1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý đội ngũ giáo viên trường Trung học phổ thông Nguyễn Văn Huyên thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018

136 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý đội ngũ giáo viên trường Trung học phổ thông Nguyễn Văn Huyên thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Tác giả Vũ Thị Thu
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Hương
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Giáo dục
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 68,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dé có thể khắc phục khó khăn trên, cần xây dựng chương trình mônhọc, biên soạn SGK và các tai liệu day học theo yêu cầu tích hợp phù hợp vớitình hình thực tế Việt Nam; tổ chức trao đổi,

Trang 1

ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ THU

QUAN LÝ DOI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HOC PHO THONG

NGUYEN VAN HUYEN THANH PHO HA NOI DAP UNG YEU CAU

CHUONG TRINH GIAO DUC PHO THONG 2018

LUAN VAN THAC Si QUAN LY GIAO DUC

HA NOI - 2022

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ THU

QUAN LÝ DOI NGŨ GIÁO VIÊN TRUONG TRUNG HỌC PHO THONG

NGUYEN VĂN HUYEN THÀNH PHO HÀ NỘI DAP UNG YÊU CÂU

CHUONG TRÌNH GIÁO DUC PHO THONG 2018

LUẬN VAN THAC SĨ QUAN LÝ GIAO DUC

Chuyén nganh: Quan ly Giao duc

Mã so: 8140114.01

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYEN THI HUONG

HÀ NOI - 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác gid xin cam đoan rằng số liệu và số liệu và kết quảnghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hé được sửdụng để bảo vệ một nghiên cứu nào Tác giả cũng xin cam đoanrằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này thông qua với

sự biẾt ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõràng nguồn gốc

Tac giả

Vũ Thị Thu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập tại trường, thời gian nghiên cứu và hoàn

thiện luận văn, tác giả đã nhận được sự động viên, giúp đỡ nhiệt tình; sự

quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi của ban giám hiệu trường Đại học giáodục — Dai hoc quéc gia Ha Nội, Lãnh đạo phòng dao tạo, khoa Quản lygiáo dục, các chuyên gia sư phạm, chuyên gia quản lý giáo dục các thầy cô

giáo giảng viên, các nhà khoa hoc đã tham gia quản lý, giảng dạy cùng toan

thể các chuyên viên phòng ban của các phòng ban chức năng của Đại họcGiáo dục, các thầy cô giáo đồng nghiệp và gia đình Đặc biệt, tác giả xin

trân trọng cảm ơn sự tận tâm chỉ bảo, sự hướng dẫn tận tình của cô giáo

PGS.TS Nguyễn Thị Hương — Phó hiệu trưởng trường Dai học Giáo duc

người Cô đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tác giả trong suốt quá

trình nghiên cứu và hoan thành luận văn.

Tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu trường THPTNguyễn Văn Huyên đã ủng hộ, tạo điều kiện về thời gian, đã cung cấp nhữngthông tin quý báu về trường, các đồng nghiệp đã đóng góp ý kiến, động viên

khích lệ tác giả hoàn thành luận văn này.

Trong quá trình làm luận văn, mặc dù tác giả đã cố găng hết sức songchắc chắn không tránh khỏi nhiều thiếu sót Em kính mong nhận được sự chỉdẫn và góp ý chân thành của các nhà nghiên cứu khoa học, các thầy cô giáo

và các đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày thang 08 năm 2022

Tac gia luận văn

Vũ Thi Thu

il

Trang 5

DANH MỤC CÁC TU VIET TAT

BGH: Ban giám hiệu

BNV: Bộ Nội vụ

CBQL: Can bộ quản lý

CMNV: Chuyên môn nghiệp vu

CNH -HDH: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa ĐH: Đại học

DNGV: Đội ngũ giáo viên

GD & DT: Giao duc va dao tao

QLGD: Quan ly giao duc

QLNNL: Quan ly nguồn nhân lực

THPT: Trung học phổ thông

UBND: Ủy ban nhân dân

11

Trang 6

VIÊN TRUNG HỌC PHO THONG ĐÁP UNG YÊU CÂU CHƯƠNG

TRÌNH GIÁO DUC PHO THONG 2018 2-2 2+ s+zz+zxzze 8 1.1 Tổng quan về nghiên cứu - - s x+t£E£EE£EEEEEEEEExrEerkrrkervee 8

1.1.1 Những nghiên cứu về quản lý đội ngũ GV của nhà trường 81.1.2 Những điểm mới về chương trình giáo duc phổ thông 2018 111.1.3 Những nghiên cứu về quan lý đội ngũ GV của nha trường đáp

ứng yêu cau chương trình giáo duc phổ thông 2018 - 131.2 Các khái niệm co bản của đề tài 2-52 5sc2ccczcrxerkerrerred 18

1.2.1 Quản lý đội NG GV «5 xxx Event 18

1.2.2 Quản lý đội ngũ GV của nhà trường đáp ứng yêu cầu chươngtrình giáo dục phổ thông 2018 2+ ++Es+E++E+E+E+ErEerkerrerkered 241.3 Trường THPT yêu cầu đặt ra đối với việc quản lý đội ngũ GV

đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục pho thông 2018 25

1.3.1 Vi trí, nhiệm vụ của trường THPT trong hệ thống giáo dụcQUOC CAN veseesecsessessessessessessessessessessesussucsscsecsessessessessesssssesucssssusasssseaeseeseess 25

1.3.2 Vai trò, nhiệm vu cua đội ngũ giáo viên THPT «- 28

1.3.3 Chương trình GDPT 2018 và yêu câu đặt ra đối với đội ngũ giáo

VIEN THPT88 30

1.4 Quan lý DNGV theo yêu cầu chương trình giáo dục pho thông 2018 3 I

1.4.1 Xây dựng quy hoạch DNGV theo yêu cau chương trình giáodục phổ thong 20 lẦ ¿2+ 5< ©++Sk‡EE‡EEEEEEEEEEEE21121121121121111111 re 31

1V

Trang 7

1.4.2 Tuyển chọn đội ngũ GV theo yêu cầu chương trình giáo dụcphổ thông 2018 ¿- 2 £++++E£+E‡EEEEEEEE 2 1511111211211211211111 111111 tyet 331.4.3 Sử dụng đội ngũ GV THPT theo yêu cau chương trình giáo

dục phổ thong 20 1§ - + + St+E‡Ek‡EEEEEEEEEEEEEEEEEEE11111111121111 c0 341.4.4 Đánh giá đội ngũ trường THPT theo yêu cầu chương trình

giáo duc phổ thông 20 18 - + + ++©£+E+EE+E£EESEEEESEEEEEEEEEEEErkerkrrees 351.4.5 Đào tạo và bôi dưỡng đội ngũ GVtrường THPT theo yêu cau

chương trình giáo duc phổ thông 2018 2 2 +ceceertertereered 361.4.6 Các chính sách đãi ngộ đổi với đội ngũ GV trường THPT theo

yêu cau chương trình giáo dục pho thông 2018 -+: 381.5 Những yếu tố tác động đến quản lý đội ngũ GV theo yêu cầu

chương trình giáo duc phố thông 2018 -2-2 2 22 £+£+£zEzxered 38

L.5.1 YEU t0 KNGCH 16 .nn 381.5.2 Yếu tỐ Chit QUAM cecscecsscessssesesssssesvesessesvessssesssssseassussvsassueavesesvsassneass 39Kết luận Chương 1 - 2-2 Sẻ +SE£SEÉEEEEEEEEEEEEE1211211211211 1111 11e re 41

CHUONG 2: THUC TRANG QUAN LY DOI NGU GIAO VIEN

TRUONG TRUNG HOC PHO THONG NGUYEN VAN HUYEN

THANH PHO HA NOI DAP UNG YEU CAU CHUONG TRINH

GIÁO DUC PHO THONG 2018 0 c cccccscccsseessessesssesssesseesssssesssesssesseeeee 42

2.1 Giới thiệu khái quát về trường THPT Nguyễn Van Huyén 422.2 Giới thiệu về khảo sát - - kề EEE1211211211 2111111 crk 48

2.2.1 Mục đích KNGO Sát << c5 3338EEE S33 1kg ve eercry 48

2.2.2 Nội dung KNGO Sát - cv kh ng 48 2.2.3 Phương pháp KhảO ST «cv gre 49

2.2.4 Đối tượng khảo sát -2-52 +t‡Ek‡ESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkerkrreeo 49

2.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên trường THPT Nguyễn Văn Huyên

thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 49

2.3.1 Về số lượng đội ngũ giáo viên 2-2-5 Se+cs+Eerterterterkered 502.3.2 Về chất lượng đội ngũ giáo viÊn -©c+©cz+csccxcceercsred 52

Trang 8

2.4 Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên theo tiếp đáp ứng yêu cầu

chương trình giáo dục phố thông 2018 2 2+ £+£+£++£xzzzzrxee 54

2.4.1 Nhận thức về tam quan trong của việc quan lý đội ngũ giáo

viên đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục pho thông 2018 54

2.4.2 Thực trạng xây dựng quy hoạch DNGV đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 20 1Ñ - + + k+S£+E+EE+E‡EEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkerkrrees 55 2.4.3 Thực trạng tuyển chọn đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cau chương trình giáo duc phổ thông 2018 cccceccecceccssssssssessessessessessecseeseeseess 58 2.4.4 Thực trạng sử dung đội ngũ giáo viên theo tiếp cận đáp ứng yêu cau chương trình giáo dục pho thông 2018 22+: 60 2.4.5 Thực trạng đánh giá đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cau chương trình giáo dục phổ thông 2018 -+©2+cs+c++cs+csscsd 63 2.4.6 Thực trạng đào tạo và bôi dưỡng đội ngũ giáo viên theo tiếp cận đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 66

2.4.7 Thực trạng các chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo viên theo tiếp cận đáp ứng yêu cau chương trình giáo duc pho thông 2018 72

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phố thông 2018 74

2.5.1 Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tổ khách quan - 74

2.5.2 Thực trạng ảnh hưởng của các yếu to chủ QUAN 75

2.6 Đánh gia chung thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên THPT 77

2.6.1 Điểm mạnh cesecececcscsscsvsesvesesesescsvsssssesesvsvsssesessavavsvsnsaesssvavavseasaesess 77 2.6.2 Những tôn tại và nguyên NAN cescecceccecsesccessessessesssessessesssessecsesseeess 79 Kết luận Chương 2 2 2-52 SE2E2EEEEEE2E1221271711211 7111.2111111 xe 82

CHƯƠNG 3: CÁC BIEN PHÁP QUAN LY DOI NGŨ GIÁO VIÊN

TRƯỜNG TRUNG HOC PHO THONG NGUYEN VĂN HUYEN

THANH PHO HA NOI DAP UNG YEU CAU CHUONG TRINH

GIÁO DUC PHO THONG 2018 0 c.cccccccssccssessssessesssesssesssessesssesssesssesseease 83

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp -2 2 2+ z+szxezxcxee 83

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 2-2 2©5e©ce>eezeereered 83

VI

Trang 9

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đông bộ -: ¿-scce©ce+cescs2 833.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi -2-©52©52+c<+cseccezcsced 83

3.2 Nội dung các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên tại trường

THPT Nguyễn Văn Huyên theo đáp ứng yêu cầu chương trình giáo

viên tại trường THPT Nguyễn Van Huyên dé giúp đội ngũ giáo viêndat các yêu câu của chuẩn nghề nghiệp -©-+©5¿5s5s+se+cescs2 913.2.4 Đổi mới công tác sử dung đội ngũ giáo viên tại trường THPT

Nguyễn Văn Huyên phù hợp theo năng lực và phi hợp với chiến

lược của ngành, Aid PAUONE cv key 95

3.2.5 Tổ chức đánh giá đội ngũ giáo viên tại trường THPT NguyễnVăn Huyên theo tiêu chuẩn nghề 14/112 993.2.6 Đổi mới công tac thi đua, khen thưởng và chế độ đãi ngo tao

động lực làm việc cho đội ngũ giáo viên tại trường THPT Nguyễn

VGN FIUVEN 80PẼẼẺẼẼ8Ẻeeee 103

3.2.7 Mối quan hệ giữa các biện pháp -2-s©5e©s+cscsecsez 1083.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 109

3.3.1 Khảo nghiệm tính cấp của các biện pháp -. -: - 109

3.3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp - ‹‹- 111

Kết luận Chương 30o.o eccecccccececccesessecsesseessessessesssessesseesessesseesessesseeseessen 113

KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHHỊ, 22522 cEE2EEetEerExerreee 114 TÀI LIEU THAM KHÁO - 2-22 S£+SE££E£EEESEE2EEEEEEEEEerrkerrkes 117

PHỤ LỤC

VI

Trang 10

Số lượng và tỷ lệ giáo viên theo cơ cấu việc làm tính đếncuối tháng 12/20211 -¿-¿ ++++2E£+EE£EEtEEEEEEEEerkrrerrsrred 50

Số lượng và tỷ lệ giáo viên theo vi trí việc làm tính đến cuối

tháng 12/2021 ¿<6 x11 1 nh ngư 50

Thống kê độ tuổi giáo viên tính đến cuối tháng 12/2021 51

Số lượng giáo viên phân chia theo thâm giảng dạy tính đến cuối tháng 12/20211 ¿-¿ +++E+2E£+EE+EE£EE2EEEEEerkerrerrsrred 52Trình độ chuyên môn của GV tính đến cuối tháng 12/2021 53Kết qua khảo sát thực trạng xây dựng quy hoạch DNGV đáp

ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 - 56Kết qua khảo sát thực trạng tuyển chọn DNGV đáp ứng

chương trình giáo duc phô thông 2018 .:-.2-2-52 59Kết qua khảo sát bố trí DNGV đáp ứng chương trình giáo

dục phổ thông 2018 ¿2-2 E+EE+EE+EE£EE2EE2EEEErErkerrees 61Kết qua khảo sát đánh giá xếp loại DNGV đáp ứng chương

trình giáo dục phô thông 2018 -2-2252222 ++£xzzzcred 63

Kết qủa khảo sát bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp

vụ DNGV đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 67 Kết qua khảo sát bồi xây dựng môi trường làm việc, tạo

động lực làm việc cho DNGV đáp ứng chương trình giáo

dục phổ thông 2018 -¿2 +©E+EE+EE+EE£EE2EE2EErErkrrkerreei 73Kết qủa khảo sát thực trạng ảnh hưởng của các yếu khách quan

đến DNGV đáp ứng chương trình giáo dục phô thông 2018 74Kết qủa khảo sát thực trạng ảnh hưởng của các yếu chủ quan

đến DNGV đáp ứng chương trình giáo dục phô thông 2018 75Khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp - 109

Khao sát tính khả thi các biện pháp 55555 «<< <+++ 111

Vill

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục góp phần lớn vào công cuộc đào tạo nguồn nhân lực cho xãhội và cho đất nước Sứ mệnh lớn lao của Giáo dục và đào tạo Việt Namphải ké đến nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhântài, góp phần tối quan trọng để phát triển đất nước và xây dựng nền vănhóa, con người Việt Nam đang trên đường phát triển và hội nhập quốc tếngày càng sâu rộng Trọng trách đào tao được nguồn nhân lực dé phát triểnkinh tế - xã hội đã đưa đến cho ngành giáo dục nhiều khó khăn và tháchthức Trước thực tế đó đòi hỏi ngành giáo dục cần phải có những đổi mớicăn bản đề đáp ứng được sự phát triển của đất nước

Giáo dục và dao tạo là một trong những bộ phận quan trọng trong sự

nghiệp cách mạng của Đảng, nhà nước và của dân tộc Việt Nam, với những

nhiệm vụ to lớn như: Nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đạihóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tẾ, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc

Đề dat được mục tiêu nay, phát triển đội ngũ giáo viên luôn là van đềchiến lược của mỗi quốc gia vì đội ngũ giáo viên mang yếu tố hàng đầuquyết định chất lượng giáo dục thông qua quá trình dạy và học Vì vậy, nângcao chất lượng giáo viên được xem là khâu đột phá, quyết định và trọng tâmcủa công cuộc đôi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đặc biệt là giáo dụcphé thông Không thể phủ nhận, giáo viên được coi như yếu té then chốt củacải cách, đổi mới giáo dục Bởi lẽ, không có thầy giỏi về năng lực chuyênmôn và phẩm chat dao đức tốt thì không thé có nền giáo dục chất lượng và

Trang 12

con người toàn diện “đức, trí, thể, mỹ”; hài hòa về thể chất và tinh thần; chútrọng các yêu cầu học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn, nhàtrường gan liền với xã hội

- Về nội dung giáo dục: CT GDPT mới tiếp tục tập trung vào nhữnggiá trị cơ bản của văn hoá, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hoánhân loại; bảo đảm yêu cầu cơ bản, hiện đại, phù hợp với đặc điểm tâm - sinh

lý lứa tuổi của HS các cấp học.

Khi nói về chương trình GDPT 2018, mọi người sẽ liên tưởng tớiphương pháp dạy học tích hợp: định hướng dạy học giúp học sinh phát triểnkhả năng huy động tông hợp kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khácnhau để cùng giải quyết có hiệu quả và tốt các vấn đề trong học tập và trongcuộc sông, được diễn ra ngay trong quá trình lĩnh hội tri thức và rèn luyện kĩnăng: phát triển được năng lực cần thiết, nhất là năng lực giải quyết vấn đề.Hơn nữa, tính tích hợp thé hiện qua sự huy động, kết hợp, liên hệ các yếu tô

có liên quan với nhau của nhiều lĩnh vực để giải quyết có hiệu quả một vấn đề

và thường đạt được nhiều mục đích khác nhau Chủ trương dạy học tích hợptrong chương trình mới có một số điểm khác so với chương trình hiện hànhnhư: tăng cường tích hợp nhiều nội dung trong cùng một môn học, xây dựngmột số môn học tích hợp mới ở các cấp học, tỉnh thần chung là tích hợp mạnh

ở các lớp học dưới và phân hoá dần và mạnh mẽ ở các lớp học trên; yêu cầutích hợp được thé hiện ra trong tất cả trong mục tiêu, nội dung, phương phápcuối cùng là thi, kiểm tra, đánh giá giáo dục

- O cấp THPT: Đầu tiên, xây dựng ba môn học tích hợp mới là Côngdân với Tổ quốc được hình thành chính từ các môn Giáo dục công dân, Giáodục Quốc phòng - An ninh và số ít nội dung Lịch sử, Địa lý trong chương

trình hiện hành Thứ hai, Khoa học tự nhiên là môn học tự chọn ở lớp 10 và

lớp 11 nhằm mục đích hình thành những kiến thức khái quát nhất của giới tự

nhiên dành cho học sinh định hướng KHXH, không học các môn Vật lý, Hoá học, Sinh học Thứ ba, Khoa học xã hội là môn học tự chọn ở lớp 10 và lớp

Trang 13

11 nhằm hình thành những tri thức khái quát nhất về xã hội dành cho học sinh

định hướng KHTN, không học các môn Lich sử, Dia lý.

Vậy vấn đề thuận lợi chủ yếu trong việc dạy học tích hợp: đây khôngphải là vấn đề mới trong GDPT, giáo viên đã ít nhiều dạy học tích hợp trongchương trình hiện hành, giáo viên đều đã được học, vận dụng dạy học cáckiến thức tích hợp trong CT GDPT; nội dung giáo dục và phương án tích hợptrong chương trình mới cũng không tác động làm thay đôi số lượng giáo viên

hiện hành.

Bên cạnh thuận lợi là khó khăn, thách thức khi diễn tra quá trình dạyhọc tích hợp trong chương trình mới là hạn chế của đội ngũ về kinh nghiệmxây dựng chương trình, biên soạn SGK và song song hướng dẫn dạy học theohướng tích hợp đặc biệt là kiểm tra đánh giá theo yêu cầu tích hợp các môn;cần có sự thay đổi nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lý về ý nghĩa của dayhọc tích hợp, vận dụng vào thực tế các kỹ thuật và phương pháp dạy học đểbảo đảm yêu cầu của phương pháp dạy học tích hợp.

Dé có thể khắc phục khó khăn trên, cần xây dựng chương trình mônhọc, biên soạn SGK và các tai liệu day học theo yêu cầu tích hợp phù hợp vớitình hình thực tế Việt Nam; tổ chức trao đổi, học hỏi và vận dụng kinhnghiệm dạy học tích hợp của một số nước có nền giáo dục phát triển; bôi

dưỡng đội ngũ giáo viên va cán bộ quản lý hiện nay, dao tao giáo viên mới

đáp ứng yêu cầu dạy học tích hợp.

Việc quản lý DNGV trường THPT nói chung và việc quản lý DNGV

trường THPT Nguyễn Văn Huyên nói riêng đáp ứng yêu cầu chương trìnhgiáo dục trung học phé thông 2018 cần được nghiên cứu day đủ, khoa học va

có hệ thống Đã có nhiều công trình khoa học, luận văn nghiên cứu về quản lýPNGV THPT ở các tỉnh, thành phố khác nhau, song trong khuôn khổ luậnvăn này tác giả đề cập và nghiên cứu sâu về vấn đề phát triển đội ngũ giáoviên trường THPT Nguyễn Văn Huyên thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầuchương trình giáo dục trung học phổ thông 2018 Những yếu tố thực tiễn trên

Trang 14

là lý do để tác giả chọn đề tài luận văn có nội dung vận dụng lí luận QLGD,QLNL vào giải quyết các vấn đề thực tiễn của công tác QL đội ngũ giáo viêntrường THPT Nguyễn Văn Huyên thành phố Hà Nội.

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn, việc nghiên cứu và lựa chọn đề tài:Quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT Nguyễn Văn Huyên thành phố

Hà Nội đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018”, với mongmuốn tìm cách quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT Nguyễn Văn Huyên HàNội đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phô thông 2018 dé chỉ ra nhữngthành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong công tác quản lý, sử dụng cácnguồn lực dé nâng cao chuyên môn đáp ứng yêu cầu mới từ chương trình giáodục phổ thông 2018 Từ những van dé thực tế đó, nghiên cứu đề xuất các biệnpháp hoàn thiện cơ chế quản lí đội ngũ giáo viên trường THPT Nguyễn VănHuyên thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông

2018.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về quản lí và đội ngũ giáo viên trườngphổ thông đánh giá thực trạng quản lí của đội ngũ giáo viên trường THPTNguyễn Văn Huyên thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chương trình giáo ducphố thông 2018, luận văn dé xuất các biện pháp quản lí đội ngũ giáo viêntrường THPT Nguyễn Văn Huyén thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chươngtrình giáo dục phô thông 2018

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Đội ngũ giáo viên Trung học phé thông

3.2 Đối trợng nghiên cứu

Quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT Nguyễn Văn Huyên thành phố

Hà Nội.

1 Câu hỏi nghiên cứu

Trang 15

- Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT tư thục NguyễnVăn Huyên Hà Nội đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018hiện nay như thế nào?

- Có những biện pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đội ngũgiáo viên trường THPT tư thục Nguyễn Văn Huyên thành phố Hà Nội đápứng yêu cầu chương trình giáo dục phố thông 2018.

1 Giả thuyết nghiên cứuTrong những năm hình thành và phát triển, đội ngũ giáo viên trườngTHPT Nguyễn Văn Huyên phát triển về cả số lượng và chất lượng Tuynhiên, đứng trước yêu cầu đổi mới của CT GDPT2018 là dạy học tích hợp làđịnh hướng dạy học giúp học sinh phát triển khả năng huy động tông hợp kiếnthức, kĩ năng thì việc quan lý DNGVvan còn nhiều bat cập thiếu sót, thiếu sựphát triển bền vững Nguyên nhân sâu sa được cho là chưa đồng bộ về cơ cấu,chưa thật sự mạnh về chất lượng Nếu đề xuất các biện pháp theo hướng tiếpcận chuẩn nghề nghiệp của GV, li thuyết phát triển nguồn nhân lực theo quanđiểm xây dựng tô chức biết học hỏi tác động đồng bộ vào các khâu cơ bản củaquá trình phát triển đội ngũ giáo viên (quy hoạch; tuyển chọn; sử dụng, phâncông: dao tạo, bồi dưỡng: xây dựng đội ngũ t6 trưởng chuyên môn, GV cốtcán và thanh tra, kiểm tra) thì sẽ góp phần quản lý tốt đội ngũ giáo viêntrường THPT Nguyễn Văn Huyên thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu CT

GDPT2018.

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu Cơ sở lý luận về quản lý và đội ngũ giáo viên THPT đápứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018

- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT

Nguyễn Văn Huyên thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dụcphô thông 2018

- Đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường THPTNguyễn Văn Huyên thành phô Hà Nội đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục

Trang 16

phố thông 2018.

5 Pham vi nghiên cứu

- Vé không gian: Trường THPT Nguyễn Văn Huyên, Hà Nội, quận

Nam Từ Liêm — Hà Nội.

- Về thời gian nghiên cứu: Từ tháng 7/2021 — tháng 06/2022

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Luận văn sử dụng chủ yếu phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật

biện biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử làm phương pháp luận chung.

Nghĩa là là kết hợp lý luận với thực tiễn, phân tích tổng hợp, lịch sử và logic

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa, làmtròn, nghiên cứu các nguồn tài liệu lý luận và thực tiễn liên quan đến quản líđội ngũ giáo viên THPT bao gồm

- Nghiên cứu các văn bản, chủ chương chính sách, đường lối của Đảng vàNhà nước, tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục có liên quan đến đề tài nghiên cứu.

- Các tác phẩm lý luận và thực tiễn về tâm lí học, giáo dục học trong và

ngoài nước Các công trình nghiên cứu khoa học QLGD của các nhà lí luận,

các nhà quản lí giáo dục, các chuyên gia giáo dục có liên quan đến đề tài

như luận án, luận văn, các báo cáo khoa học, các bài khảo sát, các bài báo.

Những tài liệu trên được can thận phân tích, nhận xét, tóm tat và trích danphục vụ trực tiếp cho việc giải quyết các nhiệm vụ của đề tài

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏiPhương pháp điều tra, khảo sát: (1) Tiến hành điều tra, thong kê dé nambắt được chất lượng đội ngũ giáo viên trường THPT như: số lượng, cơ cau,

giới tinh, trình độ đào tạo, thâm niên công tác cua đội ngũ giáo viên trường THPT Nguyễn Văn Huyên.

(2) Tiến hành khảo sát bằng phiếu hỏi điều tra dành cho CBQL, GV,

HS với mục đích chủ yếu là thu thập các số liệu, thông tin về thực trạng chế

Trang 17

quản lý giáo viên của trường THPT Nguyễn Văn Huyên như: nhu cầu nộidung, phương pháp, hình thức đào tạo, bồi dưỡng, tuyển chọn, sử dụng giáoviên, các chế độ chính sách, khen thưởng đối với giáo viên, công tác thanh

tra, kiểm tra và đánh giá giáo viên; (3) Đối tượng điều tra, khảo sát là CBQL,

giáo viên trường THPT Nguyễn Van Huyên (4) Kết qua cua điều tra, khảosát sẽ được lựa chọn phân tích, so sánh, đối chiếu dé cuối cùng tìm ra nhữngthông tin cần thiết theo hướng nghiên cứu của luận văn

+ Phương pháp phỏng vấnTác giả tiến hành trao đổi trực tiếp với CBQL, GV nhà trường nhằmmột số biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT Nguyễn Văn Huyênthành phố Hà Nội

+ Phương pháp xử lý số liệuBằng một số thuật toán của toán học xác xuất thống kê áp dụng trong

nghiên cứu giáo dục, phương pháp này được sử dụng với mục đích xử lý các

kết quả điều tra, phân tích kết quả nghiên cứu, đồng thời để đánh giá mức độtin cậy của phương pháp điều tra như phương pháp thống kê, chọn lọc, đốichiếu, so sánh và phương pháp phân tích với tổng hợp

Sử dụng các phần mềm công cụ tin học; Sử dụng sơ đồ, bảng biểu, vẽbiểu dé, dé thị

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Kiến nghị, Mục tai liệu tham khảo va

Phụ lục, nội dung luận văn có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên THPT đáp ứngyêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018

Chương 2: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT Nguyễn

Văn Huyên thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ

thông 2018.

Chương 3: Các biện pháp quản lí đội ngũ giáo viên trường THPT

Nguyễn Văn Huyên thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu CT GDPT2018

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VE QUAN LY DOI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHO THONG ĐÁP UNG YÊU CAU CHUONG TRÌNH

GIAO DUC PHO THONG 2018

1.1 Tổng quan về nghiên cứu

1.1.1 Những nghiên cứu về quan lý đội ngũ GV của nhà trường

‘Tai Đức, các thành phố trực thuộc đều có chuẩn dao tao giáo viên.Chuẩn gồm 04 lĩnh vực là dạy học, giáo dục, đánh giá, đổi mới và phát triển

Trước năm 2000, giáo viên Đức được đảo tạo trong các trường Đại học sư phạm nhưng sau năm 2000, giáo viên được đào tạo trong các trường đại học đa

ngành và thực hiện theo tiêu chuẩn Châu Âu, giáo viên tập sự là giai đoạn 2của đào tạo giáo viên sau giai đoạn đào tạo đại học Công tác bồi dưỡng giáoviên do các thành phố và trường thực hiện song song với nhau thông qua nhiềuchương trình, nhiều cấp độ bồi dưỡng đa dạng, có hệ thống tư vấn hỗ trợ, cómạng bồi dưỡng trên Internet

Trong hệ thống giáo dục Mỹ, hầu hết những trường học đều thuộcquyền quản lý của tư nhân Chính phủ chỉ trực tiếp can thiệp vào công tac đàotạo nghề thông qua bộ luật về dao tạo nghề (“Carl D Perkins Career andTechnical Education Act”) và cung cấp nguồn vốn hỗ trợ cho chính sách đàotạo chung Tổ chức “Learning Forward” là tổ chức phi lợi nhuận lớn nhất Mỹ với mục tiêu bảo đảm sự thành công của tất cả mọi học sinh, sinh viên thôngqua việc phát triển đội ngũ giảng viên và cải tạo trường lớp Mục tiêu của tổchức là “mỗi ngày, mỗi nhà giáo dục đào tạo đều tham gia vào công tác dạy

và học một cách chuyên nghiệp và hiệu quả dé mỗi học sinh, sinh viên đềuđạt được thành tích tốt nhất” Tổ chức đánh giá cao việc xây dựng một hệthống đào tạo đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp và xem đây là điều kiện tiênquyết Ngoài ra còn thực hiện các cuộc khảo sát về hệ thông giáo dục trong cả

nước, ho chỉ ra rang, môi bang của Mỹ đêu có mức độ riêng về hiệu quả phat

Trang 19

triển đội ngũ cán bộ giảng dạy Ví dụ năm 2010, trung bình, một s6 bang ở

Mỹ dành 33 đến 56 giờ trong cả năm cho việc phát triển tầm chuyên nghiệp

cho cán bộ giảng dạy.

Mỹ di đầu trong việc xây dựng chuẩn nghề nghiệp nhà giáo: năm 1989,

Ủy ban quốc gia về chuẩn nghề nghiệp nhà giáo (National board forProfessional Teaching Standards, NBPTS) ban hành văn bản về những điều

mà nhà giáo phải biết và có khả năng thực hiện, coi đó là hệ giá trị nền tảng

dé xây dựng các chuẩn nghề nghiệp nhà giáo, đáp ứng yêu cầu cải cách giáodục Mỹ cho thế kỷ XXI NBPTS xây dựng các chuẩn nâng cao của GV; trên

cơ sở đó, cơ quan quản lý giáo dục của một số bang xây dựng và ban hành cácchuẩn nghề nghiệp của giảng viên với quan điểm toàn diện và liên tục trongphát triển nghề dạy học

Hệ thống đào tạo nghề gồm các các trường giáo dục kỹ thuật và nângcao (TAFE), hầu hết các trường này gắn với khu công nghiệp dé sinh viên cóviệc làm, mục tiêu đào tạo luôn gắn chặt với thực tiễn.

Tổ chức Teaching Australia là cơ quan nghiên cứu độc lập của Úc,

có nhiệm vụ củng cố va phát triển nghề dạy học, cho rằng chuẩn nghềnghiệp của giảng viên là sự phát biểu rõ ràng về những gì mà nhà giáo phảibiết, có khả năng thực hiện, trên co sở các giá tri của nghề dạy học, kinhnghiệm của những giáo viên thành đạt và kết quả nghiên cứu trong lĩnh vựcdạy học Trước đây chuẩn nghề nghiệp nâng cao của nhà giáo được xây

dựng bởi các hiệp hội nhà giáo theo chuyên ngành, nhưng hiện nay trách

nhiệm này thuộc Teaching Australia xây dựng để đảm bảo tính tương thích

và nhất quán Chuẩn quy định được xây dựng theo một khung quốc gia vềchuẩn nghề nghiệp giáo viên và do Liên bộ Giáo dục, việc làm, đào tạo, và

Bộ Thanh niên ban hành.

Tại Việt Nam có khá nhiều nghiên cứu về đội ngũ giáo viên phổ thông,

tiêu biêu một sô đê tài như:

Trang 20

Tác giả Nguyễn Thị Thủy (2014), Quản lý đội ngũ giáo viên trường

trung học phổ thông Tran Nhân Tông — Hà Nội theo hướng chuẩn hóa, Luậnvăn thạc sĩ quan lí giáo dục, trường Dai học Giáo duc — Đại học Quốc gia HàNói Luận văn đã chỉ ra cơ sở lý luận về đội ngũ giáo viên trung học phothông theo hướng chuẩn hóa, bang việc làm rõ một số khái niệm như: quan lí,quản lí giáo dục, quản lí nhà trường Tác giả đã tiến hành phân tích thựctrạng quản lý đội ngũ giáo viên trung học phố thông Trần Nhân Tông — Hà

Nội song song với 02 nội dung quản lý đội ngũ giáo viên THPT theo hướng

chuẩn hóa, phát hiện các điểm mạnh, điểm hạn chế và nguyên nhân các hạnchế dé đề xuất các giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT TranNhân Tông trong thời gian tới theo hướng chuẩn hóa

Tác gia Pham Thị Kim Anh (2016) với luận văn “7c trạng năng lực

đội ngũ giáo viên phổ thông trung học trước yêu câu đổi mới giáo dục phổthông, Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế của trường Đại học sư phạm Hà Nội ngày

09.12.2016, Viện nghiên cứu sự phạm, trường Đại học Sư phạm Hà Nội”.

Luận văn đã khái quát lên thực trạng về năng lực đội ngũ giáo viên phổ thôngtrung học trước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông bằng việc đánh giá, phântích các chỉ tiêu về trình độ, năng lực chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên phố thông, trên cơ sở đó, tác giả tiến hành đề xuất một

số giải pháp cơ bản để nâng cao năng lực của đội ngũ giáo viên phổ thôngtrung học trước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông [2]

Nhìn chung, hai công trình nghiên cứu đều khái quát lên cơ sở lý luận

về đội ngũ giáo viên phổ thông, dựa trên các tiêu chí đánh giá năng lực, trình

độ của đội ngũ giáo viên phổ thông Sau đó, trên cơ sở thực trạng về trình

độ, năng lực của đội ngũ giáo viên phố thông hai nghiên cứu đề xuất đượccác biện pháp cơ ban dé nâng cao năng lực của đội ngũ giáo viên phổ thôngtại phạm vi giới hạn nghiên cứu cụ thé Tuy nhiên, các nghiên cứu vẫn còntồn tại các hạn chế như phần thực trạng chưa phân rõ các yêu tố ảnh hưởng

10

Trang 21

đến năng lực và sự phát triển của DNGV phổ thông, các giải pháp còn mangtính chung chung, chưa cụ thể, chưa thực tế ứng dụng vào các đơn vi trườnghọc dé dat tính hiệu quả cao và đột phá khắc phục nhanh các điểm yếu vàhạn chế đã nêu.

1.12 Những điểm mới về chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở cấp

THPT

CT GDPT 2018 mới được xây dựng theo định hướng phân hóa mạnh ở

cấp THPT, được hiểu là cùng với các môn bắt buộc va tự chọn — buộc phảichọn — chương trình sẽ có các chuyên đề học tập dành cho học sinh lớp 11,

12 tự chọn, dé phục vụ nhu cầu học tập cũng như định hướng nghề nghiệp củahọc sinh Các chuyên đề học tập ở cấp THPT trong CT GDPT mới được chialàm 2 loại chủ yếu như sau:

- Chương trình GDPT2018 có các chuyên đề học tập mở rộng haynâng cao kiến thức trong môn học Loại chuyên đề này nhằm giúp học sinhtiếp tục học tập theo hướng mở rộng hoặc nâng cao kiến thức cơ bản của cácmôn học bắt buộc hoặc tự chọn như toán, lý, hóa, ngữ văn, sử, địa , với mụcđích là hướng vào việc tuyển sinh, học tập lên trình độ, cấp học cao hơn ở

lĩnh vực tương ứng; do các GV dạy các môn học đó đảm nhận.

- Loại chuyên đề thứ hai là chuyên đề học tập mang tính hướng nghiệp.Mục đích của chuyên đề này nhằm cung cấp cho HS những thông tin sơ giản,

ban đầu, các chủng kiến thức đại cương mang tính nhập môn về một môn học,

ngành học nào đó ở các bậc học sau THPT hoặc một nhóm ngành nghề của xã

hội.

Cũng để đạt mục tiêu hướng nghiệp, phục vụ yêu cầu phân luồng, nhucầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương và khả năng,nguyện vọng của học sinh CT GDPT mới đã thiết kế hệ thống những chuyên

đề nghề phổ thông, nội dung của chuyên dé này tập trung cốt vào giới thiệu các đặc điểm và kĩ năng thực hành của từng nghề pho biến hoặc dang được xã

hội quan tâm, thịnh hành

11

Trang 22

-Bộ GDDT đã công khai danh mục chuyên đề học tập tự chọn, danhmục sách giáo khoa, tài liệu học tập tương ứng với từng lĩnh vực hoặc khốingành đào tạo của giáo dục đại học Căn cứ danh mục chuyên đề học tập của

Bộ GDĐT, các sở GDĐT ở các địa phương lấy căn cứ là tình hình kinh tế xãhội, các nghề ở địa phương để xây dựng bổ sung một số chuyên đề tự chọn

phù hợp.

Khi triển khai CT GDPT mới đội ngũ giáo viên hiện thời có nhữngthuận lợi, thách thức và cần đến những giải pháp cơ bản sau đây:

- Thuận lợi là đội ngũ giáo viên phô thông đã cơ bản đủ về số lượng, có

đủ các thành phần theo môn học, gần 100% đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo,

có tinh thần trách nhiệm và đạo đức nhà giáo tốt Có thể giữ nguyên vẹn độingũ giáo viên hiện nay, tổ chức bồi dưỡng dé đáp ứng yêu cầu thực hiện CT

GDPT mới.

- Thách thức và phương hướng giải quyết Điểm yếu của phần lớn giáoviên phô thông hiện nay là đang dạy học theo phương pháp chủ yếu truyềnthụ kiến thức lý thuyết một chiều cho học sinh dẫn đến hoạt động của họcsinh là ghi nhớ kiến thức rời rac, có sẵn, không được vận dụng kiến thức vàogiải quyết các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống

CT GDPT mới đòi hỏi giáo viên đổi mới PPDH theo hướng tích hợp,phân hóa, phát huy tính chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp học, đổimới kiểm tra đánh giá theo yêu cầu vì sự tiến bộ và phát triển năng lực học

sinh.

Khi nhà trường được tự chủ về thực hiện CTGD thì giáo viên có cơ hội

và cần phải linh hoạt, sáng tạo, tự chủ,tự chịu trách nhiệm về bảo đảm chấtlượng theo yêu cau cần đạt về kiến thức, kỹ năng, phâm chat và năng lực cho

học sinh.

Hoạt động TNST, hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật được quy

định trong CT là điều kiện thuận lợi để giáo viên thực hiện phát triển nănglực, hình thành kỹ năng mềm thông qua nhiều hoạt động đa dạng Tuy nhiên

12

Trang 23

hoạt động đó cũng đòi hỏi giáo viên phải có năng lực sáng tạo trong việc tô

chức, hướng dẫn và đánh giá các hoạt động đó.

Thực hiện một CT nhưng nhiều loại SGK là cơ hội để giáo viên chủđộng, linh hoạt lựa chọn nguồn tài liệu đa dạng, phong phú phù hợp với đặcđiểm học sinh, điều kiện nhà trường nhưng cũng yêu giáo viên phải có nănglực phát triển CT phù hợp, phát huy được ưu điểm của nguồn tư liệu phongphú và điểm mạnh của chính mỗi GV.

Những thách thức trên có thể vượt qua băng cách ngay liên tục triểnkhai không ngừng nghỉ, tích cực tổ chức các hoạt động bồi dưỡng giáo viên

về các năng lực, kỹ năng cần thiết Cần chú trọng việc bồi dưỡng qua mạnginternet kết hợp trực tiếp giải đáp thắc mắc, hướng dẫn thực hành các kỹnăng: phối hợp nhiệm vụ hướng dẫn của giảng viên sư phạm với hoạt độngkết nối, phối hợp của đội ngũ giáo viên cốt cán của địa phương; chú trọng đổi

mới mục tiêu, nội dung và hình thức sinh hoạt tô/nhóm chuyên môn theo hoạt

động nghiên cứu bài học, xây dựng các tập thể giáo viên thường xuyên học

hỏi lẫn nhau.

Công tác quản lý DNGV cần giao quyền chủ động, tạo điều kiện thuậnlợi, chú ý phát hiện và động viên kịp thời các sáng kiến, các nhân tổ mới dùmới chỉ là bước đầu; giảm thiểu các hoạt động hành chính, hình thức dé giaoviên có nhiều điều kiện tập trung vào nhiệm vụ đôi mới hoạt động chuyên

môn nghiệp vụ.

1.1.3 Những nghiên cứu về quản lý đội ngũ GV của nhà trường đáp ứngyêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018

Trong cơ sở giáo dục, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo

dục là hai yếu tố quyết định co bản đến chất lượng giáo dục Vì vậy, khi banđến chất lượng giáo dục trong các công trình nghiên cứu thường được các nhàkhoa học luận giải, phân tích và đánh giá ở chất lượng đội ngũ nhà giáo vàcán bộ quản lý cơ sở giáo dục Trên thế giới và trong nước đã có rất công

trình nghiên cứu về xây dựng và phát triên đội ngũ nhà giáo, nhât là các vân

13

Trang 24

đề xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ nhà giáo phục vụ công tác dự báo

về nhu cầu và năng lực của đội ngũ nhà giáo Tất cả các công trình đã tậptrung phân tích về vấn đề dự báo nhu cầu và năng lực của đội ngũ nhà giáodựa ở các quan điểm sau: Đề xuất các mô hình và hoạt động dé phát triểnnghề nghiệp nhà giáo; đề xuất cải tiến các kĩ năng và tăng cường hiểu biếtnghề nghiệp cho nhà giáo Bên cạnh đó, xu hướng này đang được áp dụng vàocác quốc gia trong khối APEC trong việc thực hiện dao tạo, bồi dưỡng nha giáo Nội dung xu hướng này, các quốc gia ở châu Á - Thái Bình Dương cũng coi đào tạo và bồi dưỡng nhà giáo là một trong những khâu chủ chốt, tối quantrọng để phát triển kinh tế Các nước này rất đề cao việc phát triển và nângcấp nghé nghiệp liên tục cho nhà giáo Nghiên cứu phát triển nghề nghiệp chonhà giáo như là một yêu cầu tất yêu của tiến trình cải cách giáo dục [tài liệu

mà có nhận định này của GS.TS Phạm Quang Trung - Giám đốc Học việnQuản lý Giáo dục, Chủ nhiệm đề tài nghiên cứu khoa học cấp quốc gia

KHGD/16-20].

Dao tao nha giao voi much tiéu nhất định làm cho ho có trình độ cao về

năng lực tương ứng không chỉ với các sự kiện, khái niệm, định luật, định lý, hệ

biên hóa của môn học đó, mà còn cả với khoa học luận Ngoài ra nội dung,

cách thức đảo tạo, tính chất và bản sắc nghề nghiệp của nhà giáo là những điểmcốt yếu được chỉ ra trong lý luận về dạy học và nghiên cứu đào tạo nhà giáo.

[theo tài liệu của nhà nghiên cứu lỗi lạc Michel Develay]

Từ lý luận đến thực tiễn, các buổi hội thảo đã dé cập đến vai trò củanhà giáo trong thời đại mới: cụ thé là người thiết kế, tổ chức, cô vũ, canh tân

Dé DNGV thực hiện tốt các vai trò này, đòi hỏi phải nâng cao chất lượng nhagiáo như: chương trình dao tạo giáo viên cần ưu tiên triệt sử dụng các thiết bị

và phương pháp day học tốt nhất; nhà giáo phải được đào tao dé trở thành nhàgiao duc hơn là thợ dạy; việc day học phải thích nghĩ tối ưuvới người học chứkhông phải buộc người học tuân theo những quy định đặt sẵn từ trước theothông lệ cổ truyền, không còn gây hứng thú cho người học và người tiếp

14

Trang 25

nhận [theo tài liệu Hội thảo ASD Armidele năm 1985 do UNESCO tô chức].

Các công trình nghiên cứu thường chú trọng vào hai vấn đề lớn, đó là:Thứ nhất, nghiên cứu xây dựng chương trình đào tạo bồi dưỡng đội ngũ nhàgiáo theo chuan chức danh nghề nghiệp; thứ hai, nghiên cứu xây dungchương trình đảo tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo thường xuyên để đápứng với yêu cầu của xã hội.

+ Đối với loại hình thứ nhất, xuất hiện xu hướng “cải cách dựa trên cácchuẩn” Các nước từ đó đã tiến hành xây dựng bộ chuẩn cho giáo dục củanước mình: chuẩn chất lượng giáo dục, chuẩn nhà trường, chuẩn cán bộ quan

lý giáo dục, chuẩn giáo viên.

Trong bộ chuẩn cho giáo viên bao gồm chuẩn trình độ đào tạo, chuẩnchức danh, chuẩn nghé nghiệp Trong chuẩn nghề nghiệp, số ít các nướcnước đã tiến đến xây dựng chuân nghề nghiệp cho giáo viên từng ngành học,cấp học, môn học Mục đích của việc xây dựng chuẩn là giúp đội ngũ giáoviên biết được các yêu cầu nghề nghiệp dé phan dau, rén luyén va dat chuan.Chuan nghề nghiệp cũng là cơ sở quan trọng dé đánh giá, xếp loại giáo viên.Đối với các cơ sở đào tạo giáo viên, chuẩn nghề nghiệp định hướng cho việcthiết lập nội dung, chương trình giáo dục

Hợp chủng quốc Hoa Kỳ là quốc gia tiên phong tiên tiến xây dựngChuan nghề nghiệp giáo viên phô thông Ủy ban quốc gia chuẩn nghề dạy học

- được thành lập năm 1987 - đã đề xuất 5 điểm cốt lõi dé các Bang vận dụng.Trên cơ sở 5 đề xuất cốt lõi đó, mỗi bang đã xây dựng Chuẩn nghề nghiệpgiáo viên phố thông của bang minh: Nhà giáo phải tận tâm với học sinh vàviệc học của họ; Nhà giáo phải làm chủ môn học, biết cách dạy môn học của

mình; Nhà giáo phải có trách nhiệm quản lý và hướng dẫn học sinh học tap;Nha giáo phải suy nghĩ một cach hệ thống về thực tế hành nghề của ho va họctập qua trải nghiệm; Nhà giáo phải là thành viên của cộng đồng học tập Theo

tô chức này, những nét chủ yêu về hình ảnh nghê nghiệp của người giáo viên

15

Trang 26

là: Giáo viên chính là những chuyên gia về dạy và học Nhiệm vụ quan trọngchính của họ là xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và đánh giá quá trình

dạy và học ĐNGV bắt buộc phải ý thức được rằng, nhiệm vụ của họ gan bo

chặt chẽ với các giờ lên lớp va quen thuộc với cuộc sống nhà trường Honnữa, giáo viên thực thi thực thi đánh giá và tư vấn một cách công bằng cótrách nhiệm cao nhất Dé đạt được vậy, họ phải có trình độ cao vé su phamtâm ly và chân đoán Người giáo viên liên tục phát triển các năng lực nghềnghiệp của mình, tận dụng cơ hội mỗi khi có để theo kịp các phát triển mớitrong hoạt động nghè nghiệp Giáo viên tham gia tích cực xây dựng một nềnvăn hoá học đường khuyến khích học tập.

* Đối với loại hình thứ hai, để đáp ứng yêu cầu của xã hội và địnhhướng xã hội cho tương lai, các nước trên thế giới đã không ngừng thực hiện các cuộc cải cách giáo dục Sự đổi mới, điều chỉnh về mục tiêu giáo dục,

chương trình giáo dục, phương pháp, nội dung dạy học đòi hỏi các nhà trường

liên tục bồi dưỡng cho giáo viên Các hình thức bồi dưỡng giáo viên đượcnhiều nước trên thế giới thực hiện như: Hội thảo, tập huấn, các khóa họcchuyên đề ngắn hạn, các chương trình hướng dẫn

Mục đích của việc đào tạo, bồi dưỡng phát triển năng lực đội ngũ giáoviên là: Thúc đây năng lực chuyên môn và phát triển đội ngũ giáo viên; cảithiện thực hành ở trường học và thực thi những sáng kiến trong trường học.[theo tài liệu nghị quyết Hội nghị Bộ trưởng Văn hoá Giáo dục các bang trong

Liên bang (2004)].

Bản chất của giáo dục nghề nghiệp giáo viên là một tiến trình xuyênsuốt liên tục, chứ không phải là một sự kiện bắt đầu và kết thúc bằng mộtkhoá đào tạo hay tập huấn hoặc một chương trình tốt nghiệp cử nhân giáo dục khi bàn về van đề bồi dưỡng chuyên môn cho các giảng viên sư phạm [theo

tài liệu của tác gia Richards va Farrell].

Sau giai đoạn làm quen với nghê, các giáo viên sư phạm tiép tục được

16

Trang 27

bồi dưỡng và phát triển chuyên môn, năng lực sư phạm đề đáp ứng công việccủa mình Kinh nghiệm ở các cơ sở đào tạo ở các châu Âu cho thấy nhữnghoạt động học tập chuyên môn dành cho giảng viên sư phạm có thê tập trungvào các mảng sau: Những thay đổi lớn trong xã hội và ngành Giáo dục, cóảnh hưởng lớn đến giáo viên và giảng viên sư phạm, ví dụ như: Công nghệthông tin và truyền thông, việc học ngôn ngữ thứ hai, vấn đề về tính đa dạng

và hòa nhập, học tập bồi dưỡng năng lực; Các năng lực cụ thé về déi mới và

quan lý đổi mới trong giáo duc; Các khóa học liên quan đến phương pháp

giảng dạy, giáo dục học và giáo học pháp của ngành đào tạo sư phạm dành

cho giảng viên sư phạm hoặc cố vẫn từng làm việc tại trường học; Cácchương trình tạo điều kiện cho giảng viên sư phạm tham gia vào các nghiên

cứu dựa trên thực hành tại cả đại học lẫn trường học

Đây là trợ lực quan trọng đối với các giáo viên sư phạm từng là giáoviên tại trường còn thiếu kinh nghiệm về tiến hành nghiên cứu, giúp họ đápứng được những kỳ vọng đến từ môi trường giáo dục đại học vừa tham dự.Các hoạt động học tập về chuyên môn của giảng viên sư phạm bao gồm cáchình thức chính thức hoặc không chính thức, cụ thể như sau: Hội thảo; cácchương trình cấp bằng; cộng tác trong các mạng lưới nhằm đổi mới chương

trình giảng dạy hay các nghiên cứu định hướng thực hành; chia sẻ thực hành; học tập kinh nghiệm tại nơi làm việc (Theo European Commission, 2013 -

Theo Ủy ban châu Âu (2013),

Tại Việt Nam, dé triển khai thực hiện hiệu quả chương trình giáo ducphổ thông (GDPT) 2018, vai trò chủ động của nhà trường và giáo viên là vôcùng quan trọng Nhà giáo phải là người đầu tiên thực hiện vai trò trong đổimới giáo dục Trong đó nhà giáo đừng chỉ là người truyền thụ kiến thức mộtcách đơn giản máy móc, mà phải sáng tạo trong tổ chức, điều hành các hoạt

động dạy học Chiến lược chính phát triển giáo dục 2011 — 2020 cho rằng:

17

Trang 28

việc “chưa nhận thức đúng vai trò quyết định của đội ngũ nhà giáo ” là mộttrong những nguyên nhân tối quan trọng và trực tiếp dẫn đến những hạn chế,yếu kém, bat cập của giáo dục, đào tạo nước ta lâu nay.

Tại Hội nghị TW2 khóa VIII, chỉ rõ: “Giáo viên là nhân tố quyếtđịnh chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh” Luật Giáo dục cũngkhẳng định: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất

lượng giáo dục”.

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quan lý đội ngũ GV 1.2.1.1 Quan ly

Có rất nhiều các tài liệu, nghiên cứu định nghĩa khác nhau về “quan lý”

từ các góc độ nhìn nhận khác nhau, cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩathống nhất về quản lý Mốc chủ yếu là từ thé kỷ 21, các khái niệm, địnhnghĩa, quan điểm về quản lý lại càng phong phú Các trường phái quản lí học

đã trình bày ra những định nghĩa về quản lý như sau:

- Tailor: "Làm quản lý là bạn bắt buộc phải biết rõ: muốn người kháclàm việc gì và hãy chú ý cao độ đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm”

- Fayel: "Quan lý là một hoạt động mà moi tô chức cụ thé như gia đình,doanh nghiệp, chính phủ đều có, quản lí bao gồm 5 yếu tố tạo thành là: kếhoạch, tô chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý nghĩa là thực hiện

kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ay”.

- Hard Koont: "Quản lý là được hiểu là dựng va duy trì một môi trường

tốt giúp mọi người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định"

- Peter F Druker: "Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn Bản chất của nókhông nam ở nhận thức mà chính là ở hành động; kiểm chứng nó không théhiện ở sự logic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của no là thành tích"

- Peter F Dalark: "Định nghĩa quản lí phải được giới hạn bởi môi

18

Trang 29

trường bên ngoài nó Theo đó, quản lý bao gồm 3 chức năng chính yếu là:Quản lý doanh nghiệp, quản lý giám đốc, quản lý công việc lẫn nhân công”.

Chủ trương của Peter F Dalark lấy giới hạn doanh nghiệp từ gócnhìn xã hội, lấy quản lý làm chức năng chính cho doanh nghiệp Vì thế,quản lý trở thành chức năng và vai trò trong tổ chức xã hội, như vậy nócũng sẽ thông qua các doanh nghiệp để góp phần kiến tạo chế độ xã hộimới để đạt được mục tiêu lý tưởng làm nên "một xã hội tự do và pháttriển" Nếu quản lý không hiệu quả thì doanh nghiệp không thé tồn tại và

hệ quả sẽ không thể xây dựng một xã hội tự do và phát triển

Theo tài liệu từ điển Bách khoa về Giáo dục học, khái niệm quản lí nhànước về giáo dục được cắt nghĩa là việc “Thực hiện công quyền dé quan li cac

hoạt động giáo duc trong phạm vi toàn xã hội”.

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì định nghĩa

kinh điển nhất về quản lý là: Quá trình tác động có chủ hướng, có chủ đích

của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể (đối tượng quản lý) — trongmột t6 chức — nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của mình(Theo giáo trình: Những cơ sở khoa học về quản lý giáo dục, Nhà xuất bảnĐại học Quốc gia, Hà Nội 2005)

Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của ngườiquan lý đến tập thé người bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Tronggiáo dục nhà trường đó là tác động của người quản lý đến tập thê giáo viên, họcsinh và các lực lượng khác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo dục

Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động, phátsinh khi cần có sự nỗ lực tập thé dé thực hiện mục tiêu chung Tât yếu, quản

lý diễn ra ở mọi tô chức, từ phạm vi nhỏ đến phạm vi lớn, từ đơn giản sang

phức tạp.

Với ý nghĩa phố biến rộng rãi thì quản ly là hoạt động nhằm tác động

19

Trang 30

một cách có tổ chức và định hướng của chủ thể quản lý lên một đối tượngquản lý để điều chỉnh các quá trình xã hội cộng với hành vi của con người,nhằm mục đích duy trì tính ổn định và phát triển của đối tượng quản lý theo

những mục tiêu chính đã định.

Quan lý bao gồm các yếu tổ sau:

- Chủ thể quản lý được hiểu là: tác nhân tạo ra các tác động quản lý.Chủ thé có thé là một cá nhân hoặc tô chức

- Khách thé quản lý được cho là chịu sự tác động hay chịu sự điềuchỉnh của chủ thể quản lý, đó là hành vi của con người và các quá trình xã

hội.

- Đối tượng quản lý: tiếp nhận sự tác động của chủ thể quản lý Tùy

theo từng loại đối tượng khác nhau mà con người chia thành các dang quản

Khái niệm QLŒD cũng giống như khái niệm QL, được tiếp cận theonhiều quan niệm khác nhau:

Theo P.V Khuđôminxky: QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch,

có ý thức và có mục đích của chủ thể QL, ở các cấp độ khác nhau đến tất cảcác khâu của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc GD cộng sản chủ nghĩacho thé hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ.

QLGD là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có

kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thé QL đến tập thé GV, côngnhân viên, tập thé HS, CMHS và các lực lượng XH trong và ngoài nhà trường

20

Trang 31

nhằm thực hiện có chat lượng và hiệu quả mục tiêu GD của nhà trường.

QLGD là tập nhỏ trong QL văn hóa - tinh than QL hệ thống GD là tácđộng của hệ thong đã có kế hoạch, ý thức và hướng đích của chủ thé QL trongcác cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích hay yếu tố của hệ thống (từ Bộ đếntrường) nhằm mục tiêu đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên

cơ sở nhận thức và ứng dụng những qui luật chung của XH cũng như các qui

luật của quá trình GD, của sự phát triển thể lực và trí lực, tâm lý trẻ em

Từ các quan niệm trên ta có thể khái quát khái niệm QLGD là hệ thốngtác động có định hướng, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể QL lên những hệthống vận hành GD cả trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất

lượng và hiệu quả mục đích GD của nhà trường.

1.2.1.2 Đội ngũ GV

Theo từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “Đội ngũ là tập hợp gồm một sốđông người cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượnghoạt động trong hệ thống (tổ chức) và cùng chung một mục đích nhất định.Đội ngũ là một nhóm người hay tập thé gắn kết với nhau, cps cùng chung lýtưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần và hoạt động, vận hànhtheo một nguyên tắc (Theo Đặng Quốc Bảo, Một số góc nhìn về phát triển và

QLGD Nxb GD VN)

Theo đó có thể quan niệm: Đội ngũ giáo viên là tập hợp những nhà

giáo có cùng kĩ năng sư phạm, nhưng trình độ chuyên môn được đảo tạo ở các

ngành và môn khác nhau trong cùng một tổ chức gọi là nhà trường có chungđối tượng là học sinh và mục tiêu là dao tạo ra được những “sản phẩm giáodục” tốt Giáo viên sẽ tuân thủ theo kế hoạch thống nhất và gắn bó với nhauthông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của luật giáo dục và điều lệ nhà trường.

1.2.1.3 Quan lý đội ngũ giáo viên ở trường THPT

21

Trang 32

Tại khoản 2, Điều 8, Luật giáo duc năm 2005 có ghi “Nhà trong trong

hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình được thành lập theo quyhoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển hệ thống giáo dục ”

Tác giả Phạm Viết Vượng đưa quan niệm: “Quản lý nhà trường làhoạt động của chính các cơ quan QOL nhằm tập hop và tô chức chung các

hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng

như huy động toi da hết mức các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất

lượng giáo duc và dao tạo trong nhà trường ”.

Từ những phân tích trên có thé hiểu: Quản lý nhà trường là đưa các

hoạt động của nhà trường vận hành theo đúng mục tiêu giáo dục, là tác động

của chủ thể quản lý là lãnh đạo nhà trường đến cán bộ, giáo viên, học sinhnhằm phát huy các nguồn lực thúc đẩy sự phát triển của nhà trường.

Mục đích chính của giai đoạn giáo dục trung học phổ thông nhăm trang

bị kiến thức công dân; bảo đảm cho hoc sinh củng cố, nam chắc và phát triểnsâu hơn nền tảng của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện các kiến thức họctập cấp phô thông và có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướng nghiệp; cóđiều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tụchọc chương trình giáo dục đại học, giáo duc nghề nghiệp hoặc tham gia laođộng, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Trường THPT cũng là đơn vị tham gia hoạt động trong một hệ thống

nhất ở cấp thành phó, tham gia thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của địa

phương Trường THPT là đơn vị văn hóa đại diện trong cộng đồng, trường

học như một trung tâm tái sản xuất văn hóa liên tục ở nơi nó hoạt động với tưcách của một tô chức xã hội

Là 1 loại hình tổ chức khá đặc biệt — tô chức sư phạm, khác biệt lớn sovới các tô chức khác Công tác quản lý trường THPT phân biệt rõ hắn với mọiloại hình quản lí xã hội khác: đó là bản chất sư phạm của quá trình giáo dục,

22

Trang 33

trong đó cả giáo viên lẫn học sinh đóng cả hai vai trò là khách thể quản lýnhưng lại đồng thời là chủ thé tự quản lý, chính bởi họ là những con ngườiđang tham gia một hoạt động rất đặc thù là lay nhân cách dao tạo ra nhâncách Sản phẩm đầu ra của hoạt động là nhân cách được tạo ra bao hàm cả tựdao tạo Cũng chính vì lý do đó, các mối quan hệ biện chứng quản lý trongtrường học mang bản chất dân chủ sâu sắc Trường THPT được cho là nhưmột hệ tự quản lý tiêu biểu, tính đặc thù của hoạt động quản lý trường THPTbiểu hiện tập trung ở hoạt động dạy và hoạt động học.

Nhu vay, Quan lý trường THPT nói riêng là qua trình tác động cua

nhà quản lý đến hoạt động của trường THPT bằng các biện pháp phát huy tácdụng của các nguon luc nhằm đạt được các mục tiêu đặt ra theo bậc THPTvới chất lượng và hiệu quả toi ưu trong các điều kiện biến động của môi trường Có thê kết luận lạu, xét về bản chất, quản lý nhà trường là các cấpquản lý cần tổ chức một cách hợp lý các lao động bao gồm giáo viên và họcsinh, tác động đến họ sao cho hành vi, hoạt động của họ đáp ứng được yêucầu của việc giáo dục, đào tạo con người

Theo W.L.French định nghĩa: “ Quản trị tài nguyên nhân sự (Quản lý

phát triển — tài nguyên nhân sự) là việc tuyên mộ, tuyên chọn, duy trì, pháttriển, sử dụng, động viên và tạo mọi điều kiện cho tài nguyên nhân sự thôngqua tô chức, nhằm dat được các mục tiêu của tổ chức” (16, tr.4.)

Như vậy, quản lý DNGV tức là quản lý phát triển nhân sự mà ở đó xảy

ra quá trình tác động có mục đích của chủ thê quản lý tới người lao động nhưtuyển chon, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đánh giá năng lực thực hiện và đãingộ nhằm dat được mục đích phát triển ĐNGV của các nhà trường

Với quan niệm về quản lý DNGV như trên, và theo nghiên cứu của

Fred C.Lunenburg và Allan C Ornstein (Mỹ) trong khi vận hành quản lý nha

trường, chúng ta có thê đưa ra các thành tố chính của công tác quản lý đội ngũtrong lĩnh vực giáo dục nhà trường gồm có các bước như: hoạch định nguồn

23

Trang 34

nhân lực, tuyển chọn, lựa chọn, và sử dụng, đào tạo và phát triển, đánh giá

thực hiện và đãi ngộ Chính là từ những khái niệm trên, ta có thé rút ra kếtluận chung về quản lý như sau:

Quản lý DNGV là một quá trình tác động có định hướng, có mục dich,

có tô chức cộng thêm có lựa chọn của chủ thé quản lý đến đối tượng (kháchthé) quản lý nhằm giữ cho sự vận hành và chỉ đạo của tô chức được 6n địnhlàm cho nó phát triển tới mục tiêu, mục đích đã đề ra với hiệu quả cao nhất

1.2.2 Quản lý đội ngũ GV của nhà trường đáp ứng yêu cầu chương trìnhgiáo dục pho thông 2018

Yêu cau chương trình giáo duc pho thông 2018

Được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Chương trình giáo dục phổ thông

2018 đã kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình giáo dụcphổ thông đã có trước kia của Việt Nam, đồng thời tiếp thu thành tựu nghiêncứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo môhình phát triển năng lực học sinh của những nền giáo dục tiên tiến trên thế

giới; nhưng phải hoàn toàn phù hợp và gắn với nhu cầu phát triển của đất

nước; phù hợp với đặc điểm, suy nghĩ và tập quán con người, văn hóa ViệtNam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhânloại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO vềgiáo dục Đây là một dấu ấn cơ hội bình đăng của học sinh về quyền đượctham gia, lắng nghe, tôn trọng song song với quyền được bảo vệ, chăm sóc,học tập và phát triển; từ đó đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triểnbền vững và phon vinh

Chương trình giáo dục phổ thông 2018 bao đảm phát triển phẩm chat

va năng lực người bằng các phương pháp tiên tiễn Bên cạnh sử dụng công cụthông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực,hiện đại; hài hòa đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, học đi đôi với hành

24

Trang 35

vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đờisông Thì việc phân cấp, tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hóa dan ở cáclớp học trên; thông qua các phương pháp, tổ chức việc dạy và học phát huytính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đo lường đánhgiá phù hợp với mục tiêu giáo dục đề ra và phương pháp thực hiện hoạt độngdạy và học dé đạt được mục tiêu đó.

Yêu cầu cần đạt: là kết quả mà học sinh cần đạt được về phẩm chất vànăng lực sau mỗi cấp học, lớp học ở từng môn học và hoạt động giáo dục;trong đó, mỗi cấp học, lớp học sau đều có những yêu câu riêng cao hơn, đồngthời bao gồm những yêu cầu đối với các cấp học, lớp học trước đó

Những yêu cầu cần đạt về phâm chất và năng lực Chương trình giáodục phô thông hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chat chủ yếu

sau: yêu nước, nhân ai, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

Chương trình giáo dục phô thông hình thành và phát triển cho học sinhnhững năng lực cốt lõi sau:

Những năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua tất cả cácmôn học và hoạt động giáo dục: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp

và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;

Những năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yêu thông quamột số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng

lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng

lực thâm mĩ, năng lực về thể chất Song hành với việc hình thành, phát triểncác năng lực cốt lõi, chương trình giáo dục phổ thông có nhiệm vu góp phầnphát hiện, bồi dưỡng năng khiếu của học sinh

1.3 Trường THPT yêu cầu đặt ra đối với việc quản lý đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phố thông 2018

1.3.1 Vi trí, nhiệm vụ của trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân

Tại chương I, điều 2, điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học

25

Trang 36

phổ thông và trường phô thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông

tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo) có nêu vị trí và nhiệm vụ của trường THPT là cơ sở giáo dục phổthông của hệ thống giáo dục quốc dân Moi nhà trường đều có tư cách phápnhân, có tài khoản và con dấu riêng.

Trong hệ thống GDQD, giáo dục THPT được xem là nền tảng và có ýnghĩa quan trọng và là nền tảng để phát triển nguồn nhân lực của đất nước.Bởi lẽ, giáo dục trung học phố thông nhằm trang bị kiến thức công dân; bảođảm cho học sinh củng cố, phát triển kết quả của giáo dục trung học cơ sở,hoàn thiện học van phô thông và có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướngnghiệp; có điều kiện phát huy năng lực cá nhân dé lựa chọn hướng phát trién,tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc thamgia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Giáo dục THPT là cấp cuối cùng của giáo dục THPT, là bậc học hoànthiện kiến thức phổ thông cho học sinh, có mục tiêu, nội dung, phương phápgiáo dục mang tính phổ thông cơ bản, toàn diện nhăm thực hiện nhiệm vụ:

1 Hoàn chỉnh học van phố thông nhằm mục tiêu phát triển nhân cách

người lao động mới, lao động, sáng tạo, tạo nguồn cho các yêu cầu đào tạocủa xã hội, đồng thời chuẩn bị tích cực cho học sinh thâm nhập vào cuộc sống

xã hội, lao động sản xuất, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và bảo vệ tôquốc xã hội chủ nghĩa

2 Chuẩn bị cho một số lượng nào đó tiếp tục học lên bậc cao hơn phục

vụ yêu cầu tạo nguồn cho đội ngũ cán bộ,công nhân kỹ thuật lành nghề và trí

thức xã hội chủ nghia.

3 Tiếp tục phát hiện và bổ dưỡng học sinh có năng khiếu nhằm góp

phần đào tạo nhân tài cho đất nước

4 Cam kết số lượng, chất lượng và hiệu quả đào tạo học sinh THPTphù hợp với nhu cầu và tiềm năng phát triển kinh tế xã hội của địa phương

26

Trang 37

Tại điều 3 (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) cũng đề cập đến nhiệm vụ

và quyền hạn của trường THPT với những ý chính như sau:

1 Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường gắn với điềukiện kinh tế - xã hội của địa phương: xác định tầm nhìn, sứ mệnh, các giá trị

cốt lõi về giáo dục, văn hóa, lịch sử và truyền thống của nhà trường.

2 Xây dựng và tô chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trườngtheo chương trình giáo dục phố thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Dao tạoban hành Trường học phối kết hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân

trong việc thực hiện các hoạt động giáo dục.

3 Tuyến sinh và tiếp nhận học sinh, quản lý học sinh theo quy định của

Bộ Giáo dục và Đảo tạo.

4 Tiến hành kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được giao

5 Tổ chức và thúc đây giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia các hoạt

động xã hội.

6 Quản lý và kiểm soát giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp

luật.

7 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục

theo quy định của pháp luật.

8 Quản lý, sử dụng và giám sát cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy

định của pháp luật.

9 Thực hiện các hoạt động về bảo đảm chất lượng giáo dục, đánh giá

và kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

10 Thực hiện công khai về cam kết chất lượng giáo dục, các điều kiệnbao đảm chất lượng giáo dục và thu, chi tài chính theo quy định của pháp luật.

11 Thực hiện quyền dân chủ, có nghĩa vụ giải trình của cơ sở giáo dục

trong quản lý các hoạt động giáo dục; bảo đảm việc tham gia của học sinh, gia

đình và xã hội trong quản lý các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp

27

Trang 38

12 Tiến hành các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật

1.3.2 Vai trò, nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên THPT

Thực hiện chủ trương đổi mới chương trình GDPT 2018 hiện nay thì

vai trò của người giáo viên cũng có những thay đổi theo hướng đảm nhậnnhiều chức năng hơn, trách nhiệm lựa chọn nội dung giáo dục nặng nề hơn.Theo đó, giáo viên phải chuyền từ cách truyền thụ tri thức thụ động một phíangười day sang cách tô chức cho học sinh chiếm lĩnh tri thức chủ động bằngcách tự tìm hiểu bằng các phương pháp khác nhau dé ghi nhớ tốt hơn Giáoviên phải coi trọng dạy học phân hóa cá nhân, kết hợp sử dụng tối đa nhữngnguồn tri thức trong xã hội thông qua nhiều nguồn, biết sử dụng công nghệthông tin, phương tiện kỹ thuật dạy học, tự trau dồi dé không ngừng nâng caotrình độ chuyên môn nghiệp vụ “Yêu cầu hợp tác làm việc với đồng nghiệp

chặt chẽ hơn, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp, ứng xử trong các

quan hệ xã hội, với cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức xã hội khác”[theo tài liệu về chương trình GDPT 2018 của Nguyễn Quốc Anh — Phó Giámđốc GD&DT Ha Tĩnh]

Thứ nhất, giáo viên trong vai trò là nhà giáo dục Điều này khang định

vai trò của nhà giáo dục chuyên nghiệp, thực hiện sứ mệnh cải tạo xã hội và

phát triển toàn diện học sinh bang năng lực tư duy và năng lực hành động trênnhững luận cứ khoa học và nhân văn Ở đây, nhấn mạnh đến hoạt độngchuyên biệt trong nghề nghiệp của giáo viên

Giáo viên trước hết phải là nhà giáo dục với hai nhiệm vụ cốt lõi, giáodục và giáo dưỡng Giáo viên có trách nhiệm trang bị cho học sinh kiến thức,cách học để học sinh không ngừng phát triển nhận thức, trí tuệ, có thế giới

quan khoa học.

Đồng thời, tạo ra những cơ hội hoạt động và giao lưu trong đời sốnglớp học, nhà trường và trong cộng đồng dé xây dựng sức khỏe thé chất và

28

Trang 39

tỉnh thần, những xúc cảm và kỹ năng cần thiết, cơ bản cho nhân sinh quan

và thế giới quan.

Thứ hai, giáo viên với vai trò khác người học suốt đời Mục đích chính

là dé nâng cao hiểu biết về xã hội và khoa học và chuyên sâu hơn trong cáclĩnh vực công tác của mình, vừa phát triển năng lực cá nhân và năng lực nghềnghiệp của bản thân về truyền đạt trong hoạt động day và học dé ngày càngnâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục học sinh.

Mặt khác, sự phát triển thành thạo nghề sẽ mang lại cho chính giáo viên

sự hài lòng, thỏa mãn, tự tin và được sự tín nhiệm Năng lực tự học và

phương pháp tự trau đồi của giáo viên như một chuyên gia trong lĩnh vực học

để tự bồi dưỡng và hướng dẫn học sinh, người khác tham khảo noi theo

Thứ ba, giáo viên là một nhà nghiên cứu liên tục và không ngừng Nhà

giáo chính hiểu theo cách đúng là người nghiên cứu và giải quyết những vấn

đề của thực tiễn giáo dục Giáo viên nên chủ động lao động sáng tạo, xâydựng những kiến thức mới về nghề trên cơ sở quan sát thực tế môi trườnggiáo dục, phân tích, suy ngẫm và tổng kết những kinh nghiệm từ thực tiễngiáo duc và hoạt động nghề nghiệp của bản thân và tập thé sư phạm của

nhà trường nơi mình đang công tác.

Thứ tư, giáo viên trong vai trò là nhà văn hóa — xã hội Là nhà văn

hóa — xã hội, giáo viên có trách nhiệm xây dựng môi trường văn hóa và

gương mau trong tác phong, lối sống lành mạnh, giản di và thiện chí trongcộng đồng nơi cư trú và cộng đồng địa phương Nói cách khác, giáo viên sẽ

tự giác tham gia vào các phong trao xây dung văn hóa của địa phương va

động viên gia đình, xóm phố tham gia

Trong đổi mới phương pháp dạy và học và các chương trình GDPT

2018, vai trò của người thầy cũng thay đổi: giáo viên không chỉ là ngườitruyền thụ kiến thức đơn thuần mà phải tiên phong chủ động, tổ chức, điềuhành các hoạt động dạy học dé gây hứng thú va đạt hiệu quả cao trong hoạt

29

Trang 40

động truyền đạt kiến thức và chủ động chiếm lĩnh kiến thức cho học sinh.

Chúng ta đang trong giai đoạn chuyên từ chương trình hiện hành sangChương trình giáo dục phô thông 2018 theo hướng phát trién pham chat, năng

lực cho người học Với mục tiêu thực hiện thành công việc chuyển đôi này,

đội ngũ giáo viên đóng vai trò quyết định cốt yếu

1.3.3 Chương trình GDPT 2018 và yêu cau đặt ra đối với đội ngũ giáo viên THPT

Dé đổi mới phương pháp day học đáp ứng yêu cầu Chương trình giáodục phô thông 2018: Giáo viên cần nắm được và vận dụng thật tốt logic củacách tiếp cận năng lực trong toàn bộ hoạt động dạy học theo chương trìnhmôn học mới Trước hết, giáo viên phải đọc và năm thật chắc mục tiêu củachương trình, quan điểm xây dựng chương trình Tiếp theo, thầy cô cầnnghiên cứu kỹ dé hiểu rõ cấu trúc và nội dung năng lực môn học; sau đó, tìm hiểu “yêu cầu cần đạt” của từng mạch nội dung, chủ đề, chuyên đề Các yêucầu đó chính là cơ sở dé xác định nội dung kiến thức và phương pháp day học

cho từng bài Trên cơ sở đó, GV mới xác định kịch bản dạy học, thu thập học

liệu phù hợp, soạn giáo án và tô chức hoạt động dạy và học

Điều cốt lõi trong tôn chỉ phương pháp dạy học các GV cần lưu ý:Không “làm tắt” trong khi thực hiện chương trình môn học Kinh nghiệmbước đầu cho thấy không ít GV thường bắt đầu tìm hiểu ngay các nội dung cụthé của từng chủ dé, chuyên đề, xây dựng luôn giáo án rồi mới tìm học liệu vàxác định mục tiêu cho từng chủ đề, chuyên đề Đó là cách làm sai, theo “quantính” của cách tiếp cận nội dung trong giáo dục trước đây

Bên cạnh đó, là văn bản có tính pháp quy nên những mục tiêu, cấu trúc

năng lực và yêu cầu cần đạt được xác định trong chương trình có giá trị nhưpháp lệnh Tuy nhiên, chương trình môn học cũng có độ “mở” nhất định détạo điều kiện phát huy cao độ vai trò chủ động, sáng tạo của GV và HS trongđiều kiện cụ thé của địa phương GV và HS cần linh hoạt, chủ động, sáng tạotrong việc tìm kiếm và sử dụng học liệu; xây dựng phương án, kịch bản dạy

30

Ngày đăng: 10/04/2025, 00:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Đối tượng và phạm vi khảo sát công tác quản lý đội ngũ giáo - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý đội ngũ giáo viên trường Trung học phổ thông Nguyễn Văn Huyên thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.1. Đối tượng và phạm vi khảo sát công tác quản lý đội ngũ giáo (Trang 59)
Bảng 2.3. Số lượng và tỷ lệ giáo viên theo vị trí việc làm - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý đội ngũ giáo viên trường Trung học phổ thông Nguyễn Văn Huyên thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.3. Số lượng và tỷ lệ giáo viên theo vị trí việc làm (Trang 60)
Bảng 2.2. Số lượng và tỷ lệ giáo viên theo cơ cấu việc làm - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý đội ngũ giáo viên trường Trung học phổ thông Nguyễn Văn Huyên thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.2. Số lượng và tỷ lệ giáo viên theo cơ cấu việc làm (Trang 60)
Bảng 2.11. Kết qủa khảo sát bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý đội ngũ giáo viên trường Trung học phổ thông Nguyễn Văn Huyên thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.11. Kết qủa khảo sát bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ (Trang 77)
Bảng 2.12. Kết qủa khảo sát bồi xây dựng môi trường làm việc, tạo động lực làm việc cho DNGV đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý đội ngũ giáo viên trường Trung học phổ thông Nguyễn Văn Huyên thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.12. Kết qủa khảo sát bồi xây dựng môi trường làm việc, tạo động lực làm việc cho DNGV đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 (Trang 83)
Bảng 2.13. Kết qủa khảo sát thực trạng ảnh hưởng của các yếu khách - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý đội ngũ giáo viên trường Trung học phổ thông Nguyễn Văn Huyên thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.13. Kết qủa khảo sát thực trạng ảnh hưởng của các yếu khách (Trang 84)
Bảng 3.1. Bảng khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý đội ngũ giáo viên trường Trung học phổ thông Nguyễn Văn Huyên thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 3.1. Bảng khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp (Trang 119)
Bảng 3.2. Bảng khảo sát tính khả thi của những biện pháp - Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục: Quản lý đội ngũ giáo viên trường Trung học phổ thông Nguyễn Văn Huyên thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 3.2. Bảng khảo sát tính khả thi của những biện pháp (Trang 121)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm