1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) đánh giá hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi lợn và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tại trang trại lợn ông nguyễn thanh lịch

77 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi lợn và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tại trang trại lợn ông Nguyễn Thanh Lịch
Tác giả Lang Mai Phương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Hải
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU (12)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (0)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (14)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (14)
      • 1.3.1. Ý nghĩa trong học tập (14)
      • 1.3.2. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học (14)
      • 1.3.3. Ý nghĩa thực tiễn (15)
  • PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (16)
    • 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài (16)
      • 2.1.1. Cơ sở khoa học về môi trường (16)
        • 2.1.1.1. Khái niệm về môi trường (16)
        • 2.1.1.2. Môi trường nước (16)
      • 2.1.2. Nước thải chăn nuôi (16)
        • 2.1.2.1. Khái niệm nước thải chăn nuôi (16)
        • 2.1.2.2. Các chỉ số đánh giá chất lượng nước thải chăn nuôi (18)
      • 2.1.3 Nước thải sinh hoạt (18)
      • 2.1.4 Quy trình thoát và xử lý nước thải (18)
    • 2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài (20)
    • 2.3. Cơ sở thực tiễn (22)
      • 2.3.1. Tổng quan tình hình chăn nuôi trên thế giới và Việt Nam (27)
        • 2.3.1.1. Tình hình chăn nuôi lợn trên Thế giới (27)
      • 2.3.2. Tác động tiêu cực của chất thải chăn nuôi (38)
        • 2.3.2.1. Ô nhiễm môi trường nước (38)
        • 2.3.2.2. Tác động đến môi trường không khí (39)
        • 2.3.2.3. Tác động đến môi trường đất (40)
    • 2.4. Các biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi trên thế giới và Việt Nam . 30 1. Biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi trên thế giới (41)
      • 2.4.2. Biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi ở Việt Nam (42)
  • PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (44)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (44)
      • 3.1.1 Đối tượng nghiên cứu (44)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (44)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu (44)
      • 3.2.1. Địa điểm nghiên cứu (44)
      • 3.2.2. Thời gian nghiên cứu (44)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (44)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (44)
      • 3.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp (44)
      • 3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (45)
        • 3.4.2.1. Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu (45)
        • 3.4.2.2 Phương pháp phỏng vấn (47)
      • 3.4.3. Phương pháp thống kê xử lý số liệu (48)
      • 3.4.4. Phương pháp tổng hợp kết quả, so sánh và viết báo cáo (48)
  • PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (49)
    • 4.1. Đặc điểm, tình hình sản xuất của trang trại Nguyễn Thanh Lịch (49)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (49)
        • 4.1.1.1. Vị trí địa lý (49)
        • 4.1.1.2. Đặc điểm địa hình (50)
        • 4.1.1.3. Đặc điểm khí hậu thủy văn (50)
      • 4.1.2. Tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại (50)
        • 4.1.2.1 Quy mô trang trại (50)
        • 4.1.2.2 Hệ thống chăn nuôi tại trang trại (51)
        • 4.1.2.3. Sử dụng thức ăn, nước uống cho lợn tại trang trại (53)
        • 4.1.2.4. Công tác phòng dịch bệnh tại trang trại (53)
    • 4.2. Đánh giá các hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi lợn tại trang trại Nguyễn Thanh Lịch (55)
      • 4.2.1. Hiện trạng các công trình xử lý nước thải tại trang trại Nguyễn (55)
        • 4.2.1.1 Bể Biogas (55)
        • 4.2.1.2. Bể thủy sinh (Hồ sinh học) (56)
      • 4.2.2. Đánh giá chất lượng nước thải chăn nuôi tại trang trại lợn ông Nguyễn Thanh Lịch (59)
      • 4.2.3. Đánh giá hiệu suất xử lý nước thải tại trang trại Nguyễn Thanh Lịch (64)
    • 4.3. Đánh giá ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi lợn đến cuộc sống người dân xung quanh khu vực trang trại (67)
    • 4.4. Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải chăn nuôi l ợn tại trang trại (69)
      • 4.5.1. Biện pháp luật pháp, chính sách (69)
      • 4.5.2. Biện pháp công nghệ (70)
      • 4.5.3. Biện pháp tuyên truyền, giáo dục (72)
      • 4.5.4. Biện pháp quản lý, quy hoạch (72)
  • PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (74)
    • 5.1. Kết luận (74)
    • 5.2. Kiến nghị (74)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (76)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Nước thải chăn nuôi lợn như: nước tiểu, nước rửa chuồng…

- Hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi

Khu vực chăn nuôi và khu xử lý nước thải, chất thải rắn… chăn nuôi lợn tại Trang trại ông Nguyễn Thanh Lịch, xã Ba Trại - Huyện Ba Vì

Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu

Tại trang trại lợn ông Nguyễn Thanh Lịch, Xã Ba Trại - Huyện Ba Vì -

3.2.2 Thời gian nghiên cứu Đề tài được thực hiện từ ngày 15/06/2017 đến hết ngày 15/10/1017

Nội dung nghiên cứu

- Đặc điểm, tình hình sản xuất của trang trại Nguyễn Thanh Lịch

- Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi lợn tại trang trại Nguyễn Thanh Lịch

- Đánh giá ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi lợn đến cuộc sống người dân xung quanh khu vực trang trại

- Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiềm môi trường tại trang trại.

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp

- Trực tiếp tham gia khảo sát và nghiên cứu tại địa điểm thực tập lu an va n

- Số liệu được thu thập tại Trang trại lợn Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì,

Hà Nội và Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi CP Việt Nam

- Thu thập thông tin liên quan tới đề tài qua sách báo, mạng internet

Qua quá trình quan sát thực tế tại trại, chúng tôi đã nắm rõ quy mô, số lượng lợn, diện tích đất đai, mô hình chăn nuôi và phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi.

Để hiểu rõ hơn về ô nhiễm môi trường tại trại và khu vực xung quanh, chúng tôi đã tiến hành điều tra trực tiếp thông qua phiếu phỏng vấn Nghiên cứu này nhằm thu thập ý kiến, nhận thức và hành vi của người dân đối với vấn đề ô nhiễm, từ đó đưa ra những giải pháp hiệu quả nhằm cải thiện tình hình môi trường sống.

Dựa trên quan sát thực địa và khảo sát thực tế, chúng tôi tiến hành đánh giá nhanh quy trình xử lý nước thải tại trang trại nhằm nắm bắt tình hình sơ bộ về hoạt động của trại.

Thu thập thông tin, tài liệu và số liệu liên quan đến các vấn đề nghiên cứu là rất quan trọng Cần xem xét điều kiện thời tiết, khí hậu, địa hình và thủy văn tại địa điểm nghiên cứu Ngoài ra, việc kế thừa và tham khảo các kết quả từ các báo cáo và đề tài trước đó cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình nghiên cứu.

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

3.4.2.1 Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu

Tiến hành lấy mẫu nước thải theo TCVN 5999 – 1995; TCVN 6663- 3:2008

+ Dùng chai đựng mẫu bằng thủy tinh, chai polime

+ Chai có nút đậy, được rửa sạch và dùng nước cất để tráng

- Vị trí lấy mẫu lu an va n

Bảng 3.1 Vị trí lấy mẫu nước thải tại Trang trại lợn ông Nguyễn Thanh

Lịch, Ba Vì, Tp Hà Nội

TTT Ký hiệu Vị trí lấy mẫu Ngày lấy mẫu

1 M1 Cửa cống nước thải chăn nuôi Trang trại lợn trước khi đổ vào bể Biogas

2 M2 Cửa cống nước thải sau bể Biogas

3 M3 Cửa cống nước thải xả vào nguồn tiếp nhận

Mẫu được lấy tại 3 vị trí riêng biệt và được đựng trong 3 dụng cụ đựng mẫu đã được đánh dấu

Vị trí 1 (mẫu 01): tại cửa xả nước thải trang trại chăn nuôi trước khi đổ vào bể Biogas

Vị trí 2 (mẫu 02): tại cửa xả nước thải sau bể Biogas, trước khi nước thải được đưa vào bể thủy sinh

Vị trí 3 (mẫu 03): tại cửa xả nước thải sau bể thủy sinh trước khi nước thải đổ ra nguồn tiếp nhận

Dùng chai nhựa sau khi được tráng sạch bằng nước cất, đặt chai cách mặt nước 20 – 30 cm miệng chai hướng về dòng nước tới

Lấy mẫu tránh không để rác và những vật dụng khác chui vào chai

 Phương pháp bảo quản mẫu

Tiến hành bảo quản mẫu theo TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003) Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu lu an va n

Bảng 3.2 Phương pháp bảo quản mẫu trước khi đem phân tích

TT Chỉ tiêu Phương pháp bảo quản Dụng cụ đựng mẫu

2 BOD5 Giữ ở 4 0 C Chai thủy tinh

3 COD Cho H2SO4 để pH = 2 Chai thủy tinh

4 TSS Giữ ở dưới 8 0 C trong tối Chai thủy tinh

 Các chỉ tiêu phân tích

Mẫu đã được phân tích tại phòng thí nghiệm khoa Môi Trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, với các chỉ tiêu và phương pháp tương ứng được áp dụng.

Bảng 3.3.Các phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm

TT Chỉ số Đơn vị Phương pháp phân tích

- Đối tượng phỏng vấn: Các hộ dân xung quanh khu vực trang trại

Trong tổng số 40 phiếu điều tra, có 14 phiếu được thu thập từ các hộ dân trong phạm vi 50m xung quanh trang trại, 11 phiếu từ các hộ dân trong khoảng từ 50m đến 100m, và 15 phiếu từ các hộ dân trong khoảng từ 100m đến 150m.

- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn bằng bảng hỏi lu an va n

3.4.3 Phương pháp thống kê xử lý số liệu

- Các số liệu được tính toán bằng phần mềm Excel 2010

- Các số liệu thu thập được tổng kết dưới dạng bảng biểu

- Quá trình xử lý số liệu được thực hiện trên máy tính

3.4.4 Phương pháp tổng hợp kết quả, so sánh và viết báo cáo

- Tổng hợp các kết quả phân tích mẫu

- So sánh kết quả phân tích với các TCVN, QCVN hiện hành

- Viết báo cáo lu an va n

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Đặc điểm, tình hình sản xuất của trang trại Nguyễn Thanh Lịch

Xã Ba Trại là một trong 7 xã miền núi của huyện Ba Vì Nằm ở dưới chân núi Ba Vì, có diện tích khoảng 36 km 2

Ba Trại xưa thuộc huyện Bất Bạt, tỉnh Sơn Tây cũ, ngày nay thuộc huyện Ba Vì tỉnh Hà Nội Vị trí địa lý giáp:

- Phía Đông giáp xã Tản Lĩnh

- Phía Bắc giáp xã Cẩm Lĩnh

- Phía Tây giáp xã Thuần Mỹ

- Phía Nam giáp núi Ba Vì

Hình 4.1 Bản đồ xã Ba Trại, huyện Ba Vì, TP Hà Nội lu an va n

Địa hình xã chủ yếu là đồi gò với độ cao chênh lệch từ 5 đến 20 mét và độ dốc nhẹ Tổng diện tích ruộng là 730 mẫu Bắc Bộ, trong đó phần lớn là ruộng chằm, còn lại là đất đồi.

Xã nằm giữa hai con đường Tỉnh lộ 87 và 88, kết nối Sơn Tây với Đá Chông và Bất Bạt Đường 87 đi qua xã từ phía Đông - Nam, đi qua các xóm Chằm Mè và Trung Sơn, và tiếp giáp với đường 89 tại Đá Chông, trong khi đường 89 chạy song song với sông Đà qua địa phận xã Thuần Mỹ Đường 88, nằm ở phía Bắc của xã, cũng là ranh giới giữa Ba Trại và Cẩm Lĩnh.

4.1.1.3 Đặc điểm khí hậu thủy văn Đặc điểm chung của Ba Trại bị chi phối bởi các yếu tố vĩ độ Bắc, cơ chế gió mùa, sự phối hợp giữa gió mùa và vĩ độ tạo nên khí hậu nhiệt đới ẩm với mùa đông lạnh và khô Nhiệt độ bình quân năm trong khu vực là 23,4°C

Lượng mưa trung bình hàng năm đạt khoảng 2.500 mm, với sự phân bố không đồng đều giữa các tháng, chủ yếu tập trung vào tháng 7 và tháng 8 Độ ẩm không khí trung bình khoảng 86,1%, trong khi vùng thấp thường trải qua tình trạng khô hanh vào tháng 12 và tháng 1.

4.1.2.Tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại

Tổng diện tích chuồng trại: 4000m 2 bao gồm: khu nhà ăn, phòng quản lý, phòng kỹ sư, phòng tinh, nhà sát trùng, chuồng nuôi,

Trang trại chăn nuôi lợn bao gồm 6 dãy chuồng đẻ, 1 dãy chuồng bầu và 4 chuồng cách ly, với tổng số 1200 lợn nái Sau khi sinh, lợn con được cai sữa trong khoảng 18 đến 21 ngày và sau đó chuyển đến các trang trại nuôi lợn thịt Mỗi năm, trang trại cung cấp khoảng 20.000 – 25.000 lợn con ra thị trường.

4.1.2.2 Hệ thống chăn nuôi tại trang trại Đội ngũ cán bộ kỹ thuật và nhân viên của trại gồm 2 kỹ sư chính, 2 tổ trưởng và 11 công nhân phụ trách, trang trại đã góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong vùng và các tỉnh lân cận

Trong chăn nuôi lợn công nghiệp, việc phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi được thực hiện chủ động và tích cực Vệ sinh phòng bệnh để nâng cao sức đề kháng cho lợn là vấn đề được chú trọng Ngoài việc vệ sinh thức ăn, nước uống, vật nuôi và dụng cụ chăn nuôi, việc duy trì vệ sinh chuồng trại và cải tạo tiểu khí hậu trong chuồng nuôi cũng được đội ngũ thú y và công nhân kỹ thuật thực hiện một cách nghiêm ngặt.

Chuồng trại được thiết kế theo tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo thoáng mát vào mùa hè và ấm áp vào mùa đông Sau mỗi lứa lợn, chuồng được tẩy uế bằng cách rửa sạch ô nhốt, phun thuốc sát trùng như Fam flus và Vikon S, và để trống ít nhất 5 ngày trước khi đưa lợn nái mới vào Đối với lợn con, không tắm rửa để tránh lạnh và ẩm ướt, đồng thời định kỳ tiêu độc các chuồng nuôi lợn nái và lợn đực bằng thuốc sát trùng Trại cũng thường xuyên vệ sinh môi trường xung quanh, bao gồm dọn cỏ, phát quang bụi rậm, diệt chuột và thu dọn phân hàng ngày.

Trại hiện nay áp dụng quy trình chăn nuôi “cùng vào - cùng ra”, trong đó một chuồng hoặc dãy chuồng được nhốt đồng loạt cùng loại lợn tương đồng về khối lượng và tuổi Sau một thời gian, lợn được đưa ra, chuồng được rửa sạch và sát trùng, để trống ít nhất 5 ngày trước khi đưa đàn lợn mới vào Quy trình này giúp phòng bệnh nhờ vệ sinh chuồng trại thường xuyên, hạn chế khả năng lây lan mầm bệnh từ lô này sang lô khác.

Hệ thống thông thoáng trong chăn nuôi lợn công nghiệp rất quan trọng, không chỉ cung cấp oxy cho lợn mà còn giải phóng khí độc từ phân và nước tiểu Trại đã lắp đặt hệ thống làm mát vào mùa hè và sưởi ấm vào mùa đông, với các dãy chuồng được sắp xếp theo hướng Đông Nam để đảm bảo sự thoải mái Vào mùa hè, thời tiết nóng có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái và sự phát triển của lợn con, do đó, trại đã lắp đặt hệ thống chống nóng với quạt gió và giàn mát tưới nước thường xuyên Hệ thống quạt gió hút không khí mát từ giàn mát, giữ cho không khí trong chuồng luôn thông thoáng Hai dãy tường chuồng được phủ lưới cách nhiệt giúp duy trì độ ẩm, giữ nhiệt độ trong chuồng ở mức 28°C - 30°C, tạo điều kiện lý tưởng cho sự phát triển của lợn con.

Tại trại, mỗi ô chuồng được trang bị hệ thống lồng úm đầy đủ với bóng đèn hồng ngoại 175W hoặc tấm sưởi, đảm bảo nhiệt độ lý tưởng cho heo con mới sinh Đối với lợn sau cai sữa, mỗi ô chuồng cũng có đèn sưởi hoặc tấm sưởi để duy trì nhiệt độ thích hợp, hỗ trợ sự phát triển của lợn trước khi chuyển đến các trang trại chăn nuôi lợn thịt.

Bảng 4.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn của trang trại

Năm Số lượng lợn nái sinh sản (con) Số lượng lợn con xuất chuồng

(Nguồn: Số liệu điều tra)

Theo số liệu điều tra, chăn nuôi lợn tại trang trại đang phát triển mạnh mẽ, nhưng đi kèm với đó là sự gia tăng các vấn đề môi trường Do đó, cần thiết phải đưa ra các giải pháp hiệu quả để đảm bảo nhu cầu phát triển của trang trại mà không gây hại cho môi trường xung quanh.

4.1.2.3 Sử dụng thức ăn, nước uống cho lợn tại trang trại

Thức ăn cho lợn được cung cấp bởi Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi CP Việt Nam, bao gồm thức ăn hỗn hợp phù hợp cho từng loại lợn Sau khi cai sữa, lợn con sẽ được chuyển đến các trại nuôi lợn thịt thương phẩm Lợn mẹ, lợn hậu bị và lợn thịt đều được cho ăn thức ăn hỗn hợp chuyên biệt do công ty sản xuất.

Nước uống cho lợn sử dụng nước giếng khoan, hợp vệ sinh

4.1.2.4 Công tác phòng dịch bệnh tại trang trại

- Vệ sinh chuồng trại bằng việc sát trùng trong và ngoài chuồng hàng ngày lu an va n

Bảng 4.2 Lịch sát trùng của trang trại

Ngoài khu vực chăn nuôi

Chuồng bầu Chuồng đẻ Chuồng cách ly

CN Phun sát trùng Phun sát trùng

Thứ 2 Quét và rắc vôi đường đi

Phun sát trùng + rắc vôi

Phun sát trùng toàn bộ khu vực

Phun sát trùng toàn bộ khu vực

Phun sát trùng + quét vôi đường đi

Quét hoặc rắc vôi đường đi Thứ 4 Xả vôi xút gầm Phun sát trùng Rắc vôi Rắc vôi

Thứ 5 Phun ghẻ Phun sát trùng + xả vôi xút gầm Phun ghẻ

Thứ 6 Phun sát trùng Phun sát trùng + rắc vôi

Phun sát trùng Phun sát trùng

Thứ 7 Vệ sinh tổng chuồng

(Nguồn: Số liệu điều tra)

- Tiêm vắc xin phòng dịch

Việc tiêm phòng vắc xin được coi là biện pháp phòng bệnh hàng đầu, đặc biệt trong các trại nái ngoại chuyên sản xuất giống lợn Trại có đủ các loại lợn ở nhiều lứa tuổi khác nhau, do đó việc theo dõi và thực hiện lịch tiêm phòng vắc xin một cách chính xác là vô cùng quan trọng để bảo vệ sức khỏe đàn lợn.

Đánh giá các hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi lợn tại trang trại Nguyễn Thanh Lịch

4.2.1 Hiện trạng các công trình xử lý nước thải tại trang trại Nguyễn Thanh Lich

Mô hình Biogas là giải pháp hiệu quả trong việc bảo vệ môi trường tại các trại chăn nuôi ở Việt Nam, giúp kiểm soát ô nhiễm mùi hôi và giảm thiểu ô nhiễm từ nước thải và chất thải rắn Đồng thời, mô hình này còn tận dụng khí sinh hóa học để sản xuất nhiên liệu đốt, góp phần cải thiện tình hình ô nhiễm môi trường.

Hiện nay, có ba loại hầm lên men biogas phổ biến: hầm xây có nắp cố định, hầm xây có nắp trôi nổi và túi biogas bằng nhựa polyethylene Tại trang trại của ông Nguyên Thanh Lịch, hệ thống xử lý nước thải được áp dụng là hầm phủ bạt yếm khí với thể tích lớn lên đến 4000 m³.

Khu xử lý nước thải chăn nuôi bằng công nghệ Biogas được xây dựng trên địa hình thấp hơn từ 0,8 – 1,5m so với khu vực xung quanh, với đáy bể có độ cao thấp hơn khoảng 3,2 – 3,5m so với cao độ hiện trạng Độ cao này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng hệ thống đường ống dẫn nước thải tập trung về khu bể xử lý.

Bể biogas tại trang trại sử dụng hầm phủ bạt yếm khí mang lại nhiều lợi ích Việc sử dụng túi biogas làm từ nguyên vật liệu HDPE có những ưu điểm nổi bật, bao gồm độ bền cao và khả năng chống thấm tốt, giúp tối ưu hóa quá trình sản xuất biogas.

Tấm bạt HDPE màu đen có khả năng hấp thụ nhiệt tốt khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, giúp duy trì nhiệt độ cao hơn so với hầm biogas làm bằng bê tông Điều này dẫn đến hiệu quả sinh gas cao hơn, tối ưu hóa quá trình sản xuất năng lượng từ biogas.

- Kỹ thuật xây dựng đơn giản, thể tích lớn

- trong suốt quá trình sử dụng công trình

Bảo trì hệ thống hút bùn cặn dễ dàng, giúp duy trì hiệu quả sinh khí gas cho công trình Sau khoảng 5 năm sử dụng, việc bảo trì này trở nên cần thiết để đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả.

- Chi phí vận hành, bảo dưỡng thấp trung bình khoảng 5% tổng chi phí của phần bạt HDPE nắp thu gas

- Chi phí đầu tư rẻ (chỉ bằng khoảng 1/5 giá thành so với hầm bê tông, tương đương 100.000 đ/m 3 hầm)

- Tuổi thọ trung bình của tấm bạt HDPE thu gas trung bình trên 10 năm, bạt HDPE lót đáy tuổi thọ 100 năm.[20]

4.2.1.2 Bể thủy sinh (Hồ sinh học)

Sau khi xử lý chất thải bằng hầm Biogas, nước thải sẽ được chuyển đến hồ sinh học, nơi các sinh vật thủy sinh tiếp tục làm sạch các chất ô nhiễm còn lại từ quá trình yếm khí tại bể Biogas.

Hình 4.3 Hồ sinh học tại trang trại lu an va n

Phương pháp hồ thủy sinh sử dụng thực vật thủy sinh bậc cao để làm sạch nước thải, tạo ra môi trường giàu oxy và hỗ trợ sự phát triển của vi sinh vật hiếu khí Các quá trình nitrat hóa và oxy hóa chất hữu cơ trong nước được thúc đẩy nhờ vào sự hiện diện của các loại cây trồng như sậy, cói, cỏ đuôi mèo, thủy trúc, rau mác, và bèo tây.

Cơ chế làm sạch nước thải xảy ra như sau

Loại bỏ chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học là quá trình quan trọng, trong đó thực vật tiếp nhận và loại bỏ COD, BOD nhờ vào sự hoạt động của các vi sinh vật hiếu khí và kỵ khí bám trên thân, lá và rễ ngập nước của chúng.

- Loại bỏ chất rắn: dựa trên cơ chế lắng trọng lực;

Quá trình loại bỏ Nitơ diễn ra qua ba giai đoạn chính: đầu tiên là quá trình Nitrat hoá, trong đó NH3 và NH4+ được oxy hóa thành NO2- và NO3- nhờ sự tham gia của các vi khuẩn nitrit hóa như Nitrosomonas, Nitrococcus cystis, Nitrogloea, và Nitrospira Tiếp theo là quá trình denitrat hóa, diễn ra trong điều kiện thiếu oxy, nơi vi khuẩn sử dụng carbon để tổng hợp tế bào, và quá trình này phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, độ pH trung tính, diện tích bề mặt, và khả năng thoát khí N2.

6NO3 - + 5CH3OH 5CO2 + 3N2 + 7H2O + 6OH -

Sự bay hơi của amoniăc NH4+ chuyển sang 17 dạng NH3 và bay hơi vào không khí, tiếp đến là do sự hấp thụ của thực vật;

Loại bỏ kim loại nặng trong nước thải là một quá trình quan trọng, trong đó các kim loại nặng được hòa tan và xử lý qua hệ thống tự nhiên Chúng được loại bỏ thông qua các cơ chế kết tủa và lắng ở dạng hydroxit hoặc sunfur kim loại không tan trong vùng hiếu khí và yếm khí Một phần kim loại nặng cũng được hấp thụ vào tế bào thực vật thủy sinh và vi khuẩn, cùng với chất rắn và thực vật chết lắng đọng vào trầm tích Khi lượng bùn chứa kim loại nặng và chất hữu cơ đạt ngưỡng tối đa, cần thực hiện nạo vét để loại bỏ chúng khỏi hệ thống, nhằm tránh tình trạng hòa tan ngược trở lại.

Quá trình loại bỏ vi sinh vật gây bệnh diễn ra thông qua các phương pháp vật lý như dính kết, lắng, lọc và hấp phụ, giúp tiêu diệt vi khuẩn và virus Những vi sinh vật này thường tồn tại lâu dài trong điều kiện môi trường không thuận lợi, chịu ảnh hưởng từ các yếu tố lý-hóa như nhiệt độ Đặc biệt, một số loại thực vật ngập nước có khả năng sản sinh ra các chất đặc biệt, bao gồm cả kháng sinh, góp phần vào việc tiêu diệt vi sinh vật gây hại.

Bảng 4.3 Phương pháp xử lý và sử dụng chất lỏng tại các hệ thống của trại và một trang trại trên địa bàn huyện Ba Vì

Chỉ tiêu Số hộ Tỷ lệ (%)

Nước thải được xử lý

Xử lý bằng hồ sinh học 2 10,53%

Trong quá trình xử lý nước thải chăn nuôi tại Huyện Ba Trại, hầu hết các trang trại áp dụng phương pháp kết hợp bể Biogas và hồ sinh học Chỉ một số hộ sản xuất nhỏ hơn sử dụng một trong hai phương pháp này Để đảm bảo nước thải không gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận, cần thiết phải triển khai các giải pháp thích hợp và kết hợp nhiều phương pháp xử lý nhằm đạt hiệu quả cao nhất.

4.2.2 Đánh giá chất lượng nước thải chăn nuôi tại trang trại lợn ông

Trong quá trình hoạt đông trang trại đã sử dụng môt lượng nước để phục vụ quá trình hoạt động và sản suất được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 4.4 Khối lượng nước sử dụng để vệ sinh chuồng

Chuồng nuôi Lượng nước sử dụng

Lợn nái nuôi con 100 m 3 /ngày Lợn nái chửa 80 m 3 /ngày Lợn hậu bị 20 m 3 /ngày

Để đánh giá chính xác tình trạng ô nhiễm trong xử lý nước thải tại trang trại và tìm ra biện pháp bảo vệ môi trường, tôi đã tiến hành lấy mẫu nước thải và phân tích tại phòng thí nghiệm Khoa Môi Trường – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Kết quả phân tích được thể hiện trong bảng dưới đây.

 Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải trước khi đổ vào bể Biogas

Sau khi lấy nước thải tại miệng hố Biogas đem phân tích, qua 3 lần phân tích ta có kết quả ở bảng 4.5 như sau:

Bảng 4.5 Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải trước khi đổ vào bể

Kết Quả Phân Tích QCVN

(Nguồn: Kết quả phân tích tại phòng thí nghiệm Khoa Môi trường - trường ĐHNL Thái Nguyên, 2017) lu an va n

Từ bảng 4.5 ta có thể thấy:

- Chỉ tiêu pH: Hàm lượng pH trước khi đổ vào bể rất cao vượt qua quy chuẩn cho phép

- Chỉ tiêu NO3 -: Hàm lượng NO3 - trước khi đổ vảo bể Biogas là 196,260mg/l cao hơn QCVN là 46,260mg/l vượt qua 30,84% quy chuẩn

- Chỉ tiêu TSS: Hàm lượng TSS trước khi đổ vảo bể Biogas là 206,560mg/l cao hơn QCVN là 56,560mg/l vượt qua 37,71% quy chuẩn

- Chỉ tiêu BOD: Hàm lượng BOD trước khi đổ vảo bể Biogas là rất cao 551,430mg/l cao hơn QCVN là 251,430mg/l vượt qua 83,81% quy chuẩn

- Chỉ tiêu BOD5: Hàm lượng BOD5 trước khi đổ vảo bể Biogas là rất cao 200,780mg/l cao hơn QCVN là 100,780mg/l vượt qua 100,78 % quy chuẩn

Hình 4.4: Sơ đồ hàm lượng các chỉ tiêu nước thải trước khi đổ vào bể

Hàm lượng các chỉ tiêu trước khi đổ thải vào bể xử lý Biogas rất cao, vượt quá mức quy chuẩn cho phép Do đó, cần phải xử lý để giảm hàm lượng các chất này nhằm tránh gây ô nhiễm môi trường.

 Kết quả phân tích các chỉ tiêu sau khi xử lý ở bể Biogas

Đánh giá ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi lợn đến cuộc sống người dân xung quanh khu vực trang trại

Kết quả điều tra cho thấy hoạt động của trang trại đã gây ra nhiều vấn đề môi trường cho các hộ dân lân cận, bao gồm tiếng ồn và mùi hôi, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người dân Dưới đây là bảng chi tiết về các vấn đề này.

Bảng 4.9 Ảnh hưởng của mùi từ trang trại

Số hộ % Số hộ % Số hộ %

(Nguồn: Số liệu điều tra)

Dữ liệu điều tra cho thấy hoạt động của trang trại đã tác động đến các hộ dân xung quanh, với những ảnh hưởng cụ thể như sau:

Trong khu vực 0 - 50m quanh trang trại, 35,71% hộ dân (5 hộ) cho biết họ bị ảnh hưởng bởi mùi khó chịu Trong khi đó, 28,58% hộ dân (4 hộ) cảm nhận mùi nhẹ, và 35,71% hộ dân còn lại (5 hộ) không cảm thấy mùi gì.

Trong khu vực trang trại, có 2 hộ dân trong phạm vi 50m - 100m cho biết họ cảm nhận được mùi nhẹ, chiếm tỷ lệ 18,18% tổng số hộ dân xung quanh Ngược lại, 9 hộ còn lại, tương đương 81,82%, không gặp phải vấn đề về mùi, chủ yếu là các hộ dân nằm ở phía cuối hướng gió của trang trại.

- Hộ dân sống quanh khu vực trang trại >100m - 150m: đối vơi các hộ dân này trang trại không gây ảnh hưởng lu an va n

Bảng 4.10 Ảnh hưởng của tiếng ồn từ trang trại

Số hộ % Số hộ % Số hộ %

(Nguồn: Số liệu điều tra)

Trong quá trình hoạt động, trang trại không chỉ phát ra mùi khó chịu mà còn tạo ra tiếng ồn ảnh hưởng đến các hộ dân lân cận Tiếng ồn chủ yếu xuất phát từ hoạt động của máy móc và các phương tiện vận chuyển vào trang trại.

Các hoạt động này tạo ra tiếng ồn ảnh hưởng đến một số hộ dân xung quanh khu vực và gây cản trở cho việc di chuyển của các phương tiện trong quá trình hoạt động của các máy móc trong trang trại.

Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải chăn nuôi l ợn tại trang trại

Nguồn ô nhiễm từ trang trại chủ yếu đến từ nước thải trong quá trình chăn nuôi, bao gồm nước tiểu và nước rửa chuồng, chứa nhiều chất hữu cơ và gây ô nhiễm mùi do phân hủy Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ nước thải, tôi xin đề xuất một số biện pháp hiệu quả.

4.5.1 Biện pháp luật pháp, chính sách

Để nâng cao hiệu lực thực hiện luật Bảo vệ môi trường 2015, cần xem xét và khắc phục những vấn đề bất cập trong quá trình thực hiện Việc sửa đổi, bổ sung luật cần phù hợp với thực tế trong chăn nuôi hiện nay nhằm đảm bảo hiệu quả bảo vệ môi trường.

- Hướng dẫn cụ thể, rõ ràng việc thực hiện các quy định của luật Bảo vệ môi trường đối với trại

Áp dụng các chính sách kinh tế nhằm bảo vệ môi trường là cần thiết, bao gồm việc áp dụng các hình thức xử phạt khi phát hiện ô nhiễm tại các trại Đồng thời, cần có cơ chế xử lý kịp thời khi nhận được kiến nghị từ người dân về các hoạt động gây ô nhiễm môi trường.

Cơ quan quản lý địa phương cần thiết lập quy định rõ ràng về nhiệm vụ bảo vệ môi trường cho các trang trại, đồng thời đưa ra các chính sách nhằm hạn chế hoạt động gây ô nhiễm môi trường xung quanh Ngoài ra, cần khuyến khích các trang trại thực hiện những biện pháp và hoạt động tích cực để cải thiện chất lượng môi trường.

Kết quả phân tích cho thấy nồng độ ô nhiễm trong nước thải vẫn vượt quá quy chuẩn cho phép, đòi hỏi các biện pháp xử lý hiệu quả nhằm bảo vệ môi trường Trong quá trình thực tập tại trang trại, tôi nhận thấy có nhiều diện tích đất trống có thể được sử dụng để xây dựng hệ thống xử lý nước thải sau biogas Tôi đề xuất xây dựng bãi lọc ngầm để xử lý nước thải, không chỉ tận dụng được diện tích đất trống mà còn tiết kiệm chi phí trồng cây, vì chỉ cần sử dụng những loại cây đơn giản như lau và sậy để đạt hiệu quả xử lý.

Công nghệ xử lý sau Biogas bằng bãi lọc ngầm:

Bãi lọc là khu vực được phân chia thành nhiều ô trống để xử lý nước thải có mức ô nhiễm vừa phải (BOD5 < 300mg/l) Nước thải từ các bể lắng được dẫn vào các ô này và thấm qua lớp đất, trong quá trình đó, cặn lơ lửng sẽ được giữ lại Vi sinh vật hô hấp và xạ khuẩn trong đất sẽ oxy hóa các chất ô nhiễm Trên bề mặt bãi lọc có thể trồng các loại cây như thủy trúc, cỏ vetiver, lau, sậy,… Những cây này có khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng trong nước thải, từ đó nâng cao hiệu quả xử lý của bãi lọc ngầm.

Tùy theo tính chất thổ nhưỡng mà quá trình xử lý nước thải ở lớp đất mặt có thể đạt tới độ sâu khác nhau thông thường từ 0,3 – 1,5m

Khi thiết kế cánh đồng lọc cần chú ý:

+ Có thể sử dụng các loại vật liệu như xỉ than, xỉ lò cốc,… có nhiều mao quản làm vật liệu lọc

+ Địa điểm xây dựng bãi lọc có độ dốc tự nhiên 0,02%, phải cách xa khu dân cư và hướng gió

+ Nên xây dựng cách xa nơi có nước ngầm, nhằm tránh ô nhiễm nguồn nước ngầm

Hình 4.8: Mô hình bãi lọc ngầm lu an va n

Hình 4.9: Một số hình ảnh về bãi lọc ngầm

4.5.3 Biện pháp tuyên truyền, giáo dục

Để nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn, cần tăng cường đào tạo và tập huấn cho cán bộ thú y cùng người chăn nuôi về kiến thức môi trường và biện pháp phòng chống dịch bệnh Việc tổ chức các khóa đào tạo này nên được thực hiện định kỳ, mỗi 3 tháng hoặc 6 tháng một lần, nhằm cập nhật thông tin và kỹ năng cần thiết cho người tham gia.

- Xây dựng các mô hình chăn nuôi “sạch” đạt hiệu quả kinh tế cao

Sử dụng đa dạng các kênh thông tin như báo hình, báo viết, báo nói, tờ rơi, áp phích, băng rôn, truyền thông chéo và truyền thông lồng ghép là cách hiệu quả để nâng cao nhận thức cộng đồng về việc bảo vệ môi trường.

4.5.4 Biện pháp quản lý, quy hoạch

- Thường xuyên mở các cuộc họp để đánh giá, nâng cao ý thức và công tác hoạt động tại trang trại

Chủ trang trại cần tăng cường quản lý môi trường và đảm bảo các hệ thống xử lý chất thải được bảo trì định kỳ và kịp thời.

Tăng cường quản lý nhà nước về môi trường là cần thiết để bảo vệ hệ sinh thái Cần đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường tại các cơ sở chăn nuôi, nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

Cần áp dụng các hình thức xử phạt nghiêm khắc đối với những hành vi vi phạm luật bảo vệ môi trường Đồng thời, thực hiện các biện pháp cưỡng chế đối với những hành vi cố tình vi phạm quy định về bảo vệ môi trường của nhà nước và địa phương.

Để khuyến khích việc triển khai các biện pháp kiểm soát ô nhiễm, cần đề xuất và thực hiện chính sách ưu đãi cho các trang trại tuân thủ bảo vệ môi trường Hỗ trợ trang trại có nguyện vọng áp dụng công nghệ xử lý ô nhiễm và vay vốn từ quỹ môi trường với lãi suất ưu đãi sẽ thúc đẩy sự phát triển bền vững trong nông nghiệp.

Ngày đăng: 06/10/2023, 05:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ xử lý hệ thống nước thải chăn nuôi [1] - (Luận văn) đánh giá hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi lợn và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tại trang trại lợn ông nguyễn thanh lịch
Hình 2.1 Sơ đồ xử lý hệ thống nước thải chăn nuôi [1] (Trang 19)
Hình 2.2: Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt của cơ sở [1] - (Luận văn) đánh giá hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi lợn và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tại trang trại lợn ông nguyễn thanh lịch
Hình 2.2 Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt của cơ sở [1] (Trang 20)
Hình 2.3. Mô hình quản lý chất thải chăn nuôi trên thế giới - (Luận văn) đánh giá hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi lợn và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tại trang trại lợn ông nguyễn thanh lịch
Hình 2.3. Mô hình quản lý chất thải chăn nuôi trên thế giới (Trang 30)
Bảng 2.4. Thống kê số lượng lợn ở Việt Nam đến 1.4.2017 [19] - (Luận văn) đánh giá hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi lợn và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tại trang trại lợn ông nguyễn thanh lịch
Bảng 2.4. Thống kê số lượng lợn ở Việt Nam đến 1.4.2017 [19] (Trang 35)
Bảng 3.1. Vị trí lấy mẫu nước thải tại Trang trại lợn ông Nguyễn Thanh - (Luận văn) đánh giá hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi lợn và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tại trang trại lợn ông nguyễn thanh lịch
Bảng 3.1. Vị trí lấy mẫu nước thải tại Trang trại lợn ông Nguyễn Thanh (Trang 46)
Hình 4.1. Bản đồ xã Ba Trại, huyện Ba Vì, TP Hà Nội - (Luận văn) đánh giá hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi lợn và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tại trang trại lợn ông nguyễn thanh lịch
Hình 4.1. Bản đồ xã Ba Trại, huyện Ba Vì, TP Hà Nội (Trang 49)
Bảng 4.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn của trang trại - (Luận văn) đánh giá hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi lợn và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tại trang trại lợn ông nguyễn thanh lịch
Bảng 4.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn của trang trại (Trang 53)
Hình 4.2.  Bể Biogas tại trạng trại bằng hầm phủ bạt yếm khí. - (Luận văn) đánh giá hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi lợn và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tại trang trại lợn ông nguyễn thanh lịch
Hình 4.2. Bể Biogas tại trạng trại bằng hầm phủ bạt yếm khí (Trang 55)
Hình 4.3. Hồ sinh học tại trang trại. - (Luận văn) đánh giá hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi lợn và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tại trang trại lợn ông nguyễn thanh lịch
Hình 4.3. Hồ sinh học tại trang trại (Trang 56)
Hình 4.4: Sơ đồ hàm lượng các chỉ tiêu nước thải trước khi đổ vào bể - (Luận văn) đánh giá hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi lợn và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tại trang trại lợn ông nguyễn thanh lịch
Hình 4.4 Sơ đồ hàm lượng các chỉ tiêu nước thải trước khi đổ vào bể (Trang 60)
Hình 4.5: Sơ đồ hàm lượng các chỉ tiêu nước thải sau khi xử lý qua bể - (Luận văn) đánh giá hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi lợn và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tại trang trại lợn ông nguyễn thanh lịch
Hình 4.5 Sơ đồ hàm lượng các chỉ tiêu nước thải sau khi xử lý qua bể (Trang 62)
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của mùi từ trang trại - (Luận văn) đánh giá hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi lợn và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tại trang trại lợn ông nguyễn thanh lịch
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của mùi từ trang trại (Trang 68)
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của tiếng ồn từ trang trại - (Luận văn) đánh giá hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi lợn và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tại trang trại lợn ông nguyễn thanh lịch
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của tiếng ồn từ trang trại (Trang 69)
Hình 4.8: Mô hình bãi lọc ngầm - (Luận văn) đánh giá hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi lợn và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tại trang trại lợn ông nguyễn thanh lịch
Hình 4.8 Mô hình bãi lọc ngầm (Trang 71)
Hình 4.9: Một số hình ảnh về bãi lọc ngầm - (Luận văn) đánh giá hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi lợn và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tại trang trại lợn ông nguyễn thanh lịch
Hình 4.9 Một số hình ảnh về bãi lọc ngầm (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w