Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn” của Nguyễn Văn Sênh 2011, Trường Đại học Nông nghiệp 1, Hà Nội — Luan văn Thạc sĩ quản lý kinh doanh “Hoàn thiện hộ thống quản lý các dự án đầu tư
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TIÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LE QUANG TRUNG
QUAN LY DU AN DAU TU
TAI CONG TY VIEN THONG
QUOC TE (VNPT-I)
LUẬN VAN THAC $I QUAN LY KINH TE
CIUONG TRINII DINITIIUONG TIC IIANIT
Ta NGi - 2016
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ TIÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LE QUANG TRUNG
QUAN LY DU AN DAU TU
TẠI CÔNG TY VIÊN THÔNG QUỐC TẾ (VNPT-D
Chuyên ngành: Quần lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUAN VAN THAC SI QUAN LY KINH TE
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRỊNH THỊ HỌA MAI
XÁC NHẬN CỦA CĂN BỘ HƯỚNG BẢN XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI DÔNG
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoạn đây là công trình nghiền cứu do tôi thực hiện dưới
sự hưởng dẫn của Giảng viên hướng dẫn khoa học Các số liệu và trích dẫn
được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và đẳng
tín cậy
Trang 4LOI CAM ON
Trước hết, tôi xin chân thảnh cảm ơn đến Quý thấy cô trường Dại
học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội „ đã lận tỉnh giáng day, giúp đỡ
trong quả trình học tập để tôi hoản thành chương trình cao học va viết luận văn nảy
Tôi xin gửi lới biết ơn sâu sắc dến PGS.TS Trịnh Thị Hoa Mai đã
đảnh rất nhiễu thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi
hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Xim cảm ơn toàn thể các cán bộ thuộc các Phòng ban chức năng và
các đơn vị thuộc Công ty Viễn thông Quấc tế đã nhiệt tình giúp đỡ công
tác thu thập và xứ lý đữ liệu của tác giả phục vụ quá trình viết và hoàn thiện luận văn
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn
thiện luận văn, tuy nhiên không thể trảnh khôi những thiếu sót, rất monp
nhân được những đóng góp tận tinh của Quý thầy cô va các bạn quan tâm.
Trang 51.341 Giai đoạn chuẩn bị dầu tư pm các bước .12
1.3.4.3 Giai doạn vận hành đi vào hoạt động, dánh giá kết thúc dự án 25
1.3.4Những nhân tổ ảnh hưởng đến gông tác quản lý dự án đầu tư của
Trang 62.2.Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
2.2.1.Phương pháp kế thừa, khảo cứu tư liệu, số liệu thứ cấp
2 2.5.Phương pháp thống kê mô tả và nghiên cứu tài liệu cS
2.3.2.Thu thập đỡ liệu và xứ lý dữ liệu thu thập dược wo 5d
CIIƯONG 3:TIHỰC TRẠNG CÔNG TÁC Ob ANLY DU AN TAI CONG TY VIEN THONG QUOC TH
3.1.3.Khải quát về các đự án đầu tư của Công ty Viên thông Quốc tế 54
3.2.Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty Viễn thông Quốc
3.2.2 Quy trình quản lý dự án tại Công ty Viễn thông Quốc tế _ 55
Trang 73Nội dung quần lý giám sát dự án tai Cong ty VNPT-I a)
CHƯƠNG 4 DỊNH HƯỚNG VẢ GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG
TAC QUAN LY DU AN TAI CONG TY VIEN THONG QUOC TE 82
4.1.Pinh huéng hoan thign céng téc quan ly dur 4n tai Céng ty 82 4.1.1.Các mục tiêu phát triển chung của VNPI-L we BZ
4.1.2.Định hướng hoàn thiện công tác quần lý dự án tai Cong ty
4.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lýdự án tại Công ty Viễn
42.1 Nẵng sao năng lực, trình độ và trách nhiệm của cáo cán bộ tham gia
4.2.2.Nâng cao chẤt lượng thu thập và xứ lý thông tin, số liệu:
4.2.3.Nãng cao nhận thức về vai trỏ của công tác quản lý dự án:
4.2.4 Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các cán bộ, bộ phận chuyên
môn, hoan thiện quy trình triển khai dự án
4.3.2.Kiến nghị đối với lập đoàn Bưu chính Viễn thông
Trang 8DANH MUC CAC TU VIET TAT
Công tác đấu tu va lap dw én tại Công
ty PNPT-I grai đoạn 2013-2015
Tông hợp kết quả dấu thấu các dy an theo hình thức đầu thâu từ năm 2013-
Trang 9
DANITMỤC HÌNIT
1 Hình3] Quy tình tổ chúc triển khai dự án tại 66
Céng ty viễn thông Quốc tế
Trang 10
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
au tư là hoạt động, chính quyết dinh hoạt động tăng trưởng vá phát triển
của Doanh nghiệp, trong đó công tác Quản lý dự án đâu tư là khâu then chất
dim bao hiệu quả đầu tư Vĩ vậy để đảm báo hoạt động đầu tư có hiệu quả thì
việc hoản thiện công tác quản lý dự án đầu tư trong các I2oanh nghiệp ngày
cảng chủ trọng và có ý nghĩa hết sức quan trọng,
Kế tù khi Việt Nam mỡ cửa hội nhập đến nay, đặc biệt là từ thời điểm trở thành thành viên thứ 150 của Lỗ chức Thương mại Thể Giới (WTO) vào
ngày 07/11/2006 các doanh nghiệp của Việt Nam chịu sự cạnh tranh mạnh mế
và gay gắt với chính các doanh nghiệp trong nước
các doanh nghiệp nước
ngoài Các doanh nghiệp viễn thông, đặc biệt lả các doanh nghiệp kinh doanh
lĩnh vực viễn thông quốc tế cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng của tiến
trình hội nhập này Khi sự phát triển của công nghệ thông tín ngày cảng mạnh
mẽ, vòng đởi công nghệ ngày cảng ngắn thì các doanh nghiệp cung cấp hạ tầng viễn thông thường xuyên phải đầu tu, thay đổi công nghệ cho phủ hợp
với xu thể mới để nâng cao sức cạnh tranh Trước dây, trên thị trưởng, đuy
nhất Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt nam (VNPT) được phép kinh doani:
địch vụ viễn thông đặc biệt Viễn thông quốc tế thi nay xuất hiện nhiều đối thủ
cạnh tranh trong thị trường này như: Viettel, Sphơns, FPT Trước tình hình
đỏ thì các Doanh nghiệp viễn thông phải có những chính sách kinh doanh,
dầu tư hợp lý để canh tranh được với các đối thủ Tuy nhiên một thực tế hiện
nay tại Lập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam nói chung và tại các đơn vi
thành viên nói riêng mả điển hình là tại Công ty Viễn thông quốc tế đó là việc quản trị các dự án đầu tư đang gặp nhiêu bắt cập, không hiệu quả như đầu tư
tràn lan, lãng phí, thời gian dầu tư thường bị kéo dài hay nhiều dự án bị thay
đổi quy mô, tăng tổng mức đầu tư và thậm chí lãng phí không hiệu quả Do
Trang 11¢ doanh nghigp viéa
đó vẫn để quản lý dy án đấm bảo hiệu qua la điều mà
thông cần ưu tiên hàng đầu trong chiến lược kinh doanh của mình Có thể đưa
za một vài minh chứng để thấy có nhiều dự án của các doanh nhiệp viễn thông
đã đi vào hoạt động nhưng không mạng lại hiệu quả do viễo quán trị dự án
kem như mạng di động sử dụng céng nghé CDMA cia 8-phone, hay diện
thoại cô định không dây G-phone của VNPT — Hà nội đều không thánh
công, thậm chí thua lỗ lớn Lý do chủ yếu là do quản lý các du án kém,
không hiệu quả, nhiều khí chỉ mang tính hình thức Do vậy dé đảm bảo một
du án thực sự sẽ dem lại hiệu quả kinh tẾ cao, các doanh nghiệp cần phải quản
lý dự án một cách hiệu quả
Công ty viễn thông quốc tễ (VNPI-I)- đơn vị thành viên của lâp đoàn
Bưu chính viễn thông Việt Nam với chức năng kinh doanh các địch vụ viễn
thông di quốc tế cũng gặp nhiều khỏ khăn trong cng tác lập, tính toán hiệu
quả đầu tư và thẩm định tài chính các dự án đầu tư Trước đây do Tập đoàn
VNPT được chính phủ bảo hộ, việc kimh doanh theo cơ chế bao cấp, độc
quyền, “một người bán vạn người mua”, khách hàng cần doanh nghiệp chứ đoanh nghiệp không cần khách hàng Chỉnh vì vậy cử đầu tư là sẽ có lãi,
không có cạnh tranh, khách hàng không có sự lựa chọn khác Dẫn tới việc đầu
tư tràn lan, dự án cử xây dựng là được phê duyệt và việc quản trị dự án chỉ là
hình thức
hưng từ năm 2003 đến nay môi trường kinh doanh thay đổi : Nhà nước xoá
bỏ độc quyền, xuất hiện nhiều đổi thủ cạnh tranh trong thị trường nảy Chính
bản thân Công ty VNPT-I lập dự án buộc
vì vậy, khi Tập đoàn nói chung vị
phải tính hiệu quả đầu tư và chỉ phê duyệt những dự án sau khi đã thẩm định
thấy hiệu quả Tuy nhiên thực tế cho thấy một số dự án của Công ty đi vào
hoạt động chưa thực sự hiệu quả Lý do chủ yếu là do chất lượng quản lý dự
án còn thấp hoặc chưa đạt so với yêu cầu
Trang 12Quá quá trình làm việc và công tác lại Công ty Viễn thông Quốc tế tôi
nhận thấy Công tác quản lý dự án bên cạnh những thành tựu đạt được cũng,
còn nhiều tồn tại hạn chế Những hạn chế là nguyên nhân chính làm cho hiệu
quả đầu tư các dự án của Công ty đem lại chưa cao Xuất phát Lử thực tế trên,
* Quản lý dự án đầu tư tại Công ty Viễn thông Quốc tế
tôi đã chọn đề tài:
(VNPT-"
2 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn lập trung trá lời cầu hỏi: Cẩn phải làm gi (cần có những giải
pháp gì?) để hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty Viễn thông Quốc tế trong thời gian lới
3 Mục dích và nhiệm vụ nghiên cứu
32 Mục đích nghiên cứu
'lrên cơ sở nghiền cứu và đưa ra các vấn đề 1ý luận cơ bản về công tác
quân lý đự án trong hoại động đầu tư của Doanh nghiệp, đồng thời từ kết quả
dánh giá, phần tích thực lrạng công tác quản lý dự án Lại Công ty Viễn thông,
Quốc tế (VNPT-T) Dễ xuất giải pháp để hoàn thiện công tác quần lý đự án tại
Công ty VNPT-T
32 Nhiệm vụ nghiên cứu
IIệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý dự án
trong hoạt dộng dẫu tư của Doanh nghiệp
Thân tích thực trạng công lác quản lý dự án tại Công ty Viễn thông
Quốc tế (VNPT-I)
Phân tích các nhân tố chủ quan và khách quan, hạn chế vả nguyên nhân trong công tác quản lý dự án ánh hưởng đến công tác quản lý dự án tại Công
ty VNPT-I
Trang 13Để xuất giải pháp để hoàn thiện công lác quản lý dy án tại Công ty
VNPI-L
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
41 Đối tượng nghiên cửu của luận văn:
Công tác quản lý dự án của Công ty Viễn thông Quốc tế giải đoạn
2013-2015, qua đó để xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đự án
tại Công ty
42 Pham vi nghién ctru:
8 tai di s4u vao phin tich mot cach có hệ thống về công tác quản lý dự
án của Công ty Viễn thông Quốc tế giai đoạn 2013-2015
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Mục lục, Kết luận, Danh mục tải liệu tham khảo
và phần Phụ lục, luận văn gồm có 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tỉnh hình nghiên cứu và những vấn đề lý luận
chung về quản lý dự án dầu tư của doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn
Chương 3: Thực trạng công tác quản Ìÿ dự án tại Công ty Viễn thông
Quốc tế
Chương 4: Dịnh hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án
tại Công ty Viễn thông Quốc tế
Trang 14CHƯƠNG 1
TONG QUAN TỈNH HÌNH NGHIÊN CỨU VẢ NHỮNG VĂN
DE LY LUAN CHUNG VE QUAN LY DU AN DAU TU CUA
DOANH NGHIEP
1.4 Tổng quan tỉnh hình nghiên cửu
Đầu tư là một trong những hoạt động thúc đẩy sự lăng trưởng và phát triển của Doanh nghiệp Để đấm bảo đầu tư có hiệu quả thì công tác then chết
cần được trú trọng là nâng cao hiệu quả quản lý đầu tr dự án Dễ đảm bảo
dược điểu này đối hồi phải quản lý tốt quả trình dầu tư bao gồm tật
u giải
đoạn từ nghiên cửu cơ hội dầu tư dến giai dean vận hành khai thác kết quá
đầu từ Ở nước ta trong những năm gần day, van dé quản lý đự án trở thành
đổi tượng nghiên cửu phế biển với những phạm vĩ nghiễn cứu khác nhau đưới cấp độ: luận văn thạc sĩ, luạn án tiễn sĩ, các công trình nghiên cứu của cac sở,
an ngành
1.1.1 Khái quát tình hình nghiên cứu
Lién quan dén dé tai luận văn có một số công trình tiểu biểu sau
- Luận văn Thạc sĩ quản lý kinh doanh “Hoàn thiện công tác quản lý dự
án dầu tư tại tông Công ty xây dựng công trình giao thông 5” của Phạm Hữu
Vinh (2011), lrường Đại hoc Đà Nẵng Luân văn đã hệ thông hóa mang tính
lý luận cơ bản về dự án đầu tư, quân lý dự án đầu tư, phân tích và đánh giá
toàn điện thực trạng trên của công tác quản lý dự án dầu tư xây dựng ở Tổng
Công ty Xây dựng công trình giao thông Š giai đoạn 2005-2010 Thông qua
đó đưa ra những kết quả đã đạt được, những tổn lại, hạn chế và nguyên nhân
của những han chế trong công tác này ở Lỗng Công ty để từ đó có những giải
pháp hoàn thiện hơn nữa
— Luận văn Thạc sĩ quản lý kinh doanh “Quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình thủy lợi tại ban quán lý đầu tư xây dựng thủy lợi 1 — Bộ
Trang 15Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn” của Nguyễn Văn Sênh (2011), Trường
Đại học Nông nghiệp 1, Hà Nội
— Luan văn Thạc sĩ quản lý kinh doanh “Hoàn thiện hộ thống quản lý
các dự án đầu tư xây dựng trong Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phỏng (2012)
tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý các dự án đầu tư xây dung co
bắn, phân tích những nguyên nhân thục hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bán
không hiệu quả, để xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý các dầu tư xây dựng cơ bán trong Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng
— Hoang DS Quyén (2008), Luận văn thạc sỹ kinh tế (Đại học Kinh tế
quốc dân), “Hoàn thiện công tác quản lý dự án dầu tư tại Ban quản lý du án
Công trình điện Miền Bắc” Dề tài để cập đến việc hoàn thiện công tác quần lý
dự án dầu tư lai Ban quản lý dự án Công trình điện Miễn Bắc, đưa ra những lý
luận cơ bản về quân lý dự án, phân tích thực trạng và dưa ra những giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác quân lý dy an tai Ban quan lý dự án Công trỉnh điện
Mitn Bắc Để tải tập trung chủ yếu vào việc công tác quản lý dự án trong giai
đoạn thực hiện dự án tại các dự án thuộc phạm vi quản lý của Han quân lý dự
an
— Trần Thị 1iồng Vân (Đại học Kinh tế quốc đân -2005), luận văn thạc
sỹ kinh tế “TToàn thiện công táo quản lý dự án đầu tư của Đài tiếng nói Việt
Nam” Đề tài dé cập đến việc hoàn thiên công tác quản lý dự án đầu tư của
Đài tiếng nói Việt Nam, đã đưa ra các cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp
hoàn thiên về dông tác quán lý dự án tại Đài tiếng nói Việt Nam Pham vi va
đổi tượng nghiên cứu của để tài là về công tác quản lý dự án đầu tư tại một
đơn vị sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực Thông tin - Truyền
thông, Đề tải tập trung chủ yếu vào việc phân tích công tác quản lý dir én
trong giai đoạn thực hiện dự án tại các nhóm dự án đo các đơn vị trực thuộc
của Đài Liếng nói Việt Nam làm Chủ dầu tư
Trang 16Một số nghiên cứu phần lớn để cập đến việc trình bày các kiễn thức
chung nhất về tổ chức quản lý thực hiện dự án ĐTXD, các biện pháp pháp tổ
chức kỹ thuật thị công, quản lý chất lượng, kỹ thuật lại hiện trường như áo
tác giả: Nguyễn Văn Dăng (2005) “Quản lý dự án” và “Quản lô dự ứn xâp
đựng”: Nguyễn Mạnh lùng (2006), “Quản lý dự án đầu tư xâp đựng công
trình", Bùi Ngọc Toàn chủ biên (2006) “TỔ chức quản ty, thực hiện dự án xây
đụng công trình" , Trịnh Quốc Thing (2007), “Quan by du dn ddu te xảy
đựng công trình”, Đỗ Đình Đức và Bủi Mạnh Hùng ding chủ biên, (2012)
“Quản lý dw án đầu tư xây dụng” Tuy nhiên, do đề cập nhiều đến vấn đề QLDA tại hiện trường nên các tác giả tiếp cận quản lý chỉ phí theo cách thông
thường tức lả quản lý các chỉ phỉ tạo nên sản phẩm xây dựng, chưa phân biệt
giữa quản lý chỉ phí va quản lý vốn DTXD, một nội dung quan trong của quá
trình QLDA
— Cùng vấn đề này, một số tác giả đã phân tích sâu hơn về một số nội
dung cu thé trong quá trình QI.DA như quá trình lựa chọn nhả thầu, quản lý tiến độ, khối lượng, chất lượng, quản lý các chỉ phi, quản lý vật tư trang thiết
bị, quản lý nhân lực, quản lý thông tim của đự án như các nghiên cứu của: Bủi
Mạnh Hùng, Hủi Ngọc Toàn, Đảo Tùng Bách, Trần Anh Tú dồng chủ biển
(2012), “Quản lý các nguồn lực của dự án đầu tư xây dựng công trình”,
PGS.TS Thái Bá Cần (2009), “Phân tích và quản lý dự án đầu tư”; Từ Quang Phương (2005), Giáo trình quán lý dự án đầu tư .Hâầu hết các nội dung được
để cập mang tính khái quát cho QLDA đầu tư xây đựng nói chung không
phân tích kỹ qui trình lập kế hoạch hàng năm, kế hoạch trưng hạn, do đó khó
4p dung trong thực tế với các đơn vị không chuyên ngành xây dựng, nhất là
đổi với cáo doanh nghiệp kinh doanh viễn thông,
—_ Một số tác giả khác đã nghiên cứu, phân tích và đi đến khẳng định:
Đổ quán lý tốt hoạt đông ĐTXD nói chung phải nâng cao chất lượng QLDA
Trang 17từ chuẩn bị đầu tư đến thực hiện dự án và khai thác sử dụng như nội dung
cuốn “Quản lý dư án đầu tư xây dựng công trình” của Nguyễn Mạnh Hùng,
(2006) Tác giả tập trung làm rõ các van dé co ban của DADT, nội dung
QLDA, yéu sầu quản lý nhà nước về ĐTXD Nhưng tác giá chỉ phân tích
dưới dạng cụ thể hóa các văn bẩn qui phạm pháp luật, chưa đưa ra các kiên
nghị oụ thê và không đề cập nhiễu đến vấn đề quản lý vốn và chỉ phí đầu tư
của dự án
— Một số công trìmh nghiên cứu đăng trên các lap chi nhu-GS.TS
TRguyễn Công Nghiệp (2010) “Bản về hiệu quả quan ly vốn đầu tư từ NSNN”,
tạp chỉ Tài chính số 5/547, đã phân tích đặc điểm của vốn đâu tư từ NSNN,
các tiêu chí dánh giá hiệu quả vốn dau thco hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã
hội, G8.TSKH Tào Hữu Phùng (2004) ‘Nang cao hiệu quả sử dụng vốn đầu
tự XDCB” tạp chí Tài chính sẽ 6/440, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng vén dầu tư XI3CB, trong đó dễ xuất các biên pháp piải quyết vấn
đề nợ đọng trong XDCB; PGS.TS Nguyễn Đình Tài, Lê Thanh Tú (2010)
“Nâng cao hiệu quả đầu tư công tại Việt Nam” "Tạp chỉ Tài chính số 4/546 đề
cập đến vấn dể phân cấp quản lý đầu tư công theo hướng 'Trung ương quyết
định định hướng qui hoạch, đầu tư đứt điểm, không dàn trải, chỉ đầu tư dự án
trong qui hoạch được duyệt Mặc dù cáu Lắc giá nghiên cứu và đưa ra œ gIẢI
pháp nâng cao hiệu quả vốn đầu tư nhưng do tiếp cận vấn đề mang tính vĩ mô,
theo góc nhìn của sơ quần lý hay cơ quan cấp kinh phí, nên chưa nêu rõ được
các bước quản lý vén trong chu trinh QLDA ở từng giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư vả quyết toán dự án hoan thành cũng như mỗi quan hệ giữa
quản lý vốn với QLCL, quản lý tiển đô
Cac dé tai trên đã nghiên cứu về Quản lý đự án đầu tư thường tập trung
vào kỹ thuật phân tích đánh giá lợi ích và chỉ phi phục vụ cho mục đích tôi
Trang 18đa hoá lợi nhuan (ti da hoa Iai od tite cho các cổ đông) hoặc tiến hành phân tích đánh giá lợi ích và chỉ phí đối với dự án Một số các công trình (luận văn
thạc sĩ) xem xét công tác thắm định tài chính trong các ngân hàng thương mại
ở Việt nam trong đó chú trọng nhiều đến kỹ thuật nghiệp vụ mả các ngân
hàng áp dụng để đáp ứng khả năng vay được vôn theo xu thế hơn là việc phân
tích thực chất hiệu dụng của Dự án Nghiên cứu và thiết kế quy trình nâng cao công tác Quản lý du án dau nr dap ứng cho nhà quan lý có những quyết định
đứng đẫn và kịp thời nắm bắt cơ hội đầu tư có hiệu quả, nâng cao khả năng
cạnh tranh, Quản lý từ khâu nghiên cứu, lập dự án, thực hiên dầu tư, vận hành
và kết thúc vòng đời dự án, đôi ngũ cán bộ nhân lực thực hiện, phương pháp,
quy trình thực hiện, vấn để phân cấp quần lý đầu tư
"Trong qúa trinh thực hiện luận văn của mình tác giả đã kế thửa, học tập
những ưu việt của các công trình nghiên cứu trước đỏ để hoàn thành luận văn
của mình được tốt nhất
Tuy nhiên qua quá trình làm việc và công tác tại Công ty Viễn thông
Quốc tế tôi nhận thấy chưa có một dễ tài, công trình nảo phân tích, nghiên
cứu chuyên sâu về cổng tác quân lý dự án chỉ ra được những thành tựu đã đạt
được cũng như tên tại hạn chế, hiệu quả đầu tư các dự án tại Công ty VNPT-
1 Do vay dé tai * Quản lý dự án dầu tư tại Công ty Viễn thông Quốc tế
(VNPT-D' sẽ tập trung làm rõ công tác quản lý dự án tại Công ty Viễn thông
Quấc tế
1.2 Những vẫn dé chung về dự án đầu tư
1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư
Cũng có rất nhiều cách định nghĩa về Dự án Đầu tư Theo điểm 8, điều
3 luật dầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 thi Du an dầu tư là tập hợp
các đề xuất bỏ vốn trung vả dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa
bản cự thể, trong khoảng thời gian xác định Dự án đầu tư là cơ số để cơ quan
Trang 19Nhà nước có thẩm quyển tiến hành các biện pháp quản lý, cấp phép đầu tư
Nó là căn cử để nhà đầu tư triển khai hoạt động đầu tư và đánh giá hiệu quả
của đự án Và đặc biệt quan trọng trong việc thuyết phục Chủ đầu tư
Mỗi dự án đầu tư cân đáp ứng các yêu cầu sau
Mật là tính pháp lý : Tất cã cáo đề xuất trong dự án đầu tư phải phù hợp
với luật pháp hiên hành Dỗi với những dự án quốc tế phải phù hợp với thông
lệ, quy định và luật quốc tế
Hai là tính khoa học: Các số liệu, dữ liêu phải có căn cứ, nguồn cung
cấp, các phương pháp phân tích đánh giá phải có cơ sở khoa học Trong
những trường hợp cần thiết có thể tham khảo tư vấn của những cơ quan
chuyên môn trong quá trinh lập, triển khai dự án
Ba là tính hợp lý: Dự án đầu tư phải phủ hợp với chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, của vùng, địa phương vả của
ngành Các phương án lựa chọn phải phủ hợp với truyền thẳng, phong lực lập
quán của dân cu
Bốn là tính thực Liển: Các nội dung của dự án phải dược nghiên cứu,
xác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và
hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đốn hoạt động đầu tư
Năm là tỉnh hiệu quả: Dự án phải chứng minh được hiệu quả về mặt tải
chính hoặc kinh tế - xã hội thông qua các chỉ tiêu cụ thể Bên oạnh đó cần xác
định, dánh giá mức độ rũi ro của đự án: các chỉ tiểu về an toàn dầu tư, khả
năng trả nợ, độ nhạy của dự án
1.2.2 Phân loại dự án đầu tư
Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư: Phân loại theo mục tiêu của đự
án, phân loại theo phạm vị, phân loại thco lĩnh vực hoạt động, phân loại theo
nguồn vốn, phân loại theo tính chất quy mô của dự án
Trang 20Thứ nhất: Phân theo lĩnh vực hoạt động: Nhôm các dự án đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tằng, Nhóm các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Thứ bai: Phân loại theo nguôn vẫn và phương điện quên lý:Các dự án
sử dụng vốn ngân sách khà nước, các dự án đầu tư thuộc các nguôn vốn khác
Thứ ba: Phân loại theo tính chất và quy mô của dự án (theo Nghị định
số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ)- Dự án quan
trọng quốc gia với mức đầu tư theo Nghị quyết số 66/2006/Q1111 của Quấ
hội): Các dự án nhóm A, các dự án nhỏm Ð, các dự án nhỏm Œ
Thứ tr: Phân theo thời gian thực hiện và phải huy tác dụng để thu hội
vốn đã bỏ ra: Vou án đầu tư ngắn hạn (như dự án đầu tư thương mại, dự án
đầu tư đài hạn (các đự án đầu tư sân xuất, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật,
xây dựng cơ 30 ha ling )
Thử năm: Phân theo nguồn vốn: dự án đầu tư có vốn huy động trong
nước (vốn Lích lũy của ngân sách, của Doanh nghiệp, tiền tiết kiệm của dân
cư), dự án đầu tư có vốn huy động từ nước ngoài (vốn đầu tư gián tiếp, vốn đầu tư trực tiếp)
1.2.3 Vai trà dự án dầu tư trong Doanh nghiệp
1.23.1 Đối với Chủ đầu tư
Œ} — Dự án đầu tư là một căn cứ quan trọng nhất để nhà đầu tư quyết
định có nên tiến hành đầu tư dự án hay không,
đi) - Dự án đầu tư là công cụ để tìm đối tác trong và ngoài nước liên
doanh bó vốn đầu tư cho dự án
Gii) Dự án đầu tư là phương tiên để Chủ đầu tư thuyết phục các tổ
chức tải chỉnh tiền Lệ trong va ngoài nước Lai trợ hoặc cho vay vốn
(Gv) Dự án đầu tư là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư,
theo dõi, dôn dắc và kiểm tra quá trình thực hiện dự án
Trang 21{v} Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để theo đối dánh giá và có điều chỉnh kịp thời những tổn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện và
khai thác công trình
(vi) Dw án đầu tư là căn cử quan trọng để soạn thảo hợp đồng liên doanh cũng như để giải quyết các mối quan hệ tranh chấp giữa các đối tác
trong quá trình thực hiện du an
1.2.3.2 Đối với nhà tải trợ (các ngân hàng thương mại)
Dy án đầu tư là căn cứ quan trọng để các cơ quan này xem xét tính khả
thủ của dự án, từ đó sẽ đưa ra quyết định có nên tài trợ cho dự án hay không
và nếu tài trợ thì tài trợ đến mức độ nào đễ đâm bão rải ro ít nhất cho nhà tài
trợ
1.2.3.3 Doi veri các cư quan quán lý Nhà nước
@) Dựán đầu tư là tải liêu quan trọng để các cấp oó thẩm quyền xót
duyệt, cẤp giấy phép dau tr
(a) Dự án đầu tư lả căn cứ pháp lý dé tod án xơm xói, giải quyết khi
có sự tranh chấp giữa các bên tham gia đầu tư trong quá trình thực hiện dự ái
sau nay
1.2.4 Các giai đoạn hình thành và nhát triển của Dự án dầu tư
Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư phải trải qua các
giai đoạn và các giai đoạn nảy gọi là chư kỳ của dự án: giai đoạn chuẩn bị đầu
tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn vận hành, đánh giá và kết thúc dự
án
1.4.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư gầm các bước:
Lập nghiên cửu tiền khá thi và khả thi
Mục đích việc lập Báo cáo tiền kha thi, bao cáo khả thị, Luận chứng
kinh tế kỹ thuật hay Báo cáo kinh tế kỹ thuật nhằm giúp Chủ dầu tư lựa chọn
Trang 22được phương án đầu tư tốt nhất; đảm bão lợi ích kinh tế xã hội ma công trình đầu tư có thể mang lại Tiến hành công việc này phải căn cứ vào chiến lược
phát triển kinh tế xã hội của hả nước, quy hoạch phát triển ngành và địa
phương, phù hợp với luật pháp vá các chính sách hiện hành; góp phân khai
thác có hiệu quả tiểm lực của đất nước, cải thiện, nâng cao đời sông vật chất,
tỉnh thần của nhân đân
a Đôi với Báo cáo tiền khả thí:
() — Khải niệm: Báo cáo tiền khá thí là bảo cào cung cấp thông tin
một cách tổng quát về dự án Qua đó Chủ đầu tư có thể đánh giá sơ bộ tính
khả thi của dự án Đông thời lựa chọn phương án đầu tư thích hợp nhất cho
dự án Háo cáo tiền khả thi là căn cứ để xây dựng báo cáo khả thị
(a) Nội dụng của Bảo cáo tiền khả ti bao gồm : Định hướng đầu tư,
điêu kiện thuận lợi và khó khăn; Qui mô dự án và hình thức đầu tư, Khu vực
và địa điểm đầu tư ( dự kiến các nhu cầu sử đụng đất, các vẫn đề ảnh hưởng
môi trường, xã hội, lái dịnh cư „nhân công ) dược phân tích, dánh giá cụ
thể, Phân tích, đảnh giá sơ bộ về thiết bị, công nghệ,kỹ thuật và điều kiện
cung cấp các vật tư, nguyên vật liệu, dịch vụ, hạ tầng cơ sở, Lựa chọn các
phương án xây dựng: Xác dinh sơ bộ tổng mức dầu tư, phương án huy động,
von, khả năng thu hồi vốn, khả năng trả nợ và thu lãi, Có các đánh giá về hiệu
quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của dự án; Thành phân, cơ cấu của đự án tổng hợp hay chia nhỏ các hạng mục;
Trong trường hợp Báo cáo tiễn khả thi phải dược phê duyét theo qui
định của pháp luật thi sau khi được phê duyệt nhà đầu tư có thể bắt tay vào
xây dưng bản báo cáo chỉ tiết, đầy đủ theo hướng di Iya chon trong bao cao
tiền khả thị, đó là Báo cao kha thi
b.D
khả thị:
Trang 23Q) — Khải niệm: Báo cáo khả thì là tập hợp các số liệu ,đữ liệu phân
tích ,đảnh giá ,đề xuất chính thức về nội dung của dự án theo phương án đã
được Chú đầu tư lựa chọn Và như đã nói ở trên nó cũng lả căn cứ để cơ quan
có thắm quyền thẩm tra và quyết định đầu tư
Gi) Nội dụng của Bảo cáo khả thị : Các căn cử đễ xác định sự cần
thiết phải dầu Lư, Mục tiêu dầu tư, Địa điểm đầu tư; Qui mô dự án, Vốn dầu tư; Thời gian, tiến độ thực hiện dự án; Các giải pháp về kiến trúc, xây dung,
công nghệ, môi trường, Phương án sử dụng lao động, quản lý, khai thác đự
án; Các hình thức quản lý dự án, Hiệu quá dầu tư, Xác định các mốc thời gian
chính thực hiện dự án; Tính chất tham gia „mỗi quan hệ cũng như trách nhiệm
của các cơ quan liên quan
Nhìn chung thi nội dụng của báo cáo khả thì cần đáp ứng một số yêu
câu cơ bản nhục:
- Tính hợp pháp, tính hợp li, tính khả thị, tỉnh hiệu quả, tính tối
ưu
- 'Việc lập báo cáo mang tính chuyên nghiệp rất cao, do vậy một sự
chủ ý dảnh cho các Chú dầu tư trong quá trinh lập báo cáo nên có sự hỗ trợ
của các cơ quan chuyên môn, các tố chức và các chuyên gia từng tham gia
thẩm định các dự án Đặc biệt, nếu dự án sử dụng nguồn vốn vay nên mời cả người chơ vay ( tổ chức tin dụng, các nhà dầu tư ) tham gia ngay từ khâu
lập dự án
Lập luận chứng kinh tế kỹ thuật
() Khái niệm: Luận chứng kinh tế kỹ thuật là văn bản giải trình các
căn cử về mặt kinh tế và kĩ thuật cho việc dầu tư xây dựng một công trình
Các căn cứ kinh tế và kĩ thuật phải lập trên cơ sở điều tra, khảo sát, thống kê
và phân tích khách quan, bảo đảm sự chính xác của phương án đầu tư cho
Trang 24công trình
đi) _ Luận chứng kinh tế kỹ thuật phải gồm các phần: Sự cần thiết đầu
1ư; Tình thức đầu tư; Địa điểm công trình; Các giải pháp công nghệ; Thiết bị
và tổ chức sản xuất được sử dụng; Các điều kiện bảo đảm sản xuất, giải pháp
xây dựng và kinh tế xây dựng, Kết luận và đề nghị
Luân chứng kinh tế kỹ thuật là do Chú đâu tư lập để trình cắp trên xét duyệt Công trình quắc gia đo Chính phủ xét đuyệt Công trình bắt đầu dầu tư
khi Luận chứng kinh tế kỹ thuật dược đuyệL Luận chứng kinh tế kỹ thuật lả
văn bản cuối củng và quan trọng nhất của giai đoạn chuẩn bị đầu tư Căn cứ
ghi rang Luận chứng kinh lế kỹ thuật giúp người xét đuyệt khẳng định hoặo
phủ định chú trương đầu tư, số vốn cần đầu tư và hiểu quả đầu tư
Tim kiém nguén tai trợ dự án
Là việc Chủ đầu tư xem xét các nguồn tai trợ cho đự án dựa trên nhu cầu vấn đầu tư của dự án nhăm đâm bảo khả năng cung cấp vốn về quy mô và
thời gian (tiên độ giải ngân)
'Thẳm dịnh tính khả thi của dự an
Một dự án muốn dược đầu tư hoặc được tải trợ vốn thì đự án đó phải
dim bảo được các yêu cầu: tính hợp lý của đự án, tính hiệu quả của đự án và
tính kha thi cia du an
Tham định khả thi của dự án là một quá trình kiểm tra đánh giá nội
dưng dự án một cách độc lập tách biệL với quá trình soạn thảo dự án Tham
định tính khả thi của đự án có tính chất quyết định, là cơ sở để Chủ dẫu tư ra
quyết định dự án có được chấp thuận đầu tư hay không Thâm định tính khả
thi của dự án đưa ra một cái nhìn tổng quát về các khía cạnh của dự án, đánh
gid gia trị mả dự án mang lại cho Chủ đầu tư, cho xã hội Ngoài ra việc thẩm
định tính khả thi của dự án côn cho ta thấy hoạt động của đự án có lảm nguy
Trang 25i, ảnh hưởng đến môi trường không va nều có thì biện pháp khắc phục là gì,
lợi ích mà dự án được tạo ra như thế nào cä về lợi ích tài chính, kinh tế, lợi
ichvề hiệu quả kinh tế xã hội tức là nó cho thấy tính hợp lý và tính hiệu quả
Trên cơ sở thẩm định lính khả thị của dự án, cơ quan thẩm định sẽ ra quyết
định tiếp tục hay hủy bỏ dự án
Nội dung thẩm dịnh dự án, bao gồm: Thẩm định khía cạnh thể chị
chức quản lý dự án, Tham định khia cạnh thị trường dự án; Tham định khía cạnh công nghệ - kỹ thuật của dự án; Thâm định lải chính dự án; Thâm định
16
kinh tế dự án, Thắm dịnh tác động môi trường và xã hội của dự án
Phân tích và thẳm định tài chính dự án
Dây là nội đung quan trọng nhất quyết định dự an có đủ điều kiện tài
chính để thực hiện hay không
fi) Khải niệm và vai tò phân tích, thâm định tài chính dic dn:
Khải niệm: Phân tích, thẩm định tài chính dự án là rà soát, đánh giá một
cách khoa hoe va toán điện mọi khía cạnh tài chỉnh của dự án trên giác độ của
nha dầu tư, Doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các cá nhân
Với trò của phân tích, thâm định tài chính dự đn
() — Cung cấp thông tin chủ yêu cần thiết để nhà đầu tư đưa ra quyết
địmh có nên đầu tư hay không vì mục tiêu chủ yếu của các tổ chức, cá nhân
dầu tư vào dự án nào mang lợi nhuận thích dáng nhất
dầu tư là vii
Gi) Phân tích, thấm định tải chính dự án có vai trò quan trọng không
chỉ với nhà dầu tư mà còn với các cơ quan quyết đỉnh đầu tư và các nhả tài trợ
vốn cho dự án Mỗi nhà đầu tư sẽ có những quan điểm, mục tiêu khác nhau
trong việu phân tích tải chỉnh đự án
iii) Tối với cơ quan quản lý Khả nước, phân tích, thẩm định tải
chính dự án là căn cử cơ sở dé co quan xem xót cho phép dầu Lư đối với các
Trang 26du án sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước Mặt khác, dựa vào phân tích, thấm định tài chính dự án để lựa chọn đầu tư sao cho đảm bảo lợi ích của nhà
đầu tư và những đóng góp của dự án đối với nên kinh tế - xã hội
áv) - Đối với Chủ đầu tư, phân tích, thắm định tài chính dự án nhằm
đánh gid tinh kha thi của đự án về mặt tài chính, từ đó giúp cho Chủ đầu tr
lựa chọn được phương án dẫu tư tốt nhất, mang lại lợi nhuận cao nht
{vì — Đổi với các cơ quan tài trợ vốn che dự án, phân tích, thẩm định
tài chính dự án là căn cứ quan trọng để quyết định tài trợ vốn cho du án, đắm
bảo tính hiệu quả về mặt tải chính và có khả năng hoản vốn vay đúng hạn
(vi) Phân tích, thẩm định tài chính dự án là căn cứ quan trọng trong,
quá trình soạn thảo dự án Vì vậy để phát huy được vai trò của phân tích,
thẩm địmh dự án thi nguồn số liệu sử dụng trong phân tích, thẩm địmh tài
chính phải đầy đủ, đảm bảo chính xác và có độ tin cậy cao Didu dé doi hdi trong quá trình thu thập số liệu, thông tin phải khoa học, chính xác Khi phân
thích, thẩm dịnh tài chính dự án phãi sứ dựng phương pháp phân tích phủ hợp
và hệ thông các chỉ tiêu phải phản ánh được đẩy đủ các khia cạnh tài chính
của đự án
{ii} Nội dụng phân tích thâm định tài chính dự án:
Thân tích, thẩm định Tổng mức dẫu tư và vốn đầu tư từng năm theo
tiến độ thực hiện đầu tư dự kiến
Tổng mức dầu tư là mệt chỉ tiêu quan trọng đầu tiên cần được xem xét khi tiến hành phân tích, thẩm đỉnh tài chính đự án Nếu vốn đầu tư quá thấp thì dự án không thể thực hiện được nhưng ngược lại nếu vốn đầu tư quá lớn
cũng dẫn đến kết quả tải chính dự án không chính xác Do đó khi lập dự án đầu tư, Chủ đầu tư phải tính toán được lượng vẫn cần thiết để đầu tư dự ăn Số
vốn này chỉnh là tổng mức dầu tư Xác dịnh được chỉnh xác tổng mức dầu tư
Trang 27có ý nghĩa quan trọng đối với tỉnh khả thị của dự án, là căn cứ để nhà đầu wr tim kiếm nguằn tài trợ cho dự án, tính toán các chỉ tiêu phần ảnh hiệu quả đầu
tư và thời gian hoàn vốn
Phân tích, thẩm định tổng mức đầu tư là một nôi dung của phân tích,
thẩm định dự án đầu tư Nội dung của thấm định tổng mức đầu tư bao gdm:
Sự phù hợp của phương pháp xác dịnh tổng mức dầu tư với đặc điểm, tính
chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án; Tính đầy đủ, hợp lý va phù hop với yêu cầu thực lế thị trường của các khoản mục chi phi trong tổng mức đầu
tư; Các tính toán về hiệu quả dầu tư xây dựng công trinh, các yếu tế rủi ro,
phương ản tải chính, phương án hoàn trả vốn (nếu có),
‘Theo tinh chất của các khoản chỉ phí, tổng mức đầu tư thường bao gồm: vốn cô định, vốn lưu động ban đầu và vốn dự phỏng
Sau khi xác định được tống mức đầu tư dự kiến cho đự án thì cần tiên
hành đưa vảo bảng tiến độ thực hiện đầu tư theo từng năm Bảng này nhằm để
xác dịnh nhu cầu vốn dầu tư theo thởi gian và Chú dầu tư có kế hoạch huy
động và quản lý vốn một cách tốt nhất
( Phân tích, thâm định nguân tài trợ của dự án đầu tr:
Trên sơ sở nhu cầu vốn đầu Lư của dự án, Chú đầu tư xem xét cáo
nguồn tải trợ cho dự án, khả ning dim bão cung cấp vốn vê quy mô vả thời
gian (tiến độ giải ngân) Do dự an có thể được tải trợ bởi nhiều nguồn vấn
khác nhau như : vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp, Vốn vay, vốn huy động từ các tổ chức dơn vị hợp tác dầu tư, huy động trước từ khách hàng nên khi
phân tích và thẩm định tài chính dự án phải phân tích, thâm tra nguồn tải trợ
của từng dự án dé xem xét độ tin cây về khả năng cho vay của các ngân hàng, các tổ chức tín dụng đã cam kết ch vay hay từ các đơn vị hợp tác đầu tư
Đặc biệt với những dự án có tổng mức đầu tư lớn, cả nhu cầu vẫn vay lớn thi
Trang 28việc xem xét khả năng cho vay hoặc cam kết đầu tư của các ngân hàng, tế
chức tín dựng, đơn vị hợp tác hết sức quan trọng, nó đảm bảo khá năng cung,
cấp vốn cho dự án không làm ảnh hưởng đến tiến độ từ đó ảnh hưởng đến
hiệu quả của đự án
(iv) Phan tich, tham dinh dòng tiền của dự án:
Dong tiền của một dự án được hiểu là các khoản thu và chỉ được kỳ
vọng xuất hiện tại các mắc thời gian khác nhau trong suối thời kỳ của đự án
Những khoản thu vả chủ trong từng năm của dự án dã tạo thành dòng tiền thu
vả chỉ của dự án Dỏng tiên rỏng của dự án được xác định dựa vào số chênh
lệch giữa déng thu nhập vả dòng chỉ phí Dòng tiễn được sử dụng ở đây là
đòng tiền sau thuế
Các khoản thu của dự án là các khoản doanh thu lrong từng năm huạt động của dự án, có thé bao gồm các khoản thu khác như thu hỗi vốn lưu động
bỏ ra O đây, khẩu hao được coi như nguồn thu nhập của dự án vì trong phân
tích đóng tiền, khẩu hao không phải chỉ phí bằng tiền má khẩu hao chỉ là một
yêu tô của chỉ phi làm giảm thuê thu nhập Doanh nghiệp
Các khoản thu của đự án bao gdm: chi phi vốn dầu tư ban dẫu, giá trị
bể sưng tải sản trong quá trình hoạt động (nếu có), đòng chi phí vận hành
hàng năm
Vấn đề quan trọng khi xác định đỏng tiền đó là cơ cấu vốn tải trợ cho
dự án và phương thức trả nợ của dự án
Vì vậy, khi phân tích, thẩm dịnh dòng tiền của dự án cần xem xét kỹ
phương thức tải trợ cho dự án, phương thức trả nợ vốn vay để từ đó xác định
dong tiền phủ hợp Tử đỏ tránh được việc dưa ra các kết quả ding tiền quá
cao hoặc thấp dẫn đến các kết luân thiếu chính xác
(iv) Phân tích, thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quá tài chính của
Trang 29dhe án:
Chi tiéu thứ nhật: Giá trị hiện tại rong (NPV)
Khải niém: Gia tri hiện tại ròng (Net present value) là chênh lệch giữa
gid trị hiện tại của các luỗng tiền ròng thu dược trong tương lai với giá trị hiện
tại của vốn đầu tư
NPY có thể mang giá trị âm, dương hoặc bằng không Dây là chỉ tiêu
được sử dựng phổ biển trong phân tích, thẩm dinh dự án
Ÿ ngiữa: NPV phản ảnh giá trị tăng thêm cho Chủ dầu tư KPV mang
gia trị dương nghĩa là việc thực hiện dự án sẽ tạo ra giả trị tăng thêm cho Chủ đầu tư, hay nói cách khác, dự án không những bù đấp đủ vốn đầu tư bổ ra mà
côn tạo ra lợi nhuận, không những thể lợi nhuận nảy cỏn dược xem xét trên
cơ sở giả trị thời gian của tiên Ngược lại nếu NPV âm có nghĩa là dự án
không đủ bù vốn đầu tư, đem lại thua lễ cho Chú đầu tư
Công thức xác định
(try Trong đó
Clạ: Vốn đầu tư ban đầu
CT; : Thu nhập dong tiền dự tính trong năm thứ ¡
n: Số năm thực hiện dự án
r: lãi suất chiết khấu
Tiêu chuẩn lựa chon dy dn: Trường hợp chỉ có một du án thì lựa chọn
dự án có NPV đương, tức là đầu tư vào dự án tạo ra giá trị gia tăng thêm cho
nhà đầu tư Loại bỏ đự án có NPV âm Trường hợp có nhiều dự án nhưng
Trang 30phải lựa chọn 1, chọn đự án có NPV dương và lớn nhất
Chỉ tiêu thử hai:TẺ suất hoàn vẫn nội bộ ORR,
Khải mệm: Tỷ suất hoàn vốn nội bộ {internal rate of return) 14 truéng
hợp dặc biệt của lãi suất chiết khẩu mả ở đó NPV bằng không, hay nói cách
khác IR đo lường tỷ lệ hoàn vốn đầu tư của một đự án
Ÿ nghĩa: IRR phân ánh tỷ suất hoàn vốn nội bộ của dự án đựa trên giả
định các dòng tiền thu được trong ác năm được tải dầu tư với lãi suất bằng
lãi suất chiết khẩu
rị - lả tỷ lệ chiết khẩu lam cho NPY, > 0
r„ :là tỷ lệ chiết khấu làm cho NPY; < 0
ÍNPV¡: là giá trị hiện tại rỏng dương, tương ửng với rị > 0
†PV2: là giá trị hiện tại ròng âm, tương ứng với r; < Ù
Tiêu chuẩn lựa chọn:
"Trường hợp có một dự án duy nhất thì dự án dược chọn khi IRR lớn
hơn lãi suất chiết khâu (TRR > r), và không được chấp thuận khi TRE < r,
"Trường hợp có nhiều đự án chọn một thi dự án được chọn là dự án
có TRR dương lớn nhất và lớn hơn lãi suất chiết khấu r,
Trường hợp có hai dự án độc lập nhau thi chọn dự án có có IRR> r
21
Trang 31Sử dụng hai phương pháp NPV và IRR để đánh giá dự an dau tu od
thể cho những kết luận trái ngược nhau rong trường hợp xảy ra xung đột
giữa hai phương pháp nảy thì việc lựa chọn dự án đầu tư theo phương pháp
NPV được ưu liên hơn vì nỏ đại được mục tiểu tối đa hỏa lợi nhuận của dự án
đầu tư
Khải niệm: "Thời gian hoàn vén PP (Payback period) của dự án là thời
gian để Chủ đầu tư thu hồi được số vến đã đầu tư vào dự án
Ÿ nghĩa: PP cho biết sau bao lâu thì Chủ đầu tư thu hỗi đủ số vốn đầu
tư PP piúp cho người phần tích, thẩm định cỏ một cách nhìn tương đối chỉnh
n: là số năm ngay trước năm thu hồi đủ vén đầu tư
Tiêu chuẩn lựa chọn của đự đn: Dụ án có thời gian hoàn vẫn cảng nhỏ cảng tốt Mếu có nhiều đự án loại trừ nhau thì lựa chọn dự án có thời gian
hoàn vốn nhỏ nhất
Rất khó có thể dưa ra một tiêu chuẩn chưng nhất cho việc lựa chọn dự
án theo chỉ tiêu PP vi mỗi dự án có mức độ rủi ro khác nhau, thời gian thu hồi
vốn khác nhau Chỉ tiêu PP giúp cho nhà đầu tư nhìn nhận về mức dộ rủi ro
của dự án Thời gian thu hồi vốn đầu tư cảng dải thi rủi ro của dự án cảng,
lướn Chủ đầu tư thường ưa thích những đự án có thời gian hoàn vẫn ngắn vì
2
Trang 32khả năng quay vòng vẫn nhanh, độ rủi ro thấp
Mic du chỉ tiêu PP vẫn có ý nghĩa khi phân tích, thấm định đự án
nhưng nó phải dược sử dụng kết hợp với các chỉ tiêu khác chứ khó có thể sử
dụng một cách độc lập để đưa ra quyết định đầu tư
Cñỉ tiêu thứ tự: Chỉ số doanh lợi (PI-proffit index)
Khải mệm: Chỉ số đoanh lợi là chỉ sé phản ánh khả năng sinh lợi của
dự án, tính bằng tổng giá trị hiện Lại ròng của các động tiền tương lại chia cho
vốn dầu tư bỏ ra ban dầu
f nghĩa: PI cho biết một đồng vốn đầu tư bổ ra sẽ tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập Thu nhập nảy chưa tỉnh đến chỉ phí vốn đầu tư đã bỏ ra
Ca là vốn đâu tư ban đầu
Cy: La thu nhap ròng dự kiến năm ¡
r : 1ä lãi suất chiết khẩu
Tiêu chuẩn lựa chọn: PI cảng cao thì dự án cảng đễ được chấp thuận
hưng tối thiểu bằng lãi suất chiết khẩu
Chỉ tiêu thứ năm:Độ nhạy của đự án:
Khải miệm: Phân tích độ nhạy của dự án là phương pháo phân tích rủi
ro phố biến với nhà phân tích dự án Trên lý thuyết cũng như thực tế cho thấy
23
Trang 33có rất nhiễu yếu tố ảnh hưởng và tác động tới dòng tiền của dự án Các yếu tổ
tic động tới dòng tiền được thiết lập trên cơ sở của sự phân bế xác suất và
tính kỳ vọng toán chứ không phải biết chúng một cách chắc chắn
Phuong phap tinh:Xac định các yếu tố liên quan tới chỉ tiêu hiệu quả
tài chính xem xét của dự án; Tăng giảm mỗi yếu tố thco củng một tỷ lệ % nào
đó, tính lại các chỉ tiêu hiệu quá xem xét,
†3o lường tỷ lệ % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính do sự thay đỗi của các yếu tố Yếu tổ nảo lam cho chỉ tiêu hiệu quả tải chính thay đối lớn thì
du án nhạy cảm nhiều với yếu tổ đó Những yếu tổ này cần dược nghiên cửu
và quản lý nhằm hạn chế tác động xấu, phát huy những tác động tốt, tích cực
đến sự thay đối của các chỉ tiêu hiệu quả xem xét
Phê duyệt và thực hiện đầu tư
Sau khi có kết quả thầm định dự án người có thâm quyển quyết định,
phê đuyệt đầu tư dự án Trên cơ sở quyết định phê duyệt của người có thẩm
quyền phê duyệt đầu tư dự án thì bước tiếp thoo đó là thực hiện đầu Lư Giai
đoạn thực hiện đầu tư giữ vai trò quan trọng quyết định việc thực hiện quá
trình đầu tư nhằm vật chất hóa vẫn đầu tư thành tài sản cố định cho nền kinh
tẾ quốc đân, ở giai đoạn này trước hết phải làm tốt công tác chuẩn bị
Giải đoạn này gồm các công việc sau: Xin cấp giấy chứng nhận về
quyền sử dụng dat, bao gồm cá mặt nước, mặt biển, thềm lục địa, Chuẩn bị
mit bing xây dựng; Tế chức tuyển chọn thâu tư vấn khảo sát thiết kế giảm sắt
kỹ thuật và chất lượng công trình, Thẩm định thiết kế công trình; Đấu thầu
mua sắm thiết bị, thi công xây lắp; Xin giấy phép xây dựng, giấy phép khai
thác tải nguyên (nếu cỏ); Ký các hợp đông với nhà thầu xây lắp để thực hiện
dự án; Thi công công trinh, Theo dõi kiểm tra thực hiện hợp dễng; Lap dat thiết bị, Tổng nghiệm thu công trình
Trang 3412.42 đuạn thực hiện đầu tư
Đây là giai đoạn dự án được đi vào thực hiện Tuy nhiên ở giai đoạn
nảy thì việc vai trò của quản lý và giám sát dự án lại quan trọng hơn cả vì nó
quyết định sự thành bại cúa việc thực hiền đầu tư Vì vậy trong giai đoạn này
ta sẽ chú trọng đến công tác quản lý và giám sát dự án
1.1.4.3 Giai đoạn vận hành đi vào hoạt động, đánh giá kết thúc dự
án
Van hành, đi vào hoạt động
Giai doan cuối cùng của chu kỳ đự án lả đưa dự án di vào hoạt động,
vận hành dự án Dong thời bên cạnh đó để biết dự án đạt được kết quả như thế
nảo sơ với ban đầu thỉ việc dánh giá dự án lả vô cùng quan trọng,
Giai đoạn này vận hành như thé nao là phụ thuộc Tất nhiều vào các giai
doạn trước, đặc biệt phẫu làm rõ tính khá thị của dự án về mặt kinh tế lẫn kỹ
thuật Những thiếu sớt ở khâu lập dự án sẽ gây nhiều kho khăn trong việc vận
hành kết quả đầu tư và việc sai sót này rất tốn kém nhiễu lúc vượt mức khả
năng của Chủ đầu tư lâm cho dự án hoạt đông kém hiệu quả J3o đó phải
nghiên cửu kỹ ở khâu lập dự án để dự án đưa vào vận hành khai thác vốn và tài sẵn được tốt trong suốt thời kỳ hoạt động của đự án để thu hồi vn và thu
hồi lợi nhuận
Giai đoạn này gồm các công việc sau đây: Bàn giao công trình; Kết
thúc xây dựng, Bảo hành công trình, Vận hành, đưa đự án vào sản xuất kinh
doanh
Iv an chỉ được bản giao toản bộ cho người sở dụng khi đã được xây
lắp xong hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt và nghiệm thu chất lượng 1d
sơ bản giao phải dầy di theo quy dinh va phải nộp lưu trữ theo pháp luật và
theo Nhà nước Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng chỉ được cham dứt hoàn toàn
khi hết thời hạn bảo hành công trình
25
Trang 35Sau khi nhận bản giao cổng trình Chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác
sử dụng đây đủ năng lực của công trình, hoàn thiên tổ chức và phương pháp quản lý nham phát huy các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đã để ra trong dự án
Danb giá và kết thúc dự án Đánh giá dự án đầu tư là hoạt động định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất nhằm xác định mức độ đạt được theo mục tiểu, chỉ tiêu cụ thể so với
quyết định đầu tư đự án hoặc tiêu chuẩn đánh giá quy định của Nhà nước tại
một thời điểm nhất định Đánh giá dự án đầu tư bao gồm: đánh giá ban đầu, dành giá giữa kỳ, đánh piá kết thúc, dánh giá tác dộng và đánh giả dột xuất
Đánh giá là quá trình đánh giá một cách có hệ thống va khách quan một
du án, chương trình hoặc một chính sách đã hoàn thành từ giai đoan thiết kế
đến triển khai và các kết quả đạt được Mục đích của việc đánh giá là để xác
dinh tinh phù hợp và mức độ hoàn thành các mục tiểu, tính hiệu quả, tác dộng
và tính bền vững Quá trình đánh giá cần cung cấp thông tin dang tin cậy và hitu ích, cho phép lồng ghép những bài học kinh nghiệm vào quá trình ra
quyết dịnh của các nhà tài trợ và của dỗi tượng tiếp nhận tài trợ
Nội dụng đánh giá dự án đầu tư gầm: Đánh giá ban đầu, đánh giá giữa
kỳ, đánh giả kết thúc, dảnh giá tác động, đánh piá dột xuất
Việc đánh giá quá trình thực hiện dự án từ khâu bắt dầu cho dễn việc bản giao hay bao cáo kết quả cho nha tai tro va các thành phần liên quan, đồng thời kiểm tra hiệu quả hoạt động của chính mình là khâu cuối cùng
nhưng vô cùng quan trọng Tuy nhiễn, các Doanh nghiệp hay Chủ dầu tư có
xu hướng bổ qua giải đoạn này,
Quan trong hon, giai đoạn kết thúc này cho Doanh nghiệp hay Chủ dầu
tư nhận xét về những việc đã hoản thành, những điểu đúng — sai, và kết quả
tốt nhất lế ra đã có thể đạt được Các hoạt động kết thúc được trình bày ở đây
Trang 36là việc đánh giá hiệu suất hoạt động, lưu tài liệu, rút ra bải học kinh nghiệm
và tổ chức tổng kết
1.3 Quản lý dự án đầu tư của Doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm quản lý dự án
Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thê quản lý vào
các dối tượng quần lý dễ diều khiển dối tượng nhằm đạt dược các mục tiêu đã
đề ra
Quản lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, công cụ, kỹ
thuật vào hoạt động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn tử dự
án Quản lý dự án gòn là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối Lhời gian,
nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đảm bão cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân
sách dược duyệt và đạt dược các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng
sản phẩm, địch vụ bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
„ chỉ đạo, diều phối, lễ chức, lên kế
Quản lý dự án lá việc giám sá
hoạch đôi với các giai đoạn của chu kỹ dự án trong khi thực hiện dự án
Giám sát là quá trình theo đối kiểm tra tién trinh di án, phân tích tình
hình hoản thành, giải quyết những, vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện
trạng
Giám sát còn được định nghĩa lả một chức năng được thực một cách
liên tục nhằm cung cắp cho cấp quản lý và các bên có liên quan các đấu hiệu
về tác dông thành công hoặc không thành công ban dẫu của các hoạt động, dự
án, chương trinh đang triển khai Quá trình giám sát giúp các tô chức theo đối
những thành quả thông qua việc thường xuyên thu thập thông tin để kịp thời
hỗ trợ việc ra quyết định, đảm bảo việc giải trình trách nhiệm và tạo nền tảng
cho việc đánh giá và bài học kinh nghiệm
27
Trang 37Giảm sắt dự án là quá trình thường xuyên kiểm tra, theo dõi mọi công
việc để so sánh giữa thực tế đạt được với kế hoạch của dự án nhằm xác định
tỉnh trạng chỉ phí, tiên độ các hoạt động vả phát hiện những dâu hiệu không
bình thường để kịp thời điều chính
Việc quản lý tết các giai đoạn của đự án có ý nghĩa rất quan trọng vỉ nó
quyết định đến chất lượng của săn phẩm đầu tư
1.3.2 Nội dung quản lý dự án
Mỗi dự án dau tu đều có một đặc điểm riêng tạo nên sự phong phú đã
dạng trong quá trình tổ chức quản lý; tuy nhiên quả trinh quản lý giám sát chỉ
Tập trung vào một số nội dung chính như sau:
13.24 Quản lý pham vi dy dn
Đó lả việc quản lý nội dung công viêo nhằm thực hiện mục tiêu dự án,
nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi và điều chỉnh phạm
vi dự án
Quá trình quản lý phạm vì dự án là nhằm đấm bảo dự án sẽ thực hiện
đúng và đủ tất cả những hạng mục theo mong muốn đã được thống nhất các
bên liên quan
Quần lý phạm vi bao gồm 6 nội dung
Lập kế hoạch quản lý yêu cầu: là công tác tạo ra kế hoạch quản lý
phạm vi dự án trong đó mô tá phạm vỉ dự án số được định nghĩa như thế nảo,
lam sao kiểm tra va kiểm soát Tợi ích của công việc này nhằm cung cấp
hướng dẫn và định hướng cho việc quản lý phạm vi trong suốt đự án
Thu thập yêu cầu: là công tác xác định, lập tài liệu, và quán lý các yêu
cầu và mong muốn của các bên liên quan nhằm đạt được mục tiêu dự án Lợi
ích của công việc này là cung cấp cơ sở cho việc dịnh nghĩa và quản lý phạm
vi du án bao gồm cả phạm vi sản phẩm
Trang 38Định nghĩa phạm vi: là công tác phát triển mô tả chỉ tiết của dự án và
sắn phẩm Lợi ích của công việc nảy là mô tả dự án, dịch vụ hay những giới
han của kết quả bằng việc định nghĩa những yêu cầu nào là thuộc phạm vi dự
án và những yêu dầu nảo nằm ngoài phạm vi dự án
Tạo cấu trúc phân rả công việc (W BS): là việc chia nhỏ sản phẩm
bàn giao và công việc dự án thành những phần có thể quản lý được Lợi ích
của việc này là cung cấp một cái nhìn có cấu trúc về những sắn phẩm mà dự
án sẽ bản giao
Kiểm tra phạm vi: là việc chính thức chấp thuận các sản phân bản
giao dã hoàn thành Lợi ích của việc này là mang lại sự khách quan trong việc
chấp thuận các sản phẩm bàn giao vả tăng cơ hội cho các sân phẩm cuối cùng
được khách hang chap thuận thông qua việc chấp thuận tất cá sản phẩm bản giao trong suốt dự án
Kiểm soát phạm vĩ: là việc giảm sát trạng thái của dự án và phạm vi
sắn phẩm, cũng như quản lý các thay dối so với dường cơ sở phạm vì Lợi ích
của công tác này là cho phép đường cơ sở phạm vi được duy tri trong suốt dự
án và chống trượi phạm vi
1.3.2.2 Quản lý tiễn dé của dự án
Là quá trình quân lý mang tính hệ thống nhằm đầm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian dễ ra Nó bao pằm việc xác dịnh công việc cu
thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiển độ
dy an
Công trình dự án trước khi xây dựng, lắp đặt, triển khai bao giờ cũng
được khống chế hởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đỏ nhà thầu thí công xây dựng có nghĩa vụ lập tiến dô thi công chỉ tiết, bế trí xen kẽ kết
hop các công việc cần thực hiện dé đạt hiệu qua cao nhất nhưng phải đảm bảo
29
Trang 39
phủ hợp tổng tiễn độ đã được xác định của toàn dự án Chủ đầu tư, nhà thầu
thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm
theo đôi, giám sát tiên độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ
trong trường hợp tiến độ thị công xây đựng ở một số giai đoạn bị kéo dài
nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án
Căn cứ lập tiễn độ dự án:
() Giai doan lập đự án dẫu tư đựa vào:
-_ Kế hoạch đầu tư và phân kỷ đâu
-_ Hỗ sơ thiết kế cơ sớ của dự án dầu tư,
- Kéhoach công tác chuẩn bị, giải pháp thi công chính dã dự kiến;
-_ Quy trình, quy chuẩn, văn bản pháp quy về quản lý đầu tư xây dựng,
định mức, chỉ tiêu tổng mức dầu tư,
-_ Những yêu cẩu do chủ đầu tư đặt ra,
-_ Khả năng đáp ứng nguồn lực, phương thức thực hiện dự án, các quan
hệ về kỹ thuật, công nghệ, tổ chức thực hiện;
-_ Lợi Ích của các bên tham gia
(Giai đoạn tuêt kế dựa vào:
-_ Hỗ sơ thiết kế cơ sở được duyệt,
-_ Sơ đề tổ chức công nghệ xây dựng,
-_ Kế hoạch Liến độ tổng thế và gác mốc thời gian trong dự án đầu tư đã
được duyệt;
-_ Kết quả khảo sát thiết kế, những giải pháp về sử dụng vật liệu và kết
âu, các phương pháp thi công xây dựng, các thiết bị cơ giới sẽ sự dụng, khả
ning phối hợp giữa các đơn vị xây lắp và cung ứng;
~_ Các tài liệu về cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng
-_ Hỗ sơ thiết kế kỹ thuật thi công;
- lên độ gói thầu được duyệt;
30
Trang 40-_ TIỂ sơ mời thầu,
-_ tiểu kiên và năng lực, chiến lược tranh thầu của nhà thầu, số liệu điều
tra kháo sát hiện trường và các yêu cầu của chủ đâu tư, các quy chuẩn và tiêu
chuẩn xây dựng,
GIỎ Giai đoạn thi công:
-_ Hồ sư Thiết kế kỹ thuật — thi sông, thiết kế bản vẽ thi oông sô liệu về
khao sát,
-_ Tiên độ thi công theo hợp đồng đã ký;
-_ Hỗ sơ dự thầu và kế hoạch tiến độ tham gia dự thầu, kế hoạch phối hợp
của các dơn vị tham gia thi công và cung ứng vật tư máy móc, thiết bị cho
-_ Các nguồn cung cấp và khả năng cung cấn, diễu kiện sử dụng nguồn
lực, phương án thi công các công tác chủ yêu của nhà thầu;
- Cae quy trình, quy phạm, các liêu chuẩn, chế độ, định mức, năng lựu
của đơn vị xây dưng
'Yêu cầu chung khi lập và quản lý tiên độ của dự án
'Tiển độ thi công sau khi dã dược cấp có thẩm quyền phê duyệt, dược chủ
đầu tư ký hợp đồng, sẽ được đem ra thực hiện trên công trường xây đựng
Giống như mỗ hình quản lý chất lượng công trình xây dựng, có hai chủ thể
tham gia quản lý tiến độ là nhà thầu (tư quản lý tiến độ thông qua hợp đồng
31