Khi công nghiệp hóa chăn nuôi cộng voi sur gia tang manh mé về số lượng đản giá súc thì chất thải từ hoạt động chắn muổi của các trang trại, gia trại đã làm cho môi trường chăn muôi đặc
Trang 1LOI CAM DOAN
Tác giả xin cam doan dây là công trình nghiên củu của tác giả Cáo số liệu nghiên cửu trong luận vẫn lá trung thực và chính xác Những tải liệu sử dụng trong hiận văn có nguồn gốc vả trích đẫn rõ ràng
ngày 18 tháng 09 năm 2013 Hạc viên
Nguyễn Thị Thanh Huyễn
Trang 2LOI CAM ON
Tôi xin bảy tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Ngọc Lân _ Viện Khoa học và Công nghệ Môi trưởng ‘Truong Dai hoc Bach Khoa Ha Nội, với sự quan tim, tao điền kiện và nhiệt tỉnh giứp đỡ, chỉ bảo tôi trong quá trình học tập, nghiên cửu và hoàn thành luận vẫn này
Xin chan thénh cam on!
Hà nội, ngây 18 tháng 09 năm 2013
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trang 3
'MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIÊT TẤT
CHUONG 1 TONG QUAN CAC VAN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Hiện trạng ngành chăn nuối tại Việt Nam eee
1.1.1 Tiện trạng ö nhiễm môi trường đo chăn nuôi lợn
1.1.2 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến năng suất chân nuôi
1.1.3 Tình hình dịch bệnh trong ngành chăn nuôi lợn vá thiệt hại kinh tẺ
1.2 Tổng quan về chất thải chăn miôi lợn và hiện trạng quản ly chất thải chăn
nưồi lợn ở Việt Nam:
1.2.1 Dặc điểm chất thải chăn nuồi lợn
1.3.2 Hiện trạng quản lý chất thải chăn muôi lợn tại Việt Nam
1.2.3 Tổng quan về quản lý chất thải chân nhồi lợn trên thể giới
12
12
19
22
CHƯƠNG 2 CƠ SỐ LÝ THUYẾT VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC
THAI CHO TRANG TRẠI QƯY MÔ NHỎ
2.1 Xứ lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp cơ học và hóa lý
t9 1.1, Xử lý cơ hột eves ses sensersetsomsienessersenesseeoneteete
2.1.2 Xã lý hóa lý
wa li Xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp sinh học ky khí
2.1 Cơ sở lý thuyết quá trình xử lý ky khi
3.2 Các công trình ky khi cỏ triển vọng áp dụng cho XLNT chăn nuồi
tạ 3.1 Cáo quá trình trong qua trình hiểu khí
i) 3.2 Các công trình hiểu khi có triểm vọng áp dụng cho XUNT chăn nuôi
kg >
2.4.1 Cơ sở lý thuyết loại bố hợp chat N trong nước thãi
3.4.2 Các đây chuyển xú lý N,P trong nước thải
Xử lý nước thái chăn nuôi lợn bằng phương pháp sinh học hiểu khi
Xử lý N, P trong nước thái chăn nuôi lợn bằng phương pháp sinh học
34
c4
ed
Trang 42.4.3 Qué trink méi xt Ij Nito trong nude thai cesses SS 3.4.4 Phương pháp xử lý P trong nước thái
2.4.5 Loui bé hop chat N, P trong nước thải bằng thực vậi thủy sinh 8
3.5 Phân tích lựa chọn công nghệ xử lý nước thải trang trại chăn nuôi lợn tại
Xuân Khanh, Sơn Tây co ennreeeeee 58
2.5.2, Thuyết minh công nghệ KeeeieereraeeoruO] CHƯƠNG HI CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỈNII TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH
3.1 Tỉnh toán lưu lượng se cneineneeirrrirrrrirererreueeiroe.Ô4,
3.3 Bê UASB - - - 6
3.1 Mương oxy hỏa: cọ naneerrrrrrirriiarerereeeee 75
3.5 Bể lắng - - - 74 3.6 Ha sinh học - - 74
Trang 5Adenovin TriphotphaL Nhu chu oxy héa sin hoa Nhu cau oxy héa héa học Oxy hoa tan
'Tý lệ thức ăn / vi sinh vật
Viện nghiên cửu chính sách lương thực quốc tế
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Bé phan mg hoạt động giản đoạn
Trang 6DANH MỤC BẰNG BIẾU
Bảng 1.1 Số lượng trang trại chắn nuôi tính đến hết
Tăng 1.2 Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp hàng nấm
Tảng 1.3 Các bệnh điền hình liên quan đến chất thải chăn nuôi 1 Bằng 1.4 Khối lượng phân và nước tiểu của gia súc thải ra trong 1 ngày đêm 14
Bang 1.5 Lượng chất thải chăn nuôi ước tính năm 2008 - 14
Bang 1.6 Thanh phn (%) oa phan gia sie gia cam 7 - 15 Bang 1.7 Một số thành phan vi sinh vat trong chat thai ran chan mudi lon .15 Bang 1.8 Thành phần trung bình của nước tiểu các lọai gia súc 16 Tăng 1.9 Chất lượng nước thải theo diễu tra lại ede [rai chăn nuôi tập trang 17 Bảng 1.10 Phương pháp xử lý và sứ dụng chất lỏng tại các hệ thống, 21
Bang 2.1 Thành phan khi trong hỗn hợp khí Biogas - - 28
Đảng 22 Lượng khí Biogas được sinh ra từ chất thải déng vat va các chất thải
Bang 2.3 Năng suất khí sinh học từ quá trình lên men các loại nguyên liệu 30
Bang 2.5 Ảnh hưởng cửa nhiệt độ và thời gian lưu đến hiệu quả sinh khi 31
Bang 2.6 Các thông số kỹ thuật đối với các công trình xử lý ky khí 34
Bang 2.7 Một số loại thuỷ sinh vật tiêu biển - 42
Tăng 2.8 Hiệu quả xử lý N bằng các công trình xử lý thông thường 43
Tảng 29 Ảnh hướng của tỷ lệ BOD/TKN đến (%) VSV tự đưỡng trong hệ liêu khi
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Tình 1.2 Mục đích sử dụng phân trong quá trình chăn nuột lợu thoo điều tra tại mội
TRnh 1.3 Mục đích sử dụng nước thai trong quá trình chăn nuồi lợn theo điều tra tại
trong lừng giai đoạn - - 26
Hình 2.3 Các quả trình sinh hóa XLNT trong hồ sinh học 40
Tlinh 3.5 Sơ đồ công nghệ xử lý N, P theo quy trình A2/O
Hình 2.4 Sơ đề cảng nghệ xử lý N, D theo quy trình Eardenpho 5 giai đoạn 30
Hình 2.8 Sơ dẻ công nghệ xử lý N, P trong mương oxy hóa
Linh 2.9: So dé quá trinh xứ lý N-NLL4”
Hình 2.10 Sơ để xử lý P bằng phương pháp sinh học sử dụng vật liệu bảm đình cốt sắt (Fe) không, có bùn hoạt tính tuân hoản 37
Tĩnh 3.1 Cấu tạo bể LIASD 22222 E29 220111211215 + ¬ 9
Hình 3.8 Tam chan khi trong bé UASB - 70 Hình 3.2 Tắm hướng dòng trong bể LIA8H ceceeeoereree.7T
Trang 8MO PAU
Chăn nuồi là một trong hai linh vục quan trọng trong nên nông nghiệp (chăn
nuôi, trồng trợt), nỏ không những dáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiểu dùng hang ngay của mọi người dân rong xã hội mà còn là nguôn thu nhập quan trọng của hang
triệu người đân hiện may
Sự gia tăng của các sản phẩm nông nghiệp kết hợp với như cầu vẻ thực phẩm
ngay cảng cao của cuộc sông đã thúc đây ngành chăn nuôi phát triển mạnh mẽ Khi
công nghiệp hóa chăn nuôi cộng voi sur gia tang manh mé về số lượng đản giá súc thì chất thải từ hoạt động chắn muổi của các trang trại, gia trại đã làm cho môi
trường chăn muôi đặc biệt là môi trường xưng quanh bị ô nhiễm tram trong, trang dé
phân và nước thâi từ các trang trại chính là nguồn gây ô nhiễm lớn, ảnh hướng lới sức khỏe của người và vật nuôi nêu như không có biện pháp xử lý
Theo báo cáo tổng kết của viên chăn nuôi [1], hàu hết các hộ chăn nuôi đều dé
trước thãi chấy Lự do ra ruôi trường xung quanh gây mùi hỏi thôi nổng nặc, đặc biệt
là vào những ngày oi bức Nông độ khí HạS và NHạ cao hơn mức cho phép khoảng, 30-40 lần [2] Tẳng số VSV và bảo Lữ nằm cũng cao hơn mức cho phép rát nhiều lần Ngoài ra nước thải chăn muôi còn có chứa colform, ¢.coli, COD , va tring giun sản cao hơn rất nhiều lần so với tiếu chuẩn cho phép
Hiện nay 1uột số trang tại chăn nuôi lợn đã có hệ thống xử lý nước thải đơn giản (ham biogas) để cung cắp khi gas cho việc dun nấu, thắp sáng, chạy máy phát điện Iạn chế hiện nay là phản nước thải sau Biogas thải ra không đạt tiêu chuẩn
thải hiện hành cho phép Chính vì vậy chứng tôi thực hiên để tài “Đánh giá hiện trạng mỗi trường và thực trạng xứ: lỊ nước thấi cũa một số trang trợi chăn nuậi
lợn trên địa bàn Hà Nội Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chỉ phí thấp cho trại
lợn Xuân Khanh, Sơn Tây” với mục đích lựa chợn công nghệ tối ưu để xử lý chất thái lông trong, quá trình chăn nuôi lợn Dăm bảo nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn
quy định và giảm thiến ö nhiễm môi trường đẳng thời góp phân tăng năng suẤt.
