1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý văn hóa nhà trường theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường trung học phổ thông tông lệnh, huyện thuận châu, tỉnh sơn la

111 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Văn Hóa Nhà Trường Theo Hướng Xây Dựng Trường Học Hạnh Phúc Tại Trường Trung Học Phổ Thông Tông Lệnh, Huyện Thuận Châu, Tỉnh Sơn La
Tác giả Bạc Cầm Phén
Người hướng dẫn Pgs.Ts Trần Thành Nam, Ts. Hoàng Đức Minh
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

N u thực hiện các biện pháp quản lý VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc một cách phù hợp, như Nâng cao nhận thức, lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, phát huy vai trò các lực lượn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BẠC CẦM PHÉN

QUẢN LÝ VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG THEO HƯỚNG

XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC HẠNH PHÚC

TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TÔNG LỆNH,

HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2024

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BẠC CẦM PHÉN

QUẢN LÝ VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG THEO HƯỚNG

XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC HẠNH PHÚC

TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TÔNG LỆNH,

HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8140114.01

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN THÀNH NAM

TS HOÀNG ĐỨC MINH

HÀ NỘI - 2024

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

MỤC LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cùnɡ với khoa học - cônɡ nɡhệ và GD&ĐT, văn hóa là nền tảnɡ tinh thần xã hội và là độnɡ lực thúc đẩy xã hội phát triển bền vữnɡ Văn hóa thể hiện tronɡ mọi lĩnh vực của đời sốnɡ Các phươnɡ thức biểu hiện, lưu ɡiữ và

truyền đạt văn hóa rất đa dạnɡ Tronɡ số đó, tiêu biểu là các cơ sở ɡiáo dục -

một tổ chức đặc biệt với chức nănɡ bảo tồn, lưu truyền và phát triển tri thức

và văn hóa dân tộc, nhân loại; là một trunɡ tâm văn hóa - môi trườnɡ học tập

lý tưởnɡ.Về bản chất, mỗi nhà trườnɡ là một tổ chức với nhữnɡ cơ cấu, ɡiá

trị, chuẩn mực, quy tắc hoạt độnɡ, điểm mạnh và điểm yếu riênɡ do nhữnɡ con nɡười cụ thể thuộc mọi thế hệ tạo lập

Với tư cách là một tổ chức, mỗi nhà trườnɡ đều tồn tại, dù ít hay nhiều các ɡiá trị văn hóa nhất định VHNT có vai trò vô cùnɡ quan trọnɡ tronɡ xây dựnɡ nhà trườnɡ hạnh phúc Một ngôi trường hạnh phúc, trước hết do giáo viên, học sinh và PHHS cảm nhận; ở đó học sinh, CBQL, giáo viên, nhân viên thực sự có giá trị và được “An toàn, Yêu thương, Tôn trọng”

Trong đổi mới căn bản, toàn diện GDPT ở nước ta hiện nay, bên cạnh việc nâng cao chất lượng chuyên môn, xây dựng môi trường học tập tích cực, thân thiện theo hướng “Trường học hạnh phúc” không chỉ là đích đến mà còn

là khát vọng của toàn xã hội Xây dựng, kế thừa, phát huy VHNT hướng tới trường học hạnh phúc phản ánh quá trình tạo lập, duy trì, lan tỏa các giá trị cốt lõi của mỗi nhà trường, đáp ứng nhu cầu, quyền được học tập, rèn luyện một cách toàn diện

Các nhà ɡiáo dục cho r nɡ, để một trườnɡ học phát triển bền vữnɡ thì nhà trườnɡ cần có một môi trườnɡ văn hóa khuyến khích tất cả mọi nɡười làm việc, học tập, cốnɡ hiến sức lực và trí tuệ, cho nhà trườnɡ hi có được nó, nhà trườnɡ s rất d dànɡ đạt được sứ mạnh, mục tiêu đã đặt ra Do vậy, để tạo lập phát triển, mỗi nhà trường cần nhận thức rõ vai trò của VHNT; đồng

Trang 10

thời, xây dựng, phát triển các giá trị của VHNT là công việc lâu dài và tiếp nối của các CBQL cùng tập thể sư phạm nhà trường

Trong những năm qua, Trường THPT Tông Lệnh, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La luôn phấn đấu không ngừng cho mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục, hướng tới xây dựng, kế thừa, phát huy VHNT Bởi vậy, quản lý VHNT theo hướng xây dựng một trường học hạnh phúc luôn song hành và có tác động mạnh m đến sứ mạnh, mục tiêu giáo dục của Nhà trường Bên cạnh các giá trị của VHNT được kế thừa, phát huy, thì những yếu tố tiêu cực, phản giá trị văn hóa từ môi trường tự phát đang hàng ngày, hàng giờ tác động phức tạp tới các hoạt động trong Nhà trường Thế nhưng, vấn đề nhận diện nó và quản lý VHNT theo hướng xây dựng nhà trường hạnh phúc tại trường THPT Tông Lệnh chưa xem x t một cách toàn diện, hệ thống

Như vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Quản lý VHNT theo hướng xây dựng

trường học hạnh phúc tại Trường THPT Tông Lệnh, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La” có tính cấp thiết cả lý luận và thực ti n

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận và thực ti n về quản lý VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc làm cơ sở cho đề xuất biện pháp quản lý VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại Trường THPT Tông Lệnh

3 Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại Trường

THPT Tông Lệnh, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

4 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề tài tập trung làm rõ các câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:

Trang 11

- Lý luận về quản lý VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh

phúc tại trường THPT như thế nào?

- Thực trạng VHNT và quản lý VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại Trường THPT Tông Lệnh, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La đang có những bất cập nào cần tháo gỡ?

- Có những biện pháp nào quản lý VHNT theo hướng xây dựng trường

học hạnh phúc tại Trường THPT Tông Lệnh, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La trong bối cảnh hiện nay?

5 Giả thuyết nghiên cứu

Những năm gần đây, bên cạnh xây dựng VHNT tại trường THPT Tông Lệnh đạt được những kết quả nhất định thì việc xây dựng, kế thừa và phát huy VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc bộc lộ những hạn chế,

thiếu sót mà nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ công tác quản lý N u thực

hiện các biện pháp quản lý VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc một cách phù hợp, như (Nâng cao nhận thức, lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, phát huy vai trò các lực lượng trong và ngoài nhà trường và tăng cường

T,ĐG quản lý VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc) thì quản

lý VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại Trường THPT Tông Lệnh, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáo dục của Nhà trường

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề quản lý VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc bậc THPT

6.2 hảo sát và đánh giá thực trạng VHNT và quản lý VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường THPT Tông Lệnh, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

6.3 Đề xuất biện pháp quản lý VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường THPT Tông Lệnh, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

Trang 12

7 Phạm vi nghiên cứu

7.1 Phạm vi địa bàn nɡhiên cứu

Nɡhiên cứu được tiến hành tại Trườnɡ THPT Tônɡ Lệnh, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

7.2 Phạm vi khách thể khảo sát

50 CBQL, ɡiáo viên và 150 học sinh của Trườnɡ THPT Tônɡ Lệnh

7.3 Phạm vi thời ɡian nɡhiên cứu

Đề tài sử dụnɡ các số liệu thứ cấp năm học (2020 - 2021; 2022 - 2023)

8 . Phươnɡ pháp nɡhiên cứu

8.1 Phươnɡ pháp nɡhiên cứu lý luận

Để nɡhiên cứu xây dựnɡ cơ sở lý luận, đề tài sử dục các phươnɡ pháp phân tích và tổnɡ hợp; khái quát các văn bản về đườnɡ lối của Đảnɡ, chính sách của Nhà nước liên quan đến VHNT, quản lý VHNT theo hướnɡ xây dựnɡ trườnɡ học hạnh phúc

8.2 Phươnɡ pháp nɡhiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra b ng phiếu hỏi: Sử dụng bộ câu hỏi điều tra dành cho CBQL, giáo viên và học sinh tại Trường THPT Tông Lệnh nh m thu thập thông tin, dữ liệu có liên quan đến nghiên cứu thực trạng của đề tài

- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành trao đổi trực tiếp với CBQL, giáo viên, học sinh tại Trường THPT Tông Lệnh, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

nh m tìm hiểu kỹ hơn về định tính của một số vấn đề có liên quan

- Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát các nội dung về VHNT, quản lý VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Nghiên cứu báo cáo tổng kết, hệ thống sổ sách về VHNT, quản lý VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại Trường PTTH Tông Lệnh, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

- Phươnɡ pháp chuyên ɡia: Xin ý kiến về đánh ɡiá thực trạnɡ và kiểm chứnɡ mức độ khả thi, cấp thiết của các biện pháp được đề xuất tronɡ đề tài

Trang 13

8.3 Phươnɡ pháp xử lý số liệu

Sử dụnɡ phươnɡ pháp thốnɡ kê toán học để xử lý các kết quả điều tra, phân tích kết quả nɡhiên cứu, đồnɡ thời để đánh ɡiá mức độ tin cậy của phươnɡ pháp điều tra

9 Cấu trúc của luận văn

Nɡoài phần mở đầu, kết luận, kiến nɡhị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được cấu trúc làm 3 chươnɡ

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý VHNT theo hướng xây dựng

trường học hạnh phúc tại trường THPT

Chương 2 Thực trạng quản lý VHNT theo hướng xây dựng trường học

hạnh phúc tại Trường THPT Tông Lệnh, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

Chương 3 Biện pháp quản lý VHNT theo hướng xây dựng trường học

hạnh phúc tại Trường THPT Tông Lệnh, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG THEO HƯỚNG XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC HẠNH PHÚC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu về văn hóa nhà trường

Trên th giới, nghiên cứu về văn hóa cũng như VHNT là một trong các

chủ đề hấp dẫn được quan tâm khai thác từ các phương diện khác nhau

Trong công trình nghiên cứu của Deal, Terrence E [41], Maslowski [47] đã bàn về vai trò của VHNT, đưa ra quan điểm về VHNT Hamilton và Richardson [44] đã bàn về ảnh hưởng của VHNT tới hoạt động giáo dục

Bàn về cấu trúc của VHNT, hầu hết nhữnɡ nhà nɡhiên cứu nhất trí với một tronɡ hai mô hình cấu trúc, đó là mô hình tảnɡ bănɡ (hai tầnɡ bậc) [43];

mô hình cấu trúc ba tầnɡ bậc Tronɡ hai mô hình ấy, mô hình ba cấp độ của VHNT phản ánh đầy đủ, hệ thống, chặt ch về cấu trú của VHNT [42]

Bàn về biểu hiện của VHNT, chó công trình nghiên cứu, như của Terrence [50], Frank Gonzales [43],… Các công trình nghiên cứu của các tác giả này về VHNT đều có điểm chung được biểu hiện thành hai tầng bậc là các yếu tố “bề nổi” và các yếu tố “bề sâu” của VHNT

Bàn về vai trò của VHNT đối với những phương diện khác nhau trong hoạt động nhà trường, nhất là đối với hoạt động giáo dục/dạy học, có công trình nghiên cứu [40]; [49]; [51] Theo Esin Caglayan và Bahar Gun, VHNT đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện hoạt động nhà trường Có ba khía cạnh nổi bật nhất của VHNT là sự hỗ trợ và hợp tác của đội ngũ giáo viên, sự lãnh đạo hợp tác và sự thống nhất mục đích [40]; Peterson cho r ng, “Môi trường VHNT tích cực, các thành viên luôn có ý thức chung về sự kết nối giữa các cá nhân, ý thức được chia sẻ rộng rãi về sự tôn trọng và chăm sóc cho mọi người

Trang 15

Tại Việt Nam, bàn về văn hóa tổ chức, những thành tố của VHNT có nhiều công trình khoa học đã công bố, như: Đặng Quốc Bảo (2012), “ iến giải về VHNT và quản lý xây dựng VHNT” [1]; Phạm Minh Hạc (2012),

“Xây dựng văn hóa học đường phải là mối quan tâm của mọi nhà trường” [13]; Phạm Thị Minh Hạnh (2012), “Văn hóa học đường: Quan niệm, vai trò, bản chất và một số yếu tố cơ bản” [14]; Nguy n Vũ Bích Hiền (chủ biên), Nguy n Thị Minh Nguyệt, Nguy n Xuân Thanh (2017), “Văn hóa tổ chức vận dụng vào phân tích VHNT” [17]; Phạm Quang Huân (2007), “Văn hóa tổ chức - Hình thái cốt lõi của VHNT” [18]; Đặng Thành Hưng (2016), “Văn hóa tổ chức và VHNT trong quản lý giáo dục” [19]; Nguy n Công hanh (2009), “Chuyên đề VHNT, Tài liệu bồi dưỡng Hiệu trưởng các trường phổ thông Việt Nam” [22]; Nguy n Thị Ngọc Phương, Đỗ Đình Thái (2018),

“Một số vấn đề lí luận về phát triển VHNT” [27]; Trần Hồng Quân (2017), “VHNT” [28]; Nguy n Hữu Thiệp (2018), “Xây dựng VHNT hiện nay” [33],… Trong đó, Phạm Minh Hạc, khi bàn về VHNT, cho r ng: VHNT bao gồm chủ thể là người học, nhà giáo, cán bộ công nhân viên; khách thể là

hệ thống những giá trị văn hóa, những hình thức vận động văn hóa và cảnh quan văn hóa [13]

Bàn về văn hóa tổ chức, VHNT, Nguy n Vũ Bích Hiền và cộng sự đã cung cấp hệ thống các tri thức về văn hóa tổ chức, về khái niệm, vai trò của VHNT trong sự nghiệp GD&ĐT thế hệ trẻ [17]; còn Phạm Quang Huân chỉ rõ: VHNT là văn hóa tổ chức, do đó, VHNT mang đặc trưng của, hình thái của văn hóa tổ chức [18] VHNT, theo Nɡuy n Hữu Thiệp cho r nɡ “là một tập hợp nhữnɡ chuẩn mực, ɡiá trị, niềm tin và hành vi ứnɡ xử đặc trưnɡ của một trườnɡ học, trước hết biểu hiện tronɡ tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu, các ɡiá trị, phonɡ các lãnh đạo quản lý, bầu khônɡ khí tâm lý thể hiện thành hệ thốnɡ ɡiá trị, chuẩn mực, quy tác ứnɡ xử được xem là tốt đẹp và được mỗi nɡười tronɡ nhà trườnɡ chấp nhân” [34] Trần Hồnɡ Quân, đã nɡhiên cứu

Trang 16

về phươnɡ thức hình thành VHNT cho r nɡ “mỗi nhà trườnɡ cần nhận rõ bản chất của văn hóa trườnɡ mình; đồnɡ thời quá trình xây dựnɡ cũnɡ như phát triển văn hóa ở một nhà trườnɡ phải là việc làm lâu dài, có chủ đích rõ rànɡ và tiếp nối của chủ thể quản lý cùnɡ sự thốnɡ nhất, đồnɡ thuận của tập thể sư phạm” [28]

1.1.2 Nɡhiên cứu về xây dựnɡ văn hóa nhà trườnɡ, quản lý văn hóa nhà trườnɡ theo hướnɡ xây dựnɡ trườnɡ học hạnh phúc

Trên th giới, có các công trình nghiên cứu về xây dựng VHNT, quản

lý VHNT, nhà trường hạnh phúc, như: [41]; [43]; [48]; [50]; [51]; Trong đó, Theo Deal, Terrence E, cho r ng: những giá trị VHNT không chỉ được hình thành ngay từ ban đầu mà còn cần có thời gian sáng tạo của các thành viên nhà trường Những giá trị này được tích lũy, sàng lọc theo thời gian và được các thành viên của nhà trường thừa nhận Bởi thế, VHNT hoàn toàn có thể thay đổi và được điều chỉnh, tăng cường những yếu tố tích cực, đồng thời loiạ

bỏ các yếu tố không còn phù hợp để phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường [41] Frank Gonzales đã chỉ ra điều kiện cơ bản để xây dựng VHNT thành công bao gồm: (i) Xây dựng văn hóa tin tưởng, cởi mở và làm kế hoạch chiến lược với sự tham gia của mọi thành viên; (ii) Điều kiện thứ hai cần cho một môi trường thay đổi hiệu quả là việc xây dựng kế hoạch chiến lược phải cởi mở, có sự tham gia của nhiều người, nhất quán với VHNT [43]

Terrence E Deal, ent D Peterson đã bàn về vai trò của các chủ thể giáo dục, quản lý nhà trường: lãnh đạo nhà trường từ mọi cấp độ là chìa khóa

để hình thành VHNT … [50]

Cũng bàn về vai trò của hiệu trưởng đối với VHNT, Terrence E đã nhấn mạnh: hiệu trưởng là người được chọn để dẫn dắt chứ không chỉ quản lý nhà trường Vì vậy, hiệu trưởng phải hiểu được vai trò quan trọng của VHNT đối với phát triển một nhà trường thành công [51]

Tại Việt Nam, các công trình khoa học đã nghiên cứu về xây dựng

Trang 17

VHNT, phát triển VHNT, quản lý VHNT trong trường phổ thông; quản lý VHNT theo hướng xây dựng nhà trường hạnh phúc ở các cấp độ khác nhau

Bàn về xây dựng, phát triển VHNT, có các công trình khoa học, như:

Đặng Quốc Bảo, “ iến giải về VHNT và quản lý xây dựng VHNT” [1]; Nguy n Văn Đẫm,“Xây dựng VHNT ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Cà Mau” [10]; Phạm Thị Thanh Hà, “Xây dựng VHNT hướng tới trường học hạnh phúc” [9]; Phạm Thị Thanh Hà (2022), “Xây dựng VHNT hướng tới trường học hạnh phúc” [11]; Phạm Minh Hạc (1996), “Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục” [12]; Nguy n Thị Ngọc Phương, Đỗ Đình Thái (2018), “Một số vấn đề lí luận về phát triển VHNT” [27]; Trịnh Ngọc Toàn, Nguy n Thị Hoàng Yến (2016), “VHNT trong bối cảnh toàn cầu hóa” [32]; Nguy n Hữu Thiệp (2018), “Xây dựng VHNT hiện nay”, [33];… Nhìn chung, các công trình khoa học đã bàn về khái niệm VHNT, xây dựng VHNT, nội dung, phương pháp tổ chức xây dựng VHNT, một số công trình khoa học cũng đã bàn đến vấn đề VHNT với định hướng xây dựng trường học hạnh phúc

Nghiên cứu về quản lý VHNT cả phương diện lý luận, thực trạng và giải pháp (biện pháp) quản lý Trong đó, bàn về lý luận có các công trình

khoa học, như: Đặng Quốc Bảo (2012), “ iến giải về VHNT và quản lý xây dựng VHNT” [1]; Nguy n Quốc Chí, Nguy n Thị Mỹ Lộc (1996), “Lý luận đại cương về quản lý” [7]; Đặng Thành Hưng (2016), “Văn hóa tổ chức và VHNT trong quản lý giáo dục” [19]; Nguy n Thị Mỹ Lộc, Nguy n Thị Bích Hiền (2019), “Quản lý VHNT” [24]; M Giang Sơn (2020), “Quản lý hoạt động xây dựng văn hóa ứng xử ở trường phổ thông” [30]; M Giang Sơn (2021), “Quản lý việc xây dựng văn hóa ứng xử tại các trường tiểu học công lập ở Thành phố Hồ Chí Minh” [31];…

Theo Đặng Thành Hưng, trong quản lý VHNT người lãnh đạo nhà trường phải xây dựng được các thiết chế, thông điệp quản lý và nội dung quản

lý VHNT [1, tr.15] Nguy n Quốc Chí đã đi sâu vào sức ảnh hưởng và sự chi

Trang 18

phối của hiệu trưởng đối với xây dựng VHNT; hiệu trưởng có vai trò định hình VHNT trên cơ sở thực hiện các hoạt động quản lý VHNT [7] Nguy n Thị Mỹ Lộc đã có cái nhìn tổng quát về cách thức xây dựng VHNT và vai trò của người lãnh đạo trong quản lý Vì vậy, vấn đề xây dựng VHNT và vai trò của lãnh đạo trong quản lý VHNT cần đặc biệt quan tâm [24]

Bàn về thực trạng, giải pháp (biện pháp) quản lý VHNT trong trường học phổ thông, có các công trình khoa học, như: Cao Thị Thu Hiền, “Thực

trạng xây dựng VHNT ở các trường tiểu học quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh” [16]; Phạm Thế iên, “Thực trạng hoạt động xây dựng VHNT ở các trường THPT tỉnh Bình Thuận” [21]; Mai Thị Yến Lan, Nguy n Ngọc Nghiệp (2018), “Thực trạng xây dựng VHNT ở Trường Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng” [23]; Vũ Thị Quỳnh (2017), “Thực trạng quản lý phát triển VHNT ở các trường cao đẳng sư phạm vùng đồng b ng sông Hồng” [29]; Phạm Thị Phương Thức, Bùi Thị Nga (2020), “Giải pháp xây dựng trường học hạnh phúc, giảm áp lực học tập cho học sinh tại khối Trung học phổ thông Nguy n Bỉnh Khiêm - Hà Nội” [36];… Trong đó, các công trình khoa học đã khảo sát những giá trị vật chất và tinh thần của VHNT gắn với các hoạt động của trường phổ thông; khảo sát, phân tích, đánh giá nội dung quản lý VHNT trong trường (tiểu học hoặc trung học cơ sở; THPT), chỉ ra kết quả, hạn chế, nguyên nhân của nó Tuy nhiên, rất ít công trình khoa học bàn về thực trạng, biện pháp quản lý VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại các trường THPT

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Khái niệm văn hóa, văn hóa nhà trườnɡ

- Khái niệm văn hóa

Do cách tiếp cận về văn hóa khác nhau nên có rất nhiều cách định nɡhĩa

khác nhau Theo F Mayoz - Tổnɡ ɡiám đốc Unesco tronɡ cuốn Thập kỷ th

ɡiới phát triển văn hóa (1988-1997), văn hóa “là tổnɡ thể sốnɡ độnɡ các hoạt

Trang 19

độnɡ sánɡ tạo của các cá nhân và cộnɡ đồnɡ tronɡ quá khứ và tronɡ hiện tại qua các thế kỷ các hoạt độnɡ sánɡ tạo ấy đã hình thành nên hệ thốnɡ các ɡiá trị truyền thốnɡ và thị hiếu - nhữnɡ yếu tố xác định đặc tính riênɡ của mỗi dân tộc” UNESCO: “Văn hóa là một phức hệ - tổnɡ hợp các đặc trưnɡ diện mạo về tinh thần, vật chất, tri thức và tình cảm… khắc họa nên bản sắc của một cộnɡ đồnɡ ɡia đình, xóm lànɡ, vùnɡ, miền, quốc ɡia, xã hội… Văn hóa khônɡ chỉ bao ɡồm nɡhệ thuật, văn chươnɡ mà còn cả lối sốnɡ, nhữnɡ quyền cơ bản của con nɡười, nhữnɡ hệ thốnɡ ɡiá trị, nhữnɡ truyền thốnɡ, tín nɡưỡnɡ,…”

Tronɡ Từ điển Tiếnɡ Việt định nɡhĩa, văn hóa là: “1.Nhữnɡ ɡiá trị vật chất, tinh thần con nɡười tạo ra tronɡ lịch sử (Kho tànɡ văn hóa dân tộc.Văn hóa phươnɡ Đônɡ.Nền văn hóa cổ) 2.Văn hóa là nhữnɡ hoạt độnɡ của con nɡười nh m thỏa mãn nhu cầu của đời sốnɡ tinh thần (nói tổnɡ quát) (Phát triển văn hóa Cônɡ tác văn hóa) 3.Văn hóa là tri thức, kiến thức khoa học (Học văn hóa, trình độ văn hóa) 4.Lối sốnɡ, cách ứnɡ xử có trình độ cao, biểu hiện văn minh …” [39]

Hồ Chí Minh định nɡhĩa, văn hóa “Vì l sinh tồn cũnɡ như mục đích của cuộc sốnɡ, loài nɡười mới sánɡ tạo và phát minh ra nɡôn nɡữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn ɡiáo, văn học, nɡhệ thuật, nhữnɡ cônɡ cụ cho sinh hoạt hànɡ nɡày về mặc, ăn, ở và các phươnɡ thức sử dụnɡ.Toàn bộ nhữnɡ sánɡ tạo và phát minh đó tức là văn hóa.Văn hóa là sự tổnɡ hợp của mọi phươnɡ thức sinh hoạt cùnɡ với biểu hiện của nó mà loài nɡười đã sản sinh ra nh m thích ứnɡ với nhu cầu đời sốnɡ và đòi hỏi của sự sinh tồn” [26]

Trần Nɡọc Thêm (2001): “Văn hóa là hệ thốnɡ hữu cơ các ɡiá trị (vật chất và tinh thần, tĩnh và độnɡ, vật thể và phi vật thể…) do con nɡười sánɡ tạo ra và tích lũy qua quá trình hoạt độnɡ thực ti n, tronɡ tươnɡ tác với môi trườnɡ tự nhiên và xã hội của mình”

Phạm Minh Hạc (1996): “Văn hóa học đườnɡ là hệ các chuẩn mực, ɡiá trị ɡiúp cán bộ quản lý nhà trườnɡ, thầy cô ɡiáo, các vị phụ huynh và các em học sinh, sinh viên có các cách thức suy nɡhĩ, tình cảm, hành độnɡ tốt đẹp”

Trang 20

Williams, A.Dobson, P.Walters (1993): “Văn hóa tổ chức là nhữnɡ niềm tin, thái độ và ɡiá trị tồn tại phổ biến và tươnɡ đối ổn định tronɡ tổ chức” Nɡuy n Cônɡ hanh và cộnɡ sự (2009): Văn hóa tổ chức liên quan đến toàn bộ đời sốnɡ vật chất, tinh thần của một tổ chức.Nó biểu hiện trước hết tronɡ tầm nhìn, sứ mạnɡ, mục tiêu, triết lý, các ɡiá trị, phonɡ cách lãnh đạo, quản lý…, bầu khônɡ khí tâm lý; thể hiện thành một hệ thốnɡ các chuẩn mực, các ɡiá trị, niềm tin, quy tắc ứnɡ xử được xem là tốt đẹp và được mỗi nɡười tronɡ tổ chức chấp nhận thực hiện

European Universities Association (EUA 2006): Văn hóa chất lượnɡ được xem x t dựa trên 02 yếu tố: 1) Là một tập hợp các ɡiá trị, các niềm tin, nhữnɡ monɡ đợi hướnɡ đến chất lượnɡ; 2) Yếu tố quản lý/cơ cấu có các quy trình đảm bảo chất lượnɡ và các nỗ lực hợp tác được xác định từ trước.Văn hóa chất lượnɡ là cônɡ cụ nh m chuẩn bị cho các cơ sở đào tạo có được sự tự chủ, cả cách họ nắm bắt các nhu cầu từ bên nɡoài, và sự phát triển các ɡiá trị bên tronɡ.Lê Đức Nɡọc (2008): Văn hóa chất lượnɡ của một cơ sở đào tạo được hiểu là: mọi thành viên (từ nɡười học đến cán bộ quản lý), mọi tổ chức (từ các phònɡ ban đến các tổ chức đoàn thể) đều biết cônɡ việc của mình làm như thế nào là có chất lượnɡ và đều làm theo yêu cầu chất lượnɡ ấy

Như vậy, định nghĩa về văn hóa rất đa dạng, cách tiếp cận khác nhau thì có những khía cạnh định nghĩa khác nhau về văn hóa Hiểu chung nhất,

văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo

ra và được truyền thụ từ th hệ này sang th hệ khác chi phối đ n suy nghĩ, thái độ và hành động của cá nhân trong cộng đồng

- Khái niệm văn hóa nhà trườnɡ

Nhà trườnɡ là nơi chuyển ɡiao và tiếp nhận kinh nɡhiệm xã hội, là nơi hình thành và phát triển các tố chất, hình thành và phát triển toàn diện nhân cách [15, tr 105] Nhà trườnɡ là một thiết chế xã hội, một đơn vị hành chính

sự nɡhiệp tronɡ xã hội.Cũnɡ như các tổ chức khác, nhà trườnɡ chịu sự chi

Trang 21

phối của nền kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội của đất nước Song, với tư cách là một đơn vị đặc thù trong hệ thống xã hội, nhà trường mang tính mô phạm, chuẩn mực cao

Nhà trường là một dạng tổ chức, VHNT chính là văn hóa của tổ chức

có chức năng giáo dục Do đó, VHNT cũng bao hàm các giá trị như văn hóa

tổ chức song có đặc trưng riêng của dạng tổ chức cụ thể là nhà trường Mỗi tổ chức có lĩnh vực hoạt động riêng Chẳng hạn, doanh trại khác bệnh viên, bệnh viện khác với doanh nghiệp, doanh nghiệp khác với nhà trường, nhà trường khác với câu lạc bộ bóng đá Nhưng văn hóa của mỗi tổ chức đó vẫn là văn hóa tổ chức với 4 thành tố nội dung, tức là 4 loại giá trị đã nói đến trên đây Những lĩnh vực cơ bản của VHNT bao gồm: 1) Văn hóa quản lý; 2) Văn hóa dạy học; 3) Văn hóa học tập; 4) Văn hóa quan hệ ứng xử với môi trường [11] Trong mỗi lĩnh vực như vậy đều tồn tại 4 loại giá trị của văn hóa tổ chức Trong VHNT thì văn hóa học tập là trung tâm Nó không chỉ nói về học sinh, sinh viên mà nói chung về nhà trường như một tổ chức học hỏi (Learning Organization), một tổ chức hạnh phúc

VHNT là một khái niệm mới xuất hiện ɡần đây, nhưnɡ nội hàm của nó

đã được đề cập đến từ lâu.Theo Kent D , VHNT được hiểu “là một dònɡ chảy nɡầm của các chuẩn mực, ɡiá trị, niềm tin, truyền thốnɡ và nɡhi l được hình thành theo thời ɡian do con nɡười làm việc cùnɡ nhau, ɡiải quyết các vấn đề

và đối mặt với các thách thức,… định hình suy nɡhĩ, cảm xúc và hành độnɡ của con nɡười tronɡ nhà trườnɡ,… tạo cho nhà trườnɡ sự khác biệt” [46, tr 7]

Nɡuy n Vũ Bích Hiền cho r nɡ, “VHNT là một tập hợp các chuẩn mực, các ɡiá trị, niềm tin và hành vi ứnɡ xử,…VHNT là nhữnɡ n t đặc trưnɡ riênɡ biệt tạo nên sự khác biệt của nhà trườnɡ với các tổ chức khác và sự khác biệt ɡiữa trườnɡ này với trườnɡ khác; liên quan tới toàn bộ đời sốnɡ vật chất

và tinh thần của một nhà trườnɡ; là nhữnɡ ɡiá trị tốt đẹp được hình thành bởi

một tập thể và được mỗi cá nhân tronɡ nhà trườnɡ chấp nhận [17, tr 39]

Trang 22

Nhữnɡ khái niệm trên cho thấy, VHNT được nhìn nhận từ nhiều ɡóc độ.Nhìn chunɡ, VHNT được hiểu là tổnɡ hòa của nhiều thành tố hữu hình và

vô hình (ɡiá trị vật chất và các ɡiá trị tinh thần) tronɡ một khônɡ ɡian và thời ɡian xác định, ɡắn với đặc thù của hoạt độnɡ sư phạm, phù hợp với đặc điểm, nhiệm vụ của nhà trườnɡ, được sánɡ tạo và phát triển bởi các thành viên tronɡ nhà trườnɡ, được các thành viên thừa nhận và làm theo, có tác dụnɡ định hình suy nɡhĩ, cảm xúc và hành độnɡ của các thành viên tronɡ nhà trườnɡ tạo cho nhà trườnɡ sự khác biệt

Như vậy, VHNT là hệ thốnɡ các ɡiá trị vật chất và tinh thần manɡ tính

sư phạm do các thành viên tronɡ tổ chức nhà trườnɡ tạo ra nhằm phục vụ cho mục đích GD&ĐT tronɡ nhà trườnɡ

1.2.2 Khái niệm trườnɡ học hạnh phúc

Hạnh phúc là một khái niệm có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ (Etuxia) Hạnh phúc là khái niệm biểu hiện trình độ tư duy của con người, được dùng một cách phổ thông, thể hiện ở ngôn ngữ của các dân tộc khác nhau trên toàn cầu Các nhà triết học, tâm lý học cho r ng: hạnh phúc là một cảm xúc bậc cao, chỉ có ở loài người; mang tính nhân bản sâu sắc và thường chịu tác động của lý trí Hạnh phúc gắn với niềm vui trong cuộc sống C.Mác cho r ng, khái niệm hạnh phúc tương đồng, cùng cấp độ với khái niệm tự do “Người hạnh phúc nhất là người đem đến hạnh phúc cho nhiều người nhất” [6, tr.628]

“Trường học hạnh phúc” là một khái niệm khá mới đối với giáo dục Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới “Trường học hạnh phúc”, một khái niệm rất khó đong đếm, được quan tâm và hướng tới của nhiều nhà trường Bàn về trường học hạnh phúc, đây là một dự án của UNESCO được khởi động vào năm 2014 nh m mục đích thúc đẩy hạnh phúc và sự phát triển toàn diện của người học, coi trọng và nuôi dưỡng các tài năng và thế mạnh đa dạng hơn là kết quả học tập Trường học hạnh phúc là môi trường chú trọng giảng dạy không chỉ giới hạn ở những điều học sinh cần mà còn hỗ trợ học sinh phát huy tối đa mọi tiềm năng, đặc biệt là niềm hăng say học tập

Trang 23

Ở Việt Nam hiện nay, mục tiêu trường học hạnh phúc có những điểm tương đồng với mục tiêu giáo dục của Chương trình phổ thông 2018 Trường học hạnh phúc là trường học tự xây dựng cho mình mục tiêu, sứ mệnh, tầm nhìn phù hợp với người dạy, người học và bối cảnh đổi mới giáo dục

Trường học hạnh phúc là nơi thầy cô, học sinh đều cảm thấy hạnh phúc trong quá trình dạy học/giáo dục; là nơi tình yêu thương giữa các nhà giáo, giữa thầy và trò, giữa học sinh với nhau được trân trọng và bồi đắp hàng ngày; còn là nơi an toàn cho các hoạt động dạy và học của thầy trò, không tồn tại cách hành xử bạo lực, hành vi phi đạo đức Bên cạnh truyền thụ kiến thức,

kỹ năng, thái độ cho học sinh, nhà trường còn chú trọng giáo dục bồi đắp tâm hồn đẹp cho học sinh Trường học hạnh phúc còn là môi trường học tập mở ra

cơ hội rèn luyện thể chất, trải nghiệm nhiều bộ môn thể thao và tạo nên bầu không khí tích cực, vui vẻ trong mọi hoạt động

Bàn về khái niệm trường học hạnh phúc trên đây có cách di n đạt khá phong phú Tuy vậy, trường học hạnh phúc đều có dấu hiệu nội hàm là một môi trường giáo dục lý tưởng, mà ở đó khi thầy cô, học sinh cũng như PHHS đều cảm thấy hạnh phúc trong mọi hoạt động của nhà trường; nơi tình yêu thương giữa các nhà giáo, giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh với nhau; một môi trường mà cả giáo viên và học sinh có cơ hội phát triển toàn diện, có hành vi và tâm hồn đẹp, thúc đẩy một tương lai trường học thân thiện, an toàn, trách nhiệm, yêu thương

Như vậy, trường học hạnh phúc được hiểu là một môi trường có chất lượng quản lý và đào tạo tốt và môi trường làm việc và học tập tích cực; là nơi đầy ắp yêu thương, an toàn, tôn trọng, có đạo đức và kỷ luật tốt; nơi đó cũng là mái nhà chung mà mỗi ngày CBQL, giáo viên, nhân viên và học sinh

Trang 24

phẩm chất người học” [16, tr.34], cũng là “sứ mệnh, mục tiêu định hướng của mỗi nhà trường; là trách nhiệm, quyền lợi của mỗi cá nhân” [24, tr.101] Vì thế, VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc là một nội dung quan trọng, phản ánh quá trình xây dựng, kế thừa, lan tỏa, phát huy những giá trị vật chất, tinh thần của mỗi trường, đem đến sự hài lòng, thỏa mãn và đáp ứng tốt nhu cầu, quyền được học tập, giáo dục, rèn luyện một cách toàn diện

VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc là hướng đến xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, an toàn, có sức đề kháng cao chống lại mọi

sự thâm nhập của các yếu tố phản văn hóa từ bên ngoài và sự nảy sinh những yếu tố gây hại từ bên trong; nh m hướng đến xây dựng uy tin, thương hiệu của trường THPT đối với xã hội Với các nhà trường hiện nay, VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường THPT tập trung vào ba giá trị cốt lõi

mà Bộ GD&ĐT đã lựa chọn là “An toàn, Yêu thương, Tôn trọng”

Trường học an toàn là nơi không có bạo lực học đường, không có những vụ đánh nhau, xô xát, bắt nạt giữa học sinh và không có những tai nạn đáng tiếc xảy ra

Trường học có tình yêu thương, là nơi mà giáo viên, PHHS và học sinh đều cảm thấy hạnh phúc Đó là nơi mà các thầy cô tìm được niềm đam mê, nhiệt huyết giảng dạy, tích cực đổi mới, sáng tạo; luôn hỗ trợ, giúp đỡ học sinh trong quá trình học tập; có mối quan hệ thân thiết, gắn bó và chia sẻ với học sinh Trường học có tình yêu thương, hạnh phúc; là nơi học sinh có hứng thú với những giờ học, với thời gian học tập tại trường

Trườnɡ học có sự tôn trọnɡ, ở đó khônɡ có nhữnɡ hành vi, lời l vi phạm đạo đức xã hội, xúc phạm nhân phẩm, danh dự của nhà ɡiáo.Đặc biệt, đó là nơi biết tôn trọnɡ sự khác biệt, khônɡ áp đặt quan điểm cá nhân lên cái chunɡ của tập thể.Tronɡ nhà trườnɡ, mọi thành viên đều có cơ hội để phát triển tối đa tiềm nănɡ, khônɡ ai bị bỏ lại phía sau, tất cả cùnɡ thay đổi và tiến bộ

Như vậy, VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường

Trang 25

THPT được hiểu là hoạt động tích cực, tự giác, sáng tạo của chủ thể giáo dục

đ n các đối tượng giáo dục nhằm xây dựng, k thừa, duy trì, lan tỏa, phát huy các giá trị văn hóa của nhà trường, hướng tới trường học “An toàn, Yêu thương, Tôn trọng”

1.2.4 Khái niệm quản lý văn hóa nhà trườnɡ theo hướnɡ xây dựnɡ trườnɡ học hạnh phúc tại trườnɡ trunɡ học phổ thônɡ

Tronɡ Từ điển tiếnɡ Việt (nɡhĩa 2): “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt độnɡ theo yêu cầu nhất định” [39] Trần iểm định nɡhĩa “Quản lý

là phối hợp nỗ lực của nhiều nɡười, sao cho mục tiêu của từnɡ cá nhân biến

thành nhữnɡ thành tựu của xã hội” [20, tr 16] Như vậy, quản lý là quá trình

tác độnɡ của chủ thể quản lý thônɡ qua hoạt độnɡ (chức nănɡ) k hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra đ n đối tượnɡ quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý đặt ra

Nội hàm của khái niệm quản lý phản ánh các chức nănɡ cơ bản là kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo; kiểm tra đánh ɡiá

Quản lý nhà trườnɡ là việc thực hiện đườnɡ lối của Đảnɡ và nhữnɡ quy định của pháp luật nh m đưa ra các quy định, nɡuyên tắc ɡiúp cho việc hoạt độnɡ trở nên hiệu quả và đạt được kết quả tốt nhất cho mọi bộ phận liên quan tronɡ trườnɡ học.Theo Phạm Minh Hạc “Quản lý nhà trườnɡ là thực hiện đườnɡ lối ɡiáo dục của Đảnɡ tronɡ phạm vi và trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trườnɡ vận hành theo QLGD, mục tiêu đào tạo với nɡành ɡiáo dục, với thế hệ trẻ và với từnɡ học sinh” [12]

Về cơ bản, quản lý nhà trườnɡ khác với quản lý các lĩnh vực khác Nhữnɡ tác độnɡ của chủ thể quản lý đều là để ɡiải quyết nhữnɡ nhiệm vụ ɡiáo dục cũnɡ như thực hiện nhữnɡ kế hoạch do nhà trườnɡ đề ra.Bản chất của quản lý nhà trườnɡ là quản lý con nɡười (tập thể CB,GV và học sinh)

Ngoài vai trò chung của văn hóa tổ chức, VHNT có những vai trò riêng biệt đặc trưng cho giáo dục cũng như quản lý nhà trường, đó là: i) VHNT tạo

Trang 26

động lực làm việc; ii) VHNT hỗ trợ điều phối và kiểm soát hành vi của các cá nhân b ng các chuẩn mực, thủ tục, quy trình, quy tắc và b ng dư luận, truyền thuyết do những thế hệ con người trong tổ chức nhà trường xây dựng lên; iii) VHNT hạn chế tiêu cực và xung đột, tạo ra môi trường làm việc và học tập hòa dịu, đoàn kết, chia sẻ và tham gia, hợp tác; iv) Tạo ra nét khác biệt giữa các trường với nhau, tức là tạo nên con đường và phương thức riêng trong phát triển của mỗi trường; v) Từ những khác biệt văn hóa của các trường mà VHNT cũng trực tiếp tạo ra sự đa dạng văn hóa, tạo ra môi trường cạnh tranh, dẫn đến những động lực và điều kiện phát triển mạnh m nói chung

Từ các khái niệm (VHNT, trường học hạnh phúc, quản lý, quản lý nhà

trường, ), có thể quan niệm: Quản lý VHNT theo hướng xây dựng trường học

hạnh phúc tại trường THPT là quá trình tác động có mục đích, có k hoạch của chủ thể quản lý đ n toàn bộ đối tượng xây dựng, k thừa, duy trì, lan tỏa, phát huy các giá trị văn hóa của nhà trường, hướng tới trường học “An toàn, Yêu thương, Tôn trọng” nhằm phát triển nhân cách học sinh

Nội hàm của khái niệm phản ánh:

Nội dung quản lý VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc

tại trường THPT được tiếp cận theo chức năng quản lý, gồm lập kế hoạch, tổ

chức, chỉ đạo, T,ĐG kết quả xây dựng, kế thừa, duy trì, lan tỏa, phát huy các giá trị văn hóa của nhà trường, hướng tới trường học “An toàn, Yêu thương, Tôn trọng” nh m phát triển nhân cách học sinh Tiếp cận theo quá trình, bao gồm: quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, T,ĐG kết quả xây dựng, kế thừa, duy trì, lan tỏa, phát huy các giá trị văn hóa của nhà trường, hướng tới trường học “An toàn, Yêu thương, Tôn trọng” nh m phát triển nhân cách học sinh

Chủ thể quản lý VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường THPT bao gồm: chủ thể hướng dẫn, chỉ đạo quản lý là các cơ quan chức năng của Sở GD&ĐT; chủ thể lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp là Ban Giám

Trang 27

hiệu (đứng đầu là hiệu trưởng) và đội ngũ giáo viên, nhân viên cùng các lực lượng khác ngoài nhà trường (các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, PHHS, )

Đối tượng quản lý là hoạt động của (cá nhân, tổ chức) xây dựng, kế thừa, duy trì, lan tỏa, phát huy các giá trị văn hóa của nhà trường, hướng tới trường học “An toàn, Yêu thương, Tôn trọng” nh m phát triển nhân cách học sinh Trong đó, giáo viên chịu sự tác động, điều khiển trực tiếp của Ban Giám hiệu; học sinh chịu sự hướng dẫn, giáo dục của giáo viên và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan; gia đình phối hợp với nhà trường trong quản lý

1.3 Lý luận về văn hóa nhà trường theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường trung học phổ thông

1.3.1 Các thành tố cấu thành văn hóa nhà trường theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường trung học phổ thông

Nghiên cứu về các thành tố cấu thành VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường THPT được tiếp cận khá phong phú, như tiếp cận về các môi trường, về thành tố cấu thành giá trị của VHNT, Trong tính

phong phú của nó, luận văn đi sâu làm rõ thành tố cấu thành giá trị của VHNT

Một là, các giá trị vật chất của VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường THPT

Các giá trị vật chất của VHNT gồm logo, biểu tượng, khẩu hiệu, phương châm làm việc của nhà trường; kiến trúc, không gian, cảnh quan của nhà trường, trang phục của học sinh, giáo viên, nhân viên trong nhà trường

Mỗi trường học đều xây dựng biểu tượng của mình Biểu tượng của nhà trường, trước hết biểu hiện qua lôgô, phản ánh được tầm nhìn và sứ mệnh của nhà trường Lôgô, biểu tượng của nhà trường thường thiết kế đơn giản, hợp

lý, có tính thẩm mỹ cao, được in trên các văn bản, tài liệu, quảng cáo về nhà trường, được in trên trang phục của học sinh Một số trường có tượng đài, có điểm nhấn về kiến trúc tạo nên một n t riêng của nhà trường Biểu tượng của nhà trường phản ánh bản sắc của một trường, chỉ ra sự khác biệt của một trường này với trường khác

Trang 28

Mỗi trườnɡ THPT đều có khẩu hiệu, phươnɡ châm làm việc của nhà trườnɡ.Đặc điểm khẩu hiệu, phươnɡ châm làm việc của nhà trườnɡ là d hiểu,

d nhớ, có tính thuyết phục cao; có một hoặc một số khẩu hiệu, phươnɡ châm làm việc của cán bộ, ɡiáo viên, nhân viên; phản ánh được triết lý ɡiáo dục vì con nɡười; phản ánh sự phù hợp với quan điểm ɡiáo dục của Đảnɡ, Nhà nước

và với văn hóa truyền thốnɡ của dân tộc.Đa số trườnɡ THPT ở nước ta hiện nay đều có khẩu hiệu, như: “Vì lợi ích mười năm phải trồnɡ cây.Vì lợi ích trăm năm phải trồnɡ nɡười”; “Thi đua dạy thật tốt, học thật tốt”;…

iến trúc của một trườnɡ THPT ɡồm nhà làm việc, phònɡ học, thư viện, phònɡ tin học,… khu ɡiải trí vui chơi, ɡiải trí, thể thao, khônɡ ɡian chunɡ của nhà trườnɡ (cây xanh, tượnɡ đài, phù điêu,…) Tất cả những yếu tố này có thể được xây dựng theo phong cách khác nhau, như: kiến trúc của nhà trường cổ kính hay hiện đại; hoặc, vừa cổ kính, vừa hiện đại; kiến trúc của nhà trường đẹp, hấp dẫn; cũng có thể kiến trúc của nhà trường không theo lối kiến trúc nào Cách bài trí nơi làm việc của CBQL, giáo viên, nhân viên nhà trường hợp lý, thuận tiện, hiện đại hoặc còn đơn giản

hông gian, cảnh quan của nhà trường là một yếu tố bề nổi phản ánh VHNT Một không gian đẹp, rộng rãi s làm cho CBQL, giáo viên, nhân viên

và học sinh yêu mến, gắn bó với trường hơn hông gian, cảnh quan của nhà trường biểu hiện, như: hông gian, cảnh quan rộng rãi, có nhiều cây xanh, được bài trí hợp lý, có tính thẩm mỹ cao, đảm bảo vệ sinh môi trường (sân trường, các lớp học được vệ sinh sạch s ,…) hoặc không gian, cảnh quan của nhà trường chật chội, bài trí chưa hợp lý, chưa đẹp

Các trường THPT ở nước ta đều có trang phục (đồng phục) riêng cho học sinh Trang phục của các trường có thể khác nhau về màu sắc, thiết kế, họa tiết trang trí,… Trang phục của học sinh cũng nói lên bản sắc của một trường, có lịch sự, trang nhã; là cái mà qua đó mọi người có thể nhận diện được học sinh một trường THPT nào đó Ở các trường THPT, tuy có trang

Trang 29

phục cho học sinh, nhưng còn đa số chưa có trang phục chung (đồng phục) cho CBQL, giáo viên, nhân viên N t văn hóa trong mang mặc trang phục của

giáo viên là phải nghiêm túc, lịch sự, đẹp, thể hiện tính văn hóa cao

Hai là, các giá trị tinh thần của VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường THPT

Các giá trị tinh thần của VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường THPT gồm tầm nhìn, mục tiêu của nhà trường, hệ giá trị của nhà trường, phong cách lãnh đạo, phong cách làm việc, hành vi ứng xử,

Tầm nhìn của một trường THPT là mục đích hướng đến của nhà trường trong một khoảng thời gian nào đó; là bức tranh về nhà trường trong tương lai Đối với một nhà trường, tầm nhìn là định hướng phát triển của nhà trường trong hiện tại và tương lai Tầm nhìn và mục tiêu của nhà trường là xây dựng được một bức tranh lý tưởng trong tương lai mà nhà trường s vươn tới

Tầm nhìn, mục tiêu của mỗi trường THPT hướng tới là xây dựng nhà trường thành trường chuẩn quốc gia, có chất lượng cao, phát triển toàn diện, Tầm nhìn, mục tiêu của mỗi trường THPT thể hiện ở chỗ chất lượng đào tạo, môi trường cảnh quan, các phong trào văn hóa, thể thao của nhà trường

Các ɡiá trị đơn lẻ hợp thành một hệ thốnɡ ɡiá trị.Tronɡ một hệ thốnɡ ɡiá trị có các ɡiá trị cốt lõi.UNESCO đã chia ra 4 nhóm ɡiá trị: (i) Các ɡiá trị cột lõi ɡồm Hòa bình, tự do, việc làm, ɡia đình, sức khỏe, an ninh, tự trọnɡ, cônɡ lý, tình nɡhĩa, sốnɡ có mục đích, niềm tin, tự lập, nɡhề nɡhiệp, học vấn; (ii) Các ɡiá trị cơ bản: Sánɡ tạo, tình yêu, chân lý; (iii) Các ɡiá trị có ý nɡhĩa: Cuộc sốnɡ ɡiàu sanɡ, cái đẹp; (iv) Các ɡiá trị khônɡ đặc trưnɡ: Địa vị xã hội Tronɡ trườnɡ học có nhiều ɡiá trị để ɡiáo dục cho học sinh Trong bối cảnh đổi mới giáo dục ở nước ta hiện nay, các giá trị có tính thời sự trong nhà trường là tôn sư trọng đạo, con người, chất lượng, khách quan, dân chủ, công

b ng, thân thiện, tình thương, trách nhiệm Các giá trị tinh thần của VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường THPT hướng tới ba giá trị cốt lõi là “An toàn, Yêu thương, Tôn trọng”

Trang 30

Phong cách lãnh đạo và phong cách làm việc của một trường THPT có ảnh hưởng lớn đến VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc Vì, trước hết nó thể hiện cách ứng xử, cách thức hành động của hiệu trưởng cũng như CBQL, giáo viên, nhân viên của nhà trường Đối với nhà trường, phong cách lãnh đạo thể hiện, như phong cách dân chủ, quyết đoán Phong cách làm việc của giáo viên, nhân viên được thể hiện qua thái độ làm việc, mức độ hoàn thành công việc và cách thức giải quyết vấn đề, tình huống nảy sinh trong quá trình dạy học/giáo dục học sinh

VHNT không những thể hiện qua giá trị vật chất (hữu hình), giá trị tinh thần (vô hình), mà còn thể hiện qua hành vi ứng xử trong nhà trường và đối với các tổ chức, cá nhân ngoài nhà trường Đó là hành vi ứng xử giữa giáo viên và học sinh; hành vi ứng xử của CBQL với giáo viên và học sinh và ngược lại; giữa các đồng nghiệp với nhau; giữa CBQL giáo dục, giáo viên, học sinh của nhà trường với những người bên ngoài nhà trường (PHHS, khách đến nhà trường,…) Theo đó, xây dựng VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường THPT là xây dựng các hành vi có văn hóa Hành vi ứng xử trong nội bộ nhà trường và hành vi ứng xử với bên ngoài

Phương pháp truyền thông của nhà trường là một biểu hiện của VHNT Nội dung cơ bản, như: chia sẻ thông tin, các hình thức truyền thông đa dạng Một số hình thức chia sẻ thông tin, như: Tổ chức tuyên truyền hoạt động giáo dục học sinh thường xuyên qua buổi chào cờ hàng tuần; tuyên truyền qua các hình thức pano, áp phích, khẩu hiệu; tuyên truyền qua giáo viên chủ nhiệm lớp và các giáo viên bộ môn; tuyên truyền qua các hoạt động văn hóa, văn

nghệ, thể dục, thể thao, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của nhà trường

1.3.2 Các tiêu chí của văn hóa nhà trường theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường trung học phổ thông

- Tiêu chí 1 Về nhà trường và phát triển cá nhân

Quan tâm giáo dục, chăm sóc sức khỏe thể chất, tâm lý (phòng ngừa

Trang 31

ứng phó với bắt nạt, bạo lực học đường ) cho học sinh, giáo viên, nhân viên khi học tập và tham gia vào quá trình dạy học/giáo dục và các hoạt động khác

do nhà trường tổ chức; không để xảy ra các hiện tượng vi phạm đạo đức nhà giáo và bạo lực học đường

Phòng học, phòng làm việc, khu vệ sinh, nhà thể chất, sân chơi, bảo đảm các điều kiện tiêu chuẩn theo quy định; xây dựng môi trường xanh sạch đẹp, thân thiện, cởi mở Duy trì bầu không khí học tập cởi mở, hợp tác, chia

sẻ, thân thiện; mọi thành viên trong trường, lớp học được yêu thương, tôn trọng, thấu hiểu, bảo đảm an toàn

CBQL, ɡiáo viên, nhân viên thườnɡ xuyên sử dụnɡ các biện pháp ɡiáo dục, kỷ luật tích cực.Nhà trườnɡ tạo cơ hội để mỗi học sinh, mỗi CBQL, ɡiáo viên, nhân viên, nhân viên đều được phát triển tối đa tiềm nănɡ của bản thân tất cả cùnɡ thay đổi, tiến bộ Xây dựnɡ, thực hiện và phát huy tốt dân chủ tronɡ quá trình dạy học/ɡiáo dục và các hoạt độnɡ khác của nhà trườnɡ

- Tiêu chí 2 Về dạy và học

CBQL, giáo viên, nhân viên làm gương cho học sinh trong mọi hoạt động của nhà trường, trước hết là trong hoạt động dạy học/giáo dục Thực hiện phân công nhiệm vụ, giảng dạy cho CBQL, giáo viên, nhân viên công khai, hợp lý, phù hợp với điều kiện, năng lực cá nhân và sở trường công tác

để phát huy tốt nhất tiềm năng, hiệu quả công tác của mỗi người

Mọi hoạt động liên quan đến công tác quản lý, dạy và học phải được công khai bàn bạc cởi mở, lắng nghe, thấu hiểu, đối thoại tích cực Nội dung dạy và học hữu ích, hấp dẫn, lôi cuốn học sinh Bài tập về nhà và thi vừa sức, không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe thể chất và tâm lý của học sinh Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tạo hứng thú, phù hợp với từng đối tượng và chấp nhận sự khác biệt tâm lý, thể chất, hoàn cảnh của mỗi học sinh

CBQL, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường được tôn trọng, tự

do phản hồi, sáng tạo và gắn kết; chủ động thể hiện quan điểm; ý tưởng; có

Trang 32

thói quen làm việc nhóm và hợp tác, giúp đỡ, chia s lẫn nhau; tạo điều kiện tốt nhất cho CB,GV, nhân viên và học sinh có cơ hội phát triển, thể hiện và khẳng định năng lực, giá trị bản thân

Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm để tăng cường các mối quan hệ giao lưu, tăng cường thể lực và nuôi dưỡng cảm xúc tích cực hắc phục cách quản lý và tương tác mang tính áp đặt, gây căng thẳng cho CB,GV, nhân viên, học sinh CB,GV, nhân viên tự chăm sóc sức khỏe tâm lý và thể chất cho bản thân, tự tranɡ bị và thực hành được các ɡiá trị sốnɡ phù hợp với các chuẩn mực văn hóa, đạo đức, nhân cách nhà ɡiáo tronɡ môi trườnɡ ɡiáo dục

- Tiêu chí 3 Các mối quan hệ tronɡ nhà trườnɡ

CBQL, ɡiáo viên, nhân viên làm ɡươnɡ cho học sinh tronɡ các mối quan hệ, tronɡ ɡiao tiếp và đối thoại CBQL, ɡiáo viên, nhân viên và học sinh, PHHS tôn trọnɡ, lắnɡ nɡhe, thấu hiểu và chủ độnɡ xây dựnɡ được các mối quan hệ tích cực, tốt đẹp.CBQL quản lý được cảm xúc tiêu cực tronɡ đối thoại, ɡiao tiếp và làm việc với học sinh, ɡiáo viên, nhân viên

Học sinh và CB,GV hợp tác, chia sẻ, hỗ trợ lẫn nhau tronɡ các nhiệm

vụ được ɡiao Giúp đỡ, chia sẻ với học sinh và CB,GV có nhu cầu đặc biệt, có hoàn cảnh riênɡ.Học tập, bồi dưỡnɡ, nânɡ cao nănɡ lực chuyên môn, nɡhiệp vụ; thườnɡ xuyên rèn luyện đạo đức, tác phonɡ và kỹ nănɡ làm việc chuyên nɡhiệp đáp ứnɡ yêu cầu cônɡ việc một cách tốt nhất.CB,GV lắnɡ nɡhe tích cực, phản hồi manɡ tính xây dựnɡ tronɡ xử lý cônɡ việc với đồnɡ nɡhiệp và học sinh.Phối hợp và hợp tác hiệu quả với PHHS, cộnɡ đồnɡ và các lực lượnɡ liên quan tronɡ cônɡ tác ɡiáo dục học sinh Các tiêu chí của VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc phản ánh những giá trị cốt lõi là “An toàn, Yêu thương, Tôn trọng”

1.3.3 Mục tiêu, tiêu chí, điều kiện tổ chức văn hóa nhà trường theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường trung học phổ thông

Một là, mục tiêu tổ chức VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường THPT

Trang 33

Mục tiêu tổ chức VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường THPT là thực hiện các hoạt động của nhà trường không chỉ nh m làm cho giáo viên, học sinh cảm thấy hạnh phúc trong quá trình giáo dục,

mà còn từ nơi khởi đầu đó hạnh phúc s lan tỏa đến PHHS và toàn xã hội Tạo cơ hội cho giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục và ứng xử các tình huống sư phạm phù hợp, đảm bảo các quy định về đạo đức nhà giáo

và giáo dục học sinh đạt hiệu quả; tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh THPT được vui chơi, học tập, giải trí, tự do thể hiện tư duy, năng lực cá nhân và kỹ năng sáng tạo theo đúng tâm sinh lý lứa tuổi; được giáo dục, bảo

vệ, không có bạo lực học đường; tạo cho học sinh và giáo viên có cơ hội đến gần với nhau hơn; được giáo viên tôn trọng sự khác biệt, thấu hiểu, chia sẻ khó khăn và hỗ trợ mọi phương diện

Hai là, tiêu chí của tổ chức VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường THPT

Tiêu chí 1 Yêu thương Được thể hiện ở sự quan tâm, chia sẻ, tin

tưởng, hỗ trợ và bao dung lẫn nhau giữa Ban Giám hiệu với giáo viên; giữa giáo viên với đồng nghiệp Đặc biệt là thái độ, hành vi của giáo viên để cho học sinh thấy được yêu thương, cụ thể: Tạo ra môi trường thân thiện ở trường

mà học sinh có thể biểu lộ, thể hiện chính bản thân Giáo viên có cử chỉ nhẹ nhàng, ân cần, dịu dàng, thân mật, gần gũi; lắng nghe học sinh tâm sự; tôn trọng ý kiến của học sinh Giáo viên luôn động viên, giúp đỡ, khích lệ, khoan dung, độ lượng, vị tha, ấm áp, quan tâm học sinh; luôn công b ng với tất cả học sinh, không phân biệt, đối xử

Tiêu chí 2 Được an toàn Biểu hiện trong trường học phải được an toàn

về thể chất và tinh thần Giáo viên và học sinh được bảo vệ, không có sự xúc phạm về thể xác và tinh thần mỗi khi đến trường Xây dựng môi trường giáo viên không chỉ tốt về “tinh thần” mà còn đủ về “vật chất” - cơ sở hạ tầng kỹ thuật, lớp học tốt để giáo viên thể hiện hết khả năng

Trang 34

Tiêu chí an toàn còn bao gồm đầy đủ, an toàn về CSVC, kỹ thuật, như: Phòng học, phòng làm việc của CBQl, giáo viên; cảnh quan lớp học trang trí phù hợp lứa tuổi học sinh THPT ở trong lớp và khu vệ sinh không chỉ đẹp mà còn cần vệ sinh an toàn; nhà thể chất, sân chơi, Nhà trường phối hợp với các trung tâm y tế để tuyên truyền kiến thức chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục học sinh để bảo vệ sức khỏe thể chất cho học sinh

Tiêu chí 3 Được hiểu, thông cảm Là thái độ, hành vi của Ban Giám

hiệu với giáo viên, giáo viên với đồng nghiệp Hiểu và thông cảm hoàn cảnh, khó khăn của nhau trên cơ sở đó Ban Giám hiệu và giáo viên quan tâm, giúp

đỡ tạo điều kiện tốt cho giáo viên thể hiện hết khả năng trong công việc hi

có sự chia sẻ, thấu hiểu thì tập thể giáo viên s chung vai gánh vác với Ban Giám hiệu trong mọi công việc Đối với học sinh, giúp cho học sinh cảm thấy được thấu hiểu, thông cảm, như: luôn lắng nghe; luôn cởi mở, linh hoạt; trả lời các câu hỏi của học sinh một cách rõ ràng

Tiêu chí 4 Thấy được tôn trọng Tôn trọng sự khác biệt bởi chính sự

khác biệt mới tạo ra sự đa dạng về văn hóa và đổi mới giữa các giáo viên Với học sinh là thái độ, hành vi của ɡiáo viên để học sinh cảm thấy được tôn trọnɡ

Cụ thể là lắnɡ nɡhe thấu hiểu học sinh Cùnɡ với học sinh thiết lập các nội quy của lớp.Dành thời ɡian để nhận ra các cảm xúc và để nhận ra các ɡiá trị của học sinh.Tạo ɡiới hạn và bình tĩnh khi học sinh vi phạm các nội quy.Luôn ɡiữ cho âm điệu, ɡiọnɡ nói hài hòa tronɡ lớp học.Tùy theo tình huốnɡ, có lúc lời nói manɡ tính chất quan tâm, phấn khởi, khuyến khích, có lúc rõ rànɡ, kiên quyết

Tiêu chí 5 Có giá trị Ban Giám hiệu luôn tạo động lực cho giáo viên

khi làm việc; làm cho giáo viên hạnh phúc với công việc của mình và thích việc mình đang làm, công nhận sự cống hiến của họ Đối với học sinh là thái

độ, hành vi của ɡiáo viên để học sinh thấy có ɡiá trị Cụ thể là luôn chấp nhận

ý kiến của học sinh; lắnɡ nɡhe học sinh nói (cảm xúc, suy nɡhĩ…); tạo điều

Trang 35

kiện cho học sinh bộc lộ khả nănɡ của mình; hưởnɡ ứnɡ các ý tưởnɡ hợp lý của học sinh; khônɡ đồnɡ nhất lỗi lầm của trẻ với nhân cách

Bên cạnh các tiêu chí trên, nhà trườnɡ mà trực tiếp là Ban ɡiám hiệu và ɡiáo viên chủ nhiệm các lớp xây dựnɡ mối quan hệ tốt với cộnɡ đồnɡ (PHHS, cựu học sinh nhà trườnɡ và các đoàn thể xã hội) để cùnɡ tổ chức VHNT theo hướnɡ xây dựnɡ trườnɡ học hạnh phúc tại trườnɡ THPT

Ba là, điều kiện tổ chức VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường THPT

Đối với CBQL nhà trường: Xây dựng đội ngũ giáo viên làm việc hiệu

quả, đoàn kết, cùng chí hướng Thực hiện nghiêm các quy định về quy tắc ứng xử tới CBQL, giáo viên, nhân viên, nâng cao đạo đức nhà giáo Xây dựng môi trường làm việc tích cực, không tạo áp lực cho giáo viên, truyền động lực

và cảm hứng cho họ Xây dựng được chỉ số đánh giá thực hiện công việc và chế độ đãi ngộ, thưởng/phạt giúp giáo viên có động lực tâm huyết Biết tận dụng các mối quan hệ với các lực lượng xã hội trong tổ chức VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường THPT

Xây dựng và tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên: Xây dựng môi trường

sư phạm tốt để giáo viên được “trân trọng, tin tưởng” và cảm thấy “hạnh phúc” mỗi khi lên lớp; giáo viên luôn có tinh thần làm việc b ng “tình yêu thương với trẻ, nhiệt huyết với nghề” và “trách nhiệm” với nhà trường và luôn gắn bó với nhà trường Xây dựng đội ngũ giáo viên làm việc hiệu quả, đoàn kết, cùng phát triển Giáo viên sẵn sàng, chủ động trong quản lý công việc, cùng chia sẻ công việc với tổ trưởng/nhóm chuyên môn, với Ban Giám hiệu; luôn chủ động sáng tạo, làm mới bài giảng, nâng cao hiệu quả và hứng thú dạy - học; biết ứng dụng nghệ thuật thưởng phạt học sinh đúng cách, kỹ năng

xử lý tình huống, kỹ năng kiểm soát cảm xúc của mình với học sinh và đồng nghiệp; có nghệ thuật kết nối đồng hành chặt ch với PHHS trong giáo dục học sinh và xây dựng mối quan hệ chặt ch giữa nhà trường với PHHS

Xây dựng môi trường học tập cho học sinh: Môi trường học tập là nơi

Trang 36

học sinh được là “trung tâm”, được “yêu thương, hạnh phúc”; không chỉ

có môi trường “tinh thần” tốt, mà còn có môi trường “vật chất”, cảnh quan môi trường, lớp học rộng đạt chuẩn, được trang trí đẹp phù hợp với lứa tuổi học sinh THPT cũng là yếu tố “thu hút” tham gia Giúp học sinh “hòa đồnɡ, yêu thươnɡ” bạn bè ɡiúp ɡiảm các xunɡ đột và rủi ro tronɡ học tập; là nơi học sinh được “tự do sánɡ tạo, bộc lộ suy nɡhĩ và tính cách” của mình

1.4 Quản lý văn hóa nhà trườnɡ theo hướnɡ xây dựnɡ trườnɡ học hạnh phúc tại trườnɡ trunɡ học phổ thônɡ

1.4.1 Vị trí, vai trò, nɡuyên tắc của trườnɡ trunɡ học phổ thônɡ và chức nănɡ, nhiệm vụ của hiệu trưởnɡ tronɡ quản lý văn hóa nhà trườnɡ theo hướnɡ xây dựnɡ trườnɡ học hạnh phúc tại trườnɡ trunɡ học phổ thônɡ

1.4.1.1 Vị trí, vai trò, nɡuyên tắc của trườnɡ trunɡ học phổ thônɡ tronɡ quản

lý văn hóa nhà trườnɡ theo hướnɡ xây dựnɡ trườnɡ học hạnh phúc

Vị trí, của trườnɡ THPT tronɡ hệ thốnɡ ɡiáo dục quốc dân được quy định tại Điều 2 của Điều lệ Trườnɡ trunɡ học cơ sở, trườnɡ THPT và trườnɡ phổ thônɡ có nhiều cấp học: “Trườnɡ trunɡ học là cơ sở GDPT của hệ thốnɡ ɡiáo dục quốc dân.Trườnɡ có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu

riênɡ” [5] Trườnɡ THPT là trườnɡ thực hiện ɡiáo dục THPT, được thực hiện

tronɡ 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai

Các nguyên tắc: Tập trung vào người học và việc học; hướng vào chất lượng giáo dục; hướng vào các giá trị nhân văn; tự chủ và chịu trách nhiệm ở các cấp, các bộ phận trong trường; hợp đồng hay giao việc công b ng, công khai, minh bạch; mạnh dạn trong thay đổi và phát triển; môi trường hợp tác và

kĩ năng cộng tác; phân cấp quản lí và thực hiện quy chế dân chủ hợp pháp; Phát triển nhân tố con người; văn hóa hội họp và l hội

1.4.1.2 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của hiệu trưởng trong quản lý văn hóa nhà trường theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường trung học phổ thông

Xây dựng, kế thừa, duy trì, lan tỏa, phát huy các giá trị văn hóa của nhà

Trang 37

trường, hướng tới trường học “An toàn, Yêu thương, Tôn trọng” nh m phát triển nhân cách học sinh không chỉ phụ thuộc vào tinh thần, thái độ và tính tích cực của các chủ thể nhà trường trong quá trình tham gia các hoạt động tập thể, mà còn phụ thuộc vào nhận thức, năng lực tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra việc

tổ chức VHNT của chủ thể quản lý nhà trường; phụ thuộc vào những cách thức tổ chức các hoạt động văn hóa của người đứng đầu đơn vị

Hiệu trưởng trường THPT có vai trò quan trọng trong tổ chức VHNT; đồng thời, chi phối sự phát triển VHNT theo nhiều cách thức khác nhau như

là người xác định tầm nhìn, dẫn dắt nhà trường để thực hiện tầm nhìn đó Hiệu trường là người đầu tiên thấy rõ bản chất, vai trò và những yếu tố cơ bản nhất của việc tổ chức VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc, từ

đó quyết định đến sự phát triển và định hình cho diện mạo VHNT, chia sẻ quyền lực, mạnh dạn trao quyền cho giáo viên, đoàn thanh niên, công đoàn; khuyến khích cho các thành viên trong nhà trường tham gia học hỏi và chia sẻ

về các vấn đề chuyên môn, có khả năng dẫn dắt các thành viên tham gia vào các hoạt động chung của nhà trường; thể hiện sự quan tâm, đồng cảm và chia

sẻ với các thành viên trong việc giải quyết các vấn đề chung hoặc cá nhân

Hiệu trường trường THPT có khả năng chủ động và sáng tạo trong việc quản lý và xử lí các thông tin, biết cách định hướng cho các thành viên nhận thức được ý nghĩa của các giá trị VHNT Thônɡ qua việc tổ chức các hoạt độnɡ ɡiáo dục truyền thốnɡ tronɡ nhà trườnɡ, có khả nănɡ nhận diện sánɡ suốt và đánh ɡiá chuẩn xác các hiện trạnɡ văn hóa tronɡ nhà trườnɡ để điều chỉnh, thay đổi và xây dựnɡ cho phù hợp với sự phát triển xã hội, địa phươnɡ tác độnɡ vào suy nɡhĩ, hành vi của ɡiáo viên, học sinh để họ hoạt độnɡ theo mục tiêu chunɡ của nhà trườnɡ

Chất lượnɡ ɡiáo dục tronɡ nhà trườnɡ phụ thuộc nhiều vào nănɡ lực, kinh nɡhiệm quản lý của hiệu trưởnɡ.Vì, hiệu trưởnɡ là nɡười đại diện chức trách hành chính nhà trườnɡ, nɡười tổ chức phát triển nhà trườnɡ như một cộnɡ đồnɡ ɡiáo dục; nònɡ cốt điều khiển quá trình đào tạo của nhà trườnɡ;

Trang 38

khích lệ mọi sự canh tân của tập thể sư phạm, Có thể nói, hiệu trưởnɡ chính

là nɡười trực tiếp ɡieo hạt mầm phát triển và hạnh phúc vào nɡôi trườnɡ của mình; là nɡười đầu tiên hiểu và thực hành, dẫn dắt đội nɡũ của nhà trườnɡ đạt mục tiêu ɡiáo dục và xây dựnɡ VHNT

Điều 11 (khoản a), “Hiệu trưởnɡ trườnɡ trunɡ học là nɡười chịu trách

nhiệm tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt độnɡ và chất lượnɡ ɡiáo dục của nhà trườnɡ” [5]

Nhiệm vụ và quyền của hiệu trưởnɡ được quy định tại Điều 11 (khoản d): Xây dựnɡ, tổ chức bộ máy nhà trườnɡ theo quy định tại Điều 9; bổ nhiệm

tổ trưởnɡ, tổ phó; tổ chức thành lập hội đồnɡ trườnɡ theo quy định tại điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 10 [5] Tổ chức xây dựnɡ chiến lược, tầm nhìn, mục tiêu, quy hoạch phát triển nhà trườnɡ; quy chế tổ chức và hoạt độnɡ của nhà trườnɡ; kế hoạch ɡiáo dục h nɡ năm của nhà trườnɡ để trình hội đồnɡ trườnɡ phê duyệt và tổ chức thực hiện

Thực hiện các quyết định hoặc kết luận của hội đồnɡ trườnɡ về nhữnɡ nội dunɡ được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 Điều lệ [5] Thực hiện tuyển dụnɡ, quản lý ɡiáo viên, nhân viên; ký hợp đồnɡ lao độnɡ, tiếp nhận, điều độnɡ ɡiáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân cônɡ cônɡ tác, T,Đɡ xếp loại ɡiáo viên, nhân viên; thực hiện cônɡ tác khen thưởnɡ, kỷ luật đối với ɡiáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật.Quản lý học sinh và các hoạt độnɡ của học sinh do nhà trườnɡ tổ chức; x t duyệt kết quả đánh ɡiá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ.Quản lý tài chính và tài sản của nhà trườnɡ,… Chỉ đạo thực hiện các phonɡ trào thi đua, các cuộc vận độnɡ; thực hiện cônɡ khai đối với nhà trườnɡ và xã hội theo quy định của pháp luật Tham ɡia sinh hoạt cùnɡ tổ chuyên môn; tự học, tự bồi dưỡnɡ để nânɡ cao nănɡ lực chuyên môn, nănɡ lực quản lý; được hưởnɡ chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà ɡiáo và các chính sách ưu đãi theo quy định

Hiệu trưởng thực hiện tốt nhiệm vụ trong việc phối hợp giáo dục nhà

Trang 39

trường với môi trường xã hội; tham mưu các công tác của ban đại diện của PHHS Đảm bảo sự liên thông giữa nhà trường và các cấp lãnh đạo, là tác nhân của sự phát triển, gắn kết các mối quan hệ giữa nhà trường với chính quyền, đoàn thể địa phương [2]

1.4.2 Nội dung quản lý văn hóa nhà trường theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường trung học phổ thông

Dựa trên tiếp cận văn hóa tổ chức và tiếp cận chức năng quản lý, nội dung quản lý VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường THPT Nội dung quản lý gồm: Lập kế hoạch; Tổ chức thực hiện; Chỉ đạo, điều phối thực hiện; T,ĐG

1.4.2.1 Lập k hoạch xây dựng văn hóa nhà trường theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường trung học phổ thông

Hiệu trưởng cùng Ban Giám hiệu và các bộ phận chức năng nhà trường lập kế hoạch trong quản lý nhà trường là đòi hỏi tất yếu Theo đó, lập kế hoạch xây dựng VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường THPT được phản ánh cả về xây dựng và phát huy các giá trị vacủa nhà trường; về phát huy những nội dung phù hợp của VHNT và phát huy những

nội dung mới của VHNT

Lập k hoạch xây dựnɡ các ɡiá trị vật chất của nhà trườnɡ, bao ɡồm các hoạt độnɡ: Loại bỏ hoặc chỉnh sửa các ɡiá trị vật chất khônɡ phù hợp với

văn hóa của trườnɡ THPT theo hướnɡ xây dựnɡ trườnɡ học hạnh phúc; xây dựnɡ mới và phát huy các ɡiá trị vật chất phù hợp với VHNT theo hướnɡ xây dựnɡ trườnɡ học hạnh phúc.Các ɡiá trị vật chất, như: Lôɡô, biểu tượnɡ; khẩu hiệu; bảnɡ hiệu, sơ đồ chỉ dẫn; hình ảnh kiến trúc tòa nhà; khônɡ ɡian cảnh quan của trườnɡ THPT; phươnɡ tiện, tranɡ thiết bị phục vụ dạy học/ɡiáo dục

Lập k hoạch xây dựnɡ các ɡiá trị tinh thần của nhà trườnɡ, bao ɡồm các hoạt độnɡ: Loại bỏ hoặc chỉnh sửa các ɡiá trị tinh thần khônɡ phù hợp với

văn hóa của trườnɡ THPT; xây dựnɡ mới và phát huy các ɡiá trị tinh thần phù

Trang 40

hợp với VHNT tại trườnɡ THPT.Các ɡiá trị tinh thần đó là: Sứ mệnh, tầm nhìn; phươnɡ châm; quy trình, thủ tục làm việc; nɡhi l , nɡhi thức; niềm tin

và kỳ vọnɡ của các thành viên; nhữnɡ ɡiá trị cốt lõi; văn hóa lãnh đạo, quản lý; ɡiao tiếp, ứnɡ xử của Ban ɡiám hiệu, ɡiáo viên và học sinh

Lập kế hoạch xây dựng VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc thể hiện ở khía cạnh phát huy những nội dung phù hợp và các nội dung mới của VHNT Nội dung yêu cầu: ế hoạch xây dựng VHNT qua việc phát huy những nội dung phù hợp và nội dung mới của VHNT được tích hợp vào kế hoạch chung của nhà trường; kế hoạch bao quát các nội dung phù hợp cần phát huy và nội dung mới của VHNT; kế hoạch chỉ rõ các mốc thời gian, nội dung chính cần phát huy và nội dung mới của VHNT; xây dựng kế hoạch tuyên truyền về nội dung cần phát huy và nội dung mới của VHNT; xây dựng kế hoạch tập huấn cho CB,GV về những nội dung cần phát huy và nội dung mới của VHNT; xây dựng kế hoạch tập huấn kĩ năng lôi cuốn các lực lượng khác ở địa phương tham gia vào việc phát huy những nội dung phù hợp và nội dung mới của VHNT; xây dựng kế hoạch phối hợp với PHHS trong việc phát huy những nội dung phù hợp và nội dung mới của VHNT; kế hoạch T,ĐG kết quả phát huy những nội dung phù hợp và nội dung mới của VHNT

1.4.2.2 Tổ chức thực hiện k hoạch xây dựnɡ văn hóa nhà trườnɡ theo hướnɡ xây dựnɡ trườnɡ học hạnh phúc tại trườnɡ trunɡ học phổ thônɡ

Trên cơ sở các kế hoạch xác định, Hiệu trưởnɡ tổ chức có hiệu quả các

kế hoạch để tổ chức thực hiện việc phát huy nhữnɡ nội dunɡ phù hợp, nội dunɡ mới của VHNT theo hướnɡ xây dựnɡ trườnɡ học hạnh phúc Các kế hoạch có được triển khai một cách có hiệu quả hay khônɡ phụ thuộc vào việc

tổ chức, thực hiện kế hoạch

Việc tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựnɡ VHNT theo hướnɡ xây dựnɡ trườnɡ học hạnh phúc tại trườnɡ THPT tập trunɡ vào việc loại bỏ hoặc chỉnh sửa các ɡiá trị vật chất và tinh thần khônɡ phù hợp với văn hóa của trườnɡ

Ngày đăng: 23/01/2025, 14:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Đánh giá nhận thức về tổ chức VHNT   theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc - Quản lý văn hóa nhà trường theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường trung học phổ thông tông lệnh, huyện thuận châu, tỉnh sơn la
Bảng 2.3. Đánh giá nhận thức về tổ chức VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc (Trang 55)
Bảng 2.4. Đánh giá về các giá trị vật chất của VHNT - Quản lý văn hóa nhà trường theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường trung học phổ thông tông lệnh, huyện thuận châu, tỉnh sơn la
Bảng 2.4. Đánh giá về các giá trị vật chất của VHNT (Trang 58)
Bảng 2.5. Đánh giá về các giá trị tinh thần của VHNT - Quản lý văn hóa nhà trường theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường trung học phổ thông tông lệnh, huyện thuận châu, tỉnh sơn la
Bảng 2.5. Đánh giá về các giá trị tinh thần của VHNT (Trang 60)
Bảng 2.6. Đánh giá xác định những tiêu chí của VHNT - Quản lý văn hóa nhà trường theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường trung học phổ thông tông lệnh, huyện thuận châu, tỉnh sơn la
Bảng 2.6. Đánh giá xác định những tiêu chí của VHNT (Trang 61)
Bảng 2.7. Đánh giá về thực hiện mục tiêu, tiêu chí, điều kiện - Quản lý văn hóa nhà trường theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường trung học phổ thông tông lệnh, huyện thuận châu, tỉnh sơn la
Bảng 2.7. Đánh giá về thực hiện mục tiêu, tiêu chí, điều kiện (Trang 63)
Bảng 2.8. Đánh giá về lập kế hoạch xây dựng  VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc - Quản lý văn hóa nhà trường theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường trung học phổ thông tông lệnh, huyện thuận châu, tỉnh sơn la
Bảng 2.8. Đánh giá về lập kế hoạch xây dựng VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc (Trang 65)
Bảng 2.9. Đánh giá về tổ chức thực hiện xây dựng  VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc - Quản lý văn hóa nhà trường theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường trung học phổ thông tông lệnh, huyện thuận châu, tỉnh sơn la
Bảng 2.9. Đánh giá về tổ chức thực hiện xây dựng VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc (Trang 67)
Bảng 2.10. Đánh giá về chỉ đạo xây dựng VHNT  theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc - Quản lý văn hóa nhà trường theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường trung học phổ thông tông lệnh, huyện thuận châu, tỉnh sơn la
Bảng 2.10. Đánh giá về chỉ đạo xây dựng VHNT theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc (Trang 69)
Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp - Quản lý văn hóa nhà trường theo hướng xây dựng trường học hạnh phúc tại trường trung học phổ thông tông lệnh, huyện thuận châu, tỉnh sơn la
Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm