1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LAI CHÂU

73 911 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 125,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2. Một số đề tài nghiên cứu có liên quan. 1 1.2.1. Nhận xét một số đề tài có liên quan 1 1.4. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 9 1.5. Những kết quả dự kiến đạt được 13 1.6. Kết cấu nội dung khóa luận 13 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH XÂY LẮP 15 2.1. Sự cần thiết tổ chức công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. 15 2.1.1. Đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp ảnh hưởng tới công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành 15 2.1.2. Chi phí sản xuất và giá thành trong doanh nghiệp xây lắp 16 2.1.3. Yêu cầu quản lý đối với công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 17 2.1.4. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 17 2.2. Phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 18 2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất 18 2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm. 19 2.3. Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 19 2.3.1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất 19 2.3.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 20 2.3.3. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 20 2.3.4. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 21 2.3.5. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 21 2.3.6. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 22 2.3.7. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp toàn doanh nghiệp. 23 2.4. Trình bày phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cho doanh nghiệp xây lắp. 23 2.5.Tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong doanh nghiệp xây lắp 24 2.5.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm 24 2.5.2. Kỳ tính giá thành 24 2.5.3. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm chủ yếu 25 2.6. Sổ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp. 26 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LAI CHÂU 28 3.1. Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Lai Châu 28 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển. 28 3.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. 31 3.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty. 31 3.1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 32 3.1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty. 32 3.1.3. Đăc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty. 33 3.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty. 35 3.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 35 3.1.4.2. Các chế độ kế toán chung. 37 3.1.4.3. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán. 38 3.1.4.4. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán tại công ty. 38 3.1.4.5. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán. 39 3.1.4.6. Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán. 40 3.2. Thực trạng công tác kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 41 3.2.1. Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty 41 3. 2.2. Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 42 3.2.3. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 44 3.2.4. Chi phí nhân công trực tiếp. 48 3.2.5. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 51 3.2.6 Kế toán chi phí sản xuất chung: 53 3.2.7. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 57 3.2.8. Đánh giá sản phẩm dở dang 58 3.2.9. Tính giá thành sản phẩm hoàn thành 59 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP, KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LAI CHÂU 60 4.1. Đánh giá về công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Lai Châu: 60 4.1.1. Ưu điểm 60 4.1.1.1. Ưu điểm chung của công ty 60 4.1.1.2. Ưu điểm về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp tai công ty 63 4.1.2 Nhược điểm 64 4.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Lai Châu 66 KẾT LUẬN 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Một số đề tài nghiên cứu có liên quan 1

1.2.1 Nhận xét một số đề tài có liên quan 1

1.4 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 9

1.5 Những kết quả dự kiến đạt được 13

1.6 Kết cấu nội dung khóa luận 13

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH XÂY LẮP 15

2.1 Sự cần thiết tổ chức công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 15

2.1.1 Đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp ảnh hưởng tới công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành 15

2.1.2 Chi phí sản xuất và giá thành trong doanh nghiệp xây lắp 16

2.1.3 Yêu cầu quản lý đối với công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 17

2.1.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 17

2.2 Phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 18

2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất 18

2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 19

2.3 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 19

2.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất 19

2.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 20

2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 20

2.3.4 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 21

2.3.5 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 21

2.3.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 22

2.3.7 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp toàn doanh nghiệp 23

2.4 Trình bày phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cho doanh nghiệp xây lắp 23

Trang 2

2.5.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 24

2.5.2 Kỳ tính giá thành 24

2.5.3 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm chủ yếu 25

2.6 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 26

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LAI CHÂU 28

3.1 Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Lai Châu 28

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28

3.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 31

3.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 31

3.1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty 32

3.1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty 32

3.1.3 Đăc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 33

3.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 35

3.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 35

3.1.4.2 Các chế độ kế toán chung 37

3.1.4.3 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 38

3.1.4.4 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán tại công ty 38

3.1.4.5 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 39

3.1.4.6 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán 40

3.2 Thực trạng công tác kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 41

3.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty 41

3 2.2 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 42

3.2.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 44

3.2.4 Chi phí nhân công trực tiếp 48

3.2.5 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 51

3.2.6 Kế toán chi phí sản xuất chung: 53

Trang 3

3.2.8 Đánh giá sản phẩm dở dang 58 3.2.9 Tính giá thành sản phẩm hoàn thành 59

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP, KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LAI CHÂU 60

4.1 Đánh giá về công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Lai Châu: 60 4.1.1 Ưu điểm 60 4.1.1.1 Ưu điểm chung của công ty 60 4.1.1.2 Ưu điểm về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp tai công ty 63 4.1.2 Nhược điểm 64 4.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Lai Châu 66

KẾT LUẬN 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

Trong hệ thống chỉ tiêu kế toán doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giáthành là hai chỉ tiêu cơ bản có mối quan hệ khăng khít với nhau và có ý nghĩa vôcùng quan trọng trong việc xác định kết quả sản xuất và kinh doanh mà cụ thể làlợi nhuận thu được từ việc sản xuất kinh doanh đó.Nhận thức được tầm quantrọng đó, các doanh nghiệp sản xuất luôn xác định công tác kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phầm luôn là khâu trung tâm của công tác kếtoán trong doanh nghiệp Đối với các đặc điểm riêng biệt của doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực xây lắp như thời gian thi công dài, địa điểm thi công thườngkhông cố định… thì công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm càng đóng vai trò quan trọng hơn trong việc theo dõi chi phí, giá thànhtừng công trình theo từng giai đoạn, từ đó đối chiếu, so sánh với số liệu địnhmức, tình hình sử dụng lao động, vật tư, chi phí dự toán để tìm ra nguyên nhânchênh lệch, kịp thời đưa ra các quyết định đúng đắn, điều chỉnh hoạt động sảnxuất kinh doanh theo mục tiêu đã đề ra.

1.2 Một số đề tài nghiên cứu có liên quan.

1.2.1 Nhận xét một số đề tài có liên quan

Trang 5

a, Khóa luận tốt nghiệp “ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp tại tổng công ty xây dựng số 1” (năm 2011) của Phạm Thanh Huyền, trường đại học kĩ thuật công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu chung về mặt lý luận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nhằm khái quát hóa những vấn đề có tính chất tổng quan về kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp Nghiên cứu thực trạng tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Việc

nghiên cứu nhằm bổ sung và trau dồi thêm kiến thức cho bản thân Để từ những kiến thức đúc kết được đưa ra các đề xuất, biện pháp nhằm hoàn thiện công tác

tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Khóa luận đã nêu khái quát được kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp tại tổng công ty xây dựng số 1 Bộ máy tổ chức quản lí của công ty cũng như

bộ máy kế toán của công ty Quy trình làm việc, hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp Qua khóa luận em nhận xét như sau:

* Ưu điểm:

- Đi sâu tìm hiểu bộ máy kế toán của công ty Công ty thực hiện đúngchuẩn mực kế toán của nhà nước quy định

- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức hợp lí, phù hợp với công ty

- Các chế độ kế toán áp dụng tại công ty là phù hợp, đúng quy định

- Quy trình lưu chuyển chứng từ liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phátsinh tại công ty

- Áp dụng đúng chuẩn mực kế toán theo quy định của nhà nước

- Đã chỉ ra được nhược điểm, đưa ra được giải pháp, ý kiến đề xuất đểhoàn thiện bộ máy kế toán tại công ty

- Những đề xuất trong khóa luận đưa ra rất thực tế, áp dụng được trongcông ty giúp cho công tác kế toán tại công ty ngày càng hoàn thiện hơn

* Nhược điểm:

- Về khoản mục nguyên vật liệu trực tiếp: đơn vị thi công nào có nhu cầu

sử dụng sẽ được phép trực tiếp mua và xuất thẳng cho công trình Việc làm này

Trang 6

dẫn đến giá vật tư tăng cao hơn so với giá thực tế; khâu kiểm tra chất lượng vật

tư chưa tốt nên ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ công trình

- Với kế toán chi phí máy thi công: Máy thi công được giao cho các đơn

vị, tổ, đội thi công quản lý, sử dụng Do vậy, các tài sản này bị khai thác triệt đểnên dẫn đến hao mòn cao, trong khi việc tính khấu hao ở mức độ bình thường

b, Khóa luận tốt nghiệp “ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm tại công ty cổ phần xây dựng 19” (năm 2011) của Nguyễn Thị Hoài,trường Đại học công nghệ giao thông vận tải Khóa luận nêu được tình hìnhchung của công ty như bộ sơ lược công ty, bộ máy quản lí, bộ máy kế toán,chứng từ sử dụng, sổ sách kế toán phục vụ cho công tác tập hợp chi phí và tínhgiá thành xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng 19 Em có một số nhận xét vềkhóa luận như sau

Trang 7

khoản thiệt hại mất mát, hư hỏng trong sản xuất để đề ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời.

* Nhược điểm:

-Việc phản ánh chi phí phát sinh của công trình thi công là không kịp thời

do chứng từ các đội thi công chuyển lên không thường xuyên mà theo định kỳ Chính điều này đã ảnh hưởng đến việc thông tin cho lãnh đạo doanh nghiệp trong việc kiểm soát chi phí một cách chặt chẽ

- Do các công trình thường được tiến hành ở những vùng giao thông đi lại khó khăn nên việc vận chuyển, bảo quản nguyên vật liệu là rất khó khăn và tình trạng thất thoát nguyên vật liệu vẫn còn cao gây ảnh hưởng không nhỏ tới giá thành công trình

* Một số kiến nghị:

- Công ty nên có biện pháp đôn đốc việc luân chuyển chứng từ từ phía

kế toán đội Công ty cũng cần đưa ra các quy định chặt chẽ hơn về việc luân chuyển chứng từ

- Ngoài ra, do đặc điểm tổ chức sản xuất là công ty tiến hành tạm ứng chocác đội tự đảm bảo về vật tư, nhân lực cho thi công công trình nên các đội muốnđược tạm ứng phải có đơn xin tạm ứng kèm theo các bản hợp đồng Do vậy, có thể quy định chặt chẽ hơn thời hạn thanh toán các chứng từ bằng cách quy định

rõ các đội phải quyết toán xong các lần tạm ứng trước mới được tạm ứng lần tiếp theo

- Nguyên vật liệu ở công ty mua về chủ yếu được xuất sử dụng ngay không qua kho Tuy nhiên khi vật tư mua về kế toán vẫn lập phiếu nhập kho sau

đó đồng thời lập luôn phiếu xuất kho gây ra tình trạng nhập khống, xuất khống Đồng thời, việc thực hiện các thủ tục nhập, xuất nhiều khi cũng chỉ mang tính chất hình thức Cách làm như vậy đã làm cho công tác kế toán thiếu hiệu quả và đôi khi lại là nguyên nhân gây thất thoát nguyên vật liệu Vì vậy, công ty nên xoá bỏ hình thức trên và có thể sử dụng hình thức ghi sổ vật liệu nhập, xuất như

“ Biên bản giao nhận vật tư, hàng hoá” để làm căn cứ ghi sổ kế toán

Trang 8

c, Khóa luận tốt nghiệp “ Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng giao thông 1 Thái

Nguyên” (năm 2009) của Lê Thị Thu Hà, Trường học viện ngân hàng Khóa luận tốt nghiệp của Lê Thị Thu Hà cho ta thấy được tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng giao thông 1 Thái Nguyên Tìm hiều bộ máy kế toán, quy trình làm việc của phòng kế toán Chức năng nhiệm vụ của cácphòng ban Đưa ra những đánh giá khách quan về đề tài, từ đó đưa ra giải pháp cho công ry Qua bài khóa luận lầ này em rút ra kinh nghiệm như sau:

* Ưu điểm :

- Chi phí sản xuất chung tại công ty: việc hạch toán các khoản liên quan đến chi phí sản xuất chung được hạch toán riêng biệt và chi tiết nên tạo điều kiện cho công tác quản lý dễ dàng

- Sử dụng hình thức tính lương phù hợp với đặc điểm kinh doanh đảm bảo các quy định và quyền lợi của người lao động

* Nhược điểm:

- Công tác luân chuyển chứng từ từ các tổ, đội còn chậm trễ do xa trụ sở chính nên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh không đảm bảo tính chính xác khách quan khi tập hợp chi phí và tính sản lượng của tháng

- Công tác sử dụng vật tư chủ yếu là dựa vào nhu cầu thi công của công trình hầu như không có vật tư tồn kho, điều này gây ra sự bị động trong sản xuất

* Một số kiến nghị:

- Các đội phải tập hợp đầy đủ chứng từ gửi về trụ sở chính của công ty đúng thời hạn, tránh tình trạng đến cuối tháng mới đi lấy chứng từ gây chậm trễ trong công tác tập hợp

- Khi nhập vật tư cho sản xuất căn cứ vào dự toán để nhập vật tư sử dụng,

dự trữ một lượng hợp lí, không quá nhiều gây ứ đọng vốn mà vẫn bảo đảm tiến

độ thi công công trình

Trang 9

d, Khóa luận tốt nghiệp “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở công ty cổ phần xâylắp điện 3.4 Nghệ An” ( 2012), Trần Thanh Tú, trường đại học dân lập Thăng Long Phạm vi nghiên cứu Tập trung vào nghiên cứu tình hình thực tế công tác

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty nghiên cứu công tác kế toán tại công ty theo kỳ kế toán là quý, cụ thể là quý 1 năm

2012 với số liệu minh họa được lấy trong tháng 3 năm 2012 Về đề tài này, tác giả đã nghiên cứu về cách kế toán tập hợp chi phí sản xuất như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp giữa lý thuyết và thực tế Trong đó, đi sâu nghiên cứu quy trình tập hợp chi phí sản xuất, phương pháp phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty Nghiên cứu thông qua một hoặc vài công trình

đã thi công để xem xét thực tế công ty hạch toán như thế nào, từ việc kiểm tra hóa đơn chứng từ cho đến cách lên sổ sách kế toán Trong khóa luận tốt nghiệp Trần Thanh Tú có nêu được đặc điểm của công ty cũng như đặc điểm công tác

kế toán tại công ty cổ phần xây lắp điện 3.4 Nghệ An Khóa luận đã đi sâu tìm hiểu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty, công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp tại công ty Nêu lên được ưu nhược điểm của công ty, từ đó đưa ra giải pháp giúp cho công tác kế toán tại công ty được hoàn thiện hơn Em

có một số nhận xét chi tiết về khóa luận như sau:

* Ưu điểm :

- Công ty có bộ máy kế toán gọn nhẹ, hớp lí, các phòng ban trực thuộc hoạt động có hiệu quả, giúp ban giám đốc giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh một cách chính xác, kịp thời

- phòng kế toán có cán bộ trình độ cao, có chuyên môn, năng lực, phân công công việc cụ thể, rõ ràng

- Công tác tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp nhìn chung đã hợp lí, đúng quy định pháp luật và đáp ứng được yêu cầu của nhà quản lí

* Nhược điểm:

Trang 10

- Hiện nay công tu hạch toán cả tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm vào TK 622 mà không hạch toán vào TK6271 Do đó đã đẩy chi phí nhân công trực tiếp tăng lên, trong khi cho phí chung lại giảm đi một giá trị tương ứng.

- Việc ghi sổ nhật kí chứng từ mà công ty đang áp dụng không còn phù hợp với công tác kế toán trên máy

- Công ty tập hợp chi phí trong kì nhưng chưa xác định đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quá tình công nghệ Công ty sản xuất tại hai phân xưởng tại hai địa điểm khác nhau và tập hợp toàn bộ chi phí pahst sinh vào bên nợ TK154 mà không tập hơp riêng cho từng phân xưởng Việc tập hợp này như vậy không đá ứng được yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ

* Một số kiến nghị:

- Các khoản trích theo lương coonh nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm xây lắp tại đơn vị trích vào chi phí theo tỷ lệ quy định nhưng lại hạch toán vào TK622 là không đúng cho phí Để khắc phục cần xác định đúng và đủ chi phí sản xuất cho các đối tượng tập hợp chi phí, từ đó tính giá thành sản phẩm xây lắp chính xác, cung cấp thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành mới hiệu quả

- Cần hạch toán phân bổ đúng đắn chi phí công cụ dụng cụ bằn cách ghi phiếu xuất công cụ dụng cụ để theo dõi sát sao: lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lí.1.2.2 Kết luận chung

Nhìn chung các đề tài trên đều đầu tư đi sâu vào tìm hiểu nghiên cứu kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp Chỉ ra được những ưu điểm, nhược điểm của công ty từ đó đưa ra những kiến nghị rất thiết thực góp phần cho công tác kế toán tại công ty được hoàn thiện hơn

* Ưu điểm chung:

- Chi phí sản xuất chung tại công ty: việc hạch toán các khoản liên quan đến chi phí sản xuất chung được hạch toán riêng biệt và chi tiết nên tạo điều kiện cho công tác quản lý dễ dàng

Trang 11

- Sử dụng hình thức tính lương phù hợp với đặc điểm kinh doanh đảm bảo các quy định và quyền lợi của người lao động.

- Xác định đúng đối tượng chi phí sản xuất phù hợp với tổ chức sản xuất ởdoanh nghiệp, đồng thời xác định đúng đối tượng tính giá thành

- Phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh

- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, vật tư nhân công sử dụng máy thi công và các dự toán sản phẩm khác Phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức dự toán các khoản chi phí ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại mất mát, hư hỏng trong sản xuất để đề ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời

- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức hợp lí, phù hợp với công ty

- Các chế độ kế toán áp dụng tại công ty là phù hợp, đúng quy định

- Quy trình lưu chuyển chứng từ liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phátsinh tại công ty

- Áp dụng đúng chuẩn mực kế toán theo quy định của nhà nước

- Đã chỉ ra được nhược điểm, đưa ra được giải pháp, ý kiến đề xuất đểhoàn thiện bộ máy kế toán tại công ty

- Những đề xuất trong khóa luận đưa ra rất thực tế, áp dụng được trongcông ty giúp cho công tác kế toán tại công ty ngày càng hoàn thiện hơn

* Nhược điểm:

- Công tác luân chuyển chứng từ từ các tổ, đội còn chậm trễ do xa trụ sở chính nên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh không đảm bảo tính chính xác khách quan khi tập hợp chi phí và tính sản lượng của tháng

- Công tác sử dụng vật tư chủ yếu là dựa vào nhu cầu thi công của công trình hầu như không có vật tư tồn kho, điều này gây ra sự bị động trong sản xuất

- Về khoản mục nguyên vật liệu trực tiếp: đơn vị thi công nào có nhu cầu

sử dụng sẽ được phép trực tiếp mua và xuất thẳng cho công trình Việc làm này

Trang 12

dẫn đến giá vật tư tăng cao hơn so với giá thực tế; khâu kiểm tra chất lượng vật

tư chưa tốt nên ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ công trình

- Với kế toán chi phí máy thi công: Máy thi công được giao cho các đơn

vị, tổ, đội thi công quản lý, sử dụng Do vậy, các tài sản này bị khai thác triệt đểnên dẫn đến hao mòn cao, trong khi việc tính khấu hao ở mức độ bình thường

* Kết luận :

- Các khóa luận chưa đi sâu vào công tác phân loại chi phí và phân loại giá thành Đây là bước rất quan trọng để tính toán, hạch toán đúng giá chi phí sản xuất và giá thành xây lắp Do công tác này tại một số công ty chưa được chú trọng nên dẫn đến hạch toán chưa đúng

- Xác định sai đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

- Lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang còn chưa đúng Dẫn đến hạch toán chưa đầy đủ

- Một số hình thức ghi sổ sách kế toán tại công ty đã không còn phù hợp

1.3 Mục đích nghiên cứu

- Tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán xác định chi phí và

tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

- Phân tích thực tế ghi nhận tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmtại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Lai Châu

- Trên cơ sở đánh giá thực tế, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện

kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần đầu tư vàxây dựng Lai Châu

- Nắm bắt chế độ kế toán, các phần hành kế toán và những vướng mắc,tồn tại của chính sách kế toán, từ đó đóng góp ý kiến nhằm hoàn thiện công tác

kế toán tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Lai Châu

1.4 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

a, Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

Trang 13

Đối tượng nghiên cứu là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp tạiCông ty cổ phần đầu tư và xây dựng Lai Châu Cụ thể là quá trình tập hợp chi phí

và tính giá thành xây lắp công trình nhà văn hóa phường Tân Phong ( Thành phốLai Châu- Tỉnh Lai Châu) từ ngày 1/3/2013 đến ngày 31/12/2013

b, Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình thực hiện đề tài em đã sử dụng một số phương pháp nghiêncứu sau:

- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, ghi chép

- Phương pháp phân tích

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp phỏng vấn

- Phương pháp thống kê

Trong đó phương pháp sử dụng chủ yếu là:

- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, ghi chép: thu thập, tìm hiểu các

sổ sách báo cáo kế toán của công ty để thu thập những số liệu cần thiết cho đềtài Phát phiếu điều tra phù hợp cho các đối tượng có liên quan

- Phương pháp phân tích: trên cơ sở hệ thống số liệu thu thập được, thôngqua sàng lọc, xử lý số liệu để từ đó là cơ sở cho việc phân tích thực tế hoạt độngcủa đơn vị

- Phương pháp tổng hợp: thông qua việc tổng hợp những số liệu, chứng từlàm cơ sở để tiến hành nghiên cứu

- Phương pháp phỏng vấn: đặt câu hỏi phóng vấn trực tiếp kế toán trưởngcác anh chị trong phòng kế toán có phụ trách những công việc liên quan Các câuhỏi liên quan đến công tác tậ hợp chi phí và tính giá thành xây lắp tại công ty

Cụ thể, em đã tiến hành phỏng vấn Chủ tịch hội đồng quản trị và kế toántrưởng của công ty Từ đó hiểu thêm về nhiệm vụ, công việc cụ thể của chủ tịch hộiđồng quản trị và kế toán trưởng trong công ty Sau khi phỏng vấn một số câu hỏi cóliên quan đến công tác kế toán tại công ty để phỏng vấn chủ tịch hội đồng quản trị

và kế toán trưởng em thu được kết quả sau:

Trang 14

- Phỏng vấn Chủ tịch hội đồng quản trị công ty, bà Cao Thị Thúy Mai:

+ Trình độ: Cao học

+ Kinh nghiệm làm việc : 25 năm

+ Chi tiết công việc tại công ty

Triển khai kế hoạch sản xuất, tổ chức phân công, giao việc xuống các tổ,nhóm

Theo dõi tiến độ sản xuất

Theo dõi tình hình nhân sự của từng tổ, nhóm

Đôn đốc và kiểm tra công nhân thực hiện đúng quy định, quy trình sảnxuất đảm bảo đúng tiến đọ và chất lượng

Đào tạo, huấn luyện, đánh giá, nhắc nhở, đề xuất khen thưởng dựa trênkết quả thực hiện và quy định công ty

Duy trì và cải tiến quản lý chất lượng, giảm tỷ lệ hư hỏng và tăng hiệuquả sử dụng vật tư, máy móc, nhân lực

Sắp xếp vận hành bộ máy sản xuất gọn gàng, mang lại hiệu quả caonhất

Tổ chức thực hiện các chức năng nhiệm vụ sản xuất theo đúng quy định

- Phỏng vấn kế toán trưởng, bà Lò Thị Hậu:

+ Trình độ: Đại học

+ Kinh nghiệm làm việc: 22 năm

+ Công việc cụ thể tại công ty:

Thiết lập, điều hành và kiểm soát hoạt động kế toán của công ty

Chỉ đạo, giám sát và kiểm tra mọi hoạt động thuộc phòng kế toán

Kiểm tra, giám sát các nghiệp vụ của kế toán hàng ngày, đảm bảo tínhtrung thực, chính xác số liệu các khoản mục doanh thu, chi phí,

Kiểm soát các dòng tiền, sự vận động của dòng tiền, tình hình lưuchuyển tiền tệ

Đánh giá được tình hình tài khoản của công ty tại mọi thời điểm để đưa

ra ham mưu phù hợp cho giám đốc

Trang 15

Thực hiện công tác giám sát nội bộ, đảm bảo kiểm soát tài chính minhbạch, chính xác, hiệu quả.

Tổ chức và vận hành hệ thống kế toán, lưu trữ chứng từ, sổ sách, báocáo và các tài liệu liên quan một cách hệ thống và chuyên nghiệp

Cập nhật các thông tin pháp luật về thuế, tư vấn cho lãnh đạo, hướngdẫn các kế toán chi tiết trong việc thực hiện chứng từ hợp lý, hợp lệ

Lập BCTC, phân tích tình ình tài chính, lập kế hoạch tài chính của công

ty Tổ chức thực hiện triển khai kế hoạch tài chính đã được phê duyệt

Cập nhật đầy đủ các quy định pháp luật và chế độ chính sách để thựchiện các công việc tài chính kế toán chuẩn mực, chính xác và đúng luật

Tham mưu cho ban giám đốc về chính sách thuề, tài chính

Thực hiện các công việc khác liên quan đến tài chính kế toán theo yêucầu của ban giám đốc

Đào tạo nhân sự kế toán về kỹ năng chuyên môn

+ Chia sẻ về công việc kế toán tại công ty:

Công ty đã đầu tư trang thiết bị văn phòng hiện đại để có thể truy cập,lưu trữ, xử lý dữ liệu một cách nhanh chóng Công tác kế toán đã được thực hiệntrên máy vi tính nên việc lưu trữ số liệu phần nào đã giảm bớt được chi phí,giảm bớt sổ sách, giảm được vất vả trong việc lưu trữ tài liệu Đội ngũ kế toán

có trình độ chuyên môn vững vàng đủ khả năng đáp ứng được nhu cầu côngviệc

Bên cạnh những thuận lợi đó công ty còn gặp phải một số khó khăn Vìcông ty áp dụng hình thức kế toán tập chung nên công việc kế toán được làm tạiphòng kế toán, việc thu thập thông tin còn chưa kịp thời, chưa chính xác

Do học về chuyên ngành kế toán tài chính nên đã được trang bị kiến thứcnền tảng về lĩnh vự kế toán hoàn chỉnh nhất Một nhân viên kế toán cần nắn tìnhhình của doanh nghiệp bao gồm tài sản và những hoạt động thanh toán lươngbổng, mua bán hàng, thế chấp, sản xuất…để giải quyết các vấn đề có liên quanđến tài sản công ty Nghề kế toán gắn liền với sổ sách, giấy tờ chứa những con

Trang 16

số biết nói về tình hình tài chính Do đó cần làm việc hết sức tập trung, cẩn thận

và đặc biệt là yêu thích những con số

1.5 Những kết quả dự kiến đạt được

- Tìm hiểu về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp tại công ty

- Đánh giá thực trạng, tình hình, đặc điểm tính chất và sự cần thiết của kếtoán tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp

- Đánh giá tình hình thực hiện công tác kê toán tập hợp chi phí và tính giáthành xây lắp để tìm ra những mặt mạnh, mặt yếu để có những biện pháp khắcphục để hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp, đảm bảotính chính xác, hợp lý, khoa học trong công tác kế toán Từ đó, việc quản lý dễdàng, thuận tiện hơn, phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của công ty

- Thu thập, xử lý số liệu về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành xâylắp tại công ty

- Phân loại các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ, các sơ đồ, quy trình ghi

sổ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp

- Hoàn tất tập hợp chi phí và tính toán giá thành xây lắp một hạng mụccông trình cụ thể ( công trình nhà văn hóa phường Tân Phong, Thành phố LaiChâu, Tỉnh Lai Châu)

Ngoài việc tích lũy kiến thức chuyên ngành, trình độ ngoại ngữ-vi tínhtốt, cần rèn luyện thêm các kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ liên quan như: khảnăng tổng hợp, phân tích, đọc những báo cáo tài chính, phân tích tài chính, khảnăng giao tiếp, làm việc độc lập và làm việc theo nhóm

1.6 Kết cấu nội dung khóa luận

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng LaiChâu được sự giúp đỡ và tạo điều kiện của ban lãnh đạo công ty, cùng với sựhướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo trong Khoa kinh tế - TNMT và sự trựctiếp của ThS Ngô Minh Trang đã giúp em nhận thức thấy rõ được vai trò quantrọng của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong toàn

bộ công tác kế toán của công ty cũng như thấy rằng còn nhiều điểm cần phải

Trang 17

hoàn thiện trong công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm của công ty, em mạnh dạn lựa chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành xây lắp tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Lai

Châu

Kết cấu khóa luận gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Lai Châu.

Chương 3: Thực trạng về kế toán kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Lai Châu.

Chương 4: Giải pháp hạch toán kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Lai Châu.

Do kinh nghiệm còn ít nên quá trình làm bài không tránh được sai sót, em rất mong có sự góp ý của thầy cô để sự hiểu biết của em về các vấn đề của nền kinh tế và thực tế công tác kế toán được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

C HƯƠNG 2

Trang 18

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành xây dựng có những đặc thù riêng, cụ thể

- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá cả thoả thuậnvới chủ đầu tư từ trước, nên tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ

- Thời gian thi công thường dài, phụ thuộc vào quy mô và tính chất phứctạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiềugiai đoạn, việc thực hiện chủ yếu tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng củacác điều kiện tự nhiên khách quan, ảnh hưởng đến việc quản lý tài sản; vật tư,máy móc dễ bị hư hỏng làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công

- Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là công trình, hạng mục công trình,các giai đoạn của hạng mục công trình, vì thế phải lập dự toán chi phí và tính giáthành theo từng hạng mục công trình hay giai đoạn của hạng mục công trình

Trang 19

Những đặc điểm về hoạt động kinh doanh, sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý ngành nói trên chi phối lên công tác kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp dẫn đến những khác biệt nhất định Vì vậy hiện nay các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta thường tổ chức sản xuất theo phương thức khoán gọn công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc cho các đơn vị trong doanh nghiệp

2.1.2 Chi phí sản xuất và giá thành trong doanh nghiệp xây lắp

- Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí về lao động

sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ratrong quá trình hoạt động sản xuất trong kỳ

Cũng như các ngành sản xuất vật chất khác, quá trình sản xuất trongdoanh nghiệp xây lắp là quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào bao gồm yếu tố về

tư liệu sản xuất, đối tượng lao động và sức lao động để tạo ra sản phẩm xây lắp

Như vậy, chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống

và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp.

- Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về

lao động sống và lao động vật hóa được tính trên một khối lượng kết quả sảnphẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định

Đối với doanh nghiệp xây lắp thì sản phẩm xây lắp mang tính cá biệt, nó

có thể là các công trình, hạng mục công trình hay khối lượng công việc hoặc giaiđoạn công việc có giá thành riêng Do đó, GTSP xây lắp là toàn bộ chi phí tínhbằng tiền để hoàn thành khối lượng xây lắp theo qui định

- Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

CPSX và GTSP xây lắp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đó là 2 mặtthống nhất của quá trình sản xuất Một mặt là hao phí phải bỏ ra trong quá trìnhsản xuất, một mặt là kết quả thu được từ hoạt động sản xuất

Tổng GTSP hoàn thành trong kỳ = CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ (đã trừ các khoản thu hồi ghi giảm chi phí) - CPSX dở dang cuối kỳ.

Trang 20

Về bản chất, chúng đều là các hao phí về lao động sống và lao động vậthoá được biểu hiện bằng tiền Tuy nhiên, giữa chúng lại có sự khác nhau cănbản CPSX gồm những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất sản phẩmtrong kỳ, không tính đến việc sản phẩm đó đã hoàn thành hay chưa.

CPSX phản ánh những hao phí liên quan đến kỳ hạch toán, còn GTSP thìbao gồm cả các chi phí phát sinh từ kỳ trước chuyển sang có liên quan đến khốilượng xây lắp hoàn thành kỳ này GTSP được tính dựa trên các chỉ tiêu CPSX

Như vậy, CPSX là cơ sở để tính GTSP, việc quản lý tốt giá thành chỉđược thực hiện triệt để khi doanh nghiệp tiến hành quản lý tốt CPSX vì sự tiếtkiệm hay lãng phí CPSX sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới GTSP xây lắp

2.1.3 Yêu cầu quản lý đối với công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Một trong những yếu tố cần thiết đem lại thành công trong doanh nghiệp,

đó là khâu quản lý Không những yêu cầu quản lý tốt về mặt tình hình chung màcòn đối với các mặt cụ thể diễn ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, trong

đó yêu cầu đối với chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất đóng vai trò rấtquan trọng vì chúng thể hiện hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, do đó chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải được quản lý chặt chẽ, linh hoạt từkhâu lập dự toán, trong giai đoạn phát sinh đến khi tổng hợp cuối kỳ để vừa đầu

tư chi phí hợp lý – cơ sở để tính giá thành sản phẩm xây lắp vừa đem lại lợinhuận cho doanh nghiệp

2.1.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

- Cần nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò và nhiệm vụ của tính GTSP trongtoàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp

- Xác định đúng đắn đối tượng kế toán CPSX, đối tượng tính GTSP, lựachọn phương pháp tập hợp CPSX phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp

- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý

- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ

kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán; đảm bảo đáp

Trang 21

ứng được yêu cầu thu nhận, xử lý thông tin về chi phí giá thành của doanhnghiệp.

- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán chi phí, GTSP, cung cấpnhững thông tin cần thiết về chi phí, GTSP, giúp các nhà quản trị doanh nghiệpđưa ra quyết định nhanh chóng phù hợp với quá trình sản xuất tiêu thụ sảnphẩm

2.2 Phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất

* Theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ,nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ

- Chi phí nhân công: Tiền lương và các khoản trích theo lương của côngnhân sản xuất, công nhân sử dụng MTC và nhân viên quản lý sản xuất ở đội,xưởng sản xuất doanh nghiệp

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm khấu hao MTC, nhà xưởng, máymóc, thiết bị quản lý

- Chi phí khác bằng tiền: Như tiền điện, tiền điện thoại, tiền nước chiphí

hoạt động sản xuất khác ngoài 4 yếu tố chi phí đã kể trên

* Căn cứ vào hoạt động, công dụng kinh tế của chi phí:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, vật liệu sử dụng luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp

- Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí về tiền lương, các khoản phụ cấpcủa công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp

- Chi phí sử dụng MTC: Là chi phí sử dụng MTC phục vụ trực tiếp hoạtđộng xây lắp công trình gồm: Chi phí khấu hao MTC, chi phí sửa chữa MTC,tiền lương của công nhân điều khiển máy và chi phí bằng tiền khác

Trang 22

- Chi phí sản xuất chung: Gồm tiền lương và các khoản trích theo lương(BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ) của nhân viên quản lý đội, công nhân trực tiếpsản xuất, công nhân sử dụng MTC, CPNVL, CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ.

2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm.

* Theo thời gian và cơ sở tính giá thành sản phẩm:

- Giá thành sản phẩm theo kế hoạch: Là GTSP được tính toán trên cơ

sở chi phí và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch

- Giá thành sản phẩm định mức: Là GTSP được tính trên cơ sở các

định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm

- Giá thành sản phẩm thực tế: Là GTSP được tính toán và xác định trên

cơ sở chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tập hợp trong kỳ cũng như số lượngsản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ

* Căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành:

- Giá thành sản xuất sản phẩm: Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm

các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm như: CP NVLTT,CPNCTT và CPSXC tính cho sản phẩm đã sản xuất hoàn thành

- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Gồm giá thành sản xuất

tính cho số sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp phát sinh trong kỳ tính cho số sản phẩm này

2.3 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

2.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi (giới hạn) để tậphợp các chi phí sản xuất phát sinh nhằm phục vụ cho việc kiểm tra phân tích chiphí và tính giá thành sản phẩm Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơiphát sinh chi phí: Phân xưởng, tổ đội sản xuất, giai đoạn công nghệ sản xuấthoặc có thể là đối tượng chịu chi phí như: Chi tiết bộ phận sản phẩm, nhóm sảnphẩm, đơn đặt hàng

Trang 23

Xác định đối tượng tập hợp chi phí là nhằm phục vụ cho việc kiểm tra,phân tích chi phí và giá thành sản phẩm Việc xác định đối tượng tập hợp chi phíphải căn cứ vào:

- Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, sảnxuất giản đơn, sản xuất phức tạp

- Loại hình sản xuất: sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt

- Đặc điểm tổ chức sản xuất: có phân xưởng hoặc không có phânxưởng, đội sản xuất

- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

- Đơn vị giá thành áp dụng trong doanh nghiệp

Trong xây dựng cơ bản, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm mangtính phức tạp, loại hình sản xuất sản phẩm mang tính đơn chiếc, đặc điểm tổchức sản xuất phân chia thành nhiều công trình, nhiều khu vực thi công Do vậyđơn vị tập hợp chi phí đối với công ty xây lắp thường là công trình, hạng mụccông trình hoàn thành, hợp đồng xây dựng, khu vực thi công…

2.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

- Phương pháp trực tiếp: Chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đốitượng chịu chi phí căn cứ chứng từ phát sinh ban đầu

- Phương pháp gián tiếp: Chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượngchi phí, không tập hợp trực tiếp được thì phân bổ cho từng đối tượng

2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

* Nội Dung:

CP NVLTT xây lắp là những CPNVL chính, vật liệu phụ, các phụ kiện,các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thểcông trình xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xâylắp Nó không bao bồm vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho MTC, sử dụng cho quản

lý đội công trình và thường chiếm tỷ trọng lớn trong GTSP xây lắp

* Chứng từ sử dụng:

-Phiếu nhập kho

Trang 24

- Phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC, thẻ kho

- Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hoá

* Tài khoản sử dụng:

TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Tài khoản này chỉ dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụngtrực tiếp cho hoạt động xây lắp

* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Sơ đồ 2.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( phụ lục 1)

2.3.4 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

* Nội dung:

Là các khoản chi phí về tiền lương, phụ cấp lương của công nhân trực tiếptham gia xây lắp công trình bao gồm cả người lao động thuộc doanh nghiệpquản lý và lao động thuê ngoài

* Chứng từ sử dụng:

- Bảng chấm công

- Phiếu báo công việc hoàn thành

- Phiếu báo sản phẩm hoàn thành

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

- Bảng thanh toán lương

* Tài khoản sử dụng:

TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vàohoạt động xây lắp

* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

Sơ đồ 2.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp( phụ lục 2)

2.3.5 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

Trang 25

* Nội dung:

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công

và các chi phí khác có liên quan đến việc sử dụng MTC và được chia thành 2loại: chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời

* Tài khoản sử dụng :

TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thicông phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình trong trường hợp doanhnghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủcông vừa kết hợp bằng máy

* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

Nếu doanh nghiệp tổ chức đội MTC riêng và có tổ chức hạch toán kế

toán riêng, thì công việc kế toán được tiến hành như sơ đồ 2.3: Kế toán

CPSDMTC trong trường hợp doanh nghiệp có tổ chức kế toán ( phụ lục 3)

Nếu không tổ chức đội MTC riêng, hoặc có tổ chức đội MTC riêngnhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội thì toàn bộ chi phí sẽ được hạch toánnhư sau:

- Tập hợp CPSDMTC phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 623 - CPSDMTC (6231 - Chi phí nhân công)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có các TK 334, 152, 153, 242, 214, 331, 111, 112, …

- Cuối kỳ, phân bổ CPSDMTC cho từng đối tượng xây lắp:

Nợ TK 154 - CPSX, kinh doanh dở dang (CPSDMTC)

Nợ TK 632 - (Phần CPSDMTC vượt định mức)

Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

Sơ đồ 2.4 : Kế toán CPSDMTC trong trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt ( phụ lục 4)

2.3.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Trang 26

* Nội dung:

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác liên quanđến việc tổ chức phục vụ và quản lí thi công của đội xây lắp ở các công trình.Các chi phí đó là: tiền lương của nhân viên quản lí đội, các khoản trích theolương của công nhân trực tiếp sản xuất, các chi phí nguyên vật liệu…

TK627 – chi phí sản xuất chung: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí

phục vụ sản xuất chung phát sinh ở bộ phận, đội, công trường phục vụ sản xuất sản phẩm.

* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu :

Sơ đồ 2.5: kế toán chi phí sản xuất chung ( phụ lục 5)

2.3.7 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp toàn doanh nghiệp.

Để phản ánh quá trình tổng hợp CPSX phát sinh trong kỳ theo phương

pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng TK 154 – CPSX, kinh doanh dở dang

* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

Sơ đồ 2.6: Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp ( phụ lục 6)

2.4 Trình bày phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cho doanh nghiệp xây lắp.

*Theo phương pháp ước tính sản lượng tương đương:

Dựa vào mức độ hoàn thành và số lượng SPDD để quy SPDD thành sảnphẩm hoàn thành.Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền lương

Trang 27

- Đối với các khoản mục chi phí bỏ vào 1 lần ngay từ đầu quy trình sảnxuất (như nguyên vật liệu chính trực tiếp, CPNVLTT ) thì tính cho sản phẩmhoàn thành và SPDD như sau:

Công thức: Dck = Dđk + C x Qdck

- Đối với các khoản mục chi phí bỏ dần trong quy trình sản xuất (nhưCPNCTT, CPSXC) thì tính cho SPDD theo công thức:

Dck = x Qdck x (% hoàn thành)

2.5.Tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong doanh nghiệp xây lắp

2.5.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ

do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị.Đối vơi doanh nghiệp xây lắp thỳ đối tượng là các công trình và hạng mục công trình

- Sản phẩm hoàn thành: nếu đối tượng lập dự toán là công trình và đượcthanh toán theo công trình, hạng mục công trình

- Sản phẩm hoàn thành theo giai đoạn quy ước: nếu đối tượng lập dự toán

là các đối tượng xây lắp chưa kết thúc toàn bộ quy định trong thiết kế kĩ thuật

- Khối lượng xây lắp hoàn thành nhất định do doanh nghiệp tự xác định:nếu nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

2.5.2 Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán tiến hành công việc tính giáthành cho các đối tượng tính giá thành Để xác định kỳ tính giá thành, kế toáncăn cứ vào đặc điểm riêng của ngành sản xuất và chu kỳ sản xuất sản phẩm, kỳtính giá thành có thể được xác định như sau:

Trang 28

CPSX dở dang đầu kỳ

CPSX phát sinh trong kỳ

CPSX dở dang cuối kỳ

Ngoài ra, với công trình lớn, thời gian thi công dài kết cấu phức tạp thì

kỳ tính giá thành có thể được xác định là quý

2.5.3 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm chủ yếu

* Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn)

Áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn Đối tượng hạch toán CPSX là từng loại sản phẩm hay dịch vụ

_

* Phương pháp tổng cộng chi phí:

Áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp những công trình lớn, qua trình xây lắp có thể chia cho nhiều đội xây lắp khác nhau Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đội dản xuất còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng

± Chênh lệch do thay

đổi định mức

± Thay đổi do

thoát ly định

Trang 29

thực tế mức

Tổ chức hạch toán rõ ràng CPSX thực tế phù hợp với định mức và sốCPSX chênh lệch do thoát ly định mức

Khi có thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật, cần kịp thời tính toán được sốchênh lệch CPSX do thay đổi định mức

Trên cơ sở giá thành định mức, số chênh lệch do thay đổi định mức, sốchênh lệch do thoát ly định mức để xác định giá thành thực tế của sản phẩm sảnxuất trong kỳ theo công thức áp dụng:

2.6 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.

Để đáp ứng yêu cầu công tác tài chính cũng như phục vụ cho kế toán quảntrị, mỗi doanh nghiệp đều phải nghiên cứu, thiết kế hệ thống sổ sách kế toántổng hợp và chi tiết sao cho phù hợp với đặc điểm và trình độ quản lý của doanhnghiệp

Về hạch toán chi tiết sản xuất, tùy theo từng đối tượng tập hợp chi phí,công việc hạch toán chi tiết có thể khái quát như sau:

- Mở sổ (thẻ) hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tượng tậphợp chi phí sản xuất

- Tập hợp chi phí phát sinh theo từng nội dung thuộc đối tượng hạch toán,làm cơ sở cho việc hạch toán giá thành, đồng thời lập thẻ tính giá thành

Về hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất, theo chế độ kế toán hiện hành

có 4 hình thức ghi sổ kế toán đó là:

- Hình thức Nhật ký sổ cái:

Hằng ngày người giữ Nhật ký sổ cái nhận toàn bộ chứng từ gốc, kiểm trađịnh khoản rồi ghi vào sổ hình thức này có ưu điểm là đơn giản, dễ làm, thíchhợp với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế, sử dụng ít tàikhoản tuy nhiên nó cũng có một số nhược điểm: việc ghi chép trùng lặp làmtăng khối lượng công việc kế toán, không thích hợp với doanh nghiệp có quy môlớn, nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 30

- Hình thức nhật ký chung:

Theo hình thức này cá nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh theo thứ

tự thời gian vào một quyển sổ gọi là nhật ký chung Hàng ngày căn cứ vàochứng từ gốc phát sinh, kế toán ghi số liệu vào sổ nhật ký chung

- Hình thức kế toán máy:

Để thuận tiện cho việc nghiên cứu tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổphần đầu tư và xây dựng Lai Châu, em xin trình bày trình tự ghi sổ theo hình thứNhật ký chung:

- Hình thức nhật ký chung kế toán CPSX và tính giá thành sử dụng các sổ sau:

+ Sổ nhật ký chung: ghi chép, phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh theo trình tự thời gian phát sinh của chúng

+ Sổ nhật ký chi tiền, sổ nhật ký mua hàng

+ Bảng phân bổ vật liệu, bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ khấu hao+ Sổ cái các tại khoản: 621, 622, 623, 627, 154

+ Sổ chi tiết các tại khoản: 621, 622, 623, 627, 154

CHƯƠNG 3

Trang 31

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

VÀ XÂY DỰNG LAI CHÂU

3.1 Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Lai Châu

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Lai Châu tiền thân là công ty xâydựng và sản xuất vật liệu I là công ty 100% vốn nhà nước thành lập từ năm 1993tại tỉnh Lai Châu cũ Đến năm 2004 sau khi chia tách và thành lập tỉnh ĐiệnBiên và Lai Châu đến ngày 21/5/2004, theo công văn số 577/QĐ-UB quyết địnhchuyển giao Công ty xây dựng và sản xuất vật liệu số I về tỉnh Lai Châu mớiquản lý, đổi tên là Công ty xây dựng và sản xuất vật liệu số I tỉnh Lai Châu Đếntháng 11/2004, theo nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của chínhphủ về việc chuyển đổi các doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần

Thực hiện quyết định số 1158/QĐ-UBND ngày 14/09/2005 của UBNDtỉnh Lai Châu về việc phê duyệt danh sách và kế hoạch chuyển đổi doanh nghiệpnhà nước tỉnh Lai Châu năm 2005, công ty xây dựng và sản xuất vật liệu số Itỉnh Lai Châu đã tiến hành cổ phần hóa, xác định lại giá trị doanh nghiệp tại thời

điểm 30/09/2007 và chuyển đổi thành Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Lai châu từ ngày 01/10/2007 Tên tiếng Anh: Lai Chau construction and

investment joint stock company Tên viết tắt: LACIN Mã số doanh nghiệp:

6200002710 Mã số thuế: 6200002710 Hiện nay trụ sở chính của công ty đượcđặt tại phường Tân Phong, Thành Phố Lai Châu, Tỉnh Lai Châu

Ngay từ những ngày đầu mới thành lập Công ty cổ phần đầu tư và xâydựng Lai Châu đã xác định ngành nghề kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp là

“ xây lắp” hoạt động trên địa bàn tỉnh Lai Châu Tổ chức sản xuất các kết cấuthép, bê tông cốt thép và kết cấu gỗ phục vụ yêu cầu công tác xây lắp phù hợpvới chuyên ngành Đó là nền tảng phát triển của công ty Song công ty khôngdừng lại ở đó mà tiếp tục tìm kiếm, mở rộng, phát triển lĩnh vực kinh doanh như:

Trang 32

liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân có tư cách pháp nhân để nhận thầucác công trình xây dựng, thực hiện các dự án đầu tư với mọi thành phần kinh tếtheo quy hoạch được duyệt trong khuôn khổ luật pháp quy định Xây dựng cáccông trình kỹ thuật hạ tầng, công trình giao thông đường bộ, công trình thủy lợivừa và nhỏ Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng gồm: các loại bê tông, gạchkhông nung, đá ốp lát, kết cấu gỗ, thép, khung nhôm phục vụ xây dựng Mở cửahàng làm đại lý và kinh doanh vật liệu xây dựng như sắt, thép xi măng, gạch xâydựng các loại và đồ trang trí nội thất Hiện tại công ty cổ phần đầu tư và xâydựng Lai Châu đã có văn phòng đại diện tại các huyện trong tỉnh Lai Châu và

mở các chi nhánh tại 3 tỉnh lân cận Điện Biên, Yên Bái, Lào Cai

Trong 22 năm xây dựng và trưởng thành, có những giai đoạn rất khó khănnhư vào những năm 2006, khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng xấu đến toàn bộ nềnkinh tế của nước ta Rất nhiều doanh nghiệp bị phá sản, giải thể Đối với công ty

cổ phần đầu tư và xây đựng Lai Châu cũng vậy Công ty đã phải đối mặt vớimuôn vàn khó khăn, thách thức như nguồn vốn kinh doanh bị chiếm dụng docác đối tác chậm thanh toán tiền; các sản phẩm như gạch, ngói, sắt, thép, ximăng không có đầu ra do thị trường xây dựng, bất động sản đóng băng…Bangiám đốc công ty đã phải rất vất vả để tìm cách tháo gỡ, giải quyết đưa công tythoát khỏi tình trạng khó khăn trong giai đoạn khủng hoảng Cùng với sự đoànkết, Ban giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên, người lao động công ty đãvượt qua được giai đoạn khó khăn và tiếp tục khôi phục sau khủng hoảng Trongnhững năm gần đây, với sự quản lý của cán bộ lãnh và sự nhiệt tình của cán bộcông nhân viên đã đưa công ty ngày một phát triển, đáp ứng được nhu cầu trênđịa bàn và khu vực lân cận Những ngày đầu công ty chỉ nhận thầu xây dựngnhững công trình dân sinh, công trình dân sinh nhỏ, đến nay công ty đã mở rộngngành nghề kinh doanh như: xây dựng công trụ sở làm việc của các cơ quan banngành ( UBND phường Tân Phong, Nhà văn hóa phường Đoàn Kết, khu hợpkhối Thành phố Lai Châu); các công trình thủy điện Nậm Mạ, dập tràn Sìn Hồ,đường liên xã Sin Suối Hồ, cầu treo bản Pa Pe; mở rộng ngành nghề mới như

Trang 33

sản xuất gạch không nung, đá ốp lát Xây dựng nhà máy sản xuất gạch tại 2huyện Tam Đường và Phong Thổ; mở xưởng chuyên sản xuất bàn ghế gỗ rừng,cầu thang, sàn gỗ, trần gỗ… sản phẩm của công ty không chỉ được bán tại địaphương mà còn được khách hàng tại Hà Nội, Thái Bình, Thái Bình, Thanh Hóa;bên cạnh đó công ty còn kinh doanh bất động sản, tư vấn thiết kế công trình, tưvấn thiết kế nội thất Công ty ngày càng mở rộng quy mô hoạt động và phát triểnlớn mạnh hơn từ đó đời sống cán bộ, công nhân trong công ty được nâng cao.Hiệu quả sản xuất đảm bảo thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và địa phương, đạtđược những kết quả nhất định Hiện nay số lượng cán bộ công nhân viên chứcbiên chế tại công ty là 146 lao động Thu nhập trung bình từ 3,5 – 7 triệuđồng/người/ tháng Bên cạnh đó công ty còn tạo công ăn việc làm cho lao độngphổ thông tại địa phương và các vùng lân cận Số lao động phổ thông chủ yếuđược thuê khi công ty nhận được các hạ mục công trình, gói thầu mới… cần laođộng phổ thông thời vụ làm việc để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

Trong những năm qua với sự quản lý sản xuất của cán bộ lãnh đạo củacông ty và sự nhiệt tình của cán bộ công nhân viên đã đưa công ty ngày mộtphát triển, đáp ứng được nhu cầu của con người Công ty ngày càng mở rộngquy mô hoặt động, đời sống công nhân được nâng cao hiệu quả sản xuất đảmbảo thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và địa phương, đạt được những kết quảnhất định Điều này được thể hiện qua một vài chỉ tiêu như Bảng 2.1: Kết quảsản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây ( phụ lục 7) Có thểthấy các chỉ tiêu tổng doanh thu, lợi nhuận qua các năm đều tăng, năm 2012tổng doanh thu là 13.763.263.131 (VNĐ) đến năm 2014 tăng lên là22.331760.984 ( VNĐ) Thu nhập bình quân của người lao động cũng gia tăngqua các năm, năm 2012 là 1.850.000/người/tháng đến năm 2014 là2.550.000/người/tháng Đều này chứng tỏ công ty hoạt động có hiệu quả

Từ số liệu trên cho thấy: doanh nghiệp qua các năm hoạt động đều sinh

ra lãi Lãi đạt được của năm sau đều cao hơn năm trước đáng kể Doanh thu vàlợi nhuận tăng là do trong năm sau một lượng lớn các công trình trong năm

Trang 34

trước còn dở dang, nay hoàn thành nhưng điều đó cũng chứng tỏ công ty có xuhướng phát triển tốt và đã mở rộng được phạm vi đầu tư Đồng thời cũng thấyđược công ty làm việc có uy tín, giành được nhiều gói thầu và hoàn thành xuấtsắc các công trình giành được

Doanh nghiệp đạt được doanh thu và lợi nhuận cao như vậy một phầncũng do chính sách đãi ngộ nhân sự của Công ty Bởi vậy nên Công ty luôntuyển dụng được những nhân viên có tay nghề cao và giữ được nhân viên ở lạilàm việc cho Công ty lâu dài

Với những đóng góp đáng kể cho nền kinh tế địa phương và góp phần giảiquyết việc làm cho lao động tại địa phương, Cô ty cổ phần đầu tư và xây dựng Lai Châu đã nhận được nhiều bằng khen của Nhà Nước, Chính Phủ, Bộ Công Thương UBND Tỉnh, UBND Thành Phố và một số giải thưởng cao quý do hội Doanh Nghiệp trao tặng

3.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

3.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Những ngày đầu thành lập công ty tổ chức sản xuất các kết cấu thép, bêtông cốt thép và kết cấu gỗ phục vụ yêu cầu công tác xây lắp phù hợp vớichuyên ngành, các công trình dân sinh, công trình giao thông nhỏ Sau đó donhu cầu thị trường, ban giám đốc công ty quyết định mở rộng hoạt động sảnxuất kinh doanh Liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân có tư cách phápnhân để nhận thầu các công trình xây dựng lớn hơn, thực hiện các dự án đầu tưvới mọi thành phần kinh tế theo quy hoạch được duyệt trong khuôn khổ luậtpháp quy định Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng kỹ thuật đô thị, cấpthoát nước, đường dây và trạm biến áp dưới 35KV, công trình giao thông đường

bộ, công trình thủy lợi vừa và nhỏ Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng gồm:các loại bê tông, gạch không nung, đá ốp lát, kết cấu gỗ, thép, khung nhôm phục

vụ xây dựng Mở cửa hàng làm đại lý và kinh doanh vật liệu xây dựng như sắt,thép xi măng, gạch xây dựng các loại và đồ trang trí nội thất

3.1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty

Trang 35

Nhà thầu Nhà tổ chức

thi công Hoàn thành nghiệm thu Bàn giao

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất mang tính chất côngnghệ có đặc điểm khác với nghành sản xuất khác Sự khác nhau có ảnh hưởnglớn đến công tác quản lý trong đơn vị xây dựng, về tổ chức sản xuất thì phươngthức nhận thầu đã trở thành phương thức chủ yếu Là đơn vị xây lắp nên sảnphẩm của công ty là không di chuyển được mà cố định ở nơi sản xuất nên chịuảnh hưởng của địa hình, địa chất, thời tiết, giá cả thị trường của nơi đặt sảnphẩm Lai Châu là một tỉnh biên giới phía Tây Bắc, điều kiện đường xá xa xôi,khó khăn cho vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị, công cụ, dụng cụ nên giáthành thường cao hơn, thời gian vận chuyển cũng lâu hơn Do đặc điểm côngtrình cố định ở các địa điểm khác nhau nên buộc phải di chuyển máy móc, thiết

bị, nhân công tới nơi tổ chức sản xuất, sử dụng hoạch toán vật tư, tài sản sẽ phứctạp Bên cạnh đó, trong quá trình xây dựng còn phải thuê máy thi công như máyxúc, máy ủi, xe lu, xe cẩu, xe dải nhựa đường…do máy móc thiết bị của công tycòn thiếu hoặc có nhiều công trình cần sử dụng một lúc nên thiếu, phải thuêngoài nên phải tập hợp các chi phí thuê máy thi công và tính vào chi phí côngtrình Sản phẩm xây lắp của công ty được dự toán trước khi tiến hành sản xuất

và quá trình sản xuất phải so sánh với dự toán, phải lấy dự toán làm thước đosản xuất Xây dựng được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủđầu tư

3.1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty

Đối với nhận thầu xây dựng, cải tạo, sửa chữa ( kể cả trang trí nội thất),lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, điện hạ thế trong và ngoài nhà đối với các côngtrình công nghiệp dân dụng và nhà ở đến quy mô cấp tỉnh xét duyệt luận chứngkinh tế kỹ thuật và thẩm kế Công ty sẽ thực hiện theo trình tự quy trình :

Trang 36

Để thực hiện các công việc của quá trình xây lắp, công ty phải xác định rõđặc điểm kinh tế kĩ thuật, đặc điểm vị trí, địa hình, khí hậu nơi xây dựng côngtrình, thời gian đầu tư vốn của công trình đó, từ đó lập bảng dự toán, bảng thiết

kế thi công phù hợp với từng công trình Thông thường khi trúng thầu phòng kếtoán tiến hành lập dự toán nội bộ và giao khoán cho đội công trình thi công.Theo cách giao khoán của công ty, khi nhận được hợp đồng thầu mới công ty sẽgiao khoán cho đội công trình khoảng 85% tổng chi phí hợp đồng Phần nàygiao cho đội trưởng để tổ chức thi công theo đúng tiến độ, chất lượng, khốilượng công việc đã kí hợp đồng và dưới sự giám sát của công ty Đội trưởngphải tự lo về mọi mặt, khi gặp khó khăn có thể nhờ công ty giúp đỡ Phần cònlại là khoảng 20% công ty sẽ giữ lại để chi trả cho công tác quản lí và thực hiệnnghĩa vụ với Nhà Nước Cách khoán của công ty không phải là “ khoáng trắng”

mà là “khoán quản” tức là phòng kế toán theo dõi tài chính, phối hợp với phòng

kĩ thuật giám sát công trình đã giao khoán Trong quá trình thi công, công ty sẽtập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp từng thời kì và tiếnhành so sánh với giá trúng thầu Khi công trình hoàn thành thì giá dự toán, giátrúng thầu là cơ sở để nghiệm thu, xác định giá quyết toán và để đối chiếu thanhtoán, thanh lí hợp đồng với bên giao thầu

3.1.3 Đăc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Bộ máy quản lý công ty được thể hiện qua sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy quản

lý ( phụ lục 8)

- Ban kiểm soát: thực hiện giám sát hội đồng quản trị, giám đốc trong

việc điều hành công ty, chịu trách nhiệm trước đại hội đồng cổ đông trong thựchiện các nhiệm vụ được giao

- Giám đốc công ty kiêm Chủ tịch Hội đồng quản trị: Là người đứng

đầu công ty, có quyền lực cao nhất, quyết định các chiến lược và phương ánkinh doanh, bổ nhiệm và miễn nhiệm phó giám đốc, các trưởng phòng và các vịtrí quan trọng khác

Ngày đăng: 24/06/2016, 08:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bộ máy quản lý công ty được thể hiện qua sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy quản - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LAI CHÂU
m áy quản lý công ty được thể hiện qua sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy quản (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w