Dên nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành biến đổi khí hậu với đề tài “Nghiên cứu tác động của biển đỗi khi hậu đẫn sân xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Mai Sơn, t
Trang 1
ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NỘI KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
CAM BUN LOC
NGIIEN CUU TAC BONG CUA BIEN ĐÔI KIIÍ HẬU ĐỀN SẢN XUẤT NONG NGIIEP TREN BIA BAN ITUYEN MAI SON, TINII SON LA
LUAN VAN THAC SĨ BIỂN BỒI KHÍ HẬU;
TIA NOI - 2017
Trang 2
ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOI KHOA CAC KHOA HOC LIEN NGANH
CAM BUN LOC
CUU TAC DONG CUA BIEN DOI KHi HAU DEN SAN XUẤT GHIEP TREN BIA BAN HUYEN MAI SON, TINH SON LA
LUAN VĂN THẠC SĨ BLEN DỎI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: Biến đổi khí hậu
Mã số: Chương trình dào (ạo thí diễm
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Mạnh Khải
TIA NOI - 2017
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan luận văn nảy công trình nghiên cửu đo cá nhân tôi thực
hiện dưới sự hưởng dẫn khoa học của giáo viên hưởng dẫn PGS.TS Nguyễn
Manh Khải, không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác
Số liệu và kết quả của luận văn chưa từng được công bố ở bất kỉ một công
trình khoa học nào khác
Các thông tiì thứ cấp sử dụng trong luân văn là có nguồn gốc TỔ ràng,
được trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn tất nghiệp cao học, được sự giúp
đỡ uủa các thầy, cô giáo Khoa Các khoa học liên ngành - Đại học Quốc gia Hà
Nội, cùng sự nỗ lực của bản thân Dên nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc
sĩ chuyên ngành biến đổi khí hậu với đề tài “Nghiên cứu tác động của biển đỗi khi hậu đẫn sân xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Mai Sơn, tình Sơn La”,
Tác giả bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên hưởng dẫn PGS.TS
Nguyễn Mạnh Khải đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thứu khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn Xin chân thành cảm ơn
các thầy, cô giáo Khoa Các khoa học liên ngảnh — Đại học Quốc gia 114 Noi da
tạo mọi điễu kiện thuận lợi cho tác giá hoàn thành tốt luận văn thạc sỹ của mình
'Tác giả xin chân thánh cảm ơn các cán bộ Trung tâm Nghiên cứu Khí
tượng Nông nghiệp — Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khi hậu —
Bộ Tài nguyên và Môi trường, Đải Khi tượng thủy văn Khu vực Tây Bắc,
UBND huyện Mai Sơn, Phỏng kinh tế, Phòng Nông nghiệp, Ban Chỉ huy phòng
chống lũ bảo và tìm kiểm vứu nạn huyện Mi Sơn, 36 Tài Nguyên Môi Trường
tỉnh Sơn La, đã tạo điều kiện cung cấp các tài liệu liên quan và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn bẻ dồng nghiệp và gia dình dã đông
viên, khích lệ trong quá trinh học tập va thực hiện luận văn này
11a NGi, thang 10 nim 2017
Học viên
Cam Bun Lic
Trang 5MUC LUC
LOLCAM DOAN
LOICAM ON
CHUGNG 1 TONG QUAN,
1.1 Một số khái niệm
1.2 Tông quan về biển đổi khí hậu
1.2.1 Hiền đổi khi hậu trên thế giới
1.2.2 Biến đôi khi hậu ở Việt Nam
1.3 Tổng quan về tác động của biến dỗi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp 11
1.3.1 Tác động của biển đổi khi
1.8.2 Tác động của tác động cha bién déi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp ở Liệt
1.4 Tổng quan về diều kiện tư nhiên và đặc diễm kinh tế huyện Mai Sơn
1.41 Giới thiệu khải quải về điều kiện tự nhiên
CHUGNG 2: NOI DUNG, PHUONG PHÁP VÀ SÓ LIỆU NGHIÊN CỨU 33
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp đảnh giá biến đổi khi hậu "huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La 34
Trang 6222 Phương pháp đánh giả tác động của biên đỗi khí hậu đến năng suất Lúa
dông xuân, Lúa mùa, Mía, Nẵn trên địa bàn huyện Mai Sơn, tình Äơn L.a 34
2.2.3 Phương pháp kiếm chứng kết quả đánh giá tác động của biến đổi khi hậu dén năng suất các loại cây lúa, máa, sẵn trên địa bàn huyện Mai San, tỉnh Sơn
23.1 Số liệu đề đánh giá cơ cầu nông nghiệp của luyện Mai Sơn ve
3.3.2 SỐ liệu dễ dúnh giá bién déi khi hậu lại luyện Mai Sơn, tĩnh Sơn La 39 2.3.3 SỐ liệu đễ đánh giá tác động của biên đổi khí hậu đến năng suất Lúa đông
3.1 Đánh giá biến đối khí hậu lại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La 41
nghiệp trên địa bàn huyện Mai Sơn
Trang 7
DANH MỤC BẰNG BIÊU
Bảng 1.1 Thay đổi lượng mưa (3%) trong 57 năm qua (1958-2014) ở các vùng khi hậu I1
Pang 1.2 Cơ cấu kinh tế huyện Mai Sơn giai doạn 2010 — 2016 - 24 Bảng] 3 Giá trị sẵn xuất nông nghiệp giai đoạn 2010 — 2016 huyện Mai Sơn 26
Bang1.5 Bién déng về điện tích, sản lượng các loại cây trồng huyện Mai Sơn,
Bang 1.6 Mét số chỉ tiêu nông nghiệp giai đoạn 2010 — 2016 huyện Mai Sơn, 31
Bang 3.1 Nhiệt độ trưng bình các thập kệ giai đoạn 1967-2016 huyện Mai Sơn 42
Bảng 3.2 'Lỗng lượng mưa trung bình năm “thập kỹ trong giai đoạn huyện Mai Sơn44 Bang 3.3 Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối và cao nhất tuyệt đối tai Mai Son các năm
Bảng 3.4 Số ngày nắng nóng năm các năm từ 201] — 2015 tại Mai Sơn 46 Bang 3.5 Số ngày rét đậm, rét hại tại Mai Sơn từ các năm 2011-2015 47 Bang 3.6 Biến dộng năng suất (Lạ/ha) lúa đồng xuân, lúa mùa, sẵn, mía 48
Bảng 3.7 Hệ số F giữ dao động năng suất Lúa đông xuân với dao động các yêu
tô khi tượng Lại huyện Mai Sơn, tính Sơn La - s Bảng 38 Hệ số F giữ dao dong ning sudt Tata mia với dao dộng các yếu tố khí
Bảng 39 Hệ số F giữa dao động năng suất Sin vai đao động các yếu tố khí
Bang 3.10 11é sé F giữ dao động năng suat Mia với đạo động các yếu tế khí
Kết quả cụ thể các phương trình tương tương với 3 biến số và 6 biến số cụ thể
Bang 3.11 Phuong trình năng suất thời tiết với 3 biến số - 53
Bang 3.12 Phương trình năng suất thời tiết với 6 biển số
x
Trang 8Bang 3.13 Năng suất thực vả năng suất dy bao gũa Lúa mùa, Lúa đông xuân, Sắn, Mia trén dia ban huyện Mai Son, tinh Son La - - 5S
Bang 3.14 Kết quả kiểm chứng phương trỉnh năng suât Lủa mùa, Lúa đông
Bang 3.15 Kết quả kiếm chứng phương trình năng suât Lúa mủa, Lủa đông
58 Bang 3.16 Nhiét dé khéng khi trung bình tai huyện Mai Son theo KRDKH 59
Bảng 3.17 Nhiệt đệ không khí trung binh tai huyén Mai Son theo KBDKII 59
Bảng 318 Tự bảo năng suất Lúa đông xuân, Lúa mùa, Sắn, Mía năm 2035 và
năm 2046 so với năm 2016 trên địa bản huyện Mai Son DVT: tasha 60
Bảng 3.19 Thiệt hại từ các thiên tai, bão, lũ, hạn hán, rét đậm, rét hại đối với
vi
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Thay đổi nhiệt độ trung bình năm (°C) thời kỳ 1958-2014 LŨ
Tỉnh 1.2 Thay đổi lượng mưa năm (%) thời kỷ 1958-2014 .10
1.3.1.1 Các nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đến sân xuất nông nghiệp
1.3.1.2 Tác dông của biến đỗi khí hậu dến sản xuất nông nghiệp trên thé gidi 12
1.3.2.1 Các nghiên cứu về tác động của biển đỗi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp ở
1.4.2.2 Các tác động của biến đối khí hậu đến sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam 16 Tlinh 1.3 Ban đồ hành chính huyện Mai Sơn 02202sceeeeeszee TỜ Hình 1.4 Cơ cầu kinh tế huyện Mai Sơn năm 2016 2S
Hinh 1.5 Co cau giá trị sắn xuất nông nghiệp năm 2016 huyện Miai Sơn
Tĩình 2.1 Các yếu tổ ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp 33
Hinh 3.1 Dién bién nhiéi độ trung bình năm giai doan 1964-2016 huyện Mãi Sơn 41 Hình 3.2 Chuẩn sai nhiệt độ trung bình năm giai doan 1964-2016 huyén Mai Son 42 Tình 3.3 Diễn biển nhiệt độ trung bình các thập ký trong giai đoạn 1967-2016 huyện
Hình 3.4 Tổng lượng mưa/năm từ 1964-2016 huyện Mãi Sơn AB
Hinh 3.5 Téng luong mura rung binh cae thang bit 1964-2006 huyện Mai Sơn 44
Hinh 3.6 Diễn biến tống lượng mưa trung bình nămthập ky trong giai đoạn huyện
Tình 3.7 Diễn biến lượng mưa các mùa/năm theo từng giai doan huyện Mai Sơn 45 TTïnh 3.8 Diễn biến độ âm trung bình qua các năm huyện Mai Sơn 45
Tĩình 3.9 Diễn biến năng suất thời tiết Lúa đông xuân và Lúa mùa từ 1996-2014 trên
địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn l.a ay
Tlinh 3.10 Diễn biến năng suất thời tiết Sắn từ 1996-2014 trên địa bàn huyén Mai
vii
Trang 10Hình 3.11 Diễn biến năng suất thời tiết Mía từ 1996-2013 trên địa bản huyện Mai
Hình 3.12 Biểu để so sánh diễn biến năng suất thực và năng suất đự báo lúa mùa giai
Hình 3.13 Biếu đỗ so sánh diễn biển năng suất thực và năng suất Sin giai
viii
Trang 11DANH MỤC CÁC KÝ HIỂU VIÉT TẮT
Kịch bản Biến đổi khí hậu và Nước biển dâng 2016
Khi tượng thủy văn
Khi tượng thủy văn khu vực Tây Bắc Kinh tế - xã hội
Liên Hiệp quốu
Nông nghiệp
Quan trắc San xuất nông nghiệp
"Trung bình
Tai nguyên — Môi trường,
Ủy ban nhân din
Viét Nam
b3
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý da chọn để tài
Bién déi khi hau làm cho các hiện tượng thời tiết biến chuyển theo chiêu hướng cực doan, khắc nghiệt hơn trước, khắp các châu lục trên thế giới dang,
phải đổi mặt, chống chọi với các hiện tượng thời tiết cực đoan: lũ lụt, khô hạn,
nắng nóng, bão tuyết Dự báo của IPCC (Ủy ban Liên chính phủ về thay đối
khí hậu) chỉ ra, thể giới sẽ côn phải đón nhân những mùa mưa dữ dôi hơn vào
mmủa hè, bão tuyết khủng khiếp hơn vào mùa đông, khô hạn sẽ khắc nghiệt hơn,
Tây giáp huyện Sông Mã, phia Nam giáp tỉnh Hủa Phăn của T.ảo với dường biên
giới đải 8 km Thco số liệu niên giảm thống kê năm 2016 dân số toàn huyện là 160.581 nhân khẩu, 36.688 hộ, trong đó khu vực thành thi chiém 11,28% Về
đân tộc, toàn huyện có 6 đân tộc chính cùng chung sống, bao gêm: dân tộc Thái chiêm tỷ lệ cao nhất với 55,62% đân số toàn huyện; dân tộc Mông chiếm 7,42%,
dân tộc Kinh chiếm 30,53%; dân tộc Sinh Miun chiếm 3.239, đân tộc Mường,
chiếm 0,65%, dân tộc Khơ Mú chiếm 2,49% Tỷ lệ gia tăng dân số năm 2015 là
1,35% Mai Sơn bao gồm Ø1 thị trần và 21 xã [19] Mai Sơn ngoài dặc điểm khó
khăn về điều kiện phát triển kinh tế, tỉnh còn có số lượng người dân tộc thiểu số tắt lớn, đây là những nhóm đối tượng dễ bị tốn thương nhất đối với những thách
thức do BDKH gây ra
Có thể nói Mai Sơn là bức tranh thu nhỏ cho tiềm nãng nông nghiệp của
Sơn La, bởi “cái gì Sơn La có, Mai Sơn có” Mai Sơn đã hình thành 4 vùng kính
1
Trang 13tổ đặc trưng: Vũng kinh tổ dọc Quốu lộ 6; kinh tế đọc Quốc lô 4G, kinh tế ving lòng hỗ 8ông Đà, kih tế vùng cao, biên gid Với diện tích dắt dải khá lờn nên nông,
nghiệp được xác định lả ngảnh kinh tế giữ vai trò chủ đạo của huyện Mai Sơn
Tuy nhiên, hậu quả của BĐKH dối với Sơn La nói chung và déi huyện
Mai Sơn nói riêng lả nghiêm trọng và là một nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xoá
đói giẩm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển
bên vững của đất nước Trong những năm gần đây, dưới sự tác động của BDKH,
các loại hình thiên tai đã gia tăng về mức độ vả tần số ; các tai biến thiên nhiên liên quan đến trượt lở đất , lũ lạt, lũ ống, lũ quét, hạn hán đang có xu hướng
gia Lăng ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế, xã hội của dịa phương
Có thể nói tác động của BĐKII đa số là những tác động tiêu cực, bất lợi đến tất cả các mặt, các lĩnh vực của đời sống xã hội trong đó sản xuất nông nghiệp bị tác động nhiều hơn cả
Nghiên cứu về tác động của Biến đổi khi hậu đến sản xuất nông nghiệp
trên địa bản huyện Mai Sơn tinh Sơn la nhằm mục dích tim hiểu tác động của BDKH đến sản xuất nông nghiệp từ đó đưa ra các khuyến nghị về giãi pháp ứng phó và thích ứng nhằm giảm thiểu các tác động đó, gớp phần vàu uông cuộc phat triển kinh tế - xã hội phát triển toàn điện đời sống nhân đân theo hướng phát
triển bên vững
2 Nội dung nghiên cứu
- Phân tích, lảm rõ các biểu hiện của biến đổ: khi hậu trên địa bản huyện
Mai Son, tinh Sơn La qua các yếu tế khí hậu được thống kê Lừ năm 1964-2016
và các hiện tượng thời tiết cực đoan trong những năm gần đây
- Nghiên cứu về cơ cầu sản xuất nông nghiệp của huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
- Danh giá tác động của BĐKH đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp
trên dịa bàn huyện Miai Sơn, tinh Son La
+ Đánh gid tac dộng của BĐKH dến năng suất một số cây trồng chính trên
địa bản huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, gồm: Lua đông xuân, lua mua, mia, san
+ Dánh giá tác động cia BDKH đến sản xuât nông nghiệp trên địa bản
huyện Mai Son, tinh Sơn La liên quan đến các hiện lượng thời tiết cực đoan,
>
Trang 14thiên tai như rót đậm rét hại, sương muối, bão, lũ đến trồng trọt, chăn nuôi,
thủy sẵn
+ Tánh giá tiềm năng năng suất lúa đông xuân, lúa mùa, mía, sẵn theo kịch bản BĐKH
- Dưa ra được các khuyến nghị về các giải pháp giảm thiểu và thích
ứng với BĐKII trên địa bản huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La trên cơ sở diễn biến của BĐKH tỉnh Sơn La theo Kịch bản BĐEH vả nước biển dâng cho 'Việt Nam 2016
3 Đối tượng nghiên cứu
- Các yêu tổ khí hâu được quan trắc tại trạm khí tương khí tượng thủy văn
đặt tại xã Cò Nòi, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La từ 1964-2016
- Năng suất lủa déng xuân, lúa mùa, mỉa, sắn trên địa bản huyện Mai Son,
tỉnh Sơn La tư 1995-2016
~ Hoạt động sản xuất nông nghiệp tại huyện Mai Sơn, tính Sơn La
4 Pham vi nghiên cứu
Về không gian: Trên toàn bộ địa bản huyện tổng điện với tổng tích tự
nhiên là 143.247 ha, gồm 0] thị trần và 21 xã
Phạm vi về thửi gian:
- Các yếu tế khí hậu: các số liệu được quan trắc từ năm 1964 đến 2016
- Luận văn chỉ tập chưng dánh giá tác động của các yếu tổ khi hậu đến
năng suất một số loại cây chỉnh trên địa bàn huyện Miai Sơn tử 1995-2014
- Các hiện Lượng thời tiết cực đoan, thiên tại từ 2012 đến 2016
- Hoạt động sản xuất nông nghiệp: trong 05 năm từ 2012 đến 2016
5 Phương pháp nghiên cứu
Theo Viện Khoa học Khí Lượng Thủy văn vá Môi trường (2011) để đánh giá tác động của BKH đến năng suất cay trồng, thường áp dụng các mô hinh
động thái hình thành năng suất cây trồng huặc gác mô hình thắng kê [28]
Đối với mô hình động thái hình thành năng suất cây trồng, năng suất cây
trồng được mô phóng định lượng từ những quá trỉnh quang hợp, hô nắp, sinh
trướng va chế độ nhiệt ẩm trong quần thể cây trồng Loại mô hinh nảy yêu cầu
3
Trang 15số liệu đầu vào rất phức tạp như: số liệu về tính chất lý hoá của đắt, nước (nước trong dất, pH nước, pH dắt, dung trọng, tí trọng, tổng nitropen, phosphor, kali,
hàm lượng hữu cơ, lượng rễ theo các độ sâu khác nhau), số liệu về chế độ
canh lac, bon phân và các số liệu ngày về bức xa, nhiệt độ tối cao, nhiệt độ tối
thấp, lượng mưa theo ngày trong suốt mủa vụ
Đối với các mô hình thống kê, mô phỏng năng suất dựa trên mối quan hệ
giữa năng suất và các yếu tố khi tượng trong các giai doạn sinh trưởng, phát
triển và hình thanh năng suất cây trồng: Ding phương pháp phân tích thống kê
để đánh giá xu thế biến đổi các đặc trưng khí tượng nông nghiệp và tác động của biển đổi khí hậu đến năng suất cây trồng theo các kịch bản về biến đối khí hậu
Nghiên cứu mỗi quan hệ giữa năng suất với các yếu tố khí tượng trong quá khử
để từ đó có thể dự báo năng suất trong tương lại trên cơ sở các kịch ban biến đổi
khí hậu
- Với cơ sở đữ liệu tác giả thu thập được, luận văn sử dụng phương phán
mô hình thống kê trong đỏ sử dụng kết hợp hai phương php dé 14 phương pháp
sử dụng hệ số Fecner vả phương pháp trọng lượng điều hòa
Ngoài ra luận văn còn sử dụng các phương pháp
- Phương pháp thu thập phân tích và tổng hợp tài liệu: Phương pháp này được sử dụng phé biển hầu như trong tất cả các nghiên cứu Việc vận dụng
phương pháp này đảm bảo tính kế thửa các nghiên cứu trước đó, sứ dụng các
thông tin đã được kiểm nghiệm, công nhận và xã hội hoá, tiềt kiêm được thời
gian và công sức Việc phân loại, phân nhóm và phân tích dữ liệu sẽ giúp phát
hiện nhiều vẫn dễ trong tâm va nhiều khia cạnh cần được tiếp cận của vấn dễ
Trên cơ sở những tài liệu thu thập dược những kết quả phân tích, việc
tổng hợp sẽ giúp hệ thống hoá 1 cách toàn điện và khái quát về vấn đề
nghiên cửu
- Phương pháp sử dụng công nghệ thông tin vả bản dé:Trong quá trình
nghiên cửu và hoàn thiện luận văn, đề tải củn sử dụng một số sông cụ hễ trợ như
phần mềm Microsoft (Word, Excel ) các công cu này hỗ trợ đắc lực trong việc
xử lý sáo số liệu thông tin để làm cơ sở cho việc đánh giá hiện lượng và xu
4
Trang 16hướng phát triển của hiện tượng, đồng thời là cơ sở dữ liệu để thành lập hệ thống bán dỗ, biểu để nhằm góp phần xác định các đặc điểm phân bố, mức độ
tập trung của đối tượng nghiên cứu theo không gian và thời gian
6 Giới thiệu về kết cầu của luận văn
Mở đầu
Chương 1 - Tổng quan: Giới thiệu tổng quát về điều kiện tự nhiên — kinh
tế, xã bội huyện Mai Son Cac van dé chung về BĐEH và san xuất nông nghiệp
trên thế giới và Việt Nara đựa trên việc tổng hợp thông tin từ nguồn thứ cấp kết
Trang 17CIIUONG 1: TONG QUAN
1.1 Một số khá
Thời tiết- Weather: Là lập hợp của các trang thải của các
tượng xảy ra trong khí quyễn ở một thời điểm, một khoảng thời gian nhất định
như nắng hay mưa, nóng hay lạnh, âm thấp hay khô ráo Hầu hết các hiện tượng,
thời tiết diễn ra trong tầng đối lưu, thuật ngữ này thường nói về hoạt động của
các hiện tượng khí tượng trong các thời kì ngắn (ngây hoặc giờ), khác với thuật
ngữ "khi hậu" - nói về các diều kiên không khí bình quân trong một thời gian
đài Khi không nói cụ thể, "thời tiết" được hiểu là thời tiết trên Trái Dất [4]
Thời tiết cực đoan - Extreme Weather: Là hiện tượng khí tượng nguy
hiểm có khả năng gây thiệt hại, bất ôn xã hội nghiêm trọng hoặc gây thiệt
mạng Các dạng thời tiết cực đoan bao gồm: Vòi rồng, lốc xoáy, mưa đá, giông,
bão, sóng thần, sắm sét [4]
Khi hậu- Climate: Rao gồm các yếu tổ nhiệt độ, độ ẩm, lượng
mưa, áp suất khi quyển, các hiện tượng xảy ra trong khí quyển vả nhiều yếu
tổ khi Lượng khác trong khoảng thời gian dải ớ một vùng, miễn xác định |4]
Chuẩn khí hậu- Climatic 'Sormal: Là giá trị trung bình của yêu tố khí
hậu trong một khoảng thời gian nhất định, thường là 30 nam, lim căn cứ để
đánh giá sự khác biệt khí hậu giữa nơi nảy với nơi khác, giữa thời kỳ này với
thời kỷ khác [4]
Chuẩn sai khí hậu - Climatie Anomaly: Là độ lệch của giá trị một yếu
tổ khi hậu so với chuẩn khí hậu hoặc so với giá trị trung bình của nó trong một giai đoạn [4]
Biến dỗi khí hậu — Climate Change: nghĩa là thay đổi của khí hậu do hoạt
động của con người (trực tiếp hoặc gián tiếp) làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và sự thay đổi này được cộng thêm vào khả năng biến động tự
nhiên của khí hậu quan sát được trong những thời kỳ có thể so sánh dược
Kịch bản biến đổi khí hậu - Climate Change Scenario: là giả định có
cơ sở khoa học và có tính tin cây về xu hướng trong tương lai của khí hậu dựa
Trang 18trên mỗi quan hệ giữa hoát động kinh tổ - xã hội, phát thải khi nhà kính, biển đổi khi hậu và mực nước biển đâng [4]
Xu thé khi hau - Climatic Trend: Sw biến đổi khí hậu được đặc trưng
bằng việc tăng haygiam don điệu và trơn tru của giá trị trưng binh trong thời kỳ
chuỗi số liệu Không chỉ giới hạn ở sự thay dỗi tuyển tỉnh theo thời gian, mà đặc trưng bằng chi mt cue dai va một cực tiểu ở các đầu, cuối chuỗi số liệu |4|-
Yếu tố khi hậu - CHmatic Element: Một trong những tính chất hay
điều kiện của khí quyển (như nhiệt độ không khí) đặc trưng cho trạng thái
vật lý của thời tiết hay khí hậu tại một nơi, vào một khoảng thời gian nhất
hội thuận lợi mà môi trường khi hậu mang lại; Là sự điều chỉnh một cách chủ
động, chống lại nhằm làm giảm thiểu những hậu quả tiêu cực do BĐKTI, Là sự điêu chỉnh của cá nhân, tập thế và các thể chế đễ giảm mức độ tổn thương do khí hậu; là sự điều chỉnh của hệ thống tự nhiên hoặc con người để ứng phó những,
tác động thực tại hoặc tương lai của khí hậu do đó làm giảm tác hại hoặc tận dụng những lợi ích mang lại Trong dó, lăng cường khả năng thích ứng la mot
phương thức giảm mức độ tổn thương và định hướng phát triển bền vững; Là sự
điều chỉnh hệ thông tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cánh hoặc mỗi trường thay đối, nhằm giảm khả năng bị tốn thương do BDKH và tận dụng các cơ hội
do nó mang lại [29]
3iảm nhẹ BĐKH: Là sự can thiệp của con người nhằm giảm nguồn phát thãi khí nhà kinh và lắng bễ chứa khí nhà kinh; Là sự oan thiệp của cơn người nhằm giảm ánh hưởng bất lợi đối với BĐKH; giảm nhẹ BĐEH báo gỗm cả
chién lược giảm nguồn phat thải và tăng bể chứa khí nhà kính; Lả những thay đối về kỹ thuật và các giái pháp thay thé nhằm giảm nguồn phat thai khi nha kính Mặc dù một số chính sách về xã hôi, kinh tế và kỹ thuật có thể giảm sự
phát thải khí nhả kính, giám nhẹ BĐKH mang nghĩa thực thi các chính sách
nhằm giảm nhẹ khí nhà kinh và tăng bể chứa cáo khí nhà kính [33]
Trang 191.2 Tổng quan về biển đổi khí hậu
1.2.1 Hiển đãi khi hậu trên thế giới
Báo cáo đánh giá lần thứ 5 của Ủy ban liên Chính phủ về biển đối khí hậu
(IPCC,2013) cho thay, sự ấm lên của khí hậu toàn cầu là rõ rằng và từ những
năm 1950 có nhiều thay đổi chưa tửng có trong nhiều thập kỷ hoặc thiển niên kỷ trước đỏ |34| Khí quyền và dại dương đã trở nên nóng hơn, lượng tuyết và băng,
đã giảm đi và mực nước biển đã lăng lên Trong ba thập niên liên tiếp vừa qua,
nhiệt độ bề mặt Trái đất liôn nóng hơn so với tất cã các thập niên trước đây kể
từ năm 1850 Giai đoạn 1983-2012 đường như là 30 năm nóng, nhất trong vòng
800 năm qua tại Bắc Bán cầu lrong giai đoan 1992-2011, một lượng băng lớn
đã bị tan chấy ở Grecnland và Nam Cực và dường như trong giai đoạn 2002-
2011, quả trình tan băng dã xây ra với tốc độ lớn hơn Trong giải đoạn 1901—
2010, mức nước biến đã dâng trung bình trên Loàn cầu là 0,19m (0,17-0,21m)
với lốc độ trưng bình 1,7mrn/năm (1,5-1,2mm/năm) Tắc độ đâng của nước biển
từ giữa thê kỷ 19 đã cao hơn tốc độ dâng trung bỉnh trong 2000 năm trước [34]
VỀ nguyên nhân, IPCC cho rằng, phát thải khí nhà kính do con người là nguyên nhân chính gây ra của sự Âm lên toắn cầu và biến đổi khi hậu Phát thải khí nhà kính đã tăng lên kể từ thời kỳ tiền công nghiệp, chủ yếu do ting trưởng
kinh tế, tăng dân số và hiện nay đang ở mức cao hơn bao giờ hết Nồng độ trong
khí quyển của các loại khí CO;, CIL và N;O đạt tới mức cao chưa từng có trong
Ít nhất 800.000 năm qua và đều có mức tăng lớn kể từ năm 1759, tương ứng là 40%, 150% và 20% Tổng lượng khí nhà kính do con người thái ra trong giai doan 2000-2010 là cao nhất trong lịch sử nhân loại và đạt 49 ( 4.5) GtCO2eq /năm trong năm 2010 ]34|
Biến đổi khi hậu đã và đang gây ra những lác động tiêu cực tới oáo hệ thống tự nhiên, nhân tạo và con người trên toàn thế giới Sự thay đổi về nhiệt độ,
lượng mưa đã gây ra sa mạc hóa, hạn hán, lũ lụt , gây tác hại cho tải nguyên
nước, tài nguyên đất, ảnh hưởng đến sin xuất nông nghiệp, gây rủi ro lớn đổi
với công nghiệp và các hệ thống kinh tế - xã hội Mực nước biển dang cao de doa làm ngập chìm ác hòn đảo, các khu vực đất thấp, làm thay đối toàn bộ đời
Trang 20sống, sinh hoạt của con người Sự gia tăng cáchiệntượng thời tiết cực đoan như bão, lũ, lũ quét cũng gây thiệt hại lớn cho các quốc gia Theo ước tính của các nhà khoa học, nêu nhiệt độ trung bình của trải đắt tăng từ 1,5 đến 2,5°C so với
thời kỷ tiền công nghiệp, khoảng 20% - 30% các loài sinh vật sẽ đứng bên bờ
tuyết chúng Nếu nhiệt độ trung bình của trải đất tăng hơn 4°C thì sẽ chí cỏn rất
ït các hệ sinh thải có khá năng thích ứng dược, hơn 40% hệ sinh thái sẽ chuyển đổi và rất nhiều hệ sình thải sẽ biến mất hoặo sụn để trên quy mô toàn uầu Bên cạnh đó, nếu mực nước biển dâng cao 1m, hàng triệu người có thể mất nhà cửa
và hàng nghìn ha đất canh tác bị ngập lụt, gây thiệt hại hàng trăm tỷ USD Nhiêu quốc đáo có độ cao dưới 3m so với mặt nước biến như Kiribati, Tuvalu, Madivalc sẽ mắt phần lớn diện tích và một vài nước khác sẽ biển mất khi nước biển dâng cao 1m |34|
BDKII 1a một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại Vấn đề BDKII da, đang và sẽ làm thay đổi toàn điện vả sâu sắc quá trình phát triển và
an ninh toàn cầu như năng lượng, nước, lương thực, xã hội, việc làm, ngoại giao,
văn hóa, kinh tể, thương mại
1.3.2 Biến dỗi khí hậu ứ Việt Nam
Theo Kịch bản BĐKH và nước biển đẳng cho Việt Nam (2016) |4] thì xu thế biến đổi khí hậu ở Việt Nam được tóm tắt như sau:
- Nhiệt độ có xu thế tăng ở hầu hết các trạm quan trắc, tăng nhanh trong những thập kỷ gần đây Trung bình cả nước, nhiệt độ trung bình năm thời kỳ
1958-2014 tăng khoảng 0,62 °C, riêng giai doạn (1985-2014) nhiét độ tăng khoảng 0,42 °C
- Lượng mưa trung bình năm oó xu thể giảm ở hầu hết các trạm phía Đắc; tăng ở hầu hết các trạm phía Nam
- Cực trị nhiệt độ tăng ở hầu hết các vùng, ngoại trừ nhiệt độ tối cao có xu
thế giảm ở một sô trạm phía Nam
- Hạn hán xuất hiện thường xuyên hơn trong mùa khô
- Mưa cực doan giấm dáng kể ở vùng Đồng Bằng Bắc Bộ, tăng mạnh ở
Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Trang 21~ Số lượng bão mạnh có xu hướng tăng
~ §ố ngày rét đâm, rét hại có xu thế giảm nhưng xuất hiện những đợt
rét dị thường,
- Ảnh hưởng của El Nino và La Nina có xu thể tăng
Hình 1.1 Thay đôi nhiệt độ trung bình năm C) thời kỳ 1958-2014
Nguồn: Kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho Việt Nam, 2016 — Bộ TNMT [4]
Trang 22Bảng 1.1 Thay đãi lượng mưa (96) trong Š7 năm qua (1938-2014) ở cáo vùng khủ hận
Nguồn: Kịch bản BĐKI và nước biển dâng cho Liệt Nam, 2016 BG INMT [4]
13 Téng quan về tác động của biến đỗi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp
1.3.1 Tác động của biển đổi khi hậu đến sân xuất nông nghiệp trên thê giải 1.3.1.1 Các nghiên cứu về tác động của biển đổi khí hậu đến sân xuất nông
nghiệp trên thê giới
Nông nghiệp là lĩnh vực được đánh giá là để bị tốn thương nhất trước tác đồng của BĐEKH, do vậy việc nghiền cứu vẫn đề nảy là mối quan tâm hàng dầu
của các nhà nghiên cứu trên thể giới Những nghiên cứu trên thể giới được thé
hiện ở các khía cạnh sau
- Khi nhiệt độ tăng sẽ ảnh hưởng
cây trồng, vật nuôi làm cho năng suất và sản lượng thay đổi,
én khả năng phát sinh, phát triển của
- khi nhiệt độ ting làm suy giảm tài nguyên nước, nhiều vùng không có nước và không thể tiếp tục canh tác đẫn đến điện tích canh tác giảm,
- Khi nhiệt độ tăng làm cho băng lan, dẫn đến nhiều vùng đất bị xâm lần và ngập mặn vá không tiếp tục canh tác các loại cây trồng hoặc làm piảm năng suất,
- Thay đổi về các điều kiện khí hậu sẽ làm suy giảm đa dạng sinh học, làm
mắt cân bằng sinh thái, đặc biệt là thiên địch và ảnh hưởng đến sinh trưởng phat triển cây trằng và phát sinh dịch bệnh,
- Các hiện tượng thời tiết cực đoan, không theo quy luật như bão sớm, muộn, mưa không đúng mùa sẽ gây khỏ khăn cho bố trí cơ cầu mùa vụ và gay
thiệt hại
el
Trang 231.3.1.2 Tác động của biển đối khí hậu đến sẵn xuất nông nghiệp trên thể giới
Kết quả nghiền cứu gần dây đã chỉ ra rằng sản xuất lùa pạo tại châu A có
thể sẽ giảm 4% trong thể kỷ này Ở Ăn Dộ, nếu nhiệt độ không khí gia tăng 2°C,
năng suất lúa sẽ giảm 0,75 lắn/ha và tại Trung Quốc năng suất lúa nước trời sẽ
giảm từ 5 đến 12% 40 quốc gia vửng cận Sahara ở châu Phi sẽ giâm sản lượng
cây lương thực lấy hạt từ 10 đến 20% do BĐKI1
Tại Mỹ, theo Theo Cơ quan Bão vệ mỗi sinh Hoa kỳ (EPA) các thay dỗi
Những thay đểi về nhiệt độ, lwong carbon dioxide (CO2)}, va tin số, cường độ
của thời tiết khắc cực đoan có thể có lác động đáng kế đến năng suất cây trằng
vả chăn nuôi
- Nhiệt độ ấm hơn có thể làm cho nhiều loại cây trồng phát triển nhanh hơn, nhưng nhiệt độ âm hơn cũng có thể làm giảm sắn lượng Cây trồng gỏ xu
hướng phát triển nhanh hơn trong điều kiên 4m hon “uy nhiên, đối với một số
cây trồng (như ngũ cốc), tăng trưởng nhanh làm giảm thời gian mả các hại có để phát triển và trưởng thành Điều này có thể làm giảm sản lượng (tức lả, số lượng
cây trồng được sản xuất từ một lượng đất nhất định) Dối với bất kỳ loại cây
trồng, ảnh hưởng cúa tăng nhiệt độ sẽ phụ thuộc vào nhiệt độ tỗi ưu cho sự lăng trưởng và sinh sản của cây trồng "Trong một số khu vực, sự nóng lên có thể có lợi cho các loại cây thường được trồng ở đó Tuy nhiên, nếu sự nồng lên vượt
quá nhiệt độ tối ưu của cây trồng, năng suất có thể giảm
- Hâm lượng CO; cao có thể tăng năng suất Sân lượng một số cây trồng,
như lúa mỉ và đậu nành có thể tăng 309% hoặc nhiều hơn khi tăng đưới gấp đôi nỗng độ CO; Năng suất cho các loại cây trồng khác như ngỗ, cho thấy một thích ứng nhỏ hơn nhiễu (tăng ít hơn 10%) Tuy nhiên, một số yếu tổ có thể chống lại những Liêm năng tăng năng suất Ví dụ, nếu nhiệt độ vượt quá mức tối
uu cua cay trồng hoặc nếu đủ nước và chất dinh dưỡng không có tăng năng,
suất có thể được giảm hoặc đâo ngược
- Nhiệt độ cực cao và lượng mưa tăng lồn có thể ngăn chặn các loại gây trong phát triển 'Thời tiết cực đoan, đặc biệt là lũ lụt và han hán có thể gây hai
12
Trang 24cho cây trồng, giãm sản lượng Ví dụ, trong mim 2008, séng Mississippi tran
ngập trước giai doạn thu hoạch của nhiều loại cây trồng, gây thiệt hại ước tỉnh
khoảng 8 tỷ USD cho nông dân
- Đối phó với hạn hán có thể trở thành một thách thức trong khu vực cỏ
nhiệt độ mùa hè được dự báo sẽ tăng và lượng mưa được dự báo giảm Việc
giảm cung cấp nước có thé gặp khó khăn hơn việc đáp ứng nhu cầu nước
- Nhiễu cố dại, sâu bệnh và nẫm phát triển mạnh dưới nhiệt dộ Âm hơn,
khi hau 4m uét hon và nồng độ CO; tăng lliện nay, nông dân đã tốn hơn 11 tỷ
USD mỗi năm để đối phó với cổ dại tại [loa Kỳ Sự biến động của cỏ dại và sâu bệnh có khả năng mở rộng về phía bắc Điều này sẽ gây ra những vẫn để mới
cho cây trồng của người nông dan ma trước đây các loại này chưa phơi nhiễm
Hon nữa, tăng cường sử dựng thuốc trừ sâu và thuốc diệt nắm có thể ánh hưởng
tiêu cực đến sức khỏe con người
- Sóng nhiệt, được dự kiến sẽ tăng dưới sự biến đổi khí hậu, có thể đo đọa
trực tiếp chắn nuôi Một số bang báo cáo tốn thất hơn 5000 loài động vật chỉ vì
một làn sóng nhiệt Ứng suất nhiệt ảnh hưởng đến các loài động vật cả trực tiếp
và gián tiếp Theo thời gian, ứng suất nhiệt có thể tăng nguy cơ bị bệnh, làm giảm khả năng sinh sắn và giảm sân xuất sữa
- Hạn hán có thể đe dọa các đông có và nguồn cung cấp thức ăn cho chăn nuôi Hạn hán làm giám lượng thức ăn cho gia súc chat lượng có sẵn để chăn thả
gia súc Một số khu vực có thể trải nghiệm dải, hạn hán khắc liệt hơn, do nhiệt
độ mùa hẻ cao hơn và lượng mưa piảm Đối với động vật má sống dựa vào lương thực thi những thay dỗi trong sản xuất cây tréng do han hản cũng có thé
trở thành một vẫn dễ
- Biển đổi khí hậu có thé lam lăng tỷ lệ ký sinh trùng và các bệnh ánh hưởng đến hoạt động chăn nuôi Mùa xuân bắt đầu sớm hơn và mùa đồng ấm
hơn có thể cho phép một số ký sinh tring và các mầm bệnh để tồn tại một cách
để đàng hơn Trong khu vực có lượng mưa tăng, độ âm - tác nhân gây bệnh phụ
thuộc có thể phát triển mạnh
13
Trang 25- Tăng lượng khí carbon điaxido (CO;) có thể làm tăng năng suất đồng có, nhưng cũng có thể làm piảm chất lượng của chúng Sự gia tăng CO, trong khi
quyến có thể tăng năng suất của các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Tuy nhiên, các nghiên cửu chỉ ra rằng chất lượng của một số thức ăn được tìm thấy
trong déng có giảm với lượng CO; tăng lên cao hơn Kết quá là, gia súc sí
phi ăn nhiều hơn để có được dinh dưỡng
Mặc dù biến đổi khí hậu không hoàn toàn chỉ có tác động tiêu cực, mả
cũng có những lắc động tích cực nhất định đối với một số oộng đồng, một số
khu vực, một số ngành nghề, nhưng xét về tổng thể thiệt - hơn, thi tác đông tiêu cực của biển đổi khí hậu lớn hơn tác động tích cực Những tổn thắt kinh tế
đo tác động của biến đổi khí hậu cộng với các chỉ phí khắc phục thiệt hại làm
giảm mức tăng trưởng kinh tế của nhiều quốc gia và trên phạm vi toàn cầu Theo tài liệu “Kiểm soát sức tàn phá của biên đổi khí hậu: Phép tính lạnh cho một
hành tỉnh nóng” do Tế chức Nhân đạo quốc tế DARA vả Diễn đàn các nước dễ
bi lan thương vì biến đồi khi hậu (CVE) thực hiện, hiện tượng Trái đất nóng dần lên gây thiệt hại khoảng 1.200 tỷ U13, tương đương 1,6% GIP hang nim cia thế giới; đến năm 2030, thiệt hại kinh tế đo biến đổi khí hậu và ô nhiễm không
khí gây ra sẽ tăng lên 3,2% GDP toàn cầu, trong đó mức thiệt hại của những, nước kém phát triển nhất cỏ thể lên đến 11% GDP Côn theo một kết quả nghiền
cứu của Liên hợp quốc mới được công bố, đến năm 2030 nên kinh tế toàn cầu có
thé mất hơn 2.000 tỷ USD đo biến đối khí hậu va tình trạng nóng dần lên của Trái đất Một kết quả nghiên gứu khác cho biết, nếu thế giới không có các chính sách hiệu quả nhằm ứng phó với biến dỗi khí hậu toàn cầu thì đến năm 2100,
nên kinh tế thể giới có thế sẽ giảm 239% mức tăng trưởng Tổ chức phi chính phủ
Oxfam (Anh) công bế sể liệu cho thấy, các nền kinh tế đang phát triển có thể bị thiệt hại tới 1.700 tỷ USD/năm vảo năm 2050 Bảo cáa của tổ chức Health and
Environment International IYust của liên hợp quốc cho biết, có tới 43 quốc gia
bị suy giảm về kinh tế do ning nóng và biến đổi khi hậu Tới năm 2030, tổng
GDP của Trung Quốc sẽ giảm 1%, của In-đô-nê-xi-a: 63%; tổng GDP của cả An
Đô và Trung Quốc sẽ bị mắt khoáng 450 tý USD Một số nước ở vùng hản đới,
như Nga Na Uy và Thuy Diễn cũng chiu sự suy gidm vé GDP do thời tiết mùa đông trở nên khắc nghiệt hơn Theo nghiên cứu của DARA và CVE, đến năm
14
Trang 262030, hiện tượng thời tiết cực đoan có thể khiến GDP của Mỹ giảm 2% và gây thiệt hại cho 'Irung Quốc khoảng 1.200 tỷ U§I2 [25]
1.3.2 Trúc động của tác dộng của biển dỗi khí hậu dẫn sẵn xuất nông nghiện ở Liệt Nam
1.3.2.1 Các nghiên cứu về tác dộng của biển dội khí hậu dễn sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
Cũng giống như các nước lrên thể giới, các nhà khoa học Việt Nam cũng
đã tiến hành nghiên cứu và chỉ ra những tác động của BĐKH đổi với nông
nghiệp bao gồm: G) Vấn đề an ninh lương thực không được đảm bảo đo suy
giảm năng suất cây trồng, (¡) thay đổi nguồn nước do nhiều vùng bị cạn kiệt
nhưng nhiều vùng lại bị ngập lụt, nước biển dâng: (1i) Ảnh hưởng đến hệ sinh
thái như mắt cân bằng, suy giảm đa dạng sinh học, (ïv) hiện tượng thời tiết
cực đoan khó dự báo tăng lên; và (v) rủi ro vả các thay dai khác như thiệt hại
đến cơ sở hạ ting, "
Đối với nông nghiệp, theo đảnh giá của Bộ Nông nghiệp vả PTNT tại Hội nghị “Việt Nam thích ứng với BĐKH” được tổ chức ngày 31/7/2009, tác động của BĐKII đổi với nông nghiệp và tổng hợp nhiều đánh giả khác của các nhà khoa học, tác đông của BI2KH tập trung vào các khía cạnh sau:
Di tong cia sản xuất nông nghiệp là sinh vật do vậy chịu chỉ phối và
nhạy cắm với sự thay déi về diễu kiện thời tiết khí hậu Thay đỗi về điều kiên thời tiết khí hậu sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơ gấu mùa vụ, khả năng tích lũy quang hợp và vì thế sẽ làm thay đỗi năng suất cây trồng theo hướng bất lợi
và làm gia tăng chỉ phí đầu tr Hơn thể nữa, nước biển dang, mua bat thường sẽ
gây nên tình trạng ngập lụt cụ bộ và xâm lần mặn là nguyên nhân có thể mắt tới
2 triệu ha trong tổng số 4 triểu ha đất trồng lua, an ninh lương thực sẽ bị ảnh
hưởng nghiêm trọng BĐKH làm thay đổi diều kiện sinh sống của các loài thiên dich do vậy sẽ lâm gia tăng địch bệnh như vàng lùn, rẫy nâu, lùn xoắn lí gây thiệt hại lớn cho năng suất và chỉ phí sản xuất [25]
Di với tác động của BDKH đến nông nghiệp miền núi ở Việt Nam cũng
đã một số công trình nghiên cúu như: Phạm Thị Sến và ctv, 2015b So bé tinh
15
Trang 27hình ứng dụng các thực hành nông nghiệp ứng phó thông mình với biến đổi khí
nghiệp miễn núi phía Bắc, 2006 2010; Dễ Trọng Hiệu, Lê Khải Hoàn, Lê Viết
San, Lưu Ngọc Quyến, Phạm Thị Sến, 2015 Hướng tới các làng ứng phó thông
minh với biển đổi khí hậu (CSV) ở miền núi phía Dắc Trong Kỷ yếu nghiên cứu
khoa học của Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bac, 2006
— 2010; Trung tâm nghiên cứu phát triển nông lâm nghiệp miền mửi Tài liệu
hướng dẫn xác dinh va sử dụng kiến thức bản địa trong thích ứng biến dấi khí hậu dựa vào sông dồng, 2014
Theo Trung tâm nghiên cửu phát triển nông lâm nghiệp miễn núi thi miễn
nủi phía Bắc là nơi chiu tác đông mạnh nhất va dé tỗn thương nhất do BĐKH
Các tác đông trong nông nghiệp bởi BĐKH ử Miễn núi phía Bắc thế hiện chủ
yếu là: Làm giảm diện tích đất canh tác, ảnh hưởng năng suất cây trồng, Rét
đậm, rét hại cũng làm ảnh hướng đến sản xuất lúa và cây trồng khác; BDKH làm suy soái đất; BDKH là nguyên nhân gia tăng các dịch bệnh trong chắn nuôi, BDKH lảm suy giảm đa đạng sinh học, làm ảnh hưởng đến nguồn gen [17]
1.4.2.2 Cac tác động của biến đổi khi hậu đến sản xuất nông nghiệp ở Liệt Nam
Việt nam là một nước nồng nghiệp với 75% dân số sống bằng nỗng nghiệp và 70% lãnh thổ là nông thôn với cuộc sống người dẫn còn phụ thuộu nhiều vào điều kiện tự nhiền vả tải nguyên thiên nhiền Ngành Nông nghiệp dã
được hình thành tại Việt Nam khoáng 2.000 năm trước Trong nhiều năm qua
sin xuất nông nghiệp ở nông thôn chiếm 25-40% tổng sản phẩm trong nước và
đạt trên 40% tổng giá trị xuất khẩu 'Tuy nhiên nước ta là 1 trong 5 nước chịu tác động nặng nề của biến đổi khi hậu do: nằm ở vung Chau A ‘Thai bình dương, một trong năm vùng bão của thê giới; là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa; bờ biển đải 3260 km; là nước đang phát triển; dân số tăng nhanh; chịu ảnh hưởng
trực tiếp tử hiện tượng băng tan ở 1Iymalaya
16
Trang 28Thơo tính tuản của các chuyên gia nghiên cứu BĐKH, đến năm 2100, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam cĩ thể tăng lên 30C và mực nước biển cĩ thé
đâng Im Theo dé, khoảng 40 nghin km” đẳng bằng ven biển Việt Nam sẽ bị
ngập Theo dự đốn của Chương trình phát triển Liên IHệp Quốc (NDP), các
tác đơng trên sẽ gây thiệt hai rất lớn về kinh tế vả khiến khống 17 triệu người
khơng cĩ nhà Theo nghiên cứu của ngân hang thé gidi (WB), nước ta với bờ
biến đài và hai vùng đồng bằng lớn, khi mực nước biển dang cao từ 0,2 - 0,6m
sẽ cĩ từ 100.000 đến 200.000 ha đất bị ngập và làm thu hẹp diện tích đất sẵn
xuất nơng nghiệp Nước biển dâng lên 1m sẽ làm ngập khoảng 0,3 - 0,5 triệu ha
tại Đồng bắng sơng Iiềng (ĐBSII) và những năm lũ lớn khống 90% điện tích của Đơng bằng sơng Cửu Long (ĐBSCL) bị ngập từ 4 - 5 tháng, vào mủa khơ khộng trên 70% diện tích bị xâm nhập mặn với nỗng độ lớn hơn 4g/1 LƯưo tính Việt Nam sẽ mất di khoảng 2 triệu ha đất trằng Tua trong ting số 4 triệu ha hiện
nay, de doa nghiêm trọng dén an ninh lương thực Quốc gia va ảnh hưởng đến hàng chục triệu người dân Biển đổi khi hậu làm thay đổi điều kiện sinh sống
của các lồi sinh vật, dẫn đến tình trạng biến mắt của một số lồi va ngược lại
làm xuất hiên nguy cơ gia tăng các lồi “thiên dịch” Trong thời gian những
năm trở lại đây, địch rầy nâu, vàng lủn, lùn xoắn lá ở ĐBSCL điễn ra ngày cảng
phức tạp ảnh hưởng đến khả năng thâm canh tăng vụ và làm giảm sắn lượng lúa
ở miền Bắc trong vu Dang Xuan vita qua sâu quấn lá nhỏ cũng đã phát sinh thành dịch, thời cao điểm điện tích lúa bị hại đã lên đến 400.000ha, gầy thiệt hại
đáng kể đến năng suất và làm tăng chỉ phí sản xuất BIDKH cĩ thế tác động đến
thời vụ, làm thay đổi cấu trúc mùa, quy hoạch vùng, kỹ thuật tưới tiêu, sâu bệnh,
năng suất, sân lượng; làm suy thối tài nguyên đất, đa dang sinh hoc bi de doa,
suy giảm về số lượng và chất lượng do ngâp nước và do khơ hạn, tăng thêm nguy cơ điệt củng của động vật, làm biến mắt các nguồn gen quý hiếm Một số
lồi nuơi cĩ thế bị tác động làm giâm sức đề kháng do biên độ dao động của nhiệt đơ, dé 4m và các yếu tố ngoại cảnh khác tăng lên Sự thay dỗi các yếu tố
khí hậu và thời liết cĩ thể làm nãy sinh một số bệnh mới đối với chăn nuơi gia
súc, gia cằm, thủy cầm và phát triển thành địch hay đại dịch.
Trang 29* Tác động của biên đối khí hậu đến trồng trọt
- Mắt điện tích đất nông nghiệp do mực nước biển dâng, xâm lần những
- Biến đổi khí hậu làm thay đổi điều kiện sinh sống của các loài sinh vật,
đẫn đến tỉnh trạng biển mắt của một số loài và ngược lại làm xuất hiện nguy cơ
gia tăng các loài “gây hại”
- Biển đỗi khí hậu cẻ thể tác động đến thời vụ, lâm thay đổi cấu trúc mùa
* Tác động của biên dỗi khí hậu dến chăn nuôi
- Biến đối khí hậu ảnh hưởng tới sự sinh trưởng phát triển của gia súc, gia cầm: Mủa đồng rét dậm, rét hại gây chết hàng loạt gia súc, gia cẦm, mùa hẻ nắng nóng kóo đải, thiểu nước lảm giảm hiệu quả kinh tổ trong chăn nuôi
- Sự thay đối các yếu tổ khí hậu và thời tiết làm nãy sinh một số bệnh mới
đối với chăn nuôi gia súc, gia cầm va phát triển thánh dịch hay dai dich Lay truyền sang con người gây ra những căn bệnh nguy hiểm
1.4 Tổng quan về điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tẾ huyện Mai Sơn
1.4.1 Giải thiệu khái quát về điền kiện tự nhiên
LALL Vi art dia
‘Theo Uy ban nhân dân huyện Mai Sơn (2016), huyện Mai Son pồm 21 xã
vả thị trấn Hat Lot: X& Hat Lat, Mutmg Bon, C6 Nai, Chiéng Mung, Muong Bang, Chiéng Sung, Chiềng Chăn, Tà lIộc, Nà Dó, Chiềng Ban, Chiéng Mai, Chiềng Dong, Chiềng Khco, Chiềng Ve, Mường Chanh, Chiéng Chung, Na Gt, Phiéng Clim, Ching Noi, Phiéng Pin, Chiéng Luong [19]
Huyện Mai Sơn nằm trong toạ độ từ 20" 5230" đến 21" 20'50" vĩ độ Đắc;
tử 103941130" dến 104”16' kinh độ đông Có vị trí giáp ranh như sau
- Phía Đông giáp huyện Yên Châu, Bắc Yên
- Phía Bắc giáp huyện Mường La
18
Trang 30~ Phía Tây giáp huyện Thuận Châu, Sông Mã
~ Phía Nam giáp huyện Sông Mã, tỉnh Hủa Phăn (CHDCND Lào)
Mai Sơn cỏ trục Quốc lộ 6 chạy qua địa bàn với tổng chiều dài 35 km
nằm trong cụm tam giác kinh tế Mai Sơn - huyện Sơn La - Mường La và vùng
kinh tế đông lực dọc trục Quốc lộ 6 Do vậy, Mai Sơn có vị tri rất quan trọng
trong chiến lược phát triển kinh tế xã hôi, quốc phòng an ninh của tỉnh nói riêng
và vùng Tây Bắc nói chung
Hình 1.3 Bản đồ hành chính huyện Mai Sơn
1.4.1.2 Dia hinh, dia mao
Địa hình của huyện bị chia cắt mạnh, phức tạp núi đá cao xen lẫn đồi,
thung lũng, lỏng chảo và cao nguyên Độ cao trung bình 800 — 850 m so voi mực nước biển, với 2 hệ thống núi chính là dãy núi chay theo hướng Tây Bắc -
Đông Nam và dãy chạy theo hướng Tây Bắc - Tây Nam, bao gồm các dạng địa
hình chính:
19
Trang 31- Địa hình núi can và dốc: Chia oắt mạnh bởi các con suối lớn vả các đấy
núi cao, độ cao trung bình 1.000 1.200 m so với mực nước biển Phân bố ở
phía Đông Bắc và lây Nam của huyện bao gồm khu vực thuộc xã lả Hộc, Chiéng Chăn, Phiêng Pằn, Nà Ớt, Phiêng Cảm
- Địa hình núi trung bình: Có độ cao trung bỉnh từ 500 — 700m so với
mực nước biển, phổ biến là núi trung binh, xen kế là các phiêng bãi, lòng cháo,
có các phiêng bãi tương đối rộng thuận lợi để trồng lúa, rau màu và cây dông
nghiệp Phân bố chủ yếu đọc trục Quốc lộ 6 thuộc khu vực các xã như: Chiéng Mung, Chiéng Mai, [Tat Lot, Na Bd, Cd Ni, Chiéng Sung [18]
Nhìn chung địa hình của huyện phức tạp gây nhiều khó khăn cho phát
triển kinh tế - xã hội, tuy nhiên có lợi thể là địa bản thuộc khu vực cao nguyễn
Na San có nhiễu ưu thể dễ hình thành vùng sán xuất nguyên liệu với quy mỗ tập
trung theo hướng sản xuất hàng hoá với các loại cây công nghiệp, cây ăn quả,
cây rau màu, và phát triển chăn nuôi
1.4.1.3 Khi hậu, thời tiết
Huyện Mai Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ
rệt trơng năm Mùa đông lạnh trủng với mùa khô kéo đải từ tháng 11 năm rước
đến tháng 3 nấm sau Miùa hèẻ nóng trủng với mủa mưa từ tháng + đến tháng 10
Nhiệt độ trung bình trong năm là 22,3°C
Tổng lượng mưa binh quân 107,4 mm/nšm, mưa tập trung vào các tháng 6,7,8 với lượng mưa chiếm 76% tổng lượng mưa cả năm Miủa khô lượng mưa nhỏ chỉ chiếm 24% tổng lượng mưa cả năm, tổng số ngày mưa 145 ngày
Độ âm trung bình là 80,1%,
Tổng số giờ năng 1.978,2 giờ [25]
1.4.1.4 Thuỷ văn
Ngoài dòng sông Đả chảy qua huyện với chiều dai 24 km, Mai Son côn
có hệ thống suối thuộc lưu vực sông Dàả vả sông Mã như: Nậm Pan, Nam Khiéng, Nam Po, Ta Vắt, Suối Quét, Hudi Ham, Nam Mua, sudi Căm với tổng
chiều đài khoảng 250 km và nhiều con suối nhé khác, mật độ sông suối khoảng
0,7 km/kn? |25|
Trang 32Do địa hình của huyện chia cil mạnh, dốc nên phần lin các gọn suối
có lưu vực nhỏ, hẹp, ngắn và đều bắt nguồn từ núi cao do đó độ dốc lưu vực
lởn đã tạo nên tính đa dạng về chế độ dòng chảy và lưu lượng nước giữa hai
mủa chênh lệch lớn Mùa cạn kiệt nước trủng với mùa khô lưu lượng nước nhỏ Mùa lũ trùng với mùa mưa lưu lượng dỏng chảy lớn, tốc đỗ dòng chắy
cao, lượng nước tập trung thường gây ra lũ quét, lñ ống ảnh hưởng xấu đến sẵn xuất và đời sống nhân dân
1.4.1.5 Các nguồn lãi nguyên
Các nguồn tài nguyên huyện Mai Sơn có các đặc điểm chủ yếu sau:
a, 'Lài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên toản huyện lả 142.670,60 ha Trong đó
~ Nhém dất nông nghiệp 97.918,02 ha,
- Nhóm đất phi nông nghiệp 6.270,71 ha
- Nhóm đất chưa sử dụng 38 481,85 ha
Theo kết quả tổng hợp từ bản đỗ thé nhudng tinh Son La, tài nguyên đất
của huyện có các loại đất chính sau
- Đất Eeralit mùn đỗ vàng trên đả biến chất (HD: bao pằm hầu hết ở vùng,
đổi mủi, cỏ màu vàng đỏ Với loại đất này thích hợp cho việc trồng cây lâm nghiệp, cây ăn quá, cây công nghiệp dải ngày, loại đất này chiếm Lý lộ lớn nhất trong tổng quỹ đất với 43,50%
- Dất nâu đỏ trên đá vôi (F”): Có diện tích khoảng 26.442 ha, chiếm
màu và các loại cây ăn quả Có điện tỉch khoảng 2.571 ha, chiếm 1,80%
điện tích tổng quỹ đi
Trang 33- Dat déc tu (L4y: Phân bế chủ yếu ở các phiêng bãi bằng phẳng, loại đất
nảy thích hợp cho trồng cây ăn quá, cây công nghiệp, Có điền tích khoáng
9.526 ha, chiếm 6,67% tổng quỹ đất
Hầu hết các loại đất trên địa bản huyện có độ đảy tầng dất từ trung
bình đến khá, thành phan cơ giới từ trung bình đến nặng Các chất dinh
dưỡng như: Đạm, Lân, Kali, Canxi, Manhê trong đất có hàm lượng trung
bình Do da phan dat dai nằm trên dé đốc lớn, độ che phủ của thám thực vật
thấp nên cẦn chủ trọng các biện pháp bảo vệ đất, hạn chế rửa trôi, xối món làm nghẻu dinh dưỡng đất [18]
b, Tài nguyên nước
- Nước mặt: Chủ yếu là nguồn nước mưa được lưu giữ trong các ao, hồ chứa, kênh mương, mặt ruộng và hộ thống sông suối Chất lượng nguồn nước
tương đối tốt Tuy nhiên, nguồn nước mặt phân bố không đều tập trung chủ yếu
ở vùng thấp với sông Ba và các sơn suối lớn như: Nậm Pản, Nậm Quét, Nậm
rạn kiệt về mùa khô
1c, Suối Hộc, nguồn nước dồi đào vỀ mùa mưa và
Việc khai thác nguồn nước mặt phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện chủ yếu lä làm đập dâng trôn các con suối để cung uẩn nước tưới cho cây trồng Nước sinh hoạt của nhân dân chủ yếu được khai thác thông qua hệ thống cấp nước tự chảy Nhìn chung nước sông, suối là nguồn nước chính dùng chơ
sẵn xuất vả sinh hoạt hàng ngảy của nhân dân hiện nay
- Nước đưới đất: Hiện tại chưa có điều kiện thăm đò, khảo sát đầy đủ
Qua kết quả điều tra khảo sát cho thấy nước đưới đất của huyện phân bd không
đếu, mực nước thấp, khả năng khai thác khó khăn Nước dưới đất tên tại chủ yếu
đưới hai đạng sau:
1 Nước dưới đất chứa trong các kế nứt của đá: Được hình thành do nước
mưa ngâm qua đất vả dự trữ trên bê mặt các loại đá, nhiều nguồn nước dưới đất
lộ ra ngoài thành đòng chấy, lưu lượng đao động theo múa
+ Nước ngầm Kaster: Được tàng trữ trong các hang động Kaster hình thành từ núi đá vôi Nước thường phân bố sâu, ít vận đông các mạch suất lộ từ
Trang 34nguồn Kastor thường có lưu lượng lớn Nước ngầm Kaster là loại nước cứng khi dưa vào sử đụng trong sinh hoạt cần được xử lý |25]
cho tài nguyên sinh vật và tài nguyên rừng của huyện nghẻo đi, chất lượng rừng
bị suy giảm
Hiện nay phần lớn diện tích rùng là rừng phục hồi, rừng nghèo, rừng tre
nửa và rừng hỗn giao trữ lượng thấp Chỉ có một số íL điện tích rừng cỏ trữ lượng lớn vá chất lượng rừng tương đối tốt tập trung chủ yểu ở các xã như:
Phiéng Pin, Phiéng Cim, Chiéng Noi, Na Ớt phân bố chủ yếu ở các vùng địa
hình hiểm trở có độ cao trên 1.000m, độ đốc lớn khả năng khai thác sứ dụng rất han ché [25]
1.4.2 Đặc điểm kinh tế
Huyện Mai Sơn đã hình thành 4 vùng kinh tẾ đặu trưng: vúng kinh tế đọc Quốc lộ 6: kinh tế đọc Quốc lộ 4G, kinh tê vùng lỏng hỗ Sông Dà; kinh té ving cao, biên giới
Nông nghiệp: Với diện tích đất dỗi khá lớn nên nông nghiệp được xác
định là ngành kinh tế giữ vai trỏ chủ đạo của huyện Miai Sơn, chiếm tý trọng cao
trong GDP Mai Son đã phát huy mọi nguần lực, chuyển dịch cơ cấu cây trồng,
theo hướng tích cực, thực hiên chủ trương “Tải cơ cầu ngảnh nông nghiệp theo
hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bên vững" theo Quyết định số
899/QĐ-TTg ngáy 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phú và Đề án “Phát triển và
nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp hàng hóa của tỉnh Sơn La đến năm
23
Trang 352020” Huyện da én định phát triển một sé vùng sản xuất nông nghiệp tập
trung, có lợi thế Trong lĩnh vực chăn nuôi, từ phong trảo thi dua lao động sẵn xuất, nhiều mô hinh kinh tế trang trại, dịch vụ được nhân rộng, mang
lại hiệu quả kinh té cao
