1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập quản trị chất lượng

4 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập quản trị chất lượng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị chất lượng
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản N/A
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 59,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Cho tài liệu sau: Sản phẩm Chi phí sản xuất (đồng) Chi phí thiệt hại sản phẩm hỏng (đồng) Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tế A 40.000.000 80.000.000 250.000 500.000 B 40.000.000 40.000.000 1.200.000 1.300.000 C 60.000.000 30.000.000 3.500.000 2.500.000 Yêu cầu: Phân tích tình hình sản xuất về chất lượng sản phẩm. LỜI GIẢI: CÂU 1: Sản phẩm Chi phí sản xuất (đồng) Kết cấu CP sản xuất (%) Chi phí thiệt hại sản phẩm hỏng (đồng) Tỉ lệ Cp thiệt hại SP hỏng/CP SX (%) Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tế A 40.000.000 80.000.000 28,57 53,33 250.000 500.000 0,63 0,63 B 40.000.000 40.000.000 28,57 26,67 1.200.000 1.300.000 3 3,25 C 60.000.000 30.000.000 42,86 20 3.500.000 2.500.000 5,83 8,33 TỔNG: 140.000.000 150.000.000 4.950.000 4.300.000

Trang 1

BÀI TẬP MẪU CHƯƠNG 2

Câu 1:

Cho tài liệu sau:

Sản phẩm Chi phí sản xuất (đồng) Chi phí thiệt hại sản phẩmhỏng (đồng)

Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tế

A 40.000.000 80.000.000 250.000 500.000

B 40.000.000 40.000.000 1.200.000 1.300.000

C 60.000.000 30.000.000 3.500.000 2.500.000

Yêu cầu:

Phân tích tình hình sản xuất về chất lượng sản phẩm

LỜI GIẢI:

CÂU 1:

Sản

phẩm Chi phí sản xuất (đồng)

Kết cấu CP sản xuất (%) Chi phí thiệt hại sảnphẩm hỏng (đồng)

Tỉ lệ Cp thiệt hại

SP hỏng/CP SX (%)

Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thựctế Kế hoạch Thực tế hoạchKế Thực tế

A 40.000.000 80.000.000 28,57 53,33 250.000 500.000 0,63 0,63

B 40.000.000 40.000.000 28,57 26,67 1.200.000 1.300.000 3 3,25

C 60.000.000 30.000.000 42,86 20 3.500.000 2.500.000 5,83 8,33

TỔNG: 140.000.000 150.000.000 4.950.000 4.300.000

* Tỉ lệ sản phẩm hỏng bình quân kế hoạch:

Hbq0 = (4.950.000/140.000.000)*100% = 3,54%

Tỉ lệ sản phẩm hỏng bình quân thực tế:

Hbq1 = (4.300.000/150.000.000)*100% = 2,87%

∆Hbq = Hbq1 - Hbq0 = 2,87 - 3,54 = -0,67%

Tỉ lệ sản phẩm hỏng của SP A thực tế không thay đổi so với kế hoạch; tỉ lệ sản phẩm hỏng của SP B thực tế tăng 0,25% so với kế hoạch; tỉ lệ sản phẩm hỏng của SP C thực tế tăng 2,5% so với kế hoạch Chứng tỏ xu hướng biến động chất lượng SP B và SP C giảm

Nhưng tỉ lệ sản phẩm hỏng bình quân thực tế < tỉ lệ sản phẩm hỏng bình quân kế hoạch là: 2,87% - 3,54% = - 0,67% Như vậy, kết quả sản xuất thực tế kỳ này có chất lượng tốt hơn so với kế hoạch đã đề ra, giúp đơn vị tiết kiệm được 150.000.000 * 0,67% = 1.005.000đ DN cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng SP sản xuất để mang đến hiệu quả tốt nhất

* Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tỉ lệ sản phẩm hỏng bình quân:

+ Nhân tố kết cấu sản phẩm:

Hbq1 = (80.000.000*0,63% + 40.000.000*3% + 30.000.000*5,83%)/150.000.000 = 2,3% Mức độ ảnh hưởng của kết cấu sản phẩm đến tỉ lệ sản phẩm hỏng bình quân:

Trang 2

2,3% - 3,54% = - 1,24%

Do đơn vị thay đổi kết cấu sản phẩm, cụ thể là tăng tỉ trọng SPA từ 28,57% lên 53,33%

và giảm tỉ trọng SP C từ 42,86% xuống 20% còn tỉ trọng SPB không thay đổi, nên tỉ lệ

SP hỏng bình quân thực tế giảm 1,24% so với kế hoạch, giúp đơn vị tiết kiệm được 150.000.000*1,24% = 1.860.000đ chi phí sản xuất

+ Nhân tố tỉ lệ SP hỏng cá biệt

Mức độ ảnh hưởng của tỉ lệ SP hỏng cá biệt từng SP đến tỉ lệ SP hỏng bình quân:

2,87% - 2,3% = 0.57%

Tỉ lệ SP hỏng bình quân của đơn vị tăng 0,57% do tỉ lệ SP hỏng của SP B tăng 0,25%

và tỉ lệ SP hỏng của SP C tăng 2,5% so với kế hoạch Điều này làm tăng chi phí SX của

DN lên 150.000.000đ*0.57% = 855.000đ

=>Như vậy: tỉ lệ SP hỏng bình quân của toàn bộ SP đơn vị sản xuất giảm 0,67% so với

kế hoạch chủ yếu do thay đổi kết cấu sản phẩm, còn tỉ lệ SP hỏng cá biệt của SP B và SP

C tăng làm tỉ lệ SP hỏng bình quân tăng, đặc biệt là Sp C Như vậy, đơn vị không đảm bảo được chất lượng SP nguyên nhân do tỷ lệ SP hỏng của SP B và SPC tăng DN cần

có biện pháp cải thiện chất lượng SX SP B và SP C

Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng SP SX của DN:

Câu 2:

Cho tài liệu sau:

• Khối lượng sản phẩm sản xuất kỳ kế hoạch

- Sản phẩm A: Loại I: 5.500 sp, Loại II: 6.600 sp

- Sản phẩm B; Loại I: 5.500 sp, Loại II: 4.400 sp, Loại III: 5.500 sp

• Khối lượng sản phẩm sản xuất kỳ thực tế

- Sản phẩm A: Loại I: 7.700 sp, Loại II; 5.500 sp

- Sản phẩm B: Loại I: 8.800 sp, Loại II: 5.500 sp, Loại III: 4.400 sp

• Đơn giá kế hoạch (đơn vị tính: đồng)

- Sản phẩm A: Loại I: 10.000, Loại II: 7.000

- Sản phẩm B: Loại I: 15.000, Loại II: 9.000, Loại III: 6.000

Yêu cầu:

Phân tích tình hình sản xuất về chất lượng sản phẩm

LỜI GIẢI:

Trang 3

Câu 2:

* Đánh giá chất lượng từng loại SP:

Sản phẩm A:

Hệ số phẩm cấp kế hoạch: H 0A

5.500 * 10.000 + 6.600 * 7.000

5.500 * 10.000 + 6.600 * 10.000

Hệ số phẩm cấp thực tế: H 1A

7.700 * 10.000 + 5.500 * 7.000

7.700 * 10.000 + 5.500 * 10.000

HA = H1A - H 0A = 0,88-0,84 = 0,04

=> Hệ số phẩm cấp của SPA tăng 0,04 chứng tỏ chất lượng SPA có xu hướng tăng Thêm vào đó, việc tăng tỉ trọng SP loại 1 từ 45% lên 58% đã đảm bảo chất lượng SPA, giúp giá trị SX tăng: 0,04*13.200*10.000 = 5.280.000đ

Đơn giá bình quân kế hoạch:

GbqA0= 5.500 * 10.000 + 6.600 * 7.000

5.500 + 6.600

Đơn giá bình quân thực tế:

GbqA1= 7.7 00 * 10.000 + 5.500 * 7.000

7.700 + 5.500

=> Đơn giá bình quân thực tế của SPA tăng 386,36đ chứng tỏ chất lượng SPA có xu hướng tăng, giúp giá trị SX tăng: 383,36*13.200 = 5.099.952đ

Sản phẩm B:

Hệ số phẩm cấp kế hoạch: H 0B

5.500 * 15.000 + 4.400 * 9.000 + 5.500 * 6.000

5.500 * 15.000 + 4.400 * 15.000 + 5.500 * 15.000

Hệ số phẩm cấp thực tế:

8.800 * 15.000 + 5.500 * 9.000 + 4.400 * 6.000

8.800 * 15.000 + 5.500 * 15.000 + 4.400 * 15.000

HB = 0,74-0,67 = 0,07

=> Hệ số phẩm cấp của SPB tăng 0,07 chứng tỏ chất lượng SPB có xu hướng tăng Thêm vào đó, việc tăng tỉ trọng SP loại 1 từ 36% lên 47% và giảm tỉ trọng SP loại 3 từ 36% xuống còn 24% đã đảm bảo chất lượng SPB, giúp giá trị SX tăng: 0,07*18.700*15.000 = 19.635.000đ

Đơn giá bình quân kế hoạch:

GbqB0= 5.500 * 15.000 + 4.400 * 9.000 + 5.500 * 6.000

5.500 + 4.400 + 5.500

Đơn giá bình quân thực tế:

GbqB1= 8.800 * 15.000 + 5.500 * 9.000 + 4.400 * 6.000

8.800 + 5.500 + 4.400

= 0,84

= 0,88

= 8.363,64đ/SP

= 8.750đ/SP

= 0,67

= 10.071,43đ/SP

= 11.117,65đ/SP

= 0,74

Trang 4

=> Đơn giá bình quân thực tế của SPB tăng 1.046,22đ chứng tỏ chất lượng SPB có xu hướng tăng, giúp giá trị SX tăng: 1.046,22*18.700 = 19.564.314đ

Toàn bộ SP của doanh nghiệp:

Hệ số phẩm cấp kế hoạch:

[(5.500 * 10.000 + 6.600 * 7.000) + (5.500*15.000 + 4.400 *9.000 + 5.500*6.000)] [(5.500 * 10.000 + 6.600 * 10.000) + (5.500*15.000 + 4.400 *15.000 + 5.500*15.000)]

= 0,73

Hệ số phẩm cấp thực tế:

[(7.700 * 10.000 + 5.500 * 7.000) + (8.800*15.000 + 5.500 *9.000 + 4.400*6.000)] [(7.700 * 10.000 + 5.500 * 10.000) + (8.800*15.000 + 5.500 *15.000 + 4.400*15.000)]

= 0,78

=>Hệ số phẩm cấp SP của doanh nghiệp tăng 0,05 chứng tỏ chất lượng SP có xu hướng tăng Thêm vào đó, việc tăng tỉ trọng SP loại 1 của cả 2 SP A và B đã đảm bảo chất lượng SP của doanh nghiệp, giúp giá trị SX toàn DN tăng: 0,05*13.200*10.000 + 0,05*18.700*15.000 = 20.625.000đ

Đơn giá bình quân kế hoạch:

Gbq0= [(5.500*10.000 + 6.600*7.000) + (5.500*15.000 + 4.400 *9.000 + 5.500*6.000)]

(5.500 + 6.600) + (5.500 + 4.400 + 5.500 )

= 9.320đ/SP

Đơn giá bình quân thực tế:

Gbq1= [(7.700*10.000 + 5.500*7.000) + (8.800*15.000 + 5.500 *9.000 + 4.400*6.000)]

[(7.70 + 5.500) + (8.800 + 5.500 + 4.400)]

= 10.138đ/SP

=> Đơn giá bình quân SP thực tế của doanh nghiệp tăng 818đ chứng tỏ chất lượng SP của DN có xu hướng tăng, giúp giá trị SX toàn DN tăng: 818*(13.200 + 18.700) = 26.094.200đ

Ngày đăng: 28/05/2025, 17:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w