1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ quản lý dự Án Đầu tư tại ban quản lý các dự Án nông nghiệp bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

94 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý dự án đầu tư tại ban quản lý các dự án nông nghiệp bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả Nguyễn Chí Trần Hà
Người hướng dẫn PGS.TS Đinh Văn Thông
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý dự án đầu tư
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

'Tôi cũng xin gửi lời căm ơn tới Lãnh đạo củng các cán bộ nhân viên tại Ban quản lý các dự án Nông nghiệp dã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và cung cắp thông tin cho luận

Trang 1

%1 CC LO TC ea

QUAN LY DU AN DAU TU TAI BAN QUAN LY CAC DU AN

NONG NGHIEP - BO NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIÊN NÔNG

Trang 2

DAI HOC QUOC GIA HA NOL

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẺ

— tofNfœ——-—

NGUYEN CHi TRAN HA

QUAN LY DU’ AN DAU TU TAI BAN QUAN LY CAC DU AN NONG

NGIIIẸP - BỘ NONG NGIDEP VA PIIAT TRIEN NÔNG THÔN

Chuyên ngành Quản 1ý kinh tế

LUAN VAN TIIAC Si QUAN LY KINII TE CHIƯƠNG TRÌNH DỊNH HƯỚNG UNG DUNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS ĐINH VĂN THONG

XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ

Ha Ndi - 2019

Trang 3

DANH MỤC HÌNH

PHAN MG DAU

CHUONG 1: TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUU, CO SO LY

LUẬN VÀ THỰC TIỀN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG

1.1 Tổng quan tỉnh hình nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư sông 5

1.1.3 Téng két tinh hinh nghiên cứu và xác định hướng nghiên cửu 7 1.2 Cơ sở lý luận về quân lý dự án dau tr cong, 8

1.2.2 Quản lý di an va quan lý dự án dau tu céng 10 1.23 Nội dung quan ly dy an đầu tư công 11

1.2.4 Tiêu chỉ đánh giá vả nhân tỗ ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án

13 Một số kinh nghiệm và bài học thực tiễn quản lý dự án dầu tư oông: 23

1.3.1 Một số kimh nghiệm quản lý dự án dầu tư công 23

Trang 4

CHƯƠNG 2 : PIƯƠNG PHÁP NGIIÊN CÚ

CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN BAU TU TAI BAN

QUAN LY CÁC TỰ ÁN NÔNG NGHIỆP THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP

3.1 Téng quan vé Ban quản lý các dự án Nông nghiệp 30 3.1.1 Giới thiệu chung, về Ban quản lý các dự án Nông nghiệp 30

3.1.2 Cơ cầu, mô hình tổ chức của Ban quản lý các dự án Nông nghiệp 30

3.1.3 Các đự án tại Ban quản lý các dự án Nông nghiệp 32

3.3 Đánh giá thực trạng quần lý dự án đầu tư tại Dan quản lý cáo dự án Nông nghiệp - - %4

Trang 5

343/2 Những thành công 58

3.3.3 Những hạn chế, yếu kém vả nguyên nhãn 60

CHIƯƠNG 4: CÁC GIẢI PIIÁP HOÀN TIIỆN CONG TAC QUAN LY

DỰ ẤN ĐẦU TƯ TẠI BẢN QUẦN LÝ CÁC DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP ñ9

4.1.2 Xu hướng đầu tư công trong ngành Nông nghiệp - Ww

4.1.3 Định hướng phát triển của Ban quản lý các dự án Nông nghiệp 72

42 Đề xuất giải pháp hoản thiện công tac quan lý dự án dầu tư tại Ban quản

4.2.3, Nhóm giải pháp về kiểm tra, giám sat 78

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 6

LỜI CẢM ƠN Luận văn này là kết quả của của trình học tập và nghiên cửu ở trường

kết hợp với kinh nghiệm đúc rút từ thực tế công tác

Lời đầu tiên tôi xin bảy tó lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy

giáo, PGS.L§ Dinh Văn Thông là người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, tận

tỉnh chỉ dẫn cho tôi về chuyên môn, phương pháp nghiên cứu, truyền đạt cho tôi nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong suốt thời gian thực hiện để tải

'Tôi xin chân thành cám ơn các thây, cô giáo tại trường Dại học Kinh tê

- ĐHQG Hà Nội, bạn bẻ vá đồng nghiệp đã giúp dỡ lôi trong thời gian học tập cũng như quá trình hoàn thánh luận văn này

'Tôi cũng xin gửi lời căm ơn tới Lãnh đạo củng các cán bộ nhân viên tại

Ban quản lý các dự án Nông nghiệp dã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số

liệu và cung cắp thông tin cho luận văn

Cuối cùng, mặc dù đã nỗ lực nghiên cứu nhưng luân văn không thể

trảnh khỏi những thiểu sót nên tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy

cô và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiên hơn

Xin chan thanh cam ơn./,

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Ký hiệu Nguyên nghĩa

1 ADB Ngân hàng Phát triển Châu A

2 AFD Cơ quan Phát triển Pháp

3 ẨAPMB Ban quản lý các dự án Nông nghiệp

5 NN&PTNT | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

6 ODA 1Iễ trợ Phát triển Chính thức

7 QLDA Quản lý dự án

8 UBND Ty ban nhân dân

9 WB Ngân hàng thể giới

Trang 8

DANII MUC BANG BIEU

Các dự án thực hiện tại APMH từ năm 2015 đến

năm 2018

2 |Bảng32 Tìnhhình chuẩn bị đưán đầu tư theo các năm 34

3 |Bảng3.3 — Cơ cầu số dựán theo ngành, lĩnh vực qua các năm 35

4 |Bảng34 Sốlẫn điều chnhkế hoạchtổng thể đựấu 37

S |Bảng35 — Tý lệvốngtao so với tý lệ kế hoạch đồng ký 39

Tự án bố trí thiểu kế hoạch vốn trang hạn 2016-

2020

Số lượng JQLDA chịu sự quan ly gidn/truc tiép tir

APMB

“Tình hình giải ngân cáo đự án tại APMB từ 2015

dén 2018

9 [Bang 3.9 Tỷ lệ giải ngân của các dự án qua các năm 49

10 | Bang 3.10 Quy dịnh thời hạn quyết toán đự án hoán thành 32

11 | Bang 3.11 Tinh hinh quyét toan dy an hoan thinh nim 2018 Sl

“Tiên độ thực tế của các dự án so với phê đuyệt ban

dau Tổng chỉ phí thục hiện của các đự án so với phê

duyệt ban đầu

Mức hơản thành chỉ số mục tiêu tại các dự án hoán

Trang 9

STT

1

2

Tình Hình 3.1

Hình 3.2

DANITMỤC TIÌNIT

Nội dung

Sơ đỏ tổ chức bộ máy tại APMH

Mô hinh quản lý các dự án Ô

Trang 10

PLAN MO DAU

1 Tinh cấp thiết chọn dễ tài

Ngành nông nghiệp Việt Nam đã có những bước tiến ân tượng trong

hai thập kỹ qua với năng suất và sẵn lượng tăng cao, góp phần hiện thực hóa

mục tiêu quốc gia về an ninh lương thực, giảm nghèo, ồn định xã hội và trao

đổi thương mại Mặc đủ đóng góp vào GDP của ngành nông nghiệp đã giảm

từ 31% xuống cỏn 179%, song nông nghiệp vẫn là nguồn sinh kế chính của 2/3

dan số Việt Nam và trên 90% người nghẻo

Nông nghiệp là ngành kinh tế có tắc độ phát triển chậm so với nền kinh

tế, thường xuyên đối mặt với khó khăn, rủi ro do thiên tai, dịch họa, thị

trường bấp bênh Bên cạnh những tác động của yếu tổ tự nhiên, điều kiện về

cơ sở vật chất, khoa học công nghệ, vốn trong lĩnh vực này cỏn rất hạn chế

'Trong những năm qua, vốn đầu tư công của Nhà nước luôn chiểm tỷ trọng lớn

trong cơ cấu vốn đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp, điều đó thể hiện vai trỏ

chủ dạo của thành phan kinh tế nhà nước trong sự phát triển kinh tế nói chưng,

va lĩnh vực nồng nghiệp nói riêng

Để nông nghiệp Việt Nam tiếp tục phát triển hiệu quả hơn trong giai đoạn tới, Chính phủ đã đưa ra tim nhin đến năm 2030 lả: Phát triển nông

nghiệp theo hướng hiện đại, bên vững, sản xuất hàng hóa lớn, áp dụng khoa

hoc céng nghệ và đổi mới sáng Lạo để Lăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và

nông cao năng lực cạnh tranh Cải thiện và ngảy cảng nâng cao đời sống của

nông dân Xây dựng nông thôn văn minh hiện đại

Mục tiêu đến năm 2030, tốc độ tăng trưởng giá trị sắn xuất nông, lâm,

thủy sản đạt khoảng 3,0%/năm; tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu nông,

lâm, thủy sản đạt khoảng 6%2-89%%/năm Lĩnh vực nông nghiệp có 80.000 -

100.000 doanh nghiệp dầu tư kinh doanh có hiệu quá, trong dó khoảng 3.000

- 4.000 doanh nghiệp có quy mỗ lớn vá 6.000 - 8.000 doanh nghiệp quy mỗ

1

Trang 11

é dat được những mục tiêu nảy, ngành nông nghiệp rất cần những dự

án đầu tư công hiệu quả, qua đó tạo tính lan tổa và làm đầu tàu thu hút các

thành phân kinh tổ khác tham giá đầu tư

‘Tuy nhiên, trong bối cảnh chỉ số nợ công tăng cao, ngân sách Việt Nam

dang gặp nhiễu khó khăn, việo tiếp tục theo đuổi mô hình tăng trưởng gắn với

gia ting von dau tr gap khó khăn, dặc biệt đỗi với ngành nông nghiệp Thực

tế cho thay đầu tư công cho nông nghiệp trong giai đoạn gin day dang co xu

hướng giảm din về số lượng

Ngoài ra, những năm pần đây, hoạt dộng dầu tư công đã chịu sự chỉ

phấi, điều chỉnh của rất nhiễu văn bản quy phạm pháp luật mới như Luật Đầu

tư công 2014, Tuật Ngân sách nhà nước 2015, Tuật Quản lý nợ công 2017,

I,uật Quy hoạch 2017 'Theo đó, đã có rất nhiều những thay đối trong công tác

quản lý đự án đầu tư công, từ định hướng mục tiêu, cách thức quản lý cho tới

quy chế giám sát

ứng trước yêu cầu đó, Ban quản lý các dự án Nông nghiệp với vị trí

là một ban quần lý dự án chuyên nghiệp thuộc Bộ NN&PTNT, cần có những

điều chỉnh trong công tác quản lý dự án nhằm thích ứng với điều kiện mới

Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài Quản lý dự án đầu tư tại Ban

quản lý các dự án Nông nghiệp - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

được chọn nghiên cứu với mong muốn sử dụng những kiên thức đã nghiền

cứu để phát triển và làm rõ lý luận về quản lý các dự án đầu tư công, xác định

rõ thực trạng quản lý dự án dầu tư công tại Ban quản lý các dự an Nông

nghiệp, đánh giá và đưa ra các giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Ban quan ly các dự án Nông nghiệp

2 Câu húi nghiên cứu

Luận văn hướng tới trả lời một số câu hỏi sau

3

Trang 12

Thực trạng quân lý dự án đầu tư tại Ban quản lý các đự án Nông nghiếp, Hộ NN&P'INT' những năm qua ra sao ?

Công tác quản lý đự án đầu tư tại Ban quản lý các dự án Nông nghiệp,

Bộ NN&PTNT còn tồn tại những hạn chế nào ? Nguyên nhân của những hạn

chế đó là gì ?

Cân bổ sung những giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý dự án

tại đây 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

a/ Mục tiêu nghiên cứu

Iuuận văn dược thực hiện hướng tới những mục tiêu cơ bản sau

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư công tại Ban quản

lý các dự án Nông nghiên, Bộ NN&PTNT

- Dé ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tai các

dự án do Dan quản lý các đự án Nông nghiệp làm chủ đầu tư

b/ Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thông hóa cơ sở lý luân về quan by dự án đầu tư công

- Phân tích thực trạng quản lý dự án đầu tư tại các dự án do Dan quản lý

các dự án Nông nghiệp làm chủ đầu tư trong giai đoán 2015-2018

- Mô tả những mặt hạn chế của Ban quản lý các dự án Nông nghiệp

trong công tác quản lý dự án đầu tư v định nguyên nhân dẫn đến hạn

chế

- Đề xuất các giải pháp khắc phục những nguyên nhân gây ra hạn chế

trong công tác quản lý dự án dầu tư tại Ban quán lý các dự án Mông nghiệp

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a/ Đối tượng nghiên cứu: luận văn nghiên cửu về lý luận quản lý đự

án dầu tư công và thực tiễn công tác quản lý dự án dầu tư tại Ran quản lý các

dy án Nông nghiệp, Bộ NN&PTNT.

Trang 13

b/ Phạm ví nghiên cứu :

- Về không gian - đề tài tập trung nghiên cửu các dự án đầu tư công,

đang được triển khai thực hiện, trong thời gian nghiên cứu, do Ban quản lý

các dự án nông nghiệp làm chú đầu tư

- Về thời gian : Dữ liệu được thu thập để nghiên cứu thực trạng quan lý

dự án đầu tư tại Ban quan ly cae du an Nông nghiệp trong giai đoạn 2015-

2018 Qua dó, đề xuất giải pháp hoản thiện công tác quan ly du an đầu tư tại

ý các dự án Nông nghiệp, Bộ NN&PTNT đến năm 2025

Ban quản

mội dụng : nghiên cửu công tác quản lý dự án dầu tư công tập

trung vào 3 nội dung chính : @) lập, thẩm định và phê duyệt dự án ; (1) triển

khai thực hiện đự án ; Git) kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án

% Kết cầu của luận văn :

Ngoài phần mở đầu vả kết luận, luận văn bao gồm 4 chương

Chương 1 : Tổng quan tình hình nghiên cửu, cơ sở lý luận và thực tiễn

quản lý dự án đầu tư dầu tư công,

Chương 2 : Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 : Thực trạng quản lý dự án đầu Lư tại Ban quân lý các dự án

Nông nghiép, BO NN&PTNT

Chương 4 : Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dy an dau tu tai Ban

quản lý cáo dự án Nông nghiệp, Bộ NN&PTNT.

Trang 14

CHUONG 1: TONG QUAN TINH HiNH NGHIEN CUU, CO SO LY

LUẬN VÀ THỰC TIỀN QUẦN LÝ DỰ ẤN ĐẦU TƯ CÔNG

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư công

1.1.1 Các nghiên cứu công bổ ở nước ngoài

Quan lý dự án nói chung và quần lý dự án đâu tư công ngảy càng nhận

được nhiều sự quan tâm của cáo nhà nghiên cứu, đặc biệt là Lại các quốc gia

đang phát triển Irong vấn để nảy có một số công trỉnh nghiên cứu đáng chú ý

như sau

Công trình của ĐcncdicL Amadc, Emmanucl Chincnye Ubam, Enoch

Oghene-Mario Omajeh và Uchenna Anita Perpetua Njoku (2015): ‘Critical

success [actors for public scclor construction project delivery» a case of

Owerri, Tmo State’ trén Tntcrnational Journal of Rescarch in management,

Science & Technology da tập trung phân tích các nhân tố then chốt dẫn tới

thánh công của các dự án dầu tư công vỀ xây dựng tại Imo SLatc, Nigcria Nghiên cứu tập trung vào 6 nhân tổ bao gém : (1) quy trình rnua sắm hiệu quả,

Gi) quan lý thông tin hiệu quả, (11) lên kế hoạch đây đủ, (iv) kỹ năng lãnh đạo

của nhả quan lý dự án, (v) diều kiến khí hậu, thời tiết, (vi) phối hợp hiệu quả các hoạt động dự án Kết quả nghiên cứu nhân mạnh rằng nhãn tế lập kế hoạch đầy đủ đồng vai trò quan trọng nhất trong thành công của các dự án đầu

tư công về xây dựng,

Công trình của Mladen Radujkoviẻa, Mariela Sjekavica (2017) :

*Prgjcot managemenL suoooss ÍäcLors' trên Elscrvior, đã chỉ ra răng trong khi

du án thành công là dự án đạt được những mục tiêu tống quan thi quan ly dw

án thành công là việc đảm bảo dự án đạt được các tiêu chi về thời gian, chỉ

phí vả chất lượng công việc Qua dó, tác giá tập trung vào việo chỉ ra ráo nhân

Trang 15

tổ tác động đến chất lượng của quản lý dự án bao gồm : Œ) năng lực quản lý

dự án, (ii) tổ chức và (iii) phương pháp, công cụ quản lý dự án

Công trình của Henry Alinaitwe, Ruth Apolot and Dan Tindiwensi

(2013) : ‘Investigation into the causes of delay and cost overruns in Uganda’s

public sector construction projects’ trén Journal of construction in developing

countrios, phân tích những nguyên nhân gây ra châm tiến độ vả vượt chỉ phí

tại các dự án dau tư xây dựng công tai Uganda Nghiên cửu chỉ ra rằng 5

nguyên nhân chủ đạo gây ra tình trạng chậm tiến độ và vượt chi phí là: ()

những thay đổi trong phạm vi công viộc, G¡) châm thanh toán Gii) giảm sát và

kiểm soát yếu kém (ïv) chỉ phí vấn cao (v) bắt ôn chính trị

Céng trinh cia Nurul Alifah Jatarona, Aminah Md Yusof, Syuhaida

Ismail and Chai Chaang Saar (2016) : Public construction projects performance in Malaysia tai Journal of Southeast Asian Research, công trình

dựa trên những kết quả của các dự án đầu tư công tại Malaysia, xác định 69

nhân tổ gây lên yếu kém như chậm tiễn độ, vượt chỉ phí, chất lượng công trình kẻm chất lượng Nghiên cứu khái quát các nhân tố nảy thành 5 nhóm

bạo gồm : () nhóm giai đoạn khảo sáL, (i) nhém giai đoạn thiết kế (1) nhóm

giai đoạn ký hợp đồng (ïv) nhóm giai đoạn thực hiện (v) nhám giai đoạn đóng

cửa dự án

1.1.2 Các nghiên cứu công bố Lại Việt Nam

'Tại Việt Nam, các nghiền cửu trong lĩnh vực này cũng khá phong phú,

báo gồm quân lý đầu tư công nói chung và quân lý dự án đầu tư công thuộc lĩnh vực nông nghiệp nói riêng Dưởi dây là một số nghiền cứu tiêu biểu :

Công trình của tác giả Nguyễn Minh Dức (2012) : “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử

dụng vốn nhà nước”, trong dó nhắn mạnh nguyên nhân nây ra những hạn chế

yêu kém trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trinh sử dụng vốn

6

Trang 16

nhả nước là : hệ thống văn bản pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước chưa hoàn thiển, còn có những bắt cập nhất

định ; năng lực quản lý của một số chủ thể được giao quản lý dự án còn hạn

chế, chưa dap ứng được yêu cầu

Công trình của tác giả Nguyễn Văn Ihành (2015) : 'Hoản thiện công

tác quản lý đầu tư dự án thuỷ điện tại Ban Quần lý dự án thủy điện 2° đưa ra

những giải pháp để cái thiện những hạn chế về tiến độ và chất lượng quản lý

dự án đỏ là @) Day nhanh công tác bồi thường giải phóng mặt bằng va di din

tái định cư, (1) kiểm soát chặt chế việc thực hiện hồ sơ Tư vấn để hạn chế các

nội dung phat sinh va (iii) thực hiện mục tiêu phát triển nguồn nhân lực

Công trình của tác giả Hà Thị Thu (2014) : “Thu hút và sử dụng nguồn

vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OIDA) vào phát triển nông nghiệp, nông thôn

Việt Nam : nghiên cứu tại vùng I3uyên hải Miễn 'Irung”, theo đó chỉ ra những

hạn chế công tác quản lý sử dụng vốn đầu tư ODA vảo phát triển nông nghiệp, nông thôn vũng duyên hãi miền trung bao pằm: (ï) năng lực của các

ban quản lý, (11) công tác giám sát, theo dõi và đánh giá dự án bị buông lông

trong những năm đầu, (iiï) oồng tác duy lu, bảo dưỡng sau bản giao yếu

Đằng quan điểm này, tác giả Nguyễn Hữu Huế, Đặng Công Toản

(2014) tại công trình : “Nâng cao hiệu quả quán lý dự án đầu tư xây đựng

công trình thủy lợi sử dựng vén ODA’ cing nhắn mạnh đến số lượng oáo ban

quản lý quá nhiễu trong khi nguồn nhân lực thực hiện dự án hạn chế, ngoài ra

ông tác theo dối đánh gi:

1.1.3 Tổng kết tỉnh hình nghiên cứu và xác dịnh hướng nghiên cứu

á dự án còn yếu, đặc biệt là đánh giá sau đầu tư

Tổng quan các nghiên cứu trên đây cho thấy một số điểm chung là đã xác định các phương pháp nghiên cứu rõ ràng, phân tích thực trạng tình hinh

quản lý dự án đầu tư công trong một thời kỳ nhất định, lắm sáng tỏ các lý luận

vả thực tiễn, tìm ra các nguyên nhân, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng

7

Trang 17

cao hiệu quả đầu tư công Tuy nhiên, hầu hết các nội dung được để gập mang

tính khái quát cho QI.I2A đầu tư xây dựng công trình bằng vốn đầu tư công

mà thường không nghiên cứu cụ thể vào việc quản lý dự án đầu tư công trong

lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn

Một số nghiên cửu về quản lý dự án trong lĩnh vực nông nghiệp thi

cũng chưa để oập đến da dạng các loại dự án nông nghiệp, oác dự án như kỹ

thuật nông nghiệp, phát triển nông thôn, xây dựng dường xá, cầu cổng thủy

low ma cũng chỉ thường tập trung vảo các dự án xây dựng Ngoài ra, các

nghiên cứu phần lớn tiếp cận quản lý du ản dưới góc độ quản lý nhà nước,

quản lý vốn hơn là dưới góc nhỉn của nhà quản lý dự án

Trong bếi cảnh Nhà nước Cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang

nỗ lực kiểm soát tải chính, chỉ tiêu công thông qua các Luật Ngân sách nhà nước 2015, Ì uật đầu tư công 2014 và mới đây là luật quản lý nợ công năm

2017 Tác giả nhận thấy rằng một nghiên cứu chuyên sâu về quản lý dự án

trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại ban quản lý dự án

chuyền ngiuệp là cần thiết

Những điềm mới của luận văn

Ađột là, phân tích thực trang quản lý dự án đầu tư công của một ban

quản lý dự án chuyên nghiệp trong lĩnh nông nghiệp và phát triển nông thôn

Hơi là, đảnh giá và chỉ ra các điểm hạn chế và các nguyên nhân gầy ra

của công tác quần lý dự án đầu tư công

Ba id, dua ra các giải pháp, khuyến nghị khắc phục hạn chế đang gặp

phải nhằm đáp ửng yêu cầu trong hối cảnh moi

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư công

1.2.1 Dự án và dự án đầu tư công

1.2.1.1 Khái niệm dự án và dự án dầu tư

Trang 18

Dy án là những nỗ lực thực hiện nhằm tạo ra những sản phẩm, kết quả mục tiêu để ra trong điều kiện hạn định về thời gian và nguồn lực

Tự án là một chuỗi các hoạt động liên +kết được tạo ra nhằm đạt kết quả

nhất định trong phạm vi ngân sách vả thời gian xáo định

Dự án là tập hợp các thông tin chỉ rõ chủ dự án định làm gì, làm như

thể nào và làm thì được gái gì

Vòng dời của dự án có thể chia thành các giai đoạn bao g6m

+ Chuẩn bị đự án

+ Tổ chức thực biện dự án

+ Kết thúc dự án

Dự án đầu tr là tập hợp những, đề xuất có liên quan đến việc bô vốn để

†ạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất dịnh nhằm đạt dược

sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trỉ, cải tiến, nâng cao chất lượng sản

phẩm hoặc dich vu trong khoảng thời gian xác định Cũng có thể nói đự án

dầu tư là tập hợp các đối tượng cụ thể đạt được mục tiêu nhất định trong một

khoảng thời gian xác định

Tự án đầu tư là cơ sở để cơ quan nhà nước có thâm quyền tiễn hành các

biện pháp quản lý, cắp phép đầu tư Nó là căn cứ để nhà đầu tư triển khai hoạt

đồng đầu tư và đánh giá hiệu quả của đự án Và đặc biệt quan trọng trong việc

thuyết phục chủ đầu tư quyết định đầu tư và tổ chức tin dung cấp vốn cho dự

an

1.2.1.2 Dầu tư công và dự án đầu tư công

Đầu tứ công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình,

đự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương

trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, Luật Đâu tư công (2019)

Dig dn đầu tư công là dự án dầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vẫn

đầu tư công, Luật Đầu tư công (2019)

9

Trang 19

Pần đầu tư công bao gồm : vẫn ngần sách nhà nước ; vẫn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư

theo quy định của pháp luật, Luật Dầu tư công (2019)

12.18 Phân loại dự án đầu tư công

Œ nhiều cách để phần loại các dự án đầu tư công

- Phân loại dự án theo tính chất

+ Dự án có cấu phần xây dựng là đự án dầu tư xây dựng mới, cải

tao, nang cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cá phan mua tải

sẵn, mua trang thiết bị của dự án ;

+ Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án mua tài sản, nhận

chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị,

may moe va du an khác

- Phân loại theo quy mô dự án

Tự án quan trọng quốc gia (do Quấc hội quyết định chủ trương, đầu

tu) ; Du an nhom A ; Du an nhóm H ; Iự án nhóm C'-

1.2.2 Quản lý dự án và quan ly dy an dau tư công

1.2.2.1 Khai

lạm quản lý dự án

Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ

chức và quân lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự

án hoàn thảnh đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đám

bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích dé ra

Quản lý dự án là việc áp dựng các kiến thức, kỹ năng, gông cụ kỹ thuật

phủ hợp vào các hoạt động dự án nhằm dáp ứng các nhủ cầu cụ thể của dự án

PMI (2017)

Nhimg dc trumg co ban của quần lý đự án

+ Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án (chủ đầu tư,

ban quan ly du dn )

10

Trang 20

¡ Khách thể của quần lý dự án liên quan đến phạm vi cong vids cla dy

án (tức là toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án) Những công việc này tạo

thành quá trình vận động của hệ thông dự án Quả trình vận động này được

gọi la chu ky tan tai cla dự án

+ Mục đích của quản lý dự án là thực hiện mục tiêu của dự án, tức là

sẵn phẩm cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu để ra Bãn thân việu quản lý

không phải là mục dích mà là cách thực hiện mục dịch

+ Chức năng của quần lý dự án có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế

hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều tiết dự án Nếu tách rời các chức năng này thì dự

