1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận Văn Thạc Sĩ) Tổ Chức Dạy Học Phần Quang Hình Học - Vật Lý 11 Nhằm Phát Triển Năng Lực Tự Học Cho Học Sinh.pdf

109 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Dạy Học Phần: “Quang Hình Học” – Vật Lý 11 Nhằm Phát Triển Năng Lực Tự Học Cho Học Sinh
Tác giả Chu Quốc An
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Minh Tân
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật Lí
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––– CHU QUỐC AN TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” – VẬT LÝ 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH Ngành Lí luận và phươ[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––

CHU QUỐC AN

TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN: “QUANG HÌNH HỌC” – VẬT LÝ 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH

Ngành: Lí lu ận và phương pháp dạy học bộ môn Vật Lí

Mã số: 8 14 01 11

Cán b ộ hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Minh Tân

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học

của TS Nguyên Minh Tân Các kết quả trong luận văn trung thực và chưa được công bố

trong bất cứ công trình nào

Tác giả luận văn

Chu Quốc An

Xác nhận của Khoa chuyên môn

TS Cao Tiến Khoa

Xác nhận của người hướng dẫn

khoa học

TS Nguyên Minh Tân

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS Nguyên Minh Tân người thầy đã tận tình hướng dẫn, và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ Bộ môn Lí luận và phương pháp dạy học vật lí, Khoa Vật lí, Phòng sau đại học, Ban giám hiệu trường Đại học Sư Phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập cũng như nghiên cứu khoa học để tôi có thể hoàn thành luận văn

Tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp yêu quý của tôi đã quan tâm, khích lệ, động viên để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của gia đình Gia đình đã dành những điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Đây là nguồn cổ vũ động viên rất lớn giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành về sự quan tâm giúp đỡ đó

Xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, tháng 06 năm 2020

Tác Giả

Chu Quốc An

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích đề tài 4

3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 4

4 Giả thiết khoa học của đề tài 4

5 Phạm vi nghiên cứu 4

6 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 4

7 Khách thể, đối tượng nghiên cứu của đề tài 5

8 Phương pháp nghiên cứu 5

9 Sản phẩm và đóng góp cụ thể của đề tài 5

10 Cấu trúc và nội dung luận văn 5

CH ƯƠNG 1 LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC ĐỊNH HƯỚNG TỰ HỌC 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 6

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 7

1.2 Năng lực tự học của học sinh 9

1.2.1 Khái niệm năng lực tự học 9

1.2.2 Cấu trúc của năng lực tự học 10

1.2.3 Tiêu trí đánh giá năng lực tự học 10

1.3 Mạng xã hội và những tính năng hỗ trợ dạy học của mạng xã hội 13

1.3.1 Mạng xã hội 13

1.3.2 Vai trò, lợi ích của mạng xã hội nói chung [22] 14

1.3.3 Sử dụng mạng xã hội và fanpage nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học 16

1.4 Thiết kế và sử dụng bài giảng video clip trong dạy học vật lý 18

1.4.1 Khái niệm 18

1.4.2 Vai trò của học liệu trực quan trong dạy học ) 18

1.5 Thực trạng dạy học phần “Quang hình” – vật lí 11 nhằm phát triển năng lực tự học của HS ở một số trường THPT 19

Trang 5

iv

1.5.1 Mục đích và phương pháp điều tra 19

1.5.2 Đối tượng điều tra 20

1.5.3 Phương pháp điều tra 20

1.5.4 Kết quả điều tra 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22

CH ƯƠNG: 2 THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI GIẢNG DẠNG VIDEO - CLIP CỦA PHẦN “QUANG HÌNH” – VẬT LÝ 11 VÀ XÂY DỰNG TRANG FANPAGE CÁ NHÂN HỖ TRỢ VIỆC DẠY VÀ HỌC 23

2.1 Mục tiêu dạy học phần Quang hình 23

2.1.1 Đặc điểm phần "Quang hình" 23

2.1.2 Về kiến thức 23

2.1.3 Về kỹ năng 24

2.1.4 Về thái độ 26

2.1.5 Mục tiêu bổ sung theo định hướng nghiên cứu 26

2.2 Sử dụng một số bài giảng dạng video – clip phần Quang hình 27

2.2.1 Nguyên tắc sử dụng hệ thống viedeo – clip trong dạy học phát triển năng lực tự học phần “Quang hình” 27

2.2.2 Hệ thống video – clip được tìm hiều 28

2.2.3 Tiến trình dạy học – phát triển năng lực tự học 31

2.3 Xây dựng và tổ chức sử dụng trang fanpage hỗ trợ tự học cho học sinh 39

2.3.1 Các tiêu chí trong thiết kế chuyên trang Fanpage hỗ trợ tự học 39

2.3.2 Truy cập ứng dụng Facebook, tạo tài khoản và phân quyền quản trị, truy cập 41

2.3.3 Thiết kế trang Fanpage hỗ trợ tự học nội dung “Quang hình” 42

2.3.4 Nghiên cứu quy trình, cách thức tổ chức môi trường học tập của Fanpage 46

2.3.5 Xây dựng cơ sở dữ liệu học tập chương “Quang hình” 48

Kết luận chương 2 52

CH ƯƠNG 3 TỔ CHỨC THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ 53

3.1 Mục đích, đối tượng, phương pháp thử nghiệm 53

Trang 6

v

3.1.1 Đối tượng thử nghiệm 53

3.1.2 Mục đích 53

3.1.3 Phương pháp tiến hành 54

3.2 Cách thức tiến hành 56

3.3 Nội dung triển khai 57

3.4 Đánh giá kết quả TNSP 57

3.4.1 Đánh giá định tính 58

3.4.2 Đánh giá định lượng 61

3.4.3 Đánh giá chung về TNSP: 68

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 70

KẾT LUẬN CHUNG 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Đặc điểm chất lượng học tập của các lớp TN và ĐC 53

Bảng 3.2 Tác động tích cực của việc sử dụng Fanpage trong dạy học 59

Bảng 3.3 Kết quả bài kiểm tra số 1 62

Bảng 3.4: Bảng xếp loại học lực bài kiểm tra số 1 62

Bảng 3.5.Phân phối tần suất kết quả bài kiểm tra số 1 63

Bảng 3.6 Các tham số thống kê của bài kiểm tra số1 64

Bảng 3.7: Kết quả bài học tập số 2 65

Bảng 3.8: Bảng xếp loại học lực bài kiểm tra số 2 66

Bảng 3.9: Phân phối tần suất kết quả bài kiểm tra số 2 66

Bảng 3.10: Các tham số thống kê của bài kiểm tra số 2 67

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Đặc điểm của mạng xã hội 13

Hình 1.2 Hiệu quả sử dụng của các loại phương tiện dạy học [4] 18

Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc phần quang hình 23

Hình 2.2 Quy trình lựa chọn tư liệu giảng dạy 27

Hình 2.3 Thí nghiệm khúc xạ ánh sáng của vật 1 28

Hình 2.4: Thí nghiệm khúc xạ ánh sáng của tia sáng 2 29

Hình 2.5: Thí nghiệm ánh sáng truyền trong sợi quang 29

Hình 2.6: Thí nghiệm phản xạ toàn phần của tia sáng 30

Hình 2.7: Giao diện thiết lập Fanpage 41

Hình 2.8: Giao diện thiết lập những thông tin cơ bản của Fanpage 42

Hình 2.9: Giao diện thiết lập những thông tin cơ bản của Fanpage 42

Hình 2.10: Giao diện của Fanpage “VẬT LÍ 11” sau khi thiết lập 43

Hình 2.11: Những vùng làm việccủa Fanpage “VẬT LÍ 11” sau khi thiết lập 43

Hình 2.12: Giao diện thiết lập cuộc trao đổi liên quan tới bài học 45

Hình 2.13: Giao diện thiết lập nhóm nhỏ 45

Hình 2.14: Giao diện của nhóm “Lớp 11A4” 46

Hình 2.15: Mô hình dạy học sử dụng sự hỗ trợ của Fanpage 47

Hình 2.16: Hình ảnh giáo án trên Fanpage 48

Hình 2.17: Hình ảnh bài giảng PowerPoint trên Fanpage 49

Hình 2.18: Hình ảnh bài giảng video - clip trên Fanpage 50

Hình 2.19: Hình ảnh bài tập trắc nghiệm trên Fanpage 50

Hình 2.20: Hình ảnh clip thí nghiệm trên Fanpage 51

Hình 3.1: Biểu đồ xếp loại bài kiểm tra số 1 63

Hình 3.2: Đồ thì đường phân bố tần suất bài kiểm tra số 1 64

Hình 3.3: Biểu đồ xếp loại bài kiểm tra số 2 66

Hình 3.4: Đồ thì đường phân bố tần suất bài kiểm tra số 2 67

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Đáp ứng nhu cầu cấp bách đổi mới phương pháp dạy - học nhằm thực hiện định hướng chiến lược phát triển Giáo dục- Đào tạo trong thời kì hiện đại hóa, công nghiệp hóa đất nước

Đổi mới phương pháp dạy học của người thầy bắt nguồn từ yêu cầu học tập của người học Chương trình đào tạo đòi hỏi người học phải chủ động trong việc học Việc này đòi hỏi người học phải có phương pháp học tập mới đó là “phương pháp học tập tích cực hướng đến giúp người học phát triển kỹ năng tự học, tự phát hiện và giải quyết vấn đề trong thực tiễn Người học phải có ý thức, thái độ “tích cực” cho việc học của

họ, đọc tài liệu trước khi lên lớp và tập trung vào các hoạt động như trao đổi, tranh luận, phân tích và ứng dụng thực tế ngay trên lớp nhằm tích lũy thêm tri thức, đó là kỹ năng cần thiết để nâng cao năng lực giải quyết các vấn đề

Sử dụng phương pháp học tập tích cực, người dạy đóng vai trò là “người hướng dẫn” giúp người học thu được kết luận đúng thông qua sự hướng dẫn, khuyến khích cũng như thách thức họ đạt được mục đích học tập Trực tiếp ứng dụng những kiến thức học được trong các cơ sở đào tạo vào thực tế giúp cho người học tiếp thu tốt hơn và dần dần hình thành, phát triển thái độ, ý thức học tập

Phương pháp học tập tích cực có ý nghĩa quan trọng giúp người học biết cách tìm, tra cứu tài liệu thông tin, tổ chức chúng, thực nghiệm và kiểm nghiệm các câu trả lời của mình thông qua ý kiến đánh giá của người thầy và của nhiều người Từ đó, các kỹ năng được hình thành trong suốt quá tình học tập đem lại cho người học nhiều kinh nghiệm riêng, hình thành các kỹ năng xử lý công việc cũng như những khả năng tự tin, thích ứng trong cuộc sống hàng ngày Khi áp dụng phương pháp học tích cực vào quá trình dạy học, người thầy cần yêu cầu người học giải thích điều họ đã học dựa trên quan điểm cá nhân của họ, hỗ trợ họ thảo luận và chia ý kiến cá nhân với bạn bè, sau cùng là người học tự mình rút ra kết luận qua sự tương tác với người khác

1.2 Định hướng của Đảng, Chính phủ và Bộ Giáo dục - Đào tạo về đẩy mạnh Ứng dụng Công nghệ thông tin trong các nhà trường thời đại 4.0

Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng đã khẳng định: “Tiếp tục đổi mới mạnh

mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát

Trang 11

triển phẩm chất, năng lực của người học Đổi mới chương trình, nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề Đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc học, các chương trình giáo dục, đào tạo và nhu cầu học tập suốt đời của mọi người” Nghị quyết Đại hội lần

thứ XII của Đảng đã cho thấy quan điểm của Đảng trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo đang từng bước đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng này Thời đại công nghiệp 4.0 đòi hỏi một nền giáo dục 4.0

Căn cứ các yêu cầu và tình hình thực tiễn của ngành, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ch thị toàn ngành Giáo dục tập trung thực hiện các nhóm nhiệm vụ chủ yếu và giải pháp cơ bản trong có nhiệm vụ đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý giáo dục

Một là, triển khai có hiệu quả Nghị quyết 17/NQ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến 2025; Đề án 117/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm

2017 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo; xây dựng và triển khai Chính phủ điện tử, hệ thống dịch vụ công trực tuyến, hệ thống bồi dưỡng giáo viên trực tuyến của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Hai là, xây dựng và đưa vào khai thác cơ sở dữ liệu trực tuyến về giáo dục đại học; hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; tích hợp các

hệ thống thông tin quản lý ngành hiện có vào cơ sở dữ liệu ngành; xây dựng và triển khai các phần mềm quản lý, kết nối liên thông dữ liệu với phần mềm cơ sở dữ liệu ngành

Ba là, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, kiểm tra, đánh giá

và quản lý giáo dục, quản trị nhà trường; thực hiện giải pháp tuyển sinh trực tuyến đầu cấp học và sử dụng hồ sơ điện tử (sổ điểm, học bạ, sổ liên lạc); triển khai mô hình giáo dục điện tử, lớp học thông minh ở những nơi có điều kiện

Bốn là, tiếp tục xây dựng và đưa vào sử dụng hiệu quả kho học liệu số, học liệu điện tử toàn ngành, ngân hàng câu hỏi trực tuyến dùng chung, kho bài giảng e-learning kết nối với Hệ tri thức Việt số hóa; triển khai giải pháp dạy học kết hợp (blended learning), nâng cao chất lượng đào tạo công nghệ thông tin trong giáo dục đại học; bồi

Trang 12

dưỡng, nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo

1.3 Kịp thời đón bắt và hiện thực hóa chủ trương cải cách chương trình GDPT do

Thứ hai, do nội dung thay đổi, không thể thực hiện dạy học theo kiểu truyền thụ kiến thức một chiều, do đó giáo viên cần phải biết và sử dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức dạy học hiện đại, phương pháp dạy học tích cực như dạy học dự án, mô hình lớp học đảo ngược…

Thứ ba, việc kiểm tra đánh giá cũng thay đổi, thay vì ch kiểm tra theo định kì như trước đây, giáo viên cần phải có những cách thức theo dõi quá trình học tập của học sinh

để đánh giá cả quá trình học và sau quá trình học

Do đó, giáo viên cần được tập huấn sâu về những điểm mới này qua các buổi tập huấn tập trung do Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT tổ chức Ngoài ra, các thầy cô cũng cần tự bồi dưỡng và theo học các khóa học do các tổ chức ngoài công lập tổ chức để nâng cao trình độ và tiếp cận kịp thời những đổi mới đáp ứng yêu cầu của việc dạy học trong thời đại 4.0, công nghệ số hóa

1.4 Sự phát triển của CNTT: Thiết bị (Máy tính, iphone, ipad), Truyền thông ( Mạng intenet, 3G, wifi), Các tiện ích (Mạng xã hội)

Cùng với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, các dịch vụ thông tin trên intenet thời gian qua đã có những bước tiến vượt bậc, đem lại cho con người rất nhiều tiện ích Chính sự phát triển nhanh chóng của intenet và các sản phẩm di động thông minh trong những năm vừa qua đã góp phần hình thành và thúc đẩy phát triển truyền thông xã hội thông qua các trang mạng xã hội với nhiều tính năng đa dạng, tiện lợi như trò chuyện, gửi thư điện tử, xem phim ảnh, chia sẻ tập tin, nhật ký điện tử, trò chơi…; do vậy chúng đang ngày càng trở nên phổ biến, hấp dẫn người sử dụng, thu hút nhiều người tham gia,

sử dụng như một tiện ích được ưa chuộng

Trang 13

Việc nối kết các thành viên cùng sở thích trên intenet với nhiều mục đích khác nhau, không phân biệt không gian và thời gian, người học được tăng sự hiểu biết với thế giới, được tiếp cận với tri thức nhân loại, có cơ hội được trao đổi, chia sẻ những kinh nghiệm, kiến thức bổ ích trong học tập như trang mạng Facebook, Google+, Twitter, Zalo, và một số trang wed trình chiếu tất cả các loại video khác Qua đó người học đều

có cơ hội phát huy năng lực, sở trường của bản thân, hướng tới cuộc sống có ích, lạnh mạnh và từng bước hoàn thiện nhân cách, rèn luyện học tập, trau dồi kiến thức

Vì vậy, máy tính, intenet và các tiện ích là những hỗ trợ đắc lực của người giáo viên định hướng nội dung và công cụ giúp họ đưa ra những phương pháp dạy học tích cực để học sinh chủ động nắm bắt kiến thức

Từ những lí do trên tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Tổ chức dạy học phần "Quang hình học - vật lý 11" nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh”

2 Mục đích đề tài

Thiết kế và sử dụng một số bài giảng dạng Video clip phần “Quang hình - Vật lí 11" trong tổ chức hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh

3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Quá trình dạy học môn Vật lí và các phương pháp dạy học tích cực ở bậc THPT, theo định hướng phát huy năng lực tự học của học sinh

4 Giả thiết khoa học của đề tài

Nếu thiết kế và sử dụng một số bài giảng dạng Video clip trong tổ chức hoạt động dạy học thì tính tích cực và năng lực tự học của HS được nâng cao

5 Phạm vi nghiên cứu

Hoạt động dạy - học phần “Quang hình” - Vật lý 11 với sự hỗ trợ của mạng XHHT trong bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh

6 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Nhiệm vụ 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học định hướng tự học

Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu tính năng, công dụng của Mạng XHHT nói chung và Fanpage nói riêng

Trang 14

Nhiệm vụ 3: Thiết kế một số Bài giảng dạng Video - Clip của Chương “Quang hình học” - Vật lý 11 và xây dựng trang fanpage cá nhân hỗ trợ việc dạy và học nội dung

đã nêu

Nhiệm vụ 4: Nghiên cứu quy trình, cách thức tổ chức dạy học với sự hỗ trợ của Sản phẩm đã thiết kế

Nhiệm vụ 5: Thử nghiệm đánh giá và hoàn thiện sản phẩm

7 Khách thể, đối tượng nghiên cứu của đề tài

- Khách thể nghiên cứu: Qúa trình dạy học môn Vật Lý ở trường THPT

- Đối tượng nghiên cứu: PPDH tích cực nói chung và năng lực tự học của học sinh phổ thông

8 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

9.2 Đóng góp về mặt thực tiễn

Sản phẩm của đề tài là một là một số bài giảng trực quan dạng Videoclip và chuyên trang Fanpage hỗ trợ dạy học

10 Cấu trúc và nội dung luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận và thực tiễn của dạy học định hướng tự học

Chương 2: Thiết kế một số bài giảng dạng video – clip của chương “Quang hình học” vật lý 11 và xây dựng fanpage cá nhân hỗ trợ việc dạy và học

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 15

CH ƯƠNG 1

LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC ĐỊNH HƯỚNG TỰ HỌC 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Vấn đề tự học đã được nghiên cứu từ rất sớm trong lịch sử giáo dục ở trên thế giới Nó vẫn còn là vấn đề nóng bỏng cho các nhà nghiên cứu giáo dục hiện tại và tương lai bởi vì tự học có vai trò rất quan trọng, quyết định mọi sự thành công trong học tập, là điều kiện đảm bảo cho hiệu quả, chất lượng của mọi quá trình giáo dục, đào tạo

Lịch sử Trung Hoa cổ đại đã xuất hiện các nhà giáo dục kiệt xuất, nổi bật là Khổng

Tử (551- 479) Trong cuộc đời dạy học của mình, ông quan tâm và coi trọng mặt tích cực suy nghĩ, sáng tạo của HS Cách dạy của ông là gợi mở để học trò tìm ra chân lý

Ông nói với học trò của mình: “Không giận vì không muốn biết thì không gợi mở cho,

không bực vì không rõ thì không bày vẽ cho, một vật có 4 góc, bảo cho biết một góc mà không suy ra 3 góc kia thì không dạy nữa” [8, 10]

John Dewey (1859 - 1952) phát biểu "HS là mặt trời, xung quanh nó quy tụ mọi

phương tiện giáo dục" Một loạt các phương pháp dạy học theo quan điểm, tư tưởng này

đã được đưa vào TN: "Phương pháp tích cực", "Phương pháp hợp tác"… Nói chung

đây là các phương pháp mà người học không ch lĩnh hội kiến thức bằng nghe thầy giảng, học thuộc mà còn từ hoạt động tự học, tự tìm tòi lĩnh hội tri thức GV là người trọng tài, đạo diễn thiết kế tổ chức giúp HS biết cách làm, cách học [3]

T Makiguchi, nhà sư phạm nổi tiếng người Nhật Bản, trong những năm 30 của thế

kỷ XX đã cho rằng "Mục đích của giáo dục là hướng dẫn quá trình học tập và đặt trách

nhiệm học tập vào tay mỗi HS Giáo dục xét như là một quá trình hướng dẫn HS tự học".[2, 13]

“Tự học như thế nào” của Rubakin, được dịch bởi Nguyễn Đình Côi, xuất bản

1990 đã giúp bạn đọc biết tự học tập, nâng cao kiến thức toàn diện của mình [9]

Công trình “Phương pháp dạy và học hiệu quả” của Cark Rogers (một nhà giáo dục học, nhà tâm lý học người Mỹ), người dịch Cao Đình Quát, xuất bản năm 2001 Công trình đã giải đáp cho HS câu hỏi học cái gì và học như thế nào? Bên cạnh đó, câu hỏi dạy cái gì và dạy như thế nào cũng được tác giả trình bày khá chi tiết

Trang 16

Công trình “Hiểu biết là sức mạnh của thành công” do Klas Mellander chủ biên,

dịch giả Nguyễn Kim Dân, xuất bản năm 2004 Các tác giả đã đề cập đến bí ẩn của việc học, trong đó nhấn mạnh vai trò của tự học, hướng dẫn 5 bước cần thực hiện để giúp chúng ta dễ dàng hơn trong quá trình học hỏi

Cuốn “Để luôn đạt điểm 10” của GordonW Green Jr do Trần Vũ Thạch dịch đã

được tái bản lần thứ 25 năm 2007 Với cuốn sách này, tác giả đã chỉ ra cách kết hợp phương pháp đọc một quyển sách, phương pháp làm bài kiểm tra, phương pháp trở thành sinh viên giỏi hơn, với nhau thành một hệ thống để trở thành sinh viên đạt toàn điểm

10

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ở nước ta, tự học đã có từ thời phong kiến Truyền thống tự học là một bộ phận trong truyền thống hiếu học của nhân dân ta Vấn đề tự học được phát động, nghiên cứu nghiêm túc và rộng rãi từ năm 1945 Chủ tịch Hồ chí Minh vừa là người khởi xướng

vừa là tấm gương tự học để mọi người noi theo Người từng nói “còn sống thì còn học”

và “về cách học phải lấy tự học làm cốt” Trong giai đoạn 1945 - 1975 truyền thống tự

học vẫn tiếp tục phát huy mạnh mẽ tuy nhiên vẫn là khả năng tự học tự phát vì thời điểm

đó đất nước nói chung và nền giáo dục nói riêng còn muôn vàn khó khăn Trong giai đoạn này chưa có nhiều chủ trương, chính sách chăm lo cho việc tự học [1]

Giai đoạn sau năm 1975 Vấn đề TH được Đảng ta đặc biệt coi trọng Trong nghị

quyết của Bộ chính trị về cải cách Giáo dục (11/1/1979) đã viết: “Cần coi trọng việc bồi

dưỡng hứng thú, thói quen và phương pháp TH cho HS, hướng dẫn HS biết cách nghiên cứu SGK, thảo luận chuyên đề, ghi chép tư liệu…” [18] Với công cuộc đổi mới đất nước

và phong trào đổi mới trong giáo dục, Đảng và nhà nước ta cũng nhận định rất rõ vai trò của TH trong việc nâng cao chất lượng học tập Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12/1996) cũng khẳng định: “… Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc

phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Phát triển mạnh phong trào TH, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân, nhất là

khoản 2: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy

sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học NLTH, khả năng thực hành, lòng say

Trang 17

mê học tập và ý chí vươn lên” [20]

GS.TSKH Nguyễn Cảnh Toàn, một trong những tác giả có công nghiên cứu rất nhiều về TH và làm thế nào để TH có hiệu quả, ông cùng một số tác giả xuất bản khá

nhiều đầu sách viết về vấn đề này tiêu biểu như: “Quá trình dạy TH”, NXB Giáo dục 1996; “Học và dạy cách học”, NXB Đại học Sư phạm 2002; “Tự học như thế nào cho

tốt”, NXB Thành phố Hồ Chí Minh năm 2009; “Học để đuổi kịp và vượt”, NXB Lao

động năm 2010 Qua tham khảo các công trình trên, chúng tôi thấy quan điểm chủ đạo

của ông là “học bao giờ cũng gắn liền với tự học, tự rèn luyện, coi trọng việc tự học,

nêu cao những tấm gương tự học thành tài”

Trong cuốn “Giáo dục học”, tập 1 NXB Giáo dục (1987), tác giả Hà Thế Ngữ và

Đặng Vũ Hoạt đã đề cập đến việc hướng dẫn dùng sách ở trên lớp, ở nhà và những yêu cầu cơ bản về phương pháp sử dụng SGK Đây là một trong những phương pháp rất quan trọng trong việc rèn luyện cho HS NLTH

Nguyễn Ngọc Quang, trong giáo trình “Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm đại học” năm

2002, học viện Giáo dục cho rằng: Học là quá trình tự giác, tích cực, tự lực, chiếm lĩnh

khái niệm khoa học dưới sự điều khiển sư phạm của GV

Trần Bá Hoành, trong cuốn “Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách

thì cốt lõi là phương pháp TH nếu rèn luyện cho người học có phương pháp, kĩ năng, thói quen TH, biết linh hoạt vận dụng những điều đã học và những tình huống mới, biết tự lực phát hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề gặp phải trong thực tiễn thì sẽ tạo cho họ lòng ham học hỏi, khơi dậy tiềm năng vốn có trong mỗi người” [5, 7]

Trong việc đổi mới phương pháp dạy học thì cũng đã có nhiều nghiên cứu nói về việc dạy học nhằm phát triển NLTH và dạy học sử dụng công cụ hỗ trợ là Website học tập và mạng xã hội học tập như:

Trần Tuyến trong bài báo “Sử dụng trang (Web) mạng xã hội để dạy học”, Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt, tháng 5 năm 2015

Luận văn thạc sĩ của Trần Thị Hương Xuân “ Xây dựng Website hỗ trợ học sinh

tự ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá kết quả học tập phần “Quang hình”- vật lí 11 – Ban cơ bản”

Luận văn thạc sĩ của Lâm Minh Xuân Trường “Nâng cao chất lượng dạy học vật

Trang 18

lí ở trường THPT thông qua việc xây dựng và sử dụng Website hỗ trợ dạy học phần

“Dao động và song cơ học” lớp 12”

Luận án Tiến sĩ của Phạm Đình Khương “Một số giải pháp nhằm phát triển NLTH

Toán cho HS THPT qua quá trình đổi mới PPDH”, “Hình thành và phát triển KN TH Toán cho HS THCS”

Luận văn thạc sĩ của Trịnh Khắc Hậu “Một số biện pháp quản lí hoạt động TH

của HS trường nội trú Đồ Sơn”

Luận văn thạc sĩ của Ngô Đình Qua “Một số biện pháp phát huy tính tự lực của

HS THPT”

Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Duân “Sử dụng phương pháp làm việc với SGK để

tổ chức hoạt động học tập của HS trong dạy HS học ở trường THPT”

Luận văn thạc sĩ của Cao Minh Đức “Nâng cao năng lực tự học của học sinh trong

dạy học chương Mắt và các dụng cụ quang học lớp 11 THPT với sự hỗ trợ của Website”

Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Bích Phượng “Phát triển năng lực tự học cho

học sinh trong dạy học chương Mắt Các dụng cụ quang vật lý 11 cơ bản với sự hỗ trợ của Website”

Kế thừa các nghiên cứu của các tác giả và công trình trên chúng tôi tập trung làm

rõ hơn cấu trúc của năng lực TH và việc sử dụng các PPDH nhằm phát triển năng lực

TH cho học sinh thông qua một số bài giảng dạng video – clip và fanpage cá nhân hỗ trợ việc dạy và học

1.2 Năng lực tự học của học sinh

1.2.1 Khái niệm năng lực tự học

Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể [6] NLTH được xác định là một trong ba năng lực chung, cốt lõi, cần phải được hình thành và phát triển cho HS THPT trong các môn học Có nhiều quan niệm khác nhau về NLTH

Trong công trình “Học và dạy cách học” Nguyễn Cảnh Toàn đưa ra quan niệm

về năng lực tự học như sau: “Năng lực tự học được hiểu là một thuộc tính kỹ năng rất

phức hợp Nó bao gồm kỹ năng và kĩ xảo cần gắn bó với động cơ và thói quen tương ứng, làm cho người học có thể đáp ứng được những yêu cầu mà công việc đặt ra”

Năng lực tự học là thuộc tính riêng lẻ của mỗi cá nhân người học, nhờ được thuộc tính này mà con người hoàn thành tốt đẹp một hoạt động nào đó, mặc dù bỏ ra ít sức lao

Trang 19

động mà vẫn đạt hiệu quả cao

Năng lực tự học là khả năng mỗi cá nhân tự hoàn thiện thông qua rèn luyện, trang

bị, bổ sung kiến thức cho mình thông qua bằng nhiều hình thức, phương tiện

Năng lực tự học của học sinh còn thể hiện ở chỗ tự kiểm tra những kiến thức, kỹ năng của mình Thông qua đó các em tự bổ sung những kiến thức còn thiếu

Thông qua việc tìm hiểu các khái niệm về NLTH, trong luận văn này chúng tôi quan niệm NLTH như sau:

NLTH là khả năng tự suy nghĩ, hoạt động dựa trên sự phối hợp giữa kiến thức, kĩ năng và thái độ của người học để thực hiện có hiệu quả các hoạt động học tập

Năng lực tự học môn Vật lý của học sinh thể hiện ở chỗ bản thân mỗi học sinh biết

tự quan sát phân tích, biết dự đoán, kiểm chứng, trên cơ sở đó rút ra kết luận, hình thành định luật vật lý Đồng thời, tự hoàn thiện kiến thức học tại lớp, vận dụng để giải thích được hiện tượng vật lý trong thực tế, cũng như giải các bài tập theo yêu cầu của chương trình, bên cạnh đó còn biết đề xuất những vấn đề vương mắc trong học tập, cũng như một số hiện tượng vật lý thường gặp trong thực tế

1.2.2 Cấu trúc của năng lực tự học

Dựa vào cơ sở phương pháp luận của NLTH, các biểu hiện của NLTH, chúng tôi

đưa ra cấu trúc khung NLTH gồm 4 thành tố và 9 biểu hiện ở bảng 1 như sau: [6]

Bảng 1.1: Cấu trúc khung NLTH của HS THPT

1.2.3 Tiêu trí đánh giá năng lực tự học

Căn cứ vào cấu trúc NLTH và các tiêu chí đánh giá NLTH, chúng tôi xây dựng bảng đánh giá mức độ phát triển NLTH của HS như sau:

Trang 20

Bảng 1.2 Tiêu trí đánh giá năng lực tự học

1 – Chưa đạt (1 điểm) (2 điểm) 2 – Đạt (3 điểm) 3 – Tốt 4 (4 điểm) – Rất tốt

Hình thành động cơ tự học

1 Hứng thú TH Chưa có hứng thú trong TH

Có hứng thú trong TH nhưng không thường xuyên

Thường xuyên hứng thú, vui vẻ trong TH

Thường xuyên chủ động, tự giác và ý thức trong TH

Luôn chủ động, tích cực và quyết tâm trong quá trình TH

Có mục tiêu học tập nhưng chưa

rõ ràng, chưa có mục tiêu cụ thể

Xác định được mục tiêu học tập

rõ ràng nhưng chưa xác định được trọng tâm

Xác định được mục tiêu học tập đầy đủ và đúng trọng tâm

4 Xác định

nhiệm vụ học tập

Gần như không xác định được nhiệm vụ học tập

Xác định được nhiệm vụ học tập nhưng chưa đầy đủ, cụ thể cho từng nội dung

Xác định được nhiệm vụ học tập đầy đủ cho từng nội dung nhưng chưa xác định rõ các hoạt động cần tiến hành

Xác định được nhiệm vụ học tập đầy đủ cho từng nội dung, xác định rõ các hoạt động cần tiến hành, thời gian cho các hoạt động

chưa đầy đủ

Xác định đúng chủ đề và đầy

đủ Xác định

các loại

thông tin

cần tìm

Chưa xác định được loại thông tin cần tìm kiếm

Xác định được rất ít thông tin cần tìm

Xác định được khá nhiều các loại thông tin cần tìm nhưng chưa đầy

đủ

Xác định đầy đủ các loại thông tin cần tìm

Tìm kiếm

các nguồn

tài liệu

Chưa xác định được các nguồn tài liệu

Xác định được một số ít các tài liệu tham khảo

Xác định được khá nhiều các nguồn tài liệu nhưng độ tin cậy chưa cao

Xác định được nhiều nguồn tài liệu tin cậy, có tính chọn lọc cao

Thu thập thông tin bằng một số phương pháp cơ bản như đọc và viết

Thu thập thông tin bằng nhiều hình thức khác nhau nhưng chưa chú trọng tới mục tiêu, nhiệm vụ học

Thu thập thông tin bằng nhiều hình thức khác nhau phù hợp với các mục tiêu, nhiệm vụ

học tập

Trang 21

So sánh, phân biệt được một

số các thông tin phù hợp và không phù hợp với chủ đề

Biết so sánh, phân biệt được khá nhiều các thông tin phù hợp và không phù hợp với chủ

đề

So sánh, phân biệt được đầy đủ các thông tin phù hợp và không phù hợp với chủ đề Lựa chọn

Lựa chọn và sắp xếp được một số thông tin thu thập được theo từng nội dung

Lựa chọn và sắp xếp được khá nhiều thông tin thu thập được theo từng nội dung

Lựa chọn đầy đủ

và sắp xếp các thông tin thu thập được chính xác theo từng nội dung

Bắt đầu biết phân tích, so

chiếu, giải thích được một số thông tin thu thập được

Phân tích, so sánh, đối chiếu, giải thích được khá nhiều thông tin đã thu thập được và rút ra kết luận cho một

số trường hợp

Phân tích, so sánh, đối chiếu, giải thích được các thông tin thu thập được

và rút ra kết luận cho các trường hợp Biết cách

Biết cách kiểm tra độ chính xác của một số thông tin

Biết cách kiểm tra độ chính xác

nhiều thông tin thu thập được

Biết cách kiểm tra, đánh giá độ chính xác, đầy

đủ của các thông tin thu thập được

7 Vận dụng kiến

thức

Chưa biết vận dụng kiến thức vào các tình huống khác nhau

Biết vận dụng kiến thức vào một số tình huống cụ thể

Biết vận dụng kiến thức để giải quyết khá nhiều

tình huống khác nhau

Biết vận dụng kiến thức để giải

quyết hầu hết những tình huống khác nhau

Nhận được

nhược điểm của bản thân, tuy nhiên chưa xác

Biết khắc phục

và điều chỉnh được một số sai sót, hạn chế

Trang 22

nhiệm vụ học tập

biết tự điều chỉnh cách học

phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ học tập

1.3 Mạng xã hội và những tính năng hỗ trợ dạy học của mạng xã hội

1.3.1 Mạng xã hội

a Khái niệm

Mạng xã hội được quy định tại Khoản 22 Điều 3 Nghị định 72/2013NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng như sau:

Mạng xã hội (social network) là hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồng người

sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự khác[15]

Theo tổng hợp trên Wikipedia, mạng xã hội với cách gọi đầy đủ là "dịch vụ mạng

xã hội" (tiếng Anh là "social network service") hay "trang mạng xã hội", là nền tảng trực tuyến nơi mọi người dùng để xây dựng các mối quan hệ với người khác có chung tính cách, nghề nghiệp, công việc, trình độ, hay có mối quan hệ ngoài đời thực[21]

b Đặc điểm[21]

Hình 1.1 Đặc điểm của mạng xã hội

Tính kết nối và chia sẻ rất mạnh mẽ Nó phá vỡ những ngăn cách về địa lý, ngôn ngữ, giới tính lẫn quốc gia Mọi thành viên trong mạng xã hội cùng kết nối và mỗi người

là một mắt xích để tạo nên một mạng lưới rộng lớn truyền tải thông tin trong đó

Trang 23

Tạo ra một hệ thống trên nền Internet cho phép người dùng giao lưu và chia

sẻ thông tin một cách có hiệu quả, vượt ra ngoài những giới hạn về địa lý và thời gian

Nâng cao vai trò của mỗi công dân trong việc tạo lập quan hệ và tự tổ chức xoay quanh những mối quan tâm chung trong những cộng đồng thúc đẩy sự liên kết các tổ chức xã hội

hệ, xóa mờ sự phân biệt dân tộc, tôn giáo và tín ngưỡng

Trang 24

Mạng xã hội giúp nâng cao vai trò của mỗi công dân trong việc tạo lập quan hệ và

tự tổ chức xoay quanh những mối quan tâm chung trong những cộng đồng thúc đẩy sự liên kết các tổ chức xã hội Bằng hành dộng kết nối, chúng ta đã có cả thế giới trong tầm tay Mạng xã hội chính là một kho lưu trữ tri thức khổng lồ

Với phương thức tương tác trực tiếp, mạng xã hội đã tăng tốc độ truy nhập, truy cập và tiếp nhận tri thức của con người Việc tìm hiểu thông tin trở nên nhanh chóng và tiện lợi hơn bao giờ hết Việc lưu trữ cũng giảm bớt phần phức tạp, không gian lưu trữ được tối ưu hóa toàn bộ

Thông qua mạng xã hội, ta có thể tự trang bị cho mình nguồn tri thức, nâng cao giá trị bản thân Mạng xã hội là nơi để gắn kết cộng đồng, sẻ chia những bất hạnh, niềm vui của những người có trái tim biết thông cảm và giúp đỡ những người có hoàn cảnh đáng thương, cần sự trợ giúp của xã hội

Qua mạng xã hội, những tấm gương tiêu biểu được biểu dương rộng rãi Mạng xã hội là nơi quảng cáo, kinh doanh và các hoạt động buôn bán khác rất hiệu quả đem lại nguồn thu nhập cao

Mạng xa hội tác động đến lối sống giới trẻ hiện nay thông qua việc tìm hiểu nhu cầu, mục đích và các hình thức sử dụng mạng xã hội của họ Những thành viên trong các mạng xã hội liên kết hợp tác với nhau thành các nhóm người có cùng sở thích, cùng

sự quan tâm

Nhiều cuộc trao đổi tranh luận quanh các vấn đề chính trị – xã hội cũng đã giúp nâng cao nhận thức của người dân về nhiều mặt Nhiều phong trào mang ý nghĩa lớn lao như tuyên truyền về Biển – Đảo Việt Nam

Nhiều cuộc vận động quyên góp, kêu gọi sự giúp đỡ, sẻ chia, cứu trợ đồng bào gặp khó khăn cũng được tiến hành thông qua mạng xã hội Đây chính là những tác động tốt

mà mạng xã hội mang lại

Do chức năng đa dạng và sự gia tăng ngày càng nhanh số lượng thành viên, mạng

xã hội đã có tác động làm thay đổi nhiều thói quen cũ và hình thành những biểu hiện mới của tư duy, lối sống, văn hóa… ở một bộ phận khá lớn những người sử dụng Giao lưu, trao đổi văn hóa dường như đang xảy ra trên toàn cầu

b Hạn chế

Bên cạnh những mặt tích cực thì việc sử dụng mạng xã hội cũng gây không ít

Trang 25

nguy hại cho người dùng, đặc biệt là những người trẻ

Phổ biến nhất là đã làm nảy sinh biểu hiện “nghiện” mạng xã hội ở một số thành viên Họ dành rất nhiều thời gian để lướt mạng, truy cập và tìm kiếm những thông tin

vô bổ, thậm chí có hại; chơi game online bất kể giờ giấc và nhiều người sa vào những game bạo lực, khiêu dâm

Say mê mạng xã hội quá mức là một thất bại trên con đường tìm đến tri thức chân thật Mạng xã hội thực chất là một thế giới “ảo” mà ở đó con người tự lừa dối mình, tự huyễn hoặc mình tin đó là sự thật Người “nghiện” mạng xã hội thường bị lợi dụng bởi các nhà tiếp thị Người sử dụng mạng xa hội nhiều khi trở thành đối tượng để các nhà mạng dẫn dắt đến cái họ muốn

Mạng xã hội luôn tạo ra những nguy có rình rập những ai cả tin, thiếu hiểu biết Chính mạng xã hội là nơi khởi nguồn cho nhiều hành đọng phạm tội Trong đó điển hình

là hành vi lừa đảo và lạm dụng tình dục đang ngày càng gia tăng

1.3.3 Sử dụng mạng xã hội và fanpage nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học

a Giới thiệu Fanpage[18]

Fanpage là một trang được lập ra từ facebook của một cá nhân hoặc tập thể, doanh nghiệp… Nó tạo ra một nhóm cộng đồng cùng có một sở thích chung nào đó (cùng độ tuổi, ở cùng 1 ví trí địa lý, cùng một sở thích…) gắn kết lại với nhau giúp những người này có thể tương tác với nhau dễ hơn

Fanpage giúp tương tác giữa mọi người trong cùng một “cộng đồng” một cách dễ dàng hơn Giúp quảng bá hình ảnh, thương hiệu, kiến thức học tập… đến cộng đồng một cách nhanh chóng, hiệu quả và chính xác hơn

Fanpage tạo ra một sự lan toả vô cùng rộng lớn, không chỉ những người thích trang của bạn mà những người bạn của người đó cũng biết đến những nội dung bạn chia sẻ

b Ưu điểm nổi bật của MXH và fanpage trong việc nâng cao hiệu quả việc dạy và học [15]

- Gắn kết: MXH và fanpage nói chung có thể giúp HS hào hứng với hoạt động học tập Giúp GV dễ dàng thiết kế các hoạt động học tập kết hợp trong và ngoài lớp

Trang 26

học GV là trung tâm trong mạng lưới học tập nhằm kết nối học sinh, phụ huynh, nhà quản lí, các nhà xuất bản

- Cá nhân hóa: MXH và fanpage cung cấp các ứng dụng dễ dùng, hấp dẫn giúp tích hợp vào nội dung môn học qua đó cá nhân hóa quá trình học tập của mỗi HS

- Đánh giá: MXH và fanpage giúp việc theo dõi tiến bộ học tập của HS trở nên dễ dàng hơn GV có thể giao bài tập, thiết kế câu hỏi trắc nghiệm, lấy ý kiến, cho người học đánh giá chéo lẫn nhau

c Các tính năng của MXH và fanpage ứng dụng trong dạy và học [15]

- Chia sẻ tài nguyên không giới hạn; Khi sử dụng ứng dụng MXH và fanpage,

GV có thể đính kèm và chia sẻ các tài liệu dưới nhiều định dạng khác nhau như Word; PDF; MP3, MP4; wmv; mov; PPT; excel; gif; jpeg ; chia sẻ liên kết tới các trang web hoặc nhúng thêm các ứng dụng trên nền flash như: prezi, voice thread, slideshare, các trò chơi, google forms Youtube videos , có thể đính kèm những đường link giúp HS tải miễn phí, mua hoặc phát triển các ứng dụng học tập, như các ứng dụng học từ vựng, ứng dụng chia sẻ giáo án DH qua dự án, ứng dụng giám tuyển nội dụng GD educlipper GV và HS có thể chia sẻ nhiều tài nguyên với các định dạng khác nhau cùng một lúc khi giao bài tập, yêu cầu HS tự học thêm ở nhà hay gửi bài cho HS đọc tài liệu, xem video bài giảng trước mỗi bài học…

- Cộng tác hiệu quả: MXH và fanpage được thiết kế phù hợp cho cả lĩnh vực GD,

do vậy hoạt động cộng tác, giao tiếp giữa GV - HS, HS - HS được hỗ trợ tối đa

- Lớp học: Có thể tạo các lớp nhóm giúp GV và HS chia sẻ tài nguyên, các ý tưởng

về hoạt động dạy và học

- Nhóm nhỏ: Trong các lớp nhóm học, có thể tạo ra các nhóm nhỏ hơn giúp cho việc thảo luận, chia sẻ trong từng nhóm nhỏ được dễ dàng hơn; qua đó, cho GV và HS nhóm đó có thể truy cập thông tin Tính năng này rất phù hợp cho hoạt động lập kế hoạch, triển khai các đề án ngôn ngữ của HS hoặc các nhóm học tập của các thành viên theo mô hình câu lạc bộ

- Cộng đồng: Bên cạnh việc tạo nhóm, có thể tạo một mạng lưới rộng hơn cho từng lớp, khối hoặc từng trường để chia sẻ kinh nghiệm Ứng dụng MXH và fanpage cho phép mã nhúng đa dạng từ cá ứng dụng khác nhau…

Trang 27

1.4 Thiết kế và sử dụng bài giảng video clip trong dạy học vật lý

1.4.2 Vai trò của học liệu trực quan trong dạy học

Với những tính năng ưu việt, học liệu trực quan có vai trò rất quan trọng trong quá trình dạy học nói chung và dạy học Vật lí nói riêng, biểu hiện ở các mặt sau:

- Học liệu trực quan giúp học sinh nắm vững kiến thức và ghi nhớ kiến thức lâu bền Khác với những phương tiện dạy học khác, học liệu trực quan có khả năng trình

bày nội dung bài học bằng hình thức hình ảnh kết hợp với âm thanh theo một trình tự liên kết hữu cơ Toàn bộ nội dung bài học được truyền tải một cách sinh động qua hiệu ứng âm thanh, hình ảnh tạo cho học sinh hứng thú học tập [16]

T lệ tiếp nhận kiến thức từ ngoài vào bộ não con người qua nghe và nhìn là lớn nhất, chiếm 94% Người ta cũng tổng kết được mức độ ghi nhớ kiến thức bằng các con đường cảm giác khác Thính giác và thị giác chiếm tới 50% [16]

Hiệu quả sử dụng của các loại phương tiện dạy học

Hình 1.2 Hiệu quả sử dụng của các loại phương tiện dạy học [4]

- Học liệu trực quan giúp học sinh quan sát các hiện tượng và quá trình Vật lí một cách toàn diện Nhờ học liệu trực quan, học sinh có thể quan sát gián tiếp được những

đối tượng, hiện tượng vật lí không thể quan sát được do kích thước quá nhỏ

Trang 28

hoặc quá lớn, học sinh có thể tiếp cận được với những đối tượng, hiện tượng phân bố ở những nơi rất xa Nhờ kỹ thuật quay của học liệu trực quan, học sinh có thể quan sát được cả những hiện tượng, quá trình diễn ra quá nhanh hoặc quá chậm, không kịp quan sát trong thực tế Đồng thời, nhờ khả năng lưu giữ, học liệu trực quan còn giúp cho học sinh thấy được những hình ảnh và âm thanh vượt thời gian và không gian

Với tính năng kết hợp giữa hình ảnh và âm thanh dưới hình thức chuyển động, học liệu trực quan góp phần hình thành và nâng cao khả năng quan sát, tự nghiên cứu cho học sinh

- Học liệu trực quan với hình ảnh sinh động, hấp dẫn có thể thay thế tranh ảnh và

mô hình, thay thế các cuộc tham quan, dã ngoại về vật lí

- Nâng cao hiệu suất dạy học và phát huy tác dụng của mọi hình thức dạy học Với

thời lượng nhất định, học liệu trực quan trình bày nội dung kiến thức một cách tối ưu thông qua những hình ảnh, với các cảnh thật người thật, các biểu bảng, sơ đồ, bản đồ, chữ viết, những tiếng động thật kết hợp với âm thanh và lời thuyết minh sống động Tất

cả những điều đó s giúp nhịp độ giới thiệu đề tài được gia tăng Từ đó, giáo viên có thêm nhiều thời gian tổ chức các hoạt động nhận thức khác cho học sinh

1.5 Thực trạng dạy học phần “Quang hình” – vật lí 11 nhằm phát triển năng lực

tự học của HS ở một số trường THPT

1.5.1 Mục đích và phương pháp điều tra

Biết được khó khăn và thuận lợi của học sinh khi học về chủ đề “Quang hình” – vật lí 11, từ đó có thể tránh được những sai lầm thường mắc phải và xác định hướng dạy phù hợp nhằm khơi dậy hứng thú, say mê của học sinh, giúp học sinh tự lực, tích cực học tập

Tìm hiểu được mức độ nắm vững kiến thức, mức độ quan tâm, hứng thú của HS với môn vật lí, từ đó xác định kiến thức xuất phát của học sinh trước khi học chủ đề

Trang 29

thức, phát huy được tính tích cực, tự lực của học sinh, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của trường và bồi dưỡng lòng yêu thích của học sinh đối với môn vật lí

1.5.2 Đối tượng điều tra

Chúng tôi tiến hành điều tra khảo sát thực trạng dạy học cũng như sự quan tâm của nhà trường và GV đối với vấn đề dạy học qua ứng dụng Fanpage nhằm phát triền năng lực tự học cho HS ở trường THPT Tam Nông, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

Kết quả điều tra giữa trường cũng phần nào nói lên được thực trạng của việc dạy học chương “Quang hình” – vật lí 11 nhằm phát triển năng lực tự học của HS

1.5.3 Phương pháp điều tra

Điều tra giáo viên (thông qua phiếu điều tra, trao đổi trực tiếp, tham khảo giáo

án, dự giờ dạy trên lớp)

Điều tra học sinh (thông qua phiếu điều tra, trao đổi trực tiếp, tìm hiểu thông qua các bài kiểm tra của học sinh, quan sát học sinh trong các giờ học trên lớp)

Phỏng vấn lãnh đạo các trường THPT: tham quan phòng thí nghiệm vật lí, kho dụng cụ thí nghiệm phục vụ cho dạy học chương “Quang hình” – vật lí 11

1.5.4 Kết quả điều tra

Thực trạng

Cơ sở vật chất của các trường THPT trong huyện Tam Nông cũng như t nh Phú Thọ tuy đã được trang bị tương đối nhiều song vẫn còn nhiều khó khăn Đa phần các trường chưa có phòng thí nghiệm vật lý riêng Dụng cụ thí nghiệm vật lý để chung với các dụng cụ môn học khác hoặc không bảo quản tốt do đó đa phần bị hỏng không sử dụng được

Đối với giáo viên: Đa số hiểu năng lực TH là gì, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn có một

số giáo viên chưa xác định được rõ các thành phần của năng lực TH Giáo viên thấy được sự cần thiết phải bồi dưỡng năng lực TH cho học sinh, thấy được thông qua dạy học vật lý nhờ ứng dụng của Fanpage có thể giúp các em hình thành và phát triển năng lực TH, thấy được cần phải tăng cường sử dụng thí nghiệm, học liệu trực quan trong dạy học để góp phần phát triển năng lực TH cho học sinh Tuy nhiên đa số GV chưa từng ứng dụng Fanpage trong quá trình dạy học vật lí

Đối với học sinh: Đa phần các em học sinh nhận định môn vật lý là môn khó (70/91 chiếm 76,92% học sinh được khảo sát) Đa số cảm thấy khả năng nắm chắc

Trang 30

kiến thức vật lý của mình còn nhiều hạn chế (01/91 - chiếm 1% học sinh khẳng định mình nắm vững kiến thức vật lý, 10/91 - chiếm 10,9% học sinh cho biết mình không hiểu về kiến thức vật lý, số còn lại cho rằng mình nắm kiến thức vật lý ở mức độ bình thường) Học sinh thấy rằng khi sử dụng Fanpage trong dạy học vật lý nhằm phát triển năng lực TH giúp các em thêm nhiều trải nghiệm mới HShiểu bài hơn (76/91 - chiếm 83,5% học sinh được khảo sát) Số HS chưa có năng lực TH chiếm t lệ tương đối cao (45/91) Học sinh chưa thấy được mình cần phải trang bị những gì để có thể hình thành được năng lực TH

Thực trạng trên chứng tỏ, GV sử dụng ứng dụng của Fanpage trong dạy học nhằm phát triển năng lực TH cho HS chưa hợp lí dẫn đến hiệu quả chưa cao Vậy VĐ được đặt ra là cần phải làm rõ hơn mấu chốt của vận dụng Fanpage trong dạy học nhằm phát triển năng lực TH cho HS

Trang 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương này chúng tôi đã trình bày được những vấn đề về cơ sở lí luận, thực tiễn của đề tài:

- Những vấn đề tổng quát về năng lực TH cho HS

- Khái niệm cơ bản về mạng xã hội, Fanpage và ứng dụng của nó trong dạy học

- Những khái niệm cơ bản về học liệu trực quan và vai trò của nó trong dạy học

- Những vấn đề cơ bản trong dạy học thông qua ứng dụng của Fanpage nhằm phát triển năng lực TH cho HS cũng như những tiêu chí cơ bản để đánh giá năng lực TH cho

HS

- Điều tra thực trạng dạy tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực TH cho HS trong dạy học vật lí qua phiếu điều tra 7 giáo viên và 91 HS của trường THPT Tam Nông tỉnh Phú Thọ

Tất cả những lí luận và kết quả điều tra nêu trên là cơ sở khoa học vững chắc cho chúng tôi tìm hiều và xây dựng lên chương 2

Trang 32

CH ƯƠNG 2 THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI GIẢNG DẠNG VIDEO - CLIP CỦA PHẦN

“QUANG HÌNH” – VẬT LÝ 11 VÀ XÂY DỰNG TRANG FANPAGE CÁ

NHÂN HỖ TRỢ VIỆC DẠY VÀ HỌC 2.1 Mục tiêu dạy học phần Quang hình

2.1.1 Đặc điểm phần "Quang hình"

Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc phần quang hình

Quang hình nằm ở chương VI và VII sau phần “Điện học Điện từ học” Trong phần này trình bày về một số định nghĩa, tính chất, ứng dụng thực tế… của một số hiện tượng quang hình học và các dụng cụ quang bổ trợ cho mắt Thiết lập định luật khúc xạ ánh sáng, phản xạ toàn phần Khảo sát một số ứng dụng của hiện tượng khúc xạ ánh sáng, phản xạ toàn phần xẩy ra trên dụng cụ quang trong thực tế Phần quang hình lớp 11 gồm

có 02 chương và 10 bài Trong những bài này có thể trình bày về những kiến thức hoàn toàn mới hoặc bổ sung thêm một số kiến thức mới so với những kiến thức đã được học

ở THCS

2.1.2 Về kiến thức

- Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng và viết được hệ thức của định luật này Nêu được khái niệm chiết suất tuyệt đối, chiết suất tỉ đối Nêu được tính chất thuận nghịch của sự truyền ánh sáng và chỉ ra sự thể hiện tính chất này ở định luật khúc xạ ánh sáng

- Mô tả được hiện tượng phản xạ toàn phần, nêu được điều kiện xảy ra hiện tượng này Mô tả được sự truyền ánh sáng trong cáp quang và nêu được ví dụ về ứng dụng của cáp quang

Trang 33

- Nêu được tính chất đặc trưng của lăng kính trong việc có thể làm lệch tia sáng truyền qua nó

- Nêu được tiêu điểm chính, tiêu điểm phụ, tiêu diện, tiêu cự của thấu kính là gì Phát biểu được định nghĩa độ tụ của thấu kính và nêu được đơn vị đo độ tụ Nêu được

số phóng đại của ảnh tạo bởi thấu kính là gì

- Nêu được sự điều tiết của mắt khi nhìn vật ở điểm cực cận và ở điểm cực viễn Nêu được góc trông và năng suất phân li là gì Trình bày các đặc điểm của mắt cận, mắt viễn, mắt lão về mặt quang học và nêu tác dụng của kính cần đeo để khắc phục các tật này Nêu được sự lưu ảnh trên màng lưới là gì và nêu được ví dụ thực tế ứng dụng hiện tượng này

- Nêu được nguyên tắc cấu tạo và công dụng của kính lúp, kính hiển vi và kính thiên văn Trình bày được số bội giác của ảnh tạo bởi kính lúp, kính hiển vi, kính thiên văn là gì

2.1.3 Về kỹ năng

- Vận dụng được hệ thức của định luật khúc xạ ánh sáng trong giải một số bài tập Vận dụng định luật khúc xạ ánh sáng để giải thích một số hiện tượng trong thực tế như: hiện tượng tạo ảnh của vật dưới nước, hiện tượng ảo tượng

- Vận dụng được công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần trong giải một số bài tập Vận dụng được hiện tượng phản xạ toàn phần để giải thích cơ chế hoạt động của một số thiết bị như sợi cáp quang, các thiết bị nội soi dùng trong y tế Vận dụng được công thức trong hiện tượng phản xạ và phản xạ toàn phần để giải các bài toán liên quan

- Biết các nhận biết thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì Trình bày được mối quan hệ giữa vật và ảnh (độ phóng đại, tính chất ảnh) của vật tạo bởi thấu kính Vẽ được tia ló khỏi thấu kính hội tụ, phân kì và hệ hai thấu kính đồng trục Dựng được ảnh của một vật thật tạo bởi một thấu kính, hệ hai thấu kính ghép đồng trục Vận dụng các công thức về tiêu cự, độ tụ, vị trí vật, vị trí ảnh thấu kính để giải được các bài tập Xác định được tiêu cự của thấu kính phân kì bằng thí nghiệm

- Chỉ ra được những đặc điểm cơ bản về cấu tạo, tính chất vật ảnh, công thức liên quan của kính lúp, kính hiển vi, kính thiên văn Giải thích được một số tật của mắt hay

Trang 34

mắc phải từ đó đề xuất được phương pháp khắc phục Vật được ảnh của vật thật tạo bởi kính lúp, kính hiển vi, kính thiên văn và giải thích tác dụng tăng góc trông ảnh của mỗi loại kính Giải thích được cơ chế tạo ảnh, ứng dụng của trong thực tế của kính lúp, kính hiển vi, kính thiên văn

2.1.4 Về thái độ

- Có hứng thú học tập vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học, trân trọng đối với những đóng góp của Vật lí cho sự tiến bộ của xã hội và đối với công lao của các nhà khoa học

- Có thái độ khách quan, trung thực, có tác phong tỉ mỉ , cẩn thận, chính xác và có tinh thần hợp tác trong công việc học tập môn Vật lí, cũng như trong việc áp dụng các hiểu biết đã đạt được

- Có ý thức vận dụng những hiểu biết Vật lí vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện sống, học tập cũng như bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên

2.1.5 Mục tiêu bổ sung theo định hướng nghiên cứu

- Phương pháp này góp phần tích cực vào việc rèn luyện tính tích cực, chủ động,

tư duy phê phán, tư duy sáng tạo cho HS Trên cơ sở sử dụng vốn kiến thức và kinh nghiệm đã có HS s tự mình xem xét, đánh giá, tìm ra được vấn đề cần giải quyết  giải quyết vấn đề đó  lĩnh hội kiến thức mới  ứng dụng kiến thức đó vào thực tế Biết hình thành động cơ tự học, biết xây dựng kế hoạch tự học, biết thực hiện kế hoạch tự học và biết tự đánh giá và điều chỉnh nó Qua đó rèn luyện, hoàn thiện được kĩ năng tự học

- Đây là phương pháp góp phần phát triển khả năng tự tìm tòi, xem xét một vấn đề dưới nhiều góc độ khác nhau của học sinh Trong khi hình thành, rèn luyện, phát triển năng lực TH, HS s phát huy được tri thức và khả năng cá nhân, khả năng hợp tác, trao đổi, thảo luận, làm việc theo nhóm với bạn bè để tìm ra cách giải quyết vấn đề một cách tốt nhất

- Thông qua việc rèn luyện năng lực TH, HS được lĩnh hội tri thức, kĩ năng và phương pháp nhận thực ("Tự học" không còn chỉ thuộc phạm trù phương pháp mà đã trở thành một mục đích dạy học, được cụ thể hóa thành một mục tiêu là phát triển năng lực giải tự học, một năng lực có vị trí quan trọng để con người thích ứng được với sự phát triển của xã hội)

26

Trang 35

2.2 Sử dụng một số bài giảng dạng video – clip phần Quang hình

2.2.1 Nguyên tắc sử dụng hệ thống viedeo – clip trong dạy học phát triển năng lực

tự học phần “Quang hình”

Hình 2.2 Quy trình lựa chọn tư liệu giảng dạy

Khi khai thác và sử dụng hệ thống video clip trong quá trình thiết kế tiến trình DH,

để mang lại hiệu quả cao cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

Nguyên tắc 1: Đảm bảo mục tiêu dạy học GV phải nghiên cứu kĩ nội dung bài

học, từ các khái niệm, các thuộc tính, các quy luật, các định lí…đều phải nắm vững bản chất, cấu trúc, cách hình thành, cách vận dụng, ý nghĩa và khả năng vận dụng của chúng trong việc giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn

Nguyên tắc 2: Đảm bảo phù hợp với nội dung dạy học, phù hợp với khả năng của

HS Việc đảm bảo đúng nguyên tắc này kích thích hứng thú, lôi kéo được nhiều HS tham gia vào quá trình hoạt động chiếm lĩnh tri thức

Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính sư phạm phù hợp với việc tổ chức hoạt động DH Nguyên tắc 4 Đảm bảo tính trực quan, thẩm mỹ

Theo quy trình trên, chúng tôi đã tiến hành sưu tầm hệ thống tư liệu video clip để

hỗ trợ thiết kế tiến trình DH để dạy học phần “Quang hình”[14]

Trang 36

Với các video clip có khả năng làm nhanh hoặc làm chậm quá trình giúp người học

dễ dàng quan sát Để xây dựng một hệ thống các video clip phong phú phục vụ cho dạy học vật lí thì chúng ta có thể trực tiếp sản xuất các đoạn video clip với máy camera hoặc donwload trên các website Cũng tương tự như tìm kiếm các video clip, chúng ta có thể sử dụng các trang web như http://www.google.com.vn, youtube.com Để download được các video clip này thì cần sử dụng các công cụ download như Internet Download Manager hoặc trình duyệt cococ (đã được tích hợp sẵn phần mềm có khả năng download)… Với những video clip không download được thì có thể dùng chương trình

ghi trực tiếp trên màn hình như Snag IT để lưu lại các video clip đó Các video clip sau

khi download về có thể chạy trên các phần mềm khác nhau như Windows media player Một số đoạn phim để sử dụng hiệu quả, đúng mục đích yêu cầu ta có thể xử lí nếu cần

Dùng phần mềm Movie Maker, Proshow Gold… để chỉnh sửa Chuyển Flash thành phim

dùng phần mềm Anvsoft Flash To Video Converter, phần mềm Sothink SWF Decompiler để chỉnh sửa các file có định dạng *.swf…

2.2.2 Hệ thống video – clip được tìm hiều

a Hình ảnh thực tế của vật và ảnh của nó khi bị khúc xạ

- Mục tiêu của video clip: Qua video - clip giúp HS thấy được khi đặt một phần

của vật dưới nước một phần của vật ngoài không khí, ta thấy vật đó như bị gãy khúc Có hiện tượng đó là do đã xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng

- Kịch bản của video clip: Một người cho từ từ vật từ không khí vào nước sao cho

vật đó không ngập hoàn toàn trong nước và quan sát

- Phạm vi áp dụng: Dùng để mở đầu bài học “Khúc xạ ánh sáng”

- Nguồn gốc của video clip: Youtube.com

Hình 2.3 Thí nghiệm khúc xạ ánh sáng của vật 1

Trang 37

b Hiện tượng khúc xạ của tia sáng

- Mục tiêu của video clip: Qua video - clip giúp HS thấy được hình ảnh thực của

hiện tượng khúc xạ ánh sáng xảy ra với tia sáng khi truyền qua bề mặt phân cách của hai môi trường

- Kịch bản của video clip: Dùng đèn laser ánh sáng đỏ đặt ngoài không khí chiếu

vào bản mỏng bẳng thủy tinh và quan sát hiện tượng xảy ra

- Phạm vi áp dụng:

+ Dùng để tìm hiểu hiện tượng khúc xạ xảy ra với tia sáng

+ Xác định một cách tương đối góc tới i, góc khúc xạ r tương ứng khi xảy ra hiện tượng khúc xạ

- Nguồn gốc của v ideo clip: Youtube.com

Hình 2.4 Thí nghiệm khúc xạ ánh sáng của tia sáng 2

c Hiện tượng phản xạ toàn phần trong sợi cáp quang

- Mục tiêu của video clip: Qua video - clip giúp HS thấy được hình ảnh thực của

quá trình truyền sáng trong sợi cáp quang

- Kịch bản của video clip: Dùng đèn laser ánh sáng xanh đặt ngoài không khí

chiếu vào mô hình của một sợi cáp quang

- Phạm vi áp dụng: Dùng để mở đầu bài học “Phản xạ toàn phần”, góp phần

giúp học sinh hiểu được phần nào quá trình truyền thông tin trong sợi cáp quang

- Nguồn gốc của v ideo clip: Youtube.com

Hình 2.5 Thí nghiệm ánh sáng truyền trong sợi quang

Trang 38

d Hiện tượng tia sáng bị phản xạ toàn phần

- Mục tiêu của video clip: Qua video - clip giúp HS thấy được hình ảnh của tia

sáng bị phản xạ toàn phần khi truyền qua bề mặt phân cách của hai môi trường

- Kịch bản của video clip: Dùng đèn laser ánh sáng đỏ đặt ngoài không khí

chiếu vào bản mỏng bẳng thủy tinh và quan sát hiện tượng xảy ra

- Phạm vi áp dụng:

+ Dùng để tìm hiểu hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với tia sáng

+ Xác định một cách tương đối điều kiện của góc tới i để xảy ra hiện tượng phản

xạ toàn phần

- Nguồn gốc của v ideo clip: Youtube.com

Hình 2.6 Thí nghiệm phản xạ toàn phần của tia sáng

e Hiện tượng cầu vồng

- Mục tiêu của video clip: Qua video - clip giúp HS thấy được hình ảnh thực của

hiện tượng cầu vồng Bước đầu tìm hiểu về môi trường tồn tại của hiện tượng và mối liên hệ giữa hiện tượng với quá trình vật lí xảy ra khi chùm sáng truyền qua môi trường của lăng kính

- Kịch bản của video clip: Ánh sáng mặt trời chiếu qua khoảng không gian vừa

xảy ra những trận mưa (bộ ầm của khoảng không gian đó lớn) và quan sát hiện tượng xảy ra

- Phạm vi áp dụng:

+ Dùng để mở đầu bài học “Lăng kính”

- Nguồn gốc của video clip: Youtube.com

Những Video – Clip khác được trình bày trong phụ lục

Trang 39

2.2.3 Tiến trình dạy học – phát triển năng lực tự học

Bài 26: Khúc xạ ánh sáng

I Mục tiêu về kiến thức – kĩ năng

Kiến thức – kĩ năng Mức độ biểu hiện cụ thể

- Phát biểu được định nghĩa hiện tượng khúc

xạ ánh sáng

- Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng bị đổi hướng đột ngột hay gẫy khúc khi truyền qua bề mặt phân cách của hai môi trường trong suốt khác nhau

- Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng

- Vận dụng được hệ thức của định luật khúc xạ

ánh sáng

- Nêu được chiết suất tuyệt đối, chiết suất tỉ đối

là gì và mối quan hệ giữa các chiết suất này với

tốc độ của ánh sáng trong các môi trường

- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới

- Tia tới và tia khúc xạ nằm ở hai bên pháp tuyến tại điểm tới

- Đối với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin của góc tới và sin của góc khúc xạ là một hằng số:

sin i  n hay n sin i  n sinr

- Hằng số n tuỳ thuộc vào bản chất vật lí của môi trường khúc xạ (môi trường chứa tia khúc xạ) và môi trường tới (môi trường chứa tia tới)

+ Nếu n > 1 thì sini > sinr hay i > r, môi trường khúc xạ chiết quang hơn môi trường tới

+ Nếu n < 1 thì sini < sinr hay i < r, môi trường tới chiết quang hơn hơn môi trường khúc xạ

- Biết cách tính chiết suất, góc khúc xạ, góc tới trong các công thức của định luật khúc xạ

- Hằng số n được gọi là là chiết suất tỉ đối của môi trường chứa tia khúc xạ đối với môi trường chứa tia tới Chiết suất tỉ đối có giá trị bằng tỉ số giữa các tốc độ v1 của ánh sáng

Trang 40

- Nêu được tính chất thuận nghịch của sự truyền

- Chiết suất tuyệt đối của môi trường 1 và của môi trường 2 là:

- Tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng:

Ánh sáng truyền đi theo đường nào thì cũng truyền ngược lại theo đường đó

- Trong định luật khúc xạ ánh sáng khi cho ánh sáng truyền từ môi trường 2 ra môi trường 1 hay nói cách khac ta thay đổi vai trò của n1 với n2, góc i với góc r ta vẫn thu được biểu thức dạng tương tự

n1sini = n2sinr Như vậy tính chất thuận nghịch ánh sáng vẫn nghiệm đúng trong trường hợp của định luật khúc xạ ánh sáng

II Phiếu câu hỏi học tập số 1

Ngày đăng: 31/03/2023, 09:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w