luôn 1a những vấn đề nhạy cảm mà các thể lực thủ địch tìm mọi cách lợi dụng, chống phá sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và báo về Tổ quốc của nhân dân ta, chia rẽ khối đại đoàn kết
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯNG TÂM ĐẢO TẠO, BOT DUGNG GIANG VIEN LY LUAN CHINA TRI
NGUYEN THI THUY
THỰC IHIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỌC TRÊN DỊA BẢN
HUYỆN ĐỊNH HOÁ, TỈNH THÁI NGUYÊN HIỆN NAY
LUẬN VĂN TIIẠC SĨ TRIẾT IỌC
HÀ NỘI - 2012
Trang 2, _ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI - - TRUNG TAM DAO TAO, BOI DUONG GIANG VIEN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
NGUYEN THI THUY
THUC HIEN CHINH SACH DAN TOC TREN DIA BAN
HUYỆN DỊNH HOÁ, TỈNH THÁI NGUYÊN HHIỆN NAY
Chuyên ngành: Triết học
LUẬN VĂN THẠC SĨ TRIẾT HỌC
Người hướng dẫn khoa hục: T% ĐINH CÁNH NHẠC
HÀ NỘI - 2012
Trang 3LOL CAM DOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của TS Đình Cúnh
Nhạc Các sổ liệu, tài liệu trong luận văn là trung
thực, bảo dâm tính khách quan Các tài liệu tham
khảo có nguồn góc xuất xứ rõ ràng
Hà Nội, ngày — tháng — năm 2012
Tác gia
Nguyễn Thị Thúy
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐÁU
Chương 1 MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH DẪN TỘC VẢ
SỰ CÂN THIẾT PHÁI NÂNG CAO THỆU QUÁ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DẪN TỘC
1.1 Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đăng cộng sản Việt
Nam về vấn để dân tộc
1.1.1 Quan diểm của Chủ nghĩa Mác-I.ênin về vẫn dễ dân tộc
1.1.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước La về chính sách đân tộc
1.2 Quan niệm về hiệu quả thực hiện chính sách đân tộc và sự cần thiết
phải nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách dân tộu ở nước ta
1.2.1 Quan nệm về hiệu quả thực hiện chỉnh sách dân tộc
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách dân
tộc của Đảng và Nhà nước
Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DẪN TOC TREN
DIA BAN HUYEN BINH HOA TINH THAI NGUYEN HLEN NAY
2.1 Dae diém tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Định
Hoá, tĩnh Thái Nguyên hiện nay
2.1.1 Khải quát về điều kiện tự nhiên của huyện Định I1oá
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội vả dân số của huyện Định Hoá
2.1.3 1ình hỉnh dân tộc và văn hóa của các dân tộc huyện Dịnh
Toa
2.2 Tình hình thực hiện chính sách dân tộc trên địa bàn huyện Dịnh
Hoá, tỉnh Thái Nguyên hiện nay
2.2.1 Những thành tựu trong việc thực hiện chính sách dân tộc của
Trang 52.23 Những yêu cầu đặt ra trong việc thực hiện chính sách dân
Chương 3 QUAN DIÊM VẢ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM THỰC HIỆN
TỐT CHỈNH SÁCI ĐÂN TỐC TRÊN DỊA BÀN HU)
3.1 Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước ta trong việc thực hiện
3.2 Những giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách dân tộc ớ
3.2.1 Nhóm giải pháp về xây dựng và tổ chức thực hiện dường lỗi
và chính sách của Đăng và Nhà nước ta của huyện Định Hoá 7E 3.22 Nhóm giải pháp phát triển kinh tế, cải thiện dời sống cho
3.23 Nhóm các giải pháp phát triển đời sống văn hoá, Linh thần,
3.2.4 Nhóm các giải pháp thực hiện các vẫn dé xã hội 86 3.2.5 Nhóm các giải pháp phát huy vai trỏ hệ thông chính trị ở
1 Tính cấp thiết của dề tài
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, việc giải quyết một cách đúng
đắn các quan hệ dân tộc, hoạch định và thực hiện có hiệu quả chính sách dân
toc la van để có ý nghĩa lý luân và thực tiễn rất to lớn của Láng và Nhà nước
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 6Trong bối cảnh quốc tế và trong nước hiện nay, vấn dễ dần tộc dang có những diễn biển phức lạp, vừa mang tính toàn cầu, vừa mang tính đặc thù
riêng của từng quốc gia Dân tộc, sắc tộc, tôn giáo, nhân quyển luôn 1a
những vấn đề nhạy cảm mà các thể lực thủ địch tìm mọi cách lợi dụng, chống
phá sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và báo về Tổ quốc của nhân dân ta,
chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân, bằng nhiễu thủ đoạn khác nhau, nhằm pây mat én dịnh cã về chính trị, kinh tế, văn hỏa, xã hội và an nình quốc phòng,
Ngay từ khi mới ra đời và trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng,
Đảng ta luôn xác định van dé din tộc, đoàn kết các dân tộc, việc hoạch định
và thực hiện chính sách dân tộc có vị trí chiến lược quan trọng trong cách tạng nước ta Quả trình thực hiện chính sách dẫn tộc của Đảng và Nhà nước
ta trong thời gian qua đã đưa lại nhiều thành tựu rất quan trọng: kinh tế, văn
hỏa, xã hội khẳng định tính ưu việt của chế độ mới Tuy nhiên, bên cạnh
những thành tựu này cũng còn bộc lộ những van dé chưa đáp ứng được yêu
cầu đặt ra và sự mong đợi của các đồng bào dân tộc trên phạm vỉ cả nước nói
chung và huyện Định Hoá nói riêng hiện nay
Định Hoá là huyện miễn núi của tỉnh Thái Nguyên, trên địa bản huyện
có tám dân tộc anh cm cùng sinh sống: Tày, Nùng, Dao, Sản Chay, San Diu,
TIoa, Kinh và IImông Định Iloá là huyện ở trung tâm Việt Bie, có nhiều
đường bộ đi các địa phương có thể lên biên giới phía Hắc, đi Tây Bắc, Đông Bắc tới trung du, xuống đồng bằng Irong cuộc kháng chiến chồng Pháp, do
có vị trí chiến lược đặc biệt Định Hoá dược chon lim cần cử dịa nơi các cơ
quan dầu não kháng chiến, các đồng chỉ lãnh đạo cấp cao của Đăng và Nhà nước ở và làm việc Manh dat An loin khu (ATK) Định Hoá trong những
năm kháng chiến còn là nơi ra đời nhiều chủ trương, chính sách của Đẳng, Thả nước, nơi tổ chức nhiều hội nghị quan trọng của Trưng ương Đảng, liội đồng chính phủ Mặt trần Viét Minh, Mat tran Lién Việt Irong những năm
Trang 7tháng Ấy, nhân dân các dân tộc Định Hoá đã nhường nhà, giúp đỡ bảo vệ an
toàn cho cư quan đầu não của Đăng và Nhà nước
Ilon 60 nim đã trôi qua, việc thực hiện chính sách dân tộc của Đẳng và
Thả nước trên các lĩnh vực của đời sống xã hội ở huyện Dịnh Hoá đã đạt
được những thành tựu to lớn và toàn diện, dời sống nhân dân cơ bản ổn dịnh
và có vùng dược cãi thiện rõ rệt, an ninh trật tự an toàn xã hôi dược giữ vững
Tuy nhiên, so với các huyện trong cả nước thì đời sống của nhân dân
trong huyện còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở vật chất cỏn kém phát triển, trình
độ dân trí thấp Nói cách khác, hiện nay đang cỏn nhiều vấn để cần giải quyết như: việc phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói, giảm nghẻo cho đồng bào
các dân lộc iL người, nẵng cao trình độ dân trí, xây đựng kết cấu hạ tầng Những hạn chế trên đây của địa phương có nhiều nguyên nhân, trong đó có
vấn đề thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước 1a tại Định IIéa
Vì thé, đỏi hồi Dảng, Khả nước và các cấp chính quyển địa phương cần đưa
ra những chính sách bám sát cuộc sống của nhân dân trong huyện, đưa ra
những chính sách phủ hợp với đặc thủ của dân tộc ít người và phải phủ hợp
với phong tục, tập quán của từng đân tộc, đẳng thời triển khai thực hiện có hiệu quá chính sách dân tộc của Đáng và Nhà nước nhằm góp phần giái quyết
tốt hơn những mặt cỏn hạn chế để nâng cao không ngừng đời sống kinh tễ -
xã hội của đồng bào các dân tộc ở Định IIóa
Từ những nhận thức trên đây, tác giả chọn đề tài: “7hực hiện chink
sách dân tộc trên địa bàn huyện Định Hoa, tính Thái Nguyên hiện nạ” làm
để tải luận văn thạc sĩ chuyên ngành chủ nghĩa xã hội khoa học của minh
2 Tỉnh hình nghiên cứu có liên quan
Van để dân tộc vả việc thực hiện chính sách dân tộc là một trong những
nội dung có ý nghĩa chiến lược trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
Việt Nam Đây còn là vẫn để thực tiễn lớn đòi hỗi phải giải quyết một cách khoa học, đúng đắn và thận trọng Vì thể, trong những năm vừa qua vấn đề
Trang 8dân tộc luôn dược Đăng và Nhà nước đặc biệt quan tâm cụ thể hóa bằng các
nghi quyết, chỉ thị của Đăng, bing chính sách và hệ thông pháp luật của Nha
nước Trên tính thần đó, các nhà nghiên cứu đã có rất nhiễu công trình khoa
học, những đề tải, bài bảo khoa học tập trung vào vấn đề đân tộc và việc thực
hiện chính sách đân tộc của Đáng va Nhà nước ta như
- Vấn dễ dân tộc và chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước, Học viện Chỉnh trị quốc gia Hồ Chỉ Minh - Phân viện Hà Nội - Khoa Dân tộc,
1995 Trên góc độ đân tộc học, cuốn sách đã làm rõ những điều cơ bản nhất
của vẫn đề dân tộc và chỉnh sách dân tộc của Đảng và Nhả nước trong những
nam đôi mới đât nước
- Phat triển quan hệ dân lộc ứ Vĩ
léc, Ha Ndi, 1997, PGS.PTS Trần Quang Nhiếp Tác giá đã nêu những đặc
lội Nam hiện nay, Nxb Văn hóa dân
điểm chủ yếu, thực trạng của quan hệ dân tộc, những yếu tổ tác động, các thình thức biểu hiện quan hệ dân tộc ở nước ta
- Méy van dé lý biận và thực tiển về dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt
Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1999, PT8 Nguyễn Quốc Phẩm - G8
Trịnh Quốc Tuấn Các táo giả đưa ra sự lý giải vẻ một số khái niệm liên quan
đến vấn đề dân tộc và trình bảy thực tiễn vấn đề dân lộc và chỉnh sách dân tôo
'Việt Nam hiện nay
- Về vẫn đề dân tậc và công tác dân tộc ở nước ta (Lài liêu bồi dưỡng cán bộ về công tác dân tộc), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001, Ủy ban dân tộc và miền nủi Cuốn sách trình bảy hệ thông quan diễm lý luận về công
tác đân tộc và nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ làm công tác đân tộc nhằm đáp tứng yêu cầu thực hiện thắng lợi nghị quyết Đại hội lần thử 1X của Đảng
- tấn dé dân tộc và định hướng xây dựng chỉnh sách dân tộc trong thời
kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Viên Nghiên cứu chỉnh sách dân tộc và
miễn núi, 2002 Đây là lập hợp những bài báo khoa học tham gia hội tháo Vấn dề dân tộc và định hướng xây dựng chính sách dân tộc trong thời kỳ công,
Trang 9nghiệp hóa, hiện dại hóa do T8 Bề Trường Thành chỉ dạo biên soạn Nội dung
cuỗn sách trinh bày những vấn để lý luận, nhận thức về dân tộc và chính sách
dân tộc của Đảng và Nhà nước ta Những định hướng cơ bản trong việc quy
hoach dan cu, đây nhanh nhịp độ phải triển kinh tế hàng hóa, công nghiệp
hóa, hiện đại hóa Đẳng thời, tác phẩm cũng kiến nghị những giải pháp nhằm
phát triển kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội, phát huy bản sắc văn hóa, ổn
định vả cãi thiên dời sống ding bào dân tộc
- Giải pháp cũi thiện đời xẵng cho đồng bào các dân lộc thiểu số, Viên
dân tộc, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006 Với hai nhóm nội dung cơ
bân: 1, Nhỏm nội dưng mang tính tổng quan về lý thuyết vả định hướng chính
sách, 2, Nhóm nội dung đề cập các giải pháp cụ thể trong các lĩnh vực: sẵn
xuất nồng nghiệp, chuyến giao khoa học công nghệ, đào tạo và sự dụng cán
bộ, chính sách tái định cư, đa dạng hóa thu nhập của đồng bảo dân tộc và
miễn núi Cuốn sách đã để cập đến các vấn đề liên quan trực tiếp và gián tiếp, trước mắt và lâu dài nhằm góp phần tìm ra các piải pháp hữu hiệu, thiết thực,
phủ hợp nhằm cải thiên đời sống của đồng bảo dân tộc thiểu số
- Phát triền bên vững vùng dân tộc thiếu số và miễn núi Việt Nam, Ủy
ban din toc, Nxb Văn hóa dân tộc, IIà Nội, 2006 Táo phẩm cha yếu đi sâu
vào nghiên cứu vấn dễ phát triển bằn vững ở vủng dân tộc thiểu số và vùng,
múi ở Việt Nam lrong đó, các tác giả đã tập trung làm sáng tỏ những vận đề
lý luận liên quan đến phát triển bên vững, thực trạng tình hinh phát triển bền
vững ở vủng dân tộc thiểu số và vùng núi, vạch ra những định hướng chiến
lược phát triển bền vững và piới thiểu một số mỗ hình phat trién ban vững
-7 Tếp tục thực hiện tốt chính sách ở các vung dân tộc và miễn núi, cải
diện đời sống nhân đân của Đặng Vũ Liêm trong Tạp chí Quấc phòng toàn
dân, số 2/1909 Trên cơ sở phan lich các chính sách dân Lộc của Dang va Nha
nước ta, tác giả nêu ra những giải pháp trơng việc thực hiện chính sách của
Dang và Nhà nước ta ở vùng đồng bào đân tộc thiểu số
7Â luận săn Tân án có A đến đà tài tuần vin na
Về luận văn, luận án có quan hệ đến đề tài luận văn nảy:
Trang 10- Miập suy ngiữ về dỗi mới việc thực hiện chính sách dân tộc của Đáng
ta của tác giả Bùi Xuân Vĩnh (1995),
- Một sổ suy nghĩ về vẫn dé dân tộc ở tĩnh Yên Bái của tác giả Hà Văn
Định (1995)
- Đổi mới việc thực hiện chính sách dân tộc dỗi với đông bảo các dân
tộc thiêu số tỉnh Kiên Ciang hiện nay của tác giả Ngõ Kim Y (2001)
- Đổi mới việc thực hiện chính sách dân tộc trong thời kp day manh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa (tù thực tiễn các tỉnh miễn múi phía Bắc) của
tác giả Nguyễn Thị Phương Thủy (2001)
~ Đổi mới việc thực hiện chính sách dần tộc ở tỉnh Diện Hiên trong giai
đoạn hiện nay của tác giả Vũ Quang Trọng (2006)
- Đôi mới việc thực hiện chỉnh sách dân tộc ở tính Yên Bải hiện nay của
tác giá Lâm Thị Bích Nguyệt (2005)
Qua phân tích thực trạng, các tác piã đã dễ xuất nhiều piải pháp để thực
hiện chính sách dân tộc trong thời gian tới
Ngoài ra còn có các công trỉnh, bài nghiên cứu của các nhà khoa học,
nhà quản lý về chính sách dân tộc Tuy nhiên vẫn chưa có một công trình nào
nghiễn cửu trực tiếp về "Thực hiện chính sách dân tộc buyện Định Hoá,
tỉnh Thái Nguyên hiện nay"
Trên góp độ chính trị - xã hội, tác gid mong muén tiếp tục làm rõ
những thực trạng, hiệu quả đã đạt được đông thời đề xuất một số giải pháp cơ
băn dễ nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách dân tộc mà Đăng và Nhà nước
ta đã đề ra vận dụng tại địa bản huyện Dinh Hoa
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tên
Lâm rð thực trạng của việc thực hiện chính sách đân tộc trên địa bàn
huyện Định Hóa, từ dó đề xuất cáo giái pháp dễ nâng cao hiệu quả việc thực
hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà mước ta trên địa bản huyện Định Hoá
10
Trang 113.2 Nhiệm vụ
- Khái quát cơ sở lý luận của chủ nghĩa Miác-I.ênin, của Ding ta vé vin
đề dân tộc và chính sách dân tộc, quan niệm về hiệu quả thực hiện chính sách
đân tộc của Đảng và Nhà nước ta
- Nghiên cứu thực lrạng của việc thực hiện chính sách dân tộc trên dịa
bản huyện Định Hoa
- Để xuất các giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả việc thực hiện
chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta trên địa bàn huyện Định LIoá
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Tuan van nghiên cứu những vấn dễ lý luận và thực tiễn liên quan dến
vấn đề thực hiện chính sách dân tộc của Dáng và Nhả nước ở huyện Dịnh Hóa
tỉnh Thái Nguyên từ năm 2000 tới nay, từ đó để xuất những giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách dân Lộc ở địa phương Định Hóa - Thái Nguyên
5 Cơ sử lý luận và phương pháp nghiên cứu
+ Cơ sở lý luận và phương pháp luận của luận văn là chủ nghĩa duy vật
biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, các quan điểm của Đảng Cộng sản
Việt Nam về vẫn đề dân tộc và quan hệ lợi ích giữa dân tộc và giai cấp
+ Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích và tống hợp, trừu tượng, hoá - khái quát hoá, lôgíc - lịch sử, quy nạp - diễn dịch, kết hợp gin ly luận
với thực tiễn đề làm rõ các luận cứ lý luận, thực tiễn mà luận văn dặt ra
6 Đóng góp của luận văn
* Những đúng gáp mới của luận vẫn
Tưới góc độ chính trị - xã hội, luận văn góp phần làm rõ những vẫn dé
về chính sách dân tộc, hiệu quá thực hiện chính sách dân tộc của Dảng và Nhà
xước, rút ra kinh nghiệm về vấn đề nảy Trên cơ sở dỏ làm rõ cư sở lý luận,
thực tiễn để nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách đân tộc nói chung, huyện
Dinh Hoá nói riêng Để xuất các giải pháp cụ thể, thích hợp để thực hiện tất
Trang 12chính sách dân tộc lảm tăng thêm tỉnh hiệu lực, hiệu quả dối với dồng bảo các
dẫn tộc ít người
* Ý nghĩa lý luận và thực tẫn của luận văn
Luận văn góp phần làm sáng rõ quan niệm của Đảng và Nhà nước ta về
vấn để đần tộc, chính sách dân tộc trong thời kì đây mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Bước đầu khảo sắt thực trạng việc triển khai, thực hiện
các chính sách dân tộc của Dâng và Nha nước ta trên địa bản huyện Dinh
Tia, tinh Thai Nguyên, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm góp phần nâng
cao hiệu quả thực hiện chính sách dân tộc của của Đăng và Nhà nước ta trên
dia ban huyén Dinh Hoá
Kết quả đạt được của luận văn có thể có ý nghĩa gợi ý, làm tải liệu tham
khảo cho việc xây dựng các Nghị quyết, chủ trương về công tác dân tộc và
thực hiện chính sách dân tộc ở huyện Định Hoá, cũng như những địa phương,
có đặc điêm tỉnh hình tương tự
Luận văn có thể sử đựng làm tài liệu tham khảo nghiên cửu, áp dụng
cho việc giảng dạy, tuyên truyền ở các địa phương có đồng bảo dân lộc íL
người
Trang 137 Kết cầu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết
cấu bởi 3 chương, 6 tiế
Chương 1: Một số vấn để lý luận về chính sách dân tộc và sự cần thiết
phải nâng cao hiệu quả thực hiện chỉnh sách đân tộc
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách dân tộc trên địa bản huyện
Dinh Hóa tỉnh Thái Nguyên hiện nay
Chương 3: Quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm thực hiện tốt chính
sách dân tộc trên địa bàn huyện Định Hóa, tính Thái Nguyên hiện nay,
13
Trang 14Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐÈ LÝ LUẬN VẺ CIIÍNH SÁCH DẦN TỘC
VA SU CAN THIET PHAI NANG CAO HIEU QUA THUC HIEN
