Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng ở Công ty Cổ phần Xây dựng 117 – Chi nhánh số 9 – Hà Nam
Trang 1Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, đất nớc ta đang chuyển mình hoạt độngtheo cơ chế mới Cùng với sự ra đời của những chính sách chế độ mới thíchhợp của Nhà nớc Bộ mặt của đất nớc ta đang đợc thay đổi từng giờ Trong sựthay đổi này, một phần đóng góp không nhỏ là của ngành công nghiệp nóichung và ngành xây dựng cơ bản nói riêng
Trong cơ chế thị trờng, mục tiêu cuối cùng mà các doanh nghiệp hớngtới là lợi nhuận Để đạt đợc mục tiêu này, mỗi doanh nghiệp thực hiện cácbiện pháp khác nhau về tổ chức, quản lý, sản xuất, kỹ thuật Song những biệnpháp mà nhiều doanh nghiệp quan tâm liên quan đến chi phí và giá thành sảnphẩm để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng Trong xây dựng cơ bản, côngtác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn đợc xác
định là khâu trung tâm của công tác kế toán Chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm là những chỉ tiêu kinh tế đợc các nhà quản lý doanh nghiệp đặc biệtquan tâm vì chúng gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Do đó, để đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của giá thành sảnphẩm đòi hỏi phải tính đúng, tính đủ chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra trong quátrình sản xuất kinh doanh Điều này chỉ đợc thực hiện thông qua công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Nhng hiện nay, thực tế ở các doanh nghiệp xây lắp, công tác kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm còn bộc lộ những tồn tại và cha nhậnthức đúng Nên để góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây dựng qua một thời gian đợc nghiên cứu lý luận ở nhà tr-ờng và thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng 117 – Chi nhánh Số 9 – Hà
Nam Em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây dựng ở công ty Cổ phần Xây dựng 117 – Chi nhánh
số 9 – Hà Nam”
Dù đã cố gắng tìm hiểu nghiên cứu và nhận đợc sự giúp đỡ tận tình củathầy giáo hớng dẫn, các cô chú anh chị trong phòng tài chính kế toán cũng nhcác phòng ban khác của công ty Nhng do trình độ hiểu biết của bản thân còn
có hạn chế nên chắc chắn trong Chuyên Đề của Em còn nhiều thiếu sót và hạnchế
Vậy em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp chỉ bảo để em có
điều kiện bổ xung, nâng cao kiến thức của bản thân mình để phục vụ tốt hơncho công tác thực tế sau này
Trong Chuyên đề, em xin trình bày ba nội dung chính sau:
Trang 2Chơng 1: Những vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây dựng ở doanh nghiệp XDCB.
Chơng 2: Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành xâylắp ở Công ty Cổ phần Xây dựng 117 – Chi nhánh Số 9 – Hà Nam
Chơng 3: Những biện pháp, phơng hớng nhằm hoàn thiện kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành ở công ty cổ phần xây dựng 117 – Chi nhánh
số 9 – Hà Nam
Chơng 1: Những vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng ở
doanh nghiệp xây dựng cơ bản.
1.1 Đặc điểm ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm xây lắp.
Nếu nh trong điều kiện kinh tế tự nhiên hoạt động kinh tế cơ bản chỉnằm trong phạm vi xây dựng kinh tế gia đình với những hình thức đơn giản và
kỹ thuật thô sơ, thì trong điều kiện hợp tác lao động phức tạp hơn trong thời
kỳ xây dựng nô lệ Xây dựng cơ bản đã đợc tách khỏi ngành trồng trọt và chănnuôi thành một lĩnh vực hoạt động riêng Đây là kết quả của cuộc phân cônglao động xã hội lần thứ hai Đến các hình thức xã hội tiếp theo, xây dựng cơbản dần dần phát triển và trở thành một ngành sản xuất vật chất
Ngày nay, ngời ta coi xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất
độc lập mang tính chất công nghiệp và có vai trò quan trọng trong nền kinh tế
Trang 3Với chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố địnhcho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân, nó tạo nên cơ sở vật chất choxã hội, tăng thêm tiềm lực kinh tế và quốc phòng của đất nớc Góp phần quantrọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng và công cuộc công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nớc
Với những đặc điểm của ngành nh:
- Quá trình từ khi khởi công cho đến khi hoàn hoàn thành bàn giao đivào sử dụng thờng dài, phụ thuộc vào qui mô, tính chất phức tạp về kỹ thuậtcủa từng công trình Quá tình thi công đợc chia thành nhiều giai đoạn: chuẩn
bị điều kiện để thi công, xây dựng, lắp đặt kết cấu, thiết bị công nghệ và cácthiết bị kỹ thuật phục vụ cho đối tợng đầu t, hoàn thiện công trình
- Các công trình đợc thi công theo đơn đặt hàng, với thiết kế kỹ thuật
mỹ thuật riêng theo yêu cầu của khách hàng
- Sản phẩm xây dựng là các công trình sản xuất dân dụng có tính chất
cố đinịh về mặt không gian, nơi sản xuất cũng là nơi tiêu thụ sản phẩm
- Các sản phẩm xây dựng thờng có qui mô lớn, kết cấu phức tạp, mangtính chất đơn chiếc, giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài
- Các công việc xây dựng chủ yếu đợc thực hiện ngoài trời nên chịu ảnhhởng của các yếu tố tự nhiên, khách quan nh: nắng, ma, bão lụt…
Với những đặc điểm trên của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm xâylắp có ảnh hởng rất lớn tới công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp
1.2 Yêu cầu của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Xuất phát từ những đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩmxây lắp trên làm việc cho việc quản lý đầu t xây dựng là một quá trình khókhăn, phức tạp hơn những ngành sản xuất vật chất khác
Trong điều lệ quản lý đầu t và xây dựng, Chính phủ đã nêu rõ:
1- Công tác quản lý đầu t và xây dựng phải bảo đảm đúng mục tiêuchiến lợc phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ theo định hớng XHCN.Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hóa – hiện đạihóa, đẩy mạnh tốc độ tăng trởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thầncủa nhân dân
2- Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu t trongnớc cũng nh của nớc ngoài đầu t tại Việt Nam Khai thác tốt tài nguyên, tiềmnăng lao động, đất đai và mọi tiềm lực khác, đồng thời bảo vệ môi tr ờng sinhthái, chống mọi hành vi tham ô, lãng phí trong hoạt động đầu t và xây dựng
Trang 43- Xây dựng theo qui hoạch kiến trúc và thiết kế kỹ thuật đợc duyệt,
đảm bảo bền vững mĩ quan Thực hiện cạnh tranh trong xây dựng nhằm ápdụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm chất lợng và thời hạn, xây dựng với chi phíhợp lý và thực hiện bảo hành công trình (Trích: Điều lệ quản lý đầu t và xâydựng – ban hành kèm theo Nghị Định số 42/ ngày 16/07/1996 của Chínhphủ)
Mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp hiện nay muốn tồn tại và pháttriển đợc thì phải đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi Muốn thực hiện đợcmục tiêu thì đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cờng công tác quản lý kinh tế màtrọng tâm đó là quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp, đó lànhững chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý quan tâm, nó phản
ánh chất lợng lao động sản xuất của doanh nghiệp Thông qua những thông tin
về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp do kế toán cung cấp, nhữngngời quản lý doanh nghiệp nắm đợc chi phí sản xuất và giá thành thực tế củatừng công trình, hạng mục công trình cũng nh kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các địnhmức chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật t, lao động, tiền vốn, tình hình thựchiện kế hoạch giá thành để có những quyết định quản lý thích hợp Từ đó đòihỏi công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải đảm bảonhững yêu cầu chủ yếu sau
- Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí, đối tợng và phơng pháp tínhgiá thành sản phẩm khoa học, hợp lý
- Ghi chép tính toán, phản ánh đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm của hoạt động xây lắp, xác định hiệu quả của từng phần và toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Tổ chức tập hợp chi phí và phân bổ từng loại chi phí theo đúng đối ợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định bằng phơng pháp đã chọn, cung cấpkịp thời các thông tin, số liệu tổng hợp về các khoản mục chi phí sản xuất vàcác yếu tố chi phí qui định, xác định đúng đắn chi phí phân bổ cho các sảnphẩm dở dang cuối kỳ
t Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thànhsản phẩm xây lắp theo đúng các khoản mục qui định và kỳ tính giá thành đãxác định
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm cho lãnh đạo doanh nghiệp, tiến hành phân tích các định mức chi phí,
dự toán, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản
Trang 5phẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện pháp thích hợp
để phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm
1.3 Chi phí sản xuất và giá thành trong từng doanh nghiệp Xây dựng cơ bản.
1.3.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.
Thực chất của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là sựvận động của các yếu tố sản xuất đã bỏ ra (hay còn gọi là yếu tố đầu vào) và
sự biến đổi có mục đích của chúng thành sản phẩm cuối cùng Theo cách này,chi phí sản xuất của doanh nghiệp, có ý nghĩa rất quan trọng Để tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có ba yếu tố cơ bản: đối t-ợng lao động, t liệu lao động và lao động của con ngời Quá trình sử dụng cácyếu tố cơ bản trong sản xuất cũng đồng thời là quá tình doanh nghiệp phải chỉ
ra những chi phí sản xuất tơng ứng Để hạch toán các loại hao phí có bản chất,
đơn vị đo lờng khác nhau cũng tạo nên giá trị sản phẩm, thì các hao phí nàyphải đợc thể hiện dới hình thức giá trị Nh vậy: chi phí sản xuất trong doanhnghiệp xây dựng cơ bản là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao
động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi racho hoạt động xây lắp trong một thời kỳ nhất định
Để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán chi phí sản xuất đáp ứng
đ-ợc yêu cầu của kế toán, thúc đẩy doanh nghiệp tăng cờng tiết kiệm chi phí, hạgiá thành sản phẩm, thì phải tùy thuộc vào góc độ xem xét chi phí sản xuấttrên những khía cạnh khác nhau mà phân loại chi phí sản xuất theo những tiêuthức khác nhau
Việc phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và hợp lý không chỉ
có ý nghĩa quan trọng đối với việc hạch toán mà còn là tiền đề quan trọng của
kế hoạch hóa, kiểm tra phân tích chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp, cũng
nh các bộ phận cấu thành bên trong của doanh nghiệp Tùy theo yêu cầu quản
lý, đối tợng cung cấp thông tin, góc độ xem xét chi phí Mà chi phí sản xuất
đ-ợc phân theo các cách chủ yếu sau:
1- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chiphí:
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
đợc phân chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyênvật liệu (nh: gạch, vôi, đá, cát, sỏi, xi măng, sắt, thép…) doanh nghiệp sửdụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trang 6- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền lơng, phụ cấp và cáckhoản trích trên lơng của ngời lao động theo quy định trong doanh nghiệptrong kỳ.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao tàisản cố định dùng cho sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi trảcho các dịch vụ mua từ bên ngoài nh: tiền điện, tiền nớc, tiền điện thoại, tiềnthuê máy móc… phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm toàn bộ chi phí bằng tiền ngoài cácyếu tố chi phí đã kể trên mà doanh nghiệp đã chi cho hoạt động sản xuất kinhdoanh trong kỳ
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế, có tác dụngquan trọng đối với việc quản lý chi phí của lĩnh vực sản xuất Cho phép hiểu
rõ cơ cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tích, đánh giá tìnhhình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc dự trù hay xâydựng kế hoạch cung ứng vật t, tiền vốt, huy động sử dụng lao động
2- Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí
Căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí, toàn bộ chi phí sản xuấtphát sinh trong kỳ đợc chia thành khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là giá trị toàn bộ các loại nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công tình sử dụngtrong quá trình sản xuất xây lắp Nó còn bao gồm cả chi phí cốp pha, đà giáo,công cụ dụng cụ đợc sử dụng nhiều lần
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lơng, phụ cấpphải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất để hoàn thành sản phẩm xây lắp
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ các loại chi phí trực tiếpphát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lợng côngviệc xây lắp bằng máy theo phơng thức thi công hỗn hợp Chi phí sử udngjmáy thi công gồm những khoản sau: chi phí nhân công gồm có lơng chính, l-
ơng phụ, phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công, chiphí nhiên liệu, chi phí dụng cụ, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài,chi phí bằng tiền khác dùng cho xe, máy thi công (chi phí sử dụng máy thicông không bao gồm các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơngcủa công nhân điều khiển máy thi công)
- Chi phí sản xuất chung: Là chi phí dùng cho việc quản lý và phục vụsản xuất chung cho bộ phận sản xuất thi công Loại chi phí này bao gồm: chi
Trang 7phí nhân viên quản lý đội, quản lý công trình (tiền lơng chính, tiền lơng phụ,các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng) các khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ trên lơng của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụngmáy thi công, chi phí về khấu hao tài sản cố định sử dụng ở đội, chi phí vậtliệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ dùng cho quản lý đội, chi phí dịch vụmua ngoài, chi phí bằng tiền khác phục vụ sản xuất chung của đội.
