phát triển không ngừng; c p ủy, chính quyền luôn quan tâm chăm lo giáo c, đào tạo, ồi ưỡng, phát triển nguồn nhân lực có tr nh đ ph c v sự phát triển kinh tế - xã h i của địa phương và s
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN HUY HOÀNG
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN HUY HOÀNG
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS PHÙNG THỊ HẰNG
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề đư c s ng trong t cứ m t công tr nh nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã đư c cảm ơn và các thông tin trích ẫn trong luận văn đều đã đư c chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Huy Hoàng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với t m lòng iết ơn sâu sắc, em xin ày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới cô giáo TS Phùng Thị Hằng đã tận t nh chỉ ảo, hướng ẫn, giúp đỡ em trong quá
tr nh nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Em xin trân t rọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các thầy cô giáo Khoa Tâm lý - Giáo c, trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, gia đ nh và các ạn đã tạo điều kiện thuận l i, đ ng viên, khích lệ em trong thời gian học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Thái Nguyên; Huyện
ủy, H i đồng nhân ân, y an nhân ân huyện, Phòng N i v , Phòng Giáo
c và Đào tạo huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên; cảm ơn các thầy cô giáo ở các trường THCS và trường PTDTBT THCS trên địa àn huyện Võ Nhai, cùng với người thân đã tận t nh giúp đỡ, cung c p tài liệu, thông tin, tham gia đóng góp ý kiến, tạo điều kiện thuận l i cho tác giả trong quá tr nh học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Huy Hoàng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý o chọn đề tài 1
2 M c đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tư ng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm v nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 C u trúc của luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu v n đề 6
1 1 1 Trên thế giới 6
1 1 2 Ở Việt Nam 6
1 2 M t số khái niệm cơ ản 8
1 2 1 Quản lý, quản lý giáo c, quản lý nhà trường 8
1 2 2 Cán quản lý nhà trường, đ i ngũ CBQL nhà trường 10
1 2 3 Phát triển, phát triển đ i ngũ CBQL nhà trường 11
1 2 4 Quản lý phát triển đ i ngũ CBQL nhà trường 13
1 3 Vị trí, vai trò và nhiệm v của trường PTDTBT THCS 13
1 3 1 Vị trí, vai trò của trường PTDTBT THCS 13
1 3 2 Chức năng, nhiệm v của trường PTDTBT THCS 13
1 3 3 Nhiệm v của CBQL trường PTDTBT THCS 14
1 4 Phòng GD&ĐT với công tác quản lý phát triển đ i ngũ cán quản lý trường PTDTBT THCS 14
Trang 61 4 1 Chức năng, nhiệm v của Phòng GD&ĐT 14
1 4 2 N i ung công tác quản lý phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS đối với Phòng GD&ĐT 15
1 5 Những yêu cầu đối với công tác quản lý phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS trong giai đoạn hiện nay 20
1 5 1 Phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS đảm ảo yêu cầu đủ về số lư ng, đồng về cơ c u và chuẩn về ch t lư ng 20
1 5 2 Phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS đảm ảo tính ân t c 22
1 5 3 Phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS đảm ảo yêu cầu phù h p với điều kiện kinh tế - xã h i của địa phương 22
1 5 4 Phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS đáp ứng xu hướng đổi mới và phát triển giáo c phổ thông 23
1 6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS 23
1 6 1 Nhóm yếu tố thu c về chủ thể quản lý 24
1.6.2 Nhóm yếu tố thu c về đối tư ng quản lý và các nhân tố ên trong của GD&ĐT 24
1 6 3 Nhóm yếu tố thu c về điều kiện, môi trường 24
Kết luận chương 1 26
Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL TRƯỜNG PTDTBT THCS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN 27
2.1 Vài nét về các trường PTDTBT THCS ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 27
2 1 1 Khái quát về sự nghiệp giáo c và đào tạo của huyện Võ Nhai 27
2 1 2 Vài nét về các trường PTDTBT THCS của huyện Võ Nhai 29
2 2 Tổ chức khảo sát thực trạng về công tác quản lý phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 30
2.2.1 M c đích và n i ung khảo sát 30
2 2 2 Phương thức khảo sát 31
2 3 Thực trạng đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 32
2 3 1 Số lư ng và cơ c u của đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS 32
2.3.2 Thực trạng về tr nh đ của đ i ngũ CBQL 33
2 3 3 Thực trạng về phẩm ch t và năng lực của đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS ở huyện Võ Nhai 34
Trang 72 3 4 Đánh giá chung về đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS ở huyện Võ
Nhai, tỉnh Thái Nguyên 39
2 4 Thực trạng về công tác quản lý phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS ở huyện Võ Nhai 40
2 4 1 Thực trạng công tác xây ựng quy hoạch phát triển đ i ngũ CBQL 40
2 4 2 Thực trạng công tác tuyển chọn, s ng h p lý năng lực sở trường của đ i ngũ CBQL 42
2 4 3 Thực trạng công tác đào tạo, ồi ưỡng, phát triển đ i ngũ CBQL 43
2 4 4 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá ch t lư ng đ i ngũ CBQL 45
2.4.5 Thực trạng công tác xây ựng môi trường tạo đ ng lực phát triển đ i ngũ CBQL 46
2.4.6 Đánh giá chung về công tác quản lý phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS ở huyện Võ Nhai 49
2 5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS ở huyện Võ Nhai 51
2 5 1 Nhóm yếu tố thu c về chủ thể quản lý 51
2 5 2 Nhóm các yếu tố thu c về đối tư ng quản lý 52
2.5 3 Nhóm các yếu tố thu c về điều kiện, môi trường quản lý 53
Kết luận chương 2 55
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL TRƯỜNG PTDTBT THCS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN 56
3 1 Nguyên tắc đề xu t iện pháp 56
3 1 1 Nguyên tắc đảm ảo đúng quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo c và đào tạo; định hướng phát triển giáo c của huyện Võ Nhai 56
3 1 2 Nguyên tắc đảm ảo tính khoa học 56
3 1 3 Nguyên tắc đảm ảo tính thực tiễn và phát triển 57
3 1 4 Nguyên tắc đảm ảo tính đồng , tính kế thừa 57
3 2 Các iện pháp c thể 58
3 2 1 C thể hóa tiêu chuẩn của CBQL trường PTDTBT THCS 58
3 2 2 Xây ựng và thực hiện tốt quy hoạch CBQL trường PTDTBT THCS 62
3.2.3 Thực hiện tốt quy tr nh tuyển chọn, ổ nhiệm, ổ nhiệm lại và sắp xếp đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS 64
Trang 83 2 4 Đổi mới n i ung, phương thức đào tạo, ồi ưỡng CBQL và đ i ngũ kế
cận các trường PTDTBT THCS 70
3 2 5 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và đánh giá đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS 74
3 2 6 Có chính sách đãi ng h p lý, tạo đ ng lực và môi trường làm việc để phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS 78
3 3 Mối quan hệ giữa các iện pháp 80
3 4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các iện pháp 81
3 4 1 Khảo nghiệm tính cần thiết 82
3 4 2 Khảo nghiệm tính khả thi 83
Kết luận chương 3 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 86
1 Kết luận 86
2 Khuyến nghị 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
P HỤ LỤC 92
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2 1 Quy mô phát triển giáo c 29
Bảng 2 2 Kết quả xếp loại học lực 29
Bảng 2 3 Kết quả xếp loại hạnh kiểm 29
Bảng 2 4 Số lư ng và cơ c u đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS 32
Bảng 2 5 Thực trạng về đ tuổi CBQL trường PTDTBT THCS 32
Bảng 2 6 Thực trạng về thâm niên QL của CBQL trường PTDTBT THCS 32
Bảng 2 7 Thực trạng về tr nh đ của CBQL trường PTDTBT THCS 33
Bảng 2 8 Đánh giá phẩm ch t chính trị, đạo đức của đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS 34
Bảng 2.9 Đánh giá về năng lực chuyên môn của đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS 36
Bảng 2 10 Đánh giá về năng lực quản lý của đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS 37
Bảng 2.11 Đánh giá về công tác xây ựng quy hoạch phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS 41
Bảng 2 12 Đánh giá về công tác tuyển chọn, s ng h p lý năng lực sở trường của đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS 42
Bảng 2 13 Đánh giá về công tác đào tạo, ồi ưỡng, phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS 43
Bảng 2 14 Đánh giá về công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá ch t lư ng đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS 45
