1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn giải pháp nâng cao năng lực quản lý khai thác hệ thống công trình trên Địa bàn huyện võ nhai tỉnh thái nguyên

92 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn giải pháp nâng cao năng lực quản lý khai thác hệ thống công trình trên địa bàn huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
Tác giả Tạ Văn Minh
Người hướng dẫn Cô Minh Hương
Trường học Trường Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu cửa dỀ tài Để tải tiền hành nghiên cứu đánh giả thực trang quản ly khai thác hệ thông công trình của trạm Khai thác thuý lợi huyện Võ Nhai trong giai đoạn 2017 2020

Trang 1

LỚI CAM DOAN

Tôi dã đợc và hiểu về các hành vỉ vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi xin cam đoan rằng nghiền cửu này do tôi tự thực hiện và không vĩ phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Tác giả luận văn

Tạ Văn Minh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

"Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn trước hết tác giả xin được tỏ lòng biết ơn và gửi lời cảm ơn chân thành sầu sắc tới cô giáo 15 Tô Minh Hương, người trực tiếp hướng dấn luận văn, đã tận tính chỉ bảo và hướng dẫn tác giả từm ra hướng nghiên cửa, tiếp cận thuc tổ, tìm kiếm tài liện, xử lý và phân tích số liệu, giải quyết vấn đề nhờ đó tác giả mới có thể hoàn thành Luận văn thạc sĩ của mình

'Tác giả cũng xin cảm ơn các thầy cô trơng khoa Kinh tế - Trường Dại học Thuỷ lợi Hà

"Nội, Han giảm hiệu trường Dại học thuỷ lợi Hà Nội cùng các thầy cô đã giúp đỡ và đã

truyền đạt cho tác giả những kiến thức chuyền sâu về chuyên ngành trong suốt thời

gian học tập Ngoài ra, lỗi còn nhận được nhiều sự quan (âm, góp ý, Lỗ trợ của đồng nghiệp, bạn bẻ và người thân

Cuỗi củng túc giả xm gửi lời cảm ơm đến các thầy, cô giáo, gia đính và bạn bè vì đã Trôn hỗ trợ tắc giả và khuyến khích liền lơ trong suốt những năm học lập và qua qua

trinh nghiên cứu viết luận văn này,

Trong quá trình nghiên cứu không tránh khỏi những thiểu sỏi kính mong các thầy giáo,

cô giáo và các bạn đồng nghiệp chia sẽ những kinh nghiệm và đồng góp ý kiến để

Ttận vẫn cứa tác giả được hoàn thiện hơn

“Một lần nữa tác giả xin chẩn thánh cảm on!”

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN VỆ NẴNG CAO NĂNG LỰC QUAN LÝ KHAI THÁC

1.1 Cơ sở lý luận về năng lực Quên ý khi thác hệ thẳng công tình tứy lợi 6

1.1.2 Hệ thông văn bản pháp quy về quân lỷ khai thác công trình thủy lợi 9

1.1.3 Quân lý khai thác hệ thông công trình thủy lợi

1.1.4 Đặc diễm cúa công tác quán lý cổng trình thủy lei L2 1.2 Các yếu tổ thể hiện năng lực quán lý khai thác công trình thúy lợi LŠ

Š hoạch và dự báo tình hình sản xuất l5

1.2.2 Nang hte lap

1.2.3 Nâng lực về tổ chức phối hợp các hoạt đông sin xudt kinh doamh .16

1.2.4 Nang lực về thực hiện kiêm tra giám sát - 17

1.3.8 Xăng lực về ứng dụng công nghề hiện đại ¬ 17 1.3 Xôi dung dánh giá năng lực quản lý khai thác công trình thúy lợi LẺ

1.3.2 Mức đô hoàn thiện của các kế hoạch _— - ¬ 1.3.3 Mức độ hiệu quả thực hiện hoàn thành kế hoạch 19

1.4 Các nhân tổ ảnh hưởng đến năng he quản lý khai thác các công trình thủy lợi 20

1.5 Những kinh nghiệm trong việc nâng cao năng lực quản lý khai thác công trình

Trang 4

2.1.1 Đặu điểm tự nhiền 28

2.2 Thực trạng các công trình thủy lợi trên địa bản huyện Võ Nhai 32

2.2.1 Số lượng và chất lượng các công trình thủy lợi trên địa bản huyện Võ

2.3.1 Tế chức bộ máy quân lý khai thác của tram Khai Thác thuỷ lợi 37 2.3.2 Mức độ hoàn thiện cúa các kể hoạch căoieoseoceeoeoe AD 3.3.3 Mức đô hiệu quả thực hiện hoàn thành kẻ hoạch - 45

24 Đánh giá chưng về năng lực quân lý khai thác hệ thông công trình của trạm

3.1 Định hướng cong tac quan by khái thác hệ thông công trình của tran Khai Thác

Trang 5

3.3 Đề xuất một số giải pháp chủ yêu nâng củo nặng lực quận lý khái thác hệ thông, công trình cúa trạm Khai Thảo thuý lợi huyện Võ Nhai se 04

3.3.1 Giải pháp về hoàn thiện cơ cầu tố chức bộ mảy quán lý khai thác hệ

3.3.2 Hoàn thiện công tác quy hoạch các hệ thống trên cơ sở quy hoạch phát

3.3.3 Tăng cường công tác giám sảt và đánh giá công tác quân lý khai thic hé

3.3.4 Giải pháp lăng cường ng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý khai

Trang 6

MUC HiNH VA BIEU DO

Hình 2 1 Lễ chức quản lý của Trạm Khai Thác thuỷ lợi huyén V6 Nhai

Biển đồ 2.1 Kết quả khảo sát năng lực kiển thức - 43

a 46

Biểu để 2.3 Mức độ hải lòng của người dan

vi

Trang 7

DANH MỤC BẰNG

Bang 2.1 Bang tổng hợp kết quả kiểm tra, đảnh giá công tác quản lỷ các công trình

Bảng 2 2 Tổng hợp ý kiến vẻ năng lực của tổ chức bộ máy, tổ chức công tác quản lý

Bảng 2 3 Năng lực thực hiện kể hoạch của Trạn Khai Thác thuỷ lợi huyện Võ Nhai

Bang 2 4 Tang hợp ý kiến về năng lực kiến thức cửa cán bộ quan ly khai thắc

„43

Bang 2 5 Tổng hợp ý kiến về năng lực kiến thức của cán bộ quản lý khai thác

Bang 2 6 Tổng hợp ý kiến vẻ tiến đỏ, kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ

Bảng 3 9; Số lẳn saử sót phát kiện và sai sói dược khắc phục lại Tran Khai Thắc thuỷ

Trang 8

Công trình thủy lợi

Trlerndiơnal Organization [or Standardization

Khai thác công trình Người lao động,

Phòng chống lụt bão

Nghị định Phát triển nũng thôn Tài sản ngắn hạn

Ủy ban nhân dân Xây dụng cơ bản

Nghi tiếng việt

Cổ phẩn

Công trình Công trình thủy lợi

Tổ chức tiêu chuẩn hỏa quốc tẻ Khai thac công trình

Nguoi lao dong

Trang 9

PHÂN MỞ DAU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xu hướng hội nhập môi trường kinh doanh quốc tế làm cho môi trường kinh doanh của Việt Nam có nhiều sự thay dối, đặc biệt từ khi chúng 1a đã gia nhập WTO và CPTPP Việc hội nhập kinh tả vừa là những thách thức cũng như vừa là cơ hội để kinh

tế Việt Nam ngày cảng phát triễn Sự cạnh tranh ngày một khốc liệt hơn do tính toàn

cầu hóa của nên kinh tổ, các đổi thủ cạnh tranh nước ngoài với những ưu thể về cổng

nghệ, vốn, tái chink dang 14 nhimg nguy co không hễ nhỏ đối với việc phát triển kinh

tế Việt Nam Vẫn đề phát triển kinh tế bên vững, gắn liển với phát triển xã hội và bản

vệ môi trưởng là một thách thức lớn đối với nước la Đặc biệt là phát triển kinh tế nông nghiệp theo lướng hiện đại hỏa Đề phát triển nông nghiệp bền vững thí Việt

Nam cần nẵng cao năng lực quán lý khai thác các oông trình phục vụ trong ngành nòng

nghiệp trong đó có các công trính thủy lợi ở cấp địa phương Việc khai thác quản lý và

sử dụng tiết kiệm, hiện quả các công trình thủy lợi nhằm tạo ra nền nông nghiệp phát triển bên vững, gìn giữ và cải thiện năng suất lao động của người nông dân: xây dung lỗi sống thân thiện môi trưởng, sản xuất và tiêu đùng bên vững

huyện Võ Nhai, tính Thái Nguyên hiện có 60 công trình thủy lợi gồm 6 hỗ chứa, 16 thuỷ lợi bơm và 38 đập đăng, phục vụ tưới liêu cho 5.780 ha đất nông nghiệp và cưng

cấp nước sinh hoat cho người dân trên địa bản Hiện đang là cao điểm của mùa mưa

bão, chính vì thế công tác kiểm tra dim bio un tom hồ, đập và các công trình thủy lợi

dang được các địa phương, đơn vị chức năng tích cực tắn khai thực hiện Trong tong

số 60 công trinh thúy lợi của huyện Võ Nhai, cỏ 6 công trình lớn gỗm hỗ Quản Chẽ,

hỗ Lòng Thuyền, đập Sudi Bun, dip Na Khao, đếp Vai Tai va dip Nghinh Tac, do trạm Khai thác thủy lợi huyện Võ Nhai quản lý Cén lại 54 công trình thủy lợi do huyện quản lý khai thác Trong những năm qua cổng tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi ở đây đã được các cấp chỉnh quyển quan tâm Nhưng do nâng lực quản

lý khai thác hệ thông công trình của trạm Khai Thúc thuỷ lợi luyện Võ Nhaí vẫn củn nhiều hạn chế dẫn tới việc chưa quản lý và khai thác hiệu quả các công trính thủy lợi trên địa bản.

