1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ các giải pháp Đẩy mạnh huy Động nguồn nhân lực phát triển hạ tầng giao thông Đường bộ trên Địa bàn huyện na hang tỉnh tuyên quang

114 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các giải pháp đẩy mạnh huy động nguồn lực phát triển hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
Tác giả Ma Quý Đôn
Người hướng dẫn PGS.TS. Bùi Xuân Hồi
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT lLiợp đẳng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao Hợp đồng Xây đựng - Chuyển giao THựp đẳng Xây đựng - Chuyển giao - Kinh doanh Tê lông xỉ măng, Cơ sở hạ tầng, D

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG PAT HOC BACH KHOA HA NOT

MA QUY DON

CAC GIAI PHAP BAY MANH HUY BONG NGUON LUC

PHAT TRIEN HA TANG GIAO THONG DUONG BO TREN BIA BAN HUYEN NA HANG, TINH TUYẾN QUANG

TUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Hà Nội - 2019

Trang 2

CAC GIAI PHAP BAY MANH HUY DONG NGUON LUC

PILAT TRIEN ILA TANG GIAO TIONG DUONG BO TREN BIA BẢN HUYỆN NA HẠNG, TÍNH TUYỂN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Trang 3

CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM

Độc lập — Tự do~ Hạnh phúc

BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ

'Họ và tên tác giả luận văn: MA QUÝ ĐÔN

Đề tài luận văn: Các giải pháp đẩy mạnh huy động nguồn lực phát triển hạ

tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số học viên: CA170024

Tác giả, người hướng dẫn khoa học vả Hội đồng châm luận văn xác nhận tác giả sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày 08/08/2019 với các nội dung sau:

- Chỉnh sửa phạm vi nghiên cứu đề tài: Tập trung nghiên cứu nguồn lực tải chỉnh

- Bồ sung các số liệu vẻ quy hoạch hệ thống đường bộ tại huyện Na Hang

- Sửa lại lôi trình bày: Lỗi chính tả, tài liệu tham khảo

Ngày 18 tháng 8 năm 2019

CHỦ TỊCH HỘI ĐÒN

TS Nguyễn Danh Nguyên

Trang 4

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện đưới

sự hướng dân của PGS,TS Bùi Xuân Hồi

Tôi xin cam đoan đây lả công trinh nghiên cửu khoa học của tôi Các số liệu

đưa ra trong luận văn có nguồn gốc đây đủ và trung thực, nội dung nghiên cứu chưa

từng được công bồ trong bát cứ công trình nào

Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2019

Tác giả

Ma Quý Đôn

Trang 5

LOL CAM ON

Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thay giao, Cô giáo Viện Kinh tế va Quản lý - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tân tỉnh giảng dạy và giúp đỡ trong suốt khóa học Tôi xin bay tỏ lòng cảm on sâu sắc đến PGS.TS Bùi Xuân Hồi đã tận tỉnh hướng dẫn và giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luân van

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, các phỏng, ban chuyên môn của UBND huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang đã cung cấp tải liệu vả tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình làm việc, thu thập sỏ liệu tại UBND huyện Na Hang

để tôi có thẻ hoàn thành tốt luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đỉnh đã chúa sẻ, động,

viên, giúp đỡ tôi trong quả trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Mặc dù với sự cổ gắng của bản thân, nhưng do thời gian và trình độ còn hạn chế, nên bản luận văn không thê tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được

sự góp ý chân thành của các Thây giao, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp nhằm bỏ

sung, hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu tiếp vẫn đề này

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2019

Tac gia

Ma Quy Dén

Trang 6

MỤC LỤC PHÂN MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: CŒ SỞ LÝ LUẬN VẢ THỰC TIÊN VÉ HUY ĐỘNG NGUỎN LUC PHAT TRIỂN HẠ TẢNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1.1 CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1.1.1 Khái niệm co sở hạ lầng giao thông đường bộ 6 1.1.2 Dae diém va phan loai co sé ba ting giao thông dường bộ 8

1.1.3 Vai trà ctia corso ha tang giao théng dudng bé 12

1.2 NGUON LUC PHAT TRIEN CO SO HA TANG GIAO THONG BUGNG

BO 13

1.2.1 Khái niệm, đặc diém nguén luc phat trién CSHT giao thông đường bộ 13

1.3 PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG NGUÔN LỰC PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ

1.2.2 Các nguồn lục phát bid

1.3.1 Phương thức huy động nguồn lực từ khu vục Nhà nước 23

1.3.3 Phương thức huy động nguồn lực từ khu vực kinh tế ngoài nhà nước 24 1.4 CÁC CHỈ TIỂU ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC HUY BỌNG NGUỎN LỰC

PHÁT TRIEN CO SO HA TANG GIAO THONG BUONG BO

1.4.3 Chi phi huy động vốn

1.4.4 Dánh giá công tác huy động VDT phát triển CSIT GTDB đụa trên quy

1.4.5, Đánh giá cộng tác huy dòng VĐT phát triển CSHT GTĐB của cơ quan nhà

nước về quản lý nguồn vền đầu tư phát triển CSHT GTĐP 36

18 CAC NHAN TO ANH HUGNG BEN VIEC HUY BONG NGUON LUC PHAT TRIEN CO SO HA TANG GIAO THONG BUONG BO 1 26 1.5.1 Các nhân tế khách quan —

1.6 KINH NGHIÊM HUY DONG NGUON LUC PHAT TRIEN HA TANG

GIÁO THÔNG DƯỜNG BỘ CỦA MỘT SỐ DỊA PHƯƠNG VẢ BÀI HỌC

Trang 7

1.6.1 Kinh nghiệm của một số địa phương, trong, BưỚc -.ss 52 31

1.6.2 Những bài học kinh nghiệm cho huyện Na Iang, _— 37

CHUONG 2: PHAN TICH THUC TRANG HUY BONG NGUON LUC PHAT TRIEN HA TANG GIAO THONG BIONG BO TREN BIA BÀN HUYỆN NA

HANG, TINH TUYEN QUANG AO 2.1 KIIAI QUAT VE DIEU KIEN TU NIIDEN, DAC DIEM KINI TE - XA

2.1.1 Dac diém về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Na Hang 40

2.1.2 Thực trạng cơ sở hạ tẳng giao thông đường bộ trên địa bàn Huyện Na

2.2 THỰC TRẠNG HUY DỘNG NGUỎN LỰC PILAT TRIEN 114 TANG GIAO THONG BUONG BO TREN DIA BÀN HUYỆN NA HANG, TỈNH

2.2.3 Thực trạng huy động huy động vốn từ khu vực ngoài nhà nước 6

2.3 BANH GIA CHUNG THUC TRANG HUY BONG NGUON LUC PHAT

TRIEN CO SO HA TANG GIAO THONG DUGNG BO ‘TREN BIA BAN

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP DẢY MẠNH HUY DŨNG NGUỎN LỰC

PHAT TRIEN HA TANG GIAO THONG DUONG BO TREN BIA BAN

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIẾN HẠ TẢNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BO

HUYỆN NA HANG ĐẾN NĂM 2020, TAM NHIN DEN NAM 2030

3.1.1 Quy hoạch phát triển quốc lộ 2222222 tr 11100111 xe 76

3.1.3 Quy hoạch phát triển đường, hưyện - co seo 7

3.1.5 Quy hoạch vận tải, bến xe, diễm dễ, tram dùng nghỉ 78

Trang 8

3.2 QUAN DIEM VA NAU CAU HUY BONG VON BAU TU PHAT TRIEN CHO CO 86 HA TANG GIAO THONG BUONG BO HU

DEN NĂM 2020 VA TAM NHIN BEN NĂM 2030

3.2.1 Quan điểm huy động vốn đầu tư phát triển 2c 22s, 78

3.3 GIẢI PHÁP HUY DONG NGUON LUC PHAT TRIỄN CHO CƠ SỞ HẠ TANG GIAO THONG DUONG BO HUYEN NA HANG, TINH TUYEN

3.3.1 Giải pháp về công tác quy hoạch - - 82

3.3.2, Giải pháp vẻ công tác huy động vốn dầu tư ooecccecccce B4

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT

lLiợp đẳng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao Hợp đồng Xây đựng - Chuyển giao

THựp đẳng Xây đựng - Chuyển giao - Kinh doanh

Tê lông xỉ măng,

Cơ sở hạ tầng,

Dầu tư trực tiếp nước ngoài

Giao thông đường bộ Giao thông nông thên Giao thông vận tải

Hội dồng nhân dân

Kết cấu ha ting

Kinh tế - xã hội Nguên lực tải chỉnh Tông nghiệp và phái triển nông thén

Ngân sách

Ngân sách địa phương,

Ngân sách nhà nước Nông thôn mới

Hỗ trợ phát triển chính thức

Hop tac céng tu

Sân xuất kinh đoanh

Trái phiêu chính phủ

Tiêu chuẩn Việt Nam

Gy ban nban dan Xây dung co bin

Trang 10

DANII MUC TINE, BIEU DO, BANG

inh 2.1 Ban 4 hanh chink huyén Na [lang tinh Luyện Quang 40

Biéu đỏ 2.1: Tỷ lệ phần trăm các loại đường bộ trên địa bàn huyện Na Hang 46

Biểu dỗ 2.2: Tỷ lệ phần trăm kết cầu mặt dường quốc lộ trên dịa bản huyện 48 Giều để 2.3: Tỷ lệ phân trăm kết cầu mát đường tỉnh lộ huyện Na Hang 49 Bang 2.1 Thu ngân sách nhà nước huyện Na Hang - 43 Bang 2.2 Chỉ ngân sách nhả nước huyện Na Hang nen 44 Bang 2.3 Tẳng họp hiện trạng đường bộ huyện Na Tang, 45 Bang 2.4 Tổng hợp hiện trạng đường quốc lộ trên địa bán huyện 48 Bang 2.5 So sanh mat dé dưỡng, quốc lô

Bang 2.13 ‘Téng hợp giải ngân vên 'TPCP cho lĩnh vực giao thông

Bang 7.14 Vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 67

Bang 3.1 Tổng hợp nhụ cầu vốn dẫu tư và bảo trì công trình đường bộ

Trang 11

PHAN MO DAU

1 Lý do chọn dễ tài

Hệ thông giao thông vận tải được ví như mạch máu trong cơ thể, nên kinh tế

của mỗi quốc gia muốn phát triển Ổn định thi vấn đề phát triển mạng lưới ŒTVT có

Ý nghĩa quan trọng IIơn 30 năm đổi mới và phát triển, ở cấp quốc gia mạng lưới

GTVT đã xây đựng mới và nang cấp được nhiều công trình giao thông quan trong như sân bay, bến cảng vả các tuyển quốc lộ huyết mạch như: cao tốc Hà Nội - Ninh Bình, Sài Gòn - Trung Lương, Hà Nội - Lảo Cai, Hà Nội - Hải Phòng là yếu tả căn bản góp phan vào phát triển kinh tế - xã hội đất nước và mỡ rộng giao lưa với

THƯỚC HgOải

Ở cắp địa phương, chính quyển cấp tỉnh qua các nhiệm kỳ đêu coi phát triển CSHT giao thông là nhiệm vụ quan trọng với những định hướng, mục tiêu cự thé Một mặt để kết nỗi với mạng lưới giao thông quốc gia và mặt khác kết nói với các

địa phương trong tinh tao da phat trién kinh tê - xã hội Trong đó, có các tỉnh xếp

vào top 10 tăng trưởng GDP của cả nước như Hải Phỏng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc,

Dễng Nai, lỉnh Dương,

a Hang là một huyện thưộc địa giới hành chính của tỉnh Tuyên Quang Nằm

cách Thành phố Tuyên Quang hơn 110kin về phía Bắc nơi có thủy diện Tuyên Quang đẳng thời vừa được Thủ tướng Chính phủ đã kỹ quyết định công nhận huyện

Na Hang và huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang là Danh lam, thẳng cảnh Quốc gia

Ất nhiều giải pháp đồng

đặc biệt, Khai thác hiệu quả những lợi thể quý báu này

hộ và một trong số đó là phát triển hệ thông ha tang giao thêng, kết nỏi nội bộ và

kết nối với Thành phó Tuyên Quang mội cách phù hợp nhất

Nhận thúc rõ vai trỏ quan trọng của CSHT GTVT nói chung và CSHTGTĐB

nói riêng, chính quyền tính Tuyên Quang và huyện Na Hang đã luôn chủ trương tru

tiên đầu tr phát triển hạ lẳng giao thông, đáp ứng yêu cầu GTVT đi trước “mở dường" đễ tạo tiên dễ thúc dây kinh tế phát triển Trong những năm qua, CSIITGTDB huyện Na Ilang đã có sự phát triển đáng kể, CSIITGTDB không

ngừng được mổ rộng, nâng cấp dã kéo các tỉnh trong khu vực (Phú Thọ, Yên

Bài, Thái Nguyễn, Hả Giang, Bac Kan, Cao Bằng) xích lại gần nhau hơn Đỏng thời

giảm dẫn chênh lệch về khoảng cach đề phát triển kinh tế giữa các huyện trong tĩnh

1

Trang 12

Kết quả dạt dược vẻ phát triển CSHTŒTĐB những năm qua ở Na Hang đã hình thành mạng lưới giao thông gắn kết giữa giao thông quốc gia và giao thông địa phương xuống đến huyện, xã kết hợp với chương trình xây dựng nông thôn mới

Hệ thống GTĐB của tính Tuyên Quang nỏi chung và huyện Na Hang nói riêng có

sự thay đối về số lượng và chất hrợng, được đánh giá cao, nhất là giai đoạn từ năm

2015— đến ray, Đăng Bộ, Chính quyền và Nhân đân huyện Na Hang đá có nhiều quyết sách quan trọng, tập trung mọợi nguồn lực cho đâu tư phát triển cho hạ tầng giao thông, đường bộ của huyện

Tuy đã rất nỗ lực nhưng huy động nguồn lực đầu tư vào lĩnh vực giao thông dường, bộ dược coi là khởi nguồn cho việc khai thác các nguồn lực khác dang cỏ

nhiêu hạn chế, mức độ huy động chưa đáp ứng được yêu câu đặt ra trong quá trinh

phái triển bạ tầng giao thông đường bộ theo Quy hoạch đã được cấp thậm quyền phê duyệt Có nhiều lý do khách quan và chú quan làm cho việc huy động nguồn

hực đầu tư phát triển hạ tâng giao thông đường bộ còn nhiều hạn chế

Để tiếp tuc mục tiêu phát triển bạ tằng giao thông dường bộ để phát triển kinh

tế xã hội huyện, dé có giải pháp huy động tốt hơn nguồn lực đầu tư phục vụ cho

việc triển khai quy hoạch phát triển sơ sở hạ tang giao thông đường bệ huyện Na Hang, tính Tuyên Quang đến năm 2020 vả tầm nhìn dến năm 2030, tôi đã lựa chợn

đề tài “Các giải pháp đầy mạnh luợ động nguôn lực phát triển bạ tầng giao thông đường hộ trên địa bàn huyện Na Hang, tình Tuyên Quang” làm đê tài nghiên cửu

2 Tông quan nghiễn cứu

Trong những năm gản đây đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến

thuy động nguồn lực phát triển hạ tầng giao thông đường bộ, liêu biến có các công trình sau:

- “Các giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu te phái triển cơ sở hạ tổng

giao thông đường bộ ở Uiệt Nam”, Phạm Văn Liên, Tuân án tiến sĩ kinh tổ, 2005 H1

Tác giả đã nghiên cứu làm rõ bản chất, đặc điểm của cơ sở hạ tằng giao thông dường bộ, sự tác động của nó đến công lác huy dong và quân lý sử dụng vốn Hệ thống hoá, làm rõ bán chất vốn đầu tư, vốn va nguồn vốn đầu tư cho co sé ha ting, giao thêng đường bộ, Dễ xuất oác giải pháp sát thực cho việc khai thác và quản lý

¬

Trang 13

si dang, co hiéu qua vén dau tu cho co sd ha tang giao thông đường bộ của Việt Nam

- “Huy động nguồn lực tài chính xây dựng kết cầu bạ tầng giao thông đường

bộ trên địa bản tính Hoà Binh”, Bùi Văn Khánh, Luận án tiền sĩ kinh tế, 2010 [16]

Tác giả đã hệ thống hoá và làm rõ thêm được cơ sở lý luận về kết câu hạ tầng,

giao thông đường bộ; Đi sâu nghiên cứu, phân tích, đánh giả thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông dường bộ và thực trạng huy dòng các nguồn lực tài chính phát tiên hệ thống cầu, đường bộ trên địa bản tỉnh Hoà Bình từ năm 2001 đên 2010 Từ đó đánh giả những kết quả đạt được, bạn chế và nguyên nhân dẫn đến huy động các nguồn lực tài chính cho phát triển kết cầu bạ tâng giao thong dường bộ kém hiệu quả, lâm cơ

sở cho đê xuất một hệ thống gồm 3 nhóm giải pháp với nhiêu piải pháp cụ thế nhằm Truy động nguồn lực tải chính xây dựng kết cấu hạ tằng giao thông đường bộ của tỉnh Hỏa Bình trong những năm tới

- “Huy ding vén dau tw phat ivién kết cầu hạ tầng giao thông đuàng bộ trên

địa bàn tỉnh Bắc Giang ", Dương Văn Thái, Luận án tiên sĩ kinh t, 2014 [21 [,

#Tác giả đã đưa ra hệ thống cơ sở lý luận về cơ chế huy động vến đầu tư

Neuén vén trong nước (nguồn vẫn NSNN; nguên tài chính đoanh nghiệp; nguồn

các tổ chức tải chỉnh trung gian; nguồn từ các doanh nghiệp từ nhân; nguồn hộ gia đình) và nguồn vốn từ nước ngoài (gồm nguồn vốn FDI, ODA, NGO ), trong đó chủ yêu là nguồn NSKN đâu tư cho kết câu hạ tằng GTĐB, phân tích thực trạng, chỉ

Ta lồn tại và nguyên nhân của tổn lại, tử dé dưa ra các giải pháp để huy động vốn

đầu tư cho phát triển GTDH tại tỉnh Bắc Giang,

Các công trình nghiên cứu trên có phạm vi nghiên cứu là phát triển hạ tầng GTPB của cả nước và của tỉnh Bắc Giang, Hoà Binh; tuy nhiên các tác giả chỉ tập

trung nghiên cứu việc huy đồng và sử đụng vốn đối với đường quốc lộ và đường

tỉnh, không để cập sâu đến các giải pháp huy động nguồn lực phát triển CSHT giao

thông dường bộ huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang Thời gian nghiên cửu của các

dé tài luận án được thục hiện từ năm 2004, 2010, 2014 nên thực trạng và giải pháp

đưa ra đến nay đã có nhiều thay đổi

3 Mục dích nghiên cửu của để tài

Mục đích nghiên cứa chính của đề tài là nghiên cứu đề xuất mệt số giải pháp

3

Trang 14

dây mạnh huy dộng nguồn lực phát triển hạ tằng giao thông dường bộ huyện Na Tlang theo quy hoạch của tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 va tâm nha đến năm

ting giao thông đường bộ trên địa bản huyện Na Hang, tính Tuyên Quang,

4 Ti tượng, phạm vỉ và phương pháp nghiên cứu của để tài

- Đổi tượng nghiên cửu: Công tác huy déng nguồn lưc phát triển hạ tầng giao thông đường bộ ở quy mô cấp huyện

- Phạm vi nghiên cứu

+ Về mặt nội dung nghiên cửu: Công tác huy động nguồn lực (rong dó chủ yếu nghiên cửu nguồn lực tải chính) phát triển hạ tẳng giao thông đường bộ trên dia

‘ban huyén Na Hang, tinh Tuyên Quang

+ Về mặt không gian và thời gian: Nghiên cứu dữ liệu sơ cắp trong giai don

2015 - 2018, và xây dụng giải pháp cho giai đoạn hiện tại đến năm 2020 va tam uhin đến nắm 2030

- Phương pháp nghiên cứu dễ tải Sử dụng một cách tổng hợp các phương

pháp: Phân tích, thống kê và so sánh trên nên tảng của phương pháp luận duy vật

Trang 15

phat trién ha tang giao thông đường bộ trên dia ban tinh Tuyén Quang giai doan

2015 - 2018 Từ đó, để xuất các giải pháp huy động nguồn lực phát triển hạ ting giao théng đường bộ trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020

vả năm 2030

6 Kết cầu luận văn

Để thực biện được mục đích của luận văn, ngoài phần mở đầu, kết luận, đanh

sue tai liệu tham khảo; phần nội đung chính của luận vấn được chúa làm 3 chương,

Chương 1: Ca sở lý luận và thục tiễn về huy động nguằn lực phát triển hạ tang giao thông đường bộ

Chương 2: Phản tích thực trạng lưuy dộng nguồn lực phát triển hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Na Hang, tinh Tuyên Quang

Chương 3: Cúc giải pháp dẫy mạnh huy động nguồn lực phát triển bạ tầng, giao thông đường bộ trên địa bản huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

Trang 16

CHUONG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TLEN VE HUY DONG NGU

PHAT TRIEN HA TANG GIAO THONG DUONG BO

LỤC

1.1 CƠ SỞ HẠ TẦNG GIÁO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1.1.1 Khái niệm cơ sở bạ tầng giao thông đường bộ

LILI Co sé he tang

Cé nhiéu quan niém kháo nhau về cơ sở hạ tẳng, cỏ quan điểm che rằng: ‘cor

sé ha lding là tổng thể các ngành kinh tế, các ngành công nghệ địch ve” (13

Co quan diém cho rằng: “cơ sở hạ tổng bao gồm những công trình công cộng

phục vụ quả trình sản xuất và sinh hoạt của mỗi cá nhân và các cộng đẳng xã hội”