Bảng 2 15 Đánh giá về công tác xây ựng môi trường tạo đ ng lực phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS 47
Bảng 2 16 So sánh mức đ s ng và hiệu quả của các iện pháp 49
Bảng 2 17 Đánh giá về mức đ ảnh hưởng của nhóm yếu tố thu c về chủ thể quản lý 51
Bảng 2 18 Đánh giá về mức đ ảnh hưởng của nhóm yếu tố thu c về đối tư ng quản lý 52
Bảng 2 19 Đánh giá về mức đ ảnh hưởng của nhóm yếu tố thu c về điều kiện, môi trường quản lý 53
Bảng 3 1 Đánh giá tính cần thiết của các iện pháp quản lý phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS ở huyện Võ Nhai 82
Bảng 3 2 Đánh giá tính khả thi của các iện pháp quản lý phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS ở huyện Võ Nhai 83
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Xây ựng và phát triển đ i ngũ cán là nhiệm v mang tính chiến lư c hết sức quan trọng của Đảng và Nhà nước ta Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh khi àn về công
tác cán đã khẳng định: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc, công việc thành công
hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém” [13] Tư tưởng đó của Người đã chỉ đường
cho Đảng, Nhà nước và nhân ân ta về xây ựng và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã h i trong mọi giai đoạn lịch s Đảng ta luôn quan tâm công tác cán ằng việc an hành các chỉ thị, nghị quyết lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác cán Trong đó có Nghị quyết H i nghị lần thứ a của Ban Ch p hành Trung ương Đảng khóa VIII về Chiến lư c cán thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hóa
của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng” [3, tr.1]
Đ i ngũ cán quản lý (CBQL) giáo c các c p là những người tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối giáo c của Đảng và Nhà nước, là nhân tố quyết định
ch t lư ng GD&ĐT CBQL giáo c ngoài chức năng là nhà giáo c, người lãnh đạo, họ còn là cán quần chúng, là người góp phần vào thắng l i của công cu c đổi mới giáo c Yêu cầu về phát triển để nâng cao ch t lư ng đ i ngũ CBQL đã và đang trở thành v n đề trọng tâm của cả ngành GD&ĐT hiện nay
Trong những năm qua, sự nghiệp giáo c của nước ta đã có những phát triển
và ảo vệ Tổ quốc Tuy vậy, sự nghiệp GD&ĐT của nước ta còn nhiều hạn chế, t cập về cả quy mô phát triển và ch t lư ng; còn có sự chênh lệch lớn về điều kiện cơ
sở vật ch t, ch t lư ng GD&ĐT giữa các vùng miền khác nhau; công tác quản lý giáo
c và đào tạo còn nhiều yếu kém; đ i ngũ nhà giáo và cán quản lý giáo c t cập về ch t lư ng, số lư ng và cơ c u; m t phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo c, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp; m t số cán quản lý ở các trường chuyên iệt còn nhiều hạn chế về chuyên môn, kỹ năng, nghiệp v , phương pháp trong công tác quản lý ở các trường đặc thù riêng
Võ Nhai là huyện vùng cao uy nh t của tỉnh Thái Nguyên, với 15 xã, thị tr n, trong đó có 10 xã thu c vùng đặc iệt khó khăn Mặc ù còn gặp r t nhiều khó khăn, tuy nhiên trong những năm qua sự nghiệp giáo c và đào tạo của huyện đã có ước
Trang 12phát triển không ngừng; c p ủy, chính quyền luôn quan tâm chăm lo giáo c, đào tạo, ồi ưỡng, phát triển nguồn nhân lực có tr nh đ ph c v sự phát triển kinh tế -
xã h i của địa phương và sự nghiệp CNH- HĐH của đ t nước V vậy đ i ngũ CBQL nhà trường có vai trò quan trọng trong việc nâng cao ch t lư ng, hiệu quả giáo c cho các học sinh của huyện, góp phần phát triển nguồn nhân lực cho địa phương nói riêng và đ t nước nói chung trong giai đoạn hiện nay
Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước và hướng ẫn của ngành, của tỉnh, từ năm học 2012-2013, huyện đã tiến hành thành lập các trường phổ thông ân t c án
vùng sâu, xa có điều kiện học tập tốt góp phần nâng cao ch t lư ng giáo c của huyện Đây là loại h nh trường mới, đòi hỏi người CBQL phải có năng lực và iết vận ng phương pháp, cách thức quản lý m t cách h p lý để đem lại hiệu quả cao trong công tác giáo c Tuy nhiên, từ khi đư c thành lập đến nay, đ i ngũ CBQL trường PTDTBT trên địa àn huyện vẫn còn những hạn chế, yếu kém nh t định Trong đó, có nhiều v n đề c p thiết cần sớm có iện pháp giải quyết như: công tác quy hoạch CBQL, lựa chọn, ổ nhiệm; việc đào tạo hoặc ồi ưỡng về nghiệp v công tác quản lý; cán quản lý ở các trường PTDTBT không iết tiếng ân t c, chưa hiểu sâu về văn hóa, phong t c tập quán của đồng ào ân t c thiểu số tại địa phương, còn thiếu kinh nghiệm, phương pháp quản lý các trường chuyên iệt Công tác quy hoạch, đào tạo, ồi ưỡng cán , công tác ổ nhiệm, luân chuyển, tạo nguồn cán kế cận chưa đư c quan tâm đúng mức Ch t lư ng đ i ngũ CBQL trường PTDTBT còn hạn chế, chưa đáp ứng đư c yêu cầu của đổi mới căn ản, toàn iện giáo c và đạo tạo trong giai đoạn hiện nay
V vậy cần phải có iện pháp để xây ựng, phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT m t cách phù h p với lý luận và thực tiễn của địa phương Như vậy nghiên cứu iện pháp quản lý phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT trên địa àn huyện Võ Nhai là công việc quan trọng và c p thiết để nâng cao ch t lư ng giáo c cho học sinh
ân t c vùng sâu, xa; góp phần thực hiện đổi mới căn ản, toàn iện giáo c và đào tạo theo Nghị quyết H i nghị lần thứ 8 Ban Ch p hành Trung ương Đảng khoá XI
Đã có nhiều công tr nh khoa học nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực nói
ng vào thực tiễn và đã mang lại m t số thành quả nh t định Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có công tr nh khoa học nào nghiên cứu về các iện pháp quản lý phát
Trang 13triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT Trung học cơ sở (THCS) trên địa àn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Xu t phát từ những lý o như trên, tôi lựa chọn v n đề: “Quản lý phát triển đội ngũ
cán bộ quản lý trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về quản lý phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS, đề xu t m t số iện pháp quản lý phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS trên địa àn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý trường PTDTBT THCS ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên nói riêng, các huyện miền núi nói chung
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
Công tác quản lý phát triển đ i ngũ cán quản lý trường PTDTBT THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý phát triển đ i ngũ cán quản lý trường PTDTBT THCS trên địa àn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
4 Giả thuyết khoa học
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên còn có những hạn chế nh t định: Công tác quy hoạch, tuyển chọn, ổ nhiệm CBQL thực hiện chưa chặt chẽ; m t số CBQL chưa
đư c ồi ưỡng về kiến thức, phương pháp quản lý trường PTDTBT THCS; công tác kiểm tra, đánh giá CBQL thực hiện chưa tốt, Có thể khắc ph c đư c những tồn tại nêu trên, nếu đề xu t và thực hiện đồng các iện pháp quản lý phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS phù h p với thực tiễn của địa phương
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
trường PTDTBT THCS
quản lý trường PTDTBT THCS trên địa àn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên; nguyên nhân của những kết quả đạt đư c và những mặt còn hạn chế
PTDTBT THCS trên địa àn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Trang 146 P hạm vi nghiên cứu
phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS trên địa àn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
huyện Võ Nhai, với số lư ng khách thể điều tra gồm 50 người là cán , lãnh đạo
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
như: hệ thống các văn kiện của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; các tài liệu
liên quan để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Đối tư ng quan sát là hoạt đ ng quản lý đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS của Phòng GD&ĐT huyện; đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS và các hoạt đ ng iễn ra trong nhà trường Kết quả quan sát là m t nguồn tư liệu thực tế ổ sung cho cơ sở lý luận của đề tài
ngũ cán , lãnh đạo Phòng GD&ĐT huyện, đ i ngũ cán quản lý giáo c, m t số
Nhai, nhằm thu thập thông tin về thực trạng đ i ngũ CBQL và công tác quản lý phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS trên địa àn huyện Võ Nhai