Trang 10

Xuất phái từ vai trỏ, ý nghĩa quan trọng của việc quản lý khai tháo cáo ông trình thủy lợi của trạm Khai Thác thuỷ lợi huyện Võ Nha, tôi đã chọn đã tải Luận vẫn “Giấi pháp nâng cao năng lực quân lý khai thác hệ thông công trình của trạm Khai thác thuy lợi huyện Võ Nhat”

2 Mục đích nghiên cứu cửa dỀ tài

Để tải tiền hành nghiên cứu đánh giả thực trang quản ly khai thác hệ thông công trình của trạm Khai thác thuý lợi huyện Võ Nhai trong giai đoạn 2017 2020 dé chi ra

những kết quá đã đạt được, những tồn tại, hạn chế trơng cỏng tác quản lý, từ đỏ để

xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý khai thác các công trình thủy

lợi trên địa ban huyện trong thời gian tỏi

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương phúp điểu tra kho sát

Căn cứ vào các tải liêu, với các số liệu về quăn lý Khai thác hệ thông cởng trình của Tram Khai thúc thuỷ lợi huyện Võ Nhai và các số liệu cỏ tiêu chí đánh giả, để từ đó

tiển hành điều tra khảo sắt qua các thời kỷ khác nhau trong giai đoạn 2017 — 2020 của

nang lực quản lý khai thác hệ thông công trình của trạm Khai thác thuỷ lợi huyện Võ Nha 3.2 Phương pháp thông kê mô tả

Căn cử vào các đánh giá fhu được với các số hệu vẻ quán lý khai thác hệ thông công

trình gủa Trạm Khai thác thuỷ lợi huyện Võ Nhai và các số liệu cỏ hiều chí đánh giả,

đỗ từ đó phân tích được sự hiệu quả cũng như chưa đạt yêu cầu qua các thởi kỷ khác nhau trong giai đoạn 2017 — 2020 của nàng lo quản lý khai thác hệ thẳng công trình

Trang 11

giải pháp nhằm nêng œao năng lực quản lý khai thác hệ thông uống th thủy lợi cửa

trạm Khai Thác thuỷ lợi huyện Võ Nhai

3.4 Phương pháp điều tra

Luan vin sử dụng phương pháp điều tra chủ yếu là phông văn và chợn mau dién hinh

Chọn mẫu nghiên cứu Do số lượng mẫu nhỏ nên tác giả đã phát ra 50 phiếu điều tra đối với các cán bô, người đền thường xuyên có công việc liên quan với công trình thuỷ lợi

Thang đo của bảng hỏi: Thang đo Likert š mức đô được sử dụng trong nghiên cửu

này Thứng đọ được tính rằng sau

Thang đo của bằng hỏi và ý nghĩa bình quân

Đảnh giá Mức đánh giá Giả trị bình quân Ý nghĩa

3.5 Phwong phap phan tich, ting hop

Luận văn sử dựng phương pháp phản tích tổng hợp số hệu thông qua lập bảng so sánh

ngang, so sánh chéo số liệu thông qua Excel, phương pháp này được tác giả sử dựng trong quá trình hoàn thành chuyên đề Sauk hi xử lý dữ liệu, kết quả thu được sẽ được

xử lý để phân tich thưc trạng quản lý khai thác hệ thông công trình của trạm khai thác thủy lợi, từ đó đề xuất các giải pháp và quy trình quản lý mới để khai thác có hiệu quả

hơn

4, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 ĐẮI tượng nghiên cửu

Năng lực quản lý khai thác hệ thông cổng trình của trạm Khai Thác thuý lợi huyện Võ Nhai trong giai đoạn 2017 — 2020

Trang 12

42 Phạm ví nghiên cứn

~ Về nội đưng: Nghiên cửu một số van để và thực tiền vé năng lục quản lý để phân tích, đính giá thực tạng năng lực quản lý khai thác hệ thống Công trình của trạm Khai

Thác thuỷ lợi huyện Võ Nhai trong những năm qua nhằm chỉ ra những kết quả dat

được, những tôn tại và nguyễn nhân, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao nang lye quan 1ÿ hệ thống cổng trình trong giai đoạn tới;

- Về khỏng gian: Để tài tập trung nghiên cửu, thu thập số liệu của trạm Khai Thác thuỷ

lợi huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên

~ Về thời gian: Luân văn tập trung thu thập các số liệu liên quan đền công tác quản lý thúy lợi của Trạm Khai Thác thuỷ lợi huyền Võ Nhai tính Thải Nguyên từ năm 2017

lực quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi cấp huyện nói cmmg và ở trạm Khai

“Pháo thuỷ lợi quản lý công trình thủy lợi huyện Võ Nhai nói riêng

%2 Ý nghĩa thực tiễn

Luan văn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến nãng lực quản lý khai thác hệ thông

công trình cửa tạm khai thác thủy lợi huyện Võ Nha một vách khá toàn diện và có

hệ thống Kết quá nghiên cứu của luận văn chí ra những giải pháp chủ yêu nhằm nâng cao chất lượng quán lý khai thác công trình thủy lợi, có ý nghĩa thiết thực

chơ quá trình nêng cao chất lượng hoạt động quản lý tại trạm Khai Thác thuỷ lợi

quản lý công trình thúy lợi huyện Võ Nhai

Trang 13

- ĐỂ xuất đmh hướng và môi số giải pháp chủ yêu nhằm nâng cao năng lực quản lý

khai thác hệ thông c trình của trạm Kiwi Thác thuỷ lợi huyện Võ Nhai đến năm

2025

7 Nội đung của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết hiên, luận văn gồm có 3 chương, nội dung chính nửtt sau:

Chương 1: Tổng quan về nâng cao năng lực quán ly khai thác hệ thông công trinh thúy

Trang 14

CHƯƠNG 1 TONG QUAN | vE NANG CAO NANG LUC QUAN LY KHAI THAC HE THONG CONG TRINH THUY LỢI

1.1 Cơ sở lý luận về năng lực quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi

1.1.1 Một số khái niệm

111.1 Năng lực quản lý

* Khái niệm năng lực:

Từ những năm 1970, đã có rất nhiều định nghứa về năng lực được đưa ra từ nhiều hướng,

tiếp cân khác nhau MeClelland (1973) mô tả “năng lực như là một đặc tỉnh cơ bản để

thực hiện công việc” Boyatzis (1982) mở rộng thém dinh nghia cla McClelland và quan

niêm rằng “răng lực nhưr là các đặc tính của một cá nhân liên quan đẳn việc thực hiện

công việc đạt hiệu quá cao” Spencer and Spencet (1993) dựa trên định nghĩa vẻ năng lực

của Boyatzis va mé ta “nang lực như là đặc tính cơ bản của một cá nhân (kiến thức, kỹ

năng, thải độ, động cơ, nét tiêu biểu và ý niệm về bản thân) có liên quan đến các tiêu chí đánh giá hiệu suất công việc ”

Các định nghĩa trên mặc dù có sự khác nhau nhưng hau hết đều cỏ chung một số quan điểm vẻ năng lực như: Năng lực bao gồm một loạt các kiên thức, kỹ năng, thái độ hay các

đặc tỉnh cá nhân khác cần thiết để thực hiện công việc thành công

Năng lực được hiểu là một tập hợp các kiến thức, kỹ năng và thái đô hay các phẩm chât cá

nhân khác (động cơ, nét tiều biểu, ý niệm về bản thân, mong muốn thực hiện ) ma tap

hợp này là thiết yêu và quan trọng của việc hình thành những sản phẩm đầu ra Từ đó, năng lực được xem như là những phẩm chât tiềm tàng của một cá nhân và đòi hỏi của

công việc đẻ thực hiện công việc thành công (2)

* Phân loại năng lực: Theo quan điểm của Kroon (2006) thì năng lực có thể chia thảnh 3

loại mà các nhà nghiên cửu đã tiền hành khảo sát, bao gồm: Năng lực cót lõi; Năng lực

chung (nhóm), Năng lực cá nhân (vị tri), Cụ

Năng lực cốt lõi: Bao gồm các yêu tổ hành vi quan trọng đối với tắt cả nhân viên Năng lực này đỏi hỏi các vị trí rong tổ chức phải thực hiện được thành công nhiệm vụ theo yêu cầu, dap ứng được sứ mệnh, tầm nhìn, tiêu chuẩn và kế hoạch chiến lược của tổ

chức.

Trang 15

Năng lực chung: Mô tả khả năng, đặc tính cụ thể của một nhóm và được xem như

là một bộ phận công tác Năng lực này có điểm giỏng năng lực cốt lõi, nhưng ở mức độ

cao hơn về trình độ đề thực hiện nhiêm vụ công việc cụ thể Năng lực chung cũng bao gồm năng lực chuyên môn, đặc biệt là các kỹ năng nghề nghiệp cụ thể, Các kỹ năng này

có thé được tích lũy từ giáo duc, đảo tao hoặc kinh nghiệm làm việc

Năng lực cá nhân: Đây là năng lực dành riêng cho một vị trí công việc cụ thể, có

thể kế thừa từ năng lực chung hay năng lực cốt lõi nhưng yêu cầu mức độ thạo việc cao hơn Những năng lực cá nhân cũng có thể bao gồm những năng lực chuyên môn, trong đó

đề cập đến các kỹ năng nghề nghiệp cụ thể tích lũy được từ giáo dục, đào tạo hoặc dựa trên một lĩnh vực chuyên môn eụ thé

* Khái niệm vẻ quản lý

Quản lý là việc quản trì của một tổ chức, có thể là một doanh nghiệp, một tổ chức phí lợi nhuận hoặc cơ quan chính phú Quản lý bao gồm các hoạt đông thiết lập chiến lược của

một tô chức và điều phôi các nỗ lực của nhân viên (hoặc tỉnh nguyên viên) để hoàn thành

các mục tiêu của mình thông qua việc áp dụng các nguồn lực sẵn cỏ, như tài chính, tự nhiên, công nghệ và nhân lực Hoặc cũng có thể hiểu quan lý là quả trình lập kế hoạch tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực và hoạt đông của một tổ chức nhằm đạt được

mục đích của hệ thông với kết quả và hiệu quả cao một cách bên vững trong điều kiện

môi trường luôn biển động (2)

Các yếu tô cơ bản của quản lý bao gồm:

Tiuứ nhất, quân lì là một quá trình thực hiện các chức năng quản trị Bao gồm môt

chuỗi các hoạt động từ lập kể hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra Trong đỏ

* Lập kế hoạch (hoạch định): Lảä việc xác định các mục tiêu và mục đích mà tổ chức phải

hoàn thành trong tương lai và quyết định về cách thức để đạt được những mục tiêu đó

* Tổ chức là quá trình tạo ra cơ câu môi quan hệ giữa các thành viên (các bộ phân trong tỏ

chức) Thông qua đỏ cho phép họ thực hiện các kể hoạch và hoàn thành các mục tiêu

chung của tổ chức.

