1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu Ảnh hưởng của các hoạt Động khai thác khoáng sản Đến chất lượng môi trường huyện Đại từ tỉnh thái nguyên và giải pháp khắc phục

65 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của các hoạt động khai thác khoáng sản đến chất lượng môi trường huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên và giải pháp khắc phục
Tác giả Nguyễn Thế Cường
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Lan Phương
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo két qua quan trắc hiên trạng môi trưởng trên địa bàn huyện và số liệu từ nhiều dự án, đề tải nghiên cửu cho thấy không khi ở nhiều điểm tại các vùng khai thác khoáng sản đã bị ô nhi

Trang 1

MOI TRUONG HUYEN DAI TU, TINH THAI NGUYEN

VA GIAI PHAP KHAC PHUC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KIIOA HỌC

1ã Nội - 2014

Trang 2

DẠI HỌC QUỐC GIA HA NỘI

TRƯỜNG DẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYÈN THẺ CƯỜNG

NGHIÊN CỮU ẨNI HƯỚNG CỦA CÁC HOẠT DỘNG

KHAI THAC KHOANG SAN DEN CHAT LUONG

MOI TRUONG HUYEN DALTU, TINH THAI NGUYEN

VÀ GIẢI PHÁP KIIAC PHUC

Chuyên ngành: Khoa học môi trường

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC:

NGƯỜI TƯỜNG DẪN KIIOA HỌC

TS NGÔ THỊ LAN PIƯƠNG

Ha Nii - 2014

Trang 3

TỜI CẢM 0N

ĐỂ hoàn thánh luận văn này, trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban

giảm hiệu, Phòng đảo tạo, Khoa sau đại học và các thầy cô trong Khoa Môi

trường- Trường Đại học Khoa học tự nhiên- Đại học Quốc gia Hà Nội đã

truyền đạt kiến thức và kinh nghiêm quý báu cho tôi trong suốt thời gian tôi

học lập ở trường

Đặc biệt, lôi xin bảy tõ lòng biết ơn sâu sắc dến TS Ngô Thị Lan Phuong

người đã đanh rất nhiều thời gian và tâm huyết để hướng đẫn nghiên cứu va giúp

đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Và tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, bạn bè đồng nghiệp trong Sở Tải nguyên và Môi trường, Trung tâm Quan trắc và Công nghệ môi

trường Thái Nguyễn đã giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho

tôi hoàn thành tốt khóa học

Cuối củng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bẻ đã động viên, ủng

hộ tôi trong quả trình nghiên cứu và hoàn thành luận vẫn nảy

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014

Hoe vién

Nguyễn Thế Cường

Trang 4

1.1 Tổng quan về hoạt động khoáng sản

1.1.1 Hiện trạng khai thác khoáng sản ở Việt Nam

1.1.2 Khai thác khoáng sản và những vấn để môi trường liên quan -15-

1.1.2.1 Thay dỗi cảnh quan, suy giảm diện tích rừng woe IS

1.1.2.2 Ô nhiễm môi ruéng

1.1.2

Ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư

1.2 Tổng quan về huyện Đại Từ

1.2.1 Diễu kiện tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên

1.2.1.1 Vitri dia ly, dia hinh

1.2.1.2 Sông ngòi thủy vẫn

1.2.1.3 Điều kiện khí hậu thời tiết

1.2.1.4 Hiện trạng quản lý và sử dụng đất

1.2.2 Diéu kiến kinh tế - xã hội của huyện Dại ừ

1.2.2.1 Điều kiện kinh tế

1.2.2.2 Điều kiện xã hội

Chương 2: ĐỔI TƯỢNG VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2 Phương pháp nghiền cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Trang 5

2.2.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn ngoài thực địa se 32

2.3.3 Phương pháp thu mẫu và phân tích mẫu trong phỏng thi nghiệm -

2.2.3.1 Phương pháp lây mẫu ngoài thực địa

2.2.3.2 Phương pháp phân tích trong phỏng thí nghiềm

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu

3.1 Kết quả nghiên cứu hiện trạng khu vực Mũö than Núi Hồng - 35 -

3.2 Kat quả nghiên cứu ảnh hưởng mỗi trường do khai thác khoáng sin Nui Phio- 42 -

3.2.1 Kết quả nghiên cứu mỗi trường không khí khu dân cư xung quanh Núi Pháo- <13 -

3.2.3.Chất lượng môi trường nước mặt suối Cát tiếp nhận nước thải Núi Pháo - 51 -

3.2.4 Chất lượng môi trường đất khu dân cư gần Nủi Pháo

3.2.5.Chất lượng môi tường nước ngầm

3.4 Lễ xuất các giải pháp khắc phục và kiểm soát ô nhiễm 59

Trang 6

Bang 2.3 Vi ti cde diém quan trac sng st

2 Théng ké cac vi tri quan trắc khu dan ctr gan Núi Pháo

Bang 3.3 Kết quả do và phân tích môi trường không khí trung, bình qua các

nam tai mé Than Nui Lléng t1 020 1111etrtrrrrrrree — 39 ~ Bang 3.4 Chất luong nước thải mỏ than Núi Hồng - -40 - Bang 3.5 Chat lượng nước suối tại cảu Bát tiếp nhận nước thải Than Núi

Bảng 3.6 Ước tính thâi hượng bụi sinh ra đo các hoạt động khai thác, tryến

Bang 3.7 Kết quả quan trắc chất lượng môi trưởng không khí khu vực giáp

ranh Xóm 3 và 4, xã Hà Thượng năm 2003 - -43- Bảng 3.8 Kết quả do và phân tích môi trường không khi khu vực Äóm 2, xã

Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên -44-

Bảng 3.9 KẾt quả đo và phân tích môi trường không khí khu vực Xóm 3, xã

Trang 7

-45-Bảng 3.11 Giá trị nông dộ trung bình của bụi TRP, bụi PM10 hiện tại so với

Bang 3.12 Két qua phan tích môi trường nước thải Núi Pháo trong năm 2013: - 50 -

Bang 3.13 Kết quá phản tích nước mặt suối Cát trước điểm tiếp nhận nước

thải của công ty TRIIH Núi Phảo 15Om về phía thượng lưu và sau

điểm tiếp nhận nước thải 150m về phía hạ lưu - - -51- Đảng 3.14 Kết quả do và phân tích môi trường dất _—

Bang 3.15 Két quả đo và phân tích môi trường nước đưới đất -54-

Bang 3.16 Chất lượng nước tại một số sông suối luyện Đại Từ %6

Bang 3.17, Hảm lượng As trong tóc của một số người dân xã Hả Thượng s8

Trang 8

ĐANH MỤC HÌNH

Hình 2.2 Vị trí Núi Pháo và khu vực nghiền cửu ceec " 29 = Tlinh 3.1 So dé san xuat than eta mé than Nui Hang -37-

Hình 3.2 Biểu để điển biến nẵng độ trung bình (ngắn”) và Mức độ biến đổi

nông dộ (9) của bụi tổng số (TSP) năm 2003 so với hiện nay Khu vực Xém 3, xã Hà Thượng, Đại Từ, Thái Nguyên -48-

Tình 3.3 Biểu đổ điển biển nỗng độ trung binh (mg/m?) va Mite độ biến đối

nông dộ (%) của bụi PMLO năm 2003 so với hiện nay Khu vực Xém 3, xã Hà Thượng, Đại Từ, Thái Ngiyên - -4§- Hình 3.4 Biểu dỗ điển biến nông độ trung bình ngán”) và Mức độ biến dối

nông độ (%) của bụi tổng số (FSP) năm 2008 so với hiện nay Khu vực Xém 4, xã Hà Thượng, Dại Từ, Thái Nguyên - -49-

Hình 3.5 Biểu dỗ điển biến nông dộ trung bình (ng/m)) và Mức dé biến dối

nông độ (%) của bụi PMLO năm 2003 so với hiện nay Khu vực Xóm 4, xã Hà Thượng, Đại Từ, Thái Nguyên - -49-

Hình 3.6 Biểu đỗ diễn biển nông độ TSS trước và sau diễm tiếp nhận nước

Hinh 3.7 Biéu dé dién bién néng độ As, Zn, Fe, Cụ của suối Cát trước và sau

điểm tiếp nhận mide that NTNP

Trang 9

DANH MUC CAC TU VIET TAT

American Public Health Association

Nhu cầu oxy sinh hóa

: Nhu câu oxy hóa học

Hoal ding

: Không hoạt động

hông phát hiện

Quy chuẩn Việt Nam

Tiêu chuẩn Việt Nam

: Trach nhiém hits han

Tổng chát rắn lơ lửng,

: Uý ban nhân dân.

