1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu khoa học - đề tài - NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐỂ THU HÚT NGƯỜI DÂN THAM GIA SỬ DỤNG

51 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Giải Pháp Phát Triển Giao Thông Công Cộng Thành Phố Hà Nội Để Thu Hút Người Dân Tham Gia Sử Dụng
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Giao Thông Vận Tải
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 4,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIAO

Trang 2

Hà Nội

Nghiên cứu đề xuất giải pháp phát triển giao thông công cộng thành phố Hà Nội.

Trang 3

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

phương tiện, mạng lưới và chất lượng của hệ thống giao

Trang 4

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG CÔNG CỘNG Ở HÀ NỘI.

Trang 5

Chương 1: GIỚI THIỆU HỆ THÔNG GIAO

THÔNG CÔNG CỘNG Ở HÀ NỘI.

1.Khái niệm giao thông công cộng

Người tham gia giao thông không sử dụng phương tiện thuộc sở hữu cá

nhân để tham gia giao thông

Trang 6

2 Phương tiện giao thông công cộng tại Hà Nội.

• Tại Hà Nội loại hình giao thông công cộng chủ yếu là xe buýt

• Trong tương lai sẽ có thêm hệ thống đường sắt đô thị

Chương 1: GIỚI THIỆU HỆ THÔNG GIAO

THÔNG CÔNG CỘNG Ở HÀ NỘI.

Trang 7

Chương 1: GIỚI THIỆU HỆ THÔNG GIAO

THÔNG CÔNG CỘNG Ở HÀ NỘI.

Trang 8

3 Mạng lưới hê thống giao

thông công cộng.

 Hệ thống xe buýt.

• Xe buýt là một loại xe có bánh

lớn,chạy bằng động cơ và được chế

tạo để chở nhiều người ngoài lái xe

• Hệ thống vận chuyển công cộng bằng

xe buýt bắt đầu ở Nantes, Pháp vào

năm 1826

Chương 1: GIỚI THIỆU HỆ THÔNG GIAO

THÔNG CÔNG CỘNG Ở HÀ NỘI.

Trang 9

3 Mạng lưới hê thống giao thông công cộng.

 Hệ thống xe buýt.

• Tại Việt Nam GM (General Motos) là nhãn hiệu xe được dùng làm xe buýt đầu tiên tại Việt Nam năm 1919

• Năm 1930 cả miền Bắc có khoảng 405 xe buýt nhưng tập

Chương 1: GIỚI THIỆU HỆ THÔNG GIAO

THÔNG CÔNG CỘNG Ở HÀ NỘI.

Trang 10

3 Mạng lưới hệ thống giao thông công cộng.

Chương 1: GIỚI THIỆU HỆ THÔNG GIAO

THÔNG CÔNG CỘNG Ở HÀ NỘI.

Ảnh: xe buýt được sử dụng đầu tiên ở Việt Nam

Trang 11

3 Mạng lưới hệ thống giao thông công cộng.

 Hệ thống xe buýt.

• Hà Nội hiện tại có 115 tuyến xe buýt trong đó:

⁃ 92 tuyến buýt trợ giá và 20 tuyến không trợ giá

⁃ Có 3 tuyến mới mở sử dụng nhiên liệu sạch CNG

Chương 1: GIỚI THIỆU HỆ THÔNG GIAO

THÔNG CÔNG CỘNG Ở HÀ NỘI.

Trang 12

Chương 1: GIỚI THIỆU HỆ THÔNG GIAO

THÔNG CÔNG CỘNG Ở HÀ NỘI.

3 Mạng lưới hệ thống giao thông công cộng.

 Hệ thống xe buýt.

Trang 13

3 Mạng lưới hệ thống giao thông công cộng.

Chương 1: GIỚI THIỆU HỆ THÔNG GIAO

THÔNG CÔNG CỘNG Ở HÀ NỘI.

Trang 14

3 Mạng lưới hệ thống giao thông công cộng.

 Hệ thống BRT.

• Theo quy hoạch hiện tại Hà Nội sẽ có 8 tuyến buýt nhanh và 3 tuyến quá độ

Chương 1: GIỚI THIỆU HỆ THÔNG GIAO

THÔNG CÔNG CỘNG Ở HÀ NỘI.

Trang 15

3 Mạng lưới hệ thống giao thông công cộng.

 Hệ thống đường sắt đô thị Hà Nội.

Chương 1: GIỚI THIỆU HỆ THÔNG GIAO

THÔNG CÔNG CỘNG Ở HÀ NỘI.

Trang 16

Chương 1: GIỚI THIỆU HỆ THÔNG GIAO

THÔNG CÔNG CỘNG Ở HÀ NỘI.

3 Mạng lưới hệ thống giao thông công cộng.

 Hệ thống đường sắt đô thị.

• Mạng lưới này gồm 8 tuyến với tổng chiều dài 318 km

• Dự án này sẽ bắt đầu đưa vào hoạt động từ cuối năm 2018 với tuyến đầu tiên là 2A – Cát Linh – Hà Đông Các tuyến còn lại đang trong quá trình xây dựng và kêu gọi vốn đầu tư

Trang 17

Chương 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG

HỆ THỐNG GIAO THÔNG CÔNG CỘNG HÀ NỘI

2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG

CÔNG CỘNG Ở HÀ NỘI.

2.1 Đánh giá về phương tiện và hệ thống giao thông công cộng.

2.1.1 hệ thống xe buýt

Trang 18

Số điểm trung chuyển

Số điểm đầu cuối

Tỷ lệ điểm dừng có nhà chờ

Số lượng phương tiện, tuổi đời

BQPT

Số xe sử dụng nhiên liệu sạch

Trang 19

Mạng lưới tuyến xe buýt Hà Nội được phân bố theo các trục chính, hướng tâm, các tuyến đường giao thông cửa ngõ ra vào Hà Nội.

⁃ Số tuyến, chiều dài bình quân tuyến

Bảng 2.2.1; hiện trạng các tuyến xe buýt tại Hà Nội

a) Mạng lưới tuyến khai thác

TT Chỉ tiêu Đơn vị 2013 2014 2015 2016 2017

1 Số tuyến buýt Tuyến 89 91 91 98 112

Trang 20

⁃ Số tuyến, chiều dài bình quân tuyến

Giá vé: 7000đ/vé/lượt đối với tuyến < 25 km, 8000đ với tuyến từ 25 – 30 km, 9000đ với tuyến > 30 km

Thời gian hoạt động từ 4h – 23h, với tần suất 7 – 10 phút/chuyến và hoạt động tất cả các ngày trong tuần

Chiều dài bình quân 33.75 km/tuyếna) Mạng lưới tuyến xe buýt

Trang 21

⁃ Khối lượng vận chuyển

a) Mạng lưới tuyến xe buýt

Trang 22

⁃ Điểm dừng, nhà chờ

• Mạng lưới VTHKCC bằng xe buýt tại Hà Nội có 2900 điểm dừng đỗ, 370 điểm dừng có nhà chờ, tỉ lệ điểm dừng có nhà chờ đạt 12.8%

• Các điểm dừng chờ đều có thông tin về tên, số hiệu và lộ trình

di chuyển của các tuyến đi qua

• Một số nhà chờ đã được gắn bảng thông báo điện tử, thông báo khoảng cách lộ trình xe chạy

b) Về hệ thống CSHT phục vụ VTHKCC

Trang 23

⁃ Điểm trung chuyển

• VTHKCC bằng xe buýt tại Hà Nội có 2 điểm trung chuyển chính là Cầu Giấy và Long Biên, có 10 điểm trung chuyển kết hợp giữa điểm đầu cuối xe buýt

• Tại các điểm trung chuyển đều có trang bị ghế ngồi cho hành khách, bảng thông báo, các điểm đầu cuối, lộ trình tuyến

b) Về hệ thống CSHT phục vụ VTHKCC

Trang 24

⁃ Số điểm đầu cuối

• Hệ thống có 63 điểm đầu cuối, trong đó có 10 điểm đầu cuối chính (bến xe Giáp Bát, Mỹ Đình, Yên Nghĩa, Gia Lâm, Kim

Mã, Lương Yên và các điểm Hoàng Quốc Việt, Bờ Hồ, Trần Khánh Dư, Long Biên)

• Các điểm đầu cuối tại các bến xe có khu vực dành riêng cho xe buýt còn lại hầu hết tận dụng lề đường, vỉa hè để làm nơi đỗ xe

b) Về hệ thống CSHT phục vụ VTHKCC

Trang 26

⁃ Số lượng phương tiện tuổi đời BQPT

Hiện trạng phương tiện VTHKCC bằng xe buýt tại Hà Nội

c) Hiện trạng phương tiện xe buýt

Trang 27

Số lượng phương tiện tuổi đời BQPT

c) Hiện trạng phương tiện xe buýt

46

867

Buýt TB Buýt lớn

Trang 28

⁃ Số lượng phương tiện tuổi đời BQPT

Hầu hết các xe buýt trung bình và cỡ lớn đều có tuổi đời bình quân phương tiện 7 năm

Số phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch

Từ ngày 1/8/2018 Hà Nội sẽ chính thức thí điểm 3 tuyến buýt sử dụng nhên liệu sạch (khí CNG): Bx Mỹ Đình – Bx Tây Sơn, Bv nhiệt đới TW – Khu đô thị Times City, Bx Yên Nghĩa – KĐT Đặng Xá

c) Hiện trạng phương tiện xe buýt

Trang 29

c) Hiện trạng phương tiện xe buýt

Trang 30

⁃ Số phương tiện có công cụ hỗ trợ NKT

Các tuyến buýt 03, 61, CNG 01, CNG 02, CNG 03 đều có công cụ hỗ trợ NKT

c) Hiện trạng phương tiện xe buýt

Ảnh: nhân viên phụ xe giúp đõ NKT lên xe

Trang 31

Hệ thống buýt nhanh (BRT)

Mạng lưới tuyến

Cơ sở hạ tầng

Phương tiện

2.1.2 Hệ thống buýt nhanh (BRT)

Trang 32

a) Mạng lưới tuyến

• Hà Nội có 8 dự án BRT (01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08)

• Tuyến BRT 01 được đưa vào sử dụng ngày 1/1/2017 Lộ trình: Bến xe Yên Nghĩa – Kim Mã Dài 14,77 km giá vé 7.000đ/lượt, hoạt động từ 5h đến 22h

• Khối lượng vận chuyển 4.98 triệu lượt (năm 2017) tốc độ di chuyển nhanh, trung bình đạt 20 km/h

• Các tuyến còn lại chưa được đưa vào sử dụng do nhiều bất cập

2.1.2 Hệ thống buýt nhanh (BRT)

Trang 33

b) Cơ sở hạ tầng

• Hệ thống có 23 điểm dừng, nhà chờ được đầu tư đồng bộ, đều được trang bị mái che, bảng thông báo điện tử

• Thiết kế thuận tiện cho NKT sử dụng

• Nhà chờ được che chắn bằng kính cường lực đảm bảo an toàn cho hành khách sử dụng

2.1.2 Hệ thống buýt nhanh (BRT)

Trang 34

c) Phương tiện

• Toàn hệ thống sử dụng 24 xe chất lượng cao, với trang thiết bị hiện đại, và có 4 xe dự phòng Xe được sơn màu xanh tạo cảm giác thân thiện cho hành khách

• Được thiết kế thuận tiện cho NKT tham gia sử dụng

2.1.2 Hệ thống buýt nhanh (BRT)

Trang 35

 Đánh giá chung

Sự tiện lợi: đúng giờ, khoảng cách giữa các điểm

trung chuyển chỉ 500m, hệ thống tín hiệu rõ ràng

• Việc đón trả khách văn minh, lịch sự, nhanh chóng An ninh trên xe được đảm bảo

Bất cập: chưa có bến bãi trông giữa xe, tình trạng

2.1.2 Hệ thống buýt nhanh (BRT)

Trang 36

2.1.3 Hệ thống đường sắt Đô thị.

• Hệ thống chưa được đưa vào vận hành chính thức, sau khoảng thời gian vận hành chũng ta mới có những đánh giá chính xác nhất về hệ thống

Trang 37

2.2 Đánh giá về chất lượng phục vụ

Đánh giá chất lượng phục vụ

Cơ sở vật

chất, kết cấu

hạ tầng

Con người

Trang 38

2.2.1 Cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng

• Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tói chất lượng phục vụ Bao gồm: hệ thống đèn tín hiệu, nhà chờ, biển báo…

• Đường nhỏ hẹp, không có làn đường dành riêng cho xe buýt

• Một số tuyến chưa được xây dụng nhà chờ, thiếu bảng thông báo

2.2 Đánh giá về chất lượng phục vụ

Trang 39

2.2.2 Về con người

⁃ Nhân viên lái xe, phụ xe

• Là người trực tiếp tham gia điều khiển phương tiện, ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của hành khách khi tham gia giao

thông

• Có tay nghề tốt, có trình độ văn hóa, đạo đức nghề nghiệp, cẩn

2.2 Đánh giá về chất lượng phục vụ

Trang 40

2.2.2 Về con người

⁃ Nhân viên lái xe, phụ xe

• Bên cạnh đó nhiều lái xe không tôn trọng hành khách, tùy tiện

mở của

• Phóng nhanh vượt ẩu, dùng xe đột ngột, không đeo thẻ khi làm việc

2.2 Đánh giá về chất lượng phục vụ

Trang 43

2.2.4 Các yếu tố khác

• cơ chế chính sách của nhà nước

• Trình độ dân trí và ý thức người dân

• Tình hình an ninh trật tự trên xe buýt

 Các yếu tố này ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng phục vụ của hệ thống

2.2 Đánh giá về chất lượng phục vụ

Trang 44

3.1 CÁC GIẢI PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN PHƯƠNG TIỆN

VÀ MẠNG LƯỚI GTCC Ở HÀ NỘI.

GTCC Hà Nội mới chỉ đáp ứng 10% nhu cầu đi lại Ở một số nước con số này lên đến 25% (tại Nhật) Phương tiện cá nhân tăng mạnh, thiếu nơi giao thông tĩnh

⁃ Quy hoạch hạ tầng để phục vụ cho hệ thống GTCC

⁃ Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại và đồng bộ

⁃ Cải tạo xây dựng các nút giao thông để đảm bảo thông thoáng.Chương 3: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI

PHÁP PHÁT TRIỂN GTCC Ở HÀ NỘI

Trang 45

Chương 3: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI

Trang 46

3.2 CÁC GIẢI PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG

PHỤC VỤ

Chất lượng dịch vụ là ưu tiên hàng đầu của người tham gia giao thông

⁃ Tăng cường công tác quản lý để đảm bảo chất lượng phục vụ

⁃ Dành quỹ đất để đầu tư bến bãi gửi xe tạo điều kiện thuận lợi cho hành khách

⁃ Xây dựng đội ngũ nhân viên văn minh, lịch sự, có thái độ làm việc chuyên nghiệp

Chương 3: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI

PHÁP PHÁT TRIỂN GTCC Ở HÀ NỘI

Trang 47

Chương 3: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI

Trang 48

3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO Ý THỨC SỬ DỤNG HỆ

⁃ Thu phí các phương tiện cá nhân sử dụng diện tích dường

nhiều

Chương 3: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI

PHÁP PHÁT TRIỂN GTCC Ở HÀ NỘI

Trang 49

3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO Ý THỨC SỬ DỤNG HỆ

THỐNG GTCC

⁃ Về lâu dài, Hà Nội cần tổ chức lại giao thông, chuyển các

đường thành đường một chiều tránh sự lôn xộn

⁃ Có các chương trình giáo dục, tuyên truyền đến người dân

⁺ Giáo dục ý thức tham gia GTCC từ gia đình

Chương 3: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI

PHÁP PHÁT TRIỂN GTCC Ở HÀ NỘI

Trang 50

3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO Ý THỨC SỬ DỤNG HỆ

THỐNG GTCC

⁺ Công tác tuyên truyền ccàn phải có nội dung phương pháp

khoa học, dễ hiểu, dễ tiếp cận, có sức thuyết phục

⁺ Sử dụng mạng xã hội để tuyên truyền, đây là kênh thông tin rộng rãi và hiệ quả nhất

⁺ Tuân thủ luật an toàn giao thông, xử lý triệt để trường hợp vi phạm

Chương 3: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI

PHÁP PHÁT TRIỂN GTCC Ở HÀ NỘI

Trang 51

CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ

ĐÃ THEO DÕI BÀI THUYẾT TRÌNH

Ngày đăng: 07/05/2025, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2.1;  hiện trạng các tuyến xe buýt tại Hà Nội - Báo cáo nghiên cứu khoa học  - đề tài - NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐỂ THU HÚT NGƯỜI DÂN THAM GIA SỬ DỤNG
Bảng 2.2.1 ; hiện trạng các tuyến xe buýt tại Hà Nội (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w