1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức dạy học thực tập lâm sàng theo định hướng học tập hành động ( Action learning ) môn vật lý trị liệu PHCN cho học sinh điều dưỡng trường Đại học y Phạm Ngọc Thạch

178 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề (Luận văn thạc sĩ) Tổ chức dạy học thực tập lâm sàng theo định hướng học tập hành động (Action learning) môn vật lý trị liệu PHCN cho học sinh điều dưỡng trường Đại học y Phạm Ngọc Thạch
Tác giả Đào Thị Hiệp
Người hướng dẫn Ts. Nguyễn Văn Tuấn
Trường học Trường Đại Học Y Phạm Ngọc Thạch
Chuyên ngành Vật lý trị liệu phục hồi chức năng (PHCN)
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 10,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI (15)
  • 2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI (18)
  • 3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU (19)
  • 4. ĐỐI TƢỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU (19)
    • 4.1 Đối tƣợng nghiên cứu (0)
    • 4.2 Khách thể nghiên cứu (19)
  • 5. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU (19)
  • 6. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI (20)
  • 7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (20)
    • 7.1 Phương pháp tham khảo tài liệu (Nhiệm vụ 1, 3, 4) (0)
    • 7.2 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết (0)
    • 7.3 Phương pháp điều tra (Nhiệm vụ 2) (0)
    • 7.4 Phương pháp quan sát – phỏng vấn (Nhiệm vụ 2) (0)
    • 7.5 Phương pháp thực nghiệm (Nhiệm vụ 4) (0)
    • 7.6 Phương pháp thống kê toán học (0)
  • CHƯƠNG 1 (23)
    • 1.1 Khái quát về lịch sử vấn đề nghiên cứu (24)
    • 1.2 Một số khái niệm cơ bản (26)
    • 1.3 Học tập hành động (29)
      • 1.3.1 Lịch sử hình thành (29)
      • 1.3.2 Một số quan điểm về học tập hành động (0)
      • 1.3.3 Mối liên quan giữa hoạt động và hành động (0)
      • 1.3.4 Phân loại học tập hành động (0)
      • 1.3.5 Nguyên tắc học tập hành động (46)
      • 1.3.6 Các mô hình học tập hành động (0)
      • 1.3.7 Giá trị của học tập hành động (0)
      • 1.3.8 Đặc điểm của học tập hành động (0)
    • 1.4 Tổ chức học tập theo định hướng học tập hành động (52)
      • 1.4.1 Nguyên tắc thiết kế (52)
      • 1.4.2 Các yếu tố cấu thành chương trình AL (53)
      • 1.4.3 Môi trường học tập hành động của HS (53)
      • 1.4.3 Các điều kiện cơ bản để tiến hành AL (0)
  • CHƯƠNG 2 (57)
    • 2.1 Giới thiệu sơ lược về trường ĐHYK PNT (57)
    • 2.2 Thực trạng dạy và học thực tập môn VLTL cho HS điều dưỡng tại trường ĐHYK PNT (63)
      • 2.2.1 Kế hoạch đào tạo nghề điều dưỡng tại trường ĐHYK PNT (63)
      • 2.2.2 Giới thiệu môn VLTL/PHCN (0)
    • 2.3 Đánh giá thực trạng việc giảng dạy môn VLTL tại trường ĐHYK PNT (69)
      • 2.3.1 Công cụ khảo sát (0)
      • 2.3.2 Kết quả khảo sát (0)
  • CHƯƠNG 3 (80)
    • 3.1 Cơ cở của việc xây dựng quy trình học tập hành động môn VLTL (80)
    • 3.2 Xây dựng quy trình dạy học theo định hướng học tập hành động (80)
    • 3.3 Thực nghiệm sƣ phạm (87)
      • 3.3.1 Mục đích thực nghiệm (87)
      • 3.3.2 Nội dung – Quá trình thực nghiệm (87)
    • 3.4 Xử lý số liệu và đánh giá kết quả thực nghiệm (88)
      • 3.4.1 Phân tích, đánh giá tác động của việc Tổ chức dạy học theo định hướng học tập hành động đến kết quả kiểm tra ở nhóm ĐC và nhóm TN (0)
      • 3.4.2 Kiểm nghiệm giả thuyết thống kê (0)
    • 3.5 Nhận xét kết quả thực nghiệm (92)
    • 3.6 Phân tích, so sánh, đánh giá tác động của tổ chức dạy học theo định hướng học tập hành động (95)
    • 1. Tóm tắt đề tài (105)
    • 2. Tự đánh giá đóng góp của đề tài (106)
      • 2.1 Lý Luận (106)
      • 2.2 Thực Tiễn (107)
    • 3. Hướng phát triển của đề tài (107)
    • 4. Kiến nghị (108)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (111)
  • PHỤ LỤC (86)

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức dạy học thực tập lâm sàng theo định hướng học tập hành động ( Action learning ) môn vật lý trị liệu PHCN cho học sinh điều dưỡng trường Đại học y Phạm Ngọc Thạch(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức dạy học thực tập lâm sàng theo định hướng học tập hành động ( Action learning ) môn vật lý trị liệu PHCN cho học sinh điều dưỡng trường Đại học y Phạm Ngọc Thạch(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức dạy học thực tập lâm sàng theo định hướng học tập hành động ( Action learning ) môn vật lý trị liệu PHCN cho học sinh điều dưỡng trường Đại học y Phạm Ngọc Thạch(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức dạy học thực tập lâm sàng theo định hướng học tập hành động ( Action learning ) môn vật lý trị liệu PHCN cho học sinh điều dưỡng trường Đại học y Phạm Ngọc Thạch(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức dạy học thực tập lâm sàng theo định hướng học tập hành động ( Action learning ) môn vật lý trị liệu PHCN cho học sinh điều dưỡng trường Đại học y Phạm Ngọc Thạch(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức dạy học thực tập lâm sàng theo định hướng học tập hành động ( Action learning ) môn vật lý trị liệu PHCN cho học sinh điều dưỡng trường Đại học y Phạm Ngọc Thạch(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức dạy học thực tập lâm sàng theo định hướng học tập hành động ( Action learning ) môn vật lý trị liệu PHCN cho học sinh điều dưỡng trường Đại học y Phạm Ngọc Thạch(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức dạy học thực tập lâm sàng theo định hướng học tập hành động ( Action learning ) môn vật lý trị liệu PHCN cho học sinh điều dưỡng trường Đại học y Phạm Ngọc Thạch(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức dạy học thực tập lâm sàng theo định hướng học tập hành động ( Action learning ) môn vật lý trị liệu PHCN cho học sinh điều dưỡng trường Đại học y Phạm Ngọc Thạch(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức dạy học thực tập lâm sàng theo định hướng học tập hành động ( Action learning ) môn vật lý trị liệu PHCN cho học sinh điều dưỡng trường Đại học y Phạm Ngọc Thạch(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức dạy học thực tập lâm sàng theo định hướng học tập hành động ( Action learning ) môn vật lý trị liệu PHCN cho học sinh điều dưỡng trường Đại học y Phạm Ngọc Thạch(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức dạy học thực tập lâm sàng theo định hướng học tập hành động ( Action learning ) môn vật lý trị liệu PHCN cho học sinh điều dưỡng trường Đại học y Phạm Ngọc Thạch(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức dạy học thực tập lâm sàng theo định hướng học tập hành động ( Action learning ) môn vật lý trị liệu PHCN cho học sinh điều dưỡng trường Đại học y Phạm Ngọc Thạch(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức dạy học thực tập lâm sàng theo định hướng học tập hành động ( Action learning ) môn vật lý trị liệu PHCN cho học sinh điều dưỡng trường Đại học y Phạm Ngọc Thạch(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức dạy học thực tập lâm sàng theo định hướng học tập hành động ( Action learning ) môn vật lý trị liệu PHCN cho học sinh điều dưỡng trường Đại học y Phạm Ngọc Thạch(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức dạy học thực tập lâm sàng theo định hướng học tập hành động ( Action learning ) môn vật lý trị liệu PHCN cho học sinh điều dưỡng trường Đại học y Phạm Ngọc Thạch(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức dạy học thực tập lâm sàng theo định hướng học tập hành động ( Action learning ) môn vật lý trị liệu PHCN cho học sinh điều dưỡng trường Đại học y Phạm Ngọc Thạch(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức dạy học thực tập lâm sàng theo định hướng học tập hành động ( Action learning ) môn vật lý trị liệu PHCN cho học sinh điều dưỡng trường Đại học y Phạm Ngọc Thạch

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Chương trình dạy học thực tập lâm sàng theo hướng học tập hành động trong môn VLTL/PHCN tại Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch giúp nâng cao năng lực thực hành nghề Điều Dưỡng của sinh viên Phương pháp này tập trung vào việc phát triển kỹ năng thực tế, giúp sinh viên tích lũy kinh nghiệm thực chiến trong môi trường lâm sàng Việc áp dụng hình thức đào tạo này góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu thực tiễn công việc Điều Dưỡng trong ngành y tế.

NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Nhiệm vụ 1 : Nghiên cứu và phân tích cơ sở lý luận về định hướng học tập hành động

- Các khái niệm cơ bản

- Cơ sở lý luận dạy học hành động

Nhiệm vụ 2 : Nghiên cứu thực trạng dạy và học môn thực tập lâm sàng VLTL tại trường ĐHYK PNT

Nhiệm vụ 3: Xây dựng quy trình dạy học hành động cho môn VLTL tại trường ĐHYK PNT

Nhiệm vụ 4 của đề tài tập trung vào việc tổ chức dạy học thực nghiệm thực tập lâm sàng theo phương pháp học tập hành động cho hệ điều dưỡng môn Vật lý trị liệu (VLTL) và Phục hồi chức năng (PHCN) tại Trường Đại học Y PNT Quá trình này nhằm nâng cao kỹ năng thực hành của sinh viên thông qua trải nghiệm thực tế, giúp họ phát triển năng lực chuyên môn và ứng dụng kiến thức vào thực tế lâm sàng Đánh giá đề tài cho thấy phương pháp dạy học này mang lại hiệu quả tích cực trong việc cải thiện kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ngành điều dưỡng tại trường.

ĐỐI TƢỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

Khách thể nghiên cứu

- Hoạt động dạy và học lâm sàng của HS Điều dƣỡng môn VLTL/PHCN tại trường ĐHYK PNT

- Giáo viên và học sinh trong dạy và học thực tập lâm sàng môn VLTL.

GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Nếu thực hiện việc tổ chức dạy học thực hành môn VLTL theo định hướng học tập hành động

Phát triển khả năng tự nhận thức, năng lực nêu vấn đề và giải quyết vấn đề hợp lý là những kỹ năng quan trọng trong quá trình hành nghề điều dưỡng Ngoài ra, rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp và bản lĩnh giúp điều dưỡng đối mặt với những thách thức cuộc sống một cách hiệu quả Những yếu tố này không only hỗ trợ trong công việc hàng ngày mà còn góp phần chuẩn bị hành trang cho hành trình học tập suốt đời, nâng cao năng lực chuyên môn và phát triển cá nhân toàn diện.

GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

Trong quá trình tổ chức dạy học, việc lựa chọn phương pháp phù hợp là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả đào tạo Do thời gian hạn hẹp, đề tài này tập trung vào phương pháp xây dựng và dạy thử nghiệm hai bài trong môn thực tập lâm sàng tại Trường ĐHYK PNT Áp dụng các phương pháp giảng dạy hiệu quả giúp sinh viên nâng cao kỹ năng thực hành và hiểu biết chuyên sâu về lĩnh vực y học lâm sàng Việc tổ chức dạy học có sự kết hợp các thành tố quan trọng nhằm đảm bảo quá trình học tập diễn ra thuận lợi, mang lại kết quả cao cho sinh viên.

- Chăm sóc phục hồi một số rối loạn chức năng hô hấp, tuần hoàn, thần kinh, cơ xương khớp

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thống kê toán học

Khái quát về lịch sử vấn đề nghiên cứu

Từ ngàn xưa, cha ông ta đã nhấn mạnh rằng "Trăm nghe không bằng một thấy, trăm lần thấy không bằng một lần sờ", đặc biệt trong lĩnh vực y tế, nơi mỗi người đều phải rõ ràng về nguyên tắc "nhìn, sờ, gõ, nghe" trong công tác khám chữa bệnh Quan điểm này khẳng định rõ vai trò của thực hành và tiếp xúc trực tiếp để người làm y tế hiểu rõ hiệu quả công việc, thúc đẩy phương pháp học dựa trên hành động (Action-based approach) và kinh nghiệm thực tiễn Chính nhờ tiếp xúc và thực hành trực tiếp, người làm y tế có thể phát triển kỹ năng, thay đổi phương pháp và nâng cao hiệu quả trong công việc thông qua nguyên tắc "Learning by doing".

Học tập hành động là phương pháp tiếp cận hướng tới người học, giúp tích cực hoá quá trình học tập và phát huy khả năng tự vận động của học sinh Phương pháp này đóng vai trò là cầu nối quan trọng trong quan điểm học tập dựa trên nguyên tắc học từ trải nghiệm và thực hành, tức "Learning by doing – Doing" Khi áp dụng học tập hành động, người học không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng thông qua hoạt động thực tế, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và phát triển toàn diện.

5 Judy O’ Neil, Understand Action Learning, AMA 2007, on pages xvii, lines 5

- 11 - by Learning) nhƣ lời Hồ Chủ Tịch đã nói: “Học phải đi đôi với hành, lý thuyết phải gắn liền với thực tế”

Trong lịch sử giáo dục, có nhiều quan điểm khác nhau, trong đó nổi bật là tư tưởng của Khổng Tử (551-479 TCN), người rất coi trọng khả năng nhận thức tích cực của học sinh Theo Khổng Tử, người thầy chỉ cần truyền đạt những kiến thức cốt lõi, còn học trò phải tự suy nghĩ và phát triển dựa trên nền tảng đó Ông nhấn mạnh rằng “Vật có bốn góc, bảo cho biết một góc mà không suy ra ba góc kia thì không dạy nữa,” thể hiện tư duy logic và khả năng tự lập của học sinh là yếu tố then chốt trong quá trình giáo dục.

Since the 19th century, prominent figures such as Dewey, Knowles, Kolb, and Boud have shaped the major branches of adult learning theory, including Experiential Learning, Scientific School, Tacit Knowledge, and Critical Reflection, forming the theoretical foundation of Action Learning Dewey's reflection and action approach, alongside Knowles' Andragogy and self-directed learning, and Kolb's experiential learning from experience, have established the core principles of experiential education The Scientific School includes Piaget's developmental theory and Kurt Lewin's action research, while Tacit Knowledge is represented by Vygotsky, Lave, and Wenger through Social Learning Critical Reflection features key contributors like Perry, Torbert, Argyris & Schon's double-loop learning, and scholars such as Merizow, Marsich, Watkins, and O’Neil, emphasizing continuous learning and transformative reflection These foundational theories collectively underpin the concept of Action Learning in adult education.

6 Trần Vọng Hoành, Bài học luận tử của Khổng tử, NXB Trẻ, 2008

7 Judy O’ Neil, Understand Action Learning, AMA 2007, on pages 176

Một số khái niệm cơ bản

- Khái niệm kỹ năng lâm sàng

 Kỹ năng: Là khả năng thực hiện một nhiệm vụ hoặc công việc nào đó một cách thành thạo tinh thông

Lâm sàng tập trung vào chăm sóc y khoa bên giường bệnh, liên quan đến việc quan sát và chăm sóc bệnh nhân nhiều hơn là các lý thuyết nghiên cứu Theo giáo sư Awad Mohamed Ahmed từ trường đại học y khoa Bahr Elghazal, việc thực hành lâm sàng là yếu tố then chốt để đảm bảo chăm sóc bệnh nhân hiệu quả và phù hợp với thực tế, giúp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người bệnh.

Kỹ năng lâm sàng là yếu tố thiết yếu trong việc giao tiếp hiệu quả với bệnh nhân Chúng bao gồm hai loại chính: kỹ năng tâm vận động giúp tăng cường khả năng tương tác qua hành động và phản ứng phù hợp, và kỹ năng nhận thức – giao tiếp nhằm hiểu rõ nhu cầu, tâm lý của bệnh nhân để đưa ra phương pháp tư vấn phù hợp Việc phát triển cả hai kỹ năng này đóng vai trò quan trọng trong nâng cao chất lượng chăm sóc y tế và tạo dựng niềm tin giữa bác sĩ và bệnh nhân.

- Kỹ năng tâm vận động

 Kỹ năng thực hiện bằng tay có sự phối hợp hoạt động của não và vận động chi thể.Thí dụ: may vết thương cho BN

 Kỹ năng nhận thức và giao tiếp:

 Kỹ năng nhận thức: là suy nghĩ nhƣ ra quyết định gì đó Thí dụ: chẩn đoán bệnh hay ra quyết định phẫu thuật…

Kỹ năng giao tiếp hiệu quả là khả năng truyền đạt thông tin rõ ràng và chính xác với mọi người, bao gồm việc khai thác bệnh sử, giải thích quy trình điều trị, bác bỏ thông tin sai lệch và khuyến khích thay đổi lối sống tích cực để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe.

- Khái niệm Vật lý trị liệu 8

VLTL là lĩnh vực chăm sóc sức khỏe nhằm nâng cao và duy trì chức năng cũng như chất lượng cuộc sống của người khiếm khuyết hoặc giảm khả năng vận động Chẩn đoán và điều trị VLTL từ sơ sinh đến người già giúp giải quyết các vấn đề liên quan đến bệnh tật, chấn thương, và khiếm khuyết gây giới hạn vận động cũng như hoạt động sinh hoạt hàng ngày.

8 Michael A Pagliarulo 2010, Introduction to Physiotherapy, trang 7

VLTL tập trung vào khả năng vận động của từng cá nhân, xây dựng kế hoạch điều trị phù hợp để nâng cao khả năng di chuyển, giảm đau, duy trì chức năng vận động và phòng ngừa tàn tật, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Liệu pháp vận động và thể thao (VLTL) đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa mất vận động suốt đời bằng cách duy trì tối đa các cử động và chức năng vận động, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và khả năng vận động của người bệnh VLTL liên quan đến quá trình tương tác giữa chuyên viên tư vấn VLTL, bệnh nhân, gia đình, nhóm y tế và cộng đồng để đánh giá tình trạng và đặt mục tiêu điều trị phù hợp dựa trên kiến thức và kỹ thuật chuyên môn của các chuyên gia hoặc trợ lý VLTL Công tác VLTL không chỉ nhằm mục tiêu phòng ngừa mà còn bao gồm điều trị, nâng cao thể chất, tâm lý, cảm xúc và xã hội của người bệnh, đặc biệt trong bối cảnh giảm sút chức năng vận động do tuổi tác, chấn thương, bệnh lý hay yếu tố môi trường.

VLTL dựa trên bệnh sử và lượng giá thể chất để chẩn đoán chính xác và xây dựng kế hoạch chăm sóc phù hợp Quá trình này còn kết hợp với các phương pháp xét nghiệm, hình ảnh chẩn đoán và kỹ thuật chẩn đoán điện để đảm bảo đánh giá toàn diện Kế hoạch chăm sóc VLTL thường gồm chương trình tập luyện, kéo nắn bằng tay và các can thiệp khác nhằm nâng cao hiệu quả điều trị.

VLTL ứng dụng trong nhiều lãnh vực chuyên ngành: tim mạch, lão khoa, thần kinh, chỉnh hình và nhi khoa…

- Khái niệm về Phục hồi chức năng 9

Sự can thiệp tập trung vào mục tiêu rõ ràng nhằm phát huy tối đa khả năng độc lập của từng cá nhân bị tổn thương về chức năng vận động Đây là phương pháp điều trị nhằm cải thiện khả năng vận động và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh Các chiến lược can thiệp hướng vào mục tiêu giúp thúc đẩy sự phục hồi nhanh chóng và tối ưu hóa khả năng tự lập của người mắc các vấn đề vận động.

- Khái niệm về học tập hành động

Học tập hành động dựa trên nguyên tắc “learning by doing 10”, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học thông qua chính những trải nghiệm cá nhân Phương pháp này bắt đầu từ những kiến thức và kỹ năng mà người học đã có, qua đó tích lũy kinh nghiệm thực tế từ các công việc đã thực hiện Việc học từ những điều đã làm giúp nâng cao khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn, góp phần phát triển kỹ năng và tự tin trong công việc.

9 Physical agents in Rehabilitation, trang 19

10 Judy O’Neil and Victoria J Marsicck (2007), Understanding action learning, United states of

Cách tiếp cận công việc và phát triển con người dựa trên việc sử dụng các dự án thực tế và các vấn đề khó khăn như những phương pháp học tập hiệu quả Tham gia làm việc nhóm nhỏ giúp các thành viên hành động giải quyết vấn đề và học hỏi từ những trải nghiệm thực tế Người hướng dẫn đóng vai trò hỗ trợ nhóm trong việc cân bằng giữa công việc và việc học hỏi từ chính công việc đó, thúc đẩy sự phát triển toàn diện của từng thành viên.

Theo David Boud (1987), phản hồi là hoạt động nhận thức quan trọng giúp chúng ta phát hiện và phân tích kinh nghiệm của bản thân Quá trình này giúp uncover những hiểu biết mới và khái niệm hóa các vấn đề, từ đó nâng cao khả năng học tập và phát triển cá nhân Phản hồi đóng vai trò thiết yếu trong việc thúc đẩy quá trình tự điều chỉnh và cải thiện hiệu quả học tập của người học.

Có hai loại phản hồi (Schon’1983):

 Phản hồi ngay trong lúc công việc đƣợc đƣa ra, ngay trong lúc chúng ta đang hành động (Reflection in action)

 Phản hồi sau khi chúng ta trải nghiệm (Reflection on action)

Là hoạt động phản hồi đƣợc diễn tả trong nhật ký đi bệnh viện của học sinh

Trong quá trình thực tập lâm sàng, các sinh viên thường xuyên phải thể hiện những ý tưởng và suy nghĩ của mình một cách rõ ràng và chân thực Họ đánh giá về các lý thuyết đã học, đồng thời chia sẻ cảm nhận cá nhân về quá trình thực tập, những thách thức gặp phải và cách vượt qua chúng Ngoài ra, các sinh viên còn mô tả những cảm xúc lo lắng, căng thẳng sau mỗi buổi thực tập, từ đó xây dựng kỹ năng phản hồi và tự nhìn nhận về bản thân một cách toàn diện.

Tổ chức dạy học là quá trình tích hợp các thành tố như mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, phương tiện, đánh giá và quản lý nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy Việc kết hợp đồng bộ các yếu tố này giúp đảm bảo hoạt động giảng dạy đạt hiệu quả tối đa, phù hợp với mục tiêu giáo dục đề ra Chất lượng tổ chức dạy học đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực học sinh và xây dựng môi trường học tập sinh động, phù hợp xu hướng giáo dục hiện đại.

11 Shella Slesser, Pectro Morago, Lina Bruce, Macolm Macmillan (2006), Reflective Practice, Scotish Institute for Excellence in Social work Education

Phương pháp dạy học được hiểu là cách thức làm việc của giáo viên và học sinh nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo Theo Bách khoa toàn thư Liên Xô năm 1965, phương pháp dạy học giúp hình thành thế giới quan và phát triển năng lực nhận thức của học sinh Ngược lại, theo Nguyễn Ngọc Quang, phương pháp dạy học còn nhấn mạnh vai trò của sự chỉ đạo của thầy để học sinh tự giác, tích cực, tự lực trong quá trình học tập Các phương pháp này đều hướng tới việc phát triển năng lực nhận thức và năng lực hành động, góp phần hình thành thế giới quan duy vật khoa học cho học sinh.

Phương pháp dạy học đóng vai trò là những cách thức, con đường và hướng hành động nhằm giải quyết các vấn đề nhận thức của học sinh Chọn lựa phương pháp phù hợp giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và đạt được mục tiêu giáo dục đề ra Những chiến lược giảng dạy linh hoạt, sáng tạo sẽ kích thích sự hứng thú học tập của học sinh, từ đó thúc đẩy quá trình tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả hơn.

Học tập hành động

Giáo sƣ Reg Revans (14 May 1907 - 08 January 2003) đƣợc coi là cha đẻ của học tập hành động (Action Learning)

Học tập hành động xuất phát từ phương pháp luận của giáo sư Reg Revans tại Anh vào cuối thập niên 1940, khi ông là hiệu trưởng trường quốc gia Coal Board Trong thời gian này, ông phát triển lý thuyết quản lý nhân sự nhằm giúp các cá nhân có nhiều kinh nghiệm trong công việc và hoạt động tại cơ quan phát triển kỹ năng qua việc học tập từ chính hoạt động thực tế Phương pháp này nhấn mạnh vai trò của giao tiếp và sự phản hồi để nâng cao hiệu quả làm việc và khả năng giải quyết vấn đề trong tổ chức.

Dựa trên kinh nghiệm của mình, ông nhận thấy khả năng giải quyết vấn đề xuất phát từ sự tương tác, chia sẻ và giúp đỡ lẫn nhau giữa các đồng nghiệp Ông đã tổng kết những lợi ích của việc làm việc nhóm và chuyển tải thành phương pháp học tập dựa trên hành động trong chương trình phát triển năng lực lãnh đạo dành cho ban điều hành của xí nghiệp khai thác than quốc gia Anh (National Coal Board) Chương trình này đã mang lại thành công vang dội tại Anh sau Chiến tranh Thế giới thứ hai.

Quá trình phát triển của AL đã kéo dài hơn sáu mươi năm, trở thành một phương pháp hiệu quả để thúc đẩy sự phát triển cá nhân và tổ chức Phương pháp này giúp cải thiện kỹ năng, nâng cao năng lực và thúc đẩy sự tiến bộ trong cả môi trường cá nhân lẫn doanh nghiệp Với hơn sáu thập kỷ nghiên cứu và ứng dụng, AL đã khẳng định hiệu quả trong việc tăng cường khả năng thích nghi và đạt được mục tiêu lâu dài.

Các hoạt động từ số 16 đề cập đến những thử thách nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng cá nhân Đây là cơ hội để mỗi cá nhân tham gia học tập, chia sẻ hành động tích cực, góp phần thúc đẩy hiệu quả hoạt động của tổ chức đoàn thể Việc vượt qua những thử thách này không chỉ giúp phát triển bản thân mà còn mang lại những hiệu quả tích cực cho toàn bộ tổ chức.

Học tập hành động khó có thể được định nghĩa chung một cách chính xác, nhưng điểm nổi bật của nó chính là học tập từ những trải nghiệm thực tế Phương pháp này trở thành yếu tố trung tâm trong các thiết kế học tập hiệu quả, yêu cầu người học vận dụng kỹ năng và kiến thức đã thực hành vào các tình huống thực tế.

Ông Reg Revan, cha đẻ của mô hình học tập hành động, không định nghĩa rõ ràng về Action Learning và cho rằng không chỉ có một cách để thực hiện quá trình này Ông mô tả học tập hành động là phương tiện thúc đẩy sự phát triển về trí tuệ, cảm xúc và thể chất của chủ thể thông qua xử lý những vấn đề thực tế, nhằm thực hiện những thay đổi có chủ đích để cải thiện hành vi có thể quan sát được trong các bài toán và tình huống thực tế.

Học tập xảy ra nhờ vào việc đặt ra câu hỏi đã dẫn Reg Revans đến công thức 13 học tập:

 P = Program Instruction (chương trình học đã được cấu trúc hóa, chuyên gia hoặc từ sách vở)

 Q= Question insight (đặt câu hỏi)

Học tập hành động bắt nguồn từ các lý thuyết học tập người lớn, được tổng hợp một cách hệ thống trong công trình "Aldult Learning Theories Underlying Action Learning" Những nhà giáo dục đương thời đã khái quát các nguyên tắc này thành sơ đồ biểu diễn rõ ràng (Hình 1.1), thể hiện mối liên hệ chặt chẽ giữa lý thuyết và thực tiễn trong quá trình học tập và phát triển của người lớn.

12 Judy O’ Neil, Understand Action Learning, AMA 2007, trang 5

13 Judy O’ Neil, Understand Action Learning, AMA 2007, trang 2

14 Judy O’ Neil, Understand Action Learning, AMA 2007, on pages 176, Figure 9

D ew ey R efl ec ti on / A ct io n)

K n ow le s A nd ra gog y/ Se lf - di rec te d L ea rn in g) K ol b (L ea rn in g fr om E xp eri en ce )

Bo ud & O th er (R efl ec ti on a nd C ri tic al R efl ec ti on ) Experiential School

P ia ge t De ve lop m en t Th eo ry )

P err y (De ve lo pm en t Th eo ry ) L ew in (Ac ti on R es ea rc h)

To b er t (De ve lo pm en t Th eo ry a nd T ra ns fo rm at io n Th eo ry )

K eg an (De ve lo pm en t Th eo ry a nd T ra ns fo rm at io n Th eo ry )

F re ir e (S oc ia l A ct io n Th eo ry )

Ha b erm as (C ri ti ca l Th eo ry ) M ez io w (T ra ns fo rm at iv e L ea rn in g) ic School

A rgy ri s S ch on (D ou bl e - l oo p L ea rn in g)

S ch on (R efl ec ti on – in – A ct io n)

Ja rv is (I nn ov at iv e L ea rn in g)

V ail li (R efl ex iv e L ea rn in g)

V yg ot sk y, L av e & M ar si ck , W at k in s & O ’N eil (C on ti uo us L ea rn in g & C ri tic al R efl ec ti on )

Wenger's social learning theory emphasizes the importance of critical reflection within the learning process, highlighting how tacit knowledge and informal learning environments contribute to adult education Recognizing the significance of situated learning, Wenger suggests that effective learning occurs through active participation in authentic social practices, which underpin the formation of a learning community His framework integrates concepts of school and non-school settings, stressing that adult learning is underpinned by underlying theories of community, identity, and practice This theoretical model (as illustrated in Diagram 1.1) provides a comprehensive understanding of how adults engage in learning through participation, reflection, and social interaction, forming the basis for designing effective adult education strategies.

Dewey nhấn mạnh mối liên hệ chặt chẽ giữa trải nghiệm thực sự và giáo dục, cho rằng không phải mọi trải nghiệm đều mang lại giá trị giáo dục, một số có thể hạn chế sự phát triển hoặc bóp méo sự trưởng thành từ trải nghiệm Ông đề xuất rằng các nhà giáo dục cần đánh giá đúng mức độ hữu ích của trải nghiệm nhằm đảm bảo sự hiểu biết đồng cảm và phát triển ý thức của cá nhân Dewey xem xét yếu tố tương tác và tình huống là yếu tố quan trọng trong quá trình học tập, trong đó sự liên tục và giao tiếp với người khác giúp xác định giá trị của trải nghiệm Ông cũng là nhà sư phạm đầu tiên bàn luận về phản hồi trong học tập, nhấn mạnh rằng hoạt động phản hồi hiệu quả phải dựa trên kiểm soát lý trí, thời gian, và tính minh bạch để xác định kết quả đạt được từ hành động.

Phản hồi là quá trình xem xét lại tất cả các hoạt động đã thực hiện để rút ra những ý nghĩa tích cực nhất Điều này giúp hình thành nguồn vốn ý tưởng thông minh cho các trải nghiệm tương lai Việc phản hồi hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng công việc và thúc đẩy sự phát triển liên tục của bản thân.

Dewey nhấn mạnh rằng học tập diễn ra qua quá trình làm việc và phản hồi liên tục, hình thành một vòng tròn tuần hoàn gồm các bước nhận thức vấn đề, rút ra tư tưởng, thử nghiệm, trải nghiệm kết quả và kiểm tra đối chiếu với kiến thức trước đó Quá trình này giúp người học đưa ra quyết định đồng ý hoặc phản đối dựa trên những trải nghiệm thực tế và phân tích khái niệm trước đó.

Kolb 17 được truyền cảm hứng từ tư tưởng của Dewey, đã kết nối lý thuyết này với thực tế Lý thuyết học tập từ sự trải nghiệm của Kolb đƣợc diễn tả một cách trọn vẹn trong vòng tròn học tập của ông Ông cho rằng học tập là một quá trình tuần hoàn với bốn loại hoạt động: Trải nghiệm cụ thể, quan sát và phản hồi, thông tin về

Khái niệm trừu tượng và khái quát hóa đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra sự vận dụng kiến thức trong các tình huống mới với nhận thức mới Theo Kolb, quá trình học tập là một chu trình liên tục, bắt đầu bất kỳ đâu, bất kỳ lúc nào, và diễn ra qua mọi giai đoạn của chu kỳ học tập Ông đã phát triển ý tưởng ban đầu của Dewey về học tập như một quá trình trở nên cụ thể hơn, tích hợp các quan điểm về học tập nhằm nâng cao khả năng thích nghi và vận dụng kiến thức trong thực tiễn.

Người học cần phải kiên trì trong suốt quá trình học tập để tích lũy đầy đủ trải nghiệm quý giá Học tập không chỉ là việc tiếp thu kiến thức mà còn là quá trình tổng thể của sự điều chỉnh liên quan đến suy nghĩ, cảm xúc, nhận thức và hành vi Quá trình này hình thành kiến thức thông qua sự chuyển hóa của các trải nghiệm cá nhân Học tập diễn ra qua sự tương tác giữa cá nhân và môi trường, bao gồm cả trải nghiệm nội tâm lẫn trải nghiệm bên ngoài, góp phần phát triển toàn diện năng lực của người học.

Một số nhà thực hành AL thảo luận về vòng tròn học tập của Kolb trong mối liên kết với AL:

Botham đồng ý với khẳng định của Kolb rằng người học cần hoàn thành toàn bộ chu kỳ học tập để đảm bảo quá trình học hiệu quả Ông nhấn mạnh rằng các yếu tố quan trọng gồm nhận thức, cảm xúc và hành vi đều đóng vai trò thiết yếu trong việc xây dựng môi trường học tập tích cực Theo đó, việc hoàn tất chu kỳ này là cách tốt nhất để tạo ra các tình huống học tập thúc đẩy quá trình học của người học, giúp họ trải qua ít nhất một lần quá trình học tập theo mô hình của Kolb.

Tổ chức học tập theo định hướng học tập hành động

AL luôn tổ chức các hoạt động sau các khóa học 35 nhằm củng cố kiến thức giúp học viên nắm vững kiến thức đã học Các hoạt động này bao gồm các bài tập, bài giảng tổng hợp, Case Study cụ thể và giới thiệu sách tham khảo, đảm bảo người học có thể áp dụng hiệu quả kiến thức vào thực tiễn.

34 Krystyna Weinstein 1999, Action learining – a practice guide, Gower , trang 7

35 Krystyna Weinstein 1999, Action learining – a practice guide, Gower , trang 5

AL là quá trình phát triển dựa trên niềm tin vào khả năng tiềm tàng của từng cá nhân, xuất phát từ việc học qua hành động và trải nghiệm hàng ngày Quá trình này đòi hỏi chúng ta dành thời gian để đặt câu hỏi, hiểu rõ các vấn đề, phản hồi và phản ánh để đạt được sự thấu hiểu sâu sắc bên trong Nhờ đó, chúng ta có thể đưa ra những quyết định hành động sáng suốt trong tương lai, thúc đẩy sự trưởng thành và tự tin trong bản thân.

1.4.2 Các yếu tố cấu thành chương trình AL

- Mọi người cùng làm việc trong một dự án học tập dựa vào công việc hay chuỗi nhiệm vụ

- Những người tham gia vào chương trình học từ công việc một cách hiệu quả

Trong suốt chương trình, điều quan trọng được nhấn mạnh là những kết quả rõ ràng có thể quan sát thấy qua quá trình học tập từ mọi hoạt động diễn ra xung quanh, trong môi trường học tập cũng như bên ngoài công việc học.

Trong công việc, AL có nghĩa là kết hợp giữa làm việc và học tập cùng lúc để nâng cao kỹ năng và kiến thức Người tham gia chương trình AL sẽ tập trung thảo luận các vấn đề thực tế liên quan đến công việc, từ đó thúc đẩy sự phát triển cá nhân và khả năng lãnh đạo Áp dụng AL giúp tối ưu hóa hiệu quả công việc và phát huy tiềm năng của từng cá nhân trong môi trường chuyên nghiệp.

Chúng ta học hỏi mọi nơi, từ công việc, từ những điều xảy ra xung quanh, và cả từ những thành công lẫn thất bại của chính mình Những trải nghiệm này giúp chúng ta phát triển kỹ năng và kiến thức cần thiết để tiến bộ trong cuộc sống Việc học liên tục từ môi trường xung quanh là cách để nâng cao bản thân và đạt được thành công bền vững.

- AL tạo nên một cơ hội để chúng ta nhận thức cái chúng ta làm, điều chúng ta suy nghĩ, và cái mà chúng ta tin tưởng

1.4.3 Môi trường học tập hành động củ HS

 Các thành tố trong quá trình học tập hành động 36

36 Krystyna Weinstein 1999, Action learining – a practice guide, Gower , trang 5

Nhóm nhỏ gồm 5 đến 6 người gặp nhau định kỳ hàng tháng để cùng làm việc, hỗ trợ lẫn nhau và đặt câu hỏi gợi ý, thách thức nhằm nâng cao hiệu quả phát triển cá nhân và thúc đẩy sự tiến bộ chung.

- Chu kỳ học tập: Thảo luận công việc, nhiệm vụ hay dự án mà mỗi người tập trung vào suốt chương trình

Trong quá trình thực hiện dự án, mỗi cá nhân được đảm bảo không gian riêng để tập trung vào nhiệm vụ và công việc của mình Họ có thể tiếp cận các câu hỏi hữu ích nhằm thúc đẩy tư duy và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả Quá trình này không bao gồm các lời khuyên chung, thảo luận thông thường hay kết luận, nhằm tạo điều kiện tối ưu cho sự sáng tạo và độc lập trong công việc.

- Người tư vấn nhóm: Có nhiệm vụ giúp nhóm làm việc và học

- Thời gian thực hiện: Thường ba đến sáu tháng

- Nhấn mạnh sự học: Xuất hiện từ công việc của nhóm hay từ dự án

 Điều gì đƣợc dạy trong AL 37

Trong chương trình AI cổ điển, không có hình thức dạy học truyền thống, điều này có thể gây khó khăn cho người tham gia trong việc hiểu cách học mà không cần sự hướng dẫn trực tiếp của thầy cô Tuy nhiên, quá trình này có thể xảy ra khi các người tham gia chia sẻ trải nghiệm, kiến thức và học hỏi lẫn nhau, qua đó họ dần nhận thức được sự hiểu biết sâu sắc và tự tìm ra các câu trả lời mà không cần sự hỗ trợ của các chuyên gia Điều này không có nghĩa là loại bỏ vai trò của các chuyên gia hay kiến thức chuyên sâu, mà là xác định rõ thời điểm và nơi thích hợp để họ can thiệp và hỗ trợ.

Điều đặc biệt của AL 38 là học không chỉ dựa trên việc tiếp thu kiến thức và kỹ năng như đọc sách hay lắng nghe giảng bài mà còn bắt nguồn từ việc làm điều gì đó theo một cách khác, mang giá trị và niềm tin mới Chỉ khi chúng ta truyền tải được kiến thức, kỹ năng, hành vi, niềm tin và quan điểm của mình về một vấn đề thực tế, học tập mới thực sự có ý nghĩa và hiệu quả.

37 Krystyna Weinstein 1999, Action learining – a practice guide, Gower , trang 6

38 Krystyna Weinstein 1999, Action learining – a practice guide, Gower , trang 7

41 - Những bằng chứng này cho thấy chúng ta có thể ứng dụng và xác nhận rằng quá trình học tập thật sự diễn ra Học tập được định nghĩa là sự thay đổi, phản ánh sự tiến bộ và phát triển trong kiến thức cũng như kỹ năng của mỗi cá nhân.

Cách tốt nhất học để làm một điều gì khác là tập trung vào điều chúng ta

Hãy làm những điều chúng ta cảm thấy thú vị và hấp dẫn để khám phá cơ hội mới, giúp chúng ta học hỏi từ những trải nghiệm quý giá Việc giải quyết các vấn đề cũng giúp chúng ta phát hiện thành công và thất bại, từ đó trưởng thành và hoàn thiện bản thân Đó là quá trình quan trọng để nắm bắt cơ hội, phát triển kỹ năng và đạt được thành tựu trong cuộc sống.

Làm một điều gì đó một cách đơn giản chưa đủ, chúng ta cần học hỏi từ quá trình và sự phát triển của chính mình để hiểu rõ lý do tại sao chưa thể thành công Học hỏi từ những thành công và thất bại giúp chúng ta điều chỉnh để làm tốt hơn trong tương lai, tạo ra sự cân bằng giữa thành công và học hỏi Đây chính là nền tảng của quá trình học tập nhằm phát triển bản thân một cách bền vững và hiệu quả hơn.

1.4.3 Các điều iện cơ bản để tiến hành AL

- Thời gi n đủ dài: ít nhất ba tháng

- Hình thức: Học tập từ thực tế trải nghiệm

 Kiến thức nền đầy đủ

 Biết cách viết nhật ký lâm sàng

 Trang bị kỹ năng làm việc nhóm

 Quy trình hoạt động của AL

- Cơ sở thực tập: là BV hay phòng khám bệnh

- Giáo viên: Có kỹ năng về AL (Phụ lục14) và cách tiến hành AL (Phụ lục 6)

Trong chương này, người nghiên cứu đã tổng hợp và hệ thống hóa các cơ sở lý luận cần thiết liên quan đến đề tài, giúp làm rõ các khái niệm cơ bản và lý thuyết nền tảng để phân tích và đánh giá nội dung chính của nghiên cứu Các nội dung này bao gồm các lý thuyết chuyên sâu và các nghiên cứu trước đó, tạo nền tảng cho việc triển khai các phân tích tiếp theo Điều này đảm bảo tính logic và hệ thống của bài viết, đáp ứng các yêu cầu về SEO nhờ sử dụng các từ khóa phù hợp liên quan đến đề tài nghiên cứu.

- Giải thích một số khái niệm liên quan đến đề tài

- Trình bày các quan điểm về học tập hành động

- Trình bày đặc điểm, phân loại, quy trình, giá trị nền tảng của học tập hành động

- Trình bày các bước tiến hành tổ chức dạy học theo định hướng học tập hành động

Dạy học theo hướng học tập hành động tập trung vào việc phát triển các năng lực chuyên môn, xử thế, giao tiếp, và đặc biệt là khả năng học tập suốt đời Phương pháp này giúp người học tích lũy, tái tạo và kiến tạo kiến thức qua trải nghiệm các tình huống thực tế hàng ngày, chưa có lời giải trước Mục tiêu là hình thành khả năng giải quyết vấn đề một cách logic và phù hợp với từng điều kiện xã hội và đặc điểm cá nhân của người học.

Việc triển khai dạy học theo định hướng học tập hành động thúc đẩy học sinh phát huy tính tích cực và chủ động trong quá trình học tập Những thắc mắc, suy nghĩ, trăn trở hoặc các định hướng hành động cho tương lai đều bắt nguồn từ thực tiễn cuộc sống, trải nghiệm cá nhân và sự đóng góp của tập thể Phương pháp này còn giúp học sinh tăng cường sự tự tin trong giao tiếp hàng ngày và xây dựng tư duy phản biện dựa trên những trải nghiệm thực tế.

Ngày đăng: 25/12/2022, 07:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Aileen J. Watts (2004), Action learning A powerful tool for the future, The George Washington- univerisy Aileen Watts Sách, tạp chí
Tiêu đề: Action learning A powerful tool for the future
Tác giả: Aileen J. Watts
Năm: 2004
12. B.R.Hergenhahn, An Introduction to Theories of Learning, Prentice- Hall International Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Introduction to Theories of Learning
13. Chris Bulman and Sue Schutz (2008), Reflective Practice in Nursing - 4 th edition, Blackwell Publishing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reflective Practice in Nursing -
Tác giả: Chris Bulman and Sue Schutz
Năm: 2008
14. Chris Bulman and Sue Schutz (2008), Reflective Pratice in Nursing, 4 th Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reflective Pratice in Nursing
Tác giả: Chris Bulman and Sue Schutz
Năm: 2008
15. Germaine L. Taggart Alfred P. Wilson (1998), Promoting Reflective Thingking in Teachers/ 44 Action Strategies, Corwin Press, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Promoting Reflective Thingking in Teachers/ 44 Action Strategies
Tác giả: Germaine L. Taggart Alfred P. Wilson
Năm: 1998
16. Ian McGill and Anne Brockbank (2007), The Action learning handbook, RoutledgeFalmer –London and New york Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Action learning handbook
Tác giả: Ian McGill and Anne Brockbank
Năm: 2007
17. Judy O’Neil and Victoria J. Marsicck (2007), Understanding action learning, United states of America Sách, tạp chí
Tiêu đề: Understanding action learning
Tác giả: Judy O’Neil and Victoria J. Marsicck
Năm: 2007
18. Robert L. Dilworth and Jury Boshyk (2010), Action Learning and its Applications, Palgrave Machillan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Action Learning and its Applications
Tác giả: Robert L. Dilworth and Jury Boshyk
Năm: 2010
21. David a Kolb (1984), Experiental Learning, Prentice Hall PTR Sách, tạp chí
Tiêu đề: Experiental Learning
Tác giả: David a Kolb
Năm: 1984
22. David Kember et al. (2005), Reflective & Teaching Learning in the Health Professions, Blackwell Publishing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reflective & Teaching Learning in the Health Professions
Tác giả: David Kember et al
Năm: 2005
23. David Newble & Robert Cannon (2001), A hand book for Medical Teachers, Kluwer Academic Publishers Sách, tạp chí
Tiêu đề: David Newble & Robert Cannon (2001"), A hand book for Medical Teachers
Tác giả: David Newble & Robert Cannon
Năm: 2001
24. Jan Fook and Fiona Gardner (2007), Practising Critical Reflection, Mc Grow Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Practising Critical Reflection
Tác giả: Jan Fook and Fiona Gardner
Năm: 2007
25. Krystyna-Weisnstein (1999), Action learning A practical guide, second Editon- Gower eBook Sách, tạp chí
Tiêu đề: Action learning A practical guide
Tác giả: Krystyna-Weisnstein
Năm: 1999
26. Michelle H. Cameron (2009), Physical Agents in Rehabilitation, 3th edition, Saunders Elservier Sách, tạp chí
Tiêu đề: Michelle H. Cameron (2009), "Physical Agents in Rehabilitation
Tác giả: Michelle H. Cameron
Năm: 2009
27. Wilson V, & Keachie P (2003), Putting the Action into Learning: The experience of an action learning sets, Monash University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Putting the Action into Learning: The experience of an action learning sets
Tác giả: Wilson V, & Keachie P
Năm: 2003

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w