1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ tổ chức dạy học theo chủ Đề nội dung kiến thức trường và tương tác champs et interactions sách giáo khoa vật lí 11 chương trình song ngữ pháp việt

90 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn thạc sĩ tổ chức dạy học theo chủ Đề nội dung kiến thức trường và tương tác champs et interactions sách giáo khoa vật lí 11 chương trình song ngữ pháp việt
Tác giả Vũ Thị Hường
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Hương Trà
Trường học Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

từ năm 1994 Việt Nam triển khai dự án Chương trình dạy tăng cường tiếng Pháp va bang tiếng Pháp Chương trình Song ngữ Pháp-Việt trong khuôn khó hợp tác quốc tế giữa Bộ Giáo và tô chức

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

KHOA SU PHAM

VŨ THỊ HƯỜNG

TỔ PHỨP DẠY HỌC THEI PHỦ BỀ NộI DUNG KIEN THUG

“TRUONG VA TƯỜNG TÁC” (CHAMPS ET INTERACTI0MS)- SACH GIAO KHOA VAT Li 11 CHUUNG TRINH SONG NGỮ PHÁP - VIỆT

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học

(Bộ môn Vật lí)

Mã số ¡ 60 14 10

LUAN VAN THAC SI SU PHAM VAT Li

Người hướng dân khoa học: PGS.TS, ĐỒ HƯƠNG TRÀ

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

LOI CAM ON

Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Đã

Hương Trả, Khoa Vật lí, Đại học Sư phạm Hà Nội, cô đã tận tình hưởng,

dan, lao điều kiện thuận lợi, động viên, giúp tôi có đủ niễm tin và nghị

lực đẻ hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn:

- Các thầy cô, cán bộ trong Khoa Su Phạm, nay là trường Đại học

Giáo dục, Đại học Quốc Gia Hả Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho

chúng tôi trong, suốt khỏa học

- Ban giám hiệu trường THPT Chuyên Trần Phú, thành phố Hải Phòng đã tạo diều kiện thuận lợi dễ tôi hoàn thành khóa học và giúp đỡ tôi tiến hành thực nghiệm

- Các thầy cô trong tổ Vật lí- Kĩ thuật trường THPT Chuyên Trần Phủ đã cho tôi nhiều ý kiến quý báu và luôn ủng hộ, giúp đỡ tôi trong,

công tác để tôi hoàn thành khoá học và luận văn đúng thời hạn

- Các bạn trong lớp Cao học LL & PPDH môn Vật lí khoá 2 đã

giúp đờ tôi trong quá trình học tập cũng như làm luận văn

- Các em học sinh {6p 11 Song ngữ, trường THPT Chuyên Trần

Phú, Hải Phòng đã nhiệt tình giúp tôi trong quá trình làm điều tra khảo

Trang 3

CHƯƠNG TRÌNH SÓNG NGỮ PHÁP-VIẸT

Tiới thiệu chương trình Song ngữ Pháp-Việt ở Việt Nam

.1.I Chương trình song ngữ Pháp- Việt

t2

12

q3

.1.2, Mục tiêu của chương trình Song ngữ

2.1.3 Kết quả của chương trình Song ngữ giai đoạn 1

3.1.4 Dạy và học Vật lí trong chương trình Song ngữ ở Việt Nam

3.2 Nội dung kiến thức phần "Tương tác hắp din”

2.3.1, Những mục tiêu về kiến thức và kĩ năng cần dạt được-

Chương trình Việt Nam

2.2.2.Chương trình Song ngữ ở Việt Nam

3.3 Nội dụng kiến thức phan ‘Dign tudng” (Champ électrique)

3.3.1 Những mục tiêu về kiến thức và kĩ năng cần đạt được-

Chương trình Việt Nam

2.3.2 Những mục tiêu về kiến thức và kĩ năng cần đạt được-

Chương trình Song ngữ ở Việt Nam

2.4 Kiến thức Trường và Tương tác trong hai chương trình:

Chương trình Vật lí phô thông hiện hành và chương trình Vật

lí bằng tiếng Pháp hệ Song ngữ

2.4.1 Chương trình Vật lí phô thông Việt Nam hiện hành

2.4.2 Chương trình Vật lí bằng tiếng Pháp - chương trình

Song ngữ

2.5 Những khó khăn của học sinh khi học các kiến thức

thuộc phan Trường và Tương tác

346 Tả chức day hoe thea cha dé phan kiến thức Tương tác

hấp dẫn- Điện trường

2.6.1 Lỉ đo tổ chức chủ đề

2.6.2 Mục tiêu của chủ để

2.6.3 Bộ cân hỏi bài học và câu hỏi nội dụng của chủ đề

3.6.4 Bài tập trong khi học

5 Bai tap sau khi học ( xem phụ lục)

Trang 4

Chương 3 : THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm

3.3 Đi tượng thực nghiệm sư phạm

3.3 Thời gian thực nghiệm

3.4 Những thuận lợi, khó khăn của quá trình thực nghiệm sư

phạm

3.4.1 Thuận lợi

3.4.2 Khó khăn

3.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.6 Kế hoạch thực nphiệm sư phạm

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 LÍ do chọn để tài

Ngay từ những thập kỉ đầu tiên, nhát là những năm $0 và 60 của thể kì 20,

trước sự phát triển mạnh tnš của KHKT, các nhà khoa học vá các nhà tương lai học đã nêu ra bao nhiều dự báo lạc quan và bí quan về bức tranh nhân loại ở cuối thế kỉ này Nhiều phát minh về thể giới vĩ mô và vi mô cuỗi thế ký 20 đã

ra đời mà chính con người đầu thể kỹ vẫn chưa thẻ hình dung nói Thành tịch

ki diệu đến đâu va that bai dau đớn đến đâu của mọi dân tộc cũng không tách

rời khỏi nguồn sức mạnh điệu kỉ nhất của chỉnh con người Hàng triệu máy vi tính đzng là niềm tự hào của trí tuệ nhân loại, chúng có khả năng làm thay dồi sâu xa đời sông tình thần và vật chất của con người hiện đại, nhưng hàng triệu táy v tính sẽ còn hiện đại hơn nữa trong tương lai vẫn không so sánh được

với bộ máy vi tính gắc là bộ não của con người Giáo dục khơi dậy vả tạo nén

được tiêm năng vô tận của con người Bước vào thế ký 21 mỗi dân tộc cảng ý

thức được sâu sắc về sức mạnh to lớn của giáo dục Thành tựu cũng như thất bại trorg cuộc cạnh tranh của các dân tộc trong bối cảnh toàn câu hoá và nhất thể hoácuối thê kỷ 20 cảng giúp cho các nhà quan li quoc gia thực sự thức tỉnh

về vai rò của giáo dục trong công cuộc chin hưng đất nước mình, Cùng với

bước trưởng thành của dan tộc trong công cuộc kháng chiến chồng ngưại xâm

rồi xây lựng dat nước trong hoà bình, nên giáo dục của chúng 1a đã ngày càng

được mận thức đúng đẫn và được đánh giá xứng đáng hơn Với NQỢIW2 (Khoa Yl) giao duc da được nhận thức một cách hệ thông cơ bản có tâm

chiến lược hơn bao giờ hết Đó là kinh nghiệm lớn lao đối với giáo dục của

chúng t: trong thể kỷ qua, cũng là hành trang cần thiết cho thé ky mdi, thé ky của trí tệ, của nền kinh tế trí thức Ở ta, trong hơn 10 năm qua cũng đã đặt vấn

để đổi nới phương pháp dạy học trong nhà trường đặc biệt là ở phố thông Nhà

trường mái giúp cho từng học sinh thay đổi triệt để quan niệm và phương pháp học tập phù hợp với yêu cầu của thời đại ngày nay, thời đại mà mỗi người phải

Trang 6

hoc tập suốt đời Muốn học tập không ngừng hạc tập cá đời thì phải biết tự

học, phải biết tự sử dụng bộ não của mình Nhà trường không thẻ là nơi truyền thụ đơn thuần thành tựu khoa học cua quá khứ mã phải là nơi tập luyện cho mỗi người năm được trì thức để sử dụng trí thức, đặc biệt là sáng tạo trì thức Cũng xu thế đổi mới chung của đất nước việc dạy học vật li có nhiều thay đổi

quan trong Hoa theo xu thể hội nhập toản cầu hoá từ năm 1994 Việt Nam

triển khai dự án Chương trình dạy tăng cường tiếng Pháp va bang tiếng Pháp

(Chương trình Song ngữ Pháp-Việt) trong khuôn khó hợp tác quốc tế giữa Bộ

Giáo và tô chức Đại học Pháp ngữ AUF với mục tiểu "mực tiêu tổng thể cua Chương trình nhằm, mội mặt đảm bảo cho học sinh nằm vững thông Phap, mit khác từng bước sử dụng ngôn ngữ này như một công cụ đề tiếp thụ kiến thức

khoa học thông qua các môn học được dạy bằng tiếng Pháp Chương mình giảng dạy và các tài liệu sư phạm sẽ giúp học sinh mở rộng hiệu biết vẻ thế

giới năm vững hơn những kiển thức mà cúc em đã học hằng tiếng tiệt đặc

biệt là nhái triên ở các em các kỹ năng và phương pháp học tập mới" [10]

Sav 15 nam hình thành và phát triển, chương trình đã thu được những kết quả tốt đẹp, đạt được mục tiêu để ra và được đánh giá là một chương trình chất

lượng cao Trang chương trình này các học sinh được học tăng cường tiếng

Pháp v¿ các môn khoa học Toán, Vật lí bằng tiếng Pháp.Trong hệ thống kiến

thức vậ: lỉ ở trưởng phổ thông kiến thức về các loại trường (Trường hap dẫn

Điện trường, Từ trường) giữ vai trò quan trọng Nội dụng kiến thức này được xây dựng theo mức độ từ khảo sát định tính các hiện tượng, gan gũi với kinh nghiệm và hiểu biết của học sinh ở cấp cơ sở đến việc không chỉ mở rộng, đi sâu vào bản chất vật li cơ chế của các hiện tượng điện mà còn nâng cao ở mức

định lượng và quan tâm nhiều đến tỉnh tư tưởng của kiển thức và các ứng dụng

kĩ thuật :úa chúng ở cấp trưng học Tuy nhiên học sinh gặp rất nhiều khó khăn

khi hoc shan này, ngay cả với những nội dung kiến thức cơ bản, Để hee sinh

có thể ty chủ, linh hoat tiếp thu kiến thức một cách có hệ thông SÂU SẮC vững

chắc, có thể phát huy tư duy, tiêm nàng trí tuệ cua mình thi các phương pháp

Trang 7

đạy học hiện đại trang đó có dạy học tích hợp theo chủ để cần được nghiên

Tích hợp là một trong những xu thế đạy học hiện đại, nó đang được

nghiên cửu và áp dụng ở nhiêu nước Khi tích hợp các nội dung kiến thức

thành các chủ đề thì các hoạt động dạy học được thiết kế nhằm giúp học sinh

xây dựng kiến thức phát triển năng lực đề giải quyết những vẫn đẻ thực tiễn mang tỉnh tích hợp Nhiều quốc gia trên the giới đã và đang sử dụng phương pháp dạy học theo hướng tích hợp Theo thống kể của UNESCO từ năm [960 đến năm 1974 đã có 208 chương trình môn khoa học đã thể hiện quan diễm

tích hợp ở những mức độ khác nhau từ liên môn, kết hợp đến tích hợp hoàn

toàn theo những chủ để Tích hợp môn học không chỉ loại bỏ những nội dung

trùng lặp, rút bớt những nội dung trùng lập, rút bớt số đầu môn học giúp nhận

thức thế giới khách quan như một tông thể thông nhất mà quan trọng là giún

cho việc học tập của HS gắn với thực tiễn hơn, có ý nghĩa hơn Với mục tiêu Giáo dục Trung học nhằm giúp học sinh cúng cố và phát huy tính tích cực, tự

giác, chủ động, sáng tạo, rẻn luyện thói quen và khá năng tự học, tỉnh thần hợp

tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tinh huéng khác nhau trong học tập

và trong thực tạo niềm vui, hứng thú trong học tập, mô hình dạy học theo

chủ đề đã được áp dụng ở Việt Nam những năm gan đây Việc tích hợp các nội dung dạy học đã được thực hiện thường xuyên trong quá trình dạy học ở Việt

am song việc tích hợp theo chủ để ớ một môn học vẫn chưa được nghiên cứu

một cách đây đủ Trong dạy học Vật lí, cho đến nay đã có luận văn Cao học

đề cập đến việc dạy học tích hợp theo chủ để về để tải “Tế chức dạy học tích

hợp theo chủ dé trong dạy học Vật lí chương Tĩnh học vật rấn” (Nguyễn Thị

‘Thu Hang)” Tuy vậy chưa có một nghiên cứu nào dé cập đến việc vận dụng

Trang 8

đạy học tích hợp theo chủ để để tổ chức dạy học các nội dung kiến thức trong

chương trinh Song ngữ Pháp-Việt

3 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở phản tích phương pháp dạy học tích hợp theo chủ đề, nghiên

cửu chương trình dạy Vật lí bằng tiếng Pháp trong chương trình Song ngũ, dé

xuất phương án dạy học theo chủ để kiến thức “Trường và Tương tác” {Champs et Interactions) - Sach giáo khoa Vật lí I! chương trình Song ngữ

Pháp-Việt

4 Phạm vi nghiên cửu

- Nội dung kiến thức phân Tương tác hấp dẫn và Điện trường- Vật lí 11-

Sách giáo khoa I I- Chương trình Song ngữ Pháp-Việt hiện hành

- Hoạt động của giáo viên và học sinh khi tổ chức dạy học thea chu dé

các kiến thức phần Tương tác hấp dẫn và Điện trường trong chu dé Trường và

- Thể nào là đạy học thea chi dé?

- Nội dung kiến thức " Trường và Tương tác” được dạy như thé nao trong ctuong trinh Song ngir Phap-Viét?

- Tổ chức các hoạt động dạy học theo chủ dé như thể nào đối với kiến

thức phín Trường, và Tương tác?

- Cết quả thu được khi áp dụng phương pháp đạy học theo chủ để là gì?

7 Giá tuyết nghiên cứu

Tiên cơ sở vận dụng những quan điểm lí luận dạy học hiện đại có thể tổ

chức được hoạt động học của học sinh khi dạy học các nội dung phản Trường

và Tươn tác theo quan điểm của dạy học theo chủ để nhằm phát triển hoạt động nh:n thức tích cực, tự chủ cua người học trong quả trình tham gia tìm tòi

Trang 9

giải quyết vẫn đề Từ đô học sinh sẽ năm vững nội dung bãi học sấu sie hon,

biết được những tiên bộ của khoa học kĩ thuật và công nghệ liên quan hiệu về thực tiễn cuộc sống, xung quanh và học được kĩ năng sống làm việc

8 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu các quan điểm hiện dại về dạy và học nghiên cửu cơ sở lí

luận của dạy học theo chủ đề sao cho dap ứng được những đòi hỏi về mặt phương pháp luận của việc xây dựng kiến thức khoa học

~ Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu

tham khao liên quan đến phần "lường và Tương tác" trong chương trình Song

ngữ - chương trình Vật lí phố thông và phân tích những khó khăn của học sinh

khi học phân này

- Thiết kế các hoạt động dạy học theo chủ dé kiến thức phản Tương tác hấp đẫn- Điện trường trong chương trình Song ngữ Pháp-Việt

- Tiên hãnh thực nghiệm dé đánh giá tính khả thi của chủ đề, qua đó sửa

đổi, bê sung, hoàn thiện để có thể vận dụng một cách linh hoạt mô hình này vào thực trạng giáo đục

9 Phương pháp chứng minh luận điểm

~ Nghiễn cứu lí luận phương pháp đạy học tỉch cực và phương pháp dạy

học tích hợp theo chủ dé

- Tô chức các hoạt động dạy học theo chủ dé phan kiến thức “Trường và hap đắt: trong chương trình Song ngữ Pháp-Việt

~ Thực nghiệm sư phạm

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phân mở đầu danh mục tải liệu tham khảo, phụ lục nội dung luận văn được trình hày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở li luận của day hoc theo chil dé

Chuong 2: Té chire hoạt động dạy học theo chủ để phản kiến thức

Trường và Tương tác (Champs et Ïnteractions) trong chương trình Song ngữ

Pháp-Việt

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 10

Chương !: CƠ SỚ LÍ LUẬN CÚỦA ĐẠY HQC THEO CHU DE

1.1 Các luận điểm của phương pháp dạy học khoa học

LAL, Phuong pháp dạy học

Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động của giáo viên và học sinh trong quá trình đạy học, Cách thức hoạt động không tách nhau một cách độc lập PPDH là những hình thức và cách thức hoạt động của giáo viên và học sinh trong những điều kiện đạy học xác định nhằm đạt mục đích dạy học PPDH là những hình thức và cách thức, thông qua đỏ và bằng cách dó giáo

viên và học sinh lĩnh hội những hiện thực tự nhiên và xã hội xung quanh trong

những điều kiện học tập cụ thẻ [20]

Ban chất của day học khoa học là dạy học giải quyết vấn đề phù hợp với

cách tiếp cận của sự nhận thức khoa học (của sự xây dựng trì thức khoa học

mới) TheoV Ôkôn, có thể hiểu dạy học giải quyết vấn dé dưới dạng chung

nhất, là toàn bộ các hành động như tô chức các tình huỗng có vấn để, biểu đạt van dé (tập cho học sinh quen dân để tự làm lay công việc này), chú ý giúp đỡ những điều cần thiết để học sinh giải quyết vấn đề, kiểm tra cách giải quyết

lên thức thu

vấn đề và cuối cùng lãnh đạo quá trình hệ thắng hoá và cúng cố

nhận được

Dạy học giải quyết vấn để có tác dụng phát huy hoạt động nhận thức tự

chủ, tích cực của học sinh, giúp cho học sinh chiếm lĩnh được các kiến thức

khoa học sâu sắc, vững chắc, vận dụng được, đồng thời dam bao sự phát triển

trí tuệ, phát triển năng lực sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập

1,1,3 Bản chất của dạy học Vật tí

Mục đích của hoạt động dạy là làm cho học sinh lĩnh hội được kiến thức

kĩ nãng, kinh nghiệm xã hội, đồng thời hình thành va phát triển ở họ phẩm chat

và năng lực Như ta đã biết, học sinh thực hiện được mục đích đó bằng hoạt

động, trong boạt động cua bản thân học sinh Như vậy hoạt động dạy của giáo

viên là tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho học sinh thực hiện thành công

các hành động học của họ Dạy vật lí không phải là giảng giải, mình họa cho

Trang 11

học sinh hiểu ý nghĩa của những khái niệm định luật vật lï, uốn nắn họ thực

hiện đúng những kĩ năng của nhà nghiên cứu vật lí nhi nhét vào đầu học sinh những kinh nghiệm xã hội đã được đúc kết hoàn chỉnh, như quan niệm cô

truyền về dạy học

Theo quan điểm hiện đại dạy vật lí là tổ chức, hướng dẫn cho hye sinh

thực hiện các hành động nhận thức vật lí như đã nói ở trên, đẻ họ tái tạo được kiến thức, kinh nghiệm xã hội và biển chúng thành vốn liễng của mình, đồng

thời làm biển đổi bản thân học sinh, hình thành và phát triển những phẩm chất

năng lực của họ Muốn thực hiện tốt mục dích trên của hoạt động dạy người giáo viên cần phải nghiên cứu hoạt động học, căn cứ vào đặc điểm cua hoạt

động học của mỗi đối tượng cụ thê để định ra những hành động dạy thích hợp

mà trước hết là những hành động để tạo ra những điều kiện thuận lợi giúp cho

học sinh có thể thực hiện tốt các hành động học tập

1.2 Cơ sở của phương pháp dạy học tích cực

PPDH hiện đại xuất hiện ở các nước phương Tây (ở Mỹ, ở Pháp ) từ

đầu thế kỳ XX và được phát triển mạnh từ nửa sau của thê ký có ảnh hưởng

sâu rộng tới các nước trên thể giới, trong đỏ có Việt Nam Đó là cách thức DH

theo lỗi phát huy tính tích cực chủ động của học sinh Vi thể thường gọi PP này là PPDH tích cực

thành và phát triển tỉnh tích cực xã hội đã là củng cổ một trong các nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục nhằm đảo tạo những con người năng động thích ứng và

góp phần phát triển cộng đồng Có thể xem tính tích cực như là một điều kiện

đồng thời là một kết quả của sự phát triển nhân cách trong quá trình: giáo đục.

Trang 12

1.3.1.3 Phương pháp dạy học tích cực

Phương pháp tích cực để chỉ những phương pháp day hoe phát huy tinh

tích cực, chủ động sảng tạo của người học Phương pháp tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức cua người học nghĩa [a

tập trung vào phát huy tinh tích cực của người học chứ không phải là tập trung,

vào người dạy

1.3.2 Những dẫu hiệu đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực

Có bến dấu hiệu cơ bản

1.2.3.1 Dạy học thông qua các hoạt động của học simÍ

Trong phương pháp tích cực, người học dai tượng của hoạt động dạy đồng thời là chủ thê của hoạt động học, được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo Thông qua đỏ, tự lực khám phá những

điều minh chưa biết chứ không phải là thụ động tiếp thu những trì thức đã

được giáo viên sắp đặt ra theo cách suy nghĩ của mình Từ đó, vừa nắm được kiến thức, kĩ nãng mới, vừa nắm được phương pháp tìm ra kiến thức kì năng

đó, không rập theo khuôn mẫu có sẵn, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng

tạo Dạy theo cách này thì giáo viên không chỉ đơn gián là truyền đạt trì thức

mà còn là người hướng dẫn hành động

1.1.2.2 Dạy học chủ trọng rèn luyện phương pháp tự học

Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện nhương pháp học tập cho học

sinh không chỉ là biện pháp nâng cao hiệu quá dạy học mà còn là một mục tiêu

học Trong phương pháp học thì cốt lỗi là phương pháp tự học Nêu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ¥ chi ty học thì sẽ tạo

cho họ có được lòng ham học, khơi đậy nội lực vốn có của mỗi người kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội VÌ vậy, ngày nay ngươi ta nhắn mạnh hoạt động học trong qua trinh dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ

động sang tự học chủ động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường pho

thông, không chỉ tự học ngay trong trường phố thông không phải tự học ở nhà

ma cả Lự học cả trong, tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên.

Trang 13

1.3.3.3.Tăng cường học tập cá thê phỏi hop với học nhôm

Nếu trình độ kiến thức, tư duy học sinh không thể đồng đều tuyệt đối thì

khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường

độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bai học được thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập Áp dụng phương pháp ở trình độ càng cao thì sự phân hóa càng lớn Việc sử dụng các phương tiện công nghệ thông tín

trong nhà trường sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hóa học tập theo như cầu và kha

năng của mỗi học sinh

Tuy nhiên trong học tập, không phải mọi trí thức kì năng, thải độ được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá thẻ Lớp học là môi trường giao tiếp thầy trỏ, trở với trò, tạo nên mỗi quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường, chiểm lĩnh nội dung, học tập Thông qua tháo luận tranh luận trong học

tập, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ khẳng định, hay bác bỏ Qua đỏ người

học nâng mình lên một trình độ mới, bài học vận dụng được vốn hiểu biết và kinh nghiệm của mỗi học sinh và của cá lớp chứ không phải chỉ dựa trên vẫn hiểu biết và kinh nghiệm sống của thây giáo

1.3.3.4 Kết hợp đánh gid cue thay với tự đánh giả của trỏ

Trong dạy học việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục dich phan

định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mã côn đẳng thời tạo diéu

kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy cua thay Trước dây,

mọi người vẫn thường hay có quan niệm giáo viên có độc quyền đánh giá học

sinh Nhưng trong phương pháp tích cực, giáo viên phải hướng dẫn học sinh tự

đánh giá để điều chỉnh cách học Liên quan đến điều này, giáo viên cẩn tạo thuận lợi đẻ học sinh được tham gia đánh giá lần nhau Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất can cho sự thành đạt trong cuộc

sóng mà mỗi thây cô cùng như nhà trường phải trang bị cho học sinh

Với phương pháp này, giáo viên trở thánh người thiết kế, tô chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt mục tiêu kiến thức, kĩ năng thái độ theo yêu cầu

Trang 14

của chương trình Ở trên lớp với phương pháp tích cực này thì học sinh hoạt động là chính giáo viên là người tô chức hoạt động Khi soạn giáo án giáo viên đã phải dầu tư công sức, thời gian rất nhiều so với kiều dạy học thụ động, mới có thẻ thực hiện hải lên lớp với vai trò lã người gợi mở, xúc tác động viên,

có vấn, trọng tải trong các hoạt động tìm tòi hàu hứng tranh luận sôi nỗi của học sinh

Thực hiện dạy và học tích cực không có nghĩa là gạt bỏ các PPDH

truyền thống Đôi mới PPDH cần kế thừa, phái triển những mặt tích cực cua hé

thống PPDH quen thuộc, đẳng thời học hỏi, vận dụng một số phương pháp dạy

học mới, phù hợp với hoàn cảnh cùng như điều kiện dạy hoc ở nước ta để giáo

dục từng bước phát triển tiến lên bền vững "Mỗi PPDH truyền thống hay hiện đại cũng đều có những đặc điểm, ưu thế và nhược điểm riêng Không có

phương thuốc nao có thể chữa được bách bệnh, không có PPDH nào là chìa

khoá vạn năng Việc nghiên cứu kỳ tửng bài dạy, từng đặc điểm bộ môn và đồi

tượng người học để có sự phối kết hợp đa dạng các PPDH là việc cần làm ngay

của mỗi giáo viên để nâng caa chất lượng (ID-ĐT, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong giai đoạn hiện nay.” [IÑ] 1.2.3 Các căn cứ lí luận và thực tiễn lựa chọn phương pháp đạp học

Trong thực tiến lập kế hoạch và tiến hành đạy học người thay giáo

thưởng xuyên đổi diện vai cau hoi: lam thé nao dé tua chọn phương pháp dạy

học (PPDH) phủ hợp và có hiệu quả? Cac nha li ludn day hoc, cde nha didactic

bộ môn thường đưa ra lời khuyên: Mỗi PPDH có một giá trị riêng, không có PPDH nào là vạn năng piữ vị trí độc tôn trong dạy học, cần phổi hợp sử dụng

các PPDH Lời khuyên này không sai nhưng gần như không có tác dụng thao

tác hoá; chưa có nhiều giá trị giúp đỡ đổi với giáo viên nếu như không chỉ ra

được các yếu tố ảnh hướng đến việc lựa chọn PPDH Đặc biệt trong bối cảnh

đang có sự đầu tranh (lúc công khai, lúc ngắm ngầm) giữa xu hướng muốn giữ

nguyên cách dạy học truyền thụ một chiều hiện hãnh, với xu hướng chủ trương đổi mới thì lời khuyên chung chung ở trên là một vị thuốc an than an úi những

10

Trang 15

người giữ nguyên lỗi dạy học cổ truyền Mhư vậy, cần phải góp phân tra lời

câu hỏi: Việc lựa chọn PPDH được tiển hành một cách tuỷ tiện, bất kỉ, hay bị

rằng buộc bởi những tiêu chuẩn khoa học nào?

Câu trả lời cần được tìm kiếm ở các mối quan hệ của PPDII với các yếu

tế liên quan, đỏ lả: Với mục tiêu đạy học; với nội dung dạy học: với nhủ cau hứng thú thỏi quen học tập của học sinh; năng lực sở trường kinh nghiệm sự phạm của giáo viên; với điều kiện giáng dạy và học tập

1.2.3.4, Một số phương pháp đạp học (Ích cục

* Phương pháp dạy học dự án

Phương pháp đạy học theo kiểu dự án ( Projet) hay còn gọi là dạy học

dự án là phương pháp tổ chức cho học sinh ( dưới sự hướng dẫn của giáp viên) cùng nhau giải quyết không chỉ về mặt thực tiễn một nhiệm vụ học tập có tính

chất tống hợp, tạo điều kiện cho học sinh củng và tự quyết định trong tất cá các giai đoạn học tập, kết quả là tạo ra được một sản phẩm hoạt động nhất định

Dạy học theo dự án mang lại rất nhiều lợi ích cho ca giáo viên lẫn học sinh Ngảy càng nhiều các nghiên cửu lí luận dạy học bộ môn ủng hộ việc áp

dụng việc dạy học theo dự án trong trường học để khuyến khích học sinh giảm

thiểu hiện tượng bỏ học, thúc đây các kỹ năng học tập hợp tác và nâng cao hiệu quả học tập (Quỹ Giáo dục George Lucas, 2001)

Day học dự án mang lại rất nhiều lợi ích cho học sinh :

- Tăng tỉnh chuyên cần, nâng cao tính tự lực và thái độ học tập ( Thomas

2000)

- Kiến thức thu được tương đương hoặc nhiều hơn so với những mô hình

dạy học khác do khi được tham gia vào dự án học sinh sẽ có trách nhiệm hơn

trong học tập so với các hoạt động truyền thông khác trong lớp học ( Boaler,

199? ; SRI,2000}

~ Có cơ hội phát triển kĩ năng phức hợp, như tư duy bậc cao, giải quyết vẫn

dễ, hạp tác và giao tiếp (SRI,2000)

Trang 16

- Có được cơ hội rộng mớ hơn trong lớp học.tạa ra chiến lược thu bút những học sinh thuộc các nén van hoa khác nhau ( Railsback 2002) [9]

* Phương pháp dạy học tích hợp:

Tích hợp có nghĩa là sự hợp nhất, sự hoà nhập sự kết hợp Khái niệm

lich hợp có thẻ hiểu một cách khái quát là sự hợp nhất, sự nhất thẻ hoá đưa tới

một đối tượng mới như là một thê thống nhất chữ không phải là phép cộng giản đơn những thuộc tính của các thành phản

Tích hợp có hai tỉnh chất cơ bản liên hệ mật thiết với nhau, qui định lẫn nhau là tỉnh liên kết và tỉnh toàn vẹn Không thê gọi là tích hợp nếu các trí thức

kĩ năng chí được cộng lại, không có sự liên kết, tác động, phối hợp với nhau trong,

lĩnh hội nội dung hay giải quyết một vấn đề, một tình huồng nào đó

Trong lí luận dạy học tích hợp được hiểu là sự kết hợp hữu cơ, có hệ thống ở những mức độ khác nhau các kiến thức, kĩ năng thuộc các môn học

khác nhau hoặc các hợp phẩn của bộ môn thành một nội dung thông nhất dua

trên cơ sớ các môi liên hệ vẻ lí luận và thực tiển được để cập đến trong đó Quả

trình học tập góp phần hình thành ở học sinh những năng lực rõ ràng góp phần hình thành và phát triển tư duy cho học sinh Năng lực này lả một trong những hoạt động phức hợp đòi hởi sự tỉch hợp phôi hợp các kiến thức và kĩ

năng để giải quyết những tình huỗng cụ thể Trong dạy học tích hợp, trong,

khuôn khỏ nghiên cứu của để tài chỉ đi sâu, nghiên cứu tích hợp theo chủ đẻ 1.3 Cơ sở lí luận của phương pháp dạy học tích hợp theo chú đề

1.3.1 Lần đề đặt ra

Van dé được đặt ra là

~ Làm thể nào để kiến thức được học hap dẫn và có ÿ nghĩa trong cuộc sông hôm nay?

- Lam thé nao dé nội dung học có sự tích hợp cao?

- Cả phải giáo viên cứ phải đạy kiến thức theo cách xây dựng kiến thức

thị học sinh mới nắm vững được vả sư dụng được kiến thức?

Trang 17

- Lam thế nào đề việc học tập dù là môn náo đi nữa cùng trở thành việc rèn luyện ki nang chung, can thiết dể giai quyết các vẫn dé da dạng của thực

tiễn hôm nay?

Khi phân tích mục tiêu giáo dục môn học của Việt Nam và xu thé chung

cua sự đổi mới mục tiêu đạy khoa học ở nhiều nước trên thế giới chúng tôi nhận thấy có những khác biệt cơ bản trong các quan niệm về mục tiêu

Mục tiêu đổi mới theo xu thế chung ở nhiễu nước hiện nay gan voi mục

tiêu giảo dục thiên niên ki ma Unesco dura ra và gần hơn với nhu cầu học tập cua con người thế kỉ 21

Sự khác biệt khả cơ bản giữa hai quan niệm về mục tiểu sẽ đưa đến sự khác biệt không chỉ ở một vài thành tố của quá trình day hoe ma đưa đến sự khác biệt về mé hình dạy học Vấn đề đặt ra ở là làm thé nao để nội dung học

có tính tích hợp cao và có ý nghĩa đối với người học?

1.3.2 Khải niệm

Dạy học tích hợp theo chủ đề (còn gợi là dạy học theo chủ để) là một

trong những mô hình day học trong đó nội dung kiến thức được tổ chức theo hướng tích hợp thành các chủ để Trong chương trinh vật li phỏ thông nội dung kiến thức đã được biên soạn theo hướng tích hợp Tuy nhiên, Irong các

chủ đề lớn (như Cơ học, Nhiệt học, Điện từ học, Quang học, Vật l¡ hạt nhân }

việc dạy học vẫn tiến hành theo hình thức từng bài đã được qui định trong

chương trình, nội đụng và cách học còn mang nặng tỉnh lí thuyết hàn lâm, xa rời thực tiễn, xa rời nhu cầu của da số người học nên hiệu quả học tập chưa

so sanh, danh giá

~ Kĩ năng sống vả làm việc: giao tiếp, hợp tác trinh bày, ra quyết định

l3

Trang 18

Sự khác biệt vẻ mục tiéu giáo dục môn học đẫn đến sự khác biệt trong các thành tổ côn lại cua quá trình đạy học

LAG ve HỘI dụng

Với những mục tiêu trên, đã tí lâu nội dung khoa học ( vẻ tự nhiễn) đã được biến soạn theo các chủ đẻ liên môn tích hợp (ở tiểu học trung học cơ

sở, ở đó cát môn khoa học vẻ tự nhiên hợp chung thành môn khoa hoc) va

tích hợp (ở trung học phổ thông), ở đó nội dung học được tích hợp trong từng

mỗn học riêng biệt thành các chủ đề Điều này vừa có ý nghĩa khoa học vừa

có ý nghĩa thực tiễn, tạo cho học sinh hứng thú, say mẽ nghiên cứu Việc lựa chọn chủ đẻ, xây dựng nội dung các chủ để có sự khác nhau ở các quốc gia khác nhau, ở các trường khác nhau, nó phan ánh những quan điểm triết học

các môn vật lí, hoá học , sinh học thành môn khoa học, nhằm lâm cho kiến

thức các môn học này gần gũi hơn, hỗ trợ nhau tốt hơn, làm cho kiến thức

gần với thực tế, từ đó tăng khả năng và hiệu quả sử dụng kiến thức vào giai

quyết các vẫn đề thực tiễn

Khi nghiên cứu các chủ để liên môn, tích hợp không những học sinh năm được trì thức khoa học mang tính tổng thé ma còn được làm quen với

tiến trình khoa học Các chủ dé nay thường được khéo léo lựa chọn và xây

dựn bắt nguồn từ thực tiển sinh động mà học sinh đang sống, tạo hứng thú ơ

học sinh khi tìm hiểu xử lí các thông tìn khoa học và đời sống từ các nguồn

khác nhau dé cùng giải quyết van dé đặt ra Khi đó, phẩn kiến thức cốt lỗi

14

Trang 19

được khéo léo đưa vào trở thành kiên thức chìa khoá mà học sinh tất yêu phải

nằm được để tham gia nghiên cứu chú đề Kết quá là bên cạnh kiến thức cốt

lôi, họ côn thụ được rất nhiều kiến thức khắc có được do tự lực tìm tôi và xứ

li thông tin

Các chủ để có ý nghĩa thực tiễn thường có tính tích hợp, vì vậy ở Mĩ và

nhiều nước Tây Au Pháp, Đức, Hà Lan, } va cá một số nước trong khu vực Đông Nam A (Thai Lan In-đô-nẻ-xi-a Sinh-ga-po, Malayxia ) đà từ lâu

không tách rời các môn Vật lí Hoá học và Sinh học ở cấp tiểu học và cáp trung học cơ sở và chỉ tách ra ở cáp Trang học phỏ thông Chương trình Trung

học phỏ thông cũng được xảy dựng thành các chủ để có ý nghĩa thực tiễn

Vị dụ, ở cộng hoà Pháp, môn Khoa học ở tiêu học cho thay xu hướng tịch

hợp theo chủ đề được thể hiện rất rõ trong Chương trình và Sách giáo khoa từ

lớp I đến lớn 6 với tên các môn học " Khám phá thé piới” { lớp 1-2), “Khoa học" (lớp 3-6) Nội dung kiến thức Lịch sứ, Địa lí, Môi trường, Giáo dục công

dan, Kinh tế được bố trí trong một môn học và trong một cuốn Sách giáo

khoa Các kiến thức Lịch sử, Địa lí, Môi trường được lựa chọn, sắp xếp kế

tiếp nhau nhằm bỏ trợ cho sự hiểu biết của học sinh về các vấn đề Địa lí Lịch

sử, Môi trường của một lãnh thổ nhất định Tư tưởng xuyên suốt sẽ làm cho

học sinh hiểu được nguyên nhân và quá trình của hiện tượng kinh tế, xã hội

nhẫn văn, từ đó hình thành cho học sinh nhừng giả trị cần thiết

Ví dụ ở nước Anh, theo chương trình mới nhất, mỗn Khoa học là môn

học thống nhất cao từ lớp 1 đến lớn 11 của THPT Từ lớp 1 đến lớp 9 môn

Khoa học được coi là môn bắt buộc và có yêu câu như nhau: nghiên cứu khoa

học, các chất và tính chất của chúng, các quá trình vật li, các quá Irình sống và sinh vật [7]

Ở Việt Nam nội dung các môn khoa học tự nhiên ở cấp THPT đã từ lâu

được xây dựng theo hướng tích hợp (như môn Vật lí được chia thành các chủ

đề tích hợp lớn như Cơ học, Nhiệt học, Điện học Quang học ) trong đỏ nội dung được sắp xếp theo một trật tự đam bao những nguyên tắc chưng như:

Trang 20

tỉnh hệ thống, tính khoa học, tính vừa sức vả tính sư phạm bo qua trật tự

thời gian và tỉnh cá nhân (tác giả) của kiến thức làm cho hiệu qua học tập cao hơn Nội dung các bài học cụ thẻ được biển soạn theo cách ưu tiễn việc xảy dựng các khái niệm khoa học Vì thể, quá trình học tập của học sinh chủ yếu

là quá trình xây dựng kiến thức bài học trong đó thể hiện rõ mối quan hệ

giữa các khái niệm

Tuy nhiền, bên cạnh những ưu việt đó thì xu hướng tích hợp ngày cảng cao theo hướng này lại càng làm chơ chương trình nội dung học và cách học mang nặng tính Ii thuyết, hàn lâm, xa rời thực tiễn mà người học đang sống, xa

rời như câu của đa số người học tạo nên ap lực ngày càng nặng nề, đồng thời

nd ung hộ cho việc duy trì kiểu dạy truyền thống đang ngày càng tiến triển theo hướng không hiếu quả

Tả chức lại nội dung học van phê thông theo hưởng tích hợp là yêu câu

khách quan và hiện nay đang trở thành xu thé vi:

- Don gián, mọi vấn đề từ thực tế đều liên quan đến nhiễu lĩnh vực, khó có vẫn

để nào, dù đơn giản có thé giải quyết trọn vẹn bing kiến thức của một lĩnh vực khoa học

- Sự bùng nô thông tin về khoa học, kĩ thuật, công nghệ và sự phát triển nhanh chóng của công nghệ truyền thông dẫn tới nhiều nội dung cũ lạc hậu vì thế các

nội dung mới phải luôn cập nhậ

- Xã hội phát triển đặt yêu cầu mới cho giáo dục là phải đào tạo ra những,

người không chỉ biết mà phải có năng lực hành động Yêu cầu nảy tác động tới việc xem xét làm thế nào để kiến thức có thẻ giúp người ta hành động trong

Trang 21

mới theo hướng nảy trong vải thập niên qua đã thực sự góp phần dem lại

những liền bộ vượt bặc trong giáo dục và dẫu tạo nguồn nhân lực ở các nước

đang, phát triển, rút ngắn rất nhanhkhoảng cách trong giáo dục với các nước phát triên

Tich hợp rõ rang là một giải pháp thích hợp đã được thực tế giáo dục

nhiều nước khang định đề giải quyết mâu thuần giữa sự bùng ná thông tin yêu

cầu của thực tiễn với thời gian giáo dục và khả năng nhận thức có hạn của học

sinh Tích hợp là rút ngắn khoảng cách giữa học và hành giữa lí thuyết và thực

tiễn Nó là xu thế tắt yếu để đối mới nội dung và phương pháp dạy khoa học

trong nhà trường phd thong ở Việt Nam, vì thé việc đào tạo giáo viên day các

môn khoa học ở nhà trường cần được quan tâm thích đáng

1.3.3.2, Về phương pháp day học

Dạy học chủ để cũng hướng tới sự phát triển tư duy cho học sinh nhưng

không phải mỗi môn học lại trang bị và rèn luyện cho học sinh những hiểu biết

về phương pháp và kĩ năng tư duy của han than mdi khoa học, mà các miên khoa học riêng biệt cũng hướng tới mục tiêu chung làm cho học sinh hiểu tiến

trình khoa học và rèn luyện các kĩ năng giải quyết vấn để khác nhau trong cuộc sống, nghề nghiệp theo tiến trình khoa học

Chính vi thé, dạy học phải chủ trọng, đến các các phương pháp tạo cơ hội

tạo điều kiện cho người học tích cực, chủ động đặc biệt là quan điểm kiến tạo trong day học Phải coi trọng quá trình học là quá trinh giải quyết các van dé

thực tiễn trên cơ sở kiến thức được học

Trong mô hình dạy học này và nhiều mô hình dạy học tích cực khác giáo

viên không dành nhiều thời gian cho việc cung cấp kiến thức mới bằng cách

dần dắt, xây dựng kiến thức như kiểu dạy học truyền thông hiện nay mà thời

gian học chủ yếu dành cho việc giải quyết vấn dé của nhóm học sinh Kiến thức mới có thé cung cấp đúng lúc trong quá trình học sinh giải quyết vấn dé thực tiễn được giao, hoặc sẽ được giới thiệu trong một khoảng thời gian ngắn

theo cách dạy học truyền thống trước khi học sinh giai quyết vấn đề, hoặc

V- to / stat

Trang 22

thông qua tài liệu do giáo viên cung cần chỉ dẫn, Nói cách khác, như các mô hình dạy học tích cực khác, đạy học chủ để ưu tiên việc sự dụng kiến thức vào

giải quyết các vẫn dé thực tiễn, học sinh học được tiến trình khoa học khi giai

quyết vấn để chứ khẳng chỉ trong việc tham gia xây dựng kiến thức

13

.3 VỀ hình thức tỏ chức và phương tiên dụy học

Dạy học chủ đề vẫn là Sự kết hợp cách tô chức học theo lớp học truyền thống với học tập theo nhóm nhưng chủ yếu vẫn là theo nhóm Không gian học không bó hep trong lớp học mà mở ra ngoài thực tiễn Trong quá trinh dạy học theo chủ đẻ có thẻ tích hợp phương pháp dạy học theo dự án

Thời gian học một chủ đề không nhất thiết trong một, hai tiết học mã có thể kéo dải trong một, vài tuần tuỳ ý nghĩa, mức độ quan trọng và tỉnh phức tap

của nội dung chủ để

Trong dạy học theo chủ đề kết hợp phương tiện dạy học là các thiết bị dụng cụ thí nghiệm với các phần mềm hỗ trợ Nét nổi hật của nó là tích hợp

công nghệ và đạy học thông tin và các phương tiện hỗ trợ khai thác, xư li, lưu giữ, chuyên tải thông tin được coi là các phương tiện đặc biệt và quan trong

của các mô hình dạy học hiện đại (đây cùng là những kĩ năng cơ bản, cần thiết cho tất cả mọi người sống và làm việc ở mọi nghành nghề trong thé ki 21 mà học sinh cần được rên luyện ngay trong nhà trường),

1.3.3.4 VẺ kiếm tra đánh giá

Kết hợp giữa đánh giá kết quả cuối cùng với đánh giá quá trình (đánh giá

chất lượng và hiệu quả công việc của học sinh trong quá trình làm việc theo

nhóm, qua các phiểu học tập, qua trao đổi, thông qua đó đánh giá quá trình

phát triển của học sinh - đánh giá các mục tiêu nhân văn của chương trình hoc}

Kết hợp giữa dánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh

1.3.4 Các giai đoạn tổ chức dạy học theo chủ để

Giáo viên có thể thực hiện các công việc của mình theo các giai đoạn

dưới đây để tô chức hoạt động nhận thức cho người học:

Trang 23

Chọn chủ đẻ, xác định ý tưởng tô chức chủ đề (ý nghĩa thực tie

học của chủ đe, ) — có thể mô tá dưới dạng sơ đo tư duy

J

Xác định mục tiêu của chu dé (muc tigu nhận thức và mục tiêu nhân văn)

Xây dựng bộ câu hỏi định hướng (gam câu hỏi khái quát, câu hoi bài học và

câu hởi nội dung,

Giai đoạn chọn chủ để là giai đoạn hết sức quan trọng Trước hết giáa

viên cần xem xét những nội dung kiến thức nào có thẻ tích hợp thành một chủ

dé va có thể tổ chức nó theo mô hình dạy học tích hợp theo chủ đề một cách

thuận lợi, phải xác định được những nội dung kiến thức học sinh cản chiếm lĩnh khi học chủ đẻ để gắn nó vào ting dung trong đời sống, kĩ thuật để nhìn thay rõ ý nghĩa khoa học của chu dé

Trang 24

Boi vay, giáo viên cai

- Xuất phát từ nội dung các bài học, xác định các nội dung kiến thức và kĩ năng

người học cần đạt tới để có ý đỗ tích hợp thành chủ đề

- Luôn nhìn thấy, tìm thay những vấn để thực tiễn đang diễn ra trong cuộc sông

xung quanh có liên quan đẻ nội dung bài học

- Phải tìm thấy những vẫn dé lớn mà thế giới và trong nước đang đối mat (6

nhiềm mỗi trường, thiên tai, an toàn lao động khủng hoảng năng lượng )

+ Biết từ bỏ những nội dung mà chương trình buộc phải dạy theo phương pháp truyền thông

Kí dụ về cách tễ chức day học theo chủ đề

Có thể tích hợp mạnh hơn nội dung phần Từ trưởng- Cảm ứng điện từ

thành một chủ để "Cám ứng điện từ" xuất phát từ việc nghiên cứu một ứng

đụng thực tế thông dụng của hiện tượng này như: Máy biến thể, Động cơ điện,

Máy phát điện, Cũng có thể tổ chức dạy học phần Trường hấp dẫn, Diện trường Từ trường thành một chủ để "Trường và tương tác" trong giảng day Vat lit) chương trình SGK dành cho học sinh Song ngữ Pháp-Việt xuất phát

tir đặc điểm kiến thức có điểm tương đồng, chương trình đa dạng, phân phối chương trình linh hoạt, cách phân chia kiến thức không tuân thco tiết dạy

1.1.4.2, Xác định mục tiêu của chủ đề dạy học

* Mục điêu kiến thức:

- Ghi nhớ, vận dụng được một cách linh hoạt các nội dung kiến thức của chủ

đề

- Thay được mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức trong chủ đề

* Nục tiêu nhân 0ăn:

- Về kĩ năng:

+ rên luyện kĩ năng tư duy ( có cả tư đuy bậc cao): kĩ năng thu thập xử lí

thông tin ( phân tích, tổng hợp, đánh giá )

+ rên luyện kĩ năng giao tiếp, làm việc nhóm, biết trình bày và bảo vệ ÿ

kiến, kĩ năng thuyết phục

Trang 25

~ Vẻ thái độ: hứng thú, tích cực, chu động, say mề trong học lập, thấy được

tâm quan trọng của việc chiếm lĩnh kiển thức,

1.3.4.3 Xây dựng bộ câu hỏi định hướng (bao gồm câu hỏi khải quát, câu hoi bài học và câu hỏi nội dung)

Câu hỏi khái quát giúp giáo viên tập ưung vào các khía cạnh quan trọng,

trong chương trình Đối với học sinh, câu hoi khái quát tập trung vào quả trình tiếp thu các chủ để trong phạm vi các phân của môn học hoặc khoá hoe

khuyến khích họ thảo luận và nghiên cửu chuyên sâu, đặt nền tảng cho câu hỏi

bài học Ví dụ: Làm thé nao để cuộc sống trở rên an loàn hơn?”

Câu hỏi bài học lả câu hói bỏ hẹp trong một chủ dé hoặc bài học cụ thẻ Các câu hỏi bài học được thiết kế dé chí ra và khai thắc những câu hỏi khải quát

thông qua chủ đề Chúng khai thác các phương diện, tính phức tạp phong phú

của chủ đề, Chúng được dùng đề khởi đầu cho sự tranh luận hợp tác chử chưa

phải dẫn đến câu trả lời rõ ràng mà giáo viên mong muốn Nhiễu câu hỏi bài

học có thể khám phá ra nhiều khía cạnh khác nhau của câu hỏi khái quất, Các nhóm giáo viên của các môn học khắc nhau có thể sử dụng các câu hỏi bài học

để hỗ trợ một câu hỏi khải quát chung Câu hỏi bài học hướng tới các độ tuổi

khác nhau có thẻ hỗ trợ một câu hói khái quát tổng hợp được xuyên suốt qua

nhiều cấp học

Ví dụ với câu hỏi khải quát đã nêu, giáo viên ở các môn học khác nhau có thẻ

sử dụng bộ câu hỏi bài học khác nhau để hỗ trợ và định hướng học sinh vào

chủ đề hoặc bài học cụ thể với môn Sinh học: "Làm thể nao dé dam bao an

toàn trong vệ sinh ăn uống hàng ngày?" Với môn Vật lí: “Làm thể nào để đảm

bảo an taàn khi trời cỏ sét?” Câu hỏi này hướng học sinh tới nhiệm vụ học tập

là phải tìm hiểu về Điện trường và sự phóng điện trong không khi

Các câu hỏi nội dung hỗ trợ trực tiếp về nội dung và mục tiêu bải học đó là

câu hỏi có câu trả lời rõ ràng Đối với dạy học tích hợp theo chứ đề thì các câu

hỏi nội dung có thé cu thé hoá các kiến thức cần nghiên cứu khi học chu dé

Trang 26

(dạng sơ dé tu duy Mind Map của Tony Buzan) 1? đụ: Điện trưởng là gì? Thể

não là tưởng tác điện trưởng”

Di với đạy học tích hợp thee chu đề giáo viên phải xây dựng hệ thông bài

tập trước, trong và sau khi học chủ đề Bài tập trước khi học được giao cho học

sinh sau khi họ đã lựa chọn được chủ đề Bài tập trong khi học thưởng là bài tập gắn với những ứng dụng thực tế thường gặp Bài tập sau khí học có thể két hợp các loại bài tập trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm tự luận và bài tập dự án

Việc đánh giá trong dạy học tích hợp theo chủ đề bao gồm đánh giá kết

quả và đánh giá quá trình học tập Các tiêu chí đánh giá được xảy dựng dựa

trên mục tiêu dạy học vả thông báo cho học sinh trước khi học Giáo viễn

chuẩn bị trước các phiếu tự đánh gia, danh giá nhỏm đề học sinh tự tham gia

vào quá trình đánh giả Dựa trên sự dánh giá vé sản phẩm học, giáo viên

khuyến khích học sinh mở rộng chủ đẻ, triển khai tiếp những công việc mang

lợi ích cho việc học

Day học chủ đề là sự kết hợp giữa mã hình đạy học truyền thống và mô hình

đạy hạc tích cực, ở đó giáo viên không chỉ truyền thụ kiến thức mà chủ yêu là

hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin sứ đụng kiến thức vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn

Ở cấp Trung học phô thông, dạy học chủ dễ là sự tích hợp nội dung học

vào những ứng dụng kĩ thuật trong đời sống làm cho nội dung học trở thành có

nghĩa với người học và hắp dẫn hơn ( khỏ có thể tích hợp liên môn ở cấp học này, nêu muốn thì đỏ là sự kết hợp của các môn học), đó là thôi hơi thơ của cuộc sống hàng ngày vào những kiến thức cố điên, dễ xa rời thực tiền

Giáo viên có thể xây dựng lại chủ đề từ những phần kiến thức có thể đề tỉnh

tích hợp tính thực tiển cao hơn, để có thẻ thực hiện trong thời gian cho phép

13,5 Ưu nhược điềm của phương phâp dạy học theo chủ để

1.3.5.1.Uu điểm:

~ Kích thích động cơ, hứng thú học tập của người học

~ Phát huy tính tự lực tính trách nhiệm sảng Lạo

kở tò

Trang 27

- Phát huy năng lực giải quyết những vẫn để phức hợp

- Phát triển năng lực cộng tác làm việc

- Phảt triển nãng lực đảnh giá

1.1.3.3, Hạn chế:

- Dạy học theo chú đẻ đòi hỏi nhiều thời gian, không thích hợn cho việc truyền

thụ những trí thức li thuyết có tính hệ thống

- Đi hói phương tiện vật chất và tài chỉnh phủ hợp

1.3.5.3 Tỉnh khả thì của phương pháp dạy học theo chủ dé

- Về thời gian: dạy học theo chủ đề có thê kéo dai trong vải tuần nhưng đổi khi còn tiết kiệm thời gian hơn cách dạy truyền thống theo từng bài học v sau đó lại phải tổng kết chương

- Day học tích hợp theo chủ đề có thể cần tích hợp công nghệ nhưng không đòi

hoi những hiểu biết và kĩ năng chuyên dụng

Chúng tôi tập trung làm rõ một trong các phương pháp dạy học tích cực

đó là dạy học theo chu dé Chúng tôi để cập đến vai trò của giáo viên và học

sinh trong day hoc theo chủ để, các pha của quá trình dạy học theo chủ đẻ,

cũng như những ưu nhược điểm của phương pháp đạy học nảy

Tất cả những điều nảy sẽ được chúng tôi vận dụng để thiết kế tiển trình dạy học theo chú để khi dạy học phần kiến thức vẻ Trường và Tương tác (

Champs et Interactions) Sach gido khoa Vat Hi 11 trong churong trinh Song

ngữ Pháp-Việt

hm a

Trang 28

Chương 2: TO CHUC DAY HOC THEO CHU DE CAC KIEN THUC

“TRUONG VA TUONG TAC” (CHAMPS ET INTERACTIONS) SACH GIAO

KHOA VẬT LÍ ¡1 CHUONG TRINH SONG NGU PHAP-VIET

2.1 Giới thiệu chương trình Song ngữ Pháp-Việt ở Việt Nam

3.1.1, Chương trình sơng ngữ Pháp- Liệt

Chương trình Song ngữ Pháp-Việt hay còn được gọi là Chương trình dạy tăng cường tiếng Pháp và bằng tiếng Pháp được mở tại Việt Nam từ năm

học 1994-1995 trong khuôn khó kí kết hợp tác đảo tạo giữa Bộ Giáo dục &

Đào tạo Việt Nam và cơ quan Đại học Pháp ngữ AUF cùng các đôi tác Pháp ngữ Hiện có hơn 14.000 học sinh các cấp theo học chương trình song ngữ ở

gan 100 trường từ bậc tiểu học đến THPT tại 19 tỉnh, thành phó, Dự án hợp tac

được phía Pháp và các nước Pháp ngữ hỗ trợ sách vỡ lương giáo viễn trang |2

năm Học sinh tham gia chương trình ngoài việc học theu chương trình của Bộ

GD & ĐT Việt Nam sẽ được học tăng cường tiếng Pháp và các môn khoa học

bằng tiếng Pháp (môn Toán học và mỗn Vật lí),

Chương trình Song ngữ triển khai song song hai lộ trình:

~_ lộ trình A: học tăng cường tiếng Pháp và các môn khoa học bằng tiếng

3.1.2 Mục tiêu của chương trình Song ngữ

Chương trình đạy tăng cường tiếng Pháp và các môn khoa học bằng

tiếng Pháp “một mặt đảm báo cho học sinh nắm vững tiếng Pháp, mặt khác

từng bước sử dụng ngôn ngữ này như một công cụ để tiếp thu kiến thức khoa

học thông qua các môn học dạy bằng tiếng Pháp Chương trình và các tải liệu

sư phạm sẽ giúp học sinh mở rộng hiểu biết về thế giới, năm vững kiến thức

Trang 29

má các em đã học bằng tiếng Việt, đặc biệt là phát triển các kỹ năng và phường

pháp học tập mới"

2.1.3 Kết quả của chương trình Song ngữ giai đoạn Ù

Giai đoạn 1 của chương trình Song ngữ được triển khai trong 12 năm

từ năm 1994 đến năm 2006 với những kết quả khả quan 72% HS của

chương trình day ting cường tiếng Pháp và bằng tiếng Pháp thi đỗ đại học

Cùng với con số này là tỷ lệ 80-90% HS thi dé chứng chỉ Pháp ngữ bậc

THPT Sau khi có chứng chỉ Pháp ngữ, phần lớn HS tiếp tực theu học Đại

học một phần hoặc toàn phần bằng tiếng Pháp trong đỏ có 26% đi du học tại các nước Pháp ngữ Thông thạo ngoại ngữ có nghĩa là cảnh cua xin hee bổng du học sẽ rộng mở hơn Một số chuyên ngành giảng dạy bằng tiếng

Pháp được giảng dạy tại nhiễu trường Đại học trên các vùng miễn của Việt

Nam như: luật, xây dựng, ngoại thương, quán trị doanh nghiệp, du lịch y

được, tin học, điện tử, toán, lý, hóa, sinh.[ 1 L]

Phương pháp học của các lớp Song ngit doi hoi HS phải chủ động, nhanh nhạy trong giao tiếp cũng như học tập vì thế HS học chương trình Song ngữ rất mạnh dạn, dễ hỏa nhập với tập the, cộng, đồng Trong, lớp các em hãng, hái phát biểu, thậm chỉ khi giao tiếp với người nước ngoài các em cũng rất tự tin Sau [5 nãm triển khai chính thức, chương trình đã được Bộ GD&ĐT đánh

giá có nhiễu ưu điểm Các lớp Song ngữ không chỉ đáp ứng nhu cau đảo tạo

tiếng Pháp cho một bệ phận HS mà còn góp phần đào tạo một thể hệ thanh

niên năng động, cởi mở, có khả năng tiếp nhận những kiến thức khoa học kỹ

thuật mới và những, nên văn hoá khác một cách chọn lọc

Trong một chừng mực nào đó sự tham gia của chương trình vào việc

mỡ cửa ra thể giới của nên giáo dục quốc gia là đáng ghỉ nhận HS của các lớp

Song ngữ có nhiều thuận lợi đề theo học Đại học ở Pháp hơn

Những con số trên là cơ sở để Bộ GD&ĐT Hội đồng chỉ đạo quốc gia

khẳng định chương trình tăng cường tiếng Pháp có chất lượng giáo dục cao

Ngaài ra, Bộ GD&ĐT và các đổi tác Pháp cho rằng chương trình côn gop phan

25

Trang 30

xây dựng được mô hình mẫu mới trong ngành giảo dục theo hình mẫu này,

các lớp Song ngữ tiếng Ảnh đã bát dẫu được triển khai Đông thời, góp phản

nâng cao trinh độ và nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viễn tiếng Phản qua các khoá

đào tạo thường xuyên tại Việt Nam và Phán, trong đỏ đã hình thành dội ngũ

giáo viễn nguồn, trợ lý sư phạm

Kể từ năm 2006 Hộ Giáo dục và Đào tạo đảm nhận thực hiện chương

trinh nay trong hệ thông giáo dục quốc dân Việt Nam Về quy mô, bộ GD&ĐT

dự kiến sẽ tiếp tục giữ vững quy mô hiện nay với việc duy trì chương trình

Song ngữ tiếng Pháp hệ A (bắt đầu dạy tiếng Pháp từ lớp ¡ đến hét lớp 12, day

hai môn Toán và Vật lý bằng tiếng Pháp) tại I9 tình thành đã tham gia chương trình, mở rộng ra các địa phương khác nếu có nhu cầu

2.1.4 Dụp và học Vật lí rong chương trình Song ngữ ở Việt Nam

Trong chương trình Song ngữ ở Việt Nam, môn Vat li bat dau được dạy

từ lớp 7 Sách giáo khoa được biến soạn theo chú để ( Dossier thémathique) Ö

bậc THPT mỗn Vật lí được giảng đạy với thời lượng 2 tiếưtuẫn theo sách giáo

khoa được Hội đồng Sư phạm biên soạn từ giáo trình của Pháp “La Collection

Durendeau” Sách giáo khoa được phân chia thành các chu dé rat hợp 1í.[25]

Lớp 10: Cơ học- À/écanique (9 chương)

Chương 1 : Chuyén déng- Mouvement

Chương 2 : Chuyển động của các hành tỉnh- Mouvement des corps vétestes

Chương 3 : Vectơ vận tốc- Vận tac géc- Vecteur vitesse- Vitesse angulaire

Chương 4 : Tắc dụng cơ hoe- Actions mécaniques

Chương Š : Tương tác- fnteractions

Chương 6 : Chuyển động của tâm quan tinh- Mouvement du centre dinertie

Chương? : Chuyển động quay của vật rắn quanh mét truc ¢6 dinh- Rotation

d'un solide autour d'un axe fixe

Chương 8 : Cơ năng của một hệ- Energie mécanique d'un systéme

Chương 9 : Năng lượng cla mot hé co hoc- Bilan duergétique d'un systéme meécanigne

Trang 31

Lớp 11 : Trường và tương tac- Champs et hiteractions, Nang tuong điện-

Energie électrique (8 chuong)

Chương | : Tương tác hấp đần- /urteracrion gravitationnelle

Chương 2 : Điện trưởng- Le cbamip électrique

Chương 3 : Từ trường- Le champ magn¿iigue

Chuong 4 : Cong va dong nang- Travail et énergie cinétique

Chương 5 : Chuyên động của một điện tích trong dién trudng- Mouvement d'une particule chargée dans un champ électrique

Chương 6 : Chuyển động của một điện tích trong tir teuone- Mouvement d'une particule chargée dans un champ magnétique

Chuong 7-8: Téng quat về năng lượng trong một máy thu và trong một

nguồn dién — Bilan énergétique dans un vécepteur et dans un générateur

Vật lí 12: Hệ dao déng- Systémes oscillants, Anh sang- La Lumiere ( 7

chuong}

Chuong |: Dao dng co hge- Oscilluteurs mécaniques

Chương 2: Dao động cơ học cưỡng bức, cong hudng- Ovcillateurs

mócaniaies en régime force Résonunce

Chương 3 : Dao động điện- Oscitlations électriques fibres

Chương 4; Dao động cường bức của hệ dao động R,L.C- Osecillateurs

(R.L,C) en régime forcé- Résonunce

Chương 5: Mô hình hoa cdc hé dao déng- Modélisation des svstemes oxcillants

Chương 6 : Ánh sảng và séng - Linniére er Ondes

Chương 7 : Phéton- Le photon

Trang 32

Nhìn vào kết cầu nội dung kiến thức cua chương trình Vật lí phố thông chương trình Song ngữ ta có thể thấy có nhiều điểm tương đồng với chương

trình Vật li phổ thông Việt Nam Tuy vậy, cũng có một số điểm khác biệt :

- Số lượng kiến thức gọn nhẹ hơn chương trình Việt Nam Ví dụ chương

trình lớp 11 có 8 chương nhưng mỗi chương có một máng kiến thức thông suốt

gồm có nhiều vấn đẻ nhỏ

- Các chương được bề trí thành các chủ đề rất khoa học va sinh đồng giúp

người học nhanh chong chiếm lĩnh kiến thức một cách bài bản có hệ thông rên

luyện cho học sinh tư duy logic, hình thành ở họ niềm tin vé ban chat khoa học

của các hiện tượng tự nhiên

- Hệ thống bải tập phong, phú đa dạng với nhiều hình thức : tự luận Trắc

nghiệm : Đúng-sai, điển khuyết, phép đôi, nhiễu lựa chọn, có tỉnh thực tiễn cao góp phần không nhỏ vào việc xảy dựng nhận thức cho học sinh vẻ khả

năng ứng dụng khoa học trong cuộc sống

2.2 Nội dung kiến thức phần “Tương tác hấp dẫn"

3.2.1 Những mực tiêu về kiến thức và kĩ năng cần đụt được- Chương trình

Việt Ngmr

3.3.L1 Định luậi vạn vật hấp dan ( Lai de gravitation)

~ Học sinh hiểu được rằng hap dẫn là một đặc điểm của mọi vật tự nhiên

- Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn

~ Viết được biểu thức định luật vạn vật hấp dẫn

- Biểu diễn được lực hấp dẫn giữa hai chất điểm

- Van dụng được các biểu thức để giải các bài toán đơn gián

2.2.1.2 Trwéng hap dan ( Champ de gravitation

- Biết được nguồn gốc của trường hấp dẫn

- Viết được biểu thức tính gia tốc g của trường hấp dẫn tại một điểm gây ra

bái Trải đất,

3.2.1.3 Trọng trưởng (Chamjp đe pesanieur)

~ Định nghĩa được trọng lực, trọng trường là gì

28

Trang 33

- Tỉnh được biểu diễn được vectơ trọng lực veclơ trường hip dẫn gây ra bơi

Trái đất

- Định nghĩa được trường hấp dẫn đều

2.3,2.Chương trình Song ngữ ở Việt Nam

3.3.2.1 Nội dung kiến thức (Contenus)

- Từ định luật Kến-lê đến Niu-tơn; định luật vạn vat hap din Các quan điểm

lịch sử của Ptô-lê-mê, Cô-pec-nic, Ty-cô Bra-hẽ và của Kép-lé, Ga-li-ié (Des

lois empiriques de Képler @ la modélisation de Newton ; fa loi de gravitation

universelle Aspects historiques (Ptolémée, Copernic, Tycho-Brahé et Képler,

Galitée))

- Trường hấp dẫn, trường hấp dẫn ở bề mặt của một thiên thẻ : của Trải đất của Mặt trăng

(Champ de gravitation, champ de pesanteur a la surface d'un corps celeste 2

exemples de la Terre et de la Lune)

- Trọng trường déu (Champ de pesantew wniforme}

3.3.2.2 Mục tiêu cần dat (Ce omptences exipiblas):

- Nhận biết được hệ qui chiếu quan tinh (Connattre fa définition Qua référentiel galiléen)

- Nhận biết được các hệ qui chiếu địa tâm, hệ qui chiếu nhật tâm và các hệ qui chiều quán tinh (Connaitre la definition des référentiols géucentrique et Aélioceatrique, référentiels galiléen approchés)

- Nhận biết được định luật vạn vật hân dan dudi dang vec-to (Connaitre ta

loi de gravitation avec fa notion vectorieHe)

- Định nghĩa được trường hấp dẫn qua mỗi quan hệ EeT (DdWfimir le

Trang 34

~ Tỉnh được trường hap dan trong những trường hợp khác nhau, đặc biệt là trường hấp dẫn gây bởi các hành tỉnh (Caiculer le champ dans différentes

situations, en particulier dans fe cas des planétes)

- Định nghĩa được trường hấp dẫn đều Biết được trong không gian gần mặt đất, trọng trường gây bởi Trái đất là đều (Connaire la dệfinition d 'un champ unijorme Savoir que, dans un domaine resireint au voisinage du sol, le champ

de pesanteur est uniform)

2.3 Nội dung kiến thức phần “Điện trường” (Champ ẽleetrique)

2.3.1 Những mục tiêu về kiến thức và kĩ năng cần đạt được- Chương trình

Việt Nam

3.3.7.1Tương tác điện giữa hai vật mang dién (Interaction électrique entre

deux corps chargés)

~ Nhắc lại dược một số khái niệm đã học ở lớp dưới: hai loại điện tích (+;-) và lực

tương tác giữa hai điện tích điểm cùng dấu , giữa hai điện tích điểm trái dấu

- Biểu diễn được vectơ lực điện tương tác giữa hai vật mang điện

- Nhắc lại được các cách làm nhiễm điện một vật

2.3.1.2 Định luật Coulomb (loi de Coulomb)

- Phát biểu được định luật Coulomb

~ Viết được biểu thức của dinh ludt Coulomb

~ Nều được các đặc trưng của lực điện tương tác giữa bai điện tích điểm đứng yên trong chân không

~ Vận dụng được công thức xác định lực Coulormb,

~ Biết cách biểu diễn lực tương tác giữa các điện tích bằng các vec-tơ,

~ Biết cách tìm lực tổng hợp lực tác dụng lên một điện tích bằng phép cộng các

vec-tơ lực

3.3.1.3 Điện rường (Champ ¿lecirique)

- Định nghĩa được điện trường là gì và viết được biểu thức định nghĩa điện

trưởng,

~Viết dược biểu thức tỉnh cường độ điện trường gây ra bởi một điện tích điểm

Q tại một điểm P cách điện tích đó một khoảng r

30

Trang 35

- Vẽ được đường sức điện gây ra bởi điện tích điểm

- Tính được vectơ cường độ điện trường gây ra bởi n điện tích điểm tại niệt điểm P

3.3.1.4 Điện trường đến (chamg électrique uniforme)

- Định nghĩa được điện trường đều và nêu được một số ví dụ về điện trường

đều

- Trinh bay được cấu tạo của tụ điện - thiết bị cho phép tạo ra điện trường, đều qua đỏ nêu được đặc điểm của điện trường trong tụ điện

2.3.2 Những mục tiêu về kiến thức và kĩ năng cần đạt được- Chương trình

Sang ngũ ở Việt Nam

2.3.2.1 Mội dụng kién thite- Contenus

- Tương tác điện (Ineractions électriques)

~ Định luật Coulomb (Lai de Coulomb)

~ Điện tnrong (Champ électrique)

- Dién mrimg déu, tu dign (Champ électrique uniforme, condensateur plan)

- Nghiên cứu cân bang của một con lắc nhiễm điện (Etude def équilibre dun

pendule électrostatique)

3.3.2.2 Mục tiêu can dat (Ct ompetences exigibles }

~ Nhận biết được định luật Coulomb và áp dung được định luật trong trường

hợp của các nguyên từ (Conndire la loi de Coulomb et Vappliquer en particulier dans le cas des astomes)

- Nhận ra được những điểm giống nhau và khác nhau giữa lực điện và lực hap din (Présenter les analogies et différences entre forces électriques et Sorces de gravitation)

lạng biểu thức giống nhau, cùng tỉ lệ với expression commune en

+ Lực hấp dan ludn 1a lye hut (force attractive de gravitation)

+ Lực điện có thể là lực hút hoặc lực day (force électrique attractive ou

repulsive)

+ tỉ lệ với tích của các gia tri lign quan nhu m, gq fordres de grundeurs relatifs)

31

Trang 36

: s om ˆ 4: tràn bà TC ưựy 5

- Định nghĩa được Điện trường qua mdi lign hé & =— (Connattre fe relation

4

de définition du champ électrique : Bx £4 q

~ Miêu tả được một thiết bị tạo ta điện trường déu (Décrire unt dispasitif permenant d‘obtenir un champ éleciriqee uniformes

- Vẽ được các đường sức điện của một điện Lích điểm (Tracer les lignes dv champ dune charge ponctuelle}

- Dinh nghĩa được điện trường đều và tụ điện phang tao ra điện trường, đều

Xác định được những đặc trưng của điện trường trong tụ điện phẳng : phương,

chiêu và độ lon (Définir un champ uniforme et le condensateur plan qui

permet de obtenir Déterminer les cavactéristiques du champ électrique dans

an condensateur plan : direction, sens et valeur}

- Giải được các bài toán don gian vé con lic dién (Résoudre des exercices simples d'équilibve d'un pendide électrique),

Như vậy, trong chương trình đạy Vật lí băng tiếng Pháp ở lớp II, các nhà soạn sách đã làm nổi bật ý tướng của chú đề « Trường và Tương tác » cụ thẻ là gắn lực { tương tác) với trường, có lực tác dụng ( loại trừ tương tác trực tiếp)

thì có nghĩa là tác dụng đó được thực hiện thông qua trường : lực điện

điện trường, lực từ gắn với từ trường và lực hấp dẫn gắn với trường hap dan 2.4 Kiến thức Trường và Tương tác trong hai chương trình: Chương

trình Vật lí phổ thông hiện hành và chương trình Vật lí bằng tiếng Pháp

hệ Song ngữ

2.4.1 Chương trình Vật lí phố thông Việt Nam hiện hành

oO trường phả thông môn Vật lí là một mãn hoe rat được coi trọng với số

tiết là 2,5 tiểưtuẫn (chương trình chuẩn là 2 tiểưtuẫn)

Môn Vật lí lả cơ sở của nhiễu ngành kĩ thuật và công nghệ quan trong

Sự phát triển cúa khoa học gần bó chặt chẽ vả tác động qua lại mực tiếp với sự

tiễn bộ cuá khoa học kĩ thuật và công nghệ Vì vậy , những hiểu biết và nhận thức về Vật lí có giá trị to lớn trong đời sống và sản xuất, đặc biệt trong công, cuộc công nghiện hoá, hiện đại hoá đất nước.[ 19]

32

Trang 37

Mán Vật lí cá nhiệm vụ cung cấp cha IÍS một hệ thông kiến thức vật li

cơ bản ở trình độ phô thông bước đâu hình thành ở Í1S kì năng và thỏi quen

lâm việc khoa học, góp phần tạo ra ở họ năng lực nhận thức năng lực hành

động và các phẩm chất về nhân cách mà mục tiêu giáo dục đã dễ ra

Môn Vật lí có những khả năng to lớn trong việc rên luyện cho HS tư duy

logic va tu duy biện chứng, hình thành ở họ niềm tin về bản chất khoa học của

các hiện tượng tự nhiền cũng như khả nãng nhận thức của con người, kha năng

ứng dụng khoa học dé day mạnh sản xuất, cải thiện đời sống

Trong chương trinh Vật lí phô thông hiện hành, môn Vật lí được phản

chia theo các chủ đề lớn : Cơ học, Nhiệt học, Điện-Từ học , Quang học, Vật lí

hạt nhân Từ vi mô đến vì mô Các chủ đẻ này tiếp tục được chia nhỏ thành các

chu dé con và được phân bố khá đều ở các khối lớp 10,11,12 Trong đó mang

kiến thức về Trường và Tương tác được phân bỗ ở hai khối lớp và bị chia nhỏ

trong các chủ để lớn nằm trong các khối lớp 10,11 Cau tric phan kiến thức về

Trường và Tương tác dạy trong chương trình Việt Nam được thê hiện qua sơ

So dé cầu trúc nội dung phần Trường rà Tương tic trong

chương trình Vật Wf Việt Nam

33

Trang 38

Trưởng hấp dẫn nằm trong bài về Lực hấp dẫn thuộc chủ để Cơ học

được đạy ở lớp 10 trong khi đỏ phẩn Điện trường nằm trong chủ để Điệ

được giảng dạy ở đầu năm lớp 11 Sự phân bố chương trình theo cách này dã

làm cho tỉnh liên thông, kế thừa của kiến thức bị ngắt quảng, làm cho sự tiếp

thu kiến thức của học sinh pặp một SỐ trở ngại Cách đưa ra khải niệm về điện

trường được dựa vào điều mà HS đà biết là trường hấp dần là trường sinh ra lực hấp dẫn Xuất phát từ lực hap dẫn để đưa ra khái niệm trường hấp dan

trường hấp dẫn gây ra lực hấp dẫn Vậy khi có lực điện chứng tô cỏ một trường

náo đó sinh ra, trường đó được gọi là điện trường Hơn thẻ nữa ta thấy, một trong những tỉnh chất cơ bản của điện trường là có tác dụng lực điện trường lên các hạt mang điện đặt trong điện trường, và mội trơng những tính chất cơ

bản của trường hấp đẫn là gãy ra lực hấp dẫn lên các vật có khối lượng đặt trong nó, từ đó có thể khái quát hoá tính chất cơ bản của trưởng chính là có tác

đụng lực Bên cạnh đó rường còn có tính chất cơ bản khác đỏ là nó có năng

lượng: Điện trưởng có năng lượng điện, Trường hấp dẫn có thể năng hap dẫn

Như vậy có thể nói «Điện trường»và «Trường hấp dẫm: là hai nội dung

kiến thức có sự liên hệ chặt chẽ với nhau Việc giảng dạy hai mảng kiển thức ở hai khải lớp ít nhiều cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng tư duy có hệ

thống, của học sinh, làm cho kiến thức mà học sỉnh tiếp nhận được không tránh khói sự rời rạc

Có thế nhận thầy, trong chương trình Vật lí bằng tiếng Việt, do các kiến

thức được cấu trúc theo các chủ để Cơ- Nhiệt- Điện- Quang nên các kiến thức

về Trường và Tương tác bị chia ra theo các nội dung chủ dé Vi vay hoc sinh khó gắn kết các kiến thức về Trường và Lực Đây là khỏ khăn lớn nhát đối với

học sinh khi hiểu bản chất của “Trường và Lực

2.4.2 Chương trình Vật lí bằng tiếng Pháp — chương trình Song ngữ

Với mục tiêu là đào tạo một thế hệ người Việt Nam trẻ tuôi biết sử dung thành thạo tiếng Pháp trong giao tiếp và trong nghiên cứu khoa học, chương

34

Trang 39

trình đã thực hiện việc giảng dạy tiếng Pháp và các môn khoa học bằng tiếng Pháp (Toán Vật lí, Sinh học) nên môn Vật lỉ được giảng dạy từ lớp 7 đến lớp

12 Kiến thức phần «Trường và Tương tác» được đạy ở lớp LÍ với 6 chương

bao gỗm các kiến thức về «Trưởng hap dann, «Điện trường» và scTừ trường»,

Cách bố trí các chương và các kiến thức được phân chia theo các chú để xuyên

suốt có sự thông nhất chật chẽ với nhau Nội dung các kiến thức về «Trường

và Tương tác» đã được biên soạn theo hướng lích hợp trong chương trình Vật

lí 11 đã tạo sự liên hệ chặt chẽ và thông nhất vẻ mặt khoa học cũng như tạo

điều kiện cho sự phát triển tư duy có hệ thống của người học Trong chương

trình Vật lí, mối quan hệ giữa các kiến thức về Trường và Tương tác có thê biểu diễn bằng sơ đồ dưới đây :

So dé céu tric phan Trường và Tương tác- Chương trình Song ngit 11

Với cấu trúc của các nội dung như vậy đã gắn Trường với Lực (tương

tac) và làm cho người học thấy được mỗi quan hệ chặt chẽ giữa Trường và

Lực Ngoài các tương tác trực tiếp còn lại lá các tương tác thông qua Trường nói cách khác Trường là môi trường truyền tương tác Mặt khác Trường được

nghiên cứu đồng thời về hai phương diện : phương diện năng lượng và phương,

lực Điều nảy giúp học sinh có được kiến thức khả sâu sắc vẻ Trường và

thấy được bức tranh thống nhất của Vật lí Bên cạnh đỏ, những kiển thức sâu

sắc này sẽ giúp học sinh bổ sung những kiến thức còn thiểu trong chương trình

Trang 40

Vật li bằng tiếng Việt, Chính điều này đã tạo nên sự hấp đẫn của môn Vật li

trong chương trình Song ngữ Pháp- Việt

2.5 Những khó khăn của học sinh khi học các kiến thức thuộc phần Trường và Tương tác

Qua trao đối với các giáo viên dạy Vật li bằng tiếng Pháp, chúng tôi có một

vài nhận xét :

3.51 Khó khăn

- Nhiều khải niệm mới trừu tượng, đòi hỏi sự suy luận cao của học sinh cũng như trình độ tiếng Pháp có hạn dẫn đến HS khó nhớ và khó vận dụng đề giải thich các hiện tượng liên quan

- Các phép biểu diễn vectơ, viết biểu thức vectơ đỏi hới HS cần có sự tưởng

tượng không gian tốt cũng như các kiến thức về Toán vecto

~ Học sinh chưa hiểu rõ khải niệm Trưởng, Vectơ cường độ trường

- Khả năng diễn đạt bằng liếng Pháp của học sinh còn hạn chế

3.5.2 Nguyên nhân

Giáo viên:

- chưa bám vào mục tiêu kiến thức cần đạt được chưa nắm vững được tỉnh

hệ thống, tính liên thông của các chương, các phan nên chưa nổi bật được và

khắc sâu được kiến thức

~ trình độ tiếng Pháp của giáo viên dạy Vật lí làm hạn chế khá năng diễn đạt

Ngày đăng: 26/05/2025, 17:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w