'Tôi cũng xin gửi lời căm ơn tới Lãnh đạo củng các cán bộ nhân viên tại Ban quản lý các dự án Nông nghiệp dã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và cung cắp thông tin cho luận
Trang 1%1 CC LO TC ea
QUAN LY DU AN DAU TU TAI BAN QUAN LY CAC DU AN
NONG NGHIEP - BO NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIÊN NÔNG
Trang 2
DAI HOC QUOC GIA HA NOL
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẺ
— tofNfœ——-—
NGUYEN CHi TRAN HA
QUAN LY DU’ AN DAU TU TAI BAN QUAN LY CAC DU AN NONG
NGIIIẸP - BỘ NONG NGIDEP VA PIIAT TRIEN NÔNG THÔN
Chuyên ngành Quản 1ý kinh tế
LUAN VAN TIIAC Si QUAN LY KINII TE CHIƯƠNG TRÌNH DỊNH HƯỚNG UNG DUNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS ĐINH VĂN THONG
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
Ha Ndi - 2019
Trang 3
DANH MỤC HÌNH
PHAN MG DAU
CHUONG 1: TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUU, CO SO LY
LUẬN VÀ THỰC TIỀN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
1.1 Tổng quan tỉnh hình nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư sông 5
1.1.3 Téng két tinh hinh nghiên cứu và xác định hướng nghiên cửu 7 1.2 Cơ sở lý luận về quân lý dự án dau tr cong, 8
1.2.2 Quản lý di an va quan lý dự án dau tu céng 10 1.23 Nội dung quan ly dy an đầu tư công 11
1.2.4 Tiêu chỉ đánh giá vả nhân tỗ ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án
13 Một số kinh nghiệm và bài học thực tiễn quản lý dự án dầu tư oông: 23
1.3.1 Một số kimh nghiệm quản lý dự án dầu tư công 23
Trang 4CHƯƠNG 2 : PIƯƠNG PHÁP NGIIÊN CÚ
CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN BAU TU TAI BAN
QUAN LY CÁC TỰ ÁN NÔNG NGHIỆP THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP
3.1 Téng quan vé Ban quản lý các dự án Nông nghiệp 30 3.1.1 Giới thiệu chung, về Ban quản lý các dự án Nông nghiệp 30
3.1.2 Cơ cầu, mô hình tổ chức của Ban quản lý các dự án Nông nghiệp 30
3.1.3 Các đự án tại Ban quản lý các dự án Nông nghiệp 32
3.3 Đánh giá thực trạng quần lý dự án đầu tư tại Dan quản lý cáo dự án Nông nghiệp - - %4
Trang 5343/2 Những thành công 58
3.3.3 Những hạn chế, yếu kém vả nguyên nhãn 60
CHIƯƠNG 4: CÁC GIẢI PIIÁP HOÀN TIIỆN CONG TAC QUAN LY
DỰ ẤN ĐẦU TƯ TẠI BẢN QUẦN LÝ CÁC DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP ñ9
4.1.2 Xu hướng đầu tư công trong ngành Nông nghiệp - Ww
4.1.3 Định hướng phát triển của Ban quản lý các dự án Nông nghiệp 72
42 Đề xuất giải pháp hoản thiện công tac quan lý dự án dầu tư tại Ban quản
4.2.3, Nhóm giải pháp về kiểm tra, giám sat 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 6LỜI CẢM ƠN Luận văn này là kết quả của của trình học tập và nghiên cửu ở trường
kết hợp với kinh nghiệm đúc rút từ thực tế công tác
Lời đầu tiên tôi xin bảy tó lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy
giáo, PGS.L§ Dinh Văn Thông là người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, tận
tỉnh chỉ dẫn cho tôi về chuyên môn, phương pháp nghiên cứu, truyền đạt cho tôi nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong suốt thời gian thực hiện để tải
'Tôi xin chân thành cám ơn các thây, cô giáo tại trường Dại học Kinh tê
- ĐHQG Hà Nội, bạn bẻ vá đồng nghiệp đã giúp dỡ lôi trong thời gian học tập cũng như quá trình hoàn thánh luận văn này
'Tôi cũng xin gửi lời căm ơn tới Lãnh đạo củng các cán bộ nhân viên tại
Ban quản lý các dự án Nông nghiệp dã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số
liệu và cung cắp thông tin cho luận văn
Cuối cùng, mặc dù đã nỗ lực nghiên cứu nhưng luân văn không thể
trảnh khỏi những thiểu sót nên tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy
cô và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiên hơn
Xin chan thanh cam ơn./,
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
1 ADB Ngân hàng Phát triển Châu A
2 AFD Cơ quan Phát triển Pháp
3 ẨAPMB Ban quản lý các dự án Nông nghiệp
5 NN&PTNT | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
6 ODA 1Iễ trợ Phát triển Chính thức
7 QLDA Quản lý dự án
8 UBND Ty ban nhân dân
9 WB Ngân hàng thể giới
Trang 8
DANII MUC BANG BIEU
Các dự án thực hiện tại APMH từ năm 2015 đến
năm 2018
2 |Bảng32 Tìnhhình chuẩn bị đưán đầu tư theo các năm 34
3 |Bảng3.3 — Cơ cầu số dựán theo ngành, lĩnh vực qua các năm 35
4 |Bảng34 Sốlẫn điều chnhkế hoạchtổng thể đựấu 37
S |Bảng35 — Tý lệvốngtao so với tý lệ kế hoạch đồng ký 39
Tự án bố trí thiểu kế hoạch vốn trang hạn 2016-
2020
Số lượng JQLDA chịu sự quan ly gidn/truc tiép tir
APMB
“Tình hình giải ngân cáo đự án tại APMB từ 2015
dén 2018
9 [Bang 3.9 Tỷ lệ giải ngân của các dự án qua các năm 49
10 | Bang 3.10 Quy dịnh thời hạn quyết toán đự án hoán thành 32
11 | Bang 3.11 Tinh hinh quyét toan dy an hoan thinh nim 2018 Sl
“Tiên độ thực tế của các dự án so với phê đuyệt ban
dau Tổng chỉ phí thục hiện của các đự án so với phê
duyệt ban đầu
Mức hơản thành chỉ số mục tiêu tại các dự án hoán
Trang 9
STT
1
2
Tình Hình 3.1
Hình 3.2
DANITMỤC TIÌNIT
Nội dung
Sơ đỏ tổ chức bộ máy tại APMH
Mô hinh quản lý các dự án Ô
Trang 10PLAN MO DAU
1 Tinh cấp thiết chọn dễ tài
Ngành nông nghiệp Việt Nam đã có những bước tiến ân tượng trong
hai thập kỹ qua với năng suất và sẵn lượng tăng cao, góp phần hiện thực hóa
mục tiêu quốc gia về an ninh lương thực, giảm nghèo, ồn định xã hội và trao
đổi thương mại Mặc đủ đóng góp vào GDP của ngành nông nghiệp đã giảm
từ 31% xuống cỏn 179%, song nông nghiệp vẫn là nguồn sinh kế chính của 2/3
dan số Việt Nam và trên 90% người nghẻo
Nông nghiệp là ngành kinh tế có tắc độ phát triển chậm so với nền kinh
tế, thường xuyên đối mặt với khó khăn, rủi ro do thiên tai, dịch họa, thị
trường bấp bênh Bên cạnh những tác động của yếu tổ tự nhiên, điều kiện về
cơ sở vật chất, khoa học công nghệ, vốn trong lĩnh vực này cỏn rất hạn chế
'Trong những năm qua, vốn đầu tư công của Nhà nước luôn chiểm tỷ trọng lớn
trong cơ cấu vốn đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp, điều đó thể hiện vai trỏ
chủ dạo của thành phan kinh tế nhà nước trong sự phát triển kinh tế nói chưng,
va lĩnh vực nồng nghiệp nói riêng
Để nông nghiệp Việt Nam tiếp tục phát triển hiệu quả hơn trong giai đoạn tới, Chính phủ đã đưa ra tim nhin đến năm 2030 lả: Phát triển nông
nghiệp theo hướng hiện đại, bên vững, sản xuất hàng hóa lớn, áp dụng khoa
hoc céng nghệ và đổi mới sáng Lạo để Lăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và
nông cao năng lực cạnh tranh Cải thiện và ngảy cảng nâng cao đời sống của
nông dân Xây dựng nông thôn văn minh hiện đại
Mục tiêu đến năm 2030, tốc độ tăng trưởng giá trị sắn xuất nông, lâm,
thủy sản đạt khoảng 3,0%/năm; tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu nông,
lâm, thủy sản đạt khoảng 6%2-89%%/năm Lĩnh vực nông nghiệp có 80.000 -
100.000 doanh nghiệp dầu tư kinh doanh có hiệu quá, trong dó khoảng 3.000
- 4.000 doanh nghiệp có quy mỗ lớn vá 6.000 - 8.000 doanh nghiệp quy mỗ
1
Trang 11é dat được những mục tiêu nảy, ngành nông nghiệp rất cần những dự
án đầu tư công hiệu quả, qua đó tạo tính lan tổa và làm đầu tàu thu hút các
thành phân kinh tổ khác tham giá đầu tư
‘Tuy nhiên, trong bối cảnh chỉ số nợ công tăng cao, ngân sách Việt Nam
dang gặp nhiễu khó khăn, việo tiếp tục theo đuổi mô hình tăng trưởng gắn với
gia ting von dau tr gap khó khăn, dặc biệt đỗi với ngành nông nghiệp Thực
tế cho thay đầu tư công cho nông nghiệp trong giai đoạn gin day dang co xu
hướng giảm din về số lượng
Ngoài ra, những năm pần đây, hoạt dộng dầu tư công đã chịu sự chỉ
phấi, điều chỉnh của rất nhiễu văn bản quy phạm pháp luật mới như Luật Đầu
tư công 2014, Tuật Ngân sách nhà nước 2015, Tuật Quản lý nợ công 2017,
I,uật Quy hoạch 2017 'Theo đó, đã có rất nhiều những thay đối trong công tác
quản lý đự án đầu tư công, từ định hướng mục tiêu, cách thức quản lý cho tới
quy chế giám sát
ứng trước yêu cầu đó, Ban quản lý các dự án Nông nghiệp với vị trí
là một ban quần lý dự án chuyên nghiệp thuộc Bộ NN&PTNT, cần có những
điều chỉnh trong công tác quản lý dự án nhằm thích ứng với điều kiện mới
Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài Quản lý dự án đầu tư tại Ban
quản lý các dự án Nông nghiệp - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
được chọn nghiên cứu với mong muốn sử dụng những kiên thức đã nghiền
cứu để phát triển và làm rõ lý luận về quản lý các dự án đầu tư công, xác định
rõ thực trạng quản lý dự án dầu tư công tại Ban quản lý các dự an Nông
nghiệp, đánh giá và đưa ra các giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Ban quan ly các dự án Nông nghiệp
2 Câu húi nghiên cứu
Luận văn hướng tới trả lời một số câu hỏi sau
3
Trang 12Thực trạng quân lý dự án đầu tư tại Ban quản lý các đự án Nông nghiếp, Hộ NN&P'INT' những năm qua ra sao ?
Công tác quản lý đự án đầu tư tại Ban quản lý các dự án Nông nghiệp,
Bộ NN&PTNT còn tồn tại những hạn chế nào ? Nguyên nhân của những hạn
chế đó là gì ?
Cân bổ sung những giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý dự án
tại đây 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
a/ Mục tiêu nghiên cứu
Iuuận văn dược thực hiện hướng tới những mục tiêu cơ bản sau
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư công tại Ban quản
lý các dự án Nông nghiên, Bộ NN&PTNT
- Dé ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tai các
dự án do Dan quản lý các đự án Nông nghiệp làm chủ đầu tư
b/ Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thông hóa cơ sở lý luân về quan by dự án đầu tư công
- Phân tích thực trạng quản lý dự án đầu tư tại các dự án do Dan quản lý
các dự án Nông nghiệp làm chủ đầu tư trong giai đoán 2015-2018
- Mô tả những mặt hạn chế của Ban quản lý các dự án Nông nghiệp
trong công tác quản lý dự án đầu tư v định nguyên nhân dẫn đến hạn
chế
- Đề xuất các giải pháp khắc phục những nguyên nhân gây ra hạn chế
trong công tác quản lý dự án dầu tư tại Ban quán lý các dự án Mông nghiệp
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a/ Đối tượng nghiên cứu: luận văn nghiên cửu về lý luận quản lý đự
án dầu tư công và thực tiễn công tác quản lý dự án dầu tư tại Ran quản lý các
dy án Nông nghiệp, Bộ NN&PTNT.
Trang 13b/ Phạm ví nghiên cứu :
- Về không gian - đề tài tập trung nghiên cửu các dự án đầu tư công,
đang được triển khai thực hiện, trong thời gian nghiên cứu, do Ban quản lý
các dự án nông nghiệp làm chú đầu tư
- Về thời gian : Dữ liệu được thu thập để nghiên cứu thực trạng quan lý
dự án đầu tư tại Ban quan ly cae du an Nông nghiệp trong giai đoạn 2015-
2018 Qua dó, đề xuất giải pháp hoản thiện công tác quan ly du an đầu tư tại
ý các dự án Nông nghiệp, Bộ NN&PTNT đến năm 2025
Ban quản
mội dụng : nghiên cửu công tác quản lý dự án dầu tư công tập
trung vào 3 nội dung chính : @) lập, thẩm định và phê duyệt dự án ; (1) triển
khai thực hiện đự án ; Git) kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án
% Kết cầu của luận văn :
Ngoài phần mở đầu vả kết luận, luận văn bao gồm 4 chương
Chương 1 : Tổng quan tình hình nghiên cửu, cơ sở lý luận và thực tiễn
quản lý dự án đầu tư dầu tư công,
Chương 2 : Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 : Thực trạng quản lý dự án đầu Lư tại Ban quân lý các dự án
Nông nghiép, BO NN&PTNT
Chương 4 : Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dy an dau tu tai Ban
quản lý cáo dự án Nông nghiệp, Bộ NN&PTNT.
Trang 14CHUONG 1: TONG QUAN TINH HiNH NGHIEN CUU, CO SO LY
LUẬN VÀ THỰC TIỀN QUẦN LÝ DỰ ẤN ĐẦU TƯ CÔNG
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư công
1.1.1 Các nghiên cứu công bổ ở nước ngoài
Quan lý dự án nói chung và quần lý dự án đâu tư công ngảy càng nhận
được nhiều sự quan tâm của cáo nhà nghiên cứu, đặc biệt là Lại các quốc gia
đang phát triển Irong vấn để nảy có một số công trỉnh nghiên cứu đáng chú ý
như sau
Công trình của ĐcncdicL Amadc, Emmanucl Chincnye Ubam, Enoch
Oghene-Mario Omajeh và Uchenna Anita Perpetua Njoku (2015): ‘Critical
success [actors for public scclor construction project delivery» a case of
Owerri, Tmo State’ trén Tntcrnational Journal of Rescarch in management,
Science & Technology da tập trung phân tích các nhân tố then chốt dẫn tới
thánh công của các dự án dầu tư công vỀ xây dựng tại Imo SLatc, Nigcria Nghiên cứu tập trung vào 6 nhân tổ bao gém : (1) quy trình rnua sắm hiệu quả,
Gi) quan lý thông tin hiệu quả, (11) lên kế hoạch đây đủ, (iv) kỹ năng lãnh đạo
của nhả quan lý dự án, (v) diều kiến khí hậu, thời tiết, (vi) phối hợp hiệu quả các hoạt động dự án Kết quả nghiên cứu nhân mạnh rằng nhãn tế lập kế hoạch đầy đủ đồng vai trò quan trọng nhất trong thành công của các dự án đầu
tư công về xây dựng,
Công trình của Mladen Radujkoviẻa, Mariela Sjekavica (2017) :
*Prgjcot managemenL suoooss ÍäcLors' trên Elscrvior, đã chỉ ra răng trong khi
du án thành công là dự án đạt được những mục tiêu tống quan thi quan ly dw
án thành công là việc đảm bảo dự án đạt được các tiêu chi về thời gian, chỉ
phí vả chất lượng công việc Qua dó, tác giá tập trung vào việo chỉ ra ráo nhân
Trang 15tổ tác động đến chất lượng của quản lý dự án bao gồm : Œ) năng lực quản lý
dự án, (ii) tổ chức và (iii) phương pháp, công cụ quản lý dự án
Công trình của Henry Alinaitwe, Ruth Apolot and Dan Tindiwensi
(2013) : ‘Investigation into the causes of delay and cost overruns in Uganda’s
public sector construction projects’ trén Journal of construction in developing
countrios, phân tích những nguyên nhân gây ra châm tiến độ vả vượt chỉ phí
tại các dự án dau tư xây dựng công tai Uganda Nghiên cửu chỉ ra rằng 5
nguyên nhân chủ đạo gây ra tình trạng chậm tiến độ và vượt chi phí là: ()
những thay đổi trong phạm vi công viộc, G¡) châm thanh toán Gii) giảm sát và
kiểm soát yếu kém (ïv) chỉ phí vấn cao (v) bắt ôn chính trị
Céng trinh cia Nurul Alifah Jatarona, Aminah Md Yusof, Syuhaida
Ismail and Chai Chaang Saar (2016) : Public construction projects performance in Malaysia tai Journal of Southeast Asian Research, công trình
dựa trên những kết quả của các dự án đầu tư công tại Malaysia, xác định 69
nhân tổ gây lên yếu kém như chậm tiễn độ, vượt chỉ phí, chất lượng công trình kẻm chất lượng Nghiên cứu khái quát các nhân tố nảy thành 5 nhóm
bạo gồm : () nhóm giai đoạn khảo sáL, (i) nhém giai đoạn thiết kế (1) nhóm
giai đoạn ký hợp đồng (ïv) nhóm giai đoạn thực hiện (v) nhám giai đoạn đóng
cửa dự án
1.1.2 Các nghiên cứu công bố Lại Việt Nam
'Tại Việt Nam, các nghiền cửu trong lĩnh vực này cũng khá phong phú,
báo gồm quân lý đầu tư công nói chung và quân lý dự án đầu tư công thuộc lĩnh vực nông nghiệp nói riêng Dưởi dây là một số nghiền cứu tiêu biểu :
Công trình của tác giả Nguyễn Minh Dức (2012) : “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử
dụng vốn nhà nước”, trong dó nhắn mạnh nguyên nhân nây ra những hạn chế
yêu kém trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trinh sử dụng vốn
6
Trang 16nhả nước là : hệ thống văn bản pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước chưa hoàn thiển, còn có những bắt cập nhất
định ; năng lực quản lý của một số chủ thể được giao quản lý dự án còn hạn
chế, chưa dap ứng được yêu cầu
Công trình của tác giả Nguyễn Văn Ihành (2015) : 'Hoản thiện công
tác quản lý đầu tư dự án thuỷ điện tại Ban Quần lý dự án thủy điện 2° đưa ra
những giải pháp để cái thiện những hạn chế về tiến độ và chất lượng quản lý
dự án đỏ là @) Day nhanh công tác bồi thường giải phóng mặt bằng va di din
tái định cư, (1) kiểm soát chặt chế việc thực hiện hồ sơ Tư vấn để hạn chế các
nội dung phat sinh va (iii) thực hiện mục tiêu phát triển nguồn nhân lực
Công trình của tác giả Hà Thị Thu (2014) : “Thu hút và sử dụng nguồn
vốn hỗ trợ phát triển chính thức (OIDA) vào phát triển nông nghiệp, nông thôn
Việt Nam : nghiên cứu tại vùng I3uyên hải Miễn 'Irung”, theo đó chỉ ra những
hạn chế công tác quản lý sử dụng vốn đầu tư ODA vảo phát triển nông nghiệp, nông thôn vũng duyên hãi miền trung bao pằm: (ï) năng lực của các
ban quản lý, (11) công tác giám sát, theo dõi và đánh giá dự án bị buông lông
trong những năm đầu, (iiï) oồng tác duy lu, bảo dưỡng sau bản giao yếu
Đằng quan điểm này, tác giả Nguyễn Hữu Huế, Đặng Công Toản
(2014) tại công trình : “Nâng cao hiệu quả quán lý dự án đầu tư xây đựng
công trình thủy lợi sử dựng vén ODA’ cing nhắn mạnh đến số lượng oáo ban
quản lý quá nhiễu trong khi nguồn nhân lực thực hiện dự án hạn chế, ngoài ra
ông tác theo dối đánh gi:
1.1.3 Tổng kết tỉnh hình nghiên cứu và xác dịnh hướng nghiên cứu
á dự án còn yếu, đặc biệt là đánh giá sau đầu tư
Tổng quan các nghiên cứu trên đây cho thấy một số điểm chung là đã xác định các phương pháp nghiên cứu rõ ràng, phân tích thực trạng tình hinh
quản lý dự án đầu tư công trong một thời kỳ nhất định, lắm sáng tỏ các lý luận
vả thực tiễn, tìm ra các nguyên nhân, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng
7
Trang 17cao hiệu quả đầu tư công Tuy nhiên, hầu hết các nội dung được để gập mang
tính khái quát cho QI.I2A đầu tư xây dựng công trình bằng vốn đầu tư công
mà thường không nghiên cứu cụ thể vào việc quản lý dự án đầu tư công trong
lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
Một số nghiên cửu về quản lý dự án trong lĩnh vực nông nghiệp thi
cũng chưa để oập đến da dạng các loại dự án nông nghiệp, oác dự án như kỹ
thuật nông nghiệp, phát triển nông thôn, xây dựng dường xá, cầu cổng thủy
low ma cũng chỉ thường tập trung vảo các dự án xây dựng Ngoài ra, các
nghiên cứu phần lớn tiếp cận quản lý du ản dưới góc độ quản lý nhà nước,
quản lý vốn hơn là dưới góc nhỉn của nhà quản lý dự án
Trong bếi cảnh Nhà nước Cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang
nỗ lực kiểm soát tải chính, chỉ tiêu công thông qua các Luật Ngân sách nhà nước 2015, Ì uật đầu tư công 2014 và mới đây là luật quản lý nợ công năm
2017 Tác giả nhận thấy rằng một nghiên cứu chuyên sâu về quản lý dự án
trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại ban quản lý dự án
chuyền ngiuệp là cần thiết
Những điềm mới của luận văn
Ađột là, phân tích thực trang quản lý dự án đầu tư công của một ban
quản lý dự án chuyên nghiệp trong lĩnh nông nghiệp và phát triển nông thôn
Hơi là, đảnh giá và chỉ ra các điểm hạn chế và các nguyên nhân gầy ra
của công tác quần lý dự án đầu tư công
Ba id, dua ra các giải pháp, khuyến nghị khắc phục hạn chế đang gặp
phải nhằm đáp ửng yêu cầu trong hối cảnh moi
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư công
1.2.1 Dự án và dự án đầu tư công
1.2.1.1 Khái niệm dự án và dự án dầu tư
Trang 18Dy án là những nỗ lực thực hiện nhằm tạo ra những sản phẩm, kết quả mục tiêu để ra trong điều kiện hạn định về thời gian và nguồn lực
Tự án là một chuỗi các hoạt động liên +kết được tạo ra nhằm đạt kết quả
nhất định trong phạm vi ngân sách vả thời gian xáo định
Dự án là tập hợp các thông tin chỉ rõ chủ dự án định làm gì, làm như
thể nào và làm thì được gái gì
Vòng dời của dự án có thể chia thành các giai đoạn bao g6m
+ Chuẩn bị đự án
+ Tổ chức thực biện dự án
+ Kết thúc dự án
Dự án đầu tr là tập hợp những, đề xuất có liên quan đến việc bô vốn để
†ạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất dịnh nhằm đạt dược
sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trỉ, cải tiến, nâng cao chất lượng sản
phẩm hoặc dich vu trong khoảng thời gian xác định Cũng có thể nói đự án
dầu tư là tập hợp các đối tượng cụ thể đạt được mục tiêu nhất định trong một
khoảng thời gian xác định
Tự án đầu tư là cơ sở để cơ quan nhà nước có thâm quyền tiễn hành các
biện pháp quản lý, cắp phép đầu tư Nó là căn cứ để nhà đầu tư triển khai hoạt
đồng đầu tư và đánh giá hiệu quả của đự án Và đặc biệt quan trọng trong việc
thuyết phục chủ đầu tư quyết định đầu tư và tổ chức tin dung cấp vốn cho dự
an
1.2.1.2 Dầu tư công và dự án đầu tư công
Đầu tứ công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình,
đự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương
trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, Luật Đâu tư công (2019)
Dig dn đầu tư công là dự án dầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vẫn
đầu tư công, Luật Đầu tư công (2019)
9
Trang 19Pần đầu tư công bao gồm : vẫn ngần sách nhà nước ; vẫn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư
theo quy định của pháp luật, Luật Dầu tư công (2019)
12.18 Phân loại dự án đầu tư công
Œ nhiều cách để phần loại các dự án đầu tư công
- Phân loại dự án theo tính chất
+ Dự án có cấu phần xây dựng là đự án dầu tư xây dựng mới, cải
tao, nang cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cá phan mua tải
sẵn, mua trang thiết bị của dự án ;
+ Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án mua tài sản, nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị,
may moe va du an khác
- Phân loại theo quy mô dự án
Tự án quan trọng quốc gia (do Quấc hội quyết định chủ trương, đầu
tu) ; Du an nhom A ; Du an nhóm H ; Iự án nhóm C'-
1.2.2 Quản lý dự án và quan ly dy an dau tư công
1.2.2.1 Khai
lạm quản lý dự án
Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ
chức và quân lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự
án hoàn thảnh đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đám
bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích dé ra
Quản lý dự án là việc áp dựng các kiến thức, kỹ năng, gông cụ kỹ thuật
phủ hợp vào các hoạt động dự án nhằm dáp ứng các nhủ cầu cụ thể của dự án
PMI (2017)
Nhimg dc trumg co ban của quần lý đự án
+ Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án (chủ đầu tư,
ban quan ly du dn )
10
Trang 20¡ Khách thể của quần lý dự án liên quan đến phạm vi cong vids cla dy
án (tức là toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án) Những công việc này tạo
thành quá trình vận động của hệ thông dự án Quả trình vận động này được
gọi la chu ky tan tai cla dự án
+ Mục đích của quản lý dự án là thực hiện mục tiêu của dự án, tức là
sẵn phẩm cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu để ra Bãn thân việu quản lý
không phải là mục dích mà là cách thực hiện mục dịch
+ Chức năng của quần lý dự án có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều tiết dự án Nếu tách rời các chức năng này thì dự
án không thể vận bảnh có hiệu quả mục tiêu quản lý cũng không dược thực hiện
1.2.2.2 Quản lý dự án đầu tư công
Quân lý dự án đầu tư công là quân lý các dự án dầu tư sử dụng toàn bộ
hoặc một phần vốn đầu tư công Do vậy, việc quản lý dự án đầu tư công cần
tuân thủ các quy dịnh của nhà nước về hoạt dộng dẫu tư công va các quy dinh
về sử dụng vốn ngân sách nha nước
Tại Việt Nam, công tác quản lý dự án đầu tư công tuân thủ các quy
định tại Luật Đầu tư công 2014, Luật Đầu tư công sửa đối 2019, Luật Ngân
sách nhà nước 2015 và các Luật, quy định có liên quan khác
1.2.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư công
Nội dung về quản lý dự án đầu tư công rất đa dạng phụ thuộc vào
ngành nghề, lĩnh vực, quy mô, tính chất của từng dự án Về tổng quan, nội dưng về quản lý dự án dầu tư công có thể được tập hợp thanh các nhỏm công
việc như sau : () Lập kế hoạch (Chuẩn bị dự án), (i¡) Tổ chức thực hiện (ii) Kiểm tra và đánh giá thực hiện
1.2.3.1 Lập kế hoạch
Trang 21Lập kế hoạch dự án là việc tổ chức dự án theo một trình tự logie, xác
định mục tiêu và các phương pháp để đạt được mục tiêu của dự án, dự tính
những công việc cần làm, nguồn lực thực hiện và thời gian làm những công
việc đỏ nhằm hoàn thánh tốt mục tiêu đã xác định của dự án
Lập kế hoạch dự án đầu tư công cỏ thể chia ra làm hai nội dung
chính, bao gồm : Q) lập và phê duyệt dự án ; G1) lập kế hoạch thực hiện
> Lap và phê duyệt dự án
5 Lập và phê duyệt chủ trương đầu tư
Cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án có trách nhiệm lập
Bão cáo nghiên cứu khả thí đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án
nhóm A hoặc Báo cáo để xuất chủ trương dầu tư dối với các dự án nhóm B và nhóm C
Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu tiền khả thì là nỗ lực dầu tiên nhằm đánh giá triển vọng
chung của dự án Sản phẩm của nghiên cửu tiền khả thị là Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi
Bảo cáo nghiên cứu tiền khả thủ là tài liệu trình bày các nội dung
nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thị, tính hiệu quả, dự kiến nguồn
vén và mức vốn của dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A lam co si dé
cấp có thầm quyền quyết định chú trương đầu tư
Nghiên cứu tiền khả thì được xem là bước nghiên cứu trung gian giữa
nghiền cửu cơ hôi đầu tư và nghiên cứu khả thi Giai đoạn này mới chỉ đùng ở
nghiên cứu sơ bộ về các yêu tổ cơ bản của dự án Sở dĩ phải có bước nghiên
cứu nảy vì nghiên cứu khả thì là công việc tốn kớm về tiền bạc vả thời gian
Vì vậy, chỉ khi có kết luận về nghiên cửu tiền khả thì có hiệu quả mới bắt dầu
giai đoạn nghiên cứu khả thi
Báo cáo đề xuất chủ trương đẳu tục
12
Trang 22Báo cáo đề xuất chủ trương đu tr là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thị, tính hiệu quả, dự kiến nguồn
xốn và mức vốn của chương trình đầu tư công, dự án nhóm B, nhém C làm cơ
sở đồ cấp có thâm quyền quyết định chủ trương đầu tư
Chữ trương dẫu trẻ
Chủ trương đấu rư là quyết định của sấp có thẫm quyền về những nội dung chủ yếu của chương trình, dự án đầu tư, làm căn cử dễ lập, trình và phê
duyệt quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư, quyết định phê đuyệt báo
cáo nghiên cứu khả thị dự án dầu tư công,
« _ Lập và phê duyệt quyết định đâu tư
Nghiên cứu khả thị
Nghiên cứu khả thì còn được gọi là lập đự án đấu tư Nội dung chủ yếu
của dự án đầu tư bao gầm các khía cạnh kính tế vi mô và vĩ mô, quán lý và kỹ thuật Các khía cạnh này ở các dự án thuộc các ngành khác nhau đều cá nét đặc thủ riêng Do đó việc chọn lĩnh vực để mô tả kỹ thuật soạn thảo và phân
tích dự án sế ra một mô hình Lương dối hoàn chỉnh Mô hình này có thể được
sử dụng tham khảo khi soạn thảo các dự án thuộc các ngảnh khác
Báo cáo nghiên cứu khả thí là tài liệu trình bày các nội dụng nghiên
cứu về sự vần thiết, mức độ khả tru, hiệu quả, nguồn vốn và mức vấn gủa
chương trình, dự án đầu tư công làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định
đầu tư
lịnh dầu tư
Thẩm định đự án đầu tư là một quá trình áp dụng kỹ thuật phân tích
toàn điện nội đưng dự án đã được thiết lập theo một trình tự hợp lý va theo
những tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật dé di đến kết luận chính xác về hiệu quả tài
chính, hiệu quả kinh tế xã hội môi trường nhằm đáp ứng yêu cầu mục tiêu
phát triển của chủ dầu tư và quốc gia
13
Trang 23Trên cơ sở kết quả thẩm định dự án đầu tư, cơ quan chủ trì thẩm định trình cấp có thẫm quyển ra Quyết địh đầu tư đối với dự án thẫm định đạt
hoặc có văn bản phúc đáp đối với trường hợp hỗ sơ thấm định không đạt
'Mục tiêu của lập, thẩm định và quyết định đầu tư là
+ Nhằm lựa chọn những dự án tốt vả ngăn chặn các dự ản kém hiệu
quả
+ Xem các cầu phần của dự án có phủ hợp hay không ?
+ Nhận diện và chủ động đề phòng các rủi ro
> Lập kế hoạch thực hiện
Lập kế hoạch dự án là chỉ tiết hỏa những mục tiểu của dự án thành các
công việc cụ thể và hoạch định mệt chương trinh biện pháp để thực hiện công
việc đó Công tác lập kế hoạch được triển khai xuyên suốt chu trinh thực hiện
dự án nhằm chỉ tiết hóa các hoạt động đồng thời điêu chỉnh các kế hoạch hành động cho phù hợp với tỉnh hình thực tế
'Tác dụng của lập kế hoạch
+ Là cơ sở tuyển dụng, đảo tao, bố trí nhân lực cho đự án
I Là săn cứ đề dự toán lông ngân sách cũng như chỉ phỉ cho Lừng công việc của dự án
| La co sé dé các nha quan lý điều phối nguễn lực và quản lý tiến độ
gắc nông việc của dự án
+ Lập kế hoạch dự án chính xác có tác dụng làm giảm thiểu mức độ rủi +o không thành công của dự án, tránh được tỉnh trạng không khả thị, lăng phí
nguồn lực vả những hiện tượng tiêu cực
+ Là căn cứ để kiểm tra giám sát, đánh giá tiến trình thực hiện đự án về
các mặt : thời gian, chỉ phi, chất lượng
Những yêu cầu cơ bản của công tác lập kế hoạch
14
Trang 24¡ Kế hoạch phải toàn điện, rõ ràng tuân thủ đúng yêu cầu của nhà nước
và sự thông nhất giữa các bên liên quan đến dự án
+ Kế hoạch nên có sự tham gia thực sự của các chủ thể liên quan đến
dự án, đặc biệt cũa các cơ quan tổ chức chịu trách nhiệm quan ly dự án và đơn
vị khai thác sử dụng dự án
+ Kế hoạch phải dựa trên những thông tin đầy đủ, chính xác
1.2.3.2 Tổ chức thực hiện
> Tổ chức bộ máy quản lý
Tổ chức, điễu phối thực hiện dự án là quá trình sắp xếp, bỗ trí công
việc, giao quyền hạn, thiết lập các mỗi quan hệ giữa các bên liên quan của dự
án, phân phối nguẫn lực bao gầm tiền vốn, lao động, thiết bị vả đặc biệt quan
trọng là diễu phối và quấn lý tiến độ thời gan Giai doan này chỉ tiết hóa thời
gian, lập lịch trình từng công việc vả toản bộ dự án, trên cơ sở đó bố trí vốn,
nhân lực và thiết bị phù hợp Mục đích của công tác tổ chức, điều phối thực
hiện dự án bao gằm
- Tạo lập được quan hệ hợp tác ;
- Phân định rõ ràng vai trò và nhiệm vụ cho những người tham giá vào
du an ;
- Xác định trách nhiệm của từng cá nhân thực hiện quyết định ;
- Xây dựng hệ thẳng truyền đạt thông tin hiệu quả
Mã hình tổ chức ban quản lý dự an
Mö hình tổ chức quản lý dự án trên thực tế rất đa dang với nhiều ưu và
nhược điểm khác nhau Có thể kể dến một số loại mô hình như : Mö hình chủ
đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án, mô hình chủ nhiệm điều hành dự án,
mô hỉnh chia khóa trao tay, mô hỉnh tự thực hiện dự án, mô hình quản lý dự
án theo chức năng, mỗ hình quần lý dư án theo ma trận Tuy nhiên, dối với
các dự án đầu tư công với đặc điểm quy mô dự án tương đổi lớn, mô hình
15
Trang 25quan lý dự án phổ biển thường thấy là mô hình tổ chức chuyên trách quản lý
chr an
Mô hình tổ chức chuyên trách quản ly dy án là mô hình mà bộ máy
quản lý dự án tách bạch hoàn toàn với tổ chức Giám đốc dự án và các thành
viên ban quản lý dự án tập trung hoản toàn cho công tác điều hành, thực hiện
dự án
Mô hình quản lý nảy có ưu điểm:
~ Nêu cao tính độc lập, Lăng cường phân quyền cho giám đốc đự án qua
đó nâng cao tính chủ động giải quyết công việc cho lãnh đạo dự án
- Các thành viên ban quản lý dự án tập trung toàn thời gian và chịu sự diều hành trực tiếp của giám đốc dự án nên nâng cao chất lượng công việc,
phản ứng nhanh, linh hoạt đối với sự vụ của đự án
- Các kênh thông tin dược vận hành mạch lạc, rút gọn thời gian dối với
các nhóm công việc đã được phân cắp, phân quyền qua đó nâng cao hiệu quả
thông tín
Tuy nhiên mô hình này cũng có những nhược điểm sau :
- Bộ máy nhân sự lớn, nếu không đánh giá vì trí việc làm phủ hợp, dặn thủ công việc không quá phức tạp thì sẽ gây lãng phỉ nhân lực Nhân sự khi
được bế trí thừa với nhu cầu sẽ giảm tính linh hoạt, có thể gây ra trì trệ
- Bộ máy nhân sự lớn sẽ lâm gia tăng chi phí vận hành
- Tổ chức bộ máy chuyên trách làm gia lăng đầu mỗi độc lập do vậy cần phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát dé dám bảo bộ máy hoạt động tuân thủ các quy định của pháp luật
> Đầu thầu
Trang 26Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đẳng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây
lắp, lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thục hiện hợp đồng dự án đầu tư theo
hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dựng đất trên cơ sở báo đảm
cạnh tranh, công, bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
- Căn sử vào tỉnh chất gói thầu có thể phân thành gác loại
+ Thầu dịch vụ tư vẫn,
+ Thầu địch vụ phi tư vấn;
+ Thầu mua sắm hàng hóa;
+ Thầu xây lãi
‘Tay vao tinh chất, hình thức của gói thầu mà công tác đấu thâu có quy trình
thực hiện khác nhau Về cơ bản việc lựa chọn nhà thầu trải qua các bước chính như sau:
| Lap/phé đuyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu: Nhằm xác định rõ nội
dưng, loại hình, tính chất, hình thức, nguồn lực, thời gian thực hiện của gói
thầu
¡ Lập/phê duyệUphát hành TIỀ sơ mời thầu: Nhằm đưa ra các tiêu chí
lựa chọn nhả thầu phủ hợp với yêu cầu của gói thầu
+ §o sánh/đảnh giá/đảm phán Hồ sơ đự thầu: So sánh để xuất của các nhà thầu nhằm lựa chọn nhà thâu phủ hợp nhất
+ Phê duyệt kết quả, ký kết hợp dỗng: Lá quá trình hoản tắt lựa chợn nhà thầu, kỷ kết hợp đồng với nhà thầu được chọn
17
Trang 27* Giải ngân
Giải ngân dự án là việc căn cứ vào kế hoạch được duyệt, hợp đồng ký
kết để tiến hành thanh toán các khoản tiền cho bên thực hiện dự én theo tiến
độ hoàn thành công vide
Dễ đáp ứng yêu cầu thanh toán cần có hồ sơ giải ngân hợp lệ tương ứng
với mỗi gông việc Đối với áo du án dau ur sông, để giải ngân cần phải đáp
từng các yếu tổ cơ bản sau
+ Kế hoạch được duyệt ,
+ Nguồn vến dầu tư oông dược phân bỗ ;
+ Hợp đồng được ký kết hợp lệ „
! Khối lượng công việc hoàn thành
TTỷ lệ giải ngân là một trong những thước do hữu hiệu dể theo dõi tiên
độ hoàn thành công việc để ra của mỗi dự án
*> Quyết toán, đóng cửa dự án
Là giai doạn cuối cùng của quả trình dầu tư, cũng là giai doạn cuối
cùng của công việc quân lý dự án Bat cứ dự án nào cũng đêu có điểm kết
thắc - đây là thời điểm các mục tiêu đã thực hiện được và kết quả chuyên giao
cho các thành phân liên quan (ông việc chủ yếu bao gầm
- Công tác tổ chức nghiệm thu, đưa dự án vào khai thac str dung ;
- Công táu thanh, quyết toán công trình
- kết thắc giai đoạn này dự án phải giải tán, các thành viên trong ban
quan lý và máy móc thiết bị sẽ được bố trí lại công việc Công tác tổng kết dự
án dược triển khai nhằm đánh giả những diều đã thực hiện tết, điều gì cần
phải khäc phục, kết quả có lẽ đã có thé cải thiện Từ đó rút ra bài học kinh
nghiệm tạo nên tảng vững chắc cho sự thành công của những đự án tiếp theo
- Giai doạn kết thúc dự án không theo trình tự có thé phát sinh nhiều
rắc rối như các vấn để liên quan đến pháp lý, trách nhiệm nhân sự Điềư
18
Trang 28
này sẽ để lại cho tổ chức nói chung và các cá nhân trong nhỏm dự án nói
riêng những thiệt hại to lớn về tải chính và đanh tiếng
1.2.3.3 Kiếm tra, đánh giá thực hiện
Giám sát dự án là quá trình kiểm tra theo đối dự án về tiển độ thời gian,
chi phí va tiến trính thực hiện nhằm đánh giá thường xuyên mức độ hoàn thành va để xuất những biện pháp và hành động cần thiết để thực hiện thành
công dự án Hệ thống giám sắt dự án giúp các nha quản lý dự án
- Quản lý tiến độ thời gian, đấm bảo yêu cầu kế hoạch ;
- Giữ cho chỉ phi trong phạm vi ngân sách được duyệt ;
- Phát hiện kịp thởi những tình huống bắt thường nảy sinh và để xuất
biện pháp giải quyết
Việc giảm sát dự an đôi hỏi phải thực hiện thường xuyên vá có thể được tiến hành theo hệ thống chính thức hoặc không chính thức Tuy nhiền,
những dự án nhỏ khêng cần thiết phải xây dựng hệ thống kiểm soát chính thức Hệ thống giám sát cần đơn giản, dễ hiểu, tận trung vào những thay đổi
guan trọng, những khâu yếu trong hệ thống Việc lựa chọn hệ thống kiểm sát
phụ thuôo vào nhiều yếu tố như loại hình tổ chức dự án, yêu cẫu công ngh
quan, tổ chức, cá nhân liên quan , phát hiện kịp thời những sai sót, yêu kém
về quản lý dự án theo quy định của pháp luật : kiến nghị các cấp có thẩm
quyền xử lý những vưởng mắc, phát sinh, việc lảm sai quy định về quán lý dự
án ; giám sắt việc xử ly va chấp hành các biện pháp xử lý các vấn để đã phát
hiện
Đánh giá dự án là hoạt dộng dinh kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất nhằm
xác định mức độ đạt được theo mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể sa với quyết định đầu
19
Trang 29tư đự án hoặc tiêu chuẩn đánh giá quy định của nhà nước tại một thời điểm nhật định Đảnh giá dự án đầu tư bao gồm: đánh giá ban đầu, đánh giá giữa
kỳ, đánh giá kết thúc, đánh giá tác động và đánh giá đột xuất
1.2.4 Tiêu chí đánh giá và nhãn tố ảnh hướng đến công (ác quán lý dự án
dầu tư công
1.2.4.1 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư công
Do tính da dạng và độc nhất của từng dự án, công tác quản lý dự án cũng
rất phong phú và có nhiều điểm khác biệt đối với từng dự án Dễ đánh giá tính
hiệu quả của công tác quản lý dự án, ta gắn nó với việc đánh giá mức độ đáp
từng các mục tiêu dễ ra đối với từng dự án Về tổng quan, các dự án phổ biến
được đánh giá mức độ đáp ứng mục tiêu với ba tiêu chí như sau : (1) Thời gian
thực hiện, (¡) Chì phí thực hiện (tổng vốn dẫu tư), (ii) Khối lượng và chất
lượng công việc
"Thời gian thực hiện
Quan lý thời gian bao gồm hoạt động xác dịnh công việc, dự tính thời
gian va quan ly tiến độ nó chỉ rõ mỗi công việc kéo dài bao lâu khi nào bắt
đầu khi nào kết thúc và toàn bộ dự án khi nào kết thúc Thời gian thực hiện đự
án nhanh sẽ làm giám các chỉ phí phát sinh trong quá trỉnh thực hiện dự án,
thời gian cảng kéo dai thi chi phí hoạt động càng lớn Thời gian thực hiện dự
án được hoàn thành đúng kế hoạch hay về đích sớm hơn so với kế hoạch thể
hiện công tác quản lý dự án cỏ hiệu quả Công tác quản lý thời gian được thực
hiện tốt sẽ kiểm soát tốt cáo chỉ phí, các nguồn lực thực hiện dự án Thông
qua tiểu chí này, công tác quản lý dự án dược đánh giá là tốt khi kiểm soát
được thời gian thực hiện từng công việc cho đến toàn dự án, đảm bảo được kế
hoạch và tiển độ thực hiện trong nguén lực cho phép
Chỉ phi thực hiện
Trang 30BÃI kỳ một dự án đầu tư nào cũng mong có tổng chỉ phí thực hiện là thấp nhật Dé đạt được điều đó đòi hỏi một trong những yếu tổ quan trọng là công,
tác quản lý dự án luôn phải nỗ lực, có tính chuyên nghiệp và luôn hiệu quả
Tiêu chí về chỉ phí đánh giá dông tác quản lý dự án là tốt được thổ hiện chủ
yêu nội dung kiểm soát chỉ phí, đó là phải kiểm soát việc thực hiện chỉ phí so
với kế hoạch, hạn chế hay ngăn cần gác chỉ phí thay đổi không đúng hoặc
không được phép sao cho mức dầu tư thấp nhất và hiệu quả nhất
Chất lượng công việc
Chất lượng công việc dự án là tiêu chí dé đánh giá sản phẩm dầu ra của
du án có dược dấm bảo theo như mục tiêu dễ ra ban dầu hay không Đây lả
tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ thành công của dự án
Tốt với các dự án dầu tư công có quy mô lớn, ngay từ khi chuẩn bị dự
án, tư vấn thiết kế cần xây dựng các bộ chỉ số đánh giá chất lượng, mức độ
hoàn thành dự án Đây là cơ sở để đự án kiểm soát chất lượng sẵn phẩm đầu
ra trang suốt quá trình thực hiện dự án từ khâu lên kế hoạch, thẩm định, thầm
tra, đầu thầu lựa chon nhà thầu thi công, thực hiện, giám sát thực hiện, các
thước nghiệm thu, khai thác sử dụng
1.2.42 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án dầu tư công
Các nhân tố ảnh đến quản lý dự án đầu tư công có thể được phân chia
thành các nhân tố bên bên ngoài và các nhân tố bên trong
> Các nhân tố bên ngoài
Chính sách và pháp luật
Chính sách và pháp luật có thể coi là nhân tổ bên ngoài có tác động
mạnh mẽ nhất tới kết quả của dự án đầu tư công Một hệ thống chính sách, pháp luật nếu ôn định, đồng bộ và khuyến khích phát triển ngảnh, lĩnh đầu tư
thì sẽ đem lại rất nhiều thuận lợi cho quản lý dự án dầu tư của ngành lĩnh vực
3
Trang 31đó Ngược lại nếu hệ thống chính sách và pháp luật tồn tại những điểm chưa đẳng nhất, thường xuyên thay đối thì sẽ gây rất nhiễu khó khăn cho công tác
quản lý du án và làm giảm hiệu quả đầu tư
Điều hiện kinh tế - xã hội
Các dự án đầu tư công có thể được thực hiện tại các vùng, địa bản khác
nhau và thường có phạm vì tác động tới nhiều bộ phận xã hội Đối với các đự
án dầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp tác động của nhân tổ này cảng trở
nên rõ nét, khi điều kiện kinh tẾ, cơ cấu dân số, dân trí, tập quán sinh sông ở
các vùng dự án lả rất da dạng
Các khác biệt này sẽ là yếu tổ đầu vào quan trọng trong việc lập dự án
đồng thời ảnh hưởng lớn tới phương thức triển khai dự án tại địa bản
> Các nhân tố bên trong
Xây dựng một cơ cấu tổ chức quản lý vận hành dự án là một công việc
kha phức tạp Công việc này dỏi hỏi phải nắm vững mục tiêu cúa dự án, quy rnô của các hoạt động trong quả trình vận hành dự án và hình thức tổ chức
đoanh nghiệp mà đự án đã chọn Một bộ máy hiệu quả sẽ giúp cho dự án đáp
tứng được đầy dủ các yêu cầu công việc về mặt khối lượng vả thời gian nhưng,
vẫn đảm bảo tính linh hoạt trước những biến động của dự án
Nhân sự
Đây là nhân tổ tác động trực tiếp đến công tác quản lý dự án đầu tư xâu
dụng, hoạt động đầu tư rất phức tạp và đa dạng, liên quan đến nhiều ngành,
22
Trang 32nhiễu cấp, nhiều lĩnh vực Vì vậy lãnh đạo, cán bộ quản lý cũng như công
nhân viên cần phải có khả năng trình đô, được đảo tạo kỹ chuyên môn, từ đó
sẽ hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao Công tác quản lý dự án chủ yêu
và quan trọng nhất là phụ thuộc vào nguồn nhân lực Mức độ ảnh hưởng từ
nguồn nhân lực này lả rất lớn, nêu nguồn nhân lực không có trình độ hoặc
trình độ lệch quá nhiều sẽ đẫn đến sự lệch lạc trong nhận thức, trong triển
khai công việc, sử dụng các công nghệ khao học kỹ thuật trong quản lý yếu từ
đó sẽ có nhiều sai sót gây ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án và chất lượng
công Irinh
Tính phức tạp của dự án
Tính phức tạp của đự án là một thuộc tính của dự án mà Tất khỏ hiểu,
dự doán vả nắm bắt các đặc điểm mang tính chất tổng thể của nỏ ngay cả khi chúng ta đã có những thông tin đây đủ vẻ dự án Các yếu tế phức tạp có thể
được kế đến như yếu tế xã hội, yếu tế môi trường tự nhiên, yếu tố về mặt tổ
chức, yếu tổ về kỹ thuật công nghệ, yếu tố về quy mô dự án
Một trong những lý do kiên dự án thất bại, đó là do mức độ phức tạp
của dự án đang tăng lên hoặc là do chúng ta đánh giá thấp chúng Ngày nay,
mức độ phức tạp của dự án đã không ngừng tăng lên, cần được hiểu biết và đo
lường tết hơn để hỗ trợ cho công tác quản lý đự án hiện đại
1.3 Một số kinh nghiệm và bài học thực tiễn quản lý dự án đầu tư công 1.3.1 Một số kinh nghiệm quản lý dự án dầu tư công
13.1.1 Các Ban quản lý dự án - Bộ giao thông vận tải
Trong những năm gần dây, Bộ giao thông vận tái với vai trò chủ dầu tư,
cơ quan chủ quản đã quản lý xây dụng và đưa váo sử dụng rất nhiều những dự
án công trình giao thông chất lượng tất qua đó kiển thiết cơ sở hạ ting gop
phần phục vụ phát triển kinh tế, xã hội Tuy nhiên, trong quá trình quản lý dự
33
Trang 33án cũng gặp không ít những khó khăn, đặc biệt là đối với các dự án phức tạp,
dự án quy mô lớn, một số kinh nghiệm thất bại như sau
Thứ nhất, công tác lập dự án kém chuẩn xác, có nhiễu thay dỗi lớn khó
lưỡng trước trơng triển khai
Diễn hình trong số này có thể kế đến dự án Cát Linh — Hà Dông Thời
gian thiết kế quá dài, đẫn đến nhiễu biến số thay đổi so với thời điểm ban đầu,
giám tính chính xác cúa ý tưởng dầu tư và tăng rủi ro thực hiện Do tỉnh phức
tạp của dự an, công nghệ ứng dụng cao nên Chủ, đầu tư chưa kiểm soát, lâm
chủ dược công nghệ
Việc lập kế hoạch dự toán ban dầu chưa chỉ tiết, dẫn dến dự toán tổng
nguồn vốn thiếu chính xác hững khác biệt về đơn giá, định mức khiến việc
lập dự toán là không dầy đủ dẫn đến dự án đội vốn so với quyết định phê
duyệt ban đầu
Trong 7 dự án trọng điểm gồm 2 dự án đường cao tắc Bén Lite - Long
Thanh, ‘Urmg Larong - MY Thuan va 5 dur an đường sắt đô thị Phần lớn cac
dư án này đều chậm tiến đô, dẫn đến vốn đầu tư bị "đôi" lên gấp nhiễu lần,
kéo theo giảm hiệu quả đầu tư
Thứ hai, tiên độ giải phóng mặt bằng và thời gian điều chỉnh dự án kéo
dai gay chậm trễ trong thực hiện dự án
Các dự án bị châm tiến độ do chậm giải phóng mặt bằng ảnh hưởng
không nhỏ đến khảo sát, thiết kế, thi công và điều chỉnh đự án chậm Cụ thé, theo Bộ Giao thông Vận tải, các gói thâu từ nguồn vốn Ngân hàng Phát triển chau A (ADB) thudc dự án cao tốc Bến Lite - Long Thanh chim hoàn thành
chủ yếu do vướng giải phóng mặt bằng
Thứ ba, cân tuyển chọn các nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm để
triển khai dự án
Trang 34Theo bảo cáo của Bộ Giao thông vận tải (GTVT) dự án đường cao tốc
‘Trung Long - M¥ ‘Thuan du kiến thông xe vào năm 2020 nhưng đến nay
tổng sản lượng đạt 17,5% (chậm 27% so với tiên độ thí công đề ra) Cao tốc
Bén Lite - Long Thanh sản lượng đạt khoảng gần 76%, chậm 12,6% Dự án
chậm tiến độ chủ yêu do nang lye nha đầu tư hạn chế, nhà đầu tư không hoàn
thành được việc ký kết Hợp đồng tín dụng với cáo tổ chức tín dụng
Thứ tư, cơ chễ thực hiện các dự án (đặc biệt lá các dự án ODA) còn bất
cập như ké hoach vén ODA hảng năm không được bê trí đủ làm chậm trễ
thanh toán cho các nhà thầu, tình trạng thiếu vốn dối ứng kéo dải dẫn dến tiến
độ thi công bị ảnh hưởng,
13.1.2 Ban Quản lý dự án trọng điểm - Bộ Y tế
Ban quan lý dự án trọng điểm — Bộ Y tế có chức năng quán lý các dự
án xây dựng công trình quan trong trong lĩnh vực y tế Có thế kế đến hai trong,
số các dự án quan trọng gần đây như những Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Việt Đức cơ sở 2 Đây đều là các dự án có quy mô lớn, theo Quyết dinh
số 4985/Q11-BY'T và Quyết định số 4986/Q13-BY'I tổng mức đầu tư của Dự
án Đầu Lư xây dựng mới cơ sở 2 của Bệnh viện Bạch Mai là 4.990 tỷ đồng ;
Dự án Đầu tư xây dựng mới cơ sở 2 của Hệnh viện Hữu nghị Việt Đức là
4.968 tỷ đồng
Theo báo cáo cúa Bộ Y tế tính đến tháng 5 năm 2018, Dự án bệnh viện
Bạch Mai cơ sở 2 và bệnh viện Việt Lite cơ sở 2 (đặt tại Hà Nam) chậm tiên
độ 18 tháng Qua những dự án này có thể đúc rút ra một số kinh nghiệm quản
lý dự án quý giá như sau
Thử nhất, việc không trú trọng công tác lập kế hoạch thực hiện chỉ tiết
sẽ gây ảnh hưởng lớn tới quá trình thực hiện Thực tiễn tại 02 đự án trên cho
thấy, việc áp dụng hình thức dấu thầu gói thầu hẫn hợp thiết kế và thi công,
căn cứ mời thầu là tổng mức đầu tư nền nhiều nội dung con so luge, chua chi
3
Trang 35tiết khiến sẵn phẩm của đấu thầu chỉ là những hợp đồng khung Điều này dẫn đến kết quả khi triển khai sẽ kém đồng bộ, cần phê đuyệt bỗ sung gây chậm
kỳ trước khi diều chính dự án theo quy dịnh
Thứ ba, tỗ chức bộ máy ban quần lý dự án cần phần rõ quyển hạn và
trách nhiệm đồng thời tăng cường trách nhiệm cá nhân
Đảo cáo của chỉ ra nguyên nhân chính khiến giải ngần châm cho 2 dự
án Hệnh viện này là do khâu tổ chức thực hiện của Hộ Y tế còn yếu
Điển hình như việc nhà thầu tự ý thay đổi vật liện không đúng thiết kế tại dự án bệnh viện Bach Mai co sé 2 nền Bộ Y tế đã yêu cầu dừng thi công,
để làm rõ Qua đó, ta không, thấy được vai trò và trách nhiệm của Chủ đầu tư
trong cong tac quan ly dy an
1.3.2 Một số bài học rút ra
Qua rất nhiều kinh nghiệm quản lý đự án đầu tư công tại các Ban quản
lý thuộc Bộ ngành nêu trên, cỏ thể rút ra những bài học quý giá như sau
- Ađột là, cần tuyển chọn tư vẫn, chuyên gia thiết kế dự án uy tín, giảu kinh nghiệm Thật vậy, công tác lập, thiết kế dự án cẦn phải được thực hiện một nách chỉ tiết và dầy đủ nhưng dồng thời phấi đấm bão thởi gian chuẩn bị
là ngắn nhất
- Hai là, đổi với các dự án có thời gian chuẩn bị đầu tư quá đài thì trước
phê duyệt dẫu tư cần bể sung có những tư vấn độc lập để dánh giá lại tính khả
th của dự án
36
Trang 36- Ba là cần bám sáL các yêu cầu về cơ chế chính sách, các thay đổi
trong quy định đầu tư công đặc biệt là công tác quy hoạch, kế hoạch
- Bồn là, cần linh hoạt trong việc lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy
quản lý dự án Theo đó, oần phân rõ quyền hạn và trách nhiệm của các chủ
thể liên quan đến dự án theo hướng nêu cao trách nhiệm cá nhân L3ỗi với các
dự án phức tạp, chủ đầu tư chưa có nhiều kinh nghiêm cẦn có sự tham gia,
piám sát của nhiễu dơn vị chuyên môn, dối với các dự án dã có nhiều kinh
nghiệm quản lý thì đấy mạnh theo hướng đơn giản hóa thủ tục, phân chp
manh mé
- Nam Id, nang cao công khai, minh bạch trong công tác quân lý đự án
đầu tư đặc biệt là công tác đầu thâu
- 8áu là, phối hợp chất chế giữa các hộ, ngành, dịa phương trong thực hiện, xử lý các vấn để phát sinh đặc biệt là trong công tác giải phóng mặt
bằng nhằm đây nhanh tiến độ đự án
- Bây là, tăng cường kiểm tra, giảm sát thực hiện và dánh giá dự án
Công tác giảm sát cần có sự tham gia của nhiều thành phan, trong đó nâng
cao vai trò của người thụ hưởng Việc đánh giá kết quả thực hiện dự án cũng,
cần được thực hiện bởi một tổ chức đánh giá độc lập và chuyên nghiệp, dựa
trên những tiêu chỉ rõ ràng, khách quan, bao gồm các khía cạnh công nghệ,
hiệu quá tải chính, hiệu quả kinh tế vá hiệu quá kinh tẾ - xã hội đại được
Q gỉ
Trang 37CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp thu thập dữ Hiệu
2.1.1 Nguễn dữ liệu
Dữ liệu cơ sở lý luận dược tác giả lấy từ các nguồn như : Các bộ luật
của Nhà nước cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các nghị định của Chính
phủ, cáo thông Lư, văn bán quy định hướng cúa oáo Đô, Ban ngành về công
tác quản lý dự án đầu tư Các giáo trình, bải báo khoa học công trính nghiên
cửu, luận văn, luận án về chủ để quản lý dự án đầu tư sông
Tác giả sử dụng số liệu trong các báo cáo tổng kết, bảo cáo giám sát
đánh giá, báo cáo hàng năm của Ban quản lý các dự án Nông nghiệp và các
dự án, báo cáo của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thời gian thực
hiện nghiền cửu tử 201 5 đến 2018
2.1.2 Tiên trình thu thập dữ Hệu
Căn cứ khung lý thuyết và cơ sở lý luận về quản lý dự án nói chung và quản dự án dầu tư công nói riêng, tác giả thu thận các nguồn dữ liệu sẵn có
liên quan đến đề tải nghiên cứu, bao gềm văn bản luật pháp của nhà nước, các
công trinh nghiên cứu khoa học của các tác giá trong và ngoải nước đã dược
nghiệm thu va công bổ, bài báo khoa học trong nước vả quốc tế đăng trên tạp
chí chuyên ngành Trên cơ sở đó, các dữ liệu thu thập được hệ thống hóa và
sử dụng làm rõ cơ sở lý luận của dé tai nghiên cứu Bước này chủ yếu phục
vụ cho công tác nghiên tại Chương 1
Thu thập lài liệu, số liệu phục vụ phân tích thực trạng quần lý dự án đầu
tư tại Ban quản lý các dự án Nông nghiệp thuộc Bộ ÑN4&PLNT giai đoạn
2015-2018 Tác giả thu thập và tống hợp các đữ liệu được trình bảy từ các báo cáo định kỷ của Bộ NN&PTNT liên quan dến dầu tư công, bảo cáo định ky và
đột xuất của Ban quản lý các dự án Nông nghiệp vả các báo cáo của các dự
3
Trang 38án Cáo dữ liệu thu thập được sử dựng như là cáo dữ liệu thô nhằm phục vụ
công việc nghiên cứu tại Chương 3 và Chương 4 của hiên vẫn qua đó phân
tích, đánh giả thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại APMB
2.2 Phương pháp xứ lý dữ Hệu
2.2.1 Phương pháp phân tích, tổng hựp
Thương pháp phân tích được sử dụng trong suốt luận văn nhằm mục
tiêu làm rõ các khái niệm, đặc diễm va vấn dễ liên quan dén cơ sở lý luận về
quan ly dy an đầu từ Dặc biệt, phương pháp phân tích được sử dụng để đựa
trên các dữ liệu thô thứ cấp, đảnh giá thực trạng quản lý dự án dẫu tư tại Đan quản lý các dự án Nông nghiệp
Phương pháp tổng hợp được sử dụng nhằm đưa ra các đánh giá, nhận
xét khái quát cả về mặt lý thuyết lẫn thực tiễn của vấn dễ
2.2.2 Phương pháp so sảnh
Phuong pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích
bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu của kỳ phân tích với một chỉ tiêu của
kỷ cơ sở hay chỉ tiếu gốc
Tác giả sử dụng phương pháp so sánh với mục tiểu làm nói bật thực
trạng công tác quản lý dự án tại APMH giữa các dự án, giữa các khoảng thời
gian khác nhau qua đó đưa ra các đánh giá về xu thể thay đổi và tác động của
các nhân tổ ánh hưởng
Trang 39CHUONG 3: THUC TRANG QUAN LY DU AN DAU TU TAI BAN
QUAN LY CAC DU AN NONG NGHIEP THUOC BỘ NÔNG NGHIỆP
VA PHAT TRIEN NÔNG THÔN
3.1 Tổng quan về Ban quản lý các dự án Nông nghiệp
3.1.1 Giới thiệu chung về Ban quản lý các dự án Nông nghiệp
Ban quấn lý các dự án Nông nghiệp được thánh lập theo Quyết định số 100/1999/Q1-BNN-TCCH, ngày 03/7/1999 của Hô trưởng Hộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn
Ban quan ly các dự án Nông nghiệp có tên giáo địch quốc tế của Ban
quản lý các dự án Nêng nghiệp : Agriculture Projects Mlanagerment Board,
vidt tt 14 APMB APMB la don vi sự nghiện công lập thuộc Bộ NN&@PTNT
có con dấu vả tài khoản riêng,
Chức năng nhiệm vụ : APMB là đơn vị được Bộ trưởng Bộ NN&PTNT
giao làm chủ các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn dỗi ứng và nguằn vốn khác (nếu có) để dầu tư trong các lĩnh vực nông nghiệp,
thủy sản vả phát triển nông thôn Ban quản lý các dự án Nêng nghiệp vận
hành dựa trên nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cắp từ nguồn kinh phi của
Bộ NN&PTNT
Trải qua gần 20 năm hình thành và phát triển, Dan quản lý các dự án
Nông nghiệp dã hoàn thành và bản giao dưa vào sử dựng 11 chương trình, dự
án với tổng số vốn khoáng 745 triệu USD
3.1.2 Cư cấu, mô hình tổ chức của Ban quản lý các dự án Nông nghiệp
Ban quản lý các dự án Nông nghiệp được tế chức theo cơ câu tham
mm - chức năng bao gồm
a Ban lãnh dạo
Trang 40Lãnh đạo Dan quản lý cáo dự án Nông nghiệp gồm có Trưởng ban chịu
trách nhiệm lãnh đạo, quản lý điều hành rnọi hoạt động của ban và các Phó
Trưởng ban phụ các lĩnh vực, dự án được phân công Trưởng ban và Phó ban
do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp vả phát triển nâng thôn bỗ nhiệm, miễn nhiệm
- Phòng Quan ly ‘lu van và Xây dựng chương trình, dự án
Các Phòng có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, các viên chức vả các
tổ công tác chuyên môn, nghiệp vụ do Trưởng ban quyết định bổ nhiệm,
tuyển dụng theo quy định của pháp luật va hudng din ca B6 NN&PTNT
e Các Dan quản lý chương trình, đự án trực thuộc
Bạn quản lý các dự án nông nghiệp là chủ dự án, căn cứ theo Quyết
định của Bộ Nông nghiệp vả Phát triển nông thôn và tính chất của từng dự án
sẽ thành lập các ban quản lý dự án với bộ máy chuyên trách Các cán hộ chuyên trách của từng dự án sẽ được điều dộng từ các phỏng chức
Giám đếc dự án giúp việc cho Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước
Trưởng ban và trướu pháp luật
ö thực hiện nhiệm vụ được phân oông ; được
ký một số văn bản và sử dụng con dấu của Ban quản lý các dự an Nông
nghiệp trong giao dịch liên quan đến chương trình, đự án theo ủy quyền của