Trang 16

* Lãnh đạo là quả trình điều khiển, tao động lực cho con người để họ làm việc một cách

tốt nhất nhằm đạt được các mục tiêu kẻ hoạch đã đặt ra bằng các phương pháp thích hợp

+ La qua trình giám sát chủ động đổi với công việc của một tÖ chức, so sánh với tiêu chuẩn để ra và điều chỉnh khi cần thiết Quá trình kiểm soát là quá trình tự điều chỉnh liên

tục và thường điển ra theo chu ky

Các hoạt động trên còn được gọi là các chức năng quản trị, Các chức năng này có môi

quan hệ qua lại mật thiết với nhau, và được thực hiện theo một trình tự nhật định Quá

trình quản trị phải thực hiện đồng bộ các chức năng nói trênthì mới có thể đạt được hiệu quả quản trị như mong muốn

Thủ hai, đối tượng của quản lý: Đôi tượng của quản lỷ là các mỗi quan hệ giữa con người với con người ở bên trong và bên ngoài tô chức Chủ thể quản lý tác động lên con người cùng với các nguồn lực khác trong hệ thông (vốn, vật tư, máy móc, công nghệ,

thông tin ) để đạt được các mục tiêu và mục đích đã đặt ra

* Khải niệm về năng lực quản lý

Năng lực quên lý của các rùa quản bị là muột khái niềm phúc tạp Năng lực quên Jý là kiến Thúc và Bhả năng của cá nhân ð vắbi quân lý đề hoàn thành một số hoạt động hoặc nhiệm

vụ quản lý cụ thể, Kiên thức và khả năng này có thể được học và rèn luyện Tuy nhiên,

chủng cũng có thể đạt được thông qua việc triển khai thực tế các hoạt đông và nhiệm vụ được yêu cầu Tủy theo tính chất phức tap, mức độ và phạm vi quản lý mà mỗi chức danh

có những yêu cầu vẻ tiêu chuẩn năng lực quản lý khác nhau (2)

11.12 Hệ thông công trình thủy lợi

Trang 17

“Thủy lợi được hiểu là việc nghiên cứu khoa học công nghệ, đánh giá, khai thác sử

dụng, bảo vệ nguồn tài nguyên nước và môi trường, phòng trảnh vả giảm nhẹ thiên tai

Thủy lợi thường được nghiên cứu củng với hệ thông tiêu thoát nước, hệ thông này có

thể là tư nhiên hay nhân tạo để thoát nước mặt hoặc nước ngảm của môt khu vực địa lý

cụ thể [4]

Theo cach hiểu chung nhất thì thủy lợi là những biên pháp nhằm khai thắc tài nguyên

nước một cách hợp lý nhằm mang lại lợi ích cho công đông Những biện pháp khai thác nước đó bao gồm: khai thác nước mặt và nước ngâm thông qua các hệ thông bơm hoặc cung cấp nước tự chảy Sử dụng tài nguyên nước một cách hợp lý có nghữa là tận

dung nguồn nước để phục vụ lợi ích công đồng, đồng thời hạn chế những thiệt hại

đosử dụng không hợp lý nguồn nước [4]

"Thủy lợi cũng có thể được hiểu là tông hợp các giải pháp nhằm tích trữ, điều hòa, phân phôi, cấp, tưới, tiêu và thoát nước phục vụ sản xuât nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản,

sản xuất muôi; kết hợp cấp, tiêu, thoát nước cho sinh hoạt và các ngảnh kinh tê khác;

góp phần phòng chồng thiên tai, bảo vệ môi trưởng, thích ửng với biển đổi khi hậu và bảo

đảm an ninh nguồn nước [5]

Tw khải niệm thủy lợi, chúng ta có thẻ đưa ra khải niêm Công trinh thủy lợi như sau:

Công trình thủy lợi là công trình ha tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm đập, hỗ chứa nước,

công, thuý lợi bơm, hệ thông dẫn chuyển nước, kẻ, bờ bao thủy lợi và công trình khác

phục vụ QLKT TL [4]

Hệ thông các công trình thủy lợi cỏ liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ nguồn nước trong một khu vực nhật định sẽ tạo thành Hệ thông Công trình thủy lợi Hệ thông Công trình thủy lợi bao gồm: CT đầu mỗi, mạng lưới kênh mương, các

CT trên kênh Hệ thông công trình thủy lợi bao gồm các công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo về trong một khu vực nhất định [4] 1.12 Hệ thống văn bản pháp quy về quân lý khai thác công trình thủy lợi

Trong thời gian qua, Nhà nước và Bộ NN&PTNT đã ban hành rất nhiều quy định và văn bản hành chỉnh hưởng dẫn quản lý, khai thác, sử dụng hệ thông thủy lợi như

Trang 18

~_ Tangt thuỷ lợi số 08/1017 QH14 của Quá

Việt Nam oó hiệu lực ngày 01/7/2018;

ức Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

- Nghị định số 201⁄2013/NĐ-CP của Thủ Tưởng

hính Phú qny định chỉ tiết thí

hành một số điều của Luật tài nguyễn nước có hiệu lực ngày 27/11/2013

-_ Nghị định số 114/2018/XĐ-CP của Thủ Tưởng Chính phủ về quản lý an oan dập hỗ chứa nước có hiệu lc kế từ ngày 04/9/2018

-_ Thủng lư sô 65/2009/TT-BNNPTNT Tiướng dẫn tổ chức hoại đồng và phân cấp

QI.KT CTTI, bạn hành ngày 12/ 102 2009; Thông tư số 11/2009/TT- BTC cửa

Bộ Tải chính hưởng dẫn đặt hàng, giao kể hoạch đổi với các đơn vị lắm nhiệm

vụ QLKT CTTL và quy chế quản lý tài chính của công ty nhả nước làm nhiệm

vụ QLKT CITL ban hành ngày 21/01/2009 đã phản ánh được hoạt đêng của các đơn vị QLKT' CLTL thông qua quản lý nguồn nước vả quăn lý hạch toán tài chỉnh làm cơ sở cập bù TL phí

Hệ thông các văn bản pháp luật nhà rước về quản lý hoạt động, tổ chức doanh nghiệp

khai thic CITL bao gam:

- Théng br sé 113/2007/1'T-BTC , Théng tr s6 71/2006/1'T-BTC ota BO Tai chỉnh ban hành ngày 09/8/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NB-

CP của Chỉnh phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịn trách nhiệm vẻ thưc hiện

= Thang lư sổ 56/2010/TT-BNNPTXT của Bộ NN và PTNT Quy định môi số nội dung trong hoạt động của các tổ chức QLET CTTL ban hành ngày 01 tháng 10 năm 2010;

Trang 19

-_ Thông lư số 40/201 1/TT-BNMNPTMNT quy định điều kiện, năng lực của các tổ chức, cả nhân tham gia quản lý, vận hành các hệ thông CTTL ban hành ngày 27/5/2011

-_ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 30/6/2018 quy định chỉ tiết về giá săn phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiên sử dụng sản phẩm,

dịch vụ công Ích thủy lợi, Nghị định này đã điều chỉnh mức thu phủ hợp với chỉ

phí thực tế phát sinh của các đơn vị QLKƑI CTTI, so với mức thu TL phí quy định tại Xghị định sẻ 115/2008/NĐ-CP bình quân tăng lên là 1,5 lần, đồng thời

thong nat mic thu TH phi cing la mite cấp bù đổi với CT đầu tr bằng nguồn

von ngan sich ni made va ngudn vén ngoai ngân sách Nhà nước, đảm bảo

100% kinh phi mién TL phi tang thém cho các đơn vị thủy nông trung ương và

các địa phương nhận trợ cấp từ ngần sách trưmg ương

Trong những năm 2009-2012, đã có gần 100 tiêu chuẩn kỹ thuật TL đã được Bộ NN & PTNT chỉ đạo rả soát, bỗ sung, nâng cấp thánh: các tiên

và các hoạt động của IMCs, người sử dựng nước đựa trên bộ tiêu chỉ phù

hop, đảm bảo hiệu quả đâu tư vả tăng hiệu ¡ch hoạt động của hệ thống tưới tiêu theohưởng cấp nước phục vụ đa mục tiêu

1.1.3 Quân lý khai thác bệ thống công trình thấy lợi

Quản lý khi thác hệ thông công trình thủy lợi là tổng hợp các biện pháp điều lành hệ thông công trĩnh thuỷ lợi theo một cơ chễ nhất định nhằm sử dựng công trình thuỷ lợi

vào mục đích phục vụ điều hoà nước plưạc vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh, xã hồi

Trang 20

Quan lý hệ thông thủy lợi bao gồm các công việc: Công tác kẻ hoạch hoá, điều hành

bộ máy, quản lý vận hành, duy tu công trình, quản lý tài sản vả tài chính [5] Quản lý

và khai thác công trình thuỷ lợi có mỗi quan hệ mật thiết với nhau: Quản lý tốt tạo điểu kiện để khai thác tốt các công trình thủy lợi Ngược lại, khai thác tốt các công, trình thủy lợi sẽ góp phần hoàn thiện công tác quản lý công trình thuỷ lợi [6]

Để quản lý khai thác hệ thông công trình thủy lợi hiệu quả, các nhà quản lý cần phải

thực hiện một quá trình bao gồm những công việc sau:

- Lập kế hoạch: Dự kiến các phương án thực hiện công việc trong tương lai, dự đoán

trước các tình huông xảy ra va lập kế hoạch thực hiện công việc chỉ tiết, cụ thé

~ Tổ chức: Là quả trình sắp xếp, bổ trí nhân sự và các nguồn lực khác của tổ chức nhằm thực hiện các hoạt đông chưng của tổ chức để đạt được các mục tiêu, kế hoạch

đã đặt ra

~ Điều hành: Là những hoạt đông quản lý để xác định phạm vi, quyền hạn ra quyết

định, phân bô và sử đụng các nguồn lực hợp lý, tăng cường quân lỷ có sự tham gia của công đồng và đâm bảo đúng mức đô mục đích phục vụ của các công trình thủy lợi

- Động cơ thúc đây: Đưa ra các biên pháp quản lý nhằm thu hút, thúc đây nhân viên thủy lợi và công đồng người tham gia quản lý sử đụng các công trinh thủy lợi có hiệu quả nhật

~ Kiểm soát và theo đối: Là quá trình kiểm tra, giám sắc các hoạt động và theo dõi, đánh giá các kết quả đạt được từ các công trình thủy lợi

1.1.4 Đặc điểm cũa công tác quấn lý công trình thủy lợi

1.14.1 Đặc điềm của công tác quản l và khai thác công trình thuỷ lợi

Do đặc thủ của ngành thủy lợi có nhiều điểm khác biệt so với các ngành khác nên công tác quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi cỏ một số đặc điểm khác biệt so với quản lý và khai thác ở các ngành khác Cụ thể

Thứ nhât, khai thác công trình thuỷ lợi là hoạt động vửa mang tỉnh công ích, vừa mang tính kinh tê, vừa mang tính xã hôi Tỉnh công kinh tế hiện ở chỗ: Khi các đơn vị sản

Trang 21

xuất sử dụng công trình thủy lợi phục vụ sản xuất kinh đoạnh (khái thác du lịch, cấp nước công nghiệp ) thì hoạt động đỏ chí mang tịnh kinh tế và đỏi hói đơn vị quản lý

công trình thuỷ lợi phải hạch toán, lấy mụe tiêu hiệu quả kinh tế đễ quyết định phạm

vi, quy mô sản xuất, Tính công ich thể hiện ở chỗ: Khi tưới, tiêu phục vụ sản xuất

để tỉnh toán và đánh giá số lượng, chất lượng sản phẩm đều chưa đạt hiệu quả cao, gây khó khản cho cá người mưa và người bản

Thứ tu, lao đông của cáo đơn vị quản lý khai thác công trinh thuý lợi bị phản bỏ dan trấi và mang tính chất thời vụ Do công trình thủy lợi trải rông khắp các địa bản nrên đời hỏi phải có sự phân tán lao động tương ứng để vận hành hộ thống Công hình thuỷ lợi phục vụ nông nghiệp là chính niên nó nmng đặc thủ phụ thuộc vào thời vụ sản xuất nông nghiệp

Thứ năm, công trình thuỷ lợi phục vụ cho nhiễn đổi trợng Trước đây, công

trình thủy lợi chủ yếu chỉ phục vụ cho tưới tiêu nông nghiệp, hiện tay các ông trình

Trang 22

Năng lực của tố chức quản lý khai thác công trình thủy lợi được quy định tại Khoản 2

Điều 2 Thông tư 40/2011/TT-BNNPTNT vẻ quy định năng lực của tổ chức, cá nhân

tham gia quản lý khai thác công trình thuỷ lợi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, theo đó: [7]

- Năng lực tổ chức quản lý khai thác công trình thuỷ lợi được biểu hiện ở số

lượng cán bộ và công nhân kỹ thuật quản lý khai thác công trinh thuỷ lợi với

trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhất định, phủ hợp với yêu cầu và nhiệm vụ

được giao

-_ Năng lực của cá nhân, cán bộ tham gia quản lý khai thác công trình thuỷ lợi được thể hiện dưới hình thức giấy chứng nhân, văn bằng, chứng chỉ đào tạo, cap bac công nhân do các cơ sở đào tạo hợp pháp câp hoặc công nhận

Yêu câu đặt ra đối với bộ máy của tổ cluie quản lý khai thác các công trình thủy lợi là doanh nghiệp:

1 Đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao thi Doanh nghiệp lảm nhiệm vụ quản lý khai thác các công trình thủy lợi phải có bô máy quản lý phù hợp theo quy định về tổ chức hoạt đông vả phân cấp quản lý khai thác công trình thuỷ lợi

2 Bộ máy quản lý (phòng ban) thủy lợi cân phải có đầy đủ các bô phân sau:

a) Bộ phân kỹ thuật: Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn vẻ quản lý về kỹ thuật, quản lý đảm bảo an toàn công trình

b) Bộ phân quản lý phân phổi nước: Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn về quản lý phân phổi nước, xây dựng kế hoạch tưới tiêu và chi đạo thực hiện kế hoạch sản xuất

3 Ngoài ra, các đơn vị cỏ thực hiện thêm các hoạt đông sản xuất kinh đoanh dịch vụ tổng hợp khác, phải cỏ đơn vị chuyên trách thực hiện các hoạt động sản xuất kinh

doanh dich vu

Sổ lượng cản bộ, công nhân vận hành hệ thẳng thủy lợi phải đảm bảo các yêu cằu

ai

Trang 23

1 Số lượng cán bộ, công nhân được bô trí để thực hiện quản lý khai thác công trình thuỷ lợi phải đâm bảo đúng theo định mức lao đông được cơ quan có thâm quyền phê

duyệt, đồng thời đáp ứng với yêu cầu về năng lực theo pháp luật quy định [7]

2 Đôi với các đơn vị trực thuộc công ty TNHH MTV khai thác công trình thuỷ lợi, được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, vận hành công trình (Xi nghiệp, Chi nhánh,

“Thuỷ lợi, Cụm hoặc tương đương) càn phải đảm bảo các yêu cầu về năng lực kỹ thuật

để thực hiện công việc

1.2 Các yếu tố thể hiện năng lực quân lý khai thác công trình thủy lợi

1.2.1 Năng lực về quản lý công trình

lên

Năng lực về quản lý công trình thủy lợi được hiểu là khả năng tỏ chức, lãnh đạo,

khai thực hiện, kiểm tra giảm sát các hoạt động khai thác, sử dụng các công trình thủy

lợi nhằm mang lại lợi ích cho các cá nhân, tỗ chức và xã hôi

Công tác quản lý công trình thuỷ lợi bao gom các bước sau: [7]

Tổ chức: Là quá trình phân công công việc, triển khai công việc và tổ chức thực hiện

các công việc liên quan đền mục tiêu, kế hoạch sao cho hiệu quả công việc cao nhất

Điều hành, vận hành: Là việc xác định phạm vi, quyền hạn ra quyết định, phân bổ và

sử dụng các nguồn lực trong tỏ chức một cách hợp lý, tăng cường công tác quản lý có

sự tham gia của công đồng và đảm bảo đúng mức độ, mục đich

“Thúc đây: Là hoạt động tìm ra những lợi ích đề thu hút, thúc đây công đồng tham gia quản lý sử dụng hệ thẳng thủy lợi có hiệu quả nhất

Kiểm soát và theo đối: Là quá trình theo dõi, đảnh giá kết quả công tác thủy lợi đạt được dựa trên hệ thông các tiêu chuẩn đã đặt ra

1.2.2 Năng lực lập kế hoạch và dự báo tình hình sản xuất

Lập kê hoạch và dự báo tỉnh hình sản xuất là hoạt động đầu tiên của của quá trình

quản lý Năng lực nảy bao gồm việc hoạch định trước những công việc cần phải làm trong tương lai và dự báo những biển đông, thay đổi trong quá trình sân xuất Năng lực lập kế hoạch và dự bảo tình hình sản xuât bao gồm những nội dung sau:

Trang 24

a) Do đạc, quan trắc, giám sát, kiểm tra, k

lợi;

m định, đảnh giá am toàn công trình thuỷ

1) Quản lý, lễ chức bão Ini, đầu tư nâng cấp, xây đựng mới, hiện đại hóa, xử lý khắc

phy su cd CT, may móc, thiết bị, cảm mốc chỉ giới pham vi bảo vệ công trình thuỷ lợi

©) Trình cơ quan nhà nước có thấm quyền phẻ duyệt và tố chức thực hiện phương án

ung phỏ thiền tai và phương án bảo vệ công trình thuý lợi;

độ Tập, lưu trữ hỗ sơ kỹ thuật về quân lý công trình thuỷ lợi

1.2.3 Nững lực về tễ chức phốt hợp các bogt động sẵn xuất kảnh doanh

Nang Ine về tổ chức phổi hợp các hoạt động sản xuất kinh đoanh bao gém các nội dụng sáu

a) Năng lực hoạt động của bô máy quản lý là khả năng bô máy quản lý sử dụng để thực tiện chức năng, nhiệm vụ của mình để đại trục tiểu chưng cửa tổ chức

b) Phối hợp sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra doanh thu lớn nhất cho các hoạt đông Khi doanh thu đạt chỉ

thì công ty sẽ có lợi nhuận Lợi nhuận sẽ được tích lấy dễ

nêu đoanh thu thập thủ có thể dẫn

duy tỉ sự hoại động của doanh nghiện Ngược

đến sự phả sản cúa công ty

e) TÌm thập thông tin dự báo Khi tượng thủy văn, do đạc, quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trêu lưu vực; kiểm kê nguồn nước trong lệ thống công tình thuỷ lợi, phân tích nhu câu sử dụng nước;quan trắc, dự báo, cảnh báo lũ, ngập lut, tung, han han,

thiểu nước, xâm nhập mặn, số lượng, chất lượng nước,

Trang 25

2) Lập hồ sơ, quản lý và lưu trữ hỗ sơ kỹ thuật về quản tý, phần phối mước trong hệ thông ap , ly ỳ ql yH B ig TH

công trình tuý lợi

1.2.4 Nẵng lực về thực hiện kiẾm tra giảm sút

Kiểm tra giảm sat là quả trình đánh giá, đo lường kết quả thục ông việc nhằm

đâm bảo các công việc được điễn ra (hơo đúng kế hoạch bơn đầu Nội dùng của năng

lực kiếm tra giám sắt bao gồm:

a) T6 phức lập, lưn hành theo thẩm quyền hoặc lrình cơ quan nhà nước có thâm quyền ban hành, áp đụng các định nức kinh tế - kỹ thuật phục vụ QLKT công trình thuỷ lợi:

tỳ Tổ chức xây địng và thực hiện kế hoạch cung cấp sản phẩm, địch vụ thuỷ Tợi;

e) Ký kết, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng cưng cấp, sử đụng địch vụ thuỷ lợi,

4) Xây dựng mô hình tô chức hợp lý đễ QLKT và bảo vệ công trình thuỷ lợi và các nguồn lực được giao,

đ) Dinh kỳ đánh giá hiệu quả QLKT và bảo vệ công trình thuỷ lợi; xây dựng và tỗ chức thực hiện kẻ hoạch khai thác ting hop, mé rông pham vi cung cap dich vu để hái huy năng lực công trình thuỷ lợi;

#) Lập, lưu trữ hồ sơ về quản lý tài sản, tai chính

1.2.4 Nẵng lực vỗ ứng dụng công nghệ hiện đại

Khoa học công nghệ phát triển, đặc biệt là công nghệ thông tin đã mang lạ nhiều sự thay đổi cho cổng táo quản lý Nhà quản trị có năng lực ứng dụng công nghề hiện đại

sẽ có lợi thd rat lớn trong việc quản lý, điều hành thủy lợi Cụ thể là các năng lực:

a) Khả nàng tiếp cận thông tin toàn câu: Ứng dụng duce str dung phd bién Li WebGIS

Người sử dụng có thế truy cập thông tin tử máy tính cả nhân hoặc các thiết bi di đồng

để kết nỗi và †hực hiện sồng việc quản trị hoàn một cách nhanh nhất

b) Str sung các phản mềm điện tử để quản lý sông trính thuỷ lợi: Thông thường, một máy tỉnh cài đặt các công cụ GIS truyễn thông chỉ phục vụ được bởi một người dùng tại một thời điểm, trơng khi đó, một WebGIS có thể được sử dựng bởi hàng chục hoặc

hing trim người dùng cùng một lúc WebGIS có khả năng mở rộng với hiện rỗng sử

17

Trang 26

dụng cao hơn nhiều so với GI§ trên máy tỉnh truyền thông Điều này sẽ làm tăng khả

nang chia sẻ thông tin, dữ liệu

©) Lắp đặt hệ thông camera kết nỗi máy tính và máy đi động dé quản lý công trình thủy lợi,

hiện đại hóa công tác quản trị

1.3 Nội dung đánh giá năng lực quản lý khai thác công trình thủy lợi

1.3.1 Tổ chức bộ máp

Công trình thuỷ lợi có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc cung cấp nước, tưới tiêu nước phục vụ đời sông nhân dân vả thúc đây sự phát triển của các ngành công nghiệp, dịch vụ Nếu khai thác và sử dụng không hợp lý các công trình thuỷ lợi có thể gây ra

những hậu quả nặng nẻ cho xã hội, đặc biệt là thiên tai, lũ lụt, hạn hán Do đỏ, nhà

nước cần có các quy định cu thé trong việc tố chức QLKT công trinh thuỷ lợi Tổ chức QLKT công trình thuỷ lợi của địa phương được giao cho UBND tỉnh chịu trách nhiệm

QLKT Tủy thuộc các địa phương khác nhau, công tác tổ chức QLKT công trình thuỷ

lợi khác nhau nhưng Sở NN&PTNT là cơ quan trực tiếp được UBND tỉnh giao pho

công tác tỏ chức quản lý, vận hành các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh [S]

Việc tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi cỏ thể bao gồm nhiều bên liên quan khác nhau Do đó, khi tiễn hành phân tích và đánh giá công tác quản lý công trình thuý lợi, người đánh gia can phải xác định cụ thẻ chức năng, phạm vi và nhiệm vụ của tỏ chức trong môi quan hệ với các đơn vị khác

Hiệu quả hoạt động của bộ máyquản lý thủy lợi được xác định bởi hai yêu tô: Tổ chức bộ máy khoa học và Chât lượng đội ngũ cán bộ, công chức

Tinh khoa học của bộ máy quản lý thủy lợi được thẻ hiên qua các đặc tính: Khách quan, Hop lý: Đồng bộ và Hiệu quả của cơ cầu tổ chức bộ máy thủy lợi

Việc xác định chức danh cán bộ, công chức bản chát là sự phân công cán bộ, công chức theo vị tí lao động trong bộ máy và xác định trách nhiệm, thẩm quyên trước bộ máy và

pháp luật Mỗi cán bộ, công chức phải có trình độ chuyên môn, lý luận chỉnh trị ngoại ngữ

tương ứng đề đảm nhân được công việc mà bộ máy tổ chức yêu cầu Để đạt được điều này

cần phải xác định được chức năng, nhiệm vụ của tổ chức bộ máy, xác định số phòng ban, sô

Trang 27

hượng biên chế cần tiết đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao tiên cơ sở tiên chuẩn

hoà theo chức danh đổi với cán bộ công chức

1.3.2 Mức độ hoàn thiện của các kế hoạch

Mức độ hoàn thiện kế hoạch được đánh giá dựa trên các tiêu chí

Me độ hoàn Thánh kế hoạch đo công tác quản lý để ra Ví đụ: KẾ hoạch thiết

kế hoạch ở cáo kỳ sau

Ngoài ra, việc đánh giá mức độ thực hiện các hoại động quản lỷ cũng sở thể

được thực hiện thông qua khao sal cde bén én quan bằng cách sử đụng các bằng hỏi, tìm thập ý kiến về việc thục hiện các nội dung cự thể của quản lý công trình thuỷ lợi

1.3.3 Mức độ hiệu quở thực biện hoàn thành KẾ hoạch

Mức độ hiệu quả thực hiện hoàn thành kế hoạch quản trị thủy lại được đánh giá bằng

nhiều chỉ tiêu khác nhau Cụ thể

Chi tiêu hiệu quả khai thác cảc công trình thuỷ lợi: Chí tiêu này thể hiên hiền quả tưới,

tiểu và cũng cấp nước cho các lĩnh vực cho xã hội của công trình thủy lợi Chúng ta co

thể đánh giả hiệu quá cúa công tác quản lý qua hiệu quả kinh tế cúa công ty, là hiệu của kết quá sau khi trừ đi chỉ phi, nỏ chỉnh lá phân thu nhập hoặc lợi nhuận của công

ty có được trong quá trinh hoạt động

Chỉ tiêu hiệu quả về mặt xã hội và môi trường: Hiệu quả xã hội thể hiện ở khía cạnh hoạt động cỏng ích của công ty cung cấp nước tưới cho ngành nông nghiệp, thủy sản, nước sẵn xuất cho ngành công nghiệp và nước sinh hoạt cho xã hội Hiện quả xã hội ở đây còn tính đến mức độ điều tiết lữ lụt, tiêu nước lũ, ngăn mặn, giờ ngọt, nhằm giảm Thiệt hại về người và tài sản cho công đồng, xã hội Hiệu quả môi trường như điều hòa tiểu khi hậu các vùng có thủy lợi, đâm bảo cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường

Trang 28

LGA Mic độ kiểm soút cúc quả trình

Kiểm soái là một quá trình so sánh kết quả đạt được trên thực tế với những tiền

sai lệch, thiểu sót Trên cơ sở

Đánh giá ruức đỏ tác đồng nhằm mục đích xác đình tính phù hợp và mức độ hoàn thành của kết quả đạt được so với các mục liêu, tính hiệu quäcũa các phương án, hành dộng Do đó, quá trình dánh giá cần cung cấp thông tín trung thực, khách quan và hữu ích, sử đụng những bải học kinh nghiệm vào quả trình ra quyết định của chủ thế quản lÿ và đôi tượng quân lý

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý khai thác các công trình thủy

Mi

1.ÁT Nhâm nhân tẲ chủ gian

141.1 Năng lực đội ngũ căn bộ quản lộ khai thác công mình thủy lợi

Xăng lực đội ngĩĩ cán bộ quán lý khai thác công trình thity lợi được hiểu la khả năng làm việc có hiệu quả của cơ quan quán lý Nhà nước về thủy lợi Trên thực tế cho thay

đôi ngũ cắn bô công nhân viên có trình đô tư đu, răng lực quản lý các công trình thủy

trong khi đó công tác đào tạo, bồi dưỡng chưa được cơi trọng Hiện

nay, việc sử đụng và măng cao hiệu quả kinh tẾ của các công trình thủy lựi cửa nước ta côn chua cao, một phân là đo cơ cầu tố chức bộ máy quản lý thúy lợi công kênh, năng suất lao động thấp, hoạt động quản lý chưa thật sự hiệu quả.

Trang 29

1.4.1.2 Công tác quản lý, duy tu, bảo đường, năng cấp hệ thông công trình

Nhìn chung, hệ thẳng các công trình thủy lợi của nước ta có rất ÍL công Bình được đầu

tư đồng bộ Nguyễn nhân chủ yêu của điều này là đo nguồn kinh phí được phân bỗ cho công lúc quản lý thủy lợi còn nhiều hạn chế, thêm vào đó là tư duy quản lý ruanh muún

dan trải, không có trọng tâm, trọng điểm từ xưa vẫn còn tồn tại ở nhiều nơi Một só địa phương còn chưa thắt sự quan tâm đến công tác duy tu, duy trí công trình thủy lợi và

hệ thông tươi tiêu nên hiêu quá khai thắc của các công trình nảy còn thập

Công tác quy hoạch, thiết kế, triển khai thực liện công trình thủy lợi chưa bám sát thực tế, chưa có sư phối hợp chặt chế với các ngành kinh tổ khác đần đến lãng phí

nguồn lực Ngoài ra, việc ứng dụng khoa học công nghệ vào quán lý và vận hành, khai thác hệ thông thủy lợi chưa được quan tâm và đầu tư đủng mức cũng ánh hưởng rất nhiều đến hiệu quả kinh tê của các công trình thủy lợi

1.413 Tổ chức hộ dùng nước và sự than gia của cộng đẳng nhiững người hướng lợi

vào việp xây đụng, sử dụng, bào vệ công trình:

Việc quân lý và sử dụng có hiệu quả các công trình thủy lợi cũng phụ thuộc nhiều vào

sự hoạt động của Dội [hủy nông của các tổ chức, hộ dùng nước ở địa phương, ‘Thang qua việu phối hợp hoạt động Kha thác nguồn lực thủy lợi ủa các bến liên quam và người dân địa phương để củng cổ cơ chế dân chủ trong khai thác và quản lý nguồn lực nhà nước Vi vậy, vân đề cần thiết đặt ra là phải xây đựng được các Dan tự quản tại các

nơi cỏ các công trình thúy lợi được đầu tư Đồng thời, huy động người dần tại các địa

phương đỏ tham gia vào công tác quản lý, sử dụng vả bảo vệ công trình, nắng cao ÿ

thức của người dân trong việc sử dụng nước nhằm khai thác và sử dụng tiết kiệm

nguồn tài nguyên

1.4.1.4 Cơ chế chỉnh sách trong quần lý khai thắc công trình thấy lợi

Tiện nay, Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước liên quan đến vẫn đề quản lý

và khai thắc các công trình thủy lợi vấn chưa hoàn thiện nên gây nhiều khỏ khăn trong

công táo quản lý và sử dụng nguễn tài nguyên nước Nhữmg sư thiểu sót này gây ra

nhiễu bát cập và khó khăn trong việc tiễn tời tư nhân hỏa, đa dạng hóa trong công tác

quản lý, nâng cao liệu quả quản lý các nông trình thủy lợi

21

Trang 30

ồn, phổ biến pháp luật về bảo vị

thống các công trình

thúy lợi, kỹ thuật thủy lợi, nông nghiệp đến người dân, đặc biệt là kỹ thuật tưới tiêu

theo từng giai đoạn sinh trướng của cây trồng, đặc biệt là đối với cây lúa Diễu này sẽ

gop phần nắng cao hiệu quả khai thác và sử dụng nguồn lực thủy lợi trong nông

nghiệp

Xây dựng và hoàn thiện chính sảch đãi ngộ cụ thể đổi với cán bộ, nhân viên quản lý và điền hành công trình ở các địa phương Quy định các chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng vị trí công việc theo đủng chủ chương Pháp lệnh khai thác và bảo về các công trình thủy lợi của Chính phú đã đề ra Đồng thời, để xuât các chính sách khen thưởng

hợp lý cho những cá nhân cũng như tổ chức cỏ nhiề

đồng góp và thực hiện cing việc xuất sắc

Việc được gắn liên với

Đẩy mạnh công tác thu thủy lợi phí, miễn thủy lợi phí và cầp bù thủy lợi phí Xây

dựng hệ thông phân cấp quản lý và khai thác công lrình thủy lợi với cáo nội dịng chỉ

tiết, cụ thể, phù hợp và ngiiểm túc, từ đó góp phần nâng cao liệu quả và tỉnh bên vững

của hệ thông công trình thủy lợi

1.4.1.5 Xây dụng và khai thắc công Bình thủy lợi theo huởng phục vụ đa mục tiêu

Hiện nay, sông tác xây đựng và khai thác các công trình thủy lợi được thực hiện dhưa

Tiệu quả từ khâu quy hoạch, têt kê đến xây đựng công trình thuỷ lợi, do ít để cấp đến

sử dựng nước liên ngành trong quản lý khai thác vận hành Xgoài ra, nhiều địa phương còn chưa rà soát kĩ càng lại công tác quy hoạch, đảnh giá lại tài liệu các số liệu thực tế

đo lường về khí tượng, thủy vẫn nên chưa phát huy được hiệu quá theo đúng năng lưe

thiết kế dần đến việc phá vỡ quy hoạch ban đầu, ảnh hướng rất nhiều đắn quy hoạch

nhát triển kinh tế - xã hội nói chung, đến hiệu quá kinh tế của các công trình thủy lợi ở

từng địa phương nói riễng,

van đề cần đất ra hiện nay là phải xây đựng được hệ thẳng các công trình thủy lợi đồng bô, hướng tơi việc thực hiện các mục tiêu: tưới tiều nông nghiệp, cấp phát điện,

nước sinh hoại, hỗ trợ phái triển công công nghiệp, giao thông, nuối trồng thủy hãi

Trang 31

'Thời tiết và khi hậu bao gồm các hiện tượng như hạn hán, lũ lựt, biển đối khí hậu, thời

tiết ảnh hưởng trực tiếp đến việc khai thác và sử dụng nguồn mröe, do dé cing anh

hưởng mạnh đếu hoạt động quản lý và khai thác các công binh thủy lợi Các hiện tượng thời tiết và khí hậu ngày càng điễu biến khó lường gây nhiều tác động bất lợi trong việc khai thác và sử dụng các công trình thủy lợi, nhát là hè thông kènh rạch, hỗ

chứa nước đọc các con sống lớn vẻ ven biển

1.43.2 Tác động bắt lợi của quả trình phat triển kinh lê ¬ xã hội

Kinh tế - xã hội phát tiển nang lại bộ mặt mới cho đất nước, nâng cao chất lượng đỏi sống của người đản, nhưng bên cạnh đỏ cũng cỏ những tác động tiêu cực như khai thác cạn kiệt tải nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tải nguyên nước và rừng, gấy nến

nhiều hâu quả lớn cho đời sông và hoạt đông kinh tế, xã hỏi như sạt lở đất, vỡ đề điều,

H lụt, vỡ đập chứa nước, lửn đât ảnh hưởng không nhỏ đền việc khai thác và sử

dụng hệ thông sõng trình thủy lợi

Để phát tiền kinh tế - xã hội cẩn co sw hd tro dic hue ty phía thủy lợi Quả trình đỏ thị hỏa diễn ra mạnh đỏi hỏi phải có mạng lưới cưng cấp nước sinh hoạt, tiêu thoát nước trên điện rộng Quả trình công nghiệp hóa címg làm lăng nhu cầu nước phục vụ sinh hoạt và sẵn xuấi Điền này làm cho nhủ cầu thủy lợi ở các lĩnh vực đều lăng, hệ thông

thủy lợi Tạ chúa cắt, phân tán, lâm đản trấi nguồn lực Tuy nhiên việc khai thác thủy

lợi lại được thực hiện chrưa hiệu quả Do quy mô sản xuất công — nông nghiệp nước ta

chua lớn, cỏn mạnh mún, nhỏ lš nẻn hiệu quả sử đụng thủy lợi thập, lãng phí nguồn

nước và đổi khi còn làm nguễn nước bị ö nhiễm Hiện tượng xá rác thải ra song ngôi,

Trang 32

Kinh nghiệm của luyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình

Tiuyện Tiên Tải tỉnh Thải Bình là một rong số các địa phương có nhiễu chỉnh sách

Khai thác và sử dụng hệ thẳng thủy lợi một cách hợp lý và Í

qua Thai Bình lá tình dầu tiên thực hiện phân cấp quản lý trong hoạt dộng khai thác CTTL Hệ thông thủy nông 6 Thai Binh đã được đã quy hoạch hoàn chỉnh từ nãm 1975 Bài học kinh nghiệm rút ra tử chỉnh sảch phần cắp quản lý của huyện Tiền Hãi - Thái Bình là: Luôn

giữ sự én định trước, trong va sau quá trình bản giao công việc phục vụ cho sắn xuất nông nghiệp; Đảm bảo tỉnh hệ thống đẳng bô, cuc bộ, củng cỗ mỗi quan hệ giữa công

ty thủy nông với địa phương, Hàn giao nguyên trạng công trinh thủy lợi cho các hợp tác xã đười sự giảm sát của Ban chỉ đạo tình, huyện, xã, phường, thị trâu theo nguyễn

tác dơn giản, nhanh sọn, đảng pháp luật, Việc sửa chữa, tu bỗeông trình thủy lợi cần

phải đám bão hoạt động tại thời diễm ban giao,

Trong những năm qua, hai Cong ty KTTL Bac Thai Binh va Nam Thái Binh để bàn giao 285 thuý lợi bơm điện, 742 km sông dẫn mước vào thuỷ lợi bơm, 216 cổng đập nội đồng nhỏ trên kênh, 5.781 km kênh mương cấp 1, 2 sau thuỷ lợi bơm cho các HTX địch vụ NN trên địa bản 7 huyện, thành phổ (trừ Thái Thụy để bàn giao từ 1994) Việc phân cấp CI' thuý lợi bơm hoàn thành trong năm 2007 và phân cấp quan ly hé thắng sông trục hoàn thành trang năm 2009 KẾt quả bước đâu cho thấy việc phân cấp quản

lý đã lao ra nhiều hiệu ứng tích cực Các CTTT, từ đầu mỗi đến rrặt ruộng đều có chủ

quản lý thật sự

mh những kết quả đã đạt được, địa phương cũng gặp phối nhiều vẫn để lưm chế

trong quá trình thực hiện rhư:

Việc sắp xếp lại lao động trong các công †y thủy nâng còn chưa hợp lý Vị trí công nhân vận hành thuỷ lợi bơm ở đây phần lớn là lao động giản tiếp, con 1ré mai,

Trang 33

xác định nguồn von đầu br cho lu bỗ năng cap CT thie hiện chưa tố

Trách nhiệm của chính quyển địa phương trong việc xử lý vi phạm khai thác và báo vệ

CT chưa được coi trọng, việc quán lý, cấp phép cho các hoạt động khai thác thủy lợi

chưa được tiền hành đồng bố

Kinh nghiệm của Huyền Bảo Yên tink Lao Cai

Bên cạnh huyện Tiên Hải tỉnh Thải Bình, huyện Bao Yên tỉnh Lào Cai cũng là một diễm sang trong công việc đổi mới quản lý và khai thác hệ thông thủy lợi Hiện nay toàn Báo Yên tính Láo Cai có trên 214 CTTL lớn, nhỏ Tử năm 2010, Úy ban nhân dân tỉnh Lào Cai đã phân cấp, giao cho Công ty 1INHH Một thành viên khai thio TL Lão Cai quản lý 74 CTLL (bao gồm 36 hỗ chứa, 33 đập dâng, 4 thuỷ lợi bơm tưới và

01 thuỷ lợi bơm tiêu) Liiện nay, số lượng CTTL còn lại khoảng 1.140 danh mục được giao cho Uy ban nhân din cic huyện, thành phố, Thị xã quản lý và hệ thống kênh

ương nội đồng được 296 lỗ QI:TN cơ sở trực tiếp quản lý vận hành khai thác

Tổng kinh phi thực hiện hỗ trợ TT, phí củađịa phương giải đoạn 2015 — 2020 là lrên

270 tỷ đồng Chính sách TỊ, phí đã được huyệu Bảo Yên lĩnh Lão Cai triển khăi kịp

thời, dùng đối tượng tạo điểu kiện cho các địa phương tập trung hơn chơ công tác đầu

tư, QLKT gác hệ thống CTTL, từ dâu mỗi dén kénh mương hiện cỏ, đổi mới nảng cao

nẵng lực quản lý điều hành nhằm phát huy tỗi đa hiệu quá cúa các CT sau đầu tư, Tỉnh

trang no đọng 'L phí cững hoàn toàn chẩm dứt 'Fhực hiện tốt cdng tac QLKT CITL

đã góp phần quan trọng trong việc ra tăng điền thích lùa và hoa mầu được đăm bảo

tưới từ OTTI từ 83.006 ha trong năm 2010 lên 94.100 là Trơng warn 201 4

4.%2 Củc công trinh nghiên cửu của các nhà khoa học trong nưức có liên quan

Bên cạnh cáo bài học kinh nghiệm và cơ sở thục tiến công tác quan ly thúy lợi thì các công trình nghiện cửu của các nhà khoa học trong nước về công tác quan lý thủy lợi

cing mang lai nhiều bài bọc bổ ích, thiết thực cho công lác quản lý thủy lợi ở địa

phượng Đặc biệt là các công trình nghiên cứu sau:

