1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ quản lý dự án đầu tư xây dựng tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng xuân mai

137 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai
Tác giả Đỗ Vũ Mai Nhung
Người hướng dẫn TS. Đào Thị Bích Thủy
Trường học Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 6,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong thời gian qua hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình còn nhiều bất cập như: thời gian thực hiện dự án đầu tư thường kéo dài so với kế hoạch, tiến độ chậm, tổ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực Những kết luận nêu trong luận văn chƣa từng đƣợc công bố ở bất

cứ công trình khoa học nào khác, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2018

Tác giả

Đỗ Vũ Mai Nhung

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới lãnh đạo và tập thể cán

bộ công nhân viên Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình điều tra, khảo sát thực tế, thu thập số liệu phục

vụ cho việc phân tích, tổng hợp số liệu và viết Luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và biết ơn sâu sắc tới TS Đào Thị Bích Thủy - cán bộ hướng dẫn khoa học cho tác giả đã hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình và định hướng khoa học cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu, khảo sát thực tế và thực hiện Luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ Phòng Đào tạo Sau đại học Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia

Hà Nội, bạn bè, người thân đã động viên khích lệ và chia sẻ với tác giả trong suốt quá trình học tập, công tác và thực hiện Luận văn

Mặc dù bản thân đã có rất nhiều cố gắng nỗ lực tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót nên rất mong nhận được những đóng góp tận tình của Quý thầy cô và các bạn

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Tên luận văn: Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty cổ phần đầu tư

và xây dựng Xuân Mai

Tác giả: Đỗ Vũ Mai Nhung

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Bảo vệ năm: 2018

Người hướng dẫn khoa học: TS Đào Thị Bích Thủy

Luận văn luận giải những vấn đề lý luận và nghiên cứu kinh nghiệm của một

số đơn vị trong nước về quản lý dự án đầu tư xây dựng Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai giai đoạn 2012-2016 chỉ ra thành tựu đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của nó từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý

dự án đầu tư xây dựng tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai

Trên cơ sở chiến lược phát triển bển vững của Công ty và những mục tiêu mà Công ty cổ phẩn đầu tư và xây dựng Xuân Mai đề ra, tác giả đã nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của Công ty trong thời gian tới

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ iv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 4

1.1 Tổng quan về các công trình nghiên cứu liên quan 4

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng 6

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng 6

1.2.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 15

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá quản lý dự án đầu tư xây dựng 26

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng 27

1.3 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại một số doanh nghiệp và bài học kinh nghiệm 30

1.3.1 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại một số doanh nghiệp 30

1.3.2 ài h c inh nghiệm v quản lý dự án đầu tư xây dựng cho ông ty c phần đầu tư và xây dựng uân ai 34

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 37

2.1 Nguồn tài liệu, dữ liệu 37

2.2 Phương pháp nghiên cứu 37

2.2.1 hư ng pháp thu th p số liệu 37

2.2.2 hư ng pháp nghiên c u tài liệu 37

2.3 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin 38

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG XUÂN MAI 41 3.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty CP đầu tư và xây dựng Xuân Mai 41

Trang 7

3.1.1 Giới thiệu chung v ông ty c phần đầu tư và xây dựng uân ai 41

3.1.2 Đặc điểm t ch c bộ máy quản lý và t ch c hoạt động của ông ty c phần đầu tư và xây dựng uân ai 43

3.1.3 Hoạt động sản xuất inh doanh của ông ty c phần đầu tư và xây dựng uân ai 46

3.1.4 Danh mục một số dự án đầu tư xây dựng tiêu biểu do ông ty c phần đầu tư và xây dựng uân ai thực hiện giai đoạn 2012-2016 47

3.2 Thực trạng công tác quản lý dự án tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai giai đoạn 2012-2016 48

3.2.1 ông tác quản lý chi phí dự án 50

3.2.2 ông tác quản lý chất lượng xây dựng dự án 53

3.2.3 ông tác quản lý tiến độ thi công dự án 58

3.2.4 ông tác quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng 67

3.3 Đánh giá công tác quản lý dự án tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai 73

3.3.1 Thành tựu 73

3.3.2 Hạn chế 74

3.3.3 Nguyên nhân 75

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG XUÂN MAI 79

4.1 Định hướng phát triển của Công ty trong những năm tới 79

4.1.1 ục tiêu chung 79

4.1.2 hiến lược phát triển 79

4.2 Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai 81

4.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý dự án 81

4.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án 82

4.2.3 Giải pháp v công tác quản lý chất lượng xây dựng 83

Trang 8

4.2.4 Giải pháp v công tác quản lý tiến độ thi công 87 4.2.5 Giải pháp v công tác quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng 89

KẾT LUẬN 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO 93PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Stt Ký hiệu Nguyên nghĩa

4 BQLCDA Ban quản lý các dự án

15 ĐTXDCT Đầu tƣ xây dựng công trình

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 46

2 Bảng 3.2 Danh mục các dự án đầu tư bất động sản do công ty cổ

phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai làm chủ đầu tư 48

3 Bảng 3.3 Tổng hợp điều chỉnh tổng mức đầu tư của dự án CT2

Phụ lục I

6 Bảng 3.6 Tiến độ chung của một số dự án tiêu biểu 61

7 Bảng 3.7 Tiến độ chi tiết tại dự án tòa nhà cao tầng hỗn hợp nhà ở

CT2 Trung tâm Hành Chính mới quận Hà Đông 62

8 Bảng 3.8

Tiến độ chi tiết tại dự án Đầu tư xây dựng 3 tòa nhà A,

B, C (Giai đoạn I) Cụm chung cư HH2 khu đô thị mới Dương Nội

64

9 Bảng 3.9

Bảng tổng hợp Doanh thu - Chi phí của dự án khu nhà

ở xã hội tại Phường Bửu Long, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

Phụ lục I

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

1 Hình 1.1 Các chủ thể tham gia quản lý dự án 12

3 Hình 3.1 Một số hình ảnh quyết định phạt vi phạm chất lượng

4 Hình 3.2 Phương pháp lập tiến độ tại Công ty 59

5 Hình 3.3 Quy trình lập và quản lý tiến độ thi công của công ty 60

6 Hình 3.4 Một số hình ảnh quyết định phạt vi phạm tiến độ thi

công tại một số dự án

Phụ lục III

7 Hình 3.5 Một số hình ảnh Huấn luyện an toàn 71

8 Hình 3.6 Một số hình ảnh mất an toàn lao động tại công trình Phụ lục

Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần đầu tư

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngành xây dựng, một ngành sản xuất vật chất lớn của nền kinh tế quốc dân, liên quan đến nhiều lĩnh vực trong xã hội Công nghiệp xây dựng giữ vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước Ngành xây dựng đã tạo ra bước đột phá trong việc giải quyết nhu cầu bức xúc về nhà ở cho nhân dân đô thị Số lượng các dự án phát triển nhà ở đô thị tăng nhanh với nhiều dự án đã và đang được triển khai

Công cuộc đổi mới đất nước trong những năm qua đã thu được nhiều thành tựu

to lớn có ý nghĩa rất quan trọng, đánh dấu sự trưởng thành về mọi mặt của Đảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam đã xây dựng được cơ sở vật chất - kỹ thuật, hạ tầng kinh

tế - xã hội từng bước đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo ra môi trường thu hút nguồn lực xã hội cho phát triển Có được thành tựu trên không thể không nhắc đến những đóng góp quan trọng và nổi bật của ngành xây dựng Qua đó càng thấy rõ vai trò đi đầu của ngành xây dựng trong việc nâng cao kinh tế và phát triển đất nước

Dự án công trình là cửa ngõ cho doanh nghiệp tiến tới thị trường xây dựng Hoạt động quản lý dự án xây dựng đã trở thành hạt nhân cơ bản trong cơ chế quản lý doanh nghiệp góp phần phát huy tích cực trong quản lý cơ sở hạ tầng ứng dựng tiến bộ kỹ thuật và khoa học quản lý để nâng cao chất lượng công trình, rút ngắn thời gian, hạ giá thành sản phẩm, tăng cường hiệu quả, có lợi cho việc nâng cao năng lực cán bộ quản

lý, cán bộ công nhân viên và trình độ quản lý thi công của doanh nghiệp

Tuy nhiên, trong thời gian qua hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình còn nhiều bất cập như: thời gian thực hiện dự án đầu tư thường kéo dài so với kế hoạch, tiến độ chậm, tổng mức đầu tư và tổng dự toán thường phải điều chỉnh làm tăng chi phí đầu tư , những tồn tại đó làm hiệu quả đầu tư xây dựng nhiều công trình trên thực tế không cao chưa đáp ứng được yêu cầu và mục tiêu đầu tư của các doanh nghiệp xây dựng

Trang 14

Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai từ năm 2005 đến nay đã và đang đầu tư nhiều dự án đầu tư xây dựng công trình từ quy mô vừa đến lớn Trong quá trình hình thành và triển khai các dự án đầu tư của mình Công ty cần phải quản lý chặt chẽ

và thường xuyên trên cơ sở ứng dụng của các công cụ quản lý hiện đại với sự trợ giúp của công nghệ tin học và các công cụ hỗ trợ khác mới đảm bảo đạt mục tiêu đề ra Với mục tiêu đạt hiệu quả cao trong đầu tư xây dựng dự án, nhiệm vụ quan trọng

và cấp thiết hiện nay là nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp hữu hiệu để hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai

Xuất phát từ lý do trên, tác giả mong muốn được thực hiện đề tài “Quản lý dự

án đầu tư xây dựng tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai” làm đề tài

luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình Luận văn nhằm tìm ra đáp án thỏa đáng cho câu hỏi nghiên cứu: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai cần phải làm gì để quản lý hiệu quả dự án đầu tư xây dựng của công ty?

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai giai đoạn 2012 -2016 để đề xuất các giải pháp khả thi góp phần hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại đơn vị nghiên cứu

+ Để thực hiện mục tiêu trên, đề tài có nhiệm vụ nghiên cứu chính:

- Tổng hợp cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

+ Đối tượng nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên c u của lu n văn: Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai

+ Phạm vi nghiên cứu:

Trang 15

- hạm vi không gian nghiên c u: Hoạt động quản lý đối với dự án Đầu tư xây

dựng thực hiện tại Công ty cổ phần đầu tư và Xây dựng Xuân Mai

- hạm vi v thời gian nghiên c u: Luận văn thu thập số liệu và giữ liệu nghiên

cứu trong 5 năm từ năm 2012-2016

- hạm vi v nội dung nghiên c u: Nghiên cứu nội dung hoạt động quản lý dự án

đầu tư xây dựng tại Công ty cổ phần đầu tư và Xây Dựng Xuân Mai Quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều nội dung quản lý khác nhau, luận văn chỉ tập trung đi sâu nghiên cứu những nội dung chính sau: Quản lý chi phí dự án; Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Quản lý tiến độ, thời gian thi công xây dựng công trình; Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng

4 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và phần kết luận, luận văn được trình bày bao gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản

lý dự án đầu tư xây dựng

Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại công ty cổ

phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại

công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1.1 Tổng quan về các công trình nghiên cứu liên quan

Trong những năm qua, nhiều tác giả với nhiều công trình khoa học nghiên cứu

về công tác quản lý dự án cũng như những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án nhằm chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư Mỗi công trình nghiên cứu tiếp cận vấn đề trên các khía cạnh khác nhau và giải quyết được những yêu cầu, đòi hỏi khác nhau trong thực tiễn Tiêu biểu có thể kể đến như sau:

- Công trình nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Hà, “Hoàn thiện hệ thống quản

lý các dự án đầu tư xây dựng trong bộ T ng tham mưu - ộ Quốc hòng” [15]

Tác giả đã đưa ra những lý luận chung nhất về công tác quản lý dự án, việc quản

lý các dự án tại bộ tổng tham mưu Bộ quốc phòng, phân tích được thực trạng quản lý

dự án tại đơn vị nghiên cứu Tuy nhiên là đơn vị trong lực lượng vũ trang nên việc đề xuất hoàn thiện thể chế khó có thể thực hiện được và việc huy động dòng tiền của ngân sách nhà nước cần có phương án chi tiết cụ thể với từng dự án

- Công trình nghiên cứu của Phạm Hữu Vinh, “Hoàn thiện công tác quản lý

dự án đầu tư tại T ng công ty công trình giao thông 5” [23]

Tác giả tập trung vào nghiên cứu công tác quản lý dự án của Tổng công ty công trình giao thông 5 trong giai đoạn 2005-2010 trên các lĩnh vực lập dự án, thẩm định dự án, lựa chọn nhà thầu, giám sát và thi công xây dựng công trình, hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về công tác quản lý dự án tại các doanh nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản

lý dự án của Tổng công ty công trình giao thông 5, đưa ra những tồn tại và nguyên nhân những tồn tại trong công tác quản lý dự án đó Trên cơ sở đó luận văn đã xây dựng hệ thống các quan điểm và đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Tổng công ty công trình giao thông 5

- Công trình nghiên cứu của Lê Thành Đô, “Hoàn thiện công tác quản lý dự án

đầu tư tại VN T Hà Nội” [13]

Tác giả đã khái quát chung được các lý luận về dự án và quản lý dự án đầu tư, phân tích được thực trạng quản lý dự án tại VNPT Hà Nội, đưa ra được một số giải

Trang 17

pháp về nâng cao công nghệ, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý dự án tuy nhiên chưa đưa ra được phương án cụ thể về nâng cao chất lượng cũng như nâng cao công tác quản lý chi phí với đặc thù ngành bưu chính viễn thông

- Công trình nghiên cứu của Lê Tuấn Ngọc, “Hoàn thiện công tác quản lý các

dự án đầu tư tại T ng công ty hoáng sản - TKV” [18]

Tác giả đã khái quát chung được các lý luận về dự án đầu tư và quản lý dự án đầu

tư, phân tích được thực trạng quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty khoáng sản - TKV một Công ty con của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, đã đưa ra một số giải pháp cụ thể bao gồm: (i) Đổi mới cơ cấu tổ chức, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; (ii) Hoàn thiện công tác quản lý chung các dự án đầu tư; (iii) Thu xếp vốn đầu tư và lập ngân sách một cách hợp lý Tuy nhiên luận văn mới chỉ tập trung đi sâu vào nghiên cứu giải pháp đổi mới cơ cẩu tổ chức, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Các giải pháp thứ hai và thứ ba không cần nhiều đầu tư về chi phí mà chủ yếu là công tác sắp xếp lại tổ chức quản lý và công tác phân bổ các nguồn lực cho dự án do đó chưa được tác giả đi sâu phân tích Hơn nữa công trình nghiên cứu tập trung vào công tác quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty khoáng sản - KTV do đó các đề xuất giải pháp sẽ phù hợp hơn đối với các dự án đầu tư khai thác khoáng sản

- Công trình nghiên cứu của Phạm Hoa Linh, “Giải pháp hoàn thiện công tác

quản lý dự án đầu tư xây dựng ệnh viện ạch ai c sở 2, tỉnh Hà Nam” [17]

Tác giả đã nghiên cứu, tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý dự án đầu tư xây dựng, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam Phân tích thực trạng công tác quản lý thực hiện đầu tư xây dựng Bệnh viện Bạch Mai cơ sở 2 tại tỉnh

Hà Nam và đề xuất giải pháp cụ thể: (i) nâng cao năng lực trình độ chuyên môn nghiệp

vụ đối với đội ngũ cán bộ tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng; (ii) nâng cao năng lực, trách nhiệm trong việc kiểm soát tiến độ thực hiện; (iii) giải pháp quản lý chất lượng dự án; (iv) giải pháp quản lý chi phí dự án cụ thể quản lý khối lượng, quản lý định mức - đơn giá, quản lý thanh quyết toán dự án

Các công trình nghiên cứu nêu trên đều có liên quan đến đề tài của luận văn Kết quả nghiên cứu của các công trình trên đều chỉ ra tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng và đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường công tác

Trang 18

quản lý để nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư Tuy nhiên các công trình nghiên cứu thể hiện việc hoàn thiện công tác quản lý dự án theo đặc thù ngành như lực lượng vũ trang, tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam, tập đoàn viễn thông, ngành y tế, giao thông dưới các góc độ tiếp cận khác nhau Để thể hiện rõ thêm về việc quản lý dự án theo đặc thù ngành tác giả đã đưa ra nghiên cứu đặc thù quản lý dự án đầu tư xây dựng trong doanh nghiệp xây dựng

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.2.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng và phân loại dự án đầu tư xây dựng

* Khái niệm dự án đầu tư xây dựng

Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại thì dự án đầu tư là tập hợp các hoạt động đặc thù nhằm tạo nên một thực tế mới có phương pháp trên cơ sở các nguồn lực nhất định

Tại Việt Nam, khái niệm Dự án đầu tư xây dựng được trình bày trong khoản

15 điều 3 của Luật Xây dựng 50/2014/QH13 “là t p hợp các đ xuất có liên quan

đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn

bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua áo cáo nghiên c u ti n

hả thi đầu tư xây dựng, áo cáo nghiên c u hả thi đầu tư xây dựng hoặc áo cáo inh tế - ỹ thu t đầu tư xây dựng” [21]

* Phân loại dự án đầu tư xây dựng

Theo [7] có 3 cách phân loại chính:

- Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và

dự án nhóm C

- Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:

+ Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;

+ Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư

Trang 19

dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)

- Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự

án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách

và dự án sử dụng vốn khác

Tác dụng của cách phân loại này là cơ sở để thực hiện đúng các thủ tục pháp luật về quản lý dự án đối với từng loại dự án

1.2.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng

* Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quản lý dự án là việc lên kế hoạch, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, giám sát đối với

3 giai đoạn của vòng đời dự án trong khi thực hiện dự án (chuẩn bị dự án, thực hiện dự

án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng) nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án như mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian, mục

tiêu chất lượng, mục tiêu an toàn lao động (Nguồn bách hoa toàn thư mở)

* Mục tiêu của việc quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quản lý dự án đầu tư xây dựng nhằm các mục tiêu sau:

- Đảm bảo việc xây dựng công trình đáp ứng mọi yêu cầu kỹ thuật và kinh tế của chủ đầu tư trên cơ sở tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan

- Đảm bảo chất lượng, tiến độ thời gian, an toàn lao động đã được hoạch định trong dự án

- Đảm bảo sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả cao vốn đầu tư, đặc biệt là nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư cho việc xây dựng công trình

- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự

án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng gồm 03 giai đoạn (chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng) và nguồn vốn sử dụng Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình

* Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng

Trang 20

Theo luật xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 18/06/2014 và Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015, căn cứ điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư xây dựng công trình quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sau đây:

+) Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

+) Chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

+ Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

[21] Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án Ban Quản lý dự

án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư Ban Quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban Quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được

sự đồng ý của chủ đầu tư

Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng thì chủ đầu tư có thể không lập Ban Quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm

để giúp quản lý thực hiện dự án

Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là hình thức chủ đầu tư sử dụng bộ máy của cơ quan, đơn vị mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án hoặc giao cho Ban quản lý dự án do mình thành lập ra để tổ chức quản lý thực hiện dự án cụ thể như sau:

+) Mô hình 1: Chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ

máy hiện có của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án Mô hình này được áp dụng đối với dự án quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng, khi bộ máy của chủ đầu tư kiêm nhiệm được việc quản lý thực hiện dự án

+) Mô hình 2: Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để giúp mình trực

tiếp tổ chức quản lý dự án như sau:

Trang 21

- Chủ đầu tư giao cho Ban quản lý dự án hiện có để quản lý thêm dự án mới

- Trường hợp Ban quản lý dự án hiện có không đủ điều kiện để quản lý thêm

dự án mới thì Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án mới để quản lý thực hiện dự

án Trường hợp áp dụng mô hình 1 thì chủ đầu tư sử dụng pháp nhân của mình để trực tiếp quản lý thực hiện dự án Chủ đầu tư phải có quyết định cử người tham gia quản lý dự án và phân công nhiệm vụ cụ thể, trong đó phải có người trực tiếp phụ trách công việc quản lý dự án Những người được cử tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách

Trường hợp áp dụng mô hình 2 thì phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: +) Ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập, là đơn vị trực thuộc chủ đầu

tư Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án do chủ đầu tư giao

+) Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của chủ đầu tư để tổ chức quản lý thực hiện dự án

+) Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án bao gồm giám đốc (hoặc Trưởng ban), các phó giám đốc (hoặc Phó trưởng ban) và lực lượng chuyên môn, nghiệp vụ

Cơ cấu bộ máy của Ban quản lý dự án phải phù hợp với nhiệm vụ được giao và bảo đảm dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và tiết kiệm chi phí Các thành viên của Ban quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm

+) Một ban quản lý dự án có thể được giao đồng thời quản lý thực hiện nhiều

dự án nhưng phải bảo đảm từng dự án được theo dõi, ghi chép riêng và quyết toán kịp thời theo đúng quy định của pháp luật

+) Ban quản lý dự án hoạt động theo quy chế do chủ đầu tư ban hành, chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao

+) Chủ đầu tư phải cử người có trách nhiệm để chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Ban quản lý dự án thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ để bảo đảm dự án được thực hiện đúng nội dung và tiến độ đã được phê duyệt Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện về những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật, kể cả những công việc đã giao cho Ban quản lý dự án thực hiện

Chủ đầu tư (trong trường hợp áp dụng mô hình 1), Ban quản lý dự án (trong trường hợp áp dụng mô hình 2) nếu có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị

Trang 22

định số 59/2015/NĐ- CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì được

tự thực hiện những công việc thuộc dự án như: lập, thẩm định thiết kế, dự toán; lựa chọn nhà thầu; giám sát thi công xây dựng; kiểm định chất lượng công trình xây dựng, Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn để thực hiện những công việc thuộc phạm vi quản lý thực hiện dự án

Trường hợp Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân và năng lực chuyên môn thì có thể được giao nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án của chủ đầu tư khác khi

cơ quan thành lập ra Ban quản lý dự án chính là cấp quyết định đầu tư của dự án đó Trong trường hợp này cấp quyết định đầu tư phải có quyết định phân giao nhiệm vụ

cụ thể và ban hành cơ chế phối hợp giữa chủ đầu tư và Ban quản lý dự án để bảo đảm dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả Sau khi công tác xây dựng hoàn thành, Ban quản lý dự án bàn giao công trình cho chủ đầu tư khai thác, sử dụng Ban quản lý dự án loại này có thể được nhận thầu làm tư vấn quản lý

dự án cho chủ đầu tư khác nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và được cơ quan quyết định thành lập ra Ban quản lý dự án cho phép

Ưu điểm: Trong quá trình thực hiện các vướng mắc gặp phải đều được giải quyết nhanh gọn do Chủ đầu tư tự quản lý nên tự quyết định không phải thông qua

tổ chức khác Cơ cấu linh hoạt, gọn nh do đó chi phí chi trả cho hoạt động quản lý không lớn

Nhược điểm: Do cán bộ thực hiện công tác quản lý là cán bộ của đơn vị thường kiêm nhiệm nên tính chuyên nghiệp không cao Trang thiết bị phục vụ công tác quản lý đôi khi còn hạn chế

+ Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án

Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thì tổ chức tư vấn đó phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên Tư vấn quản lý dự án được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với chủ đầu tư

Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư vẫn phải sử

Trang 23

dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án

Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án:

Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn quản lý

dự án có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý để giúp chủ đầu tư quản lý thực hiện

dự án Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án

Tư vấn quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thoả thuận trong hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án Tư vấn quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc thực hiện các cam kết trong hợp đồng

Về hình thức chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, Thông tư 16/2016/TT-BXD quy định chi tiết thêm:

Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án là hình thức chủ đầu tư ký hợp đồng thuê một pháp nhân khác làm Tư vấn quản lý dự án Trong trường hợp này, Chủ đầu tư phải cử cán bộ phụ trách, đồng thời phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc

bộ máy của mình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư và quản lý việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án

Tư vấn quản lý dự án phải có đủ năng lực phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình và thông tư 17/2016/TT-BXD của Bộ xây dựng

Tư vấn quản lý dự án thực hiện các nội dung quản lý thực hiện dự án theo hợp đồng ký với Chủ đầu tư Hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án phải nêu rõ phạm vi công việc và nội dung quản lý, quyền hạn, trách nhiệm của tư vấn và của chủ đầu tư

Tư vấn quản lý dự án có trách nhiệm tổ chức bộ máy và cử người phụ trách

để trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án theo hợp đồng đã ký với

Trang 24

chủ đầu tư Tư vấn quản lý dự án phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người phụ trách và bộ máy của tư vấn trực tiếp thực hiện quản lý dự án cho chủ đầu tư biết và thông báo tới các nhà thầu khác và tổ chức, cá nhân có liên quan

Tư vấn quản lý dự án được thuê thêm tổ chức, cá nhân khác tham gia thực hiện một số phần việc quản lý thực hiện dự án, nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận

Ưu điểm: Tính chuyên nghiệp cao, dày kinh nghiệm

Nhược điểm: Chi phí cho công tác quản lý nhiều, hơn nữa các phát sinh trong quá trình thực hiện dự án có thể không được giải quyết nhanh gọn vì có những phát sinh vượt quá thẩm quyền phải đợi Chủ đầu tư quyết định (tạo ra một độ trễ nhất định)

* Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quá trình quản lý đầu tư và xây dựng của một dự án có sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau Khái quát mô hình các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu

tư như sau:

Hình 1.1 Các chủ thể tham gia quản lý dự án

(Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình)

Trong cơ chế điều hành, quản lý dự án đầu tư và xây dựng nêu trên, mỗi cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được quy định cụ thể trong

CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

Người có thẩm quyền Quyết định đầu tư

CHỦ ĐẦU TƯ

Nhà thầu tư vấn Nhà thầu xây lắp

Trang 25

Luật xây dựng Việt nam

+ Người có thẩm quy n quyết định đầu tư

Là người đại diện pháp luật của tổ chức, cơ quan nhà nước hoặc các doanh nghiệp tuỳ theo nguồn vốn đầu tư Người có thẩm quyền quyết định đầu tư ra quyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án Riêng dự án sử dụng vốn tín dụng, tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ để chấp thuận cho vay hoặc không cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư ra

quyết định đầu tư (được quy định trong Nghị định 59/2015/NĐ-CP)

- Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì CĐT là một trong các cơ quan, tổ chức sau: Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương (gọi chung là cơ quan cấp Bộ), Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước

- Đối với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư thì CĐT là đơn vị quản lý, sử dụng công trình

Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn

vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm CĐT thì người quyết định đầu tư lựa chọn đơn vị có đủ điều kiện làm CĐT Trong trường hợp đơn vị quản lý,

sử dụng công trình không đủ điều kiện làm CĐT, người quyết định đầu tư giao nhiệm vụ cho đơn vị sẽ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia với CĐT để quản lý đầu tư xây dựng công trình và tiếp nhận, quản lý, sử dụng khi công trình hoàn thành

Các dự án sử dụng vốn tín dụng thì người vay vốn là CĐT

Các dự án sử dụng vốn khác thì CĐT là chủ sở hữu vốn hoặc là người đại

Trang 26

diện theo quy định của pháp luật

Đối với các dự án sử dụng vốn hỗn hợp thì CĐT do các thành viên góp vốn thoả thuận cử ra hoặc là người có tỷ lệ góp vốn cao nhất

+ T ch c tư vấn đầu tư xây dựng

Là tổ chức nghề nghiệp có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh về tư vấn đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật Tổ chức tư vấn chịu sự kiểm tra thường xuyên của CĐT và cơ quan quản lý nhà nước

+ Doanh nghiệp xây dựng

Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh về xây dựng Doanh nghiệp xây dựng có mối quan hệ với rất nhiều đối tác khác nhau nhưng trực tiếp nhất là CĐT Doanh nghiệp chịu sự kiểm tra giám sát thường xuyên về chất lượng công trình xây dựng của CĐT, tổ chức thiết kế, cơ quan giám định Nhà nước theo phân cấp quản lý

+ quan quản lý nhà nước v đầu tư xây dựng

Ngoài các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng như: Bộ Kế hoạch Đầu tư; Bộ Xây dựng; Bộ Tài chính; Ngân hàng Nhà nước Việt nam; các Bộ ngành khác có liên quan: các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ; uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); thì Bộ quốc phòng cũng có những cơ quan chức năng quản lý quá trình đầu tư và xây dựng như: Cục

Kế hoạch Đầu tư; Cục Doanh trại; Cục Tài chính; đại điện cơ quan quản lý nhà nước quản lý quá trình triển khai thực hiện dự án quy định tại khoản 12 điều 3 Luật Xây dựng

+ ối quan hệ của ĐT đối với các chủ thể liên quan

CĐT là chủ thể chịu trách nhiệm xuyên suốt trong quá trình hình thành và quản lý dự án đầu tư xây dựng, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tổ chức tham gia quản lý và chịu sự quản lý của nhiều Bộ, ngành, các cơ quan liên quan mà trực tiếp là người quyết định đầu tư

Đối với tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng: Ngoài việc tuân thủ các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn của chuyên ngành, lĩnh vực mà mình đang thực hiện, tư vấn

Trang 27

còn có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ mà CĐT giao thông qua hợp đồng;

Đối với doanh nghiệp xây dựng: Đây là mối quan hệ CĐT điều hành quản lý, doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện các nội dung trong hợp đồng đã ký kết

1.2.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm các công việc: Lập kế hoạch quản lý, triển khai quản lý và giám sát quản lý

Lập kế hoạch quản lý dự án là việc tổ chức dự án theo một trình tự logic, xác

định mục tiêu và các phương pháp để mục tiêu của dự án, dự tính những công việc cần làm, nguồn lực thực hiện và thời gian làm những công việc đó nhằm hoàn thành tốt mục tiêu đã xác định của dự án Lập kế hoạch là tiến hành chi tiết hóa những mục tiêu dự án thành các công việc cụ thể và hoạch định một chương trình biện pháp để thực hiện các công việc đó

Lập kế hoạch quản lý dự án do những người có liên quan trực tiếp đến dự án thực hiện, thường là chủ nhiệm dự án Chủ nhiệm dự án và những người cùng tham gia có thể đặt sự quan tâm của họ nhiều vào tiến độ lập kế hoạch hơn là việc đồng nhất dự án đó vào hệ thống hoạt động và guồng máy tổ chức của chủ đầu tư Lập kế hoạch đòi hỏi một năng lực khám phá, tiên đoán trước và là một nghệ thuật vì trong quá trình lập dự án, những người thực hiện không thể chỉ xem xét các vấn đề dự án trong một khuôn khổ kế hoạch mà ở một mức độ độ tri thức hơn, họ không chỉ am tường thấu hiểu hết những ý tưởng, hàm ý của dự án mà còn biểu lộ thiện chí trong mỗi bước đi của dự án Để thực hiện dự án trong bối cảnh kinh tế như hiện nay, việc lập kế hoạch một cách “bài bản” thì chưa đủ Lập kế hoạch đòi hỏi sự sáng tạo và linh hoạt Người chịu trách nhiệm trong việc lập kế hoạch phải là nhà tổ chức giỏi,

có khả năng khơi dậy những tiềm năng sáng kiến của các thành viên trong đội lập

kế hoạch

Quản lý dự án bao gồm nhiều nội dung quản lý như: quản lý kế hoạch, quản lý chi phí, quản lý tiến độ, quản lý chất lượng , tuy nhiện luận văn chỉ tập trung phân tích những nội dung quản lý có tác động ảnh hưởng đến việc nghiên cứu thực tế

Trang 28

công tác quản lý dự án tại Công ty cổ phẩn đầu tư và xây dựng Xuân Mai đó là:

quản lý chi phí dự án, quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản

lý an toàn lao động trên công trường xây dựng

Giám sát thực hiện việc quản lý: Là việc kiểm tra, đánh giá việc triển khai theo

4 nội dung QLDA (quản lý tiến độ, quản lý chi phí, quản lý chất lượng và vệ sinh

an toàn lao động) bằng chỉ tiêu so sánh giữa kế hoạch và kết quả đạt được, là việc tổng hợp các số liệu, đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện đầu tư dự án một cách toàn diện từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành dự án đưa vào khai thác sử dụng Đối chiếu nội dung, số liệu và kết quả thực hiện dự án với quyết định, các số liệu ban đầu để thấy rõ những sai lệch so sánh đưa ra kết luận hiệu quả khi thực hiện đầu tư dự án

1.2.2.1.Quản lý chi phí dự án

[3] Chi phí đầu tư xây dựng công trình (chi phí dự án) là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước Quản lý chi phí là quá trình thực hiện các công việc đã đề ra theo kế hoạch quản lý chi phí bao gồm việc lập tổng mức đầu tư khi có thiết kế sơ bộ ban đầu, lập Tổng dự toán khi có bản vẽ thiết kế thi công, lập kế hoạch đấu thầu và thực hiện các gói thầu theo kế hoạch đấu thầu đã đề ra

 Tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư là chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trình được xác định phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công

Tổng mức đầu tư là một trong những cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh tế và lựa

Trang 29

chọn phương án đầu tư; là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình

Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu

tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng

Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong bốn phương pháp: Phương pháp xác định theo thiết kế cơ sở của dự án; Phương pháp tính theo diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ của công trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng công trình; Phương pháp xác định theo số liệu của dự án có các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện; Phương pháp kết hợp để xác định tổng mức đầu tư

 Lập dự toán công trình

Dự toán công trình được tính toán và xác định theo công trình xây dựng cụ thể, trên cơ sở khối lượng các công việc, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình

Dự toán công trình là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình,

là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu

Các khoản mục chi phí trong dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác; chi phí dự phòng

Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường và được quản lý theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009, Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ

Trang 30

Kiểm soát chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tƣ, kiểm soát tổng

dự toán (dự toán), quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng công trình hay nói cách khác quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vƣợt tổng mức đầu tƣ Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí

1.2.2.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng

[8] Quản lý chất lƣợng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tƣ xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lƣợng và an toàn của công trình

Quản lý chất lƣợng công trình xây dựng đƣợc thực hiện theo quy định của Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 16/12/2004, Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ thông tƣ 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 và thông

tƣ số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ xây dựng về quản lý chất lƣợng công trình xây dựng

Kiểm soát

Kiểm soát chất lƣợng Lập kế hoạch

chất lƣợng

Trang 31

Thực hiện việc quản lý chất lượng công trình xây dựng bao gồm:

- Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng

- Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình

- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

- Quản lý bảo hành và bảo trì công trình xây dựng

- Quản lý sự cố trong thi công xây dựng và khai thác sử dụng công trình

 Trình tự thực hiện quản lý chất lượng khảo sát xây dựng

Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng

Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng

Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng

Thực hiện khảo sát xây dựng

Giám sát công tác khảo sát xây dựng

Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng

Lưu trữ kết quả khảo sát xây dựng

 Trình tự thực hiện quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình

Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình

Lựa chọn nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

Lập thiết kế xây dựng công trình

Thẩm định thiết kế của chủ đầu tư, thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc của tổ chức tư vấn (nếu có)

Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình

Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình

 Trình tự quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình

Lập và phê duyệt biện pháp thi công

Kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định trước khi khởi công

Tổ chức thi công xây dựng công trình và giám sát, nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng

Kiểm định chất lượng công trình, hạng mục công trình trong các trường hợp

Trang 32

quy định tại Nghị định này

Kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng hoàn thành trước khi đưa vào sử dụng theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 của Nghị định này

Nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành để đưa vào sử dụng Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình theo quy định

 Quản lý bảo hành và bảo trì công trình xây dựng

- Nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm bảo hành công trình, bảo hành thiết bị Thời hạn bảo hành công trình

kể từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu đưa công trình, hạng mục công trình vào sử dụng hoặc căn cứ theo quy định của Hợp đồng xây dựng, Hợp đồng cung ứng thiết bị nhưng phải tuân theo quy định sau:

+ Không ít hơn 24 tháng đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I;

+ Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình cấp còn lại;

+ Thời hạn bảo hành công trình nhà ở thực hiện theo quy định pháp luật

về nhà ở

- Trong thời hạn bảo hành, nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình phải thực hiện việc bảo hành sau khi nhận được thông báo của chủ đầu tư Nếu các nhà thầu nêu trên không tiến hành bảo hành thì chủ đầu

tư có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác sửa chữa

- Chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng với các nhà thầu tham gia xây dựng công trình về quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây dựng; mức tiền bảo hành và việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành theo quy định của pháp luật về hợp đồng trong hoạt động xây dựng

 Trình tự quản lý sự cố trong thi công xây dựng và khai thác sử dụng công trình Phân loại, phân cấp sự cố trong thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình xây dựng

Báo cáo sự cố

Trang 33

Công trình, hạng mục công trình chỉ được nghiệm thu để đưa vào sử dụng khi đáp ứng được các yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của chủ đầu

tư theo nội dung của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc thực hiện, có hệ thống quản lý chất lượng và chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện trước chủ đầu tư và trước pháp luật

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng phù hợp với tính chất, quy mô và nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định 46/2015/NĐ-CP

Người quyết định đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư và các nhà thầu theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan

Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản

lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; kiểm tra, giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật

1.2.2.3 Quản lý tiến độ, thời gian thi công xây dựng công trình

Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình được quy định tại luật xây dựng số 50/2014/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18/06/2014, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 và Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ như sau:

Trang 34

Hạng mục công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công Tiến độ thi công từng hạng mục công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của

dự án đã được phê duyệt

Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án

Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo với người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định cho việc điều chỉnh tổng tiến

độ của dự án Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng

Người quyết định đầu tư quyết định thời gian, tiến độ thực hiện khi phê duyệt

dự án Đối với công trình thuộc dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì tiến độ thi công xây dựng không được vượt quá thời gian thi công xây dựng công trình đã được người quyết định đầu tư phê duyệt

Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng công trình phải lập kế hoạch tiến độ, biện pháp thi công xây dựng và quản lý thực hiện dự án theo tiến độ thi công xây dựng được duyệt

Khuyến khích chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng đề xuất và áp dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ và tổ chức quản lý hợp lý để rút ngắn thời gian xây dựng công trình Mục đích của quản lý tiến độ là đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn quy định

Nội dung của công tác quản lý tiến độ các dự án đầu tư xây dựng công trình: Sau khi kế hoạch tổng hợp đã được xây dựng và được cấp có thẩm quyền phê

Trang 35

duyệt, dự án được phép triển khai sang giai đoạn thực hiện, đây cũng là giai đoạn phải hiện thực hoá các mục tiêu đã đề ra Giai đoạn triển khai thực hiện dự án là giai đoạn cần phải triển khai các công tác giám sát, kiểm soát và các hành động điều chỉnh nếu cần thiết Quản lý tiến độ thực hiện dự án là một trong những nội dung then chốt trong quá trình triển khai thực hiện dự án

Kế hoạch tiến độ thực hiện dự án là bản kế hoạch xác định trình tự thực hiện các công việc, thời gian thực hiện từng công việc và toàn bộ thời gian thực hiện dự án

Kế hoạch tiến độ giúp người quản lý có được một sự hình dung tổng quát về toàn bộ công việc cần thực hiện và tiến trình thực hiện các công việc đó để hoàn thành mục tiêu dự án, làm cơ sở cho việc xây dựng các kế hoạch cung ứng và điều phối tài nguyên thực hiện dự án; làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch đấu thầu triển khai, kế hoạch với các nhà thầu khác

Các công cụ xây dựng kế hoạch tiến độ:

- Biểu đồ Gantt

Biểu đồ Gantt của dự án được đánh dấu để biểu diễn rõ tiến triển thực tế tại thời điểm báo cáo Biểu đồ Gantt là phương pháp trình bày tiến trình thực tế cũng như kế hoạch thực hiện các công việc của dự án theo trình tự thời gian Mục đích của Gantt là xác định một tiến độ hợp lý nhất để thực hiện các công việc khác nhau của dự án Tiến độ này tuỳ thuộc vào độ dài công việc, những điều kiện ràng buộc

Giám sát là thu thập, ghi nhận và báo cáo thông tin liên quan đến tất cả các khía cạnh của việc thực hiện dự án mà người quản lý dự án hay những đối tượng khác muốn xem xét

Trang 36

Giám sát là hoạt động giúp xác định dự án có đang được thực hiện theo đúng kế hoạch hay không, và sẽ báo cáo bất cứ sai lệch phát sinh để từ đó đề xuất hành động điều chỉnh trước khi quá muộn

Kiểm soát là sử dụng thông tin do giám sát thu thập được để điều chỉnh tình hình thực hiện phù hợp với kế hoạch đề ra Kiểm soát tiến độ là cách tiếp cận chính thức để quản lý các thay đổi đối với tiến độ dự án, bằng cách làm việc với nhóm dự án, nhóm hữu quan… nhằm xác định rằng thay đổi đã được thông qua và nhất trí - Quản lý tiến độ nhằm mục đích kiểm tra kết quả công việc, các điều kiện, các yêu cầu để biết tiến độ đã thay đổi để từ đó kịp thời đưa ra hành động điều chỉnh phù hợp

1.2.2.4 Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng

Nhằm tăng cường công tác quản lý an toàn lao động cũng như để giảm thiểu đến mức tối đa các vụ tai nạn lao động, sự cố trên các công trình xây dựng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ

về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng với nội dung quy định về quản lý an toàn về an toàn lao động như sau:

Trước khi triển khai thi công, người sử dụng lao động phải xây dựng kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động Đối với các công việc phát sinh nằm ngoài kế hoạch thì phải bổ sung nội dung phù hợp vào kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động

Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

- Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động và phòng, chống cháy, nổ;

- Biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, phòng, chống yếu tố có hại và cải thiện điều kiện lao động;

- Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động;

- Chăm sóc sức khỏe người lao động;

- Thông tin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động Nội dung Thực hiện quản lý an toàn lao động:

Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên

Trang 37

công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải được bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn

Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trang thiết

bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường

Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tập huấn các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt

về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động theo quy định của pháp luật về an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được huấn luyện và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động

Nhà thầu thi công có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh lao động như sau:

- Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp đến dưới 50 (năm mươi) người thì cán bộ kỹ thuật thi công có thể kiêm nhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh lao động;

- Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp từ 50 (năm mươi) người trở lên thì phải bố trí ít nhất 1 (một) cán bộ chuyên trách làm công tác

an toàn, vệ sinh lao động;

- Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp từ 1.000 (một nghìn) người trở lên thì phải thành lập phòng hoặc ban an toàn, vệ sinh lao động hoặc bố trí tối thiểu 2 (hai) cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn, vệ sinh lao động;

- Người làm công tác chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 51 Nghị định này

Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi xảy ra

sự cố mất an toàn phải tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đến khi khắc phục xong mới được tiếp tục thi công, Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

Trang 38

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá quản lý dự án đầu tư xây dựng

Có rất nhiều chỉ tiêu để đánh giá quản lý dự án nhưng trong luận văn này tác giả chỉ xin giới thiệu một số tiêu chí sau:

 Tiêu chí đánh giá quản lý chi phí:

- Tổng mức đầu tư dự án (dự toán) được lập phải sát với thực tế thi công;

- Mức độ khác biệt và sai sót trong quá trình thanh quyết toán dự án;

- Công tác đấu thầu phải đảm bảo công khai, minh bạch để lựa chọn được nhà thầu tốt nhất đáp ứng đầy đủ tiêu chí;

- Quy trình tổ chức quản lý đảm bảo tính khoa học;

- Công tác quản lý vốn đảm bảo chặt chẽ, chi phí dự án hoàn thành ở mức thấp nhất đảm bảo lợi nhuận đạt mức tối đa;

- Sự phù hợp của chi phí với giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và tại khu vực thi công xây dựng dự án;

- Kết quả dự án đạt được có phải là kết quả của công tác quản lý tốt không

 Tiêu chí đánh giá quản lý chất lượng:

- Công tác quản lý chất lượng dự án có tuân thủ đúng quy định về quản lý chất lượng của Chính phủ không?

- Nhà thầu thi công phải tuân thủ đúng biện pháp thi công đã được phê duyệt;

- Nguồn vật tư, vật liệu được lựa chọn đưa vào thi công công trình phải đảm bảo đúng chủng loại, đảm bảo chất lượng và số lượng theo thiết kế, tiêu chuẩn;

- Chất lượng công trình phải đảm bảo sau khi nghiệm thu đưa vào sử dụng;

 Tiêu chí đánh giá quản lý tiến độ:

- Chất lượng công tác lập kế hoạch tiến độ phải đảm bảo sát với thực tế nhằm hạn chế tối đa những sai sót có thể xảy ra gây ảnh hưởng đến tiến độ dự án;

- Công tác triển khai thực hiện dự án theo từng hạng mục của các nhà thầu thi công phải đảm bảo tuân thủ đúng kế hoạch tiến độ được duyệt;

- Sự phù hợp, tính cập nhật trong công tác nghiệm thu thanh toán với thực tế thi công;

Trang 39

- Năng lực nhà thầu thi công đáp ứng điều kiện thi công;

- Hiệu quả kinh tế của dự án đạt được do công tác thi công rút ngắn tiến độ và ngược lại chi phí chủ đầu tư phải chi trả thêm do dự án thực hiện bị kéo dài tiến độ

 Tiêu chí đánh giá quản lý an toàn lao động trên công trường:

- Công tác triển khai các văn bản pháp quy và kiện toàn hệ thống hồ sơ an toàn;

- Công tác tuyên truyền huấn luyện về an toàn;

- Việc quản lý khám nghiệm các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;

- Công tác chăm sóc sức khỏe người lao động;

- Số vụ tai nạn lao động xảy ra trong quá trình thực hiện dự án;

- Mức độ nghiêm trọng của các vụ tai nạn do mất an toàn lao động và chi phí phải bồi hoàn cho các tai nạn xảy ra

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng

Trong những năm gần đây số lượng các dự án đầu tư trong nền kinh tế nước ta là rất lớn Bởi vậy việc thực hiện được các dự án đầu tư với toàn bộ các doanh nghiệp trong nền kinh tế nói chung cũng như công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai nói riêng luôn chịu tác động bởi các nhân tố sau:

1.2.4.1 Nhân tố hách quan

* Các nhân tố lu t pháp

Mọi hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động đầu tư nói riêng ngoài việc chịu tác động của quy luật kinh tế thị trường cần tuân thủ luật pháp và hoạt đông trong khuôn khổ luật pháp Đối với doanh nghiệp, mỗi dự án đầu tư hoạt động trong môi trường kinh tế của một quốc gia cần tuân thủ những quy định của hệ thống luật pháp nước đó Đối với Việt Nam, các doanh nghiệp và dự án vận hành trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì những đặc trưng của

hệ thống luật pháp xã hội chủ nghĩa sẽ ảnh hưởng đến những hành vi cụ thể về tổ chức, quản lý của các doanh nghiệp và dự án đó

Đối với một dự án cụ thể hoạt động trong một ngành, một lĩnh vực nhất định, trước hết về phương diện tổ chức, quản lý, nhà đầu tư cần phải nghiên cứu,

Trang 40

xem xét hệ thống pháp luật hiện hành của nhà nước, các quy định riêng của từng ngành, từng địa phương trong mối quan hệ ràng buộc về mặt tổ chức, sản xuất, lao động, bảo vệ môi trường, quan hệ sinh hoạt xã hội cũng như những mặt thuận lợi và trở ngại cho việc huy động các nguồn lực của dự án ở hiện tại và trong tương lai Thoát ly nhân tố luật pháp hoặc không dự kiến đầy đủ các yếu tố luật pháp trong quá trình lập dự án sẽ mang lại những hậu quả không nhỏ trong quá trình tổ chức, điều hành bộ máy quản lý dự án sau này

* Các nhân tố kinh tế

Bên cạnh các nhân tố luật pháp và tổ chức thì một số nhân tố kinh tế có thể ảnh hưởng đến khía cạnh tổ chức, quản lý và nhân sự của một dự án Trình độ phát triển kinh tế, quan hệ sở hữu có ảnh hưởng trực tiếp đến khía cạnh tổ chức của một dự án Rõ ràng do hạn chế về trình độ phát triển, năng lực quản lý của các chủ đầu tư tại các khu vực kém phát triển sẽ hạn chế áp dụng các mô hình và công cụ quản lý tiên tiến Quyền sở hữu tài sản và vốn trong hầu hết các trường hợp đều có thể ảnh hưởng đến mô hình quản lý điều hành cụ thể của một dự án đầu tư Bên cạnh đó, sự tác động của các biến số kinh tế vĩ mô (tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp) trong chừng mực nhất định có thể ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức và quản lý Các nhân tố này có thể xảy ra trong phạm vị một quốc gia hoặc trên phạm vi toàn cầu

* Nhân tố tiến bộ hoa h c ỹ thu t

Sự tiến bộ khoa học kỹ thuật có thể đem đến thuận lợi hoặc gây ra tác động bất lợi cho quá trình thực hiện dự án Khi đơn vị tiếp cận với kỹ thuật hiện đại trước các đối thủ cạnh tranh thì đơn vị sẽ có những lợi thế về giá cả, chất lượng sản phẩm và ngược lại khi đối thủ cạnh tranh tiếp cận tiến bộ khoa học kỹ thuật trước thì họ sẽ có những cơ hội nhất định về giá cả, chất lượng

1.2.4.2 Nhân tố chủ quan

* Các nhân tố v t ch c

Nhân tố tổ chức không chỉ ảnh hưởng đến nội dung công tác tổ chức quản lý

dự án mà ngay cả đối với sự hình thành bộ máy quản trị vận hành kết quả đầu tư

Ngày đăng: 28/02/2023, 10:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Xây dựng, 2010. Thông tư số 04/2010/TT- D của ộ ây dựng hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình ban hành ngày 26/05/2010. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 04/2010/TT-D của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình ban hành ngày 26/05/2010
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: Bộ Xây dựng
Năm: 2010
2. Bộ Xây dựng, 2013. Thông tư số 10/2013/TT-BXD của ộ ây dựng hướng dẫn quản lý chất lượng công trình xây dựng công trình ban hành ngày 25/7/2013. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 10/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chất lượng công trình xây dựng
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: Bộ Xây dựng
Năm: 2013
3. Chính phủ, 2009. Nghị định số 112/2009/NĐ- của hính phủ quy định v quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình ban hành ngày 14/12/2009. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 112/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi phí đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2009
4. Chính phủ, 2009. Nghị định 12/2009/NĐ- của hính phủ quy định v quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ban hành ngày 10/02/2009. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2009
5. Chính phủ, 2009. Nghị định số 85/2009/NĐ- của hính phủ v hướng dẫn thi hành u t đấu thầu và ựa ch n nhà thầu xây dựng theo u t xây dựng thay thế cho Nghị định 58/2008/NĐ-CP ban hành ngày 15/10/2009. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 85/2009/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2009
6. Chính phủ, 2013. Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của hính phủ quy định v quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành ngày 06/02/2013. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của hính phủ quy định v quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành ngày 06/02/2013
7. Chính phủ, 2015. Nghị định 59/2015/NĐ- của hính phủ quy định v quản lý dự án đầu tư xây dựng ban hành ngày 18/06/2015. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 59/2015/NĐ- của hính phủ quy định v quản lý dự án đầu tư xây dựng ban hành ngày 18/06/2015
8. Chính phủ, 2015. Nghị định 32/2015/NĐ- của hính phủ quy định v quản lý chi phí đầu tư xây dựng ban hành ngày 25/03/2015. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 32/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2015
9. Chính phủ, 2015. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của hính phủ quy định v quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành ngày 12/05/2015. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2015
10. Công ty cổ phần Đầu tƣ và Xây dựng Xuân Mai, 2012-2016. Hồ s năng lực. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ năng lực
Tác giả: Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai
Năm: 2012-2016
11. Công ty cổ phần Đầu tƣ và Xây dựng Xuân Mai, 2012-2016. áo cáo thường niên năm 2012, 2013, 2014, 2015, 2016. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo thường niên năm 2012, 2013, 2014, 2015, 2016
Tác giả: Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai
Nhà XB: Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai
Năm: 2012-2016
12. Công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng Xuân Mai, 2012-1016. Báo cáo tình hình thực hiện các dự án đầu tư giai đoạn 2012 - 2016. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện các dự án đầu tư giai đoạn 2012 - 2016
Tác giả: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai
Nhà XB: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Xuân Mai
Năm: 2012-2016
13. Lê Thành Đô, 2014. Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại VN T Hà Nội. Luận văn thạc sỹ. Học viện công nghệ Bưu chính Viễn thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại VN T Hà Nội
Tác giả: Lê Thành Đô
Nhà XB: Học viện công nghệ Bưu chính Viễn thông
Năm: 2014
14. Phạm Thị Châu Giang, 2010. Nghiên c u hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư trong doanh nghiệp xây dựng, áp dụng cho ông ty c phần icogi 13.Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học mỏ địa chất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư trong doanh nghiệp xây dựng, áp dụng cho công ty cổ phần ICOGI
Tác giả: Phạm Thị Châu Giang
Nhà XB: Trường Đại học Mỏ Địa chất
Năm: 2010
15. Nguyễn Mạnh Hà, 2012. Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong bộ T ng tham mưu - ộ Quốc hòng. Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học Khoa học và Kỹ thuật Long Hoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hà
Nhà XB: Trường Đại học Khoa học và Kỹ thuật Long Hoa
Năm: 2012
16. Đoàn Quốc Hữu, 2014. Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty CP Vinaconex - 1. Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty CP Vinaconex - 1
Tác giả: Đoàn Quốc Hữu
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2014
17. Phạm Hoa Linh, 2016. Gải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng bệnh viện ạch ai c sở 2, Tỉnh Hà Nam. Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng bệnh viện ạch ai c sở 2, Tỉnh Hà Nam
Tác giả: Phạm Hoa Linh
Nhà XB: Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Năm: 2016
18. Lê Tuấn Ngọc, 2007. Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư tại T ng công ty hoáng sản - TKV. Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư tại Tổng công ty Khoáng sản - TKV
Tác giả: Lê Tuấn Ngọc
Nhà XB: Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Năm: 2007
19. Nguyễn Bạch Nguyệt và Từ Quang Phương, 2004. Giáo trình Kinh tế đầu tư. Hà Nội: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
20. Quốc hội, 2005. u t Đầu tư số 59/2005/QH11 do Quốc hội nước ộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư số 59/2005/QH11
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2005

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w