1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải và Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải nguy hại tại nhà máy vạn lợi tại văn môn yên phong bắc ninh

83 6 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải nguy hại tại nhà máy Vạn Lợi tại Văn Môn, Yên Phong, Bắc Ninh
Tác giả Trần Việt Dũng
Người hướng dẫn T8. Hoàng Anh Lê
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Chuyên ngành Khoa Học Môi Trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nghiên cửu gần đây ö Việt Nam cho thay chất thái nguy hại dang có xu hướng gia lăng về lượng _, thành phần, chủng loại và Lạo niên sức ép không hệ nhỏ đối với công tác quản lý, bảo v

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỎC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trần Việt Ding

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHÁT THÁI

VÀ ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ

XỨ LÝ CHÁT THÁI NGUY HẠI TẠI NHÀ MAY VAN

LỢI TẠI VĂN MÔN, YÊN PHONG, BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỎC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trần Việt Ding

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHÁT THÁI

VÀ ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ

XU LY CHAT THAI NGUY HAI TAI NHA MAY VAN

LỢI TẠI VĂN MÔN, YÊN PHONG, BÁC NINH

Chuyên ngành: Khoa Học Môi Trường

Mã số: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC: T8 Hoàng Anh Lê

Trang 3

Trong thời gian là học viên cao học tại Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hả Nội, tôi đã nhận được sự giảng dạy, giúp đỡ nhiệt

tình của các thầy cô rong Khoa Tôi xin bày tỏ lòng biét om, tran trong téi các thấy oô

đã truyền thụ kiến thức, giúp tôi hoàn thành tết khóa học này

Tôi xin bảy tố lòng kinh trọng và biết ơn tới giáo viên hướng dẫn, T8 Hoàng Anh Lê, người thây đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo vả tạo điều kiện giúp đố

tối trong suốt quá trinh học lập và thực hiệu luận văn tốt nghiệp

'Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia dinh, người thân và bạn bẻ dã luôn bẻn tôi đẻ động, viên và từng hộ trong suốt quá trình học tập

Trân trong!

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2015

Sinh viên

Trần Việt Dũng

Trang 4

11.1 Khái riệm về chất thải và chất thải ngay hai

1.12 Các tình chất và thành phân nguy hại của C¡

1.2.1 Khải niêm quân by chit thai va quân lý

1.3.3 Cơ sở pháp lì vé quan lý chất thải nguy hại -

1.3 Téng quan về tình bình phát sinh và quản lý chất thái nguy bại tại

1.3.1 Cac nguén phat sink chdt thai nguy hei tai Viet Nam 8

1.3.1.1 Nguôn thải từ hoại động công nghiệp - - - 8 1.3.1.2 Nguân thải từ hoại động nông nghiệp

13.1.3 Nguôn thải từ hoại dộng y lễ

1.3.3 Tình hình quản lÿ chất thải nguy bại tại

1.4 Tổng quan về Công íy TNHH Vạn Lợi

CHƯƠNG 2: MỤC TIỂU, ĐÔI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGILEN CUU oe SL

31

Firor! Bookinark not defined

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 5

3.31 Phương pháp thụ thập tài liệu thứ cấp - - - 32

3.14 Hiện trang vé tiéng ôn, độ rung và nhiệt - - - “

3.2 Hiện trạng công tác x lý môi trường tại nhà my

3.2.1 Hiện trạng về quản Ìÿ môi trường tại HÌÀ HÃY coi SE

3.2.2 Đánh giả hiên trạng quản Íý chất thái tai nhà mây cceeeoeseeeoc 53 3.2.3 Các khó khăn trong việc quản lụ và xử [ÿ chất thải tại nhà mập, - 3

3.2.4 Các vẫn đề mẫy sinh trong quả trình vận hành nhà máy - 5S

3.3 Miột số ý kiến để xuất để nâng cao việc quản lý 3.3.7 Giải phán và sân xuất sạch hơm

3.32 Giải pháp nâng cao năng lực trong việc quản lý môi trường ST 3.3.3 Giải pháp cãi tiễn quản lý và xử lý CŨNH à.ccceeeeiaooee S8

KET LUẬN VẢ KIÊN NGHỊ

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIẾU

Bang 1.1: Chất thải công nghiệp phát sinh tại một số khu viựe nghiền cứu

Bảng 1.2: Thống kẽ lượng hóa chất BV'YV nhập khẩu tử 1991-2007

Tăng 1.3: Số lượng các cơ sở y tế và giường bệnh năm 2008

Bang 1.4: Chỉ tiêu chất thải rắn y tế nguy hai phát sinh ở Việt Nam

Bang 1.5: Tông hợp khối lượng phát sinh chất thải rắn y tế nguy hại

Bảng 1.6: Danh mụe các máy móc thiết bị, hệ thông chính của nhà máy

Bảng 1.7: Danh sách CTNH Vạn Lợi dãng kỷ vận chuyển, xứ lý

Bang 1.8: Nhu cdu nguyên vật liệu của nhà máy

Bảng 3.1: Kết quả phân tích môi trường xung quanh Công ty TKHH Vạn Lợi

ảng 3.2: Kết quả phân tích môi trường không khí trong khu vực nhà mày

Bang 3.3: Kết quả phân tích chất lượng khi thải lò tái chế kim loại

Bảng 3.4: Số lượng Chất thải nguy hại

Bảng 3.5: Thông tin về các chủ nguồn thải chuyển giao CTNH đễ xử lý, tiêu húy43

DANH MỤC HÌNH VỀ

Hình L 1: Biểu dé phát sinh CTR y tế nguy hại theo các vùng kinh tế

Hinh 1.2: Bid

dé thanh phan CTR y té theo Linh chất nguy hại

Tinh 1.3: So dé té chute bộ máy của Công ty TNIII Van Loi

Hình 1.4: Quy trinh céng nghé hệ thống rửa chất thải rằn lẫn đâu

Hình 1.5: Quy trình làm sạch súc rấa bao bì, thùng phuy dính đâu

Hình 1.6: Sơ để quy trình sông nghệ nấu tải chế nhôm phê liệu

Hình 2 1: Bản đồ vị trí nhà máy xử lý chất thải nguy hại CTNH Van Lợi

Hinh 3.1: Biểu dễ se sánh các chất trong, nước thải sản xuất năm 2003 với 2015, 39 Linh 3.2: Biéu đồ so sảnh các chất trong môi trưởng mước mặt của quá trinh quan

trắc MT Tiuày 06/07/2015 với Báo cáo năm 2003

Hình 3.3: Biểu dễ sơ sánh gác chất trong nước ngẫm của năm 2003 với 2015

40 41

Trang 7

Hình 3.8

Tĩnh 3.4

Tỉnh 3.5

Hình 3.6:

Sơ dé quy trình xử lý chất thái rấn

So dé xử lý nước thải sinh hoạt

Sơ đồ xử lý nước thải sân xuất

Sơ đỗ cầu tạo bễ tự hoại

Trang 8

BẢNG KÝ IIỆU CÁC CHỮ VIẾT TAT

Trang 9

MỞ ĐÀU

Quán lý chất thái nguy hại đã và đang là một vẫn đề được quan tâm nhiều trong,

công tác bảo vệ môi trưởng của các nước trên thẻ giới cũng như ở Việt Nam _ Sự phát

triển mạnh n6 của các nghành sông nghiệp „ các đồ thị đồng góp tích cục cho sự phát

triển kinh tế xã hội Mặt khác cũng tạo ra một số lượng lớn chất thải, trong đó có nhiều chất thải chữa các thành phân nguy hại Các nghiên cửu gần đây ö Việt Nam cho thay chất thái nguy hại dang có xu hướng gia lăng về lượng _, thành phần, chủng loại và Lạo niên sức ép không hệ nhỏ đối với công tác quản lý, bảo vệ môi trường sống của cơn

người và sinh vậL[1-3, 14, 15]

Đổ xử lý lượng chất thân rắn nói chung, chất thải nguy hại nói riêng, các nhà máy

xử lý chất thai nguy hại đã được xây dựng vá vận hành _, trong đó có nhà máy xú lý chất thái nguy bại thuộc quyền quân lý của Công ty TNHH Vạu Lợi xã Văn Môn, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh Tuy nhiên trên thực tế việc quản lý và xử lý tốt chất thải nguy hại của công ty đang còn có nhiều khó khăn do phương thức quản lý —, công nnghê xử lý còn nhiều lun chế Trong thời gian gần đây công ly đã thuươm —, vận chuyển, lưuạiữ và xử lý chất thái nguy hại cho nhiều doanh nghiệp trên dịa bàn các tỉnh Vinh Phúc, [ung Yên, Dắc Ninh, Phú Tho và Hà Nội Các chất thải nguy hại chủ yếu là phôi nhêm „ xỉ nhằm , mạt nhôm nhiễm đâu , thing phuy De tính chất độc hại của các loại chất thải má việc quản lý quả trình thu gom, xử lý của công ty vẫn chưa đạt được hiệu quả như meng muốn ma vin còn đó những tên đọng một số lỗ hổng về

cho cán bộ quán lý nhà nước cũng như cản bộ quán lý công ty từng bước giái quyết

các vân đẻ mỗi trường đo hoạt động của công ty gây nến.

Trang 10

CHIƯƠNG 1: TÖNG QUAN 1.1 Tổng quan về chất thải nguy bại

1.1.1 Khái niệm về chất thi và chất thải nguy hai

Chỗ thai là gì?

Theo định nghĩa của ước Basel về Kiếm soát Chất thai Xuyên biên giới

và việc Tiêu hủy chứng (gọi tắt là Công ước Ilasel): chất thái là "Những chất hoặc

thể bị thải bó, hoặc chuẩn bị bị thải bỏ hoặc bị các điều khoản của luật pháp quốc gia yêu cầu phải thải bố”

Theo Luật Bão vệ môi trường (BVMT) năm 2015 thì Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanb, dich vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác [L3]

Chilt thai nguy hại là gì?

Công ước Basel không đưa ra một định nghĩa cụ thế về CTNH mà đưa ra các phụ lục trong Công ước, trong đó xác định những chất thuộc Phụ lục 1 vả có Ít nhất một thuộc tính trong Phụ lục II, hoặc các chất đo mước sở tại quy định trong luật pháp

cửa nước đó, được coi lả CTNIL

EU, tại Chứ thị Hội đồng số 91/689/EEC, định nghĩa CTNH là chải thải được xáo định là thuộc danh sách tại Phụ lục I và II, và cỏ ít nhất mật đặc tính như trang, Phụ lục IH của Chỉ thị Dây là cách định nghữa khá tương đồng với định nghĩa của Céng ude Basel

Cue BYMT My (US FPA, 2010), dinh nghia CTNH là

ngưy hiểm hoặc nguy hiểm tiểm tàng đổi với môi trường và sức khỏe con người Chất thải nguy hại có thể ở đạng rắn, lỏng, khí hoặc bùn Chúng có thế là sản phẩm thương

mại bị thải bỏ như dung dich tay rửa hoặc thuốc bão vệ thực vật (BVTV), hoặc là phụ

phẩm của quá trình sản xuất”

hãi thải có lính chát

Theo Luat BVMT 2015: “Cñất thải ngưy hại là chất thải chúa yêu tô độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, đễ chảy, dễ nỗ, gây ăn môn, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hai khác” [13] Đề cụ thể hoá định nghĩa này, Thông tư số 36/201 5/TT-BTNMT đã đưa ra đanh mục các CTNII theo nguồn thải

1.12 Các lính chất và thành nhần nguy hại của CTNH

Định nghĩa của Luật BVMT 2015 đã nêu lên đẩy đủ các tính chất của CTNH,

đỏ là “độc bại, phóng xạ, dể cháy, để nỏ, để ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc

đặc tính nguy hại khả “Thông tư số 36/2015/IT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và

Trang 11

Mơi trưởng Quy định về Quản lý Chất thái nguy hại, các tính chất nguy hại chính [11,

16| được tơm tắt như sau:

« Dễ nỗ:

^ Các chất thải ở thế rắn hoặc lẻng mà bản thân chủng cĩ thể nỗ do kết qua của

phản ứng hồ học (tiếp xúc với ngọn lửa, bị va đập hoặc ma sảf), tạo ra các loại khí ở nhiệt độ, áp suất và tốc độ gầy thiệt hạt cho mỗi trường xung quanh

+ Dễ chảy:

= Chat thai lang dé cháy: là cáo chất lỏng, hỗn hợp chất lỏng hoặc chất lơng

chứa chất rắn hoa tan hoặc lơ lăng cĩ nhiệt độ chớp cháy khơng qua $50°C

2 Chat thai ran để cháy: là các chất rắn cĩ khả nắng sẵn sảng bốc chảy hoặc phat hia do bi ma sat trong các điều kiên vận chuyển

> Chat thai cĩ khả năng tự bắc cháy: là chất rắn hoặc lỏng cĩ thế tự nĩng lên

trong điểu kiện vận chuyên bình thường, hoặc tự nĩng lên do tiếp xúc với

khơng khí vả cĩ khã năng bắt lửa

+ Ăn mịn

¬ Cáo chất thải, thơng qua phản ưng hố học, sẽ gây tồn thương nghiêm trọng, các mơ sơng khi tiếp xúc, hoặc trong trường hợp rẻ rỉ sẽ phá huỹ các loại vật liên, hàng hố và phương tiện vận chuyển Thơng thường đĩ là các chất

hoặc hỗn hợp cáo chất cĩ tính axit mạnh (pH nhỏ hơn hoặc bằng 2), hoặc kiểm mạnh (pH lớn hơn hoặc bằng 12,5)

« Oxi hồ:

¬ Cáo chất thải cĩ khả năng nhanh chĩng thực hiện phản ứng oxy hố tộ nhiệt

mạnh khi tiếp xúc với các chất khác, cĩ thể gây ra hoặc gớp phần đốt cháy các

+ Dộc tỉnh cấp: Các chất thái cĩ thể gây tứ vong, tổn thương nghiêm trọng, hoặc

cĩ bại cho sức khoẻ qua dường ăn uống, hơ háp hoặc qua da

^ Dộc tính từ từ hoặc mãn tính: Các chất thải cĩ thể gây ra các ảnh hưởng từ từ

hoặc mãn tính, kể cã gây tung thư, đo ăn phải, hít thở phải hoặc ngắm qua đa

Trang 12

CTNH có thể được phân loại theo 2 cách cơ bản lä theo đặc tính và theo nguồn

phát sinh Tuy nhiên, việc phân loại theo dặc tình gặp nhiều khỏ khăn bai mét CINH

có thể có nhiều hon mét dc tinh nguy hại Do do, cách thức phân loại theo nguồn phát sinh (theo đanh mục) là cách thức phổ biến hơn trên thể giới

Tại Hoa Kỳ,

-_ CTNH đã dược dưa vào danh mạc: những chất thải dã được EPA xác dịnh là ƠTNH, được đưa vào đạnh trục v

TNH được phân thành cáo loại sau (US EPA, 2010)

âng bồ rộng rái Các danh mục bao gồm:

+ Danh mục F (CTNH từ những nguồn không đặc thù): danh mục này nhằm giúp xác định CTNH từ các quá trinh công nghiệp và săn xuất thông thường, ví dụ như

đụng môi đã sử đụng để tây rửa hoặc khử đâu mỡ Do các quá trinh lâm phát sinh ra các chất thải này có thể diễn ra trong nhiều ngành khác nhau nên các CÚNH thuộc danh mục ̰ cỏn được gọi lả chất thái từ những nguồn không đặc thủ

¡_ Danh mục K (CTNH từ những nguồn đặc thủ): danh mục nảy nhằm giúp xác định CƑNH từ các ngành công nghiệp đặc thủ như lọc dẫu hoặc sản xuất thuốc BV'FV

CTNH thudc danh mục này có thể là một số loại bùn và nước thải lừ các quá trình sân xuất và xử lý thuộc các ngành công nghiệp đặc thủ này

+ Danh mục U (các sản phẩm hóa chất thương mại bị thải bổ): đánh mục này bao gầm các sản phẩm hóa chất thương mại đặc thù khi được đưa vào tình trạng không sử

dung Một số loại thuốc IVTV hoặc được phẩm cé thế trở nên nguy hại khi bị thải bỏ

-_ INH đặc tính: các chất thải không nằm trong các danh sách nêu trên nhưng, thể hiện một hoặc hơn một tỉnh chất nguy hạt như là dễ cháy, ăn mòn, phân ng hoặc

Trang 13

Đổi với EU, việc phân loại CINH dược dựa trên Catalô Chất thái châu Âu,

được chỉnh sửa mới nhài vào năm 2009 (European Waste Catalogue — EWC, 2009), trung đó chất thải (và CTNH) được chia thành gác nhôm ký hiệu: từ 01 đến 20 đựa theo

nguồn phải sinh Đây là cách tiếp cận được Việt Nam áp dụng để xây dựng đanh mục GTNH (bạn hành theo Thông tứ số 36/201 5/TT-BTNMT), trong đó CTNH có thể phân loại thành cáo nhóm như sau [11, 16]

01 Chát thải từ ngành thắm đỏ, khai thác, chế biển khoáng sản, dâu khí và than

02 Chất thái từ ngành sản xuất hoá chất võ cơ

03 Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất hữu cơ

04 Chất thải Lừ nhà máy nhiệt điện và các quá trình nhiệt khác

05, Chất thái từ quả trình luyện kim

Q6 Chất thải từ quá trinh sản xuất thuỷ tỉnh và vật liệu xây dụng,

07 Chất thôi từ quả trình xử lý, che phố bê mặt, tạo lính kim loại và các vật liệu khác

08 Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cưng ứng và sử dụng các sản phẩm

che phủ (sơn, véc ni, men thuỷ tỉnh), keo, chất bịt kin và mực im

09 Chất thải Lừ ngành chế biến gỗ, sẵn xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bột giấy

10 Chit thải từ ngành da, lông vá đệt nhuộm

11 Chất thải xây đựng và phá đỡ (kế cả đất đào từ các khu vực bị ô nhiễm),

12 Chất thải từ các cơ sở quản lý chất thải, xử lý nước thải tập trung, xử lý

Trước cấp sinh hoạt và công nghiệp

13 Chất thải lừ ngành y tế và thủ y

14 Chit thai tir cde ngành nông nghiệp, làm nghiệp và nuéi trong thuy san

15 Chất thải từ hoạt động pha de thiét bi, phuong tién giao thong vận tải đã hết

hạn sử dụng,

16 Chất thải hộ gia đình vả chất thái sinh hoạt từ các nguồn khác

17 Dấu thải, chất thải từ nhiên liệu làng, chất thải dung mổi hữu co, môi chất

lạnh và chất đây

18 Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giế lau, vật liệu lọc và vái bão vệ

19 Các loại chất thải khác

Trang 14

1.2 Quần lý tổng hựnp CTNH

1.2.1 Khái niệm quản lý chất thải và quản lý CLNIL

Quản lý chất thải là quả trình bao gồm thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế hoặc tiêu hủy, và quan tắc các loại chất thải Mục dich cia quân lý chất thải là nhằm làm

giảm các nguy cơ, lác động của chát thải lới sức khỏe con người và mỗi trường Theo Tật BVMT 2015, guản {ý chất thải là hoại động phân loại, thụ gom, vận chuyến,

giảm thié sử đụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải [13] Cụ thê hơn, đối với chất thải rắn, theo Nghị định số 59/2007/ND-CP của Chính phủ về quản ly chit thải rắn, hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quan ly, cầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thái rẫn, cáo hoạt dộng phản loại, tru gom, hưu giữ, van chuyển, tải sử dụng, tải chế va xứ lý chất thái rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác dộng có hại dối với môi trường và sửc khoẻ con người [12]

Phuong thie quan ly chat thai rat da dang, và có sự khác biệt đáng kế giữa các

nước phát triển với các nước đang phát triển, giữa thành thị và nồng thôn, giữa chất thải sinh hoạt vá công nghiệp Trách nhiệm quản lý các loại chất thái sinh hoạt thông, thường ở cáo đô thụ lớn thường thuộc về chỉnh quyền sở tại, trong, khi đỏ, đổi với chất

thấi công nghuệp thông thường, trách nhiệm thuộc vỗ các cơ số lạo ra phất thải

Quá trình quân lý CTNIT cũng bao gồm các bước cơ bản tương tự như đã nêu, trên Tuy nhiên, đo các tính chất nguy hại và các rủi ro có thẻ gây ra cho con người và

INU được quản lý một cách chặt chế hơn, với những yêu cầu nghiêm

môi trường,

ngặt hơn, bởi chỉ cần muột lượng nhỏ CTRH không được quán lý thích hợp cũng có thể

gay ra hau quả khôn lường Do những yêu cầu nghiêm ngặt hơn, CTNH dược quản lý,

xử lý riêng biệt, với những biện pháp kỹ thuật, công nghệ và pháp lý có phân khác biệt

so với chải thải thông Hường, Irong đó, yếu tố an toàn được đặt lên hàng đâu Theo

Thông tư số 36/2015/TT-BTRMT của Bộ Tải nguyên và Môi trường Quy định về

Quản lý chất thải nguy hại, guấn ) CTNIT a cdc hoạt động liên quan đến việc phòng ngừa, giảm thiểu, phần định, phân loại, tái sử dựng trực tiếp, lưu giữ tạm thời, vận chuyển và xử lý CTNIT [L1]

1.2.2 Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải nguy hại

'Tại Khoản 3 Diéu 3 quy chế quản lý CTNII ban hành kèm theo Quyết định số

15/1999/QĐ-TTg ngày 16/07/1999 của thủ tướng Chính phủ quy định: “Quản lý

CNH là các hoại động kiểm soái CTNH trong suốt quả trình Lừ phải sinh đến thú

som, vận chuyển, quá cảnh, lưu trữ, xử lý và tiêu hủy CTNH ” [13]

Trang 15

Như vậy, khải niệm quản lý CTNH lần dầu tiên dược quy định tại Luật bảo vệ

môi trường năm 1993, sau đó khái niệm này đã được chỉnh sửa tại Thông tư 12 Tại

thông tư này, khái niệm quản lý CTNH được diễn đạt một cách cụ thế, rõ ràng, có nội hàm rộng lớn và đây đủ hơn sơ với qui định tại Khoản 3 Điều 3 cúa quy ché Cac nhà

làm luật đã liệt kê hàng loạt hoạt động của việc quản lý CTNIT theo một quy trình chặt

chế hơn, bao gồm cả những hoại động liên quan đếu việc phòng ngừa, giảm thi

phân loại CTNH Như vậy, trách nhiệm quản lý chất thải của cơ quan Nhà nước và các

tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý CTNH khêng chỉ có từ khi chất thải đó phat sink, ma ec chủ thể trên còn có tách nhiệm trong việc phòng ngừa, giảm hiển bằng việc áp dụng mọi biện pháp kĩ thuật hiện dại, công nghệ Hiên tiến nhằm hạn

chê lượng CTNH phát sinh trên thực tế Theo quy định trên, quân lý CTNH có những

đặc điểm sau:

'Trách nhiệm quản lý chất thải thuộc về cơ quan Nhà nước có thấm quyền quản

lý CTNII và các tế chức, cá nhân có liên quan Các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm

quần lý CTNH là những chủ thể có những hoạt động liên quan trực tiếp dến CTNH như: chủ nguồn thái, chủ thu gom, vận chuyển, xứ lý, tiêu hủy,

Nội dung quản lý CTNH là các hoạt động má các oơ quan quản lý Nhà nước về BVMTI và các tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện Cụ thê lá: các cơ quan Nhà

nước có trách nhiệm xây đụng và hoàn thiện hệ thông pháp luật về quản lý CTNII,

thanh tra, kiểm tra, phát hiện và sử lý kip théi những sai phạm Các tổ chức, cá nhân

có liên quan phải tiểu hành những hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, xũ lý CTNIL

Quy (rink quan ly CTNH dive thuc lrign theo 3 giai đoạn Đó là [7, 9]

Giai đoạn 1: Quan lý nguồn phát sinh CTNH Đây là việc tiên hành các biện pháp đề quản lý CTNH ngay tại chính nguồn phát sinh ra chất thải đó Cách thông thường nhất được nhiều quốc gia sử dụng đề giải quyết những vẫn đề trên là tiến hành thủ tục dăng ký cấp giấy phép dối với các chú nguồn thai CTNH, dặc biệt là trong,

nghành công nghiệp,

Giới đoạn 2: Phân loại, [nu gom và vận chuyển CTNH Giai đoạn này dược thực

hiện bằng việc phân loại, thu gom toàn bộ CNH tại tắt cá nguồn phát sinh ra chúng

Trang 16

Sau khi tiến hành việc thu gom, chất thái sẽ được vận clmuyễn đến khu xử lý vả thái bỏ hoặc đến trạm trung chuyển hay đến nơi lưu giữ tạm thời

Giai đoạn 3: Xử lý chất thải CTNH sẽ được vận chuyển từ nhà máy xử lý chất

thải bằng những phương tiện chuyển dụng đến nơi xử lý cuối cùng vả tiến hành xử lý 1.3 Tổng quan về tình hình phát sinh và quản lý chất thải nguy hại tại tệt Nam

1.3.1 Các nguồn phat sinh chất thải nguy bại tại Việt Nam

1.3.1.1 Nguồn thải từ boạt động công nghiệp

Chất thải công nghiệp tại Việt Nam chiếm khoảng 13% đến 20% tổng lượng, chất thải, Phân tăm chất thải công nghiệp nguy hại vào năm 2008 là khoảng 18% trong tổng số chất thái công nghiệp Việc phát sinh chất thái công nghiệp tập trang chú yêu tại cáo khu công nghiệp và ở miễn Nam Gần một núa số chất thải công nghiệp phat sinh ở các vùng kinh tế trong diễm phía Nam là thành phố Hồ Chí Minh, Biên

Hoa, Déng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương,

Chất thải công nghiệp phát sinh tại cáo ving kinh tê trọng điểm phia Bac (11a

Nội, Hải Phòng) chiếm tỉ lệ 30% Các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chiếm hơn 70% lượng chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh tại Việt Nam [15]

Nguồn phải sinh chất thải chứa PCR

Trước năm 1990, tất cả các máy biển thế của Việt Nam đều nhập từ Trung

Quốc, Liên Xô củ, là loại mày sứ dụng dầu PCH Sau năm 1990, Việt Nam dã ngững,

nhập các loại máy trên, nhưng các kho chứa dầu cũ van con và đến nay vấn chữa có

phương pháp chuân dễ xử lý Hiện nay, lượng PCB (PolyChlorinated Biphenyl) ở Việt

Nam là rất lớn, theo mội số cuộc điển tra đủ có thể lên tới 20.000 tán Thống kê ban

đầu cho thấy, Tổng Công ty Điện luc Viel Nam hiện đang quản lý trên 60% Ling

thượng PCH tại Việt Nam Cụ thế, ngoài 9.000 tan đàu PCB đã biết chắc chắn, còn

khoảng 1.000 tấn đầu nghỉ ngờ có chia PCB trang các hệ thống điện Ngoài ra, còn tổn tại một lượng PCR trong các thiết bị công nghiệp nằm ngoài ngành điện hiện chưa

được xác định chính xác [15]

Việc quân lý PCB ở Việt Nam hiện còn rất bắt cập: không có hệ thông theo đối lượng PCP sử dụng, không có hệ thống heặc thiết bị đứng chức năng để vận chuyến,

Tưu giữ các nguyên liệu chúa CB, chưa thực hiện được việc xử lý và tiêu huý PCB an

toàn theo đúng yêu cầu kỹ thuật, chua quan trắc ô nhiễm môi trường do PC một cách

hệ thông

Hà Nam

Trang 17

Chất thải rắn nguy hại phát sinh từ săn xuất công nghiệp trên dịa bản tính có các thành phần sau: dầu mỡ, gié lau nhiễm đầu mỡ, bún thải, chất bảo quản hết hạn sử

đụng mực in, lê chứa mục in, căn sơn, đưng môi, hoá chất nhuôm, thuốc nhuém bao

bì dụng thuốc nhuộm Lượng rác thải nguy hại phát siuh hàng năm khoảng 1.378

tấn/năm Toản tỉnh đã cỏ 8O cơ sở được cấp Số dăng ky chi nguồn thải CINH [15,

Số liệu tổng hợp vẻ CTNII của 11 doanh nghiệp được khảo sát điều tra cho thay, năm 2005 là 4,25 tân/ngày, năm 2008 là 8,4 tan/ngay (252 tan/thang); 9 thang đầu năm 2009 là 7,61 tân/ngày (228 tân“thàng) Lý lệ gia tăng tong CIR phat sinh khoảng tí 20-.0%/năm Toàn tỉnh đã có 134 cơ sở được cấp Số đăng ký chủ nguồn

thai CINE [15, 17]

Tải Phòng

Tổng lượng chất thải công nghiệp hiển nay của lãi Phòng ước tính hơn

600.000 tắn/năm treng đó 1% là chất thâi ngưy hai, chủ y

từ các cơ sở sẵn xuất thép,

Trang 18

đúc kăm loại, hóa chất, thủy tính, sửa chữa và dong tàu Riêng ngành công nghiệp da giày phát sinh 150 tân chất thải nguy hạinăm Qua số liệu điều tra từ Công ty Môi

trường đẻ thị Hải Phòng thì lượng CTNH mà công ty thu gom được tăng vào khoảng

S4 mỗi năm Tuượng chất thải ông nghiệp không nguy hại và nguy bại theo bảo cáo

của Sở TN&MT lân lượt là 72 tâwngảy và 27 tân/ngày [15, 17]

'Hả Nội

Theo thống kẽ ở Hả Nội có khoảng 178 nguồn thải chỉnh nguồn thai công, nghiệp chiếm 82,5%, mật độ nguồn thải ở Tà Nội là 0,195 nguồn thải/kmẺ, gấp mức trung bình toản quốc 20 lân Thành phố đã có 327 cơ sở được cấp Số đăng ký chủ

ngudn thai CTNE (15, 17]

Trong 36 318 xi nghiép, nha may quy mô vừa và lớn thì có 147 cơ sở có chất

thải rắn gây ô nhiễm môi trưởng Tuy mật độ công nghiệp ở Hà Nội chưa cao nhưng,

đã hình thành một số cụm công nghiệp và tạo nên những khu vực ô nhiễm cục bộ khá

nguy hiểm Mặi khác, các cơ s nất nh (đặc biệt là những làng rghẻ) ở Hà Nội

với các ngành nghề như: luyện thiếc, luyện kim loại từ các linh kiện điện tử và cáo phế

khác, nhuộm, in tráng ảnh đang rất phát triển và thải ra môi trường nhiều loại

chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại, đặc biệt lá những cơ sở nảy quy mô nhỏ va hoại động ngay trong khu dân mư có mật độ cao

Chất thải rắn công nghiệp khoảng 750 tan/ngay, mét thu gom khoang 637-675 tắn/ngáy va moi xử lý khoăng 382-405 tân/ngày Trong số đó, chất thải công nghiệp nguy bại khoảng 97-112 tân/ngày (chiém 13 -15%), mới thu gom khoảng 58-78, tắnngày (chiến 609-709) Theo ước tính tổng lượng chất thải rắn của Hà Nội (không

kể phân bún) là 742.402 tấn/năm lrong đó, lưởng rác thải công nghiệp khoảng

151.170 tấn (dầu gom được khoảng 48 9%), rác bệnh viện: 6298 tân (thu gom được khoảng 53 9) 14, 15, 17]

Thừa Thiên - Inễ

Tính có 2 KCN đang hoạt động với tổng diện tích là 1185 ha và có khoáng 38

doanh nghiệp Lượng chất thải công nghiệp không nguy hại và nguy hại theo bảo cáo

lân lượt là 3 tắnngày và 2 tắnngày Theo báo cáo của Bạn quận lý KCN tinh Thừa

Thiên Huế, 790 lắn chất thải công nghiệp phải sinh từ 2 KƠN nằm tại tĩnh Thừa Thiên

Thuế [I7]

Đà Nẵng

Trang 19

Thánh phố Da Nẵng có 4 KCN dang hoạt động với tổng diện tích là 1086 ha

Số lượng chất thải công nghiệp nguy hại và không nguy bại theo báo cáo của Sở TN&MT lên lượt là khoảng 72 lắn/ngày và 35 tắn/ngày [1 7]-

“Thành phố Hồ Chí Minh

Toản thành phố có hơn 800 nhà máy nằm trong 15 khu céng nghiép, khú chế xuất đang hoạt động; gần 35.000 cơ sở sân xuất lớn, vừa và nhỏ nằm phân tán khắp thành phố, mỗi ngày thành phó tiếp nhận khoảng 1000 - 1.500 tân chất thải rắn công nghiệp, 350 tấn CTNH (trong đó có khoảng 10-20% chất thải nguy hại chưa được xử

‡ÿ) Dé là chưa kẻ chất thải từ các tỉnh lân cận nh Déng Nai, Binh Duong, Bà Ria- Vũng Tảu dưa về thành phố để xử lý do các địa phương này chưa di năng lực tự giải quyết, chưa kế tới lượng chất thải nguy hại phát sinh từ các hoạt dộng thương mại-

dịch vụ cho tới nay van chưa xác dịnh được [15, 17]

Đến nay, trên địa bản thảnh phố có L100 cơ sở đã được cấp số đăng ký chủ

nguồn thái trong số 9.000 công ty, nhà máy có nguồn TNII (số liệu năm 2009) Liiện nay mỗi ngày các cơ sở sắn xuất trên địa bản thành phố thải ra trung bình tử 250 đến

350 tấn CTNH và khoáng, 1.000 tân chất thái rắn công nghiệp như: các chế phẩm nông,

nghiệp, thuốc trừ sâu, hóa chất, nhựa, rác y tế Ngoài ra, cởn có Lừ 150 đến 200 lần

CTNH từ các tình lân cận cĩng được đưa về xử lý ö TP.Hê Chỉ Minh

Đông Nai

Đồng Nai là lĩnh công nghiệp lớn thứ 2 của cã nước hiện đã quy hoạch được 29

với điện tích 6.496 ha, thu hút 927 đự án đầu tư của 30 quốc gia Trong đỏ, có 19 KCN

và 686 dự án đi vào hoạt động, thu hút khaảng 290 ngàn lao động Tốc độ hình thành các KCN va thu init vén đầu tư trên địa bàn tỉnh phát triển nhanh, nhung kéo theo đó

Ja những tác động xấu ánh hưởng tới môi trưởng, Với hơn 7.500 cơ sở sắn xuất công, nghiệp và tiểu thủ công nghiệp hoạt động tiên các lĩnh vực sản xuất thực phẩm, được phẩm, mỹ phẩm, sắn xuất hỏa chất, sản xuất phân bon, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ

tôn Phương Nam đã tạo ra các loại châL bã rắn tổn du trong còng nghiệp và chải th nguy hại với khối lượng lớn khiến vẫn đẻ quán lý và tiêu huỷ chất thải công nghiệp

Trang 20

cảng thêm bức xúc, Ở một số công ty sản xuất giấy da cho Nike trên dịa bản Đồng Mai trong qué trình thay đối hoá chỗt còn tổn kho hàng chục ngắn tân nguyên hệu

Quả trình phát sinh CTNII tăng đảng kể theo từng năm: Nếu năm 1999 chỉ có

3.759 tân/năm, năm 2000 là 5.300 tấn, năm 2001 tăng lên khoảng 6.500 tin vả đến

năm 2009 là trên 20.000 tấn Múc độ phát thái các chất nguy hại ở các ngành nghề

được phân bổ như sau: ngành giấy da (35%), đệt nhuộm (259%), diện - diện tử (25%),

được phẩm (5%), và ngành nghề khác là 10% Múc dỏ gia tăng khối lượng chất thải

công nghiệp sẽ gia lăng khi cả 17 khu công nghiệp được dua vào kế hoạch tích cực trong quản lý và xử lý chất thải rắn công nghiệp, đặc biệt là CTNH Mặc đủ những cơ

sở này đã hợp đẳng với một số đen vị để xử lý nguễn CTNH trên, nhưng t lệ xử lý

cũng mới chỉ đạt khoảng trên 60% [2, 17] Theo báo cáo của Sở TN&MT, lượng chất

thải công nghiệp không nguy hại va nguy hại lần lượt là 550 tắn/ngày và 140 tắn/ngày

Bình Dương

‘Tinh c6 25 KCN, trong dé 15 KCN đang hoạt động với tổng điện tích 3196 ba,

10 KCN đang giải phóng mặt bằng va xây dung co so ha ting Trên dia ban tỉnh có trên 3000 cơ sở sản xuất công nghiệp với tổng khối lượng chất thai rắn công nghiệp

phat sinh khoảng 500-700 tarngay, trong dd lang lượng chất thải nguy hại phát sinh khoảng 120-150 tắnngày Dự báo trơng bối cảnh tăng trưởng khùi tế - xã hội và phát

triển công nghiệp của tính đến năm 2020, lượng CTNH phát sinh sẽ vào khoảng 1.370

tân/ngày, trong đó có cáo ngành sản xuất công nghiệp oó khả năng phát sinh CTNH

cao nhật là sân xuất hóa chất, thuắc bảo vệ thực vật, thuộc da, đệt nhuộm, xí mạ [L7]

Bà Rịa - Vũng Tâu

Cho đến nay toàn tỉnh có 11 KCN được thành lập với tổng điện tích 6.350 ha, trong đó có 06 KƠN đã đi vào hoạt động gảm: Dông Xuyên, Phú M lÿ Xuân A,

Mỹ Xuân A2, Mỹ Xuân Bl-Conac và Cái Mép, thải ra khoảng 276 tấn chất thái

rắn/ngày cụ thể nÌư sau:

- KCN Đồng Xuyên: khoảng 5.67 tân/ngày (rác thải sinh hoạt 2,8 tân: rác thải công nghiệp 2,4 tắn, rác thải nguy hại 0.17 tắn);

- KCN Phú Mỹ I: khoảng 187 tân/ngảy (rác thải sinh hoạt 4 tắn, rác thải công,

; Công ty: Thép Miễn

lối lượng 176 tăngày và Công ly thép tâm lá Phú Mỹ 3

- KCN Mỹ Xuân A: khoáng 75,5 tắn/ngày (rác sinh hoạt 2,5 tân, rác công nghiệp

72 tấm, ráo thải nguy hại 1 tân);

Trang 21

- KUN Mỹ Xuân A3: khoảng 4,5 tắn/ngảy (rác sinh họat 1,5 tắn, rác công nghiệp

3,3 tân, rác thải nguy hại 0,3 lấn);

- KƠM Mỹ Xuân H1-Conac: khoáng 1,9 tấn/ngây (rác thái sinh hoạt 0,3

tắn/ngày, rác công nghiệp 1,5 tắn, rắc nguy hại 0,1 tắn);

- KCN Cai Mép: khoang 2 tắn/ngày (rác thải sinh hoại 0,35 tấn, rác thải công nghiệp 1,5 tấn, rác thái ngưy bại 0.1 tan)

“Trong tỉnh cũng, phát sinh một lượng lớn chất thái do vệ sinh tau dau hing năm khoảng 2.560 tân/táu (tương đương, 15.270 mẺ/tảu), Chưa kể chất thải từ các nha may

tái chế chỉ (từ bình ắc quy), hóa chất bảo về thực vật hết hạn sử dụng, thuộc da, nhuộm:

đều chưa có biên pháp xử lý Qua thống kê bừ 115 số đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại đo Sở Tài nguyên và Môi trường cấp, khải lượng chất thải nguy hại phat sinh

từ hoạt động công nghiệp gan 91 tan/ngay [15, 17]

1.8.1.2 Nguôn thai từ hoạt động nông nghiệp

Tiện trạng sử dụng hỏa chất bảo vệ thực vật (SVTV) ở Việt Nam khá phúc tạp

và da dạng về chúng loại, với số lượng gia tầng không ngừng Năm 1980 lượng hoa chất bảo vệ thực vật sử dụng ở Việt Nam khoáng 10.000 tẩn/năm, từ năm 1986-1990

khoảng 13.000-15.000 tân, đầu thập niên 90 thế kỷ XX cơn sở này tăng lên hơn gấp

đôi (20.300 tắn năm 1991, 30.000 lẫn năm 1994) Hiện nay lượng hóa chải bão vệ thực vật sử dụng dao đông trong khoảng 35.000-42.000 tân [3, 14] Từ năm 1991- 1999, tỷ

lệ sử dụng hóa chất trừ sâu có giám đi do Việt Nam áp dụng chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (PM) do FAO và một số chính phủ lài trợ Tuy nhiên các nhà khoa hoc

cảnh bảo Việt Nam là một trong những nước sử dụng nhiều hóa chất bảo về thực vật

nhật trên thế giới và số lượng người bị ngộ độc về hóa chất báo vệ thực vật cũng như

cư lượng tên dong trong môi trường đã tăng đản hang năm Một thông kê của Bộ Y tế

cho biết từ năm 1999 đến tháng 8/2004, trên toàn quốc đã xảy ra 1.245 vụ rộ độc thực phẩm với số bệnh nhân 28.014 người, trong đỏ 333 trường hợp tứ vong Phân tích

nguyên nhân xảy ra ngộ độc trong thời gian trên cho thấy, một trong những nguyên

nhân cơ bản là ngệ độc hoá chất (11

mẫu rau, quả tươi có dư lượng hỏa chất BVTV chiếm từ 30-60%, trong đó số mẫu rau, quả có dự lượng hóa chất I3V'TV vượt quá giới hạn cho phép chiếm từ 4-16% Số mẫu,

rau kiếm tra ở Hà Nội và Hà Tây có hàm lượng Asen cao hon giới hạn cho phép chiếm

tir 22-33%, sé mau rau cô hàm lượng Nitorat (NO;) cao ở mức bảo dộng (100% mẫu

đậu đỗ ở Hà Nội và LIa Tây, 66,6% mẫu rau cái tai Tp 116 Chi Minh va Déng Nai cé

dư lượng vượt giới bạn tối đa cho phép), một sổ hóa chất BVTV bị cắm sử dụng nhụr Mothamidophos vẫn còn dự lượng trong rau |3, 14, 15, 17]

4) Theo báo cáo của Cục Bảo vệ thực vật, số

Trang 22

Ở Việt Nam trên 300 loạt hỏa chất bảo vệ thực vật hiện dang dược sử dụng (cỏ

cả các loại thuốc bị cắm nh Wolfatox, Momiter, DDT), trong đó có 10 tên hoá chất BVTV có nguy cơ gây độc hại cực cao dang được phép sử đụng Điều đáng nói ở chỗ

4 định danh mục hóa chal

chính những loại hóa chất BVTV mày lại nằm trong bản quy

BVIV dược Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành ngày 12/3/2002 Các

chat nay được

mudi theo bing xếp loại của Tổ chức Y lễ thể giới (WHO) Có 37 tên hỏa chải thương mại được pha chế từ 10 hoạt chất này đang được lưu thông tự do, không có các quy định kiểm soát, quản ly nghiêm ngặt và phân lớn đang được sử dụng rộng rãi trong

nông nghiệp Ví dụ như hỏa chất Hinossan trừ bệnh đạo ôn hại lúa; Supracid trừ sâu,

rộp trên rau, dưa, đậu đổ, nho, cây ăn quá, 'Thiodan là loại hỏa chất hạn chế sử dụng,

vì rất độc đối với người, chim, cả nhưng vì được lưu thông tự do, giá lại rất rẻ nên đã

được nhiều nguời nông dân sử dụng và nó là nguyên nhân gây ra nhiều vụ ngô độc qua

p vào loại cực độc và độc cao, rất dé gay độc cấp cho người vả vật

thực phẩm và gây hại cho thuỷ sân ở nhiều nơi Tổng công đã có 43 hoá chất độc hại

được pha chế thánh 286 tên hỏa chất thương mại được các nhá khoa học phát hiện

trong danh muc héa chat BVTV va han ché str dung ở Việt Nam đang được sử đựng,

phỏ biến trừ sâu hại lúa, rau quả và cây công nghiệp

Hiện tại, cả nước có khoảng 50 cơ số sản xuất hoá chất nông nghiệp Trong số hơn 300 loại hoạt chất hóa chất BVTV sử đụng tại Việt Nam chí có 4 loại hóa chất

BVTV duoc sản xuất trong mước ở 02 sơ sở liên doanh với nước ngoải Các cơ sở khác nhập nguyên liệu hóa chất BVTV từ nước ngoài để gia công sang chai, đóng gói

thành các loại sản phẩm hóa chất BVTV [15, 171

Bảng 1.2: Thẳng kê lượng hóa chất BUTV nhập khẩu từ 1991-2007

Năm Tượng hóa chất BVTV (lần)

Trang 23

nhiễm môi ưường rghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, 95 diểm ô xnức dộ gây ô

nhiễm Nghệ An là địa phương có nhiều điểm tổn lưu hỏa chất nguy hại nhất - 193

điểm; sau đó phải kế đến các địa phương Ja IIA Tĩnh 8 điểm; Thanh Iióa, Quảng Binh

7 điểm; Thái Nguyên 5 điểm Nhiêu địa phương mới chỉ thống kế 1- 2 điểm nhny Hà

Giang, Bắc Ninh, Hái Dương, Hắc Giang, Lạng Sơn, Yên Bái, Tuyên Quang Còn rất

nhiều địa phương chưa thực biện thêng kê nên danh mục các điểm tên lưu đang danh:

Trục mở

¡ thông kẻ chưa đây đủ, hiện cả mước có 1.153 điểm tồn hưu hóa chat

Môi trường đã phân loại được 240 điểm hóa chết thuộc danh mục gây ô

Tổng số các loại hoá phẩm nông nghiệp hiện được lưu giữ có thể hơn 37 nghìn tân, trong đó cỏ 53% dược lưu giữ tại khu vue déng bằng sông Mê Kông, Bên cạnh các kho lưu giữ, theo điều tra tại 39 tính thành trong, cá nước thì có đến hon 730 nghin

hoá phẩm nông nghiệp khẳng nhãn mác, bao gảm các chai lọ bằng nhựa, thuỷ tỉnh hay kim loại Những hoá phẩm này hiện đang vứi bỏ không đúng cách hoặc vẫn được sử

dung Diễu này ảnh hưởng nghiệm trong din sức khoẻ của cộng đồng dan cu

1.3.1.3 Nguân thải từ hoạt động y lỄ

Theo thống kê năm 2008, tại Việt Nam có 13.506 cơ sở y tế với hơn 221.695

giường bệnh Trong đó bao gồm: 774 bệnh viện da khoa, 136 bệnh viện chuyên khoa,

5 bệnh viện ngành, 83 bệnh viện tư nhân và các hinh thức khác Bên cạnh đỏ, còn có

1⁄4 viện thuộc hệ thông y tế dự phỏng và 190 cơ sở y tế chỉ định khác (63 trung tam y

tế dự phòng, 59 trung tâm phòng chống HTV/ATDS, 28 trung tầm phòng chống sốt rét,

23 trung tâm phòng chống bệnh, 11 trung tâm cách ly y tế quốc tế, 6 trung tâm sức

khỏe lao động và môi trường), 686 trung tâm y tế quận/huyện, gắn 100 cơ sở nghiên

cfu va lap luận y tế và 181 công Ly sản xuất được [17]

Thao thống kê trên toàn quốc có 221.695 giường bệnh Lượng chất thải rắn y tế

là chất thải rắn y Lê nguy

phải sinh hiện nay khoảng 350 tânhhgày, trong đỏ có 40,

Trang 24

hai (chiếm 12%, chú yếu là chất thải có tỉnh lây nhiệm) Tỷ lệ phát sịnh chất thải y tế phụ thuộc vào số giường bệnh, trình độ, loại công nghệ v tế và khả năng tiếp cận của

người đân đối với các dịch vụ chăm sóc sức khôe

Bang 1.3: Số lượng các eø số p tế và giường bệnh năm 2008

Cơ sỡ y tế Số lượng Số lượng giường | Số lượng giường

enh hệnh "LH/ cơ sở

Nguôu: Hrích đẫn tử Niên giám thống kê 2008, BO ¥ te

Tý lệ phái sinh CTNH tính trung bình trong cũ nước trên dơn vị giường bệnh là

022 kg/giường bệnh/ngáy (tí lệ là 0,3 kg/giưởng bệnh/ngảy ở tuyến trung ương va 0,18

*kg/ghường bệnh/ngày ở myền tỉnh, huyện ) Dựa trên các số liệu hiện trạng, các phân

tích đánh giá sự gia tăng chất thải y tê tuy hại hàng nắm và s

phát triển trong khu vực, dự kiến đưa ra (ý lệ phát sinh chát thải rắn y tế nguy bai cho tùng thời kỳ theo băng đưới đây (múc tăng trung bình là 39/năm) [17]

Ngudn: Cuc.Kham chita bnh, B6 Y t8 2010

Các nghiên cứu cho thấy các bệnh viện tuyến trung ương và tại các thành phé lớn có tý lệ phát sinh chất thải rắn y tế nguy bại cao nhất Khối lượng chất thải y tế nguy hại tập trung ở Vùng đồng bằng sỏng Hồng và Vùng Đông Nam Bộ

Trang 25

Biểu đỏ phát sinh CTR y té nguy hại theo các vùng kỉnh tế

12000

a

lmtrung ái và min núi Bắc Bộ

Hình 1.1: Biêu đỗ phát sinh CTR y tế nguy hại theo các vùng kinh tế

Chất thải y tế được chia lam 5 loại là: Chất thải lâm sàng, chất thải phỏng xạ,

chất thải hoá học, các bình khí cỏ áp suất vả chất thải sinh hoạt Chất thải rắn y tế nguy

hại chiếm tỉ trọng khoảng 20-25% tổng lượng phát sinh trong các cơ sở y tế Đó là chất

thải lây nhiễm như máu, dịch, chất tiết, bộ phận cơ thẻ, vật sắc nhọn, chất thải hóa học, dược phẩm, chất thải phóng xạ và các bình áp suất cỏ khả năng chảy nỗ [17]

Hình 1.2: Biểu đồ thành phần CTR y té theo tinh chat nguy hai

Dư báo lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh trên toàn quốc đến năm 2015

là 50 tân/ngày và năm 2025 là 92 tân/ngày [2, 17]

Trang 26

Băng 1.5: Tng hợp khối lượng phải sinh chất thâi rắn y tẾ nguy hại

b) Vung trung du mién mui phia Ba \g lượng chất thái y tế nguy hại phát

sinh là 3,2 tân/ngày Lượng chất thải y tế nguy hại phân bể khá đều trong 14 tỉnh,

nhiều nhất tại Phá Thọ (S11 kg/ngay), it wha tại Hòa Binh (101 kg/ngay) [2, 17]

c) Ving Bae Trung Bộ và Duyên hai Nam Trưng Bộ: Tổng lượng chải thải y tế nguy hại phát sinh là 6,2 tần/ngày Lượng chất thải y tế nguy hại phân bổ nhiều nhất

tai ‘Thanh Léa (1093 kg/ngày), ít nhất tại Ninh Thuận ara kg/ngày) [2, 17]

d) Vùng Tây Nguyên: Tổng lượng chất thái y tế nguy hại phát sinh lá 0,5

tẳn/ngày Lượng chất thải y tế nguy hại phân bê nhiêu nhất tại Lãm Đảng (216

kg/ngày), ÍLnhất tai Gia Lai (56 ke/ngay) [2 17]

độ Vùng kinh lế trọng điểm phía Nam va Pong Nam Ro: Day la ving of luong

chat thai rin y té nguy hai phat sinh cao nhất cả nước Tông lượng chất thải y tế nguy

hai phat sinh là 10,5 tắn/ngáy Lượng chất thái y tế nguy hại phân bố nhiều nhất tại Tp

Hỗ Chí Minh (8240 kg/ngày), Ít nhất tại Tây Ninh (227 kg/ngày) [17]

6ø) Vùng, đồng bằng sảng Cửu Long: Tống lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh

Ta 5.4 tắm/ngày Tượng chất thôi y tế nguy hei phân bố nhiều nhất tại Đến Tre (800

kp/ngay), ít nhất tại Hậu Giang (161 kg/ngày) |17].

Trang 27

1.3.2 Tình hình quản lý chất thải nguy hại tại Việt Nam

Khung thé ché trong việc quản lý chất thải ngư hại tại Liệt Nam

Đủ thực hiện thống nhất quản lý chất thải trên cả nước, trong, đó có chất thải rắn

và chất thải nguy bại, cần có một hệ thống cơ quan quản lý nhà nước tương ứng từ tríng ương tới địa phương Cần có sự phần công, phân cấp cụ thể giúa trung ương va dia phương, giữa các bô, ngành và các cơ quan, đơn vì có liên quan để tránh chồng,

chéo, bỏ sét nhiệm vụ Mặt kháo, công việc này không chỉ có một cơ quan não đó làm

được mà đôi hỏi có nhiều ngành, nhiéu đơn vị cùng tham gia, phdi hop Luat Bao vệ môi trường đã quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước vẻ bảo vệ môi trường trong đó

có trách nhiệm quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại thông nhất từ trung ương tới

địa phương,

a) Bê Tài nguyên và Môi trường

Theo Nghị định số 25/2008/NĐ-CP của Chỉnh phủ quy dụnh chức năng, nhiệm

vụ, quyền bạn và cơ cảu tổ chức của Bộ Tải nguyên và Mỗi trường, Bộ Tài nguyên và

Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong đó có

Tĩnh vực quân lý chất thâi rắn và chất thải nguy hại, gồm những nhiệm vu cu thé nin

sau: trình Chính phủ dự án luật, đự thão nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, đự

thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dụng pháp luật hàng năm, các dự án, để án

theo phân công của Chính phủ, trình Thủ tưởng Chính phú chiến lược, quy hoạch phát

triển, kế hoạch dai hạn, năm nấm và hàng năm, các chương trình, đự án quốc gia, các

đự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; ban hành các quyết định, chỉ thị,

thông tư, xây dựng, công bỏ các tiêu chuẩn cơ sở hoặc trình Bộ trưởng Bộ Khoa hợc

và Công nghệ công bố các tiêu chuẩn quốc gia; xây đựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau: chỉ đạo hướng đẫn, thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức

thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kể hoạch đã được

eo quan có thảm quyển phê duyệt, thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, hướng dẫn, kiểm

tra việc thực hiện các quy chuân kỹ thuật quốc gia về chất thải, hưởng dẫn, kiểm tra việc thâm dịnh, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; hưởng dẫn việc kiếm tra, đánh giá và thâm dinh thiết bị, công trình xử lý chất thải trước khi dựa vào hoạt đồng; cấp giấy phép về mỗi trường [3, 10, 15]

Bộ Tải nguyên vá Môi trường được thành lập các đơn vị trực thuộc, trong đỏ có

ng cục Mỗi trường, Ngày 30 tháng 9 năm 2008, Thú tưởng Chính phủ ký ban hành:

Quyết dinH số 132/2008/QĐ-TTg cay định chức răng, nhiệm vụ, quyền han và cơ câu

Trang 28

tổ chức của Tổng cục Môi trường trực thuộc Bộ Tải nguyễn va Mỗi trường, Theo quy đính tại Quyết định này thì Tổng cục Môi trường được giao các chức năng, nhiệm vụ thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ trong lĩnh vực quản lý ngành về bảo vệ môi trường, trong đồ có quân lý chất thải rấn và chất thải nguy hại

Tổng cục Môi trường cỏ các đơn vị trực thuộc cỏ chức năng quán lý nhà nước

liên quan đến lĩnh vue chất thải rắn và chất thải nguy hại là Cuc Kiểm soát ở nhiễm,

Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường, Cục Thâm dịnh và Đánh giá tác động, xôi trường, Thanh tra

Cục Kiểm soát ô nhiễm được giao nhiệm vụ chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các quy dịnh của pháp luật về báo vệ mỗi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sẵn xuất, Theo dõi, dành giá tình hình nhập khẩu, sứ dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất và các vẫn dễ mỗi trường có liên quan

Cục Quản lý chất thải và Cài thiện môi trường được giao nhiệm vụ điều tra,

thống kẽ, dự báo và thông nhất quản lý nhả nước về chất thải, cấp, gia bạn, điều chính và thu hồi giấy phép hành nghề quần lý chất thải nguy hại, chỉ đạo, kiểm tra việc quản lý chất thái nguy hại, điểu kiện hành nghề, giấy phép hành nghề và mã số quân lý chất

loan

thái nguy hạn, việc thu hồi, xử lý các sân phẩm hết bạn sử dụng hoặc thải bổ,

chất thải dối với cốc cơ sở sân xuất, kinh doanh, địch vụ, lập, trình cấp có thâm quyển

ban hành hoặc phê đuyệt danh mục công nghệ xử lý chất thải được khuyến khích chuyển giao, hạn chẻ chuyến giao hoặc cắm chuyển giao, là đâu môi quốc gia thực hiện

Công tóc Basel vé kiểm soát việc vận chưyển xuyên biển giới các chất thải nguy hại

và việc loại bỏ chủng, Cục Quán lý chất thái và Cái thiện mỗi trưởng phân công Phòng

Quán lý chất thái thông thường và Phòng Quán lý chất thải nguy hại các nhiệm vụ về quần lý chất thái thông thường, (kẻ cá chất thái rẳn) và quản lý chất thải nguy hại

Cục Thâm định và Đánh giá tác động môi trường tổ chức việc thấm định và

trinh Bộ trưởng Bộ Tải nguyên vả Môi trường phê đuyệt báo cáo đánh giá tác

môi tường các đự án đầu tư trong đó có dự án thuộc lĩnh vục xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại cũng như các đự án khác có phát sinh chất thải rắn và chất thải nguy bại, bổ chức kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các nội dung, yêu cầu về bão vệ môi trường trong báo cáo danh gia tac động môi trường, tổ chức thấm định vả dánh giá công nghệ, thiết bị, công trình xử lý chất thải dối với các đự án đã được Bộ trưởng Bộ

Tài nguyên vá Môi trường phê duyệt bảo cáo đánh giá táu đồng môi trường trước khi

đi vào hoại động

Ngoài ra còn có ‘Thanh tra Tổng cục môi trường thực hiện chức năng thanh tra,

kiểm lra vẻ bảo vệ môi trường đổi với rác cư sở sản xuất, kinh doanh, địch vụ lrơng đó.

Trang 29

có các chủ nguồn thải chất thải nguy hại, các cơ sở dịch vụ xử lý chất thải rẫn, các cơ

sở hành nghề vận chuyên và xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại thuộc thẳm quyền quận

ly trên toàn quốc

b) Các Bộ khác cũng được giao chức năng, nhiệm vụ quan lý nhà nước về báo

vệ mỗi trường trong lĩnh vực ngành

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thục hiện pháp luật về bảo vệ mỗi trường và các quy định khác của pháp luật cỏ liên quan đối với chất thải trong nông nghiệp

Bộ Công Thương chỉ dạo, hưởng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo

vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có lên quan đối với lĩnh vực công,

nghiệp, trong đó có chất thải công nghiệp (CTNH), việc tạm nhập tai xuat, chuyến

khdu chat thai

Bộ Xây dung chi dao, hưởng đẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo về

môi trường và các quy dịnh khác của pháp luật cở liên quan dối với các hoạt dông xây

đựng kết cầu hạ tâng xử lý chất thải rắn

Tổ Y tế chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý chất thải y tế

Bộ Quốc phỏng, Bộ Công an có trách nhiệm huy động lực lượng ứng pho, khắc phục sự cổ môi trường, chỉ đạo, hướng đẫn, kiếm tra, thanh tra công tác bão vệ môi trường, treng đó có quản lý chất thải, trong lực lượng vũ trang thuộc thấm quyền quản

lý Cục Cảnh sát môi trường được thành lập để giúp Tổng Cục trưởng Tổng cục Cảnh

sắt thống nhất quản lý, tổ chức chỉ đạo, hưởng dẫn lực lượng Cảnh sát môi trường,

trong cá nước thực hiện các chú trương, kế hoạch, biện pháp báo về môi trường; phòng ngửa, phát hiện, đầu tranh chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác về môi trưởng, trong đó có quân lý chat thai nguy hai

Bộ Tai chink (Téng cuc 114i quan) cé nhiém vy giam sat, phỏng nga việc vận

chuyển xuyên biên giới bắt hợp phát đối với phê liệu, chất thải

©) Cấp địa phương:

Tại cáo địa phương, Luật Báo vệ môi trường quy định trách nhiệm quản lý nhá

nước về bảo vệ môi trưởng của Uý ban nhân din các cấp, trong đó có nhiệm vụ quấn

lý nhà nước vẻ chất thải rắn và chất thải nguy hai, thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cỏ

trách nhiệm thực hiện quân lý nhà nước về bão vệ môi trưởng, trong đó có quản lý chất thải trên địa bản toàn thủt, Uỷ bạn nhân dầu cấp huyện thực biện chức nắng, nhiệm vụ quân lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bản huyện và Uỷ ban nhân

đân cấp xã thục hiện chức năng, nhiệm vụ quân lý nhà nước về bão vệ môi trường trên

Trang 30

dia bản xã Nhiệm vụ quản lý Nhà nước về bảo vệ mỗi trường của Lý ban nhân dân

cáo cấp được giao cho cơ quan chuyên môn vẻ tải nguyên và môi Irường Theo quy định tại Thông uz Nên ch số 03/2008/TTI.T-BTRMT-BNV ngày 15 tháng 7 năm

2008 hướng

chuyên môn về tải nguyên và môi trường thuộc LIý ban nhân đân các cấp, thì Sở Tải

nguyễn và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân đân cấp tỉnh thục

m chức rỗng, nhiệm vụ, quyển hạn và cơ cấu lễ chức của cơ quan

hiện quản lý nhà nước về báo vệ mỗi trường trên địa bản toàn tính, Chỉ cục Bảo vệ

môi trưởng, là đơn vị trực thuộc Sở được giao chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước

vê bảo vệ môi trường thuộc chức năng nhiệm vụ của Sở và Thanh tra Sở thực hiện

thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường dõi với các cơ sở sản xuất, kinh đoanh, dịch

vụ rong đó có các chủ nguồn thải chất thải nguy hại, cáo cơ sở địch vụ xử lý chất thải

¡ thải nguy hại Hưuộc thậm

ran, cdc cơ sở hành nghề vận chuyển vã xử lý, tiêu huỹ c

quyền quản lý trên địa bản tỉnh

1.4, Tổng quan về Công ty TNHH Vạn Lợi

1.4.1 Thông tin chung

© Tên công ty: Công Ty TNHH Vạn Lợi

© Dia chi: thon Mẫn Xã, xã Võ Môn, huyện Yên Phong, tĩnh Bac Ninh

© Diệnthoại 02413860295 số Fax: 02413.860.295

© Email: vanloibngreen@gmail.com

Công ty TNHH Vận Lợi năm trong khu vực xã Văn Môn, thuộc địa bàn huyện

'Yên Phong, tình Bắc Ninh, dây là khu vực rất phát triển hoạt động của các làng nghề

kim loại, gỗ Nhà máy được thánh lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

số 2300231467 và chính thúc đi vào hoạt động vào ngày 12/06/2002, đăng kí thay đổi

lân 1 vào ngảy 13/06/2015 Khu dat cia nha may nfm trong, vi tri với các hưởng tiếp

giáp như sau [7, 9, 10]

« Phia Đông: giáp dường liên xã

© Phia Tây: giáp cơ sở duc nhôm của gia dinh Gng/ba Hong Dung

© Phia Nam: giáp cơ sở sản xuất đúc phơi nhôn của ông Nguyễn Văn Chiểu và

vườn cây Bach Dan

© Phia Bắc: giáp cảnh đồng, ruộng canh tác

Công ty TRIH Vạn Lợi là công ty chuyên thu gom, vận chuyền, lưu giữ tạm

thời và xử lý chất thải công nghiệp, CTNH, trong đó tập trưng váo việc tái chế nhôm

32

Trang 31

từ CENH Các hoạt dộng thu gom, đóng gỏi, bốc xếp, vận chuyển, lưu giữ CINH cửa

Công ty phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý an toàn CTKII, đặc biệt

đôi với các nguy cơ về sự cá, rôi ro về môi trường [10]

'Tổng, điện tích khuôn viên quy hoạch các hạng mục của Công ty là 4.500mẺ, các

công trình hạng mục của nhà xưởng bao gồm hệ thông nhà kho lưu giữ CTNIT, kho

Tưu giữ các loại phơi kim loại, kho chứa sân phẩm sau khi tới chế, bãi đậu xe, hệ thống

Jo tai ché kun loại, hệ thống xử lý nước thải nhiễm dầu, dường giao thông, cấp diện, cấp nước, thoát nước sinh hoạt, thoát nước mưa nằm trong tổng thế hệ thống hạ tang

kỹ thuật nhà xưởng của công ty |10|

1.42 Nghành nghề kinh đoanh cña Công ty

Nhà máy tổ chức thu gom, vận chuyến, lưu giữ tạm thời và xử lý chất thải Công,

nnphiện, CTNH, đúc œ

sân phẩm, hi tiết bằng nhôm |7 ]

1.43 Cơ cấu tà chúc

Tổng sề người trong công ty TNHH Vạn Lợi gồm : 10 người Trang đẻ nhân sự

thuộc khối quản lý, văn phòng, phụ trách thu gơm , vận chuyển là 08 người; nhân sự

lao động trực tiếp tại các bộ phận sản xuất là 32 người

GIAM DOC

QUAN LY KY THUẬT

Hệ thẳng Hệ thống tay rita là nấu tái

Các công nhân làm việc lrong công ty Vạn Lợi dẻu dược sự hướng dẫn trực tiếp

của cán bộ kỹ thuật và tại các khâu thao tác đều có các báng hướng dẫn thao tác, vận

hành đâm bảo các công nhân luôn tuân thủ đứng các quy định vận hành an toàn về lao

ta ù

Trang 32

động và môi trường Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH Vạn Lợi dược mô tả

nur sau [4-10]

1.44 Tình hình hoạt động sẵn xuất của Công tr TNHH Ven Loi

Hiện tại, sản phẩm chủ yêu của công ty là nhỏm dược tải chế từ phế thải, chất thải Tất cả máy móc, thiết bị của công ty (băng 1.3) sử dựng đều đồng bộ (đồng bộ thiết bị cho quá trình xứ lý các CTNH) và định kì bảo đướng nên vẫn còn sử dụng tốt

Bang 1.6: Danh muc cde may méc thiét bj, hé théng chinh ciia aha mdy

TT | Tên phương tiện, thiết bị Số lượng Loạihình

Máy đúc áp lục công suất 150 in 1

Máy nén khi công suất 5,5kp 1

2 | Hệ thống rửa CTR lẫn dầu, công suấi Xủ lý các CTR nhiễm dầu

Néi hoi 1 tái chế

Thiết bị kiếm seát tự động 1

3 | Hệ thống tây rửa bao bi, fhừng phuy công Xử Ïý các bao bị, thủng phuy

Trang 33

Bang 1.7: Dank sich CTNH Von Lợi dăng ký vẫn chuyến, xứ lý

Mức độ xứ lý,

(rấn/ lòng/ bùn) (kg/năm) | CTNH

Tây rửa tách đâu „ thu hồi

tái sử dụng nước thải lẫn — | 2⁄4: 2009B5TNMT

Tay ria tach dau, thu hai

11 04 02 _ | rứa lẫn đâu được xử lý bằng

tái sử đụng nước thải lấn 2⁄4: 20093TNMT

25

Trang 34

dâu dễ tách dâu, nước sau

khi xứ lý được tuần hoàn trở

: 050301 |Tayrda tach dau, haha | QCVN

03 : Ran 500,000 05.0203 | kim loại bằng hệ thông rửa | 07: 2009/BINMT

05 0201 | chất thái rắn lẫn dâu 2⁄4: 2009/3TNMT

Tay rita tách đâu bằng hệ

180101 | thông tẩy nia bao bi , thin pg ty ri 8 | qOyN Các loại bao bì thải : 1801 02 | phuy, thu héi bao bi, Nude

XNguôn: (4, 5, 8, 101

26

Trang 35

Bang 1.8: Như cầu nguyên vật liệu của nhà mắp

Nhu cầu nguyên vật liệu, chất thái xứ lý tại nhà máy

1 Phê liệu km loại lẫn dâu (hoặc nhũ tương, dung | 4.000 tân/năm

2 | Phé liệu kim loại lẫn dâu từ quả trình xây dựng và | 1.000 tân/hăm

phá dỡ

3— [Ghất thải từ quá trình nhiệt huyện nhôm 500 tân/năm

2 [ ác loại bao bị thải đính đầu 1.000 tân/năm

%— [Nhôm phế liệu 00-500 tânnăm

Nhu cầu nhiên Hậu

Lan tai céng ty dang hoạt động với các đây chuyên công nghị

đầu, tây rửa thùng phuy và tái chế nhôm

& Quy trinh ria chit thai ran ldn dau TIệ thông rửa CTR lẫn dâu hoạt động theo nguyên lý hơi nước nhiệt độ cao, cầu tạo gẻm 02 phần: Nổi hai và sản rửa

Nổi hơi có nhiệm vụ “hóa hơi nước” lượng nước có trong bình với nhiệt độ từ

100 dén 120°C, áp suất hơi đạt 10 ke, tir dé hoi nude áp suất cao được đưa đến sàn

dâu được đưa vào máng rửa, Lai đây hơi nước với áp được xã trực tiếp vào sẽ làm phoi nóng lên và dau bam sé bi trôi theo nước nóng,

xuống sản Sau đó sẽ đủng nước lạnh rửa lại lần nữa đảm bảo toàn bộ đản bám đính sẽ

bị Hồi theo nước |5, 8, 10]

te 3

Trang 36

Nước có lẫn dầu sẽ dược đưa đến hệ thông xứ lý nước lẫn dâu đễ xứ lý, rước sau khi được xử lý sẽ được tuần hoàn, tái sử đụng lại

Trang 37

Bao bị, thùng phay dinh dầu sẽ dược phân loại dễ lựa chọn sử dụng chất tẩy rửa cho phù hợp, cụ thể như sau:

« Đối với thủng phuy chứa đâu thì sử dụng dung dich chit tay rita đẻ làm sạch;

« Các thủng phuy chứa (dinh) dụng môi có khả năng hỏa tan trong nước thí sẽ

sử dụng nước để tây rửa

* Cac bao bi mém duge rửa trong hệ thống rửa phơi kim loại dinh dâu

+ Quy trinh tay rita Sau khi thing phuy nhiễm CTNH dược phân loại và sử dụng chất tẩy rửa phù hợp, có thê kết hợp cho các vật liệu cũng (cát, sối, ) váo cùng đụng dịch tây rửa nhằm

mục đích tăng ra sát để loại bỗ các chất thải bám trên bẻ mặt trong của thủng phuy,

các thùng phuy sẽ được dưa lên máy dẻ thực hiện tẩy rửa

` Ngujên lý tẨy rứa

Cơ cầu kẹp thủng phuy của máy súc rửa có khả năng quay, do đó chất tây rửa trong thủng phuy sẽ liên tục cì chuyên theo chiều quay của thùng phuy, trong, quá trinh

đi chuyển đó đưng địch tây rửa sẽ tiếp xúc với cáo chất thải bảm vào thành thing phuy khi tiếp xúc nó sé bi héa tan trong dung dịch chất tấy rửa vả tách ra khôi thành thing, qua trình liên tục tiếp diễn và lặp đủ lặp lại cho dến khi các chất thải được tach

tiết ra khỏi thành thùng Theo kinh nghiệm thực tế để làm sạch mệt thủng phuy cần

thời gián là 10-15 phút

Sau quá trình tây rửa, dung dịch chất tây rủa sẽ được thảo ra và tái sử dụng, thêng thường dung địch chất tây rửa được tái sử đựng để súc rửa khoảng 10 - 15 thimg phuy, dung dich sau tay rita thin ra được đưa đến hệ thẳng xử lý nước thải để xứ lý

'Thủng phuy sau khi súc rửa sẽ dược tráng, bằng nước sạch dễ dâm bảo vệ sinh sạch sẽ đụng dịch tây rửa báo trong thùng phuy Loại phuy không phục hỏi sẽ được chát, cắt

xả làm phế liêu uại bộ phân gia công và chuyển nhập kho thu hổi |5, 8, 10]

Trang 38

x“ Hệ thẳng nâu tải chế nhôm

Nhêm phế liệu, phê thải được đưa vẻ phân loại to, nhỏ, nhôm đẻo, nhôm cứng để

tạo điều kiện khi cô đúc được đảm bão, sau đó được đưa vào lò cô đúc vớt bổ các cặn

bã, xĩ nhôm cháy rồi đồ vảo khuôn thành nhôm thối, từ đó dùng các thỏi nhôm được

đóng cho vào lò mung của hệ thông máy đúc ép thủy lực để đúc ra các sản phẩm, chỉ

tiết theo kế hoạch, được gia công làm sạch cạnh Bavia sau đó cho vào đóng hỏm

nhập kho dễ tiêu thụ Quy trình sản xuất được thực hiện như sau |7|:

Trang 39

CHƯƠNG 2

MỤC TIỂU, BỎI TƯỢNG, PHẠM VI VA

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trong khuôn khể luận văn lốt nghiệp này, mục tiêu nghiên cứu chính được xác định bao gồm 2 mục tiêu, đó là:

- Khảo sát hiện trạng môi trường cũng như: thực trạng công — tác quán lý môi

trưởng tại nhà máy xử lý CTNH Vạm Lợi, xã Văn Môn, Yên Phong, Bắc Ninh

-_ Nghiên cứu, để xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý

indi trường lại nhà máy xứ lý chất thái nguy hại Vạn Lợi _„ xã Văn Môn, Yên

Phong, Bắc Ninh 3.2 Đối tượng và nhạm vi nghiên cứu

- Đắi trọng nghiên cửu: Nghiên cứu hiện trạng quan ly tai nha máy xử lý

CTNH thuộc quyển quân lý của CTRH Vụu Lợi, xã Văn Môn, Yên Phong,

Trang 40

Hình 2.1: Bãn đồ vị trí nhà máy xử lý chất thải nguy hại CTNH Lạn Lợi

2.3 Phương pháp nghiên cứu

23.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở thu thập, tổng hợp các tải liệu một

cách có chọn lọc, từ đỏ ta đánh giả, so sảnh và chọn lọc theo yêu cầu và mục địch của

để tải Xác định được nội dung của từng tải liệu thứ cấp và đem ra so sánh với các yêu

cầu của đề tải Việc thu thập, phân tích và xử lý những tải liệu, số liệu vả những đề tải

nghiên cứu liên quan đến nội dung nghiên cứu của luận văn có ý nghĩa quan trọng

Phương pháp này giúp cho học viên có thê nằm vững và hiểu rõ hơn về phương pháp

luận, phương pháp nghiên cửu một vẫn đẻ Đồng thời qua đỏ cỏ cái nhìn tổng quan

hơn về khu vực, nội dung nghiên cửu của để tài Các tài liêu này được liệt kẻ trong

danh mục Tài liệu tham khảo

2.3.2 Điều tra, khảo sát thực tế

Đây là phương, pháp khả quan trọng, phương pháp này giúp ta hiểu rõ hơn về

thực trạng hoạt động cũng như quan lý của đổi tượng nghiên cứu một cách chân thực

nhất Việc khảo sát thực địa nhằm nắm rõ hơn khu vực nghiên cửu Làm sang rõ những tải liệu thứ cấp đã thu thập trước đó vẻ điều kiên tự nhiên, xã hội của khu vực nghiên cứu, đồng thời cũng loại bỏ những thông tin không sát thực tế, bổ sung thêm

32

Ngày đăng: 14/05/2025, 08:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.2:  Thẳng  kê  lượng  hóa  chất  BUTV  nhập  khẩu  từ  1991-2007 - Luận văn Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải và Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải nguy hại tại nhà máy vạn lợi tại văn môn yên phong bắc ninh
ng 1.2: Thẳng kê lượng hóa chất BUTV nhập khẩu từ 1991-2007 (Trang 22)
Hình  1.1:  Biêu  đỗ  phát  sinh  CTR  y  tế  nguy  hại  theo  các  vùng  kinh  tế - Luận văn Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải và Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải nguy hại tại nhà máy vạn lợi tại văn môn yên phong bắc ninh
nh 1.1: Biêu đỗ phát sinh CTR y tế nguy hại theo các vùng kinh tế (Trang 25)
Hình  1.2:  Biểu  đồ  thành  phần  CTR  y  té  theo  tinh  chat  nguy  hai - Luận văn Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải và Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải nguy hại tại nhà máy vạn lợi tại văn môn yên phong bắc ninh
nh 1.2: Biểu đồ thành phần CTR y té theo tinh chat nguy hai (Trang 25)
Hỡnh  I.3:  Sơ  đỗ  tỗ  chỳc  bộ  mỏy  của  Cụng  ty  TNHH  Van  Lyi - Luận văn Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải và Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải nguy hại tại nhà máy vạn lợi tại văn môn yên phong bắc ninh
nh I.3: Sơ đỗ tỗ chỳc bộ mỏy của Cụng ty TNHH Van Lyi (Trang 31)
Hình  1.5:  Quy  trình  làm  sụch  súc  rita  bao  bi,  thùng  phay  dính  dẪu - Luận văn Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải và Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải nguy hại tại nhà máy vạn lợi tại văn môn yên phong bắc ninh
nh 1.5: Quy trình làm sụch súc rita bao bi, thùng phay dính dẪu (Trang 36)
Hình  1.6:  Sơ  đề  quy  trình  công  nghệ  nẫu  tải  chế  nhôm  phể  liệc - Luận văn Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải và Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải nguy hại tại nhà máy vạn lợi tại văn môn yên phong bắc ninh
nh 1.6: Sơ đề quy trình công nghệ nẫu tải chế nhôm phể liệc (Trang 38)
Hình  2.1:  Bãn  đồ  vị trí  nhà  máy xử lý  chất  thải  nguy  hại  CTNH  Lạn  Lợi - Luận văn Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải và Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải nguy hại tại nhà máy vạn lợi tại văn môn yên phong bắc ninh
nh 2.1: Bãn đồ vị trí nhà máy xử lý chất thải nguy hại CTNH Lạn Lợi (Trang 40)
Bảng  3.2:  Xỗt  quả  phân  tích  môi  trường  không  khí  trong  khu  vực  nhà  máy - Luận văn Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải và Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải nguy hại tại nhà máy vạn lợi tại văn môn yên phong bắc ninh
ng 3.2: Xỗt quả phân tích môi trường không khí trong khu vực nhà máy (Trang 44)
Hình  3.1:  Biễu  đồ  so  sánh  các  chất  trong  nước  thải  sân  xuất  năm  2003  với  2015 - Luận văn Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải và Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải nguy hại tại nhà máy vạn lợi tại văn môn yên phong bắc ninh
nh 3.1: Biễu đồ so sánh các chất trong nước thải sân xuất năm 2003 với 2015 (Trang 47)
Hình  3.2:  Biễu  đồ  so  sánh  các  chất  trong  môi  trường  nước  mặt  của  quả  trình  quan - Luận văn Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải và Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải nguy hại tại nhà máy vạn lợi tại văn môn yên phong bắc ninh
nh 3.2: Biễu đồ so sánh các chất trong môi trường nước mặt của quả trình quan (Trang 48)
Hình  3.3:  Biểu  đồ  so  sánh  các  chất  trong  nước  ngầm  của  năm  2003  với  2015  Nhìn  vào  biểu  đỏ  ta  thây  được  các  thông  số  như  Amoni,  Sb,  Ni,  CO,  As,  Cr  IV, - Luận văn Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải và Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải nguy hại tại nhà máy vạn lợi tại văn môn yên phong bắc ninh
nh 3.3: Biểu đồ so sánh các chất trong nước ngầm của năm 2003 với 2015 Nhìn vào biểu đỏ ta thây được các thông số như Amoni, Sb, Ni, CO, As, Cr IV, (Trang 49)
Hình  3.8:  Sơ  đỗ  quy  trình xử  lý  chất  thải  rắn - Luận văn Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải và Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải nguy hại tại nhà máy vạn lợi tại văn môn yên phong bắc ninh
nh 3.8: Sơ đỗ quy trình xử lý chất thải rắn (Trang 52)
Hình  3.5:  Sơ  đồ  xử  tý  nước  thải  sắn  xuất - Luận văn Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải và Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải nguy hại tại nhà máy vạn lợi tại văn môn yên phong bắc ninh
nh 3.5: Sơ đồ xử tý nước thải sắn xuất (Trang 55)
Hình  3.6:  Sơ  đồ  cẫu  tạo  bề  tự  hoại  Trước  tiên  nước  thải  được  xử  lý  bằng  bể  tự  hoại - Luận văn Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải và Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải nguy hại tại nhà máy vạn lợi tại văn môn yên phong bắc ninh
nh 3.6: Sơ đồ cẫu tạo bề tự hoại Trước tiên nước thải được xử lý bằng bể tự hoại (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w