Đề tài:Nghiên cứu phương pháp chiết tách, xác định các cấu tử và hoạt tính sinh học của tinh dầu vỏ quất... 1.Tính cấp thiếtĐề tài Nghiên cứu quy trình công nghệ tách, chiết, xác địn
Trang 1Đề tài:
Nghiên cứu phương pháp chiết tách, xác định các cấu tử và hoạt tính sinh học của
tinh dầu vỏ quất
Trang 2Tổng quan Thực nghiệm và các phương pháp nghiên cứu
Kết quả - thảo luận
Kết luận 5
2
3
4
NỘI DUNG CHÍNH
Trang 31.Tính cấp thiết
Đề tài
Nghiên cứu quy
trình công nghệ
tách, chiết, xác
định các cấu tử
và hoạt tính sinh
học của tinh dầu
vỏ quất
Con người ngày càng ưa chuộng các sản phẩm có nguồn gốc từ
thiên nhiên
Công dụng tuyệt vời của tinh dầu vỏ quất trong đời sống và
sức khỏe con người
Mở đầu
Trang 42 Nội dung nghiên cứu
4
Xác định hàm lượng tinh dầu thu được trong nguyên liệu vỏ quất.
1
2 3
5
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất thu hồi tinh dầu: kích thước nguyên liệu, thời gian chưng cất và lượng nước chưng cất.
Xây dựng quy trình công nghệ phù hợp để thu được hiệu suất tinh dầu lớn nhất.
Xác định các cấu tử và chỉ số hóa lý của tinh dầu.
Xác định một số hoạt tính sinh học của tinh dầu vỏ quất.
Trang 5Chương 1 TỔNG QUAN
Giới thiệu về cây quất.
1
Các phương pháp sản xuất
tinh dầu
3
Trang 6Chương 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PP xác định hàm lượng tinh
dầu trong nguyên liệu
• Yếu tố kích thước nguyên liệu
• Yếu tố thời gian chưng cất
• yếu tố lượng nước chưng cất
PP xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến hiệu suất tinh
dầu thu được
PP xác định các cấu tử của
tinh dầu
• Xác định mùi vị theo TCVN 8460: 2010
• Xác định tỷ trọng theo TCVN 8444: 2010
• Xác định chỉ số khúc xạ theo TCVN 8445: 2010
• Xác định góc quay cực theo TCVN 8446: 2010
• Xác định chỉ số axit theo TCVN 8450: 2010
• Xác định chỉ số este theo TCVN 8451: 2010
PP xác định chỉ số hóa lý
của tinh dầu
• Xác định hoạt tính chống oxi hóa bằng pp quét gốc
tự do DPPH
• Xác định hoạt tính kháng khuẩn bằng pp khuếch tán đĩa thạch
PP xác định hoat tính sinh
học của tinh dầu
PP xác định hàm lượng tinh
dầu trong nguyên liệu
• Yếu tố kích thước nguyên liệu
• Yếu tố thời gian chưng cất
• yếu tố lượng nước chưng cất
PP xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến hiệu suất tinh
dầu thu được
PP xác định các cấu tử của
tinh dầu
• Xác định mùi vị theo TCVN 8460: 2010
• Xác định tỷ trọng theo TCVN 8444: 2010
• Xác định chỉ số khúc xạ theo TCVN 8445: 2010
• Xác định góc quay cực theo TCVN 8446: 2010
• Xác định chỉ số axit theo TCVN 8450: 2010
• Xác định chỉ số este theo TCVN 8451: 2010
PP xác định chỉ số hóa lý
của tinh dầu
PP xác định hoat tính sinh
học của tinh dầu
Trang 7Chương 3 KẾT QUẢ VÀO THẢO LUẬN
Xác định hàm lượng tinh dầu trong nguyên liệu
Hàm lượng tinh dầu trong nguyên liệu là 1,8ml.
Khối lượng nguyên liệu:
100g
Lượng nước chưng cất:
250ml Thời gian chưng cất: 12 giờ
Trang 8Ảnh hưởng của kích thước đến hiệu suất
thu hồi tinh dầu
0.5mm 1mm 1.5mm 2mm 2.5mm 3mm 3.5mm
.000%
5.000%
10.000%
15.000%
20.000%
25.000%
30.000%
35.000%
40.000%
45.000%
50.000%
44.440%
47.220% 46.110%
41.670%
38.890%
36.110%
33.330%
Vậy kích thước thích hợp để thu được hiệu suất tinh dầu lớn nhất là 1mm
Trang 9Ảnh hưởng của thời gian chưng cất đến
hiệu suất thu hồi tinh dầu
60 phút 90 phút 120 phút 150 phút 180 phút 210 phút 240 phút 270 phút 000%
5.000%
10.000%
15.000%
20.000%
25.000%
30.000%
35.000%
40.000%
45.000%
50.000%
33.330%
38.890%
44.440%
47.220%
44.440%
41.670% 41.670%
38.890%
Vậy thời gian chưng cất để hiệu suất thu hồi tinh dầu lớn nhất là 150 phút
Trang 10Ảnh hưởng của lượng nước chưng cất đến
hiệu suất thu hồi tinh dầu
.000%
5.000%
10.000%
15.000%
20.000%
25.000%
30.000%
35.000%
40.000%
45.000%
50.000%
41.670%
47.220%
38.890%
Vậy lượng nước thích hợp để hiệu suất thu hồi tinh dầu lớn nhất là 250ml.
Trang 11Sơ đồ quy trình công nghệ chưng cất tinh dầu vỏ quất
Tinh dầu vỏ quất
Trang 12Phương pháp xác định các cấu tử trong
tinh dầu vỏ quất
Trang 14Xác định được 42 cấu tử trong tinh dầu vỏ quất Trong đó 27 cấu
tử thuộc nhóm HC, nhóm monoterpen chiếm 56%, sesquiterpen chiếm 17,01%
15 cấu tử thuộc nhóm dẫn xuất HC Nhóm andehit chiếm 4,51%, nhóm ancol chiếm14,66%, nhóm este chiếm 1,48%.
Trang 15STT Chỉ số hóa lý của tinh dầu Giá trị
1 Vị của tinh dầu Hơi đắng
2 Tỷ trọng (d20) 0,830
3 Góc quay cực αt
4 Chỉ số khúc xạ n20
5 Hàm lượng axit (%) 0,183
6 Chỉ số axit (mg KOH/g) 0,653
7 Hàm lượng este (%) 2,980
8 Chỉ số este (mg KOH/g) 0,710
Phương pháp xác định chỉ số hóa lý của
tinh dầu
Trang 16STT Mẫu thí nghiệm Khối lượng (ml) % Quét gốc tự do DPPH
Khả năng quét gốc tự do DPPH của tinh dầu vỏ quất cao hơn vitamin C hay khả năng chống oxi hóa của tinh dầu
vỏ quất cao hơn vitamin C.
Phương pháp xác định hoạt tính sinh học của
tinh dầu
Hoạt tính chống oxi hóa của tinh dầu
Trang 17Hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu vỏ quất
STT Chủng vi sinh vật Đường kính vòng kháng khuẩn (cm)
1 Escherichia coli 46,05
2 Staphylococcus aureus 39,15
Đường kính vòng kháng khuẩn của
vi khuẩn Escherichia coli
Đường kính vòng kháng khuẩn của
vi khuẩn Staphylococcus aureus
Khả năng kháng vi khuẩn của vi khuẩn Escherichia
coli mạnh hơn vi khuẩn Staphylococcus aureus
Trang 18Kết luận
Đã xác định được hàm lượng tinh dầu trong nguyên liệu là 1,8ml
Đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất thu hồi tinh dầu:
Kích thước nguyên liệu là 1mm; thời gian chưng cất: 150 phút; lượng nước chưng cất: 250ml
Đã xây dựng đươc quy trình chiết tách tinh dầu thích hợp để thu được hiệu suất tinh dầu là lớn nhất
Xác định được 42 cấu tử có trong tinh dầu Trong đó có 27 cấu tử thuộc nhóm HC chiếm 73,010%, nhóm monoterpen chiếm 56%, nhóm sesquiterpen chiếm 17,010% Ngoài ra có 15 cấu tử thuộc nhóm dẫn xuất HC chiếm 20,650%, nhóm andehit: 4,51%; nhóm ancol: 14,66%; nhóm este: 1,48%
Xác định được tỷ trọng của tinh dầu ở 200C là 0,83; góc quay cực là 85038’; chỉ số khúc xạ: 1,465; hàm lượng axit (mg KOH/g): 0,183; chỉ số axit (mg KOH/g): 0,653; hàm lượng este (%): 2,980; chỉ số este (mg KOH/g): 0,710 Tinh dầu vỏ quất có vị hơi đắng
Xác định được khả năng quét gốc tự do DPPH của tinh dầu vỏ quất là 44,12 ± 0,16 cao hơn vitamin C 39,31 ± 0,25 Tinh dầu vỏ quất có hoạt tính
kháng khuẩn đối với hai chủng vi sinh vật là Escherichia coli và
Staphylococcus aureus.