Bài 6 Một dự án được mô tả trong bảng công việc sau:
E
A A
Yéu cau:
1 Vẽ sơ đồ mạng
2 Tính thời gian và phương sai mỗi công việc
1 Xác định thời gian hoàn thành muộn nhất và thời gian hoàn thành sớm nhất của
* - a ,A
môi công việc
2 Xác định đường găng và thời gian hoàn thành dự án
3 Tính xác suất dự án hoàn thành trong 70 ngày
4 Tính xác suất dự án hoàn thành trong S0 ngày
5Š Tính xác xuất dự án hoàn thành trong 90 ngày
1 Sơ
Bài làm
jp Ot ee ce
2 Thời gian và phương sai công việc
- Thời gian dự tính các công vIỆc — te:
- Phuong sai: 0
at+4m+b
6
#=( b—a
6
Trang 2Áp dụng công thức, ta được bảng sau:
A |§ fio |12 |10 loa |G |6 |7 Ts |7 Toa
DĐ |io [20 [30 |20 [1111 |6 |7 Js |7 Jou
- Thời gian hoàn thành sớm nhất đề hoàn thành một công việc:
`
Ej = max (Ei + tị) và E¡ = 0
- Thời gian hoàn thành muộn nhất đề hoàn thành một công việc:
Li = min (Lj — tị) và Lsuái cùng = Độ dài thời gian thực hiện dự án
- Thời gian dự trữ: Sỉ = Li - Ei
Trang 3
Ej = max (Ei + tij) va Ei = 0
- Thời gian hoàn thành muộn nhất đề hoàn thành một công việc:
Li = min (Lj — tij) va Leudi cang = DO dai thoi gian thực hiện dự án
- Thoi gian du trit: Si= Li- Ei
Áp dụng các công thức ta có sơ đồ như sau:
Sé dB Gort
L
- Vậy ta có đường Găng là l - 2— 4— 5— 6— 7—8
- Công việc Găng: A - D—F—H—J—K
- Thời gian hoàn thành thời gian dự án là T = 70 ngày
3 Tính xác suất dự án hoàn thành trong 70 ngày
Thời gian của tiền trình: S=10+20+10+15+7+§=70 (ngày)
Phương sai của tiên trình: ø2=0.4+1 I.1+0.1+0 1+0 I+0.4=12.2
Độ lệch chuân: ø=V12.2 = 3.5 (ngày)
D-S _ 70-70 _ 0
voz 25
Tra bang ta có: p = 0.5 = 50%
Nhân xét: Vậy xác suất 50% khả năng hoàn thành dự án trong 70 ngày
Z=
4 Tính xác suất dự án hoàn thành trong 80 ngày
7=— 7
vơ? 3.5 Tra bảng ta có: p = 0.9979 = 99.79%
= 2.86
Nhan xét: Vay xac suat 99.79% kha nang hoan thanh dy an trong 80 ngay
5 Tính xác xuất dự án hoàn thành trong 90 ngày
D-S 90-70
LT ~ "3s
Ta co: p = 0.9999 = 99.99%
Nhân xét: Vay xac suat 99.99% kha nang hoàn thành dư án trong 90 ngày
Trang 4Bài 7 Cho dự án truyền thông sau đây:
Công việc | Lạc quan | Dễ xảy ra | Bi quan | Công việc | Lạc quan | Dễ xảy ra | Bi quan
1 Hãy tính xác suât hoàn thành trong 17 tuân, trong 24 tuân Cho đên ngày nào,
xác suất hoàn thành dự án là 90%?
2 Nếu công ty có thê hoàn thành dự án trong vòng 18 tuần, sẽ nhận được một phần
thưởng 10.000$ Nếu dự án trễ hơn 22 tuân, thì phải trả một khoản tiền phạt 5000§ Nếu công ty có thê chọn lựa thì nên quyết định thực hiện dự án hay không?
Bài làm
1 Tính xác suất hoàn thành trong 17 tuần, trong 24 tuần Ngày xác suất hoàn thành dự án là 90%
Thời gian dự tính các công việc — Te:
- Phuong sat: o* = (
Áp dụng các công thức tính trên vào bài ta được bảng sau:
TE= a+4m +b
6
b~
=)
Ki hiéu Cong Lạc quan Dễ xảy Bi quan Te Phương
- Ta có các công thức:
Thời gian sớm nhật đê hoàn thành một sự kiện:
Ej = Maxi(Ei + tij) va El = 0
Thoi gian cham nhat dé hoan thanh mot su kién:
Li = Minj(Lj — tij) va Leuéi cling = D6 dai tho: gian thuc hiện dự án
Thời gian dự trữ của sự kiện:
Si=Li- Ei
Trang 5Ap dụng các công thức trên, ta tính được thời gian trong một sự kiện va co so đỗ
sau:
|
Vậy các công việc găng là {A: F; J} và độ dài đường găng là 21
Xác suất dự án hoàn thảnh trong 17 tuần:
ie} VI AT
=> P=0,0516 = 5,16% Du an cé 5,16% kha nang hoàn thành trong 17 tuần
Xác suất dự án hoàn thành trong 24 tuần:
D — TE 24 — 21
Z7 = ———- — -— - Ì,22”
=> P=0,8888 = 88.88% Du an cé 88.88% kha nang hoàn thành trong 24 tuan Ngày có xác suất hoàn thành dự án là 90% => P = 0,9 => Z = 1,28
D=(x Vøơ?) + S = (1,28 x vi+4+1+ 21 = 24,16 Vậy dự án có 90% kha nang hoàn thành trong 24,16 tuân
2 Nếu công ty có thể hoàn thành dự án trong vòng 18 tuần, sẽ nhận được một phần
thưởng 10.000S Nếu dự án trễ hơn 22 tuần, thì phải trả một khoản tiền phạt 5000S
Nếu công ty có thể chọn lựa thì nên quyết định thực hiện dự án hay không?
Ta co: Di = 18 va D2 = 21
Goi Z là thời gian tối thiêu dé hoàn thành dự án
D,-Yte _ 18-21
> Tra bang ta co P; = 0,11123 = 11,12%
> Tra bảng ta có P› = 0.6591 = 65,91%
> P, <P,
Vì vậy, công ty không nên thực hiện dự an vi kha năng rủi ro bị phạt là rất cao
Trang 6Bài 1 Dự án X có các điều kiện sau
Công việc a |b|cl|d f£ |g| h 1 k m
Thoi gian(tuan) | 6 | 5 | 6 | 6 7 |5| “| 3 | @ 5
Công việc trước | - | - a,b bic d g e | Ehlk
Yêu câu:
1 Vẽ sơ đồ mạng công việc và xác định đường găng của dự án
e Sơ đô mạng công việc
e Đường găng của dự án: A-D-H-M
2 Xác định thời gian dự trữ của các sự kiện và các công việc của dự án
e Thời gian dự trữ của sự kiện
0
6
6
9
6
12 l4
13
17
232
: :
Trang 7
Công|Sự [Sự Khởi công Kết thúc Dự trữ
việ | kiện |kiện|Sớm |Muộn |Sớm nhất |Muộn | Chung | Độc lập
sau |Nhất | nhất (LS) | (EF) nhất | Grij=Lj- | Erij=Ej- (ES) | Lsij=Lfij- | Efij=Esij+tij |(LF) | Li-dj Li-tij Esij=Ei | tij Lfij=Lj
a I 2 |0 0 6 6 0 0
b l 3 |0 ] 5 6 l 0
c l 4 |0 3 6 9 3 0
d 5 6 |6 6 12 12 0 0
f 3 9 |5 10 12 17 4 4
F 4 7 16 9 ll 14 0 0(-3)
h 6 9_ |12 12 17 17 0 0
i 7 9 |i 14 14 17 0 0
k 8 9 |1l 13 15 17 0 0
m |9 10 | 17 17 22 22 0 0
3 sự kiện nào có thể được đấy lùi và với thời gian bao nhiêu tuần mà không làm kéo dài thời gian dự án?
Bài 2 Dự án Y có các điêu kiện sau:
Thời giantun) | 4 |5 |5 |4 |6|714|5 |8
Công việc trước) | - - - | a | b | bide] fig] c | de} hi] ha | kl
Yéu cau:
1 Vẽ sơ đồ mạng công việc và xác định đường găng của dự án
Trang 83 Nếu các công việc b,fi lần lượt tăng thêm 4 tuần thì thời gian thực hiện dự án sẽ
thay đối như thé nào?
94411 45: H+:Š= 34 Ret
Ý 3 CỦA FILE BÀI TẬP NHÓM 3
3 Thực hiện những điều chỉnh nhằm giảm tổng chỉ phí của phương án đây nhanh
Công việc | Thời gian (tuần) | Chi phí Chi phí Thời gian | Chi phí
găng Binh |Đẩy |Binh |Day |lệch dai (MC)
thuéng |nhanh |thudng | nhanh
Lân lượt kéo đài thời gian thực hiện các công việc không găng như sau:
« - Kéo dài thời gian thực hiện công việc A thêm | tuần:
« C trực tiếp = 1*25=25tr
« C gián tiếp: ko đôi
«TC giảm: 25tr
« Kéo dài thời gian thực hiện công việc B thêm 3 tuần:
e Ctruc tiếp = 3*14=42tr
« Cgián tiếp: ko đôi
e TC giam: 42tr
e Kéo dài thời gian thực hiện công việc D thêm 2 tuần:
Trang 9« C truc tiép = 2*15=30tr
« € gián tiệp: ko đôi
« TC giảm: 30tr
« Kéo dài thời gian thực hiện công việc E thêm 2 tuần:
« C truc tiép = 2*10=20tr
« Cgián tiếp: ko đôi
« TC giảm: 20tr
« Kéo dài thời gian thực hiện công việc F thêm 1 tuần:
« C truc tiép = 1*25=25tr
e C gian tiép: ko déi
e TC giam: 25tr
« Kéo dài thời gian thực hiện công việc G thêm 2 tuần:
« C truc tiép = 2*24=48tr
« Cgián tiếp: ko đôi
« TC giảm: 4§tr
Sau khi điều chỉnh, tông chỉ phí của dự án giảm: 25tr + 42tr + 30tr + 20tr + 25tr + 4§tr = 190tr đông
Tổng chỉ phí của dự án là: 1063tr đồng
Chi phí thời gian các công việc theo phương án đây nhanh đã điều chỉnh:
Công việc | Công việc thực hiện trước Thời gian | Chi phi thực hiện (tr đồng)
Trang 10
Tính PP, NPV, IRR của một dự án với các số liệu cho như trong bảng Lãi suất chiết khấu 10%/năm Thời
han dau tu 15 nam (DVT: 10° USD)
1
2
3
4
5
6
7
8
Bai giai
Năm | Dauner | Lãi ròng | Khẩu hao NCF HSCK PV(NCF) PV(NCF) lity ké
NPV = 6,276 trigu USD
PP =7+"—— = 7,14 nam = 7 nam 2 thang
IRR = 23%/nam (excel)
Trang 11
Tinh NPV, IRR của dự án có các SỐ liệu cho như trong bảng Vốn đầu tư ngay từ đầu là 400.000 USD Lãi
suât chiệt khâu 12%⁄4/năm Thời hạn đâu tư là 10 năm
Lai rong (10° USD) 94,5 94,5 101,5 127,5 127,5 189 x 5
Bai giai
Nam Lai rong Khẩu hao NCF HSCK(10%) PV(NCF) PV(NCF) tich liiy
Downloaded by ??ng Tr?n Th? Minh (dangtranthiminh@gmail.com)
NPV = 660,451 trigu USD
105,094
PP = 2+ 129,228
IRR = 45%/nam (excel)
= 2,813 nam ~ 2 nam 10 thang
Câu 14 Mua | thiét bi voi gia la 150 triéu dong, biét rang hang nam thiét bi dem lai |
khoảng thu nhập là 50 triệu đồng Thời gian hoạt động của thiết bị là 5 năm Hãy tính
tỷ suât sinh lời nội bộ của thiệt bị này
Giải Dùng phương pháp nội suy để tính tỷ suất sinh lời nội bộ của thiết bị:
Néu il = 15% => NPV1 È qint q+pt
(1+015)1 (1+015) (1+0/15)3 (1+0,15)# (1+0,15)°
- Nếu i2=20%
(1+02)1 (1+0,2)2 (1+0,2) (1+0,2)# (1+0,2)5
đồng)
- IRR = il + (i2 - il) —~*™*— = 15+ (20-15) —“*—
= 19,87%
— 150 = 17.6 (triệu đồng)
— 150 = -0,47 (triệu
Trang 12Câu 1S Một nha may san xuat bia du kién xây dung | phân xưởng sản xuất vỏ chai
Số tiền đầu tư ban đầu là 500 triệu đồng đề mua thiết bị làm việc trong 10 năm, chi phí
vận hành hàng năm khoảng 8Š triệu, thuế và bảo hiểm 50 triệu
Biết rằng mỗi năm nhà máy cần dùng 60.000 chai và giá mỗi chai là 500 đồng va lãi
suất đi vay hiện là 129%
Höỗi công ty có nên xây dựng phân xưởng sản xuất vỏ chai hay không?
Giải
- Téng số tiền thu được từ việc sản xuất chai:
60.000 x 500 = 30.000.000 (đồng/năm)
- Tông chi phi hàng năm:
§5.000.000 + 50.000.000 = 135.000.000 (đồng/năm)
- Tổng giá trị hiện tại của dòng tiền trong 10 năm:
— 30.000.000 = 135.000.000 „ 30.000.000 = 135.000.000 „ 30.000.000 = 135.000.000
30.000.000 = 135.000.000, 30.000.000 = 135.000.000 „ 30.000.000 = 135.000.000
30.000.000 — 135.000.000 30.000.000 — 135.000.000 30.000.000 — 135.000.000
— — 500.000.000 = -1.093.273.417 (đồng) < 0
(1+0,12)19
+
Vậy công ty không nên xây dựng phân xưởng sản xuất vỏ chai vì không có hiệu
quả về mặt tài chính
Câu 16 Doanh nghiệp kinh doanh Thành Hưng có ba dự án với các số liệu du kiến như
sau:
Đơn vị: tỷ đồng
Năm Du anA DuwanB | DuwanC
0 -20 -40 -20
Trang 13
a Tinh NPV, biét i=12%
Du an A:
NPV = (1+1296)1 + (1+12%)? + (1+12%} (14+12%)* (1+12%)5> + (1+12%)® (1+12%)7 ~
20 = 7.38 (ty déng)
Du an B:
NPV = (1+1296)1 + (1+12%)? + (1+12%} + (14+12%)* + (1+12%)5> + (1+12%)® + (1+12%)7 ~
40 = 14.77 (ty déng)
Du an C:
NPV = samo + Goin? ~ 20 = 3,66 (ty dong)
Nhận xét:
© 2y án 4Á có tổng hiện gia tiên lời là 7.38 ( NPL>() nhận thấy dự án có lời và có khả năng hoà von truc tiếp
e Dự án B có tổng hiện giá tiên lời là 17.77 ( NPL>0) nhận thấy dự án có lời và có
khả năng hoà von truc tiép
e Dự án C có tổng hiện giá tiên lời là 3,66( NPL>0) nhận thấy dự án có lời và có khả
năng hoà vốn trực tiếp
b Tinh IRR:
Du an A:
Cho NPV=0 tinh duoc r=23%
Chon i, = 20% tinh duoc NPV, = 1.63 (—0)
Chon i, = 25% tinh duoc NPV, = —1.03 (<0)
Du an B:
Cho NPV=0 tinh duoc r=23%
Trang 14Chon i, = 20% tinh duoc NPV, = 1.63 (>0)
Chon i, = 25% tinh duoc NPV, = —1.03 (<0)
1.63 IRR = 20 + (25 — 20)T£3.+ 103 = 23%
Du an C:
Cho NPV=0 tinh duoc r=25%
Chon i, = 23% tinh duoc NPV,0.64 (>0)
Chon i, = 27% tinh duoc NPV, = —0.3 (<0)
IRR = 23 + (27 — 23) 0o* _ — 25.7%
Nhận xét: Với ty lệ 25.793⁄% của đự án C lớn nhất trong 3 dự án nhằm phản ánh tính khả
thi của dự án chính xác hơn
c Thời gian hoàn vốn
d Nếu Doanh nghiếp kinh doanh Thành Hưng có tổng vốn:
- 80 ty
- 60 ty
- 40 ty
Thi nén lua chon du an nao? Tai sao?
Tra loi:
-Tacé duan A+B+C=20+40+20=80
Nên nếu có tông vốn đầu tư 80 tỷ thì đầu tư cả 3 dự án
- Ta có dự án A và dự án B là hai dự án có NPV cao nhất
Nên dự án A+B=20+40=60
Do đó nều có tông vốn đầu tư 60 tỷ thì đầu tư đự án A và B
-Ta có du an B=40
Nên nếu có tông vốn âu tư 40 tỷ thi dau tư dự án B
Trang 15Bai 25
Có 2 dự án loại trừ nhau với dòng ngân lưu ròng như sau ĐVT: Triệu đông
Hãy lập luận và ra quyết định lựa chọn dự án dựa trên phương pháp hệ sô đâu tư t Biệt suât chiệt khâu phù
hợp cho 2 dự án là 15%/nam
Bài giải
Giả định lợi nhuận của dự án A tương thích với vốn đâu tư ban đâu Ta dùng hệ số t dé cat giảm thời gian
hữu dụng của dự án A xuống còn 4 năm đề so sánh với dự án B
NPV(A) = -200465,25463,504467, 116+70,356468,586 = 134,812 (triệu đông)
NPV(B) = - 100439, 15441 58+39,48+68 ,64 = §8§ §5 (triệu đồng)
Goi dự án A là dự án A xét trong 4 năm
Tông hiện giá lợi ích của dự án A trong 4 năm
= 65.25+63.504+67 I I6+70.356 = 266,226 (trd)
Tổng hiện giá lợi ích của dự án A trong 5 năm
= 65.25+63.,504+67, I 16+70,356+68.,58&6 = 334,812 (trd)
266,226
334812 — 0.795
NPV(A’) = 0,795*134,812 = 107,176 (triéu dong)
Ta có NPV(A')> NPV(B) > dự án A có hiệu quả về mặt tài chính hơn dự án A Chon du an A
Hệ số vốn đầu tư t =
Trang 16Bai 26
Có một cơ hội đầu tư yêu cầu vốn đầu tư ban đâu là 1,5 triệu USD và hứa hẹn sẽ đem lại lợi nhuận sau thuế
hàng năm là 700.000 USD Hỏi nếu I công ty với chỉ phí sử dụng vốn là 15%/năm có nên năm lây cơ hội
đầu tư này hay không? Tại sao? Biết tuôi thọ của dự án này là 5 năm
Bài giải
- —5
NPV = -1.500 + 700x —_— = 846,4 (ngan USD)
Ta có NPV > 0 > dự án có hiệu quả về mặt tài chính Nên thực hiện dau tu
Bài 28
Bộ xây dựng đang xem xét 2 phương án A và B, và phải quyết định hai phương án đó có chấp nhận được hay không và phương án nào là tốt hơn Dòng tiên tệ ròng của hai phương án được cho như sau: (ĐVT:
- -
Triệu Đông)
a Bộ xây dựng sẽ thực hiện dự án này Bộ tài chính hiện đang tranh luận về việc thủ tục chọn suất chiết khấu đúng Bộ xây dựng cho răng suất chiết khấu đúng là 6%, Bộ tài chính cho răng suất chiết khẩu
đúng là 9% Nêu mỗi Bộ sử dụng suất chiết khâu do họ lựa chọn đề đánh giá các phương án này, liệu
cả hai phương án có chấp nhận được hay không? Đối với mỗi hộ, phương án nào được ưa thích hơn
(Sử dụng tiêu chuẩn NPV đề so sánh)
b._ Trong Bộ xây dựng, có sự tranh luận giữa hai nhà phân tích liên quan đến thời điểm chiết khấu các
dòng tiền tệ và đánh giá dự án Một nhà phân tích cho rằng so sánh giá trị tương lai ròng NVF của các dự án vào cuối năm thứ 3 có ý nghĩa nhiêu hơn, khi đó là năm hoàn tất dự án theo kế hoạch của chính quyên Nhà phân tích thứ hai cho răng cả hai dự án cần được so sánh băng cách đánh giá giá trị hiện tại ròng NPV vào cuối năm 0 Băng cách này, ông ta tin tưởng bộ có thê xác định một cách tốt nhất những lợi ích gì sẽ đạt được từ mỗi dự án này sau khi hoàn trả chỉ phí đầu tư
Hỏi: Nhận xét 2 quan điểm Nếu dùng suất chiết khâu 6%⁄/năm đề tính toán cho từng quan điểm thì dự án sẽ
được lựa chọn trong từng quan điểm là dự án nào? Tại sao?
Bài giải
a Lựa chọn dự án trên góc độ của mỗi bộ
Vậy theo bộ Xây dựng với suất chiết khâu 6% thi ca 2 du an déu co hiéu qua Trong do, du an A duoc ua
thich hon
Theo bộ tài chính với suất chiết khâu 9% thì chỉ có dự án A là có hiệu quả tải chính và chỉ có thể chọn dự án
A đê thực hiện
b Lua chon dự án dựa trên NPV va NFV
Với quan điệm sử dụng NPV, ta có NPV(A) = 63 I(trđ) và NPV(B) = 304 (trđ) ® chọn dự án A
Với quan điểm str dung NFV, taco NFV(A) = 752 (trd) va NFV(B) = 363 (trd) > chon du an A
Vay không có khác biệt gì khi sử dụng chỉ tiêu NPV hoặc NFV đê lựa chọn dự án