thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN tại Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng - Văn phòng Quốc Hội 4.2 Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Nghiên cứu, đánh giá
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
VŨ THỊ QUỲNH HƯƠNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG – VĂN PHÕNG QUỐC HỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
VŨ THỊ QUỲNH HƯƠNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG –
VĂN PHÕNG QUỐC HỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 3Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Các số liệu, tƣ liệu đƣợc dựa trên nguồn tin cậy, có thực và dựa trên thực tế tiến hành khảo sát của tôi Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình
Trang 4Để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đoàn Xuân Thủy, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài Sự giúp đỡ tận tình, những lời khuyên bổ ích và những góp ý của Thầy đối với bản luận văn là động lực giúp tôi hoàn thành đề tài của mình
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Thầy, Cô trong khoa Kinh tế Chính trị Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT I DANH MỤC BẢNG II DANH MỤC HÌNH II
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN 5
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN 9
1.2.1 Một số khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng 9
1.2.2 Đặc điểm quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án 11
1.2.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng 13
1.2.4 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng bằng nguồn vốn NSNN 19
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 22
1.3 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA và bài học kinh nghiệm 25
1.3.1 Kinh nghiệm trong công tác QLDA tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng TP.Vinh – NghệAn 25
1.3.2 Bài học rút ra cho Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng - VPQH 26
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, dữ liệu 27
2.2 Phân tích và xử lý số liệu 28
CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN NSNN TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG – VĂN PHÕNG QUỐC HỘI 31
3.1 Khái lược về Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng – Văn phòng Quốc hội 31
Trang 6Ban quản lý các dự án ĐTXD – VPQH 36
3.2.1 Công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án 36
3.2.2 Công tác thực hiện và điều phối thực hiện dự án 39
3.2.3 Công tác nghiệm thu công trình 41
3.2.4 Công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư 42
3.2.5 Công tác kiểm tra, giám sát dự án đầu tư xây dựng 44
3.3 Đánh giá chung về QLDA đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN tại Ban quản lý các dự án ĐTXD - VPQH 47
3.3.1 Đánh giá kết quả đạt được 47
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 52
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN NSNN TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐTXD – VPQH 73
4.1 Phương hướng công tác quản lý dự án ĐTXD bằng nguồn vốn NSNN tại Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng – VPQH 73
4.1.1 Kế hoạch đầu tư xây dựng của Văn phòng Quốc hội giai đoạn 2019 – 2025 73
4.1.2 Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN tại Ban quản lý các dự án ĐTXD - VPQH 75
4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn nguồn vốn NSNN tại Ban quản lý các dự án ĐTXD – VPQH 77
4.2.1 Tăng cường công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu 77
4.2.2 Nâng cao năng lực, trách nhiệm của các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng 78
4.2.3 Nâng cao trình độ, phẩm chất của cán bộ làm công tác quản lý dự án ĐTXD 82
4.2.4 Kiến nghị 85
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
1 BVTC - DT Bản vẽ thi công – dự toán
Trang 8DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3.1 Một số dự án do Văn phòng Quốc hội làm chủ
56
4 Bảng 3.4 Tiến độ một số gói thầu dự án làm việc các cơ
DANH MỤC HÌNH
STT Hình Nội dung Trang
1 Hình 3.1 Sơ đồ quản lý dự án đầu tƣ xây dựng tại
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý các dự án đầu tư xây dựng là một quá trình phức tạp, mang tính
hệ thống, xuyên xuốt, logic, mỗi dự án đều có những sự khác nhau về quy
mô, địa điểm, mục tiêu, chi phí, con người, cho nên việc quản lý, điều hành
dự án cũng cần linh hoạt, không có công thức nhất định Công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng bao gồm: việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án; triển khai thực hiện và điều phối dự án; kiểm tra, giám sát và nghiệm thu; thanh quyết toán vốn đầu tư Mục tiêu là đảm bảo dự án được hoàn thành đúng kế hoạch, với ngân sách đã được duyệt và đảm bảo về chất lượng
Trong xu thế phát triển chung của đất nước, hiệu quả hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội và đại biểu Quốc hội nước ta ngày càng được nâng cao tạo được sự tin tưởng, phấn khởi của cử tri, nhân dân cả nước Tuy nhiên, cơ sở vật chất bảo đảm hoạt động của Quốc hội còn thiếu, phân tán, kém đồng bộ, đầu tư hạn chế, sử dụng kém hiệu quả, một số công trình đã xuống cấp, một số cơ quan chưa có trụ sở phải đi thuê, mượn vv việc phục
vụ hội họp, làm việc, ăn nghỉ, công tác đảm bảo an ninh, giao thông đi lại và chăm sóc sức khỏe gặp nhiều khó khăn, phát sinh nhiều khoản chi cho ngân sách, gây khó khăn trong thực hành tiết kiệm Để khắc khắc phục, cải thiện điều kiện phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội và đại biểu Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành các Kết luận về Quy hoạch tổng thể cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội đến năm 2025 Ban quản lý các dự án – Văn phòng Quốc hội đã quản lý và triển khai nhiều dự án quan trọng phục vụ các hoạt động của Quốc hội như: Nhà Quốc hội tại Hà Nội; Nhà làm việc của VPQH và các cơ quan
Trang 10Quốc hội tại 22 Hùng Vương, Hà Nội; Nhà làm việc tại 35 Ngô Quyền, Hà Nội của Quốc hội; Nhà làm việc không thường xuyên của Quốc hội tại Đà Nẵng; Trung tâm hội nghị hội thảo tại thành phố Hồ Chí Minh
Để thực hiện nhiệm vụ trên VPQH đã xây dựng một hệ thống các đơn
vị chuyên môn gồm: Ban quản lý dự án (QLDA), cơ quan thẩm định (Vụ Kế hoạch - Tài chính), đơn vị kiểm tra giám sát, đơn vị vận hành sử dụng, nhằm triển khai dự án tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng, hình thức thẩm mỹ cao đồng thời có kinh phí đầu tư hợp lý Ban quản lý các dự án đầu
tư xây dựng - VPQH là đơn vị chính có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc trong công tác đầu tư xây dựng, quản lý ngân sách đầu tư Tuy nhiên, thời gian qua việc đầu tư xây dựng các công trình chưa đạt hiệu quả, hầu hết các dự án đều chậm tiến độ đã được phê duyệt, chi phí xây dựng tăng lên so với mức phê duyệt dự án do đó gây lãng phí ngân sách nhà nước Ngoài những nguyên nhân khách quan như thời tiết, bão lũ, sự thay đổi chính sách pháp luật, biến động nền kinh tế thì nguyên nhân chủ quan như công tác nghiệm thu khối lượng hoàn thành, lập hồ sơ thanh toán chưa kịp thời, trình phê duyệt còn kéo dài kinh nghiệm quản lý các dự án chưa nhiều, nhân sự được tập hợp từ các
Vụ, đơn vị có chuyên môn khác là nguyên nhân chính làm giảm hiệu quả
đầu tư các dự án của VPQH Xuất phát từ những vấn đề trên, đề tài “Quản lý
dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại Ban quản
lý các dự án đầu tư xây dựng - Văn phòng Quốc hội” là cấp thiết, có ý
nghĩa thực tiễn
2 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng công tác quản lý dự án ĐTXD bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) tại Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng - VPQH?
Trang 11- Nguyên nhân nào khiến công tác quản lý dự án ĐTXD bằng nguồn vốn NSNN tại Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng - VPQH còn nhiều hạn chế trong thời gian vừa qua?
- Cần thực hiện những giải pháp nào hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN tại Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng – VPQH?
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu nêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu được đặt ra gồm:
- Lý luận về quản lý dự án xây dựng; khái niệm, nội dung quản lý dự án; các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng - VPQH thời gian qua, từ đó chỉ rõ những thành công, hạn chế và nguyên nhân
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng -VPQH trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận cơ bản và
Trang 12thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN tại Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng - Văn phòng Quốc Hội
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu, đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây
dựng với các nội dung: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện và điều phối thực hiện dự án; kiểm tra, giám sát và nghiệm thu; thanh quyết toán vốn đầu tư
- Về không gian nghiên cứu của đề tài là các dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng - VPQH phụ trách
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây dựng
từ năm 2010 đến 2018, đề xuất phương hướng và giải pháp đến năm 2025
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm bốn chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản
lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN tại Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng – VPQH
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu
tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN tại Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng – VPQH
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1) Sách chuyên khảo “Quản lý dự án - cơ sở lý thuyết và thực hành”
của tác giả Nguyễn Văn Phúc (2008) đã tập trung làm rõ một số vấn đề cơ bản
về dự án nói chung và quản lý dự án nói riêng Bên cạnh những trình bày giới thiệu về các khái niệm công cụ như khái niệm “dự án”, “quản lý dự án” trong giáo trình đã đi sâu phân tích cụ thể nội dung quản lý dự án theo các khâu của chu trình dự án, bắt đầu từ khâu chuẩn bị dự án, lập kế hoạch dự án đến thực hiện dự án Những kết quả nghiên cứu đó có ý nghĩa tham khảo quan trọng nhất định đối với luận văn trong việc định nghĩa các khái niệm cũng như xác định nội dung quản lý dự án
2) Luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường tại thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình” của tác giả Đoàn Phan Anh (Đại học kinh tế Huế, 2017) Đề tài này hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn NSNN tại các tổ chức công, công trình cũng như các bài học kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng (ĐTXD) của một số quốc gia từ đó rút ra
Trang 14các bài học, đưa ra tiêu chí, các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích: khâu lập kế hoạch vốn; lập, thẩm định phê duyệt dự án; đấu thầu, lựa chọn nhà thầu; kiểm soát thanh toán vốn; quyết toán vốn đầu tư; thanh tra, kiểm tra giúp tác giả có những nhận định và đánh giá bước đầu về công tác quản lý dự án ĐTXD nói chung và quản lý chi phí ĐTXD nói riêng
3) Luận văn thạc sĩ: “Quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước tại Hà tĩnh” của tác giả Trần Tuấn Ngĩa (Đại học kinh tế, 2014) Đề tài này đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác tổ chức, quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn NSNN, đưa
ra các tiêu chí, các nhân tố ảnh hưởng, kinh nghiệm của một số địa phương về quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ đó phân tích, đánh giá thực trạng, rút ra những kết quả, hạn chế và nguyên nhân của nó qua đó đưa ra một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Hà tĩnh Luận văn này giúp tác giả có những đánh giá rõ hơn về nội dung quản lý dự án ĐTXD
4) Luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5” của tác giả Phạm Hữu Vinh (Đại học Đà Nẵng, 2011) đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý dự án đầu tư ở doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay Trên cơ
sở đó đánh giá thực trạng hoạt động quản lý dự án đầu tư của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5, rút ra những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của nó từ đó đề xuất những giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư
5) Luận văn thạc sĩ: “Quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, Hà Nội” của tác giả
Trang 15Phạm Hữu Tiến năm 2016 Đề tài này đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận
cơ bản về quản lý nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN, đưa ra được các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý các dự án đầu tư xây dựng phân tích, đánh giá thực trạng, rút ra những kết quả, hạn chế và nguyên nhân qua đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng
6) Luận văn thạc sỹ kinh tế: “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Ban quản lý dự án Công trình điện Miền Bắc” của tác giả Hoàng Đỗ Quyên (Đại học Kinh tế quốc dân, 2008), đề tài vận dụng những lý luận chung “dự án đầu tư” “quản lý dự án” để làm rõ công tác quản lý dự án đầu tư của Ban quản lý dự án Công trình điện Miền Bắc; phân tích thực trạng, đánh giá ưu điểm, hạn chế trong nội dung quản lý, phương pháp quản lý cũng như cách thức tổ chức thẩm định và tìm ra nguyên nhân của hạn chế đó và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện việc tổ chức quản lý dự án tại Ban quản lý dự án Công trình điện Miền Bắc
7) Luận văn thạc sỹ kinh tế: “ Quản lý các dự án đầu tư đường tuần tra biên giới tại Ban quản lý dự án 47- Bộ Quốc phòng” của tác giả Phạm Huy Phong (Đại học kinh tế - Đại học quốc gia năm 2016) đề tài đưa ra những lý luận chung “Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ” “Quản
lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông” các đặc điểm của dự án
cũng như nội dung cần quản lý, các tiêu chí đánh giá, những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án, phân tích thực trạng, đánh giá ưu điểm, hạn chế trong các nội dung quản lý, và tìm ra nguyên nhân của hạn chế đó và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý các dự án tại Ban quản lý dự án 47- Bộ Quốc phòng
8) Luận án tiến sĩ kinh tế: “Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây
Trang 16dựng từ ngân sách nhà nước ở Việt Nam” của tác giả Tạ Văn Khoái năm
2009 Công trình này tập trung hệ thống hóa có bổ sung một số lý luận cơ bản
về quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng từ NSNN gồm các nội dung về hoạch định, xây dựng khung pháp luật, ban hành và thực hiện cơ chế,
tổ chức bộ máy và kiểm tra, kiểm soát Trên cơ sở đó phân tích đánh giá thực trạng thực hiện quản lý nhà nước và đề xuất giải pháp đổi mới quản lý nhà nước đối với các dự án này
Trên thực tế, đã có rất nhiều công trình khác nghiên cứu về quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN cho các tổ chức công Tuy
có nhiều công trình đã công bố có liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN ở rất nhiều lĩnh vực, ngành và nhiều địa phương khác nhau, đã góp phần nâng cao hiệu quả quản lý các dự án ĐTXD ngày càng tốt hơn giúp Chủ đầu tư, Ban quản lý có cái nhìn tổng quát về việc quản
lý các dự án cũng như có các mục tiêu cụ thể, các tiêu chí đánh giá chính xác, nhanh gọn giúp nâng cao chất lượng quản lý dự án ĐTXD nhưng các đề tài về hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN tại Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng – VPQH đến nay chưa có các nghiên cứu
cụ thể
Cho đến nay quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng nói chung đã có nhiều thay đổi về mặt lý luận, cơ chế, chính sách, thực tiễn hoạt động đáp ứng sự phát triển của đất nước và cũng chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt về quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN tại Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng – VPQH dưới góc độ chuyên ngành quản lý kinh tế
Do vậy, đề tài “Quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân
sách Nhà nước tại Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng - Văn phòng Quốc
Trang 17hội” sẽ nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng, thành tựu cũng như hạn chế
và nguyên nhân của hạn chế trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN tại Ban quản lý các dự án ĐTXD - Văn phòng Quốc hội giai đoạn từ năm 2010 – 2018, qua các phân tích đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý các dự án ĐTXD bằng nguồn vốn NSNN tại Ban quản lý các dự án ĐTXD - Văn phòng Quốc Hội đến năm 2025
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN
1.2.1 Một số khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng
*Dự án đầu tư xây dựng
Những dự án đầu tư phải thông qua những hoạt động xây dựng mới thực hiện được mục đích đầu tư được gọi là dự án đầu tư xây dựng công trình
Theo khoản 15, điều 3 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 thì dự án
đầu tư xây dựng được định nghĩa như sau“Dự án đầu tư xây dựng công trình
là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đầu tư xây dựng”
Dự án đầu tư xây dựng có thể hiểu là một quá trình biến ý tưởng đầu tư XDCT thành hiện thực trong sự ràng buộc về kết quả (chất lượng), tiến độ (thời gian) và nguồn lực (chi phí) đã xác định trong hồ sơ dự án và được thực hiện trong những điều kiện không chắc chắn (rủi ro) Dự án đầu tư xây dựng bao gồm dự án xây dựng mới công trình, dự án cải tạo nâng cấp mở rộng các
Trang 18công trình đã đầu tư xây dựng
*Dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN
Đối với các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập kế hoạch dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng
Dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN chịu sự ràng buộc chặt chẽ của các quy định về quản lý ngân sách, quản lý đầu tư, quản lý chi phí,…như Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, các Nghị định của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư, quản lý chi phí đầu tư, hợp đồng xây dựng, các Thông tư, Quyết định của các Bộ, Nghành
Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình: Là việc sử dụng các
công cụ quản lý tác động vào các chủ thể tham gia trong quá trình tạo ra sản
phẩm là các công trình xây dựng
Thực chất của việc quản lý này là quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu tư và hoạt động thi công xây lắp công trình
Trang 19+ Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Sản phẩm của giai đoạn này là hồ sơ dự án đầu tư, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công - dự toán (BVTC – DT) Đó là sản phẩm của hoạt động khảo sát thiết kế Nhà nước ban hành quy trình khảo sát, tiêu chuẩn thiết kế buộc nhà thầu khảo sát, thiết kế phải tuân thủ và chịu trách nhiệm nếu làm sai Đơn vị khảo sát, thiết kế phải tổ chức kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức mình để tạo ra sản phẩm thiết kế tốt, là đầu vào tốt cho hoạt động xây dựng
+ Sản phẩm trong giai đoạn xây dựng công trình: Đây là giai đoạn công trình từ hồ sơ thiết kế thành sản phẩm thật, tạo ra giá trị sử dụng Nhà thầu thi công xây dựng là người trực tiếp tham gia giai đoạn này, các yếu tố như nhân công, thiết bị, công nghệ, vật liệu xây dựng, quy trình quản lý… Họ sử dụng
để thi công công trình có ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của công trình như: Chất lượng, tiến độ, giá thành Quản lý trong giai đoạn này là tăng cường sự kiểm tra, kiểm soát để buộc nhà thầu thực hiện đúng,
đủ thiết kế đã được phê duyệt
Vậy QLDA đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN được hiểu là quá trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án ĐTXD qua đó đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách nhà nước đã được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
1.2.2 Đặc điểm quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án
Về khách thể quản lý: là toàn bộ phạm vi liên quan đến công hay hay
là toàn bộ nhiệm vụ mà công việc dự án phải làm Những công việc này tạo
Trang 20thành quá trình vận động của hệ thống dự án Quá trình vận động này được gọi là chu kỳ tồn tại của dự án
Về chủ thể quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng vốn NSNN là Ban quản
lý các dự án ĐTXD
Đối với Ban QLDA thì hoạt động quản lý dự án là quá trình lập dự án,
tổ chức, quản lý các nhiệm vụ, các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đề ra trong phạm vi ràng buộc vể thời gian, nguồn lực và chi phí
Ban Quản lý dự án có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, xin cấp giấy phép xây dựng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các gói công việc khác phục vụ cho việc xây dựng công trình
- Chuẩn bị hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán xáy dựng công trình để chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định
- Lập hồ sơ mời dự thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu
- Đàm phán, ký kết hợp đồng với các nhà thầu theo uỷ quyền của chủ đầu tư
- Thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công công trình
- Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo hợp đồng ký kết
- Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn và
vệ sinh môi trường của công trình xây dựng
- Nghiệm thu, bàn giao công trình
- Lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm, báo cáo quyết toán Ban quản lý dự án có cán bộ thường là thuộc biên chế của chủ đầu tư nên đơn giản về mặt tổ chức, nhân sự Mặt khác, những người quản lý dự án đồng thời cũng là người sẽ sử dụng công trình sau này nên hơn ai hết họ hiểu
Trang 21mục đích của việc xây dựng công trình, có trách nhiệm hơn trong quản lý và trong sửa đổi thiết kế cho thực sự phù hợp với mục đích sử dụng
Thực chất của việc quản lý đối với ban quản lý dự án là để buộc các chủ thể tham gia vào dự án ĐTXD thực hiện tốt chức năng, vai trò của mình trong quá trình thực hiện dự án đầu tư Mục đích cuối cùng là công trình có chất lượng tốt, đưa vào sử dụng đúng tiến độ và tiết kiệm được chi phí Thông qua các công cụ vĩ mô của nhà nước để quản lý sản phẩm xây dựng và quản
lý các tổ chức tham gia xây dựng dự án như cơ chế, chính sách và tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật Hay bằng những công cụ vi mô để quản lý về chất lượng, tiến độ, chi phí của từng dự án
1.2.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý dự án đầu tư xây dựng với chủ thể quản lý là ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, trong luận văn này tác giả tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
- Quản lý công tác lập, thẩm định, phê duyệt các dự án
- Quản lý công tác tổ chức thực hiện, điều phối thực hiện dự án
- Quản lý công tác nghiệm thu công trình
- Quản lý công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư
- Công tác kiểm tra, giám sát dự án đầu tư xây dựng
1.2.3.1 Quản lý việc lập, thẩm định, phê duyệt các dự án
Các dự án đầu tư xây dựng có đặc điểm là vốn lớn, thực hiện trong thời gian dài, rủi ro cao Để giảm bớt rủi ro cho chủ đầu tư thì phải lập dự án đầu tư nội dung chủ yếu của một dự án đầu tư xây dựng bao gồm phương án quy hoạch, phương án giải phóng mặt bằng; thiết kế cơ sở; quản lý bảo vệ môi
Trang 22trường; phương án vốn; các mốc thời gian chính thực hiện đầu tư; hình thức quản lý dự án
Thẩm định dự án ĐTXD là việc kiểm tra lại các điều kiện quy định phải đảm bảo của một dự án trước khi phê duyệt dự án ĐTXD đó Theo quy định hiện hành thì tất cả các dự án ĐTXD sử dụng vốn nhà nước đều phải được các cơ quan có chức năng thẩm định thực hiện
Sau khi các dự án ĐTXD đã được thẩm định đạt yêu cầu và có tính khả thi cao thì cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định phê duyệt dự án ĐTXD để triển khai bước tiếp theo là khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công – dự toán
Trong nội dung này công tác quản lý cần chú ý đến một số yêu cầu sau:
Tránh thất thoát lãng phí do khâu thiết kế: Khâu thiết kế là khâu quan
trọng của dự án, một dự án có chất lượng hồ sơ thiết kế kém, trong có nhiều
sai sót, không đảm bảo các quy phạm, quy chuẩn về kỹ thuật của nhà nước
dẫn đến; hồ sơ thoát ly tình hình thực tế về địa chất, địa hình, đặc điểm tài nguyên, nhân lực, nguyên vật liệu ; trong quá trình thi công phải điều chỉnh thiết kế nhiều lần dẫn đến sai sót, thất thoát, lãng phí trong quá trình thi công
Hồ sơ phải đầy đủ để đảm bảo thi công được và ít phải điều chỉnh
1.2.3.2 Quản lý công tác tổ chức thực hiện, điều phối thực hiện dự án
Trang 23Điều phối thực hiện dự án là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động và phối hợp các hoạt động, khuyến khích động viên các thành viên tham gia nỗ lực hoạt động vì mục tiêu dự án Đặc biệt là điều phối
và quản lý tiến độ
Khi thực hiện mỗi dự án đầu tư chủ đầu tư có thể thuê nhà thầu thực hiện các công việc như lập dự án; thiết kế, phê duyệt BVTC – DT; giám sát chất lượng công trình; thi công xây lắp; kiểm toán Việc lựa chọn nhà thầu thông qua hình thức đấu thầu
Đấu thầu là quá trình chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của mình Trong đó, bên mua sẽ tổ chức đấu thầu để bên bán (các nhà thầu) cạnh tranh nhau Mục tiêu của chủ đầu tư là có được các hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu của mình về kĩ thuật, chất lượng và chi phí thấp nhất
Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu tuân theo luật đấu thầu năm 2013 số
43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 Luật đấu thầu quy định quản lý nhà nước về đấu thầu, trách nhiệm của các bên có liên quan và các hoạt động đấu thầu
Trong tổ chức triển khai dự án thì tổ chức quản lý tiến độ là rất cần thiết để đảm bảo hiệu quả dự án Quản lý tiến độ là một nội dung quan trọng của quản lý thực hiện dự án
Mục đích của quản lý tiến độ là làm sao để dự án hoàn thành đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách và nguồn lực cho phép, đáp ứng những yêu cầu
đã định về chất lượng; Ban QLDA phải lập kế hoạch tổng thể dự án làm cơ sở
để tổ chức điều phối các đơn vị thi công Ban QLDA quản lý tiến độ bao gồm:
- Quản lý kế hoạch tiến độ chi tiết của nhà thầu:
Sau khi ký hợp đồng với chủ đầu tư, trước khi triển khai thi công nhà
Trang 24thầu phải lập kế hoạch tiến độ chi tiết Nhà thầu lập kế hoạch tiến độ chi tiết trình tư vấn giám sát kiểm tra, xong sẽ trình lên chủ đầu tư phê duyệt Cán bộ
kỹ thuật của Ban QLDA nắm rõ và quản lý tiến độ thi công trên cơ sở bản kế hoạch tiến độ chi tiết này
- Quản lý tiến độ, kỹ thuật, chất lượng trên hiện trường
Công tác quản lý tiến độ thi công trên hiện trường do cán bộ Ban quản
lý dự án và tư vấn giám sát trực tiếp chỉ đạo đối với đơn vị thi công Ban quản
lý dự án và đơn vị tư vấn giám sát có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng đều hướng tới mục tiêu chung là quản lý tốt tiến độ thi công của công trình được giao
1.2.3.3 Quản lý công tác nghiệm thu công trình
Một dự án có chất lượng thì ngay từ khâu khảo sát, thiết kế, lập dự toán
sẽ là tiền đề tạo ra chất lượng cho toàn bộ dự án Các công trình ĐTXD thường có quy mô lớn bao gồm nhiều hạng mục, các hạng mục công việc nối tiếp nhau cũng có thể đan xen cùng tiền hành, do vậy để Ban quản lý dự án có thể quản lý tốt các công trình, các công trình có chất lượng, Ban QLDA tổ chức nghiệm thu từng hạng mục công trình, từng phần việc Cần nghiệm thu thu theo các hạng mục theo bản vẽ thi công thiết kế - dự toán phát hiện các hạng mục công trình còn thiếu sót, chưa đúng thiết kế, hay dự toán được duyệt, những hạng mục ẩn khuất cần tăng cường kiểm tra đối chiếu với các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình thi công, nghiệm thu để tránh làm ẩu, làm thiếu, không đảm bảo chất lượng Khi nghiệm thu phải đảm bảo đủ thành phần gồm đơn vị thi công, tư vấn thiết kế, chủ đầu tư, tư vấn giám sát Đơn vị thi công cần trình cho các bên nghiệm thu các hồ sơ tài liệu nghiệm thu nội bộ, nhật ký thi công và hồ sơ, chứng chỉ kiểm định chất lượng vật liệu đầu vào, hạng mục công trình
Trang 25Công tác nghiệm thu công trình của Ban QLDA không nghiêm có thể phát sinh những tiêu cực ảnh hưởng tới chất lượng, tuổi thọ của công trình, hiệu quả đầu tư dự án như: Nghiệm thu khối lượng hoàn thành không theo hồ
sơ thiết kế đã được phê duyệt; Không bám sát vào dự toán được duyệt dẫn đến tình trạng nghiệm thu tăng khối lượng; ngoài ra xử lý khối lượng phát sinh sai quy trình, quy định; Ban QLDA không thường xuyên giám sát công trường; không tổ chức kiểm tra, nghiệm thu vật liệu đầu vào sử dụng cho công trình; hay là không có mặt kịp thời để xử lý các sự cố phát sinh
1.2.3.4 Quản lý công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư
Công tác thanh quyết toán là một trong những công tác quyết định việc cấp tiếp vốn cho dự án đang thi công, góp phần thúc đẩy thi công trong các giai đoạn tiếp theo
Thanh toán vốn đầu tư theo từng giai đoạn xây dựng Sau khi Ban QLDA tiến hành nghiệm thu các hạng mục công trình, từng giai đoạn, đơn vị thi công làm các thủ tục trình chủ đầu tư ( Ban QLDA) thanh toán theo khối lượng đã được nghiệm thu Ban QLDA tiến hành tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, thủ tục thanh toán đảm bảo cho công trình được diễn ra theo đúng kế hoạch, tiến độ
Quyết toán vốn đầu tư của một dự án, một công trình, một hạng mục công trình là xác định giá trị của dự án, công trình, hạng mục công trình đó, cũng chính là xác định vốn quyết toán Vốn quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác Chi phí hợp pháp là chi phí được xác định theo hợp đồng và thiết kế BVTC – DT đã được CĐT phê duyệt, đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức, đơn giá, chế độ kế toán tài chính và các quy định hiện hành của cơ quan quản lý nhà nước
1.2.3.5 Công tác kiểm tra, giám sát dự án đầu tư
Trang 26Giám sát là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng
- Công tác kiểm tra, giám sát thực hiện theo quy định của Nhà nước, nhằm đảm bảo dự án đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao, phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế xã hội và thực hiện đúng chính sách, pháp luật của Nhà nước
- Kiểm tra việc chấp hành quy định về quản lý dự án, phát hiện kịp thời những sai sót, yếu kém về quản lý dự án theo quy định của pháp luật, kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý những vướng mắc, phát sinh, việc làm sai quy định về quản lý dự án, giám sát việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử
lý các vấn đề đã phát hiện
Nội dung của công tác kiểm tra, giám sát công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng là: kiểm tra, giám sát việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, việc khảo sát, thiết kế công trình; kiểm tra việc lựa chọn nhà thầu xây dựng; kiểm tra, giám sát việc thi công xây dựng công trình
Trong giai đoạn tổ chức thi công xây dựng có các hoạt động kiểm tra, giám sát của nhiều cơ quan, đơn vị: Giám sát của nhà nước về chất lượng công trình, môi trường xây dựng, công tác phòng chống cháy nổ, án toàn lao động trên công trường xây dựng; Ban QLDA giám sát các hoạt động thường xuyên của nhà thầu xây dựng trên công trường; giám sát của tư vấn thiết kế; giám sát của nhà thầu
Kiểm tra, giám sát sẽ đánh giá được tiến trình thực hiện dự án đã đúng, theo kế hoạch chưa từ đó phát hiện chưa đúng quy trình, thủ tục, kế hoạch thì Ban quản lý dự án sẽ có những điều chỉnh thích hợp đảm bảo dự án theo đúng
kế hoạch đề ra, qua kiểm tra phát hiện các sai sót, vi phạm cần xử lý trong các
Trang 27khâu thiết kế, lập dự toán, công tác đấu thầu, công tác thi công của nhà thầu Kiểm tra, giám sát vốn đầu tƣ dự án xây dựng là một lĩnh vực vô cùng khó khăn và phức tạp, phải kiểm tra, kiểm soát tất cả các giai đoạn của quá trình đầu tƣ một dự án, phát hiện và xử lý kịp thời các hiện tƣợng gây thất thoát, lãng phí trong tất cả các khâu của quá trình đầu tƣ nhƣ: loại bỏ những khối lƣợng phát sinh không đƣợc duyệt, sai chế độ qui định, sai định mức đơn giá, không đúng chủng loại vật liệu, danh mục thiết bị đƣợc duyệt…
Ngoài ra để hạn chế tối đa thất thoát, lãng phí trong lĩnh vực đầu tƣ dự
án xây dựng, thì các cơ quan chức năng có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ làm tốt công tác thanh tra, giám sát đầu tƣ
1.2.4 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng bằng nguồn vốn NSNN
Có nhiều tiêu chí để đánh giá kết quả công tác quản lý các dự án xây dựng Tuy nhiên trong luận văn này tác giả sử dụng các tiêu chí sau:
Một là tiêu chí về tiến độ thực hiện dự án
Bản chất của tiến độ xây dựng là kế hoạch thời gian thi công xây dựng của dự án Kế hoạch tiến độ là kế hoạch thời gian thực hiện các phần công việc đƣợc sắp xếp có tổ chức, có trình tự và đƣợc kiểm soát cũng nhƣ toàn bộ
dự án xây dựng đƣợc hoàn thành có tổ chức, đều đƣợc biểu diễn bằng các sơ
đồ chỉ ra sự liên quan giữa thời gian bắt đầu và kết thúc của các công việc của
Trang 28Phương pháp quản lý tiến độ là trên cơ sở kế hoạch thực hiện dự án đã được lập, sử dụng các công cụ thích hợp để xác định các công việc, quan hệ tương tác giữa các công việc, điểm bắt đầu và điểm kết thúc hoàn thành dự
án, thời gian dự trữ của các công việc, tối ưu hoá phân phối nguồn lực, có kế hoạch theo dõi kiểm soát tiến độ, chi phí, điều hành dự án
Tiến độ, thời gian để thực hiện dự án đầu tư là một trong những yếu tố đầu vào để phân tích hiệu quả tài chính của dự án, việc không đáp ứng được tiến độ sẽ làm phát sinh thêm nhiều chi phí có liên quan, nhiều rủi ro có thể xảy ra không ngoại trừ trường hợp dự án đầu tư không kết thúc, không thể thực hiện được do tiến độ thi công kéo dài
Trong công tác quản lý tiến có các yêu cầu cơ bản sau:
- Các bước triển khai một dự án phải đúng tiến độ
- Tiến độ tổng thể phải đảm bảo không bị chậm
- Tiến độ thực hiện các bước phải phù hợp với các thủ tục đi theo
Hai là tiêu chí về chất lượng dự án
Chất lượng dự án thể hiện đầu tiên từ việc lập, thẩm định, phê duyệt dự
án đầu tư xây dựng công trình đảm bảo phù hợp với các quy định, cải cách hành chính và rút ngắn thời gian chuẩn bị; đồng thời đảm bảo chất lượng ở từng khâu tiếp theo của dự án ĐTXD
Một dự án có chất lượng thì ngay từ khâu khảo sát, thiết kế, lập dự toán
sẽ là tiền đề tạo ra chất lượng cho toàn bộ dự án Một dự án thay đổi phương
án đầu tư, phương án kỹ thuật, kể cả sai sót trong thiết kế - tổng dự toán phải thay đổi nhiều lần sẽ là nguyên nhân thất bại cho các khâu - giai đoạn tiếp theo, gây ra thất thoát, lãng phí nguồn lực rất lớn về tài sản, con người
Trang 29Chất lượng quản lý dự án còn thể hiện ở giai đoạn thi công xây dựng công trình, đúng, đủ về mặt khối lượng theo thiết kế; việc tổ chức nghiệm thu chất lượng công trình đúng thiết kế được phê duyệt không?
so với các quy định của pháp luật Ban quản lý dự án kiểm soát chặt chẽ các loại chi phí phát sinh không vượt tầm kiểm soát
Quá trình quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong công tác quản lý dự
án phải tuân theo một số nguyên tắc sau:
- Các chi phí tập hợp cho dự án phải đúng, đủ và phải hợp lý
- Phải kiểm soát được chi phí thực hiện dự án
- Trong quá trình quản lý dự án thì việc lựa chọn được nhà thầu cung ứng theo đúng trình tự và quy định hay không, lựa chọn được nhà thầu có tiêu chuẩn tốt nhất thực hiện các công việc liên quan của dự án và quản lý quá trình thực hiện theo đúng các yêu cầu về thời gian, tiến độ, chất lượng, chi phí một cách tốt nhất
Bốn là tiêu chí về thanh, quyết toán
Mỗi một dự án đầu tư xây dựng sau khi đã được nghiệm thu đều được thanh quyết toán Công tác thanh, quyết toán phải phải đúng trình tự thủ tục, các quy định về thanh, quyết toán theo đúng luật, các nghị định và các thông
tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng của nhà nước hiện hành
Trang 30Việc quản lý công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư đảm bảo đúng đối tượng, mục đích, đúng tiến độ nhưng phải tiết kiệm, hiệu quả theo quy định
về quản lý tài chính của Nhà nước
Nguyên tắc khi tạm ứng; thanh toán; thu hồi vốn tạm ứng thực hiện theo quy định quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
* Nhóm các yếu tố khách quan
Một là nhóm yếu tố chính sách, pháp luật
Nhà nước định ra pháp luật và sử dụng làm công cụ để quản lý nền kinh
tế thị trường Pháp luật giúp giải quyết hai mối quan hệ cơ bản nhất trong lĩnh vực kinh tế là quan hệ giữa nhà nước với các chủ thể kinh tế và giữa các chủ thể kinh tế với nhau, duy trì được các giá trị của nền kinh tế thị trường và các quan hệ kinh tế xã hội không bị hỗn loạn Nhờ có pháp luật mà hoạt động đầu
tư XDCB được vận hành đúng quỹ đạo
Hệ thống các chính sách pháp luật về đầu tư xây dựng phải được thể chế hoá, các văn bản quy phạm pháp luật tạo ra hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản Hệ thống các chính sách pháp luật có ảnh hưởng sâu rộng và trực tiếp đến hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản và do vậy
có ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản Hệ thống chính sách pháp luật vừa thiếu vừa yếu sẽ dẫn đến tình trạng có nhiều
kẽ hở tạo điều kiện cho tiêu cực, tham nhũng thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản Hệ thống chính pháp pháp luật đầy đủ nhưng không sát thực, chồng chéo, nhiều thủ tục phiền hà cũng làm nản lòng các nhà đầu tư và
do vậy gián tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
Trang 31Hai là yếu tố về công tác kiểm tra, giám sát, sự phối hợp của các cơ quan liên quan
Dự án có thể hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng hay không
cũng phụ thuộc nhiều vào sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan, các cấp ngành có liên quan trong việc kiểm tra, giám sát đối với các công trình xây dựng của nhà nước nếu sự phối hợp đó là chặt chẽ, có khoa học thì sẽ là cơ sở vững chắc góp phần tạo nên hiệu quả quản lý dự án ĐTXD
Ba là yếu tố sự biến động của thị trường
Nếu kinh tế đất nước phát triển ổn định tạo điều kiện thuận lợi để nhà nước tăng thu ngân sách và thực hiện được nhiều chương trình đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trong đó có việc phát triển các dự án đầu tư xây dựng Ngược lại nền kinh tế không ổn định rơi vào trạng thái khủng hoảng, lạm phát cao, giá cả không ổn định tăng cao…đầu tư xây dựng từ NSNN gặp khó khăn
và đặc biệt là chi phí dự án tăng lên không kiểm soát ảnh hưởng đến dự toán được duyệt, đến tiến độ của dự án cũng như chất lượng, chi phí của công trình
Đối với các bên tham gia dự án, năng lực của nhà QLDA và năng lực của các bên còn lại là nhóm yếu tố có ảnh hưởng đến sự thành công của dự
án Trong thực tế năng lực của CĐT, ban quản lý, tư vấn, nhà thầu thi công,
Trang 32nhà cung cấp thiết bị có ảnh hưởng lớn đến thành công của dự án
Yếu tố về năng lực của CĐT, ban quản lý đóng vai trò quan trọng từ khi lập kế hoạch cho đến khi kết thúc dự án Đây là nhóm yếu tố có ảnh hưởng lớn đến sự thành công của dự án
Đặc điểm của việc quản lý vốn NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản là nguồn vốn đầu tư thường không thuộc quyền sở hữu của chủ đầu tư và việc quản lý liên quan đến rất nhiều chủ thể, do đó việc quản lý là rất phức tạp và đòi hỏi năng lực, trách nhiệm của mỗi chủ thể quản lý phải phù hợp với mỗi khâu của quá trình quản lý, trong đó trách nhiệm của mỗi chủ thể quản lý có ý nghĩa quyết định Nếu người quyết định đầu tư và chủ đầu tư tinh thần trách nhiệm không cao sẽ dễ gây ra thất thoát, lãng phí trong quản lý sử dụng vốn đầu tư
Hai là yếu tố về năng lực, trình độ của cán bộ quản lý dự án
Trong đó trình độ, năng lực làm việc của cán bộ quản lý là quan trọng
nhất đối với công tác quản lý dự án Chính vì vậy, trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư xây dựng đều cần có cán bộ đủ năng lực, phẩm chất Cụ thể, đội ngũ cán bộ làm quy hoạch, kế hoạch phải đáp ứng được yêu cầu để theo kịp những thay đổi khách quan trên thị trường, phải nắm bắt được định hướng phát triển; Năng lực cán bộ của nhà thầu và tư vấn phải đảm bảo thực hiện tốt công việc lập, khảo sát, thiết kế xây dựng, tư vấn giám sát thi công và thi công xây dựng; Cán bộ thẩm định quyết toán phải có chuyên môn, kinh nghiệm để thực hiện quyết toán đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ
Ba là yếu tố về bộ máy quản lý dự án: Một bộ máy vận hành tốt phụ
thuộc vào: Nhân lực và các vấn đề về tổ chức nhân sự hay chính là nhân tố con người; Các nguồn lực khác như trang thiết bị, công nghệ, cơ sở hạ tầng,
Trang 33môi trường làm việc …Phụ thuộc vào công nghệ quản lý: chất xám, tài sản vô hình tích luỹ qua thời gian vận hành, quản lý dự án
1.3 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA và bài học kinh nghiệm
1.3.1 Kinh nghiệm trong công tác QLDA tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng TP.Vinh – NghệAn
Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn: Ban QLDA Đầu tư Xây dựng thành phố Vinh được thành lập theo Quyết định số 206/QĐ-UBND ngày 05/6/2007 của chủ tịch ủy ban nhân dân (UBND) TP Vinh với chức năng thay mặt UBND TP quản lý các dự án giao thông trong địa bàn thành phố Vinh Ban QLDA đầu tư xây dựng TP.Vinh – Nghệ An với chức năng đại diện chủ đầu
tư, được UBND TP Vinh giao nhiệm vụ quản lý, giám sát kỹ thuật thi công một số dự án do UBND TP làm chủ đầu tư trên địa bàn thành phố Tư vấn, giám sát, quản lý các dự án xây dựng khác theo quy định hiện hành của Nhà nước khi được UBND TP Vinh đồng ý Để quản lý tốt các dự án được giao, Ban QLDA đã có thực hiện tốt các nội dung như:
+ Quy định rõ ràng trách nhiệm của các tổ chức khảo sát, giám sát khảo sát, thiết kế trong hợp đồng thực hiện nội dung lập, thẩm định, phê duyệt dự án
+ Nhận thấy rõ ảnh hưởng của quy trình lập, thẩm định và phê duyệt dự
án đến chất lượng, tiến độ dự án nên Ban QLDA liên tục nghiên cứu hoàn thiện, tinh gọn quy trình
+ Khi triển khai thi công phải đảm bảo các nhà thầu huy động thiết bị, nhân sự phù hợp với hồ sơ đề xuất
+ Công tác giải phóng mặt bằng được ưu tiên, tạo thuận lợi cho các đơn
vị triển khai thi công đảm bảo tiến độ, chất lượng
Trang 34+ Ban QLDA thuê các công ty tƣ vấn có uy tín để thực hiện nghiệp vụ TVGS
1.3.2 Bài học rút ra cho Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng - VPQH
Để hoạt động quản lý dự án đạt đƣợc các mục tiêu về tiến độ thi công, chất lƣợng công trình, chi phí thực hiện thì cần làm tốt các việc sau:
+ Nâng cao chất lƣợng cán bộ tham gia dự án nhƣ cán bộ khảo sát, giám sát khảo sát, cán bộ thi công, giám sát thi công…
+ Xây dựng quy trình tác nghiệp để điều phối thực hiện dự án nhƣ quy trình tổ chức thi công, quy trình nghiệm thu, quy trình xử lý sự cố và khối lƣợng phát sinh
Trang 35CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã tiến hành nghiên cứu các vấn đề về quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn NSNN ở Ban quản lý các dự án ĐTXD - VPQH đặt trong các mối quan hệ tác động qua lại, trong một thời điểm lịch sử cụ thể, có kế thừa kết quả của một số tài liệu, công trình nghiên cứu khác và sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, dữ liệu
Các tài liệu, dữ liệu được sử dụng trong luận văn là dữ liệu thứ cấp theo cách tiếp cận hệ thống Để thu thập được những dữ liệu thứ cấp cần thiết cho bài luận văn này ta tiến hành như sau:
Thứ nhất, xác định những thông tin cần thiết cho bài luận văn bao gồm những thông tin như:
+ Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng
+ Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng về quản lý chất lượng, quản lý tiến độ, quản lý chi phí…
Thứ hai, tìm nguồn dữ liệu cần thiết Bao gồm số liệu thứ cấp là những thông tin ở trên được thu thập thu thập từ các văn bản, chính sách pháp luật; công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan; các bài nghiên cứu trên mạng internet, tạp chí chuyên ngành, nghiên cứu giáo trình, tài liệu tham khảo, từ các báo cáo tổng kết, số liệu thống kê của Văn phòng Quốc hội về xây dựng cơ bản nói chung và công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng nói riêng
Thứ ba, tiến hành thu thập các thông tin Thông qua các nguồn dữ liệu, tiến hành sưu tập những thông tin mong muốn Những thông tin thu thập được đều phải sắp xếp một cách khoa học, có tính hệ thống và ghi rõ nguồn,
Trang 36tên tác giả, ngày đăng tin… điều này là vô cùng quan trọng bởi nó là sự đảm bảo cho khả năng kiểm tra lại thông tin cũng như tính chân thực của thông tin
Cuối cùng, trên cơ sở thông tin tìm kiếm được ta đánh giá và lọc lấy những thông tin tốt để đưa vào bài luận văn của mình
Để có được thông tin về những vấn đề quản lý dự án ĐTXD tại Ban quản lý các dự án ĐTXD – VPQH, tác giả sử dụng phương pháp khảo sát kết hợp với tìm hiểu, ghi chép và nghiên cứu trực quan trên cơ sở quan sát Ngoài
ra còn sử dụng một số phương pháp khác nhau như thống kê, tổng hợp, so sánh
2.2 Phân tích và xử lý số liệu
Trên cơ sở dữ liệu đã được thu thập thông tin được phân tích và xử lý
để làm cơ sở xây dựng các luận cứ phục vụ việc làm rõ nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài Đầu tiên thông tin được tập hợp, chọn lọc, sắp xếp để làm bộc lộ các mối liên hệ hoặc xu thế của sự vật Nguồn thông tin thu thập được chia thành hai loại: Thông tin định tính và thông tin định lượng Nguồn thông tin định lượng được mô tả thông qua phương pháp thống kê và phương pháp so sánh
Phương pháp thống kê mô tả
Trong bài luận văn này, tác giả tiến hành thu thập, hệ thống hóa, xử lý tài liệu, số liệu liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng vốn NSNN tại Ban quản lý các dự án ĐTXD - VPQH theo các nội dung và thể hiện tại các bảng biểu số liệu Về thực chất đây là kết quả của phương pháp thống kê
mô tả tuy nhiên các bảng số liệu này tự nó đã cho thấy thực trạng về quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn NSNN Phương pháp thống kê mô tả sử dụng chủ yếu tại chương 3
Phương pháp phân tích, tổng hợp
Trang 37Trên cơ sở phân tích nội dung chủ yếu của các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài tại chương 1, luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp để rút ra những kết quả nghiên cứu chủ yếu và khoảng trống trong nghiên cứu của các công trình khoa học đã được tổng quan
Kết hợp phân tích thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn NSNN tại Ban quản lý các dự án ĐTXD – VPQH ở chương 3, tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp để rút ra nhận xét, đánh giá chung về công tác quản lý này cả về kết quả và hạn chế cùng những nguyên nhân của hạn chế theo các tiêu chí về chất lượng, tiến độ và chi phí dự án
Ở chương 3, từ việc phân tích bốn nội dung cụ thể của quản lý dự án luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp để đưa ra những đánh giá khái quát
về công tác quản lý các dự án xây dựng tại Ban quản lý các dự án ĐTXD - VPQH
Và ở chương 4 trên cơ sở phân tích lý luận và thực trạng quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn NSNN; trên cơ sở phân tích bối cảnh mới, những hạn chế và nguyên nhân tác động đến quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng vốn NSNN tại Ban quản lý các dự án ĐTXD - VPQH, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại Văn phòng Quốc Hội
Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến Phương pháp này được sử dụng trên cơ sở 3 nguyên tắc: lựa chọn tiêu chuẩn so sánh; điều kiện so sánh;
kỹ thuật so sánh
Trên cơ sở số liệu thu thập được từ năm 2010 – 2018 về tình hình kinh
tế - xã hội, môi trường chính sách pháp luật, việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn NSNN; chất lượng, hiệu quả các dự án hoàn thành, tác giả
Trang 38đã so sánh số liệu giữa các năm, giữa kế hoạch và thực tế triển khai các dự án; giữa dự toán đƣợc duyệt và chi phí dự án hoàn thành có khác nhau hay không
để từ đó có những đánh giá và những mặt hạn chế của các dự án đầu tƣ xây dựng tại Ban quản lý các dự án ĐTXD – VPQH trong thời gian qua
Trang 39CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN NSNN TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG – VĂN PHÕNG QUỐC HỘI 3.1 Khái lược về Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng – Văn phòng Quốc hội
* Quá trình hình thành và phát triển
Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng - VPQH được thành lập từ năm
2009 theo Quyết định số 51/QĐ-UBND ngày 24/1/2009 của Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội
Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng là đơn vị trực thuộc Văn phòng Quốc hội có chức năng giúp Văn phòng Quốc hội trong công tác quản lý, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng do Văn phòng Quốc hội trực tiếp làm Chủ đầu
tư
*Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại VPQH
Các dự án đầu tư xây dựng tại VPQH được thực hiện theo hình thức
“Tự thực hiện”, VPQH với vai trò, trách nhiệm là người quyết định đầu tư,
chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng để trực tiếp quản
lý dự án, Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng có pháp nhân, con dấu, tài khoản và bộ máy, nhân sự là các cán bộ, công chức có chuyên môn về xây dựng, kinh tế xây dựng từ các vụ, đơn vị trong cơ quan VPQH và một số ít tuyển dụng mới
Vụ Kế hoạch - Tài chính là đơn vị có nhiệm vụ lập, phân bổ kế hoạch vốn đầu tư dài hạn, trung hạn và hàng năm đối với các dự án đầu tư phát triển, theo dõi, tổng hợp việc thực hiện và đề xuất điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết;Thẩm định dự án, thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, dự toán, kế hoạch đấu
Trang 40thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu, thẩm tra quyết toán các dự án đầu tư; Giám sát, đánh giá việc quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp và các nguồn tài chính hợp pháp khác tại cơ quan Văn phòng Quốc hội
Đối với các nhiệm vụ tư vấn như lập dự án, thiết kế, đấu thầu, Văn phòng Quốc hội thuê các đơn vị tư vấn để cung cấp dịch vụ Số lượng dự án tuy không nhiều nhưng đều có tính chất, ý nghĩa chính trị đối với hoạt động của Quốc hội nói riêng, Đảng và Nhà nước ta nói chung
Hình 3.1 Sơ đồ quản lý dự án đầu tư xây dựng tại VPQH