23

Có quan niệm khác lại cho rằng: “cơ sớ hạ tầng là bệ thẳng các công trình làm nền lãng cung cấp những yêu tổ cần thiết cho phái triển sân xuất và nâng cao chất lượng cuộc sống” |06|

‘Ter cdc quan điểm khác nhau vẻ CSHT nêu trên, có thể rút ra một số nhận xét

sau

Thứ nhất, xét trên phương, diện hình thái, CSHT dược biểu hiện là những tài sản hữu hình như hệ thống đường xá, câu cổng, bến cảng, hệ thống thuỷ lợi, các công trình bệnh viên, trường học, bưu chính viễn thông, lực lượng lao động có trí thức Dựa trên cơ sở đó, các hoạt động kinh tế - văn hoá - xã hội được duy trì và

Từ sự phân tích trên có thể di đến nhậm định tổng quát: CÑPP được hiểu là toàn bộ những điều kiện vật chất, kỹ thuật, cơ chế hoạt động, thiết chế xã hội được

tang bị các yêu tố vật chất và môi trường phục vụ cha hoạt động sản xuất và đời

6

Trang 17

sống con người CSHT vừa có yêu tô vật chất, vừa có yếu tổ phi vat chat va no chính là sản phẩm của quá trình đầu tư làm nên tăng cho sự phát triển toàn điện của

nệt xã hội

1.1.1.2 Cử sỡ bạ tầng giao thông dường bộ

Cơ sở hạ tâng giao thông đường bộ là một bộ phận của co sở hạ tâng KT - XI, 1ó cũng chứa đựng các nổi dụng, tính chất và đặc điểm của cơ số tra lầng nói chung

và là diều kiên vật chất phục vụ cho phát triển KT - XH của một quốc gia

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về CSHTGTĐE, trong phạm vi và cách tiếp cận của để tài có thể hiểu: Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ là hệ thông những công trình dường bộ, bên xe, bãi dỗ xe trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ được xây dựng, nhằm dâm bảo cha việc di chuyên, đón trả khách, xếp dữ bàng hóa và vận chuyên hàng hóa, dịch vụ của các loại phương tiện tham gia giao thông diỄn ra một cách nhanh chóng, thuận lợi và an toàn

Luật Giao thông đường bộ quy dịnh: CSHTGTĐB bao gồm công trình đường,

bộ, cầu đường bộ, hằm đường bộ lrong đó, công trinh đường bộ gêm đường, bộ, nơi đừng xe, đỗ xe trên đường bộ; đèn tín hiện; biển báo hiệu, vạch kẻ đường; coc

tigu; rao chan; dao giao thong; dai phân cách; cột cây số; tường, kẻ; hệ thông thoát nước, trạm kiểm tra tai trong xe; tram thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác [18]

Trong phạm vì nghiên cứu cửa để Lài luận án lập trung chủ yếu vào đường tĩnh,

dường huyện, đường xã, dường đô thị Quốc lộ vả dường chuyên dùng chỉ nghiên

cứu trong mỗi quan hệ kết nải đường bộ thành mạng lưới giao thông phù hợp

TRiêng đường quốc lộ trong phân cấp quản lý khi có dự án đầu tư chính quyền cấp tình chỉ tham gia khâu giải phỏng, mặt bằng

Thực tế, trong các loại CSIIT giao thông, đường bộ là loại công trình bé trợ cho tất cả các loại CSHT giao thông khác như đường sắt, hàng không, hàng hải và

dường sông Mạng lưới đường bộ kết nổi các cắng biển, cảng hàng không, cắng,

bến đường sông, nhà ga đường sắt tạo thành một hệ thẳng giao thông liên hoàn,

Trang 18

thông suốt, Ở dịa bàn Huyện Ma Hang hệ thống dường bộ kết nổi với hệ thông bến sông và nhà ga đường sắt Còn đối với càng biển, cảng hàng không kết nói qua hệ thông đường quốc lộ, đường sông,

Trong hệ thống CSHT kinh tế - xã hội, CSHTGTĐB là bộ phận cầu thành cơ

ban va quan trong nhất CSITTGTDB có mặt khắp mại nơi và có mỗi quan hệ gắn

kết, song lánh với các loại CSHT khác như hệ thống cấp điện, hệ thông cấp nước,

hệ thống thoát nước, hệ thống, thông tin liện lạc

CSHTGTĐB có đặc trung là tính thông nhất và đồng bộ, giữa các bộ phận của CSHTGTĐB có sự kết nói, gắn kết hải hỏa với nhau tạo thành một thể vững chắc,

do dé phat huy được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống, Ngoài ra, CSHTGTĐB

côn có đặc trưng là thường có quy mô lớn, chủ yếu là ở ngoài trời và được xây đựng

Tải rắc trên pham vị địa bàn rộng lớn, do đỏ chịu ảnh hướng nhiều của chếu kiện tự

nhiên Chính vi

phan khác nhau, mang cã 2 hình thải vật chât và hình thái phi vật chất

ty, cơ sở hạ tầng giao thông, đường bộ rất đa dạng, gồm nhiều bộ

1.1.2 Đặc điểm và phân loại cơ sở hạ Lẳng giao thông đường bộ

1.1.21 Đặc điềm của cơ số hạ tằng giao thông đường bộ

Cơ sở hạ tâng giao thông đường bộ là một bộ phận của co sở hạ tầng KT - XH

Cac nghiên cửu về CSHT GTĐB cho thấy hệ thống CSHT GTĐB thường có những,

đặc điểm cơ bản lã:

Thứ nhất, tỉnh hệ thông: Thế biện ỡ chỗ nó tác động lên hoạt động sẵn xuất xã

ti trên quy mô cã nước hoặc trên những vùng lãnh thổ rộng lớn Sự trục trặc về hạ tang ở một khâu, mắt xích nào đó có thể gây ra ach tắc toàn bộ hệ thống sản xuất,

ảnh hưởng đến nhiều tác nhân thưmn gia

Thứ hai, tính đồng bộ Thê hiện các bô phân cầu thành của hệ thống CSHT

GTĐE phái có sự liên kết đẳng bộ, cân đổi trong tống thé hop lý Sự thiêu đồng bộ

có thể sẽ dẫn đến làm tê hệt cả hệ thông công trình hoặc làm cho công trình không phát huy dược hết tác dụng, Vì vậy việc dầu tư xây dựng CSHT GIĐB phải đảm

‘bao tinh đồng bệ các bộ phận cầu thành của hệ thông CSIIT GTDB

Thứ ba, tỉnh tên phong, định hướng: Thê hiện muốn phát triển sản xuất, và các hoạt động xã hội thì hệ thống hạ tầng phái được đi trước một bước, nghĩa là phái

được xây đựng xong, hoàn chỉnh sau đỏ cáo hoạt động sản xuất và đời sống xã hội

8

Trang 19

mới có thể diễn ra Trong khoảng thời gian dai ha tang thường tác dộng tới hướng, phát triển các hoạt động sản xuất và mở đường cho các hoạt động kinh tế xã hội phat triển

Thứ tr, tính vùng: 'Thê hiện ở chỗ việc phát triển CSHT GTĐB phải tỉnh đến

ệ thuộc rất nhiêu vào điều kiện tự nhiên (địa hình, các ngnồn tài nguyên, tính

chất sâm xuất xã hội ), điều đó nghĩa là việc phái triển CSHT GTĐB phải tùy thuộc vào các diễu kiện dịa lý có sẵn, vào hướng phát triển kinh tế của từng vũng, khu vực không thẻ có hệ thống CSHT GTĐB giống nhau trải khắp đất mước, hoặc

Không, có tỉnh loại trừ dược hiểu ngâm là về mặt kỹ thuật là không thể hoặc là chỉ phí rất tốn kém để ngăn ngừa những người khác cùng sử dụng loại hàng hóa nay Có thể hiểu là người tiêu đùng không bị cân trở khi có nhu câu về nó

HACC nao mang day di 2 die tính trên thì là HHƠC tuần túy Vì HHCC thuần túy không có tính cạnh tranh trong tiêu dùng nên với một lượng IHTCC thuần tủy nhất định, chỉ phí biên để phục vụ thêm mộ người sử dụng bằng 0 Tuy nhiên chỉ phí biên dễ sản xuất HHCC vẫn lớn hơn 0 vi dễ sản xuất thêm HHCC dỏi hỏi tốn nguễn lực của xã hi

THHCC chỉ có 1 rong 2 thuộc tính trên được gọi là HHƠC không thuần Lấy Có

2 loại HHCC không thuận tủy là HHCC có thể tắc nghên và HHỨC có thẻ loại trừ

Trang 20

giới hạn nhất dịnh không còn bằng Ö nữa má bắt dẫu tăng lên Điểm giới han do gợi

là điểm tắc nghẽn, như đường giao thông, nếu có quá đồng người sử đựng thì đường,

sẽ bị tắc nghẽn

HHCC cỏ thể loại trừ bằng gid, hay gọi tắt là HHCC có thể loại trừ, là những

THITICC mà lợi ích của chúng có thể định giá, như đường cao tốc, cầu có thế đặt

các trạm thu phi dé han chế bót số lượng người sử đụng nhềnn tránh tắc nghén

Do dặc điểm CSHT GTPĐB thuộc loại HHCC không thuận tuy, thu hat dược khu vực tư nhân tham gia dau tư xây đựng và thu phí sử dụng để thư héi VET Chính vì vậy, CSHT GTĐB có thể do Nhà nước hay lư nhân đầu lư xây đựng, cung cấp Điều nảy déng nghĩa với việc da dạng hóa các nguồn VĐT dễ phát triển hệ thông CSHT GTĐB

Thứ sáu, CSHTGTĐB là loại tài xẵn cá định, mang tình có định chị sự tác

động mạnh của tự nhiên Vì không xác định được thời gian sử dung, cho nén hang

năm loại tải sản này không tỉnh hao mòn như các tài sản có định khác Tuy nhiên,

trong qua trình sử dụng theo thời gian, hoặc tác dộng của điều kiện tự nhiên, loại tải sản nảy cũng bị hao món, hỏng hóc, xuống cấp, không thể hoạt động bình thường

Do đó, trong công tác nhân bổ VĐT hàng năm cần phải cần đối nguồn vấn thích

hợp giữa dự án xây dựng mới với việc nâng cập, mở rộng và phải dành một lượng, vốn nhật định cho công tác bảo trì, bảo dưỡng cầu, đường bộ

1.122 Phân loại cơ sẽ hạ tằng giao thông đường bộ

Cân củ vào các tiêu chỉ khác nhan CSHT GTĐB dược phân thành các loại khác nhau, nhằm mục đích quản lý và huy động VDT phát triển CSITT GTDB một cách hợp lý và có hiệu quả

