1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tìm hiểu về nghiên cứu khoa học ứng dụng - Bai 4

59 639 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về nghiên cứu khoa học ứng dụng - Bai 4
Tác giả Ts. Soh Kay Cheng, Ts. Chris Tan
Trường học Learning Expert
Chuyên ngành Nghiên cứu khoa học ứng dụng
Thể loại Bài
Năm xuất bản 2006
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phép kiểm chứng t-test độc lậpVí dụ: 3 bảng điểm số kiểm tra của 2 nhóm Các phép kiểm chứng t-test so sánh điểm trung bình kiểm tra của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.. Nhóm thực ngh

Trang 1

Nghiên cứu khoa học ứng dụng

Phần 4

Phân tích dữ liệu

TS Soh Kay Cheng

Ph D, M Ed, Dip Ed Guidance

jensoh@singnet.com.sg

TS Chris Tan

chris@learningexpert.net www.learningexpert.net/chris

Trang 2

Phép kiểm chứng t-test, chi-square test (phép

kiểm chứng "khi bình phương") và quy mô của ảnh hưởng (ES)

• 3 Mối quan hệ

 Hệ số tương quan Pearson (r)

• Thiết kế nghiên cứu và số liệu thống kê

Trang 3

Sử dụng toán thống kê trong nghiên

cứu khoa học ứng dụng

của truyền thông Nó đảm bảo ý nghĩa phổ quát và tính khách quan trong việc truyền đạt các phát hiện của nghiên cứu

ra các kết luận thuyết phục về ảnh hưởng của hoạt động nghiên cứu

Trang 4

Sử dụng toán thống kê trong nghiên

2 So sánh: Có sự khác biệt giữa các nhóm không? quy

mô ảnh hưởng rộng đến đâu?

3 Mối quan hệ: Hai hệ thống điểm cho mỗi nhóm có mối quan hệ gì không?

Trang 5

1 Mô tả

Kết quả tốt như thế nào?

Các điểm số phân bổ rộng hay hẹp?

Trang 6

Sử dụng toán thống kê trong nghiên cứu khoa học ứng dụng

1 Mô tả dữ liệu

Khi một nhóm học sinh làm bài kiểm tra hoặc trả lời cùng một thang mức độ, sẽ có rất nhiều kết quả Đây là các dữ liệu thô cần chuyển thành thông tin hữu ích trước khi phổ biến các kết quả của đề tài tới các

Trang 7

Sử dụng toán thống kê trong nghiên cứu khoa học ứng dụng

1 Mô tả dữ liệu

Đầu tiên, cần đặt ra hai câu hỏi căn bản để mô tả

hoạt động của học sinh:

(1) Hoạt động đó tốt như thế nào?

(2) Các điểm số có khả năng lan toả ở mức độ nào?

Về mặt chuyên môn, hai câu hỏi này nhằm giải quyết các

vấn đề sau:

(1) sự tập trung tại điểm trung tâm và

(2) sự phân tán

Trang 8

Sử dụng toán thống kê trong nghiên cứu khoa học ứng dụng

Trang 9

Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn

Ví dụ:

Bài kiểm tra ngôn ngữ

cho kết quả điểm số của 2

Trang 10

Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn

Mode là giá trị có tần suất xuất

hiện nhiều nhất trong dãy các

điểm số.

Trung vị (Median) là điểm nằm ở

vị trí giữa trong dãy điểm số xếp

theo thứ tự.

Giá trị trung bình (Mean) là điểm

trung bình cộng của các điểm số.

Độ lệch chuẩn (Standard

Deviation) cho biết quy mô phân

bố các điểm số.

Trung vị

Trang 11

Sử dụng số liệu thống kê trong nghiên cứu khoa học ứng dụng

việc tìm hiểu xem nhóm thực nghiệm và

nhóm đối chứng có biểu hiện hoặc phản ứng khác nhau không ?

tra đầu vào và đầu ra có đạt tiến bộ hay

không ?

có khả năng là do ngẫu nhiên hay không?

Trang 12

2 So sánh dữ liệu

Các nhóm có kết quả khác nhau không?

 Phép kiểm chứng t-test (Áp dụng với dữ liệu liên tục)

 Phép kiểm chứng "khi bình phương" (chi-square test) (Áp

dụng với dữ liệu rời rạc)

Ảnh hưởng lớn thế nào?

 Quy mô ảnh hưởng (ES)

Trang 13

Đánh giá tầm cỡ ảnh hưởng của tác động nghiên cứu

2 So sánh

Trang 14

Phương tiện Ứng dụng

vào và đầu của các nhóm ,

một cách riêng biệt

2 t-test theo cặp Khác biệt giữa kết quả kiểm

tra đầu vào và đầu ra của

nhóm đơn

3 Quy mô ảnh

hưởng (ES)

Xem bảng chú giải dưới đây

2 So sánh

Trang 15

xuất hiện một cách ngẫu nhiên

Trang 16

Phép kiểm chứng t-test độc lập

Trang 17

Phép kiểm chứng t-test độc lập

Ví dụ: 3 bảng điểm số kiểm tra của 2 nhóm

Các phép kiểm chứng t-test so sánh điểm trung bình kiểm tra của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng

Nhóm thực nghiệm nhóm đối chứng

Kiểm tra ngôn ngữ Đầu vào Đầu ra Kiểm tra ngôn ngữ Đầu vào Đầu ra Giá trị trung bình

Độ lệch chuẩn

Trang 18

Phép kiểm chứng t-test độc lập

Ví dụ: Phân tích

p > 0.05 có nghĩa là giá trị TB bài kiểm tra

Ngôn ngữ giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối

Nhóm thực nghiệm nhóm đối chứng

Kiểm tra ngôn ngữ

Kiểm tra ngôn ngữ

Đầu vào Đầu ra Đầu vào Đầu ra Giá trị trung bình

Độ lệch chuẩn

Trang 19

Phép kiểm chứng t-test độc lập

Ví dụ: Phân tích

p <= 0.05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm TB các bài kiểm tra đầu ra của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng!

Trang 20

Phép kiểm chứng t-test độc lập

Không có sự khác biệt lớn về giá trị TB kiểm tra đầu vào giữa 2 nhóm, nhưng kết quả kiểm tra đầu ra lại có sự khác biệt rõ rệt, nghiêng về nhóm thực nghiệm.

nhóm thực nghiệm nhóm đối chứng

Kiểm tra ngôn ngữ

Kiểm tra ngôn ngữ

Đầu vào Đầu ra Đầu vào Đầu raGiá trị trung bình

Độ lệch chuẩn

Trang 21

Phép kiểm chứng t-test theo cặp

Phép kiểm chứng t-test theo cặp so sánh giá trị

TB của hai nhóm liên quan (thực tế là cùng

Kiểm tra ngôn ngữ Đầu vào Đầu vàoGiá trị trung bình

Độ lệch chuẩn

Trang 22

Phép kiểm chứng t-test theo cặp

Mặc dù điểm TB của bài kiểm tra đầu ra tăng so với kiểm tra đầu vào (27.6 – 24.9 = 2.7 điểm),

rệt (không có khả năng xảy ra ngẫu nhiên)

nhóm thực nghiệm nhóm đối chứng

Kiểm tra ngôn ngữ

Kiểm tra ngôn ngữ

Đầu vào Đầu vàoGiá trị trung bình

Độ lệch chuẩn

Trang 23

Phép kiểm chứng t-test theo cặp

Phân tích tương tự với nhóm đối chứng, điểm TB

có tăng lên (25.2 – 24.8 = 0.4 điểm)

p = 0.4 > 0.05 cho thấy sự khác biệt KHÔNG lớn (nhiều khả năng xảy ra ngẫu nhiên)

nhóm thực nghiệm nhóm đối chứng

Kiểm tra ngôn ngữ

Kiểm tra ngôn ngữ

Đầu vào Đầu vàoGiá trị trung bình

Độ lệch chuẩn

Trang 24

Phép kiểm chứng t-test theo cặp

Có thể nói nhóm thực nghiệm đạt kết quả kiểm tra đầu ra cao vượt trội so với kiểm tra đầu vào, nhưng không thể nhận định như vậy với nhóm đối chứng.

Ví dụ: Kết luận

nhóm thực nghiệm nhóm đối chứng

Kiểm tra ngôn ngữ

Kiểm tra ngôn ngữ

Đầu vào Đầu vào Giá trị trung bình

Độ lệch chuẩn

Trang 25

Quy mô ảnh hưởng (ES)

Mặc dù có thể xác định chênh lệch điểm TB có lớn hay không, chúng ta cần xác định chênh

Ví dụ:

Một chương trình giảng dạy khẳng định sẽ nâng cao kết quả học tập của học sinh lên một bậc

 Việc nâng bậc này chính là quy mô ảnh hưởng mà

chương trình giảng dạy hướng tới

Trang 26

Quy mô ảnh hưởng (ES)

Trong nghiên cứu khoa học ứng dụng, chúng

ta cần biết những thay đổi lớn về điểm TB do

nghĩa hay không Nói cách khác, đó là hiệu lực của sự khác biệt trong giá trị TB

Gía trị TB nhóm thực nghiệmGía trị TB nhóm đối chứng

Độ lệch chuẩn nhóm đối chứng

Trang 27

W G Hopkins (2002): Quan điểm mới về toán thống kê

Để giải thích giá trị ES, chúng ta sử dụng bảng

Trang 28

Ví dụ

ES kiểm tra đầu vào =

Độ lệch chuẩn

Quy mô ảnh hưởng

Trang 29

Quy mô ảnh hưởng (ES)

(Bảng Hopkins) Kiểm tra đầu

Trang 30

Phép kiểm chứng “khi bình phương"

Với các dữ liệu rời rạc như:

Sử dụng phép kiểm chứng "khi bình phương" để đánh giá các dữ liệu này có xuất hiện rời rạc hay không.

Trang 31

Phép kiểm chứng "khi bình phương"

Nhóm thực nghiệm 108 42

Có nghĩa là:

- Học sinh nhóm thực nghiệm có khả năng đỗ cao hơn không?

- Học sinh nhóm đối chứng có khả năng trượt nhiều hơn

không?

Phép kiểm chứng "khi bình phương" đánh giá các

đối tượng trong nhóm (nhóm thực nghiệm và nhóm

đối chứng) có liên quan với các hạng mục hoạt động

(Đỗ và trượt) hay không.

Trang 32

Phép kiểm chứng "khi bình phương"

Chúng ta có thể tính giá trị "khi bình phương" và p

(khả năng xảy ra ngẫu nhiên) sử dụng công cụ tính "khi bình phương" tại địa chỉ:

http://www.psych.ku.edu/preacher/chisq/chisq.htm

Giá trị “ khibình phương”

Khả năng xảy ra ngẫu nhiên

Trang 33

Phép kiểm chứng "khi bình phương"

1 Nhập dữ liệu và ấn nút “Calculate”

2 Các kết quả này sẽ xuất hiện!

Giá trị “ khibình phương”

Khả năng xảy ra ngẫu nhiên

Trang 34

Đỗ Trượt Tổng nhóm thực

nghiệm

108 42 150

nhóm đối chứng 17 38 55 Tổng 125 80 205

Phép kiểm chứng "khi bình phương"

Giải thích

p = 9 x 10 -8 < 0.001

liên kết rõ rệt giữa quan hệ trong nhóm và hoạt động

dữ liệu không có khả năng dữ liệu xuất hiện ngẫu

nhiên

Kết luận:

- Học sinh thực nghiệm khả năng đỗ cao hơn.

- Học sinh nhóm đối chứng có khả năng trượt nhiều hơn.

Giá trị “ khi bình phương”

Khả năng xảy ra

ngẫu nhiên

Trang 35

Phép kiểm chứng "khi bình phương"

Có thể dùng phép kiểm chứng "khi bình phương"

đối với các bảng có từ hai cột và 2 hàng trở lên.

Miền 1 Miền 2+3 Miền 4 cộngTổngNhóm Sao

Nhóm khác Nhóm đối chứng Tổng cộng

Trang 36

Phép kiểm chứng "khi bình phương"

Tổng cộng Nhóm thực nghiệm

Trang 37

Sử dụng toán thống kê trong NCKH ứng dụng

3 Mối quan hệ của dữ liệu

Khi một nhóm được:

Câu hỏi

mức độ nào? Hoặc

vào kết quả kiểm tra đầu vào hay không?

Trang 38

3 Mối quan hệ của các dữ liệu

Hai hệ thống điểm của một nhóm có liên quan

với nhau không?

 Hệ số tương quan Pearson’s (r)

Trang 39

Mối tương quan

Chúng ta rất hay quan tâm đến mối liên hệ

giữa hai bài kiểm tra của cùng một nhóm

Trong trường hợp nào điểm kiểm tra đầu ra phụ

thuộc vào điểm của kỳ kiểm tra SAT? ( bài kiểm tra chất lượng của Mỹ)

Trang 40

Trong trường hợp nào kết quả đầu ra phụ

thuộc vào kết quả đầu vào?

 Học sinh đạt điểm đầu vào cao có đạt điểm

đầu ra cao không?

 và ngược lại?

Trang 42

Tương quan

Tính hệ số tương quan Pearson (r)

Nhóm thực nghiệm Nhóm đối chứng

KT đầu vào KT đầu ra

Kiểm tra ngôn

Hệ số tương quan

Trang 43

W G Hopkins (2002): Quan điểm mới về toán thống kê

Để giải thích giá trị r, chúng ta sử dụng giá trị

Trang 44

Nhóm thực nghiệm Nhóm đối chứng

Hệ số tương quan

Trang 45

Thiết kế nghiên cứu và toán thống kê

Thiết kế nghiên cứu và toán thống kê có liên quan mật thiết với nhau Nguyên nhân là

thiết kế nghiên cứu được minh hoạ bởi các số liệu thống kê

Trang 46

Thiết kế nghiên cứu và toán thống kê

Nhóm thực

nghiệm

Phép kiểm chứng theo cặp, quy mô ảnh hưởng, hệ số tương quan

nhóm đối

chứng:

Phép kiểm chứng theo cặp, quy mô ảnh hưởng, hệ số tương quan

Phép kiểm chứng t-test, Quy mô ảnh hưởng

Phép kiểm tra t-test,

Quy mô ảnh hưởng

Không thể sử dụng tương quan (r) ở đây, vì sao?

Trang 47

Hoạt động 4.1

dụng trong môn học mà mình đang giảng dạy, Anh/ chị thích sử dụng thiết kế nghiên cứu nào hơn? Tại sao?

Anh/chị cần các số liệu thống kê nào, với

mục đích gì?

Trang 48

Hoạt động 4.1

2 Nếu phân tích dữ liệu cho ES = +1,35

anh/chị sẽ báo cáo kết quả thế nào?

SAT và điểm đầu ra (r) = +0,75

anh/ chị giải thích sự tương quan này như thế nào?

Trang 51

Giá trị p

Khác biệt rõ

rệt?

a Kiểm tra ngôn ngữ

b Kiểm tra đầu vào

Hoạt động 4.2

Trang 52

b So sánh dữ liệu

b.2 giá trị p trong phép kiểm chứng t-test theo cặp

a nhóm thực nghiệm (Ex) Giá trị p Khác biệt

lớn ? Đầu vào & Đầu ra

b nhóm đối chứng (Co) Giá trị p Khác biệt

lớn?

Đầu vào & Đầu ra

Hoạt động 4.2

Trang 53

b So sánh dữ liệu:

b.3 Tính giá trị của quy mô ảnh hưởng:

a Đầu vào

b Đầu ra

Hoạt động 4.2

Trang 56

c Mối quan hệ dữ liệu

Hệ số tương quan Pearson (r)

Hoạt động 4.2

Trang 57

Giá trị hệ số tương quan (nhóm đối chứng)

Bài kiểm tra ngôn ngữ &

Kiểm tra đầu vào

Bài kiểm tra ngôn ngữ &

Kiểm tra đầu ra

Kiểm tra đầu vào và đầu

ra

Trang 58

Hoạt động 4.2

1 Bài kiểm tra ngôn ngữ có ảnh hưởng đến kiểm tra đầu

vào và đầu ra không?

Giữa Giá trị hệ số tương quan

(nhóm thực nghiệm)

Giá trị hệ số tương quan (nhóm đối chứng) Bài kiểm tra ngôn ngữ & Kiểm

tra đầu vào

Bài kiểm tra ngôn ngữ & Kiểm

tra đầu ra

Kết luận:

Trang 59

Hoạt động 4.2

Giữa

Giá trị hệ số tương quan (nhóm thực nghiệm)

Giá trị hệ số tương quan (nhóm đối chứng)

Kiểm tra đầu vào và

đầu ra

Kết luận:

2 Kiểm tra đầu vào có ảnh hưởng tới kiểm tra đầu ra hay không?

Ngày đăng: 25/08/2013, 19:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng gốc được gộp thành một bảng 2x2, vì một - Tìm hiểu về nghiên cứu khoa học ứng dụng - Bai 4
Bảng g ốc được gộp thành một bảng 2x2, vì một (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w