Thực tế đó đặt ra cho mỗi nhà trường nhiệm vụ pháttriển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên dé đáp ứng các chuẩnnghề nghiệp giáo viên theo qui định, đồng thời trực tiếp
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
CO SO GIAO DUC PHO THONG
LUAN VAN THAC Si QUAN LY GIAO DUC
HÀ NỘI - 2022
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
CO SO GIAO DUC PHO THONG
LUAN VAN THAC Si QUAN LY GIAO DUC
Chuyén nganh: Quan ly giao duc
Mã so: 8140114.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHAM VAN THUAN
HÀ NỘI - 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, các sốliệu kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực theo thực té
nghiên cứu, chưa từng được bat cứ tác giả nào khác nghiên cứu và công bồ.
Túc giả luận văn
Nguyễn Đình Bang
Trang 4LOI CAM ON
Trước hết em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới Người hướng dẫn khoa họcPGS.TS Phạm Văn Thuần — Phó Hiệu trưởng trường Đại học Giáo dục, Đại họcQuốc gia Hà Nội đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện
luận văn nảy.
Em xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học đã đánh giá, nhận xét, góp ý cho
đề tài nghiên cứu của em một cách nghiêm túc, đầy tinh thần trách nhiệm và khoahọc đề em hoàn thành tốt nhất đề tài nghiên cứu của mình
Em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học giáo dục — Đại
học quốc gia Hà Nội; các thầy giáo, cô giáo, cán bộ, viên chức các phòng chức năng
của Trường Đại học giáo dục đã giảng dạy, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, đồng nghiệp Sở Giáo dục và Dao
tạo Hà Nội, Ban Giám hiệu, giáo viên trường trung phổ thông Vân Tảo huyện
Thường Tín, thành phố Hà Nội, đã cộng tác, giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sátthực tiễn, cũng như cung cấp các tài liệu, thông tin liên quan và đặc biệt đã tạo điềukiện cho tôi tiến hành thực nghiệm theo đề xuất của luận văn
Dù đã hết sức có gắng, song luận văn không thê tránh khỏi những thiếu sót,tôi rất mong nhận được sự chỉ giáo từ các Thay giáo, Cô giáo và sự góp ý, chỉ dan
của Quý vị và các bạn.
Xin tran trọng cam on!
Ha Nội, ngày 10 thang 7 năm 2022
Tac giả luận van
Nguyễn Đình Bang
ii
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TÁT TRONG LUẬN VĂN
TT | VIET TAT VIET DAY DU
1 BGH Ban giám hiệu
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LO CaM 0i 002757 .5 1
iu 0 1 1
Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn -¿ 2¿+¿©2+¿22+2E++£x++zxxerxeerred iii
Danh Mmuc CAC DAN -“-“-ậA ix
Danh mục các biểu G6 cceceecscssesssscsecsssesessesecevsesessesecevsvsucevsnsavssecsssucacsesecarsecessesecavene XI98270000 5 |
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE PHAT TRIEN NANG LỰC CHUYEN
MƠN, NGHIỆP VỤ CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG
HỌC PHO THONG VAN TAO, HUYỆN THUONG TÍN, THÀNH PHO
HA NOI THEO CHUAN NGHE NGHIEP GIAO VIEN CO SO GIAO
DỤC PHO THƠNG 2-2-2221 SE 2 192112211221171127112711271 11.11.1111 xe 8
1.1 Téng quan nghiên cứu vấn đề -2-2 + x+Sx+Ex+Ex+ExeEEeEEerkerkerkerkerree 8
1.1.1 Nghiên cứu ở nước 'BỒI - - «5s 1H 8
1.1.2 Nghiên cứu ở VIỆt Nam 5G + 19231123112 11 911 9 1 ng ng re 9
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 2-5 sccxevEzExerErrxerkerrree 12
1.2.1 Giáo viên, đội ngũ giáo viên các trường THPT -. - «<< «<2 12 1.2.2 Quản lý, quản lý GIAO ỤC - - c6 SG E111 1 9 1 vn nếp 14 1.2.3 Năng lực, năng lực chuyên mơn, nghiệp vụ của giáo viên 16
1.2.4 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên -¿- 2-52 ESE+Ex+EEeEEeExerxerxerrrred 20
1.2.5 Khái niệm về phát triển năng lực chuyên mơn, nghiệp vụ cho độingũ giáo viên theo Chuẩn nghè nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phố thơng 21
1.3 Năng lực chuyên mơn, nghiệp vụ của giáo viên THPT theo CNN 22
1.3.1 Ý nghĩa của CNN giáo viên -¿-2¿©2+2c+vcEtvEEterkeerkrerkrerreee 221.3.2 Nội dung cơ bản của CNN giáo viên cơ sở giáo dục phổ thơng 231.3.3 Tổ chức đánh giá năng lực chuyên mơn, nghiệp vụ cho đội ngũ
@1A0 Vien theo CNN 0 26
1.4 Lí luận phát triển năng lực chuyên mơn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo
viên trường trung học pho thơng theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ
sở giáo dục phổ thong -¿2 22511 E19 E2 1710112111111 1111111111 cre 28
1V
Trang 71.4.1 Trách nhiệm của cơ sở giáo dục phổ thông ¿52 5z +szsz>s2 28
1.4.2 Xây dựng kế hoạch phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụcho đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục
j1 Ơi 28
1.4.3 Tổ chức thực hiện phát trién năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội
ngũ giáo viên theo Chuan nghé nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phô thông 32
1.4.4 Chỉ đạo thực hiện phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội
ngũ giáo viên theo Chuan nghé nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phô thông 34
1.4.5 Kiểm tra, giám sát thực hiện phát triển năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên theo Chuan nghề nghiệp giáo viên cơ sởgiáo dục phô thong cecccccccessessessecsessecsecsecsessessessecsessessessessecsessessessecsessesseeseeseess 351.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển của hiệu trưởng trường THPT
1.5.1 Yếu tố chủ quan -¿2£ + +E£+EE£EE£+E£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEECEEkrrkerkerrkee 391.5.2 Yếu tố khách quan ¿+ £+E+SE+EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEerkerkrrkrree 40
Tiểu kết Chương 1 - 2: £+Ss+EE£+EE£EE£EEEEEEEEE12E12717112117112117111.1111 cre.42
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIEN NANG LỰC CHUYÊN MÔN,
NGHIỆP VỤ CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHO THONG VAN TAO, HUYỆN THUONG TÍN, THÀNH PHO HÀ
NOI THEO CHUAN NGHE NGHIEP GIAO VIEN CO SO GIAO DUC
PHO THÔNG 252 2222 t2 2 r1 ri 43
2.1 Khái quát về tình hình địa phương - 2-2 SE +Ee£xe£EerEerxerxerrerxee 43
2.1.1 Vi trí dia lý, điều kiện tự nhiên huyện Thường Tín - Hà Nội 432.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Thường Tín - Hà Nội 44
2.1.3 Tình hình giáo dục huyện Thường TÍn - - + ++-+++x+scxsersserxee 44
2.1.4 Khái quát về các trường trung học phé thông huyện Thường Tin
-s0 ỗ 46
2.2 Giới thiệu về tổ chức khảo sát -¿2-52 +Ss E2 E212 EEEcrkcrrrrree 48
2.2.1 Mục đích khảo sát - c1 111122301111 11231111111 9 11v key 48 2.2.2 Nội dung khảo sất - + 111 ng ng ng ng ệp 48
2.2.3 Đối tượng khảo sát -¿5£ St EEEEEEEEEEE12121712111 2111 re.48
2.2.4 Phương pháp khảo Sat - - - c1 111v HH ng ng griệp 48
Trang 82.2.5 Xử lý kết quả khảo sát -2: 2-52 ©2£+2E‡EE2EEEEEEEEEEEEerErrrkrrkrrrrsree 49
2.3 Thực trạng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên trường
trung học phố thông Vân Tảo, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội
theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo duc pho thong 50
2.3.1 Đánh giá chung về thực trạng đội ngũ giáo viên THPT Vân Tảotheo chuẩn nghề nghiỆp ¿22 5£ + +E£E£+E£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkerkerkrree 50
2.3.2 Thực trang năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của GV theo CNN
tại trường THPT Vân Tảo, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội 52
2.4 Thực trạng phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ
giáo viên theo CNN tại trường THPT Vân Tảo, huyện Thường Tín, thành
phố Hà Nội - St TT T1 1211211211 T1 T1 T1 H1 1 1 1 1 1 1 1 rêu 56
2.4.1 Nhận thức của CBQL và DNGV về sự cấp thiết phát triển NLCM,
nghiệp vụ của GV theo CNN tại trường THPT Van Tảo, huyện Thường
Tín, thành phố Hà Nội - ¿2£ £© ¿2E +E£E£2E£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkerkrrkrree 562.4.2 Thực trạng mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
của GV theo CNN tại trường THPT Vân Tảo, huyện Thường Tín, thành
phố Hà Nội 2 21222221 EEE2212711211271711211712111121111 11.1111 rre 582.4.3 Thực trạng nội dung phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
cho GV trường THPT Vân Tảo, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội 612.4.4 Thực trạng hình thức đánh giá phát triển năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ GV theo CNN trường THPT Vân Tảo, huyện Thường Tín,
thành phố Hà Nội 2: 2-22 5£2E£2EEE2EE2EEEE22112212112112112211 21121 .e 642.4.5 Thực trạng lập kế hoạch phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
của giáo viên theo CNN tại trường THPT Vân Tảo, huyện Thường Tín,
thành phố Hà Nội ¿- ¿ £ £+E£+E£+E££E£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErEerkrrkrred 652.4.6 Thực trạng tổ chức thực hiện phát triển NLCM, nghiệp vụ cho
GV theo CNN cho GV trường THPT Vân Tảo, huyện Thường Tín,
thành phố Hà Nội -2 2£ £+EE£EE£2EEEEEEEEEEEEEEE21127121127171 21121 2E cre 68
2.4.7 Thực trạng chỉ đạo thực hiện phát triển năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ của GV theo CNN tại trường THPT Vân Tảo, huyện Thuong
Tín, thành phố Hà Nội - 2 2 5£ E+EEEEE+EE£EEEEEEEEE2EE27E711211 71 tre 70
VI
Trang 92.4.8 Thực trạng kiểm tra, đánh giá phát triển năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ của GV theo CNN tại trường THPT Vân Tảo, huyện Thuong
Tín, thành phố Hà Nộii 2 ¿ ¿+ £+E£+E£+E2EE2EE2EEEE2E22121171271 21.22
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực chuyên
môn, nghiệp vu của GV theo CNN tại trường THPT Vân Tảo, huyện
Thường Tín, thành phố Hà Nội 2-22-5522 2 EEEEeEEEEkrrkrrrrrree
2.6 Đánh giá chung phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của GV
theo CNN tại trường THPT Vân Tảo, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội
2.6.1 Ưu điỂm c::25+t222vt2E22 2E 1.2 ro2.6.2 Khó khăn, hạn chế : 55+:255vt222xt22ExtEEErtrrtrrrtrrrrtrrrrrrrrrrTiểu kết Chương 2 2-2 21 SEE£EEEEE2E1E712112717112111171111711 21111 tre
Chương 3: BIEN PHÁP PHÁT TRIEN NANG LỰC CHUYÊN MÔN,
NGHIỆP VỤ CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỎ THÔNG VÂN TẢO, HUYỆN THƯỜNG TÍN, THÀNH PHÓ HÀ
NOI THEO CHUAN NGHE NGHIỆP GIÁO VIÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC
PHO THÔNG 552-222 tt tt 81
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện phap 2-2 5£ ©z+xezxzrxrrxerrxerxee 81
3.1.1 Nguyên tac đảm bảo tính khoa học cssccscsssessessesseesessessesseesessesseeseeseesees 81
3.1.2 Dam bảo tính thực tiễn - - ¿6E SE SE EEEE SE tr, S1
3.1.3 Dam bảo tính đồng bộ, hệ thống -2-2 ¿+ £+£++£E2+EEv£xzzrseei 823.1.4 Dam bao timh kha 0n 82
3.1.5 Tinh ưu tiên phát triển năng lực nhà giáo ceeceeceeecessesseeseeseeseeseeseesee 82
3.2 Các biện pháp phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của GV theo
CNN tại trường THPT Vân Tảo, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội 83
3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức truyền thông về vai trò phát triển năng lực
chuyên môn, nghiệp vu cho GV theo CNN - Ăn, 83
3.2.2 Biện pháp 2: Tổ chức thực hiện các hình thức phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên theo CNN qua hoạt động tô
chuyÊn mÔN - 5 + +3 11119190101 ng TH tk S6
3.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng môi trường giáo dục khuyến khích tự học,nghiên cứu khoa học và sáng tạo nghề nghiệp cho mỗi GV theo CNN 93
VI
Trang 103.2.4 Biện pháp 4: Tổ chức các hoạt động hợp tác với các nhà quản lý
và nhà giáo THPT giỏi ở các trường khác dé tạo cơ hội phát triển nănglực nghề nghiệp, chuyên môn theo CNN ¿+ ¿+52+s2+Ez£+£xzxz+se¿ 102
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 2-2 2© +ExezEcrExerxrrrrerxees 103
3.4 Tổ chức khảo nghiệm các biện pháp - ¿52 2+ +EezEezxezxerxees 104
3.4.1 Mục đích khảo nghiỆm - 5 222331 33113 EEEEEeereerrrereerrseree 104
3.4.2 Nội dung khảo nghiỆm <5 2c 33213311131 E£2EEEEEesreeeeerserree 104
3.4.3 Đối tượng khảo nghiệm -¿2 ¿+ SESE£EE£EEEEEEEEEEEEEEErkrrkrrkrree 1043.4.4 Kết quả khảo nghiệm 2-2 ©5£S£+SE£EE2EE£EEEEEEEEEEEEEEErrkerrrrrkee 105Tiểu kết Chương 3 - 2-52 2522 EEEE2E1211211211211211211 2112111121111 c1 c1 tr 109
KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ, -2-©2222+S2EEC2EEECEEEEEEECrrkrrrrkvee 110DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHÁO 2 2¿2£ ©++2zz££zzczxzecxeee 113
PHU LUC
Vili
Trang 11DANH MỤC CAC BANG
Quy mô trường lớp các trường THPT huyện Thường Tín
Về chất lượng giáo dục các trường THPT huyện Thường Tín
Về đội ngũ CBQL, GV các trường THPT huyện Thường Tín Kết quả xếp loại GV theo Chuan nghề nghiệp GV THPT
Thực trạng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên theo
CNN trường THPT Vân Tảo, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội
Thực trạng mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
của GV theo CNN tại trường THPT Vân Tảo, huyện Thường
Tín, thành phố Hà Nội -¿2 ¿SE +E‡EE£EEEEEEEEEEEEEEErEerkerkerkeeThực trạng nội dung phát triển năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ
cho GV trường THPT Vân Tảo, huyện Thường Tín, thành phố
Thực trạng hình thức phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
GV theo CNN tại trường THPT Vân Tảo, huyện Thuong Tín,
thành phố Hà Nội ¿2£ £+E£+E£+E£E££EEEEEEEEEEEEEEEEEEEErErrkerreeThực trạng lập kế hoạch phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ cho giáo viên theo CNN tại trường THPT Vân Tảo, huyện
Thường Tín, thành phố Hà Nội ¿- ¿5£ + £+E££E££E£Eezxzxez
Thực trạng tổ chức thực hiện phát triển năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ cho GV theo CNN cho GV trường THPT Vân Tảo, huyện
Thường Tín, thành phố Hà Nội -2: 2 2£ + £££E£E2+£E+zxzzzzex
Thực trạng chỉ đạo thực hiện phát triển năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ của GV theo CNN tại trường THPT Vân Tảo, huyện
Thường Tín, thành phố Hà Nội ¿2 2© 2+2 +E+E££E£EzEzxezThực trạng kiểm tra, đánh giá phát triển năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ của GV theo CNN tại trường THPT Vân Tảo, huyện
Thường Tín, thành phố Hà Nội -2-2 2 5£ ££E£E£2£E+zxzzxzei
1X
Trang 12Bảng 2.13 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển NLCM, nghiệp
vụ của GV theo CNN tại trường THPT Vân Tảo, huyện Thường
Tín, thành phố Hà Nội ¿2 £ £©E£+E££E££E£EEEEEEEEEEErEerkrkerree 75Bảng 3.1 Đánh giá của CBQL, GV về tính cấp thiết của các biện pháp
Bảng 3.2 Đánh giá của CBQL, GV về tính khả thi của các biện pháp quản lý 106Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 107
Trang 13Nhận thức của CBQL, GV về sự cấp thiết phát triển NLCM,
nghiệp vụ của GV theo CNN tại trường THPT Vân Tảo,
huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội 2-5252 57
Đánh giá của CBQL, GV về tính cấp thiết của các biện pháp
Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 17
XI
Trang 14MỞ DAU
1 Lý do chọn đề tài
Sau hơn 30 năm đổi mới, đất nước ta đã vượt qua nhiều khó khăn, tháchthức, đạt được nhiều thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử Nước ta thoát khỏi tìnhtrạng kém phát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình
Tuy nhiên những thành tựu về kinh tế của nước ta chưa vững chắc, chất lượng
nguồn nhân lực va sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao, môi trường văn hóa còn
tồn tại nhiều hạn chế, chưa hội đủ các yeu t6 dé phat trién nhanh va bén vững
Trong bối cảnh đó Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sảnViệt Nam (Khóa XI) đã thông qua Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 thang 11 năm
2013 về “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tao, đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa và hội nhập quốc tế", với mục tiêu tổng quát: "Tạo chuyển biến căn bản,mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công
cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con
người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sángtạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việchiệu quả Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản
lý tốt; có cơ câu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội hoc tập;
bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa,
xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng
xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục ViệtNam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực”
Nghị quyết 29 của Đảng ta nhấn mạnh "Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội
dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, phát triển và đánh giá kết quả học tập, rènluyện của giáo viên theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng
lực nghề nghiệp".
Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Nghị quyết
số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 về đổi mới chương trình, sách giáo
Trang 15khoa giáo dục phố thông góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và dao tạo,
với mục tiêu cụ thé "Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thôngnhằm tạo chuyền biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổthông; kết hợp dạy chữa, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyểnnền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả
về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng
của mỗi học sinh".
Chương trình giáo dục phô thông tổng thé được ban hành kèm theo Thông tu
số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo Dé Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được triển khai thực hiện thànhcông thì người giáo viên có vai trò hết sức quan trong, là gốc rễ của đổi mới, gópphan quyết định chất lượng giáo dục và dao tạo
Dé Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được triển khai thực hiện thànhcông thì người giáo viên có vai trò hết sức quan trọng, là gốc rễ của đổi mới, góp
phần quyết định chat lượng giáo dục va dao tạo.
Ngày 22 tháng 8 năm 2018, Bộ Giáo dục và Đào tao đã ban hành Thông tu
số 20/2018/TT-BGDĐT Quy định Chuan nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ
thông đề thay thế Chuân nghề nghiệp giáo viên cũ
Việc giáo viên phát triển chuyên môn, nghiệp vụ phải được diễn ra thườngxuyên đáp ứng nhu cầu mà ngành cũng như xã hội đặt ra Theo chuẩn nghề nghiệp giáoviên cơ sở giáo dục phố thông quy định người giáo viên THPT cần phải đảm bảo đủ bayêu tô cơ bản: “Pham chat đạo đức, Tư tưởng chính trị, Kiến thức và Kĩ năng sư phạm”
và theo Luật giáo dục, Điều 69 có nêu nhiệm vụ của giáo viên: “Học tập, rèn luyện dénang cao pham chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mớiphương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học” Vì vậy, đứng trước yêu cầu đổimới phương pháp giáo dục, với vai trò của người quan lý phải làm gi dé giúp đội ngũnâng cao về chuyên môn, nghiệp vụ, nhận thức, nâng cao về tay nghề và kịp thời nambắt được các yêu cầu đặt ra cho ngành giáo dục hiện nay?
Từ trước đến nay, người giáo viên luôn giữ vai trò quyết định trong việc biến
mục tiêu giáo dục trở thành hiện thực, bảo đảm hiệu quả và chất lượng giáo dục.
Trang 16Đặc biệt giáo dục trung học phổ thông là bậc giáo dục định hướng nghề nghiệp Dé
có hiệu quả cao trong giảng dạy đòi hỏi đội ngũ giáo viên phải vững về chuyên mônnghiệp vụ, có tư cách đạo đức chuẩn mực, có năng lực thực hiện giáo dục toàn diện,
đồng thời phải có trình độ dao tạo sư phạm đúng quy định của Bộ giáo dục Đội ngũ
có vững chuyên môn, nghiệp vụ hay không cũng phụ thuộc rất nhiều vào nhà quản
lí Người quản lí phải có kế hoạch phát triển chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ
giáo viên trong trường.
Trong những năm gần đây, quy mô giáo dục của thành phố Hà Nội liên tục
phát triển Mạng lưới trường, lớp được mở rộng, cơ sở vật chất được tăng cườngđầu tư theo hướng kiên cố hóa, chuẩn hóa và hiện đại Chất lượng giáo dục toàn
diện của thành phố được giữ vững, chất lượng giáo dục mũi nhọn tiếp tục phát triển;
việc đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy được đây mạnh ở tất cả các cấp học,ngành học Giáo dục và đào tạo Hà Nội tiếp tục khẳng định vị trí dẫn đầu cả nước,giành thành tích cao trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế Mặc dù vậy,trước những mục tiêu có tính dài hạn và bền vững, ngành giáo dục và đào tạo HàNội cũng đang gặp một số trở ngại như việc xây dựng trường chuẩn quốc gia, chấtlượng đội ngũ giáo viên ở các khu vực quận huyện là chưa đồng đều, một bộ phậngiáo viên còn chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục, chươngtrình giáo dục phô thông mới Thực tế đó đặt ra cho mỗi nhà trường nhiệm vụ pháttriển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên dé đáp ứng các chuẩnnghề nghiệp giáo viên theo qui định, đồng thời trực tiếp góp phần thực hiện các yêucầu đặt ra của chương trình giáo dục phổ thông
Trường trung học phé thông Vân Tảo, huyện Thường Tín, thành phó Hà Nộiđược thành lập năm 1998, với hơn 20 năm xây dựng và phát triển nhà trường đã có
những dau ấn phát triển rõ rệt với chất lượng giáo dục của nhà trường ngày được
nâng cao, đội ngũ giáo viên giành nhiều giải cao trong các cuộc thi giáo viên dạygiỏi cap cụm, cấp thành phố Hà Nội Tuy nhiên trước yêu cầu của đổi mới giáo dục
và chương trình giáo dục phổ thông mới (2018), trường trung học phổ thông VânTao đã gặp không ít khó khăn như chất lượng đội ngũ giáo viên chưa đồng đều,chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới
Trang 17Bản thân tác giả là Hiệu trưởng, Bí thư Chi bộ nhà trường trong 5 năm qua
với tâm huyết tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường, khăng định uy tín,chất lượng giáo dục của trường trung học phổ thông Vân Tảo với chính quyền và
nhân dân các xã phía đông của huyện Thường Tín.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Phát triển năng lựcchuyên môn, nghiệp vu cho đội ngũ giáo viên trường trung học phố thông VânTảo, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ
sở giáo dục phổ théng" với mong muôn góp phan nâng cao chất lượng giáo dục
của Nhà trường.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực trạng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên,
đề xuất các biện pháp phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viêntrường trung học phổ thông Vân Tảo, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội theochuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phố thông, nhằm nâng cao chất lượngđội ngũ giáo viên nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo
dục và đào tạo.
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên trường trung học phô thông
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông Vân Tảo, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phô thông.
4 Câu hỏi nghiên cứu
Cơ sở lí luận và thực tiễn nào để đề ra các biện pháp phát triển năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên? Trong bối cảnh thực hiện Chuẩnnghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông năm 2018, làm thế nào dé đội ngũgiáo viên trường trung học phô thông Vân Tảo, huyện Thường Tín, thành phố HàNội có đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp?
Trang 185 Giả thuyết nghiên cứu
Hiện nay, việc phát triển đội ngũ giáo viên của thành phố Hà Nội nói chung,của trường trung học phổ thông Vân Tảo, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội nóiriêng đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, năng lực đội ngũ giáo viên
trung học pho thông vẫn dé lại những lo ngại cả về lượng và chất trước yêu cầu đổi
mới giáo dục Điều đó đòi hỏi phải có những giải pháp dé tháo gỡ, phát triển nănglực nghề nghiệp của giáo viên để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của Chương trình giáo
dục phổ thông 2018.
Nếu có những biện pháp phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội
ngũ giáo viên trường trung học phổ thông Vân Tảo, huyện Thường Tín, thành phố
Hà Nội theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phô thông thì sẽ nâng caochất lượng đội ngũ, góp phần trực tiếp vào chất lượng giáo dục của nhà trường đápứng yêu cầu chương trình giáo dục phô thông 2018
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn thực hiện các nhiệm vụ nghiên
cứu sau đây:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát trién năng lực chuyên môn, nghiệp vụ chođội ngũ giáo viên trường trung học phô thông theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
- Điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng phát triển năng lực chuyên
môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông Vân Tảo,
huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sởgiáo dục phổ thông
- Đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ chođội ngũ giáo viên trường trung hoc phổ thông Vân Tảo, huyện Thường Tín, thànhphố Hà Nội theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phô thông
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp
7 Phạm vi nghiên cứu
7.1 Giới hạn về thời gian nghiên cứu
Thời gian khảo sát 02 năm, từ năm học 2019 - 2020 đến năm học 2020 - 2021
Trang 197.2 Giới hạn về khách thể khảo sát
- Ban giám hiệu trường trung học phổ thông Vân Tảo: 3 người
- Giáo viên trường trung học phổ thông Vân Tảo: 70 người
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp so sánh, tông hợp, khái quát hóa lí luận dé xây dựng hệ thống lí
luận và căn cứ lí luận làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực tiễn.
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Sử dụng bảng hỏi để khảo sát điều tra xã hội học dành cho đối tượng chính
của luận văn.
8.2.2 Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động quản lý nơi đề tài được triển khai nghiên cứu
8.2.3 Phươngpháp phỏng van sâu
Thu thập thông tin qua việc trò chuyện, trao đồi trực tiếp với các đối tượngkhảo sát dé thu thập những thông tin cấp thiết cho nội dung nghiên cứu của đề tài
8.2.4 Phương pháp xử lý số liệu bằng thong kê toán học
Bằng một số thuật toán của toán học thống kế áp dụng trong nghiên cứu giáodục, phương pháp này được sử dụng với mục đích xử lý kết quả điều tra, phân tíchkết quả nghiên cứu, đồng thời đánh giá mức độ tin cậy của phương pháp điều tra
9 Những đóng góp của đề tài (ý nghĩa khoa học)
9.1 Về mặt lý luận
Bồ sung các vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trường trung họcphổ thông theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông tại trườngtrung học phổ thông Vân Tảo, huyện Thường Tín, thành phó Hà Nội
9.2 Về thực tiễn
Nghiên cứu thực trạng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ giáo viên và
thực trạng phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên trung học phổ
thông theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông tại trường trunghọc phổ thông Vân Tảo, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội
Trang 20Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho độingũ giáo viên trường trung học phố thông Vân Tảo, huyện Thường Tín, thành phố
Hà Nội theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
10 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,nội dung chính của luận văn được cấu trúc trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận về phát trién năng lực chuyên môn, nghiệp vụ chođội ngũ giáo viên trung học phô thông theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáodục phổ thông
Chương 2 Thực trạng phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho độingũ giáo viên trường trung học phổ thông Vân Tảo, huyện Thường Tín, thành phố
Hà Nội theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phô thông
Chương 3 Biện pháp phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho độingũ giáo viên trường trung học phô thông Vân Tảo, huyện Thường Tín, thành phố
Hà Nội theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
Trang 21Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VE PHÁT TRIEN NANG LỰC CHUYEN MÔN,
NGHIỆP VỤ CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHO THONG VAN TAO, HUYỆN THƯỜNG TÍN, THÀNH PHO
HA NOI THEO CHUAN NGHE NGHIEP GIAO VIEN
CO SO GIAO DUC PHO THONG
1.1 Téng quan nghiên cứu van dé
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
Quản lý phát triển năng lực, chuyên môn ở trường THPT là một vấn đề pháttriển cơ bản trong phát triển giáo dục được hầu hết các quốc gia trên thế giới quantâm Đề cập đến vấn đề này có thê đề cập đến một số nghiên cứu sau:
Vào giữa thế kỷ 18, các nhà khoa học Robert Owen (1771-1858), Charles
Babbage (1792-1871) và Andrew Ure (1778-1875) đã bắt đầu đưa ra vai trò quản lý
trong nhà trường: Muốn tăng năng suất lao động, cần phải tạo ra phúc lợi côngcộng, tìm giải pháp giám sát công nhân, quan tâm đến mối quan hệ giữa nhà quản lývới công nhân và nâng cao trình độ cho các nhà quản lý Đến đầu thập niên 60 củathé kỷ XX, khi xã hội phát triển, công nghệ thông tin được sử dụng phổ biến, khátoàn diện, các nhà nghiên cứu đã có những đề tài nghiên cứu về quản lý trong môi
trường luôn luôn biến đổi, quản lý theo quan điểm hệ thống, quản lý tình huống và
từ đây, vấn đề chất lượng, vai trò của người quản lý thực sự đã được đề cập tới Cụthé, công trình của ba tác giả: Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich vớicác tác phâm nổi tiếng là cuốn “Những van đề cốt yếu của quản lý” (NXB Khoa học
và Kỹ thuật, Hà Nội 1992) [16, tr.34] Công trình này đã dé cập nhiều hơn về cácyêu cầu chất lượng và vai trò của người quản lý nhà trường
Nhắn mạnh phát trién năng lực giảng dạy đóng một vai trò quan trọng
trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập Zeichner (2010) nói rằngviệc giảng dạy năng lực nên được lồng ghép vào khung năng lực giảng dạy
Alqiawi và Ezzeldin (2015) công nhận rằng giảng dạy khung năng lực có thể
được sử dụng làm tiêu chí và các tiêu chuẩn dé định hướng và xác định danh tính
của những giáo viên gi0i.
Trang 22Trong báo cáo phát trién con người UNDP đã cho thấy phần lớn các quốc gia
có chỉ số HDI (Chỉ số phát triển con người) cao là những nước có hệ thống giáo dục
tiên tiến như: Nauy, Ailen, Ôxtrâylia, Canada, Nhật Ban, Trung Quốc, Singapore.
Để có một nền giáo dục phát triển như vậy các nước đã rất coi trọng đến việc nângcao chất lượng đội ngũ cán bộ quản ly, giáo viên đặc biệt phát triển nghề nghiệp củangười giáo viên Trong phạm vi, luận văn đề cập đến một số nghiên cứu sau:
Ở Phi - lip - pin là quốc gia vùng Đông Nam Á có những đặc thù về giáodục tương đồng với Việt Nam, trong quá trình đổi mới giáo dục đã xây dựng kếhoạch tổng thể 10 năm từ năm 2003 đến 2013, trong đó chú trọng đến 3 nội dung
lớn đó là [42, tr.45]:
- Thu hút học sinh giỏi vào các trường sư phạm.
- Cải cách tiền lương cho giáo viên
- Bố trí việc làm và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các sinh viên mới ra trường
- Việc cải cách 3 nội dung trên, Phi - lip - pin đã từng bước nâng cao tầmquan trọng của nghề day học, là tiền dé dé giáo dục của quốc gia có sự phát triển
như hiện nay.
Ở Nhật Bản là quốc gia hàng đầu trong lĩnh vực GD-ĐT, trong quá trình thực
hiện việc phát triển nâng cao nghề nghiệp cho giáo viên, Nhật Bản đã xây dựng
phương án với những nội dung sau:
- Mỗi năm đều có chương trình phát triển giáo viên bằng nhiều hình thứckhác nhau, theo từng mức thâm niên nghề nghiệp khác nhau
- Đãi ngộ giáo viên thông qua tiền thưởng hàng năm và theo hiệu quả công
việc Từ những biện pháp trên, trong quá trình phát triển giáo dục Nhật Bản luôn là
điểm sáng trong khu vực Châu A và cả thé giới
1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam
Tác giả Hoàng Thị Phương Thảo trong bài viết nâng cao hoạt động chuyênmôn trong quản lý hoạt động chuyên môn ở trường THPT đã đưa ra một số biệnpháp quản lý nhằm tăng cường vai trò hoạt động chuyên môn trong nhà trường “1)Nâng cao nhận thức về vai trò hoạt động chuyên môn 2) Tăng cường công tác đàotạo phát triển nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ tô trưởng chuyên môn 3)
Trang 23Xây dựng và hoàn thiện cơ chế đãi ngộ đối với đội ngũ giáo viên (DNGV) nhằm tạo
động lực làm việc và khuyến khích họ tự học, tự phát triển” [41]
Tác gia Trần Thị Hải Yến, Nguyễn Hoàng Chương [46] cho rằng dé quản lý
hoạt động chuyên môn tốt, có hiệu quả, vấn đề quyết định là phát triển kĩ năng lập
kế hoạch hoạt động cho tô trưởng chuyên môn: 1) Tăng cường nhận thức về nhiệm
vu năm học cho DNGV và quản lý trong nhà trường: 2) Thống nhất nguyên tac hoạtđộng chuyên môn trong toàn trường; 3) Hiệu trưởng thống nhất với tổ chuyên môn
về từng mục tiêu, nội dung cơ bản kế hoạch hoạt động chuyên môn; 4) Tổ chuyênmôn hoàn chỉnh kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn và trình hiệu trưởng duyệt”
Tác giả Trần Thị Hải Yến (2015) thực hiện luận án với đề tài “Quản Lýphát triển năng lực dạy học cho giáo viên của trường Trung học phổ thông theochuẩn chức danh nghề nghiệp” Tác giả đã làm rõ yêu cầu năng lực nghề nghiệpcủa GV THCS, vai trò của tổ chuyên môn, của HT trong phát triển GV, đề xuấtcác biện pháp quản lý của hiệu trưởng, trong đó nhấn mạnh hiệu trưởng phải phát
huy vai trò của tô chuyên môn, lấy tổ chuyên môn làm nòng cốt đề phát triển năng
lực dạy học cho GV [47].
Tác giả Nguyễn Thu Hà (2010) nghiên cứu đề tài “Những biện pháp quản lýcông tác phát triển đội ngũ giáo viên tiêu học tỉnh Kon Tum trong giai đoạn hiệnnay” Luận văn thạc sĩ tại Đại học Vinh Đề tài đã nghiên cứu cơ sở lý luận củacông tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học, đưa ra thực trạng quan lýcông tác phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Kon Tum và đưa ra một số biệnpháp quản lý phát triển giáo viên như nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngànhđồng thời xác định nội dung, phương pháp phát triển [13]
Các nghiên cứu về phát triển nghề nghiệp giáo viên đã khái quát các đặcđiểm của phát triển nghề nghiệp giáo viên gồm [24]: “1) Phát triển nghề nghiệp giáoviên dựa trên xu hướng tạo dựng thay vì dựa trên mô hình chuyền giao: Đặc điểmnày cho thấy giáo viên được coi là những học viên/người học chủ động, là những
người tham gia các nhiệm vụ giảng dạy cụ thể, tham gia quan sát, đánh giá và tự
điều chỉnh Như vậy, phát triển nghề nghiệp giáo viên không thể là sự áp đặt từ bênngoài Nó được khởi động và vận hành trước hết bởi chính giáo viên; 2) Phát triển
10
Trang 24nghề nghiệp giáo viên là một quá trình lâu dai Phát triển nghề nghiệp giáo viên
trước hết là sự tiếp nối những thành tựu học tập trong giai đoạn học nghề cua người
giáo viên trước đây với những kinh nghiệm mới mà họ có được trong quá trình lao
động nghề nghiệp sau đào tạo nghề Do đó, những kỹ năng cho phép giáo viên cóthể liên kết được những kinh nghiệm trước đây với những kinh nghiệm mới là điềukiện để tạo ra những thay đổi trong lao động nghề nghiệp của giáo viên Những kỹ
năng này - kỹ năng phát triển nghề nghiệp, phải được chuyển giao cho giáo viên; 3) Phát trién nghề nghiệp giáo viên được thực hiện với những nội dung cụ thé Các nội
dung liên quan đến phát triển nghề nghiệp giáo viên được hoạch định trong chínhmôi trường lao động nghề nghiệp, đặc biệt là hoạt động của giáo viên trong từng lớphọc Một dạng hiệu quả nhất của phát trién nghề nghiệp giáo viên là xác định cụ thénhững kỹ năng nghề nghiệp của giáo viên được hình thành dựa vào trường học, dựa
vào hoạt động hàng ngày của giáo viên và học sinh Trong trường hợp này, trường
học thực sự trở thành những cộng đồng của giáo viên và học sinh, những cộng đồngchuyên nghiệp và có trách nhiệm với sự phát triển của giáo viên và học sinh (sựphát triển nghề nghiệp của giáo viên và sự gia tăng thành tựu trong học tập và giáo
dục của học sinh) Những cơ hội phát triển nghề nghiệp thành công nhất đối với
giáo viên chính sự tham gia tích cực của giáo viên vào các hoạt động nghề nghiệptại các cơ sở giáo dục với sự hỗ trợ có trách nhiệm và chuyên nghiệp của đồngnghiệp cũng như các lực lượng có liên quan; 4) Phát triển nghề nghiệp của giáo viên
liên quan mật thiết với những thay đổi/cải cách trường học Do phát triển nghề
nghiệp giáo viên liên quan đến quá trình xây dựng môi trường và không thuần túychỉ là đào tạo kỹ năng nên nó bị ảnh hưởng bởi sự nhất quán của các chương trình ở
trường học Trong trường hop này, các giáo viên đã được xác định cương vi là
những nhà chuyên nghiệp và do đó, họ sẽ nhận được cách cư xử giống nhau, cách
mà họ sẽ phải cư xử như thế với học sinh của mình Một chương trình phát triểnnghề nghiệp giáo viên mà không được trường đó/cơ sở giáo dục đó hay nhữngngười cải cách chương trình ủng hộ thì không thể là một chương trình hiệu quả”
Tác giả Lê Thị Diệu Thúy (2012) đã thực hiện đề tài “Biện pháp quản lýcông tác phát triển giáo viên các trường mam non Thành phố Đà Nẵng đáp ứng
11
Trang 25chuẩn nghề nghiệp” [43] Luận văn thạc sĩ Đại học Đà Nẵng Đề tài, đã đưa ra một
số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tác phát triển giáo viên cáctrường mam non Thành phố Đà Nẵng đáp ứng CNN như về nhận thức, tăng cường
cơ sở vật chất, tăng cường đánh giá
Khảo sát các nghiên cứu nêu trên, có thé rut ra một số nhận xét như sau:Nghiên cứu về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ giáo viên theoCNN (chuẩn nghé nghiệp) được tổ chức ở nhiễu khía cạnh khác nhau như nâng caonăng lực quản lý, cải thiện điều kiện làm việc cho GV tuy nhiên biện pháp thực hiện
có hiệu quả nhất là đào tạo, phát triển cho DNGV
Hầu hết các công trình nghiên cứu đều khang định vai trò của phát triển nănglực, nghiệp vụ cho DNGV theo CNN, là nhân tổ trọng yếu nâng cao chất lượng day
và học Bên cạnh, những công trình đánh giá tổng quan về thực trạng chất lượng độingũ nhà giáo của cả nước và đề xuất giải pháp thiết thực nâng cao chất lượng độingũ, cụ thể là công tác quản lý phát triển năng lực, chuyên môn nghiệp vụ trườngphé thông, còn có những công trình nghiên cứu đi vào tìm hiểu thực trạng cụ thể
của một số địa phương, những giải pháp gắn với thực tế của địa phương mình Tuy
nhiên, đối với huyện Thường Tín, thành phó Hà Nội đến thời điểm hiện nay chưa có
nghiên cứu nào đánh giá toàn diện, hệ thống về quản lý phát triển chuyên môn,nghiệp vụ cho GV theo CNN Do vậy, nghiên cứu đề tài “Phát triển năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên trường trung học pho thông Vân Tảo,huyện Thường Tín, thành phó Hà Nội theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo
duc pho thông” đảm bao không trùng lặp, có ý nghĩa lý luận va mặt thực tiễn trong
việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường phổ thông ở địa bàn nghiên cứu.1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Giáo viên, đội ngũ giáo viên các trường THPT
Giáo viên
Giáo viên là người giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phô thông,
cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp [36]
Theo Luật Giáo dục năm 2019, thì:
12
Trang 26“Điều 66 Vi trí, vai trò cua nhà giáo
1 Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, trừ cơ
sở giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này
Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mam non, giáo dục phổ thông, cơ sở
giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là giáo viên; nhà giáogiảng dạy từ trình độ cao đăng trở lên gọi là giảng viên
2 Nhà giáo có vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục, có
vị thé quan trọng trong xã hội, được xã hội tôn vinh
Điêu 67 Tiêu chuẩn của nhà giáoNhà giáo phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
1 Có phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt;
2 Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm;
3 Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
4 Bảo dam sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp” [36]
Như vậy, GV là Có bằng tốt nghiệp cao dang sư phạm trở lên đối với giáoviên mầm non;Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáoviên tiêu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.Trường hợp môn học chưa đủgiáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đảo tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhânchuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ phát trién nghiệp vụ sư phạm
Đội ngũ giáo viên phố thôngTheo từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “Đội ngũ là tập hop gom một số đôngngười cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt độngtrong hệ thong (tổ chức) và cùng chung một mục đích nhất định” [12]
Theo Từ điển Giáo dục học định nghĩa: “Đội ngũ giáo viên là tập hợp những
người đảm nhận công tác giáo dục và dạy học có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên
môn và nghiệp vụ quy định” [30]
Đội ngũ là tập hợp gồm nhiều người có cùng chức năng hoặc nghè nghiệptạo thành một lực lượng Khái niệm đội ngũ được sử dụng một cách phổ biến tronglĩnh vực tổ chức thuộc nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau như: Đội ngũ tri thức;
Đội ngũ văn, nghệ sĩ; Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; Đội ngũ y, bác sĩ
Trong lĩnh vực GD&DT, thuật ngữ đội ngũ cũng được sử dụng dé chỉ những tập
hợp người được phân biệt với nhau về chức năng trong hệ thống GD-ĐT Ví dụ:
13
Trang 27ĐNGV, giáo viên, đội ngũ CBQL trường học ĐNGV được nhiều tác giảnước ngoài quan niệm như là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ có kiếnthức, hiểu biết phương pháp dạy học và giáo dục, có khả năng cống hiến toàn bộsức lực, trí tuệ của họ đối với giáo dục Ở Việt Nam khái niệm DNGV dùng để chỉtập hợp người bao gồm CBQL, GV Từ điển Giáo dục học định nghĩa: “Đội ngũ
giáo viên là tập hợp những người đảm nhận công tác giáo dục và dạy học có đủ tiêu
chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ quy định” [12]
Như vậy, luận văn xác định: Đội ngũ giáo viên phô thông là tập hợp những nhàgiáo làm nhiệm vụ giảng day và giáo dục trong nhà trường phô thông ở cấp THPT, có
đủ tiêu chuẩn về phâm chat và năng lực theo quy định nhằm thực hiện tốt mục tiêu giáodục phổ thông đã đề ra, có khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh của nhà trường
1.2.2 Quản lý, quản lý giáo dục
Quản lý
Có thể nói, hoạt động quản lý xuất hiện từ sớm cùng với lịch sử phát triểncủa xã hội loài người, nhưng lý thuyết về quản lý lại là một sản phẩm của con người
ở xã hội hiện đại Khái niệm quản lý có nhiều cách hiểu và nhiều cách tiếp cận khác
nhau dưới góc nhìn của mỗi cá nhân ở những góc độ nghiên cứu khác nhau; chính
vì vậy, nhiều học giả trong và ngoài nước đã đưa ra các quan niệm khác nhau vềquản lý; thậm chí xã hội ngày càng phát triển, các quan niệm về quản lý lại càng
phong phú, đa dạng.
Theo F.W Taylor, người Mỹ (1856-1915), người đặt nền móng đầu tiên cho
việc quản lý theo khoa học, cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật, biết rõ ràng, chính
xác cái gì can làm và làm cái đó như thé nào, bằng phương pháp nào tốt nhất, rẻnhất” Con Henri Fayol, người Pháp (1841 - 1925) đã tiếp cận van đề quản lý ở tamrộng hơn: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính
phú) déu có, nó gdm 5 yếu tổ tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh vàkiểm sodt Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm
,
2.»
soát ấy” [16, tr.34] Xem xét vấn đề quản lí đưới góc độ quản trị kinh doanh, Peter
Druker, người Áo (1909 -2005), quan niệm: "Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn Bản
chất của nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở
sự logic mà ở thành quả; quyên uy duy nhất của nó là thành tích" [16]
14
Trang 28Tiếp cận khái niệm quản lý theo chức năng, một quan niệm khác cho rằng:
Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các
thành viên trong tô chức và sử dụng mọi nguồn lực sẵn có của tô chức dé đạt được
những mục tiêu của tổ chức
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quan lý là những tác động của chủ thé quản lýtrong việc huy động, phát huy, kết hop, sử dụng, điều chỉnh, điều phối nguôồn lực
(nhân lực, tài lực, vật lực) trong và ngoài tô chức (chủ yếu trong tổ chức) một cách
tối ưu nhằm đạt mục dich của tô chức với hiệu quả cao nhất” [28, tr.28] Theo tácgiả Trần Quốc Thành: “Quản lý là những hoạt động có phối hợp nhằm định hướng
và kiêm soát quá trình tiến tới mục tiêu”
Theo tác giả Nguyễn Thanh Vinh: “ Quản lý là một hệ thống bao gồm nhữngnhân tố cơ bản: chủ thể quản lý; đối tượng quản lý; mục tiêu quản lý; công cụ,phương tiện quản lý; cách thức quản lý (có ý thức, bằng quyền lực, theo quy trình)
và môi trường quản lý Những nhân tổ đó có quan hệ và hợp tác lẫn nhau dé hình
thành nên quy luật và tính quy luật quản lý” [45].
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý là tác động có định hướng,
có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị
quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tô chức vận hành và đạt được mục đíchcủa tổ chức”
Từ các khái niệm của các tác giả nêu trên, cho thấy, quản lý có mấy dấu hiệuđặc trưng sau: chủ thé quản lý; đối tượng quản lý; quan lý diễn ra trong một tổ chức,
có hướng đích và biện pháp thực hiện mục tiêu (công cụ quan ly) Chủ thé quản lý
có thé là cá nhân hay tập thể quyết định tổ chức, thực hiện các hành động có mụcđích tới đối tượng quản lý Đối tượng quản lý có thể là con người hoặc phi con
người; trong đó, đối tượng con người là chủ yếu, đối tượng phi con người, một là
mang tính tự nhiên mà con người có thé kiểm soát được, hai là các đối tượng nhân
tạo Đối tượng quản lý là những đối tượng chịu sự tác động có chủ định của chủ thể
quản lý theo mục tiêu đề ra Công cụ quản lý là những phương tiện, giải pháp củachủ thể quản lý nhằm tác động, hướng dẫn, phối hợp giữa chủ thể quản lý với đốitượng quản lý đề đạt được mục tiêu của quản lý
15
Trang 29Như vậy, cho dù tiếp cận khái niệm quản lý ở bat kỳ góc độ nao, đều phải cócác thành tố cơ bản: chủ thé quản lý; khách thé quản lý (đối tượng quản lý); nguồnlực (nhân lực, tài lực, vật lực); sự tác động có mục đích dé đạt mục tiêu Ta có théhiểu khái niệm quản lý theo chức năng của nó, vì chức năng là thuộc tính tự nhiêncủa sự vật, là cái mà nó tồn tại Vì vậy, Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lýtới đối tượng quan lý bằng cách sử dụng tối uu nguồn lực của tổ chức dé lập kếhoạch, tổ chức, lãnh dao và kiểm soát quá trình tiễn tới mục tiêu.
Quản lý giáo dục: GD là một hiện tượng đặc trưng của xã hội loài người,
được hình thành, phát triển cùng với sự phát triển của xã hội GD là một hoạt động
của xã hội nên chịu sự quản lý xã hội Vi vậy, QLGD là một bộ phận của quản lý xã
hội Quản lý xã hội là sự tác động có ý thức dé chỉ huy điều khiển, hướng dẫn cácquá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người dé hướng tới mục dich đúng ý
chí của người quản lý và phù hợp với quy luật khách quan [18, tr.38] Theo tác giả
Trần Kiểm: QLGD cần được xem xét ở cả cấp vi mô (quy mô cả nước, có thé làmột hệ thống GD của một tỉnh hoặc đối với hệ thống giáo dục của một ngành học)
và vi mô (phạm vi nhà trường hoặc quan lý các hoạt động giáo dục cụ thé trong nhà
trường) [27] Trong quá trình nghiên cứu, khái niệm QLGD cũng được nhiều tác giả
tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau Theo tác giả Phạm Minh Hạc “QLGD là hệthống tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lí, nhămlàm cho hệ thống vận hành theo đường lối nguyên lý của Đảng, thực hiện các tính
chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế
hệ trẻ, đưa hệ thống GD đến mục tiêu dự kiến tiến bộ trạng thái về chất ”[15]
Từ ý kiến của các nhà khoa học quản lý trên ta thấy: “Quản lý giáo duc là hệthống tác động, hợp quy luật, có hướng dich của chủ thé quản ly đến doi tượngquản lý ở các cơ sở giáo đục khác nhau trong toàn bộ hệ thống giáo đục, nhằm pháttriển quy mô giáo dục, phát triển kiến thức, thể lực và nhân cách con người theo
Trang 30của rất nhiều nhà nghiên cứu Dưới góc độ tâm lý học, năng lực “tập hợp các tínhchất hay phẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo thuậnlợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định” (Vũ Dũng 2002) [10] Theocách hiểu thông thường, năng lực là sự kết hợp của tư duy, kĩ năng và thái độ có sẵnhoặc ở dạng tiềm năng có thé học hỏi được của một cá nhân hoặc tổ chức đề thựchiện thành công nhiệm vụ [12, tr.289] Mức độ va chất lượng hoàn thành công việc
sẽ phản ứng mức độ năng lực của người đó Chính vì thế, thuật ngữ “năng lực” khó
mà định nghĩa được một cách chính xác Năng lực hay khả năng, kỹ năng trong
tiếng Việt có thé xem tương đương với các thuật ngữ “Competence”, “Ability”,
“Capability” trong tiếng Anh
Thông qua khảo cứu các tài liệu có liên quan đến luận văn tác giả đã tônghợp một số khái niệm về năng lực như sau:
Theo Từ điển Tiếng Việt thi: “Năng lực là phẩm chất tâm lý, sinh lí tạo ra
cho con người khả năng hoàn thành một loạt hoạt động nào đó với chat lượng cao
hay năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên san có dé thực hiện một
hoạt động nào do” [30].
Theo Từ điển Tâm lý học của Vũ Dũng năm 2002: “Năng lực là tập hợp các
tính chất hay phẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo
điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định” [10] Nănglực là gắn liền với những đặc điểm riêng và khả năng của mỗi người Điều kiện bêntrong được hiểu gồm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, động cơ và ý chí của
mỗi cá nhân.
Tác giả Phạm Thị Minh Hạnh cho rằng “Năng lực là tập hợp các tính chấthay phẩm chất cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo điều kiện thuận lợicho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định Người có năng lực là ngườiđạt hiệu suất và chất lượng hoạt động cao trong các hoàn cảnh khách quan và chủ
quan như nhaw” [4S].
Phân loại năng lực theo cấu trúc 2 loại của OECD bao gồm năng lực chung
và năng lực chuyên biệt Năng lực chuyên biệt là năng lực trong một lĩnh vực cụ thể
nào đó có tính chuyên môn, năng khiêu.
17
Trang 31Do các nhiệm vụ cần phải giải quyết trong cuộc sống cũng như công việc và
học tập hằng ngày là các nhiệm vụ đòi hỏi phải có sự kết hợp của các thành tô phứchợp về tư duy, cảm xúc, thái độ, kỹ năng vì thế có thể nói năng lực của một cá nhân
là hệ thống các khả năng và sự thành thạo giúp cho người đó hoàn thành một công
việc hay yêu cầu trong những tình huống học tập, công việc hoặc cuộc sông, hay
nói một cách khác năng lực là “khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm,
kĩ năng, thái độ và sự đam mê dé hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong
các tình huống đa dạng của cuộc sống”
Trong bất cứ hoạt động nao của con người, để thực hiện có hiệu quả, conngười cần phải có một số phẩm chat tâm lý cấp thiết và tổ hợp những phẩm chatnày “Khả năng cho phép một người đạt thành công trong hoạt động thể lực, trí lựchoặc nghề nghiệp Năng lực được thé hiện ở khả năng thi hành một hoạt động, thực
hiện một nhiệm vụ Năng lực là đặc điểm cá nhân thê hiện ở mức độ thông thạo, tức
là có thể hiện một cách thành thục và chắc chắn một số dạng hoạt động nao đó.Năng lực gắn liền với phẩm chất và trí nhớ, tính nhạy cảm, trí tuệ, tính cách của cánhân Năng lực có thé phát triển trên cơ sở năng khiếu cá nhân và là kết quả phát
triển của xã hội của con người (đời sống xã hội và sự giáo dục rèn luyện hoạt động
của cá nhân) Năng lực của một người hoàn thành được những nhiệm vụ phức tạp,
việc hoàn thành này đòi hỏi phải thi hành một số lượng lớn thao tác đối với nhữngnhiệm vụ mà người ta thường gặp trong khi thực hành một nghề”
Có thé nhận thấy điểm chung cốt lõi của các cách hiểu trên về khái niệm:năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tínhtâm lí cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí để thực hiện thành công mộtloại công việc trong một boi cảnh nhất định
Từ những nhận xét và phân tích trên có thể coi năng lực là tổng thể những
phẩm chất tâm lí, sinh lí, tri thức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm của một cá nhân
có khả năng hoàn thành một hoạt động với chất lượng cao.
1.2.3.2 Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên
Năng lực chuyên môn nghiệp vụ là tổ hợp các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thực
hành mà con người tiếp thu được qua đó tạo lập dé có kha năng thực hiện một loạt
18
Trang 32công việc trong phạm vi một ngành nghề nhất định theo phân công của xã hội Năng
lực chuyên môn, nghiệp vụ là hệ thống các yêu cầu bao gồm 2 phần: kiến thức và
kỹ năng liên quan đến năng lực nghề nghiệp của một công việc cụ thé Trình độ
chuyên môn nghiệp vu được coi là quy chuẩn và được dùng dé xem xét khả năngđáp ứng yêu cầu công việc của một nhân sự
Chuyên môn là khái niệm bao gồm nền tảng kiến thức và kỹ năng căn bảncủa một lĩnh vực, ngành nghề Đặc điểm của chuyên môn là tính bao quát trong lĩnhvực đó, ví dụ như chuyên môn về kinh tế, chuyên môn về marketing, chuyên môn
về xuất nhập khẩu, Trình độ chuyên môn thường được đánh giá bằng học vichính quy (cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ) Nghiệp vụ là hệ thống bao gồm kiến thức lẫn
kỹ năng của một chuyên môn nhất định mà nhân sự cần dé hoàn thành một côngviệc cụ thể, trong đó bộ kỹ năng là yếu tố quan trọng hơn cả
Năng lực chuyên môn của người GV là những kiến thức, kỹ năng cơ bản vềbậc phé thông; kiến thức, kỹ năng về làm việc với cộng đồng để thực hiện hoạt
động giáo dục và dạy học trong chương trình giáo dục THPT.
Năng lực nghiệp vụ là công việc chuyên môn của nghề day học, là khoa học
về công tác chuyên về nghề giáo dục, day học trong nhà trường
Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ là tổ hợp các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thực
hành mà con người tiếp thu được qua đào tạo để có khả năng thực hiện nhiệm vụ
giáo dục, giảng dạy học sinh trong bậc học.
Với cách tiếp cận trên, NLCM, NV của giáo viên là tổng thể những phẩm
chất tâm lí, sinh lí, tri thức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm của một giáo viên có
khả năng hoàn thành nhiệm vu dạy học, giáo dục trong trường học nói chung, trường THPT nói riêng.
Như vậy, nói đến NLCM, NV của giáo viên THPT là nói đến những thuộctính tâm, sinh lí của con người đối với những yêu cầu do nghề nghiệp đặt ra, đó lànghề dạy học NLCM, NV của người giáo viên THPT được cấu thành bởi 3 yếu tốchính: kiến thức chuyên môn, kỹ năng dạy học/giáo dục và thái độ đối với nghề
nghiệp của mình.
Người giáo viên THPT trước hết là nhà giáo dục, có tác động tích cực đến
19
Trang 33học sinh thông qua nhân cách của mình NLCM, NV của mỗi giáo viên chính là
năng lực sư phạm, bao gồm năng lực dạy học và năng lực giáo dục và những nănglực khác Do là sự hòa trộn của nhiều yếu tố về pham chat đạo đức, tri thức khoa
học, kỹ năng dạy học, giáo dục, khả năng học tập, nghiên cứu, thái độ với việc dạy
và học dé phát trién nghề nghiệp đáp ứng đổi mới ngày càng cao của day học,
giáo dục trong trường THPT.
Thước đo về năng lực nghề nghiệp, hay “dinh lượng hóa” năng lực nghề
nghiệp băng chuẩn nghề nghiệp Trước bối cảnh đổi mới giáo dục đòi hỏi người
giáo viên THPT phải có thêm những năng lực mới để thực hiện dạy học, giáo dụctheo hướng phát triển năng lực người học
Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 thang 8 năm 2018, của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ
sở giáo dục phố thông Theo đó Thông tư quy định 5 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí đánhgiá Lam căn cứ dé giáo viên cơ sở giáo dục phô thông tự đánh giá pham chat, nănglực; xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện phâm chat, bồi đưỡng nâng cao nănglực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
1.2.4 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Chuẩn là yêu cầu, tiêu chí có tính nguyên tắc, công khai và mang tính xã hộiđược đặt ra bởi quyền lực hành chính và cả chuyên môn để là thước đo đánh giá
trình độ đạt được về chất lượng, hoạt động công việc, sản phẩm, dịch vụ trong
lĩnh vực nhất định theo mong muốn của chủ thể quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu của
người sử dụng.
Năm 2009 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư 30/2009/TT-BGDĐT
về quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT; Ngày 22/08/2018,
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT ban hành Quy
định CNN giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông thay thế thông tư BGDĐT Theo đó, CNN GV phổ thông gồm 05 tiêu chuẩn, cụ thể: Phẩm chất nhàgiáo; Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ; Xây dựng môi trường giáo dục; Phát triển
30/2009/TT-mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân
tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong
20
Trang 34dạy học, giáo dục Giáo viên tự đánh giá theo chu kỳ một năm một lần vào cuốinăm; Người đứng dau cơ sở giáo dục phô thông tổ chức đánh giá giáo viên theo chu
kỳ hai năm một lần vào cuối năm học.
Như vậy CNN giáo viên THPT chính là thước đo năng lực nghề nghiệp của
giáo viên THPT trong giai đoạn hiện nay, ngoài ra CNN còn có tác dụng định
hướng công tác phát triển giáo viên, thúc đây giáo viên tự học tự phát triển Chính
vì thế CNN giáo viên THPT sẽ có tác dụng thúc đây sự phát triển của đội đội ngũ
giáo viên THPT nếu như được sử dụng hiệu quả trong công tác đánh giá giáo viên.
Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên được qui định trong Chuẩnnghề nghiệp giáo viên đồng thời phản ánh những năng lực chuyên môn của giáo viênphô thông dé đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo duc phổ thông 2018
1.2.5 Khái niệm về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo
viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
Đối với mỗi nhà trường, phát triển năng lực cho đội ngũ giáo viên là mộttrong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của các nhà quản lý Về bản chất, “pháttriển” mang ý nghĩa là một hoạt động tác động có mục đích của chủ thé quản lý làmthay đổi, làm gia tăng về “chat” hay “lượng” ở đối tượng Từ cách hiểu đó, thuật ngữ
“phát triển năng lực chuyên môn- (professional development)” được hiểu là hoạtđộng nhằm trang bị, cập nhật kiến thức, kỹ năng, phát triển năng lực cho đội ngũ Tácgiả Nguyễn Phương Huyền, Dương Thị Hoàng Yến (2018) cho rằng “phát triển nănglực chuyên môn” là hoạt động do nhà quản lý thực hiện nhằm sử dụng các nguồn lựchiện có của nhà trường tác động đến đội ngũ giáo viên để giúp cho giáo viên trongnhà trường và các cơ sở giáo dục có điều kiện cải thiện hiệu suất của họ trong vai trò
hiện tại hoặc tương lai Từ quan niệm này, khái niệm phát triển chuyên môn có thé
mở rộng bao gồm các hoạt động da dang như tham gia hoc tập chính qui, tham gia tậphuấn, hội thảo, diễn đàn, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn và hợp tác giữa các trường
đại học, viện nghiên cứu với các cơ sở giáo dục ở từng địa phương.
Đặng Thành Hưng (2016), nhận định rằng: “Phát triển với ý nghĩa nâng caonghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tô chức có nhu cầu nâng caokiến thức và kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu
21
Trang 35lao động nghề nghiệp ” [21, tr.28] Tác giả Thái Duy Tuyên, Nguyễn Hồng Sơn
(2013), cho rằng: “Phát triển có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng
còn thiếu hoặc lạc hậu trong một cấp học, bậc học và trường học được xác nhậnbằng một chứng chỉ” [38]
Qua những nghiên cứu về phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho độingũ giáo viên có thê thấy hoạt động phát triển chuyên môn cho giáo viên là một nộidung thu hút sự quan tâm, đầu tư của các nhà nghiên cứu và các cấp quản lý VớiCBQL tại các nhà trường phổ thông, ho là một trong những chủ thể tích cực và hiệuquả dé tổ chức thực hiện phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũgiáo viên Việc sử dụng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông sẽgóp phần đánh giá và tự đánh giá năng lực chuyên môn đội ngũ giáo viên; giúp cácnhà trường có kế hoạch cụ thé và những bước đi hiệu quả trong phát triển, hoàn
thiện năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới
căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông
Như vậy, có thê định nghĩa phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ chođội ngũ giáo viên theo Chuan nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phô thông là:hoạt động do nhà quan ly trong các cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện băng cáchhuy động các nguồn lực hiện có tác động vào đội ngũ giáo viên thông qua các hoạtđộng đa dạng nhằm giúp họ cải thiện các năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứngchuẩn nghề nghiệp đã ban hành
Với mỗi cơ sở giáo dục phố thông, phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ là nhiệm vụ của các cấp quản lý, trong đó vai trò trước hết là của hiệu trưởng nhàtrường trực tiếp xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, thực hiện và đánh giá hoạt động này
1.3 Năng lực chuyên môn, nghiệp vu của giáo viên THPT theo CNN
1.3.1 Ý nghĩa của CNN giáo viên
Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT qui định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sởgiáo dục phố thông Việc hoàn thiện và ban hành thông tư có ý nghĩa quan trọng đối
với các cơ sở giáo dục phô thông; các cơ sở đảo tạo giáo viên và với chính bản thân
giáo viên Chuan nghề nghiệp giáo viên phổ thông là căn cứ quan trọng dé:
- Giáo viên co sở giáo dục phô thông tự đánh giá phẩm chất, năng lực; xây
22
Trang 36dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất, phát triển nâng cao năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục;
- Co sở giáo dục phổ thông đánh giá phẩm chat, năng lực chuyên môn,nghiệp vụ của giáo viên; xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển năng lực nghề
nghiệp của giáo viên đáp ứng mục tiêu giáo dục của nhà trường, địa phương và của
ngành Giáo dục.
- Cơ quan quản lý nhà nước nghiên cứu, xây dựng và thực hiện chế độ, chínhsách phát triển đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông: lựa chọn, sử dụng độingũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán
- Các cơ sở đào tạo, phát triển giáo viên xây dựng, phát triển chương trình và
tổ chức đảo tạo, phát triển phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo
viên cơ sở giáo dục phô thông
1.3.2 Nội dung cơ bản của CNN giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
CNN giáo viên THPT (từ điều 4 đến điều 8, Quy định CNN giáo viên cơ
sở giáo dục pho phông - Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT
ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đảo tao) được xây
dựng gồm 5 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí Tất cả các tiêu chí đều được đánh giá theo
4 mức độ (chưa đạt, đạt, khá, tốt)
Nội dung cơ bản của CNN giáo viên cơ sở giáo dục phé thông:
Tiêu chuẩn 1 Phẩm chất nhà giáo
1 Tiêu chí 1 Đạo đức nhà giáo
2 Tiêu chí 2 Phong cách nhà giáo
Yêu cầu: Tuân thủ các quy định và rèn luyện về đạo đức nhà giáo; chia sẻkinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức và tạo dựng phong
cách nhà giáo.
Tiêu chuẩn 2 Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ
1 Tiêu chi 3 Phát trién chuyên môn ban thân
2 Tiêu chí 4 Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển
phẩm chất, năng lực học sinh
3 Tiêu chí 5 Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát
triển phẩm chất, năng lực học sinh
23
Trang 374 Tiêu chí 6 Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chat, năng lực
học sinh
5 Tiêu chí 7 Tư vấn và hỗ trợ học sinhYêu cầu: Nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; thường xuyên cậpnhật, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Điều 6 Tiêu chuẩn 3 Xây dựng môi trường giáo dục
1 Tiêu chí 8 Xây dựng văn hóa nhà trường
2 Tiêu chí 9 Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường
3 Tiêu chí 10 Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo
1 Tiêu chí 11 Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám
hộ của học sinh và các bên liên quan
2 Tiêu chí 12 Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội dé thực hiện hoạt
động dạy học cho học sinh
3 Tiêu chí 13 Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội dé thực hiện giáo
dục đạo đức, lối sống cho học sinh
Yêu cầu: Tham gia tổ chức và thực hiện các hoạt động phát triển mối quan
hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong dạy học, giáo dục đạo đức, lỗi sống cho
học sinh
Điều 8 Tiêu chuẩn 5 Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụngcông nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học,
giáo dục
1 Tiêu chí 14 Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc
2 Tiêu chí 15 Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị
công nghệ trong dạy học, giáo dục
Yêu cầu: Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệthông tin, khai thác va sử dụng các thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
24
Trang 38Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên theo yêu cầu của CNN
có thể được hình thành qua các hoạt động phát triển chuyên môn, cụ thể như sau:
(1) Về mục tiêu phát triển chuyên môn:
- Tăng cường năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên theo
yêu cầu của CNN;
- Hình thành năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu chương trìnhgiáo dục phổ thông 2018;
(2) Nội dung phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo CNN:
- Yêu cầu chương trình GDPT mới, bồ sung tri thức cấp thiếtcấp thiết, nhất
là khi có những biến đổi chính trị, kinh tế, xã hội gây ra hoặc có kết quả nghiên cứu
khoa học khác so với trước đó.
- Kiến thức nghiệp vụ bao gồm các tri thức về phương pháp giảng dạy, kỹthuật giảng dạy, phương pháp và công cụ đánh giá, thiết kế chương trình dạy học,
năng lực cua GV THPT.
- Công cụ, phương tiện cho hoạt động chuyên môn, nghiên cứu khoa học,
hoạt động xã hội (phát triển tin học, phát triển ngoại ngữ, phương pháp nghiên cứu
khoa học ).
(3) Hình thức phát triển bao gồm:
- Phát triển thường xuyên: Đây là hình thức được áp dụng rộng rãi và phổbiến nhất vì nó phụ hợp với đặc điểm công việc của GV và điều kiện của cáctrường Nhất là việc bồ trí thời gian dé GV tự phát triển, tự nghiên cứu các nội dunghọc tập và liên hệ thực tế vào bài học cụ thê
- Việc học tập phát triển thông qua các hội nghị khoa học, chuyên đề, hộithảo, xinéma, các dot tập huấn
- Phát triển định kỳ: Giúp cho người dạy vượt qua sự lạc hậu về tri thức đo
không được cập nhật tri thức thường xuyên.
- Phát triển nâng cao: Đây là hình thức phát triển áp dụng cho các đối tượngnòng cốt trong tổ chức, một đơn vị nhằm phát huy tiềm năng lao động và làm hạt
nhân cho sự phát triển của đơn vị
(4) Kiểm tra, đánh giá các hoạt động phát triển
25
Trang 39- Kiểm tra hoạt động của tổ chuyên môn: Công tác này giúp cho hiệu trưởng
thấy được toàn bộ hoạt động sư phạm của tập thể giáo viên va mối tương tác của
các thành viên trong tập thể Hiệu trưởng có thể kiểm tra tổ chuyên môn toàn diệnhoặc theo từng vấn đề như:
- Kiểm tra tổ trưởng về nề nếp quản lý của tổ trưởng, nhận định của tổtrưởng về từng tô viên, uy tín của tô trưởng
- Kiểm tra hồ sơ chuyên môn: Kế hoạch của tổ của các cá nhân, biên bảnsinh hoạt tổ, các sang kién kinh nghiém
- Kiểm tra nề nếp sinh hoạt tổ
- Kiểm tra công tác phát triển chuyên môn nghiệp vụ của tô thực hiện cácchuyên đề, hội giảng, hội thi
- Kiểm tra việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình giảng dạy.
- Chất lượng giáo dục, trình độ kiến thức nghiệp vụ của tô chuyên môn
- Kiểm tra công tác bảo đảm điều kiện vật chất cho hoạt động giáo dục, cơ sởvật chất phòng học, đồ dùng và các thiết bị trong quá trình giáo dục
1.3.3 Tổ chức đánh giá năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên
theo CNN
Căn cứ quyền hạn, nhiệm vụ, hiệu trưởng nhà trường phé thông sẽ tổ chức
đánh giá năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên theo CNN, hoạt
động này gồm các bước cụ thé như sau:
Bước 1: Tự đánh giá: Tự đánh giá là hoạt động đánh giá của chủ thé đánh giá
đối với chính bản thân mình, tổ chức của mình trên cơ sở đối chiếu với hệ chuẩnđược xác định từ trước Hoạt động tự đánh giá giúp chủ thể nhận thức rõ hơn về bảnthân, về t6 chức của minh, giúp tự khắc phục những điểm yếu, điều chỉnh các hoạtđộng theo chuẩn Tự đánh giá cũng giúp chủ thể đánh giá có tinh thần trách nhiệmhơn đối với công việc của bản thân và nhờ vậy hoạt động của tô chức có chất lượng
và hiệu quả hơn [20, tr 14].
Bước 2: Tổ chuyên môn đánh giá:
Căn cứ vào kết quả tự đánh giá của giáo viên và nguồn minh chứng do giáo
viên cung câp (Phiêu giáo viên tự đánh giá), tập thê tô chuyên môn nơi giáo viên
26
Trang 40công tác, dưới sự điều khién của tổ trưởng, có sự tham gia của giáo viên được đánhgiá, tiến hành việc kiểm tra các minh chứng, xác định điểm đạt được ở từng tiêu chícủa giáo viên, ghi kết quả đánh giá và xếp loại của t6 vào phiếu đánh giá; đồng thời
tổ chuyên môn phải chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu của giáo viên và góp
ý, khuyến nghị giáo viên xây dựng kế hoạch rèn luyện, tự học, tự phát triển để nângcao năng lực nghề nghiệp Các nội dung trên được ghi vào Phiếu đánh giá giáo viêncủa tô chuyên môn (Phụ lục 2, Phiếu tự đánh giá của giáo viên cơ sở giáo dục phố
thông ban hành kèm theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT) Điểm của từng tiêu
chí và nhận xét, đánh giá được ghi theo ý kiến đa số (không tính ý kiến của giáoviên được đánh giá), nếu tỷ lệ ý kiến ngang nhau thì ghi theo quyết định lựa chọncủa tô trưởng Tổ trưởng chuyên môn tông hợp kết quả xếp loại giáo viên của tô vàoPhiếu tổng hợp xếp loại giáo viên của tổ chuyên môn (Phụ lục 3, mẫu tổng hợp sửdụng trong báo cáo kết quả đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáodục phô thông ban hành kèm theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT)
Bước 3: Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại
Hiệu trưởng xem xét kết quả tự đánh giá của mỗi giáo viên (Phiếu giáo viên
tự đánh giá) và kết quả đánh giá xếp loại của tổ chuyên môn (Phiếu đánh giá giáoviên của tổ chuyên môn và Phiếu tổng hợp xếp loại giáo viên của tổ chuyên môn)
để đưa ra quyết định đánh giá, xếp loại về từng giáo viên trong trường Trongtrường hợp không có sự thống nhất giữa tự đánh giá của giáo viên với đánh giá của
tổ chuyên môn, hiệu trưởng cần xem xét lại các minh chứng, trao đổi với tổ trưởng
chuyên môn, các thành viên trong lãnh đạo nhà trường, hoặc các tổ chức, tập thểtrong trường và giáo viên trước khi đưa ra quyết định của mình
Đối với các trường hợp xếp loại Tốt hoặc loại Chưa đạt hiệu trưởng cần thamkhảo ý kiến của các phó hiệu trưởng, chi bộ đảng, công đoàn, đoàn thanh niên, tôtrưởng chuyên môn trước khi đưa ra quyết định cuối cùng Kết quả đánh giá, xếploại giáo viên được ghi vào Phiếu xếp loại giáo viên của hiệu trưởng (Phụ lục 4,
Quy định CNN giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông ban hành
kèm theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng § năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
27