Căn cứ vào hình thải biểu hiện: CSHT GTĐB gồm cỏ hình thái vật chất và

thình thái phi vật chất

CSHT mang hình thái vật chải: báo gồm cáo công trình cần, hâm, đường bộ, bến phả và các công trình phụ trợ kèm theo như: Hệ thống tường phòng vệ, dãi phản cách đường, cột cây số, công trình an toàn giao thông, hệ thông thoát mước, bãi đỗ

xe, tram thu phí, trạm cân xu, các biển báo, các phương liên bảo hiệu, hệ thống đèn

chiếu sáng, các bến bãi và các thiết bị điều khiển giao thông khac

CSIIT mang hình thái phi vật chất: bao gồm cáo cơ chẻ, chính sách quản lý hạ

10

Trang 21

ting giao thông, công nghệ thông tin, môi trường an ninh xã hội gắn với hoạt động,

GTDB

Theo cách phân loại này cho thay tính toàn điện của hệ thông CSHT GTĐB

xi chung và để cao vai trỏ của Nhà nước trong việc xây dựng, cái thiện CSHT GTDB mang hình thải phi vật chất, tạo điều kiện, môi trường thuận lợi cho việc

được chia thành sáu hệ thông gêm quốc 16, đường tỉnh, đường huyện, đường xã,

đường đô thị và dường chuyên đừng, quy định như sau

Quốc lộ là đường nói liên Thú đồ Hả Nội với trung tâm bành chính cấp tính,

đường nói liên trung tâm hanh chính cấp tỉnh từ ba địa phương trở lên, đường nẻi

liên từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chỉnh trên đường bộ; đường có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển +inh tế - xã hêi của vùng, khu vực;

Đường tỉnh là đường nói trung tâm hành chính của tính với trung tầm hành chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tình lân cận, đường có vị trí quan trong đổi với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,

Đường huyện là dường nổi trưng lâm hành chỉnh của huyện với trung tâm

hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lần cận, đường có

vị (ri quan trong sự phát triển kih tế - xã hội của huyện;

Duong xã là dường nói trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, ấp, bản và đơn vị tương đương hoặc đường nổi với cáo xã lân cận, đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh lế - xã hội của xã;

Duong đô thị là dường trong phạm vi địa giới hành chính nội thánh, nội thị; Tường chuyên đùng là đường chuyên phục vụ cho việc vận chuyên, đi lại của

Trang 22

thống, dường huyện do luyện quản lý; Hệ thống dường xã do xã quản lý; Hệ thông đường chuyên đùng đo cơ quan, tổ chúc, cá rhân có đường chuyên dừng quản lý Mục đích cña phân loại này nhằm xác định trách nhiệm quản lý, bảo đưỡng và đầu

tư xây dựng CSHI' GŒIĐB của các cấp chính quyền tử trung ương, đến địa phương

Căn cử vào đặc điểm sử dụng CSTTT GTTW1: gằm có công trình đường bộ, bên

xe, bãi đỗ xe, tram dùng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đường bỏ

Công trình đường bê gồm đường bộ, nơi đứng xe, đỗ xe trên đường bộ, đén tín luộu, biển bảo hiệu, vạch kể đường, cọc tiêu, rào chắn, đão giao thông, đổi phần cách, cột cây số, tường, kẻ, hệ thông thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác;

Đường bộ gồm dường, câu đường bộ, hằm đường bộ, bên phả đường bộ Mục đích cúa phân loại nảy nhằm xác định mối quan hệ giữa các bộ phận trong CSHT

GTDB, để có định hướng quy hoạch, khai thác sử dựng cũng như xác định các

phương thức ly động VĐT một cách hợp lý và có hiệu quả, dễ phát triển đồng bỏ, bén ving CSLIT GIDB

1.1.3 Vai tré cia cor sé-ha ting giao théng during bộ

Cơ sở hạ tầng giao thông dường bộ là một một yếu tổ của lực lượng sản xuất,

có vai trẻ hết sức quan trọng đổi với sự tăng trưởng và phát triển của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới Vai trỏ của cơ sở hạ tâng giao théng đường bộ được biêu hiện

trên muội số nói chủ yêu sau:

Thứ nhất, sự hoàn thiện cửa cơ sở hạ tảng giao thông đường bộ là điều kiện cơ

tan đấy manh phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và địa phương

Khi CSHTGTĐP dược hoàn thiện ding bé sé tao diễu kiện cho các luông vận

tải hàng héa được lưu thông thuận lợi, nhanh chóng, qua đó thúc đây phát triển sản

xuấi kinh doanh và tầng tưởng kinh tế Đồng thời, CSHTGTĐB phải triển góp phân tích cực dến chuyển dịch cơ câu kinh tế theo hưởng công nghiệp hóa, hiện dại hóa và phân bê các nguồn lực sản xui Dễ tiết kiệm chỉ phí vận tải, các nhà đầu tư

Trang 23

mới Sự chuyển dịch cơ cáu kinh tế của địa phương vì thể sẽ diễn ra

Thứ hai, sự hoàn thiện của kết cầu hạ tầng giao thông đường bộ góp phản nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh đoanh của doanh nghiệp

Thứ ba, hệ thông cơ sở hạ tẳng giao thông đường bộ phát triển góp phân quan

trọng vào đăm bảo an ninh xã hội, củng cỗ nên quốc phòng toản đân, thúc đây hội

udp khu vực và quốc tế

Hệ thống CSHTGTĐP phát triển sẽ góp phân nâng cao chất lượng cuộc sing của người dân, nâng cao ý thức bảo đảm trật tự an ninh xã hội Với những hệ thống, CSHTGTĐB đồng bộ, hiện đại sẽ giảm thiểu tình trạng ủn tắc giao thông, đặc biệt

lã tại các khu vực trung tâm, các thành phố lớn, các khu dõ thị Nâng cao ÿ thức chap hành pháp luật xã hội, giâm bớt bức xúc khó khăn trong cuộc sống; góp phan giảm Ini nạn giao thông và giữ gìn trật tự xã hội

Đẳng thời, hệ thông CSHTGTĐB phát triển đến các vùng sâu, vũng xa, vũng

thiên giới quốc gia với các nước bạn sẽ góp phân quan trọng trong việc bão vệ biên

giới ota đất nước, Ngoài ra, còn mang kiến thức, văn hỏa đến với các vùng sâu, vùng xa, vững dân tộc thiểu số góp phân nâng cao trình độ hiểu biết, kiến thúc, ý

Thúc của người dân từ đỏ đảm bảo sự én định về chính trị quốc gia, an ninh quốc

phòng của đất nước

1.2 NGUON LỰC PHÁT 'TRIỂN CƠ SỞ HẠ TÂNG GIÁO HÔNG ĐƯỜNG BỘ 1.2.1 Khái

lệm, đặc điểm nguồn lực phát triển CSITT giao thông đường bộ

1.2.1.1 Khải niệm nguồn lực phát triển cơ võ hạ tẳng giao thông dường bộ

Trong quả trình phát triển KTXH, moi quéc gia (kế cả các nước phái triển) luôn phải đổi mặt với tỉnh trạng nhu cầu vô hạn và nguồn lực có hạn Ở những nước

nghèo và địa phương nghèo, vẫn để này cảng bức xúc hơn Vị vậy, làm thế nào để

các nguồn lực có han đó được huy động, sử dụng một cách hiệu quả nhất, phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển KIXH luôn là môi quan tâm lớn, nhật là với lanh đạo của các cơ quan chính quyền

“Thuật ngữ: “nguồn lục” theo nghĩa thông dụng có thể hiểu là ruột hoại động, hay chuỗi các hòạt động đâu tư mà ở đó diễn ra quá trình sử dụng các nguồn lực về

tải chính, lao động, tải nguyễn thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực

13

Trang 24

tiếp hoặc gián tiếp tài mở rộng theo chiều rộng và chiều sẽu các cơ sở vật chất - kỹ thuật của nên kinh tế nói chưng, của ngành, lĩnh vực hay của một chủ thẻ nào đỏ nói riêng,

Nguồn lực cỏ thẻ là tiền, là tải nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ Các kết quả đạt được có thể lã sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiên, giá trị cổ phiéu ), tài sâm vật chất (thêm nhà máy, trường học, bệnh viện, đường xả ), tải sản trí tu

Tử các góc độ tiếp cân trên đây có thể hiểu: Mguồn lực là hoạt động đầu tư sử

dụng các nguồn lực tài chính, nguân lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để

tiễn hành các hoạt động săn xuất, kinh doanh trong một thời gian nhất dịnh nhằm

thu về lợi nhuận cho chủ thế đầu tư và lợi ích kinh tế xã bội Theo đó, Nguồn lục

dầu tư phải triển CSHT là hoạt dộng sử dụng các nguồn lực cần thiết để xây dựng các công trình kết cầu hạ tầng nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong tương lai

Các nguồn lực nói trên déu cỏ ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển KTXH của địa phương Nguồn tải lực tạo nên móng cho sự phát triển Nguồn nhân lực

được coi là yêu tổ quan trọng đề biển những tiềm năng vật chất thành hiện thực, tạo

ra sự thay dổi NLĨC lá yếu tổ gắn kết va phát huy hiệu quả của các nguồn lực khác Trong khuôn khổ phạm vị của để tài chỉ tập trung nghiên cứu việc huy động nguồn lực tài chính cho phát triển hạ tàng giao thông đường bộ

Mỗi nguồn lươ có chủ thể, cơ chế huy động khác nhau Để huy dong moi

nguồn lực cho đầu tư và phát triển kinh tế nói chung va đầu tư xây dụng hạ tầng,

giao thông đường bộ nói riêng, chính quyển địa phương phâi có cách nhìn

trong việc huy đông và sử dụng hiệu quả tất cả các nguồn lực nảy

1.21.3 Dặc điểm nguồn lực phát triển CSIIT giao thông đường bộ

~ Xét về mặt hình thức, nguồn lực phát triển ha tầng giao thông đường bộ có thể tổn tại dưới dạng hữu hình hoặc vô hình Ở dạng hữu hình, nguồn lực dược biểu thiện dưới cả hai hình thức giá trị và hình thức tài sản vật chất (hiện vật) Dưới hinh thức gia trị, nguồn lực có thể tên tại dưới đựng tiển đân tộc (nội tê), vàng và ngoại

tệ Dưới hình thức hiện vặt, nguồn lực có thể tổn tại đưới dạng bất động sắn, tài

nguyên, công săn, đất đai (gọi chung là tài săn)

14

Trang 25

- Trong lĩnh vực phát triển CSHT giao thông đường bộ, nguồn lực dủ tổn tai đưới đạng thức nào cũng đóng vai trò vô cùng quan trong trong việc cung cấp tải chỉnh cho các chú thé nhim phát triển CSHT giao thông đường bộ Nguồn lực hữu kính luôn là cơ sở cho nguồn lực võ hình và nguồn lực vỏ hình sẽ làm gia tăng, xnạnh mẽ hơn cho các nguồn lực hữu hình

- Nguon luc phát triển CSHT GTPB là giá trị một bộ phận của cải xã hội được tích luỹ lại sau một thời gian nhất định dủng dễ dầu tư duy trì, nâng cấp và phát triển CSHT GTĐB phục vụ phát triển KTXH của đất nước Nguồn lực phát triển CSHT giao thông đường bệ có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau thông qua các phương thức huy dộng khác nhau bao gồm nguồn lực từ khu vực nhả nước và nguồn lực từ khu vực kinh tế ngoài nhà nước

1.2.2 Các nguồn lực phát triển CSHT giao thông đường bộ

46 phat trién ba tang giao thông đường bộ, một trong những yếu tổ không thé

thiếu là việc huy động được các nguên lực Nguồn lục là nguồn vốn đầu tr được sở

hữu bởi các chủ thể trong nên kinh bế dễ từ đó các chủ thể dùng một phần nguồn lực trang trải các chỉ phí cho đầu tư phát triển hệ thông CSIIT giao thông đường bộ

Nguồn lực có vai trò quan trong hang đầu đối với quá trình đầu từ nói chung

và dâu tư phát triển hệ thủng CSHT GTĐB nói riêng Song, một vấn dễ duợc dặt ra

lã nguồn lực được hình thành từ nguồn nao? Phương thức huy động ra sao?

