Nhận xét tiết học Bài chuẩn bị: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó vào vở và nhận xét bài của bạn Bài: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?. - HS có thái độ tôn trọng Luật Giao thông, đ
Trang 12 3 5
3
18
2 3 4
3 L từ &câu Giữ phép lịch sự khi bày tỏ y/c, đề nghị 58
2
Trang 2Đã sắp xếp theo đúng TKB ( Thiếu Luyện tốn của chiều thứ 2); Chưa chỉnh sửa MT.
TUẦN 29
Thø hai, ngµy 6 th¸ng 4 n¨m 2009
Bài: ĐƯỜNG ĐI SA PA
I- Mục tiêu:
Kiến thức và kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ
nhàng, thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm vui, sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của đường lên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa
- Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước
Giáo dục: HS yên mến vẻ đẹp thiên nhiên
II- Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh họa bài đọc
- Tranh, ảnh về cảnh Sa Pa
III – Các họat động dạy học
1 Bài cũ: Gọi 1 – 2 HS đọc bài Con sẻ, trả lời các câu hỏi trong bài
2 Bài mới :
a- Giới thiệu bài: Bài đọc Đường đi Sa Pa sẽ giúp các em hình dung được cảnh đẹp đặc
biệt của con đường đi Sa Pa và phong cảnh Sa Pa
b- Các hoạt động dạy học chủ yếu
A
– Hướng dẫn HS luyện đọc
Gọi HS đọc toàn bài
Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn
Khen thưởng những HS đọc tốt và khuyến
khích những HS đọc còn yếu
GV hướng dẫn hiểu các từ khó
Cho HS luyện đọc theo cặp
Gọi HS đọc toàn bài
GV đọc mẫu toàn bài
B –Tìm hiểu bài
GV đặt câu hỏi:
C1: Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh
đẹp về cảnh và người Hãy miêu tả những
điều em hình dung được về mỗi bức tranh
ấy?
C2: Những bức tranh phong cảnh bằnglời
HS đọc toàn bài và đọc theo đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu liễu rũ( phong cảnh
đừơng lên Sa Pa)
+ Đoạn 2: Tiếp theo núi tím nhạt
(phong cảnh một thị trấn trên đừơng lên Sa Pa)
+ Đoạn 3: Còn lại (cảnh đẹp Sa Pa)
- rừng cây âm u, Sa Pa, áp phiên, …
HS đọc theo cặp
1 – 2 HS đọc cho cả lớp nhận xét
HS lắng nghe
HS đọc thầm từng đoạn và trả lời:
C1: Đoạn 1:Du khách lên Sa Pa cã cảm giác như đi trong những đám mây bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa những thác trắng xóa tựa mây trời, đi giữa những rừng cây âm u, những cảnh vật đầy màu sắc, …+ Đoạn 2: Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực
Trang 3trong baứi theồ hieọn sửù quan saựt tinh teỏ cuỷa
taực giaỷ Haừy neõu moọt chi tieỏt theồ hieọn sửù
quan saựt tinh teỏ aỏy?
C3: Vỡ sao taực giaỷ goùi Sa Pa laứ “moựn quaứ
kỡ dieọu cuỷa thieõn nhieõn”
C4: Baứi vaờn theồ hieọn tỡnh caỷm cuỷa taực giaỷ
ủoỏi vụựi caỷnh ủeùp Sa Pa nhử theỏ naứo?
C – Hửụựng daón HS ủoùc dieón caỷm
Goùi HS ủoùc tieỏp noỏi nhau tửứng ủoaùn
Hửụựng daón HS coự gioùng ủoùc phuứ hụùp GV
ủoùc maóu ủoaùn vaờn : “xe chuựng toõi … lửụựt
thửụựt lieóu ruừ”:
Hửụựng daón HS luyeọn ủoùc vaứ tham thi ủoùc
ủoaùn vaờn
GV nhaọn xeựt, khen nhửừng HS ủoùc toỏt
Cho HS nhaồm HTL ủoaùn vaờn tửứ Hoõm sau
chuựng toõi ủi Sa Pa ủeỏn heỏt
D- Cuỷng coỏ- Daởn doứ
+ Noọi dung chớnh cuỷa baứi vaờn laứ gỡ?
Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Baứi chuaồn bũ: Traờng ụi … tửứ ủaõu ủeỏn
rụừ saộc maứu…
+ ẹoaùn 3: Ngaứy lieõn tuùc ủoồi muứa, taùo neõn bửực tranh phong caỷnh raỏt laù…
VD: Nhửừng boõng hoa chuoỏi rửùc leõn nhử ngoùn lửỷa, …
+ Naộng phoỏ huyeọn vaứng hoe + Sửụng nuựi tớm nhaùt, ….
C3: Vỡ phong caỷnh Sa Pa raỏt ủeùp Vỡ sửù thay ủoồi muứa trong moọt ngaứy ụỷ Sa Pa raỏt laù luứng, hieỏm coự
C4: Taực giaỷ ngửụừng moọ, haựo hửực trửụực caỷnh ủeùp Sa Pa
HS tieỏp noỏi nhau ủoùc vụựi gioùng ủoùc nheù nhaứng, nhaỏn gioùng ụỷ nhửừng tửứ ngửừ gụùi taỷ, gụùi caỷnh, sửù ngửụừng moọ cuỷa du khaựch:
cheõnh veõnh, saứ xuựoõng, boàng beành, traộng xoựa, lửụựt thửụựt, …
HS luyeọn ủoùc vaứ tham gia thi ủoùc dieón caỷm ủoaùn vaờn vaứ toaứn baứi
HS nhaồm thuoọc loứng ủoaùn vaờn
HS phaựt bieồu caự nhaõn
Baứi: LUYEÄN TAÄP CHUNG
I- Muùc tieõu:
Kieỏn thửực vaứ kú naờng
- OÂn taọp caựch vieỏt tổ soỏ cuỷa hai soỏ ; hs viết đợc tỷ số của 2 đại lợng cùng loại
- Reứn kú naờng giaỷi baứi toaựn :”Tỡm hai soỏ khi bieỏt toồng vaứ tổ soỏ cuỷa hai soỏ ủoự ”
Giaựo duùc: Reứn luyeọn tớnh caồn thaọn, chớnh xaực, bieỏt vaọn duùng vaứo thửùc teỏ
II-
Chuaồn bũ:
- Baỷng phuù
III- Caực hoùat ủoọng daùy hoùc
1 Baứi cuừ : Goùi HS leõn baỷng laứm baứi, caỷ lụựp laứm vaứo nhaựp:
Vieỏt soỏ thớch hụùp vaứo oõ troỏng:
Soỏ thửự nhaỏt
Soỏ thửự hai
Trang 4GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
a- Giới thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ cùng ôn lại về tỉ số và giải các bài toán về Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
b- Các hoạt động trên lớp
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Ba
̀ i tập1 (a,b)
Gọi HS đọc đề bài
Yêu cầu HS tự làm bài
GV lưu ý HS: Tỉ số cũng có thể rút gọn như
phân số
GV nhận xét bài làm của HS
Ba
̀ i tập 2 ( K - G): [Cã thĨ chuyĨn vỊ thêi
gian sau khi lµm bµi 4]
Treo bảng phụ kẻ sẵn bảng SGK
Gọi HS lên bảng làm bài
GV nhận xét, cho điểm HS
Bài tập 3:
Gọi HS đọc đề bài
Yêu cầu HS nêu các bứơc giải
GV nhận xét, chốt lại:
+ Xác định tỉ số
+ Vẽ sơ đồ
+ Tìm tổng số phần bằng nhau
+ Tìm mỗi số
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4:
Gọi HS đọc đề toán
GV yêu cầu HS nêu các bước giải
GV nhận xét, chốt lại:
+ Vẽ sơ đồ
+ Tìm tổng số phần bằng nhau
+ Tìm chiều rộng, chiều dài
GV nhận xét, chữa bài
Ba
̀ i tập 2 ( K - G):
Treo bảng phụ kẻ sẵn bảng SGK
Gọi HS lên bảng làm bài
HS đọc yêu cầu và lên bảng làm bài:
6
=
=
b a
HS đọc đề bài, lên bảng vẽ sơ đồ và trình bày bài giải
Bài giảiTổng số phần bằng nhau là:
1 + 7 = 8 (phần)Số thứ nhất là: 1080 : 8 = 135 Số thứ hai là: 1080 – 135 = 945
Đáp số: Số thứ nhất: 135 Số thứ hai: 945
HS đọc đề tóan, nêu các bước giải, lên bảng vẽ sơ đồ và trình bày lời giải:
Bài giảiTổng số phần bằng nhau là:
2 +3 = 5 (phần)Chiều rộng hình chữ nhật là:
125 : 5 x 2 = 50 (m)Chiều dài hình chữ nhật là:
125 – 50 = 75 (m) Đáp số: Chiều dài: 50 m Chiều rộng: 75 m
HS nhắc lại các bước giải dạng toán này
HS đọc yêu cầu
HS lên làm bài trên bảng phụ, cả lớp làm
Trang 5GV nhận xét, cho điểm HS
3- Củng cố- Dặn dò
+ Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
hai số đó?
Nhận xét tiết học
Bài chuẩn bị: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
số của hai số đó
vào vở và nhận xét bài của bạn
Bài: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I- Mục tiêu:
Kiến thức và kĩ năng:
- Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật
- Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển
Giáo dục: HS yêu thích khám phá khoa học
II- Đồ dùng dạy học.
- Hình trang 114, 115 SGK
- Chuẩn bị theo nhóm: 5 lon sữa bò, 4 lon đựng sỏi, các cây đậu xanh được hướng dẫn gieo trước 3 - 4 tuần
III – Các họat động dạy học
a- Giới thiệu bài: Thực vật và động vật Và bài học đầu tiên là: Thực vật cần gì để sống?
b- Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: Trình bày cách tiến hành thí
nghiệm Thực vật cần gì để sống?
GV chia nhóm, yêu cầu nhóm trưởng kiểm
tra việc chuẩn bị
Cho HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm:
+ Có 4 cây trồng trong chậu có chứa đất
màu như nhau
+ 1 cây được trồng trong một chậu sỏi rửa
sạch
+ 5 cây với các chế độ chăm sóc khác nhau
Yêu cầu HS trả lời:Điều kiện sống của cây
1, 2, 3, 4 là gì? vào phiếu:
Các nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị và phân công các bạn làm:
+ Đặt các cây đậu và 5 lon sữa bò lên bàn+ Quan sát hình 1, đọc chỉ dẫn và thực hiện theo
+ Lưu ý đối với cây 2, dùng keo trong suốt để bôi vào 2 mặt lá của cây
Trang 6GV nhận xét, đặt câu hỏi:
+ Muốn biết cần gì để sống có thể làm thí
nghiệm như thế nào?
GV nhận xét, chốt lại kết luận
Hoạt động 2: Dự đoán kết quả thí nghiệm
GV phát phiếu học tập cho HS, yêu
cầu HS hoàn thành phiếu:
C1: Trong 5 cây đậu trên, cây nào sống và
phát triển bình thường? Tại sao?
C2: Những cây khác sẽ như thế nào? Vì lí
do gì mà chúng phát triển không bình
thường và có thể chết rất nhanh?
C3: Hãy nêu những điều kiện để cây sống
và phát triển bình thường?
3 Củng cố – Dặn dò
+ Cây cần gì để sống?
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị: Nhu cầu nước của thực vật
+ Viết nhãn và ghi tóm tắt điều kiện sống của cây đó rồi dán vào lon
Dựa vào thí nghiệm, HS hoàn thàh phiếu theo dõi và trình bày:
HS trả lời:
+ Ta có thể làm thí nghiệm, bằng cách trồng cây trong điều kiện sống thiếu từng yếu tố Riêng đối với cây đối chứng phải đảm bảo cung cấp tất cả mọi yếu tố cần cho cây sống
HS làm việc với phiếu học tập:
C1: Cây 4 sẽ phát triển bình thường vì nó được cung cấp đầy đủ những yếu tố cần cho sự sống
C2: Chúng phát triển không bình thường và có thể chết rất nhanh vì chúng thiếu: Nước, chất khoáng, không khí, ánh sáng
C3: Nước, chất khoáng, không khí, ánh sáng
HS nhắc lại bài học
ChiỊu thø 2
Tiết: 29 Môn : Đạo đức
Bài: TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG
I- Mục tiêu
Kiến thức và kĩ năng:
- Hiểu cần phải tôn trọng Luật Giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người
Phiếu theo dõi thí nghiệm “Cây cần gì để sống?”
Ngày bắt đầu ………
Ngày Cây 1 Cây 2 Cây 3 Cây 4 Cây 5
Các yếu tố mà cây
được cung cấp
Aùnh sáng
Không khí
Nước Chất khoáng
có trong đất
Dự đoán kết quảCây 1
Cây 2
Cây 3
Cây 4
Cây 5
Trang 7- HS có thái độ tôn trọng Luật Giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng Luật Giao thông
Giáo dục: HS biết tham gia an toàn giao thông
II- Đồ dùng học tập
- Một số biển báo giao thông
- Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
III – Các hoạt động dạy học
1 – Bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời, cả lớp theo dõi, bổ sung
+ Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông?
+ Em cần làm gì để tham gia an toàn giao thông?
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS
2 – Bài mới : Tôn trọng luật giao thông(tt)
a- Giới thiệu bài: làm một số bài tập về an toàn giao thông
b- Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo
giáo thông
GV chia nhóm HS và phổ biến cách chơi
GV điều khiển cuộc chơi
GV cùng HS đánh giá kết quả
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm – Bài tập 3
SGK
Gv chia nhóm HS, yêu cầu mỗi nhóm thảo
luận một tình huống:
Em sẽ làm gì khi:
+ Bạn em nói: “Luật Giao thông chỉ cần ở
thành phố, thị xã”
+ Bạn ngồi cạnh em trong ô tô thò đầu ra
ngoài
+ Bạn rủ em ném đá đất đá lên tàu hỏa
+ Bạn em đi xe đạp va vào một người đi
đường
+ Các em xúm lại xem một vụ tai nạn giao
thông
+ Một nhóm bạn em khoác tay nhau đi bộ
giữa lòng đường
Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra
thực tiễn – Bài tập 4 SGK
Yêu cầu HS trình bày kết quả điều tra của
Các nhóm có nhiệm vụ quan sát biển báo giáo thông (GV giơ lên) và nói ý nghĩa của biển báo Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm Nếu các nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy Nhóm nào nhiều điểm nhất là thắng cuộc
HS các nhóm trao đổi, thảo luận, tìm ra cách giải quyết và trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung:
+ Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho bạn hiểu: Luật Giao thông cần được thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc
+ Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, rất nguy hiểm
+ Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng tài sản công cộng
+ Đề nghị bạn dừng lại nhận lỗi và giúp người bị nạn
+ Khuyên các bạn nên ra về, không nên làm cản trở giao thông
+ Khuyên các bạn không được đi dưới lòng đường vì rất nguy hiểm
Các nhóm trình bày kết quả điều tra về
Trang 8nhóm mình
GV nhận xét kết quả làm việc của các
nhóm HS
* Kết luận chung:
+ Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình
và cho mọi người cần chấp hành nghiêm
chỉnh Luật Giao thông
3 Củng cố – Dặn dò
GV nhắc nhở HS:
Nhận xét tiết học
Bài chuẩn bị: Bảo vệ môi trường
việc thực hiện Luật Giao thông ở địa phương mình và đưa ra các biện pháp phòng tránh tai nạn giao thông
Kiến thức và kĩ năng:
- Nghe và viết lại đúng chính tả bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4, …?; viết đúng
các tên riêng nước ngoài, trình bày đúng bài văn
- Tiếp tục luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ch, ết/ếch
- Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác khi nói và viết
Giáo dục: Ý thức cẩn thận khi làm bài
II- Chuẩn bị:
- Phiếu khổ to viết nội dung BT2 và BT3
III- Các hoạt động dạy học:
a- Giới thiệu: luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ch, ết/ếch
b- Các hoạt động lên lớ p
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Hướng dẫn nghe - viết chính tả
GV đọc bài chính tả Ai đã nghĩ ra các chữ
số 1, 2, 3, 4, …?
C1: Nội dung câu chuyện là gì?
GV nhắc các em chú ý cách trình bày bài
chính tả, cách viết các chữ số, tự viết các
tên riêng nước ngoài
Đọc từng bộ phận ngắn cho HS viết GV đọc
lại cho HS soát lỗi
GV thu chấm, chữa 7-10 bài
Nhận xét chung bài viết của HS, tuyên
HS lắng nghe, theo dõi SGK
C1: Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1, 2,
3, 4, … không phải do người A-rập nghĩ ra Một nhà thiên văn người Aán Độ khi sang Bát-đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiênvăn có các chữ số Aán Độ 1, 2, 3, 4, …
+ A-rập, Bát-đa, Aán Độ, …
HS nghe – viết chính tả
HS đổi chéo vở cho nhau để sóat lỗi
HS lắng nghe
Trang 9dương những HS viết đúng chính tả, trình
bày rõ ràng, sạch đẹp
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 2:
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
Cho HS trao đổi theo cặp làm bài
Dán 3 -4 tờ phiếu cho một số cặp lên bảng
trình bày
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
Gọi HS đọc bài tập
Yêu cầu HS đọc truyện và tự làm bài vào
vở
GV dán 2 – 4 tờ phiếu lên bảng, gọi HS lên
bảng thi làm bài và nói về tính khôi hài của
truyện
GV nhận xét,chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố- Dặn dò
Ghi nhớ các từ vừa ôn luyện
Nhận xét tiết học
Bài chuẩn bị: Đường lên Sa Pa
HS đọc đề bài
HS trao đổi làm bài theop cặp: ghép âm đầu tr/ch với vần để tạo ra tiếng có nghĩa, sau đó dặt câu với một trong các từ tìm được
HS đọc thầm truyện vui Trí nhớ tốt, và lên
bảng thi làm bài
+ nghếch mắt – châu Mĩ – kết thúc – nghệt mặt ra – trầm trồ – trí nhớ
+ Tính khôi hài: Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ được cả chuyện xảy ra từ 500 năm trước – cứ như chị đã sống được 500 năm
HS lắng nghe
Thø ba, ngµy 7 th¸ng 4 n¨m 2009
Môn: Thể dục
tr: trai, trái, trải, trại
- tràm, trám, trảm, trạm
- tràn trán
- trâu, trầu, trấu, trẩu
- trăng, trắng
- trân, trần, trấn, trận
ch: chai, chài, chái, chải, chãi
- chàm, chạm
- chan, chán, chạn
- châu, chầu, chấu, chẫu, chậu
- chăng, chằng, chẳng, chặng
- chân, chần, chẩn
- Hè tới, lớp chúng em sẽ đi cắm trại.
- Đức vua ban lệnh xử trảm kẻ gain ác.
- Nước tràn qua đê.
- Gạo còn nhiều sạn và trấu.
- Trăng đêm nay tròn vành vạnh.
- Trận đánh ấy rất ác liệt.
- Dân ven biển phần lớn làm nghề chài lưới.
- Bé có một vết chàm trên tay.
- Món ăn này rất chán.
- Cái chậu rửa mặt này thật xinh.
- Chặng đường này thật là dài.
- Bác sĩ chẩn đoán bệnh cho bệnh nhân.
b) bết, bệt - bệch
- chết - chếch, chệch
- dết, dệt - hếch
- hết, hệt - kếch, kệch
- kết - tếch
- tết
- Thằng bé ngồi bệt xuống đất.
- Hôm qua, chú mèo nhà em đã chết.
- Trung có chiếc mũi hếch.
- Nó giống hệt tôi.
- Chúng em kết bạn đã 5 năm.
- Bạn Hoa đang tết hai bím tóc đuôi sam.
Trang 10̀ i: Bài 57 MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN - NHẢY DÂY
I – Mục tiêu:
Kiến thức và kĩ năng:
- Ôn và học mới một số nội dung môn tự chọn Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng những nội dung ôn tập và mới học
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích
Giáo dục: HS tập thể dục để cơ thể khỏe mạnh
II- Địa điểm- Phương tiện
- Sân trường sạch, bảo đảm an toàn tập luyện
- Chuẩn bị mỗi HS một dây nhảy , dụng cụ để để tập môn tự chọn
III- Nội dung và phương pháp thực hiện
Phần bài Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức
Phần mở đầu
Thời gian từ
Phần cơ bản
Thời gian từ
18 – 20 phút
- Môn tự chọn
* Đá cầu + Ôn chuyền bằng mu bàn chân+ Học chuyền cầu (bằng má trong hoặc
mu bàn chân) theo nhóm 2 người: Một người cầm cầu tung cầu lên đá chuyền cầu sang cho bạn đối diện, bạn đối diện di chuyển về hứơng cầu, chỉnh hướng của cầu và chuyền lại
GV làm mẫu kết hợp giải thích Cho HS tập
GV kiểm tra, sửa sai động tác
*
Ném bóng + Ôn một số động tác bổ trợ
GV nêu tên động tác, làm mẫu, cho Hs tập, uốn nắn sửa sai cho HS
+ Ôn cách cầm bóng và tư thế chuẩn bị, ngắm đích, ném
GV nêu tên động tác, làm mẫu, giải thích, cho HS tập
Tập hợp theo 2 – 4 hàng ngangTập hợp theo 4 – 6 hàng dọc
Trang 11Phần kết
thúc
Thời gian từ
4 – 6 phút
+ Tập phối hợp: Cầm bóng, đứng chuẩn
bị, lấy đà, ném+ Tập có ném bóng vào đích: Khi đến lượt, các em ném bóng đi
GV quan sát, nhận xét và sửa sai cho HS
- Nhảy dây
+ Ôn nhảy dây kiểu chân trước, chân sau+ Thi vô địch tổ tập luyện: Khi có lệnh các em cùng bắt đầu nhảy, ai vướng chân thì dừng lại Người để vướng dây cuối cùng là người vô địch của đợt đó
GV cùng HS hệ thống bài Cho HS đi đều và hátMột số động tác hồi tĩnh do GV chọn
GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học và giao bài về nhà
Tập hợp theo vòng tròn
Ba ̀ i : MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I- Mục tiêu
Kiến thức và kĩ năng:
- MRVT thuộc chủ điểm Du lịch – Thám hiểm
- Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi “Du lịch trên sông”
Giáo dục: Biết thưởng thúc cảnh đẹp của thiên nhiên
II- Đồ dùng dạy học
- Giấy khổ to để làm BT4
III – Các họat động dạy học
a- Giới thiệu bài: õ biết một số từ chỉ địa danh và chơi trò chơi “Du lịch trên sông”
b- Các hoạt đông dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
Bài tập 1: Giải nghiã c¸c từ
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Yêu cầu HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến
GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
HS đọc yêu cầu
HS suy nghĩ, phát biểu cá nhân:
+ Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngoi, ngắm
Trang 12Bài tập 2:
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Yêu cầu HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến
GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài tập 3:
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp và
trả lời câu hỏi
Gọi HS nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4:
Gọi HS đọc nội dungbài tập
GV chia nhóm HS, phát giấy cho các nhóm
chọn tên các sông để giải đố nhanh
GV lập tổ trọng tài, mời 2 nhóm thi trả lời
nhanh và kết thúc cho các nhóm dán phiếu
lên bảng
GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc
3 Củng cố- Dặn dò
+ Các em đã biết được tên các con sông
cảnh
HS đọc yêu cầu
HS suy nghĩ, phát biểu cá nhân:
+ Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm
HS đọc yêu cầuCác nhóm trao đổi, thảo luận giải thích
nghĩa của từ: Đi một ngày đáng học một sàng khôn:
+ Ai đi được nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn+ Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi, con người mới sớm khôn ngoan, hiểu biết
HS đọc nội dungbài tậpCác nhóm trao đổi, thảo luận chọn tên các sông để tham gia thi
+ Nhóm 1 đọc câu hỏi, nhóm 2 trả lời đồng thanh Hết nửa bài thơ, đổi ngược nhiệm vụCác nhóm dán lời giải lên bảng
Cả lớp nhận xét, bổ sung
HS phát biểu cá nhân
Hỏi
a) Sông gì đỏ nặng phù sa?
b) Sông gì lại hóa ra được chín rồng?
c) Làng quan họ có con sông
Hỏi dòng sông ấy là sông tên gì?
d) Sông xanh tên biếc tên chi?
Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời?
e) Sông gì chẳng thể nổi lên
Bởi tên của nó gắn liền dưới sâu?
Đáp
Sông Hồng Sông Cửu Long
Sông Cầu Sông Lam Sông Mã Sông Đáy
g) Hai dòng sông trước, sông sau
Hỏi dòng sông ấy ở đâu? Sông nào?
h) Sông này nơi ấy sóng trào
Vạn quân Nam Hán ta đào mồ chôn?
Sông Tiền, sông Hậu Sông Bạch Đằng
Trang 13Nhận xét tiết học
Bài chuẩn bị: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ
yêu cầu, đề nghị
Bài: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I- Mục tiêu:
Kiến thức và kĩ năng:
- Giúp HS biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
Giáo dục: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
II-
Chuẩn bị:
- Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học
1 – Bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào nháp:
Tuổi con được bao nhiêu ngày thì tuổi mẹ được bấy nhiêu tuần Biết tổng số tuổi hai mẹ con là 32 Tính tuổi mỗi người?
GV nhận xét, cho điểm
2 – Bài mới:
a- Giới thiệu: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
b- Các hoạt động trên lớp
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài toán 1:
GV nêu bài toán, phân tích đề toán và vẽ
sơ đồ đoạn thẳng
Hứơng dẫn HS giải theo các bước:
+ Tìm hiệu số phần bằng nhau
+ Tìm giá trị 1 phần
+ Tìm só bé
+ Tìm số lớn
2 Bài toán 2
GV nêu bài toán, phân tích đề toán và vẽ
sơ đồ đoạn thẳng
+ Tìm hiệu số phần bằng nhau
+ Tìm giá trị 1 phần
+ Tìm chiều dài hình chữ nhật
+ Tìm chiều rộng hình chữ nhật
3 Thực hành:
Ba
̀ i tập1 :
Gọi HS đọc đề bài
GV hứơng dẫn các bước giải:
+ Vẽ sơ đồ
+ Tìm hiệu số phần bằng nhau
HS lắng nghe, vẽ vào vở: Số bé được biểu thị là 3 phần bằng nhau, số lớn được biểu thị là 5 phần và giải:
Trang 14+ Tỡm soỏ beự, soỏ lụựn
GV nhaọn xeựt, chửừa baứi
*Baứi taọp 2 ( K G)
Goùi HS ủoùc ủeà baứi
GV hửựụng daón caực bửụực giaỷi:
+ Veừ sụ ủoà minh hoùa
+ Tỡm hieọu soỏ phaàn baống nhau
+ Tỡm tuoồi con
+ Tỡm tuoồi meù
GV nhaọn xeựt, chửừa baứi
Baứi taọp 3( K - G) ( Nếu còn thời gian)
GV hửụựng daón caực bửụực giaỷi :
- Tỡm hieọu cuỷa hai soỏ
- Veừ sụ ủoà
- Tỡm hieọu soỏ phaàn baống nhau
- Tỡm soỏ beự
- Tỡm soỏ lụựn
GV nhaọn xeựt, chửừa baứi
3 Cuỷng coỏ – Daởn doứ
+ Caực bửụực giaỷi baứi toaựn daùng tỡm hai soỏ
khi bieỏt hieọu vaứ tổ soỏ?
Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Baứi chuaồn bũ: Luyeọn taọp
5 – 2 = 3 (phaàn)Soỏ beự laứ: 123 : 3 x 2 = 82 Soỏ lụựn laứ: 123 + 82 = 205
ẹaựp soỏ: Soỏ beự: 82 ; soỏ lụựn: 205
HS leõn baỷng veừ sụ ủoà vaứ giaỷi baứi
GiaỷiTheo sụ ủoà, hieọu soỏ phaàn baống nhau laứ:
3 + 2 = 5 ( phaàn)Tuoồi con laứ: 25 : 5 x 2 = 10 (tuoồi)Tuoồi meù laứ: 25 + 10 = 35 (tuoồi) ẹaựp soỏ : Con: 10 tuoồi Meù: 35tuoồi
Baứi giaỷiSoỏ beự nhaỏt coự ba chửừ soỏ laứ 100 Do ủoự hieọu hai soỏ laứ 100
Theo sụ ủoà, hieọu soỏ phaàn baống nhau laứ :
9 – 5 = 4 ( phaàn ) Soỏ lụựn laứ : 100 : 4 x 9 = 225Soỏ beự laứ :225 – 100 = 125
ẹaựp soỏ : Soỏ beự : 125 Soỏ lụựn : 225
HS nhaộc laùi caực bửụực giaỷi
Chiều thứ ba, ngày 7 tháng 4 năm 2009
Luyện Tiếng Việt:
Luyện tập tổng hợp
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng chính tả 1 đoạn văn viết về những kỷ niệm về ngôi trờng cũ Trình bày
đúng chính tả
- Tìm trong đoạn văn vừa viết các câu theo mẫu Ai làm gì?; Ai thế nào?; Ai là gì?
- Viết 1 đoạn văn ngắn về gia đình hoặc bạn bè, trờng học, cô giáo của em, có sử dụng 3 mẫu câu nói trên
II Chuẩn bị:
Trang 15- Chép sẵn yêu cầu bài tập.
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học.
- Đọc cho hs nghe - viết
- Cho hs soát lỗi, nêu kết quả; GV kiểm tra 1
số vở, nhận xét
- GV chấm một số bài, nhận xét
Bài 2.Tìm trong đoạn văn trên:
a) Các câu theo mẫu Ai làm gì? và gạch dới
Bài 3 Viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 5 câu về
gia đình hoặc bạn bè, trờng học, cô giáo của
em, có sử dụng cả 3 mẫu câu nói trên
3 HS làm bài, gv theo dõi, giúp đỡ
- Gọi hs đọc bài, lớp theo dõi, nhận xét, gv
chốt lại ý kiến đúng
- Chấm bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò.
*- HS nghe - viết bài vào vở
Xa cách đã lâu, tôi vẫn nhớ về trờng cũ Đó không phải là một ngôi trờng khang trang, bề thế Trờng tôi chỉ là một dãy nhà nhỏ bé nằm nép dới rặng dừa nớc ven sông Tiền Ngày ấy, quê tôi nghèo lắm Các cô, các bác đã dựng ngôi tr ờng này từ những năm đầu tiên sau chiến tranh Ngôi trờng lợp bằng lá dừa nớc Hằng ngày, chúng tôi bơi xuồng đến lớp Thầy giáo tôi là một ngời lính Thầy hiền hậu nhng cũng rất nghiêm khắc Thầy dạy chúng tôi cầm bút viết nét chữ đầu tiên Từ nét chữ
ấy, chúng tôi đã khôn lớn, trởng thành
* - HS đọc kĩ bài, tìm và gạch chân dới các câu theo yêu cầu
* - HS viết bài vào vở
- 2 - 3 hs đọc bài trớc lớp Các hs khác nhận xét, bổ sung
Baứi: NHU CAÀU NệễÙC CUÛA THệẽC VAÄT
I- Muùc tieõu:
Kieỏn thửực vaứ kú naờng:
- Trỡnh baứy nhu caàu veà nửụực cuỷa thửùc vaọt
- ệÙng duùng thửùc teỏ cuỷa kieỏn thửực ủoự trong troàng troùt
- Bieỏt chaờm soực caõy coỏi
Giaựo duùc: Ích lụùi cuỷa vieọc troàng caõy coỏi
II- ẹoà duứng daùy hoùc.
- Hỡnh trang 116, 117 SGK
Trang 16- Sưu tầm tranh, ảnh hoặc cây thật sống ở những nơi khô hạn, nơi ẩm ướt và dưới nước
III – Các họat động dạy học
1 - Ba ̀ i cũ : GV gọi HS lên bảng trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung:
+ Muốân biết thực vật cần gì để sống có thể làm thí nghiệm như thế nào?
+ Những điều kiện để cây sống và phát triển bình thường?
2 – Ba ̀ i m ớ i:
a- Giới thiệu bài: Nước là một yếu tố rất quan trọng của thực vật Nhu cầu nước của các loại thực vật khác nhau như thế nào? Ta vào bài học hôm nay
b- Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu nước của
các loài thực vật khác nhau
GV cho HS hoạt động theo nhóm
Yêu vầu các nhóm tập hợp tranh, ảnh đã
chuẩn bị:
+ Làm các phiếu ghi lại nhu cầu về nước
của các cây đó
+ Phân loại các cây thành 4 nhóm
Tổ chức cho các nhóm trình bày sản phẩm
của nhóm mình
GV nhận xét, kết luận:
+ Các loài cây khác nhau có nhu cầu về
nước khác nhau Có cây ưa ẩm, có cây chịu
được khô hạn
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu về nước
của một cây ở những giai đoạn phát triển
khác nhau và ứng dụng trong trồng trọt
GV yêu cầu HS quan sát hình SGK, trả lời:
C1: Vào giai đoạn nào cây lúa cần nhiều
nước?
C2: Tìm hiểu thêm các ví dụ khác chứng tỏ
cùng một cây, ở những giai đoạn phát triển
khác nhau sẽ cần những lượng nước khác
nhau và ứng dụng của những hiểu biết đó
và trồng trọt?
GV nhận xét, kết luận:
C1: Cùng một cây, trong những giai đoạn
phát triển khác nhau cần những lượng nước
khác nhau
Nhóm trưởng tập hợp tranh, ảnh của những cây sống ở nơi khô hạn, nơi ẩm ướt, sống dưới nước mà các thành viên rong nhóm đã sưu tầm và phân loại thành 4 nhóm:
+ Nhóm cây sống dưới nước+ Nhóm sống trên cạn chịu được khô hạn+ Nhóm cây sống trên cạn ưa ẩm ướt+ Nhóm cây sống đựơc cả trên cạn và dưới nước
HS quan sát hình 117 SGK, ar3 lời cầu hỏi:C1: Lúa mới cấy, làm đòng
C2: Lúa cần nhiều nước vào lúc: lúa mới cấy, đẻ nhánh, làm đòng nên người ta phải bơm nước vào ruộng, nhưng đến khi lúa chín, lúa cần ít nước hơn nên phải tháo nước ra
+ Cây ăn quả, lúc còn non cần đựơc tưới nước đầy đủ để cây lớn nhanh; khi quả chín cây cần ít nước hơn
+ Ngô, mía, … cũng cần được tưới đủ nước và đúng lúc
C1: Vườn rau, hoa cần được tưới đủ nước thường xuyên
Trang 17C2: Biết nhu cầu vế ước của cây để có chế
độ tưới và tiêu nước hợp lí cho từng loại
cây vào từng thời kì phát triển của một cây
mới có thể đạt được năng suất cao
3 Củng cố – Dặn dò
+ Nhu cầu nước của thực vật và ứng dụng
thực tế trong trồng trọt?
Nhận xét tiết học
Bài chuẩn bị: Nhu cầu chất khoáng của
NHẢY DÂY
I – Mục tiêu:
Kiến thức và kĩ năng:
- Ôn một số nội dung môn tự chọn Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích
Giáo dục: HS tập thể dục để cơ thể khỏe mạnh
II- Địa điểm- Phương tiện
- Sân trường sạch, bảo đảm an toàn tập luyện
- Chuẩn bị mỗi HS một dây nhảy , dụng cụ để để tập môn tự chọn
III- Nội dung và phương pháp thực hiện
Phần bài Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức
Phần mở đầu
Thời gian từ
Tập bài thể dục phát triển chung