05050005476 phát triển giáo viên trường trung học phổ thông phù yên, huyện phù yên, tỉnh sơn la Đáp Ứng chuẩn nghề nghiệp 05050005476 phát triển giáo viên trường trung học phổ thông phù yên, huyện phù yên, tỉnh sơn la Đáp Ứng chuẩn nghề nghiệp
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG NGỌC HIỀN
PHÁT TRIỂN GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
PHÙ YÊN, HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA
ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2024
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG NGỌC HIỀN
PHÁT TRIỂN GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
PHÙ YÊN, HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA
ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRƯƠNG THỊ BÍCH
HÀ NỘI - 2024
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kì công trình nào khác
Hà Nội, tháng 02 năm 2024
Tác giả luận văn
Hoàng Ngọc Hiền
Trang 4Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới PGS.TS Trương Thị Bích,
người đã khuyến khích, chỉ dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, các đồng chí lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La, các cán bộ quản lý, giáo viên và các em học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện Phù Yên đã hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Dù đã rất cố gắng, song luận văn cũng không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục các từ viết tắt iii
Danh mục các bảng viii
Danh mục biểu đồ ix
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu 5
1.1.1 Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên 5
1.1.2 Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên 7
1.2 Những khái niệm cơ bản 8
1.2.1 Giáo dục Trung học phổ thông 8
1.2.2 Giáo viên 9
1.2.3 Phát triển 9
1.2.4 Phát triển giáo viên trung học phổ thông 10
1.2.5 Phát triển giáo viên THPT đáp ứng chuẩn nghề nghiệp 11
1.3 Lý luận về phát triển giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp tại trường trung học phổ thông 12
1.3.1 Vị trí, vai trò của giáo viên trung học phổ thông 12
1.3.2 Nhiệm vụ của người giáo viên trung học phổ thông 15
1.3.3 Yêu cầu đối với giáo viên trung học phổ thông 16
1.3.4 Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT (Thông tư 20/2018/ TT-BGDĐT) 19
1.4 Nội dung phát triển giáo viên THPT đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp 21
Trang 71.4.1 Xây dựng kế hoạch phát triển giáo viên 21
1.4.2 Tuyển dụng, sử dụng giáo viên 22
1.4.3 Phân công, bố trí, sử dụng giáo viên 24
1.4.4 Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên 25
1.4.5 Đánh giá và sàng lọc giáo viên 25
1.4.6 Chế độ, chính sách đãi ngộ tạo động lực cho giáo viên 27
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển giáo viên trung học phổ thông đáp ứng chuẩn nghề nghiệp 28
1.5.1 Yếu tố chủ quan 28
1.5.2 Yếu tố khách quan 28
Kết luận Chương 1 31
Chương 2: THỰC TRẠNG GIÁO VIÊN VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHÙ YÊN, HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 32
2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La và giáo dục THPT huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La 32
2.1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La 32
2.1.2 Khái quát giáo dục trung học phổ thông huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La 33
2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 35
2.2.1 Mục đích khảo sát thực trạng 35
2.2.2 Nội dung khảo sát 35
2.2.3 Địa bàn và khách thể khảo sát 35
2.2.4 Phương pháp khảo sát, mẫu khảo sát 36
2.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên Trường THPT Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La 36
2.3.1 Số lượng giáo viên trường THPT Phù Yên 37
2.3.2 Cơ cấu giáo viên trường THPT Phù Yên 38
2.3.3 Chất lượng giáo viên 41
Trang 82.4 Thực trạng phát triển giáo viên Trường THPT Phù Yên, huyện
Phù Yên, tỉnh Sơn La đáp ứng chuẩn nghề nghiệp 48
2.4.1 Quy hoạch giáo viên 48
2.4.2 Thực trạng công tác tuyển dụng giáo viên 50
2.4.3 Thực trạng công tác phân công, bố trí, sử dụng giáo viên 51
2.4.4 Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên 53
2.4.5 Thực trạng công tác đánh giá giáo viên 55
2.4.6 Thực trạng công tác chế độ, chính sách đãi ngộ tạo động lực cho giáo viên 56
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển giáo viên trường THPT Phù Yên 58
2.6 Đánh giá chung về thực trạng việc phát triển giáo viên trường THPT Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La theo chuẩn nghề nghiệp 59
2.6.1 Ưu điểm 59
2.6.2 Hạn chế và nguyên nhân 60
Kết luận Chương 2 63
Chương 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHÙ YÊN, HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 64
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 64
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 64
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 64
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả 65
3.2 Biện pháp phát triển giáo viên Trường THPT Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La đáp ứng chuẩn nghề nghiệp 65
3.2.1 Tổ chức giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao nhận thức vai trò, trách nhiệm của giáo viên đáp ứng chuẩn nghề nghiệp 65
3.2.2 Tiếp tục đẩy mạnh việc xây dựng kế hoạch phát triển giáo viên 68
3.2.3 Phân công, bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên hiệu quả 70
Trang 93.2.4 Tăng cường đào tạo bồi dưỡng, khuyến khích giáo viên tự
bồi dưỡng 72
3.2.5 Tăng cường công tác đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 75
3.2.6 Tiếp tục xây dựng, thực hiện chế độ chính sách đãi ngộ tạo động lực cho đội ngũ giáo viên 78
3.2.7 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý của Ban Giám hiệu 80
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 83
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 83
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 83
3.4.2 Phương pháp khảo nghiệm 83
3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 84
Kết luận Chương 3 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng cán bộ quản lý, giáo viên của trường THPT Phù Yên 37
Bảng 2.2: Số lượng giáo viên giảng dạy trên lớp của trường THPT Phù Yên 38
Bảng 2.3: Cơ cấu dân tộc của giáo viên trường THPT Phù Yên 39
Bảng 2.4: Cơ cấu độ tuổi đội ngũ giáo viên trường THPT Phù Yên 39
Bảng 2.5: Cơ cấu giới tính đội ngũ giáo viên trường THPT Phù Yên 40
Bảng 2.6: Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo môn học 40
Bảng 2.7: Trình độ lý luận chính trị của CBQL, giáo viên trường THPT Phù Yên 41
Bảng 2.8: Thực trạng phẩm chất chính trị, đạo đức đội ngũ giáo viên trường THPT Phù Yên 42
Bảng 2.9: Trình độ đào tạo đội ngũ CBQL, giáo viên trường THPT Phù Yên 44
Bảng 2.10: Thực trạng đánh giá năng lực sư phạm của CBQL, giáo viên trường THPT Phù Yên 45
Bảng 2.11: Mức độ đánh giá về khả năng ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên trường THPT Phù Yên 47
Bảng 2.12 Kết quả thực hiện công tác quy hoạch giáo viên 49
Bảng 2.13 Kết quả thực hiện công tác tuyển dụng giáo viên 50
Bảng 2.14: Kết quả thực hiện công tác phân công, bố trí, sử dụng giáo viên 52
Bảng 2.15 Kết quả thực hiện công tác đào tạo bồi dưỡng giáo viên 53
Bảng 2.16 Kết quả công tác đánh giá đội ngũ giáo viên trường 55
Bảng 2.17: Trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội 56
Bảng 2.18: Kết quả thực hiện các chế độ chính sách đãi ngộ giáo viên 57
Bảng 2.19: Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển giáo viên 58
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp phát triển giáo viên của nhà trường 85
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp phát triển giáo viên của nhà trường 86
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tính cấp thiết của các biện pháp phát triển GV 86 Biểu đồ 3.2: Tính khả thi của các biện pháp phát triển GV 87
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế Một trong những động lực quan trọng nhất để đất nước có những bước tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc là sự phát triển của giáo dục và đào tạo Nhận thức sâu sắc điều đó, với tinh thần đổi mới mạnh mẽ và toàn diện, qua các kỳ Đại hội, Đảng ta đã khẳng định: “Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là yếu tố quyết định góp phần tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội”; “Giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân và toàn xã hội”; “Phải đổi mới
và phát triển toàn diện, mạnh mẽ giáo dục và đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế”
Giáo dục phổ thông là bậc học có vị trí then chốt trong hệ thống giáo dục quốc dân Mục tiêu của giáo dục phổ thông “là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và tính sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [19] Giáo dục phổ thông gồm ba cấp, trong đó giáo dục trung học phổ thông là cấp học cuối cùng của giáo dục phổ thông “nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ
sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [19]
Để nâng cao chất lượng giáo dục trung học phổ thông, thực hiện sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, ngành Giáo dục & Đào tạo đã có
Trang 13nhiều giải pháp, như: thay đổi chương trình, sách giáo khoa; đổi mới phương pháp dạy - học, giáo dục, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh; đẩy mạnh công tác bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; phát động các cuộc vận động, các phong trào thi đua Đối với đội ngũ giáo viên, Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày
22 tháng 8 năm 2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông Theo đó, chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông gồm 05 tiêu chuẩn, cụ thể: Phẩm chất nhà giáo; Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ; Xây dựng môi trường giáo dục; Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
Trong những năm qua Sở Giáo dục & Đào tạo Sơn La và các trường THPT ở huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La đã có những biện pháp để nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển đội ngũ GV cả về số lượng và chất lượng Tuy nhiên, việc phát triển đội ngũ GV vẫn còn những hạn chế nhất định, cần làm
rõ, từ đó đề xuất biện pháp khoa học, phù hợp
Xuất phát từ những yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn, tác giả đã
chọn đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình là: “Phát triển giáo viên Trường trung học phổ thông Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La đáp ứng chuẩn nghề nghiệp” với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường trong thời gian tới
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, luận văn đề xuất một số biện pháp phát triển giáo viên Trường THPT Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La đáp ứng chuẩn nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Công tác phát triển giáo viên THPT chuẩn nghề nghiệp có những nội dung nào?
Trang 14- Phát triển giáo viên đáp ứng chuẩn nghề nghiệp ở Trường THPT Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La hiện nay đang có những vấn đề như thế nào?
- Cần phải có những biện pháp nào để phát triển giáo viên Trường THPT Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La đáp ứng chuẩn nghề nghiệp?
4 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Phát triển GV Trường THPT Phù Yên hiện nay
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển GV Trường THPT Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh
Sơn La đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên năm 2018
5 Giả thuyết khoa học
Đổi mới giáo dục phổ thông trong giai đoạn hiện nay đặt ra những yêu cầu cho giáo viên THPT phát triển theo chuẩn nghề nghiệp Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp phát triển GV Trường THPT Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La theo chuẩn nghề nghiệp thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ
thông hiện nay
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển GV THPT đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
- Khảo sát thực trạng giáo viên và phát triển GV Trường THPT Phù
Yên đáp ứng chuẩn nghề nghiệp ở huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La (đánh giá ưu
điểm, hạn chế và nguyên nhân)
- Đề xuất các biện pháp phát triển GV Trường THPT đáp ứng chuẩn
nghề nghiệp ở huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu trong 02 năm (từ 2021 đến 2022) Địa bàn nghiên cứu: Tại huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La
Phạm vi nghiên cứu: Trường THPT Phù Yên
Khách thể nghiên cứu: Cán bộ quản lý Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh
Trang 15Sơn La, Cán bộ lãnh đạo, quản lý và giáo viên Trường THPT Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La
8 Phương pháp nghiên cứu
Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt là quản lý hoạt động giáo dục nhà trường; phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản; đọc sách, báo, nghiên cứu các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Chủ yếu là điều tra, hỏi ý kiến chuyên gia, thu thập, xử lý các dữ liệu, tìm hiểu thực trạng Các phương pháp cơ bản: Phân tích, tổng hợp, đánh giá, nêu vấn đề và đề xuất những biện pháp kết hợp với trao đổi, phỏng vấn, điều tra, thử nghiệm
Phương pháp xử lý thông tin
Ngoài các phương pháp trên tác giả còn sử dụng các phương pháp xử lý
số liệu thống kê để bổ trợ, bổ sung việc xử lý kết quả
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển giáo viên Trường THPT đáp ứng
chuẩn nghề nghiệp
Chương 2: Thực trạng đội ngũ giáo viên và công tác phát triển giáo
viên Trường THPT Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La đáp ứng chuẩn
nghề nghiệp
Chương 3: Biện pháp phát triển giáo viên Trường THPT Phù Yên,
huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
1.1 Tổng quan nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên
Xây dựng và phát triển ĐNGV trong giáo dục được các nước trên thế giới đặt lên hàng đầu, là một trong những nội dung cơ bản trong các cuộc cách mạng cải cách giáo dục, chấn hưng, phát triển đất nước Lênin rất coi trọng việc xây dựng ĐNGV và yêu cầu: Nâng cao một cách có hệ thống, kiên nhẫn, liên tục trình độ và tinh thần của GV nhưng điều chủ yếu, chủ yếu và
chủ yếu là cải thiện đời sống vật chất cho họ Đến nay, có nhiều công trình
nghiên cứu về quản lí và phát triển ĐNGV trong khu vực và trên thế giới Có thể kể một số công trình của các tác giả tiêu biểu như: Eleonora Vilegas- Reiers (1998); Glatthorn (1995); Ganser (2000); Felding và Schalock (1985); Cochran-Smith và Lytle (2001); Walling và Levis (2000);…
Trong nghiên cứu của mình về đào tạo GV, Michel Develay đã bắt đầu từ
lí luận về học đến lí luận về dạy để nghiên cứu về đào tạo GV Theo ông: “Đào tạo GV mà không làm cho họ có trình độ cao về năng lực tương ứng không chỉ với các sự kiện, khái niệm, định luật, định lí, hệ biến hóa của môn học đó, mà
còn c ả với khoa học luận của chúng là không th ể được” [37, tr.69] Ngoài ra,
trong tác phẩm này, ông còn đề cập đến nội dung, cách thức đào tạo, tính chất
và bản sắc nghề nghiệp của GV
Báo cáo tại Hội thảo ASD Armidele năm 1985 do UNESCO tổ chức,
đã đề cập đến vai trò của GV trong thời đại mới, cụ thể là người thiết kế, tổ chức, cổ vũ, canh tân Để GV thực hiện tốt các vai trò này, đòi hỏi phải nâng cao chất lượng GV như: Chương trình đào tạo GV cần triệt để sử dụng các thiết bị và phương pháp dạy học tốt nhất; GV phải được đào tạo để trở thành
Trang 17nhà giáo dục hơn là thợ dạy; việc dạy học phải thích nghi với người học chứ không phải buộc người học tuân theo những quy định đặt sẵn từ trước theo thông lệ cổ truyền [dẫn theo 26]
Đối với Việt Nam, trong bài viết “Chất lượng giáo viên”, tác giả Trần
Bá Hoành đã đưa ra cách tiếp cận chất lượng GV từ các khía cạnh như đặc điểm lao động của người GV, sự thay đổi chức năng của người GV trước yêu cầu đổi mới giáo dục, mục tiêu sử dụng GV, chất lượng từng GV và ĐNGV Theo tác giả, có 3 yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng GV, đó là: quá trình đào tạo - sử dụng - bồi dưỡng GV, hoàn cảnh, điều kiện lao động sư phạm của
GV, ý chí thói quen và năng lực tự học của GV Đồng thời, tác giả cũng đưa
ra 3 giải pháp cho vấn đề GV: phải đổi mới công tác đào tạo, công tác bồi
dưỡng và đổi mới việc sử giáo viên [22]
Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp
hành Trung ương khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” [11] Trong nhiệm
vụ, biện pháp của Nghị quyết số 29-NQ/TW có nêu: "Xây dựng quy hoạch,
kế hoạch đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế" [11]
Trong chiến lược phát triển giáo dục 2010 - 2020 Chính phủ đã chỉ rõ:
“Phải “đổi mới quản lý giáo dục” coi việc “đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp về kiến thức, kỹ năng sư phạm và quản lý” là khâu then chốt để thực hiện mục tiêu giáo dục” [10]
Trần Văn Đến (2018), Phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường trung
học phổ thông huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục mới, Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục; Đào Thị Thu Hoài (2019),
Trang 18Quản lý đội ngũ giáo viên dạy giỏi ở các trường tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục,…
1.1.2 Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Tại các quốc gia tiên tiến trên thế giới, vấn đề chuẩn nghề nghiệp của
GV rất được quan tâm Đây là nội dung mà các trường sư phạm phải tập trung đào tạo và mỗi GV phải phấn đấu hoàn thiện
Công trình nghiên cứu chung của các nước thành viên OECD đã chỉ ra
yêu cầu đối với một GV cần có các phẩm chất [Dẫn theo 29]:
- Kiến thức phong phú về phạm vi chương trình và nội dung bộ môn mình dạy
- Có tư duy phản ánh trước mỗi vấn đề và có năng lực tự phê
- Biết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩm giá của người khác
- Có năng lực quản lý kể cả trách nhiệm quản lý trong và ngoài lớp học
- Phương pháp giảng dạy về năng lực sử dụng những phương pháp đó Tại Hội thảo nghiên cứu về “Chuẩn và chuẩn hóa trong giáo dục” do Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam tổ chức thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, nhà sư phạm, nhà giáo dục như Đặng Thành Hưng, Nguyễn Bá Thái, Nguyễn Thị Minh Hương … đã bàn luận nhiều về chuẩn nghề nghiệp
GV để phát triển nghề nghiệp GV
Tác giả Trần Bá Hoành trong bài “Những yêu cầu mới về nghiệp vụ sư phạm trong chuẩn nghề nghiệp GV trung học” đã phân tích sâu những yêu cầu
về nghiệp vụ sư phạm mà GV phải có để thực hiện giảng dạy hiệu quả [22]
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên chủ yếu về các hướng tiếp cận quản trị nguồn nhân lực, yêu cầu đổi mới giáo dục và trong thời kỳ công nghệ 4.0, các công trình đưa ra nhiều biện pháp khác nhau để phát triển đội ngũ giáo viên Song, chưa có một công trình cụ thể nào nghiên cứu về việc
Trang 19Phát triển giáo viên Trường trung học phổ thông Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La đáp ứng chuẩn nghề nghiệp Do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài này
để nghiên cứu
1.2 Những khái niệm cơ bản
1.2.1 Giáo dục Trung học phổ thông
Ở Việt Nam hiện nay, cũng giống như phần lớn các quốc gia trên thế giới, Luật Giáo dục Việt Nam tổ chức hệ thống dạy học từ mầm non (mẫu giáo) đến cấp trung học phổ thông, giáo dục đại học, học nghề, trong đó giáo dục phổ thông là giai đoạn quan trọng nhất Giáo dục phổ thông được chia thành giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp Giai đoạn giáo dục cơ bản gồm cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở; giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp là cấp trung học phổ thông
Trung học phổ thông là một giai đoạn quan trọng trong hệ thống giáo dục hiện nay Trung học phổ thông (THPT) là cấp học sau cấp học trung học cơ sở tại Việt Nam Trung học phổ thông bao gồm ba năm học, từ lớp 10 đến lớp 12,
và là cấp học cuối cùng trong hệ thống giáo dục phổ thông ở Việt Nam
Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam, tuổi của học sinh vào Trung học phổ thông (THPT) là từ 15 đến 18 tuổi Cụ thể, lớp 10 trong Trung học phổ thông là năm đầu tiên của cấp học này, thường là khi học sinh đạt độ tuổi 15-16 tuổi Lớp 11 là năm thứ hai và lớp 12 là năm cuối cùng của Trung học phổ thông Khi tốt nghiệp THPT, học sinh sẽ có thể thi vào các trường đại học hoặc các trường cao đẳng tại Việt Nam Tuy nhiên, độ tuổi này
có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào từng trường và từng vùng miền Trong một số trường hợp, học sinh có thể bắt đầu học THPT khi đang ở độ tuổi 14 hoặc 15 tuổi và tốt nghiệp THPT khi đang ở độ tuổi trên 18 tuổi
Theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định trường THPT có hai loại hình là công lập và
tư thục Trong đó, trường THPT công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 20quyết định thành lập và trực tiếp quản lý Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí cho chi thường xuyên của trường trung học công lập chủ yếu
do ngân sách nhà nước bảo đảm Trường THPT tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động, được thành lập theo quy định của pháp luật Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động của trường trung học tư thục là nguồn ngoài ngân sách nhà nước
1 Có phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt;
2 Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm;
3 Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
4 Bảo đảm sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp [34]
1.2.3 Phát triển
Theo Từ điển Tiếng Việt: “Phát triển (động từ) là biến đổi hoặc làm cho
biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp Theo quan niệm này thì tất cả các sự vật, hiện tượng, con người và xã hội tự thân biến đổi hoặc bên ngoài làm cho biến đổi tăng lên cả về số lượng hoặc chất lượng thì đó chính là sự phát triển” [39]
“Phát triển” là một khái niệm có nội hàm rất rộng Nói đến phát triển là nói đến sự vận động đi lên của sự vật, hiện tượng, con người trong xã hội trên
cơ sở là sự vận động tự thân; cái mới ra đời trên cơ sở cái cũ và tiến bộ hơn
Trang 21cái cũ; Phát triển không chỉ bao gồm sự tăng lên hay sự giảm đi về lượng mà
căn bản là sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng và con người
Theo David C Korten khi xét ở khía cạnh xã hội “Phát triển là một tiến trình qua đó các thành viên của xã hội tăng được những khả năng của cá nhân
và định chế của mình để huy động và quản lý các nguồn lực, tạo ra những thành quả bền vững … nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống phù hợp với nguyện vọng của họ Theo quan điểm của David thì phát triển là sự tăng trưởng, hoàn thiện khả năng, tạo ra sự phù hợp của bản thân bằng cách sử dụng mọi nguồn lực có thể được Tiến trình đó không phải của riêng ai mà của các thành viên một tổ chức, một xã hội Khái niệm này phù hợp với quan điểm phát triển giáo viên, phát triển giáo dục
Như vậy, mọi sự vật, hiện tượng, con người, xã hội hoặc là biến đổi để tăng tiến số lượng, thay đổi chất lượng hoặc dưới tác động của bên ngoài làm cho biến đổi tăng lên đều được coi là phát triển
Theo quan điểm của tác giả, phát triển là sự tăng lên hoặc giảm đi về
lượng dẫn tới sự thay đổi về chất của sự vật Phát triển là sự ra đời của cái mới trên cơ sở cái cũ và tiến bộ hơn cái cũ
1.2.4 Phát triển giáo viên trung học phổ thông
Phát triển giáo viên chính là phát triển nguồn nhân lực trong các cơ sở giáo dục Phát triển nguồn nhân lực là tạo ra tiềm năng của con người thông qua đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và đào tạo lại, chăm sóc sức khỏe về thể lực và tinh thần, khai thác tối đa tiềm năng đó trong các hoạt động lao động, thông qua việc tuyển, sử dụng, tạo điều kiện về môi trường làm việc, môi trường văn hóa, xã hội kích thích động cơ, thái độ làm việc của con người, để
họ luôn nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ được giao
Trong lĩnh vực giáo dục phát triển nguồn nhân lực chính là sự phát triển đội ngũ nhân lực sư phạm để đảm bảo đủ về số lượng, đạt chuẩn về trình
Trang 22độ và chất lượng, đồng bộ về cơ cấu,… để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác giáo dục
Phát triển giáo viên THPT là phát triển nguồn nhân lực ở các trường THPT nhằm tạo ra một đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng (có trình độ, được đào tạo đúng quy định, có phẩm chất đạo đức, có năng lực trong hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh), trên cơ sở đó, đội ngũ giáo viên đảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu của chương trình dạy học cũng như giáo dục học sinh THPT
Phát triển giáo viên luôn được xác định là nhiệm vụ hàng đầu của các trường THPT hiện nay nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng và mạnh về chất lượng, góp phần thực hiện thành công nhiệm vụ giáo dục của
trường THPT Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La
1.2.5 Phát triển giáo viên THPT đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
* Chuẩn nghề nghiệp
Theo nghĩa chung nhất chuẩn nghề nghiệp là yêu cầu thực hiện công việc đối với người lao động và kiến thức, kỹ năng cần thiết phải có để thực hiện công việc một cách có hiệu quả
Chuẩn nghề nghiệp được thể hiện trong tiêu chuẩn nghề nghiệp Tiêu chuẩn nghề được thiết lập bởi các gia thuộc lĩnh vực nghề nghiệp nào đó Đó
là cơ sở để những người trong nghề có hướng phát triển và để công chúng đặt niềm tin vào đó Các chuẩn của nghề là các yêu cầu về công việc mà người làm nghề phải biết, phải hiểu và có khả năm thực hiện Các yêu cầu này được thực hiện trên cơ sở các giá trị được những người trong nghề nhất trí cao; các kết quả nghiên cứu khoa học về nghề và các kinh nghiệm của những người thành đạt trong nghề
* Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Theo thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo
Trang 23dục và Đào tạo, tại Điều 3- Giả thích từ ngữ đã ghi rõ: Chuẩn nghề nghiệp
giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông là hệ thống phẩm chất, năng lực mà giáo
viên cần đạt được để thực hiện nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông
Theo đó, chuẩn gồm 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí mô tả về phẩm chất và
5 loại năng lực cơ bản đối với giáo viên
Khi xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên, người ta đã phân tích nghề giáo viên về quy định những phẩm chất và năng lực cần có của giáo viên, do
đó chuẩn nghề nghiệp giáo viên là cơ sở quan trọng để phát triển chương trình
đào tạo và bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu của nhà nước
* Phát triển giáo viên THPT đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Phát triển giáo viên THPT đáp ứng chuẩn nghề nghiệp là việc xây dựng quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng, bố trí sử dụng, đánh giá cũng như tạo môi trường và động cơ cho giáo viên, hướng tới mục tiêu xây dựng giáo viên đáp ứng đủ 5 tiêu chuẩn: Phẩm chất đạo đức; phát triển chuyên môn, nghiệp vụ; xây dựng môi trường giáo dục; phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
1.3 Lý luận về phát triển giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp tại trường trung học phổ thông
1.3.1 Vị trí, vai trò của giáo viên trung học phổ thông
Giáo viên THPT là lực lượng nòng cốt trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục cấp phổ thông, từng bước nâng cao dân trí, phát hiện và bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nguồn nhân lực đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Cũng như giáo viên các cấp học, ngành học khác, giáo viên THPT có vai trò quyết định chất lượng giáo dục đồng thời quyết định sự thành bại của sự nghiệp giáo dục và đào tạo Vai trò của giáo viên THPT được thể hiện ở một số luận điểm cơ bản như:
Trang 24Một là, trang bị cho học sinh những tri thức cơ bản về thế giới quan, tư
tưởng chính trị, hệ thống pháo luật, đạo đức; góp phần hình thành và phát
triển nhân cách của các em học sinh
Tại các trường THPT trực tiếp giảng dạy các môn khoa học xã hội như giáo dục công dân, văn học, mỹ thuật, lịch sử…Những môn này giúp các em học sinh nhận biết về thế giới xung quanh, quy luật phát triển của tự nhiên, xã hội và con người; nhận biết và phần nào hiểu được các vấn đề cấp thiết như:
Hòa bình, môi trường, dân số…
Ở độ tuổi phát triển với những diễn biến tâm lý chưa ổn định, giáo viên cần giúp các em học sinh hiểu được các giá trị xã hội cơ bản như sự công bằng, hạnh phúc, nhân đạo, hiểu được truyền thống dựng nước giữ nước, tinh thần yêu nước, bản sắc văn hóa, sự nghiệp cách mạng, các nội dung cơ bản
của Hiến pháp cũng như các bộ luật của nước ta Thông qua những môn học,
kích thích sự sáng tạo, có thái độ đúng đắn với lẽ phải, đấu tranh đòi sự công bằng, tinh thần thượng tôn pháp luật của học sinh đồng thời giữ gìn giá trị của
cộng đồng gia đình
Hai là, trang bị cho học sinh những tri thức phổ thông, hiện đại về văn
hóa, khoa học nhằm phát triển tiềm năng trí tuệ, đáp ứng yêu cầu thúc đẩy
phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh
Thông qua giảng dạy và các hoạt động giáo dục, giáo viên THPT trang
bị cho các em học sinh những tri thức cơ bản về các môn khoa học như sinh học, vật lý, hóa học, tin học, toán học… Từ đó, giúp các em học sinh hình thành tư duy khoa học một cách logic, các kỹ năng so sánh, phân tích, tổng hợp và vận dụng để giải quyết các vấn đề thực tế diễn ra hàng ngày cũng như dần hoàn thiện vốn kiến thức của mình Từ những kiến thức về các môn khoa học do đội ngũ giáo viên truyền dạy, giúp các em có những kiến thức căn bản
về khoa học, kỹ thuật, có kỹ năng thực hành, vận dụng, áp dụng vào thực tiễn Điều này, giúp các em tích lũy được vốn kiến thức, tích lũy được kinh nghiệm
Trang 25thực tiễn giúp ích cho các em sau này trong quá trình lao động kiếm sống; từ
đó nâng cao đời sống tinh thần cho chính các em và gia đình, tạo tiền đề cho
sự phát triển đời sống kinh tế xã hội ở địa bàn nơi các em cư trú
Ba là, trang bị cho các em những tri thức về nghề nghiệp, định hướng
nghề nghiệp cho các em trong tương lai
Trong thời gian còn ngồi trên ghế nhà trường, bản thân mỗi học sinh luôn có những mơ ước, kỳ vọng về nghề nghiệp trong tương lai Nhất là ở đội tuổi 17 đến 18 đây là thời kỳ các em học sinh quyết định nghề nghiệp của mình trong tương lai Trong quá trình giảng dạy các môn văn hóa, các tiết học ngoại khóa, các buổi sinh hoạt hướng nghiệp, giáo viên cần giúp các em học sinh dần làm quen với các nghề trong xã hội, các hiểu biết cần thiết những yêu cầu của nghề Từ đó, rèn cho các em học sinh có tinh thần trách nhiệm, yêu lao động, có thái độ đúng đắn với nghề và đạo đức nghề nghiệp; kích thích các em tìm hiểu về các ngành nghề và xác định bản thân mình sẽ theo ngành nghề nào để phù hợp với năng lực bản thân cũng như
hoàn cảnh gia đình
Bốn là, trang bị cho học sinh những kiến thức về thể chất, vệ sinh và
quốc phòng an ninh nhằm phát triển các tố chất về thể lực phục vụ yêu cầu
của đất nước
Công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa và xây dựng bảo vệ tổ quốc trong xu thế hội nhập quốc tế, thời đại công nghệ 4.0 thì lực lượng đông đảo của đội ngũ trí thức (chính là các em học sinh sau này) mà trước tiên chính họ phải là người có sức khỏe, nhanh nhẹn, chịu được áp lực công việc cao Trí tuệ và khả năng sáng tạo lại phụ thuộc rất nhiều vào thể trạng sức khỏe Vì vậy việc giáo dục sức khỏe, phòng chống bệnh tật cho các em học sinh là một điều rất cần thiết Trong quá trình dạy học, đội ngũ giáo viên trang bị cho các
em học sinh kỹ thuật cơ bản luyện tập của thể dục thể thao, các kiến thức về
vệ sinh các nhân, sức khỏe; bảo vệ môi trường phòng chống bệnh tật và rèn
Trang 26luyện thể thao, có khả năng điều chỉnh hoạt động sinh hoạt, học tập, lao động, vui chơi của bản thân cho phù với thể trạng sức khỏe Đội ngũ giáo viên cần trang bị cho các em học sinh những kiến thức phổ thông về quốc phòng an ninh, điều lệnh, nội dung quan sự cơ bản, đặc biệt là trách nhiệm của công
dân sẵn sàng tham thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo về Tổ quốc
Năm là, giáo dục thẩm mỹ nhằm phát triển khả năng nhận thức cái đẹp,
phát huy năng khiếu về nghệ thuật của học sinh
Đối với học sinh phổ thông, cái đẹp được thể hiện ở lối sống văn minh, ứng xử hài hòa, biết nói lời hay lẽ phải, làm việc tốt Ngay trong quá trình giảng dạy, giáo viên đã làm học sinh hiểu được cái đẹp trong từng tác phẩm văn học, trong từng tiết dạy, qua đó giáo dục học sinh hiểu được cái đẹp trong đời sống lao động và học tập, trong thiên nhiên và các thế hệ cha ông đi trước, tròng các mối quan hệ xã hội như thầy trò, cha mẹ với con cái, quan hệ bạn bè… Giúp các em có được khả năng tích lũy và sáng tạo cái đẹp như làm thơ,
vẽ tranh, viết truyện Trên cơ sở đó, hình thành cho học sinh thái độ tôn trọng, yêu quý cái đẹp chân thiện mỹ, nhu cầu bồi dưỡng bản thân về cái đẹp, đưa cái đẹp vào mọi hoạt động đời sống của chính các em học sinh Đồng thời, giúp các em học sinh có thái độ cứng rắn, đấu tranh không khoan nhượng trước những biểu hiện thiếu văn hóa, những biểu hiện suy đồi giá trị bản sắc văn hóa dân tộc Điều này lại càng cần thiết đối với học sinh vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, để các em gìn giữ bản sắc của chính dân tộc mình, đồng thời làm phong phú thêm giá trị đời sống tinh thần
1.3.2 Nhiệm vụ của người giáo viên trung học phổ thông
Tại Điều 27 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xác định nhiệm vụ của người giáo viên THPT như sau:
Một là, Thực hiện nhiệm vụ tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục
theo kế hoạch giáo dục của nhà trường và kế hoạch giáo dục của tổ chuyên
Trang 27môn; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục
Hai là, trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm
chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh; thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp
Ba là, học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị,
chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục
Bốn là, tham gia tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
Năm là, tham gia công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở địa phương Sáu là, thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của
ngành Giáo dục, các quyết định của hiệu trưởng; thực hiện nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của hiệu trưởng và các cấp quản
lý giáo dục
Bảy là, phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, gia đình học sinh và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục
Tám là, thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
1.3.3 Yêu cầu đối với giáo viên trung học phổ thông
Theo Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025" đã khẳng định: Xây dựng đội ngũ nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về
cơ cấu; Phấn đấu 100% nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông được bồi dưỡng nâng cao năng lực theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên, trong đó có 70% đạt mức độ từ khá trở lên
Trang 28Các yêu cầu đối với đội ngũ giáo viên trường THPT, cụ thể:
- Về số lượng:
Giáo viên trường THPT yêu cầu phải đảm bảo đủ số lượng theo định mức trên cơ sở số lớp học và học sinh Về định mức biên chế viên chức đối với các trường THPT được quy định tại Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập thì định mức giáo viên trên lớp được quy định tại Mục 3, Điều 8 là: Mỗi trường THPT được bố trí tối đa 2,25 giáo viên trên một lớp
Như vậy, số lượng giáo viên của mỗi trường sẽ tương ứng với quy mô
số lớp học và số học sinh Tuy nhiên, việc bố trí số học sinh/lớp, chương trình môn học, quy định số tiết dạy trong một tuần của giáo viên… cũng liên quan đến quy mô, số lượng đội ngũ giáo viên của mỗi trường Do đó, thực tế trong quá trình quản lí chắc chắn sẽ có những biến động liên quan đến số lượng giáo viên như: giáo viên về hưu, chuyển công tác, thôi việc, nên Hiệu trưởng các trường Trung học phổ thông phải thường xuyên rà soát lại số lượng giáo viên đã đủ theo định mức biên chế sự nghiệp của các cơ sở giáo dục hay chưa để từ đó có kế hoạch sắp xếp, bố trí lại số lượng đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của các trường Trung học phổ thông
- Về cơ cấu:
Muốn phát triển đội ngũ giáo viên nói chung và phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT theo chuẩn nghề nghiệp nói riêng đều phải chú trọng việc
cơ cấu đội ngũ giáo viên đảm bảo đồng bộ Đảm bảo cơ cấu đội ngũ giáo viên
sẽ tạo ra sự hợp lý, hài hòa trong phát triển đội ngũ giáo viên Cơ cấu đội ngũ giáo viên THPT được xem xét ở các mặt sau:
Cơ cấu về độ tuổi: Đảm bảo sự cân đối, hài hòa về độ tuổi, đảm bảo về
thâm niên công tác và sự kế thừa Các trường Trung học phổ thông cần thường xuyên cập nhật, phân tích độ tuổi của đội ngũ giáo viên để xác định cơ
Trang 29cấu đội ngũ theo từng nhóm tuổi, từ đó giúp cho việc phân tích thực trạng, xu hướng phát triển của các trường Trung học phổ thông để làm cơ sở khoa học cho công tác lập kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng, phân công, sử dụng, đề bạt
bổ nhiệm, bổ sung vào bộ máy tổ chức của các trường Trung học phổ thông
Cơ cấu về giới tính: Tính toán cơ cấu về giới tính của đội ngũ giáo viên
của các trường Trung học phổ thông để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phân công sử dụng, tính toán thời gian nghỉ dạy theo chế độ thai sản của giáo viên
nữ, quan tâm cơ cấu phù hợp về giới nhằm có những tác động thích hợp nhằm giúp các nhà quản lý bố trí tỷ lệ hợp lý về giới, tạo sự hài hòa trong môi trường sư phạm, nhằm động viên khích lệ tất cả giáo viên, kể cả giáo viên nam và giáo viên nữ cùng phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
Cơ cấu về thành phần dân tộc: Phù hợp với cơ cấu thành phần dân tộc
của địa phương, đặc biệt đối với các trường trung học phổ thông có học sinh dân tộc thiểu số, trường phổ thông dân tộc nội trú Cơ cấu thành phần dân tộc của giáo viên để các trường Trung học phổ thông có kế hoạch sắp xếp, phân công, sử dụng hợp lý, mang lại hiệu quả cao trong công tác giảng dạy cũng như công tác dân tộc
Cơ cấu bộ môn: Là sự phân chia giáo viên theo tỉ lệ của các môn học,
ngành học được phân công ở các tổ môn Việc xác định một cơ cấu bộ môn hợp lý chính là một biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Nếu tỷ lệ này phù hợp với định mức đối với trường THPT (kể cả đối với trường THPT chuyên) thì cơ bản các trường Trung học phổ thông đã có được một cơ cấu đội ngũ giáo viên với trình độ môn hợp lý theo quy định để làm cơ
sở cho việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục; nhưng nếu tỷ lệ này thiếu hoặc chưa hợp lý thì phải bổ sung hoặc điều chỉnh, mặt khác nếu số giáo viên chưa đạt chuẩn thì phải có kế hoạch đào tạo, đào tạo lại để chuẩn hóa; đồng thời, động viên, khuyến khích giáo viên tự học tập nâng cao trình độ môn, nghiệp vụ và
kỹ năng sư phạm để đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục của Đảng và Nhà nước ta hiện nay
Trang 30- Yêu cầu về chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp Chất lượng của đội ngũ giáo viên THPT chính là chất lượng của tổng thể giáo viên THPT trong các trường Trung học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT Đội ngũ giáo viên THPT phải đảm bảo yêu cầu về chất lượng theo chuẩn nghề nghiệp được quy tại Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo cụ thể như sau: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông gồm 5 tiêu chuẩn là: Phẩm chất nhà giáo; Phát triển môn nghiệp vụ; Xây dựng môi trường giáo dục; Phát triển mối quan hệ giữa các trường Trung học phổ thông với gia đình
và xã hội; Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên: Là một xu thế của thế giới trong việc phát triển đội ngũ giáo viên nhằm đảm bảo chất lượng giáo viên
Bên cạnh sự đòi hỏi bằng cấp về trình độ đào tạo, việc xác định chuẩn nghề nghiệp để làm cơ sở cho sự phấn đấu, nỗ lực liên tục của đội ngũ giáo viên là vấn đề mà các cấp quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục đặt ra
Bộ GDĐT đã xác định: Chuẩn nghề nghiệp GV là hệ thống các yêu cầu
cơ bản đối với GV về phẩm chất đạo đức, phong cách, lối sống; năng lực môn, nghiệp vụ
1.3.4 Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT (Thông tư 20/2018/ TT-BGDĐT)
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông được quy định tại Điều 4 đến Điều 8 của Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT Cụ thể, chuẩn nghề nghiệp giáo
viên phổ thông bao gồm 15 Tiêu chí được quy định trong 5 Tiêu chuẩn:
Một là, tiêu chuẩn 1 Phẩm chất nhà giáo
Tuân thủ các quy định và rèn luyện về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức và tạo dựng phong cách
nhà giáo
Trang 31Tiêu chí 1 Đạo đức nhà giáo
Tiêu chí 2 Phong cách nhà giáo
Hai là, tiêu chuẩn 2 Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ
Nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; thường xuyên cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục
Tiêu chí 3 Phát triển chuyên môn bản thân
Tiêu chí 4 Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát
triển phẩm chất, năng lực học sinh
Tiêu chí 5 Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát
triển phẩm chất, năng lực học sinh
Tiêu chí 6 Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng
lực học sinh
Tiêu chí 7 Tư vấn và hỗ trợ học sinh
Ba là, tiêu chuẩn 3 Xây dựng môi trường giáo dục
Thực hiện xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh dân chủ,
phòng, chống bạo lực học đường
Tiêu chí 8 Xây dựng văn hóa nhà trường
Tiêu chí 9 Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường
Tiêu chí 10 Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống
Tiêu chí 11 Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người
giám hộ của học sinh và các bên liên quan
Trang 32Tiêu chí 12 Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện
hoạt động dạy học cho học sinh
Tiêu chí 13 Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện
giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh
Năm là, tiêu chuẩn 5 Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông
tin, khai thác và sử dụng các thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
Tiêu chí 14 Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc
Tiêu chí 15 Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết
bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
Tại Điều 1 Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT quy định về phạm vi áp dụng:
“Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm: chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (sau đây gọi là
chuẩn nghề nghiệp giáo viên), hướng dẫn sử dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Quy định này áp dụng đối với giáo viên trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên, trường Phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục phổ thông) và các tổ chức, cá
nhân có liên quan” [7]
1.4 Nội dung phát triển giáo viên THPT đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp
1.4.1 Xây dựng kế hoạch phát triển giáo viên
Lập kế hoạch phát triển giáo viên là quá trình phân tích, xác định nhu cầu giáo viên, đưa các mục tiêu, chương trình hành động nhằm đảm bảo cho nhà trường có đủ giáo viên với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện nhiệm vụ giáo dục đào tạo
Quy trình hoạch định gồm các bước:
Trang 33Bước 1: Phân tích môi trường quản lý, xác định mục tiêu và chiến lược của nhà trường
Bước 2: Phân tích đánh giá giáo viên
Bước 3: Dự báo nhu cầu giáo viên
Bước 4: Lập kế hoạch
1.4.2 Tuyển dụng, sử dụng giáo viên
Tuyển dụng là quy trình sàng lọc và tuyển chọn những người có đủ năng lực đáp ứng một công việc trong một tổ chức, công ty, hoặc một chương trình tự nguyện hay nhóm cộng đồng Tuyển dụng đội ngũ giáo viên là việc sàng lọc, tuyển chọn những người có đủ những phẩm chất về đạo đực, về năng lực sư phạm nhằm đáp ứng được các yêu cầu của công việc dạy học, giáo dục của nhà trường
Công tác tuyển dụng đòi hỏi phải xây dựng các tiêu chí cụ thể, rõ ràng cho từng vị trí tuyển dụng, vừa có tiêu chuẩn chung vừa có tiêu chuẩn cụ thể,
cá biệt phù hợp với yêu cầu cho từng vị trí
Quá trình tuyển dụng phải lưu ý đến:
Tuyển dụng phải dựa trên quy hoạch của nhà trường
Tuyển dụng đúng người, đúng chuyên môn
Tuyển dụng những người có tình yêu, gắn bó nghề và am hiểu đặc thù của nhà trường
Tuyển dụng từ nhiều nguồn khác nhau:
Nguồn nội bộ: là các giáo viên tại trường có thể đảm nhiệm, kiêm nhiệm nhiều việc khác nhau
Nguồn bên ngoài: Các trường Sư phạm và các nguồn đào tạo khác, các trường phổ thông khác (thỉnh giảng), tự xin việc
Việc tuyển dụng giáo viên được tiến hành thông qua các kỳ thi tuyển cán bộ, công chức, viên chức khối đảng, đoàn thể của các tỉnh, theo các bước sau:
Trang 34Một là, xác định nhu cầu cần tuyển dụng: bao gồm số lượng giáo viên
cần tuyển, bộ môn cần tuyển, yêu cầu về thâm niên công tác cũng như trình
độ chuyên môn
Hai là, phân tích công việc cho từng vị trí giáo viên Phải xây dựng
được bảng mô tả công việc cho từng vị trí cần tuyển dụng
Ba là, chuẩn bị tổ chức tuyển dụng: thành lập hội đồng tuyển dụng,
phân rõ trách quyền hạn và trách nhiệm các thành viên hội đồng, xác cách thức và thời gian tiến hành tuyển dụng đội ngũ giáo viên
Bốn là, thông báo tuyển dụng giáo viên: Yêu cầu thông báo ngắn
gọn, rõ ràng nhưng vẫn phải đảm bảo đầy đủ tất cả các thông tin cơ bản cho từng vị trí cần tuyển dụng Các hình thức thông báo: Thông qua văn phòng dịch vụ tuyển dụng, quảng cáo trên các phương tiện truyền thông, niêm yết tại cổng trường…
Năm là, thu nhận và nghiên cứu hồ sơ: Nghiên cứu hồ sơ để có cái
nhìn sơ bộ về ứng viên, từ đó có thể xem xét ứng viên nào thích hợp, ứng viên nào không thích hợp với vị trí cần tuyển dụng Những ứng viên không thích hợp thì sẽ không cần phải tham gia vào các bước tiếp theo của quá trình tuyển dụng
Sáu là, tổ chức sơ tuyển: Đây là bước tiền đề và khó khăn nhất để tìm
ra những ứng viên phù hợp vị trí cần tuyển dụng Trong bước này cần có sự tham gia của các bộ phận chuyên môn cần tuyển dụng giáo viên Tại bước này thường áp dụng các hình thức kiểm tra, đánh giá ứng viên về kiến thức,
kỹ năng cũng như thái độ của từng ứng viên cho từng vị trí công việc nhất định Các ứng viên sẽ tiến hành bài giảng trước Hội đồng sơ tuyển nếu đạt các tiêu chí theo quy định mới tham gia kỳ thi tuyển cán bộ, công chức, viên chức của Tỉnh để tuyển chọn làm giáo viên
Bảy là, quyết định tuyển dụng: Ra quyết định tuyển dụng (Chủ tịch
tỉnh) hoặc ký hợp đồng lao động (trường Phổ thông dân tộc nội trú) với những
Trang 35ứng viên đã được lựa chọn phù hợp với vị trí cần tuyển dụng Trong quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động cần ghi rõ về chức vụ, nhiệm vụ, lương thưởng và thời gian thử việc
1.4.3 Phân công, bố trí, sử dụng giáo viên
Phân công, bố trí, sử dụng giáo viên trong trường là quá trình sắp xếp giáo viên vào các vị trí công việc phù hợp với năng lực và trình độ chuyên môn của từng người Đây cũng là quá trình hệ thống hóa lại khối lượng công việc nhằm căn bằng giữa số lượng giáo viên hiện tại với các hoạt động, nhiệm
vụ của trường
Phân công, bố trí, sử dụng giáo viên bao gồm các nội dung: Các hoạt động định hướng đối với giáo viên khi bố trí họ vào vị trí việc làm mới; phân
công, bố trí lại qua thuyên chuyển, đề bạt và xuống chức
Phân công, bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên là khâu đi vào sắp đội ngũ giáo viên, giúp nhà trường có được cơ cấu đội ngũ giáo viên thực hiện nhiệm
vụ khoa học nhất Nếu người quản lý nhà trường tuân thủ đúng các nguyên
tắc sẽ giúp nhiệm vụ được đặt ra thực hiện hiệu quả và chất lượng
Nguyên tắc khi phân công:
“Hiệu trưởng cần nắm vững đường lối, chế độ chính sách đối với cán
bộ, thực trạng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường để vận dụng
linh hoạt, sáng tạo trong việc phân công Đảm bảo tính khoa học, phân công theo đúng chuyên môn được đào tạo Đảm bảo tính vừa sức, đồng đều, công bằng Việc phân công phải xuất phát từ yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục
và quan tâm đến hoàn cảnh, nguyện vọng của cán bộ, giáo viên, nhân viên
Có chiến lược xây dựng đội ngũ về số lượng, chất lượng, cơ cấu phù hợp và
có tính ổn định tương đối Tin tưởng vào khả năng vươn lên của mỗi người, tránh định kiến thành kiến Đảm bảo nguyên tắc tập trung, dân chủ, có quy
trình phù hợp” [8]
Trang 361.4.4 Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
Theo tác giả Mạc Văn Trang: “Đào tạo là quá trình hình thành thái độ, kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ được huấn luyện có hệ thống theo chương trình quy định với những chuẩn mực nhất định để người học sau khi kết thúc khóa học có được trình độ chuyên môn, kỹ năng phù hợp với cấp độ đào tạo và công việc được giao
Đào tạo lại: Sau khi đã được đào tạo có một trình độ nhất định, vì một
lý do nào đó, người học lại tham gia quá trình đào tạo mới để có ngành nghề khác hoặc nâng cao hơn
Bồi dưỡng: bổ sung, nâng cao trình độ về kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để làm tốt hơn công việc mình đang làm Mục đích bồi dưỡng giáo viên dạy nghề nhằm cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên ngành, những phương pháp mới, tiếp thu các kinh nghiệm dạy nghề tiến tiến Từ đó nâng cao thêm trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm” [15]
Như vậy, đào tạo bồi dưỡng và phát triển giáo viên là quá trình giáo viên nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ thông qua việc tham gia các chương trình đào tạo bồi dưỡng hoặc giáo viên tự đào tạo bồi dưỡng
Nội dung đào tạo bồi dưỡng giáo viên: “Đào tạo bồi dưỡng tư tưởng chính trị, đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, đạo đức lối sống Đào tạo bồi dưỡng những kiến thức pháp luật Đào tạo bồi dưỡng những kiến thức vể quản lý Đào tạo bồi dưỡng về chuyên môn - nghiệp vụ” [37]
1.4.5 Đánh giá và sàng lọc giáo viên
Đánh giá giáo viên là sự so sánh, đối chiếu có hệ thống giữa việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn với tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên Cụ thể là các tiêu chuẩn tại Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục đào tạo ngày 22 tháng 8 năm 2018 Ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên nhà trường phổ thông Bên cạnh, người quản lý nhà trường còn đánh giá giáo
viên thông qua xếp loại viên chức, công chức, xếp loại đảng viên
Trang 37Đánh giá đội ngũ giáo viên là việc làm thường xuyên ở các nhà trường Tùy vào mỗi nhà trường mà việc đánh giá được diễn ra bằng các hình thức khác nhau và kết quả được biểu đạt ở những dạng khác nhau Nhưng việc
đánh giá phải đảm bảo dân chủ, công bằng và chính xác
Trong nhà trường phổ thông thường có các tổ chuyên môn, khi đánh giá giáo viên, người quản lý ngoài việc đánh giá mức độ hoàn thành công việc của từng giáo viên thì còn phải đánh giá khả năng phối hợp, chia sẻ của các
thành viên trong tổ chuyên môn
Đánh giá sẽ giúp cho giáo viên thực hiện nhiệm vụ tốt hơn, và giúp người quản lý nhà trường đưa ra các quyết định nhân sự như đào tạo bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật,… đối với đội ngũ giáo viên Qua kết quả đánh giá, nhà quản lý cũng đánh giá được công tác tuyển dụng, phân công, bố trí đội ngũ giáo viên, kiểm nghiệm được mức độ hợp lý và đúng đắn của các
công tác đó
Đánh giá là quá trình phức tạp và chịu nhiều ảnh hưởng bởi tính chủ quan của người đánh giá Tính chủ quan của người đánh giá thường là nguyên nhân của nhiều lỗi thường phạm phải trong quá trình đánh giá Do đó, các nhà trường cần xây dựng và quản lý hệ thống các tiêu chí đánh giá có tác động tới việc giáo viên tự hoàn thiện tinh thần trách nhiệm, kết quả làm việc của từng
giáo viên trong đội ngũ
Đánh giá đội ngũ giáo viên bao gồm các bước:
- Xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá
- Xây dựng nội dung và phương thức đánh giá
- Thu thập các thông tin hoạt động của đội ngũ giáo viên
- So sánh kết quả thu thập với tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá
- Ra quyết định sau đánh giá
Nội dung đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo Thông tư 20/ 2018/TT-BGDĐT như: “Đạo đức nhà giáo, phong cách nhà giáo, đánh giá về
Trang 38phát triển chuyên môn của bản thân, xây dựng kế hoạch dạy học, kiểm tra đánh đánh giá học sinh, tư vấn, hỗ trợ học sinh, hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường, thực hiện quyên dân chủ, thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực, xây dựng mối quan hệ với cha mẹ học sinh, công tác phối hợp nhà trường gia đình xã hội của giáo viên, việc sử dụng ngoại ngữ
và ứng dụng công nghệ vào bài giảng” [7]
1.4.6 Chế độ, chính sách đãi ngộ tạo động lực cho giáo viên
Chế độ chính sách đãi ngộ liên quan đến lương, phúc lợi và thưởng, đây là động lực cho giáo viên gắn bó, tiếp tục cống hiến năng lực của mình
cho sự phát triển của nhà trường, thúc đẩy nâng cao chất lượng giáo dục
Luật giáo dục (2005) chỉ rõ: “Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hóa nhà giáo Nhà giáo được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của Chính phủ”, “ Nhà giáo được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề và các phụ cấp khác theo
ưu tiên xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp và
có thêm phụ cấp tùy theo tính chất công việc, theo vùng” [11]
Việc thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên theo quy định hiện hành đảm bảo cho giáo viên được hưởng những quyền lợi chính đáng đồng thời vừa giúp họ thấy rõ trách nhiệm trước nhà trường và xã hội Vì
Trang 39vậy, mỗi nhà trường cần có kế hoạch xây dựng và thực hiện cơ chế chính sách theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích giáo viên sáng tạo, chủ động, học hỏi nâng cao trình độ Ngoài ra, mỗi nhà trường cũng cần xây dựng môi trường làm việc lành mạnh, dân chủ, đoàn kết để ở đó, mỗi giáo viên đều có cơ hội được phát huy hết năng lực, sở trường, được học hỏi, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp để vươn lên hoàn thành và hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ được giao
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển giáo viên trung học phổ thông đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
1.5.1 Yếu tố chủ quan
Cơ quan quản lý cấp trên và hiệu trưởng các nhà trường là những người trực tiếp tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với đội ngũ giáo viên Muốn vậy, họ cần có phẩm chất, kiến thức và năng lực quản lý Trước hết, họ cần nắm được tâm tư, nguyện vọng, mong muốn của đội ngũ giáo viên về công việc, về các nhu cầu tâm lý, từ đó xây dựng các biện pháp nhằm đáp ứng nhu cầu của họ trong khuôn khổ cho phép của pháp
luật thì mới có thể tạo cho giáo viên động lực dạy học
Giáo viên khi tham gia giảng dạy trong nhà trường đều có mong muốn như thu nhập cao, nhu cầu thăng tiến, làm công việc chuyên môn phù hợp với chuyên môn và trình độ,… giáo viên là yếu tố cơ bản của phát triển nhân sự Khi các nhu cầu của giáo viên được đáp ứng, họ sẽ tự giác, tích cực, độc lập,
sáng tạo trong công việc chuyên môn
Với phương châm lấy người học làm trung tâm Hoạt động dạy học và giáo dục ở trường trung học đòi hỏi đội ngũ giáo viên phải có đủ phẩm chất
và năng lực trong việc phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh nhằm hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực của các em
1.5.2 Yếu tố khách quan
Cơ chế chính sách định hướng và tạo cơ sở pháp lý cho phát triển nhân
Trang 40sự Nhà trường cần xác định các căn cứ pháp lý để xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên, đảm bảo thực hiện đúng các nội dung quy định về giáo viên, tiêu chuẩn, trình độ giáo viên không trái với các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách về tiền lương, bảo hiểm xã hội; cơ chế tuyển dụng, phân công, sắp
xếp nhân sự của địa phương
Luật Giáo dục và các luật có liên quan đến giáo dục như Luật Bảo vệ
và chăm sóc trẻ em là những ảnh hưởng mạnh mẽ đến bất kỳ một người giáo viên nào vì ngoài nhiệm vụ dạy học người giáo viên còn có nghĩa vụ
và quyền lợi của một người công dân Trong bối cảnh đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đòi hỏi phải có một đội ngũ giáo viên có bản lĩnh chính trị vững vàng, năng động và có trình độ hiểu biết rộng, tìm ra các hướng đi và
sự tồn tại của ngành
Các giá trị văn hóa và truyền thống dân tộc như lá lành đùm lá rách, tôn sư trọng đạo, tinh thần đoàn kết, lòng yêu nước, những nét riêng trong phong tục các dân tộc, các nhà quản lý khi xây dựng các chính sách giáo dục, đặc biệt là liên quan đến đội ngũ cần phải xem xét, cân nhắc đến các yếu tố văn hóa truyền thống bởi đó là những điều đã ăn sâu vào tiềm thức của mỗi con người Chính sách làm sao phải phát huy được bản sắc văn hóa dân tộc trong từng hành động cụ thể của giáo viên nhưng vẫn đảm bảo
được quyền lợi của họ
Môi trường kinh tế xã hội và đào tạo nhân lực: Xã hội càng phát triển thì càng đòi hỏi nâng cao chất lượng giáo dục Đồng thời khi kinh tế xã hội phát triển thì khả năng đầu tư của nhà nước và xã hội cho giáo dục càng tăng,
có đủ điều kiện để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng Ngược lại, nhân lực được đào tạo tốt sẽ góp phần đẩy mạnh kinh tế xã hội và trong vòng thuận chiều này thì nhân tố nọ kích thích nhân tố kia phát triển Với vùng miền núi,
có dân tộc thiểu số sinh sống điều này lại càng ảnh hưởng đến giáo viên nơi đây Bởi giáo viên có tốt, có tâm, yêu nghề sẽ giáo dục, giúp các em học sinh