CHÍNH SÁCH DẪN TỘC
1.1 Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng cộng sản
Việt Nam về vấn đề dân tộc
1.1.1 Quan diễn của Chủ nghĩa Mác-Lânin về vẫn để dân tộc
Theo các nhà kinh diễn chủ nghĩa Miác-Lễnin, dân tộc lả hình thức cộng
đồng người xuất hiện sau bộ tộc, thay thể bộ tộc
Trong nhiều tác phẩm của mình C.Mác và Ph.Angghen đã nói đến sự ra đời của các dân tộc khi chưa xuất hiện chủ nghĩa tư bản Trong “ỞTệ íw trông
Đức” viễt vào năm 1845 - 1846 hai ông cho rằng: sự dối lập giữa thành thị và
nông thôn xuất hiện củng với bước quá độ từ thời dại đã man lên thời dại văn
xinh, từ tổ chức bộ lạc lên nhà nước, tử tỉnh địa phương lên dân lộc, và cứ
tồn tại mãi suốt toản bộ lịch sứ văn minh cho dén ngay nay Ph Angghen con viết: trong suốt toàn bộ thời kỳ trung cỗ xu hướng thành lập những quốc gia
dân tộc ngảy một rõ rệt Ở mỗi quốc gia, dân tộc đó, nhà vua là nhân vật tôt đỉnh của toản bộ hệ thông thứ bậc phong kiến
Trong tác phẩm “Tiyên ngôn của Đăng cộng sẵn ” hai ông chỉ rõ quả
trình xuất hiện dân tộc tư sản gắn liền với sự ra đời và phát triển của chủ
nghĩa tư bản, đó là lúc “những địa phương độc lập, liên hệ với nhau hầu như
chỉ bởi những quan hệ liên minh và có những lợi ích, luật lệ, chính phủ, thuế
quan khác nhau, thì dã dược tập hợp lại thành một dân tộc thống nhất, có một chính phủ thống nhất, có một luật pháp thống nhất, có một lợi ích dân tộc thống nhất có tỉnh chất giải cấp và một thuế quan thông nhất” |2§, tr.547|
Thư vậy quá trình hình thành đân tộc tư sân là một quá trình thông nhất lãnh
14
Trang 15thổ, thống nhất thị trưởng, đẳng thời cũng là quá trinh đồng hóa các bộ tộc
khác thành một dân tộc
C.Mác và Ph.Ăngghen luôn quan tâm đến vấn đề dân tộc và gắn vần để
dan tộc với vẫn để giai cấp Trong đó vẫn dé công bằng và bình đẳng giữa các
dân tộc được nêu lên như là một yếu tố tiên quyết khi giải quyết vấn để dân tộc Hai ông đã nhiều lần nhắn mạnh rằng quan hệ dân tộc là quan hệ hết sức phức tạn, khi xem xét giải quyết nó cần phải có quan điểm lịch sử cụ thể
Ph.Angghen đã chỉ ra rằng: “Cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống lại giai
cấp tư sẵn, dù về mặt nội dung, không phải là một cuộc đầu tranh dân tộc,
nhưng lúc đầu lại mang hình thức dấu tranh đân tộc” |29, tr.93| vả các ông dã
đặt ra yêu cầu dối với giai cấp công nhần mỗi nước: “ giai cấp võ sản mỗi
nước rước hết phải giảnh lấy chính quyền, phải vươn lên thành giai cấp dan
tộc, phải tự mình trở thành dân tộc” [29, tr.105]
Trong việc giải quyết những quan hệ cơ bản của dân tộc hình thành
cùng với sự ra đời và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, Mắc và Ph Ănggphen đã đề cập dến công bằng bình dẳng giữa các đân tộc, tộc người trong mỗi quan hệ với van đề giai cấp trong xã hội và hai ông đã
nhất trí cho rằng vấn đề công bằng, bình đẳng giữa các dân tộc chỉ được thực hiện khi thủ tiêu mọi áp bức giai cấp C.Mắc và Ph.Ăngghen đã chỉ rõ “Khi
mà sự đổi kháng giữa các giai cấp trong nội bộ dân tộc không còn nữa thi sự
thủ địch giữa các dân tộc cũng đồng thời mất theo” |29, tr.106| Từ đó, hai ông khẳng dinh “Hãy xóa bỏ tỉnh trạng bóc lột người thi tỉnh trạng dân tộc
nảy bóc lột dân Lộc khác cũng bị xóa bú” [29, tr.106|
Tư tưởng đoán kết giai cấp công nhân toàn thé giới, đấu tranh chéng ap bức bóc lột, xóa bô tỉnh trạng người bóc lột người để từ đó xóa bỏ tỉnh trạng
dân tộc này nô dịch dân tộc khác là nguyên tắc lý luận, đồng thời cũng là nền
tăng của chính sách dân tộc mác xÍL của giai cẤp công nhân trong cuộc dau
Trang 16tranh chống giai cấp tư sản Điều đó đã thể hiển thái độ chính trị của những,
người cộng sản, thái độ của giai cấp công nhân nói chung trong cuộc đâu tranh giai cấp nhằm đánh đỗ chủ nghĩa Lư bản Quan điểm đó cũng chỉ rõ
chiến lược, giải pháp cơ bản tập hợp lực lượng giai cấp công nhân tất cả các
dân tộc vùng, lên đầu tranh chỗng ách áp bức, nô dịch đang đẻ lên đầu họ
Những quan diễm của Œ Mác và PhĂngphen nêu trên được coi là cương lĩnh đầu tiên, là nguyên tắc lý luận, kim chỉ nam cho hành động của
các Đảng Cộng sản giải quyết vấn đề dân tộc Quan điểm đó thể hiện hai vấn
để cơ bản sau:
1bú nhất: Chế độ sở hữu tự nhần tư bản chủ nghĩa lả cơ sở sinh ra nạn
người bóc lột người; nạn ép bức giai cấp, áp bức dân tộc Chú nghĩa Lư ban cảng phát triển thì nạn bóc lột và áp bức giai cấp, áp bức dân tộc cảng nặng
nể Vì vậy, muốn xóa bỏ nạn áp bức giai cấp, tỉnh trạng đần tộc này đi nô
địch, bóc lột đân tộc khác thì phải xóa bỏ tận gốc rễ chế độ sở hữu tư nhân tư
tản chủ nghĩa, cơ sở kinh tế - xã hội sinh ra nạn áp bức giai cấp, nạn nô dịch
dân tộc
Thứ hai: Cuộc đầu tranh giai cấp của giải oấp vô sẵn chẳng lại giai cần
tư sản xót về bản chất là một cuộc đấu tranh quốc tế - toàn bộ giai cấp vô sân
chéng lại toàn bộ giai cấp tư sản, nhưng ban đầu lại didn ra trong phạm vi dân tộc mang hình thức đâu tranh dân tộc Vì thế, trước tiên giải cấp vô sản phải
gianh lấy chính quyền ở nước mình, phải tự mình trở thảnh dân tộc, phải biến
lợi ích của mỉnh thành lợi ích của đân tộc, biến lợi ích của dân tộc thành lợi ích của mình, dễ trở thành người lãnh đạo toản thể dân tộc trong cuộc dấu
tranh cải Lạo xã hội cũ, dựng xã hội mới
Trang 17dân tộc, sự tổng kết kinh nghiệm dấu tranh của phong trào cách mạng thể giới
cũng như cách mạng nước Nga và cả sự phân tích sâu sắc về hai xu hướng khách quan của phong trào đần lộc trong giai đoạn chủ nghĩa đế quốc,
V.1Lênin đã viết rất nhiều tác phẩm kinh điển về vấn đề dân tộc như: “Ý kiển
phê phân về vẫn đê dân tộc”, “Quyên dân tộc tự quyết”, "Cách mạng xã hội
chủ nghĩa và quyên dân tộc tự quyết”, ""Lẳng kết cuộc tranh luận về quyền dân tộc tự quyết” Đặu biệt tháng 7/1920, V.LLênin viết sơ tháo lần thứ nhất
“Những luận cương về vẫn dỄ đân tộc và thuộc địa” tác phẩm đã trỏ thành
những chính sách của Quốc tế cộng sản về vấn đề dân tộc - thuộc địa
“Cương nh đân lộc” của Dãng Cộng sản với ba nội dung cơ ban: cdc din tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc có quyền tự quyết, liên hiệp công nhân
trong một quốc gia
V.1.Lênm đã chỉ ra rằng: “nguyên tắc bình đẳng hoàn toàn gắn liên chặt chế với việc đảm bảo quyển lợi của các dân tộc thiểu số bắt cử một thứ đặc
quyền nao danh cho mét dân tộc, vả bắt cử một sự vị phạm nào đến quyên lợi của một dân tộc thiểu số đều bị bác bổ” [23, tr.179]
Trong những quốc gia đa dân tộc, quyền bình đẳng giữa các đân tộc
được thé hiện trong tất cả các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội,
được pháp luật bảo về và được thể hiện sinh déng trong thực tế Phấn dau dé xóa di khoảng cách, sự chênh lệch vẻ kinh tế, trình dộ phát triển giữa các dân
tộc trong quốc gia có ý nghĩa rất quan trọng
17
Trang 18Trên bình diễn quốc tế, bình dẳng dân tộc trong giai doạn hiện nay gắn
liền với cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng lộc, chủ nghĩa sôvanh, gắn liên với cuộc đầu tranh chống lại áp bức bóc lột oủa các nước tư
bân đối với các nước chậm phát triển vả cả các nước thuộc địa, phụ thuộc
Điều này đôi hỏi trước hết phải thủ tiêu tình trạng giai cấp này áp bức giai cấp khác để trên cơ sở đó, xoá bỏ tình trạng dân tộc này nô dịch dân tộc khác, tạo
c dân Lộc giúp đỡ nhau phát triển trên con dường tiến hộ
Bình đẳng giữa các dân tộc trước hết phải trên phương điên kinh tế Giải quyết những mối quan hệ dân tộc đều phải đặt trong mối quan hệ vẻ lợi ích kinh tế Ở phương diện nảy, bình đẳng dân tộc phụ thuộc vào sự đồng đều
về trình độ phát triển kinh tế của các dân tộc, cốt lỗi là sự phát triển dỗng dều
về lực lượng sắn xuất Bất cứ dặc quyển nảo dành riêng cho các dân tộc du
dẫn đến sự vi phạm lợi ích của các dân tộc khảo, dẫn đến sự bắt bình đẳng dân
tộc Binh dẳng về kinh tế là điều kiện thiết yếu để các đân tộc trong một quốc
gia da dan toc thực hiện sự đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng phát triển
Hên cạnh bình dẳng về kinh tế thì bình dẳng về chính trị là quyền
thiêng liêng của mỗi dân tộc Đối với các dân tộc bị áp bức, thuộc địa, phụ
thuộc thì việc đấu tranh giảnh quyền bình đẳng về chính trị là điều kiện để
thực hiện quyền bình đẳng của mình trên các phương diện khác của đời sống
xã hội V.ILênin đã chỉ rõ van đề bình đẳng về chính trị liên quan đến quyền
tự quyết dân tộc Nhận thức và giải quyết đúng đẳn vấn đề bình đẳng chính trị
và quyền tự quyết trong các quốc gia cụ thể nhất là các quốc gia da dân tộc là vấn để dặc biệt quan trọng đổi với giai cấp vô sẵn và những người mácxit chân chính Mọi biểu hiện cũa tu tưỡng đân tộc cực đoan, sự kỳ thị, phân biệt,
đối xử bất bình đẳng giữa các dân tộc - tộc người đều là những mưu để chính
trị của các thế lực phản động nhằm đồng hóa các dân tộc nhỏ yếu Chủ nghĩa Mắc cương quyết đấu tranh chống lại những tư tưởng trên
Trước vẫn dề bình dẳng về văn hóa, V LLênm cho rằng bình dẳng về
18
Trang 19văn hóa phải luôn luôn pắn liền với bình dẫng về kinh tế và về chính trị Để
thực hiện quyền bình đẳng dân tộc về văn hóa, trước hết phải cương quyết
đấu tranh chống lại chủ nghĩa cơ hội vả các hình thức tỉnh vị xảo quyệt núp
đưới chiêu bài “tự trị dân tộc về văn hóa”, chéng lạt các chiêu bài mị dân
thông qua khấu hiệu đòi "tự trị dân tộc về văn hóa” V.IIênin đã chỉ rõ rằng, chiêu bài tự trị dân tộc về văn hóa chính là biểu hiện của chủ nghĩa dân tộc tỉnh vị và độc hại của giai cấp Lư sản âm mưu chống lại chủ nghĩa Mác Người viết: “đây là kế hoạch của chủ nghĩa dân tộc tĩnh vị, một kế hoạch nhằm làm
đổi trụy và chia rẽ giai cấp công nhân” [24, tr.168], Người cũng khẳng định:
“quyền dân tộc tự trị về văn hóa", với "việc tách nhà trường khỏi sự quản lý của nhà nước" là biểu hiện của sự đốt nát thảm hại nhất Không có nơi nào
trên thể giới mà những người mác-xít &hâm chí những người dân chủ) lại phủ
nhận việc giảng day bing tống mẹ đề Không có nơi nào trên thể giới mà những người máo-xiL lại thông qua cương lĩnh về "quyền dân tộc tự trị về văn
hỏa”,
— Các dân tộc có quyên tự quyết
'Theo V.I.I.ênin, quyền tự quyết là quyền tự chủ của mỗi dân tộc đối với
vận mệnh cúa dân tộc mình
Quyền tự quyết bao gầm: tự quyết định về chính trị - xã hội và con đường phát triển của dân tộc mình Quyền tự quyết cũng được thể hiện ở quyền tự do phân lập thảnh quốc gia đốc lập hay quyền tự nguyên liên hiệp lại
của các dân tộc trên cơ sở binh dẳng, củng có lợi và đáp ứng nhu cầu, nguyễn vợng của nhân dân các dân tộc vì mục tiểu phát triển hỏa bình, phần vinh va
hữu nghị
Trong “Để cương cách mạng xã hội chủ nghĩa và quyền dân tộc tự quyét” V.LLênin viết: “Chủ nghĩa xã hội thắng lợi nhất thiết phải dược thực
hiện chế độ dân chủ hoàn toàn, và do dé, không những làm cho các dân tộc
hoàn loàn bình quyển với nhau, má còn thực hành quyền tự quyết của các dân
Trang 20tộc bị áp bức, tức lả quyền tự do phân lap vé mặt chính trị Cá hiện nay, lẫn trong thời kỳ cách mạng, và sau khi cách mạng thắng lợi, các Đảng xã hội chủ
nghĩa nào mà không chứng minh bang toan bộ hoạt động của mình ring họ sẽ
giải phóng các dân tộc nô dịch và sẽ xây dựng những quan hệ của mình với
các dân tộc đó trên cơ sở một liên minh tự đo và liên mình tự do sẽ là một lời đối trá - nếu nó không bao hàm quyền tự do phân lập thì Dang đó sẽ phản bội chủ nghĩa xã hội” |25, tr.323-324]
V.LLênin luôn luôn thể hiện quan điểm lịch sử cụ thế khi xem xét và
giải quyết vấn đề tự quyết cúa các dân tộc Những năm trước cách mạng xã
hội chủ nghĩa Tháng Mười, V.ILênm ủng hộ yêu sách của các dân tộc bị áp
bức đỏi phân lập Yêu sách đó góp phân lam suy yêu chế độ Nga hoàng, làm thất bại chính sách đân tộc sôvanh Đại Nga, tạo diều kiện dưa cách mạng đi tới thắng li Sau Cách mạng Tháng Mười, V.ILênin ủng hộ nguyện vọng
liên hiện lại của các dân tộc, vì điều đó là tắt yếu và cần thiết để đảm bảo quyền bình đẳng giữa các dân tộc, xóa bỏ những hắn thà để liên kết các dan
tộc tạo thành một quốc gia rông lớn nhằm bảo vệ những thành quả cách mạng
đã giảnh được và củng nhau xây dựng xã hội mới
Thân tích ý nghĩa về quyền tự quyết và quan hệ của nó với chế độ liên
bang, V.LLênm cho rằng: “Quyển dân tộc tự quyết hoàn toàn chỉ có nghĩa lả
các dân tộc có quyền độc lập chỉnh trị, có quyền tự do phân lập, về mặt chỉnh
trị, khỏi dân tộc áp bức họ Nói một cách cụ thể, yêu sách đòi dân chủ chính
trị có nghĩa là hoàn toản tự do tuyển truyền cho việc phân lập và có nghĩa là giải quyết vấn dễ phân lập bằng con dường trưng cầu dân ý trong dân tộc muốn phân lập Như vậy là yêu sách đó hoàn toàn không đồng nghĩa với yêu
sách đòi phân lập, phân tán, thành lập những quốc gia nhỏ Nó chỉ là biểu
tiện triệt để của cuộc đầu tranh chống mọi áp bức đân tộc” [25, tr.327]
Quyền tự quyết trong Cương lĩnh đân tộc củaV.L_ 1,ênïn có ý nghĩa sâu
sắc Đây là quyền cơ bản của dân tộc Nó là cơ sỡ dễ xoá bó sự hiểm khích,
20
Trang 21thù hẳn giữa các dân tộc, đắm bảo sự tần tại, phát triển dộc lập chơ các dân
tộc; phát huy tiềm năng của các dân tộc vào sự phát triển chung ủa nhân loại
Liên hiện công nhân các đân tộc lại
Chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định rằng: quyền bình đẳng và quyền tự
quyết dân tộc không phải tự nhiễn có dược và dương nhién thực hiện, ngược lại, chúng là kết quả của cuộc đấu tranh chống mọi thể lực xâm lược, áp bức dân tộc và gây nên sự đồng hóa cưỡng bức đối với nhiều dân tộc Đồng thời,
bình đẳng và tự quyết dân tộc cũng tùy thuộc vào sự đoàn kết, thống nhất giai cấp công nhân các dân tộc trong từng quốc gia cũng như trên toàn thể giới Chỉ có đứng vững trên lập trường glai cấp công nhân mới thực hiện được
quyển bình dẳng va tự quyết dừng dẫn, khắc phục được thải độ kỳ thị và thủ hẳn dân tộc Cũng từ đó mới đoàn kết dược nhân dân lao động các dân lộc
trong cuộc đấu tranh vì độc lập, dân chủ và chủ nghĩa xã hội
Chỉnh vì vậy, nội dung đoàn kết giai câp công nhân các dân tộc được niêu trong Cương lĩnh không chỉ là lời kêu gọi mà còn là biện pháp hữu hiệu
đấm báo việc thực hiện quyển bình ding va tu quyết đân tộc Nội dung đó
động vai trò liên kết cả ba nội dụng của Cương lĩnh thành một chỉnh thé
V.LLênin cho rằng: Sự giải phỏng khỏi ách tư bản, sự xây dựng xã hội
xã hội chủ nghĩa và cộng sân chủ nghĩa là nhiệm vụ quốc tế của tit cd những
người vô sản, của tất cá nhân dân lao động Chủ nghĩa quốc tế vô sản thể hiện tính chất chung của những quyển lợi cơ bản và những ý nguyện tiến bộ của nhân dân lao động của tẤt cá các đân tộc, về nguễn gốc vá bản chất của nó đối
lập với chủ nghĩa dân tộc tư sản, gây sự hẳn thù và chia rẽ giữa các dân tộc
Người nhấn mạnh: “Chi có sự thống nhất và sự hợp nhất như vậy mới có thể
bảo vệ được nền đân chủ, bảo vệ được lợi ích của công nhân chống lại tư bản
- tư bản này đã trở thành có tính chất quốc tế, bảo vệ được những lợi ích của
sự phát triển loài người tới một phương thức sinh hoạt mới, không có bất cứ
đặc quyền và sự bóc lột nào” [23, tr.151]
21
Trang 22Với bán chất quốc tế và những ưu điểm vồn có, giai cắp công nhần cáo
dân tộc vừa đại diện cho lợi ích, nguyện vọng của giai cấp công nhân vừa đại diện cho lợi ích nhân dân lao động và lợi ích dân tộc Đoàn kết giai cắp công
nihần các đân tộc cũng chỉnh là sự kết hợp hải hỏa giữa chủ nghĩa yêu nước
chân chính với tỉnh thần quốc tế cao cả của giai cấp công nhân các nước
Những người công san lấy doàn kết công nhân tất cả các dân tộc làm mục tiểu phấn đầu và tổ chức lực lượng trong sự nghiệp đầu tranh giải phóng
giai cập, giải phóng dân tộc
Những quan điểm về vấn đề dân tộc và giải quyết các quan hệ dân tộc được V.I.Lênin khái quát thành Cượng lĩnh chúng cho các Đảng mắc xít, có ý
nghĩa lý luận và thực tiễn trên phạm vi Loàn thể giới, trong lừng quốc gia cũng
như từng dân tộc
Năm 1913, định nghĩa dân tộc của Xtalin ra đời Trong tác phẩm “Chi
nghĩa Mác và vấn đề dân tộc", Xtalm viết, "dân tộc là một cộng đồng ốm định, được hình thành trong lịch sử đựa trên cơ sở cộng đồng về tiếng nói,
lãnh thổ, sinh hoạt kinh tế
tâm lý, biểu hiện trong céng ding về văn hóa” [48, tr357] Định nghĩa dân tộc của Xialin đã đưa ra được các tiêu chí để
nhận biết, đã nhắn mạnh rằng, nói đến dân tộc là nói đến những cộng đằng
người thống nhất, ổn định, bền vững so với cộng đồng bộ tộc Nếu so sánh với những quan niềm trước đó, định nghĩa dân tộc của Xtalin đã có nhiều nét
mới tiến bô Iuy nhiên từ thâp ký 70 của thế kỹ XX trở lại đây, đinh nghĩa
trên về dân tộc của Xtahn đã trớ nên lỗi thời và ảnh hưởng của nó cũng giảm dẫn trong giới khoa học đo có những hạn chế trong thực tiển giải quyết vấn dé dân tộc
Từ yêu cầu trên, nhiều khải niệm mới về đân tộc đã xuất hiện Tựu
chung lại trong hệ thống những khái niệm đó, chứng ta có thể thấy, dân tộc
được hiểu theo hai nghĩa cơ bản do là quốc gia - dân tộc vả tộc người Điều
này đã phản ánh đứng thực trạng trên thể giới hiện nay đang tỔn Lại hai gộng,
2
Trang 23đồng: cộng đồng quốc gia dân tộc và công đồng tộc người
Từ điển Bách khoa Việt Nam do Iiội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn
đã định nghĩa: “Dân tộc 1 Dân tộc (nation) hay quốc gia đân tộc là cộng
đồng chính trị - xã hội được chỉ đạo bởi một nhà nước, thiết lập trên một lãnh
thổ nhất dinh, ban dầu dược hình thành do sự tập hợp của nhiều bộ lạc, sau này của nhiều công đẳng mang tính tộc người (ethnie) của bộ phận tộc người Tinh chất của đân Lộc nhụ thuộc vào những phương thức sản xuất khác nhau
Tước vào giai đoạn phát triển công nghiệp, rõ rệt nhất là ở các nước phương
Tây, do yêu cầu xóa bỏ tính cát cử của các lãnh địa trong một dân tộc, nhằm tạo ra một thị trường chung, nên cộng đồng dân tộc được kết cầu chặt chế
hơn Kết cầu của công déng dân tộc rắt da dạng, phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch
sử, văn hóa, xã hội trong khu vực vả bản thân
Một cộng đẳng dân tộc thường bao gồm nhiều cộng đồng người, với
nhiễu ngôn ngữ, yếu tố văn hóa thậm chí nhiều chủng tộc khác nhau Ngày
nay, do không gian xã hội được mở rộng mang tính toàn cầu, đo phương tiện
di lại, mỗi công dỗng dân tộc ngảy lại có thêm nhiễu bộ phận của các cộng, đẳng dân tộc người tham gia, nên tình trạng dân tộc đa dân tộc là phổ biển 2 Tôân tộc (cthmic) con ding nghĩa với công đồng mang tính tộc người, ví dụ
dan t6c Tay, dân tộc Bana Céng đồng có thể là một bộ phận chủ thé hay
thiểu số của một dân tộc (mation) sinh séng ở nhiều quốc gia, đần tộc khác nhau được liên kết với nhau bằng những đặc điểm về ngôn ngữ, văn hóa và
nhất là ý thức tự giác tộc người” |20, tr.655]
Đại từ điển tiếng Việt định nghĩa: “Dân lộc 1 Cộng đồng người ổn
định hình thành trong quá trình lịch sử của xã hội có chung Hếng nói, lãnh
thổ, đời sống kinh tế và tâm lý: đoàn kết dân tộc 2 Dân tộc thiểu số, nỏi tắt
tru tiên học sinh dân tộc, cđn bộ đân lộc 3 Cộng đồng người én định hình
thành nhân dân một nước, một quốc gia gắn bỏ với nhau trong truyền thông,
nghĩa vụ vá quyển lợi: dân tộc Việt Nam” |55, tr.520|
23
Trang 24Giáo trình chủ nghĩa xã hội khoa học của Hội đẳng Trung ương chi dao
tiến soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác-Lônin, tư tưởng TIŠ Chi Minh viết: “Hiện nay khái niệm dân tộc được hiểu theo nhiễu nghĩa, trong
đỏ có hai nghĩa được dùng phổ biển nhất
- Chỉ công đồng người có mối liên hệ chặt chế vả bền vững, có chung, sinh hoạt kinh tế, có ngôn ngữ riêng, văn hóa có những nét dặc thủ, xuất hiện sau bộ lạc, bộ tộc, kề thừa, phát triển cao hơn những nhân tổ tộo người ở bộ lạo,
bộ tộc và thể hiện thành ý thức tự giác tộc người của dân cư cộng đồng đỏ
- Chỉ một cộng đồng người ôn định hình thành nhân dân một nước, có lãnh thé quốc gia, nền kinh tế thống nhất, quốc ngữ chung và có ý thức về sự
thing nhất quốc gia eta minh, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chỉnh trị, kinh
tẾ, truyền thống văn hóa và truyền thống dấu tranh chung trong suốt quả trình
đựng nước và giữ nước
Với nghĩa thứ nhất, dân tộc là một bộ phận của quốc gia, ví dụ: dân tộc
kinh, dân tộc Bana, dân tộc É đề ở nước ta Vị
1 nghĩa thứ hai dân tộc là
toản bộ nhân dân của quốc ma đó (quốc gia dân tộc), ví dụ: dân tộc An Độ, quốc gia Trung Hoa, quốc gia Việt Nam” [21, tr.316]
Qua những khái niệm trên chúng la thấy, dân tộc hiểu theo nghĩa quốc
gia (nation) bao gầm năm đặc trung cơ bản:
- Có sự quản lý của một nhả nước thẳng nhất
- Ngôn ngữ giao tiếp chung
- Lãnh thé chung
- Phương thức kinh tế chung
- Những dắc diễm chung về tâm lý, văn hỏa
Còn dân tộc hiểu theo nghĩa tộc người (ethnie) thì cỏ ba đặc trưng cơ bắn: ngôn ngữ, văn hóa và ý thức tự giác tộc người Không thể cỏ một khái niệm chung cho cả hai cấp độ dân tộc - quốc gia và đân tộc - tộc người
hư vậy, hai khải niệm hiện nay đã trở nên quen thuộc dẻ là khái niệm
24
Trang 25dân tộc (nation) và tộc người (cthnie)
1.1.2 Quan điểm của Đăng và Nhà nước ta về chính sách dân tộc
1.1.2.1 Quan điểm về chính sách dân lộc
Hiện nay, ở nước ta trong các văn bản, trên các phương tiện thông tin
dai chúng thường gặp các thuật ngữ, thường dược hiểu củng một nghĩa gin
tương đương nhau: “Chỉnh sách đân tộc”, “Chỉnh sách đân tậc và miền núi”
Thuật ngữ “chính sách dân tộc” cần được phân biệt với “chính sách dân
tộc và miễn nui” cla Dang, để từ đó xác định đúng vai trò, vị trí, nội dung, tổ
chức bộ máy, phương hướng hoạt dộng và phương pháp công tác trong tổ
chức thực hiện
Chính sách dân tộc giải quyết mỗi quan hệ trong cộng đồng dân cư đa
dần tộc của một quốc gia theo quan điềm của giai cấp cằm quyên Chính sách dần tộc của Dáng cộng sân là một hệ thống chủ trương, giải pháp lớn, nhằm
thực hiện quyền bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hoá giữa các dân tộc, trong đó có sự quan tâm đến các đân tộc ít người có trình độ phát triển kinh tế
xã hội thấp Chính sách dân lộc của Đăng và Nhà nước tá dấm báo phát huy
sức mạnh của cả đân tộc và bản sắc tốt đẹp của mỗi đân tộc, giải quyết đúng
din quan hệ lợi ích giữa các dân tộc, làm cho các đân tộc đoàn kết, bình đẳng,
giúp đỡ lẫn nhau củng phát triển
Theo GS.TS Hoang Chí Báo: “Chính sách dân tộc (politique nationale)
thực chất là chính sách phảt triển quốc gia đần tộc của từng thời kỳ lịch sử, nhằm lý giải tắt cả những vẫn đề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh
quốc phòng thuộc về một quốc gia dân tộc
Có thể xem chính sách dân tộc là chính sách quốc gia nhằm phát triển dân tộc, là tổng hợp mợi chủ trương, dường lỗi, pháp luật và hệ thống chính sách đối nội của Nhà nước Nó tạo cơ sở và đmh hướng chiến lược cho chính
sách đối ngoại để mở rộng và tăng cường quan hệ hợp tác, bang giao, hội nhập quốc tế của nhà nước dân tộc độc lập, có chủ quyền vả toàn vẹn lãnh
25
Trang 26tha” [6, tr.92-93]
Chỉnh sách đân tộc và mién mti thể hiện sự quan tâm đến đặc điểm
vùng cư trú là miễn núi (ở nước ta con due bd sung thêm: vủng sâu, vùng xa, vùng cao), cĩ nhiều khĩ khăn về giao thơng, điều kiện phát triển kinh tế, văn
hơá do địa hình phức tạp vả địa bản cư trả xa nhau, cất khúc Thơng thường,
đẳng bảo các dân tộc ít người cư tra chi yếu ở vùng núi, nên việc thực hiển chính sách dân tộc và miễn núi thể hiện sự quan tâm lớn đến các đồng bảo các
dân tộc í† người
Do quả trình phát triển lâu đài, cư dân sống ở miễn núi hiện nay là một
tập hợp nhiều dân tộc, cã dẫn tộc da số và dân tộc thiểu số Ở các vùng sâu, vùng xa, dai da sé 1A người đân tộc Các dân tộc khác nhau về ngơn ngữ, bản
sắc văn hố Chính sách dân tộc và miền núi thể hiện sự ưu tiên với điều kiện
khĩ khăn của đồng bảo dân tộc vùng núi, vùng sâu, vùng xa, nhưng chưa thé
hiện rõ sự khác nhau nảy dối với các đân lộc và quan hệ dân tộc Do chính
sách đân tộc và miễn núi chỉ quan tâm đến điều kiện cụ thể của dân cư sống & miễn núi, cho nên nĩ khơng đơng nhất với chính sách dân tộc quan tâm đến
điều kiện đặc thù của của các đân tộc thiểu số Tuy nhiên chính sách đân tộc
và miền núi cĩ liên quan nhiều dến các dân tộc và quan hệ dân tộc Chính vì vậy, thực hiện chỉnh sách dân tộo và miền nửi cũng là một nội dung quan trọng trong thực hiện chính sách dân tộc của Đăng và Nhà nước lá Đồng nhất
chính sách đân tộc với chính sách dân tộc và miễn nút sẽ khơng quán triệt đầy
đủ tích chất, đặc điểm, tầm quan trọng của lĩnh vực cơng tác nảy, hạn chế, thâm chí mắc sai lâm trong thực tiễn cơng tác
Theo ý kiến của hai Lác giả Nguyễn Quốc Phẩm và Trính Quốc Tuấn
"Chính sách dân tộc bao gồm những chính sách tác động trực tiếp đến các din
tộc và quan hệ đân tộc nhằm mục đích phát triển các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hĩa, xã hội, an ninh quốc phịng ở các vùng dần tộc thiểu SỐ, xây dựng
khối dại dộn kết trong cơng dồng các dân tộc Việt Nam; tiến hành cơng
26
Trang 27nghiệp hoá, hiện dại hoá đất nước vỉ mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội
công bằng, văn minh” [38, Ir.65-66]
Tiếp nữa, trong bộ Từ điển Bách khoa Việt Nam cũng có một định
nghĩa rất đầy đủ về chính sách dân tộc:
“Chính sách dân tộc là bộ phận câu thành chỉnh sách chưng của một
chính Đảng hay một Nhà nước nhằm vạch ra những nguyên tắc, biện pháp đối
xử và giải quyết vẫn để dân Lộc trong một nước
Việt Nam lả một quốc gia gầm 54 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm
khoảng #8% số đân Các dân tộc Việt Nam có truyền thống doan kết dấu tranh chẳng thiên tại dịch hoa dé dựng nước và giữ nước Điều kiện tự nhiên
và xã hội, số dân và trình độ phát triển kinh tế văn hóa giữa các dân tộc có sự
chênh lệch nhau Trong các dân tộc ở biên giới có những gia đình vẫn có mốt
quan hệ họ hàng với đỏng tộc ở bên kia biên giới Những đặc điểm nói trên phan anh tính chất quan trọng vả phức tạp của vẫn dé dân tộc Nha nước Việt Nam đã coi vấn dé din tộc la một bộ phận quan trọng của cách mạng Nội
dung và mục tiêu chỉnh sách của Đăng và Nhà nước nhằm
1 Thực hiện bình đắng, đoàn kết và Lương trợ giữa các dân tộc, chống tư
tưởng dân tộc lớn và dân tộc hẹp hỏi, chống sự phân biệt đối xử giữa gác dân