Trang 10

DAT VANDE 'Tính cấp thiết của dề tài

Dai Tw là một huyện miền núi năm ở phía Tây Bắc tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 25 km với Lổng dién tich ux nhién 14 57,847.86 ha, chiém 16,33% tổng diện tích tự nhiên của tĩnh, Trên địa bản huyện, nguồn tải nguyên, dật,

nước, khoáng sản phong phú và đa dạng, cô khu du lịch Hồ Núi Cốc huyền thoại,

huyện có rhiều thuận lợi trong phát triển kinh Lế, trong những năm gần đây tốc độ phat triển kinh tế của huyện luôn ở mức dộ cao

Tuy nhiên, củng với sự phát triển kinh tế - xã hội là vẫn dễ gia tăng ö nhiễm, suy giảm chất lượng môi trường đất, nước, không khí, đa dạng sinh học, gây tác động trực tiếp đến dời sống nhân đâm và sự phát Iriển bên vững trên địa bàn huyện

Theo két qua quan trắc hiên trạng môi trưởng trên địa bàn huyện và số liệu từ nhiều dự án, đề tải nghiên cửu cho thấy không khi ở nhiều điểm tại các vùng khai

thác khoáng sản đã bị ô nhiễm đo bụi, khí SO;, Nguồn nước các sông Công, mước

ngầm ở một số vùng dân cư đã bị ö nhiễm rõ rệt do chất hữu cơ, dẫu mỡ, vì sinh,

Ô nhiềm môi trường đã và đăng là thách thức cho phát triển bền vững của huyện, Có thể nói không, do dự rằng phát triển bên vững và bảo vệ mỏi trường sinh

thái là mệt trong những mỗi quan tâm bàng đâu có tính chât sắng còn của nhân loại

Thuyện Dại Từ cũng không nằm ngoài xu thể đó, Hiện nay huyện đang trong

quá trinh chuyến đổi cơ cầu kinh tế, đồng thời phát triển theo xu hướng công nghiệp hoa, hiện đại hoá, nhiều ngành kinh tế mới xuất hiện

Nhưng một vấn để cũng, được đặt ra, thách thức sự nghiệp phải triển kinh tế

của huyện trong giai đoạn mới, đó lả phải đảm bảo phát triển kinh tế trong sự phát

triển bên vĩmg môi trường

Trang 11

Thực tế cho thấy cần thiết phải có cáo nghiên cứu những biển động môi trường tự nhiên do tác động của các nhân tổ hoạt động kinh tế - xã hội, đẳng thời dự báo biến động môi trường tự nhiên do thực hiện quy hoạch phát triển, làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng quy hoạch bảo vé môi trường và phát triển bèn vững,

Tiên kinh tế huyện Dại Tù

Kết quả cuối củng của việc nghiên cửu là tìm những giải pháp khai tháo sử

dung hop lý tài nguyên thiên nhiên, đồng thời hạn chế táe động tiêu cue do hoạt

động sẵn xuất, khai thác khoáng, sản của con người dến mỏi trường tự nhiên

Xuất phát từ thực tiến trên, tác giả thực hiện dé tai “Vjghiên cứu ảnh hướng của các hoạt động khai thác khoảng sản đến chất lượng môi trường huyện Dại

Từ, tinh Thái Nguyên và giải pháp khắc phục"?

Với mục đích nghiên cứu hiện trạng và diễn biển chất lượng môi trường

do các hoạt động khai thác khoáng sán trên địa bản huyện Đại Từ, trên cơ sở

đó để xuât những chính sách và giải pháp khắc phục bảo vệ mồi trường trên

địa bàn huyện

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

“Mục tiêu nghiên cứu

~ Lâm súng lô thêm bức tranh về hiện trạng mỗi trường huyện Đại Từ

- Gép phân hoàn thiện phương, pháp nghiên cứu hiện trạng, đánh giá ảnh

thưởng, dơ các hoạt dộng, phát triển kinh tế, khai thác khoảng săn trên địa bản huyện,

~ Để xuất và kiến nghị một số giải pháp bảo vô, khắc phục, xử lý ô hiểm trên

địa bàn huyện

Nhiệm vụ nghiên cứ

- Nghiên cửu hiện trạng môi trường, tại một số khu vực khai thác khoáng sắn

trên địa bàn huyện

Trang 12

- Danh gia hién trang và diễn biển chất lượng mỗi trường nước, không khi,

Xác định các nguyên nhàn gây ô nhiễm, suy thoái môi trường: sự tác động do phát

triển kinh tế xã hội, đo các hoạt động khai thác khoáng sân tới mỗi trường,

~ Để xuất các chính sách và giải pháp khắc phục bão vệ môi trường, đâm bâo

sự phát triển bên vững trên dịa bàn huyện

- Nghiên cứu đẻ xuất giải pháp nhằm nâng cao nắng lực quản lý môi trường,

khoáng săn của huyện

Trang 13

-10-MO PAU

Chuong 1- TONG QUAN

1.1 Téng quan về hoạt động khnang sản

1.1.1 Hiện trạng khai tháo khoảng sắn ở Việt Nam

1.1.1.1 Phân loại tài nguyên khoáng sản ở Việt Nam

Những điều tra cơ bản và tầm kiếm khoảng sân cửa các nhà địa chải Việt

Nam củng với các kết quả nghiền cứu của các nhà dịa chất Pháp từ trước cách mạng,

tháng Tám đến nay đã phát hiền Việt Nam có trên 5000 điểm mỏ va tụ khoáng của

tiơn 6D loại khoảng sin khác nhau từ các khoảng sản năng lượng, kim loại đến

khoảng chất công nghiệp và vật liệu xây dung

Đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản Việt Nam phản lớn là tụ khoáng,

có quy ruô vừa và nhỏ, phân bồ rải rác, các loại khoáng sản có quy nô công nghiệp

không nhiều Phân lớn các mö đều nằm ở vùng sâu vũng xa không tuận lợi về giao

thông, cơ sở hạ tầng kỹ thuật yến kém, nên khả năng khai thác gặp nhiều khó khan,

hiệu quả kinh tế không cao

Có thể chia ra khoảng sản nước fa thành 3 nhỏm như sau:

* Nhóm khoảng sẵn năng lượng

Việt Nam có tiểm năng trung bình, nhưng do đặc điểm đã khai thác trong,

nhiều năm qua nên có nguy cơ bị cạn kiệt trong thời gian tới Theo tỉnh toan trữ lượng dâu khí đã được thăm đỏ cho đến nay của Việt Nam chỉ đảm bão khai thác

trong vòng 30 năm nữa Tiểm răng than dược dự báo rất lớn (bể tươn Đồng Bắc, bê

than Déng bing sông Iảng) nhưng trữ lượng đã được thăm đỏ đến nay là rất nhỏ Theo Báo cáo Nghiên cứu đánh giá thục trạng về quân lý và sử dụng tải nguyên

khoảng sản Việt Nam, trong tổng số khoảng 929 tỷ tấn trữ lượng than tin cây của thể giới tính đến tháng 1 năm 2006, Việt Nam chỉ được gộp trong số các nước còn lại của châu Á không rằm trong tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD - Organization for Economic Cooperation and Development) vai tổng trữ lượng chung chỉ có 9,7 tỷ tấn Trong đó, Than biến chit thap (lignit - 4 bitum) 4 phan lục dia trong bé than sông Hồng tính dén chiéu sâu 1700m có tải nguyên trữ lượng dại

Trang 14

-11-36,960 tỷ tấn Nếu tinh dến độ sâu 3.500m thì dự bảo tổng tải nguyên than dat dén

210 ty tan Than biển chất trung bình (bium) đã được phát biện ở Thái Nguyên,

vùng sông Đà và vùng Nghệ Tĩnh với trít lượng không lớn, chỉ đạt tống Tải nguyên

gân 80 triệu tấn Than biển chất cao (antracit) phân bố chủ yếu ở các bé than

Quảng Ninh, Thái Nguyên, sông Dà, Nông Sơn với tổng tải nguyên đạt trên 18 tỷ

tắn, trong đó bê than Quảng Nĩnh là lớn nhất với trữ lượng đạt trên 3 1ÿ lân

* Nhóm khoảng chất công nghiệp và vật liệu xây dựng

Việt Nam cô nhiều loại khoáng chất công nghiệp như apatit, phosphorit, baryt,

thăm dò đạt 900 triệu tân

| Baryt phan bé chủ yêu ở miễn Bac Việt Nam, thường đi kèm với quing Pb-

Zn va dat hiểm Tổng tải nguyên dự bảo dạt 25 triệu tần [19] (rong tụ khoáng Đông,

Pao, Lai Châu có 4 triệu tắn)

¡ Graphit có ö Lào Cai, Yên Bái và Quảng Ngãi với tổng tài nguyên va trữ

lượng dal gần 20 triệu tắn

t Nam co nhiéu mỏ vật liệu xây đựng như: sét gạch ngói, sét xi măng,

* Nhóm các loại khoảng sản kèn loại quy hiém

Nhóm kim loại quý hiểm mà thế giới đang rất cân như vàng, bạc, đồng, chỉ,

kẽm, thiếc thi trữ lượng của Việt Mam lại ít và chí khai thác mấy chục năm nữa sẽ cạn kiệt Việt Nam chua phát hiện được kim cương, các loại đá quý như ruby,

saphia, poridol tuy có riung chưa rõ trữ lượng, Môt số loại khoảng sân có trữ lượng

Trang 15

-12-dang kế như bôxít, đất hiểm, iImenit nhưng chủ yêu van -12-dang ở đáng tiêm năng

đự bảo Ngoài ra, thể giới cũng có rất nhiều cáo loại khoáng san nay va nhu cau tiéu đùng trên thể giới đối với các loại khoảng sân này là không cao và hiện tại gần như

bão hỏa

+ Tài nguyên bôxít được đánh giá khả đổi đào nhưng chất lượng thập và có

nhiêu thách thức, bất lợi lớn khi khái thác lài nguyên này như vốn đầu Lư cao, ng uỗn

nước và đặc biệt là vẫn dễ môi trường,

! Quặng titan, theo báo cáo nghiên cửu đánh giá thực trạng vẻ quản lý và sử

dung tài nguyên khoáng sân Việt Nam được biết Tilan trong côn cái đồ ở tính Bình Thuận dự bảo khoảng 130 triệu tân Ước tính trữ lượng, titan trong, cä nước dạt mức

500 - 600 triệu tân và có thể còn lớn hơn

Như vậy, tài nguyên khoảng sản của Việt Na da đạng về chủng loại nhưng,

tiểm năng hạn chẻ Các loại khoảng sắn có giả trị, được thị trường thể giới va

chuộng thi Việt Nam không có nhiều (như vàng, bạc ) hoặc đã khai thác gần như

cạn kiệt (như dầu mồ, than) Những loại khoáng sẵn chúng ta có nhiều (như bôxit,

ilminite, dAt hiểm ) một mặt chưa được đảnh giá một cách đây đỏ, mặt khác các loại khoáng sản nảy trên thê giới cũng có nhiều, nhu cảu tiêu thụ lại không cao, côn

có thể sử dung hang trăm nm toi

1.1.1.2 Các hình thúc khai thác, chế biến khoảng sản

Có thể chia các hình thức khai thác, chế biến khoáng sân ra thành 3 nhóm:

* Khai thắc, chế biến khoảng sản quy mâ công nghiệp

Việc khai thác, chế biển khoáng sản quy mô công nghiệp tập trung ở cáo tổ

chức sau: Tổng công ty Khoảng sẵn khai thác và chế biến chỉ, kẽm, đồng, thiếc,

iimenit, chromit, Téng công ty Thép khai thác các mỗ quặng sắt, các mỗ nguyên

liệu phụ gia luyện kim, vật liệu chịu lửa Tắng công ty Than khai thác vùng than Quảng Ninh và một số ruô than rải rác ở các tĩnh khác Tổng công ly Hoá chất khai thác mỏ apatit Lão Cai, các m pyrit, các mỏ nguyên liệu hoá chất, Tổng công ty Xi

znăng khai thác các mỏ đá vôi xi măng, sét xỉ măng vả các mỏ nguyên liệu phụ gia

xi măng Tổng công ty Dầu - Khí khai thác các mỏ dâu, khí đốt thiên nhiên

Trang 16

-13-Một số Công ty liên doanh có vốn dầu tư nước ngoài khai thảo đồng, chỉ, kẽm, iimenit vàng, đầu-khí, đá vôi trắng, v.v

Khai thác, chế biến khoáng sản quy mê công nghiệp đang timg bude được nâng cao về năng lực công nghệ, thiết bị, quản lý Hoạt động sản xuất, kinh doanh

nhìn chung đảm bão theo nội dung phương án, để án, thiết kế, bảo cáo đánh giá tác

động môi trường đã được phê duyệt, từng bước gắn kết chặt chế giứa mục tiêu lọi

nhuận, kinh tế với trách nhiệm bảo vệ môi trường, an toàn lao dộng, bão vệ tài

nguyên khoáng sản Do khả nang dau tr cén han chế nền các mỏ khai thác quy mô công nghiệp ở rước ta hiện chưa đồng đều về liệu quả kinh tế, về việc chấp hành các quy định của pháp luật vẻ khoáng sản, pháp luật về bảo vệ môi trường,

* Khai thác, chế biên khoáng sản quy mô nhỏ, tận lm

Khai thác lân thu là hỉnh thức khai thác khoảng sân trong diễu kiện việc

đầu tư khai thác quy mô công nghiệp không cỏ hiệu quã tại các khu vực có

khoáng sản phân bỏ không tập trung, khu vực khai thác lại ở các mỏ đã quyết

định đóng cửa, khai thác khoáng sân làm vật liệu xây dựng thông thường không, theo quy mô công nghiệp

Hình thức khai thác này đang điển ra phổ biến ở hau hết các địa phương trong,

cả nước và tập trung chủ yếu vào các loại khoảng sản làm vật liệu xảy dựng, ngoài

ra nhiều tỉnh phía Bắc khai thác quặng sắt, antimon, thiếc, chi, kém, béxit, quặng imenit dọc theo bờ biến để xuất khẩu

Mặc dẫu được cử quan có thậm quyền cấp giấy phép khai thác theo quy định,

có đề án khai tháo, chế biển, có bán đăng ký đạt tiêu chuẩn chất lượng môi trường

được phê đuyệt, nhưng do vẫn đầu tư íL, khai thác bằng phương pháp thủ công hoặc bán cơ giới là chỉnh nên trong quả trình khai thác, chế biên đã ảnh hưởng dễn mỗi

trường, cảnh quan

* Khai thắc trái phép tài nguyên khoáng sân

Hoạt dộng khai thac trai phép tai nguyễn khoảng sin dang lá một vẫn dễ thời

sự, đòi bởi cde co quan quản lý, cáo cấp chính quyền phải quan tâm, xử lý Việc

khai thức tái phép lải nguyễn khoảng sân kéo theo các hậu quả nghiêm trọng như

Trang 17

-14-tan phá môi trường, làm thất thoát, lăng phi tải nguyễn, gay mat an toan lao dòng, làm mất trật tự, an minh, an toàn xã hội, v.v Việc khai thác trái phép tài nguyên

khoáng sản gây hậu quả lớn đến môi trường chủ yêu là nạn khai thác vàng, sử dụng

cyanur, hoa chat $c hại để thu hồi vàng đã diễn ra ở Quang Nam, Lao Cai, Lam Dng, Dà Nẵng; khai thác chỉ, kẽm, thiếc ở các tỉnh miễn mủi phía Bắc: khai thác quặng ilmeni đọc bờ biển đã phá hoại các rừng cây chắn sóng, chắn gió, chắn cát

ven biển, khai thác cát, sối lòng sông gầy xói lở bờ, đề, kẻ, ảnh hướng các công

trình giao thông, gây ô nhiễm nguẫn nước; khai thác đá vát liệu xây đựng phá hoại

cônh quan, môi trường, gây ö nhiễm không khí

1.1.2 Khai thắc khoảng sản và những vẫn dễ môi trường liên quan

Những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của cả nước, các hoạt động khai thác khoáng sản dã và dang góp phẩn to lớn vào công cuộc đổi mới đất nước Ngành công nghiệp khai thác mó đã và đang ngảy càng chiếm vị trí quan

trọng trong nên kinh tê của Việt Nam Trong những nầm qua, hoạt động khai

khoáng sản đã đóng góp tới 5,692 GDP Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tich cực dat

được, chứng ta cũng đang phải đối mặt với nhiều vẫn đề về môi trường,

1.1.2.1 Thay dỗi cảnh quan, suy giâm diện tích rừng

Quả trình khai thác khoảng sản thường qua ba bước: mớ cửa mö, khai thác và

đóng của mô Như vậy, tất cá các công đoạn khai thác đều tác động đến tải nguyên

và môi trường đất Hơn nữa, công nghệ khai thác hiện nay chưa họp lý, dặc biệt các

xố kim loại vả các khu mỏ đang khai thác hầu hết nằm ở vùng nủi vả trung du Vì vậy, việc khai thác khoáng sản trước hết táo động đến rừng và đất rừng xưng quanh

ving mé

1Ioạt động khai thác khoáng sản là một trong những nguyên nhân lãm giảm độ che phú đo rừng cây bị chặt hạ, lớp phũ thục vật bị suy giảm, đất bị thoái hoá Hoạt

động khai thác khoảng sản cũng làm cho thục vật, động vật bị giảm số lượng hoặc

tuyệt chủng đo cáo điều kiện sinh sống ở rừng cây, đồng cổ và sông nước xâu đi Một ỗ loài thục vậ ở lượng, động vật phả

Trang 18

cho dat néng nghiệp biện nay sơ với năm 1985 đã giam 79 ha, tong do dat tréng Iba giảm khoăng 30 ha Do mắt rừng nên nguồn nước phục vụ nông nghiệp và sinh hoạt

sẽ bị đe đọa, ảnh hưởng đến đời sống công đồng dân err cùng với đó là điện tich dat nông, lâm nghiệp bị thu hẹp, ảnh hướng đến săn xuất do chiếm dụng, đất nông, lâm

hiệp để làm khai trường

Do đặc thủ của khai thác mô là một hoại động công nghiệp không giống các

hoạt dộng công nghiệp khác về nhiều mặt, như phảt đi dời một khối lượng, lớn đất

đá ra khỏi lòng đât tạo nên một khoảng trống rát lớn và rất sâu Một khôi lượng lớn chất thải rắn được hình thành đo những vật hiệu có ích thường chỉ chiếm một phần nho của khối lượng quặng dược khai thác, dẫn đến khối lượng dất dã thải vượt khôi Tượng quặng năm trong lòng đất Chất thải rắn, không sử đụng được cho các mục dich khác, đã tạo nén én bé mat dat dia Linh map md, xen kế giữa các hồ sâu và

các đồng, đất, đả

Tặc biệt ở những khu vực khai thác trái phép, tình hình còn khó khăn hơn

nhiều Một số diện tích dất xang quanh các bãi thải quặng có thể bị bồi lấp do sạt lỡ, xói món của đất đá từ các bãi thái, gây thoái hoá lớp đất mặt Việc đỗ bỏ đất đá thái tao tién dé cho mua lũ bi lắp cäc sẻng suối, các thung lũng vả đẳng ruộng phía

chân bãi thải và các kira vục lân cận Khi có mưa lớn thưởng gây ra các dòng bún di chuyên xuống vùng thắp, vùng đất oanh tác, gây tác hại tới hoa mảu, ruộng vườn, nhà cửa, vào mùa mưa 1ũ thường gây ra lũ bún đá, gây thiệt hại tới môi trường kinh

tế và môi trường xã hội

Tiện nay, nhiều mỏ đã hoạt động khai thác từ lâu, nhưng vẫn chưa có mục tiêu

Tö ràng về việc sử dụng đất sau khi kết thúc khai thác Việc đự trữ lớp đất mặt (lớp dất phủ là dất trồng trọt trong khu vực khai thác mỏ không được thu hỏi mà bóc đổ

đi củng dat đá thải theo trinh tự bóc đất), đo đó công việc phục hỏi dat sau này đã gặp rÁt nhiều khó khăn và chủ phí lồn kén

3.1.2.2 Ö nhiễm môi trưởng

TIoạt động khai thác khoáng sản đã và đang gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đến mỗi trường, gây ô nhiễm môi trường đãi, nước, không khí, đặc biệt đối

Trang 19

-16-với mỗi trường nước, Trong hoạt động khai tháe và chế biến khoảng sẵn, nước dược

sử dụng với khỏi lượng lớn cho hau hét công đoạn sản xuất Quá trình sản xuất, thao khô mồ, đỗ thải, v.v đã gây ra nhímg tác đông tiêu cực tới nguồn nước sinh hoạt cũng như nguồn nước sẵn xuất nỏng nghiệp ở khu vực xung quanh khai trường,

như: làm thay đổi địa hình, hệ thống nước mặt, điêu kiện tàng trữ và thoát nước (táo

động cơ học); làm thay đổi tính chất vật lý, thành phân hoá học của nước (lác động

Sự tích tụ chất thải rắn do tuyến rửa quặng trong, các lòng hồ, kênh mương tưới

tiêu có thẻ làm thay đổi lưu lượng đòng chảy, dung tích chứa nước, biến đổi chất lượng nguồn nước và làm suy giám công năng của các công trinh thuỷ lợi nằm liên

kế với các khu khai thác mở

Khi tiến hành các hoạt động sẽ hình thành các moong sảu đến hàng trăm mét,

là nơi tập trung nước cục bộ Ngược lại, để đảm bảo hoạt động của mỏ, phải thường

xuyên bơm tháo khô nước ở đáy moeng, hầm lẻ, hinh thành các phéu ha thâp mực mước đưới đất với độ sâu mực nước lừ vải chục đến hàng trăm mới và bản kinh

'phễu hàng trăm mét Diễn đó din dén tháo khó các công trình chứa nước trên mặt

như hỗ ao, xung quanh khu mồ

Các hỗ, suối tự nhiên bị bổi lắp, làm giảm dang kể khả nắng tiêu thoát lũ của khu vue, nhiêu moong khai thác quặng trỏ thành hỗ nước mặt Tình trạng khai thác,

dé thai bừa bấi và quá tải đã lùn cho chất thải rắn là bùn, cát từ bấi thải hân ra

ngoài, bồi lấp một một vùng rộng lớn đất canh tác, làm ô nhiễm dit và nguồn nude

sông nghiệp

- Những tác dộng hóa học của hoạt động khai tháo khoảng sân tới nguỖn nước

Trang 20

Song song với những tác động cơ học dến nguồn nước nói chưng và nguồn iước nông nghiệp nói riêng, những tác động hoá học đổi với nguồn nước cũng rất ding kế Sự phá vỡ cân trúc của đất đá chứa quặng khi tiến hành đào bởi và khoan

nổ sẽ thủc đây các quả trình hoà tan, rửa lũa các thành phần chứa trong, quặng vả đất

đá, quả trình tháo khô mỏ, đỏ các chất thải vào nguồn nude, chat thai rin, bui thai

không được quân lý, xứ lý chặt chế, tham gia vào thành phần nước mưa, nước chây

tran cung cấp cho nguồn nước tự nhiên, là những tác động hoá học làm thay dối tính chất vật lý vả thành phân hoá học của nguồn mước xung quanh các khu mỏ

Mức độ ö nhiễm hoá học các nguồn nước phụ thuộc vào nhiều yêu tổ như đặc điểm thân quặng, thành phần thạch học và độ bên vững của đất dá chứa quặng, phương pháp vả trình độ công nghệ khai thác, chế biến quặng, biện pháp quan ly va

xử lý chất thải

1.1.2.3 Anh hwang đến cộng đồng dân cw

TIoạt động khoảng sản mới chỉ thể hiện rõ phân lợi ích của doanh nghiệ

phân lợi ích của nhà nước, còn lợi ích của công đồng đân cư địa phương nơi có hoạt

động khoáng sân hâu như chưa được thực hiện Người dân vùng mồ chưa được hỗ

Trợ trực tiếp vẻ trích từ nguồn thu hoạt động khoáng sản dé phát triển kinh tế xã hội

địa phương, trong khi phẩt hứng chịu hậu quổ về rnôi trường và thững áp lực đo

hoạt dộng khoáng sẵn gãy ra như việc hình thánh những cộng dễng dân cư mới vả

tự phát triển

1Ioạt động khai thác khoáng săn đã làm cho không khí bị ô nhiễm do khi thải

và bụi Lit cdc hoạt động khoan nỗ rnìn, xúc bốc, vận tải và chế biến gây ra Hậu hết

các khâu sản xuất của dây clruyễn công nghệ khai thác vả chế biến đều gay ra ham

lượng bụi vượt tiêu chuẩn cho phép, đặc biệt ở các mỏ than, mỏ đá Môi trường lao

đông bị ô nhiễm nghiệm trọng nhất là tại các vùng nhà sàng than, trạm nghiền da, trong các lò và các đường lỏ độc đạo, tại các vùng khoan nế mìn, xúc bốc, dọc

đường vận tải quặng, đất đá

Trang 21

-18-Hoạt động khai thác khoảng sắn di ảnh hưởng dên sức khoẻ người lao động, gân một nửa số người mắc bệnh bụi phổi silie trong toàn quốc tập trung tại cáo vùng

khai thác mỏ Ngoài ra, các bệnh khác như viêm phế quân mãn tính chiêm tới 609,

lao 4- 5% Tiéng ôn ở nhiều mỏ lên cao tử 97 - 106 đHA [21], vượt tiêu chuẩn cho phép nên đã làm nhiều công nhân mỏ bị bệnh điễc nghề nghiệp Rưng cục bộ đo

điều khiển búa khoan cẩm tay cũng đã gây các lổn thương đến xương, khớp và hệ

thần kinh của người lao động Có những khu vực khai thác, nhà sàng tuyển than, tram xay nghiên da phat ra nguồn bui lớn, nằm gần khu đàn cư và khu đô thị nên đã ảnh Hưởng đến cuộc sống của công đồng dân cư Khai thác khoáng sản cũng là nơi thường xảy ra nhiều tại nạn lao dộng ở mức nghiêm trọng, đặc biệt là trong khai

thác than và khai thác vật liệu xây dựng Những năm 90 cửa thê kỷ trước, nhiều tai xrạn nghiêm trọng về tai biển môi ưường đã xây re trong khai thác khong sẵn ở

nhiều nơi như ở Cao Bằng, Bắc Cạn, Thải Nguyên, Nghệ An Liên tiếp trong các

nam gan đây nhiều sự cỏ về tai nạn nghiêm trọng, đã xảy ra như khai thác đá ở Nghệ

Án, Hà Tĩnh, Kiên Giang sy cd sap ham 16 6 mé than Mang Duong hay & Khe

‘Tam (Công ty than Hạ Long)

liên cạnh đỏ, đa số cộng đồng dân cư ở các vùng có mỏ khoảng sản đêu sống đựa vào nguồn thu chính từ nồng lâm nghiệp như trồng trọt, chăn muôi, lâm nghiệp, muôi Irồng thuỷ sân Việc thu hồi đất cho hoại động khoáng sản đồng nghĩa với amt dat sin xuất và ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế của người đân IToạt động khai khoảng tuy có tạo thêm việc làm và tạo điều kiện phát triển thêm các dich vu kem

theo nhưng cũng không dâm bảo dược việc làn cho cộng đồng dịa phương Mặt

khác những tác động bắt lợi từ hoạt động khai khoảng đến nguồn nước (õ nhiễm,

suy giảm ), đất sản xuất (ô nhiém, bị đất đá, bùn cáL xâm lấn) có tác động

không nhỏ dến năng suất cây trồng, vật nuôi Việc dén bu, béi thường thiệt hại audi chi dép ứng phẩn nào nhu câu trước mặt mà chưa đám bảo ổn định sinh kế

lau dai cho người đân Phân lớn khai trường sau khi thác chưa được câi lạo

phục hỗi mỗi trường hiệu quả nén các dịa phương chưa giao lại cho người dân

nhận khoán bảo vệ

Trang 22

-19-Củng với đỏ, khi lợi ich từ khai thác tải nguyên khoáng sản không được chia

sẻ hợp lý giữa doanh nghiệp, nhà nước và cộng đồng chắc chin sé nay sinh mâu thuẫn và xung đột xã hội Từ phân chia nguồn lợi không công bằng và những bức xúc về môi trưởng, chế độ đền bú đã làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn, xung đột ớ

nhiên địa phương vừng khai khoáng Nhiều nơi các mâu thuẫn này đã trở nên gay

gân, điển hình như ở các vùng khai thác vàng, đá quí, khai thác than 6 Quang Ninh, khai thác tian ở các tỉnh ven biên Miễn Trung

1.2 Tổng quan về huyện Đại Từ

1.21 Điều hiện tự nhiên - tài nguyên thiên nhiêm

1.2.1.1 Vị trì dịa lý, dia hình

Đại Từ là một huyện miễn núi nằm ỡ phía Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyễn, cách thành phố Thái Ngưyên 25 km, với tổng điện tích tự nhiên là 57,790 ha [26], IIuyén

nam trong tọa độ từ 2130' đến 21°50" dd vi Bae, 105°32' đến 105°4' độ kinh

Đông, Ranh giới của huyện xác dịnh cụ thẻ theo các hướng: phía Bắc giáp huyện

Tịnh Hóa, phía Nam giáp huyện Phố Yên vả thành phố Thái Nguyên, phía Dông,

giáp huyện Phú Lương, phía Tây Bắc và Đông Nam giáp tính Tuyên Quang va tinh Phú Thọ, Bán dỗ hành chính của huyện Đại Từ dược đưa ra ở Phụ lục 1

Với diễu kiện vị trí địa lý như trên, huyện Đại Từ có diễu kiện phát lruy khai thác tiểm năng đất đai cũng như các nguồn lực khác cho sự phat triển kinh tế - xã

hội trên địa bản Huyện nói riêng và toàn tỉnh Thái Nguyên nói chưng

Đại Từ là huyện có địa hinh tương đối phức tạp thể hiện đặc trưng của vùng, trung du miễn núi phía Bắc, Hướng chủ đạo địa hình của huyện theo hướng, Tây Tiắc - Dông Nam

Tổng điện tich của huyện được phản theo độ cao va dé déc được thế hiện

& Bang

Trang 23

-30-Bang 1.1 Phan lật theo độ can và theo độ đốc

SIT] Độcao Diệntích | Tylệ | Dédéc | Digntich Ty 18

Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ - Thái Nguyên năm 2012

1.2.1.2 Sông ngòi thủy văn

- Sông ngòi: Sông Công được bắt nguồn từ khm vực Dèo Khế, tỉnh Thái Nguyên chảy theo hướng Tây Bắc - Déng Nam qua huyén Dai Từ với chiên dai 24km, Hệ thống các suối, khe như suối La Bằng, Quản Chu, Cát Nẻ„, cũng la nguồn nước quan trọng, cho dời sống và trong săn xuất của huyện

- ;ồ dập: Hỗ Nứi Cốc lớn nhất tỉnh với điện tích mặt nước là 769ha, vừa là địa điểm du lịch nỏi tiếng, vừa là nơi cung cập nước cho các huyện Phổ Yên, Phủ Bình,

thị xã Sông Công, thành phố Thái Nguyên và mội phần cho Lĩnh Bắc Giang, Ngoài

va con có các hồ: Phượng Hoảng, Đoàn ủy, Vai Miếu, đập Minh Tiên, Phú Xuyên,

Ta Mao, Tục Ba, Đức Lương với dụng lượng nuớc tưới bình quân Lừ 40-50 ha mỗi

đập và từ 180-500 ba mỗi Ha

1.2.1.3 Điều kiện khi hậu thời tiết

Đại Từ là huyện nằm trong vùng khi hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4

nủa song chủ yếu la 2 mùa chính: mủa mua va mua khé, mia mua bat dau tir thang

4 đến tháng 10, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến thang 3 năm sau, Do ảnh hưởng

của vị trí địa lý, đặc biệt là các đấy núi bao bọc mà huyện thường có lượng mưa lớn

thất tính, trung bình lượng mưa hàng năm từ 1,800mm - 2,000mm rất thuận lợi cho phat triển sẵn xuất nông lâm nghiệp (đặc biệt là cây chè), lượng mưa phản bố không

Trang 24

-31-déu theo khéng gian vá thời gian, cô sự chénh léch lén gitta mùa mưa và mủa khổ,

Về mùa mưa cường độ mưa lớn, chiếm Idi gan 80% ống lượng mưa lrong năm

Do mưa nhiều tên độ ẩm không khí khá cao, độ ẩm trung bình lừ 70-80%,

nhiệt dộ trung binh hàng năm từ 22,9'C, nhiệt độ trang bình cao nhất trong, năm là

27,2°C, nhiét độ trung bình thấp nhất trong năm là 200C (là miễn nhiệt độ phù hợp cho nhiều loại cây trỗng phát triển)

1.2.1.4 Liện trạng quản lý và sứ dụng đất

Theo số lượng thông kê đãi đại của huyện Đại từ tháng 1 năm 2009, tổng điện

tích tự nhiên là 57,790 ha, tình hình sử dụng dat nim 2009 và 2011 dược thể hiện qua Bang 1.2

Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2009 và 2011

Năm ‘Nam 2009 Nam 2011

Số lượng ee ow) Số lượng ty lạ 0%

Mục địch sử đụng (ha) (ha)

Nguén: Phong Tin nguyén va Môi trudng huyen Dai Tir - Thai Neuyén 2011

‘Théng qua hiện trạng sử dung dất ta thấy rằng, mặc dù diện tích dat néng nghiệp năm 2011 (chiếm 32,74% tổng điện tích) tăng hơn so với năm 2009 (chiếm 28,7% tống điện tích), việc phát miễn kinh tế của huyện vẫn phụ thuộc nhiêu vào sản xuất nông nghiệp, Bên cạnh đỏ diện tích đết danh cho lâm nghiệp chiếm tỷ lệ

hiền nhật là đo đặc điểm địa hình của huyện tạo nên, Dây là điền kiện rất thuận lợi

Trang 25

-32-cho sin xuất nông nghiệp của huyén béi ning fa noi dự trữ và cung cấp phản lớn

nước cho cáo hoạt động sản xuất nông nghiệp của toàn huyện

* Tài nguyên khoảng sân

Đại Từ được thiên nhiên ưu đãi phân bố trên địa bản nhiều tải nguyễn khoảng,

sản nhật của tỉnh Thái Nguyễn, có 18 trong 3] x4, thi tran có mỏ và điểm quặng,

{24], Được chia ra làm 4 nhóm quặng chủ yêu

- Nhóm khoáng sản là nguyên liệu chảy: chủ yếu là than năm ở 7 xã của

huyện: Yên Lãng, Hà Thuong, Phuc Linh, Na Mao, Mình Tiến, An Khánh, Cát Nề,

Có 2 mỏ lớn thuộc Trung uợng quân lý và khmi thác: Mô Núi Hồng, Mỏ Làng Cẩm,

- Nhóm khoáng sẵn kim loại:

| Nhém kim loại màu: chủ yếu là thiếc và Vônfam, Mô thiếc Hà Thượng lớn

nhật được đưa vào khai thác từ năm 1988, có rữ lượng khcảng 13 nghìn tắn, mô

Vonfram ở khu vực đã liên có trữ lượng lớn khoảng 28 nghìn tấn, Ngoài cac mé

chính trên quặng thiếc còn nằm rãi rác & 9 x4 trong I

La Bằng, Hùng Sơn, Tân Thái, Văn Yên, Phục Linh, Tân Linh, Củ Vân

: Yên Lãng, Phú Xuyên,

xã phía Bắc của Huyện như Khôi Kỳ, Phú Lạc, trữ lượng không lớn lại phân tán

- Nhỏm khoảng sản phi kim loại: Pyrit, Baryt nằm rấi rác ở các xã trong,

huyện, trữ lượng nhỏ, phan tan,

- Khoáng sẵn và vật liệu xây đựng: Đại Từ là vùng có mồ đất sét lớn nhật tĩnh

ở xã Phú L.ạe, ngoài ra còn có nguồn đất, cải, sôi dọc theo các con sông, khu vực Hỗ

Núi Cốc, và bãi bồi của cáo đảng chảy phục vụ vật liệu xây đụng cửa Huyện và các

vũng lân cận,

* Tài nguyễn rừng

THiện nay toàn huyện Đại Từ o6 27.814,71ha rimg [26], trong đó rừng đặc dựng

la 11,372,43ha, rimg sin xudl 13,738,4h và rừng phòng hộ là 2,703,88ha, So với năm 2008, tổng diện tích rừng tăng thêm 544,99ha, trong dỏ chỉ có diện tịch rừng phòng hộ tầng 1,022,16ha, còn lại cả bai điện tích rùng đặc dụng và rừng sẵn xuất

déu giảm

Trang 26

-33-Bang £.3 Dign tich rimg nam 2009 va 2011

Nguẫn: Phòng Tài nguyên và Môi tường luyện Dại Từ - Thái Nguyên

Cụ thể, rừng đặc đụng giảm 176,6 ha và điện tích rừng sẵn xuấi giảm 345,93

ha, Diễu nảy lả do trong những năm gần day, ngoài khu vực rùng phỏng hộ được

quăn lý nghiêm ngặt và được mở rộng, đẻ thục hiện phát triển kinh tế xã hội, an

tỉnh quốc phòng của huyện, hiện lượng khai thác bừa bãi và đốt phá rừng để lâm

trương rấy vẫn cỏn dẫn đến diện tích rùng đặc dụng vá rùng sán xuất giảm

1.22 Diễu kiện kinh tế - xõ hội của huyện Dại Tử

1.2.2.1 Điều kiện kinh té

Bang 1.4 Một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế của huyện Đại Tử

Đam vị: Triệu đồng

2 | Công nghiệp xây đựng 373,352 | 468,160 | 652,630 |31%

3 | Thwong mai, dich va 360,148 | 458,960 | 586,430 | 28%

Nguồn: Phòng thẳng kê UBND huyện Đại Từ-2011

-34-

Trang 27

Trong cơ cầu kinh tế năm 2011, ta thấy ngành công nghiệp, xây dựng của

huyện có mức độ tăng trưởng cao nhất đạt 31% so với năm 2009, Ngành thương

mại, đu lịch có tốc độ tăng trướng kha dat 28%, Tuy ngành nông nghiệp có tốc độ tăng trưởng thấp hơn nhưng nông nghiệp vẫn giữ vai trỏ rất quan trọng và chiêm

đến 28,9% trong cơ câu kinh tế của huyện Dại Từ, Trong năm 2011, giá trị tăng,

tình quân thụ nhập đầu người là 15,19 triệu đồng/người tăm và giá wi san xuất bình quản trên 1 ha dất trông trọt (theo giá thực tế) dạt 58 triệu đồng/1 ha

1.3.2.2 Điều kiện xã hội

* Dân số và lao động

Huyện Đại Từ có nhiều don vị hành chính nhất tính gồm 31 xã, thị ấn, Toàn

huyện có 7 đân tộc anh em cing sinh séng: Kinh, Tay, Ning, San Chay, San Diu, Hoa, Ngai chiém 16,12% dan sé ca tỉnh Thái Nguyễn, Mật độ dân số bình quân 279

ugudi/an’, Theo số liệu của cuộc điều tra dân số và nhá ở thời điểm 1 tháng 4 năm

2011, tổng đân số của huyện Dai Từ năm 2011 là 54.987 hộ và 160,598 người, trong đỏ số dân ở thánh thị là 2,683 hộ với 7,018 người và số dân ở nông thón là 42,604 hộ với 153,538 người,

Năm 2011 toàn huyện có 86,000 người rong độ tuổi lao động có khả năng lao

động, tỷ lệ lao dộng dược đảo tạo so với tong số lao dộng chiếm 23%, Số lao dang

được giải quyết việc làm mới trong năm 2011 là 2,8Õ0 nguôi, tổng số lao động có việc làm trong năm là 65,860 người

© Văn hóa, xã hội

+ Giáo đục, đảo tạo: Toàn huyện hiệu có 102 trường (41 trường mắm non, 38

trường tiểu học, 30 trường trung học cơ sở, 4 trường trung học phổ thông va 2

trung tâm giáo dục thường xuyên), Khin chung, quy mô mạng lưới trường lớp

phát triển hợp lý, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ giáo dục và nhụ cầu học tập

của con em các dân tộc trong huyện.

Trang 28

Chương 2: ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Dỗi tượng nghiên cứu

Đổi tượng nghiên cứu của dễ tài là ánh hưởng của các hoạt dộng khai thác

khoáng sản dén chat hrợng môi trường huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Do thời gian và nguồn lực có hạn, luận văn không có tham vong nghiên cứu

xuôi tường nói chưng, cũng như nghiên cửu sâu, cụ thẻ các hoạt động KT-XH, mà chí từm hiểu những hoạt động san xuất, khai thác trong khia cạnh tác động đến môi trường ở múc độ tống quát nhát, Thực tế, trong quá trình phát triên KT-XH có rất nhiều nhân tổ tác dộng dến sự biển dỗi của môi trường tự nhiên, song luận văn chỉ nghiên cứu các nhân tả quan trọng, có tác động mạnh nhật và các tác nhân này là kết quả của việc nghiên cửu các hoạt động khai thác khoảng sản huyện Đại Từ

Giới bạn phạm vì không gian nghiên cửu của luận văn: Bao gồm khu vực

địa bản huyện Dại Từ Tuy nhiên, đo địa bản nghiên cứu rộng, các loại hình

thoại động kinh lễ lại rất đa đạng và thường lập trung tiên luận văn chi chon mél

số khu vực đặc trưng Mỏ Than Núi Hồng, Công ty NHH khai thác khoáng sắn

Nui Tháo để tiến hành nghiên cứu, rồi từ đó rút ra quy luật chung trên nên đữ

liệu cơ bản của huyện

Trang 29

Hình 2.1 Vị trí Mỏ Than Núi Hồng

+ Vitri lây mâu tại khu vực Mé than Nui Hong:

Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu khu vực mỏ và văn phòng Công ty than Núi Hồng

= Vi tri quan trac we ni — „ ee

Tai khu vue may xuc hoat động,

Y:2399944)

Œ: 0553570; Y: 2399962) = f = Khu vực sửa chữa của khai

Trang 30

NH-4 T8 mmö (X:0553295, Y:2399965) vực kho xông dầu ca 311 59.5 072

Tại khu vực trung tầm hãi xúc

(X:0553528; Y:2399824) Tại khu vực rhả ăn ca, giao ca

(X: 0553591; Y: 2399906) Tại khu vực vẫn phòng công ty

NH-? (X: 0553489; Y: 2398732) « ở 35,6 341 14

Tai khu vực rhả sửa chữa của

QX:0553575; Y:2399695) Tại khu vực nhà gia công của

Trang 31

Hình 2.2 Vị trí Núi Pháo và khu vực nghiên cứu

Bảng 2.2 Thống kê các vị trí quan trắc khu dân cư gần Núi Pháo

Vitri

1 |MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

Trước cửa nhà bà Bùi Thị Nhung —_, xóm 2, xãHà | 0122013 đến

08/12/2013

Thượng, huyện Đại Từ, cách công ty Nủi Pháo khoảng

200m về phía Nam (X:0569777; Y:2394221),

““ | uảieBpsty: 2WútEbáo hoảng 150mvắpHhaEeng |ST

Trang 32

-20-(X%:0570139, ¥:2394953)

i C)e 17; DG am (6): 91; vữn/3):1,38 'Tại nhà ông Lương Văn Thái , xóm 3, xã là Thượng „

Tại khu vực đất trồng thuộc xem — 3, xã 1à Thượng, |- Ngảy lấy mẫu:

huyện Đại Từ, cách công ty Núi Pháo khoảng 300m vé |26,27/1 1/2013

iC): 16; D8 am (9%): 86; vinls):1,46 4.512/2013

Tại nhà ông Ngõ Văn Xuân „ xóm 3, xã Hà Thượng , |- Ngày lẫy mẫu:

huyện Đại Từ, cách công ty Nữi Pháo khoảng 400m vé [30/11/2013 dén

Tại nhà văn hóa xứm 4, xế Hà Thượng, huyện Đại Tử, |?5 26/11/2013

cách công ty Múi Pháo khoảng — 40mvẻphía Dòng |ỔỂ KK-i (X:0570124; Y:2394618), #°Cj: 20; Độ ấm (96):08; |” 34/12/2013 :

vữm/3):1,8 Tại nhà ông Chu Son Thủy, xóm 4, xã Hà Thượng, — |- Ngày lấy mẫu:

xạ | Bye Dal Tử, cách công ty Núi Phảo khoảng 150m về |26,27/11/2013 ˆ”_ | phía Đông (X:0570186, Y:2394729) đến

Ngày đăng: 14/05/2025, 08:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.2.  Hiện  trạng  sử  dụng  đất  năm  2009  và  2011 - Luận văn nghiên cứu Ảnh hưởng của các hoạt Động khai thác khoáng sản Đến chất lượng môi trường huyện Đại từ tỉnh thái nguyên và giải pháp khắc phục
ng 1.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2009 và 2011 (Trang 24)
Hình  2.1  Vị  trí  Mỏ  Than  Núi  Hồng  +  Vitri lây  mâu tại khu vực  Mé than  Nui  Hong: - Luận văn nghiên cứu Ảnh hưởng của các hoạt Động khai thác khoáng sản Đến chất lượng môi trường huyện Đại từ tỉnh thái nguyên và giải pháp khắc phục
nh 2.1 Vị trí Mỏ Than Núi Hồng + Vitri lây mâu tại khu vực Mé than Nui Hong: (Trang 29)
Bảng  2.1.  Vị  trí  lấy  mẫu  khu  vực  mỏ  và  văn  phòng  Công  ty  than  Núi  Hồng - Luận văn nghiên cứu Ảnh hưởng của các hoạt Động khai thác khoáng sản Đến chất lượng môi trường huyện Đại từ tỉnh thái nguyên và giải pháp khắc phục
ng 2.1. Vị trí lấy mẫu khu vực mỏ và văn phòng Công ty than Núi Hồng (Trang 29)
Hình  2.2  Vị  trí  Núi  Pháo  và  khu  vực  nghiên  cứu - Luận văn nghiên cứu Ảnh hưởng của các hoạt Động khai thác khoáng sản Đến chất lượng môi trường huyện Đại từ tỉnh thái nguyên và giải pháp khắc phục
nh 2.2 Vị trí Núi Pháo và khu vực nghiên cứu (Trang 31)
Bảng  2.2.  Thống  kê  các  vị  trí  quan  trắc  khu  dân  cư  gần  Núi  Pháo. - Luận văn nghiên cứu Ảnh hưởng của các hoạt Động khai thác khoáng sản Đến chất lượng môi trường huyện Đại từ tỉnh thái nguyên và giải pháp khắc phục
ng 2.2. Thống kê các vị trí quan trắc khu dân cư gần Núi Pháo (Trang 31)
Bảng  2.3.  Vị  trí  các  điểm  quan  trắc  sông  suối  xã  Hà  Thượng  gần  Núi  Pháu - Luận văn nghiên cứu Ảnh hưởng của các hoạt Động khai thác khoáng sản Đến chất lượng môi trường huyện Đại từ tỉnh thái nguyên và giải pháp khắc phục
ng 2.3. Vị trí các điểm quan trắc sông suối xã Hà Thượng gần Núi Pháu (Trang 34)
Bảng  2.4.  Một  số  phương  phỏp  phõn  tớch  đối  với  cỏc  tỏc  nhõn  ử  nhiễm - Luận văn nghiên cứu Ảnh hưởng của các hoạt Động khai thác khoáng sản Đến chất lượng môi trường huyện Đại từ tỉnh thái nguyên và giải pháp khắc phục
ng 2.4. Một số phương phỏp phõn tớch đối với cỏc tỏc nhõn ử nhiễm (Trang 35)
Hình  3.1  So  dé  san  xuat  than  ca  mé  than  Núi  Hồng  Hoat  déng  khai  thac  và  chế  biển  của  công  ty  than  Nui  Hồng  được  thế  hiện  như  Hỡnh  3.1  Tụng  diện  tớch  dất  dai  mử  Mỳi  Hồng  quan  lý  và  sử  dụng  là  178,6789  ha - Luận văn nghiên cứu Ảnh hưởng của các hoạt Động khai thác khoáng sản Đến chất lượng môi trường huyện Đại từ tỉnh thái nguyên và giải pháp khắc phục
nh 3.1 So dé san xuat than ca mé than Núi Hồng Hoat déng khai thac và chế biển của công ty than Nui Hồng được thế hiện như Hỡnh 3.1 Tụng diện tớch dất dai mử Mỳi Hồng quan lý và sử dụng là 178,6789 ha (Trang 39)
Bảng  3.2.  Kết  quả  phân  tích  khí  thải  khu  văn  phòng  và  khu  vực  sản  xuất  công - Luận văn nghiên cứu Ảnh hưởng của các hoạt Động khai thác khoáng sản Đến chất lượng môi trường huyện Đại từ tỉnh thái nguyên và giải pháp khắc phục
ng 3.2. Kết quả phân tích khí thải khu văn phòng và khu vực sản xuất công (Trang 40)
Bảng  3.6.  Ước  tính  thải  lượng  bụi  sinh  ra  do  các  hoạt  động  khai  thác, - Luận văn nghiên cứu Ảnh hưởng của các hoạt Động khai thác khoáng sản Đến chất lượng môi trường huyện Đại từ tỉnh thái nguyên và giải pháp khắc phục
ng 3.6. Ước tính thải lượng bụi sinh ra do các hoạt động khai thác, (Trang 44)
Bảng  3.8.  Kết  quả  đo  và  phân  tích  môi  trường  không  khí  khu  vực  Xóm  2,  xã - Luận văn nghiên cứu Ảnh hưởng của các hoạt Động khai thác khoáng sản Đến chất lượng môi trường huyện Đại từ tỉnh thái nguyên và giải pháp khắc phục
ng 3.8. Kết quả đo và phân tích môi trường không khí khu vực Xóm 2, xã (Trang 46)
Hình  3.3.  Biểu  đồ  diễn  biến  nồng  độ  trung  bình  (mg/m`)  và  Mức  độ  biến  đổi - Luận văn nghiên cứu Ảnh hưởng của các hoạt Động khai thác khoáng sản Đến chất lượng môi trường huyện Đại từ tỉnh thái nguyên và giải pháp khắc phục
nh 3.3. Biểu đồ diễn biến nồng độ trung bình (mg/m`) và Mức độ biến đổi (Trang 50)
Hình  3.4.  Biểu  đồ  diễn  biến  nồng  độ  trung  bình  (mg/mŸ)  và  Mức  độ  biến  đổi - Luận văn nghiên cứu Ảnh hưởng của các hoạt Động khai thác khoáng sản Đến chất lượng môi trường huyện Đại từ tỉnh thái nguyên và giải pháp khắc phục
nh 3.4. Biểu đồ diễn biến nồng độ trung bình (mg/mŸ) và Mức độ biến đổi (Trang 51)
Hình  3.5.  Biểu  đồ  diễn  biến  nồng  độ  trung  bình  (mg/m”)  và  Mức  độ  biến  đổi - Luận văn nghiên cứu Ảnh hưởng của các hoạt Động khai thác khoáng sản Đến chất lượng môi trường huyện Đại từ tỉnh thái nguyên và giải pháp khắc phục
nh 3.5. Biểu đồ diễn biến nồng độ trung bình (mg/m”) và Mức độ biến đổi (Trang 51)
Bảng  3.14.  Kết  quả  do  và  phân  tích  mỗi  trường  đất - Luận văn nghiên cứu Ảnh hưởng của các hoạt Động khai thác khoáng sản Đến chất lượng môi trường huyện Đại từ tỉnh thái nguyên và giải pháp khắc phục
ng 3.14. Kết quả do và phân tích mỗi trường đất (Trang 55)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm