Xây lắp là một ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế quốc dân.Với những đặc tính kỹ thuật, kinh tế riêng biệt so với các ngành sản xuất khác như sau: Sản phẩm xây lắp mang tính riêng lẻ: mỗi sản phẩm xây lắp có những kết cấu kỹ thuật, mỹ thuật, vật tư, địa điểm, nhân lực và phương pháp thi công khác nhau. Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn và thời gian thi công kéo dài: Đặc điểm này đòi hỏi phải huy động vốn với khối lượng lớn trong thời gian dài. Thời gian thi công kéo dài có thể phải nhiều năm, quá trình thi công chịu sự ảnh hưởng của thời tiết nên đòi hỏi kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành phải phân tích, theo dõi được chi phí ở từng kỳ, từng lần bàn giao, theo từng nguồn huy động vốn. Thời gian sử dụng của sản phẩm xây lắp tương đối dài: Vì thời gian sử dụng tương đối dài nên mọi sai lầm trong quá khứ thường khó sửa chữa phải phá đi làm lại. Điều này vừa gây lãng phí, vừa để lại hậu quả nghiêm trọng, lâu dài và kho khắc phục. Kế toán cần phải xác định rõ phạm vi chi phí liên quan
Trang 1CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
1.1 Những vấn đề chung.
1.1.1 Đặc điểm của hoạt động xây lắp.
- Xây lắp là một ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế quốc dân.Vớinhững đặc tính kỹ thuật, kinh tế riêng biệt so với các ngành sản xuất khác như sau:
* Sản phẩm xây lắp mang tính riêng lẻ: mỗi sản phẩm xây lắp có những kết cấu
kỹ thuật, mỹ thuật, vật tư, địa điểm, nhân lực và phương pháp thi công khác nhau
* Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn và thời gian thi công kéo dài: Đặc điểm này đòihỏi phải huy động vốn với khối lượng lớn trong thời gian dài Thời gian thi công kéodài có thể phải nhiều năm, quá trình thi công chịu sự ảnh hưởng của thời tiết nên đòihỏi kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành phải phân tích, theo dõi được chi phí ởtừng kỳ, từng lần bàn giao, theo từng nguồn huy động vốn
* Thời gian sử dụng của sản phẩm xây lắp tương đối dài: Vì thời gian sử dụngtương đối dài nên mọi sai lầm trong quá khứ thường khó sửa chữa phải phá đi làmlại Điều này vừa gây lãng phí, vừa để lại hậu quả nghiêm trọng, lâu dài và kho khắcphục Kế toán cần phải xác định rõ phạm vi chi phí liên quan và những chi phí nàođược tính hay không được tính vào chi phí thi công xây lắp công trình
* Sản phẩm xây lắp thường gắn với những địa điểm cố định: Sản phẩm xây lắpđược sử dụng tại chỗ, địa điểm xây dựng luôn thay đổi theo địa bàn thi công Mặtkhác sản xuất xây lắp thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động của điều kiện môitrường thiên nhiên, thời tiết và do đó thi công xây lắp ở một mức độ nào đó mangtính chất thời vụ
Từ 4 đặc điểm cơ bản trên thể hiện xây lắp là một ngành sản xuất vật chất đặcthù, sản phẩm xây lắp cũng là những sản phẩm đặc thù Đây chính là đặc điểm kinh
tế kỹ thuật chi phối trực tiếp công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp
1.1.2 Chi phí xây lắp.
1 Khái niệm:
Chi phí là tổng số các hao phí lao động sống và lao động vật hóa được biểu hiện
bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
Chi phí của doanh nghiệp xây lắp bao gồm chi phí xây lắp và chi phí ngoài xâylắp Các chi phí xây lắp cấu thành giá của sản phẩm xây lắp
Chi phí xây lắp là toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh trong khâu xây lắp, nó là
bộ phận cơ bản để hình thành giá thành sản phẩm xây lắp
Trang 2Chi phí ngoài xây lắp là toàn bộ chi phí phát sinh trong lĩnh vực sản xuất ngoàixây lắp như hoạt động sản xuất công nghiệp phụ trợ, hoạt động sản xuất nông nghiệpphụ trợ.
2 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp.
Phân loại theo tính chất nội dung kinh tế
Theo tính chất này các chi phí sản xuất được phân loại theo các yếu tố chi phí Cónghĩa là sắp xếp những chi phí có chung tính chất kinh tế vào một yếu tố, không kểchi phí đó phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì trong sản xuất sản phẩm Theocách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp được chia ra 7yếu tố chi phí như sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu bao gồm các chi phí về các loại nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên lịêu phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản màdoanh nghiệp đã sứ dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực:
- Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp bao gồm toàn bộ số tiền công phảitrả cho công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp
- Yếu tố chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
- Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
- Yếu tố chi phí bằng tiền khác
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí:
Theo cách phân loại này căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sảnxuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau Mỗi khoản mục gồm những chi phí
có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế nhưthế nào.trong doanh nghiệp xây lắp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đượcchia ra làm các khoản mục chi phí sau:
- Chi phí vật liệu trực tiếp là chi phí của các vật liệu chính, vật kết cấu, vật liệu
phụ, vật liệu luân chuyển, bán thành phẩm…cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp
- Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí về tiền lương của công nhân trực tiếp xây
lắp Không tính vào khoản mục này số tiền trích BHXH, BHYT kinh phí công đoàn vàbảo hiểm thất nghiệp của công nhân sử dụng máy thi công, nhân viên phân xưởng,nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý
- Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm:
Trang 3+ Chi phí nhân công là các chi phí liên quan và phải trả cho công nhân điều khiểnmáy như: tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp.
