Giá thuyết khoa học Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý khoa học, có khả năng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp dến năng lực sư phạm của đội ngữ giáo viên THPT và sát thực, phủ hợ
Trang 1DẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA S0 PHAM
DƯƠNG VĂN THAO
NHUNG BIEN PHAP QUAN LY
NHAM NANG CAO NANG LUC SU PHAM CHO DOI NGU
GIAO VIEN TRUONG TRUNG HOC PHO THONG CAM LY,
HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BAC GIANG
LUAN VAN THAC Si QUAN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học : PŒS 7Ñ Bài Văn Quân
HÀ NỘI 2006
Trang 26 Giới hạn nghiên cứu vả phạm vì của để tải 3
Chương 1: Cơ sở lý lưận của các biện nháp quản lý tác dộng
đến năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên trung học phổ
1.2.1 Lao động sư phạm và câu trúc năng lực sư phạm của
1.2.2 Con đường hình thành, phát triển vả vai trò của quản lý
đối với năng lực sư phạm của người giáo viên TIIPT 16
1.2.3 Yêu cầu về năng lực sư phạm của giáo viên THPT trong
Trang 31.3 Nói ânng của công tác quản lý nhằm tác động đến nồng
lực xIl phạm của đội ngũ giáo viên THPT'
1.3.1 Quản lý về số 1 ợng, cơ cấu đội ngũ giáo viên
1.3.2 Quản lý về chất Ï ợng đội ngũ giáo viên
1.3.3 Quản lý các điển kiện phục vụ hoạt động của đội ngũ giáo viên
Ch- ơng 2: 'Thực trạng đội ngũ giáo viên tr- ing THPT Cam
Lý huyện Lục Nam tỉnh Bác Giang giai doan 2001- 2005
2.1 Khát quát tình hình kinh tế xã hội và giáo dục của huyện
Luc Nam tinh Bde Giang
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế-xã hội
2.1.2 Về phát triển gido duc
2.2 Tbực trang năng lực sĩ phạm của đội ngũ giáo viên rờng
THPT Cẩm Lý huyện Luc Nam tink Bac Giang giai doan 2007
— 2005
2.2.1 Khát quát về đội ngũ giáo viên tr ờng THIPT Cẩm
Lý huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang
2.2.2 Thực trạng năng lực s- phạm của đội ngũ giáo viên
1r-òng IHPT Cảm Lý huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang
2.3 Thực trạng công tác quản lý nhằm nắng cao năng lực s[l
phạm dại ngũ giáo viên trUờng THPT Cẩm ký huyện Lục Nam
Trang 4Ch- ơng 3: Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao năng hực 3-
phạm cho đội ngũ giáo viên tr- ờng trung học phổ thông Cẩm
Ly huyén Luc Nam tinh Bác Giang
3.1 Các nguyên tắc đê xuất biện pháp
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và thực tiễn
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính liên tạc và phát triểu
3.1.3 Nguyên tắc dâm bảo tính đồng bộ
3.2 Các hiện pháp đợc để xuất
3.2.1 Nhóm biện pháp tác động đến nhận thức của các đối t- ng
có liên quan đến công tác quản lý đội ngũ giáo viên trong nhà tr- Ông
3.2.2 Nhóm biện pháp quản tý đội ngũ giáo viên để tác
Trang 5NHỮNG CHU VIET TAT
Trang 6MỞ ĐÀU
1 Ly do chon dé tai
1.1 Đôi ngũ giáo viên là một trong những yếu tố quan trọng trong việc
đầm bao và nâng cao chất lượng giáo dục nói chung, giáo đục nhà trường
nói riêng Điều 15 Luật Giáo dục có ghi : “ Nhà giáo giữ vai trà quyết
định trong việc đâm bảo chất lượng giáo dục "[29] Nếu nhà trường có đội ngũ giáo viên mạnh, đú sức đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ được giao thi mọi hoạt động của nhà trường đạt kết quả tốt, ty tín của nhà trường được nâng lên Ngược lại, nếu đội ngũ giáo viên y
, không dễng bộ về sơ
cấu thì hoạt động của nhà trường kém hiệu quả Để có đội ngũ giáo viên mạnh, đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ được giao thì việc quản lý giÁo viên hết sức quan trọng từ việc quy hoạch về cơ cầu, số lượng, tuyển chọn,
sử đụng, đặc biệt bồi dưỡng giác viên nâng cao trình độ chuyên môn, trình
dộ sư phạm, thái dỗ nghề nghiệp
1.2 BÁI cứ lĩnh vực náo cũng cần đến hoạt động quản lý Quản lý ngoài việc
được xem lá một khoa học, một nghệ thuật, còn được xem là công nghệ, công nghệ điều hành, phối hợp và sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực, tại lực và thông tim của tô chức để đạt mục tiêu đề ra 'Irong lĩnh vực giáo dục, QLGI)
có vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo
dục Công tác quản lý được xem lá khâu đột phả trong việc đễ ra các mục tiêu
và giải pháp phát triển giáo dục, trong đó việc nâng cao chất lượng dội ngũ
giáo viên là khâu then chối Muốn đạt được cáo mục Liêu cần hết sức coi tong
công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Đây là một hoạt động rất quan trọng đảm bảo cho sự phát triển của nhà trường thông qua việc quy hoạch, tuyển chọn, sử dung, đặc biệt là bồi duỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
năng lực sư phạm, đễ đạt dược mục tiêu giáo dục Như vậy để nâng cao chất lượng giáo dục, cần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên bằng việc nẵng cao
trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm nhằm tạo cho đội ngũ vững vàng về
Trang 7chính trị, tình thêng về nghiệp vụ, đáp ứng được yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
13 Trường THPT Câm Lý nằm ở phía đông nam của huyện Lục Nam, một
huyện miền núi nghèo của tỉnh Bắc Giang ‘Trudng nằm cách trung tâm huyện ly
20 km và cách trung tâm tính ly 40 km, giao thông đi lại khó khăn, điều kiện
kinh tỀ - xã hội chậm phát triển, mặt bằng dân trí thấp Đặc điểm của trưởng là
đôi ngũ giáo viên hẳu hết từ nơi khác đến công tác (giáo viên người địa phương
chiếm 20% ) do đó không ổn định, thường xuyên hiân chuyển vì lý do cả nhân Hàng năm nhà trường được bổ sưng giáo viên mới ra trường đến nhận công tác
do đó dội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tỉnh công tác, nãng động nhưng năng, hực sư phạm, kinh nghiệm giáng dạy còn hạn chế Vì vậy công tác quản lý nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên luân
được nhà trường quan tâm hàng đầu nhằm tạo cho đội ngũ vững vàng về chính
trị, tĩnh thông về nghiệp vụ làm cho chất lượng giáo dục của nhà trường luôn ôn
định và phát triển đi lên
Từ những lý do nêu trên, chúng tôi chon đề tài : “ Những biện pháp
quân lý nhằm nâng cao nẵng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên trưởng
THIPT Câm Lý huyện Lục Nam tĩnh Bắc Giang ”
Chúng tôi hy vọng qua nghiên cứu sẽ để xuất được một số biện pháp
quản lý nâng cao năng lực sư phạm đội ngũ giáo viên trường THPT Cẩm
Lý huyện Lục nam tỉnh Bắc Giang một cách hiệu quả nhất, góp phắn nâng cao chất lượng đồi ngũ nhằm nâng cao chất lượng giáo duc, đáp ứng yêu
cầu dỗi mới giáo dục THPT
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý nâng nhằm cau năng lực sư phạm
đội ngũ giáo viên trường THPT Cẩm Lý huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay để thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng giáo
dục của nhà trường,
3 Khách thể và dỗi tượng nghiên cứu
Trang 83.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý đội ngũ giáo viên THPT và năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên THPT
3.2 ĐÁI tượng nghiên cửu
Biên pháp quản lý nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho dội ngũ
giáo viên trường THPT
4 Giá thuyết khoa học
Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý khoa học, có khả năng
tác động trực tiếp hoặc gián tiếp dến năng lực sư phạm của đội ngữ giáo
viên THPT và sát thực, phủ hợp với thực trạng đội ngũ giáo viên trường
‘THP'T Cam Ly huyén Lục Nam tỉnh Bắc Giang sẽ làm cho chất lượng đôi ngũ giáo viên và chất lượng giáo dục của nhà trường được nâng cao
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
$.1 Hê thống hóa những văn đề lý luận của œ
c biện pháp quản lý tác động
đến năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên THPT
5.2 Khảo sát thực trạng năng lực sư phạm của giao viên THPT trưởng
TIIPT Cẩm Lý huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang va các biện pháp quản lý có liên quan đến thưc trang đó
5.4 Đề xuất một số biện pháp quản lý nhắm nâng cao năng lực sư phạm cho
đôi ngũ giáo viên trường 'THPT Cẩm L,ý huyện I pc Nam tính Bắc Giang,
6 Giới hạn và phạm vì nghiên cứu của để ti
- Năng lực sư phạm của giáo viên THPT là vấn dé rất phức tạp, do
vậy khi diều tra thực trạng năng lực sư phạm của đội ngũ piáo viên trường,
TIIPT Cẫm Lý huyên Lục am tỉnh Bắc Giang chúng tôi chỉ tập trung vào
một số kỹ năng sư phạm cơ bản
- 8ố liệu nghiên cứu về đội ngũ giáo viên trường THPT Cẩm Ly huyện lục Nam tỉnh Bắc Giang giới hạn từ năm 2001 đến 2005
7 Phương pháp nghiên cứu
Z1 Nhóm phương pháp nghiên cửu lý luận
Trang 9Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các tài liệu để xác định các khái niệm công cụ và thiết lập khung,
lý thuyết cho để Lái Măng tải liệu được tập trung nghiên cửu là
Nghiên cứu các tài liệu, văn bản, chính sách của Dáng và Nhà nước
về xây dựng , nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo
Nghiên cứu các tài liệu về quản lý nguồn nhân lực, quản lý nhà trường, quấn lý Nhà nước về Giáo dục đảo tạo
Z2 Nhằm phương pháp nghiên của thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu điều tra với các nhóm đôi tượng khác nhau để thu thập thông tin về thực trạng năng lực sự phạm và các biện pháp quần lý tác động đến năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên
THPT Cam Ly huyén Luc Nam tinh Bắc Giang
- Phương pháp tông kết kinh nghiém: Téng kết kinh nghiệm quản Tý
và thực hiện các biện pháp quân lý tác động đến năng lực sư phạm của đội
ngũ giáo viên trường THPT Cẩm Lý huyện Lục Kam tỉnh Bắc Giang trong thời gian vừa qua
- Phương pháp quan sát: Lực hiên dự giờ giáo viên va các buổi
sinh hoạt chuyên môn của các lễ chuyên môn nhằm thu thập thêm thông tin
về thực trang năng lực vả các biện pháp quản lý chuyên môn có tác động
trực tiếp đến năng lực sư phạm của giáo viên
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của các chuyên gia về những
vấn để nghiê cứu của luận văn Dặc biệt là trong việc đề xuất các biện
pháp quần lý để tác dông đến năng lực sư phạm của đôi ngũ giáo viền
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài mở dầu, kết luận, khuyến nghị, danh rnục tải liệu tham khảo
và phần phụ lục luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của các biện pháp quản lý tác động đến năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên trung học nhê thông
Trang 10Chương 2: Thực trạng đội ngũ giáo viên trường THPT Cẩm Lý
huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2001- 2005
Chương 3: Các biện nháp quản lý nhằm nâng cao năng lực sư
phạm cho đội ngũ giáo viên trường trung học phô thông Cắm lý huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA CAC BIEN PHÁP QUÁ
cơ bản là: tri thức, sức lao động và trình độ quản lý Quản lý là sự tổ chức
điều hành, kết hợp vận đụng trị thức với sử dụng lao động để phát triển sản
xuất xã hội Việc kết hợp đó tốt thì xã hội phát triển, ngược lại nếu việc kết
hợp đó không tất thì sẽ kìm hăm sự phát triển của xã hội, thậm chí có thể
còn gầy mắt ễn định
Có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm quản lý Các định nghĩa
nay Luy có khác nhau về
ách đin đạt, nhưng đều thông nhất trong việc xác
định những dẫu hiệu cơ bản của quan lý như sau:
- Phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và
ít nhất là một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác dộng của chủ
thể quản lý tạo ra và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thể quản lý Tác động có thể chỉ là một lần mà cũng có thể là liên tục nhiều
lần
- Phải có một mục tiều và một quỹ đạo đặt ra cho cả abi tượng và chủ
thể, mục liêu này là căn cứ để chủ thể lạo ra các tác động
Trang 11- Chủ thể phái thực hành việc tác động,
- Chủ thế có thể là một người, nhiễu người, còn đối tượng có thể là một hoặc nhiều người ( trong tổ chức xã hội )
Như vậy, theo tiếp cận hệ thống, quản lý là một hoạt động có chú dich,
được trên hành bởi một chủ thể quản lý nhằm tác đông lên khách thể quản
lý để thực hiện các mục tiêu xác định của công tác quản lý Quản lý là sự
tác đông liên tục có tổ chức, có đỉnh hướng của chủ thể quản lý ( người quản lý, tế chức quân lý } lên khách thể quản lý ( đối tượng quản ý) về mặt
chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội bằng một hệ thống các luật lệ, các chính
sách, các nguyên tắc, các phương pháp vả các biện pháp cụ thể nhằm tạo
ra môi trường và điêù kiện thuận lợi cho sự phát triển của đối tượng quản
lý, nhằm đạt được mục tiêu quản lý Đối tượng quản lý có thể trên quy mô
toàn câu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị, có thể lả một con người cụ thê,
sự vật cụ thể Quản lý thể hiện việc tổ chức, diều hành lập hợp người, công
cụ, phương tiện tải chính dễ kết hợp các yếu tổ dó với nhau nhằm dat
được mục tiêu định trước
Ngoài cách tiếp cận hệ thống với quản lý, nhiều nghiên cứu lý luận cỏn
tiếp cận quản lý theo quá trình Theo đó, quản lý là quá trình đạt đến mục
tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động ( chức năng ) kế hoạch
hoá, tổ chức, chỉ dạo ( lãnh dao ) va kiém tra -
'Từ những phân tích trên, tác giả luân vẫn quan niệm: guản ‡ý !à sự tác
động chỉ luụ, điều khiên, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vì hoại
động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đÊ ra
Trang 12một vẫn đề cụ thể nảy sinh trong thực tiển Thco cách hiểu này, biện pháp
có thể là chuỗi các thao tác được thực hiện trong một thời gian xác đỉnh nhằm giải quyết vấn đề, mặt khác, biện pháp có thể là nhiễu hoạt động khác
nhau được tiến hành trong một thời gian dải
'Thứ hai, biên pháp được xem xét trong mỗi quan hệ với phương pháp
Theo đó, với mỗi phương pháp đều có những biện pháp cụ thể để thực hiện Ví dụ, các biện pháp hành chính tổ chức là biện pháp quản lý nằm
trong quan hệ với phương pháp hành chính tô chức trong quản lý
Tác giã luận văn sử đụng khái niệm biện pháp theo cách hiểu thứ nhất
Dựa trên những phân tích về khái niệm biện pháp, khái niệm quản lý, tác giả quan niệm biện pháp quan lý như sau:
Biện pháp quân lý là cách thức thực hiện những tác động chỉ luqy, diễu
khiển, hướng dẫn các quả trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm giải quyết những vẫn dễ cụ thé nay sinh trong quả trình quản lý dễ dạt tới mục dịch dã dễ ra
1.1.2 Quan by đội ngũ giáo viên
- Đội ngũ giáo viên
'Theo điều 61 Luật Giáo dục nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng đạy, giáo đục trong nhà trường hoặc
các cơ sở giáo dục khác Nhà giáo đạy ở cáo cơ sở mam non, giáo dục phổ
thông giáo dục nghễ nghiệp goi là giáo viên [29]
Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây
a Phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt
Đb đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ
© Lý lịch bản thân rõ ràng
d Dã sức khoẻ theo yêu cầu của công việc
Nhiệm vụ của nhà giáo là
1/ Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyễn lý, chương trình giáo dục,
Trang 132 Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công đân, các quy dịnh của pháp luật
và điều lệ nhà trường
3/ Giữ gìn phẩm chất, uy tín, đanh dự của nhà giảo, tôn trọng nhân cách
người học, đối xử công bằng với người học, bảo về các quyển, lợi ích chính
đáng của người học ;
4/ Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật [29]
Các giáo viên cùng tham gia hoạt đông nghề nghiệp trong một cơ sở
giáo đục, một hệ thông giáo dục liên kết, phối hợp với nhau để hình thành
một đội ngũ Theo từ điển Tiếng Việt : Đội ngũ là tập hợp gồm một số
đông người cùng chức năng nghề nghiệp, được tập hợp va tổ chức thành một lực lượng [37 ]
Như vậy dội ngũ có đặc trưng cơ bản là phải có tổ chức, có sỗ đông và
củng thực hiện một chức năng, hoặc có củng nghề nghiệp
Với phân tích trên tác giả luận văn quan niệm: Đội ng giáo viên là
những nhà giáo dạy ở các cơ sé gido duc mam non, giáo dục phố thông,
gido đục nghề nghiệp trong hệ thông giáo đục quốc đân
Đề tài luận văn nghiên cứu về năng lực sư phạm của dội ngũ giáo viên 'THPT Đội ngũ giáo viên THPI' là những giáo viên dạy ở cẤp rung học
phế thông, bao gồm cả TIIPT công lập và ngoài công lập
“Trong đề tài này, chúng tôi nghiên cứu về dội ngũ giáo viên ở trường,
‘THP' công lập Theo điều 28 —- Chương IV của Diễu lệ trường Trung học
của Bộ Giáo đục và Đảo lạo ban hành thì giáo viên trường Trung học là
người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường gồm: Hiệu
trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên ting phụ trách Dội
(đối với rường THƠS ) |5]
'Irong phạm vị, giới hạn, đề tải này chỉ nói đến đội ngũ giáo viên THPT
là những giáo viên bộ môn trong trường THPT
- Quản lý dội ngũ giáo viên
Trang 14Quản lý dôi ngũ giáo viên là quấn lý con người trong dỏ xuất hiện sự tác
động qua lại giữa chủ thể quần lý và đổi tượng quản lý mang tính chất mềm dễo, đa chiều Ở dây không có mệnh lệnh cứng nhắc, rập khuôn, máy móc
dối tượng quản lý không thụ dộng phân ứng lại các tác đông quán lý
Diéu này đễ hiểu vì con người có ý thức, có nhận thức, có tỉnh cảm, có ý
chỉ, có nhu vầu và lợi ích riêng Vấn đề là phải tôn trọng nhằm phát huy
tính chủ đồng, sáng tao của đối tượng quản lý trong công việc chung
Do dic thu riéng của ngành giáo dục, quản lý con người còn có nghĩa
là đảo tao con người, dạy cho con người thực hiện vai trỏ xã hội, những
chức năng, nghĩa vụ, trách nhiệm cửa minh, phát triển nghề nghiệp để ho
lâm tròn trách nhiệm xã hội của mỉnh, vì sự phát triển của xã hội và phát
triển bản thân
Quan lý đội ngũ giáo viên là quản lý nhân lực của giáo dục, do đó
quần lý đội ngũ giáo viên bao ham việc quán lý xây dựng và phái triển đội
ngũ giáo viên, bồi dưỡng dội ngũ giáo viên và quản lý việc thực hiển nhiệm
vụ của đội ngũ giáo viễn và của từng giáo viên trong nhà trưởng,
Quần lý giáo viên cần phải có kế hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ piáo viên, có kế hoạch cho giáo viên học tập, bồi dưỡng nâng cao trinh độ
dam bảo theo chức đanh chuẩn; theo dõi đôn đốc đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ giảng day, giáo dục của đội ngũ giáo viên trong nba trưởng,
"theo dõi đánh giả các kết quả học tập bồi dưỡng nâng cao kiến thức
chuyên môn, sư phạm; theo đõi đánh giá kế hoạch đi nghiên cứu thực tế
của giáo viên Đồng thời thấy dược những ưu diểm, nhược diểm của dội
ngũ giáo viên trên các mặt: Irình độ, phương pháp giảng day lập trường tư
tưởng, phẩm chất đạo đức, lương tầm và phẩm chất nghề nghiệp
Hé thực hiện tốt nhiệm wụ quản lý giáo viên, cần có kế hoạch để giáo
viên đăng ký thi đua, giao nhiệm vụ giảng dạy ngay từ đầu năm học, đồng
Trang 15thời thông qua các biên pháp hành chỉnh, tổ chức để quản lý, theo đối, đôn
đốc, kiếm tra việc thực hiện Cuối mỗi học kỳ, mỗi năm tổ chức sơ kết, tổng kết bình chọn giáo viên giỏi, tiêu biểu để khen thưởng Định kỳ và đột
xuất tổ chức dự piờ của giáo viên và thông qua ý kiến póp ý của học sinh
đối với giáo viên để tô chức rút kinh nghiệm cho giảng day tốt hơn
Từ những phân tích trên, tác giả luận văn quan niệm:
Quan bh} adi ngĩ giáo viên là sự tác động chỉ huy, điểu khiến, hướng
dẫn dối với những nhà giáo day ở các cơ sở giáo đục mẫm non, giáo dục
phổ thông, giáo đục nghề nghiệp trong hệ thông giáo dục quốc dân
Những tác đông chỉ huy, điều khiến và hướng dẫn đối với đôi ngũ giáo
viên được cu thé hoá bởi công tác lập kế hoạch, tuyển mộ, sử đụng, đảo tạo
bỗi dưỡng và tạo diều kiện cho mỗi trường lao động cho dội ngũ giáo viên
hư vậy quản lý đội ngũ giáo viên bao gồm các công việc sau : Quản lý
về hỗ sơ, Quản lý việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy — giáo dục học sinh
của giáo viên, Quản lý việc đào tạo bồi dưỡng, nâng cao phẩm chất dao
đức, tư tưởng, năng lực, trình đệ chuyên môn và kỹ năng sư phạm của giáo
viên ; Quản lý về môi trường cho dạy — họu và các hoạt động giáo dục
1.1.3 Năng lực sư phạm
- Năng lực
Thco từ điển Tiếng Việt : Năng lực là phẩm chất tam lý vả sinh lý tao
cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao [37]
Năng lực dược nhiều ngành nghiền cứu nhưng chú yếu là các nhà tâm lý
học, giáo đục học, họ đưa ra nhiễu khái niệm về năng lực như : Năng lực là
khá năng làm tốt công việc, hoặc năng lực là tổ hợp các thuộc tĩnh độc đáo
của cá nhân phủ hợp với những yêu câu đặc trưng của một hoạt đông nhất
định nhằm đấm bảo cho việc hoàn thành có kết quả tối trong lĩnh vực hoạt dông Ấy (Tâm lý học đại cương — Hà Nội , 1975 ) [22 |
Trang 16Năng lực là những đặc điểm tâm lý của nhân cách, là diều kiện chủ quan
để thực hiện có kết quả một dạng hoạt động nhất định Năng lực có quan
hệ với kiến thức, kỹ năng, kỹ sảo Năng lực thể hiện ở tốc độ, chiều sâu,
tính bền vững và phạm vi ảnh hưởng của kết quả hoạt dộng, ở tỉnh sáng
tạo, tính độc đáo cúa phương pháp hoạt động
Theo các nhà tâm lý học và giáo dục học : năng lực có hai loại : năng
lực chung là năng lực cần thiết cho nhiễu lĩnh vực hoạt đông vả năng lực chuyên biệt ( năng lực chuyên môn ) nhằm đáp ửng yêu cầu của một lĩnh
vực chuyên biệt với kết quả cao Năng lực của mỗi người có năng lực
chung và năng lực riêng bễ sung, hỗ trợ cho nhau Năng lực của mỗi người bao giờ cũng gắn liền với mỗi hoạt động của mỗi người và sản phẩm của
chính hoạt động đó Vì vậy người giáo viên để có được năng lực sư pham
phải thông qua hoạt động sư phạm của họ, đẳng thời muốn năng cao năng
lực sư phạm phải tích cực rẻn luyện thông qua các hoạt động sư phạm Quá trình rèn luyện dó chính là quá trình rẻn luyện, nâng cao tay nghề, là một
yêu cầu quan trọng của nghề dạy học
- Năng lực sư phạm
"Trong nghiên cứu lý luận, có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực sư
phạm Có tác giả xác định cầu trúc năng lực sư phạm dựa vào chức năng
đặc trưng của người thảy giáo là dạy học và giáo dục gầm nhỏm nẵng lực
day học, nhóm năng lực giáo dục và nhóm năng lực tổ chức các hoạt động
sư phạm [31] Ngoài ra còn có quan điểm xem xét cấu trúc nắng lực sư phạm dựa vào các yêu tế mang tinh chủ đạo, hỗ trợ, điểm tựa của các hoạt
động sư phạm như nhóm các năng lực giữ vai trò chủ đạo, nhóm năng lực
giữ vai trò hỗ trợ và nhỏm các năng lực giữ vai trỏ điểm Lựa
'Tác giả luận văn sử dụng định nghĩa khái niệm năng lực sư phạm đưới
đây trong nghiên cứu để tài luận văn.
Trang 17Xăng lực sư phạm là tễ hợp những thuộc tỉnh mang tỉnh phúc tạp cao của người giáo viên đáp ứng các yêu câu của hoạt động đào tạo và ginp
cho họ khả năng thực hiện có kết quả những hoạt động đào tạo học sinh
1.2.1.1 Lao động sư phạm của người giáo viên THTP
Lao động của người giáo viên lả một dạng lao động nghề nghiệp Như bất kỳ một dạng lao động nào khác, lao động của người giáo viên còn gọi
là lao động sư phạm dều được quy định từ mục đích, đối tượng, công cụ tới
sản phẩm của lao động đó Tuy nhiên lao động sư phạm là dang lao động
dặc biệt vì mục dích của nó là giáo dục thể hệ trẻ những giá trị văn hoá của nhân loại, từ dó phát huy và bảo tồn giá trị văn hoá của dân tộc và loài
người, phát triển chúng trong một thế giới đang biến đổi nhanh chóng
Mục địch của lao động sư phạm
Cũng như các dạng lao động khác, lao động sư phạm có mục đích nhất
dịnh Mục đích nảy là góp phần “ sáng tạo ra con người”, góp phần tái tạo
sản xuất sức lao déng cho xã hội, góp phn dao tao và bồi dưỡng liền tục
thế hệ trẻ, chuẩn bị hành trang cho thế hệ trẻ vững bước đi vào cuộc sống
Đặc điểm gủa lao động sư phạm cần được đội ngũ giáo viên, những người
đóng vai trò chủ dạo, lực lượng nỏng cốt biển mục tiêu thành hiện thực — ý thức day đủ, sâu sắc Có như vậy hoạt động cụ thể của họ trong quá trình day học và giáo dục mới được định hướng rõ ràng, chính xác và được tiến hảnh một cách sáng tạo
Đối tượng của lao động sư phạm
Trang 18Con người với tư cách là đối tượng của giáo viên- học sinh- đối tượng
của lao động sư phạm không phát triển tỷ lê thuận với sự tác động sư pham
mà theo những quy luật của sự hỉnh thành con người, của tâm lý, của nhận
thức Kết quả của lao dộng sư phạm chẳng những phụ thuộc vào năng lực,
tài năng sư phạm của người giáo viên , thát độ của giáo viên đôi với học
sinh, mả còn phụ thuộc thái độ của học sinh đối với giáo viên, vào đặc
điểm nhận thức của học sinh, vào quan hệ qua lại giữa giáo viên và học sinh Trong quá trình giảo dục quá trình thể hiện lao động sư phạm của
người giáo viên, người giáo viên là chủ thể, người học sinh là đối tượng (
khách thể) của lao động sư phạm Tuy nhiên, học sinh tổn tại và phát triển
như một thực thể xã hội có ý thức và không thụ động lọc sinh không chỉ
là khách thể mả còn là chủ thể của qua trỉnh học tập, một bộ phận hữu cơ
+không thể tách dời, không thể thiêu được của quá trình giáo dục
Công cụ của lao động sư phạm
Để tác dệng đến dếi tượng lao đông dặc biệt — những con người học
sinh, giáo viên cần có công cụ đặc biệt với những đặc điểm riêng Đó là hệ
thống tri thức, kỹ năng, kỹ são cần thiết để thực hiện chức năng giáo dục
học sinh bao gầm tri thức về tự nhiên, xã hội, tư duy, về kỹ thuật và cách
thức hoạt động Những tri thức gồm nhiều đạng khác nhau Đó là những
sự kiện thông thường và các sự kiện khoa học, các khải niệm cơ bản và các
phạm trủ khoa hoc, các quy luật, các định luật những trí thức về cách
thức hoạt động, phương pháp nhận thức, những trí thức về đánh giá, về chuẩn mực về thái độ đối với các sự kiên , hiện tượng trong tự nhiên và
trong đời sống xã hội
Hệ thống kỹ năng, kỹ sáo có liên quan tới hoạt động trí óc, lao động
chân tay nói chung vả những kỹ năng về tùng lĩnh vực nghề nghiệp khác
nhau nói riêng
Trang 19Hệ thống những kinh nghiệm hoạt ding sảng tạo : Quá trinh đạy học
cần tích cực hoá hoạt động của người học, gắn liển hoạt động học tập,
nghiên cứu với thực tiễn, cần tối ưu hoá hoạt động đạy học trên cơ sở phát huy cao độ tính tích cực, chủ dộng, sáng tạo của người học
Những chuẩn mực vẻ thái độ đối với tư nhiên, xã hôi đổi với con người
phong phú về trí tuệ, trong sáng về dạo đức có ý nghĩa giáo dục ta lớn và
mang tính quyết định trong công tác giáo dục Như vậy người giáo viên tác
động dến học sinh bằng toản bộ nhân cách của mình Do đó công cụ chú
yếu của lao déng sư phạm là toàn bê nhân cách của người giáo viên Vì
vậy người giáo viên phải là người công dân gương mẫu, tích cực học tập
rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, năng lực chuyển môn, dạo đức
nghễ nghiệp , có lòng yêu trẻ và hợp tác với trẻ
Tiên cạnh những công cu lao động sư phạm như đã kể trên cần có những
phương tiện tác dộng khác như dỗ dùng dạy học, thiết bị kỹ thuật Tuy
nhiên, các phương tiên kỹ thuật, đồ dùng dạy học dử có hiện đại đến đâu
cũng chỉ có lắc động quan trọng trong việc nâng sao hiệu quả giáo dục chứ
hoản toàn không thể thay thế được người giáo viên
Sản phẩm của lao động sư phạm
Sản phẩm cúa lao động sư phạm là con người ( sáng tạo ra những con
người sáng tạo ) một lực lượng sản xuất chủ yêu cho xã hội, Kết quả của
lao động sư phạm không thể bằng những sản phẩm vật chất mà được tích tụ
lại trong nhân cách của học sinh, được thể hiện ở sự trưởng thành về tâm
Trang 20hến, trí tuệ và dạo đức của người học sinh San phẩm đỏ không thấy ngay,
nhưng lại kéo dài với thời gian Kết quả lao động của người giáo viên có
tác động lâu đài, có thể ảnh hưởng và để lại đâu ấn khó phai ở người học
sinh
'Thời gian và không gian của lao động sư phạm
Lao động sư phạm chia thành hai bộ phận: bộ phận làm việc theo quy
chế và bộ phân làm việc ngoài quy chế
Bộ phận làm việc trong quy chế gắn liền với thời gian dạy trên lớp và
tổ chức các hoạt động đạy học, ngoài lớp học, căn cứ chương trình giảng
dạy với thời gian tham dự các hoạt động chuyên môn, thực hiện các hoạt động của nhà trường
Bê phân thời gian ngoài quy chế gắn liền với thời gian dễ soan bai và
chẳm bài, thời gian người giáo viên làm việc cá nhân và độc lập Hai bộ
phân thời gian này đều quan trọng liên quan mật thiết vả thắng nhất với
nhau nhằm thưc hiện mục dích của hoạt dông sư phạm
Lao động sư phạm được tiễn hành trong và ngoài trường
Như vậy lao dêng sư pham là một dạng lao dông sản xuất đặc thủ trong,
đó đối tượng lao đông, công cụ lao động sân phẩm của lao đông đều là con
người, lao động sư phạm thuộc dạng lao động có mỗi quan hệ người —
người Mặt khác lao động sư phạm là lao động sản xuất phi vật chất San
phẩm của lao động sư phạm không được phép thử phẩm chứ nói gì đến phế
phẩm như một số nghề khác Điều này làm cho lao động sư phạm mang
tính sáng tạo và nghệ thuật cao Đó là vì trong hoạt đông day học và giáo đục nhằm thực hiện mục đích của giáo đục, người giáo viên luôn luôn phải
ừng phỏ các với tỉnh huồng sư phạm vẫn rất da dang, phong phủ và sinh
dộng, những tỉnh huống này lại không bao giờ lặp lại nguyên vẹn Yêu cầu
sáng Lạo này loại trừ việc lắp lại một cách đơn giản việc đã làm, việc sao
chép don thuần kinh nghiệm của người khác Cần thấy rõ đặc diễm của
Trang 21lao động sư phạm để người giáo viên có thể tổ chức, điều khiển quá trình
lao động sư phạm một cách khoa học nhằm đạt kết quả tối ưu, người quản
lý trên cơ sở đặc điểm của lao động sư phạm có chỉnh sách đãi ngộ, sử
dụng và bồi dưỡng dội ngũ giáo viên một cách hợp lý tao diéu kiện thuận
lợi cho họ hoàn thành tốt sự nghiệp “trồng người”
1.2.1.2 Cấu trúc năng lực sư phạm
Năng lực sư phạm của giáo viên được xác định theo hai nhóm [10]:
Nheém 1: Các trí thức và kỹ năng liên quan đến việc đạy học, cụ thể là
các trí thức về khoa học cơ ban, về phương pháp đạy học, kỹ năng áp đựng
và đối mới phương pháp dạy học nói chung và đổi với môn mình phụ trách giảng dạy nói riêng kể cả phương pháp dạy học cổ điển vả hiện đại
Nhám 2 Các trì thức và kỹ năng liên quan dến việc giáo dục học sinh,
cụ thể là các trị thức về triết học, đạo đức học, phương pháp giáo dục, đặc biết là kỹ năng công lác của người giáo viên chủ nhiệm lớp
Vậy dễ có năng lực sư phạm , nhất thiết người giáo viên phải nằm vững,
những tri thức cơ bản về chuyển môn của mình, có những kỹ năng sư phạm
cẦn thiết, có thái độ tích cực đối với công việc, có ý chí va các phẩm chất
khác của nhân cách TẤt cả các vẫn đề trên đều được thể hiện và đánh pid
khả năng, năng lực của cá nhân trong hoạt động đạy học và giáo đục
1.2.2 Con đường hình thành, phát triển và vai rò của quản lý đỗi với
nẵng lực sự phạm của người giáo viên THPT
1.22.1 Con đường hình thành, phải triển năng lực sư phạm của người
giáo viên THPT
Dối với mỗi con người năng lực nói chung được hình thành và phát
triển nâng cao trong hoại động giao tiếp, hoại động lao động sẵn xuất, hoạt
động tập thể Dối với người giáo viên, năng lực sư phạm nói chung vả kỹ
năng sư phạm nói riêng được hình thành và phát triển nâng cao thông qua các hoạt động sư phạm trong nhả trường Vì vậy người quản lý cần tạo
Trang 22diễu kiện thuận lợi để piáo viên nâng cao năng lực sư phạm nói chưng va
kỹ năng sư phạm nói riêng, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ
thông Mọi quá trình rèn luyện trong nhà trường phổ thông đều góp phần
nâng cao năng lực sư phạm và kỹ năng sư phạm cho người giáo viên Có
thé cụ thê hoá việc nâng cao kỹ nằng sư phạm thông qua hai con đường :
Năng lực sư phạm của người giáo viên được nâng cao qua việc tự
học nhằm bỗ sung, bồi dưỡng nâng cao trí thức khua học chuyển
ngành
Mỗi chuyên ngành có một lượng trí thức nhất định đủi hỏi người giáo
viên phải năm vững để giảng dạy và giáo dục, đồng thời phái thường xuyên
bd sung, cập nhật kiến thức mới, thành tựu mới của khoa học cũng như
những tư liệu của địa phương để bễ sung vào nội dung dạy học vá giáo dục
"Trong giai đoạn hiện nay, sự bùng nỗ thông tin vả sự phát triên của khoa
học và công nghệ như vũ bão dẫn tới trì thức mỗi ngảy một tăng lên nhanh
chóng, hơn nữa sự phát triển của công nghệ thông tin giúp cho việc khai thác và nắm bắt thông tin thực hiện một cách dé dang và nhanh chóng Đó
là thuận lợi nhưng cũng là thách thức, đỏi hỏi người giáo viên phải ý thức được và thường xuyên cập nhật và mở rông tri thức chuyên ngành và các trí
thức khác (tầm hiểu biét) phuc vu cho việc dạy học và giáo dục Không
làm tốt diều này, người pido viên dễ bị lạc hậu, ngay cả với học sinh Vi
vậy tự học, tụ bồi dưỡng giúp người giáo viên bố sung, hoản thiên, mở
Tộng, cập nhật, gia tăng lượng tri thức cho bản thân, “tự nâng mình” lên là
con đường quan trọng để người giáo viên nâng cao năng lực sự phạm nói
chung vả kỹ năng sư phạm nói riêng
Năng lực sư phạm được nâng cao thông qua quá trình rên luyện nghiệp vụ sư phạm
Cùng với việc lự học, tự bồi dưỡng nhằm tích luỹ kiến thức cho bản
thân, “tự thấm hút” vào mình những tỉnh hoa văn hoá của nhân loại thực
Trang 23hiện phương châm “Biết mười, day một”, việc rèn luyện nghiệp vụ sư
phạm rất quan trọng đổi với người giáo viên trong việc nâng cao năng lực
sư phạm nói chung và kỹ năng sư phạm nói riêng, đỏi hỏi người giáo viên
phải tiến hành thường xuyên, liên tục Thông qua quá trình rèn luyện
nghiệp vụ sư phạm, người giáo viên vận dụng những tri thức học được ở
nhà trường Sư phạm thể nghiệm vào thực Lễ giảng day với đối Lượng là học
sinh phổ thông Mọi tỉnh huồng xảy ra trong giờ day trên lớp học đòi hỏi người gido viên phải biết cách xử lý nhanh nhạy, kịp thời và có hiệu quả,
qua đỏ kỹ năng sư phạm của người giáo viên được phát triển Bằng việc
rên luyện nghiệp vụ sư phạm , một số kỹ năng quan trọng nhất của người giáo viên như : kỹ năng thiết kế bài dạy, kỹ năng tổ chức lớp học, kỹ năng
phan hồi, kỹ năng xử lý tỉnh huỗng, kỹ năng ngôn ngữ, kỹ năng giảng dạy
và giáo dục, kỹ năng viết và trình bày bảng được nâng lên Người giáo
viên nắm chắc nội dung và yêu cẦu cũng như nguyên tắc của các công
doan, các công viêc và các thao tác của mình Thông qua rèn luyện nghiệp
vụ sư phạm, người giáo viên có hứng thú nghề nghiệp, lòng yêu ngành, yêu
nghề, sự say mê, sảng tạo, tình cảm yêu thương, gắn bỏ với học sinh Đặc
biệt thông qua công tác chủ nhiệm lớp, giúp người giáo viên nâng cao kỹ
năng tổ chức lớp và tổ chức các hoạt động tập thể Con đường phát triển kỹ
năng sư phạm của người giáo viên thông qua rèn luyên nghiệp vụ sư pham
tao ra và phát triển kỹ năng giâng day, kỹ năng giáo dục có đầy đủ những
đặc điểm của một quy trinh công nghệ Thông qua rên luyện nghiệp vụ sư
phạm và bằng việc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm la con đường quan trong
nhất giúp người giáo viên nâng cao năng lực sư phạm nói chung và kỹ năng
sư phạm nói riêng
'Trong thời đại ngày nay, khi thông tin bùng nỗ, 1V, Internet phát triển,
len lỗi Lới các ngõ ngách, thôn xóm , vào Lừng gia đình, nó có tác động tích cực dối với xã hội nói chung và giáo đục đảo tạo nói riêng Nhưng đó cũng
Trang 24là thách thức lớn đòi hỗi người giáo viễn phải tích cực tự học, tự bồi
dưỡng không ngừng nâng cao kiến thức, cập nhật thông tin để hỗ sung vào
nội dung đạy học và giáo dục, tránh “ lạc hậu” về thông tin ( đối với cả học
sinh ) Đông thời thường xuyên rèn luyện, nâng cao nghiệp vụ sư phạm
Cả hai đều phải được tiên hành đồng thời và được coi trong như nhau
Nếu chi coi trong việc tự học, Lự bồi dưỡng mà không chú trạng việc rên
luyện nâng cao nghiệp vụ sư pham thì việc truyền thụ kiến thức, tổ chức lĩnh hội kiến thức cho học sinh kém hiệu quả, chất lượng giờ day thấp
Người giáo viên khi đó đóng vai trò giống như một cái máy cung cấp thông
tin Ngược lại, coi trọng việc rèn luyện, nâng cao nghiệp vụ sư phạm mà
không coi trợng việc tự học, tự bổi dưỡng nâng cao, cập nhật kiến thức thì nội dung kiến thức đơn diệu, bài giảng tẻ nhạt, làm chủ người giáo viên dễ
bị lùng túng, bị động trong việc xử lý các tỉnh huông sư phạm Học sinh
THPT hiện nay có sự thay đổi rất nhiễu so với củng lứa tuổi ở giải doạn
trước dây Học sinh hiện nay năng động hơn, tính linh hoạt trong tư duy
cao hơn và vốn kiến thức tích luỹ cao hơn so với thế hệ trước khi cùng một
dộ tuổi Ngày nay, học sinh sớm tiếp cận với các phương tiện thông tin
hiện đại (TV, điện thoại di đông, Internet ), có thể thu nhận các kiến thức
cần thiết trong kho tàng kiến thức khổng lề của nhân loại, có thể mở rộng
các mỗi quan hệ với nhiều đối tượng khác nhau trong phạm vi rất rộng
Khác với trước đây, nguồn kiến thức mà học sinh hiện nay tích luỹ được
không chỉ chủ yếu từ nhà trường mả còn qua các kênh thông tin khác, đo
đó họ không chỉ thụ động tiến nhận thông tin từ phía giáo viên mà còn
năng động tìm kiểm thông tỉn ở những nguồn thông tin ho có thể khai thác
được Học sinh hiện nay có xu hướng vượt ra khỏi khuôn khổ trí thức học
đường Vì vậy, việc nâng cao năng lực sư phạm nói chung và kỹ năng sư
phạm nói riêng là việc làm rất cẩn thiết đối với người giáo viên và phải
dược tiễn hành thường xuyên, liên tục, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo duc
Trang 25phổ thông Đồng thời dỏi hối các nhà quản lý có các biện pháp quản lý tỉnh
cực thúc đấy giáo viên tích cực, tự giác trong việc nâng cao năng lực sư
phạm nói chung và kỹ năng sư phạm nói riêng, đáp ứng yêu cầu đảo tạo
nguồn nhân lực cho thời kỹ công nghiệp hoá, hiện dại hoá dất nước
1.2.2.2, Vai tré của quản lý đối với sự hình thành và phát triển năng lực
của giáo viên THPT
Đặc điểm lớn của thời đại ngày nay là sự thay đổi ( thay đổi về kinh tế, thay đổi về chính trị xã hội, thay đổi về văn hoá .) Những thay đối này
đã tác động tích cực đến giáo dục : cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học có
nhiễu tiến bộ, toản dân chăm lo đến sự nghiệp giáo duc Quan hé thay trò trong nhà trường có những biển đổi quan trong : Thay 14 người hướng dẫn,
tổ chức ( chử không chỉ là người truyền thự, cung cấp thông tin), học sinh
khám phá, chiếm lĩnh có sáng tạo ( không chỉ tiếp thu, lĩnh hội thụ động )
Đội ngũ giáo viên phần đông có lòng yêu nghề, tha thiết với sự nghiệp giáo duc, có ưu thể là dược dào tạo chính quy, cơ bản vả luôn có ý thức bồi
dưỡng để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn Đỏ là những tiền đề và điều
kiên thuận lợi cho việc nâng cao kỹ năng sư phạm déi voi người giáo viên Tuy nhiên, việc nâng cao kỹ năng sư phạm của người giáo viên chưa hẳn là mạnh mẽ, toàn điện, thường xuyên, liên tục, là như nhau, ở mọi lúc,
mọi nơi mà còn có sự thăng trằm Không phải cử có dầy dủ các diều kiện
thuận lợi về cơ sở vật chất, trang thiết bi dạy học, học sinh, mục tiêu, nội
dung chương trình là tất cả giáo viên đều tích cực, tự giác, chủ động,
thường xuyên, liên tục rèn luyện nghiệp vụ sư phạm nhằm nâng cao kỹ
năng sư phạm cho bản thân Một trong những vẫn để quan trọng là người
quản lý trường THPT phải có các tác động quản lý Lích cực, để ra được các
biện pháp sát thực, hiệu quả thúc đẩy người giáo viên tự giác, chủ động,
sang Lao trong việc tự học, Lự bồi dưỡng, thường xuyên rên luyện nghiệp vụ
sư phạm nẵng cao nắng lực sư phạm nói chung vả kỹ năng sư phạm noi
20
Trang 26
riêng cho bản thân Tắt cã các yếu tổ trong cầu trúc nắng lực sư phạm, kỹ
năng sư phạm đều tồn tại trong mỗi quan hệ qua lại và thông nhất, chúng,
đặt cơ sở cho việc tìm ra các biện pháp quản lý thúc đẩy việc nâng cao kỹ
nẵng sư phạm của người giáo viên THPT Chủ thể quân lý tác động vào tất
cả, từng yếu tố, từng người giáo viên, tập thể sư phạm theo các quy luật
tâm lý học, giáo dục học, lý luận về quản lý để đưa việc nâng cao kỹ năng
sư phạm của đội ngũ giáo viên từ trang thái nảy sang trang thái cao hơn để
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo duc Chủ thế quản lý để ra các biện pháp
quan lý làm cho mỗi yếu tố có được động lực tác động đủ mạnh, đám báo
sự vận động nhịp nhàng, hài hoả va thống nhất, không để yêu tố nào vận
động yếu làm ảnh hưởng đến sự phát triển chung của quá trình Điều này
đời hỏi người quản lý phải có nghệ thuật quản lý Trong việc nâng cao kỹ
năng sư phạm ở nhà trường phổ thông, người giáo viên vừa là đối tượng ,
vừa là chủ thể của quá trình Vị vậy trong việc dễ ra gác biện pháp quản lý
nâng cao kỹ năng sư phạm cho đội ngũ giáo viên, người quân lý cần chú ý
đến công tác giáo đục tư tưởng giúp giáo viên có nhận thức đúng đắn, xác
dịnh rõ trách nhiệm của bắn thân trong, việc nâng cao kỹ năng sư phạm, từ
đó họ tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình nâng cao kỹ
năng sư phạm, có như vậy việc thực hiện nâng cao kỹ năng sư phạm ở
người giáo viên THPT mới dem lại hiệu quả tích cực và thiết thực Chỉ khi
nao, ban thân người giáo viên xác địh được việc rèn huyện nâng cao kỹ năng sư phạm là của chỉnh họ và đem lại lợi ích cho họ thì công việc mới
đem lại hiệu quả thiết thực Vì thông qua rèn luyện nâng cao kỹ năng sử
phạm, hơn ai hết họ là người hiểu rõ minh yếu gì, thiếu gi, khắc phục như
thế nào, bằng cách nào Điều này không thể ai lâm thay thế chính họ ĐỀ
thực hiện được việc này, người quản lý phải mềm dẻo và linh hoạt trong
việc đưa ra các biện pháp quân lý, lạo cho người giáo viên sự hề hởi, phần khối, đem hết năng lực và trí tuê, tích cực, chủ động, sáng tạo trong việc
21
Trang 27nâng cao kỹ năng sư phạm mang lại lợi ich cho ban thân và cho việc nâng
cao chất lượng giáo dục của nhà trường Đẳng thời trong quá trình tổ chức
thực hiện người quản lý cần thường xuyên giám sát, kiểm tra, đôn đốc phát
hiện các sai sót , lệch lạc dễ uốn nắn, diều chỉnh kịp thời dễ quá trình diễn
Ta theo đúng kế hoạch Tuy nhiên, việc nâng cao kỹ năng sư phạm cho đội
ngũ giáo viên không phải là việc làm một sớm một chiều là có kết quả ngay
được, nó là cả một quá trình rèn luyện lâu dải, thường xuyên, liên tục suốt
cả cuộc đời đứng trên bục giảng của người giáo viên Do đó, các nhà
trường cần Lạo mọi điều kiện thuận lợi để giáo viên tích cực tham gia vào
việc nâng cao kỹ năng sư phạm cho bản thân một cách tự giác, xác định việc rèn luyện nâng cao kỹ năng sư phạm là của chính người giáo viên và
mang lại lợi ích cho người giảo viên Vỉ rén luyện nghiệp vụ sư phạm,
nâng cao kỹ năng sư phạm chính là làm cho nhân cách phát triển, nâng cao
uy Lín và vị thế của người giáo viên Irong xã hội Củng với việc dầu tư nâng cấp cơ sở vật chất trang thiết bị đạy học theo hướng hiện dại, trang bị
máy tinh, may chiều, nối mạng Internet giúp giáo viên có điều kiện cập
nhật thông tin, thư viện nhà trường cần trang bị cho giáo viên nhống tải liệu chuyên ngành cập nhật
1.2.3 Yêu cầu về nẵng lực sư phạm của giáo viên THPT trong đỗi mỏi
giáo duc THPT
1.2.3.1, Yêu cầu đổi mới giáo duc THPT hiện nay
Quốc hội nước CIXHƠN Việt Nam khoá X kỳ hop thứ § đã ra Nghị
quyết số 40/2000/QH10 về đổi mới chương trình gido duc phổ thông, Thủ tướng Chính phủ ban hành chỉ thị số 14/2001/CT-TTg ngày 11/6/2001 về
40 của
việc đổi mới chương trình giáo đục phố thông thực hiện Nghị quy
chủ trương phân ban ở THPT và đảo tạo hai giai đoạn ở đại học nêu rỗ cáo yêu cầu, các công việc mà Bộ GD/&ÐT phải triển khai thực hiện
22
Trang 28- Mục tiêu của dỗi mới chương trình giáo dục phổ thông
+ Xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo đục, sách giáo
+khoa phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thế hệ trễ, đáp ứng
yêu cầu phát triển nguần nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước phủ hợp với thực tiễn và tuyên thống Việt Nam: tiếp cân
trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trong khu vực và thế giới
+ Đỗi mới phương pháp day và học phát huy tư duy sáng tạo và năng
lực tự học của học sinh
+ Tiếp cận trình độ phát triỂn của giáo đục ở các nước trong khu vực và
thế giới
! Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức phân luỗng sau THIƠS và
THPT, chuẩn bị tết dễ học sinh tiến tục học tập ứ bậc sau trunp học hoặc
tham gia lao động ngoài xã hội
Mục Liêu của đổi mới chương trình là phát triển hải hoả, toản điện của học sinh, chú trọng cả phẩm chất và năng lực Trên một nền học vấn phổ
thông cơ bản toàn diện , chương trình TIIPT mới tập trung vào việc cứng,
cố và phát triển 4 năng lực chính sau đây của học sinh:
+Năng lực hành động có hiệu quả trên cơ sở kiến thức, kỹ năng đã được
hình thành trong quá trình học tập, rẻn luyện và giao tiếp Cụ thể là dám
nhĩ, dám làm, năng động có khả năng ứng đụng vào thực tiễn
+ Năng lực sáng tạo có thể ứng phó với những thay đổi của cuộc sống, thể hiện ở tỉnh chủ động, lĩnh hoạt, biết đặt và giải quyết vấn đề
+ Năng lực hợp tác, phối hợp hành động, thể hiện ở lòng nhân ái, tính
trách nhiệm và tồn trọng con người
+ Năng lực tự khẳng định bản thân thể hiện ở tính tự lực, tự chịu trách
nhiệm có ý thức và phương pháp tự học
- Những yêu cầu của đỗi mới chương trình, SGK phố thông
Trang 29+Quan triệt các mục tiêu, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục
của bậc học, cấp học theo quy định của [wat piáo duc
1 Bam bao tính hệ thống, tính kế thừa và phát triển của chương trình
giáo dục, phù hợp với thực tiễn vả truyền thông Việt Nam, tiếp thu các
thanh tựu giáo dục tiên tiến trên thế giới
1 Thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá Bảo đảm thắng nhất
về chuẩn kiến thức vả kỹ năng, tăng cường tính liên thông với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục sau trung học; chọn lọc và đưa vào chương trình
những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại phủ hợp với khả nắng tiếp
thu ctia hoc sinh; coi trọng tính thực tiễn, học đi đôi với hành, giáo dục kết
hợp với lao dộng sẵn xuất, nhà trường gắn liền với gia đình và xã hội
+ Thực hiển dồng bộ việc dỗi mới chưông trình SGK, phương pháp day
học với việc đổi mới cơ bản cách đánh giá, thi củ, đổi mới đảo tạo và bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên, đổi mới công tác quản lí giáo đục, nâng cấp cơ sở vật chất của nhà trường theo hướng chuẩn hóa, dâm bảo trang thiết bị và dễ
dùng đạy học
+ Những nội dung cơ bản trong déi mới chương trình giáo due THPT
được thể hiện ở các khía cạnh sau
a) Về chương trình:
Với mục tiêu déi mới chương trình giáo dục phê thông như trên, chương,
trình THPT mới có các đặc điểm nhự sau:
I Chương trình đã được thiết kế một cách toàn điện các hoại động dạy
học, giáo đục, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hướng nghiệp và dạy nghề cũng,
như các hoạt động đa đạng khác như câu lạc bộ, hoạt động đoán thể, tham
quan tim hiểu thực Lế
+ Chương trình hướng tới việc đối mới đồng bộ các thảnh tố: mục tiêu,
nội dung chương trình, cấu trúc và phương pháp trình bày sách giáo khoa,
24
Trang 30phương tiên dạy học, phương pháp vả hình thức tổ chức day học, tăng
cường thiết bị, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
! Chương trình quan tâm đến việc đáp ứng sự phân hóa về năng lực, sở
trường, nguyện vọng học tập của học sinh, theo hình thức phân ban kết hợp
các chủ để tự chọn Các nội dung tự chọn gồm các loại chủ dé bám sát,
nang cao, dap (ng
+ Chương trình được thiết kế tăng thời lượng dành cho các hoạt động
thực hành, hoạt động học tập tích cực của học sinh Các nội dung lý thuyết
được cân nhắc lựa chọn và đề ra các yêu cầu thực hiện phù hợp với mức độ
nhận thức của học sinh Sắp xếp lại các nội dung sao cho tăng cường ứng
dụng hoặc hỗ trợ giữa các môn, đảm bảo tỉnh thực tiễn, tăng cường tích
hợp
Đb) Vẻ hình thức tổ chức đạy học
Định hướng đạy học phân hóa thco hình thức phân ban kết hợp ác chủ
dé ty chọn nhằm đáp ứng tối da nhu cầu và khả năng học tập của học sinh
TIọc sinh vào lớp 10 được tuyển vào một trong hai ban: Khoa học tự nhiên
và Khoa học xã hội nhân văn Ngoài một số môn chung ( Giáo dục công dân, tin học, ngoại ngữ, công nghề, thế dục) mà học sinh ở ban nảo cũng,
phải học như nhau về nội dung và mức độ thì mỗi ban có một số môn phải
nâng cao ( phân hóa)
+ Ban KHẨN: toán, lý, hoa, sinh
! Dan KHXTII-NV: văn, sử, địa
Sự chênh lệch về mức độ giữa các môn phân hóa không quá 20% với
mặt bằng chung Ngoài ra có chủ đề tự chọn để học sinh bé sung thêm kiến
thức của xninh theo nguyện vọng, hứng thú
©) Về sách giáo khoa
+ Về hình thứu, các sách giáo khoa được biên soạn theo một mô hình
cầu trúc sách chung, hỗ trợ cho việc dỗi mới phương pháp đạy học, tạo diều
25
Trang 31kiện cho học sinh làm việc tích cực, chủ dộng, hạn chế việc cung cấp kiến
thức
¡ Về nội dung, đảm bảo việc lựa chọn kiến thức, xác định mức độ kiến
thức hướng vào mục tiêu giáo dục của từng bài, từng chương, Đưa vào một
số những yêu tố mới của thành tưu khoa học công nghệ, sự phát triển kinh
tế, xã hội Một số cuốn sách đã đưa vào cuối sách bằng thuật ngữ của môn
học giúp học sinh tập dươt với công việc tra cứu, tìm tỏi tao điều kiện ban đầu cho học sinh trong công hoạt động nghiên cứu khoa học Các hoạt
động của học sinh được lựa chon va sắp xếp có chủ đích, có hệ thống hơn,
thể hiện rõ hơn các yêu câu thực hành vận dụng kiến thức vảo thực tiển
c) Về đổi mới phương pháp dạy học
Đổi mới chương trinh sách giáo khoa lần này dặt trọng tâm vào déi mdi
phương pháp dạy học Chỉ có đỗi mới cơ bản phương pháp dạy học mà cốt
lõi là hướng tới hoại đông học tập chủ đông của học sinh, chống lại thói
quen học tập thụ đông chúng ta mới có thể tao ra sự đổi mới thực sự trong,
giáo đục, mới có thể đào tạo lớp người năng động, sáng tạo, thích ứng với
một nền kinh tế trí thức Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy
tính tích cực tự giác, chủ đông, sáng tạo của học sinh, phủ hợp với đặc
điểm của từng lớp học, môn học; bằi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện
kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác dông dến tỉnh cam, dem lai
niêm vui, hững thủ học tập cho học sinh
Yêu cầu đối mới phương pháp dạy học đòi hỏi việc tỔ chức dạy và học
thực hiện theo cac hướng như sau
+ Dạy học thông qua tô chức các hoạt động cho học sinh
+ Dạy học chủ trọng rẻn luyện phương pháp tự học
+ Tăng cường học tập cá thể phối hợp với việc học tập hợp tác
+ Kết hợp đánh giá của thầy với việc đánh giá của trò
d) Vé cơ sở vật chất và thiết bị trường hoc
26
Trang 32Cơ sở vật chất và thiết bị trường học lả điều kiện không thể thiếu dược
cho việc triển khai đối mới phương pháp dạy hạc hướng vào hoạt động học
tập tích cực, chủ động của học sinh Nó không chỉ đơn thuần là dụng cụ để
giáo viên minh họa cho bai giảng mà cỏn lả điều kiện để học sinh thực
hiện các hoạt động học tập độc lập hoặc theo nhóm lĩnh hội tri thức một
cách chủ động va sang tao
Để tiến hành đỗi mới phươngp pháp dạy học cần tích cực đối mới cơ sở
vật chất, trang thiết bị trường học theo các yêu cầu như:
+ Đảm bảo tính đông bộ, hệ thống, thực tế và đạt chất lượng cao, lao
điều kiện đầy mạnh hoạt động của học sinh trên cơ sở tự giác, tự khám pha
kiến thức thông qua thực hảnh, thâm nhập thực tế trong quá trình học tập
+ Đảm bảo để nhà trường được trang bị những thiết bị dạy học ở mức
độ tôi thiểu, đó là những trang thiết bị cần thiết không thể không có Tăng,
cường các thiết bị tự lâm của giáo viên dể làm phong phú thêm thiết bị dạy
học của nhà trường,
! Tăng cường các phòng học bộ môn, trước hết là phòng học cho các bộ
môn thực nghiệm như: lý, hóa, sinh, tin, ngoại ngữ
+ Cần lưu ý đến việc bảo quản, sử dụng, có quy định cụ thể để các điều
kiện về cơ sở vật chất thiết bị được giáo viên sử đụng một cách tỗi đa
#) Về déi moi danh giá kết quả học tập của học sinh
Dánh giá là khâu quan trong không thể thiếu được trong quá trình dạy
hoc và giáo dục, thường nằm ở khâu cuỗi của một quá trình giáo dục và là khởi đầu của quá trình giáo đục tiếp theo với yêu cầu cao hơn, chất lượng,
mới hơn
Đánh giá kết quá học tập của học sinh là một quả trình thu thập và xử lý thông tin về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của học sinh, tạo
cơ sở cho những quyết đính sư phạm gủa giáo viễn và nhà trường đối với
học sinh để học sinh học tập ngảy một tốt hơn, tiến bộ hơn Kiểm tra đánh
27
Trang 33giá phải dược đổi mới theo hướng phát triển trí thông mình sáng tạo cho
người học, khuyến khích vận dụng linh hoạt kiến thức, kỹ năng đã học vào giải quyết các tỉnh huống thực tế, làm bộc lộ những cảm xúc, thái độ của
học sinh trước những vấn dễ khác nhau của dời sống xã hội cũng như của
cá nhân mình Dỗi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh cần
theo các yêu cầu sau
+ Kiểm tra, đánh giá phải đảm bảo tỉnh khách quan, công bằng, phẩn
ánh đúng kết quả và trinh độ học tâp của học sinh
+ Bộ công cụ kiểm tra đánh giá phái được bổ sung các hình thức đánh
giá khác nhau như đưa thêm các dạng câu hồi, bài tập trắc nghiệm khách quan, chú ý đến đánh giá cả quá trình lĩnh hội trí thức của học sinh, quan
tâm đến mức độ hoạt động tích cực chủ động học tập của học sinh trong,
từng tiết học
+ Hệ thống cầu hỏi kiểm tra, dánh giá cần thể hiện sự phân hóa dể kiểm tra danh gid và do được mức độ đạt dược trình dô chuẩn dồng thời phân
hóa mức độ nâng cao cho học sinh có năng lực trí tuệ cao hơn
1.3.3.2 Các yêu cầu về năng lực sư phạm của giáo viên THPT hiện nay
Về kiến thức
Trước hết người giáo viên cần có những hiểu biết đầy đủ về môn học
và những kiến thức về các môn khoa học có liên quan dến môn học mà
người giáo viên phu trách giảng day 'Irong điều kiên cách mang khoa học,
kỹ thuật và công nghệ đã và đang diễn ra sự thâm nhập lẫn nhau giữa các
khoa học, những khoa học mới — kết quả của sự thâm nhập nhiều khoa học được hình thành Vì vậy kiến thức về môn học nhất thiết phải bao gồm cả những hiễi
biết về các khoa học lân cận với chuyên môn của mình Người
giáo viên cần có những hiểu biết rộng về khoa học, sâu về môn mình phụ
trách giảng dạy Chừng nao người giáo viên không só một trữ lượng kiến
thức phong phú thì chừng dó họ khỏ có thể dạt được thành công trong sự
28
Trang 34nghiệp giáo dục Người giáo viên có trách nhiệm không thể dừng lại ở mức
độ giáo trình hay nội dung tải liệu đã định sẵn trong sách giáo khoa Điều
đó sẽ kim hăm sự ham hiểu biết của học sinh trong một vòng chật hẹp
Nhà giáo phải biết nhiều hơn những cái mả người ta yêu cầu truyền thụ cho
học sinh, biết nhào nặn lại ( chế biến, lựa chọn ) những trị thức khoa học
kết hợp với sự nhuẫn nhuyễn về phương pháp sư phạm để bỗ sung một
cách hợp lý, khoa học những tri thức ấy vào tài liệu giảng dạy Có như vậy người giáo viên mới có khả năng truyền thụ được những điều sâu sắc và
rộng rãi mà học sinh đang cần thiết, mới đáp ứng được những suy tưởng
bat ngờ đọng lại của học sinh khi họ tiếp xúc với cuộc sống thực tại
Người giáo viên cần có những kiến thức về đối tượng lao động của
mình, tức là những kiến thức về người học sinh vá vỀ hoạt đông dạy học và
giáo duc Cu thé 1a
1/ Cac kién thire về tâm lý con người, đặc điểm tâm lý của học sinh;
2/ Các kiến thức về piáo duc hoc;
3/ Các kiến thức về phương pháp đạy học và giáo dục cũng như về cách
tổ chức những hoạt động nay
Bên cạnh hai nhóm kiến thức nói trên, người giáo viên cần có những
kiến thức công cụ để chiếm lĩnh chúng Đó là những kiến thức về ngoại
ngỡ, tin học, về phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa học
và kỹ năng
Để có thể tiễn hành các hoại động dạy học và giáo đục oó hiệu quả, người giáo viên cần có những kỹ năng sư phạm Những kỹ năng sư phạm
được hình thành trên cơ sở hệ thống những kiển thức của người giáo viên
Tưới đây là các nhóm kỹ năng sư phạm cần thiết của người giáa viên
'THPT1 trong đổi mới giáo dục THPT :
~ Nhóm kỹ năng thiết hề ( Lập kê hoạch )
29
Trang 35Chất lượng vả hiệu quả của dạy học vả piảo dục của giảo viên phụ thuộc
vào quá trình chuẩn bị kế hoạch của họ Quá trỉnh xây dựng kế hoạch (
thiết kế ) càng công phu, tỷ mỹ, hiệu quả đạy học và giáo đục càng cao Để
day hoc và giáo đục thành công, cẦn phải vạch kế hoạch tốt Việc lập kế
hoach day hoc va giao duc mét cach rd rang rat quan trọng vì nó giúp giáo
viên đạy học và giáo dục có mục đích, có kết quả và hiệu quả hơn
'Thiết kế day học và giáo dục bao gém các loại sau đây:
L/ Thiết kế day học và giáo dục cho một giai đoạn trong năm học, học
kỳ, tháng, tuần đối với Lừng chương mục hay lừng chủ để giáo dục;
2/ Thiết kế cho một bải học và giờ lên lớp, cho một hoạt động giáo dục
cụ thể cũng như việc kiểm tra đánh giá,
3/ Thiết kế cho một hoạt déng day hoc hay giáo dục bất thưởng, ít xáy
- Nhóm kỹ năng triển khai hoạt động dạy học và giáo dục
Nhóm nảy giúp giáo viên thấy được quá trình đạy học thống nhất với quá trình giáo đục Quá trình dạy học không những phải giúp cho học sinh
30
Trang 36nắm vững được hệ thống những tri thức,kỹ năng, kỹ sảo, phát triển dược
năng lực trí tuệ mà còn hình thành và phát triển được thế giới quan khoa
học, những phẩm chất nhân cách của người công dân, người lao động Vì
thể người ta thường nói ° [2ay chữ và dạy người” Trên cơ sở đó người giáo
viên thực hiện thành công tổ chức các hoạt đông day học và giáo dục
Với hoạt động đạy giáo viên phải có kỹ năng tổ chức và điều khiển hoạt
đông nhận thức của học sinh qua bài giảng Kỹ năng dạy học được biểu hiện ở chỗ:
1/ Nắm vững phương pháp dạy học mới, tạo cho học sinh ở vị trí “
người có tư duy sáng tạo ” trong quá trình đạy học;
2/ Xác định mục đích, nhiệm vụ đạy học và hra chọn nội dung, phương
pháp, phương tiên, các hình thức tổ chức day hoc dé lam cho nó trở nên
vừa sức với học sinh;
3/ Gây hứng thú vả kích thích học sinh suy nghĩ tích cực và độc lập từ
khi bất dầu bài hoc dến khi kết thúc bài học thông qua’ Noi, viét, trinh bay
bảng rõ ràng, sáng sủa, dễ hiểu và sử đụng đồ dùng, các phương tiện kỹ
thuật dạy học cũng như phân chia thởi gian hợp lý;
4/ Tạo ra tâm thể có lợi cho sự lĩnh hội, học tập như : động viên, khêu
gợi được sự chú ý, chuyến hoá kịp thời từ trạng thái làm việc sang trạng
thái nghỉ ngơi trong quá trình tổ chức các hoạt động học tập của học sinh,
bồi dưỡng hoc sinh kém, hoc sinh giỏi;
5/ Đặt câu hồi và phân lích đánh giá, nhận xét, rúi kinh nghiệm các
dạng hoạt động dạy, kiểm tra đánh giá trì thức, kỹ năng kỹ sảo của học
sinh
ác kỹ năng tổ chức cáo
Với hoạt động giáo dục, người giáo viên cần có
hoạt động giáo dục theo chương trình mới như;
1/ Kỹ năng tổ chức hoại động giáo đục của người giáo viên được thể
hiện trước hết ở chỗ tổ chức và cỗ vũ học sinh thực hiện các nhiệm vụ khác
31
Trang 37nhau của quả trình dạy học vả giảo dục ở trên lớp cũng như ngoải trường, trong nội khoá cũng như trong ngoại khoá, cho từng học sinh , cũng như cho tập thể của ching;
2/ Biết đoàn kết học sinh thành một tập thê thống nhất, lành mạnh, có
kỷ luật, có nên nếp đảm bảo cho mọi hoạt đông của lớp diễn ra một cách
thuận lợi, tạo ra một tập thể vững mạnh, vừa là mỗi trường, vừa lä phương, tiện, hình thảnh và phát triển nhân cách học sinh,
3/ Kỹ năng tổ chức xã hội tham gia vào sự nghiệp giáo đục theo một
mục Liêu xác định,
4/ Người giao viên cần có kỹ năng phân tích, đánh giá rút kinh nghiệm các hoạt động giáo dục và kiểm tra đánh giá kết quả rèn luyện tu dưỡng của
học sinh
- Nhóm kỹ năng thiết lập mỗi quan hệ với học sinh
Nhóm kỹ năng này bao gồm
1/ Những kỹ năng thiết lập mỗi quan hệ với từng hoc sinh như : nắm bắt
những đặc điểm về tâm lý, trí tuệ, thể chất của học sinh, giữ mối quan hệ
dồng đều với mọi học sinh, hình thành mối quan hệ bình dẫng với học sinh
nhưng lại có tác đụng giáo đục, gây ở mỗi học sinh lỏng tự tin vào phẩm
giá và khả năng của mình;
27 Những kỹ năng làm việc với tập thể học sinh ( l.ớp, nhóm 3 như
hình thành tổ, nhóm học sinh, giao nhiệm vụ chơ các tập thể học sinh trong
lép, lựa chọn đúng đắn và dân chủ những học sinh phụ trách các tập thể
hay các công việc chung của lớp
Bên cạnh những kỹ năng trên, muốn xây dựng được mỗi quan hệ tốt đẹp
giữa giáo viên và học sinh, một trong những điều kiện hết sức quan trọng là
giáo viên phải có thái độ đôi xử sư phạm khéo léo với học sinh Thái độ
nay là đặc điểm quan trọng bậc nhất trong hành vi oủa giáo viên và là sự biểu hiện rỡ rột của các năng lực sư phạm của giáo viên
32
Trang 38- Nhóm kỹ năng nhận thức và nghiên cứu khoa học
Nhóm này giúp giáo viên biết nghiên cứu về hoạt đông của bản thân và
hoạt động của học sinh để tổ chức và nâng cao hiệu quả của chúng một
cách khơa học
Người giáo viên cần có kỹ năng nghiên cứu khoa hoc, đặc biết là khoa
học giáo đục Nhóm này bao gồm các kỹ năng cơ bản
1/ Xác định đề tài nghiên cứu;
2/ Biết vận đụng phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu,
3 Xử lý các tài liệu, số liệu và viết công trình nghiên cứu,
4/ 1rình bảy và bảo vệ công trỉnh
¬Nhóm kỹ tăng hoạt động xã hội
Nhóm này bao pằm các kỹ năng,
1/ Tham gia các hoạt động xã hội, nhất là các hoạt động có liên quan với công lác giáo dục học sinh,
2/'tễ chức cho học sinh tham gia các hoạt dông xã hội ở địa phương, 3/ Phối hợp với cha me hoe sinh va Ii cha me hoc sinh;
4/ Kết hợp với các tổ chức Đoản, Đội ở dịa phương,
- Nhóm kỹ năng tự học
Tự học là con đường quan trọng để người giáo viên không ngừng nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của mình, kỹ năng tư học bao gồm
- Lập kế hoạch và tổ chức tự học
- Vận dụng các phương pháp và phương tiện để tự học
- 8ø sánh, đối chiêu và bỗ sung những thành tựu mới của khoa học cũng
như những tư liệu địa phương vào nội dung đạy học và giáo dục
- Tự đánh giá, tự điều chỉnh hoạt động tự học, Lự rên luyện
- Tham gia các hoạt động xã hội, tham gia các hoạt động nghiên cứu
khoa học giáo dục
Trang 39- Có kỹ năng tự học, tự bỗi dưỡng để hễ túc và hoàn thiện trí thức của
minh, đầy đủ ý thức tự nguyên thâm hút vào mình tỉnh hoa của khoa học
của nên văn hoá nhân loại
1.3 Nội dung của công tác quản lý nhằm tác động đến năng lực sư
phạm của đội ngũ giáo viên TIIPT
Nội dung của quản lý tác động dến năng lực sư phạm của đội ngũ
giáo viên các trường THPT được thể hiện qua công tác quản lý đội ngũ giáo viên trong các trường TIIPT
1.3.1 Quản lý về số lượng, cơ cẫu đội ngũ giáo viên
Xây dựng DNGV trong nhả trường đảm bảo đủ về số hượng và cân đối
về cơ cầu, nhằm đáp ứng tốt yêu cầu giảng dạy, NCKII và có khả năng
biển soạn tài liệu học tập cho học sinh; dồng thời, có đủ số lượng giáo viên
cần thiết để thay thế, đảm bảo đội ngũ giáo viên giảng dạy, giáo viên đi đào
tạo bỗi dưỡng nâng cao trình độ, di thực tế
+Đễ đáp ứng yêu cầu về số lượng và cơ cấu giáo viên như đã riều trên,
cần căn cứ vào quy mô đào tạo và quá trình tổ chức dạy học của nhà
trường: các quy dịnh của Nhà nước và của Bộ GI24ÐT về chế dé lam việc
của giáo viên trong các trường LHPT, căn cứ vào chỉ tiêu biên chế ấn đinh của Bộ GD@&ĐT tiến hành rà soát, có kế hoạch xây dựng và phát triển ĐNGV nhà trường, Đồng thời, phổi hợp thực hiện nhiều biện pháp và có
chính sách phù hợp ưu tiên tuyển chọn cụ thể đổi với tùng lĩnh vực chuyên
môn giảng dạy kháo nhau
Cùng với những biên pháp đảo tao và quần lý, cần có những chính sách khuyến khích và thu hút những giáo viên có trình độ và tâm huyết với
nghề day hoe dé phat triển ĐNGV nhà trưởng,
1.3.2 Quản lỷ về chất lượng dội nga pido viêm
34
Trang 40Cùng với việc quan tâm phát triển về số lượng và cơ cầu ĐNGV, cần
đặc biệt quan tâm trú trọng nâng cao chất lượng về mọi mặt cho ĐNGV
nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác giảng dạy và giáo dục nhằm nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường
Để đáp ứng yêu cầu, nâng cao chất lượng ĐNGV trong các trường
TIIPT nhằm tạo ra ĐNGV có đủ năng lực giảng đạy; thực sự say mê gắn
bó với nghề nghiệp dạy học, Bộ GI2#ÐYf' đã có nhiều văn bản phán quy
nhằm tạo điều kiện để đội ngũ giáo viên không ngừng học tập, bôi dưỡng
nâng cao trình độ về mọi mặt đáp ứng LốL yêu cầu công láo, hoàn thánh tốt
nhiệm vụ giảng day Cụ thể: được nâng cao về trình độ chuyên môn; ngoại
ngữ, tin học; được bồi dưỡng sư phạm; trình độ lý luận chính tri; nghiên cứu khoa học vả biên soạn tải liệu giảng dạy
1.3.3 Quản l các diễu kiện phục vụ hoạt động của đội ngũ giáo viên
Nội dung quần lý này nhằm tạo ra các điều kiện thuận lợi để đội ngũ
giáo viên các trường THPT thực hiện hoạt động của minh một cách có hiệu
quả Các hoạt động đỏ gồm:
-_ Hoạt động nghiên cứu khoa học phục vụ giảng day
-_ HoạL động thực tiễn tại chỗ để tích luỹ kinh nghiệm và phát hiện
những vẫn dé mdi trong giáo dục hiện nay
-_ Hoạt động giảng dạy Lại nhà trường,
-_ Hoạt động Lự bồi dưỡng về chuyên môn va nghiệp vụ sư phạm
Các hoạt đông trên đều cần đến các điều kiên đám bảo như thời gian,
tài liệu nhờ đó mà năng lực sư phạm của họ có điều kiện được phát triển và
nâng cao Khi các điều kiện nảy được dám báo và sứ dụng có hiệu qua thi các hoạt động của giáo viên sẽ được thực hiện tốt, trong và băng cách đó,
năng lực sư phạm của họ sẽ được nẵng cao
35