Bai bao “Hiên trang 16 chute quan Ij và giái pháp nâng cao hiệu quá các hệ thẳng thủy lợi” của tác giả Đoàn Thế Lợi, Trung tâm nghiên cứu kinh tế thấy lợi, viện Khoa học

Thủy lợi Bài bảo nêu lên thực trạng mô hình tễ chức quân lý khai thác CTTI, trên

Trang 34

pham vi cả nước, nhân manh vào 04 nhóm nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả quản

lý khai thác CTTL từ đó đưa ra một sô giải pháp chính để giải quyết vân đẻ [9]

Bài báo “Chính sách TLP ở Viet Nam, Bàn luận và phân tích dưới góc độ kinh tễ học”

của tác giả Nguyễn Trung Dũng, Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Thủy lợi

Từ Bài báo đã phân tích thực trang quản lý CTTL và chế đô chính sách về thủy lợi phí (TLP) của Việt Nam từ năm 1949 đến nay Từ đó đề xuất một số giải pháp điều chỉnh chính sách TLP nhằm nâng cao hiệu quả quản lý khai thác CTTL [10]

Báo cáo nghiên cứu khoa học “Phương pháp xác định hiệu quả kinh tễ tổng hợp của CTTL phục vụ tiêu thoát nước” của tắc giả Nguyễn Bá Uân, Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Thủy lợi Tác giả đã đưa ra các cơ sở nghiên cứu, quan điểm và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế của CTTL, từ đó đề xuất các giải pháp xem xét

và đảnh giá tỉnh hiệu quả của hệ thông công trình tiêu thoát nước trong giai đoạn quản

lý vận hành [11]

Các luận văn thạc sĩ có liên quan đẫn việc khai thác và sửr dụng hệ thông thủy lợi nhục:

Để tài “Giải pháp nâng cao kết quả sử dụng các công trình thủy nông trên địa bản Huyện Nghĩa Hung, tỉnh Nam Định” của Ths Nguyễn Thị Vòng, Khoa Kinh té trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, 2018 [12]

Đề tài “Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tễ xã hội các công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội" của Th.s Nguyễn Thanh Quang, Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Thủy lợi, 2018 [13]

Kết luận chương 1

Lịch sử đã chửng minh những hiệu quả to lớn của các công trình thủy lợi trong tiền

trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đồng thời phòng chồng thiên tai, đảm bảo

đời sông an sinh xã hội, góp phần giữ gìn, cải tạo môi trưởng và thúc đây các ngành

kinh tế phát triển Hệ thông thủy lợi của nước ta được đầu tư mạnh mẽ nhất trong giai

đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miễn Bắc từ những năm 1960-1975 và thời kỳ đổi

mới đến nay Thực tế cho thây công trình thuỷ lợi có vai trò vô cùng to lớn trong công

cuộc đầu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước Ngày nay dưới góc đô kinh tế

Trang 35

học hiện đại v u hướng tiếp khác nhau, việu xem xót hiệu quả kinht tổ của các công trình thuỷ lợi đã được quan tâm nghiên cứu với những đánh giá khách quan khoa học về ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân chủ quan, khách quan trong quản lỷ khai thác

công trình thuỷ lợi

Trong Chương Ì tác giả đã đưa ra cơ sở lý luận về quản lý khai tháo công trình thủy lợi: khái niệm quản lý, quản lý khai thác công trình thúy lợi, ning lực quản lý khai thác công trình thủy lợi Cáo nôi dung và các chỉ tiên quản lý khai thác công trình thủy lợi cứng như kinh nghiêm quản lý khai thác công trình thủy lợi các địa phương khác cũng được tác giả giới thiệu Hong chương 1 Đây là cơ sở lý luận cho việc phân tính thực trạng quân lý khai thác hệ thông các công hình thủy lợi ở chương 2 tiếp theo

Trang 36

CHƯƠNG2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ KHAI THAC HE THONG CONG TRINH CUA TRAM KHAI THAC THUY LOI HUYEN

VÕ NHAI

2.1 Giới thiệu về kinh tế xã hội huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên [14], [15]

311 Đặc điềm tự nhiên

2.111 Điều kiện tự nhiên

Võ Nhai là huyện vùng núi thuộc tỉnh Thái Nguyên Huyện có diện tích tự nhiên là 83.950,24ha, Gồm 14 xã và 1 thị trân, trong đó có 11 xã thuộc khu vực II còn lại 4 đơn vị thuộc khu vực II; dân số hiện có 66.340 người Võ Nhai có địa hình phúc tạp, chủ yêu là đồi núi, địa hình không bằng phẳng, điện tich dat canh tác it, hệ thông sông

ngòi, kênh rạch nhỏ hẹp, đốc, khó quản lý và điều hành Điều kiên tự nhiên không

thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và xây dựng hệ thông thủy lợi quy mô lớn, đồng

bộ

2.1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên

a, Tai nguyén dat

Do địa hình phức tạp vả đa đạng nên tài nguyên đất của Võ Nhai cũng đa đang, có nhiều loại đất canh tác, nhưng chủ yêu là đất đôi núi, thích hợp trồng cây công nghiệp,

cây ăn quả và trồng rừng, điện thích đất nông nghiệp it, đất trồng lúa và hoa mau chỉ

khoảng gần 3000 ha Cu thé: Dat xám bạc màu có 63.917,7 ha chiếm 76,08% tổng

điện tích đất tự nhiên, phân bỗ ở các thung lũng trên địa bản tắt cả các xã trong huyện; Đất đỏ tròng cây công nghiệp có khoảng 3.770,80ha, chiêm 4,49% điện tích; đât phù

sa trồng lúa chỉ có 1.816 ha chiểm 2,16% điện tích; Đất đen có 935,5 ha chiếm 1,11% điện tích, còn lại là các loại đất khác Nhìn chung tải nguyên đất ở Võ Nhai không, thuận lợi cho việc quản lý và phát triển hệ thông công trình thủy lợi đồng bộ, quy mô lớn

b, Tài nguyên rừng

Rừng là một lợi thể trong việc khai thác tài nguyên của Võ Nhai Với diện thích rừng lớn, nhiều cây gỗ vả hê động thực vật quý hiểm có giá trí kinh tế Trong 50.595 ha rừng bao phú chủ yêu là rừng gỗ (20.115 ha) , Rừng núi đả ( 26.437 ha), Rừng hỗn

Trang 37

giao (3.140,87 1a), còn bụi là rừng tre, nứa, vầu (603 la) Tuy nhiên Bình trạng khai thác quá mức không đi đôi với tring tu, bao vệ nên hiện nay trữ lượng khai thác không, cờn nhiều, điện tich rừng giảm, số lượng động Thực vật cư trủ bị suy giám nhiều do

nạn săn, băn bửa bãi và chặt phả rừng làm mắt nơi cự trú

Tài nguyên khoáng san trong huyện khá phong phú Qua kết qúa điều tra tìm kiếm thăm dò, Võ Nhai cỏ các loại khoảng sắn sau:

- Kim loại màu: Gỗm chỉ, Kẽm ở Thần Sa với quy mô trữ lượng nhỏ không tập trung, 'Vàng ở Thần Sa, Sáng Mộc, Liên Minh nhưng chí là vàng sa khoáng, hàm lượng thấp, quán lý khai thác khó khăn

- Mö phốt pho ở La Hiên trữ lượng khả (Ehoăng 60.000 tân)

- Khoảng sân vật liêu xây dựng như: Đã xây dựng, cát, sỏi, sét xi - mãng ở La Hiện,

Củc Đường có trữ lượng lớn, chất lượng tới

Tài nguyên nước trong huyện gồm có : Hai hệ thống nhánh sóng trực Thuộc hệ thông sỏng Cầu và sông Thương, đó lả hệ thông sông Xghinh Tưởng và hệ thông sống Dong,

và nhiều khe, suối nhó do đó nguồn nước mặt tương đổi phong phú nhưng phân bố không đến Bên canh nguồn nước bễ mặt, nguồn nước ngảmtrong huyên khá phơng

phú, chất lượng tốt đảm bảo phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất Đây là điều kiên thuận loi cho việc phát triển thủy lợi ở địa phương

3.1.1.3 Tiền năng du lich

Võ Nhai là hưyện có nhiều ñằm năng du lịch thiền nhiên, với địa hinh có đãy mi đá vôi xen lẫn núi đất trung điệp tạo nên những thang cảnh đẹp từ nhiên của mũi rừng Các địa điểm đu lịch nỗi tiếng trong huyện là: Quân thể hang đông Phượng Toang, Suối Mỏ Cla và lưng động khác như: Nà Khảo, Ilang Tuyển, có nhiều nhữ đá tạo

niên cảnh quan đẹp Bên cạnh đó, cáo địa điểm du lich văn hóa, lịch sử trong huyện

cũng có tiền năng phát triển du lịch như: Mái Đá Xgườm ở xã Thần Sa, rừng Khuôn

Mánh xã Tràng Xá và nhiều hang động gắn liên với các di tich lich sứ cia dn toc

Hiện ray, hệ thông giao thông trơng luyện đăng từng bước hoàn chỉnh nhằm khai thúc

hết mọi tiềm nang du lịch cúa huyện

29

Trang 38

2.1.1.4 Nguon nhân hee

Dân số cuối năm 2018 toàn huyện có 14.110 hộ với 62.744 người, nữ chiểm 50,08%

dan số Trong đó:

Nhân khẩu nông nghiệp: 59.830 người

Nhân khẩu phi nông nghiệp: 2.914 người

Dân số phân bổ không đồng đều Mât đỏ dân số trung bình: 73 người/km), tập trung

chủ yếu ở trung tâm huyện va doc Quốc lộ 1B

~ Dân tộc: toàn huyện có 8 dân tộc anh em là: Kinh 38% chiếm dân sổ; Tày, Nùng chiém 21%; các dân té¢ Dao, H’Méng, Cao Lan, San Chi, Hoa chiém 41%

- Lao động: Lao động trong huyện chủ yêu hoạt động nông nghiệp và lâm nghiệp

(47,34%) và sông chủ yêu ở nông thôn (khoảng 90%), trong đó lao động nữ chiếm 57,5%

Về trình đô lao đông nhìn chung thấp Do dân số phần lớn là người dân tộc thiểu số,

hoàn cảnh kinh tế khó khăn nên số lao động có kiên thức vẻ kỹ thuật trồng, chăm sóc

cây trồng còn thập Số lao động có văn hoá bậc tiểu học chiếm 74,32%, bậc Trung học

cơ sở và Trung học phổ thông chiếm 25% Số cỏn lại có trình đô Trung cấp, Cao đẳng, Dai hoe rat it Số hộ gia đình được giao lưu với bên ngoài không nhiều

3.12 Đặc điềm kinh tế - xã hội

Số liêu thống kê từ năm 2015 đến nay cho thấy, giả trị sản xuất các ngành kinh tế chủ yếu của thị trấn Đỉnh Cả tăng bình quân 10%/năm (Vượt 4% so với Nghị quyết nhiệm ky), riêng lĩnh vực thương mại - dich vụ tăng 13,1%/năm Trong cơ câu kinh tế của thị trân, thương mại - dich vụ đã vươn lên chiếm tỷ trọng lớn nhât (45,1%), trong khi ở nhiệm kỷ trước, lĩnh vực nông - lâm nghiệp dẫn đầu vẻ ty trọng Rõ ràng cơ cầu kinh

tế của địa phương nảy có sự chuyển địch khá mạnh theo hướng tích cực, phù hợp với

tiềm năng, lợi thể của trung tâm huyện

Nhằm phát huy tốt tiểm năng về thương mại - địch vụ, những năm gần đây, cấp ủy,

chỉnh quyền thi trân Đình Cả luôn quan tâm tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế trong

Trang 39

thâm quyền, làm 161 céng tác giải phông mặt bằng fhn hút đầu tự, khuyên khích gác hoạt động giao thương phát triển theo hưởng đa dạng vả hiện đại hóa Trên cơ sở

những lợi thế và định hướng phát triển, thi trấn đã đề xuất với các cấp, ngành chức năng lập và thu hút đầu tư một sổ dự án lớn như: Dự án Khu din cu số 1, Dự án Khu

dan cư số 3 và chợ Dinh Cả nhằm thúc đầy thương mại - địch vụ phát triển nhanh và bên vĩmg hơn, đồng thời đây mạnh đô thị hóa lliện, trên địa bàn có 35(I cơ sở, hộ gia đình hoạt động kinh doanh, địch vụ, nhiều siêu thị, cửa hàng bán lễ, nhà hàng ăn nỗng

mới được xây dựng khiển hoạt động địch vụ, giao thương ngày càng sôi đồng,

Cimg voi thương mại - địch vụ, lĩnh vực liểu thủ công nghiệp - xây dựng của thị trần

Đình Cả cũng có sự phảt triển tương xứng trong 5 năm qua 24 cơ sở sẵn xuất đỗ mộc,

gò hàn, gạch không nung, may công nghiệp hoạt dộng khá hiệu quả tạo việc lám thường xuyên cho hàng trâm lao động trên địa bản và các xã lân cận Nhiễn công trình,

dư án lớn đã và đang được triển khai khiển không gian đô thị của Đình Cá thướng

xuyên được mở rộng theo hướng khang trang, hiền đại Trong cơ câu kinh tế của thị trân, lĩnh vực tiển thủ câng nghiệp - xây dưng đứng thứ hai và chiếm tỷ trong 3

Sự phát triển khá nhanh của lĩnh vục nảy cùng với thương mại - dich vụ giúp số thu ngân sách trên địa bàn thị trân tăng trưởng tốt (tăng bình quan 14,3%/nam, cao nhat 14

nam 2018 đạt sẵn 7 tÿ đồng)

Tĩnh vực nông - lầm nghiệp của thị trần Đình Cả cũng tiếp tục được quan lâm phat

triển và đạt được những kết quả đáng kế Thị trần thưởng xuyên phối hợp với các cơ quam chức nắng mở lớp tập huấn, phổ biển kỹ thuật cho người din, hd tg, khuyến

khích người dân dưa giống cây trồng, vật nuôi mới có nhiều ưa thể vào s n xuất Cũng với cây lúa, thị trần tập trung phát triển cảy chẻ (tống điện tích chẻ hiện có gắn 70ha, tảng 17ha sơ với năm 2015) và các loại rau màu Vì vậy, giá tr †hu nhập bình quân trên Lha đất nông nghiệp tăng từ 70 hiệu đồng năm 2015 lên 80 triệu đồng hiện nay

Về chăn nuôi, trên địa bản có nhiều trang trại, gia trại quy mô khá lớn, gắn chăn nuôi

với chuỗi tiêu thụ của thị trường

Có thể thấy, các lĩnh vực kinh tổ chủ yếu của thị trắn Định Cả trong 5 năm gua dễu cỏ

sự phát triển khá rõ nét, những tiểm năng, thế mạnh từng bước được phát huy hiệu

31

Trang 40

quả, điện rnạo đô thị ngày muội kiamg tang, đổi sống ruợi mặt của người dân không ngừng được cái thiện Ngoài những yếu tố khách quan có những thuận lợi nhất định,

kết quả đỏ có được là từ sự đoàn kết thỗng nhất, nỗ lực của tập thể cấp ủy, chính

quyền và nhân dân thị trấn huyện ly vủng cao này, 1rong đó, nổi bật là vai trò lãnh

đạo, chí đạo của Dãng ủy thị trân bảng nhữmg nghị quyết sát thực, định hưởng phát

triển phù hợp với địa phương 5 năm qua có 3 năm liên tục Đăng bộ thị trấn Binh C4

được xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiễm vụ, vai trò lãnh đạo của các cấp ủy đảng ngày cảng được phát huy tôi

2.7 Thực trạng các công trình thủy lợi trên địa bản huyện Võ Nhai

2.21 Sé lượng và chẤt lượng các công trình tuập lợi trên địa bàn huyện Vũ Nhai

Võ Nhai tình tới 12/2020 hiện có 60 công trinh thúy lợi gồm 6 hd chia, 16 thuỷ lợi bom va 38 dip dang, phục vụ tưởi tiêu cho 5.780ha đất nông nghiệp vá cưng cấp nước sinh hoạt cho người dân trên địa bàn Hiền đang là cao điểm của mùa mua bão, chính

vi thể công lá kiểm tra đảm bảo mm toàn hồ, đập và các công trình thủy lợi đơng được các địa phương, đơn vị chức năng tích cực triển khái thực hiện

Trong tổng số 60 công trỉnh thủy lợi của huyện Võ Nhai, có 6 công trình lớn gồm hỗ

Quản Chế, hồ Lòng Thuyền, đập Suối Bim, dip Na Khia, dip Vii Tai va dip Nghĩnh

Tác, do Trạm Khai thác thủy lợi huyện Võ Nhai quản lý Còn lại $4 công trinh thủy lợi

de huyện quân lý khai thác Theo kiếm tra và đánh giá, các công trình hồ, dập trên

toàn huyện đều đảm bảo an toàn mùa ruua bão, không có công trính nào xuống cấp

nghiêm trọng Mặc đù vậy, ngay tử đầu năm, các cấp, ngành trên địa bản huyện đã xây dựng phương ản phòng, chồng lụt bão, chuẩn bị vật tr, nhân lực để đám bảo an toàn

cho các công trình thủy lợi, nhất là càc công trình hỗ, đập

Hồ Quán Chế nằm trên địa bàn xã Dân Iiển là hỗ trừ nước lớn nhất huyện Võ Xhai

Công trình được xây dựng từ năm 1989 va dua vao str dung nam 1994 vời trữ lượng

2,9 triên m3 nưỏc, phục vụ tười tiêu cho 360ha đất nõng nghiệp của xã Lân 'Liên và xã Tiinh long Sau gần 30 năm khai thác thủy lợi, hiện hồ Quan Chế vẫn phục vu tôi việc tưới tiêu và cung cấp nướcsinh hoạt cho khoảng 300 hộ dân vũng hạ lưu hò Trong

nhiễu năm gần dây, hỗ Quản Chế luôn được dâm bảo an loàn trong miu ata bio, myc

32

Ngày đăng: 15/06/2025, 19:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.  2  Tổng  hợp ý kiến vẻ  năng  lực  của  tổ  chức  bộ  máy,  tổ  chức  công  tác  quản  lý - Luận văn giải pháp nâng cao năng lực quản lý khai thác hệ thống công trình trên Địa bàn huyện võ nhai tỉnh thái nguyên
ng 2. 2 Tổng hợp ý kiến vẻ năng lực của tổ chức bộ máy, tổ chức công tác quản lý (Trang 7)
Hình  2.  1.  Tổ  chức  quản  lý  của  Trạm  Khai  Thác  thuỷ  lợi  huyện  Võ  Nhai - Luận văn giải pháp nâng cao năng lực quản lý khai thác hệ thống công trình trên Địa bàn huyện võ nhai tỉnh thái nguyên
nh 2. 1. Tổ chức quản lý của Trạm Khai Thác thuỷ lợi huyện Võ Nhai (Trang 46)
Bảng  2.  2  Tổng  hợp  ý  kiên  về  năng  lực  của  tổ  chức  bộ  my,  tổ  chức  công  tác  quản  lý - Luận văn giải pháp nâng cao năng lực quản lý khai thác hệ thống công trình trên Địa bàn huyện võ nhai tỉnh thái nguyên
ng 2. 2 Tổng hợp ý kiên về năng lực của tổ chức bộ my, tổ chức công tác quản lý (Trang 46)
Bảng  2.  4  Tổng  hợp  ¥  ki - Luận văn giải pháp nâng cao năng lực quản lý khai thác hệ thống công trình trên Địa bàn huyện võ nhai tỉnh thái nguyên
ng 2. 4 Tổng hợp ¥ ki (Trang 51)
Bảng  2.  8:  Số  lượng  kiểm  tra  tại  Tran  Khai  Thác  thuỷ  lợi  huyện  Võ  Nhai  qua  các  năm  2017  —  2020 - Luận văn giải pháp nâng cao năng lực quản lý khai thác hệ thống công trình trên Địa bàn huyện võ nhai tỉnh thái nguyên
ng 2. 8: Số lượng kiểm tra tại Tran Khai Thác thuỷ lợi huyện Võ Nhai qua các năm 2017 — 2020 (Trang 57)
Bảng  2.  9:  Số  lần  sai  sót  phát  hiện  và  sai  sót  được  khắc  phục  tại  Tram  Khai  Thác  thuỷ  lợi  huyện  Võ  Nhai  qua  các  năm  2017— - Luận văn giải pháp nâng cao năng lực quản lý khai thác hệ thống công trình trên Địa bàn huyện võ nhai tỉnh thái nguyên
ng 2. 9: Số lần sai sót phát hiện và sai sót được khắc phục tại Tram Khai Thác thuỷ lợi huyện Võ Nhai qua các năm 2017— (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN