1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC MẦM NON

130 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục Mầm Non
Trường học Khoa Học Giáo Dục
Chuyên ngành Giáo Dục Mầm Non
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA

HỌC GIÁO DỤC MÂM NON

Trang 2

> CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHƯNG

VE NGHIEN CUU KHOA HOC

> CHUONG II: PHUONG PHAP NGHIEN

CUU KHOA HOC

> CHƯƠNG III: QUY TRÌNH THỰC HIỆN

CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

GIÁO DỤC

www.themegallery.com

Trang 4

KHÁI NỆM KHOAHOC ''-IŸ

Theo bạn hiểu, khoa hoc la gi?

Trang 5

> Khoa học lấy các hình thái ý thức xã hội

khác làm đối tượng nghiên cứu của mình

Trang 6

Dưới góc độ sản phẩm |=4/4)

> Khoa học là một hệ thống tri thức phản ánh

khách quan bản chất của sự vật hiện tượng, là

sản phẩm của quá trình nhận thức của loài

ñgƯỜI

> Quá trình nhận thức của con người có 2 mức

độ:

°Ò Nhận thức thông thường: tự phát, trực tiếp từ

việc quan sát hoạt động hàng ngày; hiểu biết

riêng lẻ mang tính kinh nghiệm

°Ò Nhận thức khoa học: tự giác dựa trên phương

pháp, phương tiện với đội ngũ nhà khoa học có

trí tuệ đặc biệt; hiểu biết đúng đắn, chính xác

www.themegallery.com

Trang 7

KHAI NIEM KHOA HOC [j=

kết luận:

Khoa học là một hình thái ý thức xã hội

đặc biệt, là hệ thống tri thức về tự nhiên, xã

hội, tư duy, về những quy luật phát triển

khách quan của chúng

www.themegallery.com

Trang 8

ĐỐI TƯỢNG CỦA KHOA HỢC 1

Trang 9

ĐỐI TƯỢNG CỦA KHOA HỌC 1Š ï

> Đối tượng của khoa học là các sự vật,

hiện tượng và các dạng vận động của

chúng

> Đối tượng của KH còn là các hình thức

phản ánh những dạng vận động đó vào ý

thức con người

> Một SV,HT có thể là đối tượng nghiên

cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau

www.themegallery.com

Trang 10

Chức năng của khoa họể 1ï

> Khám phá bản chất của sự vật, hiện

tượng trong thể giới khách quan

> Giải thích nguồn gốc, tìm ra quy luật vận

động của thể giới

> Tạo ra hệ thống tri thức để cấu tạo nên

các học thuyết, lý thuyết

> Ứng dụng những thành tựu của khoa học

vào trong thực tiên để tạo ra của cải vật

chất và tình thân phục vụ cho đời sống con

ngƯỜI

www.themegallery.com

Trang 11

Nghiên cứu khoa học là đï?

Theo bạn, nghiên cứu khoa học là

Trang 12

Khái niệm NCKH

> Nghiên cứu khoa học là quá trình khám phá

những thuộc tính bản chất của sự vật, hiện

tượng; phát hiện ra quy luật vận động của

chúng và vận dụng các quy luật đó vào trong

hoạt động thực tiễn của con người

> Chức năng của NCKH là nhận thức và cải

tạo thể giới

> NCKH là một hoạt động nhằm tạo ra tri thức

khoa học

www.themegallery.com

Trang 14

Các kỹ năng NCKH C8

> Kỹ năng NCKH là khả năng vận dụng lý

thuyết KH vào việc thực hiện có kết quả 1

công trình nghiên cứu khóa

> Kỹ năng nghiên cứu KH là khả năng thực

hiện thành công các công trình nghiên

cứu khoa học trên cơ sở nắm vững các

quan điểm phương pháp luận, sử dụng

thành thạo phương pháp và kỹ thuật

nghiên cứu

Trang 16

Những nội dung cần NCE'“1

> NC mục đích giáo dục

°® NC những yêu câu của xã hội đối với con

người mà nhà trường phải đào tạo

¢ NC dé xay dựng mô hình nhân cách con

người VN trong sự nghiệp công nghiệp

hóa và hiện đại hóa đất nước

° NC các điêu kiện đảm bảo cho các cơ sở

GD thực hiện tốt mục đích, mục tiêu GD

www.themegallery.com

Trang 17

¢ NC con duong va bién phap dam bao su

liên thông giữa các bộ phận trong hệ

thong GDQD

¢ NC các con đường, biện pháp để đa dạng

hóa các loại hình đào tạo, các loại hình

trường lớp

www.themegallery.com

Trang 18

°®ồ NC những phương hướng đổi mới nội

dung dạy học hiện nay ở trường PT

www.themegallery.com

Trang 19

>_NC các con đường và biện pháp để sử

dụng hiệu quả các PP giáo dục

www.themegallery.com

Trang 21

NC việc kiểm tra, đánh giá GD“

> NC các phương pháp kiểm tra, đánh giá

đang được sử dụng trong nhà trường PT

>_NC các con đường và biện pháp để đưa

các PP đánh giá mới vào nhà trường PT

www.themegallery.com

Trang 22

Nghiên cứu học sinh

>_NC đặc điểm tâm lý của học sinh ( lứa

tuổi, giới tính, dân tộc, thời đại) và những

đặc điểm cá nhân học sinh ( hoàn cảnh

sống, xu hướng, khí chất, năng lực)

>_NC để tìm ra con đường và biện pháp

thích hợp trong giáo dục HS cá biệt

Trang 23

Quan điểm PP luận NC khoa HưØể.- Ÿ

> Quan điểm PP luận NC khoa hoc GD là

hệ thống quan điểm chỉ đạo, định hướng

Trang 24

CHUONG 2:

PHUONG PHAP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Trang 26

Khái niệm PPNC khoa hở “Í

> Phương pháp NCKH là cách thức, con

đường thực tiễn hoặc lý thuyết mà nhà

khoa học sử dụng để nghiên cứu, khám

phá đối tượng, nhằm thu thập được hệ

thống tri thức mới về đối tượng

Trang 30

Các đặc điểm của PPNCKH-

>» Tinh cht quan:

PP là cách làm việc của chủ thể, do chủ thể lựa chọn Việc lựa chọn PP phụ

thuộc vào trình độ nhận thức và kinh

nghiệm của chủ thể

Trang 31

Các đặc điểm của PPNCKNH'

> Tính khách quan:

PPNC khoa học phụ thuộc vào đổi

tượng NC, tùy vào đối tượng mà nhà KH sử

dụng PP phủ hợp

PPNC thực sự có hiệu quả khi nó phủ

hợp với quy luật vận động của đối tượng

Trang 32

Các đặc điểm của PPNCKM-

> PP gắn bó chặt chẽ với phương tiện NC

PPNC khoa học luôn cần có các phương tiện kĩ thuật hô trợ

Trang 33

Theo bạn, sự khác nhau giữa PPNC khoa

học và PP học của học sinh là gì?

www.themegallery.com

Trang 34

> Dựa trên quy trình nghiên cứu

° Nhóm PP mồ tả

°® Nhóm PP giải thích

°« Nhóm PP chuẩn đoán

Trang 35

Phân loại PPNCKH

> Dựa trên các bước của công việc NC

°® Nhóm PP thu thập thông tin

° Nhóm PP gia công thông tin

°« Nhóm PP xử lý thông tin

Trang 37

Nhóm PPNC lý thuyết

> Nhóm PPNC lý thuyết là nhóm các PP

thu thập thông tin khoa học trên cở sở

nghiên cứu các văn bản, tài liệu đã có và

bằng các thao tác tư duy logic để rút ra

kết luận khoa học cân thiết

www.themegallery.com

Trang 39

PP phân tích và tổng hợp lý th

> PP phân tích lý thuyết là PP nghiên cứu

các văn bản tài liệu khác nhau về vấn đề

NC va phan chia chúng thành các đơn vị

kiến thức để tìm hiểu cặn kẽ, chi tiết dau

hiệu đặc thù, cấu trúc bên trong của từng

đơn vị kiến thức

> Tổng hợp lý thuyết là PP liên kết các đơn

vị kiến thức với nhau tạo ra một hệ thống

lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về chủ đề

NC

www.themegallery.com

Trang 40

Sử dụng PP phân tích và tổng hợp để tìm

hiểu vấn đề sau:

¢ Dac điểm nhận thức của học sinh tiểu

hoc, mam non

¢ Ren luyén Kĩ năng, Kĩ xảo cho học sinh

www.themegallery.com

Trang 41

Phương pháp mồ hình

> Mô hình là hệ thống các yếu tố vật chất hoặc ý

niệm ( trong tư duy), được xây dựng gân giống

với đối tượng trên cơ sở tái hiện lại những đặc

điểm, cấu trúc, chức năng của đối tượng

> Mô hình hóa là PPNC các hiện tượng khoa học

bằng cách xây dựng các mô hình giả định về đối

tượng và dựa trên mô hình đó để nghiên cứu trở

lại đối tượng

> Đặc tính của mô hình là nó luôn tương ứng với

nguyên bản

www.themegallery.com

Trang 42

° Biểu diễn mô hình hệ thống giáo dục quốc

dân Việt Nam

° Biểu diễn mô hình quan hệ nhà trương —

gia đình và xã hội

° Xây dựng mô hình nhân cách người học

sinh hiện nay

Trang 43

Phương pháp giả thuyết | [

> PP giả thuyết là PP nghiên cứu đối tượng

bằng cách đưa ra dự đoán về bản chất đối

tượng và tìm cách để chứng minh các dự

đoán đó

www.themegallery.com

Trang 45

Nhóm các PPNC thực tiế#W= |

> Quan sát sư phạm

> Phương pháp điều tra

> PP tổng kết kinh nghiệm giáo dục

> PP thực nghiệm sư phạm

> PP lấy ý kiến chuyên gia

>» PP nghiên cứu sản phẩm giáo dục

Trang 47

PP quan sát sư phạm [FT }Z

> Quan sát là PP tri giác đối tượng một

cách có hệ thống để thu thập thông tin về

Trang 48

> Quan sát sư phạm là PP thu thập thông

tin vê quá trình GD trên cơ sở tri giác trực

tiếp các hoạt động sư phạm ( HĐ của GV,

HS, cán bộ QLGD)

> QSSP thực hiện 3 chức năng:

° Thu thập thông tin thực tiên

° Đối chiếu lý thuyết với thực tế

° Kiểm tra lại giả thuyết KH

Trang 49

> QS được phân loại theo nhiều cách:

Theo mức độ chuẩn bị: quan sát có chuẩn bị

trước và quan sát không chuẩn bị trước

Theo quan hệ giữa người quan sát và người bị

quan sát: QS không tham dự và QS có tham dự

Theo mức độ quan sát: QS toàn bộ hay QS

chọn lọc

Theo tính liên tục QS: QS quá trình, QS san

phẩm

Theo quan hệ của người QS và đối tượng QS:

QS trực tiếp và QS gián tiếp

www.themegallery.com

Trang 50

¢ Khi quan sát người quan sát phải phụ thuộc

nhiều vào đối tượng NC

°Ò Thời gian thực hiện QS kha dal

Trang 51

Các bước thực hiện QS'-“Z

> Xác định đối tượng QS và các phương

diện của đối tượng QS

> Xác định mục đích, yêu cầu quan sát

> Lập kế hoạch QS

> Tiến hành QS đối tượng thận trọng

> Ghi chép những diễn biến của đối tượng

> Xử lý tài liệu

Trang 52

PP điều tra

> Điều tra là PP sử dụng một hệ thống câu

hỏi để thu thập các số liệu từ đối tượng

NC, để từ đó phát hiện ra vấn đề cần giải

quyết

www.themegallery.com

Trang 53

Các loại điều tra WEP

> Điều tra bằng trò chuyện ( phỏng vấn)

> Điều tra viết ( điều tra anket)

> Điều tra bằng trắc nghiệm

Trang 54

Phong van

> Là PP nói chuyện trực tiếp giữa người

NC với các đối tượng cần biết ý kiến bằng

cách đặt ra câu hỏi cho người đối thoại và

dựa vào câu trả lời của họ để trao đổi

nhằm thu thập thông tin về vấn đề NC

> Phỏng vấn: trực tiếp hoặc gián tiếp

> Có sự chuẩn bị trước: nội dung, chiến

thuật dẫn dắt câu chuyện

> Phương tiện hỗ trợ: Máy ghi âm, quay

phim

www.themegallery.com

Trang 55

Uu nhuoc diém phong van=|4)

> Ưu điểm:

°Ò Không đòi hỏi phương tiện kĩ thuật nhiêu

°Ò _ Biết được tâm tư, tình cảm, ý muốn chủ quan

của đối tượng NC

¢ Thu thập tài liệu vê quá khứ đối tượng

> Nhược điểm

°« Không đảm bảo tính trung thực của câu trả lời

Trang 56

Những điểm cần lưuý | ja

> Cần xác định rõ mục đích, yêu cầu, kế

hoạch của cuộc trò chuyện

> Trong quá trình trò chuyện tạo được

không khí chan hòa, thân thiện

> Cần ghi chép đầy đủ

> Có những trường hợp cần gửi câu hỏi để

người cho ý kiến chuẩn bị

Trang 57

Bài tập Wee

Hãy thiết kế bộ câu hỏi nhằm phỏng vấn về

những khó khăn của HS và GV trong dạy

hoc?

Trang 58

Điều tra viết

> Là PP trong đó người NC thiết lập một hệ

thống các câu hỏi bằng văn bản ( anket)

nhằm thu thập thông tin về đối tượng NC

thông qua câu trả lời của họ

> Anket: anket đóng và anket mở

www.themegallery.com

Trang 60

Ưu nhược điểm

> Ưu điểm:

» Thu thâp được khối lượng thông tin lớn

mà độ tin cậy được xác định băng “luật số

lớn”

> Nhược điểm:

°® SỰ tương xứng giữa câu trả lời của người

được NC với hành vi thực của họ không

cao

Trang 61

Điều tra bằng trắc nghiệm Z

> Trắc nghiệm là công cụ đo lường đã

được tiêu chuẩn hóa dùng để đo lường

một cách khách quan hay nhiêu khía cạnh

của đối tượng NC qua những câu hỏi đã

có phương án trả lời sẵn

> Có nhiều loại TN: TN trí tuệ, TN đo lường

tâm lý, TN giáo dục

www.themegallery.com

Trang 62

Sự khác nhau giữa trắc nghiệm và

anket2

www.themegallery.com

Trang 63

Ưu, nhược điểm của TN-“'”

> Ưu điểm:

°ỔẦ Cho kết quả đánh giá khách quan

*® ĐỘ tin cậy cao

°Ò _ Xử lý kết quả tương đối dễ dàng

° Ít sử dụng các phương tiện thiết bị kĩ thuật

> Nhược điểm

* Chi quan tam dén kết quả thống kê, không chú ý

đến quá trình dân đến kết quả

°Ö Không quan tâm đến yếu tổ ảnh hưởng kết quả

Trang 64

Xây dựng anket cho đê tài:

1 Thực trạng sử dụng PPDH tích cực trong

dạy học tiểu học hiện nay

2 Thực trạng về công tác chủ nhiệm hiện

nay ở trường phổ thông

3 Thực trạng vê giáo dục kĩ năng sống cho

học sinh tiểu học

www.themegallery.com

Trang 65

PP tổng kết kinh nghiệm“ Z

> PP phân tích và tổng kết kinh nghiệm là

PP dùng lí luận khoa học giáo dục để

phân tích, đánh giá hoạt động thực tiễn

giáo dục trên cơ sở đó rút ra những kết

luận bổ ích đóng góp cho khoa học và cải

tạo thực tiễn

Trang 66

PP thực nghiệm sư phạm“ ^

> Thực nghiệm sư phạm là một PPNC

trong đó người NC tác động vào đổi

tượng trong điều kiện khống chế nhằm tạo

ra một sự biến đổi về một mặt hay làm

xuất hiện một nhân tổ mới nào đó ở đối

tượng NC theo giả thuyết đặt ra

www.themegallery.com

Trang 67

PT Ãii0/,05/191/)/2))/0 8-1) 00)27/21/,//| 7|

> Đặc điểm:

° TNSP được thực hiện xuất phát từ một giả

thuyết hay một phỏng đoán về một hiện

tượng giáo dục

° Đối tượng thực nghiệm được chia thành 2

nhóm: nhóm TN và nhóm ĐC

Trang 69

¢ Chon mâu thực nghiệm

° Bồi dưỡng