1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Kế toán quản trị: Phần 1 - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

82 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng Kế toán quản trị: Phần 1 - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Tác giả Bùi Xuân Phong
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Kế toán quản trị
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: T NG QUAN V Ổ Ề KẾ TOÁN QUẢ N TR Ị (0)
    • 1.1. Khái niệm và bản chất của kế toán quản trị trong doanh nghiệp (8)
      • 1.1.1. Khái niệm kế toán quản trị (8)
      • 1.1.2. Bản chất của kế toán quản trị (9)
      • 1.1.3. Thông tin kế toán quản trị trong việc thực hiện các chức năng quản lý 9 (10)
    • 1.2 Đối tượng và phương pháp kế toán quản trị (12)
      • 1.2.1 Đối tượng nghiên cứu của kế toán quản trị (12)
      • 1.2.2 Phương pháp của kế toán quản trị (12)
    • 1.3. So sánh kế toán quản trị và kế toán tài chính (15)
      • 1.3.1. Điểm giống nhau (15)
      • 1.3.2. Điểm khác nhau (15)
      • 1.4.1. Sự cần thiết, yêu cầu, nhiệm vụ của tổ chức kế toán quản trị trong (18)
      • 1.4.2. Tổ chức kế toán quản trị doanh nghiệp theo chức năng thông tin kế toán (19)
      • 1.4.4. Mô hình tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp (20)
  • CHƯƠNG 2: K Ế TOÁN CHI PHÍ SẢ N XU ẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢ N PHẨM (0)
    • 2.1. Khái quát về chi phí (24)
      • 2.1.1. Bản chất kinh tế của chi phí (0)
      • 2.1.2. Khái niệm về chi phí dưới góc độ kế toán tài chính (24)
      • 2.1.3. Khái niệm về chi phí dưới góc độ kế toán quản trị (24)
    • 2.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh (25)
      • 2.2.1. Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu (theo yếu tố) (25)
      • 2.2.2. Phân loại theo công dụng kinh tế (theo khoản mục) (26)
      • 2.2.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả kinh doanh (27)
      • 2.2.4. Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí (theo mối quan hệ với mức độ hoạt động) (29)
      • 2.2.5. Các cách phân loại khác (35)
    • 2.3. Các hình thức biểu hiện chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh (37)
      • 2.3.1. Báo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng của chi phí (37)
      • 3.2.2. Báo cáo kết quả kinh doanh theo mô hình Lãi trên biến phí (Số dư đảm phí) (38)
  • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – SẢ N LƯ NG Ợ - LỢI NHUẬN (62)
    • 3.1 Ý nghĩa của việc phân tích mối quan hệ chi phí- sản lượng lợi nhuận (62)
    • 3.2. Một số khái niệm cơ bản trong phân tích mối quan hệ giữa chi phí – sản lượng – lợi nhuận (63)
      • 3.2.1. Lãi trên biến phí (số dư đảm phí hay phần đóng góp) (63)
      • 3.2.2. Tỷ suất lãi trên biến phí (65)
      • 3.2.3. Điểm hòa vốn (65)
      • 3.2.4. Kết cấu chi phí (67)
      • 3.2.5. Đòn bẩy kinh doanh (67)
    • 3.3. Ứng dụng của phân tích mối quan hệ của phân tích mối quan hệ chi phí- sản lượng lợi nhuận trong phân tích hoạt động kinh doanh (69)
      • 3.3.1. Ứng dụng điểm hoàn vốn (69)
      • 3.3.2. Ứng dụng phân tích mối quan hệ Chi phí khối lượng - – Lợi nhuận (72)
      • 3.3.3. Điều kiện áp dụng cho phân tích mối quan hệ giữa chi phí – sản lượng – lợi nhuận (77)
      • 3.3.4. Một số hạn chế trong phân tích mối qun hệ chi phí- sản lượng lợi – nhuận (77)
  • CHƯƠNG 4: Đ NH GIÁ BÁN S N PH Ị Ả ẨM (0)
    • 4.1. Lý thuyết cơ bản và ý nghĩa của định giá bán sản phẩm trong doanh nghiệp (0)
      • 4.1.2. Ý nghĩa của định giá bán sản phẩm trong quản trị doanh nghiệp (0)
    • 4.2. Vai trò của định giá bán sản phẩm và Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định, định giá bán sản phẩm trong doanh nghiệp (0)
      • 4.2.1. Vai trò của định giá bán sản phẩm trong doanh nghiệp (0)
      • 4.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định, định giá bán sản phẩm trong (0)
    • 4.3. Nội dung định giá bán sản phẩm trong doanh nghiệp (0)
      • 4.3.1. Định giá bán sản phẩm trong dài hạn (0)
      • 4.3.2 Định giá bán sản phẩm trong ngắn hạn (0)
      • 4.3.3 Định giá theo giá cạnh tranh hiện hành (0)
  • CHƯƠNG 5: THÔNG TIN K Ế TOÁN QUẢ N TR Ị VỚI VIỆ C RA QUY ẾT ĐỊNH (0)
    • 5.1. Quyết định ngắn hạn (0)
      • 5.1.2. Ý nghĩa của các quyết định ngắn hạn (0)
      • 5.1.3 Đặc điểm của các quyết định ngắn hạn (0)
      • 5.1.5 Các bước ra quyết định ngắn hạn (0)
      • 5.1.6 Ứng dụng phân tích thông tin thích hợp trong việc ra quyết định (0)
    • 5.2 Quyết định dài hạn (0)
      • 5.2.1 Khái niệm quyết định dài hạn (0)
      • 5.2.2 Vai trò của quyết định dài hạn trong quản lý daonh nghiệp (0)
      • 5.2.3 Đặc điểm các quyết định dài hạn (0)
      • 5.2.4 Phân loại quyết định dài hạn (0)
      • 5.2.5 Phương pháp ra quyết định dài hạn (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (21)

Nội dung

Bài giảng Kế toán quản trị: Phần 1 - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông được biên soạn với nội dung gồm ba chương. Chương 1: Tổng quan về kế toán quản trị; Chương 2: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; Chương 3: Phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài giảng tại đây!

T NG QUAN V Ổ Ề KẾ TOÁN QUẢ N TR Ị

Khái niệm và bản chất của kế toán quản trị trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị

Kế toán phát triển song hành cùng sự tiến bộ của nền kinh tế, khi nền kinh tế mở rộng, các phương pháp kế toán cũng được đổi mới và hoàn thiện hơn Mục tiêu chính của kế toán là cung cấp thông tin chính xác và kịp thời để hỗ trợ các hoạt động ra quyết định của con người Các hoạt động kế toán tập trung vào việc cung cấp dữ liệu phù hợp với nhu cầu quản lý, giúp nâng cao hiệu quả trong quản lý và vận hành doanh nghiệp.

Kế toán có chức năng chính là cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế và tài chính của tổ chức cho các đối tượng sử dụng thông tin Mục đích của kế toán bao gồm ba lĩnh vực chính: hỗ trợ quản lý ra quyết định, cung cấp thông tin cho các bên liên quan như cổ đông, nhà đầu tư, và cơ quan quản lý nhà nước, cũng như đảm bảo tính minh bạch và chính xác của các hoạt động tài chính tổ chức.

(i) Cung cấp các báo cáo kế toán theo các quy định phục vụ cho các đối tượng bên ngoài và bên trong đơn vị

(ii) Hoạch định các chính sách dài hạn và ngắn hạn của đơn vị phục vụ các đối tượng bên trong tổ chức

Kế toán đóng vai trò kiểm soát kết quả hoạt động của đơn vị nhằm phục vụ các đối tượng bên trong tổ chức, trong đó các đối tượng sử dụng thông tin kế toán đa dạng về nhu cầu Thông tin kế toán phải đáp ứng các mục đích khác nhau của người sử dụng, bao gồm cả quản lý nội bộ và các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp Vì phạm vi và mục đích cung cấp thông tin khác nhau, ngành kế toán đã phát triển và cho ra đời các loại kế toán riêng biệt, như kế toán tài chính và kế toán quản trị, để phục vụ tốt hơn các nhu cầu đó.

Việc chia tách kế toán thành kế toán tài chính và kế toán quản trị nhằm đáp ứng mục đích riêng biệt của các đối tượng sử dụng thông tin Kế toán tài chính chủ yếu cung cấp thông tin cho các bên ngoài như chủ sở hữu và các đối tác, trong khi kế toán quản trị tập trung đáp ứng nhu cầu thông tin nội bộ của tổ chức Nhờ vậy, mỗi loại hình kế toán phục vụ các mục đích cụ thể hơn, đảm bảo thông tin chính xác và phù hợp với yêu cầu của từng đối tượng sử dụng.

Về kế toán quản trị, có nhiều nhà nghiên cứu, chuyên môn đã có khái niệm Kế toán quản trị, chẳng hạn như:

Kế toán quản trị, theo GS Robert Skaplan từ Đại học Kinh doanh Harvard (HBS), là một bộ phận quan trọng của hệ thống thông tin quản trị trong tổ chức, giúp nhà quản trị lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động Đây là công cụ trung tâm gắn liền với hoạt động quản trị, đóng vai trò quyết định trong việc xây dựng dự toán, hoạch định chính sách và kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức Kế toán quản trị góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và ra quyết định trong doanh nghiệp.

GS H BOUQUIN Đại học Paris – Dauphin, trường phái kế toán quản trị của Pháp, “

Kế toán quản trị là hệ thống thông tin định lượng hỗ trợ các nhà quản trị đưa ra quyết định điều hành doanh nghiệp một cách hiệu quả Hệ thống này cung cấp các dữ liệu chính xác và kịp thời để thúc đẩy hoạt động của tổ chức đạt hiệu quả cao nhất Vai trò của kế toán quản trị là giúp lãnh đạo có cái nhìn rõ ràng về tình hình tài chính, từ đó xây dựng các chiến lược phát triển phù hợp Đặc biệt, kế toán quản trị giúp tối ưu hóa chi phí, nâng cao năng suất và thúc đẩy sự cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

8 trị là công cụ giúp cung cấp thông tin chính xác và kịp thời cho các nhà quản trị, từ đó họ có thể đưa ra các quyết định điều hành phù hợp Nhờ vào dữ liệu này, các nhà quản trị dễ dàng xác định các hoạt động cần tập trung, tối ưu hóa hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp Công cụ 8 trị đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý và thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức.

Kế toán quản trị đóng vai trò thiết yếu trong việc xác định, đo lường, tổng hợp và phân tích các thông tin tài chính cũng như phi tài chính, giúp các nhà quản trị điều hành hiệu quả hoạt động kinh doanh Đây là quy trình truyền đạt thông tin chính xác và kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hỗ trợ quyết định chiến lược của doanh nghiệp Hiệp hội Kế toán viên hợp chủng quốc Hoa Kỳ nhấn mạnh rằng kế toán quản trị là công cụ quan trọng để tối ưu hóa hoạt động và nâng cao hiệu quả tài chính của tổ chức.

Kế toán quản trị đóng vai trò là công cụ không thể thiếu đối với các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định kinh doanh Việc sử dụng hiệu quả các công cụ này giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tài sản, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Kế toán quản trị góp phần cung cấp thông tin chính xác, kịp thời để các nhà quản lý đưa ra các chiến lược tối ưu, tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Kế toán quản trị trong Luật kế toán Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập, xử lý và phân tích thông tin kinh tế - tài chính nhằm hỗ trợ quyết định quản trị nội bộ doanh nghiệp Vai trò của kế toán quản trị là cung cấp thông tin hữu ích cho các cấp quản lý để đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp Ngoài ra, luật còn quy định rõ quy trình nhận diện và sử dụng thông tin kế toán quản trị trong các tổ chức hoạt động kinh doanh.

Kế toán quản trị là công cụ quan trọng cung cấp thông tin chi tiết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó giúp phân tích các dữ liệu nhằm hiểu rõ hơn về hiệu suất hoạt động, từ đó hỗ trợ các nhà quản trị đưa ra các quyết định tối ưu Nhờ vào vai trò này, kế toán quản trị đóng vai trò trung tâm trong việc nâng cao hiệu quả quản lý và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Tuy có sự khác nhau về hình thức, song các khái niệm trên đều có những điểm chung về kế toán quản trị, đó là:

- Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành trong hệ thống kế toán của các tổ chức hoạt động

Kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong các doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trường, vì nó cung cấp nền tảng khoa học để đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác và hiệu quả Công cụ này giúp doanh nghiệp phân tích chi phí, lập kế hoạch, kiểm soát ngân sách và tối ưu hóa hoạt động, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường Nhờ vào kế toán quản trị, quản lý có thể đưa ra các chiến lược phù hợp, đáp ứng nhanh chóng và linh hoạt với biến động của thị trường Tóm lại, kế toán quản trị là công cụ không thể thiếu giúp doanh nghiệp xây dựng nền tảng vững chắc để phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Thông tin kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong các tổ chức hoạt động, giúp nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị doanh nghiệp hiệu quả Dữ liệu này hỗ trợ quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động, đồng thời kiểm tra, đánh giá hiệu quả và ra quyết định chính xác Việc sử dụng thông tin kế toán quản trị đúng cách nâng cao khả năng điều hành và tối ưu hóa nguồn lực của doanh nghiệp.

Kế toán quản trị là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin định lượng và định tính về hoạt động của một đơn vị cụ thể Các thông tin này giúp nhà quản trị lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp Kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết định quản lý, hỗ trợ nâng cao hiệu suất hoạt động và đạt được mục tiêu tổ chức.

1.1.2 Bản chất của kế toán quản trị

1.1.2.1 Bản chất thông tin kế toán

Thông tin kế toán là phần quan trọng trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế vi mô, đóng vai trò thiết yếu trong việc điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế của các đơn vị Nó giúp các doanh nghiệp đưa ra quyết định chính xác, nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo minh bạch tài chính Thông tin kế toán có ý nghĩa thiết thực đối với nhiều đối tượng khác nhau, phù hợp với các lợi ích và mục tiêu riêng của từng bên.

- Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của kế toán càng giữ một vị thế quan trọng

Đối tượng và phương pháp kế toán quản trị

1.2.1 Đối tượng nghiên cứu của kế toán quản trị

Kế toán quản trị là bộ phận kế toán trong các tổ chức hoạt động, tập trung nghiên cứu tài sản và nguồn vốn gắn với các quan hệ tài chính của tổ chức Bên cạnh đó, kế toán quản trị còn đặc biệt nghiên cứu các đối tượng cụ thể nhằm cung cấp thông tin chính xác và nhanh chóng cho các cấp quản trị Mục tiêu của kế toán quản trị là hỗ trợ quá trình ra quyết định nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.

1.2.2 Phương pháp của kế toán quản trị

1.2.2.1 Đặc điểm vận dụng các phương pháp kế toán trong kế toán quản trị

Kế toán quản trị là một bộ phận không thể thiếu trong doanh nghiệp, áp dụng các phương pháp kế toán chung như chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối Tuy nhiên, việc vận dụng các phương pháp này trong kế toán quản trị có những đặc điểm riêng biệt so với kế toán tài chính, nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý và ra quyết định trong nội bộ doanh nghiệp.

* Phương pháp chứng từ kế toán

Kế toán không chỉ dựa trên các chứng từ pháp lý cao như các chứng từ bắt buộc đã hoàn thành nghiệp vụ kinh tế tài chính, mà còn sử dụng rộng rãi hệ thống chứng từ hướng dẫn phản ánh các nghiệp vụ nội bộ doanh nghiệp Các chứng từ này giúp phản ánh chính xác các nghiệp vụ "nội sinh" trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của từng doanh nghiệp dựa trên hướng dẫn của Nhà nước.

Các chức năng quản lý

Kiểm tra đánh giá hoạt động

Chính thức hóa mục tiêu thành các chỉ tiêu

Soạn thảo báo cáo thực hiện

Thu thập kết quả thực hiện

Lập dự toán chung và dự toán chi tiết

Quá trình kế toán quản trị

Tổ chức thực hiện (Điều hành)

Các doanh nghiệp hoặc nước tự xác lập hệ thống quản lý chứng từ phù hợp với yêu cầu riêng của mình Quá trình thu thập, kiểm tra, xử lý và luân chuyển chứng từ được thiết lập theo các quy trình đặc thù nhằm đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, nhanh chóng và phù hợp để hỗ trợ các quyết định quản lý hiệu quả.

Thông tin kế toán quản trị còn dựa trên các dữ liệu không xuất hiện trong các chứng từ bắt buộc hoặc chứng từ hướng dẫn, tạo sự khác biệt rõ rệt so với thông tin kế toán tài chính Điều này giúp cung cấp các thông tin phân tích chuyên sâu và phù hợp hơn với nhu cầu quản lý nội bộ Vì vậy, bộ dữ liệu của kế toán quản trị không hoàn toàn trùng khớp với thông tin tài chính chính thức, góp phần nâng cao khả năng ra quyết định trong doanh nghiệp.

Kế toán quản trị sử dụng các tài khoản chi tiết để cung cấp dữ liệu chính xác, phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp một cách hiệu quả Các doanh nghiệp thường mở rộng hệ thống tài khoản bằng cách thêm các khoản cấp 2, cấp 3, cấp 4 và các chi tiết liên quan đến từng địa điểm phát sinh chi phí, loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ để đáp ứng yêu cầu quản lý từng chỉ tiêu cụ thể Họ căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán Nhà nước để mở các tài khoản chi tiết và tổ chức mã hóa hệ thống tài khoản phù hợp với yêu cầu quản trị doanh nghiệp.

Trong một số quốc gia trên thế giới, mô hình kế toán quản trị hoạt động độc lập tương đối với kế toán tài chính, sử dụng cả các tài khoản tổng hợp để cung cấp thông tin phục vụ quản trị doanh nghiệp Ví dụ, tại Cộng hòa Pháp, các tài khoản loại 9 trong hệ thống kế toán (được thiết lập năm 1982) dành riêng cho kế toán quản trị, trong khi tại Tiệp Khắc cũ, hệ thống tài khoản năm 1989 cũng có các loại tài khoản riêng biệt cho kế toán nội bộ doanh nghiệp.

Trong kế toán tài chính, phương pháp tính giá được vận dụng theo các nguyên tắc và chuẩn mực quy định thống nhất của mỗi quốc gia nhằm trình bày các thông tin trên báo cáo tài chính một cách chính xác và nhất quán Ngược lại, kế toán quản trị có tính linh hoạt cao hơn trong phương pháp tính giá, tập trung vào mục đích sử dụng thông tin giá để hỗ trợ quản trị doanh nghiệp hiệu quả hơn Dữ liệu để tính giá trong kế toán quản trị không chỉ dựa trên chi phí thực tế phát sinh mà còn dựa trên việc phân loại chi phí phù hợp cho từng quyết định cụ thể, đặc biệt là các quyết định ngắn hạn Vì vậy, phạm vi và nội dung của chi phí trong giá trị của kế toán quản trị có sự khác biệt rõ rệt so với kế toán tài chính, phản ánh đặc thù của từng hệ thống kế toán trong quản trị doanh nghiệp.