Theo cách phân loại này, thể hiện rõ đặc điểm của chi phí sản xuất xâylắp Phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo khoản mục, là căn cứ để phân tíchtình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí cho kỳ sau:
3- Ngoài ra, chi phí sản xuất có thể đợc phân loại theo các cách sau:
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và qui mô sảnxuất: chi phí sản xuất đợc chia thành chi phí cố định và chi phí biến đổi
- Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí và mốiquan hệ với đối tợng chịu chi phí: chi phí sản xuất đợc chia thành chi phí trựctiếp và chi phí gián tiếp
- Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí: chi phí sản xuất
đợc chia thành hai loại chi phí đơn nhất và chi phí tổng hợp
1.3.2 Giá thành và các loại giá thành sản phẩm xây lắp.
Những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra trong quátrình sản xuất thi công đó sẽ tham gia cấu thành nên giá thành sản phẩm hoànthành của sản phẩm đó
Vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí tính cho từng côngtrình, hạng mục công tình hay khối lợng xây lắp hoàn hệ thốngành đến giai
đoạn quy ớc hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và đợc chấp nhận thanh toán
Trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản, giá thành sản phẩm xây lắp mangtính chất cá biệt Mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lợng côngviệc hoàn thành đến giai đoạn hoàn thành qui ớc đều có một giá thành riêng.Giá bán của sản phẩm xây lắp có trớc khi xác định đợc giá thành thực tế, đó làgiá trúng thầu Một mặt, giá thành sản phẩm xây lắp giúp doanh nghiệp có cơhội thắng thầu, nếu doanh nghiệp có giá thấp thì giá bỏ thầu đa ra cũng thấp.Mặt khác, nếu giá thành càng hạ thì khả năng tích lũy từ sản xuất càng cao
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hóa, giá thành sảnphẩm xây lắp đợc xem xét dới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khácnhau Về mặt quản lý giá thành trong lý luận cũng nh trong thực tế các doanhnghiệp xây lắp chia thành các loại giá thành đó là:
Trang 81- Giá thành dự toán sản phẩm xây lắp.
Giá thành dự toán là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xâylắp công trình, hạng mục công tình Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sởnhững định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá của Nhà nớc
Giá thành dự toán là hạn mức kinh phí cao nhất mà doanh nghiệp có thểchi ra để đảm bảo có lãi Nó là tiêu chuẩn để đơn vị xây lắp phấn đấu hạ thấp
định mức chi phí thực tế, là căn cứ để kế hoạch hóa giá thành công tác xây lắp
và đề ra các biện pháp tổ chức kinh tế kỹ thuật nhằm hoàn thành nhiệm vụ hạgiá thành công tác xây lắp đợc giao
Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần có lãi định mức
Của công trình = của công trình + Lãi định mứchạng mục công trình hạng mục công trình
2- Giá thành kế hoạch:
Giá thành kế hoạch là giá thành xây dựng trên cơ sở những điều kiện cụthể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi công Giá thành
kế hoạch Công tác xây lắp phải bằng hoặc nhỏ hơn giá thành dự toán
3- Giá thành thực tế:
Giá thành thực tế là biểu hiện bằng tiền của những chi phí thực tế đểhoàn thành khối lợng xây lắp Giá thành thực tế đợc tính trên cơ sở số liệu kếtoán về chi phí sản xuất của khối lợng xây lắp thực hiện trong kỳ
Giá thành thực tế đợc tính toán dựa trên chi phí sản xuất thực tế đã tập hợp
đ-ợc tính cho sản lợng hoàn thành thực tế (giá thành thực tế của sản phẩm không chỉbao gồm những trong định mức mà còn có thể bao gồm những chi phí thực phátsinh không cần thiết nh: chi phí thiệt hại, phá đi làm lại, thiệt hại ngừng sản xuất,mất mát hao hụt vật t… do những nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp)
Về nguyên tắc, mối quan hệ giữa ba loại giá thành trên phải đảm bảo:Giá thành dự toán > = giá thành kế hoạch > = giá thành thực tế
Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ tổ chứchoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp
Do đặc điểm hoạt động kinh doanh và quản lý doanh nghiệp xây lắp màchỉ tiêu giá thành sản phẩm xây lắp có một số khác biệt:
- Giá thành công trình xây lắp thiết bị, không bao gồm giá trị của bản thânthiết bị đa vào lắp đặt Bởi vậy khi nhận các thiết bị do đơn vị chủ đầu t bàn giao
Trang 9để lắp đặt, giá trị các thiết bị đợc ghi vào TK1526 – thiết bị xây dựng cơ bản.Phản ánh giá trị thiết bị xây dựng cơ bản của bên giao, lắp đặt vào công trình.
- Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm: trị giá vật kếtcấu và giá trị kèm theo nh: các thiết bị vệ sinh, thông gió, thiết bị truyền hơi
ấm, điều hòa nhiệt độ, thiết bị truyền dẫn
1.4 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản. 1.4.1 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Do tính chất đặc thù của ngành nghề xây dựng nên đối tợng tập hợp chiphí sản xuất thờng đợc xác định là từng công trình, hạng mục công trình theotừng đơn đặt hàng Có hai phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
1- Phơng pháp tập hợp trực tiếp:
Phơng pháp này áp dụng đối với những chi phí để liên quan đến một đốitợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất nh: Khoản mục vật liệu trực tiếp, khoảnmục nhân công trực tiếp, căn cứ vào các chứng từ gốc vào chi phí phát sinh đểtập hợp trực tiếp cho từng đối tợng
2- Phơng pháp phân bổ gián tiếp:
Phơng pháp này áp dụng đối với những chi phí liên quan đến nhiều đốitợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất Ta tiến hành tập hợp chi phí sản xuất vàphân bổ cho các đối tợng chịu chi phí liên quan theo tiêu thức phân bổ hợp lý
Nhìn chung kế toán phải căn cứ vào đối tợng tập hợp chi phí, cơ cấu tổchức sản xuất, trình độ quản lý hạch toán của đơn vị để áp dụng phơng pháptập hợp chi phí sản xuất thích hợp nh:
- Trong trờng hợp doanh nghiệp xác định đối tợng chi phí sản xuất làcông trình hay hạng mục công trình thì hàng tháng căn cứ vào phát sinh cóliên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp chi phí trực tiếpcho công trình, hạng mục công trình đó
- Trờng hợp doanh nghiệp xác định đối tợng tập hợp chi phí theo đơn
đặt hàng thì chi phí sẽ đợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng Và nh vậy, trong
số chi phí sản xuất tập hợp đợc từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành đơn
đặt hàng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó
- Trong trờng hợp đối tợng tập hợp chi phí là đội thi công hay công ờng thì chi phí sản xuất phải tập hợp theo đội thi công hay công trờng
tr-1.4.2 Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở:
Trang 10sản phẩm làm dở ở doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạngmục công trình dở dang cha hoàn thành hay khối lợng xây dựng dở dang trong
kỳ cha đợc bên chủ đầu t nghiệm thu, cha đợc chấp nhận thanh toán
Đánh giá sản phẩm làm dở là tính toán xác định phần chi phí sản xuất
mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp
lý là một trong những nhân tố quyết định đến tính trung thực hợp lý của giáthành sản phẩm xây lắp trong kỳ
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là có kết cấu phức tạp, do đó việc xác
định mức độ hoàn thành của nó là rất khó khăn Vì vậy, khi đánh giá sảnphẩm dở dang kế toán cần kết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổchức lao động để xác định mức độ hoàn thành khối lợng xây lắp dở dang
1- Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo giá dự toán:
Theo phơng pháp này, chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dangcuối kỳ đợc xác định nh sau:
Chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang
đầu kỳ
+ Chi phí thực tế của
khối lợng xây lắp thực hiện trong kỳ
Chi phí Khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ theo
Chi phí của khối ợng xây lắp dở dang cuối kỳ theo
l-dự toán.
x
2- Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo giá trị dự toán:
Theo phơng pháp này chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối
Giá trị dự toán của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
Giá trị dự toán của khối lợng xây lắp
1.4.3 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Trang 11Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp: Là các công trình, hạng mụccông trình, khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc cần tính đợc giá thành Tùytheo đặc điểm của từng đối tợng tính giá thành, mối quan hệ giữa đối tợng tậphợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành mà kế toán giá thành sử dụngphơng pháp tính khác nhau cho phù hợp Trong doanh nghiệp xây lắp thờng ápdụng phơng pháp tính giá thành sau:
1- Phơng pháp tính giá thành trực tiếp:
Theo phơng pháp này, tập hợp tất cả chi phí sản xuất phát sinh trực tiếpcho từng công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thànhchính là giá thành thực tế của công trình đó Ta có:
Giá thành sản phẩm = chi phí thực tế dở dang đầu kỳ + chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ - chi phí thực tế dở dang cuối kỳ.
Trờng hợp chi phí sản xuất tập hợp cho cả công trình nhng giá thànhthực tế tính riêng cho từng hạng mục công trình Công thức:
x
Hệ số phân
bổ giá thànhthực tế
1.5.1 Tổ chức kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xây lắp bao gồm: giá trị thực tế toàn bộvật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình sửdụng trong quá trình sản xuất xây lắp từng công trình, hạng mục công trình
Trang 12Và gồm cả: chi phí cốp pha, đà giáo, công cụ dụng cụ đợc sử dụng nhiều lầntrong một kỳ kế toán.
Vật liệu sử dụng có thể đợc tính trực tiếp hoặc phải phân bổ cho từngcông trình, hạng mục công trình Khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, kế toán ghi:
- Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp”
Nợ TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp (giá cha có thuế giá trị giatăng)
t-Có TK 621 Chi phí NVL trực tiếp (chi tiết theo đối tợng)
- Trờng hợp nguyên vật liệu, công cụ xuất dùng không hết, hay phế liệuthu hồi (bán hoặc nhập kho):
Nợ TK liên quan (152, 153)
Có TK 621 Chi phí NVL trực tiếp (chi tiết theo đối tợng)
1.5.2 Tổ chức kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp trong xây lắp gồm: tiền lơng chính, cáckhoản phụ cấp lơng và lơng phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếpxây lắp và số tiền lao động thuê ngoài Không bao gồm các khoản BHXH,BHYT, KPCĐ trích trên tiền lơng của công nhân xây lắp Chi phí nhân công trựctiếp đợc tập hợp riêng cho từng đối tợng: (công trình, hạng mục công trình)
- Kế toán tiền lơng, tiền công phải trả cho ngời lao động
Nợ TK 622 Chi phí NCTT (chi tiết theo đối tợng)
Có TK 334, 111
- Kết chuyển chi phí nhân công cuối kỳ
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất KDDD (chi tiết theo đối tợng)
Có TK 622 Chi phí NCTT (chi tiết theo đối tợng)
Trang 131.5.3 Tổ chức kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí thực tế phát sinhtrong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện xây lắp bằng máy theo ph-
ơng pháp thi công hỗn hợp Kế toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộcvào hình thức sử dụng máy thi công
* Nếu tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán cho
đội máy, có tổ chức kế toán riêng thì:
- Kế toán các chi phí liên quan tới hoạt động đội máy thi công:
Nợ TK 622, 621, 627
Có các TK liên quan (111, 152…)
- Kế toán chi phí sử dụng máy và tính giá thành ca máy thực hiện trên TK 154.
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phơng thức cung cấp lao vụ máy lẫnnhau giữa các bộ phận
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6238)
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang + Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phơng thức bán lao vụ bằng máygiữa các bộ phận trong nội bộ
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (62378)
Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ (1331)
Có TK 333 (33311)
Có TK 512, 511
* Nếu không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức độimáy thi công riêng nhng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công thìtoàn bộ chi phí kế toán ghi
Sơ đồ 1: Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công.
