Bảo vệ môi trường là một trong những vấn đề sống còn của nhân loại; là nhân tố bảo đảm sức khoẻ và chất lượng cuộc sống của nhân dân; góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế -
Trang 1
88
§iÒu kiÖn vÖ sinh m«i tr
êng, vÖ sinh an toµn thùc
Trang 212 Qu ả ng B ì nh 55,0 24 BÕn Tre 28,1
Trang 4Khu NM Xi măng Hải Phòng
Khu NM
Thép
Đà Nẵng
Khu CN Biên Hoà I
Phố
Lý Quốc Sư
Không khí ở nhiều đô thị, khu dân cư bị ô nhiễm
nặng; khối lượng phát sinh và mức độ độc hại của chất th i ngày càng t ng; ả ă
Trang 5Lượng chất thải thu gom
Lượng chất thải rắn sinh hoạt tại một số thành phố lớn tăng nhanh trong khi năng lực thu gom và xử lý lại rất hạn chế tăng trung bình 15%/năm
Trang 6Tài nguyên thiên nhiên trong nhiều trường hợp bị khai thác quá mức, không có quy hoạch; đa dạng sinh học bị đe doạ nghiêm trọng;
Trang 834
Trang 99
Trang 1010
Trang 1137
Đốt nương làm rẫy ở Tây Nguyên
Trang 1241
Trang 1348
Cø tiÕp tôc nh thÕ nµy th× lµm g× cßn rõng
Trang 1449
Trang 15• Nguồn lực đầu tư rất hạn chế;
• Quản lý nhà nước về môi trường còn nhiều yếu kém, phân công, phân cấp trách nhiệm chưa rõ ràng; việc thi hành pháp luật chưa nghiêm.
Trang 17A- Quan điểm của NQ 41-NQ/TW
• 1 Bảo vệ môi trường là một trong những
vấn đề sống còn của nhân loại; là nhân tố bảo đảm sức khoẻ và chất lượng cuộc
sống của nhân dân; góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị, an ninh quốc gia và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta. (Vị thế chính trị của công tác BVMT)
Trang 19Hiện tượng trái đất đang nóng dần lên
Thách thức: Quá trình toàn cầu hoá kéo theo những vấn
đề môi trường
Trang 2020
Trang 2121
Trang 2222
Trang 2323
Trang 2510 giây
• 42 trẻ được sinh,
• 3 trẻ nhỏ chết (vì viêm phổi, tiêu chảy…
• 1 người chết vì AIDS, 2 nhiễm HIV dương tính
• 4 người chết đói (64tỷ->852triệu bị suy dd)
• 2người chết vì uống nước không bđảm vsinh
• 3.716 tấn nhiên liệu được tiêu thụ
–2000 tấn CO2 được đưa thêm vào không khí
• 1,6 ha rừng nhiệt đới bị phá hủy
• 119 tấn chất thải độc hoặc nguy hại
• Thiệt hại 4.100 USD đối với kinh tế toàn cầu do nước cácvùng biển bị ô nhiễm …
Trang 26A- Quan điểm của NQ 41-NQ/TW
trong những nội dung cơ bản của phát triển bền vững, phải được thể hiện trong các chiến lược, qui hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành và từng địa phương
Khắc phục tư tưởng chỉ chú trọng phát triển kinh
tư cho bảo vệ môi trường là đầu tư cho phát
triển bền vững ( Vai trò kinh tế của công tác BVMT)
Trang 27Nếu GDP tăng gấp đôi thì
có nguy cơ ô nhiễm môi
trường tăng tương ứng từ 3
đến 5 lần.
Trang 28"Định hướng chiến lược phát triển bền vững
ở Việt Nam " (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam) quyết định số 153/2004/QĐ-TTG ngày17/
8/2004
• Mục tiêu tổng quát của phát triển bền vững là
đạt được sự đầy đủ về vật chất, sự giàu có về tinh thần và văn hóa, sự bình đẳng của các công dân
và sự đồng thuận của xã hội, sự hài hòa giữa con người và tự nhiên; phát triển phải kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà được ba mặt là phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường
• Những lĩnh vực hoạt động cần ưu tiên:
Trang 29Về lĩnh vực kinh tế (5):
1- Duy trì tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định trên cơ sở nâng cao không ngừng tính hiệu quả, hàm lượng khoa học-công nghệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên
nhiên và cải thiện môi trường
2- Thay đổi mô hình và công nghệ sản xuất, mô hình tiêu dùng theo hướng sạch hơn và thân thiện với môi trường, dựa trên cơ sở sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên không tái tạo lại được, giảm tối đa chất thải độc hại và khó phân huỷ, duy trì lối sống của cá nhân và xã hội hài hòa và gần gũi với thiên nhiên
Trang 303- Thực hiện quá trình "công nghiệp hóa sạch",
nghĩa là ngay từ ban đầu phải quy hoạch sự phát triển công nghiệp với cơ cấu ngành nghề, công
nghệ, thiết bị bảo đảm nguyên tắc thân thiện với môi trường; tích cực ngăn ngừa và xử lý ô nhiễm công nghiệp, xây dựng nền "công nghiệp xanh" 4- Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững
Trong khi phát triển sản xuất ngày càng nhiều hàng hóa theo yêu cầu của thị trường, phải bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, bảo tồn và phát triển được các nguồn tài nguyên: đất, nước,
không khí, rừng và đa dạng sinh học.
5- Phát triển bền vững vùng và xây dựng các cộng đồng địa phương phát triển bền vững.
Trang 31Về lĩnh vực xã hội (5):
1- Tập trung nỗ lực để xóa đói, giảm nghèo, tạo
thêm việc làm; tạo lập cơ hội bình đẳng để mọi
người được tham gia các hoạt động xã hội, văn
hoá, chính trị, phát triển kinh tế và bảo vệ môi
trường
2- Tiếp tục hạ thấp tỷ lệ gia tăng dân số, giảm bớt sức ép của sự gia tăng dân số đối với các lĩnh vực tạo việc làm, y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân, giáo dục và đào tạo nghề nghiệp, bảo vệ môi
trường sinh thái
Trang 323- Định hướng quá trình đô thị hóa và di dân nhằm phát triển bền vững các đô thị; phân bố hợp lý
dân cư và lực lượng lao động theo vùng, bảo đảm
sự phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường bền vững ở các địa phương.
4- Nâng cao chất lượng giáo dục để nâng cao dân
trí, trình độ nghề nghiệp thích hợp với yêu cầu
của sự nghiệp phát triển đất nước.
5- Phát triển về số lượng và nâng cao chất lượng
các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân, cải thiện các điều kiện lao động và vệ sinh môi
trường sống.
Trang 33Về lĩnh vực tài nguyên-môi trường (9):
1- Chống thoái hóa, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất
2- Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước.
3- Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản.
4- Bảo vệ môi trường biển, ven biển, hải đảo và phát triển tài nguyên biển.
5- Bảo vệ và phát triển rừng.
6- Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp 7- Quản lý có hiệu quả chất thải rắn và chất thải nguy hại.
8- Bảo tồn đa dạng sinh học.
9- Giảm nhẹ biến đổi khí hậu và hạn chế những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu góp phần phòng, chống thiên tai
Trang 34A- Quan điểm của NQ 41-NQ/TW
của mọi tổ chức, mọi gia đình và của mỗi người,
là biểu hiện của nếp sống văn hoá, đạo đức, là tiêu chí quan trọng của xã hội văn minh và là sự nối tiếp truyền thống yêu thiên nhiên, sống hài hoà với tự nhiên của cha ông ta ( ý nghĩ văn hóa, xã hội của ctác BVMT)
Trang 35• Khoán ước, hương ước (Quỳnh Đôi – 1703):
• 13 Trong đầm, từ nay về sau ai đánh cá chỉ được
dùng lưới thưa, cấm dùng lưới dày Ai không tuân thủ thì làng xé lưới, đưa về đình đốt
• 78 Các ngòi, lạch, cống là nơi để nước chảy…
không được thả lờ đơm cá, ngăn dòng chảy Ai làm trái phải phạt 1 lợn giá 1,5 quan
• 110 Các đường thuộc xóm nào, xóm ấy phải đắp
cho cao ráo, vững chắc Xóm nào để lở thì làng phạt xóm ấy Trẻ con phóng uế dọc đường, bắt được thì đánh 10 roi, trách cứ cả cha mẹ