Trang 9CHƯƠNG t TONG QUAN CAC VAN DE NGHIEN CITT
chan nuôi không ngừng phát triển cả về số lượng lầu chất lượng Theo đánh giá của
Tổ chức Nóng Lương Thé giới (FAO): Châu Á sẽ trở thành kim vue san xuất và tiêu ding cac sản phẩm chăn nuôi lớn nhất Chăn nuôi Việt Nam, giéng như các nước trong khu vực phải duy trì mức tăng trưởng cao nhằm đập ứng đã nhủ cầu tiêu đừng trong nước vả từng bước hưởng tới xuất khẩu Trong thời gian qua, ngảnh chăn nuồi của nước ta phát triển với tốc độ nhanh (Binh quân giai đoạn 2001-2006 dat 8,9%)
Bảng 1.1 SÃ lượng trang trại chăn nuôi tỉnh dén hét nim 2006
Miền | Số trang | Sốtrang | Sốtrang Sốtrang | Sốtrang | Tổng số
trại lợn | trạigia | lrạihủ trại trâu | trại để
Trang 10Trong những nam gan đây xu hướng chăn nuôi nhỏ lẻ đã giảm đi đáng kẻ Tỷ
lệ số hộ nuôi con lợn giảm đi rõ rệt từ 459% năm 1994 xuống dưới 30% năm 2001
tuy nhiên, tỷ lệ số hộ nuôi 2 con lợn năm 2001 vẫn chiếm 67% tổng số hộ (so với
82% năm 1994) [21] Quy mô phát triển chăn nuôi của các hộ đã lớn hơn nhưng vẫn còn nhỏ, tính chuyên môn hoá chưa cao
Trong xu the chuyên môn hóa sản xuất, hình thức chăn nuôi tập trung ngày
càng phổ biên ở Việt Nam cũng như các nước trên thẻ giới Hiện nay, số lượng trại chăn nuôi quy mô lớn ngày cảng tăng Các trại chăn nuôi lợn tập trung có trên 400 -
500 đầu lợn cỏ mặt thường xuyên trong chuồng nuôi Tỉnh đến năm 2006 cả nước
cỏ: 17.721 trang trại, chưa kể các trang trại chăn nuôi các loại vật nuôi khác như
thỏ, lợn rừng, nhím và các loại động vật sông trong nước (cá sảu, ) Trong đó: cỏ
7.475 trang trại chăn nuôi lợn, (miền Bắc: 3.069, miền Nam: 4.406); với 2.990 trang trại nuôi lợn nái Số trang trại chăn nuôi gia cam 1a 2.837, miễn Bắc: 1.274, miễn
Nam: 1.564); Số trang trại chăn nuôi bỏ là 6.405, trong đó cỏ 2.011 trang trại chăn
nuôi bò sữa (miễn Bắc: 3.069 miền Nam: 4.406); Sỏ trang trại chăn nuôi trâu là
247 miền Bắc: 222, mien Nam: 27); Số trang trại chăn nuôi đê là: 757 miền Bắc:
Trang 11Việc phát triển mạnh ngành chăn nuối cũng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các ngành công nghiệp khác liên quan như công nghiệp chế biến thức din gia súc, công nghiệp thực phẩm và do vậy góp phân thúc đây quá trình công
nghiệp hóa, hiện dại hỏa nông nghiệp
Các cơ sở chăn nuồi phát triển tự phát, chưa theo quy hoạch, chủ yếu trên đất
vườn nhà, ôi mua hoặc thuê lại địa phương, Khoảng 8084 lông số cơ số Ẩm HUÔI
còn xây dựng ngay trong khu dân cu, gây ö nhiễm môi trường, tăng nguy cơ dịch bệnh cho vật miôi, cơn người và ảnh hưởng lớn đến sự phát triển bẻn vững của
xrgảnh chân nuôi
1.1.1 Hiện trang ö nhiễm môỗi trường đo chăn nuôi lựu
Trong những năm gân đây, ngành chăn môi lợn phát triển với tốc độ rất nhanh
nhưng chủ yếu là tự phải và chua đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật về chuồng, trại và kỹ thuật chần nuôi Do đó năng suất chăn nuôi thấp và gây ô nhiễm môi trường một cách âm trọng O nhiễm môi trường không những ảnh hưởng đến sức khỏe vật nuôi, nắng suất chắn nuôi mà còn ảnh hưởng rải lớn dễn sức khổe cơn người và mỗi trường sống xung quanh Mỗi nam nganh chăn nuôi gia sủe gia cằm thải ra khoảng 75-ÑŠ triệu tên phân, với phương thức sử dụng phản chuồng không, qua xử lý on dịnh và nước thải không qua xử lý xả trực tiếp ra mỏi trường gây ô
hiểm nghiêm trong
Chất thải chăn nuôi lác động đến môi trường và sức khốc cơn người trên nhiều khía cạnh: gầy 6 nhiễm nguồn nước mặt, nước ngâm, môi trường khi, môi trường, đất và các sản phẩm nông nghiệp Dây chính là nguyên nhân gây ra nhiều căn bệnh
về hỗ hập, tiêu hoá, đo trang chất thải chữa nhiều VSV gây bệnh, trừng gim tố chức y tế thể giới (WHO) đã cánh bảo: nếu không, có biện pháp thu gom và xứ lý
chất thải chăn nuồi một cách thỏa đáng sẽ ảnh hưởng rât lớn đến sức khỏe con
người, vật nuôi và gây ö nhiễm muôi trường nghiêm lrọng Đặc biệt là rắc virus biển
thể từ các dịch bệnh như lở mềm long mỏng, dịch bệnh tại xanh ở lợn có thể lây lan
nhanh chóng và có thể cướp đi sinh mạng của rất nhiều người.
Trang 12Cho đến nay, chưa cỏ một báo cao nao đánh giá chủ tiết và đây đủ về ư nhiễm mơi trường do ngành chăn nuơi gây ra Theo báo cáo tổng kết của viện chắn nuơi 11] hầu hết các hộ chăn nuơi đều để rước thải chây tự do ra mơi trường xung quanh ây mùi hỏi thối nơng nặc, đặc biệt là vào những ngày ọ bức Nơng dé khi Hạ8 và NI; cao hơn mức chơ phép khoảng 30-40 lần [2] Tổng số VSV và bao tử nắm cũng cao hơn mite cho phép rất nhiều lân Ngồi ra nước thải chăn nuơi cịn cĩ chứa Coliform, E.coli, COD , vả trứng giun sán cao hơn rất nhiều lần so với tiêu chuân
cho phép
Ơ nhiễm mơi trường khu vực trại chấn rmơi đo sự phần huỷ các chất hữu cơ cĩ xnặt trong phân và nước thải của lợn Sau khi chất thái ra khối cơ thể của lợn thị các
chất khí đã lập tức bay lên, khí thải chăn muơi bao gồm hén hop nhiéu loại khí trong,
đổ cĩ trên 40 loại gầy mùi, chủ yếu là Hạ§ va NHg Trong điểu kiện ky khí sơng với
sự cĩ mặt của vi khuẩn trong phân và nước thải xảy ra quá trinh khử các iơn sunphát (SO4”) thành sunphua (S”) Trong điều kiện bình thường thì Hạ§ là một trong những nguyên nhân gây ra các vấn dễ về màu và mùi, Nơng dé 8” tại hồ thủ nước thấi chăn nuơi lợn cĩ thẻ lên đến 330 mẹ/1 cao hơn rất nhiễu so với tiêu chuân
(theo TƠVN 5945-2005 cột Ở nồng độ sunfua là 1,0mg/1) [2]
Vise kiểu sốt chất thải chắn nuơi là một nội dung cấp bách cân dược các cấp quan lý, các nhà sắn xuất và cộng đồng dân cư bắt buộc quan tâm đề: hán chế ơ
nhiệm mơi trường, Đảo vệ
ứu khốe của cơn nguời, cảnh quam khú độn cự cũng thự
khơng kim hầm sự phát triển của ngành
1.1.2 Ảnh hưởng của ơ nhiễm mơi trường dẫn năng suỗt chăn nuơi
Tỉnh hinh địch bệnh bủng phát trên quy mơ rộng ngày càng tăng, dịch bệnh cĩ
nhiều nguyên nhân và tử nhiều nguồn khác nhau: do vĩus, vị khuẩn, ký sinh trùng,
Vì vậy đề hạn chế cáo nguyên nhân gây bệnh trên, õ nhiễm mơi trường chuồng mơi
tà vẫn đề cấp bách cân giải quyết hiện ray,
lệnh vá các loại vi khuẩn gây bệnh trên lợn: bệnh tiêu hỏa do vị khuẩn //.cọi
gay ra ia chay 6 lon con, bénh do ky sinh tring gay ra làm lợn chậm lớn, cĩi cọc
bên cạnh đĩ chát lượng khơng khí trong chuồng nuơi cũng rấi quan lrọng, gia sửc
