Tầm quan trọng của môi trường: Lời dẫn đầu của Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam đã khẳng định “môitrường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống của con người, sinh vật và sựphát triể
Trang 1CHƯƠNG I KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG - BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I KHÁI NIỆM VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA MÔI TRƯỜNG
1.Khái niệm môi trường.
Với tính chất là một thuật ngữ pháp lý Môi trường được định nghĩa trong
Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam (thông qua 27/12/1993): “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên” (Đ1 LBVMT).
Và môi trường được tạo thành từ các yếu tố cụ thể qui định tại Đ2, K1 (gọi
là thành phần môi trường) bao gồm: “không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng,
lòng đất, núi rừng, sông, hồ, biển, sinh vật, các hệ sinh thái vật chất khác.”
- Định nghĩa trên đưa ra mối quan hệ giữa yếu tố tự nhiên và yếu tốvất chất nhân tạo đó là “quan hệ mật thiết với nhau”
Tóm lại yếu tố tự nhiên có mối quan hệ mật thiết với yếu tố vật chất nhântạo, giữa chúng có sự tác động qua lại với nhau, yếu tố này làm tiền đề cho yếu tốkia phát triển.Trong mối quan hệ giữa yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạothì con người là trung tâm.Bởi vì mọi hoạt động của con người đều diễn ra trongmôi trường
* Môi trường là địa bàn để con người thực hiện hoạt động của mình (đấtđai, không khí)
* Môi trường bảo đảm những điều kiện để con người thực hiện chu trìnhsống của mình
2 Tầm quan trọng của môi trường:
Lời dẫn đầu của Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam đã khẳng định “môitrường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống của con người, sinh vật và sựphát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước, dân tộc và nhân loại".Cụ thể nóđược thể hiện ơ một số khía cạnh sau:
-Đối với con người: Toàn thể loài người trên trái đất đều chịu sự tác độngtrực tiếp của môi trường.Đó là sự tác động như một qui luật tất yếu khách quan
- Môi trường có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế của một đất nước
- Môi trường sẽ tạo điều kiện cho chúng ta phát triển một nền văn hóa khoahọc kinh tế tiên tiến
- Môi trường tốt sẽ góp phần tích cực vào việc đảm bảo đời sống chính trị
xã hội
* Tóm lại môi trường có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống, kinh tế, văn hóa,
xã hội của con ngươì
Trong quá trình phát triển lâu dài của xã hội loài người, ngay từ khi mớixuất hiện con người đã biết khai thác môi trường để phục vụ cho cuộc sống củamình, sự tác động này có thể diễn ra theo hai chiều hướng: tích cực và tiêu cựcHiên nay để phục vụ cuộc sống của mình, con người chủ yếu tác động vào môi
Trang 2trường theo chiều hướng tiêu cưc đã làm môi trường bị biến dạng theo chiềuhướng xấu đi.
II THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI
1 Một số vấn đề về môi trường toàn cầu và khu vực
Môi trường toàn cầu hiện nay đang có những thay đổi bất lợi cho conngười, đặc biệt là những yếu tố mang tính tự nhiên như nước, đất, không khí, hệthực vật, hệ động vật Tình trang môi trường thay đổi theo chiều hướng xấu đangdiễn ra trên phạm vi toàn cầu, cũng như trong phạm vi của mỗi quốc gia, ở nhiềucấp độ, yếu tố khác nhau:Tuy nhiên khi tim hiểu về môi trường toàn cầu chung takhông thể tìm hiểu được hết tất cả mọi vấn đề,mà chủ yếu là đề cập đến nhưngvấn đề cơ bản sau đây:
-Thứ nhất: Khí hậu toàn cầu biến động và thay đổi:
* Sự gia tăng phát thải các khí gây “hiệu ứng nhà kính” (Green houseeffect) Cùng với sự suy giảm diện tích rừng, các nguồn tài nguyên thiên nhiênlàm tăng nồng độ khí nhà kính trong khí quyển và gây ra sự nóng lên của bề mặttrái đất
* Có sự thay đổi mạnh mẽ về mưa
* Hội nghị thượng đỉnh khí hậu ở Kyoto về thay đổi khí hậu toàn cầu12/1997 đã không có kết quả sáng sủa
-Thứ 2:Sự suy giảm tầng ozon (sự thay đổi đáng lo ngại):
Sự tồn tại của tầng Ozon có ý nghĩa quan trọng đối với trái đất trên nhiềuphương diện
+ T1: Ngăn không cho tia cực tím xâm nhập trái đất gây tác hại cho conngười, hệ sinh thái
+ T2: Là vỏ bọc, là chiếc áo giáp của trái đất ngăn không cho bầu khí quyểnbao quanh trái đất nóng lên bởi năng lượng mặt trời
Tia cực tím:
+ Gây ung thư cho người và động vật.(nhất là ung thư da)
+ Gây đột biến gen
+ Giảm khả năng kháng thể của con người
Thế giới đang tích cực tìm mọi biện pháp giảm và loại trừ tác nhân gây hạiđối với tầng Ôzôn “Công ước bảo vệ tầng Ôzôn” do 21 nước và cộng đồng Châu
Âu ký 1985 tại Vienne
- Thứ 3 : Ô nhiểm môi trường xuyên biên giới:
Hiện nay đã trở thành vấn đề quốc tế
+ Sự lan truyền tầm xa các chất khí bị ô nhiểm
+ Sự vận chuyển các sản phẩm và chất thải nguy hại xuyên biên giới, chìmtrên biển
+ Mưa axit
- Thứ 4: Nguy cơ đe dọa môi trường biển:
Sự gia tăng giao thông vận tải biển làm tăng các chất thải dầu, sự cố tràndầu và chất thải từ các tàu và cảng biển
Trang 3Đổ chất thải trực tiếp xuống biển.
Dòng chảy mang chất thải từ đất liền ra biển
Khai thác quá mức làm cạn kiệt nguồn hải sản
Khai thác khoáng sản dưới đáy biển ngày càng gia tăng
Sự phát triển vùng bờ biển ( hơn 1/2 Dân số thế giới vfới các siêu đô thịcông nghiệp) đe dọa môi trường biển
- Thứ 5: Các loại sinh vật đang bị tiệt chủng: Do khai thác quá mức hoặc
do môi trường làm suy thoái, ô nhiểm làm tiệt chủng một số loài thực vật
- Thứ 6: Dân số tăng nhanh gây sức ép lớn đối với môi trường:
- Thứ 7: Xung đột vũ trang, chế tạo các vũ khí nguy hiểm cũng sẽ gây ra ônhiểm môi trường, suy thoái môi trường(vũ khí hạt nhân, bom nguyên tử)
Đó chỉ là một số phác họa về môi trường toàn cầu và khu vực bởi vì bảnchất của vấn đề môi trường là mang tính toàn cầu, tức là vấn đề cần phải đượcgiải quyết đồng bộ của tất cả các quốc gia
Tuy nhiên ở quốc gia phát triển vấn đề cải thiện môi trường đã được cảithiện từng bước cùng với sự cố gắng của toàn thế giới Chúng ta đã thành lập cácĐảng xanh, các quốc gia vườn, quốc gia xanh Nhưng một thực tế là sau 5 năm từHội Nghị Thượng Đỉnh lần thứ II tại Rio(1992) Thế giới vẫn đạt được kết quảquá ít trong việc cải thiện môi trường
2 Tình hình môi trường Việt Nam.
Thực ra cũng như đề cập đến môi trường thế giới và khu vực, chúng takhó có thể nói trọn vẹn được hiện trạng môi trường Việt Nam , vì môi trường làvấn đề lớn có chiều rộng và bề sâu
Chúng ta cũng chỉ xem xét một vài ví dụ, phác họa để đưa ra bức tranh tổngthể , một nhận xét chung về môi trường Việt Nam
Ngoài nét chung của môi trường thế giới và khu vực, môi trường Việt Namcũng có những nét riêng do hoàn cảnh lịch sử và sự phát triển của đất nước.Cụthể là ba vấn đề lớn sau:
- Hiện nay các thành phần môi trường Việt Nam đã bị ô nhiễm, suy thoáinhất là ở những khu vực đô thị (Đối với các yếu tố môi trường: đất, nước, khôngkhí )
- Dân số nước ta phát triển nhanh gây sức ép lớn đến môi trường
-Với chính sách mở cửa, khuyến khích đầu tư, nhiều doanh nghiệp nướcngoài đầu tư vào Việt Nam đã không tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường ViệtNam nên đã thải chất độc hại vào không khí, nước, đất làm cho môi trường chúng
ta bị ô nhiễm, suy thoái
3 Nguyên nhân dẫn đến tình hình môi trường Việt Nam bị suy giảm
Có rất nhiều nguyên nhân làm cho môi trường Việt Nam bị suy giảm cả chấtlượng và số lượng như hiện nay,nhưng chủ yếu chia làm hai nhóm nguyênnhân,đó là nhóm nguyên nhân khách quan và nhóm nguyên nhân chủ quan:
* Nhóm nguyên nhân khách quan:
Trang 4+ Do Việt Nam nằm trong vị trí địa lý với những điều kiện về tự nhiên nhấtđịnh, những biến đỗi thuộc qui luật thiên nhiên đã ảnh hưởng xấu đến môi trườngViệt Nam
+ Do chiến tranh: Việt Nam trãi qua hai cuộc chiến tranh lớn không chỉảnh hưởng đến môi trường (đất , nước, rừng )
+ Do sự vi phạm các nghĩa vụ bảo vệ môi trường của các quốc gia khác.Bởi vì môi trường mang tính hệ thống, toàn cầu
Ví dụ: Sông chảy qua nhiều quốc gia, một quốc gia xả thải vào sông sẻ gâyảnh hưởng đến các quốc gia khác
* Nhóm nguyên nhân chủ quan: Đây là nhóm nguyên nhân cơ bản bao gồm
các nguyên nhân cụ thể sau:
+ Do quá trình sử dụng các chất hóa học và phân bón một cách bừa bãi + Quá trình phát triển kinh tế xã hội chưa được chú ý đúng mức đến vấn đềbảo vệ môi trường
+ Nhận thức về môi trường và bảo vệ môi trường của người dân Việt Namvẫn còn thấp, kể cả công nhân viên chức nhà nước, các nhà lảnh đạo cũng vậy.+ Hệ thống pháp luật của nhà nước ta chưa thực sự chú trọng đến việc bảo
vệ môi trường
+ Sự gia tăng dân số gây sức ép đến môi trường
+ Thiếu định hướng, kiểm soát cần thiết đối với hoạt động của con ngườitrong môi trường
* Hiện nay thì chúng ta đã nhận thức được tầm quan trọng của môitrường.Vấn đề bảo vệ môi trường được Đảng, nhà nước ta đặc biệt quan tâm, vàđược nhấn mạnh trong các chính sách phát triển kinh tế - xã hội
4 Đường lối phát triển và vấn đề môi trường
Trên thế giới hiện nay có ba quan điểm về vấn đề phát triển đó là:
+ Phát triển với bất cứ giá nào
+ Đình chỉ phát triển để bảo vệ môi trường
+ Bảo vệ môi trường để phát triển bền vững( gọi tắt là phát triển bền vững)Trong ba quan điểm phát triển trên, quan điểm phát triển bền vững là quanđiểm mới hiện nay được nhiều quốc gia trên thế giới lựa chọn trong đó có quốcgia Việt Nam
III NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
1 Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và cấp độ bảo vệ môi trường.
Con người và môi trường có mối quan hệ hữu cơ, vì vậy con người muốnbảo vệ an toàn cuộc sống của mình thì phải bảo vệ môi trường Bảo vệ môitrường là bảo vệ chính cuộc sống của con người
Bảo vệ môi trường còn là yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển cácquốc gia.Vì thế nó được thực hiện dưới nhiều cấp độ khác nhau
* Cấp độ cá nhân: Vì môi trường ảnh hưởng tới từng cá nhân Mỗi cá nhân
vì thế phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường
Trang 5* Cấp độ cộng đồng: Vì bảo vệ môi trường chính là bảo vệ lợi ích của cộng
* Cấp độ quốc tế: Vì môi trường là vấn đề mang tính toàn cầu, là vấn đề
chung của mọi quốc gia
2 Những hình thức bảo vệ môi trường.
a Bảo vệ thiên nhiên.( bảo vệ môi trường theo nghĩa hẹp).
Đây là hình thức đầu tiên loài người đùng để bảo vệ môi trường Các quốcgia lập ra các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu rừng cấm vớimục đích bảo vệ những khách thể thiên nhiên quí, hiếm và đẹp
b Sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Đây là hình thức loài người áp dụng để bảo vệ môi trường khi các nguồn tàinguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt do khai thác bừa bãi Các quốc gia chorằng cần áp dụng những biện pháp cơ sở khoa học cho các nguồn tài nguyênthiên nhiên có thể tái tạo phục hồi Đối với tài nguyên thiên nhiên không phục hồithì khai thác hợp lý để sử dụng lâu dài chính là việc bảo vệ các định mức đượcxây dựng trên cơ sở nghiên cứu khả năng phục hồi
c Bảo vệ môi trường.
Loài người áp dụng khi đứng trước những nguy cơ là sự suy kiệt nhanhchóng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, ô nhiểm ngày càng trầm trọng ảnhhưởng đến môi trường sống
Bảo vệ môi trường được xây dựng trên quan điểm mới -quan điểm pháttriển bền vững( muốn phát triển bền vững thì phải bảo vệ môi trường)
3 Các nhóm biện pháp bảo vệ môi trường Có 5 nhóm biên pháp lớn:
a Nhóm biên pháp chính trị: ( những biện pháp mang tính chất vĩ mô).
Ở các nước trên thế giới người ta đã tổ chức ra nhiều tổ chức Bảo vệ môitrường như: Đảng xanh, Đảng sinh thái, Phong trào xanh, Phong trào hòa bìnhxanh ( thể hiện đường lối chính sách của Đảng, của nhà nước, của giai cấp cầmquyền).Các phong trào bảo vệ môi trường đã có tác động rất lớn đến Chính Phủtrong việc đề ra các chính sách về bảo vệ môi trường, xây dựng các văn bản phápluật về bảo vệ môi trường
Trong quá trình tranh cử các đảng phái đều đề cập đến vấn đề môi trường.Đảng cầm quyền của các quốc gia đều đề ra chính sách môi trường và thông quanhà nước để thực hiện chính sách đó
Ở Việt Nam, Đảng cầm quyền rất quan tâm đến vấn đề môi trường Cácvăn kiện Đảng từ Đại Hội Đảng lần thứ IV đến nay đều đề cập, coi trọng vấn đềmôi trường
Đặc biệt: 25/6/1998 Bộ chính trị đã ban hành riêng một chỉ thị về vấn đềmôi trường đó là Chỉ thị 36: “Về tăng cường công tác Bảo vệ môi trường trong
Trang 6thời kỳ công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước” Chỉ thị này đã nói rõ quan điểmcủa Việt Nam về môi trường.
b Nhóm biện pháp tuyên truyền giáo dục:
- Là sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để giáo dục, phổ biếnkiến thức nhằm nâng cao ý thức về môi trường và bảo vệ môi trường cho ngườidân từ đó hướng tới thái độ cụ thể của người dân trong công tác bảo vệ môitrường
c Nhóm biện pháp kinh tế, tài chính.
Là biện pháp mà chúng ta sử dụng đòn bẩy kinh tế để những tổ chức, cánhân,tiến hành các biện pháp bảo vệ môi trường
Các nước đều quan tâm đến vấn đề lập quỹ môi trường: có hai nguồn thucho quỹ môi trường đó là:
+ Đóng góp bắt buộc của các tổ chức, cá nhân đẫ sử dụng môi trường.+ Đóng góp tự nguyện
Quỹ môi trường nhằm xây dựng các chương trình để bảo vệ môi trườn;Giải quyết các sự cố môi trường; Bồi thường thiệt hại về môi trường
Biện pháp này còn thể hiện ở việc đặt ra nguyên tắc: Ai gây ô nhiễm môitrường thì người đó phải bỏ kinh phí của mình để khắc phục
d Nhóm biện pháp mang tính khoa học- kỹ thuật và công nghệ.
Là những biện pháp mà chúng ta ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹthuật vào trong sản xuất và đời sống ,đảm bảo nhu cầu con người nhưng sản sinh
ra rất ít hoặc không sản sinh ra những yếu tố ảnh hưởng đến môi trường đồngthời hạn chế việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên (nhất là những nguồn tài nguyênthiên nhiên có giá trị)
Hiện nay các nước trên thế giới đang dần dần chuyển sang công nghệ mới(công nghệ kín) sử dụng tổng hợp các yếu tố về môi trường, không gây ô nhiễmhoặc ít gây ô nhiễm cho môi trường
e Nhóm biện pháp pháp lý.
Có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, biện pháp pháp lýchính thức hóa các loại biện pháp khác, tạo cơ sở pháp lý cho các loại biện phápkhác thực hiện Biện pháp náý biến các yêu cầu sinh thái thành yêu cầu pháp lý,quy định dưới dạng quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong các hoạt động liênquan đến môi trường, quy định trách nhiệm pháp lý đối với các hành vi vi phạmphát luật (hành chính - hình sự - kỹ luật)
IV KHÁI NIỆM LUẬT MÔI TRƯỜNG
1 Định nghĩa luật môi trường:
Luật bảo vệ môi trường là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luậtViệt Nam,bao gồm tổng hợp các qui phạm pháp luật do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vựcbảo vệ môi trường sinh thái và quản lý môi trường sinh thái
2 Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh
a) Đối tượng điều chỉnh
Trang 7Đó là toàn bộ các quan hệ xã hội gắn với việc quản lý và bảo vệ môitrường sinh thái Đối tượng điều chỉnh của luật môi trường rất đa dạng
và phong phú bao gồm các nhóm:
- Quan hệ giữa nhà nước và cá nhân, tổ chức trong hoạt động quản lý nhà
nước về môi trường như quan hệ về:
* Đánh giá tác động môi trường
* Thanh tra môi trường
* Xử lý vi phạm pháp luật môi trường
- Quan hệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau phát sinh do ý chí của các bên
như:
* Quan hệ về bồi thường thiệt hại do việc gây ô nhiễm, suy thoái như sự cốmôi trường gây ra
* Quan hệ phát sinh từ việc giải quyết tranh chấp môi trường
* Quan hệ trong lĩnh vực phối hợp đầu tư vào các chương trình bảo vệ môitrường
3 Nguồn của luật môi trường:
- Nguồn của một ngành luật là những văn bản pháp lý chứa đựng các quyphạm pháp luật của nghành luật đó
- Nguồn của luật môi trường Việt Nam gồm:
+ Hiến pháp: năm 1980 (Đ36) ;HP 1992 (Đ29;Đ17 qui định về sở hữuđất đai)
Luật dầu khí 1993 (được Quốc Hội thông qua ngày 6/7/1993)
Luật doanh nghiệp năm 1999 (được Quốc Hội thông qua ngày 12/6/1999,
có hiệu lực 1/1/2000)
Bộ luật hình sự năm 1999 (được Quốc Hội thông qua ngày21/12/1999hiệu lực 1/7/2000)
+ Các pháp lệnh:
Trang 8Pháp lệnh về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản (ban hành ngày25/4/1989)
Pháp lệnh về bảo vệ và kiểm dịch thực vậ(ban hành ngày 4/2/1993)
Pháp lệnh an toàn và kiểm soát bức xạ (ban hành ngày 25/6/1996)
Pháp lệnh thú yếu tố( ban hành ngày 4/2/1993)
Pháp lệnh khai thác và bảo vệ chương trình khí tượng thủy văn (ban hànhngày 2/12/1994)
Pháp lệnh khai thác và bảo vệ chương trình thủy lợi (ban hành ngày31/8/1994)
Quyết định 1604 - QĐ/MTG (ban hành ngày 22/9/1994) của Bộ khoa học
- công nghệ- môi trường về việc tăng cường trang thiết bị cho các trạm quan trắcmôi trường
Quyết định 1220- QĐ/ MTG (ban hành ngày 22/10/1994) của Bộ khoahọc - công nghệ - môi trường
Quyết định 1604 QĐ/MTG (ban hành ngày 22/10/1994) của Bộ trưởng bộkhoa học - công nghệ - môi trường
Quyết định của thủ tướng chính phủ số 163/1998/QĐ- TTG (ban hànhngày 07/9/1998) ban hành qui chế khai thác tài nguyên dầu khí
Trang 9Quyết định số 1509/ QĐ - BKHCNMT (ban hành ngày 14/10/1998) vềviệc ban hành qui chế hoạt động của trạm quan trắc và phân tích môi trường về yhọc, lao động và vệ sinh môi trường
Quyết định của thủ tướng chính phủ số 41/1999/ QĐ - TTG (ban hànhngày 8/3/1999) ban hành qui chế quản lý an toàn trong các hoạt động dầu khí
4 Các nguyên tắc cơ bản của luật môi trường.
a Nguyên tắc đảm bảo quyền con người được sống trong môi trường trong lành.
Quyền con người bao gồm rất nhiều quyền ( ăn ,ở, đi lại, học hành, tự dongôn luân, tự do báo chí ) một trong những quyền cơ bản đầu tiên là quyền đượcsống, được mưu cầu hạnh phúc ( con người sinh ra ai cũng có quyền được sống )Nhưng quyền được sống ấy lại đang bị đe dọa bởi sự suy giảm bởi số lượng, chấtlượng môi trường Vì vậy quyền sống của con người phải gắn chặt với môitrường.Cơ sở pháp lý của nguyên tắc này được thể hiện tại:
- Nguyên tắc số 1- Tuyên bố Stockholm nêu rõ :"con người có quyền cơbản được sống trong môi trường chất lượng”
- Điều 1-Tuyên bố Rio.Janeiro (gọi tắt là tuyên bố Rio) ghi nhận:Conngười “có quyền được sống mạnh khỏe và sinh đẻ phù hợp với thiên nhiên”
b Nguyên tắc thống nhất quản lý và bảo vệ môi trường.
- Môi trường là một thể thống nhất của nhiều yếu tố vật chất Vì vậy việcquản lý và bảo vệ môi trường cần có sự thống nhất
- Hiến pháp 1992 công nhận một số thành phần chủ yếu của môi trườngthuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý
Nội dung của nguyên tắc này thể hiện ơ việc:
- Xây dựng hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về môi trường
- Thực hiện nội dung quản lý nhà nước về môi trường
- Xây dựng hệ thống văn bản pháp luật về môi trường
- Qui định nội dung quản lý về môi trường
- Triển khai thực hiện các chương trình,chính sách,pháp luật môi trường
c Nguyên tắc bảo đảm sự phát triển bền vững.
Được ghi nhận trong lời nói đầu Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm
1993 và là quan điểm phát triển được nhiều nước trên thế giới thừa nhận ( trong
đó có Việt Nam ) bởi vì chúng ta đã nhận thức được rằng: chúng ta cần sự pháttriển nhưng không phải bằng bất cứ giá nào, mà phải là phát triển bền vững, pháttriển trong việc bảo vệ môi trường
d Nguyên tắc coi trọng tính phòng ngừa.
Dù ở nhiều lỉnh vực đều có yếu tố phòng ngừa (phòng bệnh hơn chữa bệnh)Nhưng ở lỉnh vực môi trường nguyên tắc này đặc biệt quan trọng vì nếu hậu quả
đã xãy ra thì không thể khắc phục được hoặc nếu có thể thì chi phí rất tốn kém
e Tham gia đóng góp tài chính.
Có nghĩa là phải trả tiền khi sử dụng các yếu tố môi trường, có như vậy các
tổ chức, cá nhân mới có ý thức coi trọng môi trường, không sử dụng bừa bãi cácnguồn tài nguyên môi trường
Trang 10Ngoài ra tổ chức, cá nhân nào gây ô nhiễm môi trường thì phải bỏ kinh phí
để phục hồi, bồi thường thiệt hại cho tổ chức cá nhân do môi trường ô nhiễm mà
bị thiệt hại về sức khỏe, vật chất, khắc phục lại tình trạng ô nhiễm trả lại tìnhtrạng ban đầu
g Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn dân.
Môi trường trong lành liên quan đến lợi ích của mọi thành viên trong xãhội Mọi cá nhân trong xã hội ít nhiều đều có lỗi trong vấn đề làm suy thoái, ônhiễm môi trường Vì vậy toàn xã hội phải có trách nhiệm trong việc bảo vệ môitrường., có quyền và có trách nhiệm tố cáo hành vi VPPL về môi trường, bằngnhững hoạt động thiết thực để bảo vệ môi trường
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Phân tích khái niệm môi trường được quy định tại Luật bảo vệ môitrường Việt Nam năm 1993
2 Khái quát chung về hiện trạng môi trường Việt Nam và môi trường toàncầu hiện nay
3 Phân tích các biện pháp bảo vệ môi trường Trong các biện pháp bảo vệmôi trường, nhóm biện pháp nào là quan trọng nhất ? Tại sao ?
4 Phân tich các nguyên tắc cơ bản của Luật môi trường
Trang 11CHƯƠNG II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG
I KHÁI NIỆM CHUNG QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG
1 Khái niệm
Quản lý nhà nước về môi trường là toàn bộ hoạt động của nhà nước cóthẩm quyền để thực hiện chức năng quản lý môi trường của nhà nước
2 Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về môi trường
Theo quy định của pháp luật hiện hành,các cơ quan có thẩm quyền thựchiện chức năng quản lý nhà nước về môi trường bao gồm các cơ quan có thẩmquyền chung và các cơ quan có thẩm quyền chuyên môn
a Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chung
- Chính phủ ( thẩm quyền, K6, Đ9; K5 Đ10 luật tổ chức chính phủ30/9/1992 )
- UBND tỉnh, thành phố ( nhiệm vụ quyền hạn qui định Đ6 NĐ 175/CDngày 18/10/1994 )
b Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyên môn
- Bộ tài nguyên và môi trường ( nhiệm vụ và quyền hạn theo NĐ 22/CPngày 22/5/1997 )
- Các Bộ ngành có liên quan quản lý môi trường
- Sở tài nguyên và môi trường
II NỘI DUNG QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG
Điều 37 LBVMT liệt kê 10 nhóm hoạt động quản lý nhà nước về môitrường, nhưng có những nhóm tương tự, có mối quan hệ mật thiết, nên sắp xếplại thành 7 nhóm hoạt động quản lý nhà nước về môi trường
1 Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách và pháp luật môi trường Định kỳ đánh giá và dự báo tình hình môi trường
a Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách và pháp luật môitrường
- Trong quản lý môi trường, chiến lược, chính sách và pháp luật môi trườngđóng một vai trò quan trọng (vừa là định hướng, vừa là công cụ phương) tiệngiúp nhà nước quản lý môi trường có hiệu quả
- Là trách nhiệm của cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương theothẩm quyền của mình
- Xây dựng và thực hiện chính sách, chiến lược môi trường cần phải đảmbảo:
+ Được quan điểm phát triển bền vững.Tức là lợi ích môi trường phải đạtđược cả trong hiện tại và tương lai ( chiến lược môi trường thường được hoạchđịnh từ 10 đến 20 năm) không chỉ chú ý về lợi ích kinh tế mà phải chú ý cả lợiích môi trường,lợi ích xã hội cũng như đảm bảo những điều kiện để thực hiện nó
Trang 12Nếu chúng ta chỉ hướng đến một mục tiêu thì hoặc không thể thực hiệnđược hoặc nếu thực hiện được lại làm cản trở đến một mục tiêu khác
Phải kết hợp chính sách môi trường với chính sách phát triển kinh tế - xãhội,xây dựng chiến lược môi trường trong mối quan hệ chặt chẽ với chiến lượcphát triển kinh tế xã hội
- Từ mục tiêu và nhiệm vụ mà chiến lược đề ra nhà nước xây dựngchínhsách pháp luật môi trường để điều chỉnh cụ thể trong quá trình quản lý
- Chiến lược, chính sách và PLMT phải đảm bảo tính khả thi
b Định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường
Để nắm được hiện tại môi trường đang ở trong tình trạng nào (số lương,chất lượng), xu hướng sẽ ra sao để quản lý môi trường được tốt
- Hàng năm Bộ Tài nguyên và môi trường tổng hợp báo cáo đánh giá hiệntrạng môi trường của các ngành, địa phương thành báo cáo hiện trạng môi trườngquốc gia để trình Quốc hội
Một báo cáo đầy đủ bao gồm 4 nội dung:
Hiện trạng của các thành phần môi trường
Ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế - xã hội đến môi trường
Tình hình và kết quả hoạt động quản lý nhà nước
Kiến nghị các biện pháp BVMT
2.Xây dựng và quản lý các công trình liên quan đến môi trường
Công trình bảo vệ môi trường , đê điều, rừng phòng hộ, khu bảo tồn tựnhiên
Chương trình liên quan đến công trình bảo vệ môi trường: hệ thống xử lýchất thải
Hệ thống quan trắc môi trường : là phương tiện kỹ thuật đặc biệt cung cấpcác chỉ tiêu đo đạc cụ thể của các thành phần môi trường (tiếng ồn, chấn động,nhiệt độ, phóng xạ, các lượng hóa chất trong không khí)) giúp nhà nước nắmđược tình hình chất lượng môi trường
3 Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Mọi hoạt động phát triển ít nhiều tác động đến môi trường ( tích cực hoặctiêu cực)
Đánh giá sự tác động nhằm tìm ra biện pháp, giải pháp hạn chế tối đa tácđộng xấu đến môi trường Vì thế ĐTM là sự đòi hỏi bức thiết của công tác trìnhbảo vệ môi trường nói chung, quản lý nhà nước về môi trường nói riêng
4 Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn môi trường Cấp thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường
a Ban hành tiêu chuẩn môi trường
K7 Đ2 LBVMT: “tiêu chuẩn môi trường là những chuẫn mức, giới hạncho phép, được qui định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường”
- Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mức môi trường, trong đó baogồm tất cả những thông số, thành phần môi trường được coi là trong sạch
Những chuẩn mức này được xây dựng phù hợp với cuộc sống của conngười và có những phương pháp nhất định để xác định chúng
Trang 13- TCMT vừa là công cụ kỹ thuật, vừa là công cụ pháp lý, giúp nhà nướcquản lý môi trường.
Có nhiều nhóm tiêu chuẩn:
- Nhóm tiêu chuẩn chất lượng
- Nhóm tiêu chuẩn hổ trợ
- Nhóm tiêu chuẩn xả thải
+ TCMT là qui phạm kỹ thuật mang tính pháp lý vì thế nó phải bảo đảmcác yêu cầu sau đây:
+ TCMT phải phù hợp với trình độ phát triển kinh tế- xã hội của đất nước,đông thời phải hòa nhập với TCMT khu vực quốc tế
+ Phải thực sự là công cụ quản lý môi trường + Đảm bảo sự tươngxứng giữa khả năng kinh doanh, lợi ích kinh tế của các nhà đầu tư với lợi ích vềmặt môi trường của đất nước + Căn cứ vào sự tác động sinh thái và vật liệu
+ Căn cứ vào tính khả thi của các qui định TCMT + Căn cứ vào sự tácđộng lên sức khỏe, cảnh quan của con người * Quy trình xây dựng TCMT
B1: Điều tra cơ bản nền môi trường, hiện trạng môi trường, sự tác độngcủa môi trường lên sức khỏe con người và sinh thái B2: Điều tra về tìnhhình sản xuất, kinh doanh, trình độ công nghệ, trình độ phát triển kinh tế xã hội
và nhận thức của con người B3: Tham khảo tài liệu TCMT khu vực và quốc
tế B4: Xây dựng dự thảo và trưng cầu ý kiến, ban ngành B5: Điều chỉnhchi tiết và ban hành tiêu chuẩn chính thức * Thẩm quyền ban hành: Bộ khoahọc công nghệ môi trường (Bộ Tài nguyên & môi trường) phối hợp với cácngành, bộ có liên quan (Tổng cục tiêu chuẩn- Đo lường chất lượng) tổ chức biênsoạn và ban hành “ Tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam” viết tắt TCVN - Danhmục các loại tiêu chuẩn môi trường(Đ22-N Đ175/CP.18/10/94) Có 5 cấp độ làmtiêu chí cho việc xây dựng TCMT 1: Mức trong sạch lý tưởng: Môi trườngchưa có tạp chất 2: Mức cơ thể thoải mái: Môi trường đã có nhiều tạp chất nhấtđịnh, nhưng sự tác động của môi trường lên sức khỏe của con người là chưa đáng
kể 3: Mức gây bệnh mãn tính: Eg, bệnh nghề nghiệp qui định trong LLĐ vànhững bệnh khác 4: Mức gây bệnh cấp tính: Con người chỉ tiếp xúc với môitrường trong thời gian ngắn đã xuất hiện bệnh 5: Mức gây nguy hiểm chết người Eg: Thu kho vào kho hóa chất bị rò rỉ Hiện nay chúng ta cóthể chấp nhận cấp độ 2,3 hướng tới cấp độ 1,2 b Cấp, gia hạn, thu hồi “giấyphép môi trường” (giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường) Là chứng thưpháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho các cơ sở công nghiệp nhằmxác định các chỉ tiêu môi trường mà các cơ sở này phải đảm bảo đạt được trongsuốt quá trình hoạt động Đối tượng phải xin cấp giấy phép môi trường: là
cơ sở công nghiệp (thuộc hợp tác xã, xí nghiệp ) Thông tư 2781/Thông tư-KCM(3/12/1996) của Bộ khoa học công nghệ môi trường liệt kê 23 loại cơ sởsản xuất và các nhà máy khác + Hồ sơ cấp giấy phép môi trường Đơn xincấp giấy phép môi trường Bản kê khai hiện trạng môi trường Quyếtđịnh phê chuẩn báo cáo ĐTM hoặc ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhànước về BVMT hoặc cơ quan nhà nước được ủy quyền (đối với các cơ sở phải
Trang 14lập bản kê khai các hoạt động sản xuất có ảnh hưởng đến môi trường) +Trình tự: trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ cơ quan nhànước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép môi trường + Thờihạn: Giấy phép môi trường có giá trị : 5 năm Cơ sở thông thường 3năm Cơ sở có sử dụng chất độc hại phóng xạ Hết thời han nêu trên,các chủthể co thể làm hồ sơ xin gia hạn, hồ sơ xin gia hạn phải hoàn tất khi giấy phépcòn hiệu lực ít nhất 6 tháng Thời gian gia hạn giấy phép là 30 ngày( kể từ
ngày nhận được hồ sơ gia hạn * Thu hồi giấy phép: khi giả mạo, cấp sai, hoặc
vi phạm ngiêm trọng các điều khoản ghi trong giấy phép 5 Giám sát,thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật môi trường; giải quyết tranh chấp
khiếu nại, tố cáo hành vi gây hại môi trường a Giám sát, thanh tra, kiểm tra thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường Là những hành vi pháp lý của các cơ quan
có thẩm quyền hoặc của cá nhân, tổ chức nhằm theo dõi việc thực hiện PLMT vàchính sách môi trường, phát hiện những hành vi vi phạm những bất cập, từ đóđưa ra những kiến nghị, giải pháp sữa đổi bổ sung, phát hiện, ngăn ngừa và xử lýkịp thời các hành vi vi phạm pháp luật môi trường - Trong đó thanh tra làhoạt động có tầm quan trọng rất lớn trong việc đảm bảo thực hiện chính sách vàpháp luật môi trường * Nội dung chủ yếu của công tác thanh tra - Thanh traviệc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường và các quy định có liên quan -Xác lập và báo cáo về các sự cố, ô nhiễm, suy thoái môi trường để các cơ quan cóthẩm quyền giải quyết - Giúp các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các khiếunại, tố có và tranh chấp trong lĩnh vực môi trường * Thẩm quyền : + Cơ quanquản lý nhà nước về môi trường thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành vềbảo vệ môi trường - Cấp Trung ương : ( Bô tài nguyên và môi trường )
- Cấp địa phương : ( Sở tài nguyên và môi trường ) + Phối hợp vớithanh tra chuyên ngành của các Bộ, ngành, hữu quan Trong quá trình thanhtra : đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên có quyền hạn - Yêu cấu các tổ chức
và cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu và trả lời những vấn đề cần thiết choviệc thanh tra - Tiến hành các biện pháp kiểm tra kỹ thuật tại hiện trường
- Quyết định tạm đình chỉ trong trường hợp khẩn cấp các hoạt động cónguy cơ gây sự cố ngiêm trọng về môi trường và chịu trách nhiệm trước phápluật về quyết định đó, đồng thời báo cáo ngay với cơ quan nhà nước có thẩmquyền quyết định xử lý - Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quannhà nước có thẩm quyền xử ký vi phạm b Xử lý VPPL về môi trường +
Các loại VPPL môi trường - Không thực hiện các qui định về ĐTM - Viphạm các qui định về bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên (ví dụ:khai tháckinh doanh động thực vật quí hiếm) - Vi phạm các qui định về XNK côngnghệ, thiết bị, chất thải, hóa chất độc hại - Vi phạm các qui định trong việcbảo quản và sử dụng các chất đễ gây ô nhiễm ( dầu khí, chất phóng xạ) - Viphạm các qui định về vệ sinh công cộng: + Trách nhiệm pháp lý đối với tổchức, cá nhân có hành vi VPPLMT.Tùy theo mức độ và tính chất của hành viVPPLMT mà áp dụng các trách nhiệm pháp lý: - Trách nhiệm hành chính
- Trách nhiệm dân sự - Trách nhiệm kỷ luật - Trách nhiệm hình
Trang 15sự: c Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực BVMT +Giải quyết tranh chấp: - Tranh chấp trong lĩnh vực BVMT là những mâuthuẫn, những bất đồng ý kiến của các chủ thể tham gia các quan hệ PLMT khi họcho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm Đặc điểm củatranh chấp tronglĩnh vực BVMT Ngoài một số tranh chấp từ các hợp đồngdịch vụ môi trường, còn lại phần lớn là các tranh chấp ngoài hợp đồng .Liên quan đến nhiều chủ thể khác nhau, và các chủ thể này không được xác địnhtrước (chủ thể vi phạm và chủ thể bị vi phạm) Các lợi ích bị xâm hạithường rất khó xác định, việc thu thập và đánh giá các chứng cứ liên quan đếnhành vi VPPLMT cũng khó khăn * Giải quyết tranh chấp trong lĩnh vựcBVMT: Là một nội dung của chế độ quản lý nhà nước về môi trường, là hoạtđộng của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết các bất đồng,mâu thuẫn giữa các tổ chức và cá nhân để tìm ra các giải pháp đúng đắn trên cơ
sở pháp lý nhằm phục hồi quyền lợi của các chủ thể bị xâm phạm, phục hồi môitrường, truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các hành vi VPPLMT - Nguyêntắc giải quyết tranh chấp trong lỉnh vực BVMT Đề cao nguyên tắc hòa giải,thương lượng ở cấp cơ sở Người gây ô nhiễm phải trả tiền ( nguyên tắc PP
- The pollecter pays Principle) được tổ chức OECD ( tổ chức hợp tác và pháttriển kinh tế) chính thức công bố năm 1972 Được ghi nhận ở Điều 628 BLDS
Ưu tiên áp dụng các biện pháp nhằm khôi phục tình trạng môi trường bịthiệt hại trước khi khắc phục, thiệt hại của tổ chức cá nhân - Trình tự giảiquyết các tranh chấp Các bên tiến hành tự thương lượng Hòa giải viêntiến hành hòa giải Giải quyết tranh chấp tại: ->Cơ quan quản lý nhà nước
về môi trường theo thủ tục tố tụng hành chính nếu thiệt hại đến 1 triệu đồng
->Tòa án dân sự theo thủ tục tố tụng dân sự nếu thiệt hại lớn hơn 1 triệuđồng - Tranh chấp về BVMT trên lãnh thổ Việt Nam có yếu tố nước ngoàiđược giải quyết theo pháp luật Việt Nam , có xem xét đến pháp luật và thông lệquốc tế - Tranh chấp giữa các quốc gia, giải quyết trên cơ sở thương lượng
có xem xét đến pháp luật và thông lệ quốc tế ( Đ 44, LBVMT) * Giảiquyết khiếu nại tố cáo: - Khiếu nại, tố cáo là quyền cơ bản của công dân đượcghi nhận trong hiến pháp, trong luật khiếu nại, tố cáo của công dân, Đ43LBVMT:” Tổ chức cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với chính quyền quản lýnhà nước về môi trường hoặc các cơ quan nhà nước khác những hành vi VPPL
về BVMT Cơ quan nhận được khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm xem xét, giảiquyết theo qui định pháp luật 6 Nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật , trình độquản lý, trình độ pháp lý trong lĩnh vực BVMT Trình độ khoa học kỹ thuật làmột yếu tố then chốt nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường của nhà nước.Không có hiệu quả quản lý cao khi trình độ khoa học kỹ thuật lạc hậu Vì vậynâng cao trình độ khoa học kỹ thuật là nhiệm vụ quan trọng của hoạt động quản
lý môi trường - Yếu tố khoa học kỹ thuật là điều kiện tiền đề cho hoạt độngquản lý là yếu tố chủ quan quyết định hiệu quả quản lý môi trường - Pháp luật
là công cụ hữu hiệu để nhà nước thực hiện quản lý nhà nước nói chung và quản
lý nhà nước về môi trường nói riêng 7 Thiết lập mối quan hệ quốc tế trong
Trang 16lĩnh vực BVMT Là nhu cầu tất yếu khách quan của tất cả mọi quốc gia, mọidân tộc trên thế giới, bởi vì môi trường giữa các quốc gia không bị chia cắt bởiđường biên giới giữa các quốc gia Xuất phát từ tính toàn cầu của môi trường,tình hình môi trường của trái đất phụ thuộc vào thái độ, chính sách của tất cảquốc gia Một vấn đề môi trường hiện nay được đặt ra cho các quốc gia Mộthoặc một nhóm quốc gia không thể giải quyết được Việt Nam đã, đang hợptác chặt chẽ với các nước, các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực BVMT và có triểnvọng ngày một tốt hơn Biểu hiện của quan hệ quốc tế rất đa dạng, khác nhau
Tham gia hội nghị quốc tế về môi trường ( Hội nghị về môi trường lànhững hội nghị có sự tham gia của hầu hết tất cả các quốc gia) Hợp tác giữacác quốc gia về : chuyên gia, thông tin, tài chính, công nghệ Tham gia ký kếtcác điều ước quốc tế.Việt Nam đã phê chuẩn gần 20 công ước quốc tế về BVMT
- Công ước RAMSAR ( về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọngquốc tế đặc biệt như là nơi cư trú của loài chim nước) - CƯ về bảo vệ di sảnvăn hóa và tự nhiên của thế giới - CƯ CITES ( về buôn bán quốc tế về cácloài động thực vật hoang dã đang có nguy cơ tiệt chủng ) - CƯ Viên vềbảo vệ tầng ôzôn - CƯ BASEL (về kiểm soát vận chuyển qua biên giới các phếthải nguy hiểm và tiêu hủy chúng
- CƯ về luật biển - Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển ( CƯMARPOL ) - Công ước khung về thay đổi khí hậu - CƯ về đa dạng sịnhhọc * Các tổ chức quốc tế về sinh thái, BVMT và phát triển bền vững
a Hệ thống monitoring toàn cầu ( thiết lập 1974 142 nước tham gia, gồm
12 trạm nền, đặt trên núi cao và hải đảo, 123 trạm đo không khí, 344 trạm đo chấtlượng nước ( đo tham số khí hậu CO, Co2, NO3, O3, hóa học nước mưa, bức xạ vàphóng xa) Nhiều quốc gia có hệ thống monitoring ( Pháp 300 trạm,Mỹ 400 trạm,Liên Xô 270 trạm) b FAO tổ chức nông lương quốc tế ( Fôd andArgricultural Organization) c UNEP Chương trình môi trường của Liên HợpQuốc ( United Nations Envisonmental Program ) d MAB: tổ chức con người
và sinh quyển : Man and brosphere e WWF: Quỷ bảo vệ sinh vật hoang dạithế giới Word Wildlife Fund f IUCN Hiệp hội quốc tế và bảo vệ thiên nhiên(Internationnal Union forth Conservation of Naturee) g GEMS: Hệ thốngkiểm tra môi trường toàn cầu (Global Environmental Monitoring System) h.ICBP: Chương trình bảo vệ đa dạng sinh học Quốc tế ( InternationalConversation Biodiversity Program) j GEF: Qũy môi trường toàn cầu (có vănphòng tại Việt Nam )
Trang 17CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Trình bày khái niệm quản lý Nhà nước về môi trường
2 Hãy nêu các nội dung quản lý Nhà nước về môi trường
3 Thế nào là tiêu chuẩn môi trường,việc xây dựng các tiêu chuẩn môitrường được xây dựng trên cơ sơ nào?
4 Thế nào là tranh chấp trong lĩnh vực môi trường?Đặc điểm của tranhchấp trong lĩnh môi trường
5 Hãy nêu các loại trách nhiệm pháp lý đối với hành vi vi phạm pháp luậtmôi trường của các tổ chức,cá nhân
6 Giấy phép môi trường bị thu hồi có ảnh hưởng tới hành vi kinh doanhhay không?Tại sao?
7 Việt Nam thiết lập quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trườngdưới những hình thức nào?
Trang 18CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)
I KHÁI NIỆM ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1.Định nghĩa Có nhiều định nghĩa khác nhau về ĐTM
- Theo R Emunn 1973:” ĐTM là một hoạt động được đặt ra để xác định và dựbáo những tác động đối với môi trường sinh lý, địa lý, đối với sức khỏe cuộcsống, hạnh phúc con người , tạo nên bởi dư luận, chính sách, chương trình, đề án
và thủ tục làm việc, đồng thời để diễn giải và thông tin về các hoạt động”
- Theo CLARK, BRIAN năm 1980 “ ĐTM hoặc phân tích tác động môi trường
là sự xem xét một cách có hệ thống các hậu quả về môi trường của đề án, chínhsách và chương trình với mục đích chính là cung cấp cho con người ra quyết địnhmột bản liệt kê và tính toán các tác động mà các phương án hoạt động khác nhau
có thể đem lại”
- Theo EC 1985: “ ĐTM là việc xác định, mô tả và đánh giá các tác động trựctiếp họăc gián tiếp của một dự án tới con người, hệ động thực vật, đất, nước,không khí cũng như sự tác động qua lại lẫn nhau của các yếu tố này
- Theo AHMAD, YUSUF 1985 “ ĐTM là một quá trình nghiên cứu nhằm dựbáo các hậu quả môi trường của 1 dự án phát triển quan trọng ĐMT xem xétviệc thực hiện đề án sẽ gây ra những vấn đề gì với đời sống của con người tại khuvực dự án, tới kết quả của chính dự án và các hoạt động khác tại vùng đó Sau dựbáo ĐMT phải xác định các biện pháp làm giảm đến mức tối thiểu các tác độngtiêu cực, làm cho dự án thích hợp với môi trường của nó“
- Theo NEPA ( Mục 102, khoản C đạo luật của Hoa kỳ về chính sách môi trườngquốc gia “ Các cơ quan của Nhà nước liên bang phải đưa vào bất cứ khuyến nghịhoặc báo cáo cho dự án xây dựng pháp luật, hay các hành động của Chính Phủ
có khả năng tác động đáng kể đến môi trường sống của con người, báo cáo chitiết của người có thẩm quyền
- Tác động đến môi trường của hành động đó; Những hậu quả môi trường khôngthể khắc phục được nếu dự án đó được thực hiện; những giải pháp thay thế chohành động; Mới liên hệ giữa việc sử dụng môi trường sống mang tính cục bộtrước mắt với việc duy trì và phát triển năng lực sản xuất dài hạn
* Khái niệm ĐTM được nhiều quốc gia, nhiều tổ chức xây dựng trên nhữngchuẩn mực khác nhau, cách diễn đạt khác nhau do sự chú ý nhấn mạnh của từngtác giả tới một khía cạnh nào đó trong ĐMT Nhưng nhìn chung nội dung cơ bản
là giống nhau, chứa đựng các yếu tố đặc trưng sau :
+ Đối tượng đánh giá là các yếu tố môi trường, kinh tế - xã hội
+ Phạm vi đánh giá là các hoạt động phát triển
+ Mục tiêu là dự báo và giảm thiểu những tác động tiêu cực cho môi trường
Tác động MT là sự ảnh hưởng đến MT một cách tích cực hoặc tiêu cực
Đánh giá tác động môi trường khác báo cáo tác động môi trường ( E I S- Enoimental Impact Stalcment ) Đánh giá tác động môi trường khác đánh giá môi trường
Trang 19*ĐTM là một chế định pháp lý bao gồm hệ thống các qui tắc xử sự mà các chủthể cần phải thực hiện khi tiến hành một hoạt động phát triển có khả năng tácđộng đến môi trường
- Bản chất pháp lý: ĐTM là một nghĩa vụ pháp lý phát sinh từ yêu cầu của cơ
quan nhà nước về môi trường, từ nghĩa vụ hiến định của tất cả các cá nhân, ttổchức trong việc bảo vệ môi trường
+ Bất cứ tổ chức cá nhân nào nếu thực hiện dự án h hoạt động có thể gây ảnhhưởng đến môi trường đều phải thực hiện việc phân tích và đánh giá tác động đốivới môi trường và phải đề xuất các biện pháp thích hợp để bảo vệ môi trường + Nghĩa vụ này gắn với một chủ thể cụ thể ( tức chủ thể có dự án h có tác động
có nguy cơ gây tác động đến môi trường)
+ Nghĩa vụ phát sinh đối với những dự án, cơ sở có tiềm năng gây ô nhiễm môitrường và sự cố môi trường
+ Nghĩa vụ là mang tính nội dung K11 Đ2 LBVMT nêu rằng :” ĐTM là quátrình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng đến môi trường của các dự án, quihoạch phát triển kinh tế xã hội của các cơ sở sản xuất kinh doanh, công trình kinh
tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các giảipháp thích hợp về bảo vệ môi trường 2 Sơ lược quá trình hình thành và pháttriển của chế định ĐTM ĐTM có tác dụng rất lớn trong quá trình phòng ngừaảnh hưởng xấu của quá trình phát triển đến môi trường Hiện nay hầu như tất cảcác quốc gia khi bắt tay vào xây dựng PLMT đều xây dựng chế định ĐTM (trừmột số quốc gia đã bỏ chế định này như Singapo )
* Chế định này xuất hiện đầu tiên ở Mỹ 1970 Hợp chủng quốc Hoa Kỳ thôngqua luật về chính sách môi trường quốc gia ( National Environment Policy Act -NEPA ) Luật này yêu cầu phải tiến hành ĐTM đối với hoạt động ở cấp liên bang
có khả năng ảnh hưởng nhiều tới chất lượng môi trường sống của con người
* Phổ biến ở các nước Châu Âu đầu thập niên 70 với những tên gọi khác nhau :Đánh giá mức độ chịu đựng của môi trường; đánh giá sinh thái (ở các nước XãHội Chủ Nghĩa ).Theo tư liệu của UNEP ( chương trình môi trường liên hợp quốc) đến 1985 có tới 3/4 các nước phát triển đã có qui định về ĐTM
- Việt Nam là một nước Xã Hội Chủ Nghĩa đồng thời là một nước đang pháttriển và vẫn là một nước nghèo vì thế có những thuận lợi và khó khăn riêng trongbảo vệ môi trường Nhưng vấn đề môi trường cũng như ĐTM ở Việt Nam mớichỉ quan tâm trong những năm gần đây
- 1946 đến 1980 chưa có qui định về luật môi trường, ĐTM giai đoạn vô thức( chỉ có những chính sách của nhà nước )
-1980 đến 1992: Bắt đầu hình thành luật môi trường ( có qui định của pháp luật
về môi trường)
- 1992 đến nay: Quá trình sinh thái hóa pháp luật Ngày 27/12/1993 Quốc hộithông qua LBVMT tạo nên một bước ngoặt quan trọng trong việc BVMT củaViệt Nam Trong đó có chế định về ĐTM : qui định các tổ chức và cá nhân phảithực hiện ĐTM dưới các hình thức klhác nhau khi tiến hành các dự án phát triển
Trang 20h các hoạt động sản xuất, kinh doanh theo pháp luật Việt Nam 3 Mục đích và ýnghĩa của ĐTM
* Mục đích cơ bản : đảm bảo gắn sự phát triển kinh tế xã hội với vấn đề môitrường ( tạo sự phát triển bền vững )
* Hoạt động ĐTM có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
- ĐTM góp phần loại trừ ngay từ đầu hoặc hạn chế những tác động xấu của hoạtđộng phát triển -> môi trường
- Giúp cho những nhà quyết định phát triển có những quyết định đúng đắn đểđảm bảo sự phát triển bền vững
- Ràng buộc trách nhiệm pháp lý của các chủ dự án, các cơ sở trong suốt quá
trình hoạt động II NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUÁ TRÌNH ĐTM 1 Chủ thể có trách nhiệm lập báo cáo ĐTM: Đó là tất
cả các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động phát triển.Các qui định về pháp luậtĐTM chủ yếu là để áp dụng cho các dự án phát triển bao gồm hai loại Dự
án loại 1: ( cần phải lập báo cáo ĐTM) Dự án loại 2: ( Chỉ cần lập bảnđăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường) Dự án loại 1: Là các dự án có tiềm nănggây ô nhiễm môi trường trên diện tích rộng, đễ gây sự cố môi trường, khó khốngchế và khó xác định tiêu chuẩn môi trường: Bao gồm 25 loại ( phụ lục 1 Thông
Tư số 490/1998/ TTBKHCN - MT ngày 2/4/1998 ) 1: Công trình nằmtrong hoặc kế cận các khu vực nhạy cảm về môi trường, các khu bảo tồn thiênnhiên, khu du lich, khu di tích văn hóa, lịch sử có tầm cỡ quốc gia và quốc tế
2: Quy hoạch phát triển vùng, phát triển ngành, đô thị, khu công nghiệp,khu chế xuất 3: Các dự án về dầu khí gồm các dự án khai thác, chế biến,vận chuyễn kho xăng dầu ( dung tích 20.000 m 2 ) 4: Các dự án về nhà máyluyện gang thép, kim loại màu ( công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/ năm trở lên )
5: Các dự án về máy móc thuộc da ( từ 10.000 tấn sản phẩm/ năm trởlên ) 6: Các dự án về nhà máy dệt nhuộm ( từ 20 triệu m vải/ năm trở lên) 7:Các dự án về nhà máy sơn ( công suất từ 1000 tấn sản phẩm / năm trở lên) 8:Nhà máy đường ( công suất từ 100 000 tấn mía/ năm trở lên ) 9: Nhà máy chếbiến thực phẩm ( công suất từ 1000 tấn sản phẩm / năm) 10: Nhà máy đông lạnh( công suất từ 1000 tấn sản phẩm / năm) 11: Nhà máy nhiệt điện ( công suất
từ 200 MW trở lên) 12: Nhà máy bột giấy và giấy ( Công suất từ 40.000 tấnbột giấy / năm trở lên ) 13: Nhà máy xi măng ( Công suất từ 1 triệu tấn xi măng/ năm trở lên) 14: Khu du lịch giải trí ( diện tích từ 100 ha trở lên ) 15:Sân bay 16: Bến cảng ( cho tàu trọng tải từ 10.000 DWT trở lên ) 17:Đường sắt, đương ô tô cao tốc, đường ô tô từ cấp 1 đến cấp 3 ( theo tiêu chuẩnTCVN 4054 - 85 có chiều dài trên 50 km) 18: Nhà máy thủy điện ( hồ chứanước từ 100 triệu m3 nước trở lên ) 19: Công trình thủy lợi ( tưới tiêu, ngănmặn từ 10.000 ha trở lên ) 20: Xử lý chất thải ( khu xử lý nước thải tậptrung công suất từ 100.000 m3/ năm trở lên) 21: Khai thác khoáng sản, vậtliệu xây dựng ( tổng khối lượng khoáng sản rắn và đất đá từ 100.000 m3 trở lên)
22: Lâm trường khai thác gỗ ( tất cả) 23: Khu nuôi trồng thủy sản ( diệntích từ 200 ha trở lên ) 24: Sản xuất kho chứa và sử dụng hóa chất độc hại ( tất
Trang 21cả) 25: Lò phản ứng hạt nhân ( tất cả ) * Dự án loại 2 bao gồm: - Các dự
án không thuộc danh mục các dự án loại 1 - Các dự án thuộc loại 1 nhưng đầu
tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất mà khu công nghiệp h khu chế xuất đó đã
được cấp quyết định phê chuẩn báo cáo ĐTM * Ngoài các dự án thuộc 2loại trên, pháp luật còn qui định riêng đối với các công trình quốc gia quan trọng
Căn cứ Luật đất đai 18, LBVMT Quốc Hội đã ra Nghị quyết số 05/1997/
QH 10 (29/11/1997) xác định tiêu chuẩn các công trình sẽ được quốc hội trựctiếp xem xét các vấn đề về môi trường theo thủ tục riêng Đó là các chương trìnhđộc lập hoặc 1 cụm công trình có liên kết với nhau và đạt được những tiêu chuẩn
nhất định ( 5 tiêu chuẩn) - Công trình có qui mô vốn đầu tư từ 10.000 tỷ
trở lên - Công trình có ảnh hưởng lớn đến môi trường hay có tiềm ẩn ảnhhưởng nghiêm trọng đến môi trường - Công trình phải di dân tái định cư, từ20.000 người trở lên ở miền núi vùng dân tộc thiểu số - Công trình bố trí trêncác địa bàn đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh h có di tích lịch sử vănhóa quan trọng, tài nguyên đặc biệt - Công trình đòi hỏi phải áp dụng cơ chế,chính sách đặc biệt cần được QH xem xét, quyết định * Lưu ý: ĐTM áp dụng
cả đối với các chủ thể công trình đang hoạt động nếu như trước đó chưa tiến hànhĐTM Các công trình đang hoạt động được phân thành các trường hợp cụthể ( dựa vào tính chất, qui mô) để áp dụng trách nhiệm ĐTM: 1 Các chủ thể cócác cơ sở đang hoạt động như trụ sở làm việc, ngân hàng, tài chính, truyền thông,trường học, cửa hàng sách báo, tạp hóa không phải tiến hành ĐTM 2 Cụ thể
có các cơ sở đang hoạt động sau phải lập bảng kê khai các hoạt động sản xuất cókhả năng ảnh hưởng tới môi trường: Các xí nghiệp nhỏ do địa phương quản lý,các tổ hợp tác, HTX sản xuất, các HGĐ có sản xuất các sản phẩm ngoài sản xuấtnông nghiệp,sửa chữa các loại thiết bị công cụ, ở lẫn trong khu vực dân cư, cáckho hóa chất, thuốc trừ sâu, phân bón, trạm xăng dầu, các bến xe, bến cảng liêntỉnh, các trạm xá, bệnh viện huyện, quận, các lò giết mổ gia súc, gia cầm cungcấp thực phẩm tại chổ, các loại hình sản xuất, dịch vụ khác 3 Các cơ sở phảilập báo cáo ĐTM: Tất cả các cơ sở kinh tế, khoa học, y tế, văn hóa- xã hội, anninh quốc phòng đã hoạt động từ trước ngày 10/1/1994 mà không thuộc vào
trường hợp 1,2 trên 2 Thủ tục và nội dung ĐTM: Theo hướng dẫncủa chương trình môi trường Liên hợp quốc ( UNEP) thì các nước đang phát triển
có thể tiến hành ĐTM của các dự án theo trình tự sau: + Lược duyệt tác độngmôi trường + Đánh giá sơ bộ các tác động môi trường + Đánh giá chi tiết( đầy đủ ) các tác động môi trường Nội dung lược duyệt chủ yếu là điểm lạicác dự án tương tự đã thực hiện tại nước sở tại h các nước khác, xem xét tác độngcủa dự án đó đến môi trường, từ đó điều chỉnh lại dự án và đưa ra quyết định dự
án có phải tiếp tục ĐTM nữa không a) Các giai đoạn chính của quá trình ĐTM + Giai đoạn sàng lọc: Xác định đối tượng phải tiến hành ĐTM ( PLVN đã
qui định rõ) + Giai đoạn xác định phạm vi: Xác định các vấn đề chính phảiđưa vào thực hiện trong quá trình ĐTM + Giai đoạn soạn thảo báo cáoĐTM: Phân tích khoa học về qui mô, tầm quan trọng và ý nghĩa của các tác độngđược xác định ( đánh giá sơ lược ) + Giai đoạn thẩm định báo cáo: ( đánh giá
Trang 22chi tiết đầy đủ ) Nhiều nước còn có thêm giai đoạn quan trắc : kiểm tra các điềukiện áp đặt đối với các hoạt động phát triển được thực hiện không và mức độ ảnh
hưởng của hoạt động đến môi trường trên thực tế b) Trình tự tiến hành ĐTM
- Ở giai đoạn xin cấp giấy phép đầu tư: Với dự án loại I phải có trong hồ sơxin phép đầu tư một phần h một chương riêng ( phân tích sơ lược về các tác độngtiềm tàng của dự án đến môi trường) Với dự án loại II phải lập “ Bản đăng ký đạttiêu chuẩn môi trường” và trình cơ quan có thẩm quyền xem xét - Ở giaiđoạn thiết kế xây dựng: Dự án loại I ( đã được cấp giấy phép đầu tư và xácđịnh địa điểm thực hiện dự án) phải lập báo cáo ĐTM gửi cơ quan nhà nước cóthẩm quyền Dự án loại II: hoàn thành “ bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môitrường” - Ở giai đoạn kết thúc xây dựng : Cơ quan nhà nước quản lý về môi
trường kiểm tra và cấp giấy phép đạt tiêu chuẩn môi trường 3 Báo cáo ĐTM ( là một văn bản quan trọng) Việc ĐTM được thực hiện dưới hình thức văn
bản gọi là Báo cáo ĐTM a) Ý nghĩa pháp lý của báo cáo ĐTM - Báo cáo
ĐTM được thẩm định là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết địnhtriển khai dự án, công trình ( đóng cửa hoặc cho tiếp tục hoạt động của cơ sở hiện
có ) - Báo cáo ĐTM được thẩm định là cơ sở xác định trách nhiệm của các chủthể có công trình, dự án đối với những hậu quả gây ra đối với môi trường saunày - Báo cáo ĐTM được thẩm định là căn cứ để xác định trách nhiệm của cơquan nhà nước với những hậu quả mà dự án, công trình đã được cho phép thực
gây ra với môi trường, đặc biệt là cơ quan trực tiếp thẩm định b) Nội dung của báo cáo ĐTM - Nội dung của báo cáo ĐTM gồm 5 phần ( xem phụ lục I NĐ175/CP ngày 18/10/1994 về hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường +Phần I: Mở đầu: Mục đích, tình hình tài liệu, số liệu làm căn cứ báo cáo, phươngpháp đánh giá và quá trình thực hiện báo cáo ĐTM + Phần II: Sơ lược về
dự án ( mô tả sơ lược các vấn đề có liên quan đến dự án: tên dự án, tên cơ quanchủ quan, mục tiêu, nội dung, mục đích, tiền đề của dự án và giải trình kinh phíthực hiện) + Phần III: Hiện trạng môi trường tại địa điểm thực hiện dự án( thông tin phần này phải do cơ quan chuyên môn kỹ thuật cung cấp và nêu rõnguồn số liệu ) + Phần IV: Tác động của việc thực hiện dự án đến các yếu tốtài nguyên và môi trường( phần chính của báo cáo) gồm 4 nội dung chính 1/
Mô tả tác động của việc thực hiện dự án đến từng yếu tố môi trường tại địa điểmthực hiện dự án Trình bày tính chất, phạm vi, mức độ, diễn biến theo thời giancủa từng tác động và so sánh với trường hợp không thực hiện dự án 2/ Diễnbiến tổng hợp về môi trường trong trường hợp thực hiện dự án và định hướng cáckhả năng khắc phục 3/ Các biện pháp khắc phục tác động tiêu cực của dự
án đến môi trường, đồng thời so sánh với lợi ích thu được và chi phí phải bỏ racho từng biện pháp của dự án 4/ Đánh giá chung độ tin cậy của báo cáo +Phần V: Kiến nghị về lựa chọn phương án thực hiện dự án và các biện pháp bảo
vệ môi trường, kèm theo phương án được đề nghị lựa chọn - Nội dung củabản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường gồm 6 phần: Phần I: Mô tả địa điểm
dự kiến khai thác các dự án Phần II: Tóm tắt công nghệ sản xuất Phần III:
Mô tả các nguồn gây ô nhiễm Phần IV: Mô tả các biện pháp giảm thiểu ô
Trang 23nhiễm Phần V: Chương trình giám sát môi trường Phần VI: Cam kết đảm
bảo đạt tiêu chuẩn môi trường III THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐTM 1 Các nguyên tắc chung trong thẩm định - Phải xem xét mối quan hệ giữa yêu cầu
phát triển với yêu cầu bảo vệ môi trường - Phải xem xét, giải quyết hài hòagiữa lợi ích cá nhân, lợi ích cục bộ của từng đơn vị, tổ chức, lợi ích của địaphương với lợi ích chung của toàn xã hội - Phải xem xét lợi ích trước mắt và
lợi ích lâu dài 2 Hồ sơ xin thẩm định ( Đ 13 NĐ 175/CP ) ngày 18/10/1994 - Của các dự án đầu tư bao gồm : + Đơn xin thẩm định báo cáoĐTM h đơn xin đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường + Báo cáo ĐTM h bảnđăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường + Báo cáo nghiên cứu khả thi giải trìnhkinh tế - KT của dự án - Của các cơ sở đang hoạt động gồm : + Đơn xin thẩmđịnh + Báo cáo ĐTM phù hợp với cơ sở đó + Báo cáo hiện trạng hoạtđộng sản xuất kinh doanh của cơ sở và các tài liệu khác có liên quan * Hồ sơlập thành 3 bản, đối với các dự án do tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức Quốc
tế đầu tư, viện trợ cho vay hoặc liên doanh thực hiện trên lãnh thổ Việt nam phải
được thể hiện bằng tiếng Việt 3 Thẩm quyền thẩm định (phụ lục II NĐ 175/CP) - UB thường vụ QH xem xét các dự án có ảnh hưởng đặc biệt lớnđến môi trường - Bộ khoa học công nghệ môi trường thẩm định theo phân cấpcủa NĐ 175/CP Có thể ủy quyền cho các bộ chuyên ngành và cho UBND tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương hoặc Sở KHCNMT trong trường hợp cụ thể nếuxét thấy có đủ khả năng thẩm định - Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thẩm địnhcác báo cáo ĐTM của các dự án, các cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý của hai Bộnày - UBND các Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thẩm định các dự án và
cơ sở còn lại (có thể ủy quyền cho Sở KHCN - môi trường) * Trong trườnghợp cần thiết có thể lập hội đồng thẩm định ( bao gồm các nhà khoa học, quản lý,đại diện của các tổ chức xã hội và nhân dân: không quá 9 người).qui định số 1806QĐ/ MTG (31/12/1994) - Hội đồng cấp trung ương: Do Bộ trưởng bộ KHCN -môi trường ra quyết định thành lập Đại diện cục môi trường Đại dịên
sở môi trường mới có dự án Đại diện bộ chuyên ngành Các chuyên giamôi trường - Cấp địa phương: Do chủ tịch UBND cấp tỉnh ra quyết định -UBND tỉnh - Sở môi trường - Sở liên quan - Chuyên gia * Thời hạnthẩm định không quá hai tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ ( trường hợp đầu tư theoLuật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thì thời hạn phù hợp với thơig gian qui địnhcho việc cấp giấy phép đầu tư ) * Chủ dự án nếu không nhất trí với kết
luận của hội đồng thì khiếu nại lên cơ quan ra quyết định thành lập hội đồng
4 Kết quả thẩm định và hậu quả pháp lý của nó - Kết quả: Quátrình ĐTM kết thúc bằng quyết định phê chuẩn báo cáo ĐTM; việc cấp phiếu xácnhận đạt tiêu chuẩn môi trường h từ chối cấp các văn bản trên ( các công trình,các dự án sẽ không được triển khai) * Quyết định phê chuẩn báo cáo ĐTM;phiếu xác nhận đạt tiêu chuẩn môi trường là điều kiện bắt buộc phải có để đượccấp giấy phép đầu tư đưa dự án vào hoạt động.Hậu quả pháp lý : ( Đ NĐ175/CP ) * Cho phép các cơ sở được tiếp tục hoạt động, không xử lý về mặtmôi trường * Buộc các chủ có cơ sở đang hoạt động phải đầu tư xây dựng
Trang 24các công trình xử lý chất thải * Buộc các chủ thể có cơ sở đang hoạt động phảithay đổi công nghệ, di chuyển địa điểm * Buộc đình chỉ hoạt động các cơ sởnày.
CÂU HỎI ÔN TẬP
1.Trình bày khái niệm đánh giá tác động môi trường và bản chất pháp lý củaĐTM
2.Trình bày chủ thể có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.3.Hãy nêu các giai đoạnh chính của quá trình đánh giá tác động môi trường.4.Trình bày trình tự tiến hành ĐTM
5.Hãy nêu các nội dung của báo cáo ĐTM
6.Hãy nêu kết quả thẩm định và hậu quả pháp lý của nó trong quá trình đánh giátác động môi trường
Trang 25CHƯƠNG IVPHÁP LUẬT VỀ PHÒNG CHỐNG KHẮC PHỤC Ô NHIỄMMÔI TRƯỜNG , SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG, SỰ CỐ MÔI
TRƯỜNG.
I KHÁI NIỆM 1 Khái niệm ô nhiễm môi trường( Được qui định tại K4,Đ2.LBVM) “Là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêuchuẩn môi trường” Ô nhiễm môi trường là một khái niệm có nhiều nghĩa,dưới góc độ sinh học thuần túy thì ô nhiễm môi trường chỉ tình trạng của môitrường trong đó những chỉ số hóa lý đã bị thay đổi theo hướng xấu đi có nhiềuđịnh nghĩa khác nhau về ô nhiễm môi trường Khái niệm này giúp ta xácđịnh 1 hành vi như thế nào được xem lă gây ô nhiễm môi trường Không phảimọi hành vi làm thay đổi tính chất môi trường đều bị coi là hành vi gây ô nhiễmmôi trường Mọi hành vi của con người đều tác động đến môi trường một cáchtiêu cực hoặc tích cực , cả hai chiều hướng đều làm thay đổi tính chất môi trường.Nói tóm lại 1 hành vi bị coi là gây ô nhiễm môi trường phải thỏa mãn 2 điều kiện: * Thay đổi tính chất môi trường * Vi phạm tiêu chuẩn môi trường( tiêu chuẩn, chuẩn mực, giới hạn cho phép nhằm đánh giá những hành vi vàtrạng thái môi trường Nếu pháp luật chưa qui định tiêu chuẩn môi trường chomột khu vực nhất định thì một hành vi làm thay đổi môi trường theo hướng xấu
đi ở khu vực đó khó có thể xác định là hành vi gây ô nhiễm môi trường haykhông 2 Khái niệm suy thoái môi trường (Được qui định tại K5 Đ2
LBVMT ) "Là sự thay đổi chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu cho đời sống của con người và thiên nhiên." Một hành
vi bị coi là gây ra suy thoái môi trường hoặc một hiện trạng môi trường bị coi làsuy thoái khi có đầy đủ các dấu hiệu: - Thứ nhất:Số lượng và chất lượng củathành phần môi trường thay đổi ( sự thay đổi đồng thời của chất và lượng ) -Thứ hai:Gây ảnh hưởng xấu cho đời sống con người và thiên nhiên 3 Sự cốmôi trường (Được qui định tại K6,Đ2 LBVMT) Là các tai biến hoặc rủi ro xảy
ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi bất thường của thiênnhiên gây suy thoái môi trường nghiêm trọng Sự cố môi trường có thể xãy ra do:
a Bão, lụt, hạn hán, nứt đất, động đất, trượt đất, sụt lỡ đất, núi lửa phun,mưa axit, mưa đá, biến động khí hậu và thiên tai khác b Hỏa hoạn, cháyrừng, sự cố kỹ thật gây nguy hại về môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh,công trình kinh tế, khoa học kỹ thuật , văn hóa xã hội , an ninh quốc phòng c
Sự cố trong tìm kiếm, thăm dò, khai thác vận chuyển khoáng sản, dầu khí, sậphầm lò, phụt dầu, tràn dầu, vỡ đường ống dẫn dầu, dầu khí, đắm tàu, sự cố tại cơ
sở lọc hóa dầu và các cơ sở công nghiệp khác d Sự cố trong lò phản ứng hạtnhân, nhà máy điện nguyên tử, nhà máy sản xuất, tái chế nguyên liệu hạt nhân,kho chứa chất phóng xạ Sự cố môi trường có thể xãy ra do nhiều nguyênnhân, nhưng trước hết phải kể đến sự tác động của con người ( nhưng có khi kếthợp cả yếu tố con người và thiên nhiên ) Sự cố môi trường hầu như bao giờcũng dẫn đến suy thoái môi trường hoặc ô nhiễm môi trường 4 Sự khác nhaugiữa ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, sự cố môi trường: + Giốngnhau: Đều anh hưởng đến môi trường, làm xấu đi điều kiện sống con người và hệ