1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài: tính chất và ứng dụng của hiđro

5 916 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 125 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Tính chất vật lí - Cho HS quan sát ống nghiệm bịt kín đựng khí hiđro và đặt câu hỏi: ?/ Quan sát lọ đựng khí H2, em có nhận xét gì về màu sắc?. - Bạn đã trả lời như vậy th

Trang 1

Ngày soạn: 25-2-2009 SV thực tập: Lê Tấn Tài

Ngày dạy: …- 2-2009 GV chỉ đạo: cô Võ Nữ Huyền Oanh

Bài 31: TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO

I/ Mục tiêu:

- HS biết được tính chất vật lý và tính chất hoá học của hiđro

- Rèn luyện khả năng viết PTPƯ và khả năng quan sát thí nghiệm của HS

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng làm bài tập theo PTHH

II/ PHƯƠNG PHÁP:

- Trực quan: quan sát thí nghiệm

- Đàm thoại: vấn đáp và thảo luận nhóm

III/ Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Chuẩn bị hoá chất và dụng cụ thí nghiệm.

- Dụng cụ: Lọ có nút mài, giá thí nghiệm, đèn cồn, ống nghiệm có nhánh, cốc thuỷ tinh

- Hoá chất: Zn, dung dịch HCl, H2O

IV/ Hoạt động dạy học:

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

1 phút

2 phút

A/ Ổn định tổ chức lớp:

B/ Tiến trình lên lớp:

Vào bài:

- Các em vừa kết thúc chương IV,

các em đã hiểu được oxi và không

khí có vai trò như thế nào trong

cuộc sống Oxi là nguyên tố phổ

biến trong khí quyển, cần cho quá

trình hô hấp của sinh vật và cần

để đốt cháy nhiên liệu trong đời

sống sản xuất Thế còn hiđro và

nước có những tính chất ứng dụng

gì, chúng có vai trò như thế nào

trong đời sống và sản xuất Chúng

ta hãy nghiên cứu chương V để

làm sáng tỏ vấn đề trên Tiết học

này ta nghiên cứu bài đầu tiên của

chương đó là bài: Tính chất và

ứng dụng của Hiđro

- Các em hãy cho biết kí hiệu,

công thức hoá học của đơn chất,

nguyên tử khối và phân tử khối

của hiđro?

-HS ghi tên chương và bài học lên bảng

- KHHH: H, NTK: 1

- CTHH: H2, PTK: 2

- Ch ươ ng V : Hiđro - Nước

- Bài 31:

Tính chất và ứng dụng của hiđro

- KHHH: H, NTK: 1

- CTHH: H2, PTK: 2

Trang 2

15 phút

- Như các em đã biết một chất hoá

học nào đều có tính chất vật lý và

tính chất hoá học riêng của nó Vì

vậy đầu tiên ta hãy nghiên cứu

tính chất vật lí của hiđro

Hoạt động 1: Tính chất vật lí

- Cho HS quan sát ống nghiệm bịt

kín đựng khí hiđro và đặt câu

hỏi: ?/ Quan sát lọ đựng khí H2,

em có nhận xét gì về màu sắc?

Sau đó cho HS mở băng keo bịt

ống nghiệm rồi ngửi nhẹ và nhận

xét gì về mùi của khí hiđro?

- Bây giờ các em hãy nhìn lên

bảng Đây là hai quả bong bóng,

thầy đã bơm khí hiđro vào một

quả bóng, quả còn lại thì bơm

không khí Em nào có thể dự đoán

sự di chuyển của 2 quả bóng này

khi thầy thả tay ra?

- Chúng ta thử xem bạn dự đoán

có đúng hay không? Em nào cho

thầy biết quả bóng đã bay lên

chứa khí gì trong nó?

- Vậy tại sao quả bóng chứa khí

hiđro lại bay lên?

- Bạn đã trả lời như vậy thì chúng

ta thử tính tỉ khối của hiđro đối

với không khí để thấy rõ hơn

- Tỉ khối của hiđro đối với không

khí là như vậy Em hãy nhận xét

xem khí hiđro nhẹ hơn không khí

bao nhiêu lần?

- Bằng thực nghiệm người ta thấy

ở 15oC:

+ 1 lít nước hoà tan 20ml khí

hiđro

+ 1 lít nước hoà tan 700 lít khí

NH3

- Em có nhận xét gì về tính tan

trong nước của khí hiđro?

- Bằng quan sát ống nghiệm, thử

- Hiđro là chất khí không màu, không mùi, không vị

- HS trả lời theo dự đoán của mình: một quả bóng sẽ bay lên

- Quả bóng bay lên được

vì nó có chứa khí hiđro

- Vì khí hiđro nhẹ hơn không khí

- Tỉ khối: dH 2 /KK = 2/29

d H 2 /CO 2 = 1/22

d H 2 /O 2 = 1/16

d H 2 /N 2 = 1/14

- Khí hiđro nhẹ hơn không khí 14,5 lần

- Khí hiđro ít tan trong nước

* Tính chất vật lí: Hiđro là

I/ Tính chất vật

lí của hiđro:

* Tính chất vật lí: Hiđro là một chất khí không màu, không mùi, không vị,

ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí

Trang 3

15 phút

nghiệm với bong bóng và thực

nghiệm, em nào có thể nêu kết

luận về tính chất vật lí của hiđro

- Vậy em hãy so sánh tính chất vật

lý của H2 và O2?

- Khí hiđro có nhũng tính chất vật

lí đặt biệt như vậy Thế còn tính

chất hoá học của nó thì như thế

nào chúng ta hãy nghiên cứu phần

II: tính chất hoá học của hiđro

Hoạt động 2: Tính chất hoá học

- Hiđro và oxi là hai chất khí quan

trọng vậy hiđro tác dụng với oxi

sẽ có những hiện tượng như thế

nào? Và sản phẩm của phản ứng

là gì? Chúng ta vào phần1: tác

dụng với oxi

- Thầy sẽ tiến hành thí nghiệm:

Đốt khí hiđro trong không khí và

trong oxi Các em hãy quan sát và

nhận xét khí hiđro cháy trong

không khí và khí hiđro cháy trong

oxi thì có những hiện tượng gì?

Sản phẩm là gì? Viết PTPƯ (HS

trả lời trong phiếu học tập)

- Thầy sẽ tiến hành đốt hỗn hợp

có 2 phần thể tích H2 và 1 phần

thể tích O2 giống như tỉ lệ thể tích

H2 và O2 trong phản ứng Các em

hãy quan sát và trả lời các câu hỏi:

+ Tại sao hỗn hợp khí hiđro và

oxi khi cháy lại gây tiếng nổ?

một chất khí không màu, không mùi, không vị, rất

ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí

- Giống nhau: Đều là chất khí không màu , không mùi, ít tan trong nước

- Khác nhau: O2 nặng hơn không khí, còn H2 nhẹ hơn không khí

- HS quan sát và trả lời theo phiếu học tập

- Vì hỗn hợp khí này cháy rất nhanh và toả ra rất nhiều nhiệt Nhiệt này làm cho thể tích hơi nước tạo thành sau phản ứng tăng lên đột ngột nhiều lần, do

đó làm chấn động mạnh không khí, gây ra tiếng nổ

II/ Tính chất hoá học của hiđro:

a\ Thí nghiệm: Đốt khí hiđro trong không khí và trong oxi

- Cách tiến hành: SGK

- Nhận xét: phiếu học tập b\ Kết luận: Hiđro tác dụng với oxi sinh ra nước

PT: 2H2 + O2

2H2O

- Hỗn hợp

H2,O2 là hỗn hợp nổ, nổ mạnh nhất khi hỗn hợp có 2 phần thể tích H2 và 1 phần thể tích oxi

- Khi đốt H2 phải thử (phải

Trang 4

10 phút

+ Nếu đốt cháy dòng khí hiđro

ngay ở đầu ống dẫn khí, dù ở

trong lọ oxi hay ngoài không khí,

sẽ không gây ra tiếng nổ mạnh, vì

sao?

+ Làm thế nào để biết dòng khí

H2 là tinh khiết để đốt cháy dòng

khí đó mà không gây ra tiếng nổ

mạnh?

- Thế là chúng ta đã biết được hỗn

hợp giữa khí H2 và khí O2 là hỗn

hợp nổ Hiểu được nguyên nhân

và đề ra biện pháp để không gây

ra tiếng nổ mạnh

Hoạt đ ộng 3 : Luyện tập-củng

cố

- GV treo bảng phụ nội dung bài

tập: Đốt cháy hết 2,8 lít khí hiđro

sinh ra nước

a/ Viết PTPƯ

b/ Tính VO và mO cần dùng cho

thí nghiệm trên?

c/ Tính mH O thu được?

- GV treo bảng phụ nội dung bài

tập: Cho 2,24 (l) khí hiđro tác

dụng với 1,68 (l) khí oxi Tính

khối lượng nước thu được?

- Vì ở đầu ống nghiệm tỉ lệ thể tích giữa khí H2 và O2

không giống tỉ lệ trong phản ứng nên chỉ có những tiếng nổ nhỏ, không có tiếng nổ mạnh (có thể khí

H2 là tinh khiết)

- Để tránh hiện tượng nổ mạnh, trước khi đốt hiđro phải thử xem khí H2 có lẫn khí O2 không bằng cách thu khí H2 vào ống nghiệm nhỏ, rồi đốt ở miệng ống nghiệm Nếu khí H2 là tinh khiết thì chỉ nghe tiếng nổ nhỏ, nếu H2 có lẫn O2

(hoặc không khí) thì có tiếng nổ mạnh

a/ 2H2 + O2 2H2O

n H = = 0,125 (mol) b/ Theo PT: n O =

n H = 0.125 = 0,0625 m

VO = 1,4 (l) và

mO = 0,0625 32 = 2 (g) c/ Theo PT:

mH O = 2,25 (g)

- 2H2 + O2 2H2O

n H = = 0,1 (mol)

n O = = 0,075 (mol)

- Theo PT: n O dư nH O =

n H = 0,1 (mol)

đợi) hiđro tinh khiết rồi mới đốt

Trang 5

1 phút

1 phút

Hoạt động 4: Dặn dò

- BTVN: 6 (109)

- HS về nhà học bài cũ, làm bài

tập, xem các tính chất hoá học còn

lại và phần ứng dụng của hiđro

Hoạt đ ộng 5 : Nhận xét

mH O= 0,1 18 = 1,8 g

Rút kinh nghiệm giờ dạy

Ngày đăng: 01/07/2014, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w