Phần lớn các trường Dại học tại Việt Nam đã hướng ra công chứng và đặc biệt nhiều trong số họ coi lợi nhuận là :uội mmạc liêu hoại động, họ lập trưng vào những hoạt động marketing để cải
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIÊN THÔNG
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2
Luận văn được hoàn thành tại:
Học viên Công nghệ Rmu chính Viễn thông
‘Nguoi hướng đẫn khoa hos:
TS Nenyén Thi Tang Yên
Phan dign 1:
Luận văn sẽ được bảo vệ trước hội đẳng châm luận văn tại Học
viện Công nghệ Hưu chính Viễn thông,
Vào lúc: gÌỜ ngày tháng năm 2015
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện Học viện Công nghệ Bru chính Viễn thông,
Trang 3
1
MỞ ĐÁU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xn hưởng toán câu hóa hiện nay, việc xây dưng hình ảnh trong giáo dục Đại học ngày cùng trở nên cấp bách, trở thành áp lực cin thiết đổi với hệ thống giáo đục xước ta Trong tương lai, để có thé 190 ra được hình ánh của trường Đại học trong quả trình toàn câu hỏa, đòi hỏi giáo dục đại học cần phải hội nhập đây đủ với giáo dục của thế giới với tốc độ khẩn trương, và sát thực tiễn Phần lớn các trường Dại học tại Việt Nam đã hướng ra công chứng và đặc biệt nhiều trong số họ coi lợi nhuận là :uội mmạc liêu hoại động, họ lập trưng vào những hoạt động marketing để cải thiện hinh anh cia minh
trong con mắt cúa Sinh viên và công chúng, Thậm chí, ngảy nay,
hình ảnh được coi là một công cụ xúc tiến hữu hiệu với các trường
Dai hoc ở các nước phát triển Nó đặc biệt cỏ ích
các trường, đại học đang mong muỗn xây dựng vị thể của mình trên thị trường, giáo dục Đạt học,
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông chính thúc điều chuyển đơn vị chủ quán tử Tập đoàn Rim chỉnh Viễn thông Việt
Nam vé B6 Théng tin é& truyền thông từ ngây 1/7/2014, từ một trường Đại học lrực thuộc 'LỖ chức về trực lhuộc Hộ, Học viện đã
chủ đông xây dựng hình ảnh là một trường Dại học ty tin và chất Tượng trơng Tĩnh vụe Công nghệ Thông tin &: truyền thông Hạc viện tẩy phương châm gắn kết giữa NghiÊn cửu — Đào tạo — Sản xuất kinh doanh làm nền tâng hưởng tới mục tiêu đàn tạo ra những chủ nhân
tương lai của nên kinh tế trí thức và lạo ra những sản nhẩm chất
Trang 42 lượng cao cho sự nghiệp Công nghiệp hỏa, hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên, để phát triển hình ảnh và có thể tồn tại và cạnh tranh trong thị trường giảo đục thời đại toán cân hòa hiện may thí ngoài
việc giữ vững chất lượng dao tao, ral cin chu ý Wi vide dio tye theo
alm cầu xã hội và phủ hợp với sự phát triển của xã hội trong tương,
lai Đổi điện với thực tế đó, ITạc viện đã và đang triển khai một số
hoại động nhằm năng cao chất lượng đào ao và uy tin, hình ảnh của mình trong xã hội cũng như trong con mắt của Sinh viên, cán bộ,
giáng viên Song, việc xây đụng một chương trình marketing tổng
thể nhằm phái triển hình ảnh của Học viên là điều cẳn thiết
Xuất phát từ những vẫn đề nêu trên việc nghiên cứu để tải
"Quản trị hình ảnh Học viện Công nghệ Rirn chính Viễn thông” Tà
can thiết nhằm đáp ứme những vấn đề đại ra cững như hồ trợ cho Liọc
viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong việc xây đựng và phát
triển hình ảnh bên vững, giữ vững vị thẻ cạnh tranh trước các trường
Đại học khác trong giai đoạn chuyển đổi, đồng thời cho phép Học viện địh hướng quản lý các hoạt động truyền thông để tạo đựng
được một hình ánh đẹp trong con mắt của công chúng
2 Téng quan về vấn dể nghiên cứu
1uuận văn nghiên cứu cơ sở lý luận về hình ảnh: của tổ chúc là một khái niệm tâm lý, xã hội Hiện nay, khái niệm về hình ảnh tổ chức vẫn chua được hiểu đủng và đấy đủ Chỉnh vì vậy tác giá mong rmuỗn qua việc nhiên củu cóc tý thuyết về linh ảnh của tổ chức một cach tổng quan nhất, đơa ra đặc điểm chung và đây đã nhết về hình ảnh tổ chức, từ đỏ gúp phần
tạo đựng nền tăng trang việc quản trị hình ảnh tổ chúc đưọc hiện qnã hơn.
Trang 53
Bic biết, luận văn đi sâu nghiên cứu về thực tiễn phút triển hình anh của các trường, Đại học trang và ngoài nưúc, nghiên cứu về các giải pháp thẩm quản trị hình ánh Học viện Công nehê Bm: chính Viễn tháng Thing qua qui Gink nghiện cứu thọc tế hoạt động, quản tị lủnh ảnh tứ Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông kết hợp với các dit ligu thm thập được để tải hy vợng sẽ đirara các giải pháp khả thị va him chmg tam căn cứ cho Ban Giảm đốc Liọc viện có những điều clảnh cân thiết để nâng cao hoại động quản hình ảnh của Học viên CN BCVT
3 Muc dich nghiên cứu
- Lugn van cia lac giả nhằm rnục đích nghiên cứu sau:
- Hệ thông hóa cơ sở lý luận về bình ảnh và mô hink quan trị hình ảnh nói chưng và hình ảnh trong giáo đục Dại học nói riêng
- Đánh giá thực trạng, công tắc quản trị hình ảnh tại Học viên Công nghệ Bimu chính Viễn thông,
uải giải pháp cụ Lhê Wong công tác quản trị hình ảnh
vẻ mồ hình quản trị hình ảnh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứn
- Đối tượng nghiên cứu: hình ảnh Ilọe viện (ông nghệ lưu
chỉnh Viễn thông
- Phạm vi nghiền cứu: công tác quản trị hình ảnh rại Học
viên Công nghệ Bim chinh Viễn thông
5, Phương phảp nghiÊn cửu
* Tiếp cân về lý thuyết: tổng, hợp những tý thuyết cơ bân, nỗi bật về hình ảnh tổ chức và quản trị hình ảnh
Trang 64
* Tiếp cân thực tế: việc tiếp cận thực tổ của tác giả dự kiên đưa vào các phương pháp sau:
- Thu thập thông mm thử cấp về hoạt đông quản trị hình ảnh
~ Thu thập thông tin sơ cấp vỀ hoạt động quản trị hình ảnh tĩ
PTII thông qua phương pháp: phóng vấn trực tiếp điều tra
(sinh viên, tổ chức tuyển dụng)
- Tận dụng các điều kiện tiếp cận thực (Ê của bảu (hân trong
Chuông 2: Thực trang hoại động Quản trị hình ảnh tại liọc
viện Công nghệ Bưu chính Liền thông
Chương 3: Một sỐ giải pháp Quản trị hình ảnh tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (giai đoạn 2614 - 2020)
Trang 7Chương 1 - NHỮNG VĂN ĐÈ CƠ BẢN VE QUAN TRI HiNH ANH
VÀ HÌNH ÄNH TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
1.1 Một số vin dé chung về hình ảnh tÖ chức
1.1.1 Khải niệm hành ảnh tổ chưtc
Cô nhiền cao quan điểm, khải niệm về hình ảnh tổ chức Song,
tích hợp các quan điểu và những đặc điểm chưng về khái niệm hình ảnh tổ chức, chúng ta có thể hiểu hình ảnh của tế chức như sau: Hình
ảnh tổ chức lã sự tổng, hợp tật cả các nhận thức, cảm nhận, án tượng và
đánh giá của mỗi cả nhân và nhóm người liêu quan thông qua sự tương tắc với các đặc tính cửa tổ chức bởi chỉnh họ hoặc thông, qua sự chia sẻ kinh nghiệm của người khác
1.1.2 Hàn chất và vai rò của hình Anh: tỗ chức
1.1.2.1 Bản chất
Hinh ảnh tố chức mang bãn chất của một hình ảnh bao gồm hai
ý nghĩa là ý ngÌữa chức năng và ý nghữa cảm xúc Hình ảnh lỗ chức
có thể khác nhau đo mỗi nhóm liên quan đền tổ chức có các đặc tính,
Thu cần, nhận thức vả mong đợi khác nhan
1.1.2.2 Vai trò
Hinh ảnh tốt là một tái sân đáng giá đối với mọi tổ chức
(Dowling, 1994) Hinh ảnh tổ chức được coi như là một yêu tế quan
trong ma sé giúp nâng cao lòng trang thành cũa khách hàng To đó, việc nâng cao hình ảnh tổ chức được coi là đẳng nghĩa với việc nâng, cao sự trung thành cũa khách hàng đối với tổ chức.
Trang 86
1.1.3 Phân biệt hình ảnh tủ chức với mmội số khúi niệm lân cận
1.1.3.1 Phân biệt hình ảnh và thương hiệu
nihư ei hiển biết, thái độ và hành ví của mỗi cả nhân với tổ chức thay
đối theo thời điểm má họ tiếp xúc
Nhóm yêu tô nội bộ và kiểm soái được sự ảnh hưởng bao gầm: cá tỉnh và bản sắc tố chức; quáng cáo của tổ chức, hình ảnh (hương,
Trang 9
thiệu, mỗi quan hệ công đồng, hành vi của nhân viên tiền tuyển, trang, web và những phương tiên internet khác
1.2.1.2 Nhóm các yêu tô bên ngoài
Nhóm yếu Lô bên ngoài và không kiểm soái được sự ảnh hưởng bao gồm: hình ảnh của ngành cộng nghiệp; hình ảnh của nước sẵn xuất,
truyền miệng: tạp chỉ bán cáo
1.22 Tác động của tuyển thong marketing ti qui trink hink
“hành hình ảnh 16 chức
Hoạt động truyền thêng ảnh hướng tới quả trình hình thành hình
ảnh tỔ chức, thông qua việc liếp xúc với các phương liện lruyền
thông hình ảnh tổ chức đã được hình thành trong nhận thức của mỗi
cá nhân Tuy thiên, khi mà fỔ chức thực hiện những hoạt động truyền thông không đầy đủ và chính xác sẽ dẫn đền hình ảnh ít nhất quán, thậm trí là sai lệch
cửa các yêu Lô đến hình ảnh lễ chức Mô lủnh của Gray và Balmer
(1998) xác định những yêu tổ cần được theo đối ban gốm: bản sắc tố chức, truyền thông tổ chức, hình ảnh tố chức và đanh tiếng tổ chức
‘Ngoai ra, mỏ hình này cũng xác định kết quả của quá tình xây đựng,
"hinh ảnh tổ chưức là tạo ra lợi thể cạnh tranh cho tổ chức
Trang 101.2.3.2 Ltình ảnh Lỗ chức và danh liêng tô chức
1.2.3.3 Truyền thông Lô chức
1.2.3.1 Thông tin phân hỗi
1.3 Vấn đề quản irị hình ãnh của các trường đại học trong va
nguài nước
1.8.1 Khải quất chung
Sư hình thanh của hinh ảnh cúa trưởng đại học là kết quả của một quá trình xử lý thông lăn của những đôi tượng liên quan tới nó (sinh viên, pitụ huynh, các tổ chức ) Nó piụ thuộc vào số lượng, tầm quan trọng, cũa những thông tin mà những, ca whan va 14 che nay cô
về trường đại học và cả cách hức ruà họ những thông tin này ĐỀ phát triển được hình ảnh của mình các trường, đại học cản phải xây đựng được bản sắc dụa vào 3 tiên chỉ sau:
Trang 119
- Thứ nhất, bản sắc trường đại học phải phản ánh được những đặc trưng riêng, biệt và bên vững của một trường đại học
- Thử hai, những đặc trưng phân anh bản sắc của trường đại học
phải có khá năng mang lạ những giá lrị gia Lăng cho các nhôm đổi
tượng liên quan đến nó
- Thứ ba, các đặc trưng nây cần phải được thể hiện một cách sông
động qua những hoại động truyền thông của trường đại học và thông qma đổi thoại cña những nhóm đối tượng, bên trong và bên ngoài
trường
Sau khả đã xác định rõ bản sắc và lựa chọn những thuộc lính cần
*imych trương, bước tiếp theo các trường đại học cần phải làm đó là
thực hiện việc truyền thông những đặc điếm nảy đến các đổi hượng
quan lâm bên trong cũng như bên ngoài trường Hoại động truyền thông của một trường cỏ thể được tổ chức da đạng đưới nhiễu hình
thức kác nhan nhung vẻ nguyên tắc nó phải phán ảnh được bản sắc,
hay nổi cách khác, nhữang, đặc trưng lạo thành lợi tế cạnh tranh của
sản và chiêm được sự yên mễn, rin tưởng gần như tryệt đôi của minh
viên và công chúng trên toàn câu Với các trường đại học danh tiếng,
nh nói ở trên, những đặc trưng riêng biệt đễ nhận thấy của họ là độ
ngữ giáo sư xuất sắc, cơ sở vật chất hiện đại, phương thức đào tạ
Trang 1210 chuyên nghiệp, những cựu ainh viện nỗi tiếng Những đặc điểm này được họ biết cách khuyếch trương với những hoạt động truyền thông Triện quả được đảm tràch bởi một bộ phân riêng biệt của trường
1.33 Thực tiễn việc phái triển lành: ảnh của các rưởng Dại học
ở Kiệt Nam
1.1.3.1 Thực trạng của các trường đại học Việt Nam
1.3.3.2 Thực trạng của các trường đại học quốc LẾ tại Việt Nam
1.8.4 Cơ hội về thách thức với cúc trường đại học VIỆT Nm
13441 Cơ hội
- Sự gia lăng cả về số lượng và chất lượng như cầu học đạt học
- Cơ hội hợp tác với các tổ chức
- Cơ hội hợn tác với các tổ chức và trường đại học nước ngoài
1.3.4.2 Lhách thức
- Xu hướng ưa chuộng các trường nước ngoài của người Việt Nam
day nhu cau du hoc va đu học tại chỗ tăng cao
~ Nguy cơ bị mắt sinh viên tiểm năng (sinh viên đi du học)
- Sự cạnh tranh để thu hút học sinh giữa các trường đại học trong,
Trước và qhúc tế ngày cảng mạnh mế và trở niên gay gat
1.4 Kết luận chương
Chương 1 giới thiệu những vẫn để lý thuyết cơ bản nhật về hủnh th
và các vẫn dễ liên quan đến Quản trị hình ảnh, thực tiễn việc phát triỄn hình ảnh của các trường Đại học trong và ngoài nước tử đó làm
cơ sở để tác giả tiên hành thu thập thông tỉn, đứ liệu phục vụ đánh giả thực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao, hoàn thiện
hoạt động, quân trị hình ảnh ð các chương tiếp theo.
Trang 13"1
Chương 2- THỰC TRẠNG HOẠT DONG QUAN TRI BINH ANH
"TỔ CITC TẠI HỌC VIÊN CÔNG NGIIỆ BCVT
2.1.Tẳng quan về Học viện Công nghệ Biru chỉnh Viễn thông
2.1.1 Quá trình phát triển của Học viện
T1ọe viện là tổ chức đào tạo, nghiên cứu cña Nhà mước,
ngày 01/7/2014, lục viện được điều chuyến về trực thuộc Bộ Thông tỉn và Truyền thông quan ly theo quyết định số 878QĐÐ/TTCP Học
viên có chức năng đân tạo cán bô khoa học công nghệ ở bậc đại học
và trên đại học, nghiên cửn khoa học - công nghệ và chuyển gjao công nghệ về lĩnh vực bưu chính, viễn thông, điện tử, tin học phục
vụ mục tiên phát triển Ngành BCVT Việt Nam và xã hội Trên cơ sử
sắp xếp lại Việu Khoa bọc Kỹ thuật Dưa điện, Viện Kinh é Buu điện, Trung Lân Đào tạo Bưu chỉnh Viễn thông 1, Trung Lâm Đào lao
ưu chính Viễn thông 2 Nội dũng quyết định nhân mạnh Học viện
là đơm vị sự nghiệp có thụ, là tổ chúc đào tạo nghiên cứu của nhà nước
3.1.2 Sơ dã bã máy tỗ chúc và hoat doug déo tae tat PTIT
Xác định nguồn nhân lực là tài sản quý giá, PTTT luôn quan tâm bi
đưỡng và phát triển “vốn con người” Thời gian qua, PTIT đã xây
dựng và phát triển cơ cầu nguồn nhân lực một cách bên vững,
Trang 1412 Hình 2.1 Sơ đỗ cơ cầu tổ chức Học viện Công nghệ BCVT
Trang 15sở chương trinh khung đo Rộ Giáo dục và Dào tạo (GI2&ĐT) ban
hành, phh hợp với sứ mạng, mụ: tiêu giảo đục và chức năng, nhiệm
vụ của Học viên, đồng thời gắn với nhu cầu học tập của người học,
nim clu nguễn nhàn lực của thị trường lao dộng nói riêng và lĩnh vực
ưu chỉnh, Điệu lử, Viễn thông và Công nghệ thông lin nói chưng.