lý, giáo viên, cán công tác tại Phòng GD&ĐT huyện và lãnh đạo địa phương để làm rõ thực trạng về quản lý phát triển đ i ngũ cán quản lý tại các trường
chuyên gia, các nhà lãnh đạo, quản lý ngành về công tác quản lý phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS
Trang 157.3 Phương pháp xử lý, phân tích thông tin: Tiến hành x lý, phân tích các số liệu,
kết quả điều tra, đồng thời xác định mức đ tin cậy của việc điều tra và phân tích kết quả nghiên cứu thông qua việc s ng m t số phần mềm ứng ng
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, luận văn gồm
3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý phát triển đ i ngũ cán quản lý trường
Phổ thông ân t c án trú Trung học cơ sở
Chương 2 Thực trạng về công tác quản lý phát triển đ i ngũ cán quản lý
trường Phổ thông ân t c án trú Trung học cơ sở trên địa àn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Chương 3 Biện pháp quản lý phát triển đ i ngũ cán quản lý trường Phổ thông
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC
BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
Trong lịch s ở các nước trên thế giới, tư tưởng quản lý đã xu t hiện từ sớm Mặc ù chưa thực sự chuyên sâu về quản lý (QL) nhưng đã đặt nền móng cho việc
h nh thành tư tưởng về nâng cao ch t lư ng những người làm công tác QL trong xã
h i Tiếp theo đó, các nhà khoa học trên thế giới đã đưa ra những quan điểm, nghiên cứu các công tr nh liên quan đến công tác quản lý
Từ những năm 70-80 của thế kỷ XX, William - Giáo sư trường Đại học
quan trọng của văn hóa trong QL và nêu ra 7 yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả QL là: chiến lư c, kỹ năng, cách thức, hệ thống, cơ c u, các giá trị chung và đặc iệt là
đ i ngũ
Khi xã h i công nghiệp có sự ùng nổ thông tin và chuyển ần thành xã h i thông tin, các nhà khoa học nghiên cứu về QL đã có các công tr nh về QL trong môi trường luôn iến đổi, QL theo quan điểm hệ thống, QL t nh huống và v n đề ch t
lư ng người QL thực sự đã đư c đề cập tới với những yêu cầu và cách thức nâng cao
ch t lư ng đ i ngũ Gần đây, Trung Quốc đang thành công trên con đường phát triển
và h i nhập với thế giới, đã xu t hiện công tr nh nghiên cứu “Khoa học lãnh đạo hiện đại”, trong đó đã chú ý nêu v n đề ch t lư ng của cán lãnh đạo và quản lý
1.1.2 Ở Việt Nam
Hồ Chí Minh đưa ra từ r t sớm trong tư tưởng chỉ đạo và công việc của Người Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nh n mạnh “Cán là cái gốc của mọi công việc, công việc thành công hay th t ại đều o cán tốt hay kém” [13]
Trong suốt quá tr nh phát triển của đ t nước, cùng với các lĩnh vực khác của đời sống xã h i, giáo c và đào tạo luôn đư c Đảng, Nhà nước và nhân ân ta đặc iệt quan tâm, xem đây là mũi nhọn quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế xã h i Trong đó, chú trọng đến công tác quản lý giáo c và phát triển đ i ngũ CBQL nhà
Trang 17trường nói chung, đặc iệt là đối với các trường chuyên iệt nói riêng V n đề này đã thu hút nhiều nhà lãnh đạo, quản lý, nhà khoa học nghiên cứu đề xu t các iện pháp
để triển khai thực hiện
Bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đ t nước, đặt ra cho ngành giáo c những yêu cầu, nhiệm v , thách thức mới là đào tạo nguồn nhân lực có tr nh đ cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của đ t nước trong giai đoạn mới Điều này đòi hỏi phải có định hướng phát triển, có tầm nh n chiến lư c, ổn định lâu ài cùng những phương pháp,
h nh thức, tổ chức và quản lý phù h p Phát triển đ i ngũ CBQL giáo c là nhiệm v quan trọng, là giải pháp then chốt ảo đảm sự thành công của công cu c đổi mới giáo
c, từng ước nâng cao ch t lư ng GD&ĐT trong giai đoạn hiện nay
Để từng ước đổi mới, nâng cao ch t lư ng, hiệu quả của công tác quản lý giáo
c, trong những năm qua, đã có nhiều công tr nh khoa học, nhiều đề tài, ự án nghiên cứu về lý luận, đề ra đư c các giải pháp trong quản lý giáo c cũng như phát triển đ i ngũ cán quản lý nhà trường và đã đư c áp ng vào thực tiễn đem lại hiệu quả thiết thực Tiêu iểu như: “Những khái niệm cơ ản về lý luận QLGD” nhà khoa học Nguyễn Ngọc Quang đã đề cập đến những khái niệm cơ ản của quản lý, QLGD, các đối tư ng của khoa học QLGD; “Chính sách và kế hoạch phát triển trong quản lý giáo c” của các nhà khoa học Đặng Bá Lãm và Phạm Thành Nghị đã phân tích khá sâu sắc về lý thuyết và mô h nh chính sách, các phương pháp lập kế hoạch giáo c,
Trong nghiên cứu đề xu t các iện pháp quản lý phát triển đ i ngũ CBQL, giáo
cứu, ví như: “Thực trạng, phương hướng và những giải pháp cơ ản nâng cao ch t
lư ng đ i ngũ CBQL các trường THCS tỉnh Bắc Ninh” - Luận văn thạc sĩ của
lý quá tr nh ạy học của Hiệu trưởng các trường THCS tỉnh Quảng Ninh” - Luận văn thạc sĩ của Hà Văn Cung - năm 2000; “Biện pháp phát triển đ i ngũ giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật thu c Đại học Thái Nguyên” - Luận văn thạc sĩ của Đặng Văn Doanh - năm 2008; “Biện pháp phát triển đ i ngũ giáo viên các trung tâm giáo c thường xuyên c p huyện, tỉnh Thái Nguyên theo định hướng chuẩn hóa”
ngũ cán quản lý Trường THCS huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh” - Luận văn Thạc sỹ của Lưu Tiến Sỹ - năm 2011,
Trang 18Các đề tài trên đã đi sâu vào nghiên cứu thực trạng về số lư ng, cơ c u và xây ựng đ i ngũ giáo viên, CBQL của m t số cơ sở giáo c trên địa àn địa phương c thể Tuy nhiên chưa đề cập đến việc thực hiện m t cách đồng các iện pháp phát triển đ i ngũ CBQL các CSGD, nh t là đ i ngũ CBQL ở các trường chuyên iệt nhằm đáp ứng đư c những đổi mới về GD&ĐT trong giai đoạn hiện nay
Trường PTDTBT mới đư c thành lập và đi vào hoạt đ ng đư c trong m y năm gần đây; hiện nay chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về quản lý phát triển
đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS trên địa àn tỉnh Thái Nguyên V vậy việc nghiên cứu đề xu t các iện pháp quản lý phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT
tiễn, nhằm thực hiện đổi mới GD&ĐT, góp phần nâng cao ch t lư ng giáo c tại địa phương
1.2 M ột số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
* Khái niệm quản lý:
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, có thể chỉ ra m t số quan niệm, cách tiếp cận khác nhau về khái niệm quản lý như sau:
đ ng của m t đơn vị, cơ quan”
Theo tác giả Hà Thế Truyền: “Quản lý là m t quá tr nh tác đ ng gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt m c tiêu chung Quản lý là m t nghệ thuật đạt đư c m c tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối h p, hướng
ẫn, chỉ huy hoạt đ ng của những người khác”; “Hoạt đ ng quản lý là tác đ ng có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý
của tổ chức”; “Quản lý là việc đạt tới m c đích của tổ chức m t cách có kết quả và hiệu quả thông qua quá tr nh lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực của tổ chức”
Theo quan điểm chính trị xã h i: “Quản lý là sự tác đ ng liên t c có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người QL, người tổ chức QL) lên khách thể QL (đối
tư ng QL) về các mặt chính trị, văn hoá, xã h i, kinh tế… ằng m t hệ thống các luật
lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các iện pháp c thể nhằm tạo
ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tư ng” [20]
Trang 19Theo tác giả Mai Hữu Khuê: Quản lý là m t phạm trù có liên quan mật thiết với hiệp tác và phân công lao đ ng, nó là m t thu c tính tự nhiên của mọi lao đ ng hiệp tác Từ khi xu t hiện những hoạt đ ng quần thể của loài người đã xu t hiện sự quản
lý Sự quản lý đã có trong cả xã h i nguyên thủy, ở đó con người phải tập h p với nhau để đ u tranh với thế giới tự nhiên, muốn sinh tồn con người phải tổ chức sản
xu t, tổ chức phân phối [14]
quản lý đến khách thể quản lý thông qua các chức năng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đảm bảo sự vận động, phát triển và đạt mục tiêu của hệ thống tổ chức [22]
* Khái niệm quản lý giáo dục
Hoạt đ ng giáo c là m t trong những hoạt đ ng của xã h i và chịu sự quản lý của Nhà nước Về khái niệm QLGD, hiện nay cũng có nhiều định nghĩa khác nhau QLGD là thực hiện việc QL trong lĩnh vực giáo c Ngày nay, lĩnh vực giáo c mở
r ng hơn nhiều so với trước, o mỗi chỗ mở r ng đối tư ng giáo c từ thế hệ trẻ sang người lớn và toàn xã h i Tuy nhiên, giáo c thế hệ trẻ là phận nòng cốt của lĩnh vực giáo c cho toàn xã h i
QLGD có hai n i ung chính: QL nhà nước về giáo c; QL nhà trường và các
cơ sở giáo c khác QLGD là việc thực hiện và giám sát những chính sách giáo c, đào tạo trên c p đ quốc gia, vùng, địa phương và cơ sở
tác giả iễn đạt như sau:
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: "Quản lý giáo c theo nghĩa tổng quát là hoạt đ ng điều hành, phối h p các lực lư ng xã h i nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã h i" [4]
Tài liệu khác cho rằng: "Quản lý giáo c là hệ thống những tác đ ng có m c đích, có kế hoạch, h p quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện đư c các tính ch t của nhà trường Xã
h i chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm h i t là quá tr nh ạy học, giáo c thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo c đến m c tiêu ự kiến tiến lên trạng thái về ch t" [17] Mặc ù
có những quan niệm khác nhau về khái niệm quản lý giáo c, nhưng cơ ản đều thống nh t với nhau về n i ung, ản ch t; thống nh t quản lý giáo c ao gồm: Chủ thể quản lý, khách thể quản lý và quan hệ quản lý
Trang 20Như vậy, Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc dân
Trong QLGD, chủ thể QL chính là máy QL các c p; đối tư ng QL chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật ch t - kỹ thuật và các hoạt đ ng thực hiện các chức năng của quá tr nh GD&ĐT
* Quản lý nhà trường
Trường học là m t phận của xã h i, là tổ chức GD cơ sở của hệ thống giáo
c quốc ân Hoạt đ ng ạy và học là hoạt đ ng trung tâm của nhà trường
Quản lý nhà trường là m t trong những n i ung quan trọng của hệ thống QLGD nói chung Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý nhà trường Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo c của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của m nh, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên
lý giáo c để tiến tới m c tiêu giáo c, m c tiêu đào tạo đối với ngành giáo c, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [12] Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý nhà trường thực ch t là việc xác định vị trí của mỗi người trong hệ thống xã h i, là quy định chức năng, quyền hạn, nghĩa v , quan hệ cùng vai trò xã h i của họ mà trước hết là trong phạm vi nhà trường với tư cách là m t tổ chức xã h i’ [15]
Như vậy, có thể hiểu quản lý nhà trường là tổ chức chỉ đạo và điều hành quá
trình giảng dạy của thầy và hoạt động học của trò; đồng thời, quản lý những điều kiện CSVC, công việc phục vụ cho dạy và học nhằm đạt được mục đích giáo dục và đào tạo
* Cán bộ quản lý nhà trường
Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “Cán là người ph trách m t công tác của chính quyền hay của m t đoàn thể, phân iệt với ân thường” Từ cán còn để chỉ
“Người làm công tác có chức v trong m t cơ quan, m t tổ chức” [24]
trách, nhiệm v quản lý, tổ chức điều hành mọi hoạt đ ng của nhà trường Cán quản lý nhà trường trước hết phải là những người đã có nhiều kinh nghiệm thực tiễn hoặc đư c ồi ưỡng nghiệp v QL đáp ứng yêu cầu nhiệm v chính trị của từng đơn
vị, đư c phân công tổ chức điều hành hoạt đ ng giáo c của đơn vị trường học Cán quản lý nhà trường phải là m t nhà giáo đã có nhiều kinh nghiệm thực tiễn hoặc
đư c ồi ưỡng nghiệp v trong các trường quản lý giáo c của ngành
Trang 21* Đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường
Có nhiều cách hiểu khác nhau về đ i ngũ: Theo từ điển Tiếng Việt (NXB Văn
tổ chức thành m t lực lư ng có quy củ, có cùng chức năng hoặc nghề nghiệp Theo cách hiểu của thuật ngữ quân sự về đ i ngũ, đư c hiểu là khối đông người đư c tập h p lại m t cách chỉnh tề và đư c tổ chức thành lực lư ng chiến đ u
Tuy có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng đều có chung quan niệm cốt lõi về đ i ngũ là: M t số đông người đư c tổ chức và tập h p thành m t lực lư ng, để thực hiện
m t hay nhiều chức năng, họ có thể ở những nghề nghiệp, thành phần khác nhau, nhưng cùng m t m c đích chung
Như vậy, đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường được hiểu là tập hợp những người làm
công tác quản lý ở các nhà trường, là những người thực hiện việc điều hành quá trình giáo dục diễn ra trong nhà trường, đây là những chủ thể quản lý bên trong nhà trường
1.2.3 Phát triển, phát triển đội ngũ CBQL nhà trường
* Khái niệm “Phát triển”
Phát triển là thuật ngữ đư c ùng m t cách thường xuyên và trên t t cả các lĩnh vực kinh tế, xã h i, đời sống, Theo Từ điển Tiếng Việt, "phát triển" là iến đổi hoặc làm cho iến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến r ng, th p đến cao, đơn giản đến phức tạp [23] Theo quan điểm triết học, phát triển là quá tr nh vận đ ng đi lên của sự vật hiện
tư ng, trong đó có sự gia tăng từ ít thành nhiều, từ th p thành cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện, từ hoàn thiện đến hoàn thiện hơn nữa,… Như vậy, sự vật, hiện tư ng, con người, xã h i hoặc iến đổi để tăng tiến về số lư ng,
ch t lư ng hoặc là ưới tác đ ng của ên ngoài làm cho iến đổi tăng đều đư c coi là phát triển
Phát triển con người phải là sự phát triển mang tính nhân văn Đó là sự mở r ng
cơ h i cho người ân nhằm hướng tới m t cu c sống đầy đủ vật ch t, phong phú về tri thức
Như vậy, phát triển được hiểu là sự tăng trưởng, là sự chuyển biến theo chiều
hướng tích cực, tiến lên
* Phát triển đội ngũ CBQL nhà trường
pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao ch t lư ng đ i ngũ nhằm đạt đư c m c đích đủ về
số lư ng, phù h p về cơ c u, đạt chuẩn về tr nh đ đào tạo, có đủ phẩm ch t và năng lực chuyên và nghiệp v
Trang 22Phát triển đ i ngũ cán quản lý thực ch t là xây ựng và phát triển cả a yếu tố: Quy mô, ch t lư ng, cơ c u Trong đó, quy mô đư c thể hiện ằng số lư ng Cơ
c u thể hiện sự h p lý trong ố trí về nhiệm v , đ tuổi, giới tính, chuyên môn, nghiệp v hay nói cách khác là tạo ra m t ê kíp đồng , đồng tâm có khả năng hỗ
tr , ù đắp cho nhau về mọi mặt Ch t lư ng thể hiện ở phẩm ch t, tr nh đ chuyên môn, năng lực quản lý, đây là yếu tố quan trọng nh t trong việc xây ựng và phát triển đ i ngũ cán quản lý
Phát triển đ i ngũ CBQL là m t phận của phát triển nguồn lực con người hay còn gọi là phát triển nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực trong giáo c đư c thể hiện trong các mặt:
- M t là, phát triển đ i ngũ CBQL là gây ựng đ i ngũ CBQL làm cho đ i ngũ
đó đư c iến đổi theo chiều hướng đi lên, xây ựng đ i ngũ đủ về số lư ng, từng ước nâng cao ch t lư ng, đồng về cơ c u
s ng h p lý, đào tạo, ồi ưỡng, đánh giá, sàng lọc đ i ngũ CBQL Đó là quá tr nh làm cho đ i ngũ nâng cao tr nh đ chuyên môn, tr nh đ chính trị, năng lực quản lý,
có phẩm ch t tốt, có trí tuệ và tay nghề thành thạo, nhằm giúp họ hoàn thành tốt vai trò, nhiệm v của người QL
xã h i, cải tạo xã h i, làm cho ch t lư ng cu c sống ngày càng cao hơn
Như vậy, phát triển đ i ngũ CBQL là phát triển sao cho đảm ảo số lư ng (đảm
ảo định mức lao đ ng), nâng cao ch t lư ng đ i ngũ nhằm giúp họ hoàn thành tốt vai trò, nhiệm v của người QL Ch t lư ng của đ i ngũ QL đư c hiểu trên nh iện gồm có ch t lư ng và số lư ng Số lư ng luôn gắn chặt với ch t lư ng, ch t lư ng
ao hàm số lư ng Khi xem xét đến ch t lư ng đ i ngũ CBQL cần phải xét các mặt:
cơ c u phù h p, phẩm ch t và năng lực
M t đ i ngũ đư c đánh giá là có ch t lư ng khi đ i ngũ đó đủ về số lư ng, đảm
ảo ch t lư ng và đồng về cơ c u
Như vậy, phát triển đội ngũ CBQL nhà trường là tổng thể các hình thức,
phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý tại các nhà trường, nhằm đạt được mục đích đủ
về số lượng, phù hợp về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ đào tạo, có đủ phẩm chất và năng lực quản lý giáo dục
Trang 231.2.4 Quản lý phát triển đội ngũ CBQL nhà trường
Từ những khái niệm nêu trên, chúng ta có thể hiểu rằng: Quản lý phát triển đ i ngũ
thức, phương pháp, chính sách và iện pháp nhằm làm cho đ i ngũ CBQL nhà trường ngày càng vững mạnh, hoàn thành tốt các chức năng, nhiệm v của đ i ngũ
Như vậy, quản lý phát triển đội ngũ CBQL nhà trường là sự tác động của chủ
thể quản lý đến đội ngũ CBQL nhà trường bằng các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng cho đội ngũ này, giúp họ
có đủ phẩm chất, năng lực quản lý giáo dục; đồng thời để đạt được mục đích đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ đào tạo
1.3 V ị trí, vai trò và nhiệm vụ của trường PTDTBT THCS
1.3.1 Vị trí, vai trò của trường PTDTBT THCS
Trường PTDTBT THCS là cơ sở giáo c của hệ thống giáo c quốc ân, có
tư cách pháp nhân, có tài khoản và con u riêng
Trường PTDTBT THCS đư c tổ chức và hoạt đ ng theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều c p học (gọi chung là Điều lệ trường phổ thông) ban hành theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT, ngày 28/3/2011 của B trưởng B Giáo c và Đào tạo [9, tr.1]; Quy chế tổ chức và hoạt đ ng của trường phổ thông ân t c án trú an hành kèm theo Thông tư
số 24/2010/TT-BGDĐT, ngày 02/8/2010 của B Giáo c và Đào tạo [8, tr.2]
Trường PTDTBT THCS có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế -
xã h i và củng cố an ninh, quốc phòng ở miền núi, vùng ân t c thiểu số Trường PTDTBT THCS là loại trường chuyên iệt mang tính ch t phổ thông, ân t c và án trú
Trường PTDTBT THCS là trường chuyên iệt, đư c Nhà nước thành lập cho con em các ân t c thiểu số, con em gia đ nh các ân t c định cư lâu ài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã h i đặc iệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán cho các vùng này Trường PTDTBT THCS có số lư ng học sinh án trú theo quy định Học sinh án trú là học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã h i đặc iệt khó khăn, đư c c p có thẩm quyền cho phép ở lại trường để học tập trong tuần, o không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày
Trường PTDTBT THCS thực hiện các nhiệm v quy định tại Điều lệ trường phổ thông và các nhiệm v sau đây:
Trang 24- Hằng năm đề xu t chỉ tiêu, lập kế hoạch và tham gia xét uyệt học sinh án trú;
ản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của các ân t c;
chức nuôi ưỡng phù h p với học sinh án trú
1.3.3 Nhiệm vụ của CBQL trường PTDTBT THCS
Cán quản lý trường PTDTBT THCS thực hiện đầy đủ các nhiệm v của người CBQL đư c quy định tại Điều 19, Điều lệ trường phổ thông [9, tr.11] và m t
số nhiệm v khác đư c quy định tại Điều 18, Quy chế tổ chức và hoạt đ ng của trường phổ thông ân t c án trú [8, tr.8]; đồng thời phải chú ý đến tính ch t ân t c
và đặc điểm án trú khi tiến hành các hoạt đ ng
CBQL trường PTDTBT THCS thực hiện các nhiệm v quy định tại Điều lệ trường phổ thông và các nhiệm v sau đây:
tập quán các ân t c thiểu số và đặc điểm tâm lý học sinh ân t c của địa phương;
- Biết s ng ít nh t m t tiếng ân t c thiểu số ở địa phương để giao tiếp với học sinh và c ng đồng;
trong quản lí, chăm sóc học sinh án trú
1.4 Phòng GD&ĐT với công tác quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường PTDTBT THCS
Nghị định 115/2010/NĐ-CP, ngày 24/12/2010 của Chính phủ đã quy định r t rõ
về chức năng, nhiệm v của các c p trong việc phát triển GD&ĐT; sự phân c p quản
lý đã r t c thể và phù h p với xu thế phát triển của ngành giáo c Các quy định c thể trách nhiệm của mỗi c p quản lý đảm ảo tương ứng giữa nhiệm v , thẩm quyền,
hiện nhiệm v đư c giao Đồng thời giúp cho việc quản lý công tác giáo c tại các địa phương đư c thực hiện thuận l i hơn, tránh đư c hiện tư ng chồng chéo, đảm ảo tính thống nh t, thông suốt và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về giáo c; góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm, phát huy tính chủ đ ng, sáng tạo của cơ quan quản lý tạo nên ước chuyển iến lớn trong việc nâng cao ch t lư ng giáo c tại địa phương
Trang 25Nghị định của Chính phủ quy định Phòng Giáo c và Đào tạo có trách nhiệm tham mưu giúp UBND c p huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo c trên địa àn huyện, c thể [11, tr.8]:
đã đư c c p có thẩm quyền phê uyệt; hướng ẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc tuyển ng, s ng, luân chuyển, iệt phái, đào tạo, ồi ưỡng, thực hiện chính sách đối với nhà giáo và cán quản lý giáo c trên địa àn huyện
giáng chức đối với người đứng đầu, c p phó người đứng đầu, công nhận h i đồng trường các cơ sở giáo c trực thu c; công nhận, không công nhận h i đồng quản trị, chủ tịch h i đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở giáo c ngoài công lập thu c quyền quản lý của UBND c p huyện
Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông
có nhiều c p học quy định về Thẩm quyền ổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường trung học [9, tr.11]:
- Trưởng phòng giáo c và đào tạo (đối với trường THCS và trường phổ thông
có nhiều c p học có c p học cao nh t là THCS) ra quyết định ổ nhiệm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đối với trường công lập, công nhận Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đối với trường tư th c sau khi thực hiện các quy tr nh ổ nhiệm cán theo quy định hiện hành của Nhà nước Nếu nhà trường đã có H i đồng trường, quy tr nh ổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đư c thực hiện trên cơ sở giới thiệu của H i đồng trường
trưởng, Phó Hiệu trưởng trường trung học
đối với Phòng GD&ĐT
Xây ựng quy hoạch là quá tr nh xây ựng m t chương tr nh tiến đ tối ưu cho việc thực hiện các m c tiêu đã lựa chọn của hệ thống, ựa trên cơ sở tính toán m t cách đầy đủ và khoa học về các điều kiện, các phương tiện, các nguồn lực hiện có hoặc sẽ có trong tương lai Trong quản lý th công tác này giữ m t vai trò đặc iệt
Trang 26quan trọng v nó vừa là chức năng, vừa là công c của hoạt đ ng quản lý m t tổ chức nói chung và quản lý nhân sự nói riêng
Quy hoạch đ i ngũ CBQL là m t trong những hoạt đ ng quản lý của người quản lý và các cơ quan quản lý giúp cho người quản lý và cơ quan quản lý iết đư c
số lư ng, tr nh đ , cơ c u tuổi, cơ c u chuyên môn, cơ c u giới của đ i ngũ cán quản lý từ đó có những iện pháp điều chỉnh cho phù h p Việc quy hoạch làm cơ sở chủ yếu mang tính định hướng cho việc vận ng và thực hiện các chức năng cơ ản của quản lý vào hoạt đ ng quản lý trong các cơ sở giáo c nói riêng, trong ngành giáo c nói chung
Nghị quyết số 42-NQ/TW, ngày 30/11/2004 của B Chính trị về quy hoạch cán trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đ t nước; Kết luận số 24-KL/TW, ngày
đạo, quản lý đến năm 2020 và những năm tiếp theo khẳng định: “Thực hiện nguyên tắc tập trung ân chủ trong công tác quy hoạch cán ; Đảng thống nh t lãnh đạo và quản
lý đ i ngũ cán , ảo đảm vai trò lãnh đạo tập trung của c p uỷ đi đôi với việc phát huy trách nhiệm của các tổ chức trong hệ thống chính trị, nh t là người đứng đầu; đồng thời mở r ng ân chủ trong việc phát hiện nguồn, phát hiện tài năng” [5]
Công tác quy hoạch CBQL trường PTDTBT THCS phải đư c ựa trên cơ sở so sánh số lư ng CBQL cần thiết với số lư ng CBQL hiện có, phân tích đ tuổi, tr nh
đ , năng lực, khả năng làm việc, thời gian công tác của từng người trong đ i ngũ, để
n định số lư ng cần thiết đưa vào quy hoạch Căn cứ vào nhu cầu, quy hoạch mạng lưới trường PTDTBT THCS trong tương lai theo kế hoạch phát triển để tạo nguồn CBQL cũng như các nguồn lực khác Quy hoạch cán phải mang tính khoa học, thực tiễn, vừa tạo đư c nguồn lực, vừa tạo đư c đ ng lực thúc đẩy sự ph n đ u vươn lên của cán
viên có phẩm ch t chính trị, đạo đức lối sống, có năng lực chuyên môn, có uy tín trong tập thể cán giáo viên ở từng đơn vị để giới thiệu tạo nguồn CBQL trường PTDTBT THCS kế cận, nhằm m c tiêu phát triển đ i ngũ CBQL đủ về số lư ng, đảm ảo về ch t lư ng, đồng về cơ c u
Phòng GD&ĐT huyện có trách nhiệm chỉ đạo, hướng ẫn các nhà trường triển khai thực hiện công tác quy hoạch; phối h p với phòng N i v huyện tham mưu cho UBND huyện chỉ đạo và triển khai thực hiện công tác quy hoạch CBQL trường PTDTBT THCS
Trang 271.4.2.2 Công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm và luân chuyển CBQL trường PTDTBT THCS
Phòng GD&ĐT căn cứ chức năng, nhiệm v đư c giao, tham mưu, phối h p thực hiện tốt công tác tuyển chọn và s ng người làm CBQL trường PTDTBT
h p cơ c u, tr nh đ đào tạo theo chuẩn và có quan tâm đến nguyện vọng của người
đư c ổ nhiệm
chí tuyển chọn, ổ nhiệm, miễn nhiệm và luân chuyển CBQL
- Thông áo r ng rãi đến các trường THCS và PTDTBT THCS
theo nguồn CBQL trong quy hoạch
- Bổ nhiệm lại CBQL trường PTDTBT THCS theo nhiệm kỳ 5 năm của Điều lệ trường học [9, tr.10]
có nguyện vọng và phù h p với công việc
Đào tạo là quá tr nh hoạt đ ng có m c đích, có tổ chức nhằm h nh thành và phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái đ để hoàn thành nhân cách cá nhân, tạo tiền đề cho họ hành nghề m t cách năng su t có hiệu quả
Bồi ưỡng là làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm ch t; là việc ổ sung thêm làm tăng lên tr nh đ hiện có về kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm từ đó giúp cho chủ thể thực hiện tốt hơn công việc đang làm Có nhiều h nh thức ồi ưỡng: Bồi ưỡng ngắn hạn, ồi ưỡng thường xuyên và tự ồi ưỡng, Đào tạo, ồi ưỡng có vai trò, ý nghĩa quan trọng đối với ch t lư ng nguồn nhân lực Con đường đi cơ ản và chủ yếu
để uy tr và không ngừng nâng cao năng lực, phẩm ch t nguồn nhân lực trong t kỳ
tổ chức nào là tổ chức hoạt đ ng đào tạo, ồi ưỡng Việc ồi ưỡng đư c quan tâm
th càng tạo sự năng đ ng, sáng tạo cho đ i ngũ CBQL và tránh đư c sức ỳ, tự thỏa mãn của đ i ngũ CBQL
Trang 28Do đặc thù công việc, đ i ngũ CBQL các cơ sở giáo c nói chung và CBQL trường PTDTBT THCS nói riêng phải thường xuyên đư c ồi ưỡng để hoàn thành nhiệm v và nâng cao tr nh đ chuyên môn, nghiệp v Theo đánh giá chung, hiện nay công tác ồi ưỡng đ i ngũ CBQL các cơ sở giáo c nói chung và CBQL trường PTDTBT THCS nói riêng chưa đáp ứng đư c yêu cầu đổi mới giáo c
V vậy các c p quản lý, nh t là Phòng GD&ĐT huyện cần quan tâm lựa chọn
n i ung, h nh thức đào tạo, ồi ưỡng phù h p để giúp cho CBQL trường PTDTBT
hậu trước xu thế phát triển như vũ ão của công nghệ thông tin và tri thức khoa học hiện đại Trong đó, cần chú ý đến m t số n i ung như: Thống nh t giữa ồi ưỡng lý luận chính trị và nâng cao tr nh đ chuyên môn, nghiệp v đáp ứng yêu cầu thực tiễn đặt ra; khuyến khích, tạo điều kiện cho CBQL tăng cường tự học; tận ng thành tựu mới nh t của khoa học giáo c và kinh nghiệm tiên tiến để đ i ngũ CBQL sớm tiếp cận, đặc iệt là công nghệ thông tin; phối kết h p, liên kết với các đơn vị lựa chọn n i ung, h nh thức tổ chức hoạt đ ng đào tạo, ồi ưỡng nâng cao tr nh đ chuyên môn, nghiệp v cho đ i ngũ CBQL; quan tâm đến n i ung đào tạo, ồi ưỡng mang tính đặc thù riêng giành cho CBQL trường PTDTBT THCS, đó là: đào tạo, ồi ưỡng về tiếng ân t c, về nghiệp v quản lý giáo c học sinh ân t c, học sinh án trú
Thanh tra, kiểm tra và đánh giá CBQL trường PTDTBT THCS là khâu quan trọng, là m t phương pháp để xếp loại, phân loại đ i ngũ CBQL trong từng năm học Điều này nếu làm tốt sẽ có tác ng nâng cao ch t lư ng đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS; đồng thời thúc đẩy đ i ngũ CBQL tích cực tự ồi ưỡng kiến thức, trau ồi chuyên môn nghiệp v , đạo đức tư cách tác phong của người CBQL Thanh tra, kiểm tra và đánh giá CBQL trường PTDTBT THCS là ảo đảm quyền l i chính đáng cho đ i ngũ CBQL Đó là quyền đư c khẳng định ản thân về những thành tích đạt đư c trong hoạt đ ng quản lý nhà trường, đư c xã h i tôn vinh, ph huynh, học sinh, đồng nghiệp tôn trọng
N i ung thanh tra, kiểm tra đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS: Ngoài những n i ung như đối với các trường phổ thông, th cần quan tâm đến n i ung quản lý hoạt đ ng giáo c học sinh ân t c, quản lý học sinh án trú, thực hiện các chế đ chính sách riêng đối với trường chuyên iệt,
Trang 29Việc đánh giá xếp loại đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS phải tuân theo
m t quy tr nh h p lý có tính thống nh t, tính minh ạch, ảo đảm đư c sự công ằng
và quyền l i cho từng CBQL nếu không đúng sẽ gây ức chế đối với CBQL Quy trình đánh giá CBQL trường PTDTBT THCS đư c thực hiện theo Thông tư số
Đào tạo [7, tr.6]
Phòng GD&ĐT có nhiệm v xây ựng kế hoạch, chủ tr thực hiện thanh tra, kiểm tra và đánh giá CBQL trường PTDTBT THCS trực thu c
phát triển đội ngũ CBQL trường PTDTBT THCS
Phòng GD&ĐT có trách nhiệm chỉ đạo, quản lý tốt việc thực hiện các chế đ chính sách đãi ng cho đ i ngũ CBQL, giáo viên, học sinh ở các trường PTDTBT
cho c p ủy, chính quyền của huyện xây ựng và thực hiện các chế đ đãi ng riêng nhằm thu hút và hỗ tr đ i ngũ CBQL đến công tác tại các xã đặc iệt khó khăn; phối
h p với chính quyền địa phương tạo mọi điều kiện thuận l i nh t để CBQL, giáo viên
ở các trường PTDTBT THCS hoàn thành tốt nhiệm v
Tạo đư c môi trường làm việc đảm ảo tính sư phạm với ầu không khí ân chủ, cởi mở Trong đó mối quan hệ đoàn kết phải có tính h p tác giữa các đồng nghiệp, giữa CBQL, giáo viên và nhân viên nhà trường; mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh, ph huynh học sinh và giữa nhà trường với các tổ chức xã h i khác trong địa phương; đặc iệt là phải gần gũi, chia sẻ giúp đỡ học sinh ân t c thiểu số Tinh thần đoàn kết là phẩm ch t cần thiết của người CBQL, sự khiêm tốn học hỏi, sống chan hòa với đồng nghiệp trong nhà trường là phẩm ch t cao đẹp của người thầy Bên cạnh đó phải xây ựng nhà trường PTDTBT THCS thành m t tổ chức học tập, thúc đẩy đ i ngũ giáo viên trong nhà trường thực hiện tốt và triển khai hiệu quả
n i ung các cu c vận đ ng, các phong trào góp phần tạo nên m t môi trường làm việc lành mạnh, thân thiện
Quản lý hoạt đ ng ố trí, phân công công việc phù h p với tr nh đ , năng lực để mỗi CBQL trường PTDTBT THCS có điều kiện phát huy tối đa năng lực của ản thân trong hoạt đ ng quản lý cũng như trong các hoạt đ ng khác; đồng thời tạo điều kiện đảm ảo cho đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS đư c hưởng các chế đ
Trang 30theo đúng quy định Bên cạnh đó, phải gắn quyền l i của đ i ngũ CBQL với l i ích chung của đơn vị mà họ tham gia công tác và cống hiến
1.5 Những yêu cầu đối với công tác quản lý phát triển đội ngũ CBQL trường PTDTBT THCS trong giai đoạn hiện nay
Xây ựng đ i ngũ nhà giáo và cán quản lý giáo c phát triển vững mạnh có vai trò quan trọng quyết định đến ch t lư ng giáo c các c p học, từ đó mới có đủ điều kiện giáo c con người phát triển toàn iện, sống có nghị lực, hoài ão, có nếp sống văn hóa, phẩm ch t tốt đẹp, góp phần tạo sự chuyển iến căn ản, toàn iện, mạnh mẽ về ch t lư ng GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công cu c xây ựng và ảo vệ Tổ quốc
có tính “cân ằng c ng”, nên GD nói chung và nhà trường nói riêng phải luôn điều chỉnh để nâng m nh lên nhằm đáp ứng đư c các yêu cầu phát triển kinh tế - xã h i của thời đại và tận ng đư c những điều kiện mới mà kinh tế - xã h i mang lại cho giáo c
V vậy, công tác quản lý phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS cần chú ý đến những yêu cầu sau:
đồng bộ về cơ cấu và chuẩn về chất lượng
Sự nghiệp GD&ĐT có đáp ứng đư c nhu cầu phát triển của xã h i hay không?
M t phần r t quan trọng là các CSGD hoàn thành m c tiêu c p học Để làm đư c điều đó th vai trò đ i ngũ CBQL các cơ sở giáo c phải là những người có đủ phẩm
ch t, năng lực và tr nh đ chuyên môn nghiệp v
V n đề phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS cần phải đáp ứng đư c những yêu cầu cơ ản sau đây:
CBQL giữ chức v Hiệu trưởng và đủ số lư ng CBQL giữ chức v Phó hiệu trưởng (theo quy định trong Điều lệ trường phổ thông) Không để t nh trạng quyền Hiệu trưởng hoặc thiếu Phó Hiệu trưởng, t nh trạng này làm giảm hiệu quả quản lý r t lớn
quy mô là đảm ảo đủ số lư ng CBQL theo quy định
Trang 31- Về cơ c u: thể hiện ở đ tuổi, giới tính, thành phần ân t c, môn, chuyên môn, thâm niên QL, vùng miền,… M c tiêu của phát triển cơ c u đ i ngũ là tạo ra sự
h p lý, đồng của đ i ngũ
Trong từ điển Tiếng Việt, ch t lư ng là cái tạo nên ch t, giá trị của m t con người, sự vật, hiện tư ng Theo quan điểm của các nhà giáo c học Việt Nam, ch t
lư ng là cái tạo nên phẩm ch t giá trị m t con người với tư cách m t nhân cách, m t chủ thể có tr nh đ phát triển về phẩm ch t, năng lực C thể hơn, ch t lư ng từng CBQL thể hiện ởi tr nh đ , phẩm ch t, năng lực của ản thân họ thông qua hoạt
đ ng quản lý
Cán quản lý trường PTDTBT THCS phải đáp ứng đư c các yêu cầu, các tiêu chuẩn đối với Hiệu trưởng về phẩm ch t chính trị, đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn, nghiệp v sư phạm; năng lực quản lý nhà trường; năng lực tổ chức phối
h p với gia đ nh và xã h i đư c quy định c thể tại Thông tư của B GD&ĐT về việc
an hành quy định Chuẩn Hiệu trưởng của ậc THCS và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, quy định khác đối với cán quản lý trường PTDTBT THCS
Quy định Chuẩn Hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông
và trường phổ thông có nhiều c p học, gồm có 3 tiêu chuẩn với 23 tiêu chí [7, tr.2]:
- Tiêu chuẩn 3: Năng lực quản lí nhà trường - Có 13 tiêu chí
Ngoài những tiêu chuẩn chung nêu trên, đối với CBQL trường PTDTBT THCS
có những yêu cầu riêng về tiêu chuẩn, ch t lư ng:
cảm, chia sẻ ở mức đ cao đối với học sinh người ân t c thiểu số
- Phải iết tiếng ân t c, am hiểu về văn hóa, phong t c tập quán của đồng ào
ân t c thiểu số tại địa phương nơi công tác
học tập, còn phải quản lý, giúp đỡ học sinh trong cu c sống, sinh hoạt hàng ngày
Như vậy, phát triển đ i ngũ CBQL là nâng cao ch t lư ng cho từng CBQL, đồng thời là sự phát triển của đ i ngũ CBQL về mặt ch t lư ng, số lư ng và cơ c u
Có thể nói, a v n đề: quy mô, cơ c u, ch t lư ng đ i ngũ CBQL có liên quan chặt chẽ và ràng u c nhau trong việc ảo đảm cho phát triển đ i ngũ CBQL vững mạnh
Trang 321.5.2 Phát triển đội ngũ CBQL trường PTDTBT THCS đảm bảo tính dân tộc
Với đặc thù trường PTDTBT THCS thường ở các xã vùng sâu xa, vùng đồng
ào ân t c thiểu số; với những nét văn hoá, phong t c tập quán khác nhau Học sinh của nhà trường chủ yếu là người ân t c thiểu số V vậy, mỗi CBQL trường
có phương pháp quản lý, tổ chức giáo c, ạy học phù h p; luôn có ý thức ảo tồn
i sản văn hóa, giữ g n và phát huy ản sắc văn hóa các ân t c thiểu số
H i nghị Trung ương 9 khóa XI đã an hành Nghị quyết số 33-NQ/TW, ngày
phát triển bền vững đất nước” đã nêu rõ m c tiêu: “Xây ựng nền văn hóa và con
người Việt Nam phát triển toàn iện, hướng đến chân - thiện - mỹ, th m nhuần tinh thần ân t c, nhân văn, ân chủ và khoa học Văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã h i, là sức mạnh n i sinh quan trọng ảo đảm sự phát triển ền vững và ảo vệ vững chắc Tổ quốc v m c tiêu ân giàu, nước mạnh, ân chủ, công ằng, văn minh” [1, tr.2]
với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương
Trường PTDTBT là trường chuyên iệt, đư c Nhà nước thành lập cho con em các ân t c thiểu số, con em gia đ nh các ân t c định cư lâu ài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã h i đặc iệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán cho các
h i của địa phương; đồng thời phải phù h p với t nh h nh thực tiễn của địa phương
tư ng, gắn m c tiêu giáo c với hoạt đ ng thực tiễn địa phương, phân định rõ ràng thẩm quyền và trách nhiệm của người Hiệu trưởng; có chính sách ưu đãi, tạo điều kiện thu hút những người đư c đào tạo chuyên môn và năng lực QL về công tác tại địa phương; làm tốt công tác luân chuyển CBQL h p lý ảo đảm tính cân đối giữa các địa phương, chú ý quan tâm phát triển đối với người địa phương Quan tâm phát hiện, quy hoạch cán , tổ chức ồi ưỡng, s ng h p lý đ i ngũ CBQL nhà trường Phối h p chặt chẽ giữa các tổ chức đoàn thể, chính quyền địa phương và nhân
ân để làm tốt công tác tuyên truyền, vận đ ng học sinh ra lớp, thực hiện công tác giáo c cho học sinh ân t c thiểu số, vùng sâu, vùng xa trên địa àn
Trang 331.5.4 Phát triển đội ngũ CBQL trường PTDTBT THCS đáp ứng xu hướng đổi mới
và phát triển giáo dục phổ thông
H i nghị lần thứ tám Ban Ch p hành Trung ương Đảng (khoá XI) đã ban hành
và Đào tạo đáp ứng CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN
và h i nhập quốc tế”, trong đó đã đưa ra định hướng về đổi mới, phát triển giáo c phổ thông như sau: “Tập trung phát triển trí tuệ, thể ch t, h nh thành phẩm ch t, năng lực công ân, phát hiện và ồi ưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao ch t lư ng giáo c toàn iện, chú trọng giáo c lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận ng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời Hoàn thành việc xây ựng chương tr nh giáo c phổ thông giai đoạn sau năm 2015 Bảo đảm cho học sinh có tr nh đ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn ị cho giai đoạn học sau phổ thông có
ch t lư ng Nâng cao ch t lư ng phổ cập giáo c, thực hiện giáo c ắt u c 9 năm
từ sau năm 2020” [2, tr.2]
Phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS cần đáp ứng đư c các yêu cầu theo xu hướng đổi mới, phát triển giáo c phổ thông; quá tr nh giáo c phải hướng tới người học: Nghĩa là tính cá thể của người học đư c đề cao; coi trọng trong mối quan hệ giữa l i ích của người học với m c tiêu phát triển kinh tế - xã h i và phát triển c ng đồng, xã h i C thể là:
nghệ hóa và s ng tối đa tác ng của công nghệ thông tin
- H nh thức tổ chức giáo c đa ạng, linh hoạt phù h p với kỷ nguyên thông tin
và nền kinh tế tri thức nhằm tạo khả năng tối ưu cho người học lựa chọn h nh thức học
những phán quyết chính xác về kiến thức, kỹ năng và thái đ người học
1.6 C ác yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý phát triển đội ngũ CBQL trường PTDTBT THCS
Giáo c PTDTBT THCS là m t phận của giáo c quốc ân, nên trong quá
tr nh phát triển luôn chịu sự tác đ ng của nhiều yếu tố khác nhau Việc xem xét, xác
Trang 34định mức đ ảnh hưởng là r t cần thiết, có ý nghĩa quan trọng Thực tế khó có thể xác định đư c t t cả các yếu tố ảnh hưởng đến quá tr nh phát triển của GD&ĐT nói chung, đến việc phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS nói riêng Mỗi địa phương có những thuận l i khó khăn khác nhau và có những ảnh hưởng khác nhau đến việc quản lý phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS Có thể chỉ ra những nhóm yếu tố cơ ản như sau:
PTDTBT THCS; chính sách hỗ tr đối với học sinh và cán , giáo viên trường PTDTBT THCS; các chính sách ưu đãi, tạo điều kiện của tỉnh, huyện để thu hút những người có tr nh đ , năng lực đến công tác tại các trường PTDTBT THCS; chính sách đầu tư cho GD&ĐT trong đó có các trường PTDTBT THCS để có điều kiện phát triển
cơ quan QLGD địa phương, là những nhân tố mang tính quyết định, là nhân tố chủ quan tác đ ng trực tiếp đến sự phát triển của đ i ngũ Công tác cán , trong đó có công tác xây ựng và phát triển đ i ngũ là trách nhiệm của các c p ủy, các tổ chức cơ
sở đảng và đảng viên đư c Điều lệ Đảng quy định Công tác xây ựng và phát triển
đ i ngũ CBQL giáo c của địa phương có hiệu quả và đáp ứng đư c yêu cầu hay không đều ph thu c vào ý thức chủ quan, vào năng lực lãnh đạo của c p ủy; sự quản
lý, chỉ đạo của chính quyền và sự tham mưu của các cơ quan QLGD ở địa phương Các c p ủy, chính quyền địa phương có vai trò r t lớn trong công tác quản lý phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS
và ch t lư ng đ i ngũ giáo viên nhân viên ngành GD đều ảnh hưởng r t lớn đến công tác quản lý phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS
loại h nh đào tạo, loại h nh trường lớp; sự phân c p quản lý Nhà nước về công tác GD; n i ung, chương tr nh, SGK, phương pháp, thời gian GD,
1.6.3 Nhóm yếu tố thuộc về điều kiện, môi trường
h i, phân phối xã h i và thu nhập của ân cư, việc làm và cơ c u việc làm, các quan
Trang 35hệ về kinh tế, chính trị; v n đề tăng giảm ân số, cơ c u ân số, phân ố ân cư, truyền thống văn hoá, phong t c tập quán, tr nh đ ân trí đều ảnh hưởng trực tiếp
sự phát triển của GD Các yếu tố văn hóa như: giá trị văn hóa truyền thống của ân
t c; mực văn hóa, đạo đức; văn học nghệ thuật; phong t c, tập quán của từng địa phương, truyền thống văn hóa gia đ nh, òng họ, c ng đồng đã có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển giáo c và đào tạo nói chung và sự phát triển đ i ngũ CBQL giáo
c nói riêng Người CBQL trường PTDTBT THCS phải là người am hiểu truyền thống, phong t c tập quán của địa phương, của đồng ào ân t c thiểu số ở địa phương; từ đó mới có thể làm tốt công tác giáo c, v mỗi học sinh đều gắn ó với gia đ nh, họ t c, địa phương,
của KH-CN tạo ra các phương tiện hiện đại sẽ làm tăng hiệu quả của việc tổ chức và thực hiện quá tr nh GD&ĐT Sự phát triển của công nghệ thông tin đã giúp cho công tác quản lý giáo c đư c tốt hơn Đây là các yếu tố khách quan, là môi trường r t quan trọng cần đư c quan tâm khai thác trong quá tr nh quy hoạch, đề ạt và s ng
đ i ngũ CBQL giáo c và c thể hóa tiêu chuẩn đ i ngũ CBQL giáo c nói chung,
đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS nói riêng cho phù h p với điều kiện c thể của địa phương
Tóm lại, QL nhà trường luôn đóng vai trò định hướng, là m t trong những yếu
tố mang tính đ t phá và quyết định đến ch t lư ng giáo c V thế, đổi mới, phát triển đ i ngũ CBQL nhà trường là m t đòi hỏi c p thiết của xã h i hiện nay, nh t là trong ối cảnh nước ta đang đẩy mạnh h i nhập khu vực và thế giới
Trang 36K ết luận chương 1
Trường PTDTBT THCS là loại h nh trường chuyên iệt mang tính ch t phổ thông, ân t c và án trú Đ i ngũ CBQL các cơ sở giáo d c là m t b phận h p
Phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS là làm cho đ i ngũ đó đư c iến đổi theo chiều hướng đi lên, ao gồm: xây ựng đ i ngũ đủ về số lư ng, từng ước nâng cao ch t lư ng, đồng về cơ c u Do đó phát triển đ i ngũ CBQL trường
Quản lý phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS là sự tác đ ng của chủ thể quản lý (UBND huyện, Phòng GD&ĐT) đến đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS ằng các h nh thức, phương pháp, chính sách và iện pháp nhằm đạt đư c m c đích đủ số lư ng, phù h p về cơ c u, đạt chuẩn về tr nh đ đào tạo, có đủ phẩm ch t
và năng lực quản lý giáo c
Quản lý phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS gồm những n i ung
cơ ản như: Công tác quy hoạch CBQL; Công tác tuyển chọn, ổ nhiệm, ổ nhiệm lại, miễn nhiệm và luân chuyển CBQL; Công tác đào tạo, ồi ưỡng CBQL; Công tác kiểm tra, đánh giá CBQL; Các chính sách đãi ng h p lý, tạo đ ng lực và môi trường làm việc để phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS, mức đ ảnh hưởng cũng khác nhau Trong đó có các yếu tố chủ yếu như: Các chủ trương, chính sách liên quan; t nh h nh kinh tế xã h i, văn hóa của địa phương; sự phát triển của khoa học, công nghệ; các nhân tố ên trong của GD&ĐT; sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý của c p ủy, chính quyền địa phương
Trang 37Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL TRƯỜNG PTDTBT THCS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI,
TỈNH THÁI NGUYÊN 2.1 V ài nét về các trường PTDTBT THCS ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Võ Nhai là huyện vùng cao uy nh t của tỉnh Thái Nguyên, toàn huyện gồm có
14 xã và 1 thị tr n, trong đó có 11 xã thu c khu vực III còn lại 4 đơn vị thu c khu vực II; ân số hiện nay là trên 70 000 người, trong đó ân t c thiểu số chiếm gần 70% ân
số toàn huyện, với 8 ân t c chủ yếu là Kinh, Tày, Nùng, Dao, H’Mông, Cao Lan, Sán Chí, Hoa Trong những năm qua, sự nghiệp GD&ĐT của huyện tiếp t c có những ước phát triển và đạt đư c nhiều thành tích cao; ch t lư ng giáo c toàn iện, giáo c mũi nhọn không ngừng nâng cao; tỷ lệ học sinh đỗ vào các trường Đại học, Cao đẳng năm sau cao hơn năm trước Đặc iệt huyện đã quan tâm đầu tư cơ sở vật ch t cho các trường học trên địa àn, nh t là các trường PTDTBT; nhằm tạo điều kiện để con em các ân t c vùng sâu, xa có điều kiện đư c học tập
Về quy mô mạng lưới trường lớp luôn ổn định và phát triển theo đúng chương
tr nh, kế hoạch đã đề ra Tính đến năm học 2014-2015 trên địa àn huyện Võ Nhai có
3 Trường THPT, 01 Trung tâm giáo c thường xuyên và 63 trường từ mầm non đến THCS Trong đó: Mầm non 20 trường; Tiểu học 21 trường; THCS 22 trường (trong đó: có 13 trường THCS, 06 trường PTDTBT THCS và 03 trường TH&THCS)
Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và chỉ đạo của c p trên về phát triển giáo c, trong những năm qua huyện Võ Nhai đã tập trung vào các m c tiêu c thể, nhiệm v trọng tâm và các giải pháp chủ yếu là đổi mới công tác quản lý trong từng đơn vị trường học; nâng cao ch t lư ng giáo c toàn iện và ch t lư ng mũi nhọn cũng như ch t lư ng đại trà; củng cố vững chắc và nâng cao ch t lư ng phổ cập giáo
c các c p học; đẩy nhanh tiến đ xây ựng trường đạt chuẩn quốc gia, tổ chức các hoạt đ ng giáo c toàn iện, nâng cao ch t lư ng giáo c; nâng cao năng lực và tinh thần trách nhiệm đ i ngũ nhà giáo và cán QLGD đảm ảo thực hiện tốt nhiệm
v giáo c đào tạo; tiếp t c đầu tư phát triển cơ sở vật ch t trường lớp, thiết ị ạy học và CNTT theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, đồng hóa; tăng cường thực hiện phong trào thi đua xây ựng trường học thân thiện - học sinh tích cực; xây ựng
Trang 38nề nếp, kỷ cương trong ạy học và quản lý; tăng cường giáo c đạo đức, giáo c kỹ năng sống cho học sinh; ngăn chặn hiện tư ng ạo lực học đường và các tệ nạn xã
h i xâm nhập vào nhà trường
Ch t lư ng giáo c của các ậc học đư c giữ vững, không ngừng đư c nâng cao Đảm ảo uy tr tốt sĩ số học sinh các ậc học, riêng ậc tiểu học trong năm học
THCS vào học các trường THPT, Bổ túc THPT Về phổ cập giáo c: Tính đến năm
2014, toàn huyện có 15/15 xã hoàn thành m c tiêu phổ cập cho trẻ em năm tuổi; Huyện Võ Nhai đạt chuẩn phổ cập GD tiểu học đúng đ tuổi mức đ 1 năm 2013; 15/15 đơn vị uy tr đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo c THCS Về công tác xây ựng trường đạt chuẩn Quốc gia: tính đến hết năm học 2013-2014, toàn huyện có 28/63 trường đạt chuẩn quốc gia (trong đó: Mầm non: 11 trường; tiểu học 13 trường và THCS là 4 trường)
Đ i ngũ nhà giáo và CBQL các cơ sở giáo c có tr nh đ chuẩn và trên chuẩn tăng nhanh, cơ ản đủ về số lư ng, đảm ảo về ch t lư ng Đại đa số cán , giáo viên nhiệt t nh, tâm huyết với nghề, gương mẫu trước học sinh; tích cực sáng tạo, tự học, tự ồi ưỡng ngày càng nâng cao về chuẩn nghề nghiệp Hiện nay 100% cán quản lý các trường đều có tr nh đ đạt chuẩn và trên chuẩn Công tác quản lý giáo
c không ngừng đư c đổi mới, nâng cao theo hướng kế hoạch hoá, phân c p và tăng quyền chủ đ ng của cơ sở, đảm ảo ân chủ, kỉ cương, nề nếp trong các nhà trường
đư c tăng cường
Hằng năm phòng GD&ĐT huyện xây ựng kế hoạch đào tạo, ồi ưỡng nhà giáo, CBQL cơ sở giáo c theo chuẩn để không ngừng nâng cao ch t lư ng đ i ngũ
cả về chuyên môn, nghiệp v , đạo đức nghề nghiệp để đáp ứng đư c yêu cầu của giáo
c và đào tạo trong giai đoạn hiện nay Tiến hành rà soát, phối h p tham mưu thực hiện quy hoạch nguồn nhân lực đảm ảo đúng quy tr nh, sự phát triển Bố trí, sắp xếp
đ i ngũ nhà giáo, CBQL các nhà trường đúng theo Thông tư số BGDĐT-BNV, ngày 28/11/2007 của liên B GD&ĐT - B N i v hướng ẫn định mức iên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo c mầm non công lập, Thông tư số
hướng ẫn định mức iên chế viên chức ở các cơ sở giáo c phổ thông công lập và Thông tư số 59/2008/TT-BGDĐT ngày 31/10/2008 của B GD&ĐT hướng ẫn định mức iên chế sự nghiệp giáo c ở các trường chuyên iệt công lập
Trang 392.1.2 Vài nét về các trường PTDTBT THCS của huyện Võ Nhai
Thực hiện chủ trương chỉ đạo của c p trên, từ đầu năm học 2012-2013, huyện
Võ Nhai đã quyết định thành lập 06 trường PTDTBT THCS trên cơ sở chuyển đổi từ các trường THCS có đủ các điều kiện theo quy định tại Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT, ngày 02 tháng 8 năm 2010 của B Giáo c và Đào tạo [8, tr.4]
* Về quy mô phát triển trường lớp:
Bảng 2.1 Quy mô phát triển giáo dục
(Nguồn báo cáo của Phòng GD&ĐT huyện Võ Nhai)
Nhận xét: Nh n chung sau 3 năm đư c thành lập, số lư ng học sinh và số lớp tương đối ổn định, không có iến đ ng nhiều Đến năm học 2014-2015, số lớp và học sinh có tăng, nhưng không nhiều
* Về chất lượng giáo dục:
Bảng 2.2 Kết quả xếp loại học lực Năm học
TS học sinh
Trang 40Nhận xét: Sau 2 năm thành lập th ch t lư ng học lực của học sinh có tăng (tỷ lệ học sinh giỏi tăng từ 5,1 -> 5,4) Tuy nhiên, tăng chưa đáng kể Xếp loại hạnh kiểm Tốt giảm
* Đánh giá chung: Từ khi đư c thành lập đến nay các trường PTDTBT THCS
đã thực hiện tốt các quy định của ngành và địa phương trong việc thực hiện nhiệm v giáo c học sinh ân t c, vùng sâu xa Đảm ảo chi trả đầy đủ, kịp thời những chế
đ , chính sách hỗ tr đối với giáo viên, học sinh trường chuyên iệt Học sinh có điều kiện tốt hơn để học tập, sinh hoạt, nên đã hạn chế đư c tối đa học sinh ỏ học v điều kiện khó khăn, nhà xa trường
Bên cạnh đó cũng có những khó khăn, hạn chế còn tồn tại, như:
nhưng cơ sở vật ch t của các trường chưa đáp ứng đầy đủ theo quy định tại Thông tư
như nhà ở án trú, ếp ăn, nhà vệ sinh và m t số công tr nh ph tr khác ph c v cho học sinh án trú học tập và sinh hoạt
- Công tác quản lý đ i ngũ cán , giáo viên ở các trường PTDTBT THCS chưa thực sự chặt chẽ, yêu cầu chưa cao Việc đánh giá xếp loại giáo viên trong thanh tra, kiểm tra còn iểu hiện nương nhẹ, ẫn đến ch t lư ng đ i ngũ chưa cao Công tác xã
h i hóa giáo c chưa hiệu quả, chưa huy đ ng đư c nhiều các nguồn lực của các tổ chức, cá nhân đóng góp cho giáo c ở các trường vùng cao, vùng sâu xa
- M t phận cán quản lý chưa đáp ứng đư c yêu cầu đổi mới giáo c; còn lúng túng trong việc thực hiện chức năng, nhiệm v quản lý ở các trường PTDTBT
số trường chưa thực sự nghiêm túc, thường xuyên
Nhà nước và nhân ân đối với các trường chuyên iệt
2.2 T ổ chức khảo sát thực trạng về công tác quản lý phát triển đội ngũ CBQL trường PTDTBT THCS ở huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
khách quan thực trạng về đ i ngũ cán quản lý và công tác quản lý phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS trên địa àn huyện Võ Nhai Từ đó có cơ sở để đề
xu t các iện pháp quản lý phát triển đ i ngũ CBQL trường PTDTBT THCS