LỚI CÁM BOAN Tôi xim cam đoàn để tái “Đánh giá hiện trạng môi trường và đỀ xuất biện phán khắc phục ô nhiễm vả cải thiện môi trường tại làng nghề giết mỗ gia sic Bai D6, huyện Phú Xuyên,
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
PHAM NGOC HAI
DANH GIA HIEN TRANG MOI TRUONG VA DE XUAT BIEN
PHAP KHAC PHUC 0 NHIEM VA CAI THIEN MOI TRUONG
TAI LANG NGHE GIET MO GIA SUC BAI DO,
HUYEN PHU XUYEN, HA NOI Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUAN LY TAI NGUYEN VÀ MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS TS BANG KIM CHI
Hà Nội - Năm 2013
Trang 2
thời gian qua Lại đây, tôi đã được các thầy cô giáo trong, Viện Khơa học và Công, nghệ Môi trường, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội tận tỉnh chỉ đạy, truyền đạt xhững kiến thức quý báu, những kinh nghiệt học tập và nghiên cứu Nhờ những kiến thức và kinh nghiệm tích lũy được trong quả trình học tập tôi đã hoản thành bản luận văn tốt nghiệp này
Đặc biệt cho tdi xin bay tổ lòng, biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành
đến cỏ giáo GS.TS Ding Kim Chỉ đã giúp đố, hướng dẫn và chỉ bảo tận tính tôi
trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành gửi lời căm ơn tới các cán bộ tại Trưng lâm Quan trắc Môi
trường và Kiểm soái Ô nhiềm Công nghiệp, Viện Khoa học và Công nghệ Môi
trường nơi tôi công tác, cũng như gia đình, bạn bè, đã giúp đữ tôi hoàn thành luận văn này
Tỏi xin chân thành cam ont
Hà Nội, tháng 12 nam 2013
Tác giả luận văn
Phạm Ngọc Hải
Trang 3LỚI CÁM BOAN
Tôi xim cam đoàn để tái “Đánh giá hiện trạng môi trường và đỀ xuất biện phán khắc phục ô nhiễm vả cải thiện môi trường tại làng nghề giết mỗ gia sic Bai
D6, huyện Phú Xuyên, Hã Nội” là công trình nghiên cứu khoa học của tôi vả chưa
được công bố ở bất kì tải liệu, tạp chú cũng như tại các Hội rghi, Hội thảo rào Những kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và hết sức rõ ràng,
Tôi xin chịu wach nhiệu trước Nhà trường và Viện KH&CNMT về luận văn của tôi
Ha NGi, tháng 12 năm 2013
Tác giả luận vẫn
Phạm Ngọc Hải
Trang 4
| Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 5CHUONG T TONG QUAN VRLANG NGHE THANH PHO HA NOT VA CAC
1.1.1 Đặc điểm và sự phân bố làng nghệ trong cả nước a5
1.2 HIBN TRANG CAC CƠ SỐ GIẾT MÔ GIÁ SỨC, GIÁ CAM 10 1.2.1 Giới thiệu chung về ngành giết mỗ gia súc ở Việt Nam .10 1.2.2 Nhụ cầu tiêu thu và thục trang quản lý giết mé gia sit, gi
2.1.1 Phương pháp điều Ira, thu thập số liệu
2.1.2 Phương pháp thông Xê và phân tích số liệu
2.1.3 Phương pháp kế thừa
2.1.4 Phương pháp quan tric và đánh giá chất lượng môi trường
2.3 NỘI DỰNG NGHIÊN CÚU "
CHUONG IIL TIN TRẠNG SÀN XUẤT VÀ MỖI "TRƯỜNG T
3.1.L Vị trí địa lý, điền kiện tự nhiên - 21
3.1.2 Điệu kiện kinh: tả, xã hội
3.1.3 Cơ sở hạ tằng,
3.2 HIẾN TRANG SAN XUẤT VÀ CÔNG NGHỆ SẢN XU
BATDO
3.2.1 Công nghệ sản xuất
3.2.2 Nhu chu nguyên, nhiên liệu, hoá chất và định mmức tiêu thụ 30
3.3 HIẾN TRẠNG MỖI TRƯỜNG LÀNG NGITỦ BÀI DỒ mm
3.3.1 Hiện trạng môi trường không khí
3.3.2 Hiện trạng môi trường nước
3.3.3 Hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải ran
3.3.4 Hiện trạng công tác quán lý môi trường làng nghẳ
iv
Trang 64.1.1 Giải pháp quy hoạch tập trung
4.1.2 Quy hoạch tại nhà xưởng
4.1.3 Giải pháp giáo dục môi trường,
4.1.4 Giải pháp xây dựng hệ thông quản lý mỏi trường làng nghề
4.1.5 Quán lý môi trưởng thông qua hương uc lảng xÃ
4.2 NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KỸ THƯẬT XỨT.Ý Ô
4.2.1 Giải pháp sản xuất sạch hon ar Pep Sar hư 70 1
4.2.4, Giải pháp xử lý chất thải rấn eeeeeiseiieerdreoesoeoo ĐỘ
PHỰ LỤC XE hHH.H hưng giec 5" LOF
Trang 7Bang 2.2 Danh sách các diễm quan trắc môi trưởng nước 18 Bang 3.1: [ign trang sit dmg đất xã Trị Thủy năm 2011 24
Bang 3.2 Định mức tiều Thụ nước, hóa chất trong giết mỗ gia súc, gia cdm [6] 31
Bảng 33 Kết quá quan hắc môi trường không khí xưng quanh lại lãng Bái Đỏ
Bang 3.4 Kết quả quan trắc mỏi trường không khí xung quanh t Tại lang Bai Đã
Bang 3.5 Kết quả quan trắc mỏi trường không khí xung quanh tại làng Bái Đỗ
Bảng 36 Kết quả quan hắc môi trưởng làm việc lại hộ sâu xuất gia đình ông
Bang 3.7 Kết quả quan trắc môi trường lâm v việc tại hộ sẵn xuất gia đình ông
Bang 3.8 Kết quả quam trắc nước thải tại làng giết mỗ gia súc Bái Đồ ngày
Bang 3.11 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi ¡trường đến tình trạng sức %e khốc 59
Bảng 4.1 Một số kích thước cơ ban cua ham biogas của hộ có quy mô giét mé 2-5
Bang 4.2 Dur toan kinh phíx xây dựng hằm biogas nip cé dinh KT1 thé tich 45,3 m?
Bang 4.3 Các thông số cơ bản của bể biogas bằng cornposite chế tạo sẵn 80
Tăng 4.4 Thuyết mình tóm tắt phương án công nghệ lụa chon 84 Bang 4.5, Thanh phan nước thải giét mỏ gia súc 84
Bảng 4.6 Tóm tắt các bước tính đề xác định kích thước thết bị KSH va vi dục cụ thể
Bang 4.7 Tang hop giá thành đầu từ, lắp đối, vận hành và bảo trì hệ thống hằm biogas ống bằng 1LP1! kết hợp hệ hỗ sinh học
Trang 8Hình 3.2 Quy trình giết mồ trâu bo và các sản phẩm 29
Hình 3.3 Đồ thí dao động một số chỉ
tại làng nghệ giết mổ lái D6
Hình 3.4 Đề thị dao động một s chỉ tiêu trong môi trường lao động quanh tại
Hinh 3.5 Biểu đỗ nàng dộ BODs trong ngớc thái làng nghẻ giết mỏ gia súc Bái Đồ
Hình 3.6 Biển để nằng độ COD trong nước thải làng nghệ giết mố gia súc Bái DS
Biểu đổ nông độ amoni trong nước thải làng nghẻ giết mổ gia súc Bái Dô
45 Tình 3.8 Biểu đổ hàm lượng TSS [rong nước ‘di làng nghề giết mỗ gia súcBái Đô
Hinb 3.12 Biểu dễ nồng độ amoni trong nude mit lang nghề giết mỗ gia súc, gia
Hink 3.13 Biểu đồ hàm lượng TSS trong 1 ruước mặt Tang nghệ giết mố gia súc, gia
Hinh 3.14 Biểu dé bam lượng dẫu mỡ trong nước mặt làng nghẻ giết mỏ gia súc,
Hinh 3.15 Biểu đỗ giá tị aulifenm trong nước mặt làng nghề giết mỗ gia súc, gia
Tình 3.17 Bidu dé gid bi nằng dộ amomi trong nước ngắm bing nghé giél md gia
Tình 3.18 Biểu đỗ giá trí hàm lượng coliform trong nude tym lang nghé giét md
Hình 3.19 Sơ đỗ thủ gem, vận chuyển CIR tại làng nghề Bái ĐÓ 57 TRnh 4.1 Sơ đề tổ chức quản lý môi trường thôn Bái Dô 66
Trang 9Hình 4.2 Sơ dễ công nghệ xử lý nước thải quy mô hộ gia dình 73
linh 4.3 Thiết bị nắp cổ định kiêu phổ biển hiện nay của Irưng Qui seo
Hình 4.4 Công nghệ KSH nắp có định vòm câu kiểu KT] - - 75
Hình 4.5 Công nghệ KSH nắp cố định vom cau kiểu KT2 - - 75 Hình 4.6 Nguyén fy cau tao him biogas bang túi chất déo 78 linh 4.7 Mô hình sứ dựng túi ú biogas bằng túi chất dếo 79 Hinh 4.8 Thiết bị liogas kiểu hình eau bang composite 79 Hình 4.9 Mô hình lap dit bé biogas composite dé xt ly chat thai giét mé 81
linh 4.10 Mô hình thu gom, xử lý nước thái tập trung của láng nghề 82
Trang 10MỞ ĐẦU
Các làng nghề từ lâu dã đóng vai trỏ rất quan trọng trong lịch sử phát triển kinh tế, xã hội của Việt Nam Sự phát triển của các làng nghề Việt Nam đã trái qua không it những thăng trằm trong suốt chiều đài lịch sử đất mước Từ những năm đổi andi dén nay, dudi tac dộng của những thay dỗi to lớn về kimlhtẻ chínhưj xähội, nhiều làng nghề truyền thống đã được khôi phục và phát triển Trong nhiễu làng phê, quy mô sân xuất được mở rộng, đầu tư về vốn, kỹ thuật được tăng cường, nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh với sản lượng sản phẩm ngày cảng lớn và chiếm lĩnh được thị trường trong và ngoài nước, thu lút rất nhiều lao động
Hiên nay, de nên kinh tế của đất nước phát triển kéo theo nhu câu của con người về lượng thực, thực phẩm cũng tăng mạnh Số lượng lương thực, thực phẩm
tiểu thụ ngày cảng nhiều và tập trung vào các dõ thị, Để dáp ứng nhụ cầu ngày cảng, tăng cao về thục phẩm như hiện nay đã xuất hiện nhiễu làng nghề chuyên về giết
Tổ gia súc, gia cảm Trong đó, phải kế đến một số làng nghề như làng nghệ giết mổ trâu bò Văn Thai- thôn Văn Thai- xã Câm Văn- huyện Cẩm Giảng - tính Hải Duong, làng nghề giết mồ trâu bò Phúc Lâm - thôn Phúc Lâm - xã Hoàng Ninh -
huyện Việt Yên - tình Bắc Giang, làng nghề giối mỗ trâu bò Bái Đô - thôn Bái Đỏ -
xã Tri Thúy - huyện Phú Xuyên TP Hà Nội Việc hình thành các cơ sở giết mô
đã tạo điều kiện công ăn việc làm cho địa phương cũng như tăng thu nhập cho các
tiộ gia định và địa phương,
Tuy nhiên, một trong những thách thức đang đặt ra đối với các làng nghệ giết
xnổ gia súc, gia cảm là vẫn đề ô nhiễm môi trường và sức khỏe của người lao động, công đẳng đân cư đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng từ hoạt động sản xuất của các làng nghề Tại các làng nghề giết mổ gia súc, gia cầm hiện tuy, các hộ gia đỉnh làm
Trang 11Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
tảo, không có hệ thống thu gom và xử lý chất thải do quả trình giết mỗ nên gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, Các chất thái giết mỗ được xả tran lan hay được đồ
thắng xuống sông, cổng thoát mước Các chất thải rắn như lồng, ruột, phân cũng
không được xử lí tếL Ngoài ra, một số hộ không tiêu thụ hết số xương tươi đã đồng, bao ngâm ở ao hồ, kênh mương khiển nguồn nước sinh hoạt của khu vực bị ö nhiễm
nang Tinh trang nay kéo đài và ngày cảng lan rộng sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và dộng - thực vật, mỹ quan và hệ sinh thái của các làng nghề, khu vục
giết mỗ và gây ö nhiễm mỗi tường nghiêm trọng hơn
Việc tim ra giải pháp, cũng như phương lrưởng quản lý mồi trường phú hợp
cho các làng nghẻ giết mó gia súc, gia cảm có ý nghĩa hét sức thiết thực nhằm cải
thiện diễu kiện môi trường sóng, khắc phục hiện trạng ô nhiễm dé gop phan vào sự nghiệp phát triển bên vững của làng nghề Vì vậy, tỏi đã chọn để tài luận văn tốt nghiệp “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp khắc phục ô
nhiễm vả cải thiện môi trường tại lãng nghề giết mồ gia súc Bái Đô, huyện Phú Xuyên, Tà Nội”
Mục tiêu của để tài
-_ Cung cấp bức tranh chung về hiện trạng mỗi trường tại làng nghề giết mổ
gia súc Bái Đô, bao gồun
=- Không khi xung quanh, không khí môi trường làm việc;
"- Nước thải, nước mặt, nước ngắm,
= Chat thai rin,
-_ Để xuất các giải pháp về quản lỷ và kỹ thuật nhằm giảm thiểu, cải thiện chất lượng môi trường tại làng nghề
Đôi tượng nghiên cử
-_ Tăng nghề giết mỗ gia súc Bái Đô, xã Trí Thủy, huyện Phú Xuyên, Hà Nội
Phạm Ngọc Hải - Lắp CH20118
Trang 12CIIVONG L TONG QUAN VE LANG NGIIE, TITANITPIIG IIA NOI
VÀ CÁC VẤN DE O NIIIEM MOI TRUONG LANG NGIIE 1.1 TONG QUAN VE LANG NGHE THANH PHO HA NOT
LLL Bie diém va su phâu bố làng nghề trong cả nước
Lang nghề đã hình thánh và phát triển từ rất lâu đời trong nông thôn Việt Nam
và đúng vai trò rất quan trọng trong lịch sử phát triển kinh tế - xã hội nước ta, là nét
văn hóa đặc thù trong dời sóng của người dân nông thôn Việt Nam Sự phát triển của các làng nghề Việt Nam đã trải qua những giai đoạn khác nhau, gắn với những cưng bậc thăng trâm của lịch sử Trước đây, làng nghề không chỉ là trung tâm sân xuất sản phẩm thủ công mả còn là diễm văn hỏa của khn vực, của vùng, Trong vải
n&m gan day, lang nghẻ thay đổi nhanh chóng theo nên kinh tế thị trường, các hoạt
động sẵn xuất tiểu thủ công nghiệp phuc vu tigu dung trong nude và xuất khẩu được
†ạo diều kiện phát triển Quá trình công nghiệp hóa cung với việc áp đụng các chính
sách khuyên khích phát triển ngành nghề nềng thân, thúc day sản xuất tại các làng, ghê đã làm tăng mức thư nhập bình quân của người dân nông thôn, các công nghệ
xmới dang ngày cảng dược áp dụng phố biến Các làng nghề mới và các cum lang nghệ không ngừng được khuyến khích phát triên nhằm đạt được sự tang trưởng, tạo
công ấu việo làm và thu nhập én dịnh ở khu vục nông thôn
Đặc biệt từ giai đoạn đổi mới nên kinh tế đến nay, cing với sự phát triển mạnh
mẽ của các thành phân kinh tế trong nên kinh tế thị trưởng theo định hưởng xã hội
chủ nghĩa, làng nghẻ nước †a cũng đang có tắc độ phát triển mạnh thông ra sự tăng,
trưởng về số lượng và chúng loại ngành nghề sẵn xuất mới Một mg nghề từng,
bị mai một trong thời ký bao cấp thi nay cũng đang dần được khôi phục vả phát
triển Nhiều sản phẩm thủ công truyền thống của lảng nghẻ có được vị thế trên thị trường, đuợc khách hàng trong và ngoài nước ưa chuộng Tuy nhiên, có một thực tế
là đã và đang có sự thay đổi, pha tạp giữa làng nghệ mang tính chất thủ công, truyền théng va làng nghề mả thực chất là sự phát triển công nghiệp nhỏ ở khu vực năng,
thôn, tạo nêu một bức tranh hẳn độn của làng nghề Việt Nam
Có rất nhiều ý kiến quan điểm khác nhau khi đề cập đến khái niệm làng nghề
Trang 13
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Về liêu chí để được công nhận làng nghề như sau:
-_ Có tôi thiểu 30% tổng số hộ trên địa bản tham gia các hoạt động ngành nghề
nông thôn;
- Hoat déng sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính dén thời diém dé
xghị công nhận;
- Chap hành tốt chính sách pháp luật của nhà mước
Về tiêu chí để được công nhận làng nghề truyền thống: Làng nghề truyền
thông phải đại tiêu chí làng nghề và có ít nhất T nghệ Iruyền thống theo quy định tại thông tư số 116/2006/TT-INN Dỏi với những làng chưa đạt tối thiểu 30% tổng số
hộ và 2 năm sản xuất kinh doanh làng nghé ồn định nhưng có ít nhật 1 nghề truyền
thống duợc công nhận theo quy định của thông tu 16/2006, TT - RNN thì cũng
được công nhận làng nghề truyền thông,
'Theo thống kê của Hiệp hội Lang nghẻ VN năm 2009, cá nước có 2.700 làng,
nhiên làng nghề có bé dày lịch sử khoảng 300 nam, thu hut 30% lực lượng lao động
ổ khác nhau như vị trí dịa lý, đặc diém tu nhiên, mật độ phân bố dân cư, điều kiện xã hội và truyền thông lịch sử, sự phân bổ nông thôn Do ánh hưởng của nhiều yêu
và phát triển làng nghề giữa các vùng của nước 1a là không đồng đê, thông thường
tập trung vào những khu vực nông thôn dông đân cư nhưng it đất sản xuất nòng, nghiệp, nhiều lao động dư thừa lúc nông nhàn Trên cã nước, làng nghề phân bồ tập trung chủ yếu tại đổng bằng sông Hồng (chiếm khoảng 60%⁄4): còn lại là ở miễn
‘Trang (chiếm khoảng 30%) và miễn Nam (khoáng 10%) [1]
Dựa trên các yếu tổ tương đồng vẻ ngành sẵn xuất, sản phẩm, thị trường nguyên vật liệu và tiêu thụ săn phẩm có thể chia hoạt động làng nghề nước ta ra thành 6 nhóm
Phạm Ngọc Hải - Lắp CH20118
Trang 14ngành chỉnh, mỗi phân ngành chính có nhiều ngảnh nhỏ Mỗi nhỏm làng nghề có
các đặc điểm khác nhau về hoạt động sản xuất sẽ có ảnh hưởng khác nhau tới môi
Hình 1.1 Phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề sản xuất
Nguôn: Tổng cục Môi trường tổng hợp, 200
Sự phát triển của làng nghề đang góp phan dang kẻ trong chuyển dịch cơ câu kinh tế địa phương Tại nhiều làng nghề, tỷ trọng nganh công nghiệp và dịch vụ đạt
từ 60% - 80% đóng vai trò quan trọng đổi với việc xóa đói, giảm nghẻo, trực tiếp
giải quyết việc làm và góp phần tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sông cho người lao động Lắng nghề thu hút khoảng 20 triệu lao động, trong đỏ 30% số lao động thường xuyên còn lại là lao động thời vụ
Trong những năm gần đây, số hộ và cơ sở ngành nghề ở nông thôn đang tăng
lên với tốc độ binh quân từ 8,8% - 9,89%/năm, kim ngạch xuất khâu từ các lảng nghẻ
cũng không ngừng tăng lên Trung bình mỗi cơ sở doanh nghiệp tư nhân chuyên
lảm nghề tạo việc làm ồn định cho khoảng 27 lao động thường xuyên và 8 - 10 lao
động thời vụ; các hộ cá thẻ chuyên nghề tạo 4 - 6 lao động thường xuyên và 2 - 5 lao động thời vụ [9]
Thẻ nhưng, sản xuât cảng phát triển, môi trường ở các làng nghề càng xuống
Trang 15
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
1.1.2 Tổng quan làng nghề của Hà Nội
Thea số liệu thông kê, đến nay trên địa bàn Thú đô Hà Nội có 1.350 làng có nghể, ương đỏ thành phố dã công nhận 277 làng nghệ, với 224 làng nghề truyền
thông với 116 “Nghệ nhân IIà Nội” và hàng ngàn thợ giỏi [L4] Theo đánh giá của
TIGA, cdc lang nghề của Hà Nội hiện có tới 47 nghề trên tổng số 52 nghề của loàn quốc với hàng chục nhóm ngành nghề dang phát triển mạnh như: gốm sứ, dệt may,
đa giảy, điêu khắc, khẩm trai, sơn mải, mây tre dan, dát vàng bạc quỳ, đúc đồng, chế biến nông sản, cơ khí Cáo làng nghệ truyền thống được gìn giữ và phát triển qua nhiều thế hệ, tập trung ở các huyện Chương Mỹ (174 láng), Phủ Xuyên (124
làng), ThườngTín (125 làng), Ứng Iỏa (113 làng), Thanh Oai (ƠI làng), Ba Vì (91 ling) Tang nghề Hà Nội đã thu hút dược 739.630 lao dộng với 172.000 hộ sẵn
xuất, 2.063 công ty cổ phân, 4.562 công ty LNHH, 1.466 doanh nghiệp tư nhân, 164
hợp tác xã tham gia sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ [14]
Tiện có gần 100 làng nghề đạt doanh thu 10 - 20 tỷ đổng/năm, 70 lang nghề
đại 20 - 50 tỹ đẳng/năm Đặc biệt, một số làng có doanh thu cao: La Phủ 800 lý
đồng/năm, gốm- sử Bát Trang 350 ty đổng/năm, mộc Vạn Diễm 240 tý đồng/năm
Năm 2011, giá trị sản xuất của làng nghề Hà Nội đạt khoảng10.000 tỷ đồng/năm
chiếm 10% tổng giá trị sân xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của toàn thành phổ (2010 là hơn 8.600 tự dồng/năm) [14] Thủ nhập bình quân của 1 lao dộng sắn xuất tại các làng nghề cao hơn từ 2 - 2,5 lân so với sản xuất nòng nghiệp (thuận
Trang 16lIiện trạng sản xuất cửa làng nghề Hả nội
Hiện quy mô sâu xuất của các làng nghề Hà Nội da số nhỏ lẻ, phân tán, trình
độ thủ công Thống kê của Sở Công, 'Irương, hiện 70% số thiết bị được sử dụng tại
cáo làng nghề là máy móc, trang thiết bị đơn giản Số máy móc hiện đại chỉ tập
trung tại một sỏ làng với ngành nghề như đột, may, gốm sử Ở phản lớn các làng, nghề, các hộ đều tin dụng diện tích đất ở đẻ làm cơ sở sẵn xuất, với quy mô sắn xuất nhỏ, tự phát, trinh độ công nghệ tại các làng nghé đang ở nhiều mức độ khác nhau, nhưng chủ yêu dang chuyển từ giai đoạn sẵn xuất thủ công sang sẵn xuất cơ giới, Hạ tầng làng nghề còn chưa đồng bộ,
lặc biệt là hệ thông thoát nước thải,
Công tác quân lý, bão vệ môi trường chưa được quan tâm đứng mức, Hau hét các xã không có cần bộ có chuyên môn về môi trưởng, chứ làm kiêm nhiệm; Nguồn lực tải
chính đâu tư cho công tác bảo vệ môi trường tại các làng nghẻ hạn chế hoặc hâu
như không có; Chưa có chế tải bắt buộc của các cơ quan quản lý nhà nước, Chỉnh
vì các lý do nêu trên, dẫn dến tinh trang các làng nghề của Hà Nói hiện dang phải đối mặt với ô nhiễm mỗi trưởng ngày cảng tăng, có nguy cơ đe dọa nghiệm trọng,
đến môi trường sống cũng như phái trên sên xuất
Định hưởng phảf triển làng nghề
Với mục tiêu bão tồn các giá trị truyền thống, bản sắc vain hoa của làng xã, phát triển nghề và làng, nghề một các bên vững gắn với du lịch- văn hỏa -lễ hội, Hà
Nội đã xây dựng “Quy hoạch tổng thế phát triển nghề - làng nghề Thành phố Hà
Nội đến năm 2020 định hướng đến rắm 2030”: Tỷ trọng sẵn xuất cửa các nghề - làng nghề năm 2015 dạt 9,59%, dến năm 2030 dat 12% trong tổng giá trị sản xuất
- tiểu thủ công nghiệp thành phố Phan đầu tăng trưởng bình quân giá
trị sẵn xuất giai đoan 201 1-2015 là 204; 201 6-2020 là 20,696/năm và 2021-2030 là
19,29%/măm Làng nghề cũng sẽ tạo việc làm cho khoảng, 800.000 đến 1 triệu lao
động nông thên, tạo việc làm mới cho 200.000 lao động Phân đầu thu nhập bình
quân dau người dạt 20 - 30 triệu dồng/năm vào nắm 2015, 35 - 40 triệu dồng/năm
vào năm 2020 và đạt S0- 60 triệu đồng váo 2030 LÍa Nội phần đấu đến năm 2030,
Phạm Ngọc Hải - Lắp CH20118
Trang 17Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
môi trưởng nghiề
gia súc kết hợp giết mô gia cảm là 20.026 Số co sở giết mổ tập trung chỉ là 823,
ất nhỏ (4,07%) Các điểm giết mồ nhỏ lẽ là 19.383 (chiêm 95.9394),
cáo điểm này thường phân bố rải rác trang các khu din cư và vùng ven đồ Trong
chiêm một tỉ
tống số 20.026 cơ sở này, số cơ sở và điểm giết mố được cơ quan thủ y kiểm soát
chỉ là 7.E8R (chiếm khoảng 39%)
Bang 1,1: lông hợp số liệu các cơ sở/diễm giết mô gia súc
- oar aide mã tấn hốt mễ | Cơ sở, điểm pict mo
Loại đậng vật Biết | rạn, Cơsỡgitmê Điểmgimồ Ì auyykiệm soátthúy
lượn (Œ%) lượng | (%) 0 MỹE|L (áy
Trâu bà, đê, cừu 1883 121 6⁄43 1761 | 935? | 719 38,2 Ton 14537 S6L 386 13976 | 9614 | 6195 | 4362
Cả gia súc, gia cảm | 3787 I4 373 3646 | 9628 | 974 25,72 Tổng cộng 20206 823 407 19383 | 95/93 | 7898 | 39,04
Nguồn Cuc tha y —B6 NN&PTNT [12] 'Với những khó khăn trong việc quản lý, kiểm soát vệ sinh trong giết mề, chính phủ đã có những chủ trương trong việc loại bỏ dan các điểm giết mổ và quy hoạch, hành thành các cơ sở giết mỏ tập trưng Diễu nảy được cụ thể hóa bằng chỉ thị số 06/2007/CT-TTE ngày 28/4/2007 của thủ tướng Chính phủ về việc triển khai cấp
Trang 18
thành phố trực thuộc trung ương phải chỉ đạo các sở, ngành và ủy bạn nhân dân các
cấp xây dựng các cơ sở giết mỗ gia súc, gia cẦm tập trung hợp vệ sinh và bảo vệ xôi lrường
Tiến nay, thành phố Hà Nội đã xây dụng và phê duyệt “Quy boạch hệ thống cơ
sở giết mỗ và chế biến gia súc, gia cảm trên địa bản thành phố hả nội đến năm 2020” theo quyết định số 5791/QĐ-UPND ngày 12/12/2012 Mục tiểu của để án
-_ Xây dựng hệ thống cơ sở giết mỗ gia súc, gia cằm của Thành phế dâm bảo được 85-90% nhu cầu giết mề trên địa bản
-_ Về cơ câu giết mổ: các cơ sở công nghiệp đạt 45-50% (năm 2015) và 60- 65% (năm 2020), các cơ sở, diễm thú công tập trung, hoặc bản công nghuộp phải đạt 35-40% (năm 2015) và 30-35% (năm 2020)
-_ Về cơ cầu chế biến: các co sở công nghiệp đảm bão 65-70% (năm 2020) tổng khối lượng thịt chế biến trên dịa bản Thánh phố
1.2.2 Nhu cầu tiêu thự và thực trạng quản lý giết mỗ gia súc, gia cầm trên địa
bản thành phố Hà Nội
Thịt gia súc gia cảm là một Irong rhững nuật hàng thực phẩm Huết yết
nguồn cung cập dinh dưỡng quan trọng trong đời sống thường ngày của người dân
Thụ cầu về tiêu thụ thịt có tỷ lệ tăng hàng năm vào khoảng 8,5%
Theo số liệu tỉnh toán của Sở Công thương IIà Nội dự báo nhu cầu sử dựng
thịt GSGC của Hà Nội năm 2013 là 273.000 tấn (745,3 tắn/ngáy), trong đó thịt trâu
bỏ là 30 783 tấn (84.3 târưngäy), thị kơm là 179.652 tán (492.2 thưngäy), thịL gia
cam 1a 61.565 tin (168,7 tan/ngay)
Nhu câu thịt GSGC của Hà Nội đến nấm 2015 dự báo là 314.002 tắn (872.2
05.970 tan
(awngay), bong dé thit triu bo 14 36.011 1m (100 tarvngay), thịt lợn là
(572,1 tâu/ngày), thịt gia cẩm là 72.021 tân (200,1 tắn/ngày)
'Trong khi đỏ quản lý giết mỏ, quản lý vận chuyên, kinh doanh buôn bán động, vật, sản phẩm động vật còn nhiều yếu kém, phan lớn động vật đưa vào giết mô chưa
Trang 19
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
kiểm soát được lận gốc
Để đâm bảo an loàn thực phẩm, góp phần phòng chống dịch bệnh trên đàn
GSGC và phỏng chống bệnh lây từ GSGC sang người, dỏi hỏi phải quân lý tốt hoạt
động vận chuyển, giết mỏ, kinh đoanh động vật và cáo sản phẩm động vật, đồng thời phải làm tốt quy hoạch hệ thống các cơ sở giết mỗ và bạn hành các chứnh sách
để quản lý, khuyến khich, hỗ trợ đói với các cơ sở giết mồ, kinh: doanh phù hợp theo từng giai đoạn phát triển của Thú đô
1.2.3 Thực trạng hoạt động của các cơ sở giết mổ gia súc, gia cm
TP Ha Nội gồm có 29 đơn vị hành chính Trong đó, có 18 huyện, 1 ni xã và 3 quận còn chăn nuôi GSGC Số lượng dàn vật nuôi của Hà Nội cò khoảng 1,4 triệu
cơn lợn, 23,7 triệu cơn gia cảm và khoáng 150 nghìn con trâu bỏ (trong đó bỏ sữa
11.084 con) Téng sản lượng hằng rẻm: Thịt bơi các loại đại 387 ngàn lấn, sữa bỏ
18.568 tân, trừng gia cảm #70 triệu quả, hiện chưa dập ứng dé nhu cau tiêu đẳng,
của TIã Nội
Dâm bảo cùng cấp đa số cáo sản phẩm của giết mổ cho tiêu dùng hàng ngày là
hệ thông các cơ sở giết mồố ngay trên địa bàn Hà Nội, gồm có 3 toad hinh chính: Co
sở giết mở công nghiệp; Cơ sở giết mỏ tập trung; Cơ sở giết mỗ thủ công nhỏ lẻ
Hà Nôi có 7 cơ sở giết mỗ công nghiệp (trên địa bản 6 huyện) với công suất thiết kế là giết mỗ, cung cấp 112 tấn thịt gia cầm, 82 tấn thịt gia súe/ngảy: hiện tại
có tới 5 cơ sỡ lạnn ngừng hoạt động và 2 cơ số hoạt động với số lượng giết mổ, cung,
tứng: 15,4 tấn thịt gia cảm (đạt 13,8% công suất thiết kế) và 4,1 tắn thịt gia sủc mỗi ngày (đạt 5% công suất thiết kế)
1Iả Nội có 7 khu giết mồ tập trung, bán công nghiệp (trên địa bàn 6 huyện) có
Trăng lục giết mô, cưng ứng 37 tấn thịt gia cảm, 212 tấn thịt gia súe/“ngày; hiện nay 7 khu nảy hằng ngảy giết mỗ, cung tp, 19 tân thịt gia cảm và 140,5 tấn thịt gia súc
Các cơ sở giết mé công nghiệp và tập trung (khi hoạt động hết công suấU,
hàng ngày có năng lục giết mmỗ, cung ứng tới 149 tấn thịt gia cẩm và 294 tân thịt lợn (ch
n lần lượi 88,7% và 59.8% nhu cau tiéu Uru cửa toàn TP) Song thực tế mới
Trang 2015% nhu cầu thịt gia cm và 29,49 thịt lợn) Nguyễn nhân chính là do thiểu nguồn
nguyên liệu phục vụ giết mả, chỉ phí giết mồ tập trung thường cao hơn so với các
hộ, điểm GMGS, GC nhỏ lễ
Hiện còn tới 100% thịt trâu bỏ, 85% thịt giá cầm và 70,6% thịt lợn được cùng
img tir gin 2,55E cơ sở, diễm giết mỗ và hộ kinh doanh giết mồ nhỏ lé, chưa dược
kiểm soát vệ sinh thi y
Các điểm giết má nhỏ lẻ giết mê gia cảm, lợn thường được phân bố rải rác trong khu đân cư và vùng ven đô Ngoài ra, còn có các cơ sở, hộ giết mỗ gia câm thủ công trên địa ban các huyện ngoại thành được thành phố cho phép giết mỏ tạm
thời như cơ sở giết mễ thủ công tại chợ đầu mỗi Bắc Thăng Long, hai cơ sở giết mổ
Còn với gia súc lớn như trâu, bò, dê thì các cơ sở giết mô thường tập tung
thành cụm sân xuất, làng nghẻ, như ở huyện Phú Xuyên (Bái Đô, Quang Lãng),
Thanh Oai (Bình Minh), là do đặc thủ về nguồn cung cấp, vận chuyển nguyên liệu phục vụ giết mỗ (nguồn trâu bỏ được thu mua từ nhiều nơi va van chuyển bằng xe tải lớn đến lãng và bản lại cho các hộ giết mổ)
1.2.4 Ảnh hưởng tới môi trường của làng nghề giết mô
Hoạt động lập trung các cơ số giết mỗ tại làng nghề một mặt đã tạo ra thụ nhập, công ăn việc làm cho cộng dòng, xã hội nhưng mặt khác nếu không có biện pháp quản lý tốt sẽ gây ảnh hưởng tới mỏi trường rải nghiêm trọng, Các chất thải phát sinh Lại các cơ sở giết mổ, làng nghè đã và dang gây ô nhiễm môi trường gây nhiều tác động xâu tới sức khoẻ người lao động va cu din sống xung quanh Ngoài
ra, khâu kiểm địch thú y tại các cơ sở giết mổ không được chủ trọng, đễ dẫn đến
nguy cơ phát sinh nhiều địch bệnh lây lan từ gia súc, gia câm sang con người, ảnh hướng đến sửc khỏe người sản xuất cũng như người tiêu dùng Dặc trung phat thải
của làng nghề giết mồ gia súc, gia cảm thế hiện ở bang sau:
Trang 21
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Nguồn phát sinh khi thải: Việc sử dụng nhiên liệu là than, củi trong quá trình
đốt đã làm phát sinh một lượng lớn khí thái độc bại có thành phân như đã nêu ở
bếng trên Ngoài ra trong qua trinh nudi nhét GS, GC chờ giết mổ, quá trình giết mô
phat sinh 6 nhiễm mùi do quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải và các
chất hữu cơ trang phế phẩm thửa thải ra môi trường tạo nên các khí: CHà, lla8,
NI, Mercaptan
Nguâần phát sinh nước thải: Nguồn thải sinh ra chủ yêu từ nước rữa trong quá
trình giết mỗ, nước thải chứa các tạp chất như máu, lông được thải thẳng ra ao
thổ, đồng ruộng, tràn lan khấp mương mắng, gây ứ đọng nhiêu nơi Hệ thông giao
thông cổng rãnh xây dựng không đảm bão tiêu chuẩn kỹ thuật, không thông
thoảng; nước thải và chất thất cùng xã ra nên dễ gây ứ đọng và lâu ngày không được
khoi thông làm phát ruùi ruôi hôi thối khó chịu, nhất là vào ruừa hè khả nhiệt độ Lăng
cao mùi hôi thối cảng bốc lên nỗng nộc
Nguồn phát sinh thái chất thải rắn: chủ véu là lông, phân, phê phẩm của quá
trình giết mỏ
Trang 22
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHIÁP VÀ NỌI DUNG NGIIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1 Phương pháp diều tra, thu thập số liệu
-_ Diễu tra, phỏng vấn tại lắng nghề
Phương pháp nảy giúp thu thập, cập nhật thêm những thông tin chưa có tải
liêu thống kê, hoặc muốn lấy ý kiên từ công đồng hoặc các đổi tượng có liên quan
Sử dụng phương pháp này dé thu thap các thông tín liên quan đến sắn xuất và vẫn
để môi trường của các cơ sở giết mổ thôn Bái Dô cũng như của toàn xã Tri Thủy
Ngoài ra, khi đi điều tra phỏng vẫn còn giúp ta có cái nhìn về thực tế về tỉnh
tỉnh sản xuất kinh doanh, muôi lrường cửa các cơ sở giết mỗ cũng như của làng nghề, Nó giúp ta có cái nhìn khách quan khi tiển hanh nghiên cứu Học viên dã tiên hành đi thục địa nhằm thu thập các thông tin, phóng vấn các hộ sản xuất và tiến
Trành quan trắc chất lượng môi trường lắng nghệ
3.1.2 Phương pháp thong kê và nhân tích số liệu
Cáo số liệu thu thập sẽ được thống kê, phân tích và chỉnh lý tạo thành những,
số liệu, bảng biểu phản ánh trực quan và rõ nét đặc tỉnh kinh tế của địa phương, Từ
nội dụng của phiêu điều tra các thông tin sẽ được tổng hợp và xử lý theo từng khía
cạnh cụ thể theơ nu câu về kết quả
2.1.3 Phương pháp kế thừa
Kế thừa các kết quả đã có tử các để tải, dự án, nhiệm vụ dễ biết dược thực trạng phát triển làng nghề Việt Nam nói chung và vẫn để quản lý, xử lý chất thải, các chính sách, cơ chế Hên quan dến vẫn dễ xử lý môi trường, quy hoạch làng nghề
giết mỗ gia súc nói riêng
Trang 23
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
2.1.4 Phương pháp quan trắc và đánh giá chất lượng môi trường
Quan trắc môi trường là quá trình theo đõi có hệ thống về môi trưởng, các yếu
tổ tác động lên môi trường nhằm cưng cắp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, điẫn biển chất lượng môi trường và các tác động xâu đổi với môi trường
Để đánh giá hiện trạng môi trường làng nghệ giết mố Bái Đô, ngoài phương pháp diễu tra thu thấp sỏ liệu về hiện trạng môi trường láng ngẻ, học viên còn tiến
tiên hãnh lẫy mẫu và phân tích chất lượng các thành phân môi trường nh không
khi, nước Trên cơ sở kết quả quan trắc mỗi trường đưa ra những đánh giá, rhận xel
vẻ hiện trạng, chất lượng, môi trường tại làng nghề Phan Đôi
Xác định vị trí, tần suất và các thông số quan trắc
Vị trí lẫy mẫu và cáo (hông số quan trắc phụ thuộc vào:
-_ Mục tiêu của dễ tài: Đánh giá được hiện trạng mỗi trường làng nghệ giết mỗ gia súc Bái Dê, từ đó nghiên cửu và đề xuất các giải pháp giảm thiểu, cải thiện chất Tượng môi trường và xử lý các vẫn đễ ô nhiễm tại làng nghề
- _ Tĩnh hình hoạt động sản xuất tại làng nghề cũng như những khảo sát thực tế
về các yêu tổ địa hình, hệ thống ao hồ, hệ thống thoát nước thải của làng nghề Bái
môi trường,
Để xác định ảnh hưởng của hoạt dộng sản xuất đến sức khỏe của người lao động, tiến hành quan trắc môi trưởng lao động (khu vực làm việc) của 01 hộ sắn xuất điển hình (hộ sản xuất gia đỉnh ông Nguyễn Văn Đô) với tần suất quan trắc là 2
Trang 24
ác thông số được lựa chọn để đánh giá bao gồm: các chỉ tiêu vị khí hậu
(nhiệt độ, dộ âm, tốc độ gió), độ ôn, bụi, CO, NÓ›, H›§, NHb
Danh sách các diễm lây mẫu môi trường không khi xung quanh và môi trường, lao động được thể hiện trong bảng 2.1
Bảng 2.1 Danh sách cde diém quan trắc mỗi trường không khí
Không ki xung quanh
1 KKI: Đầu làng Bái Đề 2024132/92"N; 10525759 S6" E
3 KK2: Giữa làng Hai Đỏ 20943°16,34”N; 10556”44,3” T:
3 KK3:Cuai Lang Bai Do 20°4 124,27" N; 105°S7'44.55" FE
4, | KK4 Cuỗi làng Bái Đô 20°41'18,35" N; 105°58'01,62" E
5 | KK5: Cudi lang Bai DS 20°41'13,67" N; 105°57'50,00" E
"Môi trường lao động sia dình ông Nguyễn Văn Đã
6 KL: khu giêt mồ g1a súc 20°41126,69”N; 10%57'53,4”E
Cáo thông số quan trắc gồm: các chỉ tiêu vi khi hậu (nhiệt độ, độ âm, tốc độ
pid), độ dn, độ răng, Bụi, CO, NOa, H8, NH¡
Quả trình quan trắc môi trường không khi xung quanh tuân thủ theo thông, tư
28/2011/TT-BTNMT “Quy trinh kỹ thuật quan tắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ôn” ban hành ngày 01/08/2011 của Bộ Tải nguyên và Môi trường
Quá trình quan trắc môi trường lao dộng tuân thủ theo hướng dẫn trong
“Thưởng quy Kỹ thuật y học lao động, vệ sinh môi trường, sức khỏe trường học” của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường - Nhà xuất bản Y học lao đông, Hà Nội 200
Đối với môi trường nước
Học viên đã tiên hành lây mẫu và phân tích chất lượng nước mắt, nước thải
và nước ngẫm lại lảng nghệ Bái Đô, cụ thế
Phạm Ngọc Hải - Lắp CH20118
Trang 25Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
-_ Đối với nước thải sâu xuất làng nghề, tiểu hành lấy mẫu và phân lich 04 mẫu
nước thải được lựa chọn lấy tại các hộ sắn xuất và mương thoát rước thái chung;
- Đổi với mặt của làng nghẻ, tiến hành lây mẫu và phản tích 04 vị trí là
Tương, ao, hỗ, kênh thoái nước nông nghiệp của Ihồn;
- Nude ngam khu vực dược quan trắc tại 04 vị trí là nước giếng khoan dược sử
đụng trong sinh hoạt và sẵn xuất,
Tanh sách các điểm lẫy mẫn nước mặt, nước thải và mước ngắm của làng nghề
được thể hiện trong bằng 2.2
Bang 2.2 Danh sách các điễm quan trắc mỗi trường nước
3 _ [NT3: Nước thải cống chung gần cổng làng Bái Dô 20141'23,467N,1055749/277E
4 |NTE.Mương thoát nước chung xả ra sông Lương 20511"25,11°N; 10555771705 1: Nuée mat
5 [NMI: Kênh thuêt nước nông nghiệp phía cuối thôn — 20°41”16,23”N,105°5756,9”P,
— kênh Cử
6 [NM2: Ao cin nước thải giữa thôn Bái Đô 20°417947-N; 105557150,827E
7 [NM3: Hỗ nước phía tước thà thờ thôn Bái Đô 204120,94° N; 10555753,52"E,
§ |NAM4: Mương thoátnước nông nghiệpphiatước — 20°4129,82°N,105°5742,60"E
thôn Nước ngẫm
9 |[NXI: Nước giếng khoan nhả ông Nguyễn VãnDô 20°41'26,697N;1095753,/427E
10 |NN2: Nước giếng khoan nhà ông Lê Văn Thái 20°43°16,34”N; 105°56°44,37E
11 |NN3: Nước giếng khoan nhà ông Nguyễn Văn 20°41725,33" N; 105958103 55" lš
Khánh
12 [NN4: Nước giống khơi nhà ông Phạm Văn Tô 20541'19,697N; 1055575134” E
hướng dẫn quan trắc hiện hành, cụ thể:
-_ Quá trình lây mẫu mước thải tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 5999:1995 (TSO
3667 -10: 1993) về Hướng đẫn lầy mẫu nước thải,
- Qua trình quan trắc nước mặt tuân thủ theo Thông tư 29/2011/TT-BTNMT
Quá trình qiam tắc môi trường nước tuân thọo các tiêu chuẩn, quy hình
Phạm Ngọc Hải - Lắp CH20118
18
Trang 2601/08/2011 của Bộ Tải nguyên và Mỗi trưởng;
-_ Quả trình quan trắc nước ngắm thuân thủ đụa theo Thông tư 30/2011/TT-
BTNMT “Quy trình kỹ thuật quan bắc môi trường nước dưới đốt bán hành ngày
01/08/2011 của Bộ Tải nguyên và Mỗi trưởng;
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Diều tra, khảo sát hiện trạng sản xuất của làng nghề giết mỗ gia súc Hái Dô
~_ Điều tra về tình hình kinh tế xã hôi, thực trạng sẵm xuất của làng nghề;
-_ Đánh giá, phân tích về hiện trạng công nghệ sẵn xuất,
3 Đánh giá hiện trạng môi trường của làng nghề Bái Đỏ
-_ Quan trắc và phân tích chất lượng môi trường không khi, đánh giá đặc trưng
ô nhiễm và lác động đến môi trường của khí thải tại làng nghệ,
-_ Quan trắc và phân tich chất lượng nước thái, dánh giá đặc trưng ô nhiễm và
tác động đến môi trường của nước thải tại làng nghề,
- Quan tric va phan tich chat lượng nước mặt, nước ngằm, đánh giá hiện trạng
và tác động của nước thái sản xvất đến chất hượng nước mặt, nước ngẫm;
- Phin tich, đánh giá đặc trưng ö nhiễm và tác động đến mỗi trường của chất thải rắn,
- _ Thực trạng công tác quản lý môi trường tại làng nghệ,
3 Nghiên cứu, để xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường, hướng tới sự phát triển bên vững cho làng nghề
~_ Nghiên cứu, để xuất một số giải pháp quản lý môi trường làng nghề:
+ Nghiên cứu xây đựng hệ thống quân lý môi trường làng nghề,
¡_ Nghiên cứu xây đựng hương ước cho làng nghề;
¡_ Để xuất quy hoạch khu giết mồ tập trung:
- Nehién cửu, đẻ xuất các giải pháp kỹ thuật xử lý ö nhiễm mỗi trường:
+ Đề xuất thực biên một số giải pháp sản xuất sạch hơn cho làng nghề,
Trang 27
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
+ Nghiên cứu, lựa chọn hệ thêng xứ lý nước thái giết mô phủ hợp quy mô xử
lý nước thải lập trung cho láng nghề Bái Đô
Phạm Ngọc Hải - Lắp CH20118
Trang 28CHƯƠNG II IIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI
LÀNG NGHIÈ GIẾT MỎ GIA SÚC BÁI ĐÔ
3.1 KHÁI QUÁT ĐỊA BẢN NGHIÊN CUU |10|
Lang ngé giét mé gia ste Bai Dỏ thuộc thôn Bái Dô, xã Iri Thủy, huyện Phủ
Xuyên, thành phổ Hà Nội, đây là làng nghề chuyên giết mổ trấu, bò đã có truyền
thống gần 40 năm Hiện nay, do nên kình tế của dất nước phát triển kéo nhu cầu thực phẩm của người dan ting nhanh khiển hoạt động của lang nghề ngảy cảng phát triển và trở thành địa điểm giết mổ trâu bò lớn nhất miễn Bắc, là nơi cung ửng,
lượng thị rất lớn cho thị trường Hà Nội và các tĩnh lân cận
3.1.1 Vị trí địa lý, diều kiệ
31.11 Vị trí địa lý
tự nhiễn
Làng ngẻ giết mổ gia súc Bái Dô thuộc thôn Bái Dé, phía Nam xã Trị Thủy
Xã Trị Thủy nằm ở phia Đông Nam huyện Phủ Xuyên, cách trung tâm thành phổ
Ha Noi 30 kin về phía Nam, cách trưng lâm huyện 5 km; xã có tổng diện tích ut
nhiên 569,54 ha, đàn sổ năm 2011 là 9.915 người với 2.752 hộ, được tổ chức thành
$ tiên: Trị Thủy, Nhân Sơn, Vĩnh Ninh, Hoàng Nguyên, Bái Đô và 1 xóm Hồng
Thái, có vị trí địa lý như sau,
-_ Phia Bắc giáp xã Phúc Tiền
-_ Phia Nam giáp xã Minh Tân
-_ Phía Đồng giáp xã Khai 1hái, xã Quang Lãng
-_ Phía Tây giáp xã Bạch Hạ
Phạm Ngọc Hải - Lắp CH20118
Trang 29Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Hình 3.1 Bản đồ xã Tri Thúy Đường tinh 16 428 chạy dọc trung tâm xã, nỗi liên với đường quốc lộ 1A va đường số 2 (đường đê sông Hỏng) Trên địa bàn xã có 2 con sông: Sông Lương kéo dai từ kênh I 29 đến công Liên Mạc (Hà Nam) va sông Trung thủy nông kéo dài từ tram bơm Bìm đến nhả máy đường Vạn Điểm đã tạo cho Tri Thủy cỏ vị trí rất thuận
lợi về giao thông thủy, bộ; vẻ thị trường cung cấp nguyên liệu đầu vào và tiêu thụ
sản phẩm, giao lưu văn hoá, du lịch với Hà Nội cũng như các địa phương khác
trong và ngoải nước
311.2 Điều kiện tự nhiên
Thôn Bái Đô nằm trong địa bản xã Tri Thủy, huyện Phú Xuyên nên mang
Trang 30
ĐDịn hình
Trí Thúy là xã nằm trong vùng của lưu vực sông Hồng, địa hình của xã mang
đặc trưng của nông thôn vúng dàng bằng Bắc Hộ Độ cao trưng bình 2-3 m, dốc dân
vẻ phía Đông Nam, đất đai mảu mỡ tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông, nghiệp phảt triển da dang với nhiều loại cây trồng nhảt là liểm năng phát triển lúa, mâu, rau an toàn vả các loại nông sản khác cung cấp cho thị trường,
Khi hau, thời tiết
Xã Tri Thủy mang các đặc điểm khi hậu, thời tiết của vùng đồng bằng Sông Hồng
~_ Một năm chủa làm 2 mùa rõ rột là mùa nông âm và mùa khổ lạnh Mùa nông,
âm kéo dải từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô hanh kéo dai từ tháng 11 đến tháng 3
‘nam sau Giữa 2 mùa nóng ẩm và mùa khô hanh có các thời kỳ chuyển tiếp khí hậu tạo ra một nên khi hậu 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông cho phép phat triển một nên nông nghiệp đa dạng với các sản phẩm nhiệt đới, cận nhiệt đới, ả nhiệt đới và ôn
đổi
-_ Nhiệt độ bình quân năm 23,4°C, nhiệt dộ trung bình hàng tháng cao nhất là 28,8°C (thang 7), thấp nhất 14 16,2°C (thang 1) Nhiệt độ tối cao tuyệt đối có thể lên
tới 39-40%C, nhiệt độ tôi thấp tuyệt đổi có thể xuống tới 2,7%
-_ Lượng mưa trung bình hảng năm tử 1.700-1.800 mm, nhưng phân bố không, đều giữa các tháng Mưa tập trung chủ yêu từ tháng 5 đến tháng 8 với 75% tổng lượng mưa, những tháng còn lại it mưa (chỉ chiếm khoâng 25% tống lượng mưa), đặc biệt là các tháng 11 và tháng 12 lượng mưa thấp
-_ Số giờ nẵng trung binh/năm là 1 832,9 giờ (trung bình 5,1 giờ/ngày) Số giò
nắng cao nhất là tháng 7 với 265 giờ, tháng ïL nhất là tháng 3 với số giờ nắng từ 7Ô đến 90 giỏ
- Hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc vào mùa khô banh và Đồng Nem vào mùa nóng âm
Trang 31
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
3.1.1.3, Tai nguyên đất
‘Theo thống kẻ của xã Iri thủy năm 2011, vẻ đất dai năm Trí Thủy co tong điện tích tự nhiên 569,54 ha trong đó: đất Nông Lâm nghiệp 326,26 ha (chiếm
57,28%), đất phi nông nghiệp 243,28 ha (chiếm 42,72%) Đất đai của xã chủ yêu a
đất phủ sa của hệ thông sông Hồng và từ lâu không được bể sung, phủ sa mới, phan
lớn có thành phần cơ giới là thịt trung bình
Bang 3.1: Ilién trạng sử dụng đất xã Trị Thủy năm 2011
(Nguồn: #ể án xây dung nâng thân mới xã Tri Thủy, giải doan 2011-2020)
' rong đó, thôn Bài Đỗ có tổng diện tích đất tự nhiên: 71,2 ha, diện tích sử
đụng đất nông nghiệp 54,6 ha; diện tích đất phi nông nghiệp: 16,6 ha
Phạm Ngọc Hải - Lắp CH20118
Trang 32
Tang trưởng và chuyển dick cơ cấu kinh tế:
'Trong 5 năm qua, kinh tế xã Tri Thay cỏ phát triển khá, tốc độ kinh tế tăng
trưởng bình quản đạt 9.89%/năm Năm 2011 tống giá trị sản xuất đạt 161,92 ty đồng trong dé: Nông nghiệp 97,99 tỷ dỏng (chiếm 60,52%) , CN-TTCN-XD 26,63 ty
đồng (chiếm 16,45%) ; Thương mai-Dich vu 37,3 ty déng (chiém 23,04%)
Cơ cầu kinh tế tiếp tục chuyên dich đứng hướng là: Dây ruạnh phát triển sản
xuất
Thực trạng phát triễn ngành nâng nghiệp
Sân xuất nông nghiệp hàng hóa đang phát triển vả tỷ trọng trong eø cân kinh
tế của xã tuy vẫn còn cao nhưng dã theo hướng giảm xuống trong những nắm qua
Một số chỉ tiêu vẻ kết quả sản xuất nông nghiệp nắm 201 1 như sau:
-_ Về trồng trọt: điện tích gieo trồng lủa cá năm là 551 ha, sán lượng 3.845 tin; ddién lich gieo trồng ngô 7§ha, sản lượng 540 tân điện tích gieo trồng rau ăn lá 15
le, sản lượng 1.038 tấn Diện tích gieo trồng rau ăn cũ 31 he, sản lượng dạt 1.280
tấn Diện tích trồng đậu tương 252 ha, sản lượng đạt 3.856 tấn
- V6 chin mudi: din trâu cỏ 30 con; đản bộ có 8.50Õ con trong đỏ có 600 bd
sinh sản, dân Jon cd 3.200 con (trong dé cd 470 lon nai sinh sản), dàn gia cam
39.500 con San luong thit trâu, bò hơi đạt 210 tắn; sản lượng thịt lợn hơi đạt 112
tắn, gia câm đạt 60,5 tân, trứng 180 nghìn quả Diên tích nuôi trỗng thủy sẵn 35 ha, sán lượng đạt 104 tấn
Thực trạng phát triễn thương mại-dịch ve
Ngành Thương mại- Dịch vụ cỏ bước phát triển đảng kế trong thời gian qua,
năm 2011, đoanh thu đạt 37.3 tỷ đẳng (chiếm 23,04% GTSX trên địa bản)
Về tả chức kinh doanh: Có 319 hộ kinh doanh các mặt hàng thiế
đời sống, hàng ngảy của nhàn dân trong x, trong đó số hộ kinh doanh mặt hàng,
thực phẩm tươi sảng chiếm tỷ lệ cao nhất (135 hộ = 42,39)
Trang 33Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
(hằng 0,56 lần mức thu rhập bình quân chưng của đân cư sống ở khu vực nông thôn
của TP LIà Nội)
TẾ lệ hệ nghéo: Năm 2011 toàn xã có 565 hộ nghèo chiếm 20,53%
Din sé, lao dong
Mãm 2011, dân số toàn xã có 9.915 người (gân 50% theo dao Thiên Chúa), tóc
độ tăng tự nhiên 1,1094/năm; 2.752 hộ gia đình trong đó có L.0L1 hộ nông nghiệp (36,85 %); hộ phi nông nghiệp 1738 hộ (63,1 594)
Lao động trong độ tuổi 5.732 người, trong đó: Nâng nghiệp 2.386 người (41,634), CN-TTCN có 1.157 người (20,18%), Thương mại, dịch vụ, du lịch có 2.189 người (38,199) Tỷ lệ lao động thiểu việc làm lả 17%
Thôn Bái Đô só khoảng 500 hộ gia đình với hơn 2.020 nhân khẩu, trước đây
Tái Đồ là mội thôn nghèo nhất xã Trí Thủy, nhưng từ khi phát triển nghệ giết mỏ trâu, bỏ, Bái Đô đã trở thành thôn gidu nhất xã, cuộc sống của người dân rất sung,
túc Người lao động trong làng không phải đi làm việc xa như trước kia, mà làm
việc ngay tại làng, nhà nào số vốn Hhì mở lò mỗ riêng, côn ai không có thì đi làm thuế, hoặc thu mua hảng từ các hộ giết mỗ mang lên Hà Nội và các tính lân cận
phân phối lại
Hệ thống tiều, thoái nước
Hệ thẳng rãnh thoát mưóc theo các tryển đường giao thông trục chính, đường
liên xã, liên thôn, liên xởm; ngõ xón có chiều dải 31,02 km trong đỏ có 23,7 kim đã
Phạm Ngọc Hải - Lắp CH20118
Trang 34các ao hỗ trong làng, sau đó đồ thẳng ra kênh tiểu thoát nước chỉnh nên nguy cở gây
ô nhiễm môi trường rất lớn
Thôn Bái Đê hiện đã có hệ thông cổng rảnh tiêu thoát mước được bê tông hóa: cống thoái nước Hừ các ngũ xém duge thu gom theo đường trục chính của thôn
trước khi dỗ ra sông Lương Hệ thông thoát nước dược dùng chung cho cả nước thải
sản xuất và sinh hoạt, chăn muối Toàn hộ lượng nước thải này không qua xử lý thái
trực tiếp vào ao hé wong làng, cổng rãnh, rồi thải trục tiếp vào kênh Cừ, sông
Lương Mặc dù hệ thống cổng được bổ trí khá hợp lý về mật độ vả vị trí nhưng,
không đuợc từ bễ, nạo vét thuờng xuyên nên nhiều đoạn kênh tiêu nước bị lắp đây
rắc, gây ứ tắc trầm trọng Các cổng thoát nước quanh khu vực đân cụ, khu vực sẵn xuất nhỏ, nông, không có nắp đậy làm phát sinh mùi hồi thối, khó chịu,
3.2 LIÊN TRẠNG SÁN XUẤT VÀ CÔNG NGHỆ SÁN XUẤT LÀNG NGHỆ
BÀI ĐỒ
Nghệ mô trâu, bỏ của làng nghề Bái Đồ dã trở thành chuyên nghiệp với việc người ta chia nhau thu raua và buôn bản một mặt hàng nhật định: người chuyền giết
xổ, gười chuyên mưa Thịi, người chuyên mua và buôn đâu, chân gia súc, nội tạng,
xương fử các lỏ mang, di tiểu thụ Hiện nay cả thỏn Bái Đồ có khoảng 500 hộ gia
định với 2.100 nhân khẩu, trong đỏ trên 50% số hộ có tham gia sản xuất của làng nghệ với nhiều khâu trong quy trình giết mô và các dịch vụ đi kèm
Sự phát triên mạnh của làng nghề giết mô trâu, bò đã đem lại thu nhập cao cho
thiền hộ đân ở đây Nhưng bên những ngôi nhà khang trang với những dường làng, ngõ xém được bê tông hóa là những cổng rãnh thoát nước với mâu đỗ đục của máu, phân trâu, phân bỏ và đủ các loại rác thải ứ đọng không được xử lý Lá làng nghề
lâu năm, nhưng hiện nay các hộ gia đình làm nghề đều hoạt động tự do, vẫn giết mỗi theo phương thức thủ công Khu chăn thả, giết mổ, sơ chế đêu tập trưng trước sân Thả của từng hộ, nên chưa bảo đầm vệ sinh môi trường về chất thải và rước thấi sau khi giết mỗ Vào giờ hoạt dộng cao điểm của cáo lỏ mỏ, khối lượng nước thải xã ra rat lon
Trang 35
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Trong khu vực, ngồi thơn Bái Đơ cơn cĩ hai làng là Hồng Nguyên (xa Tri
Thủy) và Xảo Hạ (xã Quang Lãng) cũng cĩ nhiều hộ tham gia giết mỏ trâu bỏ
Tước và chất thải từ giết mố, cộng với rác và nước thải sinh hoạt đền được để ra xãnh nước thải của làng và chây xuống kênh Cừ gây ư nhiểm mơi trường Đây là
con kênh chỉnh qua lang Bai Dé, trước đây người dân thường dùng đề lấy nước cho
đồng ruộng, tưới hoa màu, nhưng hiện nay người đân khơng đám sử dụng nguồn
nước này dễ phục vụ sản xuất nơng nghiệp nữa
Theo điều tra và khảo sắt tại thơn Bái Đồ cĩ tới 30 hộ thường xuyên giết mỗ
trâu, bỏ, cộng thêm vải chục hộ tham gia các dich vu di kèm, mỗi ngày cĩ khoảng
120 — 160 con trâu bị bị giết mổ, vào những ngày giáp tết con số nảy cịn tăng lên
gấp đơi, khoảng từ 300- 400 conngây, các sân phẩm chủ yếu của làng nghề
+ Thịt trâu bị khộng: 25 — 30 tin/ngay
+ Xương, sừng trầu bỏ khống: 10 - L2 tân/ngảy
Các nguyên vật liệu phục vụ cho sẵn xuất bao gồm
+ Nước sạch khoảng 100 - 1 5Ũ m'/ngày
! Than bừn và than đá khoảng 3 tân/ngày
3.2.1 Cơng nghệ sản xuất
Mặc dù là làng nghề lâu năm, nhưng hiện nay các hộ gia đình làm nghề đều hoạt động tự do, vẫn giết mê theo phương thức thủ cơng Khu vục giết mơ được xây đựng nằm xen kẽ trong khu đân cu, phần lớn các hộ tận dụng các khoảng trống trong khu đất ở của gia định (sân, vườn) lâm nơi giết mỗ với diện tích từ 50 100
m?, một số hộ cĩ quy mơ lớn hơn thì cĩ điện tích tù 150 — 200 mZ TIầu hết các hệ
đều khơng cĩ khu vực nuơi nhốt trâu bị kgriêng cách xa khu vực giết nỗ, niên việc
vấn để vệ sinh an tồn thực phẩm và về sinh mơi trường khơng dam bao Chat thai
và mước thải sau khi giết mổ thải trực tiếp ra ao hồ, mương máng, vào hệ thống
Trang 36
điểm của các lỏ mổ, khối lượng nước thải xã ra rất lớn
Sơ để quy trình giết mé trần bỏ vả oác sản phẩm:
Nưới Chuỗng nuôi nhốt trêu bò chờ Nnée that
Diện ———>| (gây choáng) L—y Tiểngèn
Tiết rơi vãi Choe tiết | Tiếng ên
Nước nóng ——— Lột da | ———_> biển thuậc đa, mudi da
Nước thải: chúa máu, mỡ, tap
Rửa sạch, rã thit Khí thải: chứa, bụi, CO, 80,
Hình 3.2 Quy trình giết mỗ trâu bộ và các xân phẩm
~- Trâu bò được thủ mưa từ nhiều nguẫn, làng Bái Đô đá hình thành cả một mạng lưới thương lãi đi khắp đất nước, từ miễn núi đến vùng xuôi, từ Bắc vào Nam,
Trang 37
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
sang cả Lào, Campuchia, thậm chứ Thái Lan để thu rnua trâu bò Họ thu gom trâu
bỏ, rồi vận chuyển chủng trên những chiếc xe tái cỡ lớn chớ vẻ làng bản cho các cơ
sở giết mổ Trâu, bẻ sau khi mua về thường được các hộ giết mổ nhốt ngay trong, sẵn, vườn của gia đình Chỉ trừ ở nhà không đủ điện tích họ muới phâi nhốt tại địa điểm khác
-_ Trâu bò trước khi giết mổ được tắm nhằm loại chất bản đinh trên đa (đât,
phân, ), Sau khi phun nước lắm xong, người la gây choáng con vật làm cho con
vật mất klá năng, nhận biết, ý nghĩa của việc nảy lả lâm cho con vật không bị hoảng,
so, cing thang kbd giét mé va dam bao an toan cho người giết mổ, có nhiều phương,
phap gay choang nhu: ding, dung dién, khi CO>,
- Lavy tiết: mục dich của việc lấy tiết là làm chết con vật và duy trí chất lượng,
thịt sau khi giết mồ Vi
-_ Lột da: sau khi lẫy tiết, con vật dược lột da nhằm lấy được bộ da nguyên vẹn,
thịt, đầu và chân được tách rời,
mudi da
iệc lẫy tiết được thực hiện ngay sau khi làm choáng,
ộ da trâu bò được thu gơm lại và bán cho các cơ sở
- Lấy nội tạng: việc lấy nội tạng cần phải tiễn hành cần thận, tránh vỡ vi sẽ
nhiễm bản thịt, sau khi lây nội tạng thịt được lọc xương, rửa sạch chuẩn bị mang đi
tiêu thụ Nội tạng được loại bố phân, sơ chế; Thị trâu bỏ, xương, nội lạng được ic
sỡ sở giết mổ trực tiếp mang, di tiêu thụ hoặc bán lại cho các hộ làm dịch vu mang,
đi tiêu thụ ở Hà Nội vả các tính lân cận
3.2.2 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu, hoá chất và định mức tiêu thụ
Công nghệ giết mồ trâu bỏ tại các lảng nghề nhỉn chung khá đơn giản Hóa chất chủ yên đùng trong quá trình là vôi, đùng để khử trùng, vệ sinh chuồng trại Theo cae sd liệu điều tra và thu thập tại các làng nghề, đính mức tiêu thụ nước, hóa chất trong quá trình giết mỗ trâu bỏ theo bảng 3.2
Trang 38
TT Loạinguyên, nhiền liện, Lượng sử dụng Ghi chú
hoá chất, điện, mưức
xa khu chỗng trại nuôi nhốt trâu bỏ
3.3 IDEN TRANG MOI TRUONG LANG NGHE BAIDO
Do nhm câu tiêu thụ thực phẩm ting cao, cùng với sự nhanh nhạy của các hộ sản xuất trong việc nắm bắt thị trường, Bái Đô đã trở thành một trong những làng,
ghê giết mỗ trâu bo lớn nhất TP Hà Nội, cmp cáp lượng lén thịt trâu bỏ cho Hà Nội và một số tỉnh lân cận
Sự phát triển của lang nghề giết mỗ gia sic Bai Dé trong thoi gian qua chủ yếu Trang tính bự phát, không có quy hoạch De vậy, nên côn lên tại nhiều hạn chế trong, hoạt dộng sản xuất như công nghệ giết mỏ lạc hậu, công tác kiểm dich, vé sinh an toàn thực phẩm không được quan tam, nude thai, chat thai rin chưa được xử lý Các hạn chế trên đã tác động không chỉ tới sự phát triển chưng của làng nghề mã còn ảnh hướng nghiềm trọng tới chất lượng môi trường,
Tế đánh giá hiện trạng môi trường lane nghé giét md Bai Dé, học viên đã tiễn hành
Trang 39Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
3.3.1 Hiện trạng môi truừng không khí
3.3.1.1 Ngân phát sinh ô nhiễm không khí
'Theo điều ra và kháo sát tại các cỡ sở giết mổ tại láng nghề giết mô trâu bỏ,
các chất â nhiễm trong không khí chủ yên được phát sinh tại một số công đoạn sau:
Việc sử dụng nhiên liệu là than, củi trong quá trinh đốt đã lam phát sinh một
lượng lớn khí thải độc hại có thành phẩn như CO, SOa, NO, CÓ, Bụi Tuy lượng
khí thái này đổi với mỗi hộ giết mổ của làng ngé 1a không lớn vả mức độ õ nhiễm không đáng kế nhưng nếu làng nghề với nhiều hộ tham gia giết mồ và phát sinh khí thải cùng một thời điểm Ứủ đây cũng lả nguồn gây ô nhiễm cần phải có các giải pháp giảm thiểu cụ thể
Ngoài ra, mỡ trâu bỏ một phụ phẩm của quá trình giết mồ cũng được cáo cơ sở,
tan đựng chế biển thành mỡ nước để bán lại cho thương lái Quy trình chế biển mố xiước rất dơn giản: mỡ trâu bò dược băm vụn sau dó cho vào cháo duu sôi trên bếp,
rân ra nước rồi lợc cặn, ép lây mỡ nước, sau đó đóng vào bao (trung bình khoáng 10
*g nguyên liệu sẽ cho ra 6 kg mö thành phẩm) Khi chế biến mỡ nước đã làm phat
sinh một lượng lớn khí thải độc hại, mỗi cơ sở có từ một dến hai bếp lò, dén budi chiều là các cơ sở giết mổ ở đây bắt đầu chế biến mỡ làm phát sinh khói bụi, khí
thải, mùi mỡ cháy gây ảnh hưởng không nhỏ đến chit hrong không khí ở thôn Bái
Đô
Mũi và khí NHỊ, HS do phân huỷ chất hữu cơ từ chuồng lưu trí gia súc: đây
là ngudn gay ê nhiễm khá nặng, qua khảo sát khu chuồng môi nhốt trước khi thịt và khi thịt gia súc xong, xương không tiêu thụ hết nên một số hộ gia đỉnh đã xây dung
nhá kho, khu chứa riêng, những nhà kho nảy quanh năm bốc mùi hôi thối, tạo môi
trường sống cho đời bọ, ruồi mudi,
Mùi và các khí ô nhiễm (CLù, H8, NHha, ) do phân huý các chất thái rửa nội
Trang 40khi dộc phát tán rạ tuôi trường xưng quanh
Tóm lại, hiện trạng, ô nhiễm môi trường tai các làng nghệ giết mô chủ yếu phát sinh từ quả trinh phân huý chất thải, phân gia súc tạo ra mùi hồi thối và các chất
khi nbu: Mecaptan, NHs, H28
33.1.2 Hién trang môi trường không khỉ
a Không khí xung quanh
6 xac dịnh chất lượng mỗi trường không khi xung quanh làng nghề, học viên
đã tiên hành quan trắc tại 05 vị trí được lựa chọn bao gồm 1 vị trí đầu hưởng gid,
ƠI vị trí giữa lắng vá 03 vị trí cuối hướng gió nhằm bao trọn làng nghề thành một hành quạt theo hưởng giỏ chủ đạo nhằm xác định được mức độ ảnh hướng của hoạt động sản xuất đến chất lượng không khí trong láng, 05 vị trí nay được Hiếu hành quan trắc với tần suất 03 thời điểm trong ngày (sáng, chiều, đêm) nhằm đánh giá xaủe độ ô nhiễm tác động tại các thời điểm sản xuất với công suất khác nhau Các
thông số được lựa chọn đề đánh giá bao gồm: các chỉ tiêu vi khi hậu (nhiệt độ, độ
âm, tốc độ gió), độ ôn, độ rung, Bui, CO, NO», IS, NI
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ap dung để so sánh là:
-_ QVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỳ thuật quốc gia về chất lượng môi
trường không khí xung quanh
-_ QŒVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc
hại trong không khi xung quanh
-_ QGVN 26:2010/BTNMT - Quy chuân kỹ thuật quốc gia về tiếng ổn
-_ QUVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vé dé rung