Lâm nghiệp: Lâm nghiệp cũng là một thế mạnh của địa phương Kinh tế lâm nghiệp đã có những bước phát triển đột phá, góp phan tăng thu nhập, góp
phần xóa đói giảm nghẻo Việc phát triển rừng kinh tế gắn trách nhiệm với
quyền loi của người lao động đã tạo động lực mới cho phong trào phát triển kinh
tế lâm nghiệp của huyện Đến nay Mai Sơn cú điện tích tự nhiên trên 143.000
ha, trong đó rừng nguyên sinh gần 56.824 ha, rừng tái sinh 1.200 ha và rừng
trang 300 ha, độ che phủ đạt xấp xi 40%, nếu tính cả 17.000 ha rừng trạng thái
1C sắp đủ Liêu chuẩn 2C thì độ che phú của rừng toàn huyện đạt 43,59%
Sản xuất Công nghiệp-Liễu thủ công nghiệp: Từng bước chuyển biến cả
về chất và lượng, thu hút nhiều thành phẩn kinh tế tham gia Công nghiệp chế biến vả khai thác dược chủ ưrọng, một số sản phẩm dang dược xây dựng thương
hiệu, các sản phẩm truyền thông tiêu biểu đang được quan tâm khôi phục, phát
triển Trên địa bàn huyện đã thu hút một số nhả máy: Nhà máy Xi măng công
suất 1 triệu tấn/nñäm, Nhả máy đường, Nhả máy tĩnh bột sẵn [20]
Bang 1.2 Cơ cấu kinh tê huyện Mai Sơn giai đoạn 2010 2016
Trang 36
Hình 1.4 Cơ cấu kinh tế huyện Mai Sơn năm 2016
Trong những năm trở lại đây cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, phủ hop với đường lối phát triển theo xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tỷ trọng các ngành công nghiệp và xây dựng thương mai tăng dần, tỷ trọng ngành
nông nghiệp giảm dần trong cơ cau kinh tế Năm 2010, tỷ trọng ngành nông,
lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 31,30%, năm 2015 giảm xuống còn 30,03% và năm 2016 là 30,23% Tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng năm 2010 chiếm
34,10%, đến năm 2015 tăng lên 35,90% và năm 2016 là 35,63% Tỷ trọng
ngành dịch vụ năm 2010 chiếm 34,60% cơ cầu kinh tế, đến năm 2015 là 33,80%
và năm 2016 là 34,14%
Về công tác tài chính: Tính đến ngày 15/11/2016 tổng thu ngân sách Nhà
nước đạt 738,105 tỷ đồng đạt 120,85% dự toán tỉnh giao và đạt 118,789 dự toán
huyện giao, trong đó thu ngân sách từ các sắc thuế đạt 71.594 tỷ đồng, đạt 85,23%
dự toán huyện giao và đạt 89,49% dự toán tỉnh giao Đến 31/12/2016: Tổng thu ngân sách Nhà nước đạt 801,932 ty dong dat 131,3% dự toán tỉnh giao và đạt 129%
dự toán huyện giao, trong đó thu ngân sách từ các sắc thuế đạt 82,937 tỷ đồng, đạt 98,7% dự toán huyện giao va dat 103,67% dự toán tinh giao [20]
1.4.3 Thực trạng cơ cẩu sản xuất nông nghiệp huyện Mai Sơn trong
những năm gân đây
Mặc dủ bị ảnh hưởng bởi những yếu tố bắt lợi về diễn biến điều kiện khí
hậu thời tiết (rét đậm rét hai, nắng nóng kéo dài, mưa to gió lốc) và giá cả thị
trường nhưng ngành nông nghiệp của huyện Mai Sơn vẫn có bước phát triển
25
Trang 37đáng kể Chuyển đối cơ cấu sản xual thee hung hang hoa đã đạt được những
hiệu quả nhất định, nỗi bật là sự đột pha chuyển đối cơ câu cây trồng, 'VẬt nuôi,
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất theo hưởng bền vững, có giá trị kinh tế cao, xác định được một sổ mặt hàng chủ lực như cà phê, mía, cây ăn
quả từng bước hình thành vùng sản xuất cây công nghiệp tấp trung, chuyên
canh, thâm canh gắn với công nghiệp chế biển và tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở
khai thác và phát huy các lợi thể sinh thái của các vùng trên địa bàn huyện Giá
trị sản xuất năm 2010 đạt #29,8 tỷ đồng, năm 2015 đạt 1.914,7 tỷ đồng, năm
2016 dạt 2.090 tý đồng Giá trị sản xuất nông nghiệp và một số chỉ tiêu nông,
nghiệp giai đoạn 2010 - 2016 như sau:
Bảng] 3 Giá trị sản xuất nồng nghiệp giai doan 2010— 2016 huyén Mai Son
Døn vị tỉnh: Tỷ đồng
Theo giá
8298 14592 12709| 18198| 19359 | 1914,7 | 2.090 hiện hành
Trang 38Hình 1.5 Cơ cẩu giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2016 huyện Mai Sơn
Về cơ cầu, trồng trọt vẫn là ngành chủ yếu chiếm tỷ trọng từ 76,35% (năm
2010) giảm xuống 76% năm 2016 trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp; ngành
chăn nuôi chiếm tỷ trọng từ 13,70% (năm 2010) lên 20,66% năm 2016; hoạt
động dịch vụ nông nghiệp phát triển đa dạng, phong phú nhưng trong cơ cầu vẫn
chiếm tỷ trong thấp
1.4.3.1 Trồng trọt
Trong những năm qua ngành trồng trọt của huyện đã được định hướng
phát triển mạnh theo phương châm thâm canh tăng năng suất, tăng vu, tăng hiệu
quả kinh tế và luôn luôn cải tiền phương thức sản xuất, áp dụng các loại kỹ thuật
mới, giống mới vào sản xuất Tiền độ gieo trồng và chăm sóc các loại cây trồng được triển khai đúng thời vụ, các loại giống cây con vật nuôi phù hợp với điều
kiên tự nhiên của từng vùng được đưa vào sản xuất dem lại năng suất, chất
lượng, hiệu quả kinh tế cao Chương trình sản xuất cây lương thực chuyển dịch
27
Trang 39thoo hướng sản xuất hàng hoá: Tập trung thâm canh, xơn canh, tăng vụ, giảm
điện tích cây trồng trên đất đốc Chương trình phát triển cây công nghiệp chủ lực
được triển khai thực hiện với quy mô hợp lý, trọng tâm là: Cây cả phê, cây mia,
cây cao su, sẵn công nghiệp Một số vùng chuyên canh nguyễn liệu phục vụ cho
công nghiệp chế biển đã được hinh thành và phát triển
Đa số các vùng đã hỉnh thành cơ cầu kinh tế theo hướng sản xuất hang
hóa và có nhiễu sản phẩm có thương hiệu và được khách hàng đón nhận như: Cả
phê Chiểng Ban, nếp tan Mường Chanh, Chẻ Phiêng Cằm Hình thành các hợp
tác xã rau, hoa quả liên kết sẵn xuất và tiêu thụ sẵn phẩm, thu hút các dự án vào lĩnh vực rau, hoa, quả sản xuất theo tiêu chuẩn VieiGAP như IITX Diệp Sơn,
Hoang Hải, Ngọc Lan (xã Hát Lót), Nông nghiệp Tiên Sơn (xã Mường Bon), Dịch vụ thương mại - nông nghiệp Thanh Sơn (xã Cỏ Nỏi), HTIX Nhãn chín muộn (xã Chiêng Mung) Công tác bảo vệ thực vật được triển khai thực hiện kịp thời không chế dịch bênh không để lây lan trên diện rông, các loại cây trồng
sinh trưởng phát triển tốt
Trong những năm trở lại dây cơ sấu cây trồng dang dần chuyển đổi diện tích đắt nương trằng cây lương thực năng suất thấp sang trồng cây ăn quả có giả trị kinh tế Huyện triển khai nhân rộng các mô hình phải triển kinh tế hiệu quá
như: mô hình chuyển đổi 100 ha cây lương thực trên đất dốc kém hiệu quả sang cây trồng khác hiệu quả tại xã Chiềng Sung (Mô hình này góp phần tăng doanh thu từ 50-70 triệu đồng/năm/hộ dân): mô hình trồng thâm canh na đái tại thị trắn
Tát Lát và xã Cö Nòi cho thu nhập từ 300-500 triệu déngsha, mé hinh hé tro chuối sản xuất, tiểu thụ rau an toản theo hướng Vietgap tại bản Mai Tiển, xã
Mường Bon (Dự kiên mỗi năm cung ủng ra thị trường 182 tân rau các loại) và
các mô hình: cải tạo vườn xoải, nhãn, trồng cam, thâm canh tống hop mia phục
vụ chế biển đường công nghiép
Những cây trồng chủ lực của huyện chủ yếu là cây ngô (20.727 ha), lúa (3.168,46 ha) và các loại cây công nghiệp như mía (4.227ha), sin (3.445 ha), ca
phê (3.524ha)
38
Trang 40Đăng!.S Biên động về diện tích, sẵn lượng các loại cây trong huyện Nai Sơn,
tỉnh Sơn La
STT Diện tích | Sản lượng | Diện tích | Sản lượng
3 Cây ông nghiệp ,
cây ăn quả
3.2 Cây công nghiện
lâu năm, cây ăn quá