tộc, củng nhau xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam thông nhất giảu mạnh
2 Ra sức phát triển kinh tế - văn hóa, nâng cao dời sống nhân đân các
khích các dân tộc học Liếng phổ thông và chữ quốc ngữ, coi đó là phương tiện
phục vụ lợi ích chung của tất cả các dân tộc
4 Coi trọng đảo tạo cán bộ người đân tộc thiểu số
27
Trang 28Hiển pháp Việt Nam 1992 qui định: “Nhà nước Cộng hoa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam Nhà nước thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các
dan tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rế dân tộc Các đân tộc có quyền
phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của mình
Nhà nước thực hiện chính sách phát triển về mọi mặt, từng bước nâng cao đời
sống vật chất vả tình thần của đồng bảo dân tộc thiểu số” |20, tr.476-477|
Chính sách đân tộc có đối tượng tác động, nội dung, nhiệm vụ rất rộng
lớn và cỏ quan hệ mật thiết với rất nhiều chính sách khác, lĩnh vực khác Vì vậy trong nhận thức không thể tách biệt, cô lập tuyệt đổi thành một chính sách
riêng rễ Trên thực tế, các nội dưng chung của Đảng và Nhà nước ta hiện nay, chính sách dân tộc pắn bó hữu cơ với các chính sách kinh tế, văn hóa và chính sách xã hội, chịu sự tác động của các chính sách chưng, đồng thời nó luôn luôn tác động trở lại đối với các chính sách đó Từ đó việc phân định "chính sách
đân tộc" theo tên gọi chính sách, chủ yếu căn cứ vào đối tượng tác động trực
tiếp là các dân tộc vả quan hệ dân tộc Hàng loạt các chính sách cụ thể như:
chính sách dịnh canh định cư, chính
th phát triển kinh tế miễn núi, chính
sách ngôn ngữ - dân tộc đều phản ảnh nội đung của chính sách dân tộc
Chính sách đân tộc lả một lĩnh vực quan trọng, mang nội dung nhiều mặt của đởi sống xã hội Muốn xây dung va thực hiện có hiệu quả chính sách
dân tộc cần đổi mới nhận thức, vận dụng nhạy bén, chính xác những nguyên
lý của chủ nghĩa Mảc-T.ẽni, Tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn cụ thể về dân tộc và quan hệ dân tộc, cần thầy những dỏi hỏi cấp bách để cu thé hoa chính sách này trong các chương trình kinh lế - xã hội chung ủa cả nước
Chính sách dân tộc nhằm phục vụ có hiệu quả sự nghiệp xây đựng và bảo vệ Tổ quốc, phục vụ con người thuộc các ting lớp nhân dân các dân tộc
Vì vậy, chính sách dân tộc gắn liên với chiến lược cơn người, với việc đảo tạo
và xây dựng dội ngũ cán bộ dân tộc, chính sách dân Lộc nhằm thực hiện nên
28
Trang 29dân chủ triệt để nhất đối với nhân dân các dân tộc, mà trước hết là biểu hiện ở
sy cong bang, dam bảo lợi ích, quyền lợi và nhiệm vụ của các dân tộc
1.1.2.2 Quan điểm của Dãng Cộng sẵn Liệt Nam về chính sách dan tộc Chính sách dân tộc của Láng và Nhà nước ta là sự vận dụng đúng đắn
học thuyết Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh váo hoàn cảnh cụ thể các din tộc ở nước ta Có thế nêu mội số quan điểm cơ bản của Đảng ta về chính sách dân tộc như sau:
- Một là: thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ cùng
phát triển
Trong quá trình cách mạng, sự bình dẳng giữa các dân tộc dược thể hiện bằng đường lối, chủ trương, chính sách ủa Đảng và Chính phủ nhằm
giáo đục, thức tỉnh đồng bảo các dân tộc về lỏng yêu nước, tổ chức đấu tranh
giải phóng dân tộc và xây đựng quê hương đất nước
Lheo Chủ tịch Hễ Chí Minh, làm cách mạng lả giành độc lập dân tộc Nhung néu dộc lập dân tộc rồi đân cử dói, rét, chí một số người dược hạnh phúc, dồng bảo các dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa vẫn cử nghẻo khổ, bênh tật, thì độc lập ching có ý nghĩa gì Do vậy các dân tộc miễn nủi, cũng
như các đân tộc miễn xuôi phải giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển, cùng tiên lên chủ nghĩa xã hội "Dỗng bào miễn múi phải đoàn kết giúp đỡ đồng bào
miễn xuôi Và đẳng bảo miễn xuôi phải doàn kết piúp dé dang bảo miễn núi" [34, tr.135]
Người yêu cầu Đảng và Chính phủ phải có chính sách, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội để phát triển toản điện miễn núi tiến kịp miền xuôi, dé
đồng bào cả nước ai cũng có cơm ăn, ai cũng được học hành, ai cũng được làm chủ đất nước
Tiếp thu tĩnh thần đỏ của Người, trong Văn kiện cực kỷ quan trọng của
Dang †a là Nghị quyết về chính sách đân tộc thiếu số của Đảng (3-1952),
trong đó khẳng định: Từ khi Đảng ta thành lập (1930) đến nay, tuy chưa có
29
Trang 30chính sách cụ thể đốt với dân tộc thiểu số, nhưng ương lĩnh chung của Đáng
đã chỉ rõ: Đoàn kết các dân tộc trên nguyên tắc bình đẳng tương trợ để tranh
thủ độc lập, tự da và hạnh phúc chung
Tháng 2 năm 1951, Dại hội Dáng (lần II) đã khẳng định: "Các dân tộc
sống trên dất nước Việt Nam đều dược binh đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ, phải doàn kết giúp dỡ nhau dé khang chiến và kiển quốc"
Bước vào giai đoạn cach mang xã hội chủ nghĩa ở miền Dắc, các
nguyên tắc ấy được thể hiện trong nghị quyết của Dại hội Dáng lần thứ II:
Làm cho miễn nủi tiễn kip miễn xuôi, các dân tộc thiểu số tiến kịp dân tộc đa
số, giúp các dân tộc phát huy tinh thần cách mạng và khả năng to lớn của
mình Trong cản bộ gũng như trong nhân dân cần khắc phục lư tưởng hợp hồi, đoàn kết chặt chế giữa các dân tộc để củng nhau tiến lên chủ nghĩa xã hội
Đến Đại hội IV (1976) các nguyên tắc trên lại được khẳng định, đồng
théi Dang còn nêu lên một nguyên tắc nữa là củng làm chủ tập thé ‘16 quốc
Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Trong Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đáng tại Đại hội IV có đoạn viết: Chính sách dân tộc của Đắng là thực hiện triệt để quyền
bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc, tạo những điều kiện cần thiết để xóa
bỏ tận gốc sự chênh lệch về trinh độ kinh tế, văn hóa giữa các dân tộc ít người
và dân tộc đông người, đưa miễn nủi tiến kịp miễn xuôi, vửng cao tiến kịp vùng thấp, làm cho tất cả các dân tộc đều có cuộc sống ẩm no, hạnh phúc, đều phát triển về mọi mặt, doàn kết giúp dỡ nhau cùng tiến bộ, cùng làm chu tập
thể Tế quốc "Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Van kiện Đại hội Đảng lần thứ V ghi rõ: Phải tăng cường hơn nữa khối
đoàn kết các dân tộc, phát triển mỗi quan hệ tốt đẹp gắn bó giữa các dân tộc
trên nguyên tắc bình đẳng tương trợ và củng làm chủ tập thể
Như vậy, Đảng ta từ khi thành lập đến nay đã đề ra và thực hiện ba
nguyên tắc cơ bản của chính sách dân tộc là: Iình đẳng, đoàn kết, tương trợ
30
Trang 31Sau hơn mười năm dỏi mới, Đăng ta đã đúc kết thêm được những bài
học trong việc giải quyết các vẫn đề miền núi, vùng dân tộc thiểu sổ Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng đã xác định: "Vấn đề dân
tộc có vị tr chiến lược lớn Thực hiện "bình đẳng, đoàn kết, tương trợ" giữa
các dân tộc trong sự nghiệp đối mới công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" [19, tr.125]
Đại hội lần thứ IX của Đăng khẳng định: Vẫn đề dân tộc và đoàn kết
cdc dan tộc luôn luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng Thực
hiện tốt chính sách các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau củng
phát triển
Nghị quyết hội nghị lần thứ báy Ban chap hành Trung ương Đáng khóa
TX về công tac din tộc hếp tục khẳng định Các dân tộc trong đại gia đình
Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau củng phát triển, củng
nhau phan dau thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hỏa, hiện đại hóa
đất nước, xây đựng và báo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Kiên quyết
dấu tranh với mọi âm mưu chia rẽ dân tộc
- Hai là: Thực hiện sự phải triển toàn điện miễn múi
Để thực hiện mục tiêu đưa các dần tộc cùng nhau tiền lên chủ nghĩa xã
hội, Dáng ta chủ irương tập trung phát triển lực lượng sản xuất, coi công
nghiệp hóa, hiện đại hóa là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ Với chiến lược phát triển toàn điện miền múi, Đăng ta coi trọng phát triển kinh tế, coi phat triển kinh tế là nền tăng và nâng cao trình độ dân trí, thực hiện xóa
đói giảm nghèo, phát huy bản sắc dân tộc trong đó nâng cao dân tri là khâu
đột phá
Báo cáo Chính trị đọc tại Dại hôi lần thứ IX của Lắng đã xác định: Xây
dung kết cầu hạ tầng kinh tế, xã hội, phát triển sản xuất hàng hóa, chăm lo đời
sống vật chất vá tỉnh thần, xóa đói giảm nghéo, mở mang dân trí, giữ gin, lam piảu và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốt dep của các dân tộc; thực
31
Trang 32hiện công bằng xã hội giữa các dân tộc, piữa miền nui và miễn xuôi, đặc biết quan tâm vùng gặp nhiều khó khăn, vủng trước đây lả căn cứ cách mạng và
kháng chiến
- Ba là: phải triển kinh tê - xã hội miễn núi là bộ phận hữu cơ của
chiên lược phát triển kinh 1Ế quốc dân
Các khu vực miền núi và ving ding bảo din tộc đều có bước phát triển
cùng với sự phát triển chung của cả nước Nhưng, khu vực có điều kiện thuận
lợi sẽ phát triển với tốc độ nhanh hơn và sẽ hỗ trợ các khu vực khác cùng phát triển Phát triển kinh tế - xã hội của miễn núi, trước hết là sự nghiệp của déng
bảo dân tộc miễn núi va của đồng bào miễn xuôi định cư ở miễn núi, đồng thời cũng lả sự nghiệp chung của cả nước Cần phải thực hiện điều chỉnh quan
hộ sẵn xuất ữ miễn núi cho phù hợp với tính chất, trình độ của lực lượng sản
xuất trong đó, lẫy hiệu quả kinh tế - xã hội làm tiêu chuẩn hàng đầu Phẩn dấu
giảm bớt khoảng cách giữa các vùng về mặt tiến bộ xã hội
Việc thể chế hóa chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Khả nướo về chỉnh sách đân tộc miễn núi trong thời kỷ đổi mới được đánh đầu
bằng sự ra đời Nghị quyết 22/NQ-IW ngày 27/11/1989, Quyết định 72- TIĐBT ngày 18/3/1990 ctia 114i đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về một số chủ trương, chính sách cụ thể phát triển kinh tẾ - xã hội miền núi, hướng mục
tiêu cơ bản vào xóa đói giảm nghèo, thu hep din khoảng cách về phát triển
giữa các vùng trong cả nước Trên cơ sở đẻ nhiều biện pháp, chính sách, giải
pháp cụ thể khác được thể chế hóa như
- Chỉ thị 525-TTg ngay 2/11/1993 về chủ trương biện pháp phát triển kinh tế - xã hội miễn núi
- Chỉ thi số 35-TIg ngày 13/01/1997 của Thủ tướng Chính phủ phê
đuyệt chương trình xây dựng trung tâm cụm xã miễn núi, vùng cao
Các văn kiện, chỉ thị đó một mặt phản ánh đầy đủ các quan điểm của
Đăng ta giải quyết vẫn đề dân tộc trong sự nghiệp đổi mới, mặt khác, đáp ứng
32
Trang 33được nguyên vọng, lợi ích của dỗng bào trong xây dựng vùng dân tộc vững,
manh toàn diễn
Tỉnh than nay due Dang ta tiếp tục khẳng định trong Văn kiện Dại hội
Dang lần thứ XI: “Rà soát, điều chỉnh, b sung quy hoạch và có cơ chế, chính
sách phủ hợp để các ving trong cá nước củng phát triển, phát huy lợi thế của
từng vùng, tạo sự liên kết giữa các vùng Thúc day phát triển các vùng kinh tế
trọng điểm, tạo động lực và tác động lan tỏa đến các vùng khác; đồng thời,
tạo điều kiện phát triển nhanh hơn các khu vực oòn nhiều khỏ khăn, đặc biệt
là các vùng biển giới, hải dảo, Tây Nam, Tây Nguyên, Tây Bắc vá phía Tây
Nghĩ quyết Irung ương 5 khóa VIII của Dang đã chỉ rõ các dân tộc trên
Ất nướ Ân hả giá Kẻ xa các thái căn Hóa riêng các giá tri sà cắn thái đá ĐÃ
dat nude ta déu có gid tri và sắc thải văn hóa riêng các giá trị vả sắc thái đó bố
sung cho nhau, làm phong phú nền văn hóa Việt Nam và cúng cố sự thống
nhất dân tốc là cơ sở để giữ vững sự bình dẫng và phát huy tỉnh da dạng văn
hỏa của các dân tộc anh em Nghị quyết cũng khẳng định tính nhất quán trong
chính sách về văn hóa dân tộc của Đăng và Nhà nước ta là giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, nâng cao trình độ dân trí cho các dân tộc thiểu số, xây dựng các thiết chế văn hóa phù hợp, phát triển văn hóa dân tộc trong mối quan hệ kết
đâu tạo cán bộ văn hóa cho dân lộc iL
hợp giữa truyền thống và biện đại
người, dấu tranh chống các tế nạn xã hội, chống “diển biến hỏa bình” Như
vậy, chính sách văn hóa dan tộc ở nước ta thể hiện sư bình ding va tôn trong những giá trị văn hóa, phong tục, tập quán của các tộc người Tạo điều kiện
để văn hóa oác Lộc người phát triển hải hỏa trong sự phát triển nhưng của một
nên văn hớa da tộc người Từ đó, góp phan xây dựng một nền văn hóa thống,
nhất trong đa dạng
Chính sách văn hóa đân tộc của Đắng và Nhà nước ta đảm bảo cho các
33
Trang 34dân tộc có quyển sử dụng tiếng nói, chữ viết của mình, cỏ quyền hưởng thụ
không chỉ những giá trị văn hóa của tộc người mình mả còn được hưởng những giá trị của nền văn hóa chung của các dân tộc khác, đằng thời tiếp thu
những linh hoa văn hóa của nhân loại và thời đại; không ngừng nâng cao dân tri cho ding bảo các dân tộc để đủ khả năng hướng thụ và góp phan phát triển
nên văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
- Năm là: Chính sách đân tậc phải chủ trọng công tác đào tạo, bi
dưỡng, phái triển và chăm sóc đội ngũ cán bộ, con em của đồng bào dân lộc
Theo Chủ tịch Hễ Chỉ Minh: Cán bộ là gốc của mọi công việc công
việc thành công hay thật bai đều do cán bô tốt hay kém Người đi hỏi công
tác cán bộ: "Phải chú trọng đảo tạo, bồi đưỡng, cất nhắc cán bộ miền núi Cố
nhiên cán bộ người Kinh phãi giúp đỡ anh em cán bộ địa phương, nhưng phái lầm sao cho cán bộ địa phương tiến bộ, để anh em tự quản lý lẫy công vide &
địa phương, chứ không phải là bao biện làm thay" [33, tr.418]
Báo cáo Chính trị đọc tại Đại hội lần thứ IX của Đăng đã xác định Tích cực thực hiện chỉnh sách ưu tiên lrong việc đảo tạo, hồi dưỡng cán bộ
dân tộc thiểu số, động viên, phát huy vai trò của những người tiêu biểu, có uy
tín trong đân tộc và ở địa phương Chống kỳ thị, chia rẽ dân tộc, chống tư
tưởng dân tộc lớn, dân lộc hợp hỏi, dân tộc cực doan, khắc phục Lư tưởng tự li,
mặc cảm dân tộc
Chỉnh vì vậy, dào tạo, phát triển dội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số nói
chung, cán bộ nữ dân tậc thiểu số nói riêng là đôi hỏi của thực tiễn miễn núi
của cách mạng nước ta
1.2 Quan niệm về hiệu quá thực hiện chính sách dân tộc và sự cần
thiết phải nâng cno hiệu quả thực hiện chính sách dân tộc ở nước ta
1.2.1 Quan niệm về hiệu quủ thực biện chính sách dân tộc
Trong quyển Dại từ điển tiếng Việt có khái niệm về liệu quả đó là "Kết
quả đích thực, TIiệu quả kinh tế Lao động có hiệu quả cao" [5, r.806] Chính
sách: "Là chủ trương và các biển pháp của một đẳng phải, một Chính phủ
34
Trang 35trong các lĩnh vực chỉnh trị - xã hội, chính sách dối ngoại của nhà nước
Chính sách dân tộc" [5, tr.368]
Theo nhận thức của tác giả về hiệu quả thực hiện chính sách đân lộc,
chính là kết quả cần phải đạt được như yêu cầu của việc thực hiện sách lược và
kế hoạch cụ thể của Đảng và Nhà nước ta đối với vấn để dân tộc mang lại Nói
cách khác, hiệu quả thực hiện chính sách dân (lộc của Đăng là khái niềm dược
cing dé chi toàn bộ những mục tiêu kết quả đạt được của quá trình tổ chức
thực hiện chỉnh sách dân tộc, được thể hiện thông qua các tiêu chí phản ánh,
mức độ cải thiện đời sống vật chất và tỉnh thần, trình độ phát triển kinh tế, nâng
cao dân trí, mức độ giải quyết các vấn dễ xã hội, tóm lại là sự phát triển trên mọi mặt của xã hội cho dồng bảo các dân tộc dặc biệt là dẫn tộc ít người
TIiệu quả thực hiện chính sách đân tộc của Đảng phải được thể hiện qua
các tiêu chí:
AMúc độ cải thiện đòi sống cho đồng bdo các đân tộc
Chính sách dân tộc của Đăng, xét về mục tiêu, thì không có gi khác ngoài yêu cầu khai thác mọi tiểm năng đất nước phục vụ nhân dân, cải thiện,
inh nghèo khó, đói rét, bệnh tật, lạc hậu, thực hiện trong thực tế quyền bình đẳng
nâng cao đời sống con người, giải phóng đồng bao các dân tộo thoát khỏi
giữa các dân tộc ít người và đa số trong công đồng các dân tộc Việt Nam
Nội dung của chính sách đân tộc của Đảng, nhằm tác động làm biến đổi
thực sự bộ mặt kinh tế, xã hồi, văn hoá của các vùng dân lộc v dân lộc,
trong đó việc phát triển kinh tế là quan trọng nhất, kinh tế phát triển sẽ tạo động lực cho sự phát triển các lĩnh vực khác, để từ đó nâng cao đời sống vật
chất, tỉnh thần của nhân dan, đưa các vùng dân tộc còn ở trình độ sản xuất
thấp từng bước di lên chủ nghĩa xã hội, xây dựng và phát triển quan hệ dân tộc tốt dẹp trên nguyên tắc doàn kết, bình dẳng tự nguyên, cùng lâm chú, củng
đi lên chủ nghĩa xã hôi
35
Trang 36Cho nên, qua quá trình thực hiển chỉnh sách dân tộc, hiệu quá của quả
trình đó sẽ được thể hiện trước hết và quan trọng nhất là rức độ cải thiện đời
sống cho đồng bảo các dân tộc íL người Qua dé có thể thấy được chính sách
đân tộc của Dâng có đi sâu vào đời sống của đồng bào, có mang lại lợi Ích
thiết thực cho các đồng bào dân tộc hay không Đây là cơ sở dé Hang va Nha
nước nhìn nhận những vướng mắc, kịp thời có những điểu chỉnh (trong việc
Đặc thú của các đồng bảo dân tộc ít người là sống ở những vùng sâu,
vùng xa, có nhiều diễu kiện khó khăn, dân trí thấp do íL được tiếp xúc với nền văn hoá và khoa học kỹ thuật tiên tiến, còn nhiều phong tục lạc hậu, dẫn dén
trì trệ trong sản xuất, bảo thủ, trêng chờ, ý lại vảo nhà nước, do sống chủ yếu
ở những vùng xung yếu về an ninh quốc phòng nên dé bị kẻ thủ lợi dụng, lôi
kéo, dy dé Cho nên, trong chính sách dân tộc của Dảng, có nhiều chỉnh sách
đặc biết ưu tiên phát triển giáo đục vả dào tao, coi trong dào tạo dội ngũ trí
thức người dân tộc ít người, với mục tiêu nhằm giáo dục nhân dân các dân tôc
thành những con người mới xã hội chủ nghĩa, có giác ngô về chủ nghĩa xã
hội, có tri thức văn hoá, khoa học kỹ thuật, có tỉnh thần yêu nước, đoàn kết
với các đân tộc anh em, phân đầu lý tưởng xây dựng thành công chủ nghĩa xã
hội trên đất nước ta Công tác giáo dục nhằm xây dựng lòng tin vào Dảng, vào
Thà nước, ÿ thức trách nhiệm với quê hương dất nước Để thay dỗi tập quán lâm ăn, tạo dược một lỗi sống, một nếp nphĩ mới của nền sản xuất lớn Nâng, cao Irình độ dân trí của nhân dân, phô phán đẩy lủi những mẽ tín dị đoạn, mà
những thế lực thù định đội lốt tôn giáo đang ra sức lợi dụng hòng cần trở việc nhân dân các đân tộc tiếp thu ý thức hệ mới, cần trở sản xuất, gây khó khăn phức tạp, năng nề thêm cho đời sống của đồng bào
36
Trang 37
Những vấn dễ văn hoá, ngôn ngữ chữ viết, công tác tư tưởng, phát triển
giáo dục là những nội dung sống động được chính sách dân tộc cụ thể hoá TẤT sắt với từng vùng, từng dân tộc nhằm từng bước biến đổi bộ mặt miễn núi,
làm cho miền núi “thay da, đổi thịt", vin minh, tiến bộ Cho nên, để thấy
được chính sách dân tộc đi vào đời sống của đồng bào thì hiệu quả thực hiện chính sách dân tộc phải được thể hiện thông qua mức dộ nâng cao dân trí cho các dồng bảo dân tộc íL người Đây cũng là tiêu chí hết sức quan trong dé danh giá hiệu quả của công tác giáo dục, tuyên truyền, vận động nhân đân
tham gia vào thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở các vùng dân tộc và
miễn núi
Hiệu quả thực hiện chính sách dân tộc phải được thể hiện thông qua việc giải quuết các vẫn dễ xã hội: việc làm, chăm sóc sức khoẻ, môi trường
Ở nước ta, đi đôi với mục tiêu phát triển kinh tế luôn gắn liền với tiển
bộ và công bằng xã hội, để giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo giữa các giai cấp, các dân tộc, các vùng miễn trong cả nước Diều đó cũng thể hiện rất rõ
trong chính sách đân tộc của Đăng và Nhà nước ta l2o dời sống của đồng bào đân tộc còn gặp nhiều khó khăn, trình độ dân trí lại thấp, tỷ lê thất nghiệp, dịch bệnh, đân số tăng vẫn ở mức cao Chính vỉ vậy, cần cỏ nhiều chủ trương,
chính sách trong chính sách dân tộc của Đảng nhằm giải quyết tốt các vấn đề
xã hội cho các đồng bảo dân tộc ít người như: giải quyết việc làm, chăm sóc sức khoẽ, môi trường, kế hoạch hoá gia đình từ đó từng bước nâng cao dân
trí và xây dựng đời sống văn minh
Nhà nước ưu tiền dầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội dễng
thời thực hiện các chương trình chăm súc sức khoẻ của các đồng bào dân tộc ÍL
người, đặc biệt là vừng sâu, vùng xa, vùng cao, vùng căn cứ cách mạng và kháng chiến Thực hiên các chương trình quốc gia về chẳng sết rét, chẳng
bướu cổ, xoá bỏ các dịch bệnh gây tử vong cao, lâm suy giảm giống nòi ở một
số dân tộc Thực hiện một số chỉnh sách ưu đãi những mặt hảng thiết yếu như
37
Trang 38sao, muối, dầu thắp sáng, giấy viết, thuốc chữa bệnh, dịch vụ văn hoá vấn nghệ
đối với vùng sâu, vùng xa Giải quyết nhanh chéng nhu cau nước sinh hoạt cho
đồng bảo vùng cao Xây dựng gia đình văn hoá, bản, buôn, ấp văn hoa
“Thực hiện mạnh mẽ chương trinh dân số và kế hoạch hoá gia đình bằng,
các giải pháp hữu hiệu dé dồng bảo các dân tộc hạn chế sinh đễ, nhờ đó có điều kiện nuôi đạy tốt con cái, nầng cao chất lượng cuộc sống
Chỉnh vị vậy, hiệu quả thực hiện chính sách dân tộc phải được thê hiện ở
mức độ giải quyết các vấn để xã hội, từ đó mới tạo được cuộc sống ổn định, kịp
thời hỗ trợ, giúp đỡ cho các đồng bào dân tộc còn đang gặp nhiều khó khăn
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách din
téc cha Ding và Nhà nước
Thăng lợi của công cuộc đổi mới đã và đang tạo ra động lực to lớn thúc đây sự phát triển mọi mặt của đời sống xã hội trong đỏ có vùng đân tộc ít
người Kinh tế - xã hội phát triển thúc đấy sư giao lưu kinh tế, văn hóa giữa
các đân tộc it người với dân tộc Kinh và giữa các dân tộc Ít người với nhau
gop phần cúng cổ mỗi quan hệ giữa các dân tộc Những chính sách dúng dắn
của Đẳng nhằm đảm bảo bình đẳng vả tăng cường hợp tác giữa các dân tộc đã
thúc đẩy mối quan hệ bền chặt giữa các dân tộc
Nhận thức đúng chính sách dân tộc, và thực hiện chính sách dân tộc
một cách có hiệu quả là một vẫn để quan trọng, trong khi công tác đân tộc của chủng la chưa kịp đổi mới, còn mang nặng Linh chất hành chính, quan liễu, từ trên đội xuống, iL hiệu quả Nội dung công táo dân lộc còn cũ Ta chưa chú ý
nghiên cửu thực trạng vủng dân tộc vả từng dân tộc, không nắm bắt đứng
những vấn để mới nay sinh ở mỗi nơi để có chủ trương biên pháp giải quyết thích hợp và kịp thời
Tinh trang "thả nổi" đổi với nhiều vùng trên đã dẫn tới làm nảy sinh
những tư trởng, tình cảm phức tạp
38
Trang 39Tiện nay, trình đô và năng lực của đôi ngũ làm công tác dân tộc ở hẳu
thiết các địa phương còn nhiều bất cập, việc nhận thức hiệu quả thực hiện chính sách dân lộc còn nhiều hạn chế, cho nên trong tổ chức thực hiện chính sách
đân tộc không chủ ý đến hiệu quả, chỉ chạy theo hình thức, theo thành tích,
theo số lượng công việc dẫn đến trì trệ trong công việc cho nên đã tạo diéu
kiện cho nạn quan liêu, tham những có chiều hướng gia tăng
Đến nay, đời sống nhân din vac din tộc oỏn khó khăn, thiểu thốn,
khoảng cách chênh lệch giữa mién mii va miễn xuôi, gitra ving cao va ving thấp vẫn rất xa Đất rừng bi tan pha nghiém trong, do đỏ nhiều thế mạnh của
miễn nủi đang chuyển thành thế yếu và sẽ gây nhiều hậu quả xấu đối với sẵn
xuất và đời sống của nhân dân
Bác Hồ đã Lừng nhắn mạnh: Miễn núi nước La chiếm vị trí quan trọng
đối với quốc phòng, đốt với kinh tế Vì vậy Trung ương Đảng và Chính phủ,
mà trực tiếp là các cấp uỷ Dáng, các ưỷ ban địa phương phải lâm sao nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của đồng bào các dân tộc
Thực hiện lời dạy của Bác Hồ, xuất phát từ thực tiễn của tỉnh hình các
ving dan ide nude La, vận dụng sáng Lạo nguyên lý chủ nghĩa Mác-Lênin về
vẫn đề dân tộc trong điều kiện hiện nay, công cuộc đổi mới đặt ra cho ching
†a nhiệm vụ nặng nễ lả làm sao bâo đảm chỉnh sách đân tộc của Đảng thực sự
có tác dụng thiết thực, sống đông, khắc phục những trì trệ trước đây, góp phần vào quá trinh phát triển đời sống kinh tế, văn hóa ở các vủng dân tộc một cách
tích cực, trực tiếp để từng bước nâng cao doi séng nhân dân, lảm cho miền múi triển kịp miễn xuôi, vùng cao tiến kịp vừng thấp, nhân dân các dân tộc ít
dựng và phát triển quan
người tiến kịp nhân dân cáu dân tộc đông người,
tệ dân tộc trên nguyên tắc đoàn kết, bình đẳng, hữu nghị và giúp đỡ lẫn nhau, cùng đi lên chủ nghĩa xã hội
Mục tiêu chung của sự nghiệp cách mạng được toản thể nhân dân các
dân tôu trên đất nước ta ủng hộ và hăng hái thực hiện là “dân giảu, nước
39
Trang 40mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh" |17, tr.70|, chính sách dân tộc
của Đăng và Nhà nước ta được thực hiện có hiệu quả sẽ tác động trực tiếp vào
đồng bảo các dân tộc thiểu số ở các điểm sau
+ Chỉnh sách dân tộc của Dảng và khà nước được thực hiện có hiệu
quả sẽ giải phóng những tiểm năng và sức sẵn xuất hiện có, thúc dẫy kinh tế của cáo khu vực củng phát triển Miễn núi, vùng đẳng bao đân tộc còn nhiều tiềm năng, điều kiện phát triển Trang thực tế phát triển của vùng cây công
nghiệp ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, kinh tế trang trại, đồi rừng ở các tỉnh mién nui phía Bắc đã có sự tham Bia tích cực của đồng bảo nhiều đân tộc ít
người, góp phần lam thay đổi kinh tế, văn hóa, xã hội của một bộ phận đồng
bảo và ngày cảng nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân Đỏ là hiệu quá
của việc thực hiện chỉnh sách dân tộc mang lại
Tuy nhiên, do trình đệ văn hóa, xã hội và sản xuất thấp kém, sự hỗ trợ
của nhà nước chưa nhiều, quản lý còn lỏng lêo, đồng bảo các dân tộc Ít người
chưa khai thác được nhiều những tiêm năng to lớn đó cho sự phát triển Mặt
khác, trong sự phát triển chưng đó, ding bao còn chưa nhận duợc phần xứng,
đáng cho mình
+ Thực hiện chính sách dân tộc có hiệu quả sẽ phát triển nên kinh tế
tàng hoá nhiều thành phần, tất yấu sẽ tác động vào quan hệ kinh tế tự nhiên,
tự cung tự cắp, tự túc lâu đổi trong vủng đồng bào dân tộc, do đó, tạo điều
kiên để đồng bảo nhanh chóng hơn trong việc khắc phục nghẻo nản lạc hậu
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá tất yêu yêu cầu phải dẩy mạnh
khai thác tiềm năng đất, rừng, khoáng sản, chủ yếu nằm trong đồng bac din tộc ít người Các công trường mở ra trên miễn núi là điểm sáng văn hóa, văn
minh, làm thức dậy tiềm năng phát triển của đồng bao din tộc, tạo đả cho mọi
mặt và bên vững về văn hóa, chính trị, an ninh quốc phòng ở các vùng đồng
bao dân tộc và miễn núi
40