án không thể vận bảnh có hiệu quả mục tiêu quản lý cũng không dược thực hiện

1.2.2.2 Quản lý dự án đầu tư công

Quân lý dự án đầu tư công là quân lý các dự án dầu tư sử dụng toàn bộ

hoặc một phần vốn đầu tư công Do vậy, việc quản lý dự án đầu tư công cần

tuân thủ các quy dịnh của nhà nước về hoạt dộng dẫu tư công va các quy dinh

về sử dụng vốn ngân sách nha nước

Tại Việt Nam, công tác quản lý dự án đầu tư công tuân thủ các quy

định tại Luật Đầu tư công 2014, Luật Đầu tư công sửa đối 2019, Luật Ngân

sách nhà nước 2015 và các Luật, quy định có liên quan khác

1.2.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư công

Nội dung về quản lý dự án đầu tư công rất đa dạng phụ thuộc vào

ngành nghề, lĩnh vực, quy mô, tính chất của từng dự án Về tổng quan, nội dưng về quản lý dự án dầu tư công có thể được tập hợp thanh các nhỏm công

việc như sau : () Lập kế hoạch (Chuẩn bị dự án), (i¡) Tổ chức thực hiện (ii) Kiểm tra và đánh giá thực hiện

1.2.3.1 Lập kế hoạch

Trang 21

Lập kế hoạch dự án là việc tổ chức dự án theo một trình tự logie, xác

định mục tiêu và các phương pháp để đạt được mục tiêu của dự án, dự tính

những công việc cần làm, nguồn lực thực hiện và thời gian làm những công

việc đỏ nhằm hoàn thánh tốt mục tiêu đã xác định của dự án

Lập kế hoạch dự án đầu tư công cỏ thể chia ra làm hai nội dung

chính, bao gồm : Q) lập và phê duyệt dự án ; G1) lập kế hoạch thực hiện

> Lap và phê duyệt dự án

5 Lập và phê duyệt chủ trương đầu tư

Cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án có trách nhiệm lập

Bão cáo nghiên cứu khả thí đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án

nhóm A hoặc Báo cáo để xuất chủ trương dầu tư dối với các dự án nhóm B và nhóm C

Nghiên cứu tiền khả thi

Nghiên cứu tiền khả thì là nỗ lực dầu tiên nhằm đánh giá triển vọng

chung của dự án Sản phẩm của nghiên cửu tiền khả thị là Báo cáo nghiên cứu

tiền khả thi

Bảo cáo nghiên cứu tiền khả thủ là tài liệu trình bày các nội dung

nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thị, tính hiệu quả, dự kiến nguồn

vén và mức vốn của dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A lam co si dé

cấp có thầm quyền quyết định chú trương đầu tư

Nghiên cứu tiền khả thì được xem là bước nghiên cứu trung gian giữa

nghiền cửu cơ hôi đầu tư và nghiên cứu khả thi Giai đoạn này mới chỉ đùng ở

nghiên cứu sơ bộ về các yêu tổ cơ bản của dự án Sở dĩ phải có bước nghiên

cứu nảy vì nghiên cứu khả thì là công việc tốn kớm về tiền bạc vả thời gian

Vì vậy, chỉ khi có kết luận về nghiên cửu tiền khả thì có hiệu quả mới bắt dầu

giai đoạn nghiên cứu khả thi

Báo cáo đề xuất chủ trương đẳu tục

12

Trang 22

Báo cáo đề xuất chủ trương đu tr là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thị, tính hiệu quả, dự kiến nguồn

xốn và mức vốn của chương trình đầu tư công, dự án nhóm B, nhém C làm cơ

sở đồ cấp có thâm quyền quyết định chủ trương đầu tư

Chữ trương dẫu trẻ

Chủ trương đấu rư là quyết định của sấp có thẫm quyền về những nội dung chủ yếu của chương trình, dự án đầu tư, làm căn cử dễ lập, trình và phê

duyệt quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư, quyết định phê đuyệt báo

cáo nghiên cứu khả thị dự án dầu tư công,

« _ Lập và phê duyệt quyết định đâu tư

Nghiên cứu khả thị

Nghiên cứu khả thì còn được gọi là lập đự án đấu tư Nội dung chủ yếu

của dự án đầu tư bao gầm các khía cạnh kính tế vi mô và vĩ mô, quán lý và kỹ thuật Các khía cạnh này ở các dự án thuộc các ngành khác nhau đều cá nét đặc thủ riêng Do đó việc chọn lĩnh vực để mô tả kỹ thuật soạn thảo và phân

tích dự án sế ra một mô hình Lương dối hoàn chỉnh Mô hình này có thể được

sử dụng tham khảo khi soạn thảo các dự án thuộc các ngảnh khác

Báo cáo nghiên cứu khả thí là tài liệu trình bày các nội dụng nghiên

cứu về sự vần thiết, mức độ khả tru, hiệu quả, nguồn vốn và mức vấn gủa

chương trình, dự án đầu tư công làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định

đầu tư

lịnh dầu tư

Thẩm định đự án đầu tư là một quá trình áp dụng kỹ thuật phân tích

toàn điện nội đưng dự án đã được thiết lập theo một trình tự hợp lý va theo

những tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật dé di đến kết luận chính xác về hiệu quả tài

chính, hiệu quả kinh tế xã hội môi trường nhằm đáp ứng yêu cầu mục tiêu

phát triển của chủ dầu tư và quốc gia

13

Trang 23

Trên cơ sở kết quả thẩm định dự án đầu tư, cơ quan chủ trì thẩm định trình cấp có thẫm quyển ra Quyết địh đầu tư đối với dự án thẫm định đạt

hoặc có văn bản phúc đáp đối với trường hợp hỗ sơ thấm định không đạt

'Mục tiêu của lập, thẩm định và quyết định đầu tư là

+ Nhằm lựa chọn những dự án tốt vả ngăn chặn các dự ản kém hiệu

quả

+ Xem các cầu phần của dự án có phủ hợp hay không ?

+ Nhận diện và chủ động đề phòng các rủi ro

> Lập kế hoạch thực hiện

Lập kế hoạch dự án là chỉ tiết hỏa những mục tiểu của dự án thành các

công việc cụ thể và hoạch định mệt chương trinh biện pháp để thực hiện công

việc đó Công tác lập kế hoạch được triển khai xuyên suốt chu trinh thực hiện

dự án nhằm chỉ tiết hóa các hoạt động đồng thời điêu chỉnh các kế hoạch hành động cho phù hợp với tỉnh hình thực tế

'Tác dụng của lập kế hoạch

+ Là cơ sở tuyển dụng, đảo tao, bố trí nhân lực cho đự án

I Là săn cứ đề dự toán lông ngân sách cũng như chỉ phỉ cho Lừng công việc của dự án

| La co sé dé các nha quan lý điều phối nguễn lực và quản lý tiến độ

gắc nông việc của dự án

+ Lập kế hoạch dự án chính xác có tác dụng làm giảm thiểu mức độ rủi +o không thành công của dự án, tránh được tỉnh trạng không khả thị, lăng phí

nguồn lực vả những hiện tượng tiêu cực

+ Là căn cứ để kiểm tra giám sát, đánh giá tiến trình thực hiện đự án về

các mặt : thời gian, chỉ phi, chất lượng

Những yêu cầu cơ bản của công tác lập kế hoạch

14

Trang 24

¡ Kế hoạch phải toàn điện, rõ ràng tuân thủ đúng yêu cầu của nhà nước

và sự thông nhất giữa các bên liên quan đến dự án

+ Kế hoạch nên có sự tham gia thực sự của các chủ thể liên quan đến

dự án, đặc biệt cũa các cơ quan tổ chức chịu trách nhiệm quan ly dự án và đơn

vị khai thác sử dụng dự án

+ Kế hoạch phải dựa trên những thông tin đầy đủ, chính xác

1.2.3.2 Tổ chức thực hiện

> Tổ chức bộ máy quản lý

Tổ chức, điễu phối thực hiện dự án là quá trình sắp xếp, bỗ trí công

việc, giao quyền hạn, thiết lập các mỗi quan hệ giữa các bên liên quan của dự

án, phân phối nguẫn lực bao gầm tiền vốn, lao động, thiết bị vả đặc biệt quan

trọng là diễu phối và quấn lý tiến độ thời gan Giai doan này chỉ tiết hóa thời

gian, lập lịch trình từng công việc vả toản bộ dự án, trên cơ sở đó bố trí vốn,

nhân lực và thiết bị phù hợp Mục đích của công tác tổ chức, điều phối thực

hiện dự án bao gằm

- Tạo lập được quan hệ hợp tác ;

- Phân định rõ ràng vai trò và nhiệm vụ cho những người tham giá vào

du an ;

- Xác định trách nhiệm của từng cá nhân thực hiện quyết định ;

- Xây dựng hệ thẳng truyền đạt thông tin hiệu quả

Mã hình tổ chức ban quản lý dự an

Mö hình tổ chức quản lý dự án trên thực tế rất đa dang với nhiều ưu và

nhược điểm khác nhau Có thể kể dến một số loại mô hình như : Mö hình chủ

đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án, mô hình chủ nhiệm điều hành dự án,

mô hỉnh chia khóa trao tay, mô hỉnh tự thực hiện dự án, mô hình quản lý dự

án theo chức năng, mỗ hình quần lý dư án theo ma trận Tuy nhiên, dối với

các dự án đầu tư công với đặc điểm quy mô dự án tương đổi lớn, mô hình

15

Trang 25

quan lý dự án phổ biển thường thấy là mô hình tổ chức chuyên trách quản lý

chr an

Mô hình tổ chức chuyên trách quản ly dy án là mô hình mà bộ máy

quản lý dự án tách bạch hoàn toàn với tổ chức Giám đốc dự án và các thành

viên ban quản lý dự án tập trung hoản toàn cho công tác điều hành, thực hiện

dự án

Mô hình quản lý nảy có ưu điểm:

~ Nêu cao tính độc lập, Lăng cường phân quyền cho giám đốc đự án qua

đó nâng cao tính chủ động giải quyết công việc cho lãnh đạo dự án

- Các thành viên ban quản lý dự án tập trung toàn thời gian và chịu sự diều hành trực tiếp của giám đốc dự án nên nâng cao chất lượng công việc,

phản ứng nhanh, linh hoạt đối với sự vụ của đự án

- Các kênh thông tin dược vận hành mạch lạc, rút gọn thời gian dối với

các nhóm công việc đã được phân cắp, phân quyền qua đó nâng cao hiệu quả

thông tín

Tuy nhiên mô hình này cũng có những nhược điểm sau :

- Bộ máy nhân sự lớn, nếu không đánh giá vì trí việc làm phủ hợp, dặn thủ công việc không quá phức tạp thì sẽ gây lãng phỉ nhân lực Nhân sự khi

được bế trí thừa với nhu cầu sẽ giảm tính linh hoạt, có thể gây ra trì trệ

- Bộ máy nhân sự lớn sẽ lâm gia tăng chi phí vận hành

- Tổ chức bộ máy chuyên trách làm gia lăng đầu mỗi độc lập do vậy cần phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát dé dám bảo bộ máy hoạt động tuân thủ các quy định của pháp luật

> Đầu thầu

Trang 26

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đẳng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây

lắp, lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thục hiện hợp đồng dự án đầu tư theo

hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dựng đất trên cơ sở báo đảm

cạnh tranh, công, bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

- Căn sử vào tỉnh chất gói thầu có thể phân thành gác loại

+ Thầu dịch vụ tư vẫn,

+ Thầu địch vụ phi tư vấn;

+ Thầu mua sắm hàng hóa;

+ Thầu xây lãi

‘Tay vao tinh chất, hình thức của gói thầu mà công tác đấu thâu có quy trình

thực hiện khác nhau Về cơ bản việc lựa chọn nhà thầu trải qua các bước chính như sau:

| Lap/phé đuyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu: Nhằm xác định rõ nội

dưng, loại hình, tính chất, hình thức, nguồn lực, thời gian thực hiện của gói

thầu

¡ Lập/phê duyệUphát hành TIỀ sơ mời thầu: Nhằm đưa ra các tiêu chí

lựa chọn nhả thầu phủ hợp với yêu cầu của gói thầu

+ §o sánh/đảnh giá/đảm phán Hồ sơ đự thầu: So sánh để xuất của các nhà thầu nhằm lựa chọn nhà thâu phủ hợp nhất

+ Phê duyệt kết quả, ký kết hợp dỗng: Lá quá trình hoản tắt lựa chợn nhà thầu, kỷ kết hợp đồng với nhà thầu được chọn

17

Trang 27

* Giải ngân

Giải ngân dự án là việc căn cứ vào kế hoạch được duyệt, hợp đồng ký

kết để tiến hành thanh toán các khoản tiền cho bên thực hiện dự én theo tiến

độ hoàn thành công vide

Dễ đáp ứng yêu cầu thanh toán cần có hồ sơ giải ngân hợp lệ tương ứng

với mỗi gông việc Đối với áo du án dau ur sông, để giải ngân cần phải đáp

từng các yếu tổ cơ bản sau

+ Kế hoạch được duyệt ,

+ Nguồn vến dầu tư oông dược phân bỗ ;

+ Hợp đồng được ký kết hợp lệ „

! Khối lượng công việc hoàn thành

TTỷ lệ giải ngân là một trong những thước do hữu hiệu dể theo dõi tiên

độ hoàn thành công việc để ra của mỗi dự án

*> Quyết toán, đóng cửa dự án

Là giai doạn cuối cùng của quả trình dầu tư, cũng là giai doạn cuối

cùng của công việc quân lý dự án Bat cứ dự án nào cũng đêu có điểm kết

thắc - đây là thời điểm các mục tiêu đã thực hiện được và kết quả chuyên giao

cho các thành phân liên quan (ông việc chủ yếu bao gầm

- Công tác tổ chức nghiệm thu, đưa dự án vào khai thac str dung ;

- Công táu thanh, quyết toán công trình

- kết thắc giai đoạn này dự án phải giải tán, các thành viên trong ban

quan lý và máy móc thiết bị sẽ được bố trí lại công việc Công tác tổng kết dự

án dược triển khai nhằm đánh giả những diều đã thực hiện tết, điều gì cần

phải khäc phục, kết quả có lẽ đã có thé cải thiện Từ đó rút ra bài học kinh

nghiệm tạo nên tảng vững chắc cho sự thành công của những đự án tiếp theo

- Giai doạn kết thúc dự án không theo trình tự có thé phát sinh nhiều

rắc rối như các vấn để liên quan đến pháp lý, trách nhiệm nhân sự Điềư

18

Trang 28

này sẽ để lại cho tổ chức nói chung và các cá nhân trong nhỏm dự án nói

riêng những thiệt hại to lớn về tải chính và đanh tiếng

1.2.3.3 Kiếm tra, đánh giá thực hiện

Giám sát dự án là quá trình kiểm tra theo đối dự án về tiển độ thời gian,

chi phí va tiến trính thực hiện nhằm đánh giá thường xuyên mức độ hoàn thành va để xuất những biện pháp và hành động cần thiết để thực hiện thành

công dự án Hệ thống giám sắt dự án giúp các nha quản lý dự án

- Quản lý tiến độ thời gian, đấm bảo yêu cầu kế hoạch ;

- Giữ cho chỉ phi trong phạm vi ngân sách được duyệt ;

- Phát hiện kịp thởi những tình huống bắt thường nảy sinh và để xuất

biện pháp giải quyết

Việc giảm sát dự an đôi hỏi phải thực hiện thường xuyên vá có thể được tiến hành theo hệ thống chính thức hoặc không chính thức Tuy nhiền,

những dự án nhỏ khêng cần thiết phải xây dựng hệ thống kiểm soát chính thức Hệ thống giám sát cần đơn giản, dễ hiểu, tận trung vào những thay đổi

guan trọng, những khâu yếu trong hệ thống Việc lựa chọn hệ thống kiểm sát

phụ thuôo vào nhiều yếu tố như loại hình tổ chức dự án, yêu cẫu công ngh

quan, tổ chức, cá nhân liên quan , phát hiện kịp thời những sai sót, yêu kém

về quản lý dự án theo quy định của pháp luật : kiến nghị các cấp có thẩm

quyền xử lý những vưởng mắc, phát sinh, việc lảm sai quy định về quán lý dự

án ; giám sắt việc xử ly va chấp hành các biện pháp xử lý các vấn để đã phát

hiện

Đánh giá dự án là hoạt dộng dinh kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất nhằm

xác định mức độ đạt được theo mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể sa với quyết định đầu

19

Trang 29

tư đự án hoặc tiêu chuẩn đánh giá quy định của nhà nước tại một thời điểm nhật định Đảnh giá dự án đầu tư bao gồm: đánh giá ban đầu, đánh giá giữa

kỳ, đánh giá kết thúc, đánh giá tác động và đánh giá đột xuất

1.2.4 Tiêu chí đánh giá và nhãn tố ảnh hướng đến công (ác quán lý dự án

dầu tư công

1.2.4.1 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư công

Do tính da dạng và độc nhất của từng dự án, công tác quản lý dự án cũng

rất phong phú và có nhiều điểm khác biệt đối với từng dự án Dễ đánh giá tính

hiệu quả của công tác quản lý dự án, ta gắn nó với việc đánh giá mức độ đáp

từng các mục tiêu dễ ra đối với từng dự án Về tổng quan, các dự án phổ biến

được đánh giá mức độ đáp ứng mục tiêu với ba tiêu chí như sau : (1) Thời gian

thực hiện, (¡) Chì phí thực hiện (tổng vốn dẫu tư), (ii) Khối lượng và chất

lượng công việc

"Thời gian thực hiện

Quan lý thời gian bao gồm hoạt động xác dịnh công việc, dự tính thời

gian va quan ly tiến độ nó chỉ rõ mỗi công việc kéo dài bao lâu khi nào bắt

đầu khi nào kết thúc và toàn bộ dự án khi nào kết thúc Thời gian thực hiện đự

án nhanh sẽ làm giám các chỉ phí phát sinh trong quá trỉnh thực hiện dự án,

thời gian cảng kéo dai thi chi phí hoạt động càng lớn Thời gian thực hiện dự

án được hoàn thành đúng kế hoạch hay về đích sớm hơn so với kế hoạch thể

hiện công tác quản lý dự án cỏ hiệu quả Công tác quản lý thời gian được thực

hiện tốt sẽ kiểm soát tốt cáo chỉ phí, các nguồn lực thực hiện dự án Thông

qua tiểu chí này, công tác quản lý dự án dược đánh giá là tốt khi kiểm soát

được thời gian thực hiện từng công việc cho đến toàn dự án, đảm bảo được kế

hoạch và tiển độ thực hiện trong nguén lực cho phép

Chỉ phi thực hiện

Trang 30

BÃI kỳ một dự án đầu tư nào cũng mong có tổng chỉ phí thực hiện là thấp nhật Dé đạt được điều đó đòi hỏi một trong những yếu tổ quan trọng là công,

tác quản lý dự án luôn phải nỗ lực, có tính chuyên nghiệp và luôn hiệu quả

Tiêu chí về chỉ phí đánh giá dông tác quản lý dự án là tốt được thổ hiện chủ

yêu nội dung kiểm soát chỉ phí, đó là phải kiểm soát việc thực hiện chỉ phí so

với kế hoạch, hạn chế hay ngăn cần gác chỉ phí thay đổi không đúng hoặc

không được phép sao cho mức dầu tư thấp nhất và hiệu quả nhất

Chất lượng công việc

Chất lượng công việc dự án là tiêu chí dé đánh giá sản phẩm dầu ra của

du án có dược dấm bảo theo như mục tiêu dễ ra ban dầu hay không Đây lả

tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ thành công của dự án

Tốt với các dự án dầu tư công có quy mô lớn, ngay từ khi chuẩn bị dự

án, tư vấn thiết kế cần xây dựng các bộ chỉ số đánh giá chất lượng, mức độ

hoàn thành dự án Đây là cơ sở để đự án kiểm soát chất lượng sẵn phẩm đầu

ra trang suốt quá trình thực hiện dự án từ khâu lên kế hoạch, thẩm định, thầm

tra, đầu thầu lựa chon nhà thầu thi công, thực hiện, giám sát thực hiện, các

thước nghiệm thu, khai thác sử dụng

1.2.42 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án dầu tư công

Các nhân tố ảnh đến quản lý dự án đầu tư công có thể được phân chia

thành các nhân tố bên bên ngoài và các nhân tố bên trong

> Các nhân tố bên ngoài

Chính sách và pháp luật

Chính sách và pháp luật có thể coi là nhân tổ bên ngoài có tác động

mạnh mẽ nhất tới kết quả của dự án đầu tư công Một hệ thống chính sách, pháp luật nếu ôn định, đồng bộ và khuyến khích phát triển ngảnh, lĩnh đầu tư

thì sẽ đem lại rất nhiều thuận lợi cho quản lý dự án dầu tư của ngành lĩnh vực

3

Trang 31

đó Ngược lại nếu hệ thống chính sách và pháp luật tồn tại những điểm chưa đẳng nhất, thường xuyên thay đối thì sẽ gây rất nhiễu khó khăn cho công tác

quản lý du án và làm giảm hiệu quả đầu tư

Điều hiện kinh tế - xã hội

Các dự án đầu tư công có thể được thực hiện tại các vùng, địa bản khác

nhau và thường có phạm vì tác động tới nhiều bộ phận xã hội Đối với các đự

án dầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp tác động của nhân tổ này cảng trở

nên rõ nét, khi điều kiện kinh tẾ, cơ cấu dân số, dân trí, tập quán sinh sông ở

các vùng dự án lả rất da dạng

Các khác biệt này sẽ là yếu tổ đầu vào quan trọng trong việc lập dự án

đồng thời ảnh hưởng lớn tới phương thức triển khai dự án tại địa bản

> Các nhân tố bên trong

Xây dựng một cơ cấu tổ chức quản lý vận hành dự án là một công việc

kha phức tạp Công việc này dỏi hỏi phải nắm vững mục tiêu cúa dự án, quy rnô của các hoạt động trong quả trình vận hành dự án và hình thức tổ chức

đoanh nghiệp mà đự án đã chọn Một bộ máy hiệu quả sẽ giúp cho dự án đáp

tứng được đầy dủ các yêu cầu công việc về mặt khối lượng vả thời gian nhưng,

vẫn đảm bảo tính linh hoạt trước những biến động của dự án

Nhân sự

Đây là nhân tổ tác động trực tiếp đến công tác quản lý dự án đầu tư xâu

dụng, hoạt động đầu tư rất phức tạp và đa dạng, liên quan đến nhiều ngành,

22

Trang 32

nhiễu cấp, nhiều lĩnh vực Vì vậy lãnh đạo, cán bộ quản lý cũng như công

nhân viên cần phải có khả năng trình đô, được đảo tạo kỹ chuyên môn, từ đó

sẽ hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao Công tác quản lý dự án chủ yêu

và quan trọng nhất là phụ thuộc vào nguồn nhân lực Mức độ ảnh hưởng từ

nguồn nhân lực này lả rất lớn, nêu nguồn nhân lực không có trình độ hoặc

trình độ lệch quá nhiều sẽ đẫn đến sự lệch lạc trong nhận thức, trong triển

khai công việc, sử dụng các công nghệ khao học kỹ thuật trong quản lý yếu từ

đó sẽ có nhiều sai sót gây ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án và chất lượng

công Irinh

Tính phức tạp của dự án

Tính phức tạp của đự án là một thuộc tính của dự án mà Tất khỏ hiểu,

dự doán vả nắm bắt các đặc điểm mang tính chất tổng thể của nỏ ngay cả khi chúng ta đã có những thông tin đây đủ vẻ dự án Các yếu tế phức tạp có thể

được kế đến như yếu tế xã hội, yếu tế môi trường tự nhiên, yếu tố về mặt tổ

chức, yếu tổ về kỹ thuật công nghệ, yếu tố về quy mô dự án

Một trong những lý do kiên dự án thất bại, đó là do mức độ phức tạp

của dự án đang tăng lên hoặc là do chúng ta đánh giá thấp chúng Ngày nay,

mức độ phức tạp của dự án đã không ngừng tăng lên, cần được hiểu biết và đo

lường tết hơn để hỗ trợ cho công tác quản lý đự án hiện đại

1.3 Một số kinh nghiệm và bài học thực tiễn quản lý dự án đầu tư công 1.3.1 Một số kinh nghiệm quản lý dự án dầu tư công

13.1.1 Các Ban quản lý dự án - Bộ giao thông vận tải

Trong những năm gần dây, Bộ giao thông vận tái với vai trò chủ dầu tư,

cơ quan chủ quản đã quản lý xây dụng và đưa váo sử dụng rất nhiều những dự

án công trình giao thông chất lượng tất qua đó kiển thiết cơ sở hạ ting gop

phần phục vụ phát triển kinh tế, xã hội Tuy nhiên, trong quá trình quản lý dự

33

Trang 33

án cũng gặp không ít những khó khăn, đặc biệt là đối với các dự án phức tạp,

dự án quy mô lớn, một số kinh nghiệm thất bại như sau

Thứ nhất, công tác lập dự án kém chuẩn xác, có nhiễu thay dỗi lớn khó

lưỡng trước trơng triển khai

Diễn hình trong số này có thể kế đến dự án Cát Linh — Hà Dông Thời

gian thiết kế quá dài, đẫn đến nhiễu biến số thay đổi so với thời điểm ban đầu,

giám tính chính xác cúa ý tưởng dầu tư và tăng rủi ro thực hiện Do tỉnh phức

tạp của dự an, công nghệ ứng dụng cao nên Chủ, đầu tư chưa kiểm soát, lâm

chủ dược công nghệ

Việc lập kế hoạch dự toán ban dầu chưa chỉ tiết, dẫn dến dự toán tổng

nguồn vốn thiếu chính xác hững khác biệt về đơn giá, định mức khiến việc

lập dự toán là không dầy đủ dẫn đến dự án đội vốn so với quyết định phê

duyệt ban đầu

Trong 7 dự án trọng điểm gồm 2 dự án đường cao tắc Bén Lite - Long

Thanh, ‘Urmg Larong - MY Thuan va 5 dur an đường sắt đô thị Phần lớn cac

dư án này đều chậm tiến đô, dẫn đến vốn đầu tư bị "đôi" lên gấp nhiễu lần,

kéo theo giảm hiệu quả đầu tư

Thứ hai, tiên độ giải phóng mặt bằng và thời gian điều chỉnh dự án kéo

dai gay chậm trễ trong thực hiện dự án

Các dự án bị châm tiến độ do chậm giải phóng mặt bằng ảnh hưởng

không nhỏ đến khảo sát, thiết kế, thi công và điều chỉnh đự án chậm Cụ thé, theo Bộ Giao thông Vận tải, các gói thâu từ nguồn vốn Ngân hàng Phát triển chau A (ADB) thudc dự án cao tốc Bến Lite - Long Thanh chim hoàn thành

chủ yếu do vướng giải phóng mặt bằng

Thứ ba, cân tuyển chọn các nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm để

triển khai dự án

Trang 34

Theo bảo cáo của Bộ Giao thông vận tải (GTVT) dự án đường cao tốc

‘Trung Long - M¥ ‘Thuan du kiến thông xe vào năm 2020 nhưng đến nay

tổng sản lượng đạt 17,5% (chậm 27% so với tiên độ thí công đề ra) Cao tốc

Bén Lite - Long Thanh sản lượng đạt khoảng gần 76%, chậm 12,6% Dự án

chậm tiến độ chủ yêu do nang lye nha đầu tư hạn chế, nhà đầu tư không hoàn

thành được việc ký kết Hợp đồng tín dụng với cáo tổ chức tín dụng

Thứ tư, cơ chễ thực hiện các dự án (đặc biệt lá các dự án ODA) còn bất

cập như ké hoach vén ODA hảng năm không được bê trí đủ làm chậm trễ

thanh toán cho các nhà thầu, tình trạng thiếu vốn dối ứng kéo dải dẫn dến tiến

độ thi công bị ảnh hưởng,

13.1.2 Ban Quản lý dự án trọng điểm - Bộ Y tế

Ban quan lý dự án trọng điểm — Bộ Y tế có chức năng quán lý các dự

án xây dựng công trình quan trong trong lĩnh vực y tế Có thế kế đến hai trong,

số các dự án quan trọng gần đây như những Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Việt Đức cơ sở 2 Đây đều là các dự án có quy mô lớn, theo Quyết dinh

số 4985/Q11-BY'T và Quyết định số 4986/Q13-BY'I tổng mức đầu tư của Dự

án Đầu Lư xây dựng mới cơ sở 2 của Bệnh viện Bạch Mai là 4.990 tỷ đồng ;

Dự án Đầu tư xây dựng mới cơ sở 2 của Hệnh viện Hữu nghị Việt Đức là

4.968 tỷ đồng

Theo báo cáo cúa Bộ Y tế tính đến tháng 5 năm 2018, Dự án bệnh viện

Bạch Mai cơ sở 2 và bệnh viện Việt Lite cơ sở 2 (đặt tại Hà Nam) chậm tiên

độ 18 tháng Qua những dự án này có thể đúc rút ra một số kinh nghiệm quản

lý dự án quý giá như sau

Thử nhất, việc không trú trọng công tác lập kế hoạch thực hiện chỉ tiết

sẽ gây ảnh hưởng lớn tới quá trình thực hiện Thực tiễn tại 02 đự án trên cho

thấy, việc áp dụng hình thức dấu thầu gói thầu hẫn hợp thiết kế và thi công,

căn cứ mời thầu là tổng mức đầu tư nền nhiều nội dung con so luge, chua chi

3

Trang 35

tiết khiến sẵn phẩm của đấu thầu chỉ là những hợp đồng khung Điều này dẫn đến kết quả khi triển khai sẽ kém đồng bộ, cần phê đuyệt bỗ sung gây chậm

kỳ trước khi diều chính dự án theo quy dịnh

Thứ ba, tỗ chức bộ máy ban quần lý dự án cần phần rõ quyển hạn và

trách nhiệm đồng thời tăng cường trách nhiệm cá nhân

Đảo cáo của chỉ ra nguyên nhân chính khiến giải ngần châm cho 2 dự

án Hệnh viện này là do khâu tổ chức thực hiện của Hộ Y tế còn yếu

Điển hình như việc nhà thầu tự ý thay đổi vật liện không đúng thiết kế tại dự án bệnh viện Bach Mai co sé 2 nền Bộ Y tế đã yêu cầu dừng thi công,

để làm rõ Qua đó, ta không, thấy được vai trò và trách nhiệm của Chủ đầu tư

trong cong tac quan ly dy an

1.3.2 Một số bài học rút ra

Qua rất nhiều kinh nghiệm quản lý đự án đầu tư công tại các Ban quản

lý thuộc Bộ ngành nêu trên, cỏ thể rút ra những bài học quý giá như sau

- Ađột là, cần tuyển chọn tư vẫn, chuyên gia thiết kế dự án uy tín, giảu kinh nghiệm Thật vậy, công tác lập, thiết kế dự án cẦn phải được thực hiện một nách chỉ tiết và dầy đủ nhưng dồng thời phấi đấm bão thởi gian chuẩn bị

là ngắn nhất

- Hai là, đổi với các dự án có thời gian chuẩn bị đầu tư quá đài thì trước

phê duyệt dẫu tư cần bể sung có những tư vấn độc lập để dánh giá lại tính khả

th của dự án

36

Trang 36

- Ba là cần bám sáL các yêu cầu về cơ chế chính sách, các thay đổi

trong quy định đầu tư công đặc biệt là công tác quy hoạch, kế hoạch

- Bồn là, cần linh hoạt trong việc lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy

quản lý dự án Theo đó, oần phân rõ quyền hạn và trách nhiệm của các chủ

thể liên quan đến dự án theo hướng nêu cao trách nhiệm cá nhân L3ỗi với các

dự án phức tạp, chủ đầu tư chưa có nhiều kinh nghiêm cẦn có sự tham gia,

piám sát của nhiễu dơn vị chuyên môn, dối với các dự án dã có nhiều kinh

nghiệm quản lý thì đấy mạnh theo hướng đơn giản hóa thủ tục, phân chp

manh mé

- Nam Id, nang cao công khai, minh bạch trong công tác quân lý đự án

đầu tư đặc biệt là công tác đầu thâu

- 8áu là, phối hợp chất chế giữa các hộ, ngành, dịa phương trong thực hiện, xử lý các vấn để phát sinh đặc biệt là trong công tác giải phóng mặt

bằng nhằm đây nhanh tiến độ đự án

- Bây là, tăng cường kiểm tra, giảm sát thực hiện và dánh giá dự án

Công tác giảm sát cần có sự tham gia của nhiều thành phan, trong đó nâng

cao vai trò của người thụ hưởng Việc đánh giá kết quả thực hiện dự án cũng,

cần được thực hiện bởi một tổ chức đánh giá độc lập và chuyên nghiệp, dựa

trên những tiêu chỉ rõ ràng, khách quan, bao gồm các khía cạnh công nghệ,

hiệu quá tải chính, hiệu quả kinh tế vá hiệu quá kinh tẾ - xã hội đại được

Q gỉ

Trang 37

CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp thu thập dữ Hiệu

2.1.1 Nguễn dữ liệu

Dữ liệu cơ sở lý luận dược tác giả lấy từ các nguồn như : Các bộ luật

của Nhà nước cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các nghị định của Chính

phủ, cáo thông Lư, văn bán quy định hướng cúa oáo Đô, Ban ngành về công

tác quản lý dự án đầu tư Các giáo trình, bải báo khoa học công trính nghiên

cửu, luận văn, luận án về chủ để quản lý dự án đầu tư sông

Tác giả sử dụng số liệu trong các báo cáo tổng kết, bảo cáo giám sát

đánh giá, báo cáo hàng năm của Ban quản lý các dự án Nông nghiệp và các

dự án, báo cáo của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thời gian thực

hiện nghiền cửu tử 201 5 đến 2018

2.1.2 Tiên trình thu thập dữ Hệu

Căn cứ khung lý thuyết và cơ sở lý luận về quản lý dự án nói chung và quản dự án dầu tư công nói riêng, tác giả thu thận các nguồn dữ liệu sẵn có

liên quan đến đề tải nghiên cứu, bao gềm văn bản luật pháp của nhà nước, các

công trinh nghiên cứu khoa học của các tác giá trong và ngoải nước đã dược

nghiệm thu va công bổ, bài báo khoa học trong nước vả quốc tế đăng trên tạp

chí chuyên ngành Trên cơ sở đó, các dữ liệu thu thập được hệ thống hóa và

sử dụng làm rõ cơ sở lý luận của dé tai nghiên cứu Bước này chủ yếu phục

vụ cho công tác nghiên tại Chương 1

Thu thập lài liệu, số liệu phục vụ phân tích thực trạng quần lý dự án đầu

tư tại Ban quản lý các dự án Nông nghiệp thuộc Bộ ÑN4&PLNT giai đoạn

2015-2018 Tác giả thu thập và tống hợp các đữ liệu được trình bảy từ các báo cáo định kỷ của Bộ NN&PTNT liên quan dến dầu tư công, bảo cáo định ky và

đột xuất của Ban quản lý các dự án Nông nghiệp vả các báo cáo của các dự

3

Trang 38

án Cáo dữ liệu thu thập được sử dựng như là cáo dữ liệu thô nhằm phục vụ

công việc nghiên cứu tại Chương 3 và Chương 4 của hiên vẫn qua đó phân

tích, đánh giả thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại APMB

2.2 Phương pháp xứ lý dữ Hệu

2.2.1 Phương pháp phân tích, tổng hựp

Thương pháp phân tích được sử dụng trong suốt luận văn nhằm mục

tiêu làm rõ các khái niệm, đặc diễm va vấn dễ liên quan dén cơ sở lý luận về

quan ly dy an đầu từ Dặc biệt, phương pháp phân tích được sử dụng để đựa

trên các dữ liệu thô thứ cấp, đảnh giá thực trạng quản lý dự án dẫu tư tại Đan quản lý các dự án Nông nghiệp

Phương pháp tổng hợp được sử dụng nhằm đưa ra các đánh giá, nhận

xét khái quát cả về mặt lý thuyết lẫn thực tiễn của vấn dễ

2.2.2 Phương pháp so sảnh

Phuong pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích

bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu của kỳ phân tích với một chỉ tiêu của

kỷ cơ sở hay chỉ tiếu gốc

Tác giả sử dụng phương pháp so sánh với mục tiểu làm nói bật thực

trạng công tác quản lý dự án tại APMH giữa các dự án, giữa các khoảng thời

gian khác nhau qua đó đưa ra các đánh giá về xu thể thay đổi và tác động của

các nhân tổ ánh hưởng

Trang 39

CHUONG 3: THUC TRANG QUAN LY DU AN DAU TU TAI BAN

QUAN LY CAC DU AN NONG NGHIEP THUOC BỘ NÔNG NGHIỆP

VA PHAT TRIEN NÔNG THÔN

3.1 Tổng quan về Ban quản lý các dự án Nông nghiệp

3.1.1 Giới thiệu chung về Ban quản lý các dự án Nông nghiệp

Ban quấn lý các dự án Nông nghiệp được thánh lập theo Quyết định số 100/1999/Q1-BNN-TCCH, ngày 03/7/1999 của Hô trưởng Hộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn

Ban quan ly các dự án Nông nghiệp có tên giáo địch quốc tế của Ban

quản lý các dự án Nêng nghiệp : Agriculture Projects Mlanagerment Board,

vidt tt 14 APMB APMB la don vi sự nghiện công lập thuộc Bộ NN&@PTNT

có con dấu vả tài khoản riêng,

Chức năng nhiệm vụ : APMB là đơn vị được Bộ trưởng Bộ NN&PTNT

giao làm chủ các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn dỗi ứng và nguằn vốn khác (nếu có) để dầu tư trong các lĩnh vực nông nghiệp,

thủy sản vả phát triển nông thôn Ban quản lý các dự án Nêng nghiệp vận

hành dựa trên nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cắp từ nguồn kinh phi của

Bộ NN&PTNT

Trải qua gần 20 năm hình thành và phát triển, Dan quản lý các dự án

Nông nghiệp dã hoàn thành và bản giao dưa vào sử dựng 11 chương trình, dự

án với tổng số vốn khoáng 745 triệu USD

3.1.2 Cư cấu, mô hình tổ chức của Ban quản lý các dự án Nông nghiệp

Ban quản lý các dự án Nông nghiệp được tế chức theo cơ câu tham

mm - chức năng bao gồm

a Ban lãnh dạo

Trang 40

Lãnh đạo Dan quản lý cáo dự án Nông nghiệp gồm có Trưởng ban chịu

trách nhiệm lãnh đạo, quản lý điều hành rnọi hoạt động của ban và các Phó

Trưởng ban phụ các lĩnh vực, dự án được phân công Trưởng ban và Phó ban

do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp vả phát triển nâng thôn bỗ nhiệm, miễn nhiệm

- Phòng Quan ly ‘lu van và Xây dựng chương trình, dự án

Các Phòng có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, các viên chức vả các

tổ công tác chuyên môn, nghiệp vụ do Trưởng ban quyết định bổ nhiệm,

tuyển dụng theo quy định của pháp luật va hudng din ca B6 NN&PTNT

e Các Dan quản lý chương trình, đự án trực thuộc

Bạn quản lý các dự án nông nghiệp là chủ dự án, căn cứ theo Quyết

định của Bộ Nông nghiệp vả Phát triển nông thôn và tính chất của từng dự án

sẽ thành lập các ban quản lý dự án với bộ máy chuyên trách Các cán hộ chuyên trách của từng dự án sẽ được điều dộng từ các phỏng chức

Giám đếc dự án giúp việc cho Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước

Trưởng ban và trướu pháp luật

ö thực hiện nhiệm vụ được phân oông ; được

ký một số văn bản và sử dụng con dấu của Ban quản lý các dự an Nông

nghiệp trong giao dịch liên quan đến chương trình, đự án theo ủy quyền của

Ngày đăng: 24/05/2025, 18:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
18. Từ Quang Phương, 2005. Giáo trình quân jÿ dự án đầu tr. Hà Nội: Nhà xuất tản Lao động — xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quân jÿ dự án đầu tr
Tác giả: Từ Quang Phương
Nhà XB: Nhà xuất tản Lao động — xã hội
Năm: 2005
19. Quốc hội nước CHXHƠN Việt Nam, 2014. / uất đầu tr công 49/2014/QH13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội nước CHXHƠN Việt Nam
Tác giả: Chính phủ Việt Nam
Nhà XB: Chính phủ Việt Nam
Năm: 2014
20. Quốc hội nước CHXHƠN Việt Nam, 2015. Luật gân sách nhà nuốc ọ3/2015QH13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ngân sách nhà nước năm 2015
Tác giả: Quốc hội nước CHXHƠN Việt Nam
Năm: 2015
21. Quốc hội nước CHXHƠN Việt Nam, 2017. luật quản lý nợ công 20/2017/QH14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: luật quản lý nợ công 20/2017/QH14
Tác giả: Quốc hội nước CHXHƠN Việt Nam
Năm: 2017
22. Nguyễn Văn Thành, 20135 : #foàn thiện công lác quản lý dau tw dy an Ung? điện tại Ban Quản lý dự án thủy điện 2. Luận văn thạc sĩ. Dại học bách khoa Tả Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ
Tác giả: Nguyễn Văn Thành
Nhà XB: Đại học Bách khoa Tả Nội
Năm: 2013
23. Ha Thi Thu, 2014. Thu hút và sử dụng ngun vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vào phát triển nông nghiệp. nông thôn Việt Nam : nghiên cứu lại vùngDuyên hải Miễn Trung. Luận án tiễn sĩ. Đại học kinh tế quốc dan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút và sử dụng ngun vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vào phát triển nông nghiệp
Tác giả: Ha Thi Thu
Nhà XB: Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2014
24. Thủ tưởng chính phủ, 2013. Quyét dink 899/QH-11'g Dé dn tải cơ cẩu ngành nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 899/QH-11'g Đề án tải cơ cẩu ngành nông nghiệp
Tác giả: Thủ tưởng chính phủ
Năm: 2013
14. Chính phủ, 2016. Ngĩy định 16/2016/ND-CP quản lý và sử dụng nguân hỗ trự phát triển chính thức và nguân vẫn vay ưu đối của nhà tài trợ Khác
17. Nguyễn Hữu Huế va Đặng Uụng Toàn, 2014 : Nõng cao hiệu quả quản ẽý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng vẫn ODA. Tap chi Khoa họcKỹ thuật Thúy lợi và Môi trường, số 47, trang 75-80 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3.1:  Sơ  đồ  tổ  chức  bộ  máy  tại  APMB - Luận văn thạc sĩ quản lý dự Án Đầu tư tại ban quản lý các dự Án nông nghiệp bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
nh 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy tại APMB (Trang 41)
Bảng  3.2  :  Tình  hình  chuẩn  bị  dự  án  đầu  tư  theo  các  năm - Luận văn thạc sĩ quản lý dự Án Đầu tư tại ban quản lý các dự Án nông nghiệp bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
ng 3.2 : Tình hình chuẩn bị dự án đầu tư theo các năm (Trang 43)
Hỡnh  3.2:  Mụ  hỡnh  quản  lý  cỏc  dự  ỏn  ệ - Luận văn thạc sĩ quản lý dự Án Đầu tư tại ban quản lý các dự Án nông nghiệp bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
nh 3.2: Mụ hỡnh quản lý cỏc dự ỏn ệ (Trang 51)
Hình  3.2  cho  thấy  Bộ  máy  quán  lý  của  từng  dự  án  theo  mô  hình  dự  án - Luận văn thạc sĩ quản lý dự Án Đầu tư tại ban quản lý các dự Án nông nghiệp bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
nh 3.2 cho thấy Bộ máy quán lý của từng dự án theo mô hình dự án (Trang 52)
Bảng  3.11 :  Tình  hình  quyết  toán  dự án  hoàn  thành  năm  2018 - Luận văn thạc sĩ quản lý dự Án Đầu tư tại ban quản lý các dự Án nông nghiệp bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
ng 3.11 : Tình hình quyết toán dự án hoàn thành năm 2018 (Trang 60)
Bảng  3.14 :  Mức  hoàn  thành  chỉ  số  mục  tiêu  tại  các  dự  án  hoàn  thành - Luận văn thạc sĩ quản lý dự Án Đầu tư tại ban quản lý các dự Án nông nghiệp bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
ng 3.14 : Mức hoàn thành chỉ số mục tiêu tại các dự án hoàn thành (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w