1.1.Tính cấp thiết của Đề tài nghiên cứu Hoạt động SXKD ở DN luôn gắn với môi trường và thị trường nhất định. Do vậy, doanh nghiệp cần phải có kiến thức về thị trường, giá cả và đặc biệt là các chi phí đầu vào và đầu ra nhằm đạt được lợi nhuận tối đa trong kinh doanh. Việc tính đúng, tính đủ, quản lý chi phí sản xuất và hạ giá thành là nội dung quan trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp để đạt được mục tiêu tiết kiệm chi phí, loại trừ được những chi phí bất hợp lý nhưng vẫn không ngừng cho ra những sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu khách hàng với giá cả cạnh tranh. Như vậy, với các doanh nghiệp SXKD luôn phải nghĩ đến phương trình kinh tế cơ bản nhất, đơn giản nhất nhưng cũng không dễ giải, đó là lợi nhuận. Để tăng lợi nhuận thì hoặc là tăng doanh thu hoặc giảm chi phí hoặc mức tăng doanh thu phải lớn hơn mức tăng chi phí. Trong đó việc giảm chi phí vẫn được coi là nhân tố quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp. Tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành là vấn đề cơ bản giúp doanh nghiệp nắm bắt được những thông tin chính xác, đầy đủ về tình hình SXKD, từ đó đề ra được những kế hoạch SXKD có hiệu quả, đồng thời cũng là chiến lược phát triển bền vững trong thời kỳ hậu hội nhập của các doanh nghiệp. Công ty cổ phần Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải 4 là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng với tính đa dạng về hạng mục công trình. Được thành lập từ năm 1975 đến nay, trải qua gần 50 năm xây dựng và trưởng thành Công ty đã đạt được hiệu quả tốt trong kinh doanh và quản lý. Tuy nhiên, hiệu quả và sức cạnh tranh của Công ty hiện tại còn hạn chế do chi phí đầu vào có xu hướng tăng. Nguyên nhân của tình trạng này ngoài do sự ảnh hưởng khó khăn chung của nền kinh tế còn chủ yếu ảnh hưởng của việc hạn chế trong việc tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và quản lý phát sinh. Chính vì vậy, vấn đề cấp thiết đặt ra là Công ty phải hoàn thiện tổ chức tập hợp chi phí tính Zsp kịp thời để tăng cường kiểm soát chi phí, hạn chế các sai phạm và nâng cao hiệu quả SXKD. Xuất phát từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn trên, Đề tài “Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất và tính Zsp tại Công ty cổ phần Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Vận Tải 4” được Học viên lựa chọn làm Luận văn thạc sĩ kinh doanh và quản lý của mình. 1.2.Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến Đề tài Trong nền kinh tế thị trường các DN luôn cố gắng tổ chức tốt quá trình SXKD. Theo đó, việc có thể quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả là một vấn đề then chốt. Thực tế đã có rất nhiều công trình đặc biệt là các Luận văn thạc sĩ đề cập đến việc hoàn thiện tổ chức KTCPSX & TÍNH ZSP chi phí tại các DN xây lắp, mỗi Luận văn đều có những đóng góp nhất định về mặt thực tiễn và đưa ra được những đề xuất có giá trị đối với các DN. Trên cơ sở học hỏi những kinh nghiệm của những Đề tài trước, với việc tìm hiểu cụ thể hơn về công tác tổ chức KTCPSX & Tính Zsp tại đơn vị thực tập, Học viên mong muốn có thể đưa ra các giải pháp trực tiếp tác động vào một đơn vị mà tại đó KTCPSX & TÍNH ZSP đang còn gặp phải rất nhiều khó khăn, vướng mắc. Các tài liệu và công trình nghiên cứu liên quan đến Đề tài được Học viên theo dõi và xem xét cụ thể như sau: -Năm 2011, Luận văn “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành điện với tăng cường kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần nhiệt điện Quảng Ninh” do Nguyễn Đăng Dung nghiên cứu. + Ưu điểm: Luận văn đã hệ thống cơ sở lý luận cơ bản về tổ chức kế toán chi phí với tăng cường kiểm soát nội bộ các DN sản xuất điện, tìm hiểu thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành với kiểm soát nội bộ tại Công ty. Để từ đó, Tác giả có những đánh giá chính xác và đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện công tác này tại đơn vị. + Hạn chế: Tác giả chỉ tập trung vào nghiên cứu trình tự luân chuyển chứng từ, còn công tác hạch toán kế toán hầu như không được đề cập trong đề tài.Trong phần giải pháp tác giả mới giải quyết về công tác quản lý chi phí tại đơn vị mà chưa giải quyết được phần nghiệp vụ kế toán. -Năm 2012, Luận văn “Tổ chức KTCPSX & TÍNH ZSP tại Công ty Cổ phần đầu tư và kinh doanh thép Nhân Luật” do Phạm Trương Phú Nguyên nghiên cứu. + Ưu điểm: Luận văn này nghiên cứu cụ thể tiến trình công việc tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện các báo cáo quản trị chi phí được lập tại đơn vị. + Hạn chế: Tác giả có nhắc đến phần mềm kế toán máy mà đơn vị sử dụng nhưng lại không nêu các quy trình xử lý bằng máy trong công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm. Chưa nêu được quy trình luân chuyển chứng từ trong quá trình tập hợp CPSX và tính Zsp tại đơn vị. -Năm 2014, Luận văn “Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây dựng Công trình giao thông 134” do Nguyễn Văn Dũng nghiên cứu. + Ưu điểm: Luận văn này nghiên cứu về thực trạng và đưa ra một số giải pháp về hoàn thiện tổ chức KTCPSX & TÍNH ZSP của Công ty. Tác giả nghiên cứu về KTCPSX & TÍNH ZSP tại đơn vị hạch toán phụ thuộc, nêu bật được sự khác biệt trong công tác hạch toán kế toán của đơn vị phụ thuộc so với đơn vị hạch toán độc lập. + Hạn chế: Tác giả chưa đưa ra được các giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức lập dự toán, kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành , tổ chức phân tích, xử lý thông tin KTCPSX & Tính Zsp. Tác giả cũng chưa tìm hiểu về cách mã hóa cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và từng đối tượng tính giá thành trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán máy. - Ngoài ra Học viên còn tham khảo một số thông tin trên các trang web điện tử, thông tư hướng dẫn về KTCPSX & TÍNH ZSP, … để trang bị thêm những kiến thức lý luận liên quan đến Đề tài. Trên đây là một số tài liệu được Học viên tìm hiểu, một vài nét đưa ra về các Đề tài nghiên cứu trước đó với những mặt đạt được và chưa đạt được trong quá trình nghiên cứu. Học viên lựa chọn Đề tài “Hoàn thiện KTCPSX và tính Zsp tại Công ty cổ phần Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải 4” sẽ thông qua tìm hiểu về cơ sở lý luận về KT CPSX và tính Zsp, thực trạng công tác này tại đơn vị để đề xuất được những giải pháp cụ thể, hiệu quả hơn. 1.3. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu lý luận cùng quá trình tìm hiểu thực tiễn tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính Zsp, Luận văn đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với tăng cường quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Vận Tải 4. Mục tiêu cụ thể của Đề tài bao gồm ba mục tiêu sau: Thứ nhất: Về lý luận: Cụ thể hóa lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các DN xây lắp; Thứ hai: Vận dụng lý luận trên vào phản ánh thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Vận Tải 4 ; Thứ ba: Đánh giá chung và đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Vận Tải 4 . 1.4. Câu hỏi nghiên cứu Để đảm bảo cho Luận văn đạt được kết quả tốt nhất, Luận văn phải trả lời được các câu hỏi nghiên cứu sau: Câu hỏi 1: Việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính Zsp tại các DN xây lắp có những đặc điểm gì? Câu hỏi 2: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính Zsp tại Công ty cổ phần Tư Vấn Thiết Kế Giao Thộng Vận Tải 4 được tiến hành như thế nào? Câu hỏi 3: Những vấn đề còn tồn tại của kế toán chi phí sản xuất và tính Zsp tại Công ty Cổ phần Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Vận Tải 4 là gì? Câu hỏi 4: Học viên có những giải pháp gì để hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính Zsp với tăng cường quản trị chi phí tại Công ty . 1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Vận Tải 4. Phạm vi nghiên cứu: - Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1/2015 đến tháng 3/2015 - Địa điểm nghiên cứu: Tại Công ty Cổ phần Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Vận Tải 4, TP Vinh, tỉnh Nghệ An. 1.6. Phương pháp nghiên cứu Dữ liệu thu thập gồm: - Dữ liệu thứ cấp: trong quá trình thực hiện Luận văn, Học viên dựa trên phương pháp thu thập từ tài liệu thực tế tại đơn vị. - Dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn các cán bộ, nhân viên Công ty, Phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: Trong quá trình nghiên cứu, số liệu thô thu thập tại đơn vị thực tập phải được chọn lọc, xử lý sao cho phù hợp với mục đích nghiên cứu. - Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Việc hỏi và giải đáp những thắc mắc liên quan đến đề tài nghiên cứu được tiến hành thường xuyên nhằm hiểu rõ hơn thực tế tại đơn vị. - Phương pháp tham khảo tài liệu: Tham khảo các tài liệu, sách báo, các thông tư, chuẩn mực nhằm hoàn thiện những cơ sở lý luận chung về đề tài nghiên cứu, phát hiện ra điểm khác biệt trong công tác kế toán tại đơn vị thực tập so với quy định của luật kế toán. - Phương pháp quan sát: Trong quá trình thực tế, việc quan sát giúp tôi hiểu rõ cách thức hạch toán kế toán và học hỏi kinh nghiệm làm việc thực tế của các anh chị đi trước. - Phương pháp hạch toán kế toán: Phương pháp này được sử dụng nhằm đánh giá thực trạng hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị thực tập. - Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích: Từ những số liệu thu thập ban đầu, tiến hành tổng hợp một cách có hệ thống, đối chiếu giữa lý thuyết và thực tế, đưa ra những phân tích, nhận xét riêng về công tác hạch toán CPSX và tính giá thành SP tại đơn vị. 1.7. Ý nghĩa của Đề tài nghiên cứu Ý nghĩa khoa học của Đề tài là trên cơ sở cụ thể hoá lý luận và phân tích thực tiễn về tổ chức KTCPSX & Tính ZSP tại Công ty cổ phần Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Vận Tải 4 để đề xuất các giải pháp hữu ích không chỉ cho Công ty cổ phần Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Vận Tải 4 mà còn hướng tới việc vận dụng KTCPSX & Tính Zsp vào quản trị chi phí tại Công ty trong giai đoạn hiện nay. 1.8. Kết cấu của Đề tài nghiên cứu Kết cấu của Đề tài nghiên cứu gồm 4 chương: Chương 1: Giới thiệu Đề tài nghiên cứu; Chương 2: Lý luận chung về KTCPSX & TÍNH ZSP tại DN xây lắp; Chương 3: Thực trạng KTCPSX & TÍNH ZSP tại Công ty cổ phần Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Vận Tải 4; Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và giải pháp hoàn thiện KTCPSX & TÍNH ZSP tại Công ty cổ phần Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Vận Tải 4. Luận văn được hoàn thành tại Viện Kế toán – Kiểm toán – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận văn, Học viên đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của TS Đinh Thế Hùng, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Đồng thời Học viên cũng nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của quý các thầy cô trong Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và lãnh đạo Công ty cổ phần Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Vận Tải 4. Học viên xin trân trọng cảm ơn!
