Pa phan các làng nghề Việt Nam được hình thành và phát triển một cách tự phát, với công nghệ lạc hậu và thiết bị đơn gián, thủ công, hiệu quả sử dụng nguyên nhiên liệu thấp, mnặt bằng sẵ
Trang 13.4.1 Téng quan vé lang nghé Hai Duong — -— — -_ -_ — —6l
3.4.2 Kết quả khảo sát tại các làng nghẻ trên địa bản tỉnh -—— 62
PHIẪN B TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VỀ BẢO VẺ
MỖI TRƯỜNG DỐI VỚI CÁC LÀNG NGHĨ -—
3.6 Hiện trạng văn bản quy phạm pháp luật ——
6 Lién quan dén lang nghé -— -— — -— —83 3.7 Phân công irách nhiệm về quản lý môi trường làng nghề _—— -84
3 Việc thực hiện chinh sách, pháp luật về IVMTL -————-R
3.10 Đề xuất, kiến nghị giải nháp bảo vệ môi trường làng nghả -———-— _———94
3.10.1, Nhom giải pháp về thể chế, chinh: sách -——94 3.10.2, Nhóm giải pháp về Lỗ chức thực hiện — -—— -—— -— -— —95
Trang 2DANH MỤC CÁC BẢNG
Bang 1.1 Cac xu thé phat triển chính của làng nghề Việt Nam đến năm 2015 -—~
Bang 2.1 Két qua phân tích mẫn nước thải làng nghé Phong Xa
Bang 2.2 Két quả phân tích mẫu khí tại làng nghề Đa Sÿ
Bang 2.3 Két qua phan lich mau khi tai ling nghé Sơn mai Ha Thai
Bang 2.5 Kết quả phân tích mẫu nước thải tại lãng nghề Yên
Bang 2.6 Kết quả phân tích mẫu khi tại làng nghệ đỏ gỗ mỹ nghệ Đắc Hồng, Đông Anh 27
38
Tên
Bảng 2.7 Kết quả phân lích mẫu nước thải tại làng nghề Kim khí Thánh Thủy
Bang 2.8 Két quả phân tích nước thai tại làng nghẻ đệt Vạn Phúc
Bang 2.9 Két qua phan tich chat long nước ngằm tại làng nghé CBLTTP Cat Qué
Bang 2.10 Két qua phân tích mẫu nước ngắm tai lang nghề Minh Khai ——-
Bang 2.11 Két quả phân tích nước thải tại làng nghề Dương Liễu -—-
Bang 2.12 Két qua phâu tích mẫu khí làng nghề Vân Hà
Bảng 2.13 Kết quả phân tích mẫu nước thải làng nghệ nhựa Trung Văn -
Bang 2.14 Kat qua phân tích khi thái tại làng nghề Khắc Niệm, lắc Ninh -—
Bang 2.15 Kết quả phân tích khí thải tại làng nghề Dại Bái, Bắc Ninh
Bang 2.16 Két qua phân tích các mẫu khi tại làng nghề Văn Môn, Bắc Ninh — -—— -~ Ag
Bảng 2.17 Kết quả phân tích khi thải tại lang nghé Péng Ky, Bắc Nink ——
Bang 2.18 Két qua phân tích mẫu nước làng nghệ tải chế nhựa Minh Khai -
Bang 2.19 Két qua phân tích mẫu khí làng nghề tái chế nhựa Phan l3ôi
Bang 2.20 Két qua phân tích mẫu nước thái làng nghẻ chạm I3ạc Liuệ Lai -—
Bang 2.21 Két qua phân tích mẫu nước thải làng nghệ CBLT Xuân Lôi -——
Bảng 3.22 Kết quả phần tích nước thải cơ sở sân xuất búm, thôn Đông C:
Bảng Kết quả phân tích nước thai cum céng nghiệp xã Tráng Tệt
Bang 3.24 Kết quả phân tích nước nhà anh Vũ, Phú Lộc, Cảm Vũ, Cẩm Giảng — —-—~' 66
Bảng 2.28 Kết quả phân tích mâu khí lại làng nghề cơ khí Bình Yên ——-——
Bang 2.29 Két qua phân tích mẫu khí tại láng nghẻ trạm khắc gỗ La Xuyên:
Bang 3.30 Kết quả phân tích mẫu khi trước của công ty Toản Thẳng ——
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BVMT Tảo vệ môi trường
MIQG Mục tiêu quốc gia
NN&PTNT Nông nghiệp vả Phát triển nông thôn
QGVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
PGSTS — Phó giáo sư Tiến sĩ
SXCN Sản xuất cảng nghiệp
TCCP Tiêu chuẩn cho phép
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TN&MT Tải nguyên và Mỗi trường
TRIUHI Tách nhiệm hữu hạn
TS
igu thủ công nghiệp
Trang 4MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, chính sách phát triển KT - XH và định hướng công,
nghiệp hóa - luện dại hỏa nông nghiệp, nông thôn của Đáng và Nhà nước ta đã tạo
động lục cho sự phát triển mạnh mẽ của các làng nghề Nhiéu làng nghệ truyền thông được khôi phục trở lại và nhiều làng nghệ mới ra đời, góp phản thay đổi bộ mặt nông, thôn Việt Nam, mang lại nhiễu hiệu quả kinh tế, nâng cao đời sống, tăng thu nhập cho
người lao động, gớp phân xóa đói giảm nghèo, giải quyết lao động dư thừa tại cáo địa
phương thu hút một số lượng lớn lao động nhàn rỗi ö nông thôn, lÿ trọng đóng góp cho ngân sách Nhà nước ngày một tăng lên theo đã phát triển Do tính chất linh hoạt trong sản xuất, quy mô sản xuất nhỏ, sản phim da dang và luôn thay đổi theo như cầu thị trường, các làng nghề đang là một bộ phận quan trong câu thành nền kinh tế và luôn được chủ trọng trong các dịnh hưởng phát triển KT - XH nước ta
Bên cạnh những mặt thuận lợi, các làng nghẻ của Việt Nam đang đối mặt với rất nhiều khỏ khăn, thách thức như trình độ sản xuất, chất lượng sản phẩm, các mâu
thuẫn về xã hội nhưng quan trọng nhất là các tác động đến chất lượng môi trường, sống và và sức khỏe công đồng do hoại động sẵn xuất của làng nghé gay ra Pa phan các làng nghề Việt Nam được hình thành và phát triển một cách tự phát, với công nghệ lạc hậu và thiết bị đơn gián, thủ công, hiệu quả sử dụng nguyên nhiên liệu thấp, mnặt
bằng sẵn xuât hạn chế, việc đầu tư cho xây dụng các hệ thông BVMT như xử lý, giảm
thiểu chất thải (lỏng, rắn và khí) từ các quả trình sản xuất rất it dược quan tâm, ý thức
TEVMT sinh thái và bảo vệ sức khỏe cho chính gia đình của người lao động cỏn rất hạn
chế Vi vay, van để ö nhiễm môi trường các làng nghề ở nông thên đã và đang 1a vấn
để bức xúc cần được quan tâm vả giải quyết
Trước những thục trạng búc xúc đó, trong những năm qua, Dảng và Chính phủ đã
Tal quan (am chi dao các cơ quan hữu quan, chính quyền địa phương và công đông quan tâm giải quyết vẫn dễ ö nhiễm môi trường tại các làng nghề, Cụ thể là:
- Ngày 15 tháng 11 nấm 2004, Bộ Chính trị đã ra Nghị quyết số 41-NQ/TƯ về
*“BVMT trong thời kỳ đẩy nưnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” trong đó đã
xác dịnh một trong các nhiệm vụ cụ thể là: “khắc phục cơ bản nạn ö nhiễm môi trường, làng nghề, các cơ sở công nghiệp, tiếu thủ công nghiệp đi đôi với hình thành các CƠN
Ss
Trang 5bao dim các điều kiện về xứ lý môi trường, chủ động cỏ kế hoạch thu gom va xử lý khối lượng rác thải ngày cảng tăng lên”
- Ngày 22/02/2005, Thủ tưởng Chính phủ đã có Quyết định số 34/200:
/QÐ- TTg ban hành Chương trình hành động của Chính phô thực hiệu Nghị quyết số 41~ NQ/TW Trong đỏ, xác định nhiệm vụ “Quy hoạch và quản lý môi trường trong phát
triển làng nghệ, CƠN, trang trại chắn nuôi tập trưng; xây dụng và tổ chức thực hiện
chương trình cải thiện ö nhiễm môi trường làng nghÈ””
- Ngày 02 thang 12 năm 2003, Chính phủ đã phê đuyệt “Chiến lược BVMT
quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến nắm 3020”, (bạn hành theo Quyết định số
256/2003/QĐ-TTg) Trong dỏ, đã xác dịnh nội dung về BVMT tại các khu vực trọng,
điểm (nội dung 3.4) là “chú trọng BVMT tại các làng nghề” bằng các biện pháp cải tiến công nghệ, xây dựng hệ thống xử lý chảt thải hoặc quy hoạch các khu làng nghề với hệ thông kết cầu hạ tẳng đạt tiêu chuẩn môi trường, Tuy nhiên, trong danh mục các
chương trình ưu tiên thục hiện Chiên lược không có nội dung cụ thể nào về HVMT đối
với làng nghẻ
- Ngày 12 tháng 12 năm 2005, Thú tướng Chỉnh phú ban hánh Quyết định số
328/2005/QĐ-TTg phê đuyệt Kê hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường đến
xăm 2010 Trơng đó, đặt ra mục tiêu: “Tăng cường mạnh mẽ năng lực kiểm soát ô
nhiễm môi trường và xử lý chất thải, đặc biệt chất thái ở những vùng kinh tế trọng
điểm, khu đô thị, KCN, làng nụ
ä lưu vực sông” Nội dung thứ 15 trong 19 nội
dụng, chương trình, đề án, đự án ưu tiên để triển Khai thục biện Kế hoạch là: “Đự án
kiểm soát ô nhiễm môi trường làng nghề” do Bộ TN&MT đã và đang chủ trì thực
tiện nhằm tạo dựng hành lang pháp lý và các công cụ kỹ thuật cầu thiết cho công lác BVMT tại các làng nghề trên lãnh thổ Việt Nam hiện nay
Trong thời gian qua, Dãng vả Nhà nước đã quan tâm đầu tư vả hỗ trợ phát triển
các làng riphê Đồng thời, nhiều công Irình nghiên cứu, điều tra, khảo gắt về thực trạng,
ö nhiễm môi trưởng láng nghề dược tiển hành Các công trình nảy đã thu được những, kết quả nhất định nhưng những kết quà đó vẫn manh mứn, rời rạc, chưa đủ sức mạnh
dé tao một bước dội phú trong công lắc quản lý môi trường và xử lý ô nh NT THÔI
trường làng nghề, chưa tạo động lực để thúc đây các làng nghề vừa phát triển, vừa đản:
thảo được sự tuân thủ cáo quy định về BVMT Bên cạnh đó, đến nay vẫn chưa có một
6
Trang 6cơ chế rang buộc dủ mạnh dễ các cấp chỉnh quyẻn, người dân nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong công tác cải thiện và BVMT làng nghề; chưa khuyến khích được công tác xã hội hóa trong BVMT làng nghề
Với thực ưạng bảo động ca mdi trường làng nghề, tôi đã thực hiện dễ tải
“Đánh giá hiện trạng môi trường làng nghề và việc thực hiện chính sách pháp luột
về BƯMT làng nghề tại môi số nh Bắc bộ"
Kết quả của dễ tài sẽ hế trợ cho việc dựa ra các mục tiều tổng quát và các mục tiêu cụ thế cho từng giai đoạn, với lộ trình hợp lý nhằm từng bước phòng ngừa, ngăn
chăn, xử lý, khắc phục ö nhiễm môi trường làng nghề
“a
Trang 7CHUONG I TONG QUAN MOI TRUONG LANG NGHE VIET NAM 1.1 LUEN TRANG UOAT DONG CUA CAC LANG NGILE VIET NAM
Từ xa xưa, hoại động sẵn xuất nghề thổ công, đã là một trong những nét văn hoa
đặc thù trong đời sống của người dân nông thỏn Việt Nam Theo thời gian, các hoạt
động sản xuất đơn lẻ dẫn gắn kết với nhau, hình thành nên các làng nghề, xóm nghề, trong d6 có nhiều làng mang lính tuyển thống, tổn lại lâu đời, trở thành một hình thức kết cầu KT - XH của nông thỏn Bên cạnh sự dòng góp to lớn vào đời sống kinh tế, thoại động sản xuất nghề còn giúp người din gan bỏ với nhau, lạo ra những truyền thống, nét dẹp trong dời sống văn hóa, tinh than cho néng thon Việt Nam
Trong những năm qua, củng với sự phát triển mạnh mế cúa cáo thành phần kinh
tế trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, lãng nghệ nước ta cũng, đang có tốc dộ phát triển mạnh thông qua sw ting trưởng vẻ số lượng và chủng loại ngành nghề săn xuất mới Một số làng nghề từng bị mai một trong thời kỳ bao cấp thì nay cũng đang dàn được khôi phục vả phát triển Nhiều sản phẩm (hủ công truyền thống của lang nghề có dược vị thẻ trên thị trường, dược khách hảng trong vả ngoài nước tra chuộng Tuy nhiên, có một thực tế là đã và đang có sự biển thái, pha tạp giữa làng nghề thực sự mang tính chất th công, truyền thông vả làng nghề mà thực chất là sự phát triển công nghiệp nhỏ ở khu vực nông thôn, tạo nên một búc tranh hỗn độn của làng nghé
'Việt Nam
Cho đến nay, đã có số liệu thống kê về số lượng, loại hình của các làng nghề, làng nghẻ truyền thông và làng có nghề cũng như mật độ và phân bố trên quy mô toàn quốc nhưng chưa đây đủ và toàn diện Nguyên nhân chủ yếu là đo tuy đã có tiêu chi phan loại làng nghề và làng nghề truyền thông, nhưng còn chư thống nhất về cách hiểu và cách thức phản loại giữa các dịa phương, dẫn tới một số địa phương vẫn chưa
công nhận làng nghề, trong khi đó, nhiều địa phương khác ngoài việc đã công nhận rất
nhiều làng nghề, còn thông kê dược hàng trăm, thâm chỉ hàng nghìn làng có nghề trên địa bản tính Bên cạnh đó, thời điểm thống kẻ và phương pháp thông kê cũng anh hưởng,
rAt lớn đên các thông tin và số liệu vẻ làng nghề do tính biên động liên tục theo nhn cầu
thị trường, thay đổi theo mùa vụ sẵn xuất hoặc theo nguồn nguyễn liệu sẵn xuất Theo kết quả Nghiên cửu Quy hoạch phát triển ngành nghề thú công phục vụ cổng nghiệp hóa néng thén Việt Nam từ 2002 - 2004 trong khuôn khố họp tác với tế chúc HCA của Bộ
8
Trang 8NN &PTNT thì hiện có khoảng 2.017 làng nghề Theo số liệu thông kẽ mới nhất của Tổng cục Môi trường được tổng hợp từ báo cáo chính thức của UBND, Sở TN&MT các tính, thành phổ trưc thuộc Trung ương tinh đền tháng 7/2011 thì tổng số làng nghé va lang có nghề trên loàn quốc là 3.355 làng, trong dó có 1.318 làng nghề đã
được công nhận và 2.037 làng có nghề chưa được công nhận
Sự phân bố các làng nghề ở Việt Nam
- Làng nghề truyền thông phân bổ vả có mật độ không, đều giữa các vũng miễn
trên phạm vi toàn quốc và phân ánh những nét đặc thủ của các đân tộc Ví dụ, ở vùng,
đồng bảo dân tộc thiểu số thì nghề đột thổ cẩm, đan lát, nghề gốm là những thể mạnh, mang nặng tỉnh tự cung tự cấp, ¢ ving déng bang hoạt dộng làng nghệ rất da dạng từ những hoạt động sản xuất các công cụ sản xuất nông nghiệp đến những hoạt động đòi hồi kỹ năng tay nghề cao ub cham bac, dúc đồng làm các vật đựng thờ cúng
- Các làng nghề ở nước ta chủ yếu tập trung tại những vùng nông thôn, vì vậy,
khải niệm làng nghề luân được gắn với nông thên Tuy nhiên, hiện nay do xu thê đồ
thị hóa, nhiều khu vực nông thén đã trở thành dõ thị, nhưng vẫn đuy trì nét sân xuất văn hỏa truyền thông, chính điều nảy để tạo ra “lỗ hổng” trong chỉnh sách phát triển và
hành lang pháp lý về quản lý làng nghề
- Lăng nghề tập trung nhiều nhất ở miền Bắc, chiếm từ 6Ö - 70% Irong đó đồng, bằng sông IHễng chiếm khoảng 50%, tập trung chủ yếu ở các tỉnh Hà Tây cũ, Bắc Ninh; Hưng Yên, Hà Nội, Thái Bình, Nam Định Ở miễn Trung chiếm khoảng
23,6%, lập Irung nhiều ở các tính Quảng Nam, Thừa Thiên Huế Ở tuiền Nam chiêm khoảng 16,1% tập trung tại các tỉnh Dẻng Nai, Binh Duong, Cân Thơ Nhin chung,
các lãng nghề ö khu vực miền Trung và miền Nam tương đối đơn điệu, tập Irung chủ yếu vào làm thủ công mỹ nghệ, chế biến thủy hải sẵn, chế biển lương thực và thực
phẩm
- Về loại hình sẵn xuất cũng rất đa đang, được phân thành O8 nhóm ngành nghề + Nhém láng nghề thú công mỹ nghệ: chiếm khoáng 37%,
+ Nhóm làng nghệ chế biến lương thục, thục phẩm: chiếm 2⁄49
+ Nhóm làng nghệ dệt, nhuộm, thuộc da: chiếm 5%,
+ Nhỏm láng nghề gia công cơ km khí: chiếm 49,
+ Nhém làng nghề sản xuất vật liệu xây đựng: chiếm 3%,
9
Trang 9+ Nhỏm làng nghề chăn nuôi, giết mổ gia súc: chiêm 1%,
+ Nhém làng nghẻ tái chế chất thải: chiếm 19%;
! Nhóm các loại hình làng nghề khác: chiêm 24%
Do đặc diém phan bé néu trên, tại các lính thuộc Đông bằng sông Hồng, với
đặc điểm điện tích chật hẹp, mật
6 dan cu cao, hoat động sản xuất quy mô công
nghiép va ban công nghiệp gắn liền với sinh hoại, riên các hậu quả của ô nhiễm mdi trường là rõ rệt nhất Trong khi đó, tại các tỉnh miễn Trung và miễn Nam do phân bê các làng có nghề khả thưa thớt, điện tích đất rộng nên tuy vẫn nằm xen kẽ trong cáo
khu đân cư nhưng hậu quả môi trưởng bị tác động chưa đến mức đăng bảo động như
miễn Bắc Hơn nữa, do dặc diễm phát triển nên tại các tỉnh miễn Trung và miễn Nam, lang nghề vẫn mang đậm nét thủ công truyền thêng, tận dung nhan công nhàn rồi tại chỗ và nguyên vật liên địa phương, phục vụ nhụ cầu tiêu đùng của cộng đồng dân cư quanh vùng, nên thực chất, phát triển làng nghề một cách có định hướng tại các khu
vực này là hết sức cần thiết
1.2 XU THẺ PHAT TRIEN LANG NGHE 6 VIỆT NAM
Số lượng các làng nghề ở các vùng nói chưng có xu hưởng tăng lên, chỉ có ngành
khai thác, sản xuất vật liệu xây đựng có xu thê giảm do chính sách của nhà nước cũng
như hận quả gủa ô nhiễm môi trường đến công đồng dân cư, và quan trọng hơn cả là
chất lượng không cạnh tranh được với các sản phẩm sản xuất công nghiệp Tuy nhiên, tại khu vực Đảng bằng sông Hồng là nơi có số lượng làng nghề lớn nhất trên cả nước thì
số lượng vẫn tiếp tục tăng so với các khu vực Khác nên khu vực này được coi là đại điện
nhật của bức tranh vẻ ồ nhiễm môi trường làng nghẻ Việt Nam Trong khi đó, tại các
Trang 10Bang 1.1 Các xu thể phái triển chỉnh cầu làng nghề Liệt Nant đến năm 2015
Vũng kinh t nhuộm, thực, thực Ts chế | Thủ công| liệu xây
ươm (ơ, | phẩm chăn | phổ liệu | mỹ nghệ | dựng, khai
Với sự phát triển Š ạt và thiếu quy hoạch của làng nghề tại nông thôn, cùng với
sự mắt cân bằng giữa nhu câu phát triển sản xuất và khả năng đáp (mg của cơ sở hạ tảng,
va su long Ido trong quan lý nói chung và quân lý n
ôi trường nói riêng, hoại động của
các làng nghề đã và đang gây áp lục rất lớn đẩn chất lượng môi trường tại các khu vực làng nghề, đặc biệt là các làng nghề thuộc Đồng bằng sẻng Hồng, quan trọng phải kế đến như sau:
- Kết cẩu hạ tẳng nông thôn như hệ thống đường sả, hệ thông cắp nước, thoát nước, xứ lý nước thải, điểm tập kết chất thải rất yêu kém hoặc không dap tmg được nhủ cầu của phát triển sản xuất, chất thải không được thủ gom và xử lý, dẫn dến hiểu làng nghề bị ô nhiễm nghiêm trọng, cảnh quan bị phá vỡ,
Trang 11- Quy mồ sẵn xuất nhỏ, việc mở rộng sản xuất lại rất khó vi mặt bằng sắn xuất
chật hẹp, xen kẽ với sinh hoạt, chất thải phát sinh không bỏ trí được mat bang để xử lý, lại ở trên một phạm vi hẹp, nên đá tác động trục tiếp đến môi trường sống, ảnh hưởng,
tới điều kiện sinh hoại và sức khốc của người dân,
- Quan hệ sản xuất mang nét đặc thủ là quan hệ họ hảng, đòng tộc, làng xã, đặc
triệt là ở các làng nghệ truyền thống, nên sử đụng lao động mang tính chất gia đình, sản xuất theo kiểu “gia truyền” dẫn tới việc “giẫu” công nghệ sản xuất và nguyên liệu, hóa chất sử đựng: chưa áp dựng các tiền bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, gây lăng phí tài nguyén và phát sinh nhiều chất thải gây ô nhiễm môi trường;
- Công nghệ sản xuất lạc hậu, thủ công, thiết bị cũ và chấp vá, bên cạnh ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, tiêu hao nhiền liệu, điện, nước, còn kéo đài thời gian
sẩn xuất và phái sinh ô nhiềm, đặc biệt là tiếng ôn, bụi, nhiệt,
- Vên đầu tư cho sản xuất hạn hẹp, nên việc đầu tư xử nhiễm là hầu như
không có Ngay cả trong những trường hợp, nhiều cơ sở sản xuất liên đoanh theo hướng,
hình thảnh các doanh nghiệp/hợp tác xã lớn, cỏ doanh thu không nhỏ nhưng vẫn không,
đầu tư cho xử lý chất thái và I3VMIT;
- Trình độ sản xmât thấp, và do lợi nhuận trước mắt nên chỉ quan tâm được đến
san xual, còn nhận thúc về lác hại của ô nhiễm đến sức khỏe và ý thức trách nhiệm
BVMT rat han chế, Hâu hết các cơ sở sẵn xuất coi trách nhiệm xử lý 6 nhiễm không
phải là trách nhiệm của minh, mà là trách nhiệm cửa chỉnh quyền địa phương Ngay bản
thin chính quyén địa phương ở nhiều nơi cũng cối đây là trách nhiệm cửa Nhà nước
phải đầu tư xử lý ô nhiễm, mà không bám sát nguyên tắc “người gây 6 nhiễm phải khắc
phục, xử lý ö nhiễm” Đây chính lá một nguyễn nhân quan trọng dẫn tới ô nhiễm môi
trường mẻ sản xuất nghề gây ra,
Xếp sống tiểu nông, tư duy sản xuất nhỏ, chi quan tâm đến lợi nhuận trước mắt,
n xuất thô sơ, Ì
riên các cơ sở sân xuất tại làng nghệ thường kựa chọn quy bình s c hậu,
tận dụng nhiều sức lao dộng trình dộ thấp, nhân công rẻ Hơn nữa, dễ hạ giá thành sắn phẩm, tăng tính cạnh tranh, nhiêu cơ sở sản xuất còn sử dụng nguyên liệu rẻ tiên, hóa chát độc hại, làm lắng nguy cơ và múc độ ö nhiễm của làng nghệ, tác động tiêu cực lới môi trường, sửc khốe cộng đồng vả chính bán thân người lao động,
Trang 12‘Trong những nắm gân dây, làng nghẻ Việt Nam dã có sự phát triển vẻ cả số lượng và loại hình làng nghề Tuy nhiễn các làng nghề này đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức Đặc biệt là vẫn để vẻ mỗi trường Các làng nghẻ tại một số tình Bắc Bộ cũng, không nằm ngoài xu thể dó, dời hỏi cần có những giải pháp phủ hợp, kịp thời để hài
TIòa giữa phát triển kinh tế hòa giữa phát triển kinh tế và IVMT.
Trang 13CHƯƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM, THÔI GIAN, BÔI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ
PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
2.1 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, ĐÔI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trong năm 2012, Đề tải được triển khai thực hiện đổi với môi trường làng nghề
ác tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Hãi Dương, Nam Định
tại thành phô Hà
2.2 PHUGNG PHAP THUC HIEN
1 tổ chức thực hiện nhiệm vụ, tôi đã sử dựng tổ hợp các phương pháp sau:
- Phương pháp thông ké, tống hep: str dung trong quá trình rà soát, thông kê và
đánh giả tình bình, hiện trạng về hoạt dộng, quy mỏ, phân bỏ và hiện trạng môi trưởng, các làng nghề,
~ Phương pháp điều tra, phông vấn: sử dụng trong quá trình điêu tra khão sắt
in,
thực tế tại các địa phương nhằm có được những thông tin chính xác và chỉ tiết
trỉnh môi trường tại các làng nghề,
- Phương pháp phân tích, đánh giá: sử dụng trong quá tình phân tích, đánh giá
nhằm dưa ra những kết luận xác thực nhất vẻ tình hình, hiện trạng, ö nhiễm mỏi trường làng, nghẻ, các văn bản, chính sách, chiến lược liên quan đến vẫn để môi trường làng nghề,
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo và tiếp thủ ý kiến của cáo chuyên gia trong quá trinh nghiên cứu,
- Phương pháp kế thừa: kế thia các số liệu, đữ liệu từ các đự án, nhiệm vụ mà
Cục BVMT trước dây, các Bỏ, ngành, địa phương và có quan tư vấn dã thực hiện có
liên quan đến việc kiểm soát và xứ ly ô nhiễm mỏi trường làng nghệ,
To thời gian hạn chế nên tôi đã lựa chọn 5 làng nghề điền hinh, tiêu biểu vẻ loại
hình sản xuất và mức độ ô nhiềm trên phạm vi cä nước dễ thông nhất với các dịa phương và tiên hành điều tra, kháo sát Nội dụng kháo sát chủ yêu tập trung đánh giá
tỉnh hình thực hiện công tác BVAMT làng nghề tại các địa phương lầy và phân tích các
loại mẫu nước, khứ thải và chất thải rấn (CTR) nhằm đánh giả mức độ õ nhiễm trì các
làng nghệ
Trang 14CHUONG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU PHAN A: DANH GIA HIEN TRANG MOI TRUONG LANG NGHE TAL
MOT 86 TINH BAC BO
3.1 THANH PHO HA NOT
3.1.1 Tổng quan làng nghề Hà Nội
Tinh đến nay, trên địa bàn Thành phố Hà Nội có 1.350 làng có nghề (chiếm gân 59% tổng số làng nghề trên địa bản) Trong dó, có 272 làng nghề được UBND Thành phế cấp bằng công nhận làng nghẻ, (số làng nghề truyền thông được công nhận là 198), với 166 “nghệ nhân Hà Nội” và hàng ngắn thợ giỏi Có lới 47 nghề trên tổng số
52 nghề của toàn quốc với hàng chục nhóm ngành nghề đang phát triển mạnh như: Gém sty, dét may, da giấy, điều khắc, khám trai, sơn mải, znây tre, dát vàng bạc quỳ,
đúc đồng, chề biển nông sản, cơ khí
Tổng số lao dộng tham gia sản xuất trong các làng có nghề là hơn 600.000 người với 168.676 hộ sản xuất, 2.063 công ty cả phân, 4.562 công ty TNIII, l 466 đoanh nghiệp tư nhân, 164 HTX và 50 hội, hiệp hội Số lao động trong các làng nghề
được công nhận là hơn 300.000 người, thu nhập bình quân cúa một lao động làng nghề
công nghiệp - tiếu thủ công nghiệp trong các làng nghé móc đạt 1,4 triểu
déng/nguoi/hang
Cả năm 2010, giá trị sân xuất của các làng nghề ước dạt 8.663 tỷ đồng, chiếm
8,3% tổng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bản Trong đó, giá trị sản xuất của 272
làng nghề được công nhận ước dat 7.128 tỷ đồng Kim ngạch xuất khẩu cả năm 2010 sản phẩm của các làng nghẻ ước dạt 804,5 triệu USD, chiếm khoảng 10,5% tổng kim ngach xuất khâu trên địa bản
Các làng nghề dược phân bố rộng khắp trên địa ban Thanh phố Hà Nội, bao
gém 21/29 quan, huyện và thị xã (ngoại trừ 4 quận nội thánh và các quận Hoàng, Mai, Long Biên, Tây IIổ, Thanh Xuân) Các làng nghề tập trung chủ yếu ở các
huyện ngoại thánh Trong đỏ, các huyện có số lượng làng nghề được công nhận nhiều nhất của Hà Nội là huyện Phủ Xuyên (37 làng nghề), Thanh Oai (54 làng nghề) và Thường Tin (44 lang nghề),
Trang 15= Phái triển thành các cụm, điểm công nghiệp làng nghề: Để giãm thiểu 6
nhiễm môi trường tại các làng nghề, Sở Công thương đã dược UBKD Thành phố giao
chủ trì, xây đựng quy hoạch tổng thể phát triển các khu, cựm, điểm công nghiệp thanh
phố làm cơ sở cho việc dã chuyển các cơ sở gây õ nhiễm Irong làng nghề ra các CƠN tập trung Trong đỏ, dự kiến diện tịch dất đành cho phát triển CƠN là 2.580 ha/55 cụm, đất đảnh cho phát triển CCN lang nghề là 1.124 ha/119 cạm Tính đến thời điểm hiện tại, lrên dia ban Thanh phd Ha Noi di va dang triển khơi xây dựng 4? CƠN với tổng điện tích 2.648,9 ha (bằng 102,5% diện tích dự kiến quy hoạch), 56 CƠN làng,
nghề, với điện tích 517,7 ha (bằng 46,4% điện tích đự kiến quy hoạch), thu hút tảng số
2.361 đự án dầu tư
~ Phát triển làng nghề truyền thống kết hợp đu lịch: Dễ xuất chủ trương đầu tư,
cãi tạo oơ sở hạ tầng đẳng bộ tại các làng nghà, kết hợp với tôn tạo các cổng trình văn
hỏa, đi tích lịch sử sẵn có tại khu vực làng nghề: lạo nên sự kết hợp hỏi hỏa giữa náo
hoạt động phát triển làng nghề với việc hình thành các tuyến đu lịch
- Phái triển, bảo tôn và khôi phục các làng nghề truyền thống phục vụ nÌm: cầu
trong nước: cùng với việc phát triển du lịch, các sản phẩm thủ công tnỹ nghệ sẽ ngày
càng được tiêu thụ mạnh mẽ thông qua lượng khách nước ngoài đến tham quan ngay
tại nơi sản xuấi, tạo rhiều cơ hội cho sân phẩm làng nghé khai thác được giá trị vẫn hỏa phi vật thể Bên cạnh đó, nhiễu sản pham làng nghề dược tiêu thụ với số lượng lớn
đ thị trường trong nước là các sắn phẩm lương thục, thực phẩm, các sản phẩm phục vụ
cho nu cau sân xuê
ảnh hoạt cửa ngời đâm
- Phát triển và bảo tôn các làng nghệ truyền thông hưởng tei thi Hường quốc tế: Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thể giới
(WTO), thị trường nước ngoài dã được tuở rộng, sân phẩm thủ công mỹ nghệ của Việt
Nam noi chung va Hà Nội nói riêng đã có mặt ở nhiều nước trên thế giới Erong đó có
những thị trường có nhu câu lớn, thưởng xuyên và phong phú như: Thị trường 1Ioa kỳ
16
Trang 16cỏ như cầu lớn về hàng góm sứ nghệ thuật, Thị trường EU cỏ nhu câu lớn vẻ các sản phẩm gỗ (bao gồm cả gỗ đân dung và gỗ mỹ nghệ), gồm sứ mỹ nghệ, mây tre đan; Thị trường Nhat Bân cũng có nhu cau lớn về sân phẩm gỗ
- Phải triển làng nghề mới gắn với chương trình xây dựng nông thân mới:
+ Dôi với những làng đã có nghề: Dối với những làng đã có nghề nhưng con
chiếm ti trọng thấp và đã có sẵn phẩm trên thị rường cần tiếu hành xây đựng quy hoạch, kế hoạch dễ nhân rộng ra nhiều hộ làm nghề
| Déi với những làng thuần nồng: Xây đựng và phát triển các lảng nghề thuận
trông thành làng nghề theo hướng phát triển bến vững, lập trung vào các ngành nghề sử
dung lao dong, nguyễn vật liệu tại chỗ, áp dụng tiên bộ khoa học kỹ thuật, dầu tư máy
móc thiết bị tiên tiên vào quá trinh sản xuất và ít gây tác động đến môi trường như: Sản xuất hàng thủ công, thủ công mỹ nghệ, tiêu thủ công nghiệp, đỗ gỗ, mây tre đan, gốm
sử, dệt may, sinh vật cảnh và cae nganh nghé khie
Tên cạnh đó phát triển các loại hình dịch vụ bề trọ, phục vụ cho phát triển
nghề và làng nghẻ như: Tải chính tín dụng, vận tải, thông tin liên lạc, tư vẫn sản xuất
chất thải rắn, nước thải sản xuất được thải chung với nước thải sinh hoạt của làng vào
tiệ thông thoát nước mặt
- Công tác quân lý và những giải pháp BVMT chưa được quan tâm đúng mức
Chinh quyển địa phương chưa có ý thức về tuyên truyền va chí đạo nhân lực thực hiện
về BVMT Chưa có cản bộ chuyên môn về môi trường làng nghệ lại các cơ sở niên
việc quãn lý BVMI han chê
- Ý thức BVMT của người đân và các đơn vị sản xuất tại làng nghề còn kém
ö Hiện trạng chất lượng môi trường tại các làng nghề của Hà Nội
Theo bảo cáo hiện trạng môi trưởng 5 năm của thành phố Hà Nội thực hiện năm
2010 và kết quả quan trắc chất lượng mỗi trường tại làng nghề đo Trưng tâm Quan trắc
1
Trang 17phân tích tải nguyễn và môi trường (LN&MI) - Sở EN&MT Hà Nội thực hiện các
năm 2009, 2010 cho thấy hiện trạng môi trường tại các làng nghề 11ả Nội như sau:
Tiện trạng mỗi trường không kjú
Kết quả quan trắc môi trường không khí năm 2009 thực liên lại 23 làng nghề
Thuộc các lình vực: đệt nhuệm (2 làng nghề), sản xuất hàng mỹ nghệ (4 làng nghệ), chế
tiến dược liệu (1 làng nghề), chế biến lương thực, thực phẩm (2 làng righẻ), luyện kim -
cơ khí (2 làng nghề), may tre dan và chẻ biển gỗ (3 làng nghề), tải chế nhựa (1 lang nghé), cho thay 06 9/23 lang nghẻ (chiếm 39%) có từ 1 - 4 chỉ tiêu quan trắc nằng độ khí
thải gây ô nhiễm vượt quá TCCP Lứ 1,1 - 3,1 lần (so sảnh với TCVN 5938: 2005)
tre dan vẻ chế biến gỗ (10 làng nghề), giấy da (4 lang nghề), cho thấy có 45/46 lang
nghề (chiêm 97,R3%⁄4) có từ 0L chỉ tiêu quan trắc chất hượng không khí vượt qay chuân
chơ phép từ 1,1 - 4,3 lẫn (so sánh với OCVN 05:2009), cu thé 1a:
- Làng nghề dệt lụa Vạn Phúc (Hả Dông) o6 néng dé LS vượt LCCP từ 2,8 -
3,1 lân
- Kết quả đo đạc không khí năm 2009 của các làng nghệ sản xuất hãng ruỹ nghệ
cho thấy các chỉ tiêu bụi, benzen, toluene, xylem, déu nim trong giới hạn cho phép tuy nhiên ngoại trừ hàm lượng SO, tai lang nghề sơn mài Hạ Thái và lược sừng Thụy Ứng
(Thường Tín) vượt TCCP 1,3 - 1,6 lin TCVN cho phép
- Lang nghé LTTP Yén Vién va lang nghề chế biến biến nông sản thục phẩm
Dương Tiểu tại thời điểm quan trắc có chỉ tiêu SỐ; vuol 1,4 - 1,8 lần, NOs vuot 1,3 -
1,6 lần TCCP
- Tại các làng nghề luyện kim, cơ khi như cơ kim khi Phùng XA, luyén kim gd han Phú Thứ, rên Đa 8ÿ kết quả đo đạc cho thấy hầu hết các chỉ tiêu đếu nằm trong
giới hạn cho phép trừ độ én nằm ngoài giới hạn TCVN 5949.2005 (1,1 lần), Độ rung
tại làng nghề cũng cao hơn TCVN 6962:2001 1à 1,1 lần; ngoài ra có chỉ tiêu bụi kim
Trang 18quan trắc nằm trong giới hạn cho phép ngoại trừ bụi SO, benzen vượt TCCP từ 1,1 -
1,8 lần
Tiện trạng chất lượng nước
Cũng theo kết quả quan trắc chất lượng nước thải tại vị trí các cố
làng nghề để ra mỗi trường nước mặt thực hiện trong 2 năm 2009 và 2010 cho thấy
10084 số lượng làng nghề được quan trắc đều có bi 1 chỉ tiểu phân Lích nước thải vượt
TCCP theo TCVN 5945:2005 (B) (hiện nay là QCVN 24:2009/ BINMT (B}, trong do
các làng nghề chề biển nông sản thực phẩm có chỉ tiêu hữu cơ quan trắc vượt TCCP
cao nhi từ 10 - 14 lần so với TGỢP, cụ thể là
- Làng nghề khâu bỏng da thôn Văn Khê cỏ chí tiên COD vượt TUCP 5,1 lần,
Tlam lượng chỉ tiêu BƠD; vượt TCCP 4,3 lần, chỉ tiêu T55 vượt TCCP 3,3 lần
- Trong số các làng nghề chế biển nông sẵn thực phẩm, thì làng nghề chế biển
nông sắn thực phẩm Bá Nội có 5/5 chí tiêu quan ắc vượt LCCP từ 2,5 - 14 lần, Lang
nghề tỉnh bột than Céng Ilda có 4/5 chỉ tiêu vượt TCCP đền 6,5 lân
- Lang nghề cơ khí Phùng Xá có múc dé 6 nhiễm cao nhất trong số các làng nghè
co kim khí, có 8/12 chỉ tiêu vượt TCCP với mức độ cao đặc biệt từ 21,3 - 107,1 Hin
- Các làng nghé may tre đan chẻ biến gỗ có làng nghề để gỗ xã Thuy Hà có
mức độ ö nhiễm cao nhải, với một số chỉ tiêu quan trắc vượt từ 1,2 - 5,8 lần
- Chất lượng môi trường nước thải của làng nghề đột nhuộm thay làng nghề đệt
in hoa La Nội có mức độ ô nhiễm cao hơn cả, với một số chỉ tiêu quan trắc vượt từ 2,1
- 6,3 lan
- Trong số các làng nghẻ mỹ nghệ cho thấy làng nghé lược sửng Thụy Ứng có
xnức độ ö nhiềm cao hơn cã, với một số chỉ tiêu quan trắc vượt từ 1,6 - 4,6 lân
Tiện trạng môi trường tại CƠN làng nghề
Trong năm 2010, Số TX4&MTT đã thực hiện giám sát chất lượng môi trường tại Ø3 CƠN Tầng nghệ tại huyện Thường Tín là CƠN làng nghề Duyên Thái (chuyên sắm
xuất hảng mỹ nghệ, sơn mài), va CCN làng nghề Liên Phương Kết quả quan trắc chất lượng môi trường tai 02 CCN lang nghề cho thấy khu vực CƠN làng nghề có nước thải
Tạ ngoài mỗi trưởng vượi TOCP cụ thể là
- Chất lượng không khi khu vực 02 CƠN có chí tiêu NÓ; tại 4⁄4 vị trì quan trắc
của CƠN làng nghề Liên Phương vượt TCCP từ 1,1 - 1,4 lần (so sanh voi QCVN
19
Trang 1905:2009); các chỉ tiêu quan trắc khỏng khi xung quanh khác tại 02 CƠN láng nghề đều nằm trong quy chuẩn cho phép
- Chất lượng nước thải tại 02 CCW có trên 01 chỉ tiêu quan trắc vượt TCCP từ
1,3 - § lần (so sánh với QƠVN 24:2009 (cột B)) trước khi thải ra ngoài mỗi trường tiếp xhận của khu vực
3.1.2 Kết quả khảo sát chất lượng muối trường năm 2011
31.21 Làng nghề cơ kim khí Phùng Xả, huyện Thách Thất
Làng nghẻ Phùng Xá, huyện Thạch Thất là một trong những làng nghề cơ khí
phái triển nhất của lĩnh Hã Tây cũ Với nhiều hoại động sẵn xuất như tái chế sắt thép, cản, kéo, đột đập đã tạo ra nhiều sản phảm như cuốc xéng, cảy bửa, bán lẻ, dinh ghim, sắt thép xây dụng đáp ứng nhủ cầu thị trường, tạo công šn việc làm và thu
nhập cho phản lớn người dâu trong làng Tuy nhiên, hiệu tại trên địa bàn xã đổi thành
lập CCN làng nghề, trong cụm đã xây dựng hệ thông xử lý nước thải nhưng, do công,
nghệ lạc hậu, người lac động chưa được đào tạo đầy đủ, nên hoạt động không hiệu
quả Nước thải từ quá trình mạ kẽm, cán kéo sắt thép; khi thấi từ các lò nung, nâu kim loại và hơi hóa chất, CTR từ sinh hoạt vá sản xuất thải ra ngày một nhiều, Ước tính
mỗi ngày làng nghẻ Phùng Xá thải ra khoảng 5.000 mỂ nước thải các loại, 13 tắn CTR
và khoảng 450 mmỶ khí thôi Nếu không có các giải pháp kịp thời và thích hợp, điều đó
sẽ tác động không chỉ tới sự phát triển chung của làng nghề mnả còn gây nên những hậu qua nghiém trong cho môi trường và phát triển bên vững, Kết quả lây và phân tích các mau nude và khí được thể hiện trên bằng 21 Qua bằng này cho thấy, nước thải tại
làng nghệ Phùng Xá cả trước và sau xử lý đều vẫn bi 6 nhiém: ham hrong BOD va
COD vẫn vượt TCCP
Băng 21 Kết quả phân tích mẫu nước thái làng nghề Phùng Xá
Trang 20
P2: mẫu nước thái trước xử lý tại làng nghề Phùng Xả
P1: mẫu nước thải sau xử lý tại làng nghề Phủng Xá
(Nguồn: Tông cục Môi trường-Bộ Tài nguyên và Môi trường)
31.22 Làng nghề cơ khí Đa Sỹ, Hà Đông
Ngày nay, Làng nghề Đa 5ÿ vẫn có danh tiếng với các sản phẩm: đao, kéo, tràng, bào, đục Song, cũng như các làng nghề khác, Đa Sỹ đang phải đối mặt với
tình trạng ô nhiễm mỏi trường nghiêm trọng,
Đa Sỹ hiện có 1.300 hộ đân, trong đó khoảng 900 hộ làm nghề rèn với trên đưới 1.000 lò Hoạt dộng sân xuất của các hộ chủ yêu là nhỏ lỏ mang tính chất gia đình
Nhìn một cách tổng thế, chính quyền địa phương chưa có quy hoạch làng nghề Vì
vậy, tình trạng ở nhiềm khí than, đặc biệt là tiếng dn chưa được giải quyết một cách:
21
Trang 21triệt dễ Tổng lượng nước thái tong lang nghé: 40 m’/ogay (có hệ thông xử lý nước thải) CTR trong ling nghé: 0,8 tan/ngay
Theo kết quả khảo sát chất lượng không khí tại 02 cơ sở sản xuất tại làng nghề
Đa 8ÿ (bảng 2.2) có hàm lượng bụi và tiếng dn vượi TCCP Bụi PMp vượt TCỚP từ
2,64 - 5,13 lần; bụi TSP vượt TCCP từ 1,2 - 2,08 lan, tiéng ôn vượt TCỢP 1,2 lần
Bằng 2.2 KÃ quả phân tích mẫu khử tại làng nghề Đa Sy
1H: 226, tổ 3, phường Kiến Iưng
H2: 11, tổ 3, phường Kiên Hưng
(Nguồn: Tông cục Mỗi trường-Hộ Tài nguyên và Môi trường)
31.23 Lùng nghề sơn mai Ha Thai, Duyén Thi, Thing Tin
Lang nghề sơn son thép vàng và sơn mài Hạ Thái thuộc xã Duyên Thái, huyện
Thường Tín, tỉnh Hà Tây cũ (nay là Thành phố Hà Nội) có 200 năm lịch sử Hiện tai,
người thợ sơn Hạ Thái bên cạnh việc sẵn xuất các sản phẩm sơn sơn thiếp vàng truyền thống như tượng, Phật, dễ thờ củng họ dã biết tạo ra hang nghin mau sin pham hap
Trang 22dân, đáp ing thị hiểu, nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước như bát, dĩa, lọ
hoa, khay, tranh sơn, tranh khám
Sẻ hộ tham gia sân xuất là 800 trên tống số 1.029 hộ, chiếm gần 80% người din
lăng nghề Hạ Thái làm nghề sân xuất đồ sơn son thiếp vắng và sơn rưải, mỗi nắm sản:
xuất hàng triệu sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng
- Lượng nước thải trong làng nghé: 150 m?/ngay (cỏ hệ thống xử lý nước thản,
- CTR trong làng nghề: 01 - 02 tân/ngày Tỉ lệ thu gom 85%
Whin chung, chất lượng nước sinh hoạt của các hộ gia đình có chất hrợng côn tương đối tốt, đa số cáo chỉ tiêu phân tích đều nhỏ hơn TCCP
‘Theo kết quả phân tích chất lượng không khí mỗi trường xung quanh cơ sở sản xuất tại làng nghé cho thay hàm lượng bụi vượt TUCP , bụi PMÍ; từ 3,35 - 3,8 lần, bụi
TSP vượt TCCP 2,04 lan (bằng 2.3)
Băng 2.3 Kết quả phân tích mẫu khí tại làng nghề Nơn mài Hạ Thái
Al: Bo xudng mai tại cơ số sân xuat anh Tuan Anh
A2: Đo trong phòng sơn
(Nguồn: Tống cục Môi trường-Bê Tài nguyên và Mới trường)
23
Trang 233.1.2.4 Làng nghề lược sừng Thụy Ủng, Hòa Bình, Thường Tìn
Hiện làng nghề có khoảng 20 cơ sở sản xuất đền sử dụng máy ép, máy của, máy
bao thông dụng đánh bóng sân phẩm Nguồn chải thải chủ yếu là từ dầu mỡ, xương,
sửng, đa, lâng trâu bỏ, vẻ trai, vẻ ốc, vựn gỗ phíp các loại hóa chất vốn có của làng,
Toàn bộ lượng chất thải này đều đỗ trực tiếp ra cổng rãnh chạy quanh làng, chưa có biên pháp giảm thiểu ẻ nhiễm, ảnh hưởng không nhỏ dến mạch nước ngầm, môi trường không khí, táo động trực tiếp tới sức khỏe người dân Một số điện tích đất canh
tác bị nhiễm mặn do nước thải muối da trâu bò không côn canh tác được
Làng nghề Thụy Ủng là nơi chế tác và tạo ra các sản phẩm từ sửng, ngả nên chất thải chủ yêu là phê phẩm bao gồm rất nhiễu các mãnh nhỏ bị loại bỏ ra ngoài và qua phân tích chất lượng nước tại làng ta thấy hàm lượng COD và BODx cao gấp 4 - 5 lần bình thường, xung quanh làng có mi thối khó chịu (băng 2.4)
Bang 2.4 Két qua phân tích chất lượng nước thải tại ca sở sẵn xudt
đa trâu xơ chế
Trang 24
CYR của làng chủ yếu là sừng bỏ đi khi cưa (chế biến) lược Lượng thái này
cũng không nhiều và ít hơn so véi CTR sinh hoạt Trong khi đó tỷ lệ thu gom khoảng
50% (Nguồn: Tổng cục Môi trường-Bộ Tải nguyên và Môi trường)
312% Làng nghệ chỗ biển LTTP Yên Viên, Gia Lâm:
Yên Viên là làng nghề truyền thống chủ yếu sân xuất bím Hiện tại, số hộ Hư gia sán xuất lả 350/500 Hàng ngày, toàn thôn thải ra môi trường một lượng nước thai
14 800 w3/ngay; CTR phat sinh chi yếu là rác thải sinh hoat Ti 1é thu gom CTR dat 72% Kết quả khảo sát môi trường được thể hiện trên bảng 2.5 Các chỉ tiêu đều nm
trong giới hạn cho phép
Bằng 2 š Kễt quả phân tích mẫu nước thải tại làng nghề Yên Viên
STT| Chitigu Đơn vị
VI | Y2 | Y3 2009BTNMT(CộLR)
3 |Mùi Cảm quan Không Không |Không Không khỏ chịu
Trang 25
Ghi chú: Y1: Nước thãi công chung xã Yên Viên, Y2: Nước thải ra ao chợ, Y3: Nước
thải ra ao cổng cuối ; (Nguồn: Tổng cục Mỗi trường-Hộ Tải nguyên và Mỗi trường)
Làng nghề LTTP Yên Viên với quy mô khép kín nên mức độ tác động đến môi
trường chưa rố rệt
31.24 Làng nghề dồ gã mỹ nghệ Bắc Hỗng, Đăng Anh
Thôn Bén Trưng hiện có khoăng 500 hệ với trên 2.000 khẩu, trong đó có 367
‘hé than gia nghé sân xuất đỗ gỗ Diện tích đất thể cư chỉ có 29 há nhưng có tới gần SỐ xưởng sản xuất đỏ gỗ plun sơn Như vậy, bình quân 1 xưởng 211 hộ dân, dó là clrua kể khoảng 10 hệ chuyên làm gỗ ép, để gỗ mỹ nghệ, nội thất Khi được đẫn vào một hộ san xual Irong làng, qua (quan sắt có thể nhận thấy một số đặc điểm rõ rệt: mùi sơn bốc lên dến ngạt thở, bụi sơn bam day vao chan tay, quân áo, vỏ thùng sơn, chỗi quét, giày ráp và những mảnh gỗ vứt bừa bãi
Trang 26Khéng chi cỏ bụi, tiếng én, mun cua, byi sơn cởa ngâm xuống dat, di vao nguồn nước ngằm Điển đáng lo ngại là hầu hết bà con trong thén dé ding giếng khoan Mặc đủ hệ thống cóng thoát nước ở đây đã được kiên có hóa nhưng do lượng, nước thải ngày cảng lớn, cộng với mủn cưa, rác rưởi nêu cổng thường xuyên tắc nghẽn, đen quảnh, Những ngày mưa lớn, nước công tràn cá ra đường, bốc mũi hôi thối rất khó chịu Lượng nước thải chủ yếu là nước thải sinh hoạt hòa trên lẫn nước của các
cơ sở sản xuất dạt khoăng 40 m’/ngay CYR trong lang nghề: 01 tân/ngày
Theo quy định, khi đăng ký sắn xuất kinh doanh, các hộ phải ký cam kết về
đăm báo vệ sinh môi trường, đám báo phỏng chảy - chữa cháy, an toàn lao động, Tuy
nhiên, đo chính quyên buông léng quản lý nẻn các hộ ngang nhiên xả thẳng nước thai
ra cống thoát nước chung Từ đây, nước thải chảy ra sông Ca Lễ hoặc ra đồng,
Mac di UBND xã lắc Liễng cứng đã thành lập một tổ kiểm tra từ năm 2000 48
xử lý các sơ sở kinh doanh trải phép, gây ô nhiễm méi trường nhưng theo đánh giá
của nhiều người dân, hiệu quá hoạt dộng của tổ kiểm tra là không cao, chú yêu lá chỉ
xử phạt đối với các hộ vi phạm Nhưng mức phạt thí lại quả thấp so voi su 6 nhiém ma các xưởng gây ra (500 nghim đẳng) nên nộp phạt xong, mọi việc lại đầu váo đây, Mật khác ở đây số hộ sản xuất nghề gỗ phưn sơn đa số có anh em họ hàng liên trong thôn xỏm, nên mọi người nễ nhau Do vậy, ö nhiễm mỗi ngảy một nặng Kết quá phân tích chất lượng khi, bụi được thể hiện tại báng 2.6
ăng 26 Kết quả phân tích mẫu khí tại lùng nghệ dỗ gỗ mỹ nghệ Hắc Hỗng,
Trang 27HI: Xưởng gỗ, nhà anh Tắc
H3: Phòng phim sơn, nhà anh Tắc
1: Xưởng gỗ nhà Tö Thị Iuân
(Nguồn: Tẳng cục Môi truờng-Bộ Tài nguyên và Mỗi trường) Đặc điểm của làng nghề chủ yếu phưn sơn, lượng chất thải ảnh hưởng chủ yêu tới không khi và khuyếch tán trong không khi, nèn kết quá phân tích chất lượng nước
nhận thay «: tiên phân tích đều tằm trong giới hạn cho phép,
Qua khảo sát tại 03 hộ tại làng nghề cho thảy nông độ bụi vả tiếng ổn déu vuct
'TCCP tương đối lớn Nêng độ bụi PM¡¿ vượt 7,9 - 80 lần TCCP, nồng độ bụi LSP
vượt TCCP từ 4,5 - 41,2 lam
3.1.2.7 Lang nghé kim khi Thanh Thủy, Thanh Oai
Xã Thanh Thủy đã được quy hoạch 5,3 ha dé lam điểm công nghiệp di dời làng nghề kim khí, ty nhiên, quy mô và điêu kiện của điểm công nghiệp chưa đủ để các cơ
sở săn xuất chuyển ra Irong khi đỏ, bụi cơ khi, đặc biệt nude thai, CTR eta hang
trăm hộ sản xuất không qua xử lý vẫn từng ngày xả thẳng ra mỗi trường gây ảnh
tiưởng nghiêm rong tới sức khỏe người đân Kết quả phân tích nước thải lại làng nghề được thể hiện trên bảng 2.7
Hãng 2 7 Kể quả phân tích mẫu nước thải tại làng nghề Kim khí Thanh Thủy
Trang 28
I Kỷ hiệu mẫu: Nuớc thải NTHN1
+ Địa diễm lắy mẫu: làng nghé co kim khi Thanh Thủy, Thanh Oai
(Nguôn: Tổng cục Môi trường-Hộ Tài nguyên và Môi trường) Qua phân tích các chỉ tiên nước thải của làng nghề cho thấy hàm lượng T55
vượt TCCP 2.3 lần, hàm lượng BOI; vượt TCCP hơn 2 lấn, hàm lượng COD vượt
TCCP 1.87 lần, Kẽm vượt 4 lần, Crem vượt 15 lần, Cađimi vượt 2 lần, chỉ vượt 7 lân Qua các chỉ tiêu phân tích mẫu nước thải cho thấy môi trường làng nghề đang bi 6
Trang 29Kết quả phân tích chất lượng nước thái của làng nghẻ được thẻ hiện trên
Trang 30+ Địa diễm lấy mẫu: Làng nghề lụa Vạn Phuc, Phường Vạn Phúc, Quận Hà Đồng,
(Nguôn: Tổng cục Môi trường Hộ Tài nguyên và Môi trường) Qua khảo sát và lây mẫu phân tích tại làng nghề cho thay: nude thai cé mau
đơn, mùi hội, TSS vượi TCỚP 2,6 lẫn
3129, Lang nghề giỗt mỗ gia súc Bái Đô, Phú Xuyên
Hiển toàn thôn có trên 50 hộ trực tiếp giết mỗ củng với hàng trầm người tham gia
‘buén bán, chế biển các sản phẩm phụ Bình quản mỗi lò "giết" khoảng 80 con trâu,
(6.86 lượng có thể tăng lên gap đôi Hệ thống thoát nước của
bôngày, vào các ngày lễ,
thôn Hải Ð6 luôn bị tắc, ứ dọng chất thái, bốc múi hồi tanh
Tuy là làng nghề lâu năm, thể nhưng cho đến nay các hộ gia đình 6 thén Bai Dé vẫn giết, mỏ theo phương thức thủ công Các bộ phận của trâu, bỏ trong và sau quá trình giết mễ đều bị vứt bùa bãi dưới nên đất, không được che đậy cần thận nên ruồi,
nhặng bu đây, rất mất vệ sinh Theo một chủ lỏ thì mỗi con trâu, bà khi mồ phải cân
dùng từ ] - 2mẺ nước Như vậy trung bình mỗi đêm, lượng nước, chất thải (gốm lông,
và phân) từ các lò mỗ xã ra hệ thông thoát nước của thôn tới hàng trăm mét khối Do
do, hau hết hệ thống công, rãnh tại thôn Bái Đồ bị tắc nghẽn và ứ đọng, bốc mùi hôi
Cat Quế là một trong những làng nghẻ trạng điểm chế biển nông sản thực pham
ở thả đô Hà Nội, nhưng hiện tại Cal Qué dang bi 6 nbidm méi trugng nghiêm trọng do
các hoạt dòng sẵn xuất chế biển nông sân thực phẩm, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước thải vả rác thái Các giải pháp đã áp dựng cho làng nghề Cát Quế chưa giúp cải thiện
được lình hình do lượng thôi ngày công lớn Nếu không có các giải pháp kịp thời và
thích hợp, hoạt dộng săn xuất sẽ tảc động không chí tới sự phát triển chung của láng, nghẻ mà còn gây nên những hậu quả nghiêm trọng cho môi trường và phát triển bên
vững, Cát Quế sử đụng nước mưa lò chủ yếu, có nhà khom giếng lọc đá lấy nước sinh
hoạt, nếu hệ thống nước thải không được xử lý khoa học sẽ ảnh hướng, trực tiếp đến
nguồn nước, đến môi sinh trong khu vực
31
Trang 31Ô nhiễm môi trường là vẫn đẻ nan giái mà dịa phương chưa tìm ra cách giải quyết Nhất là những tháng giáp Tết, số hộ làm tỉnh bột và làm miễn tăng nên lượng bã thải ra cao hơn rất nhiều lẫn Môi trường õ nhiễm như hiện nay chú yêu vẫn là do một số tiộ chế biển tĩnh bột, làm triển đỏ thẳng nguồn nước thải ra công rãnh, chưa được xử lý
1Iệ thẳng thoát nước không được nạo vét thường xuyên nên hiện tượng rác thải ứ đọng,
rất nhiều Bên cạnh đó thì trách nhiệm và ý thức BVMT của người dân cũng chưa thật
Sự Cao
Hãng 2.9 Kết quả phân tích chất lượng nước ngằm tai ling nghé CBLTTP
Ký hiệu mẫu : Xước ngầm NNHN4
Địa điểm lay mẫu: Làng nghề làm miễn, xay bột, Cát Quế, Hoài Đức
(Nguồn: Tổng cục Môi lrường-Bộ Tài nguyên và Môi trường)
32
Trang 32Qua khảo sát tại làng nghề và chọn một hộ diễn hình lấy mẫu nước ngàm phân tích cho thay môi trường nước ngâm ở đây tương đối ẩn định, các chỉ tiêu đều năm ở
giới hạn cho phép, trừ hâm lượng NH¿ và NO; vượt TCCP (bảng 2.9),
31.211 Làng nghề làm miễn Minh Khai, xã Minh Khai, Huài Đức
Xã Minh Khai thuậc huyện IIoài Dức, là địa phương nằm trong ving chế biến
lương thực có tiếng của Hà Tây cũ Với vị trí rất thuận lợi, chỉ cách trung lâu Hà Nội 20
ion, người dàn Minh Khai sớm tiếp cận với thị trường dễ thích ứng với nên sản xuất hàng hóa phục vụ cho nhu cầu của thành phd Từ những năm 1960, Minh Khai đã xuất tiện một số nghề như: chế biến tĩnh bội và sản xual mién đong, lúo đầu còn làm thủ công chưa áp dụng máy mỏc, những năm gần dây, người dân Mình Khai áp dụng, những, tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào sản xuất, mua sắm máy móc phương tiện sản xuất, cải tiễn cách làm ấu nên đã lăng năng suất lao động và hiệu quả kinh tế, mở rộng thêm nhiều mặt bảng mới như: bún, phe khỏ, đậu xanh tách võ đưa thu nhập hộ làm nghệ
ngảy càng cao
Qua khảo sát hiện trạng nước ngảm thấy nhìn chung chất hượng mước ngẫm có
các chí tiêu phân tích nhố hơn TCCP duy chỉ có N11 lớn hơn TCCP 2 lan (bang 2.10)
Bảng 210 KẾ quả phân tích mẫu nước ngằm tại lòng nghề Mình Khai
Trang 33
Ky hiéu mau: nudge ngàm NNHN2
Địa điểm lấy mẫu: Làng nghé lam mién Minh Khai, x4 Minh Khai, Hoai Duc
(Nguồn: Tng cục Môi truởng-Tộ Tải nguyên và Môi trường) Qua khảo gái chúng tôi lấy một mẫu nước ngâm và một mẫu nước thải phân tích
cho thấy các chỉ tiêu đều nằm ở giới hạn cho phép Duy chi miu nuée thai có nồng độ
TSS yuot TCCP 2,47 lần (bảng 2.10)
41.212 Làng nghề làm miền Dương Liễu, xã Dương Liễu, Hoài Đức
Là xã năm trong vùng trọng điểm chế biến nông sản của Hà Nội, Dương Liễu Đến nay ở Dương Liễu đã có hơn 40% số hộ chuyên nghề chế biên nông sản, đãi trên khắp 14 xóm toàn xã, tổng các hộ hoạt động công righiệp, tiểu thủ công nghiên và các
dich vu liên quan đến nghề CHNS chiếm hơn 709 Sản phẩm cửa làng, nghề ngày một
đa đạng, phong phú: tình bột sắm và tình bột đong cùng cấp cho các công ly dược,
các nhà máy bánh kẹo; làm mạch nha, miễn, bún khỏ không chỉ cung cấp cho các thị trường trong nước mà cỏn xuất khẩu sang các nước khác như Lảo, Campuchia, Trung Quốc, Nga, Ba Lan Ngoài ra máy năm gân đây, xuất hiện một số ngành nghề mới như: đột, lảm bánh kẹo, sản xuất giường ghé dan, màng móng, thêu
Nhìn chung, làng nghề Dương Liễu trong những năm gần đây có tốc độ tăng, trưởng khá nhanh (7,7%/năm), mang lại cha xã một nguồn tì nhập lớn, góp phan chuyến dịch cơ cấu kinh tế rõ rệt (giảm tý trọng nông nghiệp từ hơn 20% năm 2000
xuêng còn 16% năm 2008, đự tính đến năm 2015 sẽ còn khoảng 12%); nâng cao đời
sống vật và tình thần cho người đân Song với thực trạng sân xuất côn rang tink
tự phát, phân tàn, thiểu cơ sở vật chất, thiếu vốn, khoa hoc kỹ thuật, chưa chú trọng
đúng mức tới các yêu tố môi trường và sức khỏe cộng đồng nên Dương Liễu hiện
34
Trang 34nay dang dừng trước tinh trạng 6 nhiễm mỏi trường nghiệm trọng, Nếu không giải quyết kịp thời, sự phát triển của làng nghề sẽ gặp nhiều khó khăn, gay ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và sức khỏe của công đông đân cư
Qua khảo sal và quan trắc môi trường nước thải lắng nghề rủi nỗi
Trang 35
Ghỉ chủ:
Ký hiệu mẫu: Nước thải NTIIN1
Địa điểm lây mẫu: Lang nghề làm miến Dương Liễu, xã Dương Liễu, Hoài Đức
(Nguồn: Tổng cục Môi trường-Bộ Tài nguyên và Môi Irường)
31213 Lùng nghề gỗ Vân Hà, Đông Anh
Đây là một làng nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống có từ lâu đời Sản phẩm:
hàng hóa ở đây được xuất khẩn đi các nước Những năm gắn đây, nghề chạm khắc gã
mỹ nghệ phát triển mạnh và trở thành nghẻ chủ yếu của địa phương Thu nhập bình quân đâu người đạt 8.400.000 đẳng đến 14.400.000 đổng/ngườưnăm Tổng giá trị sản
xuất gỗ mỹ nghệ ước đại hơn 20 tÿ đẳng/rắm Gần đây, làng nghề áp đụng công nghệ,
thiết bị mới vào sẵn xuất giúp giảm 30% đến 50% sức lao động thủ công, kinh tổ làng,
nghẻ phát triển đảm bảo việc làm cho lao động trong làng, xã và lao động phổ thông
chơ các vúng lân cận Hiện nay cả thôn có khoáng 85% các hộ gia đình theo nghề, san
phẩm của làng có nhiều thay đôi, không chỉ đừng lại ở việc chế tác các mau tuong ma đáng phái triển dòng sản pham gỗ tiêu dùng nhú giường tô, bản ghế nội thất phục va trong nước và xuất khâu Làng đã có 3 nghệ nhân được phong tặng danh hiệu Nghệ
nhân Hà Nội
Qua khảo sát tại 03 hộ tại làng nghề, chúng tôi thấy môi trường không khi đã bị
ô nhiễm bụi lừ các hộ sân xuất Bựi PM¡; vượt TCCP từ 2,6 - 19 lần, bại TRP vượt TCCP từ 1,8 - 18,5 lần (bảng 2.12)
Bang 2.12 Kết quả phân tích mẫu khí làng nghệ Lân Hà
Trang 36
14 Làng nghề tải chế nhựa Trung Van
Nghề thu gom phế liệu, phân loại va tai ché nhựa có nguồn gốc từ Polymae ở
thôn Trung Văn, xã Trưng Văn (Từ Liêm - Hà Nội) đã làm thay đối điện mạo và cuộc
sống của người din ner đây Đẳng sau sự phái triển đỏ đang là ân pha nhiều ngny cơ
về ô nhiễm môi trường, đe dọa sức khỏe người dân
Tai ni-lon, vé chai nhựa, bao dứa wan ngập khắp đường làng ngõ xóm Những,
đồng nhựa phế thải, túi ni-lon xếp cao như mi Ngâm ủ lầu ngày, rắc nhựa phát ra mùi đặc trung rất khó chịu lan đầu chỉ có vải hộ thu rnua túi ni-lon, chai nhựa phân loại
rôi bắm nhỏ bản cho cáo đại H lrên địa bản Hà Nội Về sau nghề phái triển nu "nam
sau mưa", có tới hon 70% số hộ trong thôn, trong do có gần 20 hộ mua máy móc
chuyên làm tái chế, Một máy ép nhựa công suất 5 - 7 tạ/ngày, sau khi tải chế được xả thing ra kênh mà không hê qua xử li
‘Tui ni-lon cỏ nguồn gốc khác nhau, cỏ thể từ bệnh viện, võ bao thuốc báo vệ thực vật, nhóm chất liệu gây hại rất khó kiểm soát mứo độ độc hại, tất cả đều tận kết tại Trung Văn Quá trình lây rửa hóa chất trong ui ni-lon, vo chai nha thải ra kênh: mương quanh làng khiến nguồn nước ngâm bị ô nhiễm nghiêm trọng Hột nhựa từ các
cơ sở sẵn xuất, thải ra mương đặc quánh, sây tắc nghẽn cống rãnh và bóc mùi nỗng nặc
Thiễu cơ sở sân xuất, thú gom gần khu dân cư vẫn đang là mỗi lò ngạt lớn gây bức xúc trong nhân dân địa phương Đặc biệt, nhựa sau khi tách lọc dược dem ra phơi khắp sân
nhà, ngõ xóm cảng lâm cho bảu không khí thêm ngột ngạt
Trang 37Theo kết quá phân tích cuá Viện Công nghệ mồi trường, mẫu nước thải tại các
cơ sở tái chế nhụa có các chỉ tiêu BOD¿, COD, các chất lơ lửng, Caliform, dâu thực
vat déu vượt TCCP Các phế thi trong quả trình sản xuat bao g6m H,S, NO», CO
déu la khi dộc hại ảnh hưởng trực tiếp đến sức khốc người đân Nghiên
người dân nơi đây hằng ngày phải gánh chịu nhiều bệnh tật Đặc biệt, cần bệnh hiểm
Trang 38
Ghỉ chủ: Kỷ hiệu mẫu : Nước thái NIHN10
(Nguôn: Tổng cục Môi trường Hộ Tài nguyên và Môi trường) Qua quả trình khảo sát chúng tôi thấy môi trường không khí tại làng nghà đã bị
ô nhiễm nghiệm trọng, Kết quả phân tích mẫu khí cho thấy, néng độ bi vượi TCCP từ
2,6 - 5,56 lân; nằng độ NO; vượt TCCP từ 3,9 - 4,6 lần, nằng độ SO; vượt TCCP từ
4.1 - 7,3 lan
CTE của làng nghề này cũng rất nhiều loại từ tửi ni-lon, vỏ chai nhựa, bao đứa
đến bột nhựa thải trực tiếp ra mương đặc quánh Những đống rác, phá thải xếp cao như núi Theo ước lính, CTR nguy hại khoảng 62 tân/tháng
3.1.3 Danh gia chung
Thực hiện quyết định của Chính phủ, cùng với các Bộ, ngành, các tỉnh thành
phổ trên toàn quế thành phó Hà Nội đã xây dựng nhiền công trình, đề ám, kế hoạch:
cụ thể để phát triển ngành nghề nông thôn, trong đỏ tập trung vào các hoạt động hỗ trợ
phát triển sản xuất, khôi phục và phát triển các nghề truyền thống, thúc đây thị trường,
tiêu thụ cả trong nước và ngoài nước Do vậy, Hà Nội trở thảnh nơi hội tụ nhiều làng,
nghề nhất cá nước, đặc biệt là những nghề, làng nghề truyền thông với bể dày phát
triển hàng trăm năm
Đôi với công lac bio vệ môi trường, việc xây dựng và triển khai Để án bảo lồn
và phát triển nghẻ, làng nghẻ của UBND thành phổ Hà Nội đã, đang và sẽ dam bao
phat trién lang nghề bản vững, an toàn về mới trường sinh thái gắn kết với du lịch, bảo tổn và phát huy các giá trị truyền thống tại các làng nghề
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển nghề và làng nghề, có thé dé dang nhận
thấy tình trạng ô nhiễm môi trường ngày cảng tăng đối với cả nguồn nước, không khi, tiếng én de hau hết sân xuất tại nhả xen lẫn với sinh hoạt hàng ngày và ý thức BVMT của người đân chưa tốt đã ảnh hưởng đến đời sống nhân dân
Thánh ủy, Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBMD) thành phố Hả Nội, các 8ö, ngành đã có nhiều nỗ lực trong việc cái thiện chất lượng môi trường nói chung, trong đó có chất lượng môi trường làng nghệ
Đưới sự chỉ đạo sát sao củ
Tuy nhiên, việc giải quyết vấn để ô nhiễm mỗi lrưởng tại các khu vue lang nghé von tổn tại từ nhiều năm nay nên chưa thể giái quyết được trong một sớm, một chiều, do
nhiều nguyén nhân khách quan, c6 thé chi ra một số nguyên nhân sau:
39
Trang 39- Các hộ sản xuất làm nghề phân tản trong làng nghề, các hộ dêu tận dụng điện tích đất ở để làm cơ sở sẵn xuất, quy mô sản xuất nhỏ, tự phát, việc sản xuất xen lẫn sinh hoạt gây nhiều bắt cập trong công tác bảo vệ môi trường Do nằm trong khu đân
cư, việc thu gom và xử lý chất thải sân xuất rất khó khăm, hầu hết ode CTR san xual
déu được thải chung với công thoát nước thải sinh hoạt của làng không qua xử lý, sau
đó đường cống mày lại đỗ ra kênh mương phục vụ cho mục địch lưới tiêu
- Trinh độ công nghệ tại các làng nghẻ còn don giản, đôi khi còn lạc hậu cần nhiều sức lao động với kỹ thuật thấp và ở nhiền mức độ khác nhau, nhưng chủ yêu đăng chuyển từ giai đoạn tù giai đoạn sân xuất (hủ công sang sẵn xuất cơ giới
- Công tác quản lý vẻ BVMT còn nhiều bắt cập, chồng chéo, chưa dược quan tâm đúng mức Hẫu hết các xã không có cán bộ chuyên môn vẻ môi trường, chỉ cô cán
bộ kiêm nghiệm Kinh phí sự nghiệp môi trường đành cho công tác quân lý nhủ nước
về BVMT của các quận/hưy
còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà
nước về môi trường tại cáo làng nghề Công tác giáo dục, tuyên truyền ý thức BVMT
tai cdc lang nghề còn hạn ché
- Nguồn vén dau tư cho xử lý môi trường tại các làng nghề rất hạn chế do đặc
thủ của sản xuất làng nghề nguồn vền nhỏ Do vậy các hộ sản xuất trong làng nghề
không đủ kmh phí để đầu Lư các hệ thông xử lý chất thải rắn, chât thải lổng của làng
nghẻ Trong khi chưa có cơ chế thu hứt các nguồn vên khác, chua có nguồn quỷ riêng
trong khi việc nâng cấp của cơ sở hạ tẳng đền theo hướng tự phát nhằm đáp ứng nhu
cầu sân xuất tại các làng nghề như hệ thông điện, đường giao thông chưa chủ trọng, dén việc dầu tư xây dựng mỗi trường hệ thống xử lý môi trường để dâm bảo phát triển bên vững; các quy hoạch sắn xuất lảng nghề tập trung gặp nhiều khỏ khăn trong công, tác giải phóng mặt bằng, bồ trí quỹ đất quy hoạch
- Các văn bản quy phạm pháp luật vẻ BVMIT làng nghề còn thiểu, chức năng, nhiệm vụ quản ly nha nude về làng nghề còn nhiều bat cập, chồng chéo Mặc du van
Trang 403.2 TỈNH BẮC NINH
3.2.1 Tổng quan làng nghề Bắc Ninh
321.1 Lịch sĩ phát triển các làng nghề Bắc Ninh
Tràng nghề TTCN ở Bắc Nih đã có lịch sử tổn tại và phát triển từ lâu đời, phân
bề rộng khắp trên địa bản toàn tỉnh và hoạt động hâu hắt ở các ngành kinh tế chủ yếu
Sự tổn tại và phát triển cửa các làng nghề đã gốp phần quan trọng vào phát triển khi
tế - xã hội của tỉnh, Các sản phẩm làm ra phong phu, da dang đáp ứng một phan nhụ câu tiêu đừng của nhân dân Một sỏ mặt hàng xuất khẩu ra nước ngoài được bạn hang
ta chuộng, chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá trị của sản xuất công nghiệp ngoái quốc
doanh
Tlign nay, Bic Ninh có 62 làng nghề, trong đó có 31 làng nghề truyền thống, mồ
hình chủ yếu là hộ gia dinh; công Iy TNHH, Doanh nghiệp Lư nhên Các làng nghề ở
Bắc Ninh hoạt động sản xuất tập trung chủ yêu của các huyện Tiên Du, Yên Phong, Gia
Binh, thi x4 Từ Sơn và thành phổ Tắc Ninh như sản xuất giây tái chế Phong Khê thành
phỏ Đắc Ninh, sân xuất rượu Dai Lam va dic nhôm chi Văn Môn thuộc huyện Yên
Phong, sắn xuất giấy Phú Lâm , Tiên Du, sản xuất sắt thép tái chế Da Liội , dệt nhuộm Tương Giang, sản xuất đồ gỗ Đồng Ky thuộc thị xã Từ Sơ n, đúc nhôm, chỉ đồng Đại
Bái thuộc huyện Ga Bình
lIảng năm, các làng nghề đã có đóng góp vào ngân sách nhà Nước, tạo việc làm
tại chỗ cho gần 35 nghìn lao động và thu hút hang nghin lao động nông thân các vùng, phụ cận Theo thông kê
Bac Ninh chiém 18% số làng nghề và trên 30% số làng nghề
truyền thẳng của cả nước Làng nghề Bắc Ninh có vị trí quan trọng trang cuộc sẳng của
nhân đân, có đóng gớp quan trọng vào lăng trưởng kinh tế địa p hương những năm qua (tỉnh từ năm 1997 đến nay giá trị sẵn xuất của khu vực làng nghề TTƠN chiếm 75—
80% giá trị sản xuất công nghiệp của tính)
Đổ giải quyết cơ bản tình trang 6 nhi im môi trưởng tại các làng nghề , UBND
tỉnh đã chỉ đạo các Sở „ ngành liên quan ,LIBND các huyện, thị xã, thành phố lập quy
41