+ Chi phí vật liệu là chi phí vật liệu dùng để chạy máy, sửa chữa máy thi công
+ Chi phí dụng cụ sản xuất là chi phí dụng cụ công cụ dùng cho nhu cầu máy thicông
+ Chi phí khấu hao máy thi công là toàn bộ số tiền trích khấu hao cơ bản của máythi công
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài là toàn bộ chi phí về lao vụ, dịch vụ mua từ bên ngoài để
sử dụng cho máy thi công như: chi phí về điện, nước, hơi, khí nén…
+ Chi phí bằng tiền khác
- Chi phí sản xuất chung là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở
các đội sản xuất ngoài 3 khoản mục đã nêu trên Chi phí sản xuất chung bao gồm 5khoản sau:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng (đội sản xuất): Bao gồm các chi phí trả cho nhânviên đội sản xuất như: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp của nhân viên quản
lý đội xây dựng, trích BHYT, BHXH, kinh phí công đoàn và bảo hiểm thất nghiệpcủa công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy và nhân viên quản lý, nhânviên kế toán…
+ Chi phí vật liệu bao gồm các chi phí vật liệu sử dụng chung như vật liệu dùng
để sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, vật liệu văn phòng và những vật liệu dùngcho nhu cầu quản lý chung ở phân xưởng
+ Chi phí dụng cụ sản xuất là những chi phí về công cụ, dụng cụ dùng cho nhucầu sản xuất chung ở phân xưởng, đội sản xuất như: khuôn mẫu, dụng cụ bảo hộ laođộng, ván khuôn, giàn giáo
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao của tàisản cố định hữu hình và vô hình, tài sản cố định thuê tài chính
+ Dịch vụ mua ngoài là những chi phí về lao vụ, dịch vụ mua ngoài để phục vụcho hoạt động xây lắp ở đội xây lắp như chi phí về điện, khí nén, hơi nén, điệnthoại…
+ Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm những chi phí bằng tiền ngoài những chi phínêu trên phục vụ cho nhu cầu của các tổ đội thi công
1.1.3 Giá thành sản phẩm xây lắp.
1 Khái niệm:
- Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí tính bằng tiền để hoàn thành
khối lượng sản phẩm xây lắp theo quy định
Trang 42 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.
* Theo thời điểm tính giá thành, giá thành sản phẩm xây lắp được chia thành 3 loại sau:
- Giá thành dự toán là chỉ tiêu giá thành được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ thuật
đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do nhà nước quy định, tính theo đơn giátổng hợp cho từng khu vực thi công và phân tích định mức Nó chính là tổng các chi phí
dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp công trình
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lợi nhận định mức
- Giá thành kế hoạch là giá thành được xác định xuất phát từ những điều kiện
cụ thể ở một doanh nghiệp xây lắp nhất định trên cơ sở biện pháp thi công, các địnhmức và đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp
Giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giáthành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Chỉ tiêunày được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán gắn với điều kiện cụ thể, năng lực thực
tế của từng doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành, là mục đích phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp
- Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình xây lắp dựa
trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình xây lắp Phản ánh toàn bộ chi phí thực
tế để hoàn thành khối lượng xây lắp mà doanh nghiệp đã bàn giao
* Theo nội dung cấu thành, giá thành sản phẩm xây lắp được chia thành 2 loại sau:
- Giá thành xây lắp bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung tính cho công trình
và hạng mục công trình Giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp được sử dụng đểghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập kho hoặc giao cho khách hàng Đây cũng làcăn cứ để tính giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp ở các doanh nghiệp xây lắp
- Giá thành toàn bộ (hay còn gọi là giá thành tiêu thụ): Là giá thành mà trong đó
bao gồm cả giá thành sản xuất và chi phí phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp Đây là căn cứ để tính toán và xác định lợi nhuận trước thuế của doanhnghiệp
1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp.
Chi phí xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp là hai khái niệm riêng biệt cónhững mặt khác nhau
Trang 5- Chi phí xây lắp luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn giá thành sảnphẩm xây lắp lại gắn với khối lượng nguyên vật liệu, công việc, lao vụ đã bỏ ra đểhoàn thành sản phẩm xây lắp.
- Chi phí xây lắp trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm xây lắp đãhoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ và cả sảnphẩm hỏng Giá thành sản phẩm xây lắp thì không liên quan đến chi phí xây lắp dởdang cuối kỳ và chi phí xây lắp của sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến chi phíxây lắp của phẩm dở dang từ kỳ trước chuyển sang
Tuy vậy cả hai khái niệm trên có mối quan hệ rất mật thiết vì nội dung cơ bản củachúng đều là biểu hiện bằng tiền của những chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạtđộng xây lắp Nó là cơ sở, là tiền đề để tính giá thành sản phẩm xây lắp, công việc, lao
vụ đã hoàn thành Sự tiết kiệm hay lãng phí của doanh nghiệp về chi phí xây lắp có ảnhhưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm xây lắp thấp hay cao Do đó giá thành sản phẩmxây lắp gắn liền với chi phí xây lắp
Mối quan hệ giữa chi phí xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp được thể hiệnqua công thức sau:
1.1.5 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành.
* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí Đối
tượng tập hợp chi phí có thể là từng giai đoạn thi công, từng hạng mục công trình,từng công trình hoặc từng địa bàn thi công
* Đối tượng tính giá thành là sản phẩm, công việc hoàn thành cần tính giá thành.
Đối tượng tình giá thành có thể là từng khối lượng công việc đến điểm dừng kỹ thuậthoặc hạng mục công trình, công trình hoàn thành bàn giao
* Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian cần thiết để tính giá thành Kỳ tính giá
thành có thể là tháng, quý hoặc khi bàn giao khối lượng công việc, hạng mục côngtrình, công trình
Chi phí
dở dang cuối kỳ
Trang 6-1.2 Kế toán chi phí xây lắp
1.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí về nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực
tiếp cho quá trình hoạt động xây lắp hoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm, thực hiệndịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp Cụ thể gồm có:
- Vật liệu xây dựng (vật liệu chính) là những chi phí có liên quan trực tiếp với
từng đối tượng tập hợp chi phí như công trình, hạng mục công trình Do đó chi phívật liệu chính được tập hợp theo phương pháp ghi trực tiếp Trường hợp nguyên vậtliệu chính được xuất dùng cho nhiều đối tượng chịu chi phí thì phải dùng phươngpháp phân bổ gián tiếp Kế toán sử dụng phương pháp phân bổ là định mức tiêu haochi phí nguyên vật liệu chính
Khi kế toán hạch toán chi phí nguyên vật liệu chính vào chi phí trong kỳ sản xuấtcần lưu ý chỉ tính phần nguyên vật liệu chính đã sử dụng hết ở các tổ đội thi công.Nêu nguyên vật liệu đã xuất nhưng chưa dùng hết phải được loại trừ ra bằng các búttoán điều chỉnh hợp lý
- Chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu bao gồm những thứ vật liệu, nhiên liệu chỉ tham
gia vào quá trình xây lắp trong việc kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màusắc kích cỡ và hình dáng bên ngoài của sản phẩm Việc tập hợp chi phí vật liệu phụ,nhiên liệu cũng tương tự như đối với vật liệu chính Tuy nhiên tập hợp chi phí vậtliệu phụ, nhiên liệu kế toán thường được sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp Đối với những vật liệu mà xác định được định mức chi phí thì kế toán tiến hànhphân bổ dựa vào định mức chi phí Trường hợp không xác định được định mức chiphí làm tiêu chuẩn phân bổ thì kế toán căn cứ vào mức tiêu hao thực tế của vật liệuchính làm tiêu chuẩn phân bổ hoặc phân bổ theo giờ máy, ca máy thi công
- Kế toán nguyên vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng Các phươngpháp xác định giá thực tế thường được kế toán sử dụng là:
+ Phương pháp tính theo giá từng lần nhập (phương pháp thực tế đích danh)
+ Tính theo giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho
+ Tính theo giá thực tế nhập trước xuất trước (FIFO)
+ Tính theo giá nhập sau xuất trước (LIFO)
+ Tính theo giá bình quân kỳ trước
+ Tính theo phương pháp hệ số chênh lệch giữa giá thự tế với giá hạch toán củanguyên vật liệu
Để phản ánh tình hình chi phí nguyên vật liệu trong kỳ kế toán sử dụng tài khoản
1541 - “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” TK 1541 dùng để theo dõi tình hình tậphợp và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp trong quá trìnhxây lắp với nội dung kinh tế sau:
Trang 7Số phát sinh bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng cho hoạt động
xây lắp trong kỳ
Số phát sinh bên Có bao gốm:
+ Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết để lại công trình hoặckhông dùng đến nhập lại kho
+ Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực sử dụng cho hoạt độngxây lắp trong kỳ vào bên Nợ TK632 - “Giá vốn hàng bán”
Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
1.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp trong xây lắp bao gồm:
- Tiền lương của công nhân trực tiếp lao động trên công trường và lắp đặt thiết bị
- Phụ cấp làm đêm thêm giờ, các khoản phụ cấp có tính chất lương như phụ cấptrách nhiệm, phụ cấp tổ trưởng, phụ cấp độc hại
152
Thuế GTGT
Trang 8Số phát sinh bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình xây lắp
công trình
Trang 9
Số phát sinh bên Có:
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 632-“Giá vốn hàng bán”
Lưu ý: Chi phí nhân công trực tiếp trong hoạt động xây lắp không bao gồm các
khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây lắp, lương của nhânviên vận chuyển ngoài công trường, lương nhân viên thu mua, bốc dỡ, bảo quản vậtliệu trước khi đến kho công trường, lương công nhân sản xuất phụ, nhân viên quản
lý, công nhân điều khiển sử dụng máy thi công, những người làm công tác bảo quảncông trường
Các chứng từ sử dụng trong kế toán chi phí nhân công trực tiếp là:
● Bảng chấm công
● Bảng thanh toán tiền lương
● Bảng thanh toán tiền thưởng
● Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
●Hợp đồng giao khoán
●Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán
Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
- Máy thi công là một bộ phận của tài sản cố định, bao gồm tất cả các loại xe máy
kể cả các thiết bị được chuyển động bằng động cơ được sử dụng trực tiếp cho côngviệc xây lắp trên các công trường thay thế cho sức lao động của con người trong côngviệc làm đất, làm đá, làm bê tông, làm nền móng … như máy nghiền đá, máy trộn bêtông, máy san nền, máy xúc…
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí vật liệu, nhân công, cácchi phí khác trực tiếp dùng cho quá trình sử dụng máy phục vụ cho các công trìnhxây lắp bao gồm:
- Chi phí nhân công: lương chính, lương phụ, phụ cấp lương phải trả cho côngnhân trực tiếp điều khiển, phục vụ xe máy thi công
Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
632
Trang 10- Chi phí vật liệu: nhiên liệu, vật liệu khác phục vụ xe máy thi công.
- Chi phí dụng cụ phục vụ máy thi công
- Chi phí khấu hao máy thi công
- Chi phí mua ngoài
vào bên Nợ TK 632 - “Giá vốn hàng bán”
- TK 1543 được sử dụng trong trường hợp nhà thầu không tổ chức đội máy thicông riêng biệt hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng biệt nhưng không tổ chức tậphợp chi phí riêng biệt
Quá trình kết chuyển hoặc phân bổ máy thi công đựợc thực hiện như sau:
- Nếu chi phí sử dụng máy thi công liên quan đến nhiều khối lượng công việc,hạng mục, công trình phải chọn tiêu thức phân bổ Thông thường tiêu thức đượcchọn phân bổ là: Định mức chi phí sử dụng máy thi công, số ca máy thi công phụcvụ…
Hệ số phân bổ chi phí Tổng chi phí sử dụng máy Tổng tiêu thức
sử dụng máy thi công thi công phát sinh trong kỳ phân bổ
Hệ số phân bổ chi phí Tiêu thức
sử dụng máy thi công phân bổ
Trình tự hạch toán TK 1543 – “ Chi phí sử dụng máy thi công” Được chia làm 3 trường hợp sau:
• Trường hợp nhà thầu tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp cho
đội máy thi công tổ chức tập hợp chi phí riêng Khi đó kế toán tập hợp chi phí sửdụng máy thi công vào các TK 1541,1542,1544
=
Mức chi phí phân bổ
Trang 11Sơ đồ kế toán trong trường hợp này:
● Khi nhà thầu thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ máy cho các bộ phậntrong nội bộ, kế toán ghi nhận bút toán phân bổ chi phí sử dụng máy thi công theogiá vốn:
Sơ đồ kế toán trong trường hợp này là:
111,112,152,331…
632Chi phí nhân công phục
vụ máy thi công
Chi phí NVL phục vụ máy thi công
Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
133Thuế GTGT
Trang 12• Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công
Sơ đồ kế toán trong trường hợp này là:
1.2.4 Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung trong xây lắp bao gồm:
111,112,152,331…
632Chi phí nhân công phục
vụ máy thi công
Chi phí NVL phục vụ máy thi công
Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công cho từng đối tượng xây lắp
133Thuế
Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công cho từng đối tượng xây lắp
133Thuế
GTGT
Trang 13- Chi phí nhân viên phân xưởng: Lương chính, lương phụ, phụ cấp lương, phải trảcho nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội xâydựng, của công nhân xây lắp, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trựctiếp xây lắp, công nhân sử dụng và phục vụ máy thi công, nhân viên quản lý tổ độithi công.
- Chi phí vật liệu là các vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định,công cụ dụng cụ thuộc đội xây dựng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời
- Truờng hợp vật liệu sử dụng luân chuyển thì kế toán phân bổ dần còn giá trị vậtliệu phụ đi kèm và công lắp dựng tháo dỡ thì được tính trực tiếp vào chi phí sản xuấtcủa công trình có liên quan
- Chi phí dụng cụ sản xuất bao gồm công cụ dụng cụ sản xuất dùng cho hoạtđộng quản lý của đội xây lắp, các lán trại tạm thời, dụng cụ phục vụ thi công xây lắpnhư cuốc, xẻng, xà beng
- Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động của đội xây dựng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm chi phí sửa chữa, điện nước, điện thoại, cáckhoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyểngiao công nghệ …không thuộc tài sản cố định mà được tính theo phương pháp phân
bổ dần dần vào chi phí của đội
- Dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được lập cho từng công trình
- Chi phí khác bằng tiền
Chi phí sản xuất chung thường được tập hợp theo đối tượng tập hợp chi phí làtừng tổ đội xây lắp
Các chứng từ sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất chung là:
+ Phiếu xuất kho
+ Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Bảng phân bổ tiền lương
+ Bảng phân bổ khấu hao
+ Hóa đơn dịch vụ
* Tài khoản sử dụng: TK 1544-“Chi phí sản xuất chung”
TK 1544 được mở chi tiết theo từng địa diểm phát sinh chi phí, theo từng côngtrường
TK 1544 dùng để theo dõi tình hình tập hợp và kết chuyển hoặc phân bổ chi phísản xuất chung thực tế phát sinh trong quá trình xây lắp với nội dung kinh tế và kếtcấu như sau:
Trang 14Số phát sinh Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Số phát sinh Có: -Các khoản giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 632-“Giá vốn hàngbán”
Trang 15Sơ đồ kế toán của tài khoản “ Chi phí xây lắp chung”
1.3 Kế toán tổng hợp chi phí xây lắp, đánh giá công trình xây lắp dở dang
và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.3.1. Kế toán tổng hợp chi phí xây lắp.
Cuối kỳ, kế toán tổng hợp toàn bộ chi phí xây lắp của doanh nghiệp đã đượctập hợp theo từng khoản mục chi phí để tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành
và dịch vụ đã cung cấp trong kỳ Để tập hợp chi phí xây lắp của toàn doanh nghiệp,
kế toán tuỳ thuộc vào việc áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên hay phương pháp kiểm kê định kỳ mà sử dụng tài khoản khác nhau
1.3.1.1 Kế toán tổng hợp chi phí xây lắp toàn doanh nghiệp đối với doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Doanh nghiệp sử dụng TK 632 – “Giá vốn hàng bán” để tập hợp chi phí xây
lắp toàn doanh nghiệp
152,153,331,…
214
Chi phí KH TSCĐ dùng cho ban quản lý công trình
334
Lương phải trả cho nhân viên quản lý và phục vụ tại công trường
338
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý, công nhân xây lắp và công nhân sử dụng máy thi công
632
Chi phí NVL, DC phục vụ ban quản lý công trình Chi phí xây lắp chung
vượt mức quy định
Kết chuyển chi phí xây lắp chung
Trang 161.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (DDCK):
Sản phẩm DDCK là những sản phẩm tại thời điểm tính giá thành chưa hoàn thành
về mặt kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giai đoạn của quy trình công nhệ chếbiến có thể chưa hoàn tất thủ tục kiểm tra chất lượng
Đánh giá sản phẩm DDCK là xác định chi phí sản xuất của các sản phẩm DDCK.Công việc này có thể tiến hành trước khi tính giá thành hoặc song song với khi tínhgiá thành
1.3.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NL, VL trực tiếp.
- Phương pháp này áp dụng thích hợp với trường hợp chi phí NL, VL trực tiếpchiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí xây lắp, sản lượng sản phẩm dở dang giữa các
kỳ kế toán ít biến động
- Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tính theo phương pháp này chỉ gồm trị giáthực tế NL, VL trực tiếp dùng cho xây lắp công trinh, HMCT dở dang, các chi phíchế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuấtchung) tính toàn bộ cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Công thức tính trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ như sau:
- Công thức này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có quy trình xây lắpphức tạp kiểu liên tục, chi phí NL, VL trực tiếp được bỏ vào ngay từ đầu của quátrình xây lắp
- Trường hợp chi phí vất liệu phụ trực tiếp bỏ dần vào trong quá trình xây lắpthì trị giá sản phẩm DDCK chỉ tính theo chi phí NL, VL chính trực tiếp bỏ vào từđầu quá trình xây lắp
Đối với doanh nghiệp có quá trình xây lắp phức tạp kiểu liên tục, gồm nhiềugiai đoạn thi công kế tiếp nhau theo một trình tự nhất định, sản phẩm hoàn thành củagiai đoạn trước là đối tượng tiếp tục chế tạo của giai đoạn sau, thì trị giá sản phẩm
dở dang ở giai đoạn đầu tính theo chi phí NL, VL trực tiếp và trị giá sản phẩm dởdang ở các giai đoạn sau được tính theo giá thành nửa thành phẩm của giai đoạntrước chuyển sang
dở dang đầu kỳ
Nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ+
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
thành
×
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Tỷ lệ hoàn thành
=
Trang 17- Ưu điểm: Tính toán đơn giản, khối lượng tính toán ít.
- Nhược điểm: Độ chính xác không cao bởi chi phí sản xuất tính cho trị giá sảnphẩm dở dang chỉ bao gồm khoản mục chi phí NL, VL trực tiếp
1.3.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
Phương pháp này thích hợp với những sản phẩm có chi phí NVL chiếm tỷ trọngtương đối lớn trong tổng chi phí xây lắp và sản lượng sản phẩm dở dang biến độngnhiều giữa các kỳ kế toán
• Nội dung và phương pháp :
- Căn cứ sản lượng sản phẩm dở dang và mức độ hoàn thành để quy đổi sản lượngsản phẩm dở dang thành sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
- Tính toán, xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo nguyêntắc
Chi phí bỏ vào từ đầu quá trình xây lắp (như chi phí NL, VL trực tiếp hoặc chiphí NL, VL chính trực tiếp) :
Chi phí đã tập hợp được, tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang
tỷ lệ với sản lượng sản phẩm hoàn thành và sản lượng sản phẩm dở dang thực tế theocông thức
* Đối với các chi phí bỏ dần trong quá trình xây lắp (chi phí vật liệu phụ trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung):
Chi phí đã tập hợp được, tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang
tỷ lệ với sản lượng sản phẩm hoàn thành và sản lượng sản phẩm hoàn thành tương
Chi phí xây lắp tính cho mỗi sản phẩm hoàn thành tương đương
dở dang đầu kỳ
Chi phí xây lắp phát sinh trong kỳ+
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ+
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
×
Trang 18đương theo từng khoản mục chi phí xây lắp (ngoài ra còn kể cả chi phí vật liệu phụtrực tiếp phát sinh bỏ dần trong kỳ).
Công thức tính :
- Ưu điểm: Đảm bảo số liệu hợp lý và có độ tin cậy cao hơn phương pháp
đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NL, VL trực tiếp
- Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều, việc đánh giá mức độ hoàn thành
của sản phẩm dở dang trên các công đoạn của dây chuyền công nghệ sản xuất kháphức tạp và mang nặng tính chủ quan
1.3.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí xây lắp định mức
Trong các doanh nghiệp xây lắp đã xây dựng được hệ thống định mức chi phíhợp lý và ổn định thì có thể đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp chi phíxây lắp định mức
Trước hết, kế toán phải căn cứ vào sản lượng sản phẩm dở dang đã kiểm kê vàđịnh mức từng khoản mục chi phí ở từng giai đoạn thi công để tính chi phí xây lắptheo định mức cho sản lượng sản phẩm dở dang ở từng công đoạn, sau đó tổng hợplại theo từng loại sản phẩm Trong phương pháp này các khoản mục chi phí tính chosản lượng sản phẩm dở dang còn phụ thuộc mứcđộ chế biến hoànthành của chúng
- Ưu điểm: tính toán nhanh vì đã lập các bảng tính sẵn giúp cho việc xác định
chi phí xây lắp dở dang cuối kỳ được nhanh hơn
- Nhược điểm: mức độ chính xác không cao vì chi phí thực tế không thể sát với
dở dang đầu kỳ
Nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ+
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
thành
×
Số lượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Tỷ lệ hoàn thành
Tỷ lệ hoàn thành
Định mức chi phí
Trang 191.3.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là phương pháp sử dụng sốliệu chi phí xây lắp đã tập hợp được trong kỳ và các tài liệu liên quan để tính toántổng giá thành xây lắp và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm xây lắp và lao vụ đãhoàn thành theo từng đối tượng tính giá thành và từng khoản mục chi phí
Hoạt động xây lắp về cơ bản cũng giống như hoạt động sản xuất côngnghiệp nhưng hoạt động xây lắp sản xuất ra sản phẩm đặc biệt nên khi tính giá thànhsản phẩm xây lắp thường áp dụng những phương pháp tính giá thành cơ bản sau
1.3.3.1 Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp).
Giá thành công trình trong trường hợp này được xác định theo công thức sau:
Trường hợp cuối kỳ không có sản phẩm dở dang hoặc có ít và ổn định thì khôngnhất thiết phải xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, vậy tổng chi phí xây lắp đãtập hợp được trong kỳ cũng chính là tổng giá thành của sản phẩm hoàn thành
dở dang đầu kỳ
Chi phí xây lắp phát sinh trong kỳ
Chi phí xây lắp
dở dang cuối kỳ
Khoản điều chỉnh giảm giá thành
Trang 20-1.3.3.2 Phương pháp tỷ lệ:
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí xây lắp phát sinh được tậphợp chung cho toàn bộ quá trình xây lắp, còn đối tựong tính giá thành là từng côngtrình, hạng mục công trình riêng biệt
Giá thành công trình trong trường hợp này được tính như sau:
1.3.3.3 Phương pháp hệ số.
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp các hạng mục có mối quan hệtương ứng tỷ lệ với nhau
Trình tự tính giá thành sản phẩm xây lắp được thực hiện qua các bước sau:
Lựa chọn một hạng mục nào đó làm sản phẩm chuẩn và cho hệ số là 1 Từ đó
ta xác định hệ số cho các hạng mục khác nhau so với hạng mục chuẩn việc xác định
hệ số này phụ thuộc vào chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của từng hạng mục Sau đó quy đổitất cả các hạng mục về hạng mục chuẩn căn cứ vào hệ số đã tính
nTổng sản phẩm _ ∑ Số lượng hạng mục i hệ số quy đổi
chuẩn i=1 hoàn thành hạng mục i
dở dang đầu kỳ
Chi phí xây lắp phát sinh trong kỳ
Chi phí xây lắp
dở dang cuối kỳ
Khoản điều chỉnh giảm giá thành
Giá thành dự toán công trình i
dở dang đầu kỳ
Chi phí xây lắp phát sinh trong kỳ
Chi phí xây lắp
dở dang cuối kỳ
Khoản điều chỉnh giảm giá thành
Trang 21
-Sơ đồ kế toán chi phí xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp:
Hệ số quy
đổi hạng
Giá thành định mức hạng mục iGiá thành định mức của một công trình trong nhóm
Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
152,241,334,…
Tập hợp chi phí
sử dụng máy thi công
1543
152,214,334,
Tập hợp chi phí xây lắp chung
1544
Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu thừa nhập kho
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
155,632
Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
Kết chuyển chi phí xây lắp chung
Giá thành khối lượng công trình hoàn thành
DDCK
Trang 22CHƯƠNG II: KẾ TOÁN XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ MÔI
TRƯỜNG ECO2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH xây dựng và môi trường ECO.
2.1.1 Giới thiệu chung:
- Tên công ty: Công ty TNHH xây dựng và môi trường ECO
- Mã số thuế : 0104040208
- Địa chỉ : Số 44 ngõ 4 đường Trần Phú, phường Văn Quán, quận Hà Đông, TP Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Thị Thương
- Giám đốc : Nguyễn Thị Thương
- Quy mô vốn: Vốn điều lệ là 30.000.000.000 (30 tỷ đồng chẵn).
- Quy mô lao động: qua quá trình phát triển từ ngày thành lập 02/07/2009 số lao động làm việc tại Công ty chỉ khoảng trên 10 người, nhưng tính đến nay tổng số lao động Công ty quản lý đã tăng lên hơn 33 người.
2.1.2 Tổ chức bộ máy tại Công ty TNHH xây dựng và môi trường ECO
2.1.2.1 Quy mô hoạt động.
* Xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình đường sắt và đường bộ, xây dựngcông trình công ích, phá dỡ, chuẩn bị mặt bằng, xây dựng kỹ thuật dân dụng khác, chitiết:
- Xây dựng công trình công nghiệp, đường thủy, bến cảng và các công trình trênsông, các cảng du lịch, cửa cống …
- Xây dựng đường hầm
- Xây dựng các công trình thể thao ngoài trời
* Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác:
- Xây dựng nền móng các tòa nhà, thử độ ẩm nước, chôn chân trụ, uốn thép, xâygạch, đặt đá, lợp mái bao phủ tòa nhà…
- Lắp đặt hệ thống điện
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác, chi tiết :
- Lắp đặt hệ thống không thuộc về điện, hệ thống ống tưới nước; hệ thống lò sưởi
và điều hòa nhiệt độ; hệ thống máy móc công nghiệp trong ngành xây dựng và xâydựng kỹ thuật dân dụng
Trang 23- Lắp đặt thang máy, cầu thang tự động, các loại cửa tự động, hệ thống đèn chiếusáng, hệ thống âm thanh, hệ thống hút bụi, thiết bị dùng cho vui chơi giải trí.
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Hoạt động thiết kế chuyên dụng, chi tiết : Trang trí nội thất
* Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
* Bán buôn kim loại và quặng kim loại
* Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, chi tiết : Bán buôn tre,nứa, gỗ cây và gỗ chế biến, cát, đá, sỏi, xi măng, gạch, sơn…
* Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông (không bao gồm thiết bị phát,thu – phát sóng vô tuyến điện)
* Bán buôn máy móc, thiệt bị, phụ tùng máy nông nghiệp
* Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác, chi tiết : Bán buôn máymóc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, máy xây dựng; máy móc thiết bị điện, vậtliệu điện…
* Hoạt động dịch vụ trồng trọt
- Trồng rừng và chăm sóc rừng chi tiết: Ươm giống cây lâm nghiệp
* Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan gồm:
* Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh Chi tiết : Bán lẻhoa, cây cảnh trong các cửa hàng chuyên doanh
* Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô , mô tô ,xe máy và xeđộng cơ khác)
* Hoạt động của các công viên vui chơi và các công viên theo chủ đề
* Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
* Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
* Các dịch vụ ăn uống khác
* Dịch vụ tư vấn chuẩn bị dự án, dịch vụ tư vấn thực hiện dự án, dịch vụ tư vấnđiều hành quản lý dự án, dịch vụ quản lý bất động sản, dịch vụ tư vấn bất động sản
* Dịch vụ tư vấn đánh giá tác động môi trường
* Di chuyển, Cắt sửa, chặt hạ, đánh gốc trồng cây bóng mát đường phố, các khu
đô thị và các khu vực khác …
2.1.2.2Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Với đội ngũ lãnh đạo và cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm trong hoạt độngkinh doanh, đặc biệt đội ngũ nhân viên kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao được đàotạo và trau dồi kinh nghiệm khá vững chắc đã nâng cao hiệu quả kinh doanh cho toàncông ty
Trang 24Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức chặt chẽ, các nhiệm vụ quản lý đượcphân chia cho các bộ phận theo mô hình phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh,chức năng, nhiệm vụ của Công ty, giúp quản lý kiểm soát chặt chẽ hoạt động của cán
bộ nhân viên, công tác quản lý cũng như công tác báo cáo kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH XD và MT ECO.
Kế toán trưởng : là người đứng đầu phòng kế toán tài chính của công ty chịu trách
nhiệm trước giám đốc về công tác tài chính của công ty, trực tiếp phụ trách công việc
Trang 25chỉ đạo, điều hành về tài chính, tổ chức hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ, quyđịnh của Nhà nước, của ngành về công tác kế toán, tham gia ký kết và kiểm tra các hợpđồng kinh tế, tổ chức thông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế của công ty.
Kế toán tổng hợp: theo dõi tình hình thanh toán lương cho cán bộ công nhân
viên, các khoản trừ vào lương: các khoản bảo hiểm, tiền phạt, tiền vay ứng lương phảitrả cho cán bộ công nhân viên theo quy định Tổng hợp quyết toán, tổng hợp nhật kýchung, sổ cái, bảng tổng kết tài sản, CCDC, của công ty, đồng thời kiểm tra, xử lýchứng từ, lập hệ thống báo cáo tài chính
Kế toán chi phí và giá thành: theo dõi tình hình nhập và xuất kho hàng hóa,
thành phẩm, cuối tháng lập bảng kê tổng hợp theo dõi doanh thu Quản lý chứng từthu, chi, giấy báo Nợ, báo Có, tài khoản ngân hàng, nhập lên hệ thống máy tính, cuốingày đối chiếu số liệu với thủ quỹ Theo dõi tình hình thanh toán công nợ của kháchhàng, nhà cung cấp Thu hồi các khoản nợ quá hạn và thanh toán các khoản nợ đến hạnthanh toán Theo dõi các công trình, lập các chứng từ sổ sách liên quan khi công trìnhmới bắt đầu đến khi kết thúc bàn giao đưa vào sử dụng Kết thúc mỗi công trình phảitập hợp các chi phí, giá thành của cả công trình đó
Thủ quỹ: là bộ phận độc lâp, có trách nhiệm thu chi tiền theo lệnh của Giám đốc,
có trách nhiệm mở sổ chi tiết cho từng loại tiền, đồng thời ghi chép chi tiết từng khoảnthu chi phát sinh trong ngày, lập báo cáo tình hình luồng tiền biến động, lưu trữ, bảoquản số sách tài liệu có liên quan,
2.1.8 Tổ chức kế toán
1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán.
Hệ thống chứng từ của công ty được thành lập khá chi tiết và đầy đủ theo từngkhản mục theo dõi trong công ty
* Đối với khoản mục chi phí NVL bao gồm các chứng từ sau:
- Phiếu nhập kho: Do kế toán NVL lập tại công ty để theo dõi tình hình nhập khocủa các loại NVL
- Phiếu xuất kho: Do kế toán NVL lập tại công ty để theo dõi tình hình xuất kho
sử dụng NVL
- Bảng kê phân bổ: Do kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm lập tại công ty
để phân bổ chi phí NVL theo từng công trình, hạng mục công trình
Hóa đơn GTGT: Do bên bán lập dùng để theo dõi và đối chiếu với phiếu nhập vàphiếu xuất Là chứng từ có giá trị pháp lý cao nhất tại công ty làm căn cứ để lập báocáo thuế
* Đối với khoản mục chi phí nhân công
Trang 26- Bảng chấm công và bảng lương: Do kế toán tại công ty theo dõi và tính toán,
để phân bổ chi phí nhân công tại công ty
- Bảng phân bổ chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ Do kế toán tại công ty lập để theodõi tình hình trích lập các khoản chi phí trên
* Đối với khoản mục chi phí sử dụng máy thi công
- Bảng lương công nhân điều khiển máy thi công: Do kế toán lập tại công ty đểtheo dõi lương của công nhân điều khiển máy thi công
- Bảng tính khấu hao: Do kế toán TSCĐ lập để theo dõi chi tiết giá trị hao mòncủa náy thi công và phân bổ vào chi phí sử dụng máy thi công
- Háo đơn xuất kho NVL sử dụng cho máy thi công
* Đối với khoản mục chi phí sản xuất chung:
- Bảng lương nhân viên quản lý tổ dội thi công
- Phiếu xuất kho NVL, công cụ dụng cụ
- Hóa đơi, giấy báo tiền điện, nước sử dụng tại công trình
* Đối với khoản mục tiền mặt:
- Phiếu thu hay giấy lĩnh tiền mặt
- Phiếu chi
- Báo cáo thu chi được lập hàng ngày
* Đối với khoản mục tiền gửi:
- Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng
- Ủy nhiệm chi
2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán.
Hệ thống tài khoản của công ty được tổ chức phù hợp với các quy định củachuẩn mực kế toán của Việt Nam Hệ thống tài khoản đựơc tổ chức theo từng khoảnmục đi kèm Tuy nhiên ở công ty Cửu Long chỉ sử dụng các tài khoản cấp một, rất ít
sử dụng các tài khoản đa cấp và không mở thêm các tài khoản mới
- Các Tài khoản tài sản:
Trang 27228 - Đầu tư dài hạn khác
- Các tài khoản phải trả:
311 - Vay ngắn hạn
331 - Phải trả cho người bán
333 - Phải trả phải nộp cho nhà nước
334 - Phải trả người lao động
341 - Vay dài hạn
342 - Nợ dài hạn
347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
351 - Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
- Các tài khoản thuộc vốn chủ sở hữu:
411 - Nguồn vốn kinh doanh
4111 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu, 4118 – Vốn khác
414 - Quỹ đầu tư phát triển
421 - Lợi nhuận chưa phân phối
431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi
- Các tài khoản doanh thu:
511 - doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
515 - doanh thu hoạt động tài chính
531 - Hàng bán bị trả lại
532 - Giảm giá hàng bán
- Các tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh:
621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 28623 – Chi phí sử dụng máy thi công
627 – Chi phí sản xuất chung
821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
911 - Xác định kết quả kinh doanh
- Trên cơ sở sổ Nhật ký chung theo sổ cái, bảng tổng hợp, bảng cân đối kế toán,báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính được lập theoquý và theo năm
Trang 29Trình tự luân chuyển chứng từ và tính giá thành sản phẩm ở công ty được khái quát như sau:
- Hàng ngày kề toán công trình tiến hành tập hợp các chứng từ phát sinh nhưcác phiếu xuất kho, biên bản giao vật tư Cuối tháng gửi những từ này về cho kế toáncông ty, kế toán công ty kết hợp với những chứng từ tập hợp tại công ty như phiếutính khấu hao TSCĐ để làm căn cứ để theo dõi vào nhật ký chung và các sổ chi tiếttài khoản và lập báo cáo thuế hàng tháng nộp cho cơ quan thuế
Chứng từ gốc: phiếu xuất kho, biên bản giao nhận vật tư, hợp đồng giao khoán, bảng tính
Bảng tổng hợp chi tiết TK 621, 622,
623, 627, 154
Bảng cân đối số phát sinh cáctài khoản: 621, 622,
623, 627, 154 …
Bảng tổng hợp chi phí tính giá thành sản phẩm
Báo cáo tài chính
Trang 30- Cuối kỳ kế toán tổng hợp từ nhật ký chung và các sổ chi tiết lập bảng cân đốiphát sinh để phục vụ việc lập bao cáo tài chính và làm các quyết toán cuối năm Khihợp đồng hoàn thành thì kế toán chi phí căn cứ vào các số liệu trên các sổ chi tiết cáctài khoản 621, 622, 623, 627, và 154 chi tiết công trình đó để tính giá thành theo chiphí thực tế của công trình đó.
4 Đặc điểm hệ thống báo cáo kế toán.
● Các báo cáo nội bộ:
Đó là các báo cáo của các phòng ban tới ban giám đốc Đây là loại báo cáo chỉlưu hành trong nội bộ bên trong công ty với các nội dung mật giúp nhà quản trị raquyết định chính xác và kịp thời Đặc điểm của loại báo sao này là phải được lậpnhanh chóng bất cứ khi nào có yêu cầu từ phía trên Đây là loại báo cáo do nhiềuphòng ban trong công ty lập và chịu trách nhiệm về chùng như báo cáo nhân sự dophòng nhân sự lập, báo cáo tiến độ thi công do phòng kỹ thuật lập
● Báo cáo tài chính và báo cáo thuế:
Là các báo cáo do chỉ do phòng kế toán lập, ban giám đốc và kế toán trưởng trựctiếp chịu trách nhiệm về tính chính xác của các báo cáo đó
- Báo cáo thuế: Được kế toán lập định kỳ hàng tháng để nộp cho cơ quan thuế.
Đây là báo cáo có tính bắt buộc và có độ chính xác cao nhằm xác định số thuếGTGT mà công ty phải nộp hàng tháng cho nhà nước Cưn cứ để lập loại báo cáonày là các hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào và đầu ra phát sinh tại công ty trong mộttháng hoạt động
- Báo cáo tài chính cuối niên độ: Đây cũng là loại báo cáo bắt buộc được công ty
tổ chức lập vào cuối kỳ kế toán để công bố tình hình tổ chức sản xuất của công tytrong một năm tài chính Đây là loại báo cáo đòi hỏi độ chính xác cao, căn cứ vàocác sổ nhật ký sổ chi tiết và sổ cái, kế toán lập bảng tổng hợp số phát sinh từ đó lậpbáo cáo tài chính
2.2 Kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây lắp Cửu Long.
2.2.1 Đặc điểm kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phầ xây lắp Cửu Long
2.2.1.1 Đặc điểm về công tác nhận thầu tại công ty:
Khi nhận được thông báo mời thầu từ chủ đầu tư, dưới sự chỉ đạo của bangiám đốc bộ phận tư vấn kỹ thuật của phòng kỹ thuật sẽ tiến hành tính dự toán chocông trình và tiến hành công tác đấu thầu Nếu chủ đầu tư chấp thuận, hai bên sẽ ký
Trang 31hợp đồng xây dựng Khi đó công ty sẽ thành lập ban quản lý công trình, bộ máy kếtoán của công ty cũng đồng thời tổ chức theo dõi và hạch toán kế toán đối với cáckhoản chi phí xâylắp phát sinh cho tới khi công trình được hoàn thành bàn giao vàxác định giá thành thực tế công trình là coi như kết thuc một hợp đồng xây dựng.
2.2.1.2 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
● Đối tượng hạch toán chi phí xây lắp
Việc tập hợp chi phí ở công ty được thực hiện trên cơ sở chi phí phát sinh đối vớicông trình, hạng mục công trình Chi phí phát sinh ở công trình, hạng mục công trìnhnào thì được tập hợp cho từng công trình, hạng mục công trình đó Các chi phí giántiếp không được đưa vào một công trình cụ thể thì có thể phân bổ giữa các côngtrình, hạng mục công trình theo tiêu thức thích hợp Cụ thể đối tượng hạch toán chiphí xây lắp tại công ty Cửu Long là các hạng mục công trình hay còn gọi là các góithầu Mặt khác các gói thầu do công ty xây dụng thường nằm ở nhiệu địa phươngcách xa nhau nên các chi phí gián tiếp phát sinh được tập hợp luôn cho gói thầu đónên kế toán không cần phải phân bổ
Đối với phần việc cần tính giá thành thực tế thì đối tượng là từng phần việc cókết cấu riêng, dự toán riêng và đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo quy định tronghợp đồng Để xác định giá thành thực tế của đối tượng này thì công ty phải xác địnhgiá trị sản phẩm dở dang là toàn bộ chi phí cho việc chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuậthợp lý
Ví dụ: Tại công ty năm 2009 đang nhận thầu công trình xây dựng hồ chứa nước SôngDinh tại tỉnh Bình Thuận Nên mọi chi phí phát sinh có liên quan đến công trình xây dựng
hồ chứa nước Sông Dinh thì được tập hợp vào các khoản mục chi phí phát sinh của côngtrình hồ chứa nước Sông Dinh
● Phương pháp hạch toán chi phí xây lắp
Công ty xây lắp Cửu Long sử dụng phương pháp tập hợp chi phí xây lắp trựctiếp, theo phương pháp này các chi phí có liên quan trực tiếp tới công trình nào thìđược tập hợp trực tiếp cho công trình đó Các chi phí gián tiếp nếu phát sinh ở côngtrình nào thì hạch toán vào công trình đó Đối với những chi phí gián tiếp có tínhchất chung toàn công ty thì cuối tháng, kế toán tiến hành tập hợp, phân bổ cho từngcông trình, hạng mục công trình theo tiêu thức phân bổ thích hợp
Mỗi công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàngiao thanh quyết toán đều được mở riêng một sổ chi tiết chi phí sản xuất để tập hợpchi phí sản xuất thực tế phát sinh cho công trình, hạng mục công trình đó, đồng thờicũng để tính giá thành công trình, hạng mục công trình đó Căn cứ số liệu để địnhkhoản và ghi vào sổ này là từ các bảng tổng hợp chứng từ gốc phát sinh cùng loạicủa mỗi tháng và được chi tiết theo các khoản mục như sau:
Trang 32- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
Cuối mỗi kỳ kế toán, từ các sổ chi tiết chi phí xây lắp được tập hợp theo từngtháng, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chi phí xây lắp cả kỳ
Việc tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp này tạo điều kiện thuận lợi choviệc tính giá thành sản phẩm dễ dàng Các chi phí được tập hợp hàng tháng theo cáckhoản mục chi phí trên
Do vậy, khi công trình hoàn thành và bàn giao, kế toán chỉ việc tổng cộng các chi phíxây lắp ở các tháng từ lúc khởi công đến khi hoàn thành bàn giao sẽ được giá thành thực tếcủa từng công trình, hạng mục công trình
Ví dụ: Đối với công trình xây dựng hồ chứa nước Sông Dinh kế toán Sẽ theo dõichi tiết chi phí phát sinh trong kỳ theo các khoản mục chi phí:
2.2.1.3 Đặc điểm đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành.
● Đối tượng tính giá thành:
Vì đối tựơng hạch toán chi phí công ty chọn là chi tiết theo từng công trình nênđối tượng tính giá thành của công ty cũng là tính theo từng công trình, hạng mụccông trình hoàn thành bàn giao Ví dụ khi công trình xây dựng hồ chứa nước SôngDinh hoàn thành thì các chi phí phát sinh để hoàn thành công trình là đối tượng tínhgiá thành
● Đặc diểm kỳ tính giá thành:
Với cách xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành như trên,
kế toán của công ty chỉ tính giá thành khi nhận được biên bản nghiệm thu và bàngiao công trình, hạng mục công trình Do đó kỳ tình giá thành của công ty sẽ khôngtrùng với kỳ báo cáo kế toán mà tùy thuộc vào chu kỳ sản xuất sản phẩm xâylắp.Tuy nhiên cuối kỳ kế toán công ty vẫn tiến hành tổng hợp chi phí thi công trựctiếp phát sinh trong năm, các chi phí dở dang cuối năm để xác định doanh thu, xácđịnh kế quả kinh doanh phục vụ cho việc lập các báo cáo cuối năm