Trong nền kinh tế thị trường, CSHT GTĐB với đặc trưng là HHCC không thuần tủy, do vậy nguồn lực cho phát triển CSHT GTPĐB dược hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, với các phương thức huy động khác nhau, khẳng những trong pham vỉ một quốc gia mà gòn được huy động từ các quốc gia khác trên thể giới Nguồn lục dau tư phát triên CSHT GTĐB bao gồm: Nguồn lực từ khu vực nhà

nước:( Nguằn vốn từ NSNN, vốn ĐT của doanh nghiệp nhà nude, vén TPCP, vén

TPĐP, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn TDNN) và nguồn lực tải chính

ngoài khu vực nhà nước (gồm vốn dẫu tư của khu vực tư nhân trong nước, vồn

nude ngoài (TDP), vên đóng góp tự nguyện của đân cư )

1.221 Nguẫn lực từ Elru tực Nhà nước

1.3.2.1.1 Chí đầu tư của NSNN cho CSHT GIDB

Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 của Quốc hội

15

Trang 26

quy dịnh, Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chỉ của Nhà nước dược đực toán và thực hiện rong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thấm quyền quyết định để bảo đảm thực liện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà mước [20]

TaIật này cũng quy định về trình tự lập, châp hành, kiếm tra, thanh tra, kiếm

toán, quyết toán NGNN và về nhiệm vụ, quyền han cra cae co quan nhà nước các cấp trong lĩnh vực quan ly NSNN NSNN Ia một pham trủ kinh tế, là một công cụ tải chính quan trọng của Nhà nước đề thực hiện huy động và phân phối vền đầu tư thông qua hoạt động thu, chi NSNN cac cap

Theo đỏ, nguồn lực sử dụng dẻ dầu tư phát triển CSHTGTĐB thuộc khoản mục chỉ NSNN và là chỉ cho đầu tư phát triển Trong đó, chỉ đầu tư phát triển bao gồm: ĐTXD các công trình KCHT kinh tế - xã hội không có khả năng thu hỗi vốn, Đầu tư vả hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chỉnh

của Nhà nước; gép vốn cố nhẫn vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vục cần thiết có sự

tham gia của Nhà nước; chỉ bổ sung dự trữ nhà nước và các khoản chỉ khác theo quy định của pháp luật hiện hành Trong phạm vị nghiên cửu đề tải luận án chú yếu

gồm cáo khoản chỉ ĐTXD các công trình KCHT kinh té - xã hội, lả khoản chỉ

không cỏ khả năng thu hỏi vốn

Căn cũ theo phân cấp quản lý NSNN, chia nguồn vốn đầu tư từ KỹNN thành:

m đầu trr từ NSNN trung wong và Vồn đầu tư từ NSNN địa phương

Từ khái miệm NSNN và sự phân tích về nguồn vốn NSNN có th

DIXD KCHTGTDH từ NSNN là một phần của vốn đầu tw phát triển của NSNN

ax Von

được hình thành từ xự lup' động của Nhà nước dùng để chỉ cho đầm tự các công trình GIDP nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật, KCHT kinh tễ -

xế hội cho đất nước NSNN từ hai nguồn là: Vẫn đâu tư từ ngân sách Trưng trong,

và vẫn đầu tư Lù ngân sách địa phương,

Trong dỏ, vốn dầu tư từ NSNN cho CSHTGTĐB đóng vai trỏ hết sức quan trọng, là vốn mỗi, tạo nên tảng và điều kiện ban đầu đề thu hút các nguồn vốn khác

Trang 27

- Nguồn VĐT từ NSNN là nguồn vốn mang tỉnh chủ đạo, chỉ phốt và kích thịch các nguồn vốn khác tham gia đầu tư phát triển hệ thống CSIIT GTDB

- Bau tu của NSWN đóng vai trỏ điểu phối trong việc hình thành một mạng lưới cầu đường bộ hợp lý, Từ đỏ đáp ứng cho việc thực hiện các chủ trương, đường

lối của Đáng và Nhà nước, tạo điều kiện cho việc giao lưu phát triển giữa các vùng,

trong nước cũng như voi mde goa

~ Trong điểu kiến phát triển nền kinh tế thị trường có sự diểu tiết của Nha nude thi vén đâu tư của NSNN thực hiện vai trò “vốn môi” trong việc thu hút vên

từ các tô chức dân cư trong tước và nước nưoài đầu tư cho việc xây đựng, duy là và bảo dưỡng hệ thống câu dường bộ

hư vậy, có thế thấy vai trò quan trọng của vốn NSNN thông qua sự chủ đạo, điều phối và kích thích dầu tư tư nhân và thủ hút eác nguồn vẫn khác Trong dé cũng cản xác định được việc điều phối vả kích thích đâu tư luôn giữ vai trỏ quan

trọng

Ngày nay, khi nha cầu VĐT các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội phục

vụ sự nghiệp CNII, LIDII đất nước ngày càng tăng như cơ sở hạ tầng kinh tế, văn

hoá, giáo đục, y tê trong khi nguồn VĐT của Nhà nước luôn có hạn, Nhà nước đã

ban hành các chính sách nhằm khuyến khich, thu hút các thành phần kinh tế khác, đặc biệt thu hút đầu tơ nước ngoài đầu tr phat triển hệ thống giao thông đường bộ thì nguồn VĐT của Nhà nước nói chung từ NSNN nói riêng sẽ chiếm tỷ trọng theo

xu hướng giảm dẫu

1.2.2.1.2 Nguần lực từ các doanh nghiệp Nhà nước

Được xác định là thành phân chủ đạo trong nên kinh tế,

ác doanh nghiệp Nhà nước vẫn năm giữ một khối lượng vốn khả lớn Mặc dủ van con một số hạn chế nhưng đánh giá một cách công bằng thì khu vực kinh tế Khả nước với sự tham gia của các doanh nghiệp Nhà nước vẫn đóng một vai trò chi dao rong nền kinh tế

nhiều thành phần Với chú tương tiếp tục đổi mới doanh nghiệp Nhà nước, hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế nảy ngày càng được khẳng định, tích luy của các doanh nghiệp Nhà nước ngảy cảng gia lăng và đóng góp ding kế vào lông quy mô vên đâu tư của toàn xã hội, trong đỏ có đầu từ cho phát triển CSH1' giao thông, đường bộ

Trang 28

Doanh nghiệp nhà nước là DN do Nhà nước nắm giữ 10094 vốn diều lệ, Sự tổn tại của các DNNN trong nên kinh tế thị trường là cần thiết vì: Nhà nước phải xiắm giữ các ngành kinh tế then chốt, mũi nhọn; kinh doanh ở những lĩnh vực mà tư nhân không có đủ điều kiện để đầu tư hoặc không muốn đầu tư vị hiệu quả kinh tế

ai trỏ của nguồn lực đầu tư tù các doanh nghiệp Nhà nước

+ Việc khai thác nguồn vốn tiết kiệm của các DNNN để đầu tư cho CSHT GTĐP gp phan làm giảm các nguồn vốn dẫu tư khác từ NSNN

1 Nghền lực đầu tư từ các DNNN để đâu tư cho CSHT GŒTĐE thường lớn, mở đường cho việc huy động từ các nguồn vốn khác cho phát triển CSHT GTĐB

1.3.2.1.3 Nguôn lực bằng phát hành trái phiếu

* Nguẫn lực từ phát hành trải phiếu Chỉnh phữ

Trái phiếu Chính phi: “ La loai trai phiếu do Bộ Tài chính phát hành nhằm huy déng van cho ngân sách nhà nước hoặc lu động vốn cho chương trình, dự

Các loại trải nhiều Chính phủ gồm có: án đầu tư cụ thể thuậc phạm vi đầu tư của

nhà nước

#Tim phiểu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn 13 tuần, 26 tuản hoặc

%2 trần và đồng tiền phát hành là đảng Việt Nam Cáo kỳ hạn khác của tin phiểu

kho bạc do Bộ Tải chính quyết định tủy theo nhú cầu sử dụng vốn và tỉnh hình thị trường nhưng không vượt quá 52 tuần

Trái phiêu kho bạc là loại trái phiêu Chỉnh phú cỏ kỳ hạn từ mật năm trỡ lên

và đồng Hiển phải hành là đồng Hiển Việt Nam hoặc ngoại lệ trr do chay

Công trải xây đựng Tổ quốc là loại trái phiểu Chính phủ có kỳ hạn từ một nấm

- Phương thức phát hành trái phiếu

Tím phiểu kho bạc được phát hành theo phương thức đấu thâu qua sở giao địch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc phát hành trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trái phiếu Chính phủ được phát hành theo cáo phương thúc: Dấu thấu phát

18

Trang 29

“hành trái phiếu; Bảo lãnh phát hành trải phiếu; Đại lý phát hành trải phiêu, Bán lẻ trái phiếu

- Fai trà của nguồn lực từ Phát bành trái phiếu chính phủ

+ Huy động vốn trong nước góp phản bú đắp thiếu lụt NSNN

! Tay động vên nhân rỗi trong nước để đầu tr phát triển kinh tế

+ Thông qua huy động vốn nhằn rỗi trong nước, góp phân thúc đấy sự phát triển của thị trường vốn, thị trường chứng khoản

* Nguồn lực từ Phát hanh trái phiếu chính quyền địa phương

Trái phiếu chính quyền địa phương: “Đà loại rải phiếu do Ủy bạn nhân dân tình, thành phố trực thuộc Trung ương phải hành nhằm hủy động vốn cho công Đình, dự ân đầu tư của địa phương”

- Phương thức phát hành trải phiêu chỉnh quyên địa phương: được phát hành theo phương thức đầu thâu, bảo lãnh hoặc đại lý phát hảnh trải phiếu

Trái phiêu của chính quyên địa phương phát hành để tài trợ cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tẳng giao thông dường bộ của dịa phương

- Pai trà của nguồn lực từ Phát hành trải phiếu chính quyên địa phương

Để mỏ rộng khai thác cáo nguễn vấn cho đầu tr của mỗi địa phương, nhà

nước cản phải dây mạnh phản cấp ngân sách giữa trang ương và dịa phương, sẽ tạo

ra cơ chế chủ động cho chính quyền địa phương mở rộng huy động vốn đầu tư thông qua các hình thức tín dụng như: vay nợ các định chế tài cbinh, phát hành trải

Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là các khoản viên trợ không hoàn lại hoặc

cho vay với điều kiện ưu đãi (vê lãi suất, thời gian ân hạn và trả nợ) của cáo eo quan

chỉnh thúc thuộc các nước và các tổ chức quốc lễ, các tỗ chức pu chính phủ

Qua tinh cung cap ODA dem lại lợi ích cho cá hai bên: bên các nước dang phat triển có thêm khối lương lớn VDT từ bên ngoài để đây nhanh tốc độ phát triển kinh lễ trong quy mô nên kinh tế còn nhỏ bé của mình Bên cúng cấp ODA cũng đạt được những lợi ích trong các điều kiện bắt buộc kem theo các khoăn viện trợ cho

vay, đồng thời giản tiếp tạo điêu kiện thuận lợi cho hoạt động của các cảng ty của

19

Trang 30

nước mình khi thực hiện dầu tư tại các nước nhận viện trợ Mặt kháe viện trợ QĐA

mang tính nhân đạo, thể hiện nghĩa vụ đồng thời là sự quan tâm giúp đờ của các nước giảu đổi với các nước nghèo, tăng cường thúc đây mối quan hệ đối ngoại tốt đẹp giữa các quốc gia với nhau, giữa các tổ chức quốc tế với các quốc gia

- Phương thúc hỗ trợ phát triển chính thức (OI24)

Các hình thức của ODA duoc chia làm 3 loại chính

Theo phương thức hoàn trả Viên trợ không hoàn lạ: bên mước ngoài cung, cấp viện trợ (mà bên nhận khẳng phải hoàn lại) để bên nhận thực hiện các dhtơng trình, dự án theo sự thoả thuận giữa các bên; Viện trợ có hoàn lại (còn gọi là tím dụng ưu đu: nhá tài trợ cho nước cản vốn vay một khoán tiền (tuỷ theo quy mỏ vả mục đích đầu tư) với múc lãi suất ưu đãi và thời gian trã nợ thích hợp; ODA cho vay hỗn hợp: là các khoản ODA kết hợp một phẫn ODA không hoàn lại và một

phân tin dụng thương mại theo các điều kiện của Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát

triển thậm chí có loại ODA vốn vay kết hợp tới 3 loại hình gồm một phần ODA

không hoàn lại, một phản ưu đãi và một phần tin dụng thương mại

Theo nguồn cung cấp: ODA song phương: là các khoản viên trợ trực tiếp từ

nước này đến mước kia (nước phát triển viện trợ cho nước đang phát triển) thông,

qua hiệp dịnh dược ký kết giữa hai chỉnh phi, ODA da phương, là viện trợ phát triển chính thúc của một bổ chức quốc tế, hay tổ chức khu vực hoặc của chính một nước đành cho Chính phủ một nước nào đó, nhưng được thực hiện thông qua các tổ chức đa phương như UNDP (Chương trình phát Iriển Tiên Hợp Quốc),

Thao mục tiêu sử dụng: TIẾ trạ cán cân thanh toán, tin đụng thương mại; viện

trợ chương lrình, viện trợ dư án

- Vai trò của nguân lực hỗ trợ phat trién chinh thite (ODA)

1 ODA là nguồn vên bố sung giúp cho các mước nghèo đâm bảo chỉ đầu từ

phát triển, giảm gánh năng: cho NSNN

+ ODA giup các nước tiếp nhận phát triển nguồn nhân lực, báo vệ mỗi trường, +ODA giúp các nước đang phát triên xoá đói, giảm nghèo

+ ODA là nguồn bộ sung ngoại tệ và làm lành mạnh cán cân [mmh toán quốc

†ế của các nước đang phát triển

+ ODA được sử đựng có hiệu quả sẽ trở thành nguồn lục bố sung cho đầu từ

20

Trang 31

tư nhân

Tuy đóng vai trò quan trọng, song nguồn ODA cũng tiém ân nhiều hậu quả bất lợi đối với các nước tiếp nhận nêu ODA không được sử đụng hiệu quả Các nước giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lược như mớ rộng thị

trường, mở rộng hợp tác có lợi cho họ, đảm bảo mục tiêu vẻ an nính - quốc phòng,

tioặc theo đuổi mục tiêu chính trị Vì vậy, họ đều có chính sách viêng hướng vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có lợi thể Ngoài ra, tình trạng thất thoát, lãng phí, xây dựng chiến lược, quy hoạch thu hút vả sử dụng vấn ODA vào các lĩnh vực chưa hợp lý; trình độ quân lý thấp, thiếu kinh nghiệm trong quá trình tiếp rhiận: cũng như xứ lý, diều hành dự án khiến cho hiệu qua và chất lượng các công trình dau tr bang ngudén vốn nảy còn thập có thể đây nước tiếp nhận ODA vào tinh trang ng nin

1.2.2.1.5 Neuén lec nr von tin dung đầu tư phát triển của Nhà nước

Củng với quá trình đổi mới và mở của, tín dụng đầu tr phát triển của Nhà

nước ngảy càng dóng vai trò dang kể trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Nguén vén tin dụng đầu tư phát triển của Nhà nước có tảo dụng tích cực trong việc

giảm đáng kế việc baa cấp vốn trực tiếp của Nhà nước Với cơ chế tin đụng, các

dợn vị sử dụng nguồn vốn nảy phải dám bảo nguyên tắc hoàn trả vẫn vay, Chủ dâu

từ là người vay vốn phải tính kỹ hiệu quả dâu tu, sử đụng vốn tiết kiệm hơn

- Phuong thite huy động vẫn Quỹ đầu tư phái triển địa phương

Vốn của Quỹ dầu tư phát triển ca phương dược hình thánh từ: Vốn ngân sách

nhà nước; Phát hành trái phiêu Quỹ đâu tư phát triển địa phương; Vốn vay cáo tổ

chức tải chính, tín dụng trong và ngoài nước, đông góp tự nguyện, các khoản viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các khoản thu khác [12]

Đai trò của nguồn lực từ quỹ đâu tr phát triển địa phương

+ Đa dang hóa các phương thức huy động vẫn phù hợp với nhu cầu về đầu tư phát triển của dịa phương,

+ Tian chế yếu tổ rủi ro về mắt cân đối nguồn vốn tài trợ cho các dự án

+ BỖ sung vào kênh lín dụng dẫu tư phát triển của nhà nước khi kênh này dẫn thu hẹp cho phù hợp với lộ trình hội nhập kinh tố

! Góp phần phát triển thị trường vẫn và sử dụng vấn có hiệu quả

21

Trang 32

1.222 Nguận lực từ Kha vực kinh tỄ ngoài nhà nước

1.2.2.2.1 Nguồn lực thông qua hình thức hợp tác công - te

Là vốn của khu vực kinh tế tư nhân trong nước và mước ngoài (DI) đùng đề đầu tư vào xây dựng các công trình thuộc CSHT ŒTĐH Thu hủi thành phân kinh tế

từ nhân đầu tư phat triển CSITT sẽ gop phân quan trọng trong việc quản lý hiệu quả

THợp tác công - tư (PPP) là một hình thức phổ biển của các nước trên thể giới trong mẫy thập niên sẵn đây, đặc biệt đối với lĩnh vực phái triển hạ tẳng giao thông,

nhiền quốc gia, nhất là các quốc gia chưa phát triển và đang phát triển, đều đối mặt

với thách thức nhu câu dâu tư rất lớn, trong klú nguồn lực nhẻ nước hạn hẹp va không thể đáp ứng, Giải quyết thách thúc này, việc áp dụng mô bình đầu tư PPP để

tuy động nguiễn lực của các nhà đầu tư tư nhân cho phát triển hạ tầng giao thông,

dược sử đụng rộng rõi

- Pai trà của các nguồn lực ngoài khu vực Nhà nước

1 Đa dạng hóa và mổ rộng quy mê VĐT phát triển CSHT

+ Tạo ra sự én ditth va Hing trưởng cho khu vực kinh tế tư nhân

+ Phan bé va quản lý rủi ro có hiệu quả hơn

1 Tiết kiệm chỉ phí

1.2.2.2.2 Nguôn lực từ đông góp tự nguyện của nhân dân

Đổi với nguỗn vễn đóng góp của các hộ gia đình dan cu, tuy chiếm tỷ trọng

thổ Irong tổng nguồn VĐT xây dựng các công trình GTĐB, nhưng nguồn vốn này

só nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc phát triển các công trình GTNI Thông thường, muốn phải bay, khai thác sự đóng góp của cộng đồng dân cư xảy đựng các công trình dường GTNT thì phương cách hiệu quá thiết thực nhất vẫn là sự kết hợp

hải hoà giữa su động sóp của dân cư và sự hồ trợ của Nha nude theo phương thức

“Nhà nuớc và nhân đân củng làm”

2

Trang 33

Nguồn vốn huy dòng từ sự dòng góp tự nguyện của Việt kiểu dang sinh sống,

va lam việc ở các nước trên thế giới Ngày nay, với chính sách rộng mở của Nha

nước, Việt kiêu ngây càng hướng về quê hương và có những đóng gớp cả về vên và trị tuệ cho đất nước dưới các hình thức trực tiếp bằng tiền để xây dựng, công trình

nhủ ở cae dia phương; hoặc mua trái phiêu Chính phủ; hoặc đóng góp trục tiếp vào

1rgân sách các cấp để lừ đó chỉ đầu tư các công Irình thuộc CSHT KTXH trong đó

6 CSHT GTDB

Vai trò của từ đông góp tự nguyện của nhân dân

Các nhà đầu tư tư nhận sẽ gốp phản dịch chuyển gánh nặng thanh Loan từ người chịu thuế sang người tiêu dúng bởi vi mục dích của họ lá đoanh thu va ba dap

1.3 PHUONG THUC HUY BONG NGUON LUC PHAT TRIEN CƠ SỞ HẠ

TANG GIAO THONG DUONG BO

Huy động nguồn lực phát triển ca sở hạ tầng giao thâng đường bộ thực chất là

sử dụng cơ chế, chỉnh sách và các phương thức thích hợp nhằm tập trung một phản các nguồn lục hiện hữu trong và ngoài nước tạo ra nguồn lực phục vụ cho phát triển phát triển hạ tầng giao thông nói chung và hạ tầng giao thông đường bộ nói riêng Mỗi một nguồn lực do tính chất sở hữu vá sử dụng khác nhau, nên có phương thức

huy động khác nhau Vân để huy động nguên lực đầu tư CSITT có ý nghĩa rất quan

trọng và phương châm thú hút nguồn lực đầu tư CSHT cân có những đội phá

1.3.1 Phương thức huy động nguồn lực từ khu vực Nhà nước

Thứ nhất, phương, châm quản triệt là cân đổi đâu tư CSHT theo cấp vùng, có

trọng lâm, trọng điểm Kinh nghiệm quốc tế cũng như thực tiển Việt Nam chỉ ra sang, nguồn vén dầu tư CSHT phải dược cân đối trên dịa bản cấp vùng Vấn dễ cốt lõi của đâu tư CSHT từ ngàn sách nhà nước là xử lý được tình trạng đầu tư vào vùng phát triển dễ tũng năng lực sân xuất lạo nguồn thu hay đâu lự cho vững khó khăn để giám bớt khoáng cách chênh lệch giữa cáo vùng, Các công trình đầu tự có

nguồn gốc vôn đầu tư công phải được đầu tư trọng tâm, trọng điểm, đứt điểm Việc

23

Trang 34

dầu tư dân trải, không dùng tiến độ, không kịp Hến độ, gây thất thoát lăng phi, thực chất chính là làm giảm nguồn vốn đầu tư CSITT,

Thứ hai, khai thác các nguồn vẫn ngoài các nguồn truyện thống Bên cạnh các

28HT truyền thông như nguồn đâu tư công, nguồn ODDA, trái phiểu

nguồn đầu tư

chính phủ (chủ yếu là trái phiêu trong nước), cần có một sẻ nguồn mới, khác, với

xhững cơ chế vượt trội

1.3.2 Phương thức huy động nguồn lực từ khu vực kình tế ngoài nhà nước

Thứ nhất, nguồn vốn từ hợp tác công tư (PPP), nhất là từ tư nhân trong mước Đây là nguần chủ yếu trong giải đoạn 2016-2020 và tâm nhìn đến năm 2030 Việc thụ hút vốn ngoài nhá nước vào dầu tự CSH1 những năm qua chủ yêu dựa vào hình thức BOT, BTO Thực hiên dự án theo mô hình hợp tác công - tư theo Nghị định số

OL SCP, ngay 14/02/2015, về dâu tư theo hình thức dối tác công — Lư Chính phả

chỉ đạo: “Phải đa dạng hóa các hình thức hú: động vốn, các hình thúc đầu tí; đây

mạnh bạp tác theo hình thúc đổi tác công tư (PPP) và các hình thức đầu tư không sử:

dụng vốn ngân sách nhà nước dễ luợ động tối da nguôn lực cho đầu tư phát triển kinh lễ - xẽ 'Từ khi Nghị định 15/2015/ND-CP ngày 14/2/2015 về PPP được ban thành và đưa vào thực hiện, các hình thức đầu tư tr nhân được huy động nhiều hơn

Thứ hai, chính quyền địa phương cần thành lập quý dất lâm nguồn tải chỉnh

phat triển CSITT trong đài hạn Bên cạnh đó, cần phát huy phong trảo hiến đất, sóp kinh phi phát triển CSHT trong khu vực đân cư trong các đự án có CSHT đi qua Thứ Twn, cách thu hỏi sâu đất hai bên dường niên dược vận dụng dối với khu vực có mặt độ

dân cư vừa phải và CSIIT chưa phát triển, đế giảm thiểu chỉ phí thu hỏi, đền bù giải

phông mặt bằng và khả năng tạo ra chênh lệch địa tô lớu khi CSHT được hoàn thành

Thứ ba, sĩ dụng linh hoạt các hình thức trong từng du án như: Đổi dat lay ha

tang cho thué đất, bán đầu giá để đạt hiệu qua cao nhật, bởi quỹ đất là có giới

than Hoặc bán quyên đầu Lư, xây dung cde duc dn phát triều CSHT công ích

Thứ tự, dỗi với nguồn vốn dóng góp của cáo hộ gia dinh dân cư, tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn VDT xây dựng các công trình GTDB, nhưng nguồn vốn nảy có nghĩa đặc biệt quan trọng Irong việc phát triển các công trình GTNT Thông, thường, muốn phát lay, khai thác sự đông góp của cộng đồng din cư xây dựng các

công trinh đường GTNT thi phương cách hiệu quả thiết thực nhất vẫn là sự kết hop

24

Trang 35

jhai hoa giữa su dong gop của dân cư và sự hỗ trợ của Nhà nước theo phương thức

“Nhà nước và nhân đân cùng làm” trong việc thục hiện chủ trương bê tông hóa đường giao thông nông thôn

1.4 CÁC CHỈ TIỂU ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG NGUON LUC

PHAT TRIEN CO SG HA TANG GIAO THONG BUONG BO

1.4.1 Tỷ lệ vốn huy động/tổng nhu cầu vốn phát triển hạ tẳng

tiêu này được tính bằng lượng vn huy động được trên tổng nhu cầu vốn

để phát triển hạ tầng của địa phương

Phương pháp đánh giá công láo huy động vốn qua chỉ tiên này thường ding

phương pháp sơ sánh giữa thực tế và kể hoạch

- Ngoài ra, chỉ tiêu nây có thể đánh giá tỷ trong vẫn đầu tr từ NSTW và NSĐP

so voi (Ong vén dâu lư từ NSNN cho phát triển CSHT GTĐB

1.42

ến độ huy động vốn Chỉ tiêu này thường dùng để đánh giá tiễn độ huy động vốn thực lễ so với kế hoạch: số lượng vốn huy déng ding tién dé/téng sé vén huy dộng (đạt hay không, đạt tiên độ)

Công táo lập Quy hoạch, kể hoạch ĐTXD CSHTGTĐB phải tuân thủ vá phủ

hoạch phát triển CSHT GTVT nói chung và CSHTGTĐB

hop với chiếu lược,

nói riêng cũng như phủ hợp với tỉnh hình phát triên kinh tế - xã hội của huyện Na Hang theo từng thời kỳ, giai đoạn phát triển cụ thế

lập quy hoạch và kế hoạch ĐTXD CSHTGTĐB

Tai là, tính hiệu quả của

‘Tinh hiéu quả của kế hoạch đầu tư được xem xét trên cơ sở các dự án ĐTXD CSHTGTĐB phải được thực hiện đúng mục đích, nội dung, vị trí đầu tư Kế hoạch

2

Trang 36

dầu tư phải được xây dung theo nhụ cầu thực tiễn và thứ bự ưu tiên của các dự an đầu từ theo từng vùng, địa phương, tránh đầu tư đàn trải đễ gây thất thoát, lãng phí

1.4.5 Đảnh giá công tác huy động VĐT phát triển CSHT GTĐB của cơ quan

nhà nước về quãn lý nguồn vốn dầu tư phát triển CSHT GŒTĐB

* Hộ máy quản lý trong dầu tư xây dựng phát trién CSHT GIDB

Thú nhất, thông qua việc bạn hành và tô chức thực thi các quy định của pháp

luật trong vibe DIXD CSUTGIDB

Thứ bai, thông qua vide 16 chive thực hiện tốt các khâu của quá trình QUNN về

ĐTXD CSHTGTĐB

* Kiểm tra, giám sát hoạt động dầu tư xây dựng CSHT giao thông dường bộ

Thứ nhất, mức độ đây đủ, phù hợp, chính sách của công tác kiếm tra, giám sát

1.5 CAC NHÂN TÔ ẢNH HƯỚNG ĐẾN VIỆC HUY Đi

PHAT TRIEN CO SG HA TANG GIAO THONG BI

1.5.1 Các nhân tố khách quan

1.31.1 Điều kiện tự nhiên

Có thể khẳng định đặc điểm tự nhiên ảnh hưởng đến việc huy động nguồn lực

dau ie moi lĩnh vực nổi chung Riêng huy động nguồn lực đâu tư xây dựng phát

triển CSIITGLDB có ảnh hướng đặc biệt quan trọng

Trước hết, điền kiện tự nhiên như vị trí địa lý, địa hình, khi hau, tài nguyên

thiên nhiên đều cô ãnh hướng đến quá trình huy động nguồn lực đầu tư xây dựng

CSHIGTDB

tỉnh thuộc đồng bằng có hệ thống kết câu, cơ sở hạ tầng đồng bộ là những nhân tố

¡ những vùng, dịa phương cỏ diễu kiện tự nhiên thuận lợi, như các

thuận lợi góp phan giảm chỉ phí đầu tư trong suốt

Ác giai doạn của quá trình huy động nguồn lực đầu tư xây dung phát triển CSHTGTĐB Hoặc tại những nơi có địa tỉnh, địa chất thuận lợi, tài nguyên phong phú, đổi đào nhất là nguồn vật liệu xây

26

Trang 37

dựng thi dây cũng lả những tiền dẻ dẻ thực hiện các dy an DIXD CSHTGTDB voi tiên độ nhanh nhất, giá thành thập nhất, góp phan nang cao hiệu quả của việc huy động nguồn lực đâu tư phát triển CSHTGTĐE

"Mặt khác, trên thực tế điều kiện tự nhiên như địa hình, khi hậu, điều kiện thổ

nhưỡng cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc huy động nguân lực đầu tr phát triển

CSHTGTĐB Ví dụ: Khi triển khai xây dựng một công trình GTPR, moi céug đoạn diễn ra bình thường, tuy nhiên, khi một sự cổ kỹ thuật thuộc điều kiên tự nhiên như

*kết câu địa chất phức tạp phải xử lý ngoài dự báo làm tăng chi phi rat lon Hay điều kiện thời tiết tủ công gặp thời kỳ mưa lũ kéo đái không thể thực hiện Từ đó đặt ra van dé dam bao tién dé, dam báo chất lượng công trình, không, thể bö mặc nhả thâu

mà phải có sự phổi hợp nhiêu cơ quan quản lý, đặc biệt là hễ trợ nguồn lực từ ngân sách đề thực hiện

1.5.1.2 Chính trị, văn báu, xã hội

Một xã hội ôn định lä điều kiện tiên quyết cho sự phát triển KTXIT nói chung, trong đỏ có huy động VĐT phát triển CSHTGTEB Vi vậy, một môi trường chính trị én định sẽ khuyến khích cũng như thu hút các thành phần kinh tế trong và ngoài

nước đầu tư phát triển hệ thẳng CSHTGTĐB Dòng VĐT nước ngoài vào các nước

dang phát triển không chỉ được quyết dịnh bởi các yếu tổ về kinh tế, mả cón chịu sự chỉ phổi của các yếu tế chính trị Sự ồn định của nên kinh tế vĩ mô, kết hợp với các

ổn định về chính trị được xem là nhân tả rất quan trọng Đải với các nhà đầu tư nước ngoài là những đối lác có khả nẵng cung cấp số lượng VĐT lớn thì sự ổn định:

về chính trị, luật pháp cũng với chính sách và đãi nhất định sẽ có tác động tích cực đến việc huy động vốn thông qua các hình thức đầu is PPP phat triển hệ thống CSHT

Trình độ văn hóa, nhận thức, ý thức của người dân góp phản tích cực vào quá trình luy động nguồn lực đâu lư XDCSHTGTĐB Tủ nhiều nội dung kÌ

thể đẫn ra khi thực hiện dự án ĐLXD CSHTGTĐH trên một dịa bản nhất định,

chính người dân là người được thụ hưởng thành quả, họ sẽ trực tiếp phản biện hay

0 nÌưau co

dồng thuận các quyết định quận lý wong sự áp đặt chủ quan từ phía cơ quan quân lý

"Nhân tổ xã hội ánh hướng trực tiếp và gián tiếp đến việc huy động nguồn lực

đầu tr phát triển CSHITGTDB Từ thực tiễn của nhiều địa phương cho thay, các dự

2?

Trang 38

án dầu tư xây dựng CSHTGTĐB sẽ gặp thuận lợi nẻu dược người dân tại nơi dự an

đi qua ủng hộ, sẽ tạo điều kiện cho Chủ đầu tư triển khai thực hiện dự án đúng tiền

độ để ra, nhất là khâu giải phóng mnặt bằng và tái định cư

Trong những trưởng hợp xã hội Ổn định, an toàn, an ninh đây là những điều

kiện tạo tiền đề thuận lợi để Chủ đầu tư, các cơ quan QLNN yên tâm tiên hành các

thoại động đầu tư và hệ quả tất yêu là các hoại động đầu tư xây dựng đạt được kết quả và hiệu quả dâu tư như mong muốn

1.51.3 Quả trình hội nhập quắc té va khu viec

THôi nhập quốc lế là xu hướng phát triển tốt yêu trong bai cath toàn cầu hóa, khu vực hỏa diễn ra nhanh chóng Lợi thế của các nước đang phát triển như Việt Nam khí tham gia vào các tổ chức quốc tế toàn câu và khu vực cũng như khi mỡ rộng quan hệ song phương và đa phương có thê tranh thủ được nguồn vấn, khoa học

va công nghệ, cũng như khả năng tổ chức quản lý theo các tiểu chuẩn ISO, Để chủ

động và tích cue trong quan hệ kinh tế quốc tế vẫn để tạo mỗi trường đầu tư là rất

quan trọng, trong đó dau tu xay dung CSHTGTDB là một nội dụng đước các nhà đầu tư quan tâm

Xu hướng mở cửa thị trường và hội nhập quo tẻ sẽ tạo những điền kiện thuận

lợi trong thu hút cá dong vén dầu tư trong nước, nước ngoái nhằm da dạng hóa các nguồn lực đầu tư phát triển CSITTGTDB đổi với mỗi địa phương Dễ tan dụng được những cơ hội nảy thì Nhà nước phải có những biện pháp đế khai thác tốt các yêu tô

thi trường trong quá trình thất lập cơ chế về dẫu tư phát triển CSHTGTĐB trên cơ

sở phải kết hợp chặt chẽ vai trò điều tiết của Nhà nước và sụ điển chỉnh của thị

trường để từ đó là tiên dé để phát huy vai trò của việc sử dụng nguôn vốn đầu tư phát triển CSHTGTPB ở các dịa phương nhằm đạt được cả lợi ích vẻ kinh tẻ - xã

hội và an ninh quốc phòng ở mỗi địa phương nói riêng, đất nréc nói chưng

1.5.2 Các nhân tổ chủ quan

1.5.2.1 Hệ thẳng phấp luật và chính sách quân lý đầu tư trong phải triển cũu

quốc gia và địa phương

Các văn bản pháp luật và chính sách quân lý chính là khung thể chế cho hoạt

động dau tu Do dé, nó có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động huy động đầu tư CSHT'

GTDB của địa phương

Trang 39

Các văn bản pháp luật của Nhả nước là căn cứ pháp lý quy dịnh các hoạt dộng,

đầu tư trong đầu tư xây dưng phát triển CSIITGTDB ở cấp tỉnh Nó tạo điêu kiện cho các chủ thế quân lý cấp tỉnh cũng như đổi tượng quản lý chủ động thực hiện quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của mình trong quá trinh thực hiện đầu tư xảy dung

phát triển CSIITGTDB Với hệ thông văn bản pháp luật đồng bệ, đây đủ, hoàn

chỉnh và không chẳng chéo sé tao điều kiện cho công tác đầu lư được tuiận lợi và mang lại kết quả bột, Ngoài ra nó còn có tác dụng hạn chế, kiểm soát, phỏng, chống,

thất thoát, lăng phí vén đầu tư tại các dự án ĐTXD CSHTGTĐB, đấm bao str dung

von đầu Lư ngày càng phủ hợp với cơ chế thị trường và thông lệ quốc tế

Tuy nhiên, thực tế hiện nay nhiều văn bản pháp luật của nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng CSHTGTĐB còn nhiêu bắt cập Một mặt lạc hậu so với yêu cầu phát triển nhanh của thực tiễn Mặt khác con chẳng chéo giữa nhiều văn bản do

Tài chính

sơ quan quản lý cấp bộ như Bộ Giao thông vận tái, Bộ Xây dựng,

làm cho cơ quan quản lý cấp đưới lúng túng khi thực hiện các quyết định quản lý

Tính chất phân quyển, phân cắp quản lý của Khả nước cũng có tác dông mạnh: đến việc huy động vến đầu tư phát triển cơ sd ha ting giao thong đường bộ Hiện nay,

với cơ chế tăng tỉnh tự chủ vả phân cấp quản Ïý ngân sách cho các địa phương đã tạa

diễu kiện cho NSTW tập trung dầu tư cho các dự án vo si ha ting trong điểm Đông, thời, các địa phương cũng tích cực, chủ động hơn trong việc khai thác nguồn thu, bố trí

vn đầu tư cho hệ thông cơ sở hạ tầng ở địa phương Xhờ có sự phân quyền, phân cập

Tõ rằng đã tăng cường dược tính trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc quân lý

giảm sát quá trinh sử dựng vấn đầu tư phát triển cơ sở hạ tâng giao thông đường bộ

15.2.2 Chién lược nhát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Huy động nguồn lực dầu tư phát tiễn CSHTGTĐP luôn phục vu cho mục tiêu

phát triển KTXH cho mỗi địa phương nói chủng, cho sự phát triển của ngành GTVT

trôi riêng, Chinh vì vậy, quá trình quân lý nguồn lực đầu tư CSHTGTĐB phổi đúp từng, theo sắt các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của dịa phương,

cả về phạm vi, nội đụng đầu tư nhằm đạt được các mục tiêu của chiến lược phat

triển kinh lễ - xã hội

ủa dịa phương,

Đầu tư phát triển CSHTGTĐB cần dựa trên các quy hoạch phát triển kinh tế -

xã hội, quy hoạch ngành, vùng, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương,

29

Trang 40

vi day là yêu tổ quyết dịnh sự thánh công của hoạt động dầu tu phát triển CSIITGTDB trong tong lai

Quy hoạch, kế hoạch như là những bân đỏ để định hướng, chỉ ra các bước đi sao cho ngắn nhất, tồn it clu phí nhất và đem lại hiệu quả đầu tư cao nhất Điều đó

doi hỏi những cán bộ liên quan đến công tác quán lý đâu tư phát triển CSIITGTDB

Về mô hình tỗ chức bộ máy quản lý:

Mãi cơ chế quân lý, vận hành của một hệ thẳng chỉ có thể tên tại gắn kết với

cơ cầu nhất định của hệ thông do Vì vậy, rô hình tổ chúc bộ máy quần lý nguồn lực đầu tư phát tiên CSHTGTĐB s

quản lý nguồn lực đầu tư phát triển CSITTGTDP

ánh hưởng và chi phối trực tiếp đến công tác

VỀ dội ngũ các nhà quân lý:

Nếu đội ngũ các nhà quần lý đầu tư giỏi, trình độ chuyên môn cao, người lao

động trực tiếp lành nghề, có phang cách làm việc tốt, có trách nhiệm sẽ là những,

tiên để dem lại hiệu quả cao trong các hoạt dộng, quản lý nguồn lực dẫu tư phát triển CSIITGTDB

của co sở hạ tang giao thông đường bộ trang quá trình phát triển KT - XII, ý thức

trách nhiệm của cán bộ quân lý làm công tác huy động và sử dụng vẫn đầu lự, uy tím

và quan hệ ngoại giao của Nhà nước, yêu cầu hội nhập quốc tế là những nhân tổ

có tác động nhất định đến kết quả huy động vấn đâu tư phát triển hệ thông cơ sở hạ

tâng giao thông đường bộ

Các nhân tổ vẻ kỹ thuật cũng như thực trạng bao gồm cã số lượng và chất lượng hạ tâng giao thông đường bộ cũng ảnh hưởng đến qui mô và cơ cấu các ngnễn vốn dâu tư Bởi vị, những yếu tổ này đặt ra yêu cầu nâng cấp, mổ rộng, cỗi tao và xây dựng mới các công trình cầu, đường bỏ, từ đỏ đặt ra các chính sách và

giải pháp huy động vẫn đầu tư thích hợp nhằm đáp ứng các yêu câu vẻ phát triển hệ

30

Ngày đăng: 06/06/2025, 22:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1.  Bản  đổ  hành  chính  huyện  Na  Hang  tỉnh  Tuyên  Quang - Luận văn thạc sĩ các giải pháp Đẩy mạnh huy Động nguồn nhân lực phát triển hạ tầng giao thông Đường bộ trên Địa bàn huyện na hang tỉnh tuyên quang
nh 2.1. Bản đổ hành chính huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang (Trang 50)
Bảng  2.2.  Chỉ  ngân  sách  nhà  nước  buyện  Na  Hang - Luận văn thạc sĩ các giải pháp Đẩy mạnh huy Động nguồn nhân lực phát triển hạ tầng giao thông Đường bộ trên Địa bàn huyện na hang tỉnh tuyên quang
ng 2.2. Chỉ ngân sách nhà nước buyện Na Hang (Trang 54)
Bảng  2.4.  Tổng  hợp  hiện  trạng  đường  quốc  lộ  trên  địa  bàn  huyện - Luận văn thạc sĩ các giải pháp Đẩy mạnh huy Động nguồn nhân lực phát triển hạ tầng giao thông Đường bộ trên Địa bàn huyện na hang tỉnh tuyên quang
ng 2.4. Tổng hợp hiện trạng đường quốc lộ trên địa bàn huyện (Trang 58)
Bảng  2.8.  Hiện  trạng  giao  thông  nồng  thôn  theo  địa  giới  hành  chính  trên  địa - Luận văn thạc sĩ các giải pháp Đẩy mạnh huy Động nguồn nhân lực phát triển hạ tầng giao thông Đường bộ trên Địa bàn huyện na hang tỉnh tuyên quang
ng 2.8. Hiện trạng giao thông nồng thôn theo địa giới hành chính trên địa (Trang 61)
Bảng  2.14.  Vốn  dầu  tư  phát - Luận văn thạc sĩ các giải pháp Đẩy mạnh huy Động nguồn nhân lực phát triển hạ tầng giao thông Đường bộ trên Địa bàn huyện na hang tỉnh tuyên quang
ng 2.14. Vốn dầu tư phát (Trang 77)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm