Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Doanh nghiệp tại Công ty sản xuất Bánh mứt kẹo Đông Đô
Trang 1Lời nói đầu
Hiện nay xu hớng toàn cầu hoá ngày càng trở thành động lực mạnh mẽthúc đẩy các quốc gia thể hiện rõ chỗ đứng của mình trên trờng quốc tế Mỗiquốc gia đều không ngừng nỗ lực phấn đấu trong lĩnh vực kinh tế nhằm khẳng
định vị thế của mình Sự cạnh tranh gay gắt đó đòi hỏi các quốc gia cần xâydựng chiến lợc phù hợp để đẩy mạnh hiệu quả sản xuất kinh doanh của các thànhphần kinh tế Sự phát triển của một doanh nghiệp sẽ tạo cơ sở, nền tảng vữngchắc cho một nền kinh tế
Nền kinh tề thị trờng với bớc đổi mới thực sự trong cơ chế quản lý kinh tế
đã khẳng định rõ hơn vai trò, vị trí của thông tin kế toán trong quản trị doanhnghiệp Là một thành phần của kế toán, hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm với chức năng giám sát và phản ánh trung thực, kịp thời cácthông tin về chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, tinh đúng, tinh đủ chi phí sảnxuất vào giá thành sản phẩm sẽ giúp cho các nhà quản trị chỉ ra đợc phơng án,biện pháp sử dụng tiết kiệm, hiệu quả chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sảnphẩm Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ hữu hiệugiúp các nhà quản trị lựa chọn phơng án sản xuất tối u, xác định đợc tính khả thicủa phơng án đó, đồng thời định vị đợc giá bán sản phẩm, đảm bảo sản xuất kinhdoanh có lãi
Sau bớc chuyển mình từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nềnkinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, nền kinh tế Việt Nam có những thay
đổi đáng kể Những doanh nghiệp Việt Nam đã tận dụng đợc giá nguyên vật liệu
rẻ, giá nhân công rẻ để có đợc những sản phẩm có chất lợng tốt mà giá thành hạ.Một trong những doanh nghiệp nhà nớc làm đợc điều này là Công ty sản xuấtBánh Mứt kẹo Đông Đô
Trang 2Sau quá trình thực tập tại Công ty sản xuất Banh Mứt kẹo Đụng Đụ ,nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm nên em chọn đề tài : “Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm của doanh nghiệp tại Công ty sản xuất Banh Mứt kẹo Đụng
Đụ ” cho chuyên đề thực tập của mình.
Phạm vi nghiờn cứu
Về Nội Dung: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quá trình hoàn thiện
cpsx và tính giá thành tại công ty bánh mứt kẹo Đông Đô
về Thời gian: Thời gian lấy số liệu từ quý I năm 2007
Về Thời gian thực tập: 29/11/2007 tới 29/02/2008
Nội dung chuyên đề thực tập gồm 2 phần chính nh sau:
Phần 1: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty
Phần 2 Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm nhằm tăng cờng quản trị doanh nghiệp tại công ty
Với một đề tài tổng hợp bao gồm nhiều nội dung, đồng thời lần đầu tiêntiếp cận với thực tế, mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhng không thể tránh khỏinhững khiếm khuyết nhất định Vì vậy, em rất mong nhận đợc những ý kiến
đóng góp của các thầy cô nhằm hoàn thiện hơn đề tài của mình
Trang 3Phần 1: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Confectioney Joint Stock Company đợc thành lập theo quyết định số
191/QĐ-BCN ngày 23/11/2003 của bộ công nghiệp, có trụ sở tại 76 Xuân
Ph-ơng, Từ Liêm Hà nội
Trải qua gần nửa thế kỷ, Công ty sản xuất Bánh Mứt Kẹo Đông Đô,đãtừng bớc phát triển sản xuất, mở rộng thị trờng, và góp phần đắc lực vào sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Và mang nhiều tên gọi khác nhau, qua nhiều Bộ quản lý, đánh dấu sựthay đổi của từng loại hình sản xuất và phản ánh xu thế phát triển của nhà máy
Tháng 1/1959 chỉ với 9 cán bộ do công ty nông thổ sản Miền Bắc gửisang đã xây dựng một cơ sở thí nghiệm để sản xuất hạt trân châu(ta pi ô ca) trênmột mảnh đất có diện tích 22500 m2.Từ giữa năm 1959 đến tháng 4/1960 thựchiện chủ trơng của công ty nông thổ sản Miền Bắc, cơ sở đã nghiên cứu, thửnghiệm và sản xuất thành công mặt hành miến từ nguyên liệu đậu xanh.Thànhtích này vừa là nguồn động viên cổ vũ lớn lao đối với cán bộ nhân viên của cơ sởvừa giúp họ hoàn thành nhiệm vụ sản xuất miến trong năm 1960.Trên cơ sở đó
xởng miến Từ Liêm chính thức ra đời,đánh dấu một bớc ngoặt đầu tiên cho quá
trình phát triển nhà máy sau này
Năm 1961 xởng miến Từ Liêm đã thử nghiệm thành công và đa vào sản
xuất mặt hàng xì dầu, tinh bột ngô và cung cấp nguyên liệu làm pin cho nhà máy
Pin Sơn Hà Năm 1966 trớc yêu cầu của đất nớc, Viện thực vật lấy đây làm nơi
thử nghiệm đề tài thực phẩm để giải quyết hậu cần tại chỗ Do vậy xởng miến
Từ Liêm đợc đổi tên thành Nhà máy thực phẩm Đông Đô Đợc sự hỗ trợ của bộ
công nghiệp nhẹ Và Bà Nguyễn Thị Đan Sâm nhà máy trang bị thêm một số
thiết bị nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm mới nh: mạch nha, dầu đậu tơng, nớcchấm lên men.Đây là sự tiến bộ vợt bậc của nhà máy, tuy nhiên trong giai đoạnnày xí nghiệp không phải là một đơn vị sản xuất kinh doanh mà chỉ là một cơ sở
Trang 4thực nghiệm hoạt động theo kế hoạch của cấp trên Cho nên phát huy quyền chủ
số đã lên tới 555 ngời
Cuối năm 1976 nhà máy đợc nhà nớc phê chuẩn phơng án mở rộng diệntích mặt bằng khoảng 300.000 m2 với công suất thiết kế là 6000 tấn/năm Lúcnày tổng số cán bộ công nhân viên nhà máy là 800 ngời, con số này của năm
1980 là 900 ngời
Những năm 1981-1985 là thời gian ghi nhận bớc chuyển mình của nhàmáy từ giai đoạn sản xuất thủ công có một phần cơ giới hoá sang sản xuất cơgiới hoá một phần thủ công Đó là quá trình phấn đấu không mệt mỏi của cán bộcông nhân viên chức nhà máy nhằm từng bớc áp dụng thành công tiến bộ khoahọc kĩ thuật, thực hiện mở rộng quy mô sản xuất,nhất là sản xuất hàng xuất khẩutrong điều kiện nhà máy gặp nhiều khó khăn
Cho đến năm 1985 nhà máy Đông Đô có 6 chủng loại sản phẩm là: Kẹomềm cà phê, kẹo mềm sô cô la, kẹo cứng nhân các loại (nhân dứa, sô cô la, càphê, bạc hà ), kẹo mè xửng, kẹo chuối vừng lạc , kẹo vừng xốp
Để phù hợp với tình hình và nhiệm vụ sản xuất trong thời kì mới Năm
1987 nhà máy chính thức đợc tách riêng thành Công Ty TNHH Bánh Mứt Kẹo
Đông Đô Đến năm 1990 nhà máy có 4 phân xởng kẹo Năm 1992 số luợng cán
bộ công nhân viên chức là 1500 ngời.Năm 2002 Công ty liên doanh với NhậtBản Sản phẩm chủ yếu là kẹo cứng, bánh snack Năm 2003 Công Ty Nhật Bảntách riêng với tên gọi Ha Xa Ki, sản phẩm chính là mì chính, hiện nay công tynày đã trở thành doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
Công ty còn có các chi nhánh ở Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và 7 xínghiệp thành viên là : + Xí nghiệp kẹo
+ Xí nghiệp Bánh + Xí nghiệp phụ trợ + Xí nghiệp kẹo Chew & Toffe + Xí nghiệp kẹo Jelly
Trang 5+ Nhà máy Thực phẩm Việt Trì
+ Nhà máy bột dinh dỡng Nam Định
Do yêu cầu phù hợp với tình hình sản xuất và kinh doanh cũng nh yêu cầucủa nền kinh tế nói chung, ngày 23/11/2006 Bộ công nghiệp quyết định đổi têncông ty thành công ty Sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông Đô
Trang 62.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
2.1.Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông Đô
Xí nghiệp kẹo chew toffee
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đỗc kinh doanh Phó Tổng giám đốc tài chính
Phòng kinh doanh
Phòng
tài chính kế toán
Nhà máy bột dinh d ỡng Nam
Định
Xí nghiệp thực phẩm Việt Trì
Văn phòng
Phòng K C S
Phòng kỹ thuật
Xí nghiệp bánh
Chi nhánh
TP Hồ Chí Minh
Đội
Chi nhánh
Đà Nẵng
Xí nghiệp phụ trợ
Sơ đồ 1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Trang 72.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận sản xuất kinh doanh.
Tổng giám đốc có quyền quyết định mọi hoạt động của công ty theo đúngchế độ, tuân thủ chế độ luật pháp hiện hành, chịu trách nhiệm trớc Pháp Luật vàtập thể ngời lao động của công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty
Phó tổng giám đốc kinh doanh: chịu trách nhiệm về giá trị nguyên vậtliệu,tiêu thụ sản phẩm, giám sát hoạt động của phòng kinh doanh để đảm bảoquá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty
Phó tổng giám đốc tài chính: chịu trách nhiệm về tài chính của doanhnghiệp, kiểm tra giám sát phòng tài vụ, quản lý giám sát nguồn vốn, xác địnhnhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Phòng kỹ thuật và phòng KCS: chịu trách nhiệm vềt kỹ thuật của quy trìnhcông nghệ, tính toán để đa ra các định mức, tỉ lệ khấu hao tài sản cố định, nghiêncứu lập kế hoạch sản xuất, kiểm tra nâng cao chất lợng sản phẩm
Phòng kế toán: đảm bảo vốn hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,
tổ chức công tác hạch toán kế toán, theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh củacác xí nghiệp thành viên dới hình thái giá trị để phản ánh cụ thể vào chi phí đầuvào, tính kết quả đầu ra Phân tích kết quả kinh doanh của từng tháng, quý, năm,
Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm lập kế hoạch sản xuất kinh doanh(ngắn và dài hạn) cân đối kế hoạch sản xuất và chỉ đạo cung ứngvật t, thoi dõiviệc mua vật t, tiêu thụ sản phẩm, tham dò thị trờng mới
Bộ phận văn phòng: có chức năng định mức thời gian cho các loại sảnphẩm, tiền lơng thởng cho cán bộ công nhân viên chức trong công ty, tuyển dụnglao động mùa vụ, mua bảo hiểm cho ngời lao động, phục vụ và tiếp khách
Trang 8Các xí nghiệp thành viên: Chịu trách nhiệm trực tiếp sản xuất sản phẩm cho côngty.
3.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất
Quá trình sản xuất đơn giản, chế biến liên tục khép kín, sản xuất với mẻ
lớn và công tác sản xuất đợc tiến hành theo hớng cơ giới hoá một phần thủ công
Do chu kỳ sản xuất ngắn và đối tợng sản xuất lại là bánh kẹo nên khi kết thúc camáy cũng là khi sản phẩm hoàn thành Vì vậy mà đặc điểm sản xuất của công ty
là không có sản phẩm dở dang
Sơ đồ 2 Qui trình sản xuất kẹo cứng
Sơ đồ 3 Qui trình sản xuất kẹo mềm:
Thõn Thị Hương –KT17 8 Chuyờn Đ T t ề Tốt ốt
lăn còn
Vuốt keo
Gói tay
Sàng làm lạnh
Dập hình Bơm nhân
Khay chứa kẹo
Quật xốp
Đùn vuốt Hàm lạnh
Quật keo
Cán keo
Gói tay
Máy lăn còn
Máy vuốt
Gói máy Chặt miếng
Đóng túi
Trang 9kế toán
Phòng kế toán có 8 nhân viên trong đó:
1 kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp: là ngời phụ trách và chỉ đạo chungcác hoạt động của phòng tài vụ, là ngời trực tiếp chịu trách nhiệm về côngtác quản lý hạch toán, chỉ đạo và hớng dẫn toàn bộ công tác kế toán, thống
kê, thông tin kế toán trong toàn bộ Công ty, đồng thời tham mu cho TổngGiám đốc về các hoạt động sản xuất kinh doanh
1 kế toán vật t: Làm công tác hạch toán chi tiết vật t cũng nh hạch toánnhập-xuất-tồn vật t
2 kế toán thanh toán: Tổ chức hạch toán chi tiết và tổng hợp tình hình thuchi tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Tổng hợp tình hình thanh toánnội bộ và bên ngoài của Công ty Hạch toán chi tiết và tổng hợp tình hìnhvốn lu động và quá trình thanh toán tiền vay
Nguyên liệu Nhào trộn N ớng vỏ bánh Làm nguội
Đánh trộn kem
Cắt bánh
Phết kem Khối kem
Nguyên liệu
Đóng túi
Trang 10 1 kế toán TSCĐ: hạch toán chi tiết và tổng hợp sự biến động của tài sản cố
định, khấu hao tài sản cố định, sửa chữa tài sản cố định và xây dựng cơbản
1 kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm kiêm kế toán tiền
l-ơng có nhiệm vụ hạch toán chi tiét tổng hợp chi phí theo từng đối tợng vàtính giá thành sản phẩm, hạch toán tiền lơng và các khoản tính theo lơng
Mở sổ kế toán chi tiết và tổng hợp cho chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm
1 kế toán tiêu thụ thành phẩm: Tổ chức chi tiết và tổng hợp sản phẩm hoànthành và nhập kho, tiêu thụ, xác định doanh thu, kết quả tiêu thụ, theo dõitình hình thanh toán doanh thu với khách hàng, tổ chức ghi sổ chi tiết
1 thủ quỹ: theo dõi thu, chi, quản lý trực tiếp tiền mặt hiện có và có thể
đối chiếu với kế toán thanh toán
Ngoài ra, ở dới các xí nghiệp của Công ty đều có các nhân viên kế toánthống kê, có nhiệm vụ ghi chép số liệu ban đầu, gửi lên Phòng Kế toán
Vì Công ty có quy mô lớn, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều nênCông ty đã áp dụng máy vi tính vào công tác hạch toán kế toán, do đó đã đápứng đợc nhu cầu về thu nhập và xử lý thông tin nhanh nhậy để có những quyết
định kịp thời và phù hợp
Kế toán tr ởng
KT vật liệu
&
CCDC
KT giá
thành
và tiền
l ong
Kế toán tổng hợp
KT tiêu thụ thành phẩm
KT XDCB&
TSCĐ
KT tiền gửi ngân hàng
Trang 11Sơ đồ 6 Mô hình bộ máy kế toán
Trang 124.2 Tổ chức hạch toán sổ kế toán.
Ghi chú Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối tháng
Sơ đồ 7 Qui trình hạch toán theo phơng pháp Nhật ký chứng từ
Công ty Sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông Đô
đã áp dụng hình thức sổ Nhật ký Chứng từ để thực hiện công tác hạch toán
kế toán trong công ty Hình thức sổ này đảm bảo tính chuyên môn hoá cao của
sổ kế toán, thực hiện chuyên môn hoá và phân công chuyên môn hoá lao động
kế toán Hầu hết sổ kết cấu theo một bên của tài khoản nên giảm một nửa lợngghi sổ, mặt khác hình thức các sổ kế toán Nhật kí chứng từ đảm bảo cung cấpthông tin cho quản lý là tập hợp báo cáo định kì kịp thời hạn Việc áp dụng hìnhthức này của công ty là hoàn toàn hợp lí vì công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh
có quy mô lớn, khối lợng công tác kế toán nhiều và phức tạp Bên cạnh đó công
ty có đội ngũ kế toán đông đảo, trình độ cao cho phép chuyên môn hoá trongphân công lao động kế toán
Với hình thức Nhật kí chứng từ công ty sử dụng các loại sổ
Nhật kí chứng từ số: 1,2,4,5,7,8,9,10
+ Sổ chi tiết vật t số: 2,5,6
Chứng từ gốc và các bảng Phân bổ
Bảng tổng hợp phát sinh tài khoản
Bảng tổng hợp
kế toán chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính Bảng kê
Trang 13Phơng pháp báo cáo hàng tồn kho của công ty: là kê khai thờng xuyên.Hình thức này theo dõi phản ánh thờng xuyên liên tục, có hệ thống tình hìnhxuất nhập tồn kho trên sổ kế toán Vì doanh nghiệp kinh doanh các loại mặthàng nên áp dụng hình thức này là hoàn toàn hợp lý.
Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng của công ty là khấu trừ Việc tínhthuế GTGT đợc thực hiện riêng biệt từng phần hành
II Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại công ty sản xuất Bánh Mứt Kẹo Đông Đô
1 Một số vấn đề chung về công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty Sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông Đô
1.1 Công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để công tác quản lý các hoạt động của quá trình sản xuất kinh doanh hiệuquả, mỗi doanh nghiệp đều luôn cố gắng tìm biện pháp tốt nhất giúp cho mỗiphần hành phát huy tối đa nguồn lực của mình Công Ty Sản xuất Bánh Mứt kẹo
Đông Đô quản lý CPSX và tính giá thành thông qua hệ thống định mức CPSX vàgiá thành định mức
Công ty Sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông Đô thành lập một “Hội đồng xâydựng định mức” đây là bộ phận tính toán và đa ra đợc hệ thống định mức chi phísản xuất trong kì cho các sản phẩm Trong phạm vi chi phí và giá thành, hệthống định mức gồm:
+ Định mức về CPNVLTT trong tính giá thành sản phẩm đợc xây dựngcho từng tấn sản phẩm mỗi loại Chi phí về NVLTT sẽ hạch toán theo định mức
cũ đã xây dựng Vậy khoản mục CPNVLTT hoàn toàn co thể kiểm soát đợc
Trong sản xuất kinh doanh, nếu công nhân tiết kiệm đợc nguyên vật liệu
so với định mức thì phần chênh lệch đó họ đợc hởng Ngợc lại, nếu họ sử dụnglãng phí so với định mức thì phần vợt định mức họ se phải bù cho công ty Cùngvới việc thực hiện chính sách này, phòng kiểm tra chất lợng của công ty sẽ kiểmtra và phê duyệt về chất lợng sản phẩm đợc sản xuất ra
Trang 14+ Hội đồng xây dựng định mức cũng đa ra định mức về lơng trong khoảnmục chi phí nhân công trực tiếp cho từng loại sản phẩm (hay còn gọi là lơngkhoán) Nh vậy, lơng trả cho công nhân sẽ dựa vào định mức lơng khoán và số l-ợng sản phẩm đặt tiêu chuẩn sản xuất ra Về thực chất, đây là hình thức trả longtheo sản phẩm đã khuyến khích đợc ngời công nhân tăng năng suất lao động Chiphí nhân công trực tiếp trong đó có khoản “lơng” sẽ đợc hoạch toán theo địnhmức lơng đã quy định.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đợc trích theo tỷ lệ nhất định so với lơngcơ bản(căn cứ vào mức lơng tối thiểu và hệ số cấp bậc) Các khoản phụ cấp khác,kinh phí công đoàn của Công ty đều có thể kiểm soát đợc do đó mà khoản mụcchi phí nhân công trực tiếp trong giá thành sản phẩm cũng sẽ đợc xác định trongmột khung nhất định phục vụ cho kế hoạch giá thành sản phẩm
+ Ngoài CPNVLTT và CPNCTT, hội đồng xây dựng định mức cũng xâydựng mức khoán cho CPSXC Nhng mức khoán này chỉ có chức năng phục vụcho quản lý mà không có chức năng ghi sổ Với những khoản chi phí này cuốitháng các xí nghiệp phải trình lên công ty “ Bảng kê chứng từ chi phí ” có liênquan kèm theo các chứng từ gốc của mỗi nghiệp vụ chi Kế toán có nhiệm vụxem xét các ngiệp vụ chi dó về sự hợp lí, hợp lệ của chúng
Nếu thực chi nhỏ hơn mức khoán thì không cần phải giải trình
Nếu thực chi lớn hơn mức khoán thì xí nghiệp phải giải trình chi tiết và
đầy đủ về phần vợt này để kế toán xem xét
Việc hạch toán các chi phí khoán trong chi phí sản xuất chung là theo sốthực chi đảm bảo không quá tối thiểu hoá khoản chi
Giúp cho công tác theo dõi việc thực hiện các định mức đồng thời thu thậpnguồn số liệu cho việc hoàn thiện hệ thống định mức trong các kì sau, công ty cửnhân viên thống kê xuống tận các xí nghiệp để theo dõi về số lợng thực dùng,
đồng thời định kì lập các báo cáo để gửi lên công ty nh: Báo cáo vật t, Bảngquyết toán định mức lơng, Bảng kê chứng từ chi phí
Có thể thấy rằng, việc quản lí CPSX và tính giá thành sản phẩm thông qua
hệ thống định mức là một bớc tiến rõ rệt khẳng định sự năng động của ban lãnh
đạo công ty trong việc sử dụng đòn bẩy kinh tế nhằm tăng năng suất lao độngvừa mang lợi về cho công ty, vừa khuyến khích lợi ích vật chất cho ngời lao động
và đem lại thành công trên thơng trờng
1.2 Hệ thống tài khoản, sổ sách, chứng từ kế toán sử dụng để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
1.2.1 Hệ thống tài khoản
Trang 15Nhằm phục vụ cho công tác hạch toán chi phí sản uát và tính giá thành sảnphẩm căn cứ vào chế độ hiện hành công ty sử dụng các tài khoản sau: TK 621,
TK 622, TK 627, TK 154
+ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.Tài khoản này đợc mở nh sau:
-Với sản phẩm chính: TK 621 đợc mở chi tiết cho từng loại sản phẩm
621: Kẹo chew nhân taro621: Bánh kem xốp hơng hoa quả
-Với sản phẩm phụ: TK 621 đợc mở chi tiết cho từng bộ phận sản xuấtphụ
621: Tổ in hộp 621: Tổ gia công túi Việt Trì
+ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này đợc mở nh sau:
-Với sản phẩm chính: TK 622 đợc mở chi tiết cho từng loại sản phẩm
622: Kẹo nhân sôcôla622: Kẹo bắp bắp
-Với sản phẩm phụ: TK 622 đợc mở chi tiết cho từng bộ phận sản xuất
622: Tổ rang xay cà phê622: Tổ in hộp
+ TK 627: Chi phí sản xuất chung Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng xínghiệp
627: Xí nghiệp Bánh627: Xí nghiệp Kẹo cứng627: Xí nghiệp kẹo mềm
Ngoài ra 627 còn mở chi tiết cho từng bộ phận sản xuất
627: Tổ gia công bột gạo tẻ627: Tổ rang xay cà phê+ TK154: CPSX kinh doanh dở dang Tài khoản này đợc chi tiết nh sau:
-Với sản phẩm chính: TK 154 đợc mở chi tiết cho từng loại sản phẩm
154: Kẹo cam mềm 154: Kẹo chew khủng long
Trang 161.2.2.Hệ thống sổ sách
Công ty Sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông Đô
sử dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ cho nên khi hạch toán CPSX vàtính giá thành sản phẩm công ty đã sử dụng các loại sổ sau:
Sổ chi phí nguyên vật liệu
Sổ chi tiết xuất vật liệu
Phần 1: Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn công ty
Phần 2: Chi phí sản xuất kinh doanh thep yếu tố
Bảng tính giá thành phẩm
Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154
Tất cả các sổ cái trên mở cho tài khoản tổng hợp mà không chi tiết chotừng loại sản phẩm
Ngoài các sổ trên, kế toán còn sử dụng các loại Nhật kí_ Chứng từ có liênquan đến tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm nh nhật ký chứng tù số 10,nhật kí chứng tù số 8
Trang 17Sơ đồ 8: Trình tự ghi sổ kế toán hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công ty Sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông Đô.
1.3 Đối tợng phơng pháp trình tự hạch toán chi phí sản xuất tại công ty.
1.3.1 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất.
Sản phẩm của công ty đợc chia làm hai loại sản phẩm chính và sản phẩmphụ
Với sản phẩm chính: Sản phẩm chính của công ty Bánh Mứt kẹo Đông
Sổ chi tiết
Nợ
TK 627 Bảng phân bổ
số 1
Tổ chi tiết xuất vật liệu
Sổ chi phí NVL
Bảng tổng hợp phát sinh TK 152
Bảng kê số 4
Nhật kí chứng từ số 7
Sổ tổng hợp Nợ
TK 627
Sổ cái
TK 621, 622, 627, 154
Bảng tính giá
thành sản phẩm
Trang 18bao gồm các loại bánh kẹo Vào cùng một thời điểm thì trên mỗi dâychuyền chỉ sản xuất một loại sản phẩm Các quy trình sản xuất đều khép kín, kếtthúc một ca máy thì sản phẩm hoàn thành và không có sản phẩm dở dang.Điều
đó có nghĩa là CPNVLTT và CPNCTT sẽ hoàn toàn tập hợp trực tiếp cho từngloại sản phẩm Đối với sản phẩm CPSXC sẽ tập hợp theo từng xí nghiệp sau đóphân bổ cho từng loại sản phẩm
Nh vậy đối tợng hạch toán chi phí là từng loại sản phẩm mà công ty sảnxuất
Với sản phẩm phụ: Sản phẩm phụ của công ty dợc tiến hành ở các bộ phậnsản xuất phụ.Ví dụ:
Tổ gia công túi ở xí nghiệp Việt Trì
Các sản phẩm phụ sau khi hoàn thành sẽ nhập kho trở thành nguyên vậtliệu phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm chính
Vậy đối tợng tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm phụ là từng bộ phận sảnxuất phụ
1.3.2 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Với sản phẩm chính: Do đối tợng hạch toán CPSX sản phẩm chính là từngloại sản phẩm nên phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm chính là ph-
ơng pháp hạch toán chi phí theo từng loại sản phẩm
Với sản phẩm phụ: Do đối tợng hạch toán CPSX sản phẩm phụ là từng bộphận sản xuất nên phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm phụ sẽ là ph-
ơng pháp hạch toán CPSX theo từng bộ phận sản phẩm phụ
Trang 191.3.3 Trình tự hạch toán CPSX
Chi phí sản xuất tại công ty sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông Đô đợc
khái quat theo trình tự sau:
Bớc 1: Tập hợp chi phí có liên quan đến từng đối tợng sử dụng:
- CPNVLTT đợc hạch toán cho từng loại sản phẩm ( đối với sản phẩmchính) hoặc theo từng bộ phận sản xuất (đối với sản phẩm phụ) theo
Bớc 2: Tập hợp và phân bổ lao vụ của xí nghiệp phụ trợ cho xí nghiệpbánh và xí nghiệp kẹo theo tiêu thức tấn sản phẩm đã sản xuất ra
Bớc 3: Tập hợp CPSX cho từng í nghiệp còn lại và phân bổ chi phí sảnxuất chung theo từng loại sản phẩm của các xí nghiệp đó theo tiêu thức sản lợng
2 Thực trạng công tác chi phí sản xuất tại công ty.
2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.1.1 Hạch toán chí phí sản xuất sản phẩm chính.
Tại công ty Bánh Mứt kẹo Đông Đô
tất cả các loại vật liệu cấu thành nên sản phẩm một cách hữu hình, tức là kiểmsoát đợc sự có mặt của chúng trong sản phẩm thì đều đợc coi là nguyên vật liệutrực tiếp, không kể giá trị lớn hay nhỏ Nguyên vật liệu trực tiếp đợc theo dõitrên tài khoản 152 và chi tiết theo từng loại CPNVLTT là giá trị của các loạinguyên vật liệu trực tiếp, bao gồm: đờng sữa, tinh dầu, muối tinh phẩm , băngdính, softening
Quá trình hạch toán CPNVLTT nh sau:
Toàn bộ chứng từ liên quan đến việc nhập, xuất vật t, thủ kho sẽ gửi cho
kế toán nguyên vật liệu vào cuối mỗi tháng Trên cơ sở chứng từ nhận đợc, kếtoán nguyên vật liệu tiến hành phân loại chứng từ theo từng nhóm, từng loại, và
đối tợng sử dụng Ngoài việc theo dõi về số lợng nguyên vật liệu tiêu hao, kếtoán nguyên vật liệu còn theo dõi về mặt giá trị Các thông tin về nhập, xuất trêncác phiếu nhập, phiếu xuất kế toán sẽ nhập vào máy tính để lập báo cáo nhậpxuất tồn chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu Các phiếu nhập đợc cập nhập vềcả số lợng và giá trị nguyên vật liệu Các phiếu xuất chỉ cập nhật về mặt số lợng
Trang 20Số liệu trên báo cáo nhập xuất tồn đợc đối chiếu với thủ kho thông qua báo cáokho.
Cuối tháng sau khi tập hợp số lợng từng loại nguyên vật liệu tiêu hao chotừng sản phẩm cuối tháng, nhân viên thông kê các xí nghiệp sẽ lập báo cáo vật tgửi lên cho kế toán nguyên vật liệu Kế toán nguyên vật liệu tiến hành đối chiếubáo cáo vật t với các phiếu xuất kho và các định mức để xác định tính đúng dắncủa các báo vật t đó
Ví dụ: Cuối tháng 03/2007 nhân viên thống kê của Xí nghiệp kẹo gửi lênbáo cáo trong đó có báo cáo vật t của kẹo nhân nho:
Báo cáo vật t xí nghiệp kẹo
Tháng 3/2007Sản phẩm : Kẹo nhân nhoSản lợng thực tế: 3800 kg
Biểu số 1: báo cáo vật t xí nghiệp kẹo
Chi phí NVLTT Sản lợng thực ĐMNVL loại (j) Đơn giá
Sản xuất sản phẩm = tế sản phẩm * cho một tấn sản * NVL
Trang 21Loại(i) loại (i) phẩm loại (i) loại (j)
Đơn giá xuất nguyên vật liệu đợc tính theo phơng pháp bình quân gia quyền
Trang 22Có TK 152
Khi đối chiếu với báo cáo vật t về thực tế xuất dùngvà định mức nguyênvật liệu, kế toán sẽ xác định đợc xí nghiệp sử dụng tiết kiệm hay sử dụng lãngphí nguyên vật liệu
- Nếu tiết kiệm thì phần nguyên vật liệu tiết kiệm đợc đơn vị sẽ đợc hởng
và Công ty mua lại của Xí nghiệp nên hạch toán nh sau:
Nợ TK 152: Phần nguyên vật liệu tiết kiệm đợc
Có TK 336: Chi tiết đơn vị sử dụng tiết kiệm
- Nếu lãng phí thì phần nguyên vật liệu sử dụng lãng phí coi ng xí nghiệpvay của công ty và sẽ đợc hạch toán nh sau:
Nợ TK 136: Chi tiết đơn vị sử dụng lãng phí nguyên vật liệu
Có TK 152: Phần nguyên vật liệu bị sử dụng lãng phí
Song song với việc lập Sổ chi phí nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm,
kế toán nguyên vật liệu, căn cứ vào phiếu xuất kho cho các mục đích khác nhau,riêng xuất cho sản xuât trực tiếp thì sẽ căn cứ vào điịnh mức để vào sổ chi tiếtxuất vật liệu cho tát cả các mục đích đó ( xem biểu số 3 )
Thực chất trên sổ này, kế toán ghi Có TK 152 đối ứng với Nợ các TKkhác
Sổ chi tiết xuất nguyên vật liệu mở chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu
Số liệu tổng cộng trên sổ này đợc sử dụng để ghi vào bên Có Bảng tổng hợp phátsinh TK 152 ( biểu số 4 )
Sổ chi phí nguyên vật liệu phải đợc hoàn thành trớc bảng tổng hợp phátsinh TK 152 vì công ty hạch toán chi phí NVLTT theo định mức nên phần vợthoặc tiết kiệm đợc so với định mức có liên quan đến TK 136,
TK 366 chỉ khi hoàn thành sổ chi phí nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm,xác định phần vợt hoặc tiết kiệm đó thì kế toán nguyên vật liệu mới hoàn thành
đợc bảng tổ hợp phát sinh TK 152
Các thông tin liên quan đến khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ
đợc theo dõi trên sổ cái TK 621 ( biểu số 14 ) Loại sổ này đợc mở vào cuối mỗitháng căn cứ vào tổng phát sinh bên Có TK 621 trên NKCT số 7, và chi tiết sốphát sinh bên Nợ đối ứng với tài khoản khác
Trang 23Sæ chi tiÕt xuÊt vËt liÖu
(Ghi cã Tk 152)Th¸ng 3 n¨m 2007
Trang 24Bảng tổng hợp phát sinh tài khoản
12 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 8.730.063.696
Biểu số 4: Bảng tổng hợp phát sinh tài khoản
2.1.2 Hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm phụ.
Chi phí nguyên vật liệu cho sản phẩm phụ đợc hạch toán vào TK 621- chitiết theo bộ phận sản xuất sản phẩm phụ, chi tiết tiểu khoản 6211- chi phi vềnguyên vật liệu
Chi phí về công cụ dụng cụ cho sản phẩm phụ loại phân bổ một lần tạicông ty Bánh kẹo Hải Hà cũng đợc hạch toán vào TK 621 nhng chi tiết tiể khoản6212- chi phí về công cụ dụng cụ
Khoản mục chi phí này, kế toán ghi vào bảng giá thành phẩm theo búttoán:
Chi phí về nguyên vật liệu
Nợ TK 621( 6211)
Có TK 152: ( chi tiết vật liệu)
Chi phí về công cụ dụng cụ
Nợ TK 621 (6211- tổ in hộp ) 102.400
Trang 25Số liệu về tiền lơng và các khoản trích theo lơng vào chi phí của toàn công
ty, kề toán theo dõi trên bảng phân bổ số 1- Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm
xã hội ( biểu số 7 )
Quá trình hạch toán CPNCTT nh sau:
Hạch toán chi phí về lơng:
+ Khoản lơng:
Khoản chi phí về lơng tại công ty đợc hạch toán cho từng loại sản phẩm
theo đơn giá tiền lơng định mức đã đợc xây dựng cho từng loại sản phẩm
đó và sản lợng thực tế của sản phẩm hoàn thành đủ tiêu chuẩn chất lợng
trong kì
Cuối tháng , khi nhân đợc bảng quyết toán định mức lơng của các xí
nghiệp gửi lên, kế toán tiến hành đối chiếu để xác định tính đúng đắn của
bảng quyết toán này
Cột G2 là đơn giá lơng công nhân phục vụ
Cột G3 là đơn giá lơng lao động gián tiếp