Trang 1Người hướng dẫn khoa học:
TS ĐINH THẾ HÙNG
HÀ NỘI - 2015
Trang 2Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sỹ Kinh doanh và Quản lý “Hoàn thiện kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải 4” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu theo danh mục tàiliệu tham khảo của luận văn
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng đượccông bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
LÊ THỊ DINH
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của Đề tài nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến Đề tài 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu 5
1.8 Kết cấu của Đề tài nghiên cứu 6
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 7
2.1 Đặc điểm ngành xây dựng chi phối đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 7
2.2 Khái quát về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp xây lắp 8
2.2.1 Khái niệm, phân loại và đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 8
2.2.2 Khái niệm, phân loại và đối tượng tính giá thành sản phẩm 11
2.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành 13
2.2.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm 14
2.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp xây lắp 17
2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 17
2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 18
2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 18
Trang 42.4 Một số vấn đề về kế toán quản trị chi phí sản xuất làm giảm giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 28
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ GIAO THÔNG VẬN TẢI 4 29
3.1 Đặc điểm của Công ty cổ phần Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải 4 29
3.1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Vận Tải 4 29
3.1.2 Chức năng chính của Công ty là 31
3.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 32
3.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 33
3.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán của Công ty 35
3.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải 4 37
3.2.1 Khái quát tổ chức kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty 37
3.2.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 42
3.2.3 Hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp 48
3.2.4 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 56
3.2.5 Hạch toán chi phí sản xuất chung 68
3.2.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 78
3.2.7 Tính giá thành sản phẩm 80
3.3 Tổ chức hệ thống báo cáo quản trị chi phí với việc kiểm soát chi phí hạ giá thành sản phẩm tại Công ty 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84 CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
Trang 54.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu 85
4.1.1 Những ưu điểm đạt được 85
4.1.2 Một số hạn chế, tồn tại 87
4.2 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Vận Tải 4 89
4.3 Những đóng góp của Luận văn 94
4.4 Những hạn chế và hướng nghiên cứu trong thời gian tới 94
4.5 Kết luận 95 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6BTC BTC
CT, HMCT Công trình, hạnh mục công trình
KTCPSX & TÍNH ZSP Kế toán quản trị
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 4.1: Báo cáo dự trù kinh phí hoạt động 92
BIỂU Biểu 3.1: Phiếu yêu cầu cấp vật tư 45
Biểu 3.2 Phiếu xuất kho 45
Biểu 3.3: Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn 47
Biểu 3.4: Sổ chi tiết vật tư 47
Biểu 3.5: Bảng chấm công 51
Trang 7Biểu 3.8: Bảng thanh toán khối lượng thuê ngoài vận chuyển cát, đá, bê tông tháng
01 năm 2015 61
Biểu 3.9: Bảng thanh toán lương 62
Biểu 3.10 Phiếu xuất kho 63
Biểu 3.11: Bảng phân bổ các khoản chi phí chung 65
Biểu 3.12: Bảng kê khấu hao máy thi công 66
Biểu 3.13: Phiếu chi 67
Biểu 3.14 Phiếu xuất kho 73
Biểu 3.15 Phiếu xuất kho 74
Biểu 3.16 Bảng tính khấu hao TSCĐ 75
Biểu 3.17: Bảng tổng hợp CPSX theo vụ việc 79
SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tập hợp, kết chuyển, phân bổ chi phí sử dụng máy thi công 19
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tập hợp, kết chuyển, phân bổ chi phí sử dụng máy thi công 20
Sơ đồ 2.3: Tổ chức lập dự toán chi phí 25
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động sản xuất của Công ty 32
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 33
Sơ đồ 3.3: Bộ máy tổ chức kế toán 35
Sơ đồ 3.4 Hình thức sổ kế toán Nhật Ký Chung 36
Sơ đồ 3.5: Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty 39
Sơ đồ: 3.6 Quy trình thi công công trình cầu Vượt Đường Sắt 39
Sơ đồ 3.7: Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp cho công trình cầu Vượt Đường Sắt- Công ty cổ phần Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Vận Tải 4 82
Trang 9Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thịtrường hiện nay cũng đều nhận thức được tầm quan trọng của nguyên tắc cơ bản làlàm sao đảm bảo lấy thu nhập bù đắp chi phí đã bỏ ra để bảo toàn được vốn và cólãi tích luỹ, tái sản xuất mở rộng từ đó mới đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Chìa khoá để giải quyết vấn đề này chính là việc hạch toán ra sao đểcho chi phí sản xuất và giá thành ở mức thấp nhất trong điều kiện có thể được củadoanh nghiệp.
Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải 4 là một Công ty hoạtđộng trong lĩnh vực lĩnh vực xây dựng với tính đa dạng về hạng mục công trình.Được thành lập từ năm 1971, đến nay trải qua hơn 40 năm xây dựng và trưởngthành Công ty đã có đạt được hiệu quả tốt trong kinh doanh và quản lý Tuy nhiên,hiệu quả và sức cạnh tranh của Công ty hiện tại còn hạn chế do chi phí đầu vào có
xu hướng tăng Nguyên nhân của tình trạng này ngoài ảnh hưởng từ những khókhăn chung của nền kinh tế chủ yếu còn do ảnh hưởng của những hạn chế trong tổchức và quản lý
Thực tế đã có rất nhiều công trình đặc biệt là các luận văn thạc sĩ đề cập đếnviệc hoàn thiện KTCPSX & Tính Zsp tại các DN xây lắp Mỗi Luận văn đều cónhững đóng góp nhất định về mặt thực tiễn và đưa ra được những đề xuất có giá trịđối với các DN Học viên đã tìm hiểu các giáo trình, bài viết, công trình nghiên cứutrước đó và xác định được khoảng trống của Đề tài KTCPSX & Tính Zsp của cácCông ty xây dựng như Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải 4,thông qua đó bổ sung lý luận và tránh lặp lại những hạn chế của các Đề tài đã đượcnghiên cứu
Mục tiêu của Đề tài là trên cơ sở nghiên cứu lý luận cùng quá trình tìm hiểuthực tiễn KTCPSX & Tính Zsp, Luận văn sẽ đề xuất phương hướng và giải pháphoàn thiện KTCPSX & Tính Zsp với tăng cường quản trị chi phí tại Công ty Cổphần Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải 4
Với mục tiêu đó, Luận văn phải đi sâu trả lời được các câu hỏi nghiên cứuliên quan đến ảnh hưởng từ các đặc điểm của doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa
Trang 10KTCPSX & Tính Zsp và sử dụng vào phân tích thực trạng tổ chức KTCPSX & TínhZsp tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải 4.