Trang 141.5.4 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất chung.
Kế toán chi phí sản xuất chung cho từng đội xây lắp bao gồm: lơngnhân viên quản lý đội thi công, BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếpxây lắp, nhân viên quản lý đội, … chi phí vật liệu, công cụ dùng cho quản lý
đội, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài
- Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung cố định, ghi:
Nợ TK 627 – chi phí sản xuất chung (chi tiết chi phí sản xuấtchung cố định)
Trang 15lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định đợc tính vào giá thành sản phẩm) đợcghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí sản xuất chung cố
định không phân bổ)
Có TK 627 - chi phí sản xuất chung
1.5.5 Tổ chức tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp.
Sơ đồ 2: Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên
Sơ đồ 3: Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng phápkiểm kê định kỳ
Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là khâu trọng tâm trong toàn
bộ công tác kế toán của doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là trong doanh nghiệpxây dựng cơ bản
Trên đây là một số đặc điểm nổi bật của kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành cho các công trình, hạng mục công trình… doanhnghiệp thực hiện trong kỳ, từ đó tính đợc kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh trên phạm vi toàn doanh nghiệp
Sơ đồ 2:
TK 153 TK 621 TK 154 TK 152, 153, 155, 138 Chi phí nguyên vật Kết chuyển chi phí
liệu trực tiếp NVL trực tiếp
chi phí nhiên liệu
công cụ dụng cụ
Trang 16TK 214 Kết chuyển chi phí giá khối lợng
Chi phí KH sản xuất chung xây lắp hoàn thành
Tscđ
TK 111, 112, 141, 331
Chi phí dịch vụ
mua ngoài
1.5.6 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong
điều kiện áp dụng máy vi tính (MVT).
Đối với kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thìtrình tự kế toán trên MVT đợc tiến hành theo các bớc sau:
- Việc tập hợp chi phí sản xuất hoàn toàn do MVT tự nhận dữ liệu từcác bộ phận liên quan và tự MVT tính toán, phân bổ chi phí sản xuất trong kỳ
- Căn cứ vào kết quả kiểm kê đánh giá sản xuất, kinh doanh dở dangcuối kỳ theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và nhập dữ liệu sản phẩm
dở cuối kỳ vào máy
- Lập các bút toán điều chỉnh, bút toán khóa sổ, kết chuyển cuối kỳ vànhập vào máy
- Căn cứ vào yêu cầu của ngời nhập thông tin (chủ doanh nghiệp, kếtoán trởng…) ngời sử dụng máy khai báo với MVT tên của đối tợng tính giáthành (sản phẩm, công trình, dự án, hoạt động) hoặc tên của đối tợng là điểmphát sinh chi phí (phân xởng, tổ, đội) và tên báo cáo (thông tin) cần nhận củaMVT Máy sẽ tự xử lý và đa ra những thông tin (báo cáo) theo yêu cầu củangời sử dụng máy đã khai báo với máy Trình tự xử lý và cho sản phẩm (thôngtin – báo cáo) về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trên MVT có thể đ -
ợc khái quát theo sơ đồ sau:
Trang 17- Thu nhận, xử lý các tài liệu cần thiết (sản phẩm dở dang, sản l ợng…)
- Chuẩn bị các điều kiện về máy
Dữ liệu đầu vào
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
- Các bút toán điều chỉnh, bút toán kết chuyển chi phí
- Các tài liệu liên quan khác
- Khai báo những yêu cầu với MVT
Máy vi tính xử lý thông tin và đ a ra sản phẩm
Thông tin đầu ra
- Bảng tính giá thành sản xuất sản phẩm theo từng đối t ợng tính giá
- Báo cáo chi phí sản xuất theo từng đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất và tổng hợp toàn Doanh nghiệp
- Báo cáo tổng sản xuất sản phẩm của từng đối t ợng và tổng hợp toàn doanh nghiệp
Trang 182.1 Khái quát về cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động của Chi Nhánh.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh.
Trong những năm gần đây, nhờ có công cuộc đổi mới của Đảng, nớc tadần dần bớc sang một thời kỳ mới, thời kỳ của sự phát triển Điều đó đòi hỏicơ cấu hạ tầng của đất nớc cần phải đợc tổ chức và xây dựng lại Trong đóviệc sửa chữa nâng cấp xây dựng mới các nhà máy xí nghiệp, bến cảng, cầucống, đờng xá… là một yêu cầu lớn đặt ra cần giải quyết kịp thời Chính vì thế
mà các công ty xây dựng ngày càng phát triển, bên cạnh đó các công ty mớicũng đợc thành lập và tự hoàn thiện mình Một trong số đó có Công ty Cổphần Xây dựng 117
Về Tổng công ty, đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103
000519, do Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và Đầu t thành phố HàNội cấp ngày 12-09-1995, trực thuộc Bộ xây dựng, đặt trụ sở chính: P641-45– Phờng Tân Mai – Quận Hai Bà Trng – Thành phố Hà Nội Công ty cổphần xây dựng 117 có nhiều chi nhánh, trong đó có chi nhánh số 9 – HàNam Mỗi chi nhánh tổ chức bộ máy hoạt động riêng, hạch toán quyết toán
độc lập, tự liên hệ, đấu thầu xây dựng riêng
Căn cứ quyết định số 41/QĐCT ngày 29 tháng 06 năm 1999 của Công
ty Cổ phần Xây dựng 117 về việc thành lập Chi Nhánh số 9 – Hà Nam Địa
điểm tại: 208 đờng Biên Hòa, Phờng Lơng Khánh Thiện, thị xã Phủ Lý, tỉnh
Hà Nam Căn cứ vào giấy phép kinh doanh số 0613000007 ngày 09 tháng 07năm 1999 của Sở Kế hoạch đầu t tỉnh Hà Nam cho phép chi nhánh đợc hoạt
động kinh doanh theo giấy phép hành nghề đợc công ty cho phép Trên thực tếgiấy tờ là nh vậy, nhng trong quá trình làm thủ tục tại địa phơng cho đến ngày
01 tháng 10 năm 1999 thực tế chi nhánh mới đi vào hoạt động dới hình thứcsắp xếp tổ chức, nhân sự, lao động phơng tiện, trang thiết bị chuẩn bị cho côngtác hoạt động kinh doanh và cho đến ngày 15 tháng 10 năm 1999, chi nhánhmới có mã số thuế để đi vào hoạt động Chi nhánh mở tài khoản số 7031 –
8193 tại Ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam – chi nhánh Hà Nam
Chi nhánh có đủ t cách pháp nhân, đăng ký kinh doanh để thi công cáccông tình giao thông, thủy lợi, các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng Chinhánh tập hợp đợc một đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân, cán bộ quản lý lâunăm trong nghề, giàu kinh nghiệm để quản lý chỉ đạo thi công, kiểm tra kỹthuật đạt chất lợng và hiệu quả cao Chi nhánh có trang thiết bị hiện đại, đápứng yêu cầu chất lợng cao, tiến độ nhanh
Một số chức năng, nhiệm vụ chính của chi nhánh
Trang 19- Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, khu côngnghiệp và phần bao che các công trình công nghiệp.
- Lập hồ sơ mời thầu, t vấn đấu thầu, lập dự án đầu t và dự toán các dự
án xây dựng
- Kinh doanh xây dựng, phát triển nhà
- Buôn bán, sản xuất phơng tiện đi lại, phụ tùng vật t, máy móc, thiết bịphục vụ ngành giao thông vận tải và ngành xây dựng công nghiệp
- Đại lý mua, đại lý bán, kí gửi hàng hóa
- Khai thác sản xuất vật liệu xây dựng
Do Chi Nhánh mới đợc thành lập nên địa bàn hoạt động cha rộng, trớcchủ yếu là địa phận tỉnh nhà Hiện nay, đặc biệt là từ cuối năm 2001 đã mởrộng địa bàn hoạt động và cạnh tranh ngay trên đất Hà Nội và đang thi côngnhiều công trình ở khu công nghiệp: Định Công – Hà Nội Vì vậy Chi Nhánhhiện nay hoạt động ở hai địa điểm:
- Địa điểm chính là: số 208 đờng Biên Hòa, Phờng Lơng Khánh Thiện,thị xã Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
- Để tiện thi công các công trình trên địa bàn Hà Nội, Chi Nhánh mởthêm địa điểm văn phòng giao dịch tại khu C4 - ô 177 khu đô thị Đại Kim -
Định Công, kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2001 để tiện việc giao dịch và quản
lý công trình Công trình Hồ Điều Hòa Yên Sở đã khởi công từ ngày 27 tháng
11 năm 2001
Mặc dù mới trải qua vài năm hình thành và phát triển nhng Chi Nhánh
đã đạt đợc kết quả đáng khâm phục: mở rộng, đổi mới cơ sở hạ tầng tỉnh hàNam, thay đổi bộ mặt tỉnh nhà mới tách nh: góp phần xây dựng các khu côngnghiệp, nhà máy xí nghiệp, cầu cống, dự án mở rộng quốc lộ 1A địa phận HàNam Nên sản lợng hàng năm tăng khá cao, năm 2002 đã tăng gần 3 lần so vớinăm 2001 (từ 9 tỷ tăng lên 26 tỷ vào năm 2002) Đồng thời thu nhập bìnhquân một ngời là 1.200.000đồng/tháng ữ 1-1.500.000đ/tháng
Đạt đợc những kết quả to lớn trong kinh doanh, luôn phấn dấu khôngngừng để đạt đợc những kết quả lớn hơn đó là phơng châm hành động của bất
kỳ doanh nghiệp nào và Chi Nhánh số 9 – Hà Nam không phải ngoại lệ.Chính vì thế hiện nay, Chi Nhánh đang hoàn thiện công tác quản lý chất lợng
để đạt đợc kết quả cao hơn
2.1.2 Đặc điểm qui trình sản xuất thi công xây lắp của Chi Nhánh.
Đối với bất kỳ một công trình xây dựng nào để hoàn thành đa vào sửdụng phải trải qua ba giai đoạn sau: Khảo sát – thiết kế – thi công
Trang 20Nhng đối với một đơn vị xây lắp nh Chi Nhánh số 9, qui trình côngnghệ đợc thể hiện ở giai đoạn thi công công trình Thực chất quá tình liênquan đến hạch toán chi phí của chi nhánh lại xảy ra từ khâu tiếp thị để ký hợp
đồng hay tham gia đấu thầu xây lắp công rình bằng các hình thức: quảng cáo,chào hàng, tuyên truyền giới thiệu năng lực Sau khi ký kết hợp đồng xâydựng, công ty tiến hành lập kế hoạch, tổ chức thi công bao gồm: Kế hoạch vềmáy móc thiết bị, nhân lực, tài chính… Quá trình thi công xây lắp công trình
là khâu chính trong giai đoạn này: nhân lực, máy móc thiết bị, nguyên vậtliệu… ợc đa đến địa điểm xây dựng để hoàn thành công trình theo tiến độ đCuối cùng là công tác bàn giao nghiệm thu công trình và quyết táon với chủ
đầu t Tùy theo từng hợp đồng mà công tác nghiệm thu, thanh toán có thể xảy
ra từng tháng hay từng giai đoạn công trình hoàn thành
Tóm lại: Qui trình công nghệ sản xuất của Chi Nhánh đợc thể hiện qua
sơ đồ: tiếp thị đấu thầu -> ký kết hợp đồng -> tổ chức thi công -> lập kế hoạchsản xuất -> tổ chức xây lắp thi công -> bàn giao nghiệm thu công trình -> thuhồi vốn
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Chi Nhánh.
Với bộ máy quản lý trên cơ sở tiết kiệm và hiệu quả, nhiều phòng ban
đợc sát nhập vào nhau và có phòng ban kiêm nhiều nhiệm vụ khác nhau
Đứng đầu Chi Nhánh là giám đốc do Tổng công ty bổ nhiệm có nghĩa
vụ trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt động của Chi Nhánh, là ngời đạidiện theo pháp luật của Chi Nhánh và chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty
Dới giám đốc là hai phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Họ sẽ thôngbáo cho giám đốc điều hành về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tàichính và tham mu cho giám đốc trong việc xây dựng các dự án, phơng hớngkinh doanh, ký kết các hợp đồng kinh tế Toàn công ty đợc chia làm hai bộphận: bộ máy quản lý và các đơn vị sản xuất
Bộ máy quản lý gồm:
- Phòng tài chính kế toán: Tham mu giúp việc cho giám đốc, công tácquản lý tổ chức theo đúng chức năng giám đốc đồng tiền Thanh quyết toáncác công trình với các bên đối tác, bên trong và bên ngoài công ty
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mu giúp việc hành chính sự nghiệpcủa Chi Nhánh, có quyền tiếp nhận, đề bạt, sử lý vi phạm của cán bộ côngnhân viên Chi Nhánh, quản lý đất đai cơ sở hạ tầng của Chi Nhánh
- Phòng kinh tế – kỹ thuật: Tham mu giúp việc cho giám đốc về côngtác kỹ thuật, quản lý công tác kỹ thuật, chất lợng công trình, làm công tác
Trang 21Marketing giúp cho công ty ký kết các hợp đồng kinh tế Quản lý các hợp
đồng kinh tế, theo dõi khối lợng công việc, nghiệm thu công trình, hàng quýlập báo cáo dự toán tham gia đấu thầu công trình
- Phòng quản lý thiết bị: Quản lý toàn bộ trang thiết bị kỹ thuật, các
ph-ơng tiện máy móc thi công của Chi Nhánh, lập dự án bảo dỡng sửa chữa địnhkỳ
Các đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanh: Căn cứ vào quyết định giaoviệc của cấp trên, các đơn vị tiến hành sản xuất kinh doanh
Bộ máy quản lý của Chi Nhánh đợc thể hiện dới sơ đồ sau:
Sơ đồ 5: Sơ đồ tổ chức và quản lý công ty cổ phần xây dựng 117 – Chi
Nhánh số 9 – Hà Nam.
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của Chi Nhánh.
Bộ máy kế toán của doanh nghiệp là một bộ phận quan trọng trong bộmáy của công ty, là một bộ phận hỗ trợ đắc lực cho hoạt động sản xuất kinhdoanh Trong những năm vừa qua, bộ phận này có những đóng góp không nhỏ
đối với những thành quả mà Chi Nhánh đạt đợc Chi Nhánh tổ chức công tác
kế toán theo hình thức tập trung, để phù hợp với đặc điểm tổ chức hoạt động
Giám đốc điều hành
Phó giám đốc điều hành Phó giám đốc điều hành
độc lập
Ban
điều hành
dự án
Phòng tài chính
kế toán
Phòng kinh tế
kỹ thuật
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng quản lý thiết bị
Các đội thi công
Trang 22sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán, bộ máy kế toán Chi Nhánh
đợc tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 6: Sơ đồ bộ máy kế toán.
- Kế toán trởng (kiêm trởng phòng tài chính – kế toán) phụ tráchchung, chỉ đạo chuyên môn phòng tài chính – kế toán, chịu trách nhiệm trớcgiám đốc và cơ quan quản lý cấp trên về các vấn đề liên quan đến tài chính kếtoán của Chi Nhánh
- Kế toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ: hàng ngày căn cứ vào bảngchấm công của tổ đội sản xuất, khối văn phòng, khối lợng công việc đã hoànthành và mức lơng khoán, kế toán tiến hành tính lơng, BHXH, BHYT, KPCĐcho ngời lao động theo chế độ và ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các
sổ kế toán liên quan Định kỳ lập báo cáo tình hình sử dụng quỹ lơng và thunhập bình quân của ngời lao động toàn công ty
- Kế toán công nợ và thuế: Theo dõi tính toán, phản ánh đầy đủ kịp thờimọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công nợ nội bộ cũng nh với bênngoài công ty Ngoài ra còn kiêm cả kế toán thuế
- Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào các chứng từ kế toán do các bộ phậnliên quan tập hợp và gửi tới tiến hành nhập số liệu vào máy, cuối mỗi kỳ kếtoán thực hiện các bút toán kết chuyển giữa các tài khoản liên quan, tính giáthành, xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
- Kế toán tài sản cố định, vật t, công cụ dụng cụ: theo dõi tình hình tănggiảm tài sản cố định, tính khấu hao, theo dõi số hiện có và tình hình biến độngcủa vật t, tính toán, phân bổ các khoản chi phí nguyên vật liệu cho sản xuấttrong kỳ, làm cơ sở cho việc tính giá thành
- Kế toán Ngân hàng: Căn cứ vào kế hoạch sử dụng vốn và nhu cầu vốnphát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi Nhánh, lập
hồ sơ xin vay vốn Ngân hàng, rút tiền từ Ngân hàng về quỹ, định kỳ lập báocáo sử dụng tiền gửi ngân hàng
và Thuế
Kế toán tổng hợp
Kế toán TSCĐ, vật
t , công cụ dụng cụ
Kế toán ngân hàng
Trang 23Công ty cổ phần xây dựng 117 – Chi Nhánh số 9 – Hà Nam áp dụnghình thức kế toán Nhật ký chung Hình thức kế toán này phù hợp với đặc điểmsản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ cán bộ quản lý cán bộ kế toáncũng nh điều kiện trang bị phơng tiện kỹ thuật, tính toán xử lý thông tin Kếtoán của Chi Nhánh đợc sự trợ giúp của phần mềm kế toán SAS Căn cứ vàochứng từ gốc hay bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại hợp lệ ghi vào sổ kếtoán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự sau:
Sơ đồ 7: Sơ đồ xử lý chứng từ.
23
Chứng từ gốc và bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
Bảng cân đối kế toán hoàn chỉnh
Bảng cân đối kế toán và
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết sổ phát sinh
Trang 242.1.5 Đánh giá sơ bộ về kết quả hoạt động kinh doanh của Chi Nhánh từ những năm trớc đến nay.
Qua một vài năm xây dựng và trởng thành, tập thể lãnh đạo cán bộ côngnhân viên Chi Nhánh đã từng bớc khắc phục khó khăn Cho đến nay, nhờ sựnăng động của ban lãnh đạo mà Chi nhánh đã theo kịp với sự phát triển củanền kinh tế thị trờng ngày càng trở nên vững mạnh Chi Nhánh có số vốn:22.380.800.000đ trong đó:
+ Chi nhánh đảm bảo đợc nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc
+ Cơ cấu tổ chức ổn định hợp lý, luôn luôn phù hợp với yêu cầu của sảnxuất, trong đó có tổ chức hệ thống kế toán đầy đủ, chặt chẽ, có chất l ợng cao,thông qua việc tiêu chuẩn hóa cán bộ
+ Sản lợng của Công ty tăng với tỷ lệ cao đều trong các năm, việc làm
ổn định, có nhiều hoạt động kinh tế lớn, Chi Nhánh trúng đấu thầy thi côngnhiều công trình, tạo đợc uy tính ngày càng cao, Chi Nhánh đã từng bớc muasắm thêm tài sản cố định bằng các nguồn vốn tự bổ xung nh: vay Dài Hạn,vay Ngân Hàng…
+ Sản xuất kinh doanh của Chi Nhánh luôn có hiệu quả, đời sống côngnhân viên ổn định, có thu nhập tơng đối cao, quy mô của công ty ngày càngphát triển
Những mặt còn tồn tại:
- Vốn lu động của Chi Nhánh còn thấp, tài sản cố định cha nhiều, cơcấu vốn của Chi Nhánh còn ít so với các yêu cầu của Công trình của Công tyxây dựng đòi hỏi vốn lớn
Trang 25- Hệ thống chứng từ chi phí công trình thu thập đôi khi cha kịp thời dẫntới phản ánh số liệu phục vụ cho công tác quản lýkế toán và xử lý tổ chứcphân tích kết quả kinh doanh gặp nhiều khó khăn.
Phơng hớng sản xuất kinh doanh trong kỳ:
+ Công ty tăng cờng tìm kiếm việc làm, trong đó tập trung vào các dự
án lớn, công ty tích cực vay dài hạn Ngân hàng để tăng thiết bị, tài sản cố địnhphục vụ thi công
+ Bảo đảm các nguyên tắc tài chính chặt chẽ, kịp thời để thúc đẩy sảnxuất lao động phát triển, tăng cờng củng cố lực lợng lao động, bổ xung thêmcán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề
+ Chi Nhánh tiếp tục mua sắm thêm máy móc thiết bị, đáp ứng cho yêucầu sản xuất kinh doanh phù hợp
2.2 Tình hình thực tế về kế toán chi phí sản xuất tại Chi Nhánh. 2.2.1 Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất ở Chi Nhánh.
Chi nhánh hạch toán chi phí sản xuất theo khoản mục gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Là chi phí các loại vật liệuchính, vật liệu phụ, vật liệu sử dụng luân chuyển cần thiết để tạo nên sảnphẩm xây lắp
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Là chi phí tiền lơng cơ bản, cáckhoản phụ cấp lơng, phụ cấp có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp sảnxuất cần thiết để hoàn thành sản phẩm xây lắp
- Chi phí sản xuất chung: (TK 627): chi phí trực tiếp khác, chi phí cho
bộ máy quản lý tổ đội, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Các khoản mục chi phí này đã đợc cài đặt ở danh mục “khoản mục chiphí sản xuất” ngay từ đầu khi công ty đa phần mềm kế toán vào sử dụng.Trong từng khoản mục còn có chi tiết theo từng loại chi phí hoặc từng đối t-ợng chi tiết phục vụ cho quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm
VD: Khoản mục chi phí thi công Hồ Yên Sở
Trang 26Đối tợng tập hợp chi phí có liên quan trực tiếp đến tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, ảnh hởng tới tính chính xác củathông tin kế toán cung cấp từ quá trình tập hợp chi phí Vì vậy, xác định đối t-ợng tập hợp chi phí phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý củaChi Nhánh có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sảnxuất, từ việc hạch toán ban đầu đến tập hợp chi phí, tổ chức tổng hợp số liệu,ghi chép trên các sổ kế toán.
Tại Chi Nhánh, đối tợng tập hợp chi phí đợc xác định là từng côngtrình, hạng mục công trình Mỗi đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất từkhi khởi công xây dựng đến khi hoàn thành bàn giao đều đợc mở chi tiết bằngviệc mã hóa và cài đặt trên máy để tập hợp chi phí sản xuất Việc tổng hợptrên các sổ chi tiết đợc tổng hợp theo từng tháng và đợc chi tiết theo từngkhoản mục Nếu các chi phí liên quan trực tiếp (NVL chính…) đến các đối t-ợng nào, phải chỉ đích danh đối tợng chịu chi phí Các chi phí gián tiếp (khấuhao, chi phí sản xuất chung…) đợc phân bổ cho các đối tợng theo tiêu thứcphù hợp Ví dụ: Chi Nhánh phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức: chiphí thi công định mức (hoặc kế hoạch); giờ công định mức hoặc giờ công thựctế
Nh vậy trong quá tình nhập dữ liệu, ngời nhập phải luôn chỉ ra ngay từ
đầu chi phí phát sinh liên quan đến giá thành sản phẩm nào
2.2.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp.
Khoản mục chi phí NVL trực tiếp của Chi Nhánh không chỉ bao gồmchi phí NVL dùng cho hoạt động thi công xây lắp mà còn bao gồm cả chi phíNVL, nhiên liệu, công cụ dụng cụ dùng cho hoạt động đội máy, quản lý tổ độisản xuất Chi phí NVL trực tiếp của Chi Nhánh gồm:
+ Chi phí NVL: gạch, ngói, xi măng, sắt, thép, đá, cát…
+ Chi phí vật liệu phụ: vôi, sơn, đinh, dây thừng…
+ Chi phí vật liệu kết cấu: kèo cột, khung, tấm panen đúc sẵn…
+ Chi phí công cụ dụng cụ: cốp pha, ván đóng khuôn…
+ Chi phí vật liệu trực tiếp khác…
Chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ lệ tơng đối lớn trong giá thành côngtrình (từ 50%-60%) Việc hạch toán chính xác, đầy đủ chi phí NVL có tầmquan trọng đặc biệt nhằm đảm bảo chính xác giá thành công trình xây dựng.Chi phí NVL trực tiếp đợc hạch toán trực tiếp cho các đối tợng chịu chi phítheo giá trị thực tế của từng loại NVL xuất dùng Chi phí NVL phục vụ thicông xây lắp, máy thi công, quản lý tổ đội phát sinh trong tháng đợc hạch toán