ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu tại xã Quốc Khánh, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12/2018 - tháng 04/2019.
Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Quốc Khánh, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn
- Điều kiện tự nhiên của xã Quốc Khánh
- Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Quốc Khánh
3.3.2 Tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại xã Quốc Khánh, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn
- Nguồn cung cấp nước sinh hoạt tại xã Quốc Khánh
- Đánh giá của người dân về chất lược nước sinh hoạt tại xã Quốc Khánh
3.3.3 Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại xã Quốc Khánh
- Chất lượng nguồn nước khe trên địa bàn xã Quốc Khánh
- Chất lượng nguồn nước giếng khoan trên địa bàn xã Quốc Khánh
- Chất lượng nguồn nước suối trên địa bàn xã Quốc Khánh
3.3.4 Đề xuất một số biện pháp kiểm soát môi trường nước sinh hoạt tại xã
Quốc Khánh, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn
Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương Pháp thu nhập và kế thừa tài liệu thứ cấp
- Thu thập các số liệu, tài liệu liên quan đến vấn đề nước sinh hoạt lu an va n
- Thu thập các tài liệu về ĐKTN, KTXH của xã Quốc Khánh, huyện Tràng Định, Tỉnh Lạng Sơn.
- Thu thập thông tin liên quan đến đề tài qua sách báo, internet…
3.4.2 Phương pháp khảo sát thực tế
- Trực tiếp khảo sát thực địa và lựa chọn địa điểm lấy mẫu nước khe, mẫu nước suối và mẫu nước giếng khoan.
- Quan sát trực tiếp tại nguồn bằng mắt thường, đánh giá bằng cảm quan và đánh giá chất lượng nước qua màu sắc, mùi vị của nước.
Để xây dựng phiếu điều tra hiệu quả, cần tập trung vào hai nội dung chính: thông tin chung của người cung cấp và bộ câu hỏi phỏng vấn Nội dung phỏng vấn nên bao gồm tình hình sử dụng nước, nguồn nước cấp, và đánh giá của người dân về chất lượng nước.
Đối tượng phỏng vấn bao gồm người dân, được chọn ngẫu nhiên từ 4 đến 5 hộ gia đình ở các thôn, đại diện cho tổng số 50 hộ gia đình trong toàn xã, không phân biệt nghề nghiệp, tuổi tác, giới tính hay trình độ học vấn.
3.4.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tích
+ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-11:2011 chất lượng nước- lấy mẫu - phần 11: hướng dấn lấy mẫu nước ngầm
+ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-11:2011 chất lượng nước Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và lưu giữ mẫu nước
+ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-11:2011 chất lượng nước- lấy mẫu
- Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm và suối
- Thu thập mẫu nước điển hình tại xã Quốc khánh, huyện Tràng Định,Tỉnh Lạng Sơn
+ Lấy 3 mẫu nước suối (lấy 1 mẫu ở đầu nguồn, 1 mẫu ở giữa và 1 mẫu ở cuối nguồn) sau đó trộn 3 mẫu với nhau để lấy một mẫu đại diện. lu an va n
Để tiến hành kiểm tra chất lượng nước, cần lấy ba mẫu nước từ khe: một mẫu tại đầu nguồn, một mẫu tại nơi người dân sử dụng cho sinh hoạt, và một mẫu lấy ở cuối đường ống dẫn nước vào nhà Sau đó, trộn ba mẫu này lại với nhau để tạo thành một mẫu đại diện cho toàn bộ nguồn nước.
+ Lấy một mẫu nước giếng khoan tại vị trí trung tâm của xã đai diện cho mẫu nước giêng khoan tại toàn xã.
Bảng 3.1 Bảng mô tả vị trí thời gian lấy mẫu nước sinh hoạt xã Quốc Khánh
STT Vị trí Đặc điểm Ngày Ký hiệu mẫu
Mẫu nước suối, từ đầu nguồn cấp cho sinh hoạt hằng ngày của người dân 15/04/2019 M1
Mẫu nước khe từ mạch nước ở trên đồi về sinh hoạt
Nước giếng khoan lấy tại nhà bà Lưu Thị Nêm, lấy mẫu trực tiếp từ giếng nước bơm lên cách chuồng trại 10- 15m
- phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
STT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp phân tích Bảo quản
3 pH Máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu Ở nhiệt độ phòng, nên đo ngay hoặc không để quá 24h
TCVN 6177 - 1996 Chất lượng nước Xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1,10- phenantrolin Ở nhiệt độ từ 0 - 4 o C bảo quản không để quá 1 tuần
TCVN 6180 - 1996 Chất lượng nước Xác định Nitrat bằng phương pháp trắc phổ dùng axitosunfosalixylic. Ở nhiệt độ từ 0 - 4 o C bảo quản không để quá 1 tuần
Xác định tổng Canxi và Magie bằng phương pháp chuẩn độ EDTA Ở nhiệt độ từ 0 - 4 o C bảo quản không để quá 1 tuần
3.4.5 Phương pháp Thống kê và sử lý số liệu
- Các số liệu được sử lý,thống kê trên máy tính bằng word và Excel: lu an va n
+ Các số liệu thu thập từ quan sát thực thế, kế thừa, điều tra phỏng vấn được tổng kết dưới dạng bảng biểu
+ Dựa trên cơ sở các số liệu đã thống kê đánh giá cụ thể từng mục
- so sánh với QCVN 01.2018/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt. lu an va n
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội
Hình 4.1 Bản đồ xã Quốc Khánh
Xã quốc khánh nằm ở phía bắc của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn, nằm cách trung tâm huyện 18km và cách thành phố Lạng Sơn 85km
+ Phía Đông giáp Trung Quốc.
+Phía Tây giáp xã Đội Cấn
+ Phía Nam giáp xã Tri Phương.
+ Phía Bắc giáp huyện Thạch An tỉnh Cao Bằng.
Địa hình xã phức tạp với hơn 65% diện tích là đồi núi và 22,73% là núi đá Đỉnh cao nhất là Khau Mười, đạt 820m so với mực nước biển, trong khi độ cao trung bình dao động từ 200 đến 600m Độ dốc lớn từ 45% đến 50% gây khó khăn cho xây dựng, nhưng khu vực này có nhiều tiềm năng để phát triển lâm nghiệp.
Khu vực phía Bắc, phía Đông và phía Tây có địa hình phức tạp với các dãy núi cao đan xen, tạo nên sự chia cắt mạnh mẽ giữa các thung lũng hẹp ven suối Địa hình ở phía Đông Bắc cao dần và thấp xuống về phía Tây Nam.
4.1.1.2 Đặc điểm khí hậu, khí tượng, thủy văn
Xã Quốc Khánh thuộc vùng khí hậu á nhiệt đới gió mùa, với mùa hè nóng ẩm và mưa nhiều, trong khi mùa đông lại khô hanh và ít mưa Nhiệt độ trung bình tại đây là 21,6°C, với mức cao nhất đạt 39°C vào tháng 6 và thấp nhất là 1,8°C vào tháng 12.
Lượng mưa bình quân hàng năm dao động từ 1.555 – 1.600mm, với sự phân bố không đồng đều theo mùa, chủ yếu tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm trên 80% tổng lượng mưa, đặc biệt là vào các tháng 6, 7 và 8 Sự phân bố này gây ra khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và giao thông trong mùa mưa, trong khi mùa khô lại đối mặt với hạn hán Độ ẩm không khí duy trì ở mức từ 82 – 84%, với gió chủ yếu thổi từ hướng Đông Bắc và Tây Nam, vùng không bị ảnh hưởng bởi gió bão Những yếu tố khí hậu này cho thấy Quốc Khánh có điều kiện thuận lợi cho việc phát triển mô hình kinh tế nông nghiệp đa dạng, bền vững, phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng và gia súc, đặc biệt là cây ăn quả dài ngày.
Quốc Khánh sở hữu một hệ thống ngòi suối dày đặc nhờ vào địa hình đồi núi dốc và lượng mưa lớn, với tốc độ dòng chảy cao và lưu lượng nước biến đổi theo mùa, từ mùa khô nước cạn đến mùa mưa nước dồi dào.
Quốc Khánh sở hữu nhiều hệ thống sông suối và hồ chứa nước phong phú, bao gồm các suối chính như Suối Hua Khao, Suối Pác Bó, Suối Bản Slảng và Suối Phia Sliếc Bên cạnh đó, còn có nhiều khe suối nhỏ chảy từ các khe tụ thủy dọc theo chân núi Hệ thống hồ ở đây cũng rất đa dạng với các hồ nổi bật như Hồ Hua Khao, Hồ Kỳ Nà, Hồ Nà Cọn, Hồ Cao Lan và Hồ Cốc Lu An.
Hệ thống kênh mương nội đồng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước tưới tiêu cho các cánh đồng lúa tại xã Tuy nhiên, vào mùa khô, lượng nước từ các suối và hồ không đủ để phục vụ sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là những ruộng ở vị trí cao, xa nguồn nước.
4.1.1.3 Đặc điểm địa hình địa chất công trình
- Khu vực xã Quốc khánh hiện tại chưa có khoan thăm dò địa chất công trình, địa chất thủy văn trên địa bàn xã.
- Khi có xây dựng công trình lớn cần khoan thăm dò địa chất công trình, địa chất thủy văn cụ thể để có phương án xử lý nền móng
Xã có tổng diện tích tự nhiên là 6.225,21 ha, chiếm 6,22% tổng diện tích của toàn huyện Đặc trưng của khu vực này chủ yếu là đất rừng, đất trồng cây lâu năm và đất đồi núi cao.
- Diện tích đất nông nghiệp: 4514.89 ha trong đó
+ Đất sản xuất nông nghiệp 720,85 ha
+ Đất nuôi trồng thủy sản 12,74 ha.
- Diện tích đất phi nông ngiệp 295,57 ha trong đó
+ Đất tôn giáo tín ngưỡng 0 ha.
Nguồn nước mặt là nguồn chính cho sản xuất nông nghiệp, chủ yếu từ các con suối và hồ chứa như Suối Hua Khao, Suối Pác Bó, Suối Bản Slảng và Suối Phia Sliếc Ngoài ra, còn có hệ thống khe suối nhỏ chảy từ các khe tụ thủy dọc theo chân núi Nước sinh hoạt của người dân chủ yếu được lấy từ các khe trên đồi, núi, nhưng chất lượng nước chưa đạt tiêu chuẩn vệ sinh và rất hạn chế, đặc biệt trong mùa khô.
Nguồn nước ngầm trong khu vực cụm xã chưa được khảo sát chi tiết, nhưng thực tế cho thấy các hộ dân sử dụng giếng đào sâu từ 4 - 10m và giếng khoan sinh hoạt nhỏ sâu từ 12 - 25m có nước sử dụng, tuy nhiên, trữ lượng nước không nhiều.
Xã Quốc Khánh có tổng diện tích đất lâm nghiệp là 3.781,30 ha, chiếm 60,74% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó, đất rừng sản xuất là 3.023,60 ha và đất rừng phòng hộ là 757,70 ha Đây là nguồn tài nguyên quý giá cần được bảo tồn và phát triển.
Xã Nà Nưa sở hữu nhiều lợi thế tự nhiên thuận lợi cho sản xuất nông – lâm nghiệp và cải thiện đời sống người dân Cửa khẩu Nà Nưa đóng vai trò quan trọng trong việc thông thương hàng hóa với Trung Quốc, cùng với cụm chợ tại trung tâm xã tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển thương mại và dịch vụ Thêm vào đó, chế độ mưa, nhiệt độ và độ ẩm lý tưởng giúp nâng cao năng suất lương thực, đặc biệt là trong việc trồng lúa nước.
Quỹ đất cho phát triển xây dựng tại xã đang gặp nhiều hạn chế do địa hình đồi núi chiếm tỷ lệ lớn Cụ thể, diện tích núi đá chưa được sử dụng chiếm tới 22,72% tổng diện tích tự nhiên của toàn xã.
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Điều kiện về kinh tế a) Về trồng trọt
- Tổng diện tích Lúa 677,8 ha đạt 99,67% kế hoạch, bằng 99,74% so với cùng kỳ Năng suất đạt 40 tạ/ha, sản lượng đạt 2.711 tấn.
- Cây Ngô trồng được 266,1 ha đạt 94,03% kế hoạch, bằng 98,45% so với cùng kỳ Năng suất đạt 50 tạ/ha,s lượng đạt 1.131 tấn. lu an va n
- Cây Sắn trồng được 109 ha, đạt 63% kế hoạch, bằng 75,9% so với cùng kỳ
- Cây Thạch đen trồng được 24,8 ha đạt 82,66% kế hoạch, bằng 82% so với cùng kỳ
- Cây Mía 14 ha đạt 38,9% kế hoạch, bằng 102% so với cùng kỳ
- Cây Lạc trồng được 27,8 ha đạt 139% kế hoạch, bằng 88% so với cùng kỳ
- Cây Đỗ Tương trồng được 31,3 ha đạt 120,38% kế hoạch, bằng 90,4% so với cùng kỳ
- Rau các loại 23,5 ha đạt 78,33% kế hoạch, bằng 104,44% so với cùng kỳ.
- Đậu các loại 10,3 ha đạt 103% kế hoạch, bằng 74,64% so với cùng kỳ. b) Về chăn nuôi thú y
Trong công tác chăn nuôi, đàn trâu đạt 699 con, tương ứng 116,5% kế hoạch và 118,6% so với cùng kỳ; đàn bò đạt 241 con, đạt 166,2% kế hoạch và 144,1% so với cùng kỳ; đàn ngựa có 317 con, đạt 87,3% so với cùng kỳ; đàn dê đạt 495 con, tương ứng 94,1% so với cùng kỳ; đàn lợn có 2.124 con, đạt 70,8% kế hoạch và 97% so với cùng kỳ; trong khi đó, đàn gia cầm đạt 41.674 con, đạt 90,6% kế hoạch và 102,7% so với cùng kỳ Về lâm nghiệp, công tác quản lý và bảo vệ rừng cũng được chú trọng.
Trong năm qua, lĩnh vực lâm nghiệp đã đạt được những chỉ tiêu kinh tế quan trọng, với tổng diện tích cây ăn quả trồng được khoảng 24,19 ha, trong đó 17,39 ha thực hiện theo chương trình 135 và 6,8 ha do người dân tự trồng, vượt 302,4% kế hoạch và tăng 237% so với cùng kỳ Diện tích trồng cây lâm nghiệp phân tán đạt 50,78 ha, tương đương 84,63% kế hoạch và 83,23% so với năm trước Đặc biệt, công tác quản lý và bảo vệ rừng trong năm không ghi nhận vụ cháy rừng nào xảy ra.
Tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại xã Quốc Khánh, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn
4.2.1 Nguồn cung cấp nước sinh hoạt tại xã Quốc Khánh
Xã Quốc Khánh có tài nguyên nước phong phú với nhiều khe suối và ao hồ, nhưng vẫn chủ yếu phát triển nông nghiệp Kinh tế địa phương còn gặp nhiều khó khăn do vị trí xa trung tâm thành phố Luân và vấn đề nước sinh hoạt chưa được chú trọng Nguồn nước phục vụ sinh hoạt của xã cần được cải thiện để nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
Bảng 4.1: Tình hình sử dụng nguồn nước của người dân xã Quốc Khánh
TT Nguồn Nước Số hộ Tỷ lệ (%)
1 Giếng Khoan và nước suối 14 23,30
3 Nước Khe và nước suối 36 76,70
(Nguồn:kết quả điều tra trên địa bàn xã Quốc Khánh năm 2019)
Hình 4.2 biểu đồ Thống kê tình hình sử dụng nguồn nước của người dân xã Quốc Khánh
Kết quả điều tra cho thấy, tại xã Quốc Khánh, 76,70% hộ dân (36/50 hộ) chủ yếu sử dụng nước khe và nước suối cho sinh hoạt Nước khe được dẫn về bể chứa của từng hộ qua hệ thống ống dẫn, trong khi một số hộ ở xa nguồn nước gặp khó khăn trong việc lắp đặt ống dẫn nên phải sử dụng nước giếng khoan.
Giếng Khoan và nước suối
Nước Khe và nước suối Lu An đóng vai trò quan trọng trong sinh hoạt hàng ngày, nhưng chỉ chiếm 23.32% tổng nguồn nước sử dụng Ngoài ra, giếng đào và các nguồn nước khác như nước máy hầu như không có trên địa bàn xã.
4.2.2 Đánh giá của người dân về chất lượng nước sinh hoạt tại xã Quốc Khánh
Sau khi thu thập ý kiến của người dân về tình trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Quốc Khánh, thông qua việc sử dụng bộ câu hỏi phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp các hộ dân ở 5 xóm, chúng tôi đã đạt được những kết quả đáng chú ý.
Bảng 4.2: Đánh giá của người dân xã Quốc Khánh về chất lượng nước sinh hoạt
STT Ý Kiến Số hộ Tỷ lệ (%)
(Nguồn : Kết quả tổng hợp điều tra các hộ dân trên địa bàn xã Quốc Khánh năm 2019)
Theo khảo sát, 75% người dân đánh giá nguồn nước sinh hoạt hiện tại là hợp vệ sinh Tuy nhiên, 15% cho rằng nguồn nước đang sử dụng không đảm bảo do nước dẫn trực tiếp từ khe trên đồi về bể chứa mà chưa qua xử lý, thường xuyên bị đục khi trời mưa, và sau khi đun có cặn vôi lắng đọng ở đáy phích.
Bảng 4.3 Đánh giá màu sắc, mùi vị nước sinh hoạt xã Quốc Khánh
Bình thường Vị lạ Bình thường
(Nguồn : Kết quả điều tra trên địa bàn xã Quốc Khánh năm 2019)
Qua bảng tổng hợp ý kiến của người dân về chất lượng nước sinh hoạt tại xã cho thấy
+ 100% ý kiến cho rằng nước sinh hoạt không có vị lạ
+ 83% ý kiến cho nước có màu sắc bình thường lu an va n
+ 17% ý kiến nước có màu sắc lạ
+ 100% ý kiến người dân cho là nước không có mùi lạ
Tỉ lệ các hộ dân sử dụng hệ thống lọc nước được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 4.4 Tỉ lệ các hộ gia đình sử dụng hệ thống lọc nước
Hình thức lọc nước Số phiếu Tỷ lệ %
(Nguồn : Kết quả điều tra trên địa bàn xã Quốc Khánh năm 2019)
Theo điều tra thực tế, nhiều hộ gia đình đã sử dụng hệ thống lọc nước, chủ yếu là các máy lọc nhỏ Tuy nhiên, phần lớn vẫn sử dụng nước khe trực tiếp, cho thấy sự quan tâm của người dân đối với chất lượng nước sinh hoạt.
4.3 Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại xã Quốc Khánh
4.3.1 Đánh giá chất lượng nước khe trên địa bàn xã Quốc Khánh
Chất lượng nước khe trên địa bàn xã Quốc Khánh được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 4.5: Kết quả phân tích nước khe
STT chỉ tiêu Đơn vị Kết quả phân tích
(Nguồn: Phòng thí nghiệm khoa môi trường –ĐH Nông Lâm) lu an va n
QCVN 01:2018/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
Theo bảng 4.5, hầu hết các chỉ tiêu phân tích đều đạt tiêu chuẩn QCVN 01:2018/BYT về chất lượng nước sạch cho sinh hoạt Tuy nhiên, có hai chỉ tiêu vượt giới hạn cho phép là độ đục và hàm lượng sắt (Fe).
Hình 4.3 Kết quả phân tích chỉ Fe nước khe
Kết quả phân tích hàm lượng sắt (Fe) trong nước khe đạt 0,43 mg/l, vượt mức giới hạn cho phép theo QCVN 01:2018/BYT gấp 0,43 lần, do đó không đảm bảo an toàn cho mục đích sinh hoạt.
Hình 4.4 Kết quả phân tích chỉ tiêu độ cứng của nước khe
Kết quả phân tích Độ cứng trong nước khe là 340 mg/l vượt qua giới hạn cho phép QCVN 01:2018/BYT Người dân ở xã cũng phản ánh khi đun
300 320 340 360 Độ Cứng Độ Cứng lu an va n nước uống thường thấy có cặn ở đáy siêu, phích Nguyên nhân có thể do nước khe chảy qua vùng núi đá vôi.
4.3.2 Đánh giá chất lượng nước giếng khoan trên địa bàn xã Quốc Khánh Chất lượng nước giếng khoan trên địa bàn xã Quốc Khánh được tổng hợp cụ thể trong bảng 4.6
Bảng 4.6 Kết quả phân tích nước giếng khoan
STT chỉ tiêu Đơn vị Kết quả phân tích
(Nguồn: Phòng thí nghiệm khoa môi trường –ĐH Nông Lâm) Ghi chú:
QCVN 01:2018/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
Bảng 4.6 cho thấy hầu hết các chỉ tiêu phân tích nước sạch đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 01:2018/BYT, đảm bảo chất lượng cho mục đích sinh hoạt Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số chỉ tiêu vượt quá
Hình 4.5 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu nước giếng
Phân tích cho thấy nồng độ sắt trong nước giếng đạt 0,43 mg/l, vượt mức cho phép theo QCVN 01:2018/BYT với tỷ lệ 1,43 lần Nước giếng nhiễm sắt có mùi tanh và có màu sắc hơi đục.
Hình 4.6 Kết quả phân tích chỉ tiêu độ cứng trong nước giếng
Kết quả phân tích Độ cứng trong nước giếng là 460 mg/l vượt qua giới hạn cho phép QCVN 01:2018/BYT là 1,53 lần
Cần có biện pháp khử sắt, giảm độ cứng trong nước giếng hoặc sử dụng máy lọc nước để đảm bảo cho sức khỏe của người dân.
0.3 pH NO3(mg/l) Fe(mg/l)
500 Độ Cứng Độ Cứng lu an va n
4.3.3 Đánh giá chất lượng nước suối trên địa bàn xã Quốc Khánh
Chất lượng nước suối trên địa bàn xã Quốc Khánh được tổng hợp cụ thể trong bảng 4.7
Bảng 4.7 Kết quả phân tích chất lượng nước suối
STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả phân tích
(Nguồn: Phòng thí nghiệm khoa môi trường –ĐH Nông Lâm) Ghi chú:
QCVN 08:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
Theo bảng 4.7, hầu hết các chỉ tiêu phân tích đều đạt yêu cầu theo QCVN 08:2015/BTNMT về chất lượng nước mặt Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số chỉ tiêu vượt quá giới hạn cho phép.
Hình 4.7 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu nước suối
10 TSS (mg/l) BOD5 (mg/l) COD (mg/l) NO3- (mg/l) 0
120 nước suối QCVN 08:2015/BTNMT lu an va n
Kết quả phân tích cho thấy chỉ số BOD5 vượt quá giới hạn cho phép, tuy nhiên, nước suối trong khu vực xã chủ yếu được sử dụng cho tưới tiêu nông nghiệp và các hoạt động tắm rửa, giặt giũ, không phục vụ cho mục đích uống.
4.3.4 Tổng hợp kết quả phân tích nước sinh hoạt tại xã Quốc Khánh
Bảng 4.8: Tổng hợp kết quả phân tích nước sinh hoạt xã Quốc Khánh
TT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả phân tích
(Nguồn: Kết quả phân tích mẫu nước tại phòng thí nghiệm khoa môi trường của trường đại học nông lâm thái nguyên 16/04/2019)
Chất lượng nước sinh hoạt tại xã Quốc Khánh, bao gồm nước khe, nước giếng và nước suối, chủ yếu đáp ứng các tiêu chuẩn của QCVN 01:2018/BYT Tuy nhiên, thời tiết mưa bão và vị trí địa lý ảnh hưởng đến chất lượng nước do sự hòa tan của khoáng chất và rác thải Do đó, cần áp dụng các giải pháp xử lý nước ô nhiễm, đặc biệt là giảm độ đục và độ cứng, cũng như khử sắt trong nước Hộ gia đình nên sử dụng máy lọc nước trước khi tiêu thụ để đảm bảo sức khỏe.
4.3.5 Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước
4.3.5.1 Ô nhiễm từ rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình
Rác thải sinh hoạt là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nước tại xã:
Bảng 4.9 Thống kê tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt của các hộ gia đình tại xã Quốc Khánh
STT Loại hình xử lý Số hộ Tỉ lệ%
3 Đổ xuống ao,kênh mương 39 81,67
6 Thu gom để xử lý 0 0
(Nguồn: Kết quả phiếu điều)
Nhiều hộ gia đình hiện nay thường xả thải trực tiếp ra môi trường, điều này góp phần đáng kể vào tình trạng ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt.