chuyển vào Cụm công nghiệp CCN, giám thiểu nguồn ô nhiễm chỉ ở trong lang, Tuy nhiên, vẫn còn một số cơ sở tư nhân dang thực hiện các hoạt động phá đỡ bình và nấu luyện chỉ nạay trong kh
Trang 1
DAL HOC QUOC GIA HA NOL
TRUONG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TRAN THI DUNG
ĐÁNH GIA HIEN TRANG VA DE XUAT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ Ô NHIÊM
CHỈ TRONG ĐÁT TAI LANG NGHE TAI CHE CHi THON DONG MAI,
XA CHI DAO, HUYEN VAN LAM, TINH HUNG YEN
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60440301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Lưu Đức Hải
Hà Nội - 2014
Trang 2LOLCAM ON
Dé hoan thành luận vẫn này, tôi xin bày tó lòng biết ơn sâu sắc 161 PGS.TS Lia Dức lHải, người đã hưởng dẫn tôi tân tình, chủ: đáo và tạo mọi điều kiện đỀ tôi hoàn thành tỄt luận văn
Tâi xin gi lời cảm ơm tôi các Thấy, Cô giáo tường Rai hoc Khoa hoe Tie
nhiên — Đại học Quốc gia Hà Nội đa tuyên đạt những kiến thức an) giá cho tôi trong suối thời gian học lập lại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô Dương Thị TơT— Giám đốc ?rương tâm
Môi trường và Phát triển công đồng, và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện gnip do tôi trong suốt quá trình học và tưực biện luận văn này,
Tôi cũng xin gi lời cảm an chân thành tối lành đạo LURND xã Chỉ Dao: lãnh đạo và toàn thế người đân thân Đông Mai Äñ giúp đỡ tôi rÃI nhiễu tong suối quái trình làm viée tai dia phicong
Cuối cùng tôi xu chân thành cảm ơn người thân, bạn bé, gia dink đũ dong
viền vis snip dé tôi trong suối quả trình học và thực hiện luận vẫn
Hà Nội, thàng ÌÌ năm 2014
Người thực hiện
Trần Thị Dung
Trang 31.1 Tình hình ô nhiễm chỉ trên Thể giới và ở Việt Nam 4
1.2 Ảnh hưởng và tác hại của chỉ đến sức Khỏe cơn người B
1.3.2 Sự phân bổ, tich lity va daa thai chi gy
1.2.3 Tde déng cia chi dén site kde con nguei g 1.3 Ắc quy chỉ - axiL 14
1.3.2 Thục trạng tải chế ắc quy chỉ phế thải ở Việt Nam, 1S
1.4 Các biện pháp kỹ thuật xứ lý đất ö nhiễm chỉ cnceee, 19
3.7.1.6 nan ốố 1.4.2 Phương pháp hóa BỌC ccieeniieiiriririiirireeese.2fD
Chương 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
23.1 Phương pháp kế thừa - al
Trang 43.3.2 Phương pháp châu tra, khảo sát - 37 4.3.3 Phương phầp phòng vẫn sâu trực HẤD óc 32) 3.3.4 Phương phần bản đỗ, biểu đỒ ào 3) 2.3.5 Phương phản quan trắc A
3.3.6 Phương pháp xứ lý sổ liệu
Chương 3: KET QUA VA THAO LU
3.1 Hiện trạng ô nhiễm chỉ trong đất lại lang nghé Pong Mui Al
3.7.1 Rét qua phan tích hàm luong chi wong dat virén 4i
3.1.2 Đánh giá tuúc độ ô nhiễm chỉ tong đất vườn ở Đông Mai 42
3.2 Các nguồn gây phơi nhiễm chì ở Đồng Mai on c ane 44
3.2.1 Phơi nhiễm từ các hoạt động tải chế chủ trong khu đân cự 4
3.2.2 Phơi nhiễm từ các hoạt động tải chế chỉ rong CCN làng nghề 5
3.3 Cáo giải pháp xử lý õ nhiễm chỉ trong đắt 46
KET LUAN VA KIEN NGHI
TAI LIRU THAM KHẢO
Trang 5DANII MUC BANG BIEU
Bảng I: Mức chỉ mẫu ảnh hưởng đến sức khóc khi nhiễm độc cấp lính u
Bảng 2: Mức chỉ máu ảnh hưởng đến sức khốc khi nhiễm độc trăn tính 2
Bảng 3: Phân loại ác quy axit kiểu hở và äc quy axit kiểu kín khí lồ
Báng 4: Số người đi học năm 2013-2013 so seeeeeeorree TỔ Bang 5: Mé tả vị trì lấy mẫu đất để so sánh phương pháp 34 Bảng 6: Kết quả đo hàm lượng chỉ trong đất theo phương pháp ÀAS và XRE 41
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIÊU DO
Tinh |: Tác động của chỉ đến sức khỏe con người 10 Itình 2: Câu tạo của ác quy chì - axit 14 Linh 3: Sơ đồ thiết bị xử lỷ ô nhiễm đất bằng điện phân 21
Hình 4: Bản đỗ xã Chỉ Dao, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên 23
Hình 5: Sơ đồ cổng nghệ phá dỡ bình ác quy hỏng thu hồi phể liện 20
m 33
38
Hình 6: Bản đỗ tọa độ các vị trí lây mẫu
Hình 7: Sơ đồ nguyên tắc cêu tạo của máy quang phố
Hin 10; Méi tương quan tuyểu thất giữa lưá phương pháp đo ÁÁS và XRF 42
Trang 6mỏ hộ gia đình, công nghệ sân xuất lạc hậu, do đỏ đã tạo ra vẫn đề ô nhiễm môi
trường, ảnh hướng trực tiếp đến sức khỏe của người lao dộng, của cộng đồng dân cư sinh sdng trong ling nghề Năm 2003, Thủ tướng Chính phú ban hảnh Quyết định
số 64/2003/QD-TTg về việc phá duyệt “Kể hoạch xử lý trệt để các cơ sở gây ô
nhiễm môi tường nghiền rong”, trang đô có lãng nghề tải chế chỉ bông Mai Theo
mdi trưởng, thực liện di dời hoạt động tái chế chả ra khỏi khu đân cư, xây dựng hệ
thông xứ lý chất thải Nhưng cho đến nay, việc xử ly vẫn chưa được thực hiện môt
cách hoàn thiện
Déng Mai nim ở vị tr trưng tâm của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yân với
dân số Khoảng 2.600 người (637 hồ gia đình) Sau khi nghẻ đúc đồng truyền thông
bị mắt thị trưởng, từ những nim 1970, lang Dang Mai chuyén sang nghề tải chế chỉ tir cac binh 4c quy hỏng của các phương tiện xe cô như xe motor va xe may Cang
việc tái chế chỉ được Thực hiền ngay tại các hô gia đình, fhay cho ở các xuởng sản xuất lập Irung Theo số liệu thông kô, lrơng các năm sau nấm 2000, làng nghằ có hing tim xưởng tái chế chỉ hoại động trung Khu din ex
Trên thực tế, sự phát triển của làng nghề Đông Mai đã góp phần quan trọng,
vào việc phát triển kinh tế của địa phương, bởi ngoái việc tảng thêm thu thập cho
người dân, còn giải quyết việc làm cho hang nghìn lao đông Cừng với sự phát triển
đó, làng nghề Đông Mai cïing đã tạo ra vấn đề ö nhiễm môi trường nước và đất khả
nghiém trọng Nhằm mục đích tập trung các hoạt động tái chế chỉ và đi đời các hô sản xuất ra khởi làng Đông Mai, Ủy ban nhân đân (ƯBND) tỉnh Hưng Yên ban
thành Quyết định số 491/QĐ-ƯB ngày 27/2/2010 về v
nghiệp xã Chỉ Đạo” Thực hiện Quyết định nảy, phần lớn các hộ tải chế chỉ đã
xây dựng “Cụm công
Trang 7chuyển vào Cụm công nghiệp (CCN), giám thiểu nguồn ô nhiễm chỉ ở trong lang, Tuy nhiên, vẫn còn một số cơ sở tư nhân dang thực hiện các hoạt động phá đỡ bình
và nấu luyện chỉ nạay trong khu vực dân cư, gây ö nhiễm mỏi trường và ảnh hưởng, lớn đến sức khỏe và đời sông của người dẫn địa phương
'Từ những lý do trên, việc nghiên cứu “Đánh giá hiện trạng và đề xuốt phương án xử tì ô nhiễm cũủ trong đẪI tại làng nghề tát chế cũ thân Đông Mai,
xd Chi Deo, huyện Văn Lâm, tĩnh Hưng Yên” là rật cấp thiết, nhằm giầm thiểu
nguy cơ phơi nhiễm chỉ cho cộng đồng dân cư sinh sống trong làng ngh
2 Mục tiêu
- Có được thông tín khoa học đầy du về hiện trạng ö nhiễm chỉ tại làng nghễ Dóng Mai, đặc biệt là ö nhiễm chỉ trong đất
-_ Có được các giải pháp kỹ thuật xử lý đất ô nhiễm chỉ, cũng như các giải
pháp tăng cường năng lực phòng chẳng và giảm thiểu tác động 6 nhiễm cho người
dân địa phương, cải thiện môi trường địa phương
làng nghề và xác định các yếu tô ảnh hưởng tới môi trường dât của làng nghề;
- Tiển hành lây mẫu đât cúa một số hộ gia đỉnh trong làng Đông Mai và phân
tich hàm lượng chỉ có trong các mẫn đắt này theo phương pháp hỏa học,
- Tiến hành khảo sát và đo hàm lượng chỉ trong đất tại toàn bộ các hộ gia đính còn đối, chưa bề tông hóa hoàn toàn trong làng Đông Mai bằng máy phân tích ninh:
XRF model u-4000;
im chi trong dal tai lang nghề Đông
= Phan tỉch, đánh giá Ì
Mai, từ đó đưa ra các giải pháp về công nghệ và kỹ thuật để xử lý õ nhiễm chỉ trong
đất, cũng như các các giái pháp quán lý nhằm gid thiéu phoi nhiém chỉ cho người
dân địa phương, cát thiện mỗi trường làng nghề
Trang 84 Kết quả chính đã đạt được
- Đánh giá được thực trạng ô nhiễm chỉ trong đất của các hộ gia đình trong,
làng Đông Mai Đỗng thỏi xác định cụ thể các nguồn gây phơi nhiễm chi, anh
hướng trực tiếp đến sức khỏe của công đồng din cư Dó là cơ sở quan trong giúp
Ích cho việc để xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiềm chỉ ở làng nghề Déng Mai;
-— Để xuất được một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm chủ phù hợp với đặc điểm nủa làng nghề bao gồm cúc giải pháp về công nghệ và kỹ thuật xử lý đât ô nhiểm chỉ; cáu giải pháp về quản lý môi trường làng nghề vá một số giải pháp khác
nhằm giảm thiểu phơi nhiễm chủ cho người dân địa phương như chế độ ân trồng, vệ
sinh sạch sẽ,
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tải
- Các kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liêu tham khảo có giá trị cho công
tác quản lý mỗi trường của láng nghề Dêng Mai,
- Việc nghiên cứu lý hiận gắn với thực tiễn của vùng nhằm hướng tới những
giải pháp mang tỉnh kha thì sẽ có những ý nghĩa đáng kể cho định tướng quy hoạch
lang nghề nhằm bảo vệ môi Irường; góp phần vào việc bảo vệ sức khốc cộng đông
-_ Qua đề tài này, học v tich lữy thêm được nhiều kiển thức cũng như
bài học kinh nghiệm có liên quan đến việc quản lý môi trường làng nghề, các giải
pháp cỏng nghệ xử lý ö nhiễm chỉ trong đất, cũng như các phương pháp nghiền cứu
khoa học,
6 Cấu trúc của luận văn
Nội dụng chính của luận văn gồm 3 chương:
-_ Chương I: Tổng quan lãi liệu
- Chương 2: Đối tượng và phương phấp nghiÊn pứu
- Chương 3; Kết quả và thảo luận
Trang 9Chương 1: TONG QUAN TAI LIEU
1.1 Tình hình ö nhiễm chỉ trên Thẻ giới và # Việt Nam
1.1.1.Tình hình ô nhiễm của trên Thể giớt
Vidu Blacksmith — Hoa K
si aes cans ats Sở each lội tổ chức nghiên cứu môi trường quốc tổ
sở tại New York (Mỹ), đã công bố danh sách 16 thành phố thuộc 8 nước được coi là
ô nhiễm nhất thể giới năm 2006, trong đó có thánh phố Haina, ở Cộng hòa
Dominica (Chau Phi), nơi chuyên tái chế äc quy chỉ Năm 2000, Bộ trướng Bộ Tải
nguyên và Môi trường Dornnica đã xác định Haima là một điểm nóng quốc gia về ô
nhiễm chỉ với hàm lượng chỉ trong đất lớn hơn 1000 lần so với tiêu chuẩn cho phép của Mỹ Hơn 90% dân số của Haina cỏ hàm lượng chỉ trong mán cao, nỗng độ trung
bình của chỉ trong màu của cư dân ở đây là 60 ng⁄4HL, (Hiêu chuẩn nỗng độ chỉ cho phép trong tán của Mỹ là 10 ng/đL) Ước tính có khoảng 300.000 người bị ảnh hưởng trực tiếp từ khu vực bị ô nhiém chi Theo Lién Hợp Quốc, đân sở của Haina
được coi là có mức nhiễm chủ cao nhất trên thế giới [31]
Dỗng thời, Viên Blacksmith và một Tổ chức phí chỉnh phú của Indonesia đã
tiên hành điều tra, xác định hàm lượng chỉ trong đất tại các khu vực của làng nghễ
Cinangka, phia tay Java, Indonesia, là nơi chuyên tải chễ vã nâu huyền chỉ từ các bình ắc quy chỉ axit Kết quả cho thấy nhiễu địa điểm cỏ hàm lượng chi trong dat lớn hơn 200.000 ppm, cao gáp 500 lần so với tiên chuẩn cho phép của Mỹ [23]
Ở các khu vựu luyện kim, vừng khai thác chỉ thì bảm lượng chỉ trong đổi
khoảng 1500 ng/g, cao gấp 13 lần so với mức độ bình thường nor khu vue xưng
quanh nhà máy luyện kim ở Galcna, Kansas (Mỹ), hàm lượng chỉ trong đất 7600
Hg/g Hàm lượng chỉ trong bừn, cổng rãnh ở một số thành phố công nghiệp ở Anh dao déng tit 120 kg/g - 3000 ngíp (Berrow và Webber, 1993), trong khi tiên chuẩn
cho phép tại đây la không quá 1000 ngíg [ 25]
“Tại La Oroya - một thành phổ khai thác mỗ của Peru gần nhr 100% trẻ em ở
lời Con ở Kabwec (Zambia) cas m6 khai thac và lò nâu chỉ đã ngừng hoạt
động từ lầu, nhưng nồng độ chí ở đầy vẫn ở mức klrủng khiếp Tỉnh trung bình thì
Trang 10trẻ em ở Kabwc có nồng độ chỉ cao gấp 10 lân mức cho phép của Cơ quan bảo vệ
xuôi trưởng Mỹ và có thể gây tử vong Khi các chuyên gia Mỹ lây mẫu máu của trẻ
em tai Kabwe dé phan tich, các thiết bị của họ trục trậc liên tục vi mọi chí số đều vượt ngưỡng tới đa [4|
'Tại Norilsk (Nga) các cơ sở khai thác và chế biển kim loại đã thái ra môi
trường một lượng lởn các kim loại răng vượt giới hạn cho pháp, Khu vực này là nơi
có các 1ỗ hợp luyện kim Tớn nhất thể giới với hơn 4 triệu tân Cả, Cu, Pb, Ni, As, Se
và §n được khui thác mỗi ăn [4]
Thiên Anh, Trang Quốc lá một thành phổ cởng nghiệp, Thiên Anh chiếm
khoảng hơn một nửa sán lượng chi cia Trung Quốc Thử kim loại độc hại này ngẫm
vào nước và đất trồng của Thiẻn Anh và ngắm vào máu trẻ em sinh ra ta day Dd
có thể là nguyên nhân dẫn tới việc các em nhỏ ở Thiền Anh có chỉ số IQ thấp Qua
kiêm tra, lúa mỹ trồng ö Thiền Anh chứa hàm lượng chỉ cao gấp 24 lần chuẩn của '1rung Quốc [9]
Kabwe, 7ambia khí các mỏ chỉ lớn được phát hiện gần Kabwe nim 1902, Zamibia là mội thuộc địa của Anh, và có vÃiI ÌL quan lâm Lai ảnh hướng của kim loại độc tại với người dân mơi đây Đăng buồn thay, tình trạng này tới may tấu nhủ không được cải thiện Và cho dù công việc khai thác, chế biến chỉ không còn hoạt động nhưng mức ô nhiễm ở Kabwe là rất lớn Tỉnh trung bình, mmức nhiễm chỉ ở trẻ
em cao hơn chuẩn cho phép của Cơ quan Hảo vệ mỗi trường Mỹ từ 5-1U lần, và cỏ
thể thậm chỉ còn cao hơn mức gây tử vong Song cing cö một tia hy vọng khi Ngân
tang Thé giới gần đây đá thông bảo một dự án làm sạch tuổi trường trị giá 40 triệu USD cho thành phố [10]
Ở Châu Á là một trong những nơi cỏ tình trạng ö nhiễm kim loại nặng cao trên
thể giới, trong đó đặc biệt là Trung Quốc với hơn 10% dat bi 6 nhiém chi, tai Thái
Lan theo Viện Quéc 18 quản lý nước thủ 154 ruộng lúa thuộc tỉnh Tak đã nhiễm chỉ
cao gap 94 lần so với tiều chuẩn cho phép Tuy vây, tại các nước phát triển vẫn phải
đối mặt với tình trang ô nhiễm mà các ngành công nghiệp khác gầy ra [10]
Trang 111.1.2 Thủt bình é nhidm chi & Viet Nam
Những năm 90 tré Jai day, qua tinh công nghiệp hóa và cơ giới hóa nhanh
cùng với sự phát triển của các láng nghề, nền kinh tế của Việt Nam đã có bước nháy
vọt đăng kế Di kèm với sự phát triển kinh tê đó là nguy cơ ô nhiễm môi trường, đặc
biệt tại các thành phổ lớn và các làng nghẻ tái chế kim loại Do đó, vấn để nghiên cứu về mnôi trường tở nên cấp tiết, đặc biệt là sự ð niềm kim loại nặng đang tu
hit sy quan tain của các nhà quản lý, các nhỏ khoa học cũng như toàn cộng đồng,
Ảnh hưởng của làng nghề tái chế kim loại đã làm lãng đăng kế hán lượng chỉ
trong đất, thậm chí có nơi đã bị ö nhiễm Theo nghiên cứu của Phạm Văn Khang và công sư (2004), hàm lượng chỉ trong đất nông nghiệp tại khu vực tái chế chỉ ở thôn Dông Mai, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên như sau: 14,29% số mẫu nghiên cứu có
hàm lượng chỉ là 100 - 200 mg/kg: 9,25% số mẫu đất có hàm lượng chỉ từ 20U - 300
mg/kg; 18,5% số mầu đất cỏ hàm lượng Pb từ 300 - 400 mg/kg; 9,25% số mẫn có hàm lượng Pb từ 40U - 500 mg/kg; 9,25% số mẫn cỏ hàm lượng Pb từ 500 - 600 mg/kg: 18,05% số mẫu có hàm lượng Pb từ 60 - 700 mg/kg; 4,76% có hàm Tượng clủ tư 900 - 1000 mgrkg và 4,76% số mẫu có hãm lượng Ph lớn hơn 1000 myykg (ương tổng số 21 mẫu phân tích) Như vậy, 1006 số muấu phản tích có hàm Tượng
Pb vượt quả tiêu chuẩn cho phép [10]
Cũng theo tác giả Lẻ Văn Khoa và công sự (2003), ö nhiễm môi trường đất tập
trung ở các làng nghề tải chế kim loại [11]
Nghiên cứu ở khu vực khai thác và chễ biên kẽm - chỉ làng lHch - Tân Long -
Thái Nguyên, Đặng Thị Án và công sự (2008) cho thấy: hàm Tượng Pb trong bãi
thải cao nhất (5,310) - 9,2 10” pm), tiếp đồn là bãi Hiển kể (164 - 904 mm), đái
vườn nhà đân (27,9 - 35,8 ppm), bai thải cũ (1,1.10” - 13.10” ppm9, đất ruộng tha
cách bãi thai cũ (1271 - 3953 ppm), vườn nhà đân gẫn bãi thải cũ (220 - 360 ppm)
Như vậy, theo TƠCVN 7209:2002 (>70 pm) thì hầu hết các điểm đã bị ô nhiễm Pb,
riêng khu vực vườn nhà dân gần bãi thải mới chưa bị ð nhiễm Tuy nhiên cũng cần
có giải pháp xứ Ly kip thei
Trang 12Cũng theo nghiêu cứu của Động Thị An và cộng sự (2008) tại xã Chỉ Đạo thủ
được kết quả về hàm lượng Pb tống số trong đất ở các ruông lủa là từ 964 ppm đến
7070 ppm, vượt xa hơn 100 lần so với TCVN 7209:2002 (70 ppm) Chí tỉnh riêng
lượng Pb đễ tiêu trong đất thì cũng đã vượt TCVN (Pb dễ tiêu từ 103 đến 757 ppm)
Cên tại các ruồng rau muỗng thi him lượng Pb tổng số trong đất từ 700 ppm đến
3500 ppm Do đất bị 6 nhiễm Pb quá nặng nên hàm lượng Pb được cây hấp thụ
năng Tất gau Theo tác giả thì Pb trong gạo từ 1,9 ppm: đến 4,2 ppm, so với tiêu
chuẩn của Hội đồng Châu Âu (EC, 2001) đổi với ngũ cốc là 0,2 ppm thi gao thi
nghiệm đến vượt xa ngưỡng an toàn Theo tỉnh to¿n thí nếu ăn gao thu được tử
những ruộng trên thi chi qua gạo thôi một người dã tiêu thụ lượng Pb cao hơn mức
an toàn 7 lằn/ngày Và nếu ăn rau muỗng hay dùng rau muỗng để nuôi lợn thì nguy
cơ bị ngô độc Pb và các bệnh do Pb gầy ra sẽ càng gia tăng [1]
Nghiên cứn của Hỗ Thị Lam '!rả (2005) cho thây: hàm lượng Pb téng sé trong đất phục vụ nêng nghiệp chìu ảnh hưởng của các làng nghệ đúc đồng và tải chế kẽm
tại xá Đại Đẳng, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên rất cao, đao đồng từ 51,2 - 313,0
00 1rg/kg [20]
1ng/kg, rong đó có mầu
“Theo tác giả Nguyễn Thị Lan Hương (2008) khủ nghiên cửu về hànu lượng kim loại nặng ở các khu công nghiệp ngoại thành Hà Nội với L5 mẫu đất nghiên cứu có hàm lượng chỉ trong đất dao dong tir 8,36 dén 93,39 mg/kg Trong dé co 6 mau bi 6
nhiém Pb voi hàm lượng Pb trong dat 14 75,39; 75,73; 78,03; 79,74, 88,02; 93.39,
đó là 3 mẫu đất lây gần đường cao tốc Thăng Long - Nội Bài và đường cao téc 86 5;
2 mẫu lấy tại bãi rác Kiêu Kị - Gia Lam và bãi rác Nam Sum - Sóc Sơn; 1 mẫu lây
Kết quả nghiên cửn của Lê Đức và công sự (2003) về môi trường đất vùng
đồng bằng sông Hồng, ở khu vực nhà máy Pin Van Diễn hàm lượng Pb trong các nguễn nước thải là 0,012 mg/lit trong đất là 30,737 mgíkg so với đổi chứng là
Trang 1318,240 ing/kg ; khu vực Hanel, Pb tong matic thai là 0,560 mụiít, trong dat là 23,070 mp/ke so v6i déi chúng là 13,650 mạ/kp; khu vực nhà máy Phả Lai, Pb trong nước thải là 0,013 mg/it, trong đất là 2,320 mạ/kp và đối chứng là 2 mg/kg, Đặc biệt
tai lang nghé thì hàm lượng chì trong nước thải và đất tăng cao và mức õ nhiễm
(TCVN, 2002): ở làng nghề Phùng Xá, Pb trong nước thải là 5,2 mgit, trong đất là
304.59 mg/kg còn đối chứng là 30,76 mpg/kg, ở làng nghề xã Chi Bao, Pb trong nước
ả 3,278 rng/lit, trong đât Tà 273.63 mg/kg so với đối chứng là 35,11 ing/kg [6]
1.2 Ảnh hưỡng và tác hại của chỉ đến sức khöe con người
1.3.1 Dường xâm nhập chỉ vào cơ thế
Chỉ xãm nhập vào cơ thế qua nhiêu đường:
a Duéng hé hap
Dây là con đường quan trọng nhất, các loại bụi chỉ ở đạng mudi, oxit chi hoac hơi khói chỉ khi hít vào phổi được hấp thụ toàn bô Hắp thụ chỉ qua đường hô hấp
phụ thuộc vào kích thước của các hạt bụi chứa chỉ được bit và lượng hạt bụi đong,
lai trong phối (chiếm khoảng 30-50% tổng số hạt bựi) và phụ Thuộc vao dung tích nững nhà tốc độ thông khí của phối Sự lồn đọng các hạt bụi chuữa chỉ ở trong đường
hô hấp của trẻ em cao hơn người lớn từ 1,6-3,7 lần Trên 90% lượng chỉ chưa trong
hat bui dong lai trong phối được hập thụ vào máu [17]
b Đường tiêu hóa
Chi và các đấn xuất chuyển thành clorua, một loại muỗi cỏ khả năng hấp thu qua niêm mạc ruột để đi vào cơ thể Nhiễm độc chỉ qna đường tiêu hỏa còn do: theo đường ăn hàng ngày, hút thuốc, ăn uống khi tay bẩn có đỉnh chí, ăn uống ngay lại
nơi làm việc, bụi chỉ đọng vào thục phẩm, thiếu vệ sinh cả nhân [29]
Người Tớn hip thy từ 10-15% lượng chỉ thâm nhập vào đường tiêu hóa, nhưng
trẻ em hấp thụ dẫn hơn 50% Khả năng hấp thụ chỉ qua đường tiêu hóa phụ thuộc vào yếu tỏ thức ăn và dang hoá học của chỉ Mức đỏ hấp thụ chỉ tăng lên đáng kế ở những người có chế đồ ăn thiêu cani, sắt, phốt pho hoặc kẽm Í 17]
Khi thảm nhập vào đường tiêu hoá, khoảng 30% lượng chỉ có trong bụi, 17%
lương chỉ có trong các mẫu sơn, 30% chì có trong thức ân và nước uống được hắp thụ
Trang 14vw our thé
c, Duong da
Chỉ hữu cơ tan được trong mỡ nên có thể hập thụ vào cơ thể khi tiếp xúc qua
đa Ngược lại, chỉ vô co hap thu qua da rit it, chỉ hắp thụ qua da khi bựi chỉ đính vào vùng da bị tôn thương [3]
1.2.2 Sự phân bố, tích lũy và đào thải chỉ
Chỉ được phân bổ chủ yếu ở mảu, mô mềm và xương Phần lớn (99%) lượng
chỉ máu được kết hợp với hồng cầu, 50% lượng chỉ trong hồng cầu liên kết với
hemoglobim Chu kỳ bản phần húy sinh học cúa chỉ mau là 25 - 28 ngày, sau đó chỉ
máu sẽ cân bằng với các thành phần khác Có mệt phần nhỏ chỉ trong huyềt thanh,
tống lượng chỉ trong cơ thể người lớn, 73% tông lượng chỉ trong cơ thể trẻ em [28]
Chỉ xuất hiện trong xương sẽ chiếm chỗ cúa canxi Nó được tích luỹ ở đây một cách tạm thời, bộ xương như là “cơn thuyền” bảo về các cơ quan khác khi sự
tích uỹ chỉ mãn tính điễn ra Dồng thời nó là nguồn tái phục hỏi và tiếp tục gây
nhiềm độc sau khi kết thúc phơi nhiễm với chỉ [17]
Mặc dù chỉ được đào thái ra ngoài bằng một số đường (bao gồm cả mỗ hôi, móng vá tóc), nhưng chỉ có đường tiết niệu và tiêu hoá là c tâm quan trọng thực
bu, 25%
sự Khoảng 75% chỉ lắp thụ vào cơ thể được đào [hải ra ngoai qua mu
đảo thải qua phân Nhìn chưng chỉ được đào thải ra ngoài cơ thể một cách chậm chap, nên tích luỹ chủ trong cơ thể con ngưởi điển ra một cách đễ đảng [30]
1.2.3 Tác động của chì đến sức khỗe con người
“Trong các chất ô nhiễm môi trường thì chì là một trong những kim loại nặng, cỏ độc tỉnh cao và rất nguy hiểm đối với oơ thể con người Chỉ và các hợp chất của nó là loại độc chất đa tác đụng, tác động lên toàn bộ các cơ quan và hệ cơ quan, những tôn
thương đặc biệt nặng xuất hiện trong hệ thông lạo miên, hệ Em mach va than kinh và
tệ liêu hoá Bộ Y lỂ Nga xếp chỉ cùng với øsen, thuỷ ngắn, cadimn, kẽm, flo vio
nhóm độc chất gây ô nhiễm môi trưởng nguy hiếm loại 1 [3]
Trang 15Ham rong chi mau
Haid (umolLy Người lớn
Bệnh thận
Chuyên hoá, Vitamin 0 giảm — 30(145) Tăng HA tăm thu (nem) |
Thính lực gầm Fceteperphurin hồng cầu tăng (ram), Van tée cần truyền, than kinh giảm — — 20 (0.95)
Preteporphucin hồng, 0 tổng [nam] Preteporpharin
mm 17) Nhiễm điệo trên linh
1 aide Tiithsiine Sâm 10 (0.5) 9 ——_ Huy Sp ting (29 PTTL giam
Hinh 1: Tac déng ctia chi dén site khée con ngwéi
Khi bị nhiễm độc chỉ tùy thuộc vào liều lượng chỉ tiếp xúc, co thê gây nhiễm
độc cấp tỉnh hoặc nhiễm độc mãn tỉnh
a Nhiềm độc cấp tỉnh:
Trẻ em có nồng độ chỉ trong máu vượt quả 80 ng/100ml, thường kèm đau
bụng, kich thích sau đó l¡ bì ngủ lim, chân ăn, nhợt nhạt (đo thiếu máu) mắt phối hợp vận đông, nói liu nhíu không rõ Trẻ có thể lên cơn co giật mê man gọi hỏi không,
biết gì và chết do não bị phủ nề vả suy thân trong những trường hợp rất nặng Ở
người lớn, trưởng thảnh, triệu chứng nhiễm độc thưởng xuất hiện khi nồng độ chỉ
10
Trang 16vượt quá 80 ng/100mÏ trong thời gian một tuần và biểu hiện như dau bung, dau dau,
cảu gắt kích thích, dau các khóp, mệt mỗi, thiếu máu, viêm dây thần kinh vận động
ngoại bién, trí nhở kém và mắt khá năng tập trung tư tường [3]
Bang 1: Mike chì nâu ảnh hưởng đến sức khỏe khi nhiễm độc cấp tĩnh
% Nhiễm dộc miãm tinh:
Trẻ em có nỗng độ chỉ trong máu tử 30 ng/100ml máu trở lên, người lớn nêu
tiếp xúc kéo đải và nông dộ chỉ trong máu thấp hơn, có khu từ 7-35 Jig/100ml sẽ tác hại đến cơ quan tạo máu Hệ thần kinh: bệnh não do chủ, thân kinh ngoại biên Thận:
tổn thương ống thận, xơ hóa kẽ lan tỏa quanh ống thận, bênh thận tính không hồi
i Tim mach: dong mach thin bién di, xo lida; tang
phục Tiduhéa: com dau burg
huyết áp, viêm cơ Em Sinh sản: trẻ đẻ non, chốt yêu, giảm khả năng sinh sản ở nam
giới Nội tiẾt: suy giản chức năng tuyển giáp, thượng thận [3]
14
Trang 17Bang 2: Mire chi man anh hndng dén site khée khi nhiém độc mãn tình
'Thân kmh trung ương, dẫn truyền thân 10-30
Xinh, ảnh hưởng khả năng ngÌc
Cinie ning sinh san:
1 Mẹ mang thai: để ơn, ảnh hướng, 10-15
phat triển trị tuệ trẻ em
"Trẻ em là đổi trạng cỏ nguy cơ cao nhật đối với nhiềm độc chỉ, đặc biệt là trẻ
em từ 0-6 tuổi do đặc điểm sinh lý và hành vi của trẻ khác với người lớn: hệ thông
2 «at ere af a, aS welt the dtm của chỉ: đường Hệ ~
thân kinh của trả em ral nhạy cam đối với tác động của chỉ, đường tiêu hoá cũng
tửhư cơ chố bảo vệ chưa hoàn {1 làm cho chi dé dang hấp thu vào trấn, trẻ
thới quen cho tay hoặc các đồ dùng vào nuiệng, trẻ căn hay bị rồi loạn liêu hoá và rối
loạn nỗng độ can và sắt trong cơ thễ Ngoài ra trẻ em còn hút thở ở tầng không khi
sát mặt đất nên cỏ nhiễu bui và ởxít chỉ hơn so với tầng trên |33]
Nguồn gốc chì thâm nhập vào cơ thể trễ em là: (1) chỉ chứa trong bụi qua tay
và các vật nhiễm bản; (2) chỉ từ không khí; (3) chỉ trong nước án uông; (4) chỉ trong
thức ăn, đặc biết là đỗ hộp và hoa quá
"Trong một số bảo cáo về giảm sức nghe của trẻ em, thân kinh thính giác cing
được đề cập như một điểm đích gây độc của chỉ Phản tích kết quả điều tra Dĩnh dưỡng và Bệnh tật lần thứ 1l ở Mỹ, người ta nhận thấy chỉ máu có mỗi tương quan
(có ý nghĩa) với sức nghe tại tất cá các mức từ 5 tới 45 kg/dl ở trẻ 4-19 tuổi Trong
đỏ ngưỡng nghe của những em cỏ rưửc chỉ máu là 20 ngợdi tăng tử 10-20% so với những em có mức chỉ máu lã 4 ug/dl [30]
12
Trang 18Các nghiên cửu ở trẻ em cho thấy đhỉ số 1Q (Intelligence quotient) gid
khoảng 5 điểm ở mức chỉ mảu là 50-20 pg/dl, giam 1-2 điểm ở mức chỉ máu từ 15-
30 ug/đL
Nghiên cứu những trẻ cún từ khi sinh đến 7 tuổi ở vũng Port Pirie (gin voi kha
vực luyện chỉ ở Australia} cho thay nông độ chỉ máu cỏ liên quan nghịch dẫn chỉ số
1Q ở tắt cả các lửa tuổi tử 2 trớ lên Ở 2 tuổi, chỉ số thông mủnh giảm 1,6 điểm nêu
nắng độ chỉ máu tăng lên 10 pa/dl 6 6 tudi, chi s4 théng minh giảm 7,2 điểm nếu
nồng độ chỉ xuáu tăng lừ 10-30 ug/01 và ở 7 tuổi thủ chỉ số này giảm 4,4-5,3 điểm với nức lặng chỉ máu tương tự [32]
Sử dụng một bộ thử nghiệm để xác định đủ số TQ và kết quả học tip e
thành phé Boston, Bellinger và công sư (1992) đã nhận fhây rằng nêu nồng độ chỉ
trong máu tăng lên 10 ug/dl (từ 1-25 ng¿đJ) thì chỉ số KQ của trẻ 24 tháng tuổi giảm
5,B điểm, Thành tích học tập của trẻ em 1 tuổi giãm 8,9 diém Stiles va Bellinger
(1993) nhận thấy thiểu lại điểm số IQ có thể Tiên quan đến một vài chỉ số hoạt động
thân kinh lâm lý [15]
Lanphcar B.P và công sự (200%) khi tổng hợp số liệu từ 1.333 trẻ em tử khí
sinh đến 5 và 10 tuổi trong 7 nghiên cứu cộng dỗng nhận thấy chỉ số 1Q giảm 6,9
điểm khi mức chỉ máu tăng tử 2,4 đến 30 ng/đl Khi mức chỉ máu tăng từ 2,-10 kg/dl; 10-20 uạídi; 20-30 we/dl thi chi s6 1Q giảm tương đương là 3,9 điểm, 1,9
điểm và 1,1 điểm Họ đã kết luận rằng phơi nhiễm chỉ trong mỏi trường có liên
quan với thiểu năng tí tuệ [15]
Cùng với giảm chỉ số IQ, người ta nhân thấy trẻ em bị nhiễm độc chỉ giám kha nang chủ ý, rối loạn chức năng ngôn ngĩừ, rối loạn khả năng tiếp nhận các
chương trình giáo dục và khả năng thích nghi với mồi trường nhà trường [1?]
Vân để thâm nhiễm chỉ nhiều khi nằm ngoài sự chủ ý của các bác sĩ Chỉ khi phát hiện trẻ học lập kém, có các vẫn để về khá năng chủ ý hoặc vận động thiếu sự chính xác (đặc trưng cho tác động lên thần kinh của chỉ với nồng độ thấp) Thí cha
mẹ học sinltruới đưa trẻ đến bác sĩ khám bệnh, khi đó nhiễm độc chỉ mới dược phát
hiện
18
Trang 19Ở trẻ em, rôi loạn hệ thông tiêu hoa xuất hiện ở mức chỉ lớn hơn hoặc bang 60 ug/dl Các triệu chứng rồi loạn tiêu hoá bao gồm đau bụng, táo bón, co that, buồn nên, nôn, chắn ăn và giám cân Các triệu chứng cũng cỏ khả năng xuất hiện ở 50%
trẻ em cỏ mức chỉ máu 20-45 ng/đl [3]
Mỗi liên quan thuận giữa mức chỉ máu và tỷ lệ sâu răng đã được báo cáo ở
một số nghiên cửu dịch tế học Nghiên cứu ở 251 trẻ em tử 9-12 tuổi nhận thây rằng
những trẻ em có nông độ chỉ trong lớp men răng cao thì cỏ tỷ lệ sâu răng cao hơn
những trẻ em có nòng độ chỉ trong men răng thấp Đôi với trẻ em tử 5-17 tuổi, nêu
mức chỉ máu tăng lên 5ug /dI thì nguy cơ sâu răng cao gap gan 2 lan [32]
1.3 Ác quy chì - axit
13.1 Giới thiệu chung về ắc quẹy chì - axit
a Dinh nghĩa
Ác quy chỉ - axit là môt thiết bị điên hóa, dùng để biển đổi năng lượng dưới
dạng điện năng thành hóa năng (khi nạp) vả ngược lại biển hóa năng thành điện
năng (khi phóng)
b Công dung
Ác quy chỉ - axit đùng để cung cấp năng lượng điện cho các phu tải khi động
cơ không làm việc hoặc cưng câp điện cho motor khởi động và hệ thông đánh lửa
khi đang khởi đông động cơ
Trang 20-_ Binh Ấc quy được clủa thành nhiều ngăn, thông thường là 6 ngần Mỗi
ngăn äc quy đơn cho điện áp đầu ra là 2V, như vậy, nêu đem đâu nỗi tiếp cả 6 ngăn với nhau ta sẽ có bộ nguồn ắc quy là 12V
- — Vỏ bình ắc quy được chế tạo bằng vật liệu cửng có tỉnh chịu axit, chịu
nhiệt, do đó mả người ta đúc bằng nhựa cứng hoặc eborite Phia trong vỏ bình có
các vách ngắn để tạo thành các ngăn riêng biệt, mdi ngăn riêng biệt gọi là äc quy don Dui diy Linh ta làm bại yếm đỡ bản cực, mục đíeh là để các bản cực tỷ lên
đó, tránh bị ngắn mạch khỉ trong dây bình có lắng đọng các cặn bẫn
- _ Bản cực được làm từ hợp kùn chỉ và antirmony, trên mặt bản cực có ngắn
các xương đọc và xương ngang để tăng độ cứng vững và tạo ra các ô cho chất hoạt tính bám trẻn bản ce Nêu băn cực đương thì chất hoạt tính để phủ vào khung ö
trên bản cực là PbO;, Nếu bản cực âm thì hoạt tính được sử dụng 14 Pb xép
Khi ác quy hoạt động chất hoạt tỉnh tham gia đồng thời vào các phản ứmg hóa học cảng nhiều cảng tốt, đo đó để tăng bễ mặt tiếp xúc của các chất hoạt tính với dung địch điển phận, người ta chế tạo chất hoạt tỉnh cả đồ xốp, đông thời đem ghép những tám cực cùng lên song song với nhau (hành một chỉm cực ở trong muỗi ngăn gửn äo tuy đơn
Chủm bàn cực đương và chủm bản cực âm được lồng xeu kế nhau nhưng giữa
hai bản cực khác tên lại được đặt thêm một tâm lá cách, tâm lá cách được làm từ
chất cách điện để cách điện gia hai bản cục như nhựa xốp, thủy tĩnh hay gỗ
- Phân nấp của ắc quy để che kin những bộ phân bên trong bình, ngăn ngừa
bụi và các vậi khác từ bên ngoài rơi vào bên trong bình, đồng thời giữ cho đụng, địch điện phân không bị trần ra ngoài Trên nắp bình có các lỗ để đỗ và kiểm tra dưng địch điện phân, các lỗ này được nút kim bằng các nút có Tố thông hơi nhỏ Ở
mời số loại ác quy lỗ thông hơi được chế tạo riêng biệt
Để đảm bảo về đồ kin của binh ác quy, xung quanh mép cúa nắp ắc quy và xang quanh các lỗ cực đâu ra, người ta thường chút nhưa chuyền đụng
- Dung dịch điện phân trong äc quy thường lá hến hợp axit sunftric H;5O+ được pha chế theo tỷ lệ nhật định với mước cất
15
Trang 21Ä Nguyên lý hoạt động
Nguyên lý nạp và phỏng điện Mỗi ắc quy nạp và phỏng năng lượng điện qua phán ứng hóa học với dung dịch điện phân
Quá trình phỏng điện diễn ra nêu như giữa hai cực ắc quy có một thiết bị tiêu
thụ điện, khi này xây ra phản ứng hóa học sau:
“Tại cực duong: 2PbO, | 211,80, > 2Pb§SO¿ 1 2II:O 1 O-
“Tại cực ôm: Pb + H-SO › Ph§O, + H,
Phan img chung gdp lai trong loàn bình là
Pb + PbO, + 2H SO, >» 2PbSO, + 2H.O
Quá trình phóng điện kết trúc khi mà PbO: ớ cực đương và Pb ở cực ảm hoàn
toàn chuyển thành Pb§O,,
Quá trình nạp điện cho ắc quy, do tác dựng của dòng điền nạp mà bên trơng ắc
quy sẽ cỏ phản ứng ngược lại so với chiều phản ứng trên, phản ímg chung gdp lai
trong toản bình sẽ là: 2PbSO, ! 2IO-—> Pb - PbO; L 21:5,
Kết thúc quả trình nạp thì c quy trở lại trạng thái han đâu: cực đương là PhO, va
cực dn 18 Pb
a Phần loại
‘Thi trường hiện có hai loại äc quy thông dụng là: ắc quy axit kiều hở và ác quy
axit kiểu kín khí Sự khác nhau giữa hai loại äc quy này thẻ hiện trong bang saw
Bảng 3: Phân loại ắc quy axu kiếu hở và ắc quy axi kiểu kín khi
Tidu chí Ác quy axit thông thường (loại hô) |Ac guy axứ loại kín khí
: [Dat hon so véi äc quy thông
ie thann ROBO so vớt loại áo quy kín khí bối ae pai nn
Trang 22tương đường nhau, nhung sau
Hương đương nhan, nhìmg
lđiện khong ảnh hướng đến hoạt động
|của kích điện
Khi nạp äe quy không phát sinh
ÍFrang — - Khi nạp có thế phát ra khi cháy P ty lòng phải
lút kú — hoặc khí có mũi khỏi chịu,
hông có rn nap điện - - Dòng điện mạp lớn nhất chỉ nền - |
va dong — bảng 0,1 làn trị số dung lượng ác quy ek 2
a vos |0,25 lần trị số đụng lượng ác quy
luap cho - (Ví dụ loại 100Ah chỉ nên nạp với oe :
lỏng lớn nhất là 25A)
- Nêu mức điền địch từng ngăn ở äo
: eee” | không phái bổ sung điện dich
quy thấp hơn quy định thì phải bỗ :
lCñẩ đó - sung
Phải nạp điện định kỳ trong thời lao - Định kỳ phải nạp điện bỗ sung cho
dưỡng —— ie quy Chú kỳ nạp định kỹ khoảng 3
eg gg ty nap định kỷ đải hơn so với loại tháng/lần nêu không nổi với thiết bị mm
lắc quy axít thông thường
tiêu thụ điện
m Tuổi thọ thâp hơn so với loại ắc quy [Thường có tuổi thọ cao hơn so với
HÔI tho ;
Nhìn vào bảng trên ta thầy, ác quy axit kiểu kín khí sẽ có nhiễn ưu việt hơn äc
quy axit kiển hở, tuy nhiên giá thanh lại cao hơn, đo đó phần đông người tiêu dùng
sẽ chọn nma loại ắc quy axit kiểu hở Do tuổi thọ của loại äc quy này thập, la: ac
quy tốt nhất cũng chỉ có thẻ lâm việc không quả 5 nằm niên sé có một lượng rất lớn
ắc qmy hốt thời hạn sử dụng bị thải loại và ở thánh phê thải
1
Trang 231.3.2 Thực trạng tải chỗ de quy chi phé thai & Vidt Nam [12]
Theo báo cáo từ Tống cục Môi trường (Bỏ Tài nguyên và Môi trưởng), trong năm 2010 đã có khoáng 40.000 tên ắc quy chỉ dã được thải ra méi trường
Dự báo đến năm 2015, cơn số này sẽ là gần 70,000 tin và sẽ còn tiếp tục tăng
trong tương lai
Tiện nay, tái chế ắc quy chỉ phê thái chủ yếu tập trung ở các làng nghề, điển tỉnh nhất là làng nghề Đồng Mai (huyện Văn Lâm, tĩnh Hưng Yên) Tại đây chỉ được tải sinh theo phương pháp thủ công Do làm theo phương pháp thủ công và chỉ
tính đến lợi nhuận nên không ai quan tam đến các biện pháp bảo vệ môi trường Kết quả là gây ra tình trạng ô nhiễm chỉ trầm trọng tại các làng nghề nảy,
Tại các nhà máy sản xuất ắc quy hiện nay, nơi có điều kiện tố chức sản xuất
công nghiệp với các phương pháp xử ly tương đối tiên tiến, cho hiệu suất thu hồi
cao hơn và giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường xung quanh đã có chủ trương thu gem ắc quy cï và tái chẻ theo phương pháp và phương tiện hiện có nhưng hiệu quả không Tớn và chiếm tỉ lệ rất thấp so với tr nhân
ĐỀ có thể xử lý lập trung nguồn phê liệu, mẫu chối cửa văn để là thu gọm ắc
Ở Việt Nam do chưa có hệ thông pháp luậi, chính sách và chế tái đủ rưạnh đễ
buộc nhà sẵn xuấi, người tiêu dũng phải Luôn Thủ theo, do đỏ rên áp dụng các biện
pháp lình hoạt, mễm dẻo kết hợn với các biện pháp kinh tế phủ hợp sao cho nguồn
ñc quy cũ được thu út vào rnột số lượng hạn chế các cơ sở được phép thu gơm Các
cơ sỡ này sẽ là nguồn cung cáp phế liệu cho các nhà máy xử lý tái chế ác quy đã qua sử dụng Một số lượng hạn chế các đại lý bản ắc quy có uy tín, có đủ năng lực
cần thiết sẽ được cấp giây phép đặc biệt để thu mua ắc quy cũ với giả cá hợp lý,
18
Trang 24chắc chân sẽ thu gơm được lượng ding kế ắc quy cũ, xóa bỏ được tỉnh trạng không,
kiểm soát được như hiện nay,
'Vấn để tản dựng ắc quy phé thải không đơn thuần lá một hoạt động kinh tế mà
niên tiếp cận dưới góc độ kinh tế - xã hội và quản lý mêt trường, Chí khi đó chủng †a
mới có cảch nhín đứng dan déi với vẫn đề này và đưa ra được các giải pháp khả thi
ĐỀ giải quyết không thể dựa vào một vài cá nhận lay tập thể nhỏ và phải cỏ sự tập trưng trí tuệ tập thỂ, tập Gung nguồn nhân lực và đành tnội khoản kinh phí xứng
lý đất như: vật lý, hỏa học, sinh học, Lùy thuộc vào đạc điểm tính chất của từng
loai dit mà chọn phương pháp cho phù hợp như: rửa đât, bề tâng hóa, đào đất bị ô nhiềm chuyển đến nơi chôn lắp thích hợp, kết tủa hỏa học, oxy hóa khử, phản hấp phm ở nhiệt độ thập, xử lý nhiệt, .[9]
điểm lớu nhát Tà đât sau xử lý không sử dụng lại được
h Phong ia chat 6 nhiém theo kin vat by
Mue tiêu là giảm chất ö nhiễm tại chỗ phát sinh trong môi trường tự nhiên và
ngăn chặn không chơ chất ô nhiễm lan tỏa Trong trưởng hợp này, chất ô nhiễm
không bị phá hủy mà chí bị “giam giữ” tại một vị trí nào đỏ, sau khi phong tóa, có
thể đi chuyển chất ô nhiễm ra khói môi trường và xử lý, cũng có thế tiền hành xứ lý
tại chố
18
Trang 25Ưu điểm của phương pháp này là đễ làm và không đồi hỏi kỹ thuật cao Tuy
nhiên cũng còn những tổn tại như hệ thống phong tỏa không vĩnh cửu, có nhiều
nguy eơ rò rỉ ra mỗi trường xung quanh
Có 3 kiẫu phong töa khác nhau lá võ bọc kín, trơ hỏa chất 6 nhiễm về mặt hóa học vã bấy thủy lực
©._ Phương pháp nhiệt
Phương pháp thiệt được sử dụng khó rộng rãi để xử lý nhiều điểm ô nhiễm ở cáo khu vực trên thể giới, có (hễ tiển hành lại chỗ bay ngoài khu vực ô nhiễm Kỹ
thuật nhiệt bao gồm 3 kiểu lả đốt, giải hấp đường lối nhiệt và thủy tỉnh hóa
1.42 Phương pháp húa hoe
“Theo kiểu hóa học, việc xữ lý ö nhiễm đất thường được liên hành theo ba cảch
Tả rửa, phó hủy và điện hóa
Rửa bao gồm trong phạm vi hẹp (ín sitn) và ra tại chỗ Ưu điểm của phương,
pháp rửa trong phạm vi hẹp là để làm, chỉ phí thắp (nêu dung môi rửa rẻ), công suất cao đối với những đất thâm nước tốt Nhược điểm của phương pháp là trạng thái đất
sau xử lý bởi vi dung dịch rửa thường chua và có thể mang theo chất độc, mặt khác
có thể gây chặt đất làm đất bị thoái hóa, thậm chí đên mức khó phục hải Irong khi
đó, rửa tại chỗ được tiên hành tại vị trí đất bị ô nhiễm, đât được xứ
Phá hủy bằng phương pháp điện hóa lả phương pháp được áp đụng từ hơn S0
năm trước đây, chủ yếu đề sẩy khô đất Nhờ điện năng của déng điện môt chiểu các
ion đương trong dung dịch đất đi chuyên vẻ phía catot Từ nhiền năm nay, người †a
đã vận dụng và phát triển kỹ thuật này để phục hồi những nơi bị 6 nhiễm và đặt tên phương pháp là “Điện phue héi” (Flectroremediation)
20
Trang 26Hiện nay, các nhà khoa học đã tìm thây rât nhiều loại vi sinh vật và thực vật cĩ
khả năng tích lũy một lượng lởn kim loại nặng trong tế bảo của chúng Chẳng hạn
như vi khuẩn 4/ealigenes europlus CH34 đề xử lý đất cát ơ nhiễm Cd, Zn va Pb
Sau khi xử lý, hàm lượng Pb giảm tử 459 mg/kg xuơng 74 mg/kg
Kỹ thuật này sử đụng sinh khơi vi sinh vật đã bị chễ hộc bị bắt hoại cĩ khả
nang hap thụ kim loại lên bê mặt Các cơ chế của quá trình này gồm cĩ trao đổi ion
cơ định, hấp phụ vả bẫy ion vào mang lưới câu trúc polysaccharide của vi sinh vật
Trang 27kim loại nặng hay cacbus hyđho Công nghệ chiết suấi bồng bằng thực vật
Phytoextraction) duge sit dung để xử lý đất bị ö nhiễm chỉ Đây là quá trình sử
dụng thực vật để hấp thụ các chất ö nhiễm ở đất vào trong rễ và vận chuyển ching
lên các bộ phận khác cúa cây Tạt đó, chất 6 nhiễm được tích lũy và có thẻ được thu
hổi lại sau khi xử lý sinh khối Môt số loài thực vật đá được sử dụng để xủ lý đất ô
nhiểm chỉ ở mức độ nhẹ như: cây đương xỉ, cô vetie, cây thơm 4i Lantana camara cho hiệu quả xử lý cao [9]
Kỹ thuật xử lý ô nhiễm bằng thực vật thíeh hựp với những vùng ô nhiễm với
hàm lượng thâp nhưng phạm vì rộng, thể tích xứ lý lớn Trân trực tế, đối với những, vùng ô nhiễm nặng kỹ thuật này được xem là khâu cuối cùng sau khi các biện pháp
Xã Chỉ Dạo có vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp tỉnh Hắc Ninh
- Phía Nam giáp xã Minh Ti, huyện Văn Lâm
- Phíu Đông giáp xã Đại Đồng, huyện Văn lâm
- Pha Tây giáp xã Tau Hồng, huyện Văn [âm
22
Trang 28b Đặc điểm tư nhiền:
~ Địa hình: xã có địa hình cao hơn so với các nơi khác trong tỉnh và tương đổi
bằng phẳng, có xu hướng nghiêng dần theo hướng Đông, Đông Nam
- _ Khí hâu, thủy văn: xã Chỉ Đạo nằm trong khu vực đồng bằng Bắc bộ nên
chỉu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng âm Hàng năm có hai mùa rõ rệt
là mùa hè nóng và mùa đông lạnh
Nhiệt độ trung bình hàng năm đạt tới 202C - 25°C Miia đông lạnh rõ rệt tir
tháng 11 đến tháng 3 năm sau Mùa hẻ khí hậu nóng âm Mùa đông khỏ và lạnh
Lượng mưa trung bình mùa mưa là 1650 mm, mùa khỏ là 450 mm Mưa nhiều
nhật tử tháng 5 đến tháng 10, chiếm 70% tổng lượng mưa cả năm, có những trận mưa lên đến 200 - 300 mm Từ trung tuần tháng 4 đền hét tháng 6 có mưa tiểu mãn,
lượng mưa khoảng 60 - 100 mm/tháng
Đồ ẩm không khí trung bình trong năm là 86%, tháng cao nhat 14 92%, thap
nhất là 799%,
Hai hướng giỏ thịnh hành là Đông - Nam và Đông - Bắc Giỏ Đồng - Nam từ tháng 5 đền tháng 10, giỏ thổi từ ngoài biển vào mang theo nhiễu hơi nước gây mưa rao Tir thang 11 dén thang 2 năm sau, hưởng gió thịnh hành giỏ Đông - Bắc thường lạnh và khô Tử tháng 2 đến tháng 4 thưởng cỏ giỏ Đông hay gây ra mưa phùn
23
Trang 29Bão thường xuất hiện từ tháng 5 đến thủng 10 Hàng nẽm có lừ 1 đến 3 cơn
bão ảnh hưởng trực tiếp đến thởi tiết, thuỷ văn của khu vực Khi xuất hiện áp thập nhiệt đới và bão, tốc độ gió manh nhất c6 Ihe dat tdi 36 mvs
Thông thường lượng bốc hơi có liên quan đến nhiệt đô, nắng, mưa, độ âm và
gió Lượng bốc hơi trung bình nhiều nam 14 752 mm/ndm
-_ 8ống ngòi: TIê thống sông ngồi của tỉnh lưng Yên tương đổi da dang
véi hai hệ thống sống lớn là sông Hồng và sông Tuộc — là nguồn nước mặt lớn
giảu phủ sa với lượng nước chấy qua lương ứng Tà 80-90 tỷ mẺ4ãm và 11-12 tỷ
m/näm trong đó xã Chỉ Đạo có sông Hồng chây qua nên rất thuận lợi cho phát
triển nöng nghiệp
- _ Thố nhưỡng: Dắt cúa khu vực nghiền cứu thước nhóm đất phù sa được bồi
ip hàng năm bởi hê thông sông Hồng và sông Luộc Loại đất này có đặc điểm là:
đất có phân từng trung tinh do tinh chất phù sa hỏa và quả trình thâm canh lúa nước;đất có hàm lượng rmủn cao; đất só thành phân cơ giới là thịt nặng, giàu sét
thường ruột nấm sẵn xuất hái vụ Túa chỉnh và khoảng 30% điện tích canh tác đất nông
nghiệp Nguài cây lúa xã còn chú trong din edy hoa miu vụ đồng
a Cơ cấu kinh tả:
- Sản xuất nông nghiệp chiếm 40,5%,
- Tiểu thủ công nghiệp chiếm 32,5%,
- Dich vụ thương mại chiếm 17%
KẾt hợp với trồng trọt nhiều hộ gia đình trong xã gia tảng chăn nuôi Các hộ nông đấn vận đụng kỹ thuật vào thực tế, chủ động định kỳ tiêm các loại vaoxin phòng,
24
Trang 30chống địch bệnh cho din gia sic, gia dm Ban cunh dé véi su quan tim eit Bing ñy
- UBND xa tích cục tuyên truyền, phối hợp với các ngành như Hội nông dân, Hội
phụ nữ, Hợp tác xã địch vụ nông nghiệp xã đã mớ các lớp tập huấn về chăn nuôi và
phòng trừ địch bệnh nên trên địa bàn toàn xã không có dịch bệnh xảy ra đổi với đàn
gia súc, gia cảm Theo thống kế đến 30/12/2013 trên địa bàn toàn xã: đá lợn só 1.934 com, đàn gia súc, gia cầm có 15.000 cơn; đàn lâu hò có 62 con
h Nay dung va méi trưởng:
Cơ sở trụ lằng trơng xã từng bước được nững cấp: đường làng, ngõ xóm đã được
lat gạch 100%, trưởng học, cơ sở y tế khang trang, đầy đủ, Năm 2013, xã đã tiền hành
tu sửa, cài tạo 08 phòng học và nhà hiệu bộ Trường trung học cơ sở Chỉ Đạo với tổng,
kinh phí trên 2, tý đồng
Xã thưởng xuyên tuyên truyền, vận đồng nhân dân và các công ty đóng trên địa
bàn xã thục hiện tốt công tảo vệ sinh môi trường, vệ sinh trong khu dân cư và các trục
đường giao thông Các thôn đến có các tỗ chuyên thu gom rác thải hoạt động thường
xuyên đâm bảo vệ sinh môi trưởng Nhỉn chung công tác về sinh môi trưởng năm
2013 đạt két quả khá hơn nấm 2012
e Tiểu thì công nghiệp, địch vụ giao thông vận tắt:
“Trong năm 2013, nghề tiễu thủ công nghiệp vả dịch vụ đã khắc phục rnợi Khó
khăn duy tỉ nhịp độ phát triển, toàn xã có khoảng 185 hộ tái chế kim loại màu, tii
chế nhựa, địch vụ cơ khí, ăn nông, giải khát, tạp hóa, say xát, bình quản mỗi hộ
lam nghề thu nhập từ 5-4 triệu đồng/tháng, Cả biệt có một số hô †hu nhập binh qnân đại trên 10 triệu đồng/tháng Dịch vụ giao thông vận tải có bước phát triển khá Toàn
xã có trên 300 lao động trẻ làm việc trưng các doanh nghiệp với thụ nhập bình quản đại 2.5-3 triệu đẳng/Ihẳng,
dh Vin hou -xã hộc
- Giao dục: xã có một trường mâm nơn, một trường tiểu học và một trường
trung học cơ sở khang trang, sạch đẹp tạo điều luện tốt cho các em học tập
25
Trang 31Ngudn: UBND xd Chi Dao ném 2013
Tromg tia tuy8n sinh nam 2013 di cd 32 em dé vào các trường đại học, trong
đủ có 23 eru đỗ tí 18 điểm trở lên được luyện khen thưởng động viên
Năm 2013 Hội khuyến học xã đã tuyên huyền vận động các tập thể, cá nhân
ủng hộ cho Hội được số tiền là 11.600.000đ Hởi đã tỗ chức tuyên đương khen
thưởng cho các em dé dai hoc va hoc sinh giới cấp tỉnh với số tiên là 0.100.000đ
- Hoạt đẳng văn hóa thông tin: đã tố chức thành công dai héi thé duc thé thao
cấp xã, được huyện đánh giá cao, nhân đân trong xã tích cực hưởng ứng; Đã tích cực
tuyển truyền về luật quần sự, quydn va nghia vu cia cdng din d6i với sự nghiệp bảo
vệ tổ quốc, tuyên truyền làm cho cong din hiểu hơn vỀ quyền sử dụng đất theo quy
đmh của Luật đất đai, đải truyền trmh xã luôn phái huy tác đụng phốt cae ti
thường ngày của xã, phát lại những kết quả hội nghị, nội đang thông báo, chỉ dạo của
-_ Y tỂ: xã có một trạm y tế với 6 người, trong đỏ có I trưởng tạm, 2 y tá, |
nữ hộ sinh, L bác sĩ đông y và I được sĩ Trạm có đầy đủ giường bệnh che bệnh
nhân và trang thiết bị phục vn cho khám chữa bệnh
“Trạm đã lãm tôi công tác chăm sóc khám chữa bệnh cho nhân dân, công tác
tuyên truyền vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường cho nhân viên trong,
xã cùng chú động ngăn ngừa dịch bệnh, đảm bảo sức khỏe
1.5.3 Hoạt động sẵn xuất tái chế chỉ
Nghệ tái chì bắt đầu xuất hiện ở Dông Mãi từ năm 1970, sau khi nghề đúc đẳng
truyền thông bị mất thị trường 'Theo sễ liệu thống kê, trong các năm sau năm 2000, làng nghề cé hang tram xưởng tái chế chỉ hoạt đông trong khu dân cư, trung bình
26
Trang 32indi thang cho ra sau lugng gai 300 nghin tin cli thank phar Nhung trong nhimg
năm gân đây do thủ trường về nhu cầu chỉ thay đổi nên tôc độ sân xuất chỉ giảm
Trước dây, tất cá các công đoạn của quá trình tái chế äc quy được thực hiện
ngay trong sân vườn, bờ ao của các hộ gia đình, săn xuất với quy mô nhó lé, việc tai
chế được thực hiên hoàn toàn bằng phương pháp thủ công 0o đó, đã phát sinh môt
gom Ta thai Irực tiếp ra nền nhà, nông rãnh chúng của làng, sau đỏ chây ra kênh
mmương, ao hỗ, ruộng lúa, gầy ô nhiễm nghiễm trọng nguồn nước mặt, nước ngàm
và làm cho một số loại thực phẩm bụ nhiễm chỉ như rau muông, bo, gạo, cá |7]-
Nim 2010, UBND tính Hưng Yên ban hành Quyết định số 491/QD-UB ngày
22/2/2010 về việc xây dung “Cum công nghiệp xã Chỉ Đao” nhằm mme dich tap
trmg các hoạt động tải chả chỉ và di đời cáo hộ sản xuất ra khỏi làng l3ông Mai
Đây là khu vụe thuộc cánh đồng lúa của xã Chỉ Đạo, cách xa khu dân cư, có tổng
diện tỉch khoảng 28,86 m` Phía Tây Bắc là thôn Đông Mai cách 2 km; phía Đông - Bắc là thôn Đại Từ, xã Đại Đông, cách khoảng 3 km, Phía Đông - Nam Ta
ling Chương, xã Phan Đình Phùng, huyện Mỹ Hào, cách dân cư khoảng 4 km Phía Tây - Nam là làng Khê, làng Chủa cách 4 km [5]
Thực hiện Quyết định nảy, phản lớn các hộ tái chế chỉ đã chuyễn vào CCN,
giảm thiểu nguồn ê nhiễm chỉ ở trong làng Tny nhiên, vẫn còn một số cơ sở tư nhân đang thực hiện các hoạt đông phá đỡ bình và nâu luyện chí ngay trong khu vực din cu, gay ô nhiễm môi Hường và ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và đời sông của
người đâu địa phương,
Hiện tạí Hong CCN Tăng nghề Đông Mai có lưi công ly dang hoạt động trong, lĩnh vục tái chế ác quy chỉ đó là Công ty TNHH Ngọc Thiên và Công ty TNHH Hiệp hội làng nghề Đỏng Mai Trong đỏ, Cỏng ty TNHH Ngọc Thiên thực hiện
toàn bộ các công đoạn từ thu mua, phá đỡ bình ắc quy đến nâu luyện chỉ thành sán
phẩm chì thói, còn Công ty TNHH làng nghề Dêng Mãi chỉ thực hận công đoạn
nấu luyện chỉ thành sản phẩm chỉ thải
z
Trang 334 Nguyên liệu dầu vào:
Nguyên liệu đầu vào để tải chế chỉ là những bình ắc quy phế thải Nguồn
nguyên liệu này rất phơng phủ, được fhn mma trong dân, các nhà máy, các xưởng, sữa chữa ô tô, từ khắp các nơi trong cả nước Xhiên liệu sứ dụng là than đá đã qua
sử dụng từ các lò luyện kim loại, lò vôi, mỗi lần nâu trưng bình tiêu thụ khoảng 100
kg/tan san phim [5]
Ä Công nghệ sản xuẤt
Quả trình tới chế Ác quy chỉ ở làng Đông Mũi gồm 2 công đoạn chỉnh và hoàn
toàn dược thực hiện bằng phương pháp thủ công,
ø — Phá đö bình ắc quy: đây là công đoạn đầu tiên của quá trình tái chế, bình
ắc quy được phá dỡ bằng lay hoặc sử dụng đao búa để tách riêng các loại vật liệu:
- Tách riêng phân chỉ (các lá cựu)
- Tách riêng phần nhựa (vỗ nhựa + các tâm các)
- Táchriêng các dây đồng, lá đồng dẫn điện
Công đoạn này được trực liện ngay tại các hộ gia đình hoặc tại cắc xưởng sán
xuất nhỏ ở trong làng, ở ngoài trời và không được che chin
Trước đây, vỏ bình ắc quy sau khi phá đỡ được người dân trong làng sử dựng
để lái đường đi, trồng hoa, cây cảnh, xây tưởng ráo xung quanh nhà ở và vút bừa
Dai khấp các đường làng, ngõ nhỏ Trong những năm gần đây, vỏ bình va cae Ta
cách từ quả trình phá đỡ bình được một số cơ sở tải chế nhựa trong làng thu gom và
tải chế thành các hạt nhưa, sau đó ban cho các cơ sở gia công nhựa
Quy trình sản xuất hạt nhựa được tóm tắt như sat
Nhựa phê liệu —› Băm chặt, nghiền nhỏ —» Tạo hại —› Dóng gỏi
Kim loại mẫu, chủ yêu là dây đân điện bằng đông, tiếp điểm bằng đồng, cầu
dẫn điện bằng đồng, có trong ắc quy phê liệu được tìm gom, rửa sạch, bóc vỏ nhựa
xả khỏi kim loại để thu hồi nhựa và đồng đem bán cho các cơ sở thủ mua phế liệu
Các bản cực chỉ sau khi tách riêng được cho vào nâu luyện để thu hồi chỉ
nguyễn chất
28
Trang 34S0U°C để loại bỏ các tạp chất Chỉ phế liệu bao gồm hỗn hợp nhiều chất: chỉ kim
loại, oxit chỉ (PbO), chỉ sunfat (PbSO,), và các kim loại khác như canxi (Ca), đồng (Cu), antimony (Sb), asen (As), thiếc (Sn), đôi khi có cả bạc (Ag) Phương pháp hỏa luyện được sứ dụng để tách chỉ ra khói hỗn hợp với tác nhân khứ là than cốc Than
cốc được sử dụng để tỉnh chế chỉ có thể được thay thê bằng than qua lứa ở các lò
gach sau khi đã lựa chọn, bóc lớp xỉ phía ngoài để tận thu lõi phía trong nhằm hạ giá thành J5]
Lò nấu chỉ phế liệu có cầu tye 2 cửa, 1 cửa tạp nguyễn liệu và dt eins thảo sin
phẩm, thường được làm bằng đái sét Quả trình nâu là một quy trình liên tục lùy theo khối lượng nguyên liệu cần nân mà thời gian nản đài hay ngắn, thường một ca nấu là 8 giờ và được nâu vào ban đêm Chì nóng chảy thảo phía đưới và được đổ vào khuôn thành chỉ thỏi bản cho các cơ sở sản xuất ắc quy trong nước và xuất khẩn
“Trước đây, xỉ chỉ sau quá trình nâu được đập nghiền và đấi ở ao, sau đó đem
nấu lại để tân thu chỉ Xỉ chỉ sau khi tận thu chỉ được người dân trong thôn sử dụng
để nâng cao nền nhá, lắp ao, đổ đường đi hoặc bản cho Trưng Quốc Trong những
2
Trang 35ông ty trong CCN và muội số cơ sử đang hoại động trong,
Lang lưu giữ ngay trong khuôn viên nhà (trong sân, vườn) hoặc ở các khu vực sông, công (đường làng, ngõ xóm, sân bãi chung, ) để tái sinh chỉ hoặc đem bản Khi trời
mưa, các bạt chỉ còn sót lại trong xã thải bị rửa trôi, ngâm vào đâi, cháy tràn xuống
đất, nước
các ao hồ, mương thoát nước và được tích tụ theo thời gian gây ô nhiế
mặt và nước ngâm Xgoài ra, một số hô gia đỉnh san khi phá đỡ bình ắc quy tại nhà
đã mang lỗi chỉ xung CƠN để nấu và thu chỉ kim loại Bui có chứa chỉ tu hỗi từ
thiết bị lọc tửủ vải được mang về để trong vưởn nhà, chờ được giả sẽ bán nhưng
không được che đây, bao gói cẩn thận Khi trời mưa bị rửa tdi va ngắm vào đất,
gay ô nhiễm môi trường
phan phát tân chất ồ nhiễm vào môi trường,
30
Trang 36Chuong 2: DOI TUQNG VA PITUGNG PIIAP NGIDEN CUU
2.1 Hỗi tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cửu chính của luận văn là hàm lượng chủ trong ẤT của các
hỗ gia đỉnh ở làng nghẻ tái chế chỉ thỏn Đông Mai, xã Chỉ Đạo, huyện Van Lam,
tinh Hung Yên
Các hoạt động gia công lái chả chủ thi cing dién ra trong khu dan cw 6 qua
khứ và hiện tại đã dẫn đến một lượng lớn chỉ lắng đọng trong môi trường dat, anh hưởng trục tiếp đến sức khỏe và đời sóng của người dân Do đó, để đảnh giá chính
xác me độ ô nhiễm chỉ trong đốt ở Đông Mai và lrong khuôn khổ cho phóp của Luận văn, học viên đã tiến hành đo hàm lượng chỉ trong đt tại tắt cả các hộ gia
đình hiện nay còn đất, chưa bẻ tông hỏa hoàn toàn
Bên cạnh đỏ, học viên cũng tiễn hành phản tích một sở nguồn phơi nhiễm chỉ chính ở làng Đông Mai bao gồm: từ các hoạt động tái chế chỉ vẫn côn tồn tại trong
khu dần cư; từ các hoạt đông tái chế chỉ trong CCN làng nghề và tử các hoạt đông khác như việc ăn (mễf) phải thực phẩm bị nhiễm chỉ, thấm qua đa từ quân âo ô
nhiễm Việc phát hiện ra các nguồn gây phơi nhiễm chỉ có ¥ nghia rat quan trong trang việc đưa ra các giải pháp giảm thiểu tiếp xúc với chỉ, gón phân bảo vệ sức
khốc và môi trường của người din lang Dong Mai
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp KẾ thừa
Khai thác và kế thừa các kết quả nghiên cứu về ô nhiễm chỉ trên thể giới và ở
Việt Nam; ô nhiễm chì ở làng nghề I3âng Mai; ảnh hưởng của phơi nhiễm chỉ đến
sức khỏe người dân sinh sông trong làng nghề, đặc biệt là trả em
3.2.1 Phương pháp diều tra, khảo sót
Toe viên đố tiên hành 03 đợt điều tra khảo sát thực tế tại làng nghề tái chế chủ Đông Mai và hai công ty trong CƠX làng nghề xã Chỉ Đạo trong khoảng hời gian
tit thang 5 dén thang 9 nam 2013, cụ thể
- Dot 1: 2 ngay (7/5 va 10/5/2013) Khao sat, thu thập các thông tim mới
nhất về lình hình sản xuất tải chế chỉ và hiện trạng môi trưởng làng nghề Đồng Mai
31
Trang 37
Đã quan sát được các đổng số chỉ thải, đất ô nhiễm và các chất thải nhiễm chỉ khác
tập kết dọc đường đi và một số khu vực công công khác trong làng Các phẻ liệu chỉ
rơi vãi rất nhiều trên các đường làng, 100% các đường làng, ngõ nhỏ trong thờn đều
đã bê tông hóa toàn bộ
- Dot 2: 2 ngày (12/8 và 15/8/2013) Khảo sát quy trình hoạt động của hai công ty trong CƠN làng nghề (Công ty TNHII Ngọc Thiên và Công ty TNIHI làng nghề Đồng Maj) cũng như cúc phương tiện bảo hộ cả nhân chơ công nhân trong quả trình làm việc tại các công ty này
- Dot 3 tirngay 5/9 đến ngày 30/9/2013, Khảo sút toàn bộ 539 hộ gia đình
trong thôn Đông Mai Kết quả khảo sát cho thấy có 253 hộ gia đình còn đất (chiếm
46,939) và 286 hộ gia định đã bê tông hỏa toàn bộ (chiểm 53,07%) Ding thai di
tiễn hành đo hàm lượng chỉ trong đất tại 253 hô gia đình trên bằng máy phân tich
cầm tay XRF Model 0-4000
2.2.3 Phuong pháp phẳng vẫn xâu trục tiếp
-_ Phòng vẫn trực tiếp đại điện của lãnh đạo UBND xã Chỉ Dạo về tỉnh hình
kinh lễ - xã hội của xã, tình hình sản xuÂt tái chế chỉ của thờn Đông Mai
-_ Phỏng vẫn trực tiếp các hỗ gia đình trong quá trình đo hàm lượng chỉ
trang đât về tình hình sản xuất tái chế chỉ của thôn Đông Mai trong quá khứ và hiện
tại, đặc điểm của khu vực 6 nhiềm và các vẫn để khác liên quan đến môi trường
làng nghề, ảnh hưởng của phơi nhưễun chỉ đến sức khỏe,
Kết quả phỏng vấn được ghi chép lại và sau đó tiễn hành phân tích, so sảnh,
tổng hợp các thông tìn đã thu thập dược
3.2.4 Phương pháp bản dé, biéu dé
'Việc mỏ hình hỏa đữ liệu bằng các biểu đồ, sơ đồ giúp các nội dung trình bảy
mang tính trực quan hơn, thể hiện rõ mối liên hệ giữa các yêu tổ được trình bày 1o
do, học viên đã sử dụng phương pháp này để biếu thị các vị trí lẫy mẫu đất, kết quả
đo hàm lượng chí trong đắt tại các hô gia đỉnh trong thôn Lồng Mai
3.3.5 Phương pháp quan (rắc
œ Phương pháp lẫy mẫu và xử lÿ mẫu
Mẫu đất được lấy và xử lý theo TCVN 7538-2:2005 Chất lượng đất Lấy
32
Trang 38mẫu Phần 2: Hướng dẫn ky thuat lay mau [18] va TCVN 6647:2000 — Chất lượng
dat ~ Xử lý sơ bộ đã phân tích ly — hóa [19]
© Lấy mẫu:
Mẫu đất lây để phân tích trong phỏng thi nghiêm được lấy ở tầng đât mat (tang
đất mặt có chiêu sâu tử 0-20 cm) bằng cách gạt bỏ đất bề mặt sâu khoảng 3-4 em, sau do lay dat bang dung cu lay mau (xéng, dao, ) va cho vao titi nilong có ghỉ ký hiệu mẫu, địa điểm, đô sâu và ngày lẫy mẫu
Mẫu đất được lây tại các hộ gia đình trong cả 04 xóm của làng Đông Mai Cac
điểm lây mẫu được xác định vị trí và ghi lại bằng máy định vị vệ tỉnh toàn cầu
(GPS) (Hinh 8)
© Xilymiw
Mẫu đât được xử lý bằng cách phoi khé trong diéu kién phong (20°C - 25°C),
sau đó nhặt kỹ sỏi, đá, két von Dat được đem đi nghiền trong côi sử bằng chảy sứ
bọc cao su, và rây qua dụng cụ rây có kích thước lỗ 0.1 mm
Đất sau khủ nghiền được trộn đều vả đựng trong tủi mlong cỏ nhãn ghi rõ ký hiệu mẫu
Hình 6: Bản đồ tọa độ các vị trí lầy mẫu
33
Trang 39Bảng 5: Mé té vi tri ldy mẫu đất để so sảnh phương pháp
Méu ddr om Gia dink aun Hị mí mm dung cia vein Mota mm Tpa độ (| Tpa độ pa d0 G9 | Tea 4 (2
MéuS} | L8 Pie Toan ‘Xém Bong | Nndi ga Khu vực trước đầy không tái chẻ chỉ | 20,991403 | 106,057001
MễuS2 | Nguyễn VănChảu | Xem Dong | T6 Cây 8E quả | Ritu vực Hước dây co và rau, đã đỗ đất ruộng lên 8 Y2 [20990874 | 106,057211 Mẫu 93 | Tôn Thị Quỳnh Xóm Đông | Trồng cấy ăn quả | Khu vực trước đẩy có tải chế chỉ 20,99064 106,057171
„ ` Kh c trước đây là ao và có hoạt
Mẫu S4 | LêThịTình Xóm Nam | Trồng rau ca vue Tuo day Ta aa va co N08") 59 ogeiss | 106,055434
động nầu chủ
ÄẩuS% | Nguyễn Văn Khanh |XẻmNam | Bo khéng Khu vực trước đây có tái chế chỉ 20,98876 | 106,053681
Lâm đường đi và
Aẫu S6 Thị Thủy Xóm Nam |nơi vui chơi của | Khu vực trước đầy có đỗ xỉ chỉ 20,088454 |106,054508
trẻ em
Mẫu S7 | Lê Viễt Kép Xém Chia | Trồng rau đỗ đất đào tông nhà lên ST vue rae dây 6O new ent và đã | og6g29 |106,053903
MéuS8 | Lê Thị Huấn om Chia Na a Sỉ Í hụ vục gân điểm tập kết xĩ chỉ 20,987657 |106,0541
z * "- a Khu vực gần xưởng đang có hoại
Méu S10 | Ding Van Trận Xem Bắc | Trồng cây Khu vực gân điểm tập kết bột khới chỉ | 2099081 106,055581
a4