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là KTCPSX & Tính Zsp tại Công ty Cổphần Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải 4 với phạm vi nghiên cứu của Đề tài làcác vấn đề thuộc KTCPSX & Tính Zsp tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Giaothông Vận tải 4 trong thời gian là quý I năm 2015
Để giải quyết các vấn đề đó, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệuthực tế tại đơn vị, dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn các cán bộ, nhân viên Công ty,kết hợp với lý luận cơ bản của khoa học kinh tế được sử dụng trong phân tích, tổnghợp, so sánh, đối chiếu, diễn giải, quy nạp nhằm đưa ra các kiến nghị có tính thực tiễn
Trên cơ sở đối tượng và phương pháp trên, Luận văn đã đi sâu giải quyết cácvấn đề lý luận và thực tiễn để đề xuất các giải pháp hữu ích không chỉ cho Công ty
Cổ phần Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải 4 mà còn hướng tới việc vận dụngquản trị chi phí vào các Công ty
Kết cấu của Đề tài gồm 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu Đề tài nghiên cứu;
Chương 2: Lý luận chung về KTCPSX & Tính Zsp tại các DN xây lắp;
Chương 3: Thực trạng KTCPSX & Tính Zsp tại Công ty Cổ phần Tư vấnThiết kế Giao thông Vận tải 4;
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và giải pháp hoàn thiện KTCPSX
& Tính Zsp với tăng cường quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kếGiao thông Vận tải 4
Trong chương 2: “Lý luận chung về KTCPSX & Tính Zsp tại các doanhnghiệp xây lắp”, Luận văn kết hợp hệ thống hoá lý luận chung về KTCPSX & TínhZsp với đi sâu nghiên cứu ảnh hưởng từ những đặc điểm của DN xây lắp quy môvừa và nhỏ đến những bài học kinh nghiệm trong tổ chức KTCPSX & Tính Zsp
Trong lý luận chung về tổ chức KTCPSX & Tính Zsp với quản trị chi phítrong DN, trước hết Luận văn hệ thống lý luận chung về KTCPSX & Tính Zsptrong DN
Trang 11KTCPSX & Tính Zsp là một bộ phận của hệ thống kế toán KTCPSX & TínhZsp có bản chất là một bộ phận của hoạt động quản lý và nội dung của KTCPSX &Tính Zsp là quá trình định dạng, đo lường, ghi chép và cung cấp các thông tin vềchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của một tổ chức.
KTCPSX & Tính Zsp khoa học và hợp lý sẽ đảm bảo cung cấp thông tin cóchất lượng, đáng tin cậy, kịp thời và đảm bảo tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăngsức cạnh tranh Nội dung chủ yếu của chương 2 đi vào tìm hiểu một số vấn đề sau:
2.1 Đặc điểm ngành xây dựng chi phối đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.2 Khái quát về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
2.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại DN xây lắp 2.4 Một số vấn đề về kế toán quản trị chi phí sản xuất làm giảm giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Về đặc điểm của các DN xây lắp chi phối đến KTCPSX & Tính Zsp, Luậnvăn đi sâu vào sản phẩm của hoạt động xây lắp là gì và đặc điểm của các sản phẩmxây lắp
Về khái quát KTCPSX & Tính Zsp trong DN xây lắp, Luận văn tìm hiểu một
số nội dung cơ bản sau:
Một là: Khái niệm, phân loại, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất;
Hai là: Khái niệm, phân loại và đối tượng tính giá thành;
Ba là: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm;
Bốn là: Phương pháp tập hợp CPSX và phương pháp tính Zsp
Về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các DN xây lắp, Luậnvăn đã đưa ra được các mô hình cơ bản về các nội dung:
Một là: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;
Hai là: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp;
Ba là: Kế toán chi phí máy thi công;
Bốn là: Kế toán chi phí sản xuất chung;
Trang 12Năm là: Kế toán tập hợp, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất, tính giáthành sản phẩm.
Trong chương 3: “Thực trạng KTCPSX & Tính Zsp với tăng cườngquản trịchi phí tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải 4”, Luận văn thôngqua tìm hiểu đặc điểm của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải 4với thực trạng kế toán CPSX & Tính Zsp đã đi sâu phản ánh tình hình kế toánCPSX & Tính Zsp với tăng cường quản trị chi phí tại Công ty
Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4 là doanh nghiệp cổphần, được chuyển đổi theo Quyết định số 3551/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm
2005 của Bộ Giao thông Vận tải về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty
Tư vấn Xây dựng Công trình Giao thông 4, đơn vị thành viên của Tổng Công tyTVTK GTVT thành Công ty cổ phần (tên cũ là Công ty tư vấn xây dựng công trìnhgiao thông 4) mà tiền thân là Đội khảo sát thiết kế thuộc Cục Công trình I (từ tháng12/1971)
Trải qua 40 năm xây dựng và phát triển quy mô Công ty ngày càng lớnmạnh, đến năm 2003 đạt quy mô là doanh nghiệp nhà nước hạng I Lực lượng laođộng kỹ thuật trên 200 người, trong đó trên 100 người có trình độ đại học và trênđại học được đào tạo trong và ngoài nước với đầy đủ các chuyên ngành cần thiếtcủa một đơn vị chuyên về hoạt động trong lĩnh vực tư vấn XDCT giao thông như :xây dựng cầu đường; địa chất công trình; vật liệu xây dựng; thủy văn, thủy lực; trắcđịa công trình; điện dân dụng; kinh tế tài chính, kinh tế xây dựng v.v Lĩnh vựchoạt động chủ yếu của Công ty hiện nay là: thiết kế lập báo cáo đầu tư, dự án đầutư; thiết kế kỷ thuật, thiết kế bản vẽ thi công; lập tổng mức đầu tư, tổng dự toán và
dự toán công trình; khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn; đo lập lưới khống chế hạng
IV, lưới định vị công trình; thí nghiệm vật liệu xây dựng, nền móng công trình;kiểm định công trình hoặc hạng mục công trình trong giai đoạn đang xây dựng và
đã đưa vào khai thác; tư vấn giám sát công trình xây dựng; tư vấn quản lý dự án,đấu thầu, lập hồ sơ mời thầu v.v
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là
Trang 13Hội đồng quản trị công ty Các phòng ban và các tổ đội thi công hoạt động đúngchức năng của mình dưới sự lãnh đạo của Giám đốc công ty.
Về tình hình KTCPSX & Tính Zsp tại Công ty, Luận văn trước hết giới thiệu
về đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại đây và trên cơ sở đó đi sâu phản ánh thựctrạng KTCPSX & Tính Zsp, tình hình tập hợp, phân bổ và kết chuyển từng khoảnmục chi phí phát sinh, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm hoànthành trong kỳ nghiên cứu
Về tổ chức bộ máy kế toán, Công ty áp dụng phương thức tổ chức công tác
kế toán tập trung Phòng Kế toán bao gồm 7 người, ngoài ra còn có các kế toán ởcác tổ đội thi công công trình, định kỳ tập hợp chứng từ của đội mình gửi về phòng
kế toán để kế toán Công ty tổng hợp số liệu Các chính sách kế toán áp dụng tạiCông ty theo TT 200/2014 – BTC
Về phân loại chi phí, Công ty phân loại chi phí theo chức năng của chi phí.Theo đó chi phí sản xuất của Công ty bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung Chiphí ngoài sản xuất của Công ty bao gồm chủ yếu là chi phí quản lý DN Ngoài racác loại chi phí tài chính, chi phí khác có phát sinh nhưng chiếm tỷ trọng nhỏ trongtổng chi phí của DN
Về kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty sử dụng TK 621 – D04
để tập hợp CP NVLTT cho CT đang nghiên cứu, tập hợp theo định kỳ (hàng quý),xuất kho NVL theo phương pháp thực tế đích danh và được tập hợp trực tiếp chotừng CT, HMCT
Về kế toán chi phí nhân công trực tiếp, Công ty sử dụng TK 622 – D04 đểtập hợp CPNCTT cho công trình đang nghiên cứu, nhân công trực tiếp tại Công tybao gồm các công nhân trực tiếp tham gia xây lắp và cả công nhân kỹ thuật, bảo vệ
và cấp dưỡng công trình nữa TK 622 chi để tập hợp các chi phí liên quan đến tiềnlương, tiền công và các khoản phụ cấp, không dùng để tập hợp các khoản trích theolương của CNTT
Về chi phí sử dụng máy thi công, Công ty sử dụng TK 623 – D04 để tập hợp
Trang 14và phân bổ CPMTC cho công trình đang nghiên cứu, CP MTC tại đơn vị chỉ baogốm chi phí nhân công máy thi công, chi phí vật liệu máy thi công, chi phí khấuhao máy thi công và chi phí dịch vụ mua ngoài, không bao gồm chi phí CCDC phục
vụ MTC và chi phí bằng tiền khác MTC, hai tiểu mục này được theo dõi chung trênchi phí sản xuất chung
Về chi phí sản xuất chung, Công ty sử dụng TK 627 – D04 để tập hợp vàphân bổ CP SXC cho công trình đang nghiên cứu, CP SXC bao gồm chi phí lươngcho bộ phận văn phòng, chi phí vật liệu, chi phí CCDC, chi phí khấu hao, chi phídịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác, ngoài ra Công ty còn theo dõi thêmkhoản phụ cấp ca đêm độc hại vào chi phí SXC
Về công tác quản trị chi phí sản xuất, Công ty tổ chức thu thập thông tin thựchiện từ đội thi công công trình đến Công ty qua hệ thống chứng từ ban đầu, sau đó
xử lý thông tin, theo dõi chi tiết chi phí cho từng hạng mục công trình trên hệ thốngphần mềm và sổ sách kế toán chi tiết
Công ty theo dõi chi phí phát sinh cho các hạng mục công trình trên các sổchi tiết chi phí của các TK (621, 622, 623, 627), tổng hợp phát sinh chi phí chungtoàn DN trên sổ chi tiết chi phí Hiện tại công ty có hệ thống các chi phí định mức
và chi phí dự toán nhưng chưa có lập các báo cáo phân tích báo cáo chi phí
Trong chương 4: “Thảo luận kết quả nghiên cứu và giải pháp hoàn thiện tổchức KTCPSX & Tính Zsp với tăng cường quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Tưvấn Thiết kế Giao thông Vận tải 4”, Luận văn đánh giá thực trạng tổ chức KTCPSX
& Tính Zsp tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải 4 và đề xuấtphương hướng, giải pháp cho việc hoàn thiện
Trước hết, Luận văn đã khái quát những kết quả đã đạt được trong tổ chứcKTCPSX & Tính Zsp tại Công ty gồm:
Thứ nhất, kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty xuất nguyên vật liệucăn cứ vào định mức vật tư kỹ thuật và kế hoạch cấp nguyên vật liệu của từng đội thicông nên góp phần tiết kiệm chi phí vật liệu và vật tư được sử dụng có kế hoạch
Thứ hai, kế toán chi phí nhân công trực tiếp, Công ty kết hợp hình thức trả
Trang 15lương sản phẩm với lương thời gian, cùng với việc chấm điểm cho lao động góp phầnthúc đẩy năng suất và thực hiện công bằng đối với từng lao động nói chung và lao độngsản xuất trực tiếp nói riêng.
Thứ ba, kế toán chi phí máy thi công, kế toán thực hiện bóc tách riêng từngkhoản mục nhỏ máy thi công, vừa dễ theo dõi chi phí, vừa tiết kiệm chi phí phát sinh,đặc biệt nhiên liệu xuất phục vụ máy thi công có căn cứ trên định mức tiêu hao nhiênliệu của máy nên việc thất thoát nhiên liệu rất khó xảy ra
Thứ tư, kế toán chi phí sản xuất chung, Công ty sử dụng hệ thống các chứng từ,bảng biểu, sổ sách rất chi tiết, đầy đủ và tuân thủ biểu mẫu theo quy định để theo dõitừng khoản mục chi phí sản xuất chung phát sinh, Công ty có theo dõi riêng khoản phụcấp ca đêm độc hại vào TK 6275 để có điều kiện quan tâm và ưu đãi nhiều hơn đénngười lao động phải tiếp xúc với môi trường làm việc độc hại
Thứ năm, công tác quản trị chi phí sản xuất làm giảm giá thành tại Công ty
Một là, bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức bộ máy kế
toán tập trung, các chính sách kế toán áp dụng là phù hợp với đặc điểm SXKD củaCông ty;
Hai là, Công ty rất quan tâm và thực hiện khá tốt công tác lập kế hoạch thi
công và dự toán chi phí;
Ba là, việc tổ chức thu thập thông tin chi phí thực hiện được nhân viên kế
toán tại các công trình, tổ đội thi công để thường xuyên ghi chép, phản ánh cáckhoản chi phí phát sinh tại công trình
Bên cạnh những ưu điểm đã đạt được, tổ chức KTCPSX & Tính Zsp tạiCông ty còn tồn tại những hạn chế sau:
Thứ nhất, kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, khoản vật liệu sử dụngkhông hết không được kế toán công trình nhập lại kho và ghi giảm chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, gây thất thoát nguyên vật liệu và tăng giá thành sản phẩm, Công ty
sử dụng phương pháp thực tế đích danh để tính giá xuất kho rất khó áp dụng với DNxây lắp phát sinh nhiều chủng loại NVL và khối lượng lớn
Thứ hai, kế toán chi phí nhân công trực tiếp, Công ty hạch toán chung chi phí
Trang 16lương của bộ phận kỹ thuật, bảo vệ và cấp dưỡng công trình vào chi phí nhân côngtrực tiếp, làm thông tin chi phí sản xuất không chính xác.
Thứ ba, chi phí máy thi công, Công ty hạch toán chung lương và các khoảntrích theo lương của nhân viên máy thi công vào Tk 6231, không đúng theo quyđịnh hạch toán của DN xây lắp, đồng thời khoản chi phí CCDC máy thi công và chiphí bằng tiền khác phục vụ máy thi công không được theo dõi trên TK 623 mà đượcgộp chung vào TK 627
Thứ tư, chi phí sản xuất chung, tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung làCPPS trong kỳ nên không đáp ứng kịp thời nhu cầu thông tin khi cần thiết
Thứ năm, về tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, Công ty không tínhđến khoản làm giảm giá thành sản phẩm và áp dụng công thức tính giá thành giảnđơn đồng loạt cho tất cả các sản phẩm xây lắp gây khó khăn cho những CT, HMCTmang tính chất nâng cấp, cải tạo
Thứ sáu, về tăng cường quản trị chi phí sản xuất làm giảm giá thành sảnphẩm: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty hiện nay mới chủ yếu tập trung vào côngtác thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin KTTC, chưa quan tâm đến công tác thunhận, xử lý và cung cấp thông tin KTQT Cụ thể:
Một là: Công ty không có bộ phận riêng hoặc các cá nhân được giao trách nhiệm
thực hiện các công việc cơ bản của KTQT chi phí;
Hai là: Tổ chức hệ thống chứng từ chưa được thiết lập một cách chi tiết, cụ thể
để cung cấp kịp thời cho công tác quản trị
Ba là: Phân loại chi phí chưa thực sự mang tính khoa học, chuyên sâu theo
hướng cung cấp thông tin kịp thời, tin cậy phục vụ cho công tác quản trị DN
Bốn là: Công ty không có các báo cáo nhanh về chi phí phát sinh, không tổ
chức báo cáo chi tiết về chi phí của từng công trình theo cách ứng xử của chi phí;
Năm là: Công tác phân tích chi phí hay đánh giá hiệu quả SXKD cơ bản là thực
hiện phân tích BCTC trên cơ sở bức tranh tổng thể của kết quả SXKD trong năm.
Thông qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn, Luận văn xác định việc hoànthiện KTCPSX & Tính ZSP tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận
Trang 17tải 4 là vấn đề cấp thiết đặt ra Trong quá trình đó cần đáp ứng một số yêu cầu sau:
Thứ nhất: Kết hợp một cách hài hoà giữa việc thu thập, xử lý thông tin giữaKTQT với KTTC;
Thứ hai: Hoàn thiện KTCPSX & Tính ZSP chi phí phải phù hợp với đặcđiểm tình hình hoạt động SXKD xây lắp, phân loại chi phí xây lắp và kiện toàn cơchế tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải 4, pháp luậtViệt Nam và thông lệ quốc tế có liên quan;
Thứ ba: Tiến hành toàn diện các yếu tố trong KTCPSX & Tính Zsp phù hợpvới các chế độ, chuẩn mực kế toán Việt Nam;
Thứ tư: KTCPSX & Tính ZSP phải ứng dụng mạnh mẽ các công cụ hỗ trợ
của công nghệ thông tin hiện đại, khai thác hiệu quả bộ máy kế toán hiện hành
Từ các kết quả nghiên cứu trên, Luận văn đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện
tổ chức KTCPSX & Tính ZSP với tăng cường quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần
Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải 4 gồm:
Thứ nhất: Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty nên sử dụng phương pháp tính giá xuất kho phù hợp hơn với đặc điểmsản xuất kinh doanh của một DNXL như phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn,vừa theo dõi được ĐGBQ của vật tư, vừa giảm bớt khối lượng công việc cho kế toán
Đối với khoản NVL xuất dùng không hết, Công ty nên lập biên bản kiểmnhận, nghiệm thu và xác định giá trị cho số NVL này, đồng thời định khoản làmgiảm chi phí NVL phát sinh trong kỳ như sau:
Trang 18Nên bóc tách riêng khoản mục 6233 (chi phí vật liệu MTC), 6238 (chi phíkhác MTC) ra khỏi chi phí SXC (lần lượt là 6273 và 6278), đảm bảo tính chính xáccủa các chi phí phát sinh.
Các khoản trích theo lương của CN điều khiển MTC đưa vào TK 627 theo quy định.Thứ tư: Về chi phí sản xuất chung
Công ty nên sử dụng tiêu thức phân bổ phù hợp và cập nhật hơn như: Chi phínhân công trực tiếp, số giờ lao động trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Thứ năm: Về phương pháp tính giá thành sản phẩm
Đưa các khoản làm giảm giá thành vào công thức tính giá thành sản phẩm: phếliệu thu hồi, nguyên vật liệu sử dụng không hết
Nên khai thác triệt để những tính năng của phần mềm kế toán trong công tác tậphợp CPSX và tính Zsp
Công ty nên áp dụng phương pháp tính giá thành theo ĐĐH đối với những hợpđồng cải tạo, nâng cấp các công trình trong ngắn hạn
Thứ sáu: Về tổ chức kế toán quản trị chi phí làm giảm giá thành tại Công ty
Một là: Học viên cho rằng trên cơ sở dự toán khối lượng chi tiết công trình,
Công ty cần xây dựng kế hoạch từng công đoạn thi công theo tiến độ thực tế củacông trình Đồng thời, cần có báo cáo tình hình thực hiện qua từng giai đoạn để nhàquản trị có cái nhìn chính xác nhất về thực trạng thi công và có quyết định điềuchỉnh kịp thời Việc lên báo cáo kế hoạch khối lượng thi công theo từng công đoạnnày nên do Phòng Kế hoạch thực hiện Còn việc theo dõi tình hình thực hiện donhân viên thực hiện KTQT chi phí của Công ty đảm nhận có tính chất so sánh giữa
kế hoạch và thực hiện
Công ty căn cứ vào báo cáo tình hình thực hiện khối lượng công việc để xácđịnh mức chênh lệch giữa thực hiện và dự toán Trên cơ sở đó so sánh với mức chênhlệch cho phép để phân tích, tìm hiểu nguyên nhân và có biện pháp điều chỉnh kịp thời
Học viên đề xuất mẫu Báo cáo kế hoạch khối lượng thi công và Báo cáo tìnhhình thực hiện khối lượng thi công như Bảng 4.1; Phụ lục 40
Hai là: Đối với các chi phí ngoài sản xuất như chi mua văn phòng phẩm, chi
Trang 19phí điện nước, điện thoại cho các quản lý tổ đội thi công , kế toán chỉ tiến hành cậpnhật chi phí phát sinh chứ không có dự trù kinh phí hoặc các định mức cần thiết vềcác khoản chi phí thành phần DN nên xây dựng một định mức hợp lý tránh tìnhtrạng lãng phí, thiếu kiểm soát Kết hợp với các chi phí cố định khác, DN nên có dựtrù kinh phí cho hoạt động của bộ phận này để tăng khả năng kiểm soát chi phí vàchủ động chi tiêu Với các khoản định phí như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phílương, trích theo lương của nhân viên quản lý thi công và một số chi phí cố địnhkhác Công ty dễ dàng nắm bắt thông tin Còn đối với các khoản biến phí còn lại nênđược quy định định mức cụ thể DN xây dựng định mức sử dụng trên cơ sở khốilượng công việc cũng như số liệu thống kê từ những kỳ trước
Học viên đề xuất thiết kế mẫu báo cáo dự trù kinh phí hoạt động của các tổ,đội thi công ( Phụ lục 41)
Ba là, Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty
Về cơ bản hệ thống chứng từ sử dụng tại Công ty là khá đầy đủ phù hợp vớiđặc điểm hoat động của DN và quy định của chế độ kế toán hiện hành Với tính chấttổng hợp quá khứ, KTTC căn cứ vào chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế đã phátsinh để cập nhật vào phần mềm kế toán Trên thực tế có những nghiệp vụ kinh tế đãphát sinh nhưng các chứng từ thanh toán chậm sẽ chưa được cập nhật Khi đó tínhthời sự của thông tin không được đảm bảo Với yêu cầu cập nhật thông tin phục vụcho quản trị DN, theo Học viên khi có các nghiệp vụ phát sinh chi phí, kế toán tổđội thi công nên lập Bảng kê chi phí phát sinh chi tiết cho từng đối tượng chịu chiphí và gửi báo cáo hàng ngày về văn phòng kế toán Công ty để nhân viên chịu tráchnhiệm kế toán chi phí cập nhật thông tin Học viên đề xuất thiết kế mẫu Bảng kê chitiết chi phí theo công trình (Phụ lục 42)
Bốn là, Tổ chức hệ thống sổ sách, báo cáo quản trị tại Công ty
Báo cáo KTQT được lập trên cơ sở số liệu tổng hợp ở các sổ KTQT đã được
mở theo yêu cầu quản trị DN (có kết hợp với các nguồn thông tin khác từ hạch toánthống kê, hạch toán nghiệp vụ, ) để giải trình nguyên nhân và tư vấn giải pháp
Cùng với các giải pháp trên, Luận văn cũng nêu kiến nghị trong việc tạo điều
Trang 20kiện ở tầm vĩ mô và vi mô nhất định để thực hiện các giải pháp này tại Công ty
Cuối cùng trong chương 4, Luận văn đã khái quát những đóng góp và nhữnghạn chế của Đề tài
Luận văn đã hệ thống hóa lý luận chung về tổ chức KTCPSX & Tính Zsptrong DN xây lắp Trải qua quá trình tìm hiểu thực tiễn, Luận văn đã đưa ra đượcmột số đề xuất nhằm hoàn thiện KTCPSX & TÍNH ZSP với tăng cường quản trị chiphí tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải 4 gồm:
Một là: Hoàn thiện việc xây dựng định mức, kế hoạch và dự toán chi phí tạiCông ty;
Hai là: Hoàn thiện hệ thống chứng từ, TK kế toán chi phí tại Công ty;
Ba là: Hoàn thiện hệ thống sổ sách KTCPSX & Zsp;
Bốn là: Xây dựng hệ thống báo cáo quản trị và báo cáo phân tích báo cáoquản trị tại Công ty
Về những hạn chế và hướng nghiên cứu trong thời gian tới, Học viên xácđịnh bản thân có những hạn chế về thời gian nghiên cứu, các số liệu được cập nhậtchủ yếu quý I năm 2015 tại Phòng Kế hoạch và Phòng KTTC tại Công ty Vì vậy cóthể Luận văn chưa phản ánh được hết xu hướng biến động chung của hoạt động củađơn vị Các vấn đề liên quan đến việc thiết kế các sổ sách KTCPSX & ZSP, báo cáoquản trị còn chưa được khai thác triệt để Học viên mong được tiếp thu nhữnghướng dẫn và ý kiến đóng góp của các thành viên Hội đồng và các nhà khoa họckhác để Đề tài được hoàn thiện hơn
Trang 22CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của Đề tài nghiên cứu
Hoạt động SXKD ở DN luôn gắn với môi trường và thị trường nhất định Dovậy, doanh nghiệp cần phải có kiến thức về thị trường, giá cả và đặc biệt là các chiphí đầu vào và đầu ra nhằm đạt được lợi nhuận tối đa trong kinh doanh Việc tínhđúng, tính đủ, quản lý chi phí sản xuất và hạ giá thành là nội dung quan trọng hàngđầu trong các doanh nghiệp để đạt được mục tiêu tiết kiệm chi phí, loại trừ đượcnhững chi phí bất hợp lý nhưng vẫn không ngừng cho ra những sản phẩm chấtlượng cao, đáp ứng nhu cầu khách hàng với giá cả cạnh tranh
Như vậy, với các doanh nghiệp SXKD luôn phải nghĩ đến phương trình kinh
tế cơ bản nhất, đơn giản nhất nhưng cũng không dễ giải, đó là lợi nhuận Để tăng lợinhuận thì hoặc là tăng doanh thu hoặc giảm chi phí hoặc mức tăng doanh thu phảilớn hơn mức tăng chi phí Trong đó việc giảm chi phí vẫn được coi là nhân tố quantrọng trong hoạt động của doanh nghiệp
Tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành là vấn đề cơbản giúp doanh nghiệp nắm bắt được những thông tin chính xác, đầy đủ về tình hìnhSXKD, từ đó đề ra được những kế hoạch SXKD có hiệu quả, đồng thời cũng làchiến lược phát triển bền vững trong thời kỳ hậu hội nhập của các doanh nghiệp
Công ty cổ phần Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải 4 là một Công ty hoạtđộng trong lĩnh vực xây dựng với tính đa dạng về hạng mục công trình Được thànhlập từ năm 1975 đến nay, trải qua gần 50 năm xây dựng và trưởng thành Công ty đãđạt được hiệu quả tốt trong kinh doanh và quản lý Tuy nhiên, hiệu quả và sức cạnhtranh của Công ty hiện tại còn hạn chế do chi phí đầu vào có xu hướng tăng.Nguyên nhân của tình trạng này ngoài do sự ảnh hưởng khó khăn chung của nềnkinh tế còn chủ yếu ảnh hưởng của việc hạn chế trong việc tổ chức tập hợp chi phísản xuất và quản lý phát sinh Chính vì vậy, vấn đề cấp thiết đặt ra là Công ty phảihoàn thiện tổ chức tập hợp chi phí tính Zsp kịp thời để tăng cường kiểm soát chiphí, hạn chế các sai phạm và nâng cao hiệu quả SXKD Xuất phát từ nghiên cứu lý
luận và thực tiễn trên, Đề tài “Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất và tính Zsp tại
Công ty cổ phần Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Vận Tải 4” được Học viên lựa chọn
làm Luận văn thạc sĩ kinh doanh và quản lý của mình
Trang 231.2.Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến Đề tài
Trong nền kinh tế thị trường các DN luôn cố gắng tổ chức tốt quá trình SXKD.Theo đó, việc có thể quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả là một vấn đề then chốt
Thực tế đã có rất nhiều công trình đặc biệt là các Luận văn thạc sĩ đề cập đếnviệc hoàn thiện tổ chức KTCPSX & TÍNH ZSP chi phí tại các DN xây lắp, mỗi Luận vănđều có những đóng góp nhất định về mặt thực tiễn và đưa ra được những đề xuất cógiá trị đối với các DN
Trên cơ sở học hỏi những kinh nghiệm của những Đề tài trước, với việc tìmhiểu cụ thể hơn về công tác tổ chức KTCPSX & Tính Zsptại đơn vị thực tập, Học viênmong muốn có thể đưa ra các giải pháp trực tiếp tác động vào một đơn vị mà tại đó
KTCPSX & TÍNH ZSP đang còn gặp phải rất nhiều khó khăn, vướng mắc
Các tài liệu và công trình nghiên cứu liên quan đến Đề tài được Học viêntheo dõi và xem xét cụ thể như sau:
- Năm 2011, Luận văn “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
điện với tăng cường kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần nhiệt điện Quảng Ninh”
do Nguyễn Đăng Dung nghiên cứu.
+ Ưu điểm: Luận văn đã hệ thống cơ sở lý luận cơ bản về tổ chức kế toán chiphí với tăng cường kiểm soát nội bộ các DN sản xuất điện, tìm hiểu thực trạng côngtác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành với kiểm soát nội bộ tại Công ty
Để từ đó, Tác giả có những đánh giá chính xác và đề xuất phương hướng, giải pháphoàn thiện công tác này tại đơn vị
+ Hạn chế: Tác giả chỉ tập trung vào nghiên cứu trình tự luân chuyển chứng
từ, còn công tác hạch toán kế toán hầu như không được đề cập trong đề tài.Trongphần giải pháp tác giả mới giải quyết về công tác quản lý chi phí tại đơn vị mà chưagiải quyết được phần nghiệp vụ kế toán
- Năm 2012, Luận văn “Tổ chức KTCPSX & TÍNH ZSP tại Công ty Cổ phần đầu tư
và kinh doanh thép Nhân Luật” do Phạm Trương Phú Nguyên nghiên cứu
+ Ưu điểm: Luận văn này nghiên cứu cụ thể tiến trình công việc tập hợp chi phísản xuất tại Công ty, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện các báo cáoquản trị chi phí được lập tại đơn vị
Trang 24+ Hạn chế: Tác giả có nhắc đến phần mềm kế toán máy mà đơn vị sửdụng nhưng lại không nêu các quy trình xử lý bằng máy trong công tác kế toánCPSX và tính giá thành sản phẩm Chưa nêu được quy trình luân chuyển chứng từtrong quá trình tập hợp CPSX và tính Zsp tại đơn vị.
- Năm 2014, Luận văn “Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây dựng Công trình giao thông 134” do Nguyễn Văn Dũng nghiên cứu
+ Ưu điểm: Luận văn này nghiên cứu về thực trạng và đưa ra một số giảipháp về hoàn thiện tổ chức KTCPSX & TÍNH ZSPcủa Công ty Tác giả nghiên cứu về
KTCPSX & TÍNH ZSP tại đơn vị hạch toán phụ thuộc, nêu bật được sự khác biệt trongcông tác hạch toán kế toán của đơn vị phụ thuộc so với đơn vị hạch toán độc lập
+ Hạn chế: Tác giả chưa đưa ra được các giải pháp hoàn thiện mô hình tổchức lập dự toán, kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành , tổ chức phân tích, xử lýthông tin KTCPSX & Tính Zsp Tác giả cũng chưa tìm hiểu về cách mã hóa cho từng đốitượng tập hợp chi phí sản xuất và từng đối tượng tính giá thành trong điều kiện ápdụng phần mềm kế toán máy
- Ngoài ra Học viên còn tham khảo một số thông tin trên các trang web điện
tử, thông tư hướng dẫn về KTCPSX & TÍNH ZSP, … để trang bị thêm những kiến thức
lý luận liên quan đến Đề tài
Trên đây là một số tài liệu được Học viên tìm hiểu, một vài nét đưa ra về các Đềtài nghiên cứu trước đó với những mặt đạt được và chưa đạt được trong quá trìnhnghiên cứu
Học viên lựa chọn Đề tài “Hoàn thiện KTCPSX và tính Zsp tại Công ty cổphần Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải 4” sẽ thông qua tìm hiểu về cơ sở lý luận
về KT CPSX và tính Zsp, thực trạng công tác này tại đơn vị để đề xuất được nhữnggiải pháp cụ thể, hiệu quả hơn
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu lý luận cùng quátrình tìm hiểu thực tiễn tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính Zsp, Luận văn đềxuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và
Trang 25tính giá thành sản phẩm với tăng cường quản trị chi phí tại Công ty cổ phần TưVấn Thiết Kế Giao Thông Vận Tải 4.
Mục tiêu cụ thể của Đề tài bao gồm ba mục tiêu sau:
Thứ nhất: Về lý luận: Cụ thể hóa lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩmtrong các DN xây lắp;
Thứ hai: Vận dụng lý luận trên vào phản ánh thực trạng tổ chức kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Tư Vấn Thiết Kế GiaoThông Vận Tải 4 ;
Thứ ba: Đánh giá chung và đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm hoànthiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần TưVấn Thiết Kế Giao Thông Vận Tải 4
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Để đảm bảo cho Luận văn đạt được kết quả tốt nhất, Luận văn phải trả lờiđược các câu hỏi nghiên cứu sau:
Câu hỏi 1: Việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính Zsp tại các DN xâylắp có những đặc điểm gì?
Câu hỏi 2: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính Zsp tại Công ty cổ phần
Tư Vấn Thiết Kế Giao Thộng Vận Tải 4 được tiến hành như thế nào?
Câu hỏi 3: Những vấn đề còn tồn tại của kế toán chi phí sản xuất và tính Zsp tạiCông ty Cổ phần Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Vận Tải 4 là gì?
Câu hỏi 4: Học viên có những giải pháp gì để hoàn thiện kế toán chi phí sảnxuất và tính Zsp với tăng cường quản trị chi phí tại Công ty
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty cổ phần Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Vận Tải 4
Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1/2015 đến tháng 3/2015
- Địa điểm nghiên cứu: Tại Công ty Cổ phần Tư Vấn Thiết Kế Giao ThôngVận Tải 4, TP Vinh, tỉnh Nghệ An
Trang 261.6 Phương pháp nghiên cứu
Dữ liệu thu thập gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: trong quá trình thực hiện Luận văn, Học viên dựa trênphương pháp thu thập từ tài liệu thực tế tại đơn vị
- Dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn các cán bộ, nhân viên Công ty,
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: Trong quá trình nghiên cứu, số liệu thô
thu thập tại đơn vị thực tập phải được chọn lọc, xử lý sao cho phù hợp với mục đíchnghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Việc hỏi và giải đáp những thắc mắc liên
quan đến đề tài nghiên cứu được tiến hành thường xuyên nhằm hiểu rõ hơn thực tế tạiđơn vị
- Phương pháp tham khảo tài liệu: Tham khảo các tài liệu, sách báo, các thông tư,
chuẩn mực nhằm hoàn thiện những cơ sở lý luận chung về đề tài nghiên cứu, phát hiện rađiểm khác biệt trong công tác kế toán tại đơn vị thực tập so với quy định của luật kế toán
- Phương pháp quan sát: Trong quá trình thực tế, việc quan sát giúp tôi hiểu
rõ cách thức hạch toán kế toán và học hỏi kinh nghiệm làm việc thực tế của các anhchị đi trước
- Phương pháp hạch toán kế toán: Phương pháp này được sử dụng nhằm
đánh giá thực trạng hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại đơn vị thực tập
- Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích: Từ những số liệu thu thập
ban đầu, tiến hành tổng hợp một cách có hệ thống, đối chiếu giữa lý thuyết và thực
tế, đưa ra những phân tích, nhận xét riêng về công tác hạch toán CPSX và tính giáthành SP tại đơn vị
1.7 Ý nghĩa của Đề tài nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học của Đề tài là trên cơ sở cụ thể hoá lý luận và phân tíchthực tiễn về tổ chức KTCPSX & Tính ZSPtại Công ty cổ phần Tư Vấn Thiết Kế GiaoThông Vận Tải 4 để đề xuất các giải pháp hữu ích không chỉ cho Công ty cổ phần
Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Vận Tải 4 mà còn hướng tới việc vận dụng KTCPSX
& Tính Zspvào quản trị chi phí tại Công ty trong giai đoạn hiện nay
Trang 271.8 Kết cấu của Đề tài nghiên cứu
Kết cấu của Đề tài nghiên cứu gồm 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu Đề tài nghiên cứu;
Chương 2: Lý luận chung về KTCPSX & TÍNH ZSPtại DN xây lắp;
Chương 3: Thực trạng KTCPSX & TÍNH ZSPtại Công ty cổ phần Tư Vấn Thiết
Kế Giao Thông Vận Tải 4;
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và giải pháp hoàn thiện KTCPSX & TÍNH ZSPtại Công ty cổ phần Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Vận Tải 4
Luận văn được hoàn thành tại Viện Kế toán – Kiểm toán – Trường Đại họcKinh tế Quốc dân Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận văn, Học viên đãnhận được sự giúp đỡ tận tình của TS Đinh Thế Hùng, Trường Đại học Kinh tếQuốc dân Đồng thời Học viên cũng nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của quý cácthầy cô trong Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và lãnhđạo Công ty cổ phần Tư Vấn Thiết Kế Giao Thông Vận Tải 4 Học viên xin trântrọng cảm ơn!
Trang 28CHƯƠNG 2
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
2.1 Đặc điểm ngành xây dựng chi phối đến kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm
Xây dựng là gì? Sản phẩm của hoạt động xây lắp?
Xây dựng là việc xây, tạo dựng nên cơ sở hạ tầng Mặc dù hoạt động nàyđược xem là riêng lẻ, song trong thực tế, đó là sự kết hợp của nhiều nhân tố Hoạtđộng xây dựng được quản lí bởi nhà quản lí hay chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng;giám sát bởi kỹ sư tư vấn giám sát cùng với kỹ sư xây dựng và kiến trúc sư của dự án
Xây lắp là một ngành sản xuất mang tính công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất
kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, góp phần hoàn thiện cơ cấu kinh tế, tạo tiền đề đểthực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Sản phẩm xây lắp là những công trìnhhoặc vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc Mỗi sản phẩmđược xây lắp theo thiết kế kỹ thuật và giá dự toán riêng Do đó, đòi hỏi mỗi sản phẩmtrước khi tiến hành sản xuất phải lập dự toán về thiết kế thi công và trong quá trình sảnxuất sản phẩm xây lắp phải tiến hành so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo
Đặc điểm sản phẩm xây lắp chi phối đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ
Sản phẩm sản xuất xây lắp không có sản phẩm nào giống sản phẩm nào, mỗisản phẩm có yêu cầu về mặt thiết kế mỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựngkhác nhau.Việc tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành được tính cho từng sản phẩmxây lắp riêng biệt
Sản phẩm XDCB có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn và thời gian thi công dài.
Do thời gian thi công tương đối dài nên kỳ tính giá thành thường không xácđịnh hàng tháng như trong sản xuất công nghiệp mà xác định theo thời điểm khi
Trang 29CT, HMCT hoàn thành hay thực hiện bàn giao, thanh toán theo giai đoạn quy ước.
Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp tương đối dài
Các công trình XDCB thường có thời gian sử dụng tương đối dài nên mọi sailầm trong quá trình thi công thường khó sữa chữa, để lại hậu quả nghiêm trọngtrong lâu dài Do đó trong quá trình thi công cần thường xuyên kiểm tra, giám sát chấtlượng công trình
Sản phẩm XDCB được sử dụng tại chỗ, địa điểm xây dựng cố định theo địa bàn thi công
Do đặc điểm này mà các đơn vị xây lắp thường sử dụng lực lượng lao độngthuê ngoài tại chỗ, nơi thi công trình để giảm bớt các chi phí di dời
Sản xuất XDCB thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên thời tiết và do đó việc thi công xây lắp thường mang tính chất thời vụ.
Do đặc điểm này, trong quá trình thi công cần tổ chức quản lý lao động, vật
tư chặt chẽ đảm bảo thi công nhanh, đúng tiến độ khi điều kiện thời tiết, môi trườngthuận lợi
2.2 Khái quát về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp xây lắp
2.2.1 Khái niệm, phân loại và đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
2.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Các nhà kinh tế học thường quan niệm rằng chi phí là các khoản phí tổn phải
bỏ ra khi sản xuất hàng hoá, dịch vụ trong kỳ kinh doanh
Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp thì chi phí là các khoản phải mua cácyếu tố cần thiết cho việc tạo ra sản phẩm nhằm mang lại lợi ích kinh tế cho doanhnghiệp
Còn các nhà kế toán thường quan niệm chi phí như một khoản hy sinh hay
bỏ ra để đạt được mục đích nhất định Nó xem như một lượng tiền phải trả cho cáchoạt động của doanh nghiệp trong việc tạo ra sản phẩm
Như vậy các quan niệm trên thực chất chỉ là sự nhìn nhận, bản chất của chiphí từ các góc độ khác nhau Theo Mác khi phân tích chi phí ông cũng cho rằng chi
Trang 30phí sản xuất hàng hoá là chi phhí do tư bản đã thực hiện vào sản xuất hàng hoá cấuthành, nó đúng bằng giá trị tư bản đã chi ra và hoàn toàn không phải là một khoảnmục chỉ có trong kế toán tư bản chủ nghĩa Mặc dù các hao phí bỏ ra cho sản xuấtxây dựng bao gồm nhiều loại khác nhau nhưng trong điều kiện tồn tại của quan hệhàng hoá tiền tệ chúng cần được tập hợp và biểu hiện dưới hình thức tiền tệ
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải biết kết hợp
3 yếu tố cơ bản, đó là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Hao phí
của những yếu tố này biểu hiện dưới hình thức giá trị gọi là CPSX (Theo tạp chí
social sciences).
Từ đó ra có thể đi đến một cách biểu hiện chung nhất về chi phí sản xuất như sau:Chi phí sản xuất là tổng số các hao phí lao động sống và lao động vật hóa
được biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh (Theo
Chuẩn mực kế toán Việt Nam).
Vậy, bản chất của chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp luôn được xácđịnh là những phí tổn về tài nguyên, vật chất, lao động và gắn liền với mục đích kinhdoanh
Chi phí sản xuất trong nghành XDCB là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà
doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác xây dựng cơ bản, nhằm tạo ra các loại sảnphẩm khác nhau theo mục đích kinh doanh cũng như theo hợp đồng giao nhận thầu đã
ký kết (Võ Văn Nhị, (2006), Kế toán DN xây lắp & Kế toán đơn vị chủ đầu tư, NXB
Tài Chính)
2.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
a Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất của chi phí (Huỳnh Lợi,
Nguyễn Khắc Tâm,( 2002), Kế toán chi phí, NXB Thống Kê,TP.HCM)
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí công cụ, dụng cụ
- Các loại chi phí khác bằng tiền
Trang 31Phân loại chi phí theo cách này giúp ta biết được những chi phí gì đã dùngvào sản xuất và tỷ trọng của từng chi phí đó là bao nhiêu để phân tích, đánh giá tìnhhình thực hiện dự toán chi phí sản xuất của doanh nghiệp.
b Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế (theo khoản mục phí)
(Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm, (2002), Kế toán chi phí, NXB Thống Kê, TP.HCM)
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công ( đối với doanh nghiệp xây lắp)
- Chi phí sản xuất chung
Phân loại chi phí theo đúng mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục
vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho việctính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp, đây là phương pháp được sửdụng phổ biến đê phân loại chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp XDCB
c Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí (Phan Đức
Dũng, (2008), Kế toán chi phí- giá thành, NXB Thống Kê, TP.HCM)
- Chi phí trực tiếp
- Chi phí gián tiếp
Cách phân loại này có ý nghĩa trong việc xác định phương pháp kế toán tậphợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn, hợp lý
d Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào của quá trình sản
xuất (Võ Văn Nhị, (2008), Hướng dẫn thực hành kế toán CPSX&Tính Zsp, NXB tài chính)
- Chi phí ban đầu:gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp
- Chi phí chuyển đổi: gồm chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chungCách phân loại này là cơ sở xác định mức tiêu hao vật chất, tính thu nhậpquốc dân cho nghành, toàn bộ nền kinh tế
e Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với các
khoản mục trên báo cáo tài chính (Ngô Thế Chi (2008), Giáo trình Kế toán tài chính,
NXB Tài chính)
Trang 32- Chi phí sản xuất
- Chi phí thời kỳ
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp xác định đúng đắn KQSXKD trong
kỳ, biết được chi phí nào đang nằm trong sản xuất, chi phí nào được đưa lên BCTCtrong kỳ
f Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
(Ngô Thế Chi (2008), Giáo trình Kế toán tài chính, NXB Tài chính)
2.2.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản
xuất cần được tổ chức tập hợp theo đó (Võ Văn Nhị, (2006), Kế toán doanh nghiệp
xây lắp và kế toán đơn vị chủ đầu tư , NXB Tài Chính, TP.HCM)
Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đốitượng hạch toán chi phí sản xuất thường là theo từng đơn đặt hàng hoặc cũng có thể
là một hạng mục công trình, một bộ phận của hạng mục công trình, nhóm hạng mụccông trình
2.2.2 Khái niệm, phân loại và đối tượng tính giá thành sản phẩm
2.2.2.1 Khái niệm giá thành
Theo Võ Thị Tuyết, giá thành sản phẩm là toàn bộ những chi phí tính bằng
tiền để sản xuất và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định Có thểnói giá thành là một chỉ tiêu phản ánh toàn diện chất lượng họat động của doanhnghiệp bao gồm các mặt: trình độ công nghệ, trình độ tổ chức sản xuất, trình độ
quản trị ( Võ Thị Tuyết, (2015), Tạp chí quản trị DN – Business).
Theo Nguyễn Năng Phúc, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu liên quan đến hoạtđộng sản xuất của DN Giá thành được xác định ngay sau quá trình sản xuất, tức là
Trang 33khi sản phẩm được hình thành thì nó đã mang trong mình một giá trị là "giá thành"
(Nguyễn Năng Phúc, (2008), Kế toán quản trị, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân).
Quá trình sản xuất là quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt: chi phí sản xuất vàkết quả sản xuất Tất cả các khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trướcchuyển sang) và các chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm lao
vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm Nói cáchkhác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí màdoanh nghiệp bỏ ra bất kể kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng sản phẩm hoànthành trong kỳ (Theo tạp chí social sciences).
Vậy giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về laođộng sống cần thiết và lao động vật hóa được tính trên một khối lượng kết quả sản
phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định (Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam).
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí (chi phí về lao động sống và laođộng vật hóa) tính bằng tiền để hoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp theo quy
định(Võ Văn Nhị,(2006), Kế toán DNXL và kế toán đơn vị chủ đầu tư, NXB Tài Chính).
2.2.2.2 Phân loại giá thành
Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán chi phí: Gồm,
- Giá thành sản xuất
- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ
Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ = Giá thành sản xuất + chi phí quản
lý doanh nghiệp + chi phí bán hàng.
Căn cứ vào thời điểm tính giá thành (áp dụng trong DNXL) (Võ Văn Nhị,
(2006), Kế toán DNXL và kế toán đơn vị chủ đầu tư,NXB tài chính, TP.HCM)
-Giá thành dự toán: là tổng các chi phí dự toán để hoàn thành một khối
lượng xây lắp
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lợi nhuận định mức
Giá trị dự toán: là giá thanh toán cho khối lượng công tác xây lắp hoàn thành Lợi nhuận định mức : là chỉ tiêu do nhà nước quy định
-Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định từ những điều kiện và đặc
điểm cụ thể của một doanh nghiệp xây lắp trong một kỳ kế hoạch nhất định
Trang 34dự toán
- Lãi do hạ giá
+/-Chênh lệch so với dự toán
-Giá thành định mức: là tổng số chi phí để hoàn thành một khối lượng xây
lắp cụ thể được tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu công trình, phương pháp tổchức thi công và quản lý thi công theo các định mức chi phí tại thời điểm bắt đầuthi công
-Giá thành thực tế : là toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh để thực hiện
hoàn thành quá trình thi công do kế toán tập hợp được
2.2.2.3 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanhnghiệp sản xuất ra và cần phải tính được giá thành, giá thành đơn vị (Võ Văn Nhị,
( 2006), Kế toán doanh nghiệp xây lắp và kế toán đơn vị chủ đầu tư , NXB Tài
Chính,TP.HCM)
Trong sản xuất XDCB, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tượng tính giá thành làtừng công trình, hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành Ngoài ra đối tượng tínhgiá thành có thể là từng giai đoạn công trình hoặc từng giai đoạn hoàn thành quy ước,tùy thuộc vào phương thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư
2.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành
2.2.3.1 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu giống nhau vềchất, đều là hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ
ra trong quá trình sản xuất Nhưng do chi phí sản xuất phát sinh giữa các kỳkhông đều nhau nên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau trên haiphương diện sau:
- Về mặt phạm vi: chi phí sản xuất gắn với một thời kỳ nhất định, còn giáthành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành
- Về mặt lượng: chi phí sản xuất tính cả phần dở dang cuối kỳ còn giá thành
Trang 35sản phẩm không tính khoản mục này, thể hiện qua công thức sau:
Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Tổng chi phí phát sinh trong kỳ - Tổng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
2.2.3.2 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành giống nhau vềbản chất, đều là những phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất, việcxác định hợp lý đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, điều kiện đểtính giá thành theo các đối tượng tính giá thành phù hợp trong doanh nghiệp
Giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành có các mối quan hệ sau:
- Nhiều đối tượng tập hợp chi phí tương ứng với một đối tượng tính giá thành
- Một đối tượng tập hợp chi phí tương ứng với một đối tượng tính giá thành
- Một đối tượng tập hợp chi phí tương ứng với nhiều đối tượng tính giá thành
- Nhiều đối tượng tập hợp chi phí tương ứng với nhiều đối tượng tính giá thành
2.2.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm
2.2.4.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Có hai phương pháp chủ yếu để tập hợp CPSX theo các đối tượng tập hợp chi phí là:
-Phương pháp tập hợp trực tiếp: Áp dụng trong trường hợp các chi phí sản
xuất có mối quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt
-Phương pháp phân bổ gián tiếp: Áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất
phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất mà không thể tổchức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tượng được
(Võ Văn Nhị, (2008), Hướng dẫn thực hành kế toán CPSX & tính Zsp trong
DN, NXB Tài chính)
Riêng đối với doanh nghiệp XDCB còn tập hợp CPSX theo các cách sau:
a Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo sản phẩm hoặc theo đơn đặt
hàng (Võ Văn Nhị, (2006), Kế toán DNXL và kế toán đơn vị chủ đầu tư, NXB Tài
Chính,TP.HCM)
Hàng tháng các chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến sản phẩm hoặc
Trang 36đơn đặt hàng nào thì được tập hợp và phân loại chi phí vào sản phẩm hoặc đơn đặthàng đó Khi sản phẩm hoàn thành toàn bộ các chi phí phát sinh từ khi khởi côngđến khi hoàn thành chính là giá thành sản phẩm Phương pháp tính giá thành sảnphẩm được áp dụng là phương pháp tính trực tiếp, đối tượng tập hợp chi phí là sảnphẩm (hoặc đơn đặt hàng).
b Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm (Võ Văn Nhị, (2006), Kế toán DNXL và kế toán đơn vị chủ đầu tư,NXB Tài chính, TP.HCM)
Phương pháp này áp dụng khi tất cả các CT, HMCT được tiến hành thicông cùng một lúc Chi phí phát sinh được phân loại và tập hợp theo nhóm sảnphẩm Khi xây dựng hoàn thành, áp dụng phương pháp hệ số hoặc tỷ lệ để tínhgiá thành từng CT, HMCT
c Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn vị thi công (Võ Văn Nhị, (2008),
Kế toán DNXL, NXB Giao thông vận tải, TP.HCM)
Theo phương pháp này, các chi phí phát sinh được tập hợp theo từng đơn vịthi công công trình Trong từng đơn vị thi công đó, chi phí lại được tập hợp theotừng đối tượng chịu chi phí như công trình, hạng mục công trình
2.2.4.2 Các phương pháp tính giá thành
a Phương pháp tính giá thành giản đơn
Áp dụng với những doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn, chỉ sảnxuất một hoặc một số ít mặt hàng với số lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, có thể cóhoặc không có sản phẩm dở dang Công thức:
Trong đó: Ztt giá thành thực tế của khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Sht số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Trang 37b Phương pháp hệ số
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình sảnxuất tạo ra đồng thời nhiều loại sản phẩm và không thể tổ chức theo dõi chi tiết chiphí theo từng loại sản phẩm Kết cấu chi phí giữa các loại sản phẩm tương ứng tỷ lệ
Công thức:
=
(Phan Đức Dũng, 2006, Kế toán chi phí- giá thành, NXB Thống kê,
TP.HCM)
d Phương pháp kết chuyển song song (không tính giá thành của bán thành phẩm)
Phương pháp này áp dụng với những doanh nghiệp có quy trình công nghệsản xuất phức tạp, quá trình sản xuất diễn ra qua nhiều giai đoạn, công đoạn, sảnphẩm hoàn thành của các giai đoạn gọi là bán thành phẩm Doanh nghiệp chỉ cầnthông tin về Zspht ở giai đoạn cuối cùng Ví dụ: doanh nghiệp sản xuất vải màu (Bông -
Tổng giá thành kế hoạch( hoặc Z
dự toán) của nhóm SP, HMCT
Giá thành
kế hoạch (hoặc Zdt) của từng SP,
Trang 38Sợi -Vải thô - Vải màu).
e Phương pháp kết chuyển tuần tự từng khoản mục (có tính giá thành của bán TP)
Phương pháp này cũng áp dụng với các doanh nghiệp có quy trình sản xuấtdiễn ra qua nhiều công đọan, giai đoạn Bán thành phẩm của giai đoạn trước có thểnhập kho hoặc tiêu thụ một phần hoặc chuyển sang giai đoạn sau để tiếp tục chếbiến Do đó DN cần thông tin giá thành của bán thành phẩm Ví dụ: Doanh nghiệpsản xuất ximăng
Trong doanh nghiệp XDCB ngoài các phương pháp tính giá thành đã trìnhbày ở trên thì phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp phổ biến nhất làphương pháp đơn đặt hàng, phương pháp này áp dụng với doanh nghiệp nhận thầutheo ĐĐH
2.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp xây lắp
2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nội dung:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính,nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sảnxuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ
Chứng từ kế toán
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT - Phiếu xin tạm ứng vật tư
Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kết cấu tài khoản 621:
Bên Nợ:- Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất
Bên Có: - Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập kho
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
TK 621 không có số dư cuối kỳ.
Trang 39 Trình tự hạch toán
Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (phụ lục 01)
2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: tiềnlương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp khác của công nhân
Chi phí nhân công trực tiếp trong DNXL không bao gồm khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định tính trên tiền lương phải trả của côngnhân trực tiếp thi công xây lắp, không tính tiền ăn giữa ca của công nhân, các khoảnnày được đưa vào chi phí sản xuất chung
Chứng từ kế toán
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán khối lượng sản phẩm hoàn thành
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Tài khoản sử dụng
Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622- Chiphí nhân công trực tiếp
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
TK 622 không có số dư cuối kỳ
Trình tự hạch toán
Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (phụ lục 02)
2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Nội dung
Đây là khoản mục chi phí chỉ phát sinh ở DN XDCB, đối với trường hợpdoanh nghiệp thực hiện việc xây lắp theo phương thức thi công hỗn hợp, vừa thicông bằng thủ công vừa kết hợp thi công bằng máy Hạch toán chi phí sử dụng máythi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công: tổ chức đội máy thi công
Trang 40riêng biệt chuyên thực hiện các khối lượng thi công bằng máy hoặc giao máy thicông cho các đội, Công ty xây lắp.
Chứng từ kế toán
- Bảng xác nhận khối lượng xe, máy hoàn thành - Bảng phân bổ khấu hao MTC
Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí máy thi công, kế toán sử dụng tài khoản 623- Chi phí sử
dụng máy thi công
TK 623 có 6 tài khoản cấp 2
+ TK 6231 - Chi phí nhân công
+ TK 6232 - Chi phí vật liệu phục vụ máy thi công
+ TK 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất liên quan tới hoạt động của máy thi công+ TK 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công
+ TK 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ máy thi công
+ TK 6238 - Chi phí bằng tiền khác
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến máy thi công phát sinh trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công để tính giá thành sản phẩm
TK 623 không có số dư cuối kỳ
Trình tự hạch toán
Trình tự hạch toán chi phí MTC theo các sơ đồ tương ứng với các trường hợp sau đây:
Trường hợp 1: Doanh nghiệp có tổ chức thi công riêng và hạch toán độc lập
+ Nếu doanh nghiệp xây lắp thực hiện cung cấp lao vụ lẫn nhau giữa các bộ phận:
TK liên quan TK621,622,627 TK154 TK623
Tập hợp chi phí Kết chuyển CP Phân bổ CPSDMTC
thực tế phát sinh để tính giá thành cho các đối tượng XL
(Võ Văn Nhị, (2006), Kế toán DNXL& Kế toán đơn vị chủ đầu tư, ĐH Kinh
tế TP.HCM)
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tập hợp, kết chuyển, phân bổ chi phí sử dụng máy thi công
Ghi chú: các tài khoản liên quan như:334,214,153,142,152,111,112,331.