* Phương pháp tổng hợp cân đối

Các báo cáo kế toán là hình thức thể hiện của phương pháp tổng hợp cân đối trong kế toán quản trị, trong đó bao gồm các bảng cân đối bộ phận cho từng bộ phận, trung tâm chi phí và loại tài sản Những báo cáo này giúp quản lý nắm bắt rõ tình hình tài chính của từng bộ phận, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược chính xác hơn Việc sử dụng các bảng cân đối bộ phận theo phương pháp tổng hợp cân đối đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình quản lý tài chính doanh nghiệp.

Các báo cáo này còn được gọi là Báo cáo kế toán nội bộ, được lập theo kỳ hạn ngắn hơn các báo cáo tài chính để phục vụ quản lý ngắn hạn hiệu quả hơn Ngoài các chỉ tiêu về tiền tệ, các bảng cân đối bộ phận còn sử dụng rộng rãi các thước đo về hiện vật và thời gian lao động nhằm phản ánh chính xác hơn hoạt động sản xuất kinh doanh Kế toán không chỉ tổng hợp cân đối các chỉ tiêu quá khứ và đã thực hiện mà còn thiết lập các cân đối trong dự toán để dự báo và lập kế hoạch phù hợp cho hoạt động tương lai.

13 kế hoạch giữa nhu cầu tài chính và nguồn tại trợ, giữa yêu cầu sản xuất - kinh doanh và các nguồn lực được huy động

Kế toán quản trị là bộ phận quan trọng trong hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp, giúp cung cấp thông tin chính xác và kịp thời để hỗ trợ quản trị nội bộ Ngoài các phương pháp kế toán chung, kế toán quản trị sử dụng các phương pháp đặc thù để xử lý dữ liệu, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và ra quyết định Việc áp dụng những phương pháp này đảm bảo doanh nghiệp có thể phân tích chi tiết chi phí, lợi nhuận và hoạt động kinh doanh, từ đó tối ưu hóa hoạt động và phát triển bền vững.

1.2.2.2 Các phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ sử dụng trong kế toán quản trị

Thông tin kế toán quản trị chủ yếu nhằm hỗ trợ quá trình ra quyết định của các nhà quản trị Do đó, kế toán quản trị cần áp dụng các phương pháp nghiệp vụ để xử lý dữ liệu chưa có sẵn thành các dạng phù hợp với nhu cầu của nhà quản trị Các phương pháp thường được sử dụng gồm có nhiều kỹ thuật nhằm tối ưu hóa thông tin, giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định chính xác và hiệu quả hơn.

* Thiết kế thông tin thành dạng so sánh được

Thông tin chỉ trở nên hữu ích khi có các tiêu chuẩn để so sánh Kế toán quản trị sẽ phân tích các số liệu thu thập được và biến chúng thành dạng dễ so sánh để hỗ trợ quá trình ra quyết định hiệu quả.

Kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các thông tin thực hiện để so sánh với kế hoạch, định mức hoặc dự toán chi phí, giá phí, giá thành, và mức lợi nhuận của các phương án lựa chọn Quá trình ra quyết định của nhà quản trị dựa trên phân tích và so sánh những dữ liệu này để đưa ra các quyết định chính xác và hiệu quả.

Khi thiết kế cần lưu ý:

+ Các thông tin cần sắp xếp thành các khoản mục phù hợp với tiêu chuẩn đánh giá thông tin trong mỗi tình huống quyết định

+ Các khoản mục phải có quan hệ chặt chẽ, logic với nhau

+ Các số liệu thực tế, dự toán, định mức hoặc các mục tiêu định trước phải so sánh được với nhau

+ Hình thức đa dạng, linh hoạt tùy thuộc vào tiêu chuẩn đánh giá thông tin đối với mỗi loại quyết định

Kế toán quản trị nổi bật với khả năng nghiên cứu và phân loại chi phí dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau để tạo ra các thông tin phù hợp nhất cho việc ra quyết định Ngoài việc phân loại chi phí dựa trên tính chất, nội dung kinh tế, và công dụng như trong kế toán tài chính, kế toán quản trị còn sử dụng nhiều phương pháp phân loại đa dạng nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện và chính xác cho quản lý doanh nghiệp.

So sánh kế toán quản trị và kế toán tài chính

Kế toán tài chính và kế toán quản trị đều là những bộ phận không thể tách rời của kế toán doanh nghiệp, chia sẻ nhiều điểm giống nhau cơ bản Cả hai đều đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập, ghi nhận và xử lý dữ liệu tài chính nhằm hỗ trợ quản lý doanh nghiệp hiệu quả Mặc dù có những khác biệt về mục tiêu và phương pháp, nhưng chúng đều hướng đến việc cung cấp thông tin chính xác và kịp thời để hỗ trợ quyết định của nhà quản trị.

Kế toán quản trị và kế toán tài chính đều liên quan đến các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, đặc biệt là quản lý tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn sở hữu, doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động Trong khi kế toán tài chính phản ánh các vấn đề này một cách tổng quát và phù hợp với các quy chuẩn báo cáo tài chính, thì kế toán quản trị cung cấp các thông tin chi tiết, tỉ mỉ để hỗ trợ quản lý ra quyết định Cả hai đều tập trung vào quá trình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nắm bắt chính xác tình hình tài chính và đưa ra các chiến lược phù hợp.

Kế toán quản trị và kế toán tài chính đều dựa trên hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán, là nền tảng để tạo ra các báo cáo tài chính định kỳ nhằm cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài Hệ thống ghi chép này cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý và vận dụng dữ liệu để hỗ trợ quyết định của nhà quản trị trong kế toán quản trị Mặc dù kế toán quản trị mở rộng và tăng cường các số liệu, nội dung của các thông tin dựa trên hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán tài chính để đưa ra các thông tin phù hợp và hữu ích cho quản lý nội bộ.

- Kế toán quản trị và kế toán tài chính đều biểu hiện trách nhiệm của người quản lý

Kế toán tài chính thể hiện trách nhiệm của người quản lý cấp cao trong doanh nghiệp, giúp cung cấp thông tin chính xác về tình hình tài chính để ra quyết định chiến lược Trong khi đó, kế toán quản trị phản ánh trách nhiệm của các nhà quản lý các cấp trong doanh nghiệp, hỗ trợ quản lý hoạt động nội bộ và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động Cả hai loại kế toán đều là những công cụ quan trọng trong quản lý doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Kế toán quản trị và kế toán tài chính có sự khác biệt cơ bản do đối tượng sử dụng và mục đích sử dụng thông tin khác nhau Đối tượng sử dụng thông tin của kế toán quản trị chính là các thành viên bên trong doanh nghiệp, như chủ sở hữu, ban giám đốc, quản lý viên, giám sát viên và các quản đốc Trong khi đó, kế toán tài chính hướng tới các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, như cổ đông, ngân hàng, cơ quan thuế và các đối tác kinh doanh Sự khác biệt này xác định rõ vai trò và chức năng của từng hệ thống kế toán trong quản lý doanh nghiệp.

Thông tin kế toán tài chính chủ yếu cung cấp cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như cổ đông, người cho vay, khách hàng, nhà cung cấp và cơ quan thuế, cơ quan quản lý tài chính Những thông tin này giúp các bên liên quan đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp và đưa ra quyết định phù hợp Do đó, kế toán tài chính có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo minh bạch và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường và trong các mối quan hệ hợp tác.

Về nguyên tắc trình bày và cung cấp thông tin

Thông tin kế toán tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ hiện hành về kế toán của từng quốc gia, bao gồm cả các nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế được các quốc gia công nhận Trong khi đó, trong nền kinh tế thị trường, thông tin kế toán quản trị cần linh hoạt, nhanh chóng và phù hợp với từng quyết định cụ thể của người quản lý, không bắt buộc phải tuân thủ các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán chung Các quy định của Nhà nước về kế toán quản trị giúp đảm bảo tính hợp pháp và phù hợp với quy định pháp luật của từng quốc gia.

(nếu có) cũng chỉ mang tính chất hướng dẫn

Về tính pháp lý của kế toán

Kế toán tài chính có tính pháp lệnh, nghĩa là các hệ thống sổ sách, ghi chép, trình bày và cung cấp thông tin phải tuân thủ các quy định thống nhất để được công nhận hợp lệ Trong khi đó, công tác quản trị doanh nghiệp mang tính nội bộ, dựa trên thẩm quyền của từng doanh nghiệp để phù hợp với đặc thù quản lý, yêu cầu quản lý, điều kiện và khả năng quản lý cụ thể của mỗi tổ chức.

Về đặc điểm của thông tin

Kế toán tài chính chủ yếu cung cấp thông tin dưới dạng giá trị, giúp phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp Trong khi đó, kế toán quản trị thể hiện thông tin không chỉ bằng giá trị mà còn qua hình thái hiện vật, hỗ trợ quản lý nội bộ đưa ra quyết định hiệu quả hơn Cả hai loại kế toán đều đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dữ liệu toàn diện về hoạt động của doanh nghiệp.

Thông tin kế toán tài chính phản ánh các nghiệp vụ đã xảy ra, cung cấp dữ liệu chính xác về tình hình tài chính của doanh nghiệp Ngược lại, thông tin kế toán quản trị tập trung vào dự đoán và lập kế hoạch cho tương lai, giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định chiến lược cho các sự kiện hoặc quá trình chưa xảy ra Việc phân biệt rõ ràng giữa hai loại thông tin này là quan trọng để tối ưu hoá quản lý doanh nghiệp hiệu quả.

Thông tin kế toán tài chính chủ yếu là các dữ liệu thuần tuý được lấy từ các chứng từ ban đầu về kế toán, phản ánh chính xác các hoạt động tài chính của doanh nghiệp Trong khi đó, thông tin kế toán quản trị nhằm hỗ trợ chức năng ra quyết định của nhà quản lý, đòi hỏi sự tổng hợp và phân tích phức tạp hơn Do thông tin này thường không có sẵn, kế toán quản trị không chỉ dựa vào hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán mà còn phải tích hợp nhiều ngành khoa học khác như thống kê, hoạch toán nghiệp vụ, kinh tế học và quản lý để xử lý, tổng hợp và biến dữ liệu thành dạng có thể sử dụng và mang lại giá trị đúng đắn cho quá trình ra quyết định.

Về hình thức báo cáo sử dụng

Báo cáo kế toán tài chính đóng vai trò quan trọng trong quản lý doanh nghiệp, phản ánh tổng quát về tài sản và kết quả hoạt động trong một kỳ Các báo cáo này bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính, giúp cung cấp thông tin minh bạch và đầy đủ để ra quyết định chiến lược.

Báo cáo của kế toán quản trị đi sâu vào phân tích từng bộ phận và khâu công việc của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nắm bắt chính xác chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, nợ phải trả, cũng như quản lý hiệu quả nhập xuất kho và tồn kho Những báo cáo này đóng vai trò quan trọng trong việc ra quyết định chiến lược, tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Việc phân tích chi tiết các yếu tố này đảm bảo doanh nghiệp có cái nhìn tổng thể về tình hình tài chính, từ đó đưa ra các biện pháp cải thiện kịp thời và phù hợp.

Kế toán quản trị thường gửi báo cáo thường xuyên hơn và ngắn gọn hơn so với báo cáo của kế toán tài chính Trong khi báo cáo kế toán tài chính được lập theo định kỳ hàng năm, thì báo cáo của kế toán quản trị được chuẩn bị liên tục theo yêu cầu của quản trị doanh nghiệp để đáp ứng nhanh chóng các quyết định quản lý.

Từ phân tích trên có thể tóm tắt sự khác nhau giữa kế toán quản trị với kế toán tài chính trong bảng 1.1

Bảng 1.1 So sánh kế toán quản trị và kế toán tài chính Tiêu chí so sánh Kế toán tài chính Kế toán quản trị

1 Đối tượng sử dụng thông tin

Thông tin kế toán tài chính là công cụ quan trọng phục vụ mọi đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp, giúp cung cấp dữ liệu chính xác về tình hình tài chính của doanh nghiệp Chủ yếu, thông tin này hướng đến các đối tượng bên ngoài như cơ quan thuế, kiểm toán, ngân hàng và cổ đông, nhằm hỗ trợ công tác quản lý, kiểm tra, xác minh và ra quyết định đúng đắn Việc sử dụng thông tin kế toán tài chính giúp nâng cao tính minh bạch và tăng cường sự tin cậy của doanh nghiệp trước các đối tác và cơ quan chức năng.

Thông tin kế toán quản trị sử dụng cho các nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp: hội đồng quản trị, ban giám đốc, trưởng các phòng ban…

2 Đặc điểm của thông tin

- Ưu tiên tính chính xác hơn là kịp thời và đầy đủ

- Tuân thủ các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán

- Phản ánh quá khứ của qua trình kinh doanh

- Ưu tiên tính kịp thời và tính hữu ích hơn là chính xác

- Mang tính linh hoạt, sáng tạo

- Phản ánh hiện tại và tương lai của quá trình kinh doanh

K Ế TOÁN CHI PHÍ SẢ N XU ẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢ N PHẨM

Khái quát về chi phí

2.1.1 ản chất kinh tế B của chi phí Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần thiết phải có các yếu tố đầu vào phục vụ quá trình sản xuất như nguyên vật liệu, nhiên liệu, tài sản cố định như nhà xưởng, máy móc thiết bị , công cụ dụng cụ và lao động Quá trình sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ sẽ phải tiêu hao các nhân tố này cùng với các hao phí khác như dịch vụ mua ngoài về vận chuyển, thuê gia công chế biến, chi trả về tiêu dùng nước, dịch vụ bưu chính viễn thông, điện năng tiêu hao v.v Các hao phí này cấu thành nên chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Có thể hiểu một các khái quát chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Chi phí là những hao phí về tài nguyên, vật chất và lao động phát sinh trực tiếp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chúng được tài trợ từ nguồn vốn kinh doanh và được bù đắp bởi thu nhập từ hoạt động sản xuất, giúp duy trì hoạt động ổn định và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Chi phí sản xuất có đặc điểm sau:

- Chi phí sản xuất mang tính khách quan và vận động liên tục không ngừng

- Chi phí sản xuất mang tính chất đa dạng và phong phú

- Tiết kiệm chi phí là qui luật khách quan của mọi doanh nghiệp

Trong quản trị doanh nghiệp, công tác kế toán và chi phí sản xuất được đo lường qua nhiều phạm vi khác nhau như chi phí định mức, chi phí ước tính và chi phí thực tế, giúp doanh nghiệp kiểm soát và tối ưu hóa chi phí hiệu quả.

2.1.2 Khái niệm về chi phí dưới góc độ kế toán tài chính

Trong kế toán tài chính, chi phí được xác định là những hao phí thực tế phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ, làm giảm lợi ích kinh tế của doanh nghiệp và lợi ích của chủ doanh nghiệp Chi phí được đo bằng số tiền chi ra hoặc giảm sút tài sản, nợ để phản ánh chính xác quá trình tiêu hao tài nguyên Các chi phí này ảnh hưởng trực tiếp đến tài sản và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, và được chứng minh bằng các chứng từ hợp lệ, phản ánh rõ các khoản hao phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh Việc quản lý chi phí đúng cách giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS01, chi phí được định nghĩa là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán qua các hình thức như chi tiền, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ, dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu Chi phí theo quan điểm của kế toán tài chính không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.

2.1.3 Khái niệm về chi phí dưới góc độ kế toán quản trị

Kế toán quản trị nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và hữu ích để hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh Trong đó, chi phí không chỉ phản ánh các hao phí thực tế đã phát sinh như trong kế toán tài chính mà còn bao gồm các chi phí ước tính, dự toán và chi phí theo kế hoạch nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh cụ thể Kế toán quản trị xem chi phí là yếu tố quan trọng trong quá trình lựa chọn và so sánh các phương án kinh doanh, đặc biệt tập trung vào mục đích sử dụng và quyết định kinh doanh hơn là dựa trên chứng cứ chứng minh.

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh

2.2.1 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu (theo yếu tố)

Theo cách phân loại này chi phí của doanh nghiệp bao gồm: a Chi phí nguyên vật liệu

Chi phí nguyên vật liệu gồm giá mua, thuế nhập khẩu (nếu có) và các chi phí liên quan đến quá trình thu mua nguyên vật liệu phục vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các loại chi phí này bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế và các chi phí nguyên vật liệu khác nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất thuận lợi và hiệu quả.

Nhận thức về yếu tố chi phí nguyên vật liệu giúp nhà quản trị xác định chính xác tổng vốn đầu tư cho nguyên vật liệu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Điều này cho phép lập kế hoạch về tổng mức luân chuyển và dự trữ nguyên vật liệu hợp lý, từ đó nâng cao khả năng chủ động trong công tác cung ứng vật tư Bên cạnh đó, chi phí nhân công cũng đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất và doanh thu của doanh nghiệp.

Chi phí nhân công gồm các khoản tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, trợ cấp thất nghiệp mà doanh nghiệp phải chi trả Hiểu rõ yếu tố chi phí nhân công giúp nhà quản trị xác định tổng quỹ lương của doanh nghiệp và hoạch định mức tiền lương bình quân cho người lao động, góp phần xây dựng chính sách tiền lương phù hợp.

Chi phí công cụ, dụng cụ bao gồm giá mua và các chi phí thu mua liên quan đến việc sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch định mức luân chuyển tồn kho và dự trữ hợp lý Yếu tố này giúp nhà quản trị xác định nhu cầu mua sắm công cụ, dụng cụ phù hợp với quy trình sản xuất Bên cạnh đó, chi phí khấu hao tài sản cố định cũng là một yếu tố không thể bỏ qua, ảnh hưởng đến chi phí tổng thể của doanh nghiệp và giúp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong quá trình hoạt động.

Chi phí khấu hao tài sản cố định phản ánh giá trị hao mòn của các tài sản cố định dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc tổng hợp mức khấu hao giúp nhà quản trị nhận biết rõ về tình trạng xuống cấp của tài sản, từ đó lập kế hoạch đầu tư đổi mới phù hợp để duy trì cơ sở vật chất phục vụ sản xuất Ngoài ra, chi phí dịch vụ mua ngoài cũng là một yếu tố quan trọng trong chi phí hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.

Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm các khoản chi phí như bảo hiểm, thuê nhà xưởng, vận chuyển, quảng cáo, gia công chế biến sản phẩm, phản ánh giá trị dịch vụ từ bên ngoài phục vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tổng chi phí này giúp nhà quản trị nắm rõ tổng mức chi phí dịch vụ liên quan đến quá trình sản xuất và kinh doanh, từ đó xác định được các đối tác cung cấp dịch vụ lâu dài phù hợp Ngoài ra, chi phí khác bằng tiền cũng là một khoản mục quan trọng trong tổng chi phí doanh nghiệp cần quản lý hiệu quả.

Yếu tố này bao gồm tất cả các khoản chi phí sản xuất kinh doanh bằng tiền ngoài các yếu tố đã đề cập, như chi tiền phạt do vi phạm hợp đồng, thuế tài nguyên, thuế môn bài và các khoản phí liên quan khác.

Phân loại chi phí theo yếu tố phản ánh các thành phần ban đầu của chi phí sản xuất giúp xác định tỷ trọng từng loại trong tổng chi phí Phương pháp này làm cơ sở để kiểm tra thực hiện dự toán chi phí, lập kế hoạch cung ứng vật tư, tính nhu cầu vốn và thuyết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp Ngoài ra, nó còn hỗ trợ lập các cân đối chung về lao động, vật tư, tiền vốn và các yếu tố khác Tuy nhiên, cách phân loại này không cung cấp thông tin chính xác về mức chi phí sản xuất sản phẩm trong tổng chi phí của doanh nghiệp.

2.2.2 Phân loại theo công dụng kinh tế (theo khoản mục)

Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán của doanh nghiệp gồm : a Chi phí sản xuất

Giai đoạn sản xuất là quá trình chuyển đổi nguyên vật liệu thành thành phẩm thông qua lao động của công nhân và sử dụng máy móc thiết bị hiện đại Chi phí sản xuất gồm ba khoản chính, trong đó có chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Hiểu rõ các yếu tố này giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí và tối ưu hóa quá trình sản xuất.

Chi phí nguyên liệu và vật liệu trực tiếp là các khoản mục bao gồm nguyên liệu chính dùng để cấu tạo sản phẩm cũng như các vật liệu phụ giúp hoàn thiện về mặt chất lượng và hình dáng của sản phẩm Nguyên vật liệu chính tạo nên thành phần chủ yếu của sản phẩm, trong khi các loại vật liệu phụ có tác dụng phối hợp giúp sản phẩm đạt đúng tiêu chuẩn về chất lượng và hình thức.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, dịch vụ Đây là yếu tố dễ nhận diện, định lượng chính xác và có thể theo dõi kịp thời khi phát sinh, đóng vai trò quan trọng trong quản lý chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận doanh nghiệp.

Trong quản lý chi phí, chi phí nguyên vật liệu thường được định mức theo từng loại sản phẩm

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả cho bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, và được tính vào chi phí sản xuất Tuy nhiên, chi phí tiền lương của nhân viên phục vụ hoạt động chung của bộ phận sản xuất hoặc quản lý các bộ phận sản xuất không nằm trong chi phí nhân công trực tiếp mà được tính là chi phí sản xuất chung Điều này giúp phân biệt rõ ràng giữa chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp trong quá trình tính toán chi phí sản xuất.

Chi phí nhân công trực tiếp dễ nhận diện, định lượng chính xác, kịp thời khi phát sinh

Trong quản lý chi phí, chi phí nguyên vật liệu thường được định mức theo từng loại sản phẩm

Chi phí sản xuất chung là các chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng nhằm phục vụ hoặc quản lý quá trình sản xuất sản phẩm Các khoản mục chi phí này bao gồm chi phí vật liệu dùng trong quá trình sản xuất hoặc quản lý sản xuất, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao, sửa chữa và bảo trì máy móc, thiết bị, nhà xưởng, cũng như chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất và quản lý trong phân xưởng.

Chi phí sản xuất chung gồm nhiều thành phần phát sinh từ các quá trình sản xuất khác nhau, ít biểu hiện rõ ràng qua mối quan hệ nhân quả, khiến việc tập hợp và phân bổ chi phí này thường chỉ thực hiện cuối kỳ, dễ dẫn đến sai lệch ảnh hưởng tới tính toán chi phí và giá thành sản phẩm Bên cạnh đó, chi phí ngoài sản xuất liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm và quản lý doanh nghiệp gồm hai khoản mục chính là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí bán hàng bao gồm các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm như chi phí vận chuyển, bốc dỡ thành phẩm, chi phí đóng gói bao bì, khấu hao phương tiện vận chuyển, lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng và chi phí tiếp thị quảng cáo, nhằm đảm bảo quá trình giao hàng và xây dựng hình ảnh thương hiệu hiệu quả.

Các hình thức biểu hiện chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh

2.3.1 Báo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng của chi phí

Báo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng của chi phí thể hiện hoạt động của kế toán tài chính qua các khoản chi phí như chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Việc trình bày chi phí theo chức năng giúp phản ánh rõ ràng các khoản chi phù hợp với từng hoạt động kinh doanh nhằm đạt được doanh thu và lợi nhuận Hình thức này cung cấp thông tin minh bạch, thuận tiện cho việc kiểm tra, thẩm tra hoạt động doanh nghiệp bởi các đối tác bên ngoài như cơ quan quản lý, ngân hàng và nhà đầu tư Do đó, báo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng của chi phí là phương pháp phù hợp để cung cấp thông tin tài chính chính xác, rõ ràng theo chuẩn mực kế toán tài chính.

Tuy nhiên, khi doanh thu thay đổi, báo cáo kết quả kinh doanh không cho chúng ta biết rõ cách chi phí sẽ biến động như thế nào và lợi nhuận sẽ thay đổi ra sao Điều này khiến việc dự đoán hiệu quả tài chính gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là trong quản lý chi phí và tối ưu lợi nhuận Do đó, việc phân tích các loại chi phí liên quan và tác động của doanh thu đến lợi nhuận là rất cần thiết để đưa ra quyết định kinh doanh chính xác.

Thông tin về sự biến động doanh thu cần được phản ánh chính xác để đưa ra các giải pháp điều chỉnh và dự báo phù hợp Tuy nhiên, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chức năng của chi phí không thể hiện rõ mối liên hệ này Do đó, cần có một báo cáo kết quả kinh doanh khác, cụ thể là báo cáo theo mô hình số dư đảm phí, nhằm cung cấp đầy đủ thông tin chi tiết về mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí, hỗ trợ quản trị và ra quyết định hiệu quả hơn.

3.2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh theo mô hình Lãi trên biến phí (Số dư đảm phí)

Báo cáo kết quả kinh doanh theo mô hình số dư là công cụ trong kế toán quản trị giúp phân loại chi phí dựa trên mối quan hệ với mức độ hoạt động Trong mô hình này, chi phí được chia thành hai loại chính là biến phí và định phí, phản ánh tính chất biến đổi theo hoạt động kinh doanh Các chi phí này không phân biệt giữa sản xuất và ngoài sản xuất, mà thể hiện rõ ràng trong các loại biến phí và định phí kinh doanh, giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định quản lý chính xác hơn.

Phân loại chi phí thành biến phí và định phí là bước quan trọng trong phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận, giúp doanh nghiệp hiểu rõ từng loại chi phí ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận Việc này tạo điều kiện tối ưu trong hoạch định và phối hợp các mức độ chi phí, khối lượng và doanh thu nhằm đạt được lợi nhuận mong muốn Áp dụng phân loại chi phí hiệu quả giúp nhà quản lý ra quyết định chính xác, nâng cao khả năng kiểm soát chi phí và tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Việc phân loại chi phí theo mức độ hoạt động giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định điều chỉnh nhanh chóng cơ cấu chi phí, gồm biến phí và định phí, phù hợp với các điều kiện kinh doanh khác nhau Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh các yếu tố đầu vào và đầu ra không ngừng biến động phức tạp về giá cả và số lượng hàng hóa trên thị trường, nhằm thúc đẩy hiệu quả hoạt động và đạt được các mục tiêu kinh doanh tốt hơn.

Lợi nhuận trong Báo cáo kết quả kinh doanh theo mô hình lợi nhuận gộp được xác định dựa trên khái niệm lợi nhuận góp Số dư đảm phí (contribution margin) thể hiện khoản tiền còn lại của doanh nghiệp sau khi trừ đi tổng biến phí, phản ánh khả năng bù đắp các chi phí cố định và tạo ra lợi nhuận ròng.

Số dư đảm phí = Tổng doanh thu - Tổng biến phí

Hiệu số này được sử dụng để trang trải cho tổng chi phí trong kỳ, phần còn lại mới là lợi nhuận

Lợi nhuận = Số dư đảm phí - Tổng định phí

Báo cáo kết quả kinh doanh theo mô hình số dư đảm phí là công cụ quen thuộc trong quản trị nội bộ, giúp doanh nghiệp theo dõi hiệu quả hoạt động tài chính một cách linh hoạt và đa dạng Mẫu báo cáo này có thể được điều chỉnh để phù hợp với từng phương án kinh doanh, bộ phận hoặc loại sản phẩm, đảm bảo cung cấp thông tin chính xác và kịp thời Việc sử dụng báo cáo này thường xuyên tại các thời điểm quan trọng giúp các nhà quản trị có thể đưa ra quyết định chiến lược dựa trên dữ liệu thực tế Chính vì vậy, mô hình báo cáo này đóng vai trò then chốt trong quá trình quản trị, tối ưu hóa hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Báo cáo này có thể được mở rộng bằng cách thêm các cột tính chi phí trên mỗi đơn vị và cột tỷ lệ, giúp xác định chính xác tỷ lệ số dư đảm bảo cho doanh nghiệp Điều này hỗ trợ công tác quản trị và ra quyết định kinh doanh hiệu quả hơn, đảm bảo các chiến lược tài chính phù hợp với tình hình thực tế.

Lợi nhuận của hai báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất có tổng lợi nhuận thuần bằng nhau chỉ trong trường hợp doanh nghiệp không có sản phẩm dở dang Điều này cho thấy rằng, để so sánh chính xác lợi nhuận của các doanh nghiệp sản xuất, cần xem xét tình hình tồn kho và sản phẩm dở dang Việc không có sản phẩm dở dang giúp đảm bảo tính chính xác trong việc xác định lợi nhuận thuần và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Do đó, quản lý tồn kho tốt đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa lợi nhuận kinh doanh.

Trong báo cáo tài chính, có 38 phần dở dang trong đầu kỳ và cuối kỳ, ảnh hưởng đến tính chính xác của kết quả kinh doanh Nếu doanh nghiệp có tồn kho sản phẩm hoặc hàng hóa, lợi nhuận trong hai báo cáo sẽ có sự khác biệt rõ rệt do ảnh hưởng của sự thay đổi về tồn kho trong kỳ Việc quản lý và ghi nhận chính xác các phần dở dang cũng là yếu tố quan trọng để phản ánh đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Báo cáo kết quả kinh doanh theo mô hình số dư đảm phí khác với phương pháp tính chi phí theo chức năng, giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về lợi nhuận dựa trên chi phí trực tiếp và thông tin chi phí loại Để tăng lợi nhuận, doanh nghiệp cần tăng doanh thu và giảm các chi phí vật tư, nhân công, từ đó nhận diện các thiệt hại và khả năng giảm lợi nhuận khi doanh thu giảm Phân tích chi phí theo mô hình số dư đảm phí cho phép nhà quản trị xây dựng các công cụ, mô hình dự báo linh hoạt, hỗ trợ quá trình ra quyết định kinh doanh hiệu quả hơn.

2.4- Nội dung cơ bản của kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và tính giá thành Xác định đúng đối tượng kế toán chi phí sản xuất là bước đầu tiên trong quá trình tổ chức kế toán chi phí, giúp xác định nơi phát sinh chi phí như phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc giai đoạn công nghệ, cũng như các đối tượng chi phí như sản phẩm hoặc đơn đặt hàng.

Căn cứ để xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là:

- Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý

- Qui trình công nghệ sản xuất

- Loại hình sản xuất sản phẩm

- Khả năng hạch toán, yêu cầu quản lý cụ thể của từng đơn vị

Việc xác định đối tượng chi phí sản xuất một cách khoa học và hợp lý là nền tảng để tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất hiệu quả Điều này bao gồm từ quy trình tổ chức hạch toán ban đầu, đến việc tổng hợp số liệu, ghi chép trên các tài khoản và sổ sách chi tiết nhằm tập hợp chi phí cho từng đối tượng phục vụ cho quá trình tính giá thành sản phẩm Đối tượng tính giá thành chính là các loại sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành của doanh nghiệp, và việc xác định rõ đối tượng này giúp đánh giá chính xác tổng giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm, dịch vụ đó.

Việc xác định đối tượng tính giá thành phải dựa trên đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản phẩm, khả năng và yêu cầu quản lý Ngoài ra, tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể cũng ảnh hưởng đến việc xác định đối tượng tính giá thành phù hợp Việc này giúp tối ưu hóa quá trình quản lý chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất.

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – SẢ N LƯ NG Ợ - LỢI NHUẬN

Đ NH GIÁ BÁN S N PH Ị Ả ẨM

THÔNG TIN K Ế TOÁN QUẢ N TR Ị VỚI VIỆ C RA QUY ẾT ĐỊNH

Ngày đăng: 27/01/2023, 02:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm