Nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng di tích lịch sử quốc gia đặc biệt nói chưng, di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại IĨà Nội nói riêng trong đạy học lịch sử, nhiều GV đã xây
Trang 1
PHẠM TIIỊ THANH HUYỄN
SỬ DỤNG DI TÍCH LỊCH SỬ QUỐC GIA ĐẶC BIỆT
TẠI HÀ NỘI TRONG DẠY HỌC LỊCTII SỬ VIỆT NAM
O TRUONG TRUNG HOC PHO THONG
Chuyên ngành: L1.&PPDH bệ môn Tịch sử
1ã sẽ: 9.14.01.11
LUẬN ÁN TIÊN SĨ KHOA HOC GIAO DUC
Người hướng dẫn khoa hạc:
1.PGS.TS Nguyễn Thị Thế Bình 2 TS Nguyễn Xuân Trường
LIÀ NỘI - 2020
Trang 2TỒI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu và kết quá nghiên cửu trong luận án chưa từng được công
bô trong bắt cứ công trinh nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Tác giả
Phạm Thị Thanh Huyền
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tỉnh cấp tiết của để i
3 Đối tượng vả phạm vị nghiên cửu,
3, Mục địch và nhiệm vụ nghiên cửu con nnnnngtnttrrirnririrrro
4 Cư sỡ phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5, Giả thuyết khoa học
6 Y nghĩa khoa học và thục tiễn của để dải onnnnnninreiirriririrrreer
7 Đóng góp của Luận án
8, Câu trúc của Luận án
Chương 1: TONG QUAN CAC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAK
ĐIÊN ĐÉ TÀI
1.1 Các công trình nghiên cứu về di tích lịch sử, di tích lịch sử quốc gia đặc hiệt
1.1.1 Các công trình nghiên cửu về dì tích lịch sử và dĩ tích lịch sở quốc gia đặc biệt
1.1.3 Các công trình nghiên cửu vẻ di tích lịch sở quốc gia dặc biệt tại Hà Nội
1.2 Các công trình nghiên cứu về sử dụng di tích trong dạy học nói chung, di tích
lich sử trong dạy học lịch sử nủi riêng ở trường phố thông
1.2.1 Các công trình nghiên cứu vẻ lí luận dạy học
1.22 Các công trình nghiên cứu về sử dụng đi tích lich sử nói dư, “ditch ch signe gia die biệt tại Hà Nội nói riêng trong day học lịch sử ở trường trưng học phổ thông
1.3 Nhận xéL chung về các công trình đã công bố, những vẫn đề luận án kế thừa
và tiếp tục nghiên cửu
1.3.2 Những vấn để luận án kế thừa ào
1.3.3 Những văn để đặt ra tiếp tục nghiên cứu
Chương 2: CO SO LY LUAN VA THỰC TIỀN CỦA VIỆC SỬ DỤNG DI TÍCH
LỊCH SỬ QUỐC GIA ĐẶC BIỆT TẠI HÀ NỘI TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ
O TRUONG TRUNG HOC PHO THONG
Trang 43,1 Cơ sử lí luận
21.1 Quan niệm về di tích lịch sử
2 Quan niêm về sử dụng di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nội trong day
gia đặc biệt tại 11à Nôi 25
217 Vai trò, ý nghữa của việc sử đụng di tích ch sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nội
trong, dạy học lịch sử ở trưởng trung học phỏ thông
2.2 Cơ sử thực tiễn của việc sử dụng di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại IIã Nội
trae dy hoch & trường trung học phổ thông —
2.1 Thực trạng việc sử dụng di tích lịch sử quốc gia đặc biệt trong dạy bọc lich sử
2
hảo sát thực trạng sử dụng di tích lịch sở quốc gia dặc biệt tại Hà Nội tong
dạy học lịch sử ở trường trưng học phổ thông Keaaeereeerrrrioroeu BS
Chương 3: NỘI DƯNG V À HÌNH THỨC SỬ DUNG DI TỈCH LICH SỬ QuC
GIA DAC BIET TAT HA NOI TRONG DẠY HỌC LICH SỬ VIỆT NAM 6
3.1 Vị trí, mục tiêu, nội dung cơ bắn của lịch sử Việt Nam ở trường trung học
3.2 Nội dung của các di tích lịch xử quắc gia đặc biệt tại Hà Nội có thể và cần khai
thác để dạy học lịch sử Việt Nam ở trường trung học phế thông
3.21 Bảng thống kẻ các di lích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nội cần sử dụng
trong dạy học lịch sử Việt Nam ở trường trung học phỏ thông 7
Trang 53.3 Hình thức sử dụng các di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nội trong dạy
học lich sử Việt Nam ở trường trung học phễ thông ĐÔ 3.3.1 Sử dụng trực tiếp các di tich lịch sứ quốc gia dặc biệt tại Hà Nội trong, 3 cay học
lịch sử Việt Nam ở trường trung học phổ thông
3.3.2 Sử đụng gián tiếp các di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nôi trong dạy
học lịch sử Việt Nam ở trường trung hoc phd théng 98
Chương 4: CÁC BIỆN PHÁP SỬ DỤNG Dĩ TÍCH LỊCH SỬ QUỐC GIA ĐẶC
BIRT TAI HA NOT TRONG DAY HOC LICH SU VIET NAM Ở TRƯỜNG
4.1 Một số yêư cầu khi lựa chợn các biện pháp sử dung di tích lịch sử q
đặc biệt
42 Các hiện phán sử dụng, lich si quéc gia đặc biệt tại Hà Nội trang dạy
học lịch sử Việt Nam ở trường trung học phổ thông V11 4.3.1 Sử dụng di tích lich sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nội dé khởi " tạo hin
4.2.4 Sử dung di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Ila Ni dé kiém tra, đánh giá kết
4.3.1 Mục dích, đối tượng và giáo viên thực nghiệm sư phạm 130 4.3.3 Mö hình, quy trình và nội dung thực nghiệm seo T3E
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CONG BO LIEN QUAN DE TAL DANH MUC TAI
ii10uy:r0+ M - PHỤ LỤC
Trang 6DANH MUC CAC TU VIET TAT TRON
CNIB CNXH
ĐC ĐHSUP
DHLS
DSVIL DLs DILSQGEB ĐDIQGDB
GV
HS
LSVN NXB
PL PPDH SGK THCS
Di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt : Di tích quốc gia dặc biệt
Trang 7L_ Hiệu quế sử dụng cáo biện pháp khai thác d tích lịch sử quốc gia dic
Nhận thức của GV về khái niềm di tích lịch sử quốc gia đặc biệt 49
Nhận thức của V về ý ng]ữa của việc sử đụng đi tích lịch sử quốc gia đặc
Mire 46 sit ching cdc di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại TĨa Nội SL
“Mio d6 hiệu quả khi sử dụng di tich lich str quéc gia dic bigt 32
Các phương, pháp sứ dụng, di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nội
Những khó khăn khi sử dưng di di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nội SỐ
Ailing thú học tập Tịch sử của HS, 56
Tinh thite di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nối theo dh eid cilia IIS 57 Mức độ PP sử đụng di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tai IIa Nội của
So sánh kết quả học tập giữa lớp đối chứng và thực nghiệm biện pháp 2 22.117
So sảnh kết quả học tập giùa lớp đốt chứng và thực nghiệm biện pháp
Phan phéi diễm kiêm tra trước TN của các lớp TN và ĐC
Thân phối điểm kiểm tra trước và sau [hực nghiệm của lớp TN
Phân phối điểm kiểm tra sau thục ngliệm cia cic kip TN va PC
Phan phối điểm kiếm tra sau thực nghiệm của lớp TN và ĐƠ
hân loại theo thang, đánh giá kết quả sau TN lớp TN và DC
Két qué tu danh gia hứng thú cửa ITS trước thực nghiệm
Kết quá tự đánh giá hứng thú của HS sau thực nghiệm Kết quá thực nghiệm toản phân bài nội khỏa tại di tích ¬ Đánh giá của HS vẻ hoạt động trải nghiệm s0 strerseer
Trang 8DANH MỤC BIẾU ĐÔ
Thân phổi điểm kiểm tra trước TN lop TN va BC 136 Đường luỹ tích diểm kiểm tra trước TN cửa 2 lớp TN và BC 137 Phân phối điểm kiểm tra trước vả sau thực nghiệm của lớp TM 138
Tường kỹ tích điểm kiếm tra trước và sau thực nghiệm của lớp TN 138
Phan phoi diém kiểm tra sau thực nghiệm của lớp TN và ĐC 139
Tường luỹ tích điểm kiểm tra sau TN lớp TN và ÙK L40
DANH MỤC HÌNH
TDitich lịch sử Kim lưu niệm Chủ tịch 11ồ Chí Minh tại Phủ Chủ Tịch 75
Di tích lịch sử và khảo cổ Khu trung tâm Tioàng Thành Tháng Long 76
Ti tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật Văn Miều - Quốc Tử Giám k
Di tích lịch sử và danh Jam thing cinh hé Hoan kiém và đền Ngọc Sơn 34
Dị tích lịch sử và kiến trúc nghệ fimật đền Phủ Dóng, hưyện Gia Lâm 85
Ti tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật cluua Thầy và khu vực nứi đã Sai
Thiết kế đi tích 40 trén phan mém Panotour 101
Dị tích thành Cổ Loa à.eeeeesneriairaassoooo 105
Trang 91, Tinh cap thiết của dé tat
1.1 Thê kỷ XXI chứng kiến sự thay đổi nhanh chóng trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, trang đó, giáo đục và đào tạo cũng đứng trước những thách thức mới để
đão lao nguôn nhân lực chải lượng cao đáp ứng yêu cầu phảt triển và hội nhập trong xu thế toàn cầu hóa Đôi với giáo dục phỏ thông, Nghi quyết 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về “dối mới căn bản, toàn điện giáo đục và dào tạo, dúp ứng yêu câu công
nghiệp hóa, hiện đạt hóa trong điệu kiện kinh tế thị trưởng định hướng xã hội chủ nghĩa
và hội nhập quốc tê" nêu rõ: “lập tung phái triền trí tuệ, thể chất, hình thành phẫm chat, năng lực công dân, phái hiện và bôi dưỡng năng khiêu, định hướng nghề nghiệp cho HS Năng cao chất lượng giáo đục toàn điện, chú trọng giáo đục Íÿ lừng, tuyềm
"hông, đạo đúc, lối sống, ngoại ngũ, tin hoo, măng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, Phát triển khả năng xông lạo, tự bọc, khuyến khích hoc tap sud
dờf”" Do đó, giáo dục phỏ thông cần có sự dối mới căn bên và toàn diện, trong dé, déi
mới nội dụng và phương pháp dạy học là yêu câu cấp bách
12 Ở trường phố thông, Lịch sử là mễn học có uu thể đặc biệt không chỉ giúp
116 nhận thức được quá khú, tiến trình phát triển của lịch sử đân tộc và lịch sử nhân loại, mà côn cung cấp cho người học những trí thức, bài hục kinh nghiệm, giá trị văn hóa, lịch sử của cha ông để lại Trên cơ sở đỏ, HS có sự nhận thúc đứng đ
tại, quan trong how là bình thành những phẩm chất tốt đẹp như lòng Lự hào về truyền
thống dân tộc, tình yêu quê hương dit nước, ý thức giữ gìn bân sắc, dễ cao trách nhiệm:
công dân trong sự nghiệp xây dụng và bảo vệ Tổ quốo Do đó, vị thế, nội dung, chương trình, phương pháp đạy học môn Lịch sử ở trường phô thông đang đặt ra nhiêu van đề cân giải quyết Thực tế đó đòi hỏi phải tim kiếm những con đường, cách thức đạy học, biện pháp sư phạm phù hợp nhằm nâng cao chất lượng đạy và học lịch sử ở
trường phổ thông, đáp từng yêu câu chuận đầu ra của môn học
giới trong việc đưa đi sắn vào giảng dạy ở trường phổ thỏng lả một trong những c con
đường đem lại hiệu quả giáo dục cao được các nhà khoa học công nhận và thục
chứng mình Trong đó, đi tích lịch sử nói chưng, di tích lịch sử quốc gia đặc biệt nói riêng, thuộc đĩ sân văn hóa vật thể, được coi là mội nguồn sử liệu quý giá đã và đang được sử
đụng ngày công phố biểu trong quá Irinh đầy học lịch sử ở trường phố thông hiện nay
13 Ha Nội la địa phương, sở lưữu số lượng di tích lịch sử quốc gia đặc biệt
nhiễu nhất trong cá nước, (chiểm khoảng 20%) 'Liêu biểu là các di tich Cổ Loa, 1loàng,
‘Thanh Thăng Long, Văn Miều - Quốc Tử Giám, Khu lưu miệm Chú tịch Hẻ Chỉ Minh
tại Phũ Chủ Tịch Cụm di tích đến Ngọc Sơn và hồ Hoàn Kiểm, Đây là những đi sân
quý báu có giá trị đặc biệt, thiêng liêng của vùng đất địa lĩnh nhân kiột, xứ kinh kỳ lừ
ngắn xưa đến nay Đồng thòi, được hình thành trong quá trình lịch sử, gắn hếểu với
những nhân vật, sự kiện lich sit cu thé, quan trọng của đất nước TỌo đó, mỗi dĩ tích đều
phan ánh bản sắc tâm hồn, bản lĩnh, khi phách của dân tộc, mình chứng cho những sự kiện, những chiến công oanh hệt của nhân dân ta trong suốt chiều dai lịch sử
Trang 10bo
Với giả trì đặc biệt như vậy, viếc khai thác và sử dụng các di sẵn vẫn hớa Việt Nam nói chung, các di tích lịch sử quốc gia dặc biệt tại Hà Nội nói riêng với tư cách nguồn kiến thức sống động, là công cụ dạy học đa phương tiện, là môi trường học tập gắn liên thực tiễn
ngày cảng trở nên cấp thiết đột với việc hình thành kiến thúc lịch sử, nâng cao hiệu quả giáo đục, phát triển năng lực và bởi đuỡng phẩm chất, nhân cách tốt đẹp cho HS Khai thác
và sử dụng liệu quả di tích lịch sử quốc gia đặc biớt tại Hà Nội số là một đóng góp không,
nhé dap ứng yêu cầu đổi mdi cin ban, inf điện nên giáo đục, góp phần đảo tạo nguần nhân: lục chất lượng cao, phục vụ công cuộc xảy dựng và phát triển dất nước hiện nay
1.4 Nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng di tích lịch sử quốc gia
đặc biệt nói chưng, di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại IĨà Nội nói riêng trong đạy học lịch sử, nhiều GV đã xây đụng nội dung và thiết kê các hình thức tổ chứo đạy học và
ước đâu mang lại hiệu quả tích cực Tuy nhiên, thực tiễn việc khai thác và sử dung
cae di tich lịch sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nội trong dạy học lịch sử ở trường THET hiện nay chưa phân ảnh dây dủ giá trị lo lồn của dị tích cũng như chưa dại được hiệu quả giá dục như mục tiêu đề ra Thực trạng này dặt ra yêu cầu cần phải nghuên cửu kỹ
hưỡng về lý luận, xác định nội dung, thiết kế hình thức và đề xuất các biện pháp khai
thác và sử dụng hiệu quả hệ thông các di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Il Nội trong quá trình đạy học bộ môn Lịch sử ở trường, THPT hiện nay
"Xuất phát từ những lý đo trên, chứng tôi quyết dinh chon van dé “Sit dung di tich lich siz
tại Hit Noi trong day hoc lich siz Vidt Nam @ trning trang hye pha thing’ Van dé tdi luận án Tiến sĩ chuyên ngành Tá luận và Phương pháp đạy học bộ môn Tịch sử, với mong muôn khái thác giá trị lo lớn cửa nguồn sử liệu quý giả nảy vào dạy học lịch sử ở
trường TUIPT Qua dé, góp phân nâng cao chất kượng, dạy học bộ môn trước yêu câu đổi mới
căn bản và toàn điện giáo duc hiện nay
2 Déi tượng và phạm vì nghiên cứu
2.1 DÃi trọng nghiên cửu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là quả trình sử dụng di tích lich sử quốc gia đặc
Nội trong đạy học lịch sử Việt Nam cho HS THPT (áp dụng lrên cả nước)
~ Phạm vì điều tra, khảo sát [hựe tiền được tiễn hành Lại một số trường THPT đại
điện cho gác vùng miễn ở các Linh, thành trong phạm vì cỗ nước
- Phạm vị vận đụng: Luận án đi sâu nghiên cửu chương trình sách giáo khoa phẩn
7 xuất các hinh thie sti dmg DILSQGDB tai Hã Nội trong DIILS 6
trường TLIPT Cac bién phap sw pham tập trưng chủ yêu trong giờ học nội khỏa trên lớp
- Phạm vi thực nghiệm: Gồm thực nghiệm từng phân và toàn phản một số bải
wong giờ học nội khóa và hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm ở một số trường THPT
trên địa bản Hà Ni ó tĩnh ở phia Bắc
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 11trường TIIPT Qua đó, góp phần nàng cao chất lượng dạy học bộ môn hiện nay,
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề thực hiện được mục đích trên, luận án tập trưng giải quyết cáo nhiệm vụ sau:
- Xây đụng cơ sở lý luận về sử dụng cáo di lich lịch sử quốc gia đặc biệt trong dạy học lịch sử ở trường THPT thông qua tài liệu giáo dục học, tim lý học vả giáo dục lịch sử
- Khảo sát thực trang việc sử dụng di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nội trong quá trình đạy học ở các trường TLIPT
- Tim hiểu nội đung chương trình SGK lịch sử Việt Nam (hiện hành và chương,
tinh mới) ở trường TIIPT Qua đó, xáo định nội ung cần khai thác và sử đụng đi tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nội trong day hoc lịch sử Việt Nam ở trường THPT,
- Xúc định các hình thức lỗ chức dạy học và để xuất các biện pháp sử đụng trục
tiếp và giản tiếp các DTLSQGĐB lại Hà Nội trong đạy học lịch sử ở trường THPT
- Soạn giáo án và tiên hảnh thực nghiệm sư phạm từng phần, toán phần những biện pháp sư phạm đã để xuất để kiêm chứng tính khá thị của để tải
4, Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiền cứu
4.1 Cơ sở phương pháp luận
Cơ sỡ phương pháp luận của đ thức, tư trông Hỗ Chí Minh và quan điểm cũa Đáng về giáo dục và giáo dục lịch sử
43 Phương pháp nghiên cứu
Luận áu sử dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành, cỏ sự Liếp cặn, kế thua thành tựu của nhiều ngành khoa học khác Tuy nhiên, đề tài thuộc lĩnh vực khoa học giáo dục nên chúng tôi tập trung vào bổn nhóm phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
Nhóm Phương pháp # thuyết: Sưu tâm, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các
lo dục lịch sit, lai liệu lịch sũ vấn hóa, khảo cổ học liên quan trực tiếp đến đề tải, nghiền cứu chương trình, SGK phẩn lịch sử Việt Nam ô trường THPT
- Nhóm phương pháp thực tiễn:
+ Phương pháp quan sét: Quan sát hoạt động dạy và học lịch sử của GV, LI§
thông qua dự giờ, thăm lớp
+ Diễu tra bằng phiếu hỏi: Thông qua GV lich si số trường TIIPT
nhằm thu thập thông tín về việc sử dụng các th tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nội
trong qué tinh day hoc his
+ Hỗi y kién chuyên gia: Về các vẫn để liên quan đến luận án, đặc biệt là hình
thức vá biện pháp sử dụng DTLSQGĐB tại Hà Nội trong DHLS ở trường THT
~,hương pháp thực nghiệm sư phạm:
Soạn bài và tiền hành thực nghiệm sư phạm từng phần vả toàn phân ở một số trường trên địa bàn Hà Nội và một số tỉnh lân cận để khắng định tính khả thi của những tiệu pháp sư pham mà luận ar dé xual
- Phương pháp xử lì dữ liệu bằng loán thông kê
xử lý các dit Ld + quả thục nại
các kết luận khoa học vả kiến nghị chơ đề tài
Trang 125 Giả thuyết khaa học
Trong thực tiễn, việc sử dụng DTLSQGĐB tại Hà Nội trong DHLS ở tường
THIPT cẻn nhiều bắt cập Nếu GV xác định được nội dưng di tích lịch sử quốc gia đặc
biệt tại Hà Nội cân khai thác trong dạy học lịch sử Việt Nam và đẻ xuất được hình thức, biện pháp sử dựng phù hợp với điều kiện nhà trường, khả năng nhận thức của
BS, sẽ góp phân nang cao chất lượng đạy học bộ môn [Lịch sử hiện nay,
6 ¥ nghĩa khoa học và thục tiễn của để tài
- Ÿ nghĩa khoa học
Kết quá nghiên cửu của luận án góp phẩn làm phong phú thêm lí luận về
phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử nói chung, phương pháp sử dụng di tích
lịch sử quốc gia đặc biệt tại Ha Nội nói riêng trong quá trinh dạy học bộ môn
Lịch sử ở trường THPT
- Ýnghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của dễ tải giúp GV biết sử dụng hiệu quả di tích lịch sử quốc gia dic biệt vào day hoc lich sử Việt Nam ở trường THPT Qua đó, góp phan nâng cao chất lượng môn học, đồng thời góp phân gìn giữ và phát huy những giá trị
của các DTLSQGDB ở Hà Nội Kết quả nghiên củu côn là tài liệu tham khảo cho GV, TIS, sinh viên, học viền cao học và nghiên cứu sinh trong quá trình giảng dạy, học tập
và nghiên cứu
7 Đông góp của Luận án
- Lam sang tổ bản chất, giá trị của di lich lịch sử quốc gia dặc biết tại Hà Nội, khẳng định tam quan trọng của việc sử dụng đi tích lịch sử quốc gia dặc biệt tại Hà
Nội trong dạy học lịch sử ở trường THIPT
- Khảo sát và đánh giá được thực trạng sử đụng di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại 11a Nội trong dạy học lịch sử ở trường TITPT
- Xúo định được nội dụng kiến thúc lịch sử Việt Nam cần sử dựng đi tích và nội dụng các dĩ tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nội cần khai thác trong dạy học lịch
sử Việt Nam ở trường THPT
- Đề xuất được các hình thức, biện pháp sử dụng các di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nội trong dạy học lịch sử ở trường TIIPT Qua đỏ, góp phần nâng cao chất
lượng bộ môn Lịch sử hiện nay:
8 Câu trúc của Luận án
Negoai phan Mỡ đần, Kết luận, Tài liệu tiưnn khảo và Phụ lục, Tuân
Cương Ì: Tổng quan các công trình ngÌủ:
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc
biệt Tại Hà Nội trọng dạy học lịch sử ở trường THPT
Chương 3: Nội dung và hinh thúc sử dụng di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại
1à Nội trong dạy học lịch sử Việt Nam ở trưởng THIPT
Chương 4: Các biên pháp sử dụng đi tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nội trong dạy học lịch sử Việt Nam ở rường THPT Thực nghiệm sư phạt
dung di tịch leh sử quốc gia đặc
Trang 13Chacong 1
TONG QUAN CAC CONG TRINH NGHIEN CCU
LIEN QUAN DEN BE TÀI
DTLS nói chưng, DTILSQGĐB lại Hà Nội nói ri
trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu Các nhả quản lý văn hơá thường tiếp cận
theo hướng bảo tên và phải triển các DTLS Các nhà sử học lập trưng nghiên cứa
nguồn gốc hình thành, quá trình phát triển và giá trị của DTLS đổi với dân tậc và nhân
loại, Các nhà giáo dục lịch sử coi DTLS như mệt nguồn kiến thức khoa học, một
phương tiện trực quan, một môi trường giáo dục lí tưởng đổi với HS Trong phạm vi
nghiên cứu của để tài luận án, chúng tôi tiếp cận theo hai hướng sau:
1.1 Các công trình nghiên cứu về di tích lịch sử, di tích lịch sử quốc gia đặc
biệt tại Hà Nội
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về di tích lịch sử nà di tích lịch sử quốc gia
đặc biệt
1.1.1.1 Công tình của tác giả nước ngoài
Trong việc nghiên cứu lịch sử, văn hóa, xã hội Việt Nam thời tiền thực đân, có xnột nguồn tư liệu phong phú, da dạng vả quan trọng do là các tải liệu gìủ chép và xihững chuyên khảo của các tác giã phương Tây Khoa Lịch sử, Trường Dai học Khoa học Xã hội và Nhàn vẫn đã xuất bản 6/10 tập thuộc bộ sách Việt Nam trong quá khứ:
Tự liệu nước ngoài trong, đỏ bai cuốn đăng chủ ÿ là Tập ấu lý mới và Ä thủ về vương
quốc Đàng Ngoài của đean Baptiste Tavernier, dịch giả Lê Tư Lành Nha xuat ban Thể giới, 2005 Cuốn sách là những chuyên khảo, cáo bản thảo, tranh ảnh, bản để về
xứ sở Dàng Ngoài với trung tâm là kinh thành Thăng Long của Dại Việt thể kỷ XVI —
XVII Cuốn sách phảe họa bức tranh loạn cảnh về tự ruên, kinh thành, phố thị với
những công trinh văn hóa, phong tục, tập quán, tôn giảo của người Thăng Long xưa
Từ góc nhìn của những học giả phương Tây cho thấy họ rất quan lâm, thích thủ,
ngưỡng mộ nên văn hóa lâu đời Thăng Long, không chỉ thế, họ còn đem sự ngưỡng
mộ đỏ quảng bá đến bạn bè thế giới Mặc dù chưa để cập trực tiếp đến DTLSQGĐB
tại ITả Nội, nhưng cuốn sách là cơ sở đề nhận thức vẻ giá trị lịch sử - văn hóa Thăng
Long và định hướng cho công tác giáo dục, bảo tổn giá trị văn hỏa truyền thủng Thing
Long — Ha Nội trong nhà trường nói chung, DHLS nói riêng,
Cuồn thứ hai trong bộ sách lá Một chuyên du bành dễn Đông Ngoài năm 1688 cia William Dampier, Nhà xuất bản Thể giới, 2011 Trong số những nhà du hành
châu Âu đến thăm và mô tả về vương quốc Dàng Ngoài cuối thời trang dai, William
Dampier duge coi là tội trong những nhà du hành vĩ đại nhất của thời dại Chuyển đn hành của ông tới Dáng Ngoài được thục hiện năm 1688, ngay sau khi ông vừa từ miễn Tây Ân vượt Thải Bình Dương sang phương Đông W.Dampier đã kỳ công nghiêu
cứu, quan sát và học hỏi để viết riên cudn đu ký nổi tiếng Cuốn sách gồm 5 nội đìng,
chính: Chương I Hành trình của W,Dampier từ Achin đến Malacca và Đàng Ngoài; Chương II Diễu kiện tự nhiên của Dàng Ngoài, Chương II Về đân cụ bản địa, phong,
tý được nhiều rhà khoa học
Trang 14tục tập quản, tôn giáo và thương mại, Chương IV, Về chính quyền, những người cằm
quyên, bình lính và quan lại, Chương V Chuyến đi đền Tenan (Hài Ninh), hành trình
dường bộ đến Kê Chợ và những sự kiện diễn ra trên dường di Đây là nguồn tư liệu
quý giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, phong tụo tập quán, tên giáo, kinh tế, thương mại của Dảng Ikgoài thế kỷ XVII, Diễu đặc biệt là trong cuốn sách có viết
về những giao tiếp với chính quyền chúa Trịnh Điều đó cho thấy sự kế thừa và tiếp
nối của trung tâm quyên lực lớn nhất Dại Việt — Hoàng Thành - Thăng Long, một trong những đi tích lịch sử quốc gia đặc biết quan trọng Cuốn sách cho thấy giá trị lo lớn của vùng đất Kinh ld — nơi chứa đựng những giá trị lính hoa của đân tộc Việ
Hippolyte Le Breton — một học giả người Pháp dã viết An Tĩnh cỗ lục (Le vieux
An - Tin), Tap san Dỏ Thành hiển cổ xuất bản năm 1936, sau này được NX Nghệ An
và Trung tầm văn hỏa Đông Tây tái bản năm 2005 v lịch sử, văn hỏa xử Nghệ nói
chung Trong táo phẩm tác giá đã oó phần riêng viết về các danh lam thẳng tích xứ Diễn
Chau va Vinh Tae phẩm dã cho thấy sự quan tâm của những học giả nước ngoài trong, bảo tên và phát huy giá trị di săn Việt Nam, tạo động lực và nguồn cảm hứng cho nghiên cúu sinh trong quá trình nghiên cứu về DTLSQGDB tại Tà Nội
1.1.1.3 Công trình của tác giá trong nước
Táo giả Nguyễn Dăng Duy — Trịnh Minh Dức trong cuốn Bảo tẫn đi tích lịch sử
văn húa, NXE Đại học văn hóa Hà Nội, 1993, đã khẳng định tâm quan trọng của DTI8
văn hóa, coi đó la bộ mặt quá khứ của một dân tộc, là những di sàn quý báu mà cha ông,
để lại Đồng thời nhẫn mạnh, việc giữ gìn, bảo tôn và phát huy giả trì của DTLS văn hoa
1ä trách nhiệm của toàn xã hi Nhận định trên lả cơ sở đẻ chứng tôi khẳng định tâm quan
trọng của việc sử dụng DTLS trong DHLS ở trường phổ thông
Trong cuỗn Một số vẫn để về bảo tổn và phát triển đi sản văn hoá dân tộc (4B Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1997) Hoàng Vinh đã nêu lên một hệ thông lý kiện
và DSVH dựa tiên những quan niệm quốc tế Trên cơ sở đó, buớc đầu láo giả đã vận dự: nghiên cửu thực tiễn: tiến hành phân loại, để xuất một số giải pháp bảo tồn, gìn giữ và phát huy DSVH dân tộc Trong đó, nhắn tuạnh kinh nghiệm từ Nhật Bân trong việc phát
tury các giá trị văn hóa bằng việc đưa chứng thâm nhập vào đời sống cộng đồng, bảo tắn
TDSVH được nhắn mạnh trong nhận thức con người DTT.8 là tuột bộ phận của DSVH tiên
kết quả của công trình nghiên cứn la những gợi ý quan trọng để nghiên cứu sinh van dung
trong quá trình phân loại DTLS định hudng xóc định hình thức, biện pháp sử dụng DTLSQGDB tại Tlà Nội trong DITLS ở trường TIIPT,
Bộ sách Một con dường tiếp cận di sắn văn hoá Việt Nam gồm 07 tập, do Bộ 'Văn hóa Thể thao và Du lịch củng với Cục Di sản văn hóa biên soạn từ 2005 - 2014 1a tập hop các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả trên các tạp chí Di săn văn hóa rong dó, TDSVH đã được tiếp cận nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhan, góp phân hỗ trợ cha hoạt động bão vệ và phát huy giá trị văn hoá đân tộc Bộ sách đã giải mã nhiều hiện tượng
văn hoá, cưng cấp phong phú những hiểu biết về hệ thẳng DSVH của dân lộc nói chung,
TTLS nói rềng Vì vậy, góp phản định hướng cho luận án lựa chọn những nội dưng đi tích phủ hợp với việc sử dụng trong DHLS ở trường phỏ thông
Trang 15
những vẫn đẻ chung về DSVH, phẩn còn lại nghiền cửu sàu vẻ DSVH phí vật thể, văn
hoa vat thé va bảo tàng, Công trình đẻ xuât các giải pháp đề bảo tên và phát huy giá trị
của di sẵn, trang đó có DTLSQGDB với sự tham gia tích cực của cộng đảng, Dây là những gợi ý quý báu để luận án vận đụng bình hoạt trong quá trình xác định hình thức và biện pháp sử dụng DTLSQGDB tại Hà Nội trong DIILS ở trường TIIPT
Cuốn Dị sản văn hóa trong xã hội Việt Nam đương dại của Nhiễu láo giả (NXB
Thể giới, 2014) được thục hiện với sự tài trợ của Viện 1Tarvard Yenehing, Các bài viết duoc tap hop trong cuốn sách dã thể hiên những cách tiếp cân da chiều về DSVH Việt
Nam trong bởi cảnh xã hội đương đại D6 là sự vận động, biển đổi của DSVH với tác
đông của những biến chuyển về tỉnh hình chính trị, kinh tễ, xã hội, là quả trình hội nhập
văn hoá, sáng tạo trưyền thống, phục hỏi DS, bảo tốn, khai thác DS trong bối cảnh mới
DSVH nỏi chung, DTLSQGPB nói riêng là sợi đây kết nói giữa hiện tại với quá khử lịch
sử, với tác động của xã hội đương đại đã có sự vận động và thay đối nhật định Theo đỏ,
cân có cách tiếp cận đa chiêu để khai thác hợp lý và khoa học giá trị của DTLS trong đạy học bộ môn L8 ở trường THPT Vi va ôn sách có dòng góp nết thực về lý luận và
thực tiễn cho hướng nghiên cứu của để tài luận án
Các công trình nghiên cứu trên có những con dường tiếp cận khác nhau, góp phân
lâm rõ cơ sở lý luận cho đẻ tải nghiên cứu Dó lả khái niệm dị tích lịch sử văn hóa, di tích
lịch sử quốc gia, di tích lịch sử quốc gia dặc Diệt Khẳng dịnh giá trị quan trọng của di tích
trang các lĩnh vực của cuộc sống - trong đó có lĩnh vực giáo đục - đào tạo, coi đi tích lịch
sử quốc gia dặc biệt là nguồn tài nguyên quý báu của quốc gia, gợi ý cách tiếp cận dì tícl:
lịch sử quốc gia đặc biệt đa chiều, nhân mạnh việc cần thiết bảo tốn và phát huy giá trị của
dị tích Đồng thời, bước dầu gợi ý một số dịnh hưởng trong việc phát huy giá trị di tích:
Tịch số quốc gia đặc biệt tại Hà Nội trong công lác gido duc va dio Lao thể hệ trẻ
1.1.2 Các công trình nghiên của về dã tích lịch sứ quốc gia dặc biệt tại là Nội
1.1.2.1 Công tình của tác giả mước ngoài Nghiên cứu về Thăng Long - Iả Nội nói chung, DTLSQGDB tại [Tả Nội nói riêng được sự quan tâm nữa nhiều nhà khoa học nước ngoài Đặc biệt là các học giả Pháp, tiêu biểu là một số công trình sau:
Cuồn Hanoi pendant la periode heroique 1873-1888 (Hà Nội giai đoạn 1873
— 188R) của André Masson Ông vốn là nhân viên lm trữ tại Sở Lm trữ và Thư viện
Đông Dương Cuốn sách được in lẫn dầu vào năm 1929 bằng tiếng Pháp NXB P
Geuthner, Paris 1929, 43 được Lưu Đình Tuân địch ra tiếng Việt, NXB Hải Phòng,
2003 XB Ha Noi tai ban năm 2009, Cuốn sách dã mö tá lại chỉ tiết những thay dỏi
của Hà Nội ương một thời kỳ lịch sử đặc biệt khi đô Ủn này chuyên mình tù thành thị
phương Dông bao gảm thành luy phong kiến và các phường thợ thủ công sang một đồ thi theo kiểu Âu châu đưới sự kiểm soái của chính quyền thực đân Pháp Lời lựa cho cuốn sách của Paul Boudet, Giám đốc Sở am trữ và Thư viện Dông Dương ” những, trang dành cho thành Hà Nội biện mảnh đầy dủ cho để nghị xếp hạng lịch sử cho
Trang 16những vết tích cuối cùng của tường luỳ Tương tự, những chỉ tiết chính xác về các khu
kháo, là những lập luận vimng chắc nhất để ngăn chân sự lần chiếm các công trình hiện dại vào mãnh dất gắn với nhiều kỷ niệm" J1, tr.3J Mặc dù cuốn sách không để cập trực tiếp đến các DTLSQGEE tại Hà Nội, nhưng kết quả của công trình là những gợi ý
quan trọng chơ tác giả nghiên cứu cơ sở lí luận của đê tải
Handï - Le cycle đes meLarnurphoses (Hà Nội - Chu kỳ của những đổi thay), thuộc Tập san nghiên cứu kiến trúc đô thị va x4 hdi do Pierre Clément va Nathalie T.aneret (cb) thuộc dự án Đảo lạo chuyên ngành đỗ ai Hà Nội, hợp tác giữa Hỏi ding ving Ile-de-France với UBND TP Hà Nội, người dịch Mạc Thư IIương, Trương Quốc Toàn, NXB Khoa học và Kỹ thuật - Hà Nội, 2003 Sach la tap hop cae bai viết có giá trị
của 22 tác giả đến từ các trung tâm nghiên cứu nổi tiếng của Pháp và Viện Viễn Dông,
Bac Cé Mội dụng quyên sách di sâu tìm biểu về di sẵn và hình thái dặc trưng của thành
phá Đặc biệt la hệ thông bản đồ sớm nhất về Hà Nội Điêm rất có giá trị là hân như tắt
cả các bản dỗ và bản vẻ của người Pháp chú thích rất chỉ tiết về người thực hiện Đây là một trong những cuốn sách giá trị nhất vẻ Hà Nội những năm gần day Vi vay, giúp chúng tôi có nhận thức tổng quát khi nghiên cửu vẻ các DTLSQGDB tại Hà Nội
Cuốn Famous communal houses and temples in Thing Long - Ha Néi cia Tan chỉ đạo quốc gia kỉ niệm 1000 năm Thăng Long — Hà Nội, Lẻ Thanh Ilrong,
biệt của các ngồi đình, đến ở Hà Nội xưa Đây là nguồn tư liệu quý để chúng tôi than
khảo trong quá trinh lựa chọn nội dưng DILSQGDB tai Ila Néi trong DIILS
Như vậy, các công trình nghiên cứu của các học giả Pháp dã dễ cập đến nhiều
Tĩnh vụ khác nhau của Hà Nội trang một khoảng thời gian đài, giúp cho người đọc có
cải nhìn tổng quan vẻ lịch sử phát triển của Hà Nội Mặc dủ không trực tiếp dẻ cập đến
những DTILS của Hà Nội nhưng đó là những gọi ý đầu tiên cho chúng lôi trong quá
trình khảo cứu nguồn tư liệu về DTLSQGDB tại Hà Nội, đặt cơ sở cho việc nghiên
cứu cơ sỡ lí luận sủa dễ lãi
1.1.2.3 Công trình của tác giả trong nước
Nghiên cứu về DTIL8 noi chung, DTTS tại Hà Nội nói riêng, thu hút dược
nhiều nhà khoa học trong nước tham gia, tiên biển là Cuốn Thăng Long - Hà Nội -
Thư mục chọn lọc - Catalogue sélectif rất đồ số với 754 trang nhân dịp kỹ niệm 1000
nam Thing Long - 114 Néi do Phan Thi Kim Dung, Chủ Tuyết Lan (chủ biên), NXD Thư
viện Quốc gia Việt Nam, 2010 Ở phần phụ lục của bộ sách này có các tư liệu quý đo các
học giả người Pháp viết vào các giai đoạn khác nhau trong lịch sử Cuồn sách cũng cung cắp cho bạn dọc nguồn tư liệu phản ánh bức tranh toàn cănh về Long - Hà Nội trên các lĩnh vực lịch sứ, địa lý, kinh tế, chữủh trị, văn hóa và xã hội, nhằm cưng cấp thông tì
toàn điện về quá trình hình thành, xây đựng, bảo vệ, hội nhập và phát triển của Thăng Tong - Hà Nội trong suốt chiêu đài 1000 rữm lịch sử: Sách cũng dành một phần viết về
Văn hóa vật thả, day thục sự là nguồn tư liệu quý giá cho luận án trong, quá trình xác định tin chất và nội dụng của DTLSQGPB tại Hà Nội
Trang 17
va phát triển di tích Quốc Tử Giám (Hà Nội) Phan 2: 82 tam bia Tién si Cuốn sách
xuất bản đúng địp cả nước kỷ niệm 1000 năm Thăng Lang — Hả Nội, cũng là co số
cho tác giả luận án xác định các nội đụng DTLSQGDB tại Tà Nội có thể và cân khai
thác trong DHLS ö trường THPT biệu quả
Nhà xuất bản Thông Tân xuất bản cuồn Di tích Văn Miễu - Quốc Tử Giám của Trần Minh Thường (2/2004), cụng cấp cho người dọc những thông tin ngắn gọn về giá lrị lich sử, văn hóa và nghệ thuật kiến trúc của đi tích Dẻng thời, giới thiệu đôi nét vẻ nên
giáo dục dưới các triểu đại phong kiến Việt Nam Đặc biệt là nghiên cửu về 82 bia da
"Tiến sĩ trong Văn Miễu - Quốc Tử Giám Cuốn sách chỉ 74 trang nhưng phản anh kha diy
đủ, súc tich va bap dan, dae biét phủ hợp với người nước ngoài khi dến thăm khu dị tich:
và đối trạng là HS phổ thông Đây cũng là một nguồn tài liệu có giá trị cho hiận án tham
khảo dễ chọn lọc những, nội dung tiêu biểu nhất của di tích Văn Miếu Quốc Tử Giám
phục vụ cho quá trình DHLS ở trường THPT
Cuén Di tích lịch sử văn bóa Hà Nội của tác giả IIà Nguyễn, XD Thông tin và
truyền thông, năm 2010 duợe xuất bản bằng Tiếng Việt và Tiếng Anh (do Châu Quốc
Thing dich) Qua những trang viết, Thăng Long - Dông Dô — Hã Nội hiện lên qua cáo đi
tích lịch sử - văn hỏa — biểu lượng cũ lông nội tại, một quá khú vàng sơn của phẩm:
chất, đặc trmg cho con người Tà Nội Cuốn sách đã giới thiệu được bồn di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nội, dỏ là khu di tích Cổ Loa, Văn Miều — Quốc Tử Giám, chủa Thây, khu di tích đến Sóc — chủa Nen Nước, góp phân quảng bá vẻ đẹp cỗ kính của T1ã Nội đến bạn bẻ quốc tế Tác phẩm là một tư liêu quý cho tác giả luận án chọn lọc nội dung của DTLSGQEB tại Hà Nội để phục vụ cho quả trình giảng đạy L5 ở trường THPT
Táo giả Định eoo Bảo (chủ biên) trong cuốn Một số đi tích lịch sử văn hóa Việt Nam Dũng trang nhà trường, NXB ĐHSP (201), đã sưu tầm và sắp xếp thành
hệ thống các di tích lịch sử văn hóa theo tỉnh Trong phản viết về Hà Kội, đã giới thiệu mười bẩy đi tích lịch sử văn hỏa tiêu biểu Trong số đó, giới thiệu dược 6
DILSQGDB tai 14 N6i gẻm Chùa Thay và khu múi đá Sài Sơn; đến Ngọc Sơn và khu
vue hé Hoan Kiếm, Hoàng Thành Thăng Long; Khu di lích Phủ Chỗ Tịch; Khu di tích
Phủ Dễng, Gia Lâm; thành Cổ Loa; Văn Miễn — Quốc Tử Giám Với cách viết súc
tích, ngắn gọn, dễ hiểu nhưng khả dây đỗ thông tin, từ lịch sử tên gọi, quá trình hình thành khu di tích, đáo điểm nổi bật, giá trị của di tích Dó là nguồn tư liệu hữu ích giúp tác giả luận án xác định vá chọn lựa nội dung tiêu biểu của DTLSQGĐB tại Hà Nội trong DHLS ở trường THPT
Phan Van Cac, ‘Trin Ngọc Vương cho ra mắt bạn dọc cuỗn sách Di sản văn chương
Vin Miéu - Quắc Tử Giám, NXB Hà Nội, 2010 trong dịp kỹ tiện: đại lễ gân trăm Thăng
Long — Là Nội Tác giả khẳng định giá trị to lớn của DILSQGDB Văn Miễu - Quốc Tử
Trang 18
10
sĩ được UNESCO công nhận là di sân tư liệu thể giới Cuốn sách không chỉ là nguồn tư liệu
phong phú phản ảnh các giai đoạn lịch sử của dân tôc, mà còn là húc tranh sinh động về việc
tuyển dụng và đảo tạo nhân tài độc dão ở Việt Nam, thể hiện tư tưởng trị quốc dựa vào nhân
tài của cha ông ta Cuốn sách là nguẫn tài liệu tốt cho công táo nghiên cứu và giảng dạy lịch
sử Dỗng thời, là cơ sở đề luận án khẳng định giá trị của DTLS và xác định nội dung
DTI.SQGĐB tại Hà Nội trong quá trình DHI.8 ở tường phổ thông,
Nhiều bài viết của cơ quan bảo tồn đi sản và nhà khoa học đã đề cập đến những, khía cạnh khác nhau của các dĩ tích lich sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nội, tiêu biểu nhĩ:
Tâải viết Giới thiệu di tích lịch sử Hà Nội tại Phòng bảo tổn bảo tang, Sở Văn
hoá - Thông tin Hà Nội, 1971 (tr.16), giới thiệu những nét chỉnh về sự tích, lịch sử xây
đựng, trùng tu, kiến trúc của một số di tích lịch sử tiêu biểu của Hà Nội như Thành Cổ
Loa, Đền Hai Bà Trung, Đền Quan Thánh, Chùa Một Cột, Đền Voi Phục, Chia Lang,
Chùa Trấn Quốc, Chủa Liên Phái, Chủa Bộo, Khu Đẳng Đa, Hỗ Hoàn Kiểm và Đến
Ngọc Sơn, Đên Phủ Đồng Những kiến thức tổng hợp vẻ những khu di tích nay gitip
táo giả luận án oó cái nhìn khái quát về cáo DTLSQGĐB tại Hà Nội, lâm cơ sở đề lụa chọn nội dưng tiêu biểu của DTLSQGDB tại Hà Nội phục vụ cho việc khai thác và sử dụng hiệu quả trong quả trình DHLS ở trường THPT
Tâải viết Một số kiến trúc xưa của Thăng Long ¡ của Nguyễn Du Chi,
Tạp chỉ Văn hoá đân gian, 1983, số 3- 4 dã giới thiệu một số công trình kiến trúp cỗ của Thăng Long - Ila Néi Trong đỏ, có DTLSQGDB tại Hà Nội như: Văn Miều - Quốc Tử Giám; chủa Tây Phương (xã Thạch Xá, huyện Thạch Thất) Những nghiên cứu của bải
viết kháng định giá trị lịch sử - văn hóa của những công trình này Dó lả nguồn tư liệu
quan trọng giúp chúng tôi trong quá trình xác dịnh bản chất, nội dung và dự kiến cách
thứo khai tháo trong quá trình DHLS ở trưởng THPT
Trong Tạp chí Khảo cỗ với chủ dễ Mhững phát biện mới về khảo cỗ học năm
1987- 7988 ob bai việt của Bùi Thiết về Câu trúc mat bing thanh Thing Long thé
ký XV - thế kỷ XVIH, trinh bày câu trúc mặt bằng thành Thăng Long thể kỷ XV - thể
kỹ XVIT, dựa vào hệ thống tàt hiệu chữ viết, địa danh, ban d6, tai liệu khảo cễ học
Dic biét là đựa vào hệ thống thoát nước lộ thiên của khu đi tích là cơ sở quan trọng và
tin cây dé dung lại được cau trie thank Thang Tong Nhimg nghiên cứu mới về khảo
cổ học lả cơ sở khoa học để khẳng định giá trị lịch sử - văn hóa của Iloàng Thanh
Thăng Long — một rong những DTLSQGĐB tiêu biểu nhất của Hà Nội cần khai thác
va đưa vào giảng dạy trong môn Lịch sử ở nhà trường phổ thông phủ hợp và hiệu quả
Bài viết “Di tích lịch sử - văn hoá trong khu phố cổ và xung quanh hổ Hoàn Kiếm
- Tà Nội" của Trần Thanh Tủng - Nguyễn Doãn Văn, trên trang http:/thepjoidisan vn/oi/eae-
di-tclrxung-quanh-ho-hoan-kiem hùn] cho người dọc hình đang dây dũ vẻ không gian lịch
xử - văn hóa Hà Hoàn Kiếm gồm: đền Bà Kiệu, Quảng tường Đông Kinh Ngiữa Thục, Hội
hai Trí Tiên Dục, Khu tưởng niệm Vừa Lê, đỉnh Nam Iluong, thap Dáo Thiên, cụm dì tích
đình - dẫn - chúa Vũ Thạch, tháp Hòa Phong, Tượng dài vua Lý Thán TỔ Đặc biệt, AG Grom 1à nên cảnh và tháp Rùa là di tích điểm nhân quan trọng góp vào sự da dang, hip din ota quản thể dị tích lịch sử - văn hóa quanh Hỗ Gươn, Đó là một gợi ý quan trọng dễ tác giá luận
Trang 19
án xác dịnh địa điểm tế chức hoạt ding trải nghiệm cho H5 trong hoạt đồng tham quan ngoại
khỏa khi tiên hành thục nghiệm sư phạm cho luận ám
Bài viết Hoàng thành Thăng Long những phát hiện mới của khảo cỗ học của Đào Hùng, đáng trên Tạp chỉ Nghiên cứu lịch sử, Số 1, năm 2004, đã giới
những phát hiện mới trong quả trình khai thác khảo cô học ở khu IIoàng thành Thăng Long, thông qua những hiện vật thu được ở khu 18 Hoàng Diệu Tác giá khẳng, định, 1loàng thành Thăng Long là phát biện mới, có giá trị khoa học đặc biệt quan
trong của ngành Khảo cỗ học nước nhà Bởi vị, nơi dây là bằng chứng lưu giữ thời kỉ phát triển rực rõ của chế độ phong kiến Dại Việt, với những hiện vật phan ảnh nét đặc trưng của các triểu đại Lỷ — Trần — Lê sơ Đỏ là nguồn tư liệu gốc quý giả giúp NCS
hiểu được giá trị, cũng như xác định nội đụng và hình thúc sử đựng khu di tích này vào day hoc bộ môn LS ở trường THPT phủ hợp và hiệu quả
Một số Luan an Tién sf di nghiên cửu về lịch sử Hà Nội và các di tích lịch sử
- văn hóa tại Hà Nội, nỗi bật trong số dó là:
Luận án phó tiến sĩ Sử học của Nguyễn Thừa Hỷ với để tài Thăng Long - Hà Nộ
thể kỹ XVH - XVIH — XTX, (1982) tập trưng nghiên cứu sụ chuyển biến về kinh tổ, xã
hội của Hả Nội trong các thế kỷ XVTT, XVIT, XTX Đẳng thời, dành giá vai trò của nhà
urớc phang kiến trong kết cầu kinh tế - xã hội Việt Nam Tuy luận án không trục tiếp để
cập dế từng DTGQBB tại Hà Nội, nhưng những nghiên cứu cửa lác giả là gợi ý dé NCS
có sự nhận thức khải quát về tiến trình phát triển của Thăng Long - IIà Nội trong suốt chiều đài của lịch sử dân tộc Việt Nam, làm cơ sở dễ lựa chọn những DTLSQGĐB tại Hà Nội trong quả trinh DITL8 ö trường THPT
Luận án phó tiển sĩ Lich sử của Nguyễn Doãn Huân với đề tài Lịch sử khu di
tích Cổ Loa, (1997) tập trung nghiên cứu về khu di tích lịch sử thành Có Loa trên các
trình điện lịch st, vin hoa trai qua các thời kỳ trước An Dương Vương vả thời kỳ sau
An Dương Vương Thành công của tác giả giúp cho NƠS hiểu được sâu sắc gid trị lịch
sử - văn hóa của DTLSQGDB Cổ Loa Tu dé, định hướng cho tác giả trong việc xác định nội dụng và hình thức khai thác, sử dụng khu dị tích này hiệu quả Irong quả Irình TDIHLS ở trường TIIPT đưởi các hình thức khác nhau
Những di vật thời Tây Sưn ở Hà Nội (tượng, bia đá,
phó tiên sĩ Khảo cỗ học của Nguyễn Văn Tlủng (1996) Tác giả đi sâu phân loại, mỏ tả
và nhận xét về 3 nhóm di vat thoi Tay Sơn như tương, bia đá, sắc phong Qua do, tim
hiểu đặc trung của những đi vật, đánh giá giả trị của chứng đổi với đân tộc và bước
đầu lý giải tính phát triển tắt yếu và tỉnh kế thừa có quy luật của chúng, Đây là nguồn
tư liệu gốc đặc biệt, gắn liền với phong trào Tây Sơn và triểu dai Tay Son (thé ky
XVID), nên có giá trị khoa học to lớn trong công tác nghiên cứu và giảng dạy lịch sử,
Đông thời, cũng là nguồn sử liệu quý để NŒS sử dụng trong qua trình làm luận án
dị tích trên một số lĩnh vực văn hoá, lich sử, xã hội Kết quả nghiên cứu của các công,
Trang 2012
trình là nguồn tải liệu quan ưọng về nội dung DTLSQGĐB tại Hà Nội, là cơ sở dễ
chúng tôi lựa chọn và sử đụng trong từng bải học cụ thé trong qua trinh DHLS 6
trường THPT Mặc đủ các sông trình nghiên cửu trên không dễ cập nhiều dén việc
khai thác, sử dụng DTLSQGĐB tại Hà Nội trong quá trình DH, nhưng đã góp phần
quan trọng định hướng cho chúng tôi khi viết cơ sở lý luận của đẻ tải Dó là làm rõ
khải niệm DTLS, DTLSQGĐB, khẳng định giá trị quan (rong cia DTLSQGDR ai Ha
Nội trong các lĩnh vực của cuộc sống, trong đó có lĩnh vục giáo đục - đảo tạo Vì
việc giữ gìn, bào Lên và phát huy giá trị của chúng là nhiệm vụ chính trị qua trọng đói
với toàn xã hội nói chung, trong DII bộ môn L8 ở trường TITPT nói riêng,
1.2 Các công trình nghiên cúu về sử dụng di tích trong đạy học nói chung,
di tích lịch sử trong dạy học lịch sử nói riêng ở trường phổ thông
Chúng tôi tiếp cận các công trình dưới góc độ DTLSQG là một phương tiện trực
quan là một nguồn kiến thức cơ bản, là môi trưởng học tập quan trọng đổi với HS trong,
quá trình dạy học bộ môn lịch sử ở trường THPT,
1.2.1 Các công trình nghiên cứu về lí luận dạy học
1.2.1.1 Công trình nghiền cứu của các tác giả nước ngoài
Tác giả M.Cmgiắc trong cuốn Phát triển tư duy HS như thế nào, NXB
Moscow, 1976 (Tai liệu địch lưu trữ tại thư viện DIISP Hà Nội) đã khẳng định, phương
pháp sử dụng đỗ dùng trực qua là phương pháp tốt nhất đem lại sự phát triển Lư duy
cho IIS DTLS lại là một loại đỗ dùng trục quan đặc biệt có ích irong phát triển tư duy
HS Vi vậy, kết quả nghiên cứu của công trình là những gợi ý đễ chúng tôi xác dịnh các biện pháp sử dụng DTLSQGDB tại Hà Nội để phát triển kĩ nấng tr duy của 115 trang, quả trình học tập bộ môn L5 ở trường THPT
Aleexep (chủ biên) trong cuốn Phát triển tr duy HS, NXB Moscow, năm
1976, (Tài liệu dịch lưu trữ tại thu viện ĐHSP Hà Nội) nhấn mạnh, công táo tham quan, học lập tại đi tích lịch sử văn hóa là
đó là một phương thức dạy cho IS đọc cuồn sách của cuộc sống Là một nghiên cứu
có ý nghĩa khoa học giúp các nhà giáo dục nổi chung, NƠS nói riêng trong quá Irình xác định được các nguyên tắc, phương pháp và hình thức học tập tại di tích lịch sử cho H8 Irong DHLS ö trường THPT
1T Kharlamov trong cuốn Phát huy tính tích cực học tập của IS như thế
nảo, NXBGD Hà Nội 1978 Nguyễn Ngọc Quang và Trần Thị Trang dich khang dinh,
táo đụng của để dùng trực quan kết hợp với lời nói sinh động đem lại hiệu quả cao
trong việc dạy học Sử dụng đỗ dùng trực quan giúp HS thấy dược bản chất của các
đổi tượng, kích thích sự ham tim hiểu, khám phá của HS Ông nhân mạnh, hoạt động
tự học vả việc tham gia kham phả kiến thức một cách chủ động của HS trong, quá trình:
học lập giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao Lính tích cực hoạt động tri tuệ của
TIS Những nhận định của tác giả là cơ sẻ để chúng tôi khẳng định giá trị to lớn của DTLSQGĐB ~ một loại hình đặc biệt của cổ dùng trực quan Đẳng thời, là cơ số để
xáo định các biện pháp sử dụng DTLSQGDB trong quá trình DIILS ở trường TIIPT
theo nguyên tắc phát huy tỉnh tích cực của HS
Trang 21MĐ Koporona MT CryaeHm MGHGUKA 6Ốy4tHUM CHIOpUU 8 oxen, tnaốmumax, onucattum, IyMamwraprmii Iixarecmli Ilerim Bnanoo Mocksa, 1999 (Các tác giả M.B,Kôrôkôva và T.T.Sudcnnbilen trong cuốn Phương pháp đạy môn Lịch sử
theo sơ 46, hing biển, mồ tả, xuất bản tại Mabroova năm 1999) thực sự có giá trị đổi với dé
tài Ông đã khẳng định phương pháp tiếp cận lịch sử- văn hoá được coi là mồ hình phổ biền nhất liên nay rữnz một phẩn của nền văn minh 15 chủ để trong cuốn sách nghiên cửu về
“Dụng cụ trực quan trong DIILS” Với cách trình bảy bằng băng biểu, sơ đỏ, các tác giả đã phâu loại và gợi ý cách sử dụng, phương pháp sử dụng cho mỗi loại (rong đó có loại hình
Thuộc đi tích lịch sử) rất hiệu quả Dó là những gợi ý quan trọng để chứng tôi vận đựng linh
hoạt trong quá trình xác định các biện pháp sử đụng DTLSQGĐB dạt hiệu quả
Trong cuồn Các phương pháp sư phạm, NXB Thế Giới là Nội, 1999,
GuyPalmade đã nhân mạnh việc day học phải bắt dầu từ trực quan nhằm tạo ra trong,
óo trẻ một biển tượng bên vững Đặc điểm của phương pháp nảy là cung cấp cho H5,
trong phạm vi có thể những dữ kiện dễ quan sát, dễ lĩnh hội DTLSQGĐB là phương tiện trực quan có ý nghĩa lớn trong DHLS Vì vậy, kết quả nghiên cứu của công trình
là những gợi ý quan trọng cho NCS trong quá trình lựa chọn hình thức và phương, pháp sử dụng DTILSQGĐB trong dạy học L8 ö trường THPT
David A Jacobsen, Paul Eggen, Donal Kauchak trong cudn Methods for
Teaching (Phuong pháp đạy học — Prenticc Half-Gale, 2002) nhắn mạnh, người day hoe néu biét da dang héa cach day sé dat hiệu quả hơn những người luôn chỉ làm theo một
cách nhất dink Do người học có những phong cách học khác nhau nén người dạy cần
tuướng đẫn để người hoo biết được họ nên học nh thế nào là tốt nhật, nhận ra được
điểm yếu của từng cả nhân Đông thời, đưa ra các phương pháp và kì thuật day hoc
nhằm khuyến khich vai trò chủ động của người học, cách hướng dẫn nhương pháp học
phủ hợp với phong cách học khác nhau của người học Quan điễm trên của các nhà nghiên cứu gợi ý cho chúng lồn trong quả trình sử dựng nguồn tu Hiện về di tích lịch sử
quốc gia đặc biệt tại Tà Nội đề đa dạng hóa cách dạy học lịch sử hiện nay
Tai tác giả Tean — Mare Dcnommẻ và Madeleine Rey trong tác phẩm Tiễn tửi một phương nháp sư phạm tương tác (2000) cho rằng, hoạt động day hoo — giả dục
là sự tương Lic lẫn nhau giữa ba yếu tá Người dạy ((hấy
tưởng Trang đó, thầu giáo được ví như người dẫn lộ của đoàn leo múi Trỏ — người
thợ chính của quá trình kiến tao nên trí tuẻ, phẩm chất của mình để đạt đến mục tiểu
Mãi trường được tễ chức cho thay va tr tao nên điều kiện thuận lợi cho công táo hoạt
động nhằm dạt đến mục tiêu Quan diễm trên đã gợi ý cho GV tận dụng tôi da hóa các
điều kiện để làm phong phú các hình thức học tập của HS Đó cũng la những gợi ý để
xác dịnh hình thức dạy học, phương pháp dạy học, vá các biện pháp sư phạm phú hợp khi sử dụng DTLSQGĐB tụi Hà Nội trong quả trình DHILS ở trường THET
Robert J.Marzano - Debrra ï.Pickering - Jane EPollock, trong cuốn Các phương
pháp đạy học hiệu quả (Nguyén Hong Van dich, NXB GDVN, 2011) trên cơ sở tổng kết
Xinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu lí thuyết dã dưa ra quan điểm cña mình về giá
không nên bỏ buộc trong khuôn khô nảo, tức không, chỉ tiến hành trên lớp Đồng thời, giới
— Người hạc (trỏ) và môi
Trang 22
14
thiệu các PPDH dem lại hiệu quả như "Nhận ra sự giống và khác nhau", "Tóm tắt ghi ý
chỉnh", “Phương pháp khích lệ học tập và ghi nhận những cổ gắng", "ải tập về nha va
thực hành", Những phương pháp đó phát huy cao độ khả năng học tập của H8, nâng cao chất lượng giảng dạy của GV, Mỗi PPDH dà chỉ cho GV những cách làm cụ thể dễ thực hiện công tác giảng dạy hiệu quá nhất Dó lả những gợi ý quý báu cho NƠS khi xác định các hình thức và PP sử dụng DTLSQGĐE tại Hà Nội trong DHLS ở trường THPT
Thomas Anustrong lrong cuốn Đa trí tuệ (rong lớp học Người dịch Tê Quang,
Long, NXB GDVN, 2011) di sau nghiên cửu 8 loại "trí tuệ" của con người: Trí tuệ ngôn ngữ, Trí tệ logio-toán học: Trí tuệ không gian; Tri tuệ hình thế động năng: Trí
tuệ âm nhạc, Trí luệ giao tiếp, Trí tuệ nội lâm; Trí tuệ tự nhiên học Thuyết Đa tri tue
đã mang lại một cái nhìn nhân bản và cân thiết nhằm khuyến khich GY coi trong sự da đạng về trí tuệ ở mỗi 118: mỗi loại trí tuệ đều quan trọng vả mỗi 118 đều có it nhiều,
khả năng theo nhiều khuynh hướng khác nhau Nhà trường phải là nơi giúp đỡ, khơi
gợi tiêm năng, tạo diều kiện học tập theo các hướng khác nhau cho các em Tác giả dã tìm cách raớ rộng phạm vi tiểm nang con người vượt ra ngoài chỉ số 1Q, đó là sự gắn liên với khả năng "giải quyết vẫn đề" và khả năng sáng tạo Đó là những gợi mở để
chúng tôi xác định các biện pháp sư phạm phù hợp với đối lượng nhận thức rong khi khai thác DILSQGĐB tại Hà Nội trong DHLS Di tích lịch sử dã gợi mở cho GV chúng tôi tạo môi trường học tập một cách thủ vị cho LIS
Robert J.Marzamo - Jana §Marvano - Delnra I Pickering, trong cuốn Quần lí
lớp học hiệu quả (Người dịch Phạm Trần Long, NXH GI2VN, 2011) cho rằng, trong,
ba vai trò của GV đứng lớp: lựa chọn biện pháp giảng đạy, thiết kế chương trình giảng
đạy và áp đụng các biện pháp quản li lớp học, thi quan lí lớp học là nên tảng Ba vai trở đó thể hiện toàn điện răng lực đạy học của GV Đó là cơ sở phương pháp luận
đồng thời là PPDIT đẻ chúng tôi vận dụng trong quá trình tô chức 1IS khai thác và sử
đụng DTLSQGĐE tại Hà Nội đạt hiệu quả
James H.Stronge trong cuốn Những phẩm chất của người GV hiệu quả (Người
dịch Lê Văn Canh, NXRGI2VN, 2011) cho rằng, người GV có hiệu quả là tổng hòa của
"các tính cách của người GV như là một cá nhân bình thường" Dẳng thời nhân mạnh, người GV hiệu quả phải thục hiện tốt khâu quân lí và tổ chức lớp học; soạn bài vá tổ chức giảng dạy; thực hiện giảng dạy; theo dõi sự tiến bộ và tiểm năng của HS Tác giả
cũng định ra bảng tiêu chí đánh giá kĩ năng của người GV hiệu quả Kết quả nghiên cứu
giúp GV vũng vàng hơn trong xứ lý các tình huỗng đạy học nói chưng, khai thác và sử dụng DTUSOGĐB tại Hà Nội Irong DHT.S nói riêng dễ đạt kết quả tốt nhất
Robert J.Marzano trong cuốn Nghệ thuật và khoa học dạy học (Người địch
Nguyễn Hữu Châu, XP GDĐVN, 201 1) khẳng định, nghề đạy học vừa là khoa học vừa là
xighệ thuật Mỗi GV phải lu xây dựng PPDH cụ thể cho HS của mình tại thời điểm thích
hợp, không cỏ một PPDH nào có thể áp dụng cho mọi đổi tượng đạy học Theo đó, đôi
hồi năng lực của người GV phải luôn luôn đổi mới phương pháp đạy học sao cho phủ hợp với đối tượng và khả năng nhận thức của HS Đểng thời, chỉ rõ cho GV những cách lâm
Trang 23cụ thể dễ thực hiện nội đụng đỏ Đó là cơ sở để chúng tôi lựa chơn các PPDH tối ưu khi
Khai thac va sur dung DTLSQGDB trong qua trinh DI1LS ở trường TIIPT,
Giselle O.Martin - Kniep trong cuốn Tam đổi moi dé tré thanh nguit GV
giỏi (Người dịch Lê Văn Canh, NXI GDVN, 2011) đã trình bảy những thủ thuật dạy
học cụ thể, gợi ý để GV vận đụng vào lừng lớp học, với lừng đối tượng nhận thức (giối, khả, trung binh, yéu) Didu dé doi héi sy sang tao không ngừng của người ŒV vì
GŨ khá có thể nuôi dưỡng được hoại động học lập đích thực cho người hạc nêu bản thân người học lại không tham gia vào quá trình học tập Theo ảo, mỗi GV có thể xây
đựng chương trình giảng đạy cho mình lừ đó có thể vận dung rong bài học nội khóa
và bài học ngoại khóa Tác giả nhân mạnh việc sử đựng phương pháp đánh giá gắn với
đời sống thực tế là một định hướng cho hoại động dạy trong nhà ưường, cần tạo diệu,
kiện thuận lợi cho người học gắn việc học tập với thực tế Như vậy, trong trường hợp
này DTLSOGĐB trở thành môi trường thực tiến của hoạt động kiểm tra, đánh giá trong
quá trình DHLS ở trường phổ thông Đây là gợi ý quý báu để chúng tôi thực hiện các hoạt động trái ng! với DTLSQGDB tại Hà Nội đề tạo cơ hội cho LI5 phát triển năng, lục và phẩm chất cửa mình
Tác giả Bernd Meier (Dúc) với tác phẩm Lý luận đạy học hiện đại (Dản dịch Nguyễn Văn Cường, NXB Đại học Sư phạm, 2016) nghiên cửu sâu về lý huận dạy học hiện đại Táo gia da dua ra những quan điểm dạy bọc khác nhau như: đạy học phát triển kế thùa, dạy học điển hùnh, đạy học giải quy
theo tỉnh hung, dạy học đóng vai, Các phương pháp đó đêu hướng tới phát triển
năng lực người học Đó là những kết quả nghiên cứu có giá trị dễ chúng tôi kế thừa,
vận đụng trong quá trình xác định hình thức, biện pháp sử dụng DTLSQGDB tại [la Nội trong DIILS ớ trưởng THPT,
1.3.1.3
khác với cách tiếp cận của các nhà quản lý và nghiên cứu văn hoá, các nhà giáo
lơ nhà giáo đục lịch sử ở Việt Nam đã nhìn nhận di lich lich sử
với góc độ là một nguồn kiến thức khoa học, một phương tiện trực quan đặc biệt và môi
trường thực tiễn l tưởng để tô chức DH với nhiều hình thức khác nhau Các tải liệu giáo dục học, lí luận dạy học của các tác giả Việt Nam như IIà Thị Ding Vũ Hoạt, Nguyễn Cảnh Toàn, Thứi Duy Tuyén, Tam Xuân Mới, Phạm Bé Hoành, Nguyễn Hữu
Châu cũng nghiên cứu sâu vẻ quá trình dạy học Quan điểm thêng nhất cho rằng đạy học bao gồm hai hoại dộng gắn bỏ muật thiết với nhau hoạt động dạy của thấy có chức
năng kép: truyền đạt thông tin đạy và điều khiến hoạt động học; hoạt động học của trò có
hai chức năng thông nhất với nhau là lĩnh hội (tiếp fhu thông tin dạy của thẩy) vả tự điều
khiển quá trình chiểm lính trí thức khoa học của mình (tự giác, Lích cực, tự lực) Cụ thể
Trong giáo trình Giáo dục học (Tài liệu lưa hành nội tú sách DIISP La Nội TỊ, 1971), chỉ ra mội trong răm phương châm giáo dục là lý luận gắn liển với Hye
tế; GV mỗi khi có điều kiện phải cho 115 trực tiếp quan sát sự vật và hiện tượng thật Đối với sự vật và hiện tượng không trực Bếp quan sal duoc, GV có thể sử dụng đỗ đùng trực quan đề khôi phục lại hình ảnh của chúng cho IIS quan sát Dễng thời, xác
Trang 24
16
định hình thức tổ chức giờ học tại nơi có di tích, sự kiên dang học (đối với môn Lịch
sử là địa điểm di tísh), khẳng định tim quan trong của hoạt động tham quan ngoại
khóa tạo diễu kiện cho HS tiếp xúc trực tiếp với thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành
những biếu tượng chính xác, khái niệm đúng đắn, cảm xúo chân thành, có ý nghĩa giáo
đục lớn trong tỉnh yêu đối với quê hương, tin tưởng ở khoa học, có ý nghĩa giáo đục to lên Đá là những gợi ý quan trọng để chúng tôi để xuất và vận đụng linh hoạt các hình
thức và biện pháp sử dung DILSQGDB tai 114 Nội trong quá trình làm luận án
Các tác giả Hả Thế Ngữ, Đăng Vũ Hoạt trong giáo trình Giáo duc hye (TXB
Giáo dục 1987) trên cơ sở trinh bảy những vấn đẻ chưng về giáo dục học, trong đỏ, đề cập dễn quy luật của quá trình dạy hoc - quy luật thẳng nhất biện chứng giữa da
học là quy luật cơ bản, nỏ phân ảnh mỗi liền hệ tắt yên và bên vững giữa hai nhân tổ
trung tầm, của quá trình dạy học: hoạt động dạy của thấy và hoạt động học của trỏ
Trong quan hệ đó, thay déng vai trò chủ đạo với tư cách là chủ thế tác động sư phạm
đứng trước hai dỗi tượng điều khiển: HS và hoạt dộng nhận thức của nó Đặc biệt, đề cập đến các hình thức tố chức đạy học và các loại bải họo, cần vận dụng linh hoạt các nguyên tắc, cáo phương pháp, phương tiện day hoc nhằm phát huy cao độ tính tự giác, tích cực, độc lập nhận thức của HS Đểng thời khẳng định, dễ dùng trực quan riểu
được sử dụng hợp lý và khéo léo giúp 118 đễ hiểu, nhớ kiến thức lâu hơn Dó là những,
gợi ý quý báu đề tác giá luận an vận đụng khi xây dung cơ sở lí luận của dé tii Pac
biệt là, xác định hình thức, biện pháp sử đụng DTLSQGDB tại Hà Nội theo nguyên tắc phát huy tính tích cực, chủ đông, sáng tạo trọng nhận thúc của HS
Tác giả Tran Thị Tuyết Oanh (chủ biên) “Giáo đục hoe” tap 1.2, NXB Dai học
8ư pham Hà Nôi, 2009 dã di sâu nghiên cứu van dé vé ban chất của quá trình DH và
môi quan hệ biện chứng, thông nhất của các yếu tổ trong quá trình day hoc nhur mục tiểu
DH, néi dang DH, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức DH, nhằm đạt tới những kết quả tối u trong quả trình giáo dục Đó là những nguyên tắc chung đỗ chứng tôi vận dụng trong quá trình xây dụng cơ sở lí luận của để tài
Tác giả Phạm: Viết Vượng trong các giáo trình Giáo đục học (2008), học đại cương (20/3), đã trình bày những nội dưng cơ bản của lý luận dạy học như
Tác giả cho rằng động lực của quả trình đạy học lả việc giải quyết mâu thuẫn nội tại
giữa một bên là nhu câu nhận thức và bên kia là trình độ nhận thức của Hỗ ở xmuột thời
điểm nhật định, GV lả người tạo đụng các mâu thuần và bang nghệ thuật sự phạm tô
chức cho người học giai quyết các mâu thuần dó bằng sự nỗ lực của bản thân Theo
đó, việc giảng day chỉ có hiệu quả khi GV giữ được vai trò chủ đạo trong tổ chức, điều
khiển, hưởng dẫn HS học tập Vai trỏ chủ dạo của GV chính là vai trỏ dịnh hưởng mục
fing Ja những nguyễn tắc đạy học Iheo định
tiêu và đảm bảo chất lượng đạy hạc Đó
hướng phát triển năng lực người học mà chúng tôi sẽ vận đựng linh hoạt trong quá
trình làm luận ăn
Tác giả Trằn Iá IIoảnh trong cuốn Vấn để GV — những nghiên cứu lí luận và thực tiễn, dưa ra quan diễm “mmội hướng dỗi mới dào tạo GP hiện nay la phat day HS
Trang 25nhuyễn bai hoạt động dỗ giữa thấy và trò trong quá trình dạy học, Đó cũng là nguyên tảo dạy học cản được thực hiện triệt để ở trường phố thông nói chung, khi sử dụng, DTLSQGDB tại Hà Nội trong dạy học lịch sử nói riêng nhằm phát triện năng lực tụ học, lự chủ; giải quyết vẫn để và sáng lạo cho TT
Trong cuốn Giáo đục học hiện đại - Những nội dung cơ bản của Thái Duy
Tuyên (NXB Pai hoe Quốc gia Hà Nội, 2001) tiếp lục khẳng định “trực quan là điểm:
xuất phát của DIT"[114, tr.L69] Trên cơ sở đó, tác giả bàn đến các biện pháp phát huy tính tich cực nhận thức của HS dã chỉ r: kiến thức phải có tính thực tiễn, gần gũi với sinh hoạt, cần sử dụng cáo phương tiện DI, kiến thức phải được trinh bày trong “dang
đông”, dụng cụ trực quan có tác đụng tốt trong việc kích thích hứng thú H5, cân sử
đụng nhiều hình tổ chức DH khác nhau, trang đó có tham quan Do vậy,
DTLSQGPB là một loại phương tiện cần thiết trong, dạy học lịch sử
Tác giả Nguyễn Thanh Kinh trong bải viết Từ PPDH truyền thống đến phương pháp sư phạm hợp tác (Tạp chí Giáo đục sô 206 — ki 2-1/2009) đã tỗng kết cáo PPDIE
trong thực tiến của nhà trưởng và wong Tinh vue lí luận sự phạm, lừ một hình thái “giáo đục quyên nụ” độc đoán, truyền thông chuyên sang chủ nghĩa “giáo dục tự nhiên” thê kỉ XVIT, đến trào lưu hướng về người học “lây Hồ làm trung tâm” và xu hướng muột nền
“giáo dục hợp tác” đang được thế nghiệm hiện nay Táo giả đặc biệt nhân mạnh đên PP
“sự phạm hợp tác” với ưu điểm là tập trang vào tác đồng qua lại giữa người dạy, người học và mỗi trường tổ chức dạy học Dó vừa là nguyên tắc vừa lả phương pháp đề phát huy tính chủ động và sáng tạo của người hoc trong quả trình nhận thức nói chung, sử đụng DTLSQGĐB trong DHLS nói riêng,
1.22 Cúc công trình nghiên cửu về sử dụng di tích lich sic noi chung, di tich lịch sit quốc gia đặc biệt tại Hà Nội nói riêng trang dạy học lịch sử ð trường trang học phỗ thông
1.2.2.1 Công trình nghiền cứu của tác giả nước ngoài
Tủc giã Đairi đã viết trong cuỗn Chuẩn hị giữ học lịch sử như thế nào, XP Giáo đục, Hà Nội, năm 1973, chỉ rõ “toàn bộ công tác DII sẽ võ cùng có lợi, nếu thầu
giáo hiểu môn học trên cơ s 3 những nguân tư liệu có liên quan dén sie k:
chỉ rõ “Bản thân cơ chế hình thành kiến thức lịch sử đòi hỏi một khối lượng tài liệu sự
kiện phong phú, sáng sửa, giàu hình tượng, giàu cảm xúc, tài liệu dó dưa ra một bức tranh nguyên vẹn của hiện trọng nào đó" [33, tr10] Dằng thời, nhân mạnh, đề hình
thành tư duy độc lập và tính tự lập của HS thì nên tổ chức học tập thực tế tại di tích
lịch sử, đê xuất một số hình thức đạy học tại thực địa Đó lả cơ sở phương pháp luận
dễ clrủng tôi kế thừa vả vận dung linh hoạt trong quá trình xác định hình thức, phương,
pháp và cách thức tiến hành dạy học tại thực địa (nơi có DTLSQGĐB tại Hà Nội) đạt hiệu quả và có tính khả thi
TI4.1.ecne với Phát triển tơ đưy HS trung dạy hà sử, NXB Moscow, 1982 (Tài liệu địch lưu trữ tại tư viện DHISP Hà Nội) đã chỉ ra rằng dạy học có sử dụng đô
dùng trực quan sẽ là cơ sở dễ diễn ra sự tới hiện trí thức và phương pháp hơạt động, Ông,
và
Trang 2618
khẳng dịnh sự cuỗn hút của phương tiện tạo hành trực quan oé y nghia rat quan trong
Tính trực quan là phương tiện eo bản để hình thành kiến thức lịch sử Đềng thời, nên lên các loại và phương pháp sử đụng dễ dúng trực quan Đó là những gợi ý quý báu cho chúng tôi khi sử đụng di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Ha Nội trong dạy học
hư vậy, các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực giáo đục lịch sử trên thể giới đều giản tiếp hoặc Irực tiếp khẳng dinh vai trò eGia DTLS trong quá trình DHT.S ở trường phổ thông: nhân mạnh sự cần thiết phải sử dụng các tải liệu về DTLS trong DIILS, no
có giá trị hỗ trợ HS phát triển toàn điện - cúng cấp trí thức, giáo dục dạo đức, Lư tưởng,
và phát triển kỹ năng thực hành bộ môn DTLS là phương tiện trực quan, là môi trường
TH gần liên thực tiền, là nguồn kiến thức lịch sử khoa học, là một loại tải liệu lịch sử
địa phương quan trọng cần vận đựng trong thực tiễn DIT Treng đó, hình thúc tổ chúc
TH tại di tích góp phân hình thành tư duy độc lập và tỉnh tự lập của HS Kết quả của các công trinh trên không những khẳng định sự hợp lý, đúng đắn, khoa họo và cần thiết trong hướng nghiên cứu của để tài, ma con góp phản xây dựng cơ sở lý luận trong qua trỉnh thực nghiệt
1.2.2.2 Công trình nghiên cứu của tác giả trong nước
Trên cø sở kế thừa thành tựu của các nhỏ nghiên cứu ngoài nước, vận dụng sáng tạo vào đặc thù bộ môn, các nhà nghiên cứu về lý luận và phương pháp DIILS trong nước đã bàn đến ý nghĩa, vai lrỏ, các hình thức, phương pháp sử dụng di tích với
tư cách là nguồn kiến thức, là phương tiện DII trang DHLS ở trường phỏ thông
Giáo trình Phương pháp day học lịch sứ qua các năm đo các nhả nghiên cứu
1ÿ luận DI bộ môn biên soạn đã để cập sâu sắc đến van dé Luan an nghién cứu:
Giáo trình Phương pháp đạy học Lịch sứ, Tập 1, NXBGD năm 1976 do Phan
Ngọc Liên và Trần Văn Trị chủ biên đã nhân mạnh 3 nguyên tắc cơ bản là: kết hop
việc DHLS với đời sông, đảm bảo tính trực quan và phát triển năng lực nhận thức của
HS Sử dựng di tích rong DHTS có thể đâm bảo hiệu quá việc thực hiện những
nguyên tắc co bản nêu trên Tác giả khẳng định, biểu tượng vẻ nên văn hoá vật chất
vịnh xác lịch sử quả khứ, mà cửn góp phân bồi dưỡng,
không những giúp HS hiểu rõ,
cho các em quan điểm Macxit về quy luật phát triển của lịch sử loài người
GHáo trình Phương pháp dạy học lịch sứ, Tập 2 (NXB Giáo đục Hà Nội,
1980) nhân mạnh các nguyên tắc: học đi đôi với hành - trong đó yếu tổ đâu tiên là
quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp đối tượng nghiền cửu, khẳng dịnh một biện pháp
quan trọng cia vide DIT gan liên với đời sống là đưa tài liệu lịch sử địa phương, chất
liệu cuộc sống hiện tại vào việc trình bày lịch sử quá khứ Trong trường hop nay, di tích với tư cách vừa là “đổi tượng” nghiên cứu cân quan sát trực tiếp hoặc giản tiếp
(thông qua dỗ đúng trực quan), vừa lá một loại tài liệu lịch sử dia phương thiết
hỗ trợ cho việc học tập của HS Đồng thỏi, khẳng định ý nghĩa và hướng ách thực hiện những giờ học tại thục địa với hnh thức là một bài nội khóa hoặc công tác ngoại khóa Đây lá những gợi ý trực tiếp quan trọng định hướng khi xây dụng cơ sở Hi thuyết và xác định các biện pháp sử đụng DTLS trong DIT bộ mân ở trường, THIPT
Cuốn Phương pháp đạy học lịch sử (XP Giáo dục Hà Nội, 1992) do Phan
im
Trang 27Ngọc Liên, Trần Văn Trị chủ biên (dược tái bản có sửa chữa, bổ sung vao cde nim
1998.1999, 2000, 2001) đã trở thành giáo trinh chung cho các trường ĐHSP và CĐSP
trong cả nước Chương II viết về “Bộ môn Lịch sử ở nhà trường phê thông Việt Nam”
khi xáo định những yên cầu cơ bản đối với việc cải tiên DHLS, phải đảm bảo tỉnh cụ
thể của lịch sử, muốn vậy phải nhờ đến sự hỗ trợ của các phương tiện trực quan Trong
chương V, các tác giả nêu rõ để hình thành cho HS năng lực hz duy và hành động thì
một trong những biện pháp quan trọng để cụ 6a sự kiện lịch sử, khẳng định bai
hoe lai thực địa, báo Láng (bắt học nội khóa) có giá trị lớn đối vúi HS So với giáo trình xuất bản năm 1980 việc tiền hành bài học tại thục địa đã được phân tích rõ hơn vai trò,
ý nghĩa hướng dẫn cụ thể hơn cách thức tiên hành với những vi dụ cụ thể, Đó là
nguồn tải liệu quý để chủng tôi vận đụng linh hoạt vào quá trình dé xuất cáo biện pháp
sử dụng liệu quả DTLSQGĐB tại Hà Nội trong dạy học lịch sử ở trường THPT
Giáo trình Phương pháp đạy học lịch sứ xuất ban nim 2002, 26m 02 tap do cdc
tác giả Phan Ngọc Liên, Kguyển Thị Côi, Trịnh Đình Tùng viết (tái bản có bỗ sung năm
2005, 2009, 2014 (SKB Bai học Sư phạm, Ha Nội) đã định hướng vẻ nguyên tắc DH, trong đó nhấn mạnh đặc điểm của môn Lịch sử không thể trục tiếp quan sát các sự kiện nêu đổ dùng trực quan là chỗ dựa để hiểu biết sâu sắu bản chất cửa sự kiện lịch sử, là phương tiện có hiệu lực để hình thành các khái niệm lịch sử, giúp IIS nằm ving quy luật
Ti tích và tài liệu đi tích là phương tiên trực quan quan trọng, lẻ ruột trong những biện pháp hiệu quả tạo biểu tượng lịch sử trong DIT bộ môn Sử đụng, di tích là một trong
những con đường, biên pháp phát triển tư duy và năng lực thực hành chơ HS, khẳng dịnh
ý nghĩa của hình thức Dĩ tại đi tích, nêu quy trình, điều kiện thục hiện, những, lưu ý khi tổ chức DH tại DTLS Mặc dù nội đụng của bộ giáo trình không ch sâu nghiên cứu vẻ DTLS nói chung, DTLSQGĐB tại Hà Nội trong quá trình DHLS 6 trường phố thông nói riêng,
nhưng những kết quả nghiên cứu trên là cơ sở phương pháp luận vững chắc của dẻ tài
Đẳng thời, gợi mở những giải pháp trong tá trình nghiền cửu T.uận án
Cùng với giáo trình, nhiều nội đụng liên quan đến để tài của chúng tôi được thê
hiện phong phú trơng các nghiên cứu chuyên khảo ơ
có uy tín trong giáo dục và DILLS ở Việt Nam Tiêu biểu
Cuốn Đổi mới nội dung và phương pháp day hue lich sit ở trường phổ thông (NXB DEESP, 2008) do Phan Ngọc Liên chủ biền là tập hợp các bài nghiên cứu của cản bộ khoa Lịch sử, trường ĐHSP Hà Nội, Viên chiến lược và Chương trình giáo
đục, Vụ Giáo đực tưng học Trong cuẩn sách, nhiều bài việt đã trực tiếp liên quan đến
để tài của chúng tôi Cu thé
Than Ngọc Liên trong bài
trường phổ thông ” dã nêu rõ những yẻu cầu của việc đổi mới phương pháp vả hình thức tổ chức TDH Trong đó cần lăng cường lính khoa học, tính cu thé
sử, nhân vật lịch sử, tổ chúc cho ITS tiếp cận nhiễu hơn với các sử liệu Bài viết cũng, nhân mạnh việc lỗ chức các hoại động ngoại khóa, thực hành bộ rốn với các hoạt động như tham quan bảo tàng lịch sử cách mạng, nhả truyền thống, chiến trường xua,
DH tai thực địa, nghiên cứu, học lập lịch sử địa phương
đông đão sáo nhà nghiên cửa
“Một số vẫn để về đổi mới dạy học lịch sử ở
la sự kiện lịch
Trang 2820
Các tác giả Đăng Văn Hồ và Nguyễn Thành Nhân trong bài viết “Tải liệu lịch
sử địa phương trong day hoc lich st dân tộc” đã khẳng định tải liệu lịch sử địa
phương là phương tiện quan trọng để thực hiện phương thức DH gắn liễn với thực tiễn,
tài liệu được sử đụng vừa có ý nghĩa nhận thức, vừa là tài liệu bã trợ cho việc học tập của IIS ở các trường THPT,
Tác giá Nguyễn Thị Côi với Báo tàng lịch sử cách mạng trong dạy học lịch
sử ở trường phố thông, NXDDIIQG, 1998, Các con đường, biện pháp nâng cao hiệu quả đạy học lịch sứ ở trường phổ thông, NXB Đại học Sư phạm, 2006 là các
công trình quan trọng để cập trực tiếp đến nhiêu khía cạnh của để tải Khi trình bay những yêu câu đối với bai hoe LS, tác giả dã phân tích một số yêu cầu tạo cơ sở lý
Tuận vững chắc cho để tài là phải đảm bão tính cụ thẻ, rõ ràng, hình ảnh khi trình bày
các sự kiện, hiện tượng lịch sử dé HS co biểu tượng chân thực, chỉnh xác nhằm khơi
đậy những cảm xúc sâu sắc của HS Muản vậy, GV cần sử dụng da dang, két hop các
nguôn kiến thức, tài liệu tham khảo dễ bài giãng sinh dộng, giúp HS lnh hội bài tốt Cuỗn sách tiếp tục khắng định ý nghĩa của hoạt đảng tham quan, ngoại khóa trong việc
phát huy giá trị của các di tích lich sử - văn hóa địa phương trong DIILS và có hưởng
đôn chỉ tiết cho các hoại cộng này
Tác giả Nguyễn Thị Kim Thành trong cuồn Báo tảng, đi tích — Nơi khoi nguồn căm hứng day va hoc Lich sir cho HS pha thang, NXB Gide dục Việt Nam, 2014 dã
trình bày khái quát về mỗi quan hệ giữa việc truyền thụ kiển thúc lịch sử trong nhà
trường với phương pháp tiếp cận mới trong việc day học lịch sử tại bảo tàng, di tích
Trên cơ sở bám sát nội dưng chương, trình SGK, có sự cập nhật, bố sung những vấn đề
mới theo định hướng đổi mới căn bản toàn điện giáo dục và dào tạo, tác giả để xuất một
hệ thêng các chủ đề và tiêu chủ để và những yêu câu nhằm thực hiện các hiệu quả chủ
đề, tiểu chủ dễ đó Đồng thời, để xuất hình thức DHLS tại bảo tảng, di tích thông qua
cáo budi sinh hoạt ngoại khỏa Với cách làm của tác giả là những gợi ý quan trọng để
chúng tôi tham khảo và vận đụng linh hoạt trang quá trình xác định hình thức, phương, pháp và biện pháp sư phạmn sử dụng DTI.SQGĐPB tại Hà Nội hợp lí và hiệu quả
‘Nam 20144, tập hợp các bài khoa học thuộc chi: dé Ddi mới phương pháp DIILS trong Hội thảo khoa học quốc gia về DHLS ở trường phổ thông Vì
1 Nam vao thang
08/2012 tại Da Nẵng da duoc tuyén chon xuat ban trong Déi méi phwong phap day
hoe lich sir (NXB Dai hoc quéc gia Ha Néi, 2014) de téc gia Trinh Dinh Ting chủ
biển Nhiều bải trong hội thảo đã bản sâu va dua ra nhiều giải pháp tích cực về việc sử
dụng DSVH trong DHLS Tiêu biểu là bài viết Dạy học lịch sử thông qua các đi sán của Phạm Mai Hùng Tác giả khẳng định, giáo đục thâng qua các DS (văn hỏa) là
phương pháp có tỉnh phổ biển ở mọi quốc gia, không phân biệt chính tị - xã hội, nó
được hình thành từ rất sớm và luôn có tính kế thừa, duy trì, phát triển cho tương thích
với điều kiện cụ thê của tùng quốc gia Ông nhắn mạnh, dạy và học lịch sử thông qua
các DSVH là phương pháp trực quan, sinh động và thực sự cỏ hiệu quả, Tà phương pháp
tôi ưu không chỉ giúp cho 11S cùng cổ, mỏ rộng các kiến thức đã được truyền thy trén lớp mà còn bôi dưỡng trực liếp cho các cm năng lực cảm nhận cái dẹp, cái hay Đồng
Trang 29thoi, gitip HS tich lily vén song, ky nang lao dong, iit năng giao tiễn, kỹ năng ứng xử,
tôn trọng quá khủ đồ vững bước vào tương lai Đỏ là cơ sở đề chúng tôi khẳng định giá
trị của DTLSQGPB tại Hà Nội trong trong DHLS ở trường THPT
Táo giả Trần Thị Bích Liễu trong cuốn Dạy học phát triển nang lực sáng tạo cho
TIS phổ thông: Lý thuyết và thực hành, @TXDITQGIIN, 2016) đã nghiên cứu H thuyết
và thú nghiệm thành công đay học phát triểu năng lục sảng tạo cho HS 6 bại trường TIIC§ và TITPT của Hà Nội Dỏng thời, hướng dẫn GV cách sử đụng công cụ sáng tạo trong dạy học thủ nghiệm thành công ô nếm môn học trong đó có môn Lịch sử dựa trên
các bài đạy của SGK Cụ thể trong phân 3, mục 3.2, nhóm tác giả đã đưa ra khuyến nghị
của Farr & Darling (2008) vẻ sử dụng di tích lịch sử khi đạy học khám phá Tác giả dưa ra các công cụ giúp IT8 học lịch sử qua các câu hỏi khám phá, các bài tập suy luận khi xem
tranh ảnh, cáo tài liệu, phim vé di tich lịch sử được xây đựng và phát triển bởi đội ngũ các
nhà giáo dục thuộc tổ chúc quản lý các di tích và lưu trữ, Washington, DC (2008) Đây là
những gợi ý thiết thực dễ chúng tôi tham khảo và vận dụng linh hoạt khi xác dịnh các biện
pháp sử dụng DTLSQGĐB trong DHLS ở trường THPT
Vấn đề sử dụng di tích trong DIILS cũng đã được nghiên cứu trong một số luận
ám tiển sĩ Tiêu biểu là: “Sứ dụng di tích lịch sit rong DHLS dan (6c & trường THƠ” (Hoàng Thanh Hải), “Sử đựng (ải liệu lịch sử địa phương trong DLS Việt Nam trang giải đoạn 1919- 1975 & trường THPT Thừa Thiên Huế” (Nguyễn Thành hân): Nguyễn Thị Duyên năm 2018: “7ổ chức đạy học lịch sử Việt Nam (1919 - 2000) vời di tích lịch sứ tại dịa phương ở trường THPT tỉnh Nghệ An”: Nguyễn Thị Vân “Sử đụng di sản vấn hóa tại địa phương trong DI1LS Việt Nam, Lớp 10, trường THPT tình Thanh Hóa” Õ những mức độ khác nhau, các tác giã phân tích ly luận và
thực tiễn của việc sử đụng đi tích trong DHLS, trong đó, chủ yêu vẫn tập trưng vào các
loại DSVH vật thê Đồng thời, xác định nột dung, đẻ xuất hình thức và các biện pháp
sử dụng đề nâng cao hiệu quả bài học
Sử dựng di tích trong DIILS cũng được bản đến trong nhiều bài báo, tiêu biểu như: “TÔ chức hướng dẫn cho HỆ phẫ thông tham gia các lễ hội xuân tại di tích lịch
st" (Tap chí Nghiên cửu giáo đục, 5/1997); “Giáo đục ý thức tôn trọng, bảo
phát huy giá trị di sản văn hóa cho HÑ qua môn lịch sử” (Tạp chủ Nghiễn cửu giáo
đục, Số 308, 2013) Các bài viết trên đã đẻ cập đến những khía cạnh khác nhau của
việc sử dụng di tích trong DHLS, là những gơi ý bỏ ích cho để tải
Thận thức rõ giá trị và vai trò của DSVII nói chung, DTT.S nói riêng, thực hiện chủ trương khuyến khích sử dụng DSVH trong DH, Bộ Giáo dục và Đảo tạo và Bộ Văn
hoa Thé thao va Du lich o6 céng văn sô 73/HD - BGDĐT - BVHTTDL ngày 16 thang OL
xăm 2013 về việc ban hành Hướng dẫn sử dụng di sản văn hóa trong dạy học ở
trường phố thông Tháng 10/2013 cuốn Sử đụng di sẵn trong dạy học ở trường phố
thông đã được biên soạn, trở thành tài liệu tập huân cho GV toàn quốc về vấn đề này, Tài
liệu đã xây đụng những vẫn đề lý luận cơ bổn cho việc sử dụng DSVH trong DH ở trường phổ thông nói chung, DHT bộ môn L5 nói riêng, làm rõ khải niệm, phân loại, ý nghĩa của
D8 đối với hoạt động DH và giáo dục phố thông, chỉ ra những Dã thường dược sử dụng,
Trang 30các hình thức tổ chức DH và phương pháp sử dang DS wong DH, quan ly sit dung DS
‘trong DH Su chỉ đạo cụ thể của oàng văn liên ngành và tải liệu tập huận đã hỗ trợ đắc lực cho công tác tập huần GV trong toàn quỏe, tạo bước chuyển biến tích cực trong dối
moi DH ở trường phổ thông Đồng thời, là định hướng để xây đựng cơ sở lý luận cho dé
tải luận án,
Tháng 5/2014 Bộ giáo dục và Đảo tạo bau hành Tài liệu tập huấn Dạy học và
kiểm tra đánh giả kết quả học tập theo dinh hướng phát triển năng lực HS (Môn
Tịch sử cấp THCS và THPT) Đối với tải liệu dành cho cấp THPT, phần thử 2 đã di sâu hưởng dan DIT theo định hướng phát triển năng lực trên cơ sở xác định các năng lực chung cốt lỗi và năng lực chuyên biệt của môn L8 cấp THPT Tài liêu cũng xác
định phương pháp và hình thúc tổ chức DHT theo định hướng phát triển năng lực IS
Trong đó nhân mạnh DSVH, di tích lịch sử đà đưới dạng vat thé hode phi vat thé déu
có thế sử dụng trong quá trình giáo đục Bộ mên LŠ có ưu thế trong việc sử đựng các
DSVH như là nguồn trí thức, phương tiện để DH Tài liệu cũng chỉ ra các D8 thường,
sử dụng trong DHLS, phương pháp, hình thức khai thác và sử dụng Đây là nguồn từ
liệu quan trọng để chúng tỏi vận dụng xây đụng cơ sở lí luận và đẻ xuất hình thức,
phương phép sử đụng DTLS trong ludn an
Nhu vậy, các nguồn tài liệu trên đã đẻ cập trực tiếp hoặc giản tiếp đến van dé st
dụng đi sân nó chúng và di tích lịch sử nói riêng trang day hoc 3 trường phế thông
Các công trình nghiên cứu này chưa đề cập trực tiếp đến vấn dé sit dung DILSQGDB
tại Hà Nội trong dạy học lịch sử và cũng còn rất sơ lược, mới chỉ đừng ở một số nét
khái quát, nhmg thực sự là những chỉ dẫn, những gợi ý rất quý báu, đặt nên móng cho
chúng tôi triển khai nghiên cửu dé tai cua minh
1.3 Nhận xét chung về các công trình đã công bỗ, những vẫn để luận án kế
thửa và tiếp tục nghiên cứu
1.31 Nhận xát chung
Các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong vả ngoài nước đã nghiên cửu
về di sản, di tích lịch sử nói chưng, chỉ tích lịch sử quốc gần đặc biệt tại Hà Nội mỏi riêng với nhiều cách tiếp cận, ở nhữmg mức độ và khía cạnh khác nhau Có thẻ nói rằng, việc sử đựng
các di tích lịch sử và di tích lịch sử quốc gia đặc biết tại Hà Nội trong day họo lịch sử rất da đạng và phong phú, nhất là theo quan điểm đối mới giáo đục theo định hướng phát triển
năng lực và phẩm chất người học Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về
hình thức tổ chức, phương pháp dạy học, biện pháp sư phạm cụ thế khi sử đụng các di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nội trong dạy học lịch sử ở trường THPT
Qua các công trình nghiên cứu riểu trên có thế nhận thấy, đi tích lịch sử chỉnh là
một loại phương tiện dạy học đặc biệt có giả trị Ở phương điện là đổ dũng trực quan, di tích trở thành cơ sở để LIS tái hiện kiến thức lịch sứ, tạo biểu tượng, hình thánh khải niệm, siêu quy luật, rút ra bài học kinh nghiệm quý báu Đểng thời, góp phan quan trọng vào
viée phat triển lr duy cho HS Ö pieemg điện là tải liệu học lấp, di tich là loại tài hệu văn
Trang 31sở học tập thực tế, môi trường thực tiễn sóng dộng khắc phục việc học tập xa rời thực tỄ Những nghiên cứu quan trọng của các tác giá trong vá ngoài nước đã góp phân khẳng định sự hợp lý, đúng đân, khoa học và cần thiết trong hướng nghiên cứu của để
1.42 Những vẫn để luận án kế thừa
sứ dụng sứ dụng dị tích, di tích lịch sử - văn hóa nói chung, di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nội trong dạy học lịch sử ở trường THPT nói riêng đã được để cập tới khá nhiều trong các công trình nghiên củu Việc hiếp cận với các tải
đã giúp chủng tôi rất nhiều trong việc củng có và hệ thống hoá lại các vấn đẻ cỏ liên quan
tới đề tài của mình, trong đó có những vẫn để quan trọng rửnr
- Khẳng định ban chất của các khái niêm Hên quan trực tiếp hoặc giản tiếp đến
đễ tài như “đi tích”, “di tích lịch sử”, “đi tích quốc gia đặc biệt”, “dị tích lịch sử quốc
gia đặc biệt tại Lá Nội”;
- Khang định giá trị tầm quan trong của việc sử đựng các phương tiện trực quan, tư
liệu lịch sử nói chung, di tích lịch sử vá di tich lich sử quốc gia dặc biết tại Hả Nội nói riêng
trong DLILL8 ở trường phê thông, nhất lä trong xu thế đổi mới hiện nay
- Cũng cấp một hệ thông tư liện quan trọng về cáo đi tích lịch sử quốc gia đặc
biệt lại Hà Nội, định hướng cho việc xác định hình thức và biện pháp sử dụng hiệu quả các di tích trong, quả trình dạy học lịch sử ở trường THPT
- Xác định được một số nguyên tắc, lựa chọn được nội dung cơ bản, cũng như
đề xuất được một số hình thức, phương pháp đạy họe và biên pháp sư phạm sử dụng,
dé dùng trực quan nói clrung, di tích lịch sứ nói riêng trong DHI8, gồm các phương, pháp đạy học truyền thống và phương pháp hiện đại, nhằm góp phần nàng cao chất
Tượng đạy học bộ môn
gia trong DHLS5, nhưng chưa có công trình nào nghiền cứu một cách chuyên biệt, tập
trung và hệ thống về việc khai thác và sử đụng hệ thông di tích lịch sử quốc gia đặc
biệt tại Hà Nội trong DHIL§ cho H8 ở trường THPT Đây cũng chính bà vấn ¿
dich và nhiệm vụ nghiên cửu má để tải của chúng tôi hướng, đến, nhằm giải quyết vẫn
48 cả về mặt lý luận và thục tiễn, góp phân tích cực nhằm đổi mới và năng cao hiệu quả DHL.8 ở trưởng phố thông hiển ray
, là uc
1.4.3 Những vẫn đề đặt ra Ấp tạc nghiên cứu
Dé thute hign được nhiệm vụ đặt ra trên đây, trên cơ sở kế thừa các công trinh
quan đã đê cập tới, đề tải của chúng tôi sế tiếp tục tập trung giải quyết những vẫn
dé co bin sau day
- Đi sâu nghiên cửu ban chat cita DILSQGDB noi chung, DILSQGDB tai Ha Nội nói riêng: tim hiểu đặc điểm, các cách phân loại, đặc biệt là giả trị to lớn cũa các
di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nội, khẳng định tầm quan trong của việc sử dụng,
di tich lich sứ quốc gia đặc biệt tại Hà Nội trong DHLS ở trường THPT
- Tiên hành khảo sát thục tiễn việc sử đụng, đi tích lịch sử quốc gia đặc biệt tai Ila Nôi trong DHI.§ ở trường THPT làm cơ sở cho việc xác định nội dung, để xuất hình
Trang 32
- Xáo định hệ thống kiến thức lịch sử Việt Nam ở trường THPT có thế và cản
sử dụng các di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Lả Nội trong DLLS ở trường THPT,
- Trên cơ sở vận dụng cde quan điểm lý luận DH liên quan đến khai Khác và sử
đụng di tích lịch sử trong DIILS vào thực tiễn dạy học ở Tả Nội, đề tải xác định được
các yêu cầu, lựa chọn tình thức tổ chức và các biên pháp sử phạm sử dụng đi tích lich
sử quốc gia đặc biệt tại Hả Nội trong DIIT,5 ở trường TIIPT dưới hai hình thức chủ yếu
Ta trực tiếp và giản tiếp Lùy theo địa bàn và điều kiện địa phương,
- Triển khai việc đạy học cụ thể theo lý thuyết đã nghiên cứu và tiền hành thục
nghiêm sư phạm tại một số trường THPT dễ rút ra các kết luận khoa học của dẻ tải
và sử dụng di tích lịch sử quốc gia đặc biết tại Hà Nội trong dạy học lịch sử ở trường trưng
học ph thông Cua đó chứng tôi nhận thấy, giá trị to lớn của việc sử dụng đi tích nói chưng,
DILSOGDB tai Ha Noi noi néng trong day hoe va gido due lịch sử Đó là những nguồn tư
liệu quý giá, hỗ trợ chứng tôi trang quá trình xây đựng cơ sở lí hiận, cũng như định hướng
xác định nội dưng, hình thức, phương pháp sứ dụng, phủ hợp và hiệu quả
Tuy nhiên, chưa có công trình nghiền cửa chuyên biệt nào về sử đụng đã tích lịch sử
quốc gia đặc biệt tại Lid Nội trong dạy học lịch sử ở trường phô thông Vì vậy, đây là hương
đã mới và có giá trị thực liễn gao Để khai thác và sử dụng hiệu quả đi tích lịch sử quốc ga đạo biệt tại [la Nội, đòi hỏi GV phải nhận thức đúng bản chất, giá trị va tim quan DT, từ đó
biết vận dụng lĩnh hoạt các hình thức, phương phúp dạy học, biện pháp sự phưun theo định
tướng phát triển năng lục IIS trong dạy học bộ môn Dặc biệt là chú trọng khả năng vận
dàng kiến thức vào thục tiễn trong một môi bường học lập lí lưởng ngoài nhỏ trường, Với những di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại TĨa Nội thực sự là một kho tàng trì thức khoa học
cô giả trị lịch sử, văn hóa quý giá nêu GV Uiết khai thác và sử dụng trong dạy học lich sử thì
sẽ tạo hiệu quả rõ rệt Tuy nhiên công việc thông kê, khai thác “kho sử liệu” đó không hé để
đảng, GV cân thục sự hiểu biết sâu sắc về một dị tích, cụm dị tích lịch sứ quốc gia đặc biệt trì Hà Nội và có kiến thúc lí luận vẻ bộ ruôn để khai thác hiệu quả phục vụ DHLS ở các nhà trường THPT Vẫn dé nay sẽ được chúng tôi giải quyết ở các chương sau cửa lưậ
Trang 33Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN CỦA VIỆC SỬ DỤNG DI TÍCH LICH SỬ QUOC GIA DAC BIET TAI IIA NỘI
'TRONG DẠY HỌC TỊCH SỬ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỎ THÔNG
Trong phạm vi nghiên cứu của chương này, chúng tôi đi sâu tìm hiếu bản chất của
Khai miém di tich lich sử quốc gia đặc biệt, phân loại di tích lịch sử; khẳng định lầm quan trọng của việc sử dụng di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nội trong dạy học lịch sử,
khảo sát thực tiễn việc sử đựng di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nội trong đạy học
Tịch sử ở trường THPT làm cơ số cho việc xác định nôi dung, hình thúc, biện pháp khai thác và sử dụng hiệu quả nguôn di tích lịch sử này vào đạy học lịch sử ở trường THPT
2.1 Cơ sở lí luận
3.1.1 Quan niệm về di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nội
~ Đi tích
‘Theo ‘Tir din Lan Việt Từ Nguyên, “27” là "để lạt; “tích” là “Dầu vất", " đi
đích" là “Đầu vỗt xưa còn để lại”[60, tr433] Theo Từ điến tiêng Việt, “ đi tích” là
“Dầu vắt cũa người hoặc sự việo thời xưa hoặc thời trước đây còn để lạt? |102, tr
4101 Từ dó, có thể hiểu, đi ch là những dầu vết côn lại của quả khử do con người tạo
niên Các di tích phản ảnh bức tranh sinh động những hoạt động của quả khử, đo con người tao nôn trên tất cải
e lĩnh vực của đời sống xã hội (lao động sân xuất, đầu tranh chỗng ngoại xâm, thiên tai, hoạt dộng cộng dòng về kinh tế, văn hóa và sảng tác nghệ thuật ) Nhu vay, Di đích là sản phẩm lao động của cơn người tạo ra trong quá khứ,
niên nó có giá trị lịch sử sâu sắc
Theo Hiển chương Ôn: Bao tén va Tring tu di lich va Di chi (1964), Dai
hội Quốc tế lần thứ hai các Kiển trúc sư và Kỹ thuật gia về di tích lịch sử, Venice,
1964, được ICOMOS chấp nhận năm 1965 coi các DTLS như l4 những chứng nhân sống oủa những truyền thẳng lâu đời ©
chung, Hiến chương đã nhận dịnh, DILS khéng chỉ là một công trình kiến trúc dơn
chiếc, mả bao gồm cả khung cảnh đô thị hoặc nông thôn có chứng tích của một nên
văn Tỉnh r
tra và coi các đi lích cổ như là một, đi sân
WB, phân ánh một sự kiện lịch sử nhất định Với tuyên bó của Hiển chương Quốc tế là cơ sở dễ chúng tối tim hiểu bản chất của IYLLL8 và giả trị của nó đôi
với nhân loại nỏi chưng, Việt Nam nói riêng
Tại Hội nghị Quốc tế các khoa học lịch sử lần thứ XVII @ Madrit (Tay Ban
hạ) từ ngày 26/8 đến 2/9/1990 có báo cáo về vấn dễ “Các nhà sử học và việc gìn giữ
các di sản văn hỏa của nhân loại", Hội nghị đã khẳng định “Đi tích lịch sử - văn hóa là những di sản văn hóa quj hiếm của nhân loại, cần được bảo vệ và sử dụng đúng đẳn
Di tích lịch xử dã và dang trái qua những hiểm họa đỏ là thời gian ngày càng lài xa,
thiên nhiên khắc nghiệt và cá sự vô ý thức của con người" Hội nghị đã nhân mạnh khả
năng sử dụng các di tích lịch sử thể hiện trình độ văn mình của xã hội âương thời Có
thé thay, van dé bao tén và phát huy giả trị của đi sân được thể giới rât quan tâm
Trang 3426
“Di tích” khác với SDi sân” Theo Từ dién Han Việt Từ Nguyễn, “Df” là “Để lại", “Sản" là “Của cất", “Đi sản" là “Của cải giá tị của người chỗi, của đời trước để
igi” |60, tr 433| Di sân là “Tài sản của người chết để lại”, là “Tài sản tỉnh thần hoặc
tài sẵn vậi chất do lịch sử đề lại hoặc do thiên nhiên tạa ra” [102, tr 410] Như vậy,
*“Dj sản” và * di ích” giống nhau ở chỗ, đều là sản phảm do dời trước dễ lại, nhưng,
*ï sám” là khái niệm rộng hơn, bao ham 4“ di #ck” Di sản gồm cà tải sẵn tỉnh thân hoặc vật chất do con người sáng tạo nên hoặc do thiên nhiên tạo hóa, có thẻ là tài sân
của cá nhân hoặc tập thả đã lại “ đi #eft" là những đấu vết còn lại của quá khứ do con
người lạo nên, chủ yến mang tính lập thể và là tại sản chủ yêu về vật chất Trang phạm
vi của để tài luận àn, chúng tải tập trung nghiên cứu về “ đi tích lịch sử quốc gia đặc
biệt” nói chung, “ đi tích lịch sử quốc gia dặc biệt lại Hà Nội” nói riêng, là một phần
quan trọng, tiêu biêu nhất của di tích và di tích lịch sử trên đắt nước Việt Nam
- Đi tích lịch m
Di tich lịch sử là "dấu vết còn lại của một thời là lịch sử đã qua di tích lịch sử
là đỗi tượng nghiên cứu của sử học, khảo cỗ học" [15, tr.13] di tích lịch sử là m6
biểu hiện cụ thể của đi ích, là một khái niệm có nội hàm hẹp hơn đi đích Có nghĩa lá,
bắt cứ DTT.§ nào trước hết phải lò một đi tích, nhưng không phối đi tích nào cũng trở
thành DTLS, mà nó chỉ trở thành DTLS khi di tich dé gin lin su kiện, nhân vật gắn liên với từng thời kì lịch sử, phản ánh tập trung, rẽ nét bức tranh của quá khứ trong thời diễm dỏ Eheo dỏ, di tích lịch sử là nguồn tư liệu gốc quý giả, phần ánh khách
quan, chân thực bức tranh của quả khứ qua các thời kỉ phát triển của lịch sử nhân loại
và dân tộc Vì vậy, DTL8 không chí là là dối tượng nghiên cửu của Sử học và Khảo cỗ
học, mà còn là đối tượng nghiên cứu của Giáo đục lịch sử với tư cách 14 nguồn sứ liệu khoa học phục vụ cho quá trình giảng dạy bộ môn T4ch sử ở trưởng phổ thông,
Luật Di sản văn hóa được kỳ họp thứ 9, QII khóa X thâng qua gồm 7 chương,
74 điều, có hiệu lực thú hành kể từ ngày 1-1-2002 Trong đó chương IV mục ] diễu 28
quy định “ di tích lịch sử - văn hóa phải có một trong các tiêu chí sau đây: 4) Công,
trình xây dựng, địa diễm gắn với sự kiên lịch sử tiêu biểu trong quá trình dung nước và
giữ nước; b) Công trình xây dựng, địa điểm gắn với thản thế và sự nghiệp của anh
tùng đân tộc, danh nhân của đất nước; c) Công tình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu của các thời kỳ cách mạng, kháng chiến, d) Dịa điểm có giá trị
tiêu biểu về khảo cổ, đ) Quân Ihễ các công trình kiến trúc hoặc công trình kiến trúc đơn lẽ có giả trị tiêu biểu về kiến trúc, nghệ thuật của một hoặc nhiều giai đoạn lịch sử
Điều 30 quy định Thắm quyển quyết định xếp hạng dị tích “7ô tướng Chính
phủ quyết định xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt, quyết định việc đề nghị Tô chức
Giáo dục, Khoa hạc và Văn hóa của Liên hợp quốc xem xét đưa đi tích tiêu biếu cña
Việt Nam vào I2anh mục di sẵn thể giới.” Như vay, DLS 1a một phân của di sản văn
hóa vật thế Bởi vì, đi sản văn hỏa vật thế là sân phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn
hoá, khoa học, bao gồm di tích lịch sử - vẫn hoá, danh lam thắng cảnh, dị vật, cổ vật,
Đảo vật quốc gia Đây là một loại hình di s
chất, khác với di sẵn văn hóa phi vật thẻ DTLS có những dặc diễm sau:
Trang 35Thứ nhất, DTLS là những sân phẩm văn hoá tổn tại hữu hình, dược biểu hiện
đưới dạng vật chất, là những minh chứng phản ánh trung thực lịch sử và thể hiện sự
sáng †ạo của con người, nên rất gân gũi và gắn bỏ với cuộc sống của con người
Thứ hai, DTLS mang tỉnh lịch sử sâu sắc Bởi vi, mỗi DTLS đều gắn voi thai
gian, không gian, sự kiện, nhân vật lịch sử nhất dịnh, nằm trong bối cảnh lịch sử cụ thể IDJTLS là sự phản ánh chân thực của đời sống xã hội trong từng thời điểm nhất đính Vì vậy, nỗ có giá trị hch sử sâu sắc, là nguồn lư liệu quý giá để nghiên củu và
học tập lịch sử Qua đó, góp phân tải hiện bức tranh sinh động của quá khứ
Thứ ba, DTUS có tính có định Tức là, mỗi DTTL§ đều gắn với một dịa danh
nhật định, gắn liên với mệt địa phương nào đó Nó được tạo đựng bởi cơn người tại thời diễm nhất định Tỉnh cô dnh cũa DTLS phản ánh giá trị khoa học của nó, có nghĩa là mỗi IYTLS đều phản ánh một sự thực lịch sứ nhất định gắn liền với con người
và địa phương nào đó Vì vậy, Irong quá Irình khai thác và sử dụng DTL8 cần chủ ý tính nguyên trạng của nó để đảm bác tính khoa học, tranh tình trạng hiện đại hoá L8
Thứ t, DTLS có tính giá trị to lớn Bởi lẽ, tuổi DTLS gắn hến với lừng địa phương, mỗi dân tộc, trong những thời điểm cụ thể cứa lịch sủ, nên hệ théng DI'LS
phan anh brie tran loan điện các lĩnh vực khác nhan của cơn người vẻ lịch sử, vin
thời kỉ lịch sử mới trở thành “DTLSQG”
~ Di tích quắc gia đặc biệt
Điển 29 Luật Di sản, năm 2002 ghi rõ: “72¡ ch quảc gia đặc biệt là di tích có
giá trị đặc biệt tiêu biếu của quốc gia" Di tích quốc gia đặc biệt áo Thủ Lướng Chính
phú ki quyết định công nhận trên cơ sở lựa chọn từ các di tích quan trọng đã được Hộ Văn hỏa, Thể thao và Du lịch xếp hạng là di tích quốc gia Tĩnh đến giữa năm 2019,
qua 9 đợt xếp hang, Viét Nam có tổng số 106 dị tích quốc gia đặc biệt, trong đỏ LIả
Nội là địa phương số hữu 16 d tích quốc gia đặc biệt và được chỉa thành các hạng xnụe như: Di tích lịch sủ; Di tích lich sử, kiến trúc nghệ thuật và khảo cô, Dĩ tích lịch sử
và danh lam thắng cảnh, Di tích lịch sử, kiên trúc nghệ thuật; Di tích kiến trúc nghệ thuật Những lạng mục này được gọi chung lả di tích lịch sử quốc gia đặc biệt ?rong
phạm ví của lu
gia đặc biệt gắn liền với các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử cụ thể, tiêu biểu
trong những thời điểm,
quả trình dạy học bộ môn Lịch sử ở trường THPT hiện nay
án chúng tôi chỉ tập trung đi sâu ngiiên cửa về những di tích quắc
những giai đoạn lịch sử nhất định và có giả trị lo lớn trong
Trang 36= Di tích lịch sử: quc gia đặc biệt
'Từ khải niệm về di tích, di tích lịch sử, di tích lịch sứ quốc gia và dị tích quốc gia đặc biệt chúng tôi cho rằng, đi tích lịch sử quốc gia đặc biệt (DTISOGĐB) là di tích quốc gia đặc biệt có giá trị tiêu biểu trên lĩnh vực lịch sử DTLSQGĐĐ trước hết
phải là những di tích quốc gia đặc biệt, được Thú tưởng Chỉnh phủ ra quyết định xép hạng trên eo sở lựa chọn các đi tích quan trọng, tiêu biểu đã được Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch xếp hạng DTLSQGĐB phản ảnh đây đủ các tiêu chí của một
DTLSQG nhưng phải tiêu biểu, nỗi bật, phân ánh rõ nét, khách quan, dễ lại dâu ấn sâu
sắc trong lịch sử phát triển của đân tộc Vì vậy, DTLSQGĐB là niềm tự hào của dân
tộc và là nguồn sử liệu quý giá, là môi trường dạy học lý lưởng, là công cụ đa phương, tiện cho quá trình giảng dạy, học tập và nghiên cứu Trong phạm v¡ nghiền cứu của dễ tài, chúng tôi chỉ đi sâu tìm hiểu những DTLSQGD tại Là Nội và khá năng vận dụng trong quá trình dạy học lịch sử ở trường THPT
i tich lịch sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nội
Di tích quốc gia đặc biệt tại mỗi địa phương là một bộ phận của DSVLE din t6c,
phan ánh những giá tr lịch sử - văn hoá của đân tộc Từ bản chất của khái niệm DTQGĐB, chúng tôi cho rằng, D7T.SQGĐB tại Hà Nội là những DTTS tiêu biễu của Hà Nội được Thủ tường Chính phú ra quyết dinh trên cơ sỡ lựa chọn các di tích quan trạng dã dược Bộ Văn
hóa, Thể thao vé Du lich x8p bạng là di tích quốc gia LTD NOGDB tại Hà Nội không chi phân ánh đặc trưng riêng gần liên với không gian địa lí, con người và lịch xã phái triển của
đa Nội qua các thời ki, ma con phản ánh những sự kiện, hiện tượng, các nhân vật tiêu biéu gắn liễn với các giai đoạn, thời kì phát triển của quốc gia nói chưng DTLSQGDB tại TĨà Nói đáp ứng được đây đủ các điều kiện, tiêu chí của một DTQGĐEB và nằm trên địa bàn thành phố Hà Nội Vì vậy, DTTLSQGĐB tại Hà Nội vừa mang nói riêng của địa phương
vừa chứa đựng những giá tri chưng của dân tộc, phản ảnh những nét tiêu biểu, điền hình của
lịch sử dân tộc, quốc gia qua các thời kì Đấu là khái niệm được chúng tôi sử đụng xuyên
xuối, chỉ phối quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận ứn
21.2 Quan niệm về sẽ dụng di tích lịch xữ quốc gia đặc biệt tại Hà Nội trang
day hac lich sit ở trường phố thông
Từ bản chất các khái niệm “DTLS”, “DTI.8QGĐB”, chúng tôi cho rằng, sứ dựng D11 SQGĐB tại Hà Nội là quả trình GV tễ chức, hướng dẫn, điều khiển H5 tích
cực, chủ động, độc lập, sáng tạo tìm hiểu, khám pha và chiếm lĩnh kiến thức lịch sử
thêng qua khai thác, sử đụng hợp lí các DTLSGQĐP tại Hà Nội trong DHLS ở trường THPT Việc khai thác và sử dụng DTI.SGQPB tại Hà Nội có thể như một nguồn kiến thức và loại phương tiện trực quan đặc biệt, trong quả trình học tập, hoặc khai thác với
tư cách là nguồn sử liệu vẻ DT1.SQGĐPB tại Hà Nội trong quá trình day hoc, hoặc xem
đó như môi trường dạy học lý tưởng quá đó thực hiện mục tiêu cha bộ môn về kiến thức, kĩ năng, thái độ và phát triển toản diện năng lực, phẩm chất của HS
Việc sử dụng di tích lịch sử trong quá trình đạy học nói chung và di tích lịch sử
quốc gia đặc biệt tại Hà Nội nói riêng có những đác trmg cơ bân sai
Trang 37Một là, di tích lịch sử quốc gia dic biét duoc cui là một nguồn kiến thức khoa
học, nó phán ánh trưng thực, khách quan và toản diện quá khứ lịch sử trong những thời
điểm, giai đoạn nhái định Vì vậy, khai thác, sử dụng hiệu quả DTI.SQGĐB tại Hà Nội giúp HS hiểu sâu sắc nội dung kiến thúc lịch sử trong SGK
fai ld, việc sử dụng DTLSQGDH tại Liá Nội không tách rời quả trình đạy học
hộ môn Lịch sử ở trường THPT, mà chúng liên hệ chặt chẽ với nhau, cùng bổ sung,
cho nhau Bồi vì, kiến thức lịch sử cơ bản được chọn lọc trong SGK là cơ sở quan
trọng dễ GV lựa chọn DTLSQGĐE tại Hà Nội và hưởng dẫn HS khai thác, sử dụng Qua đó, làm phong phủ tri thức của bản thân HS về lịch sử
Ba là, đi tích lịch sử nói chung, DTILSQGĐB tại Hà Nội nói riêng cô ở xing quanh chúng ta Do đó, trong quả trình DHLS, tủy thuộc vào nội dung, diễu kiện của địa phương, khá năng nhận thức của 1IS, mà GV sử đụng linh hoạt nguồn tư liệu quý giá về DTLSQGPB tại Hà Nội để tổ chúc đạy học ở những mức độ khác nhau
Bén là, dạy học va DHLS là những hoạt dộng có tính mục dích rõ rảng, chú thê
của quả trinh dạy học lá 1S Vi vậy, việc sử dụng DTLSQGDU tại Hà Nội phải hướng,
tới sự phát triển toàn diện của người học, phải đảm bảo mục tiêu đạy học và đổi tượng
học DTT.SQGĐB tại Hà Nội được khai thác và sử dụng như phương tiên đặc biệt hỗ trợ hoạt động DHLS ở trường THPT Bởi vì, các DILSQGĐB tại Hả Nội là bằng,
chứng chân thực về sự phát triển của lịch sử trong tùng thời kì nhất định nên khai thác
và sử dụng hợp lĩ nguồn sử liệu nảy gop phan quan trọng vào việc nông cao chất lượng, ĐHLS ở trưởng phỏ thông
Năm là, quá trình dạy học nói chung, DIILS ở trường TIIPT nói riêng là quá trình phức tạp gồm nhiều yêu tổ: mục tiêu đạy học, nội đung đạy học, hình thức đạy học, PPDH, phương tiện dạy học, chương trù, SGK, hoạt động dạy của GV, hoại
động học cua HS, điều kiện đạy học, mỗi trường dạy học, kiểm tra, đánh giá Mỗi
yêu tổ trên có một vai trỏ nhất định đối với quá trình đạy học ở trường phê thông và
chúng có môi quam hệ biên chứng, cùng tác động trục liếp và hỗ trợ lẫn nhau, lạo nên tính toàn điện, hệ thống va phát triển của quá trình day hoe Vi vay, sit dung
DTLSQGDB tại Hà Nội trong DEH,S phải chủ ý sự tác động của tắt cả những yêu tố
trên Ví dụ, sử dụng DTLSQGĐB dễ dạy học không thể tỳ ý lựa chọn nội dung
IYELS, mà phái cắn cứ vào chương trình, SGK; diéu kiện dap ứng vẻ phương tiện và điều kiện dạy học; phải căn cứ thời lượng của mỗi bài học để lựa chọn néi dung, hình
ban của HS trong quá trình day hoc, HS doug vai trò vừa là đối lượng, vừa là chủ thể
của quả trinh nhận thức Dưới sự hướng dẫn của GV, H5 tích cực, chủ động, độc lập vá sang tạo trong quá trình chiếm lính kiến thức và biết vận dụng kiến thức đã học vào thục
tiễn cuộc sông Vì vậy, sử dụng đi tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại Hà Nội treng DHIS
Trang 3830
không thể là quá trình làm việc don lẻ của thấy hoặc trỏ với DTLS, kế cả những hoạt
động tự học của LIS, mà quan trọng là GV phải định hướng, hướng dẫn, hồ trợ, giúp đỡ
HS chủ động cliểm lĩnh kiến thức lịch sử qua khai thác nguồn tu liệu của DTLSQGPR
xnột cách hiệu quả Từ dó, phát triển kỹ năng bộ môn, giáo dục dạo dúc, tư tưông HS và
góp phin nang cao chất lượng giáo dục ở trưởng phổ thông
Như vậy, người GV cân năm vững những đặc trưng trên dé khai tháo, sử đựng,
đúng hướng lài sản văn hoá quan trọng nảy nhằm đại mục liêu giáo dục và mục liêu day hoc bộ môn Ha Nội là thủ dỗ của cả nước, là không gian sống gần gũi đối với HS,
bởi vậy, di tích lịch sử quốc gia đặc biết tại Hà Nội vền là những giá trị rất quen thuộc
với oác em Sử dụng những giả trị
bảo nguyên tắc sử dụng cái “cụ thể” dễ hiểu cải “trừu tượng”, cái gản gũi dễ hiểu cải khái quát, gắn lý thuyết với thực tế Qua đó góp phần quan trọng vào việc phát triển
năng lực và bởi đưỡng phẩm chất tốt đẹp cho HS
3.1.3 Cúc loại di tích quốc gia đặc Bịi
Việc phân loại đi tích nói chung, DTQGDI tai La Nội nói riêng có vai trỏ quan trọng trong quá trình DHLS ở trường THPT Bởi lẽ, dựa vào các cách phân loại giúp
GV hiểu được đặc điểm, giả trị của từng luại di tích Từ đó, là cơ sử để GV lựa chọn
loại hình di tích, xác dịnh, nội dung vá dịnh hướng về hình thức, biện pháp khai thác,
sử dụng hiệu quả Việc phân loại đ tích lịch theo các tiêu chí được quy định tại Điều
11 Nghị định số 98/2010/NĐ-CP, nó những loại dị tích sau:
- Di địch lịch sứ (di tích lưu niệm sự kiện, di tích lưu niệm danh nhân):
+ Công trình xây đựng, địa điểm ghỉ dấu sự kiện đánh đầu bước chuyển biến
đặc biệt quan trọng của lịch sử đân tộc hoặc gắn với anh hủng đân tộc, danh nhân tiêu
biểu có ảnh hưởng to lớn đối với
+ Di tích kiến trúc nghệ thuật: Công trình kiến trúc, nghệ thuật, quản thể kiến
trúc, tổng thể kiên trúc đô thị và địa điểm cư trú có giá trị tiêu biểu trong các giai đoạn thất triển kiến trúc, righệ thuật Việt Nam
- Di tich khảo cổ: Địa diễm khảo cô có giả trị nỗi bật dánh dấu các giai doạn phát triển văn hóa khảo cổ quan trọng của Việt Nam và thể giới
- Danh lam thẳng cảnh: Cảnh quan thiên nhiêu nỗi tiếng hoặc địa điểm có sự
kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc, nghệ thuật có giá trị dặc biệt của quốc gia hoặc khu vực thiên nhiên có giá trị về địa chất, dia mao, dia lý, đa đạng sinh học và hệ sinh thái đặc thủ nỗi tiếng cũa Việt Nam và thể giới
Việc xép hang di tích được quy định tại Điều 29 Luật Di sâm văn hóa (bạn hành
2012, sửa đổi và bỗ sung năm 2009) Theo đó, di tich được xếp làm 3 hạng:
- DI tích cấp tỉnh là đi tích có giá trị tiêu biểu của địa phương
~ Di tích quốc gia là ch tích có giá trị tiêu biển của quốc gia
- Di tich quốc gia đặc biệt là di tích có giá trị đặc biệt tiêu biểu của quốc gia
Tiểu 30 cửa Luật Di sản quy định, thẩm quyền quyết định xếp hạng đi tích nh sau:
a) Chit tich Uy han Nhân đân cập tĩnh quyét dinh xép hạng di tich cap tinh,
Trang 39
b) B6 trudng Bộ Văn hóa - Thông tim quyết định xếp bang dị tich quốc gia
c) Thú tưởng Chỉnh phú quyết định xếp hạng DTQGI2H; quyết định việc để
nghị Tổ chức Giáo đục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc xem xét đưa di tích
tiêu biểu của Việt Nam vào Danh mục di sẵn thể giới
Như vậy, việc xếp hạng các loại di tích các cấp được quy định rất rõ Mỗi di
tích khi xếp hạng phải đựa trên những tiêu chí chung mang tính nguyên tắc và qua
nhhiểu lần xem xét và cuối cùng Tả các cấp có thấm quyền ra quyết định Qua 10 đợt
xếp hạng, cả nước có tổng số 106 DTQGĐEB được xép hang, trong do Hà Nội lả dịa phương sở hữu l6 DTQGĐB
Trong khuôn khổ T.uận án, chúng tôi lựa chợn nghiên cứn, tim hiểu 10 di lich
thuộc hạng mục di tích lịch sử, di tích lịch sử và khảo cổ; di tích lịch sử và danh lam
thẳng cảnh; di tích lịch sử vả kiến trúc nghệ thuật, Cỏn 06 di tích quốc gia đặc biệt
thuộc hạng mục di tích kiến trúc nghê thuật (Đình Tường Phiêu, Đình Chém, Đình làng So, Định Kim Liên, Đền Sóc, Chủa Tay Phương) chúng tối không chọn dưa vào
kháo cửu để day học lịch sử ở trường LIIPT Nhỏm 10 di tích lịch sứ quốc gia dic
biệt tại Hà Nội mà luận án đi sâu nghiên cứu và vận dụng trong quá trinh dạy học lịch
sử ở trường THET bao gồm:
1 Dị tích lịch sử, kiến trúc nghệ thuật va khảo cỗ Cổ Loa
2 Khu di tích lịch sứ và kháo cỗ Khu trung tâm lloảng Thánh - ‘Thing Long
3 Di tích hch sử Đên Hai Bà Trung,
4, Di tich lịch sử Đền Hát Môn
5, Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh I1ồ [loan Kiém va Dén Ngọc Sơn
6 Di tích lịch sử kiến trúc nghệ thuật Văn Miễu - Quốc Tử Giám
7 Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật Chúa Thầy
8 Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật Phủ Dồng
9 Di tich lịch sử Khu lưu niệm Chủ tịch Hỗ Chí Minh
10 Di tích lịch sử Gò Đồng Da
Hệ thống 1*ILSGQĐB là niềm tự hảo của người đân Hà Nội nói riêng và nhân
đân cả nước nói chung, Dó là những di tíeh gắn liên với những sự kiện, nhân vat lich
sử tiêu biển trong suốt tiễn trình phát triển của lịch sử, phản ảnh toàn điện bức Iranh
quá khú Hà Nội trên các lĩnh vực lịch sử - vân hỏa _ chính trị - nghệ thuật, phán ảnh tai năng của con người noi đây Sở đã chúng tôi chỉ chọn 10 DTLSQGĐB tại Hà Nội
để đi sâu nghiên cửu vi trước hết những đi tích này đá được các cơ quan có thấm
quyển, chúc năng là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn bóa, Thể thao va Du
lịch Hà Nội xếp hạng mục “di tích lịch sử”, hơn nữa, những di tích nảy gắn liên với những sự kiện tiêu biểu của lịch sử Hà Nội và dân tộc, cân thiết đưa vào giảng dạy ở trưởng phố thông, gồm cả chương trình hiện hành và chương trình giáo dục phố thông,
mi ban hanh năm 2018 Bỡi mỗi dị tich trên là nguồn sử liệu quý giá cần được khai thác và sử dụng hiệu quả trong quá trình đạy học lịch sử ở trường phổ thông, góp phần
gìn giữ và phát huy giá trị lich sử, văn hỏa của các di tích lịch sử quốc gia đặc biệt
Trang 4032
2.1.4 Đặc điểm di tích lịch sĩ: quốc gia đặc biệt tai Hi Noi
liệ thống di tích lịch sử quốc gia đặc biệt tại 1á Nội là một phần di sản vật thể quốc gia bao gồm đi tích, đã vật và môi trường cảnh quan xung quanh DTLSQGEB tai
Hà Nội mang day da die diém của di tích lịch sử dòng thời phản ánh những nét đặc
trưng, riêng biệt của I7LL8 của thú đồ Là Nội:
- Tính khoa học
Mỗi đi tích lịch sử quốc gia đặc biết tại Hà Nội là nguồn tư liệu lịch sử sống
động, mang tính khách quan bởi tỉnh hữu hình và vật chất của nó Tính khoa học, tỉnh xác thực có thể hiển là đâu ân lịch sử hay yêu tả lịch sử được chứa đựng trong mỗi di tích Các y
xây dựng, mộ táng, đỗ dùng, vũ khi, dễ thờ tự, bia kí, gốm sứ lả những bằng chứng vật chất có ý nghĩa quan trọng, những minh chứng vẻ lịch sử đầu tranh dụng nước và
giữ nước dải lân của cha ông và đó cfng iä nguồn sử liệu khoa học, chính xáe, quan trọng giúp cho cáo nhà khoe học cũng như các nhả giảo dục lịch sử trong quá trinh nghiên cứu, biên soạn và giáng dạy lịch sử từ thời sơ sử tới các thời ky lịch sử sau nay
Mỗi DILSQGHB tai Ha Néi đều liên quan mật thiết tới một hoặc những sự
kiện trọng đại, nhận vật lịch sử điển hình có những đóng góp, ảnh hưởng to lớn tới sự phát triển vả tiến bộ của thủ đỗ Hà Nội nói riêng, dân tộc Việt Nam nói chỉng Từ
lùng Vương, đến Thụe Phán, llai 1à Trưng, Lý Công Lần, đến Lê Lợi và đến LIễ Chí Mũi Người GV lịch sử chỉ có thể giúp HS tạo biểu tượng tốt nhất, rung thực nhất
vé những cơn người, những sự kiện lịch sử tiêu biểu do trong không gian, bồi cảnh di tích chân thực Từ đó, giúp HS hiểu sâu sắc cội nguồn của đân tộc minh, biểu về truyền thông lịch sử, đặc trưng văn hoá của đât nước và tác động tới việc hình thành
xiiân cách cơn người Việt Nam hiện đại
Tời sống vật chất và tỉnh thần của mỗi cả nhân và cộng đông trong xã hội Việt
Nam phong kiên với nên kinh tế tiễn nông phản ánh rõ nét lên các DTLSQGĐPB tại Hà Nội Mỗi di tích lịch sử sôn ghỉ đã 5
nơi có di tích đồng thời phản ánh kết quả của quả trình tiếp biển có chọn lọc các yếu tô
văn hóa từ bên ngoài để tạo nên những giá trị văn hóa nội sinh Ngoải ra, DTLSQGDB
tai Ha Noi cin cho thay những dic diém khác như bản sắc người Hà Nội, phong cách phương Đông, tâm hồn và lồi sống, Việt Nam
- Tinh dién hình
Céc DILSQGDB tai Ha Néi déu nam rải rác trên các địa bàn thuộc nội và
ngoại thành của thủ đỗ Hà Nội Mỗi DT không chỉ có giá trị của riêng địa phương Hà Nội, mà mang, tính tiêu biểu của quốc gia dân tộc Tắt cá các DLLSQGĐB tại Hà Nội đều phản ánh những sự kiện, hiến tượng nhân vật riêu biếu của lịch sử dân tộc qua các thời kì của lịch sử Vì vậy, nó mang điển hình
Các DTLSQGPB tại Hà Nội là một bức tranh phan chiéu chân thực những dấu, mốc trên con đường phát triển của đân tộc Việt Nam Dó là đi tích lịch sử, kiến trúc nghệ thuật và khảo cố Có 1.oa — nơi hm giữ dâu ấn thời kỉ hình thành và phát triển đầu