Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế cầu đường
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Khi Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức kinh tế thế giớiWTO, thì thị trường kinh tế tại nước ta ngày càng trở lên sôi động Các công tyđang tiếp tục những biện pháp hoàn thiện chính mình để sẵn sàng đối mặt với nềnkinh tế cạnh tranh sắp tới Và vai trò của Nhà nước trong giai đoạn này là rất quantrọng, việc đảm bảo một hệ thống cơ sở hạ tầng tốt sẽ giúp nhà nước tạo điều kiệncho sự phát triển của các doanh nghiệp trong nước và sự thu hút đầu tư của nướcngoài Trong đó yếu tố quan trọng hiện nay là việc hoàn thiện hệ thống mạng lướigiao thông, do vậy trong thời gian gần đây rất nhiều dự án giao thông đã được tiếnhành Từ đó em thấy rằng khi đất nước tiến vào quá trình hội nhập kinh tế thế giớithì ngành, lĩnh vực tiên phong là ngành xây dựng cầu đường Các công ty hoạt độngtrong lĩnh vực này cần nhanh chóng hoàn thiện mình hơn nữa mới có thể cạnh tranhđược một hệ thống đồ sộ các công ty nước ngoài, đặc biệt là đối với các công tyhoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, vì từ trước đến này ngành tư vấn thiết kế ởnước ta đã phát triển nhưng sự phát triển này chưa cao, nên có rất nhiều công trìnhcầu đường giao thông phải nhờ đến sự tư vấn của các chuyên gia nước ngoài Chính
vì vậy các công ty tư vấn thiết kế muốn tồn tại trong giai đoạn này và trong tươnglai thì cần thiết phải hoàn thiện mình về đội ngũ cán bộ, và đặc biệt là hoạt độngcông tác kế toán nhằm có được những thông tin kịp thời giúp đưa ra những quyếtđịnh đúng đắn nhất Trong hoạt động của đội ngũ kế toán thì kế toán phần hành tậphợp chi phí và tính giá thành sản phẩm vẫn là một phần hành kế toán được sự quantâm nhiều nhất và là cần thiết nhất trong công tác kế toán của công ty Nhận thấyđược tầm quan trọng của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong công ty
cổ phần tư vấn thiết kế cầu đường em đã nâng chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em
với đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế cầu đường" để làm luận văn tốt nghiệp.
Trang 2Luận văn tốt nghiệp của em gồm ba phần chính:
Phần 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtrong doanh nghiệp xây lắp
Phần 2: Thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công
ty cổ phần tư vấn thiết kế cầu đường
Phần 3: Hoàn thiện kế toán CPSX và tính giá thành xây lắp tại công ty cổ phần
tư vấn thiết kế cầu đường
Em xin chân thành cảm ơn TS Trần Quý Liên – giáo viên hướng dẫn, ChúNguyễn Đức Cơ – Kế toán trưởng công ty cổ phần tư vấn cầu đường, cùng các cô(chú) trong phòng kế toán của công ty, đã giúp đỡ và chỉ dẫn tận tình cho em hoànthành bài luận văn của mình
Trang 3Phần một: CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp có ảnh hưởng tới công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp
1.1.1 Đặc điểm chung của các doanh nghiệp xây dựng cầu đường
Xây dựng cầu đường là một ngành quan trọng của nền kinh tế quốc dân Sự hoạtđộng hiệu quả của công tác xây dựng công trình giao thông có ý nghĩa đối với sựphát triển chung của quốc gia
Hoạt động của ngành xây dựng cầu đường là hoạt động hình thành nên năng lựcsản xuất cho các ngành, các lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế Nói một cách cụthể hơn sản xuất xây dựng cầu đường bao gồm các hoạt động: xây dựng mới, mởrộng, khôi phục, cải tạo lại, hay hiện đại hóa các công trình hiện có thuộc về hệthống giao thông vận tải
Doanh nghiệp xây lắp nói chung và doanh nghiệp xây dựng cầu đường nói riêng
là đơn vị kinh tế cơ sở, là nơi trực tiếp sản xuất kinh doanh, gồm một tập thể laođộng nhất định có nhiệm vụ sử dụng các tư liệu lao động và đối tượng lao động đểsản xuất ra các sản phẩm xây lắp phục vụ cho nhu cầu tái sản xuất cho nền kinh tế.Xây dựng được coi là một ngành công nghiệp đặc biệt vì nếu xét về mặt tàichính và theo đà công nghiệp hóa ngành xây dựng trong điều kiện hiện nay thìngành xây dựng sẽ càng giống các ngành kinh tế khác hơn Về mặt tài chính ngànhxây dựng có các đặc điểm riêng sau:
Do thời gian thi công dài nên phải tổ chức nghiệm thu và thanh toán theo từngphần khối lượng công trình chứ không chờ đến khi công trình hoàn tất mới thanhtoán như trong các ngành công nghiệp khác
Trang 4Phần lớn số vốn của ngành xây dựng bỏ vào những công trình chưa hoàn thành.
Vì vậy phải cố gắng tập trung tiền vốn để rút ngắn thời hạn thi công xây dựng Càngrút ngắn được kỳ hạn thi công xây dựng thì càng giúp tăng lợi nhuận và tiết kiệmvốn cho ngành xây dựng Đặc điểm này cũng thể hiện sự khác biệt giữa ngành xâydựng với các ngành công nghiệp khác
Mặt khác do điều kiện xây dựng mỗi công trình không giống nhau nên việc kiểmtra tài chính đối với chất lượng sản phẩm không những chỉ đối với công việc có tínhchất sản xuất mà phải đối với cả văn kiện dự toán thiết kế và những luận chứng kinh
tế kỹ thuật của công trình
Do đặc điểm của ngành xây dựng cầu đường nói riêng và ngành xây dựng nóichung có những điểm khác biệt so với các ngành công nghiệp nên sản phẩm xây lắpcủa các doanh nghiệp này cũng mang những đặc điểm khác biệt so với sản phẩmcủa các ngành công nghiệp khác
1.1.2 Đặc điểm sản phẩm xây lắp
Từ những đặc điểm riêng của ngành xây dựng dẫn đến những đặc điểm có tínhchất đặc thù của những sản phẩm xây lắp Những đặc điểm này có ảnh hưởng trựctiếp đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trongcác doanh nghiệp xây lắp
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc… có quy mô lớn,kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài…
Vì vậy đòi hỏi phải có kế hoạch, dự toán chi tiết về thiết kế và thi công trong quátrình sản xuất, điều đó giúp cho việc quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp được dễdàng hơn Có thể so sánh giữa các số liệu dự toán với các số liệu thực tế phát sinhkhi tiến hành sản xuất, coi dự toán là thước đo và giúp giảm bớt rủi ro phải mua bảohiểm cho công trình xây lắp
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu
tư do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất như xe,máy thiết bị thi công, người lao động… phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm
Trang 5Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phứctạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và đễ mất mát hư hỏng… Sảnphẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào
sử dụng thường kéo dài, nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật củatừng công trình Quán trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạnlại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trờiđòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho bảo đảm chất lượng côngtrình đúng như thiết kế, dự toán, các nhà thầu phải có trách nhiệm bảo hành côngtrình tức là việc chủ đầu tư giữ lại một tỷ lệ nhất định trên giá trị công trình, khi hếtthời hạn bảo hành công trình, mới trả lại cho đơn vị xây lắp Đặc điểm đó cũng ảnhhưởng và tạo nên điểm riêng biệt trong công việc của kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp so với các sản phẩm khác
Từ những đặc điểm riêng của ngành xây dựng dẫn đến những đặc điểm có tínhchất đặc thù của các sản phẩm xây lắp đã ảnh hưởng đến việc tổ chức công tác kếtoán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp như ảnh hưởngđến việc phân loại chi phí sản xuất, nội dung, phương pháp trình tự hạch toán chiphí sản xuất, cơ cầu giá thành sản phẩm xây lắp
1.2 Chi phí sản xuất và hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp.
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng là quá trình biến đổimột cách có ý thức, có mục đích các yếu tố đầu vào: đối tượng lao động, tư liệu laođộng và lao động sống tạo thành các công trình, hạng mục công trình, các sản phẩm,lao vụ…
Các yếu tố về tư liệu lao động, đối tượng lao động (mà biểu hiện cụ thể là cáchao phí về lao động vật hóa) dưới sự tác động có mục đích của sức lao động (biểuhiện là hao phí lao động sống) qua quá trình biến đổi sẽ trở thành các sản phẩm,công trình… Để đo lường các hao phí mà các doanh nghiệp đã bỏ ra trong từng thời
kỳ hoạt động kinh doanh là bao nhiêu nhằm tổng hợp, xác định kết quả đầu ra, phục
Trang 6vụ yêu cầu quản lý Mọi hao phí cuối cùng đều được thể hiện bằng thước đo tiền tệgọi là chi phí sản xuất kinh doanh.
Do vậy chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng là biểu hiệnbằng tiền, hao phí về lao động và lao động vật hóa mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ
ra trong quá trình sản xuất thi công và bàn giao sản phẩm xây lắp trong một kỳ nhấtđịnh Mặc dù vậy trên góc độ nghiên cứu và quản lý khác nhau có những cách hiểu
về chi phí sản xuất khác nhau, cụ thể ở đây ta xét trên góc độ kế toán thì chi phí sảnxuất kinh doanh luôn gắn liền với một kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và phải làchi phí thực Nên cần phân biệt rõ về chi phí và chi tiêu:
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao độngvật hóa cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh tính cho một kỳ kinh doanh.Như vậy theo định nghĩa chi phí về phương diện kế toán được ghi vào bên Nợ củatài khoản chi phí
Chi tiêu là sự hao phí vật chất tại một thời điểm tiêu dùng Cụ thể về phươngdiện kế toán được ghi vào bên Có tài khoản tài sản Tổng số chi tiêu của doanhnghiệp trong kỳ gồm chi tiêu mua sắm nguyên vật liệu hàng hóa, chi tiêu cho quátrình sản xuất sản phẩm và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ
Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có quan hệ mật thiết vớinhau, trong đó chi tiêu là cơ sở của chi phí Không có chi tiêu thì không có chi phí.Tổng số chi phí của doanh nghiệp trong kỳ bao gồm toàn bộ giá trị vật tư, tài sảnhao phí cho quá tình sản xuất kinh doanh trong kỳ Chi phí và chi tiêu khác nhau vềlượng, về thời giá, chẳng hạn có những khoản chi tiêu kỳ này nhưng được tính chiphí cho nhiều kỳ sau
Từ đó ta có thể kết luận chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là biểu hiệnbằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinhtrong quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệpxây lắp, bao gồm chi phí sản xuất xây lắp, và chi phí sản xuất ngoài xây lắp Chi phísản xuất xây lắp cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp Từ khái niệm về chiphí sản xuất sản phẩm xây lắp ta có thể phân loại chi phí sản xuất như sau:
Trang 71.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp có rất nhiều cách để phân loại theo các tiêuthức khác nhau Mỗi cách phân loại chi phí mang lại những tác dụng khác nhau choquá trình quản lý và ra quyết định Dưới đây là một số cách phân loại chi phíthường được sử dụng
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất được chia ra thành các loại chi phísau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm tất cả chi phí vật liệu trực tiếp sử dụngcho thi công xây lắp, bao gồm các vật liệu chính, phụ và các vật liệu khác
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản mà doanh ngiệp phải trả cho côngnhân trực tiếp thi công xây lắp Tiền lương của công nhân trực tiếp tham gia xâydựng công trình Phục cấp làm thêm giờ, các khoản phụ cấp có tính chất lương nhưphụ cấp trách nhiệm, phụ cấp tổ trưởng, nóng độc hại Tiền ăn giữa ca Trong chiphí nhân công trực tiếp không bao gồm: lương của công nhân vận chuyển ngoàicông trường, lương công nhân sản xuất phụ, nhân viên quản lý, công nhân điềukhiển sử dụng máy thi công, những người làm công tác bảo quản công trường.Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công, trong hoạt động xây lắp cần phải sử dụng các loạimáy thi công chuyên dùng Máy thi công xây lắp là một bộ phận của TSCĐ, baogồm tất cả các loại xe máy kể cả thiết bị được chuyển động bằng động cơ (chạybằng hơi nước, diezel, xăng…) được sử dụng trực tiếp cho công tác xây lắp trên cáccông trường thay thế cho sức lao động của con người trong các công việc làm đất,làm đá, làm bê tông, làm nền móng, xúc, nâng cấp, vận chuyển… như máy nghiền
đá, máy trộn bê tông, máy sản nền, máy xúc, máy vận thăng, máy cạp chuyển, cầncẩu… Chi phí máy thi công chiếm một tỷ trọng khá lớn trong giá thành sản phẩmxây lắp và là một khoản mục chi phí có công dụng riêng biệt, do vậy cần phải tổchức theo dõi riêng và có phương pháp phân bổ khoa học hợp lý cho các đối tượng
sử dụng Do đó, người ta chia chi phí sử dụng máy làm thành hai loại:
Trang 8Chi phí thường xuyên, chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng máy thicông Các chi phí này khi phát sinh được tính hết một lần vào chi phí sử dụng máy.Chi phí nhiên liệu, động lực dùng cho máy thi công Tiền lương, phụ cấp…Khấuhao máy thi công Chi phí thuê máy thi công (nếu có), chi phí sửa chữa thườngxuyên máy thi công Các chi phí khác: công cụ, dụng cụ…
Chi phí tạm thời: chi phí pháp sinh một lần tương đối lớn, không định mức haytính trước được Các chi phí này khi phát sinh không tính hết 1 lần vào chi phí sửdụng máy mà được phân bổ theo thời gian sử dụng ở công trường Chi phí sử dụngmáy thi công liên quan đến nhiều đối tượng xây lắp nên việc phân bổ chi phí sửdụng máy thi công cho các đối tượng xây lắp được thực hiện theo từng loại máy,nhóm máy căn cứ vào số ca máy hoạt động thực tế hoặc khối lượng công việc hoànthành của máy
Đối với máy theo dõi được quá trình hoạt động và tập hợp được chi phí riêngcho từng loại máy, nhóm máy:
Đơn giá bình quân 1 ca máy hay 1 đơn vị
khối lượng công tác máy hoàn thành =
Tổng chi phí sử dụng máy thực tếTổng số ca máy (tổng khối lượngcông tác hoàn thành)
Chi phí sử dụng máy phân bổ:
Chi phí sử dụng máy phân bổ
cho từng đối tượng xây lắp =
Đơn giá bình quân 1
Số ca máy phục vụcho từng đối tượng
Đối với các loại máy mà chi phí phát sinh được tập hợp chung Việc phân bổ chiphí sử dụng máy cho các đối tượng xây lắp phải áp dụng phương pháp hệ số tínhđổi
Hệ số tính đổi cho từng
Đơn giá kế hoạch 1 ca máycủa loại máy tính đổiĐơn giá kế hoạch 1 ca máy thấp nhất
trong các loại máy
Số ca máy tiểu chuẩn:
Trang 9Số ca máy tiểu chuẩn
của từng máy loại máy =
Số ca máy hoạt độngthực tế của loại máy đó
Hệ số tính đổi củaloại máy đó
Đơn giá 1 ca máy:
Đơn giá 1 ca máy
Tổng chi phí sử dụng máy thực tế phát sinhTổng ca máy tiêu chuẩn của các loại máyChi phí sử dụng máy:
Chi phí sử dụng máy
phân bổ cho từng đối
tượng xây lắp
= Đơn giá 1 ca máytiêu chuẩn Số ca máy tiêu chuẩn phục
vụ cho từng đối tượng
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phục vụ cho sản xuất xây lắp, nhữngchi phí có tính chất dùng chung cho hoạt động xây lắp gắn liền với từng côngtrường cụ thể: chi phí nhân viên phân xưởng, tiền lương của công nhân phục vụ trêncông trường như khuân vác máy móc trong lúc thi công từ chỗ để của công trườngđến nơi xây dựng,… và các khoản trích theo lương Chi phí vật liệu: chi phí vật liệuxuất dùng chung cho hoạt động xây lắp như vật liệu dùng để bảo dưỡng, bảo trìcông cụ, dụng cụ trên công trường… Chi phí dụng cụ sản xuất xây lắp: vắn khuôn,
đà giáo, cuốc xẻng… Chi phí khấu hao TSCĐ Chi phí dịch vụ mua ngoài chi phíđiện, nước, điện thoại, chi phí sửa chữa TSCĐ thuê ngoài,…Chi phí bằng tiền khác:những chi phí bằng tiền nhằm phục vụ hay liên quan đến hoạt động xây lắp trêncông trường nhưng không thuộc những khoản trên
Cách phân loại này có tác dụng:
Cung cấp thông tin để kiểm soát thực hiện chi phí theo định mức
Cung cấp số liệu để tính giá thành sản phẩm
Cung cấp thông tin để định mức chi phí, xác định giá thành định mức
1.2.1.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Cách ứng xử của chi phí có nghĩa là những chi phí này sẽ thay đổi như thế nàokhi mức độ hoạt động kinh doanh thay đổi Cách phân loại này đáp ứng nhu cầu lập
kế hoạch, kiểm soát chi phí và chủ động điều tiết chi phí của nhà quản lý Theo cáchphân loại này, toàn bộ chi phí của doanh nghiệp được phân thành:
Trang 10Biến phí: Là những khoản mục chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với mức độ hoạtđộng Biến phí khi tính cho một đơn vị sản phẩm thì ổn định không thay đổi, tổngbiến phí thay đổi khi sản lượng thay dổi và biến phí bằng không khi không có hoạtđộng.
Định phí: Là những chi phí không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi.Tuy nhiên, định phí chỉ giữ nguyên trong phạm vi phù hợp với mức độ hoạt động.Định phí cho một đơn vị sản phẩm thay đổi khi sản lượng thay đổi
Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí lẫn định phínhư chi phí về điện, nước, điện thoại… ở mức độ hoạt động căn bản chi phí hỗnhợp thể hiện đặc điểm của định phí, quá mức độ đó nó thể hiện đặc điểm của biếnphí
1.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế, chi phí đượcphân theo yếu tố Theo cách này toàn bộ chi phí được chi ra làm 7 yếu tố:
Yếu tố nguyên vật liệu
Yếu tố nhiên liệu, động lực
Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương
Yếu tố khấu hao tài sản cố định
Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ
Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
Yếu tố chi phí khác bằng tiền
Ngoài ra còn có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất khác
1.2.2 Hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.2.1 Đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuấtphát sinh được tập hợp theo phạm vi giới hạn đó
Trang 11Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp, cần căn cứvào các yếu tố như tính chất sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu tính giá thành, đốitượng tính giá thành, yêu cầu quản lý, khả năng, trình độ quản lý doanh nghiệp…Như vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng sản phẩm, chi tiết sảnphẩm, toàn bộ quy trình công nghệ, từng giai đoạn công nghệ, từng phân xưởng sảnxuất, từng đội sản xuất, từng đơn đặt hàng Đối tượng kế toán chi phí sản xuất cóthể là nơi phát sinh chi phí hoặc có thể là các đối tượng chịu chi phí Như vậy, thựcchất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định nội dung chi phí và giớihạn tập hợp chi phí đó.
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
Do đối tượng kế toán chi phí khác nhau nên cũng có nhiều phương pháp khácnhau để kế toán chi phí sản xuất phù hợp với từng đối tượng Vì thế, trong thực tếthường áp dụng các phương pháp kế toán chi phí sau đây:
Kế toán theo chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm (hạng mục công trình): là các giaiđoạn xây lắp của các công trình hạng mục công trình có dự toán riêng Hàng tháng,chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp cho từng giai đoạn xây lắp có liên quan Khihoàn thành, tổng cộng chi phí theo các giai đoạn chính là giá thành sản phẩm xâylắp
Kế toán theo sản phẩm: theo sản phẩm hay theo đơn đặt hàng, sản phẩm trongdoanh nghiệp xây lắp là công trình, hạng mục công trình hoàn thành Hàng tháng,chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thìđược tập hợp vào đối tượng đó một cách thích hợp Khi hoàn thành, tổng chi phítheo đối tượng hạch toán cũng chính là giá thành sản phẩm xây lắp
Kế toán chi phí theo giai đoạn công nghệ: theo giai đoạn công nghệ, được ápdụng đối với doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất cấu kiện lắp sẵn.Trong các doanh nghiệp đó, toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm đượcchia thành nhiều giai đoạn công nghệ, số liệu được chế biến liên tục từ khâu đầucho đến khâu cuối theo một trình tự nhất định
Trang 12Kế toán theo dây truyền sản xuất.
Kế toán chi phí theo đơn vị sản xuất
1.2.2.2 Trình tự kế toán và tập hợp chi phí sản xuất
Việc tập hợp chi phí sản xuất phải được tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoahọc thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời Trình tựnày phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng ngành, nghề, từng doanh nghiệp phụthuộc vào mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiêp,phụ thuộc vào trình độ công tác quản lý và kế toán… Tuy nhiên, có thể khái quátchung về việc tập hợp chi phí sản xuất qua sơ đồ sau:
1.2.3 Nội dung hạch toán chi phí sản xuất
1.2.3.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Để hạch toán các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng
TK 621: tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này để tập hợp toàn
bộ chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, thi công xây lắp, chế tạo sản phẩmphát sinh trong kỳ
Khi hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:
Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quantrực tiếp cho từng đối tượng sử dụng
Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sảnxuất kinh doanh phụ có liên quan trực tiếp chotừng đối tượng sử dụng trên cơ sở khối lượnglao vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ
Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuấtchung cho các sản phẩm có liên quanXác định chi phí sản xuất dở dang cuối
kỳ
Trang 131 Chỉ hạch toán vào TK 621 những chi phí nguyên liệu, vật liệu (gồm cảnguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ) được sử dụng trực tiếp cho sản xuất, thicông xây lắp
2 Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên liệu, vậtliệu trực tiếp vào bên Nợ TK621
3 Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển (nếu nguyên liệu, vật liệu đã đượctập hợp riêng biệt cho đối tượng sử dụng), hoặc tiền hành phân bổ và kết chuyển chiphí nguyên liệu, vật liệu (nếu không tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng)vào TK 154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ trong kỳ
kế toán
4 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ,nếu mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụthuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, hoặc nếu muanguyên liệu, vật liệu không qua nhập kho đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động sảnxuất, kinh doanh thì trị giá nguyên liệu, vật liệu sẽ không bao gồm thuế GTGT
5 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ,nếu mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụkhông thuộc diện đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp trực tiếp và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phươngpháp trực tiếp, thì giá trị nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất kinh doanh sẽbao gồm cả thuế GTGT của khối lượng nguyên liệu, vật liệu mua vào sử dụng ngaykhông qua kho
Kết cấu của TK621:
Bên Nợ:
Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, thi côngxây lắp
Trang 14Bên Có:
Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, thi côngxây lắp vào TK154: “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” hoặc TK632: “Giá thành sản phẩm” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm
Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho
TK 621 cuối kỳ không có số dư
Sơ đồ 1.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Giải thích:
(1): Mua nguyên liệu, vật liệu nhập kho
(2): Xuất kho nguyên liệu, vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất, thi công
(3): Mua nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, thi công
(4): Giá trị nguyên liệu, vật liệu không sử dụng hết cuối kỳ nhập lại kho
(1’), (2’): Thuế GTGT đầu vào
1.2.3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp xây dựng giao thông là nhữngkhoản tiền phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia quá trình hoạt động xâylắp bao gồm tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp và các khoản phải
( 1’)
(3)
(3’)
(4)
Trang 15trả cho người lao động thuê ngoài Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm cáckhoản trích trên lương: BHXH, BHYT, KPCĐ.
Nhân công trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông gồm hai loại lao động:Lao động trong đơn vị: Chứng từ ban đầu để hạch toán khoản mục nhân công làcác bảng chấm công được lập hàng tháng cho từng đội sản xuất, từng bộ phận sảnxuất Nó cho ta biết rõ lao động nào làm việc ngày nào, hưởng lương ngày đó theomức quy định đối với từng loại công việc
Việc tính lương cho lao động trong đơn vị được tính theo nhiều cách nhưngphổ biến là tính lương theo sản phẩm (lương công nhật), và tính lương theo thờigian
Lao động thuê ngoài: doanh nghiệp trả lương theo hình thức khoán
Hình thức trả lương theo khối lượng công việc giao khoán: Theo hình thức nàyvấn đề quan trọng là phải xây dựng được định mức kinh tế kỹ thuật để làm cơ sởcho việc xây dựng đơn giá tiền lương đối với từng loại công việc một cách hợp lý
Tiền lương phải trả = Khối lượng công việc
giao khoán hoàn thành Đơn giá tiền lươngTiền lương trả theo khối lượng công việc giao khoán có thể được tính cho từngngười lao động hoặc chung cho cả nhóm tổ công nhân
Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, hợp đồng làm khoán và chứng từ khác cóliên quan, kế toán làm bảng thanh toán tiền lương theo từng tổ, đội sản xuất, cácphòng ban và kiểm tra việc trả lương cho cán bộ công nhân viên Sau đó kế toán lậpbảng thanh toán lương cho toàn doanh nghiệp và làm thủ tục rút tiền gửi về quỹ tiềnmặt để trả lương
Việc thanh toán lương được thực hiện mỗi tháng hai kỳ: kỳ 1 tạm ứng, kỳ 2 nhậnphần còn lại sau khi đã trừ đi các khoản nợ phải khấu trừ như tiền nhà, tiền điệnnước, các khoản tạm ứng… Tiền lương phải phát tận tay người lao động hoặc đạidiện tập thể lĩnh lương
Kế toán sử dụng TK622: “ Chi phí nhân công trực tiếp” để hạch toán
Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công của công nhân
Trang 16khác có tính chất tiền lương của công nhân sản xuất xây lắp) Cuối kỳ kết chuyểnsang TK154: “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” TK622 không phản ánh chiphí trích 19% (BHXH, BHYT, KPCĐ).
Kết cấu TK 622:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển, phân bổ vào TK 154
TK622 cuối kỳ không có số dư
Sơ đồ1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Giải thích:
(1): Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia sản xuất, thi công
(2): Trích trước lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
(3): Tiền lương nghỉ phép phải trả
(4): Tạm ứng tiền công cho các đơn vị nhận khoán khối lượng xây lắp
(5): Thanh toán giá trị nhân công nhận khoán theo bảng quyết toán
1.2.3.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Máy thi công là các loại máy phục vụ trực tiếp cho sản xuất xây lắp như máy trộn
bê tông, cần trục, cần cẩu tháp, máy ủi, máy xúc…
Trang 17Trong doanh nghiệp thường có các hình thức sử dụng máy thi công:
Đơn vị thi công có máy và tự tổ chức thi công bằng máy: Trong trường hợp nàythì máy thi công là tài sản của bản thân doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể tổ chức
tổ, đội thi công cơ giới chuyên trách thi công khối lượng, xây lắp bằng máy trựcthuộc doanh nghiệp Hạch toán phải phản ánh toàn bộ chi phí trực tiếp phát sinhtrong quá trình sử dụng máy thi công Hoạt động của tổ đội máy thi công chuyêntrách có thể là đơn vị hạch toán nội bộ, nếu đơn vị này có tính toán lãi, lỗ riêng thì
có thể tiến hành theo phương thức bán lao vụ cho các bộ phận thi công khác củadoanh nghiệp
Đơn vị thi công đi thuê máy: Trong trường hợp này, máy không thuộc tài sản củadoanh nghiệp Có thể có các trường hợp thuê sau:
Thuê máy thi công không kèm theo công nhân điều khiển và phục vụ máy Đơn
vị đi thuê phải trả đơn vị cho thuê khoản tiền quy định theo hợp đồng (gồm khoảntheo định mức một ca máy cộng tỷ lệ định mức về quản lý xe máy) Đơn vị đi thuêmáy phải tự hạch toán chi phí sử dụng máy
Thuê máy theo khối lượng công việc Bên thuê máy phải trả tiền cho bên chothuê máy theo đơn giá quy định với khối lượng công việc đã hoàn thành
Tất cả các trường hợp trên chỉ là thuê ngắn hạn, nếu thuê dài hạn thì phải có mộtphương pháp hạch toán riêng
Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm toàn bộ chi phí về vật tư, lao động, khấuhao và chi phí bằng tiền trực tiếp cho quá trình sử dụng máy thi công của doanhnghiệp
Kế toán sử dụng TK 623 để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy phục vụ trực tiếpcho hoạt động xây lắp công trình
Tài khoản này chỉ sử dụng trong những doanh nghiệp xây lắp, tổ chức thi côngxây lắp hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy (doanh nghiệp xây lắp có đội
xe máy, đội xây lắp…)
Kết cầu TK623: “Chi phí sử dụng máy thi công”
Trang 18Bên Nợ: Chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ (nhiên liệu, tiền lương,khấu hao, chi phí bảo dưỡng sửa chữa máy thi công…)
Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào TK154
TK623 cuối kỳ không có số dư
TK623 có 6 tài khoản cấp 2:
TK6231: chi phí nhân công – Dùng để phản ánh tiền lương chính và phụ củacông nhân điều khiển máy (tài khoản này không phản ánh trích 19% theo lương)TK6232: Chi phí vật liệu - Phản ánh chi phí nhiên liệu xăng dầu, vật liệu khác.TK6233: Chi phí dụng cụ sản xuất - Phản ánh chi phí dụng cụ phục vụ máy thi công.TK6234: Chi phí khấu hao máy thi công
TK6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài – Thuê sửa chữa, bảo hiểm xe máy, chi phíđiện nước, chi phí trả cho nhà thầu phụ
Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp dịch vụ xe, máy lẫn nhaugiữa các bộ phận, ghi:
Nợ TK623- Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữacác bộ phận trong nội bộ, ghi:
Trang 19Nợ TK623: Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (33311) (xác định thuếGTGT phải nộp tính trên giá bán nội bộ về ca xe, máy bán dịch vụ)
Có TK512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Nếu không tổ chức đội xe, máy thi công riêng; hoặc có tổ chức đội xe, máy thicông riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội thì toàn bộ chi phí sử dụng
xe, máy (kể cả chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời như: phụ cấp lương, phụcấp lưu động của xe, máy thi công) sẽ hạch toán như sau:
Căn cứ vào tiền lương, tiền công và các khoản phải trả cho công nhân điều khiển xe,máy, phụ vụ xe, máy, ghi:
Nợ TK623 (TK 6231): chi phí sử dụng máy thi công
Có TK334 – phải trả người lao động
Khi xuất kho vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động của xe, máy thicông trong kỳ, ghi:
Nợ TK 623
Có TK152, TK 153
Trường hợp mua vật liệu, công cụ sử dụng ngay (không qua kho) cho hoạt độngcủa xe, máy thi công trong kỳ, ghi:
Nợ TK623 – Chi phí sử dụng máy thi công (giá chưa có thuế)
Nợ TK133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)
Có TK 331, TK 111, TK 112…
Trích khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở đội xe, máy thi công, ghi:
Nợ TK 623 – chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 241 – Hao mòn TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài phải phát sinh sửa chữa xe, máy thi công, điện, nước,tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ…, ghi:
Nợ TK 623 – chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ)
Trang 20Có TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
1.2.3.4 Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc quản lý công trình, trongphạm vi tổ, đội sản xuất thi công xây lắp bao gồm chi phí về tiền công và các khoảnchi phí khác cho nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội, chi phí về vật liệu, dụng cụdùng cho quản lý các công trường, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, đượctính theo tỷ lệ (%) quy định hiện hành trên tiền lương phải trả công nhân trực tiếpxây lắp, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chếdoanh nghiệp), khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phíkhác có liên quan đến hoạt động của đội
Các khoản chi phí chung thường được hạch toán riêng theo từng địa điểm phátsinh chi phí, tổ, đội công trình Sau đó tiến hành phân bổ cho từng đối tượng chịuchi phí liên quan Các khoản chi phí liên quan đến một công trình, hạng mục côngtrình sẽ được tập hợp trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình đó
Việc tập hợp, kết chuyển và phân bổ chi phí chung được thực hiện trên TK 627 –Chi phí sản xuất chung
Kết cấu tài khoản
Bên Nợ:
Trang 21Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có:
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốnhàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bìnhthường
Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154 “chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang”
TK 627 cuối kỳ không có số dư
TK 627 có 6 tài khoản cấp 2
TK6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272: Chi phí vật liệu
TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274 : Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Trang 22Sơ đồ 1.3: Hạch toán chi phí sản xuất chung
Giải thích:
(1): Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý độixây dựng công trình, tiền ăn giữa ca của công nhân xây lắp, nhân viên quản lý đội(2): Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhântrực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công, nhân viên quản lýđội
Trang 23(3): Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho quản lý đội
(4): Mua nguyên vật liệu xuất dùng ngay cho quản lý đội
(5): Xuất công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ cho quản lý đội cho sản xuất
(6): Xuất CCDC có giá trị lớn cho quản lý đội cho sản xuất
(7): Phân bổ giá trị CCDC vào chi phí sản xuất chung
(8): Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý đội
(9, 10): Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho quản lý đội
1.2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Xác định sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp là tính toán, xác địnhphần chi phí sản xuất trong kỳ cho khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ theonhững nguyên tắc nhất định
Muốn đánh giá sản phẩm dở dang một cách chính xác trước hết phải kiểm kê khốilượng sản phẩm, công tác xây lắp hoàn thành trong kỳ, đồng thời xác định đúng đắnkhối lượng sản phẩm hoàn thành so với khối lượng xây lắp hoàn thành theo quy ướccủa từng giai đoạn thi công để xác định khối lượng công tác xây lắp dở dang, pháthiện tổn thất trong quá trình thi công
Chất lượng của công tác kiểm kê khối lượng công tác xây lắp dở dang có ảnhhưởng lớn đến tính chính xác của việc đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành.Đặc điểm của xây dựng cơ bản là có kết cấu phức tạp do đó việc xác định chính xácmức độ hoàn thành của nó là rất khó Vì vậy khi đánh giá sản phẩm dở dang, kếtoán cần kết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chức lao động để xácđịnh mức độ hoàn thành của khối lượng xây lắp dở dang một cách chính xác
Trên cơ sở kết quả kiểm kê sản phẩm làm dở dang đã tổng hợp được, kế toán tiếnhành đánh giá sản phẩm làm dở, có 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang chủyếu trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.4.1 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán
Theo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng dở dang cuối kỳ được xác định
Trang 24Chi phí thực tếcủa khối lượngxây lắp thựchiện trong kỳ
Chi phí khốilượng xây lắp
dở dang cuối
kỳ theo dựtoán
Chi phí củakhối lượng xâylắp hoàn thànhtrong kỳ theo
dự toán
+
Chi phí củakhối lượng xâylắp dở dangcuối kỳ theo dựtoán
Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở dang theo tỷ lệ sản phẩm hoànthành tương ứng
Phương pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm làm dở dang của côngtác lắp đặt Theo phương pháp này chi phí thực tế khối lượng lắp đặt dở dang cuối kỳ đượcxác định như sau:
+
Chi phí thực tếcủa khối lượngxây lắp thựchiện trong kỳ
Chi phí theo
dự toán khốilượng lắp đặt
dở dang cuối
kỳ đã tínhtheo sảnlượng hoànthành tươngđương
Chi phí củakhối lượng xâylắp bàn giaotrong kỳ theo
dự toán
+
Giá trị dự toáncủa khối lượngxây lắp dở dangcuối kỳ
Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở dang theo giá trị dự toán
Theo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳđược tính theo công thức:
+
Chi phí thực tếcủa khối lượngxây lắp thựchiện trong kỳ
Giá trị dựtoán của khốilượng xây lắp
dở dang cuốikỳ
Giá trị dự toáncủa khối lượngxây lắp hoànthành bàn giaotrong kỳ
+
Giá trị dự toáncủa khối lượngxây lắp dở dangcuối kỳNgoài ra đối với một số công việc như: nâng cấp, sửa chữa, hoàn thiện hoặc xâydựng các công trình có giá trị nhỏ, thời gian thi công ngắn, theo hợp đồng được bên
Trang 25chủ đầu tư thanh toán sau khi hoàn thành toàn bộ giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳchính là toán bộ chi phí sản xuất phát sinh thực tế từ khi thi công đến thời điểmkiểm kê đánh giá.
1.2.4.2 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản sử dụng: TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Bên Nợ:
o Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quanđến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ;
o Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quanđến giá thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoánnội bộ;
o Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ
o Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho kháchhàng;
o Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được;
o Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho;
o Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bìnhthường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trịgiá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
o Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ
Trang 26TK này có số dư Nợ - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ;
Sơ đồ 1.4 Hạch toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ
Giải thích:
(1): Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(2): Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
(3): Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
(4): Kết chuyển chi phí sản xuất chung
(5): Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ hoặc chưa bàn giao
Trang 27(6): giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao cho đơn vị thầu chính.
(7): Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao
1.3 Kế toán tình giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.1 Giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống vàlao động vật hóa để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây lắp theo quy định Sảnphẩm xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình, giai đoạn thi công xây lắp
có thiết kế và dự toán riêng
Giá thành hạng mục công trình hoặc giá thành công trình hoàn thành toàn bộ làgiá thành sản phẩm cuối cùng của sản phẩm xây lắp
Đối tượng tính giá thành của sản phẩm xây lắp:
Đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp là sản phẩm hoàn thành vàsản phẩm hoàn thành theo giai đoạn quy ước
Sản phẩm hoàn thành (theo đơn đặt hàng) là các công trình, hạng mục công trình đãxây lắp xong đến giai đoạn cuối cùng của toàn bộ quy trình công nghệ và chuẩn bịbàn giao cho đơn vị sử dụng Giá thành sản phẩm hoàn thành là thước đo bù đắp chiphí đã bỏ ra nhưng không đáp ứng yêu cầu quản lý kịp thời vì chỉ tính được khicông trình, hạng mục công trình hoàn thành
Sản phẩm hoàn thành theo giai đoạn quy ước là các đối tượng xây lắp chưa kếtthúc toàn bộ công tác quy định trong thiết kế kỹ thuật mà chỉ kết thúc việc thi công
1 giai đoạn nhất định (các giai đoạn, công việc hoặc khối lượng xây lắp có thiết kế
và dự toán riêng đã hoàn thành)
Giá thành sản phẩm hoàn thành theo giai đoạn quy ước phục vụ kịp thời choviệc kiểm tra tình hình sử dụng các loại chi phí
Căn cứ xác định đối tượng tính giá thành:
Phương pháp lập dự toán (cho công trình, hạng mục công trình)
Phương pháp thanh toán giữa 2 bên A và B: thanh toán một lần thanh toánnhiều lần
Trang 28Phân biệt giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành:
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để mở các tài khoản, các sổ chi tiết,
tổ chức ghi chép ban đầu, tập hợp số liệu chi phí sản xuất chi tiết theo từng đốitượng Còn việc xác định đối tượng tính giá thành lại căn cứ để kế toán lập các biểuchi tiết tính giá thành và tổ chức công tác tính giá thành theo từng đối tượng
Tuy nhiên giữa đối tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành lại cómối quan hệ mật thiết với nhau
Về bản chất, chúng là những phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí Số liệu về chiphí sản xuất đã được tập hợp trong kỳ là cơ sở và căn cứ để tính giá thành
Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành biểuhiện theo một trong các trường hợp sau:
Tương ứng với một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nhiều đối tượng tínhgiá thành có liên quan
Tương ứng với nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chỉ có một đối tượngtính giá thành
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tương ứng phùhợp với nhau
Tùy vào mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tínhgiá thành mà ta cần lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp
1.3.2 Các phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp
Phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp là phương pháp
sử dụng số liệu về chi phí sản xuất để tính ra giá thành thực tế của sản phẩm hoặclao vụ hoàn thành
Trong doanh nghiệp xây lắp áp dụng các phương pháp tính giá thành sau:
1.3.2.1 Phương pháp giá thành đơn giản (phương pháp trực tiếp)
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp có số lượng côngtrình, giai đoạn công việc ít nhưng thường có khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất tươngđối ngắn không có hoặc chỉ có một số ít sản phẩm dở dang
Trang 29Giá thành từng công trình theo phương pháp này được xác định bằng cách cộngtất cả các chi phí sản xuất đã tập hợp cho công trình đó.
Công thức tính:
Z = DĐK + C – DCK
Trong đó:
Z: là tổng giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp
C: là tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tượng
DĐK: là giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
DCK: là giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.3.2.2 Phương pháp tính giá thành theo giá đơn đặt hàng
Phương pháp này thích hợp khi thực hiện các công trình, giai đoạn công việc phứctạp
Đối tượng tính giá thành của phương pháp này là sản phẩm của mỗi đơn đặt hàng.Đặc điểm của phương pháp này là tất cả các chi phí sản xuất đều được tập hợp theomối đơn đặt hàng không kể sản phẩm ghi trong đơn nhiều hay ít, cũng không kểtrình độ phức tạp của việc sản xuất sản phẩm đó như thế nào Khi bắt đầu sản xuấttheo đơn đặt hàng, bộ phận kế toán mở ra một bảng chi tiết tính riêng các chi phísản xuất theo từng khoản mục giá thành
Trong hạch toán hàng ngày, các chi phí sản xuất cơ bản được căn cứ trực tiếp vàochứng từ gốc ghi trực tiếp vào từng đơn đặt hàng Các chi phí gián tiếp, chi phíchung thường là tập hợp theo từng nơi phát sinh ra chi phí đó, sau đó định kỳ sẽphân bổ vào giá thành của đơn đặt hàng có liên quan theo một tiêu chuẩn nhất định.Tổng giá thanh toán của mỗi đơn đặt hàng được xác định sau khi mỗi đơn đặthàng này được hoàn thành xong Việc tính giá thành như vậy không định kỳ, kỳ tínhgiá thành nhất trí với chu kỳ sản xuất nhưng không nhất trí với kỳ báo cáo của hạchtoán
Trong trường hợp khi đơn đặt hàng làm xong mới tính giá thành nên trên lý luậnthì phương pháp đơn đặt hàng không cần đánh giá riêng sản phẩm làm dở Trongtrường hợp này có ba phương pháp đánh giá sản phẩm làm xong
Trang 30Căn cứ theo giá thành kế hoạch để đánh giá
Nếu trước kia doanh nghiệp đã xây lắp sản phẩm tương tự thì căn cứ theo giá thực
tế trước kia và tham khảo những thay đổi của điều kiện sản xuất hiện tại để đánhgiá
Thống kê và đánh giá đúng mức phần đơn đặt hàng chưa kết thúc để tính ra giáthành của sản phẩm đã hoàn thành
Trình tự các bước tiến hành như sau:
Bước 1: Trước khi khởi công xây dựng theo hợp đồng hoặc theo đơn đặt hàng,
bộ phận kế hoạch kinh doanh lập bảng kế hoạch chi tiết thi công – có ký hiệu côngtrình, đơn đặt hàng có liên quan (vật tư, tài chính, lao động) Căn cứ vào bảng này,
bộ phận kế toán mở cho mỗi đơn đặt hàng một bảng tính giá thành chi tiết theokhoản mục giá thành
Bước 2: Các chứng từ gốc ghi vào chi phí sản xuất đều cần ghi rõ số liệu cácđơn đặt hàng và được bảo quản riêng cho từng đơn đặt hàng (hoặc từng hợp đồng).Bước 3: Cuối tháng kế toán tính giá thành lập bảng tổng hợp và phân bổ các chiphí theo các đơn đặt hàng Các chi phí sản xuất trực tiếp được tập hợp ngay, còn cácchi phí chung, chi phí gián tiếp liên quan đến nhiều đơn đặt hàng phải phân bổ theotiêu thức thích hợp Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất để ghi vào bảng tínhgiá thành chi tiết của các đơn đặt hàng theo khoản mục giá thành
Bước 4: Sau khi đơn đặt hàng đã hoàn thành các đối tượng xây dựng làm giấybáo hoàn thành, lập biên bản nghiệm thu công trình hoặc biên bản đánh giá côngtrình dở dang, bộ phận kế toán tiến hành tính giá thành của đơn đặt hàng đã hoànthành
Phương pháp đơn đặt hàng tương đối đơn giản nhưng nó cũng bộc lộ một số hạnchế:
Kỳ tính giá thành không nhất trí với kỳ báo cáo Trong bảng tính giá thành của sảnphẩm không phản ánh riêng các chi phí sản xuất đã chi ra trong kỳ đó, do đó giáthành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành xong trong kỳ báo cáo hạch toán khôngphản ánh riêng biệt kết quả sản xuất trong thời kỳ đó
Trang 31Phương pháp đơn đặt hàng tập hợp các chi phí sản xuất theo toàn bộ đơn đặt hàng,
do đó có thể biết được giá thành thực tế của toàn đơn đặt hàng là cao hơn hay thấphơn giá thành kế hoạch Nhưng khó phân tích nguyên nhân tăng giảm giá thànhtừng loại sản phẩm
1.3.2.4 Phương pháp định mức chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (phương pháp định mức)
Theo phương pháp này giá thành thực tế của sản phẩm được xác định theo côngthức:
Trang 32và tương đối chính xác Chế độ quản lý theo định mức đã kiện toàn ở tất cả cáckhâu, đội xây dựng, các bộ phận chức năng quản lý có liên quan đã đi vào nề nếp,trình độ tổ chức và nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtương đối vững vàng Đặc biệt là hạch toán ban đầu có sự chỉ đạo chặt chẽ từ giámđốc đến các phòng ban, tổ đội sản xuất, quyết tâm thực hiện phương thức quản lýmới Cán bộ công nhân viên trong toàn doanh nghiệp có tinh thần làm chủ tập thể, ýthức kỷ luật, chấp hành nghiêm túc chế độ hạch toán ban đầu.
Phương pháp tiến hành như sau:
Tính giá thành định mức của sản phẩm: Giá thành định mức của sảnphẩm được căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành để tính Tùy thuộcvào từng trường hợp cụ thể mà giá thành định mức bao gồm giá thành định mức củacác bộ phận, chi tiết cấu thành nên sản phẩm hoặc giá thành định mức của nửathành phẩm của từng giai đoạn công nghệ, từng phân xưởng tổng cộng lại hoặccũng có thể tính riêng cho sản phẩm
Xác định số chênh lệch do thay đổi định mức: Vì giá thành định mức tínhtheo các định mức hiện hành do vậy khi có sự thay đổi định mức cần phải tính toánlại theo định mức Việc tính toán thay đổi định mức thường được tiến hành vào đầutháng nên việc tính toán số chênh lệch do thay đổi định mức chỉ cần thực hiện đốivới số sản phẩm làm dở đầu kỳ, về chi phí tính cho sản phẩm làm dở đầu kỳ (cuối
kỳ trước) là theo định mức cũ Số chênh lệch do thay đổi định mức bằng định mức
cũ trừ đi định mức mới
Xác định số chênh lệch do thoát ly định mức: Chênh lệch do thoát ly địnhmức là chênh lệch do tiết kiệm hoặc vượt chi Việc xác định chênh lệch do thoát lyđịnh mức được tiến hành theo các phương pháp khác nhau tùy thuộc vào từngkhoản mục chi phí, song số chênh lệch do thoát ly thường được xác định như sau:Chênh lệch do
thoát ly định mức =
Chi phí thực tế (theotừng khoản mục) -
Chi phí định mức(theotừng khoản mục)
Tính giá thành thực tế của sản phẩm: Sau khi đã tính toán được giá thànhđịnh mức, chênh lệch do thay đổi và thoát ly định mức
Phương pháp định mức có một vài ưu điểm nổi bật sau đây:
Trang 33 Yếu tố giá thành đã được xác định trước nên có thể đánh giá được trình độ kỹthuật sản xuất, tổ chức sản xuất, tổ chức lao động và quản lý xí nghiệp, kiểm tramức phấn đấu hạ giá thành kế hoạch, phân tích tình hình sản xuất từ đó đánh giáhao phí hợp lý của các tổ đội sản xuất xây dựng, thúc đẩy hạch toán kinh tế nội bộ.
Qua hạch toán riêng chênh lệch định mức hao phí giúp bộ máy quản lý củacông ty phát hiện kịp thời, xác định nguyên nhân mức tăng hay tiết kiệm tài sản, vật
tư, lao động, tiền vốn… xảy ra trong quá trình sản xuất, đề ra và thực hiện các biệnpháp khắc phục nguyên nhân gây ra chênh lệch nói trên
Yếu tổ thay đổi định mức trong giá thành thực tế của sản phẩm giúp ta kiểmtra và đánh giá hiệu quả kinh tế của các biện pháp tổ chức kỹ thuật đã thực hiện, xácđịnh ảnh hưởng của sự thay đổi định mức đối với giá thành thức tế của sản phẩmđảm bảo áp dụng thống nhất các định mức để tính giá thành thực tế của sản phẩm
Tỷ lệ điều chỉnh (tỷ lệ phân bổ)
1.3.2.6 Phương pháp hệ số
Cách tính giá thành sản phẩm theo hệ số được áp dụng trong trường hợp cùng mộtquy trình công nghệ sản xuất, sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu và kết quả thuđược đồng thời nhiều loại sản phẩm chính khác nhau
Đối tượng hạch toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí sản xuất ( cho cácloại sản phẩm) còn đối tượng tính giá thành lại là từng loại sản phẩm do quy trìnhcông nghệ sản xuất đã thực hiện
Nội dung phương pháp:
Trang 34Căn cứ vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm để quy định cho mỗi loạisản phẩm một hệ số trong đó chọn loại sản phẩm có đặc trưng tiêu biểu nhất (hoặcthông dụng) làm sản phẩm tiêu chuẩn có hệ số bằng 1 (hệ số giá thành sản phẩmbằng 1).
Căn cứ vào sản lượng thực tế hoàn thành của từng loại sản phẩm và hệ số giáthành đã quy định để tính quy đổi sản lượng từng loại ra sản lượng sản phẩm tiêuchuẩn
Tính giá thành thực tế một đơn vị sản phẩm đã quy đổi theo công thức:
Z = Tổng số sản lượng sản phẩm đã quy đổi về sản phẩm hệ số 1Tổng chi phí thực tế cho toàn bộ sản phẩm đã hoàn thành
Phương pháp này phù hợp với các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
Đối với kế toán tập hợp chi phí nhân công có các chứng từ sau:
Bảng chấm công
Bảng chấm công làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền lương
Hợp đồng giao khoán
Biên bản nghiệm thu hợp đồng giao khoán
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Giá thành thực tế
sản phẩm cần tính =
Giá thành thực tếsản phẩm tiêu chuẩn
Hệ số giáthành
Trang 35 Đối với kế toán phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ để tính giá thành có các
chứng từ sau:
Biên bản giao nhận TSCĐ
Biên bản thanh lý TSCĐ
Biên bản bàn giao sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành
Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Biên bản kiểm kê TSCĐ
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Ngoài ra còn một số chứng từ dịch vụ mua ngoài đó là các hóa đơn nhận được từphía nhà cung cấp
1.3.3.2 Trình tự ghi sổ kế toán
Kế toán ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
Trang 36Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghinghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật
ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ
kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinhđược ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ Cái, lập bảng cân đối số phátsinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợpchi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối sốphát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật kýchung
Báo cáo tài chính
Trang 37 Kế toán ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – sổ cái
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc kếtoán ghi vào Nhật ký – Sổ cái, sau đó ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết
Cuối tháng, phải khóa sổ và tiến hành đối chiếu khớp đúng rồi dùng số liệu giữa
sổ Nhật ký – Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chitiết)
Về nguyên tắc thì số phát sinh bên Nợ, số phát sinh Có và số Dư cuối kỳ của từngtài khoản trên sổ Nhật ký – Sổ cái phải khớp đúng với số liệu trên bảng tổng hợp chitiết theo từng tài khoản tương ứng
Kế toán ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
623, 627, 154
Bảng tổng hợp chi tiết NHẬT KÝ – SỔ CÁI
Báo cáo tài chính
Trang 38Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toánlập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi
sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lậpchứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết
Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ,tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào sổ cái lậpbảng cân đối số phát sinh
Chứng từ kế toán
chứng từ kế toáncùng loại
Sổ, thẻ kế toánchi tiết TK
Trang 39Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phátsinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau vàbằng tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và tổng
số dư Có của các tài khỏan trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dưcủa từng tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tàikhoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
Kế toán ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vàocác Nhật ký chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Bảng kê 4, 5, 6 Nhật ký
chứng từ số 7
Thẻ và sổ kế toán chi tiết TK 621, 622,
623, 627, 154
Sổ cái TK 621,
622, 623, 627, 154
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 40Đối với các Nhật ký chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thì hàngngày căn cứ vào chứng từ kế toán, bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng phải lập chuyển
số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào Nhật ký chứng từ
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tínhchất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảngphân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và Nhật
ký chứng từ có liên quan
Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký chứng từ, kiểm tra, đối chiếu sốliệu trên các Nhất ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết cóliên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái.Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ và thẻ kế toán chi tiết thì được ghitrực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chitiết và cắn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết theotừng tài khoản sẽ đối chiếu với Sổ Cái
Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký chứng từ,Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết dùng để lập báo cáo tài chính
1.4 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất theo phương thức khoán gọn trong xây lắp
Trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay hầu hết đều sử dụng hình thức khoángọn tức là khoán toàn bộ việc thi công công trình, hạng mục công trình cho các đơn
vị như đội sản xuất, tổ sản xuất Việc khoán gọn sẽ được thực hiện bằng cách haibên gồm: Giám đốc công ty và đội trưởng hay tổ trưởng phụ trách đội hay tổ sảnxuất sẽ ký kết một hợp đồng giao khoán Theo hợp đồng này thì về phía công ty sẽtạm ứng trước cho người phụ trách đơn vị nhận khoán một khoản tiền nhất định đểđội trưởng, tổ trưởng tự chịu trách nhiệm trong việc mua nguyên liệu, vật liệu, trảcông cho công nhân trong quá trình thi công công trình, hạng mục công trình đượcgiao Đồng thời người phụ trách đơn vị nhận khoán có trách nhiệm về tiến độ thicông cũng như chất lượng của công trình được thi công trước ban lãnh đạo của côngty