Trang 13hít vào phổi những chất độc hại gây viêm nhiễm dường hỗ háp lam anh hudng dén
sự tăng trướng Phân và nước thải không được thu gom xứ lỷ sẽ phân hủy gây ô
Tên mẫm bệnh Loại Đường ô Gây bệnh
nhiễm ndtp* | vậtnuôi | người
salmonella ví trùng nước, thức ăn + +
leptospira ví trùng nước, thức ăn - +
ascarissium | kỷ sinh trùng | nước, thức ăn - +
bệnh ngoài da nam, ket | nước, thửc ăn - +
năng suất chin nudi cho thấy, nêu lợn được chăn muôi trang một môi trường không
õ nhiễm có thể ding trong cao hon nuôi Irotg môi trường ô nhiễm bình quân
34g/ngày/con (tăng 7% so với chuồng nuôi bị 6 nhiệm), tý lệ lợn mắc bệnh ở chuông ô nhiễm cfmg cao hơn 7% so với chuông không õ nhiễm Điều đó cho thay xuôi trường có ý nghia rat lon dến năng suất chắn nuôi và công tác kiểm soat dich
bệnh đối với vật nuôi
1.1.3 Tình hình dịch bệnh trong ngành chăn nuồi lợn và thiệt hai kinh té
Dịch lở mỗm long móng (LMLM): các triệu chúng diễn hình như trâu, bỏ, lợn cháy nhiều nước bọt, loét niêm mạc lưỡi, lớ mồm vả tụt móng Ở nước ta bệnh
LMLM đã xuất hiện dai ding trong nhiêu năm qua và khó tiêu trừ, biện pháp duy
Trang 14nhất là tiêu huỷ gia súc trong khu vực dich bệnh Đến tháng 2 năm 2007 địch nảy vẫn xuất hiện ở nhiều tính và phải thực hiện tiêu huỷ hàng ngắn con lợn, bò [29]
Dịch bệnh lai xanh của lợn (rối loạn hô hấp và sinh sản - hội chứng PRRS) triệu chứng: bỏ ăn, sốt, tai chuyển màu xanh và chết bệnh tai xanh do virus lelytad tắn công và phá hủy đại thực bảo (cơ quan có chức năng tiêu điệt vi khuẩn), nên lợn rất để chết vì bị bội nhiễm do vị khuẩn gãy bệnh t, tụ huyết trùng, hen suyễn muội
số bệnh tích thưởng gặp: não sung huyết, phối viêm xuất huyết, gan sưng Ở Việt
Nam, bệnh đã xuất hiện tại miền nam nhiều năm trước đây, vào tháng 3/2007 tại Hai Duong xuất hiện địch bệnh lai xanh, sau đó đã có thêm gần 30.000 con lợn tại
xuột số tính đồng bằng Hắc bộ bị nhiễm bệnh Vao thing 3-4/2008 dịch bệnh tai
xanh lại bủng phát ở 11 tỉnh thành ở cá 3 miền trong cả nước, số lợn mắc bệnh phải
tiêu hủy là 26.300 cơn [29] Để chữa trị bệnh tại xanh cho lợn có thể sử dụng thuốc khang sinh cho lợn, tuy nhiên đã xảy ra hiện tượng nhờn thuốc Biện pháp tôi uu
nhật đế ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh là khoanh vùng ä địch và tiêu hủy lợn bệnh
Dich bệnh đối với vật nuôi 6 muse ta may năm gần đây liên Lục bùng phát, hết dich bệnh này đến dịch bệnh khác, gây tốn thất lớn cho nên kinh tế vả nhiều chủ trại
chăn nuôi bị phá sân Các địch bệnh sau khi được ngăn chăn có nguy cơ bừng phát
trở lại rất cao, mac đủ các cấp các ngành và nhân dân đã xát nhiễu công sức và tiên của để phỏng dịch và dập địch Tuy nhiên để đảm bảo phát triển bên vững lâu dải, cần phải đặt công lác môi trường chuồng trại chăn nuôi lên hàng đầu
1.2 Tổng quan về chất thải chan nudi lon va hiện trạng quản lý chất thải chăn
nuôi lợn ở Việt Nam
1.2.1 Đặc điễm chất thãi chăn nuôi lợn
Nước thái chắn nuôi là một trong những loại nước thái rất đặc trưng, có khả
rằng gây ô nhiễm môi trường cao bằng hàm lượng chất hữu cơ, cặn lơ lửng, N, P và
xinh vật gây bệnh Nó nhất thiết phải được xử lý trước khi thải ra ngoài môi trường: Lua chon mét quy trính xứ lý nước thải cho một cơ sở chăn nuôi phụ thuộc rất
nhiêu vào thánh phản tính chất nước thải, bao gdm:
Trang 15© Cac chat him co va v6 co: Trong nước thải chăn miôi, hẹp chất hữu cơ chiếm
lan uit
70-80% gém cellulose, protil, acid amin, chat béo, hydratcarbon va a
chúng có trong phân, thức ăn thùa liâu hết cáo chất hữu cơ dé phân hủy Cáo chất v6 ca chiém 20-30% gdm cat, dit, mudi, ure, amonium, mudi chlorua, SO,”
&N và Ð: Khá năng hập thụ N và Ð của các loài gia súc, gia cằm rất kém, nên
khi ăn thức ấn có chúa N va P thì chứng sẽ bài tiết ra ngoài thoo phân và nước tiểu
Trong nước thải chăn nuôi lợn thường chứa hàm lượng N và P rat cao
«Vi sinh vật gây bệnh: Nước thải chăn nuôi chứa nhiễu loại vi trùng, virus và
trứng âu trùng giun sản gây bệnh Nguồn mước thải này có nguy cơ trở thành
nguyên nhân trực tiếp phát sinh địch bệnh cho đàn gia súc đồng thời lây lan một số
tbệnh cho người vì nước thải chăn nuôi còn chứa nhiều mẫm bệnh như: Samonelha,
Leptospira, Clostridiun tetani, Baoilus anthracis, Faselolosis buski
Chat thai chan mudi chia ra thanh 3 nhữm
+ Chất thải rắn: Phân, chất độn, lông, chất hữu cơ tại các lò mỗ
+ Chất thái lỏng: nước tiêu, nước rửa chuồng, tắm rửa gia súc, vệ sinh lò mổ,
cáo dụng cụ
+ Chất thải khi: CO;, NHạ, CH¡
Chất thải rắn và nước thải Chất thải rắn chủ yếu lả phân, rác, thức ăn tủa cửa
vật muôi Chất thải rẫn chăn nuôi lợn cỏ độ âm từ 56-83%, tỷ lệ N, P, K cao, chửa
nhiều hợp chất bữa cơ, vô cơ va một lượng lớn các vi sinh vật, trửng các kỷ sinh
trùng có thể gây bệnh cho người và vật nuôi
Tay theo dic điểm chuồng nuôi và hình thức thu gom chat thai, chal thai chăn xuôi lợn bao gồm: chất thái rắn, nước tiểu, nước thải chắn nuôi (hỗn hợp phản, nước
tiếu, rước rửa chuẳng )
1.3.1.1 Chất thải rim - Phin
Lá những thành phần tử thức ăn nước uống mã cơ thể gia ste không hấp thy được và thải ra ngoài cơ thể Phân gảm những thành phân:
- Những dưỡng chát không tiêu hóa được của quả Irinh tiêu hỏa vi sinh
Trang 16~ Các chat clin ba cia dich tiéu héa (trypsin, pepsin .), các mỏ tróc ra từ các
niém mac ciia ông tiêu hóa và chất nhờn theo phân ra ngoài
~ Các loại vi sinh vật trong thức ăn, ruội bị thải ra ngoài theo phân
œ Lượng phân:
Lượng phân thải ra trong một ngày đêm tủy thuộc vào giỏng, loài, tuổi và khâu phần ăn Lượng phân lợn thải ra mỗi ngày có thể ước lính 68% trọng lượng, của vật nuôi [2] Lượng phản thải trung bình của lợn trong 24 giờ được thể hiện
Tượng phan (kg/ngay) | Nước tiểu Œg/ngày)
TT Loạivật Tổngsố đầucon | Chấtthảirắnbình Tổng chat thai ran/
nuôi nam 2008 quân (kg/con/ngày} năm (tr tan)
Trang 17b Thanh phan trong phân lợn
"thành phần các chất trong phân lợn phụ thuộc vảo nhiều yếu tố:
~ Thành phan dưỡng chất của thức din va nude uống,
- Độ tuổi của lợn (nối dộ tuổi sẽ có khả năng tiều hóa khác nhau),
- Tình trạng sức khỏe vật nuối và nhu câu cá thể: nêu nhu câu cá thẻ cao thì sử
dụng dưỡng chát nhiều thì lượng phâu thải sẽ il và rigược lại
Bang 1.6 Thành phần (%) của phân gia súc gia cằm
Ngoài ra, trong phân côn có chứa nhiều loại vi khuân, virus và trứng ký sinh
trùng, trong dó vị khuẩn thuộc họ Enterobacteriacea chiém đa số với các giống diễn
tình như /2scherichia, Sabnonelia, Siigella, Proleus, Klebsiella Trong 1 kg phân
số chứa 2000-5000 trứng gầm san gồm chủ yếu các loại Ascaris suum,
Qesophagostomum, Trichoephalus (Nguyén Thi Hoa Ty, 2004)
Bang 1.7 Mét sé thanh phdn vi sink vat trong chat thi rắn chăn nHôi lợn
Nước phân chuồng là hỗn hợp phân, nước tiểu vả nước rửa chuồng Vì vậy
nước phân chuồng rất giàu chất đỉnh đường và có giá trị lớn về mặt phân bón
Trong ImẺ nước phân có khoâng: 5-6kg K nguyễn chất, 0,1kg P;O¿; 12kg KạO
Trang 18
(Bergmann, 1965) Nude phan chuéng la nghéo lan, giau dam va rat giau Kali Dam trong nước phân chuồng tổn tại thea 3 dạng chủ yếu là: uré, axit uric va axit hippuric, kid dé tiép xde voi không khí một thời giam hay bón vào đất thì bị VSV phân giải axit trie và axit hippuric thành tế và sau đó chuyển thành amoni
và V8V gây bệnh Theo kết quả diéu tra đánh giá hiện trạng môi trường của Viện
chăn nuồi (2006) tại các cơ sở chăn nuôi lợn có quy mô tập trung thuộc Lià Nội, a Tay, Ninh Binh, Nam Định, Quảng Nam, Bình Dương, Đảng Nai cho thấy đặc điểm
của nước thải chăn nuôi [1]:
Ð> Các chất hữu cơ: hợp chất hữu cơ chiếm 70-80% bao gồm cellulose, protit,
acid amin, chat béo, hidrat carbon va cac dẫn xuất của chứng, thức ăn thừa Các chất
vô cơ chiếm 20 30% gém cat, dit, mudi, ure, ammonium, muối chlorua, SO,È,
> N va P: kha nang hap thu N và P của cáo loài gia súc, gia cầm rất kém, nên
khi ăn thức ấn có chứa N và P thì chúng sẽ bài tiết ra ngoài theo phân và nước tiểu
Trong nước thải chăn nuôi heo thường chứa hàm lượng N và P rất cao Hàm lượng,
N-téng = 200 — 350 mg/l trong dé N-NH, chiém khoang 80-90%, P tổng = 60-
100mg/1
> Sinh vật gây bệnh: Nước thải chăn nuôi chứa nhiều loại vị trùng, virus va trứng âu trùng giun sản gây bệnh
Trang 19Băng I.9 Chất tượng nuức thải theo điều tra tại cúc trại chăn nuôi tập trung
7,02
0.24 1061.40
+278 234,60
Chat thai long trong chan mudi (mide tigu val nudi, nude tam, nude rửa
chuông, vệ sinh dụng cụ, .) ước tỉnh khoảng vải chục nghin tý mỶ /năm
* Ảnh hưởng của nước thải trang trại chăn nuôi heo tới môi trường:
Nước thải nếu không được xử lý thích hợp sẽ để lại những tác động cục bộ và
nhiều vấn dễ tiểm ẩn trên diện rộng, thông qua việc gây ô nhiễm đất, nước và không, khi, gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Mùi hỏi là do sự phân hy kị khí các chất thải chăn nuối (chủ yếu là phân và
nước tiểu) phóng thích ra các chất khi KHạ, HS trong 3 5 ngay dau, do vi sinh
vật chưa kịp phân hủ
le chất thâi nên mùi hội it sinh ra, sau một thời gian dài lao
thành mùi rất khó chịu Chất Hạ8 có mùi trứng thối dặc trưng, khiến cho người ngửi vào buôn nên, choảng, nhức đâu NI1; kích thích mắt và đường hô hấp trên gây ngạt
ở nông độ cao và có thế đẫn đến tử vong Các bề chứa phân kị khí còn tạo ra CH¡ có
Trang 20tác dụng giữ lại năng lượng mắt trời, do dé làm thay déi thai tiét toan cau Theo
Delgado (1999), 16% lượng C11 săn xuất hàng năm trên thế giới từ chăn nuôi
át thải chấn nuôi có thể dùng lưn phân bon để tăng độ mâu mỡ của đất, ting năng suất cây tròng, Tuy nhiên, khi dựa vào trong, dất với nông độ quá nhiều, xiểu cây sử dụng không hết, sẽ tích tụ lại có thể làm chết cây, ô nhiễm đất, ö nhiễm nude mat va mide nga
Ví dụ: đất bón nhiễu phân gia súc có chứa nhiéu nitrogen va phosplio khi có
aura nitrogen ngam qua dat vào mước ngảm đưới đạng nirat Nitrogen và phospho
còn có thé hòa vào nước chây tràn lrên rnặt đất để ra ao hộ, sông suối gây nên hiện
tượng phú dưỡng hỏa Lim ö nhiễm made mat
Ngoài ra, đất bón phân heo trong nhiều năm ở lượng cao có thể bị nhiễm
những kim loại nặng như Cu, Zmn vì những chất này thường được trộn vào thức ăn
gia súc để kich thích tiêu hóa và phông ngửa dịch bệnh Vẻ lâu đài, các chất này có
thể có hại cho cây trằng, vật nuôi và câ con người
Trong chất thải chân nuôi còn có nhiều keại vĩ trùng, âu Irùng, trứng giun san Khi dùng phân tươi để bón cây, nhất lá các loại rau, nguy cơ nhiềm bệnh cho người
và gia súc cứng tăng lên
Chất thải gia súc có thể dẫn dén hiện tượng phú dưỡng đối với nước mat, 6
nhiễm NHI, kim loạt nặng và các loại ki smh trửng, vị trừng (như l:Coli,
Samonclla ) Hiện tượng phú đưỡng hóa là sự phát triển quá túc của lão đo dự
thừa No, phospho Do đỏ, các vị khuẩn phân hủy rong táo cũng phát triển, sử dụng, oxi trong nước làm cạn kiệt nguồn oxi hóa bị ngưng lại, khi đó các vi khuẩn kị khí
có sẵn trong nguồn nước thải sẽ phân húy kị khí các chất hữu eơ tạo thành CHỊ, CÓ;, H8 Cũng chính môi trường này, một số loại sinh vật không tổn tại sự sống
hư cá, ếch, nhái Nếu lượng nước nảy được xã trực tiếp ra mạng lưới thoát nước
sẽ gây mũi hối thối, gây ô nhiễm nước mật và íL nhiều làm ảnh hưởng đến mạch nước ngằm
Trang 21Chat NH, sau một qua trình chuyển hỏa, tao NO;’ trong nude NO; ton tai trong đất với một lượng cao có thể ngâm qua đất để vào nước ngầm Nước cỏ nông,
độ NOy cao có khả năng gây tử vong cho trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi
1.2.1.4 Khí thải
Chất thải khi: Chăn nuôi phát thải nhiều loại khi thải (CO;, NHs, CHy, HS,
thuộc các loại khí nhà kính chính ) do hoạt động hô hấp, tiêu hóa của vật nuôi, do ủ
phân, chẻ biên thức ăn, ước khoảng vải trăm triệu tan/ nam,
1.22 Hiện trạng quân lý chất thải chăn nuôi lợn tại Việt Nam
1.2.2.1 Chất thải rắn
Công tác quản lý chất thải trong chăn nuôi lợn đang gặp nhiều khó khăn, việc
sử dụng phân lợn trong nông nghiệp vẫn cỏn bị hạn chế do phân lợn không giống
phân bỏ hay gia cảm khác Phân lợn ướt vả hồi thỏi nên khó thu gom vả vận chuyển, phân lợn là phân “nóng” khó sử dụng, hiệu quả không cao vả có thẻ làm chết hoặc mắt năng suất cây trồng (sầu riêng mắt mùi, nhãn không ngọt ) Theo
điều tra tình hình quan ly chat thai chin nuôi ở một số huyện thuộc TP Hỗ Chi Minh vả một số tỉnh lân cân [2] chỉ có 6% số hộ nuôi lợn có bản phân cho các đổi
tượng sử dụng để nuôi cá va lam phân bón, khoảng 29% số hộ chăn nuôi lợn sử dụng phân cho bể biogas và 9% hộ dùng phân lợn đẻ nuôi cả
Hình 1.2 Mục đích sử dụng phân trong quá trình chăn nuôi lợn theo
điều tra tại một số huyện thuộc TP Hé Chi Minh
m= Phan bon mBiogas
= Ban phân
# Nuôi cá
ø Không mục đích
Trang 22
Theo ket quả điều tra đánh giá hiển trạng môi trường của Viện chăn nuôi
(2006) tại các cơ sở chăn nuôi lợn có quy mô tập trung ở Hà Nội, Hà Tây, Ninh
Binh, Nam Dinh, Quang Nam, Binh Duong, Dong Nai cho thay: Chat thai ran bao gồm chủ yêu là phân, chất độn chuông, thức ăn thửa và đôi khi lả xác gia súc, gia
cảm chết Kết quả điều tra hiện trạng quản lý chất thải chăn nuôi cho thấy 100% số
cơ sở chăn nuôi đều chưa tiền hành xử lý chất thải rắn trước khi chuyển ra ngoài
khu vực chăn nuôi Các cơ sở nảy chỉ có khu vực tập trung chất thải ở vị trí cuối trại, chất thải được thu gom vả đóng bao tải đề bán cho người tiêu thụ làm phân bón
hoặc nuôi cả Các bao tai nay được tái sử dụng nhiều lần, không được vệ sinh tiêu
độc nên nguy cơ gây ô nhiễm môi trường vả lây nhiễm lan truyền dịch bệnh từ trang
trại này sang trang trai khác là rất cao Đối với phương thức nuôi lợn trên sản bê tông phía đưới là hâm thu gom thì không thu được chất thải rắn Toàn bộ chất thải, bao gồm phân, nước tiểu, nước rửa chuồng, được hỏa lẫn và dẫn vé bé biogas
1.2.2.2 Chất thải lông
Đây là loại chất thải it được sử dụng và khó quản lý do:
~ Lượng nước thải lớn, lượng nước sử dụng cho nhu câu uống, rửa chuồng và tắm cho lợn là 30-50 lít nướe/1con.ngd
~ Nước thải có mùi hôi thối, khó vận chuyên đi xa để sử dụng cho các mục
đích nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản;
~ Lượng nước thải quá lớn, không thẻ sử dụng hết cho điện tích đất canh tác
xung quanh
Tới cây
————-_ 1%
Biogas 40%
'Xử lý sơ bộ, thải
raMT
45%
Hình 1.3 Mục đích sử dụng nước thải trong quá trình chăn nuôi lợn theo điều
tra tại một số huyện thuộc TP Hồ Chỉ Minh
20
Trang 23Theo kết quả diều tra danh gid hiển trạng môi trường của Viên chắn nuôi
(2006) tại các eơ sở chăn nuồi lợn có quy mô tập trung thưộc Lla Nội, Hà Tây, Ninh Binh, Nam Dinh, Quảng Nam, Binh Dương, Đông Nai cho thấy: nước thải của gác
cơ sở chăn nuỏi lợn bao gồm nước tiểu, rửa chuồng, mảng ăn, máng udng va nude
tắm rửa cho lợn Cả 10 cơ sở chăn nuôi lợn được điều tra đều có chỉ có hệ thông xử
lý chất thải lòng bằng công nghé biogas Két qua didu ra của cho Iháy hệ thông xữ
lý nước thải tại các trang trại trên lả: Nước thải > bé Biogas > bé sinh hoc > thai
7a môi trường, hầu hết các trang trại chăn nuôi lợn khác cũng có sơ đồ xử lý chất
thải như trên [T]
Nhin chung, việc quản lý chất thải chăn nuôi lợn đang gặp nhiều khỏ khăn
Nhu cau sử đụng chất thải chăn nuôi lợn trong nông nghiệp còn rất thấp Vì vậy cân
có nhiều biên pháp tích cực kết hợp để giải quyết vẫn để quan ly va khắc phục sự ô
hiểm môi trường đo một hiong chat thai chin nuôi gây ra
Bằng 1.10 Phương pháp xứ lý và sử dụng chất lông tại các hệ thông
Trang 241.2.3 Tổng quan về quân lý chất thải chăn nuôi lợn trên thế giới
Việc xử lý chất thải chăn nuôi lợn đã được nghiên cứu triển khai ở các nước phat trién tir cach đây vải chục năm Các nghiên cứu của các tổ chức và các tác giả
như (Zhang va Felmann, 1997), (Boone va es., 1993; Smith & Frank, 1988), (Chynoweth va Pullammanappallil, 1996, Legrand, 1993; Smith va cs., 1988; Smith
va cs., 1992), (Chynoweth, 1987; Chynoweth & Isaacson, 1987) Cac céng nghé
ap dung cho xử lý nước thải trên thế giới chủ yêu lả các phương pháp sinh học Ở các nước phát triển, quy mô trang trại hàng trăm hecta, trong trang trại ngoài chăn
muồi lợn quy mö lớn (trên 10.000 con lợn), phân lơn và chất thải lợn chủ yếu làm
phân vi sinh và năng lượng Biogas cho máy phát điện, nước thải chăn nuôi được sử dụng cho các mục đích nông nghiệp
Trang trại lớn quy mô Cơ sở chan nuôi
công nghiệp quy mồ nhỏ lẻ
Bể chứa, hỗ chửa nước
thải, hệ thông xử lý yêm khi bế biogas dung tích
Trang 25Tại các nước phát triển việc ứng dụng phương pháp sinh học trong xử lý nước
thái chăn nuôi đã được nghiên cứu, ứng dụng và cái tiến trong nhiều năm qua
Tại Hà I.en, nuớc thải chăn nuôi được xử lý bằng công nghệ SBR qua 2 giai
doạn: giai doạn hiểu khí chuyển hoa thanh phần hữu cơ thành CO¿, nhiệt năng và
nước, amoni được miưat hóa thành nitrit và/hoặc khí nitơ; giai đoạn ky khí xây ra
quá trình dễ nitral, thank khi nilo Phétphat duce loai bé ur pha long bằng đính lượng vôi vao bé suc khi (Willers et al.,1994)
Tại Tây Han Nha, mước thải chăn nuối được xử lý bằng quy trình
VAT.PUREN (được cấp bằng sáng chế Tây Ban Nha số P9900761) Đây là quy trình xử lý kết hợp phân hủy ky khi tạơ hơi nước và làm khô bún bằng nhiệt năng,
được cắp bởi hỗ hợp khí sinh họo và khí tự nhiên
Tại Thái Lam, công trình xử lý nước thấi sau Biogss là UASB Đây là công trình xử lý sinh học ky khí ngược dòng Kước thải được đưa vào từ đưới lên, xuyên qua lớp bún ky khí lơ lửng ở đạng các bỏng bún mủn Quá trình khoảng hóa các chất tiểu cơ điển ra khi nước thải tiếp xúc với các bông bùn này, Một phần khí sinh ra
trong quả trình phân húy ky khi (CH¿, CO; và một số khi khác) sẽ kết đính với các
bông bùn và kéo các bông bữn lên lơ lửng trong bùn, tạo sự khuấy trộn đêu giữa bùn và nước, Khi lên đến dinh bê, các bọt khí được giải phóng với khi tự do và bản
sẽ rơi xuống Dễ tăng tiếp xúc giữa nước thải với các bông bún, lượng khí tự đa sau khi thoát va khôi bể được tuần hoàu trả lại hệ thống
Trang 26CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
NƯỚC THÁI CHO TRANG TRẠI QUY MÔ KHỎ
Việc lựa chọn dây chuyển sông nghệ xử lý nước thải phụ thuộc vào: thành phan va tính chất nước thai, mức dộ cần thiết xử lý nước thải, lưu lượng và chế độ xả thái, điều kiện mặt bằng và địa hình khu vục dự kiến xây dựng hệ thông xử lý nước thải,
điều kiện địa chàt-thủy văn, khí hậu Bên cạnh đó, một số yêu tổ dân được cân nhệc
đến nữa là điều kiện cơ sở hạ tầng (cấp điện, cắp nước, giao thông), điều kiện van
hành và quản lý hệ thông xử lý nước thải
Đôi với nước thâi chăn nuôi, có thể áp dụng các phương: pháp xử lý sau:
Ngoài ra tuyến nói cũng là một phương pháp để loại bỏ cặn trong nước thải chăn nuéi lợn, tuy nhiên chỉ phí đầu tư và vận hành cao nên không, phủ hợp với các cơ sở
chăn nuôi.
Trang 273.2 Xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng nhương pháp sinh học ky khí
221 Cơ sẽ tý thuyết quá trình xử lý kụ khí
Vào những nấm 19 quá trình phân hủy ky khí được ứng dụng rộng rãi rong xử
ly bin thai va phan, sau do phương pháp nảy dược áp dụng cho XLNT nhờ có
những tru điểm sau:
-_ Khả nững chịu tải trọng cao so với quả trình xử lý hiểu khí,
~_ Thời gian lưu bủn không phụ thuộc vào thời gian lưu nước Một lượng s¿nl:
khối lớn được giữ lại trong bề;
-_ Chủ phi xử lý thấp không phải cưng cấp oxy như quá trình xử lý hiểu khi);
- _ Tạo ra một nguồn năng lượng mới có thể sử dụng (khí sinhhọc 13iogas);
-_ Hệ thống công Hinh xử lý đa dạng: UASB, lọc ky khí, ky khi xáo trộn hoàn
toàn, ky khí tiếp xúc
Tiên cạnh các ưu điểm trên, quá trinh xử lý ky khí có một số nhược điểm sau:
- Nhay cim véi méi trường (t*, pH, nêng độ kim loại năng );
~_ Phát sinh mùi;
-_ Tếc độ phát triển sinh khôi chậm
Trong công nghệ ky khí cần luu ý 2 yếu tổ quan trong
- Duy ti sinh khoi cang nhiéu cang tot,
-_ Tạo tiếp xúc đủ giữa nước thải vả sinh khối vi khuẩn
Qua trinh phan hay ky khí cáo hợp chất hữu cơ là quá trình sinh hóa phức tap,
bao gồm hàng trăm phản ứng và hợp chất trung gian, mỗi phản ửng dược xúc tác bởi những enzym đặc biệt Sơ đỏ biểu điển tổng quát quá trinh xử lý ky khí [41]:
Trang 28Chất hữu cơ không tan, protein, hydrat
Hinh 2.1 So dé phan teng sinh héa trong diéu kién yém khi Sé liéu chi %COD
trong từng giai đoạn
"- Giải đoạn 1- (giai đoạn thủy phân): Nước thải chăn nuôi lợn cỏ chứa nhiều
polyme hữu cơ phức tạp và không tan trong nước (protein, chat béo, carbon hydrat,
cellulose, ligin ) Trong giai đoạn thủy phân những polyme hữu cơ bị bẻ gãy bởi
các enzym ngoại bao do VSV thủy phản sinh ra de tạo thảnh các hợp chất hữu co đơn giản hơn Phản ứng thủy phân sẽ chuyên hóa protein thành acid amin, carbon
hydrat thành đường đơn và chất bẻo thành acid hữu cơ mạch dài va glyxerin Nhung
phản ứng thủy phân cellulose vả các chát hữu cơ phức tạp thảnh các chất hữu cơ đơn giản xảy ra chậm hơn rất nhiều trong giai đoạn 1 và các giai đoạn sau, yeu to
này cũng sẽ hạn chế tốc độ quá trình phân hủy ky khí
Tốc độ của quá trình thủy phần phụ thuộc vào nông độ chất nên, lượng vi khuan va
các yêu tô môi trường khác (tốc độ thủy phân xảy ra rất chậm khi nhiệt độ<20°C),
Trang 29" Giai dogn 2 - giai dogn acid héa: céc hop chat hitu co don gian tir qué trinh
thủy phản duge céc vi khudn acefagemic chuyan héa thanh acid acetic, Lh va COz
" Giai đoạn 3 - giai đoạn acetate kúa: Sân phẩm của quả trình acid hóa được
tiếp tục chuyển hóa thành nguyên liệu trực tiếp cho quả trình methane hỏa Trong, sơ
46 3.1 cho thay 70%COD của nguồn được chuyển thành acid acetic và 30%COD côn lại đồng vai trỏ là chất cho điện tử và được chuyên hóa thành CO; và Hy
" _ Giai đoạn 4 - giai đoạn methane hỏa: là giai đoạn chậm nhất trong quả trinh:
xử lý yếm khí Khí methane hình thành từ phân ứng của aoid aoetic hoặc khí CO; va
THạ Quả trình này được thực hién boi loai VE acetotrophic va hydrogenotraphic
CLACOOL -> CL + CO; 4, — CO, > Cy + 1,0
Vi sinh vat tao methane tir hydro vA carbonic (hydrogenotrophic) cé tbe 46
phát triển nhanh hơn nên dong vat tro quyél dinh trong quế trình này Song sơng với quá trình phân hủy các chất hữu cơ là quả trinh tổng hợp tế bào của tất cả các
nhóm vi sinh có mặt trong quá trình xử lý
Từ cơ chế phân hủy chất hữu co trang diều kiên yếm khí cho thấy:
- Theo sơ đồ 3.1 quả trình hình thánh methane COD chuyển thánh H; chí là 30% thông qua nhớm vì khuẩn hv4rogenoiropiie Vì vậy, để đại hiệu quả xử lý COD cao cin tao diéu kiên cho nhóm vi khuẩn này phát triển
- Trong giai đoạn acid hỏa, pÍl của môi trường bị giảm do hình thành acid béo
và các sân phẩm trung gian có lính sơid Mặt khác chững loại vi sinh tao methane
chi phat triển thuận lợi trong môi trường trung tính Đề khắc phục hiện tượng
“chua” cần tạo thể cân bằng giữa hai quá trình acid hóa và methane hóa bằng cach thúc đây hoạt tính của VSV methane hỏa và duy trì điều kiện đệm (hệ đệm là HCO;¿ˆ
- CO”)
Bign pháp xử lý ky khi cho chất lượng mước đâu ra cản chứa nhiều hợp chất có
xnủi hôi, vị vậy chúng chỉ được coi là ruột bước tiền xử lý Irong hệ thống xử lý
322 Cúc công trình ky khi có triển tong dp dung cho XLNT chăn nuôi
phương pháp xử lý lcy khí khá đơn giản, thây ở hấu hết các cư
a Bé Biogas: Day
sở chăn nuôi quy mô trang trại, ké c& quy méhé gia dinh Uu diém ota bé Biogas la
tỳ
Trang 30cĩ thể sản xuất dược nguồn năng lượng khí sinh học dễ thay thể được một phẩn các nguồn năng lượng kháe
Trong bê Biogas các chất hữu cơ được phân hủy một phầm, do đỏ sau Biogas nước thãi cĩ hàm lượng chất hữu cơ thập vả ít mùi hơn Bùn cặn trong bễ biogas cĩ thê sử dụng để cải tạo đất nơng nghiệp Cùng với vi
dung, con gớp phần giảm thiểu hiện tượng chit pha rimg va bảo vệ
cĩ nguồn năng lượng mới sử
nội trường, Khí
Biogas là một nguồn năng lượng cĩ triển vọng trong tương lai đồng thời gĩp phân
‘bdo vệ mơi trường và bảo tổn tài nguyên thiên nhiên
Bang 2.1 Thanh phan khi trong hén hop kisi Biogas
Khi đốt chay 1m* hén hop khi biogas sinh ra nhiệt hrợng khoảng 4.500-6.000
calộnÊ tương đương với 1 lit cổn, 0/8 lít xăng, 0,6 lit dau thd, 1,4 kg than hoa hay 2,2 kW diện |21|
Tủy thuộc vào thành phản va tính chat nước thải chăn nuơi, thời gian hu
nước, lỗi trọng chất hữu cơ, nhiệt độ mà lượng khí sinh ra là khác nhau
Bơng 2.2 Lượng ki Bingas được sinh ra từ chu thâi động vật và các chất thải
Trang 31
Cúc quả trình sinh hóa trong bé Biogas:
Có 2 nhóm vi khuẩn tham gia trong bề biogas như sau: Nhóm vi khuẩn biến
đưỡng oellulose và nhóm vì khuẩn sinh khí metan
+ Nhóm vĩ khuẩn biển dưỡng cellalose: Những vi khuẩn nảy đều có enzym cellulosase và nằm rải rác trong các họ khác nhau, hẳu hết các trực trừng, có bảo tử
Theo A.R.Prevol, chứng có mặt rong các họ: Clostridtam, Pleetridien, Caduceus,
Endosponus, Terminosponus Lrong điều kiện yếm khí chúng, phân hủy tạo ra: CO;,
TỊ; và một số chất tan trong nước như forrnandehit, acetat, ancol methylic Cac chất xảy đều được đùng để đình dưỡng hoặc tác chất cho nhóm vì khuẩn sinh khí mnelan
+ Nhóm vi khuẩn sinh khí metan: Nhỏm nảy rất chuyên biệt và đã được
nghiên cứu kỹ lưỡng bởi W.E.Balch và es , 1997 ở Mỹ, được xếp thành 3 bộ 4 họ,
17 loài Mỗi loài vĩ khuẩn melan chỉ có thể sử dụng một số chất nhất định Do dé việc lên men ky khi bắt buộc phải sử đụng nhiều loài vi khuẩn metan, như vậy quá trình lên men mới đám bảo triệt đẻ Điều kiện cho các vi khuẩn metan phát triển cân
có lượng CO; đủ trong môi trường, nguồn miơ (khoảng 3,5 ing/g bùn lắng), tỷ lê
C/N = 20:1, Trong quá trình lên men ky khi các loài VSV gây bệnh bị tiêu điệt
không phải do nhiệt độ mà đo tác động Lồng hợp của nhiền yêu tổ khác rau, trong,
đó có mức dộ ky khi, tác dông của các sản phẩm trao đổi chit, tac dong cạnh tranh dinh dưỡng, Mức độ tiêu diệt các VSV gây bệnh trong quá trình ky khí tử EÓ đến 100%
Cae yếu tô ảnh hudng va duy tri hé théng Biogas:
- Nguyên liệu đứa vào: cần phải bỗ sung hàng ngày khối lượng phân đây đủ, tiểu quá nhiêu hoặc quá ít phân đêu có thể sản sinh ra ít khí hoặc không có khi Do
dé cần phải duy trì sự cân bằng giữa các nhóm vị khuẩn trên, nếu dư các chất hữu
cơ nhóm sinh vật thứ nhất sản sinh ra nhiều acid gây ức chế sự phát triển và hoạt động của nhỏm vỉ khuẩn thứ hai Công thức pha trên chung là: 1,5kg phản tự nhiên
+ 30 lit nude = hin hop bun léng cé néng độ căn lơ lứng 5% Sán phẩm khi tạo ra
0,35-0,40m" khi/Lkg cn le ling, thai gian luu mde trong bé Biogas đối với phân
lợn là 10-15 ngày [39
Trang 32Hãng 2.3 Năng suất ded sink hoc tie qud trink lén men cic logi nguyên liệu
STT Nguyên liệu Luong khisinh | %CH, trong | Thét gian
học/Ikg chất khô | khí sinh học lên men
- Anh hivéag cia tj f@ C/N: qua trinh phân huỹ ky khi tốt nhất nêu nguyên
liệu đưa vào dam bao ty 1é C/N 30/1 [29]
Bang 2.4 Tj lé CÁN trong phân gia súc gia cằm
- Quả trình khuấy trộn: phải thường xuyên thực hiện phá lớp vắng nỗi trong
‘be Bicgas dễ tạo diễu kiện cho khi thoát lên vòm bề và thúc dây quá trình sinh khi Déng thời trong các vi khuẩn sinh khí có loài thụ động có loái năng động, do đó cần khuấy trộn để cưng cập thức ăn che loài vi khuẩn thụ động
- Hoá chất, các độc tổ: cào hòa chất như thuốc kháng sinh hoặc các sản phẩm
hoa học khác có thể gây úc chế cho quả trình phát triển của VSV Vì sinh vật cỏ thể
30
Trang 33ngừng làm việc vả hiệu quả sinh khí thấp, vì vậy cản hạn chế sự có mặt của các chat hoa học trong bé Liogas
-pH: tôi ưu khoảng 7-8,5
- áp suất: Vì khuẩn tạo khi methane rất nhạy cam với áp suất, chúng chỉ hoạt
động bình thường trong điêu kiện áp suất <40mm cột nước [29]
- Nhiệt dộ: lý tưởng là 352 CC tuy nhiên quả trình phân huỹ vẫn xây ra ở nhiệt
độ 15-20% Nều nhiệt độ thấp hơn thì VSV khó phát triển, dưới 1UÊC thì gản như
quả trình sinh khí không diễn ra Theo Mignotte lượng khí sinh ra trên 1 tần phân ở các nhiệt độ khác nhan trong khoảng thời gian khác nhau được thể hiện trong bằng, sau
Bang 25 Ảnh hướng của nhiệt đệ và thời gian lưu đến hiệu quã sinh khí
b Hỗ ky khí: Chiêu sâu hỏ khoảng 3-5m, lớp nước trong hồ được khuấy đảo nhờ các bọt khi sinh ra từ quá trình ky khí ở day và các yếu tê khác như gió, chuyển động đổi lưu Hiệu quả xử lý của hồ ky khí phụ thuộc vào thời gian lzu và tải
lượng chat hữu cơ, mối quan hệ giữa hiệu quả xử lý vả thời gian lưu được thể hiện
qua cổng thức [2]: #(%)=1 2,4 0%”
Tải trọng BOD của hồ ky khi tương đối cao, từ 200-500 kgBOD/ha ngày Hiệu qua khử BOD từ 50-85% Hàm lượng chất lơ lũng khi ra khỏi hâ 80-160 mng/1 [21]
31
Trang 34¢, Qua trinh loc sinh hoc ky khi: Kỹ thuật lọc yếm khí dược sử dụng trong thực tế lần đầu tiên vào năm 1969, kỹ thuật trên phủ hợp với nước thái có hàm lượng chất hữu cơ cao Tải lượng chất hữu ca của bễ lọc yếm khi có thể đạt tôi 1-20
ke BOD ‘ni’ ngd [21
Quá trình lạc ky khí dính bảm, sử dụng giá thể mang vi sinh như sỏi, đá, vòng
Trhựa tổng hợp, tâm nhựa, xơ dừa dễ xử lý nuúc thải trong điều kiện không có oxy
Bé lọc ky khi cô dòng chảy hướng lên hoặc dòng chảy ngang Nuớc thải đi qua vả
tiếp xúc với toàn bộ lớp vật liệu lọc Sinh khối đính bảm trên bê mặt lớp vật liệu lọc
cả định đo đó sinh khối được giữ lại trong bể với thời gian lâu hơn thời gian lưu
rước (thời gian lưu nước là 8h, thời gian lưu bửa có thể lên đến 100 ngày)
Quy trinh này só nhiều trà điểm:
- Đơn giãn trong vận hành,
- Chiu được biển động lớn vẻ tài lượng ô nhiễm; vận hảnh ở tải trọng cao;
- Không phải kiếm soát lượng bùn nổi như trong bé LIASB;,
- Có khả năng phân hủy các chất hữu cơ phân hy chậm,
- "Thời gian lưu bùn rất cao (khoảng 100 ngay) [9]
Tuy nhiên có nhược điểm là không điều khiến được sinh khối cũa bể lọc nay
Sử dụng quá trình mảng VSV ky khí cũng như hiểu khí dé XLNT chan nuôi ngoài
việc loại bỏ các hợp chất hữu cơ còn có thể loại bỏ một lượng lớn các chất lơ lứng, trứng gium sản, vĩ khuẩn nhờ cơ chế hấp phụ Tuy nhiên khi XUNT chắn nuôi cân
lưu ý sự tích lũy cặn trong lớp VLL vi hảm lượng cặn lơ lửng trong nước thải là khả
lớn Sự tích lữy cặn sẽ làm tắc lớp VILL tạo ra các vùng chết hoặc xảy ra hiện tượng đánh thủng lớp VLL lam cho dong chay ngắn và phân bó không đếu dan đến giảm
hiệu quá xứ lý, Vị vậy cân loại bỏ cặn lơ lửng trước khi đi vào công trình
Su phat triển của mê hình động học phân hủy yêm khí hiện chưa đạt tói mức
độ cho phép thiết lập các thông số thiết kế cho tuột hệ xử lý hoặc cân Lới quá nhiều các thông số nhưng tỉnh đặc trưng và ôn định của chúng thấp, vị vậy thiết kế hệ lọc
yếm khí chủ yêu đựa trên kinh nghiệm hoặc từ kết quả nghiên cứu từ thi nghiệm pilot [24
Trang 35Trên cơ sở các thí nghiệm và thực nghiệm với hệ lọc sử dụng vật ligu mang
khảo nhau, mặc dủ số liệu khá tán mạn nhưng người ta xác lập được môi quan hệ
l2I
Ig(Se/Si) =-A lg8!B; E=l-Se/8i=l—B (6}^ @D)
Trong đó: - Sỉ Se : nồng độ cơ chất đâu vào và đầu ra khỏi hệ
A,B: hang số kinh nghiệm
Tĩ: hiệu quả xử lý 9: thời gian lưu (giờ)
‘Theo vac số và B=0,87, nếu thời gian lưu tính theo giờ thì hiệu quả xứ lý dược xác đình theo công thúc 1—0,8782)12|
Theo [1] tổng hợp các kết quá nghiên cứu vẻ lọc ky khí trên thế giới cho thấy
bể lọc ky khí Dỗi với nước thải sau IBiogas trong đối tượng nghiên cứu có CƠD
khoảng 1500mg.1 tương ứng với hiệu suất xử lý COD khoang E=65% tương ứng
với thời gian lưu nước qua bễ lọc ky khí là 8giờ Kết quá trên cũng phủ hợp với
⁄)
d Quá trình ky khí trong UASB: Hệ thống này dược nghiên cửu và ứng dụng bởi
sông thức lổng hợp của Lê Văn Cát(E 1—0,878
Gatze Leltinga và các cộng sự của trường đại học Wageningen ở Hà Lan tử những, xăm 1970, nó thích hợp cho việc xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ từ thấp tới cao tại các vúng nhiệt đới Trong quá trình xử lý, UASB làm giảm hàn: lượng
chất hữu cơ trong nước thải vá sinh ra mét hong khi Biogas dang kế
Nước thấi được đưa từ dưới lên qua lớp bún ky khí lơ lông ở dang hại Quá
trình sinh hóa diễn ra khi nước thải tiếp xúc với lớp hạt bùn này Khí sinh ra sẽ kéo các bông bùn lên lơ lửng trong bẻ tạo ra sự khuấy trộn đều giữa bùn và nước, Khi lên đến đỉnh các bọt khi sẽ va chạm với các tâm chắn nghiêng, các bọt khí được giải phóng tự do cỏn bùn được rơi xuống theo trọng lực Tấm chấn được đặt nghiêng,
trong vùng tách pha đ tăng tiết diện, tiết điện đông chảy tăng de đó làm giảm tắc
độ lắng của pha rắn tại vùng này, bún được tích tụ trên bê mặt tâm chắn nghiéng khi
đủ lớn tách ra và rơi xuống vũng lắng,
33
Trang 36Tầng pha nước, Khí Biogas
Nước thải sau bẻ
Hình 2.2 Sơ đồ cẫu tạo bễ U.ASB
Hiệu quả xử lý của bể UASB có tách pha và không tách pha khác nhau [35]
Nước thải vào —p>
Trường hợp không tách pha E=1-1,53 99!
Trường hợp cỏ tách pha E=1 0,68 0961 Theo G Lettinga, 2002
Ig(Se/Si)=-A lg0+B; E=1-Se/Si=1-B.(@)* (3-1)
Trong dé: Si, Se: néng độ cơ chất đầu vào và đầu ra khỏi hệ
A,B: hang sé kinh nghiệm E: hiệu quả xử lý
6: thời gian lưu (giờ)
Các hằng số kinh nghiệm A, B trong công thức (3-1) được thẻ hiện trong bảng sau:
Bảng 2.6 Các thông số kỹ thuật đôi với các công trình xử lý ky khí
Hệ thống xử lý yếm khí A B 9 đối với E=80% (giờ)
Trang 37
8o sánh với các kỹ thuật xử lý yếm khí khác, trên nhiễu phương diện cho thay
kỹ thuật UASI3 lá phương án tết nhất Thông thưởng thời gian lưu là 6 ngày cho
o bề 46m, vận Lộc nước đâng v 0,6-0,9n/h]3|
Các yếu tô ảnh lưỡng dến hoạt dộng cia bf UASB:
- Ainet độ: UASB có thể hoạt động ở nhiệt độ ấm (30 — 35'C) hoặc nóng (50 —
S5°G) Nhiệt độ tôi zu cho quả trình hoại động của bé UASB la 35°C Khi ubiét dé
vùng khí hậu nhiệt đói, chiêu ca
dưới 10°C vị khuẩn tạo methane hấu như không hoạt động,
- gïï: pH tôi ưu cho quá trình hoạt động của bễ UASB là từ 6,5-7,5 Nếu g1
giảm thi ngưng nạp nguyên liện, vì nếu liệp Lục nạp nguyên liệu thì hảm lượng acid tăng lên dẫn đến làm chết các vi khuẩn tạo C11, Phái duy trì độ kiểm trong nước
thải khoảng 1.000-1.500mg/1 lâm đưng địch đệm để không cho pH<6,3
- Hàm lượng chất hữu cơ: khi COD < 100ng/L, xử lý bằng USAP không thích
hop Khi COD>50.000mg/1, cần pha loãng nước thải [2]
- khã năng phân huỷ sinh học của các chất biểu cơ: cô thê xác định bằng cách
cho một lượng COD đã định lượng trước vào mô hình tĩnh và theo đối luợng khí xmethane sinh ra hoặc lượng COD cén lại trong thời gian khoảng 40 ngày
- Chất định dưỡng: nhu cầu đình đưỡng cho sụ sinh rường của vị khuẩn kị khí
thường thấp hơn so với ví khuân luếu khi, Hàm lượng tối thiểu của các nguyên tổ
dinh dưỡng xác định theo tý lệ (COD/Y):N:P: 8= (50/V :5:1:1) Trong đó ¥
là hệ số sản lượng tế bảo phụ thuốc vào nước thải Nước thải không để acid hóa có
Y =0,15; nước thải để acid hóa có Y = 0,03
- Ham lượng cặn Ïø lúng: UASB không thích hợp đổi với nước thải có hàm lượng cặn lơ lửng lớn > 3000mg/L Cặn khó có thế phân hủy sinh học được, đo đỏ
cặn sẽ tích lũy dân trong bề gây trở ngại cho quả trình xứ lý nước thải
Trang 38thì hiệu quả là 48% |19] Hệ thống UASB có ưu điểm nỗi bật là khả năng chịu tải
trọng COID lớn và có chịu được sự thay đổi đột ngột COD trong nước thấi
- Trong bê ƯAS cáo loại bừn có mật độ vĩ smh rất cao và tốc độ lãng vượt xa
so với bún hoạt tình hiểu khi ớ dạng lơ lửng Lượng bủn sinh ra trong quá trình xứ
ly UASB chi bing khoảng 1⁄5 so với phương pháp hiểu khi [34,36,38]
- Cñ ba quả trình: phần hủy, lắng bùn, tách khi được xây đựng, lắp đặt trong
cùng một công trình và có khả năng thu hỏi khí Metlrane,
- Tén it năng lượng cho quá trình vận hành, lượng bùn đư ít nên giảm chỉ phí
xử lý bùn, bùn sinh ra sau hệ thống để tách muước
- Có khả năng hoạt động theo mùa vi bùn ky khi có thể phục hỏi và hoạt động
trở lại sau một thời gian ngung nạp nhiên liệu
+ Nhược điểm: Khó khăn khi kiểm soát hiện tượng bửn nồi, tức là phải đâm 'bảo sự tiếp xúc tết nhất giữa bùn và nước thải đề duy trì hiệu quả xử lý của bễ
Một số thông số kỹ thuật khi thiết kê hễ L14SB-
~ Vận tắc nước thải đưa vào bễ duy trì trong khoảng 0.6-0,9m/h,
- pH duy trì trong khoăng 6,6-7,6 (pH<6,2 thi vi khuẩn chuyển hoa methane thoại động kém), cần duy trì dụng địch đệm độ kiểm cần duy trì 1000-1500mg/1);
- Chu trình sinh tuéng eda VSV acid hoa ngắn hơn rất nhiều so voi VSV
acetate hóa (2-3 giờ, so với 2-3 ngày), Do đó trong quả trình vận hành ban đầu tái
trọng chất hữu cơ không được quá cao vì VSV seid hóa số tạo ra các acid béo dễ
bay hơi với tốc dộ nhanh hơn rất nhiều lần so với tốc độ chưyển hỏa các acid này thành acetate đưới tác dựng của vi khuẩn acetate Do ở Việt Nam chưa có loại bùn
hạt nên quá trinh vận hành ban đầu tải trọng COD khoảng 3kg COD/mỶ ngđ, khi hệ
thống hoạt động ổn định co thé ting lên đến 15-20 keCOl4mŸ.ngở (thỏi gian nay
kéo đài khoảng 3-4 tháng) [16]
e BÉ EGSB (Expanded Granular Slugde Bed): MOt trong những yêu tố quan
trọng của hệ UASI là dạng tập hợp sinh khỏi, sinh khối keo tụ thành hạt bửn: kích
thước 1-Smm, khéi hong riêng lén, độ bên cơ học cao, tốc độ sa lắng lớn và hoạt
tĩnh methane hỏa cao Một hệ UASB thông thường không có khả năng tạo ra gác
36
Trang 39hạt bùn có tính chất như trên mặc đủ có hiệu quả xử lý cao, chứng tổ chúng không
phải là điểu kiện tiên quyết cho hiệu quả xử lý của hệ, chính từ quan điểm trên
người 1a đã biến thể hệ UASB hành hệ RGSB Năm 1983 Tctinga và c3, đã phát minh ra hệ thông HGSB - Expanded Gramular Siudee Bed (lớp bùn hạt mở rộng)
Tông nước thải đi vào hệ thông theo chiều từ đưới lên, qua một lớp bùn hat Trở rộng, chứa những vị sinh vật ky khí để phân huỷ chất hữu cơ chứa trong bùn thải Vận tốc dòng lên của hệ thống có thẻ đạt trên 9 m⁄h, cao hơn nhiều hệ thống,
UASB (0,6 - 0,9m/h) Nước thải ra khỏi hệ thẳng có thể được tuần hoàn trở lại một
phần, do tải lượng của bể BG8B (2-4kgCOT⁄mẺ ngày [T7]) thấp hơn so với bễ
UASH
+ Uủ điểm:
- Giâm được chỉ phi xây đựng (do lỗi trọng xử lý cao);
- Dộ ổn định cao ngay cả với những điều kiện hoạt động không thuận lợi, có thê hoạt động được ở nhiệt độ tháp: 8-1 20C; có thể xử lý nhiều chất độc hại và
thiêu loại neid béo có cầu tạo bên vững,
- Vận tốc nước dang lon: 9-1 2m/h (trong ba UASB 1a 0,6-0,9nv/h)
+ Nhược điểm:
~ Tên năng lượng do dòng tuần hoàn,
- Bùn dự có khá năng phân tách kém hơn bùn trong hệ LIASH,
~ Do tốc độ đăng nước lớn niên rãi khỏ tạo bùn bại (loại bùn có hoạt tỉnh cao)
Tử các ưu nhược diểm trên cho thấy hé théng EGSB nén áp dụng cho nước thải có tải lượng COD thấp và chúa các chất hữu cơ đạng hỏa tan
2.3 Xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp sinh học hiếu khí
3.3.1 Các quá trình trong quá trình hiển Khí
Quá trinh xử lý nước thải bằng phương pháp hiểu khí bao gồm 3 giai đoạn:
Trang 40- Phân hủy nội bảo:
C;H;O2N 1 0, —#2 › SCO¿ ¡ 2H2O | NH, + AH 33.2 Cúc công trình hiểu khả có triển vạng dp dụng cho XLNT chăn nuôi
a Aerotank:
Hệ thống xử ly bang bin hoat tinh được phát minh bởi Arden và Lockett nam
1914 tại Anh Vĩ khuẩn đính bảm lên các bông cặn có trong nước thái và phát triển
sinh khối tạo thành bỏng, bún có hoạt tình phân hủy chất hữu cơ Cac bông bún nay được cấp khí cưỡng bức đâm bảo lượng oxy cân thiết cho hoạt động phân hủy và
giữ cho bông bữn ở hụng thải lơ lũng Các bỏng bùn lớn dân lên do hấp phụ các
chất rắn lơ lủng, tế bảo VSV, động vật nguyên sinh qua đó nước thải được lam
sạch
Theo nghiên cứu của Lâm Quang Nga (1998) 6 trai chăn nuôi 3/2 TP HCM:
từng với tải rọng 0,6-1,5kgCOl2/mÏ ngày, nềng độ COD đầu váo 200-500 mg/i và
thời gian lưu nước 8-10 giờ thi hiệu quả xử lý dạt được 80-85% Khi tầng thời gian
xử lý lên thi hiệu quả xử lý khỏng tăng nữa
XLNT chăn nuôi bằng bể Aerotank có ưu điểm là tiết kiêm được diện tích và hiệu quả xử lý cao, én định nhưng chỉ phi đầu tư xây đựng và chỉ phí vận hành khá lớn so với cáo phương pháp xử lý hiểu khí khác như: ao hồ sinh học, mương, oxy
hóa Do đó tùy điều kiện kinh tế, quỹ đất mà lựa chọn hình thức xử lý phủ hợp
b Lọc sinh học hiểu khí:
Sử dụng hệ VSV dinh bám trên các VLL đẻ xử lý các chất hữu cơ trong nước
thải Vi sinh vật có thể dính bám lên giá thể vì có nhiên loại VSV có khả năng tiết ra
cáp polyie sinh học giống như keo đình vào giá (hể, tạo thành màng, Lớp mắng,
nay dảy lên va có khả nâng oxy hóa, hấp phụ: chất hữu cơ, cặn lơ lửng hoặc trừng,
giun sản
+ Ré loc nhé giot
vat liéu loc 14 di ne, than dudmg kinh hat 20 - 50 mm
Chiểu day lớp vật ligu loc fir 1,5 - 2,0 m Bé duge cấp khí tự nhiên nhờ các cửa
thông gió xung quanh bể hoặc cấp khí cưỡng bức Tải trọng của bể lọc sinh học nhỏ
giọt thấp 0.1-0,2 kgBOD/mẺ VLL, tải trọng thủy lực 1-3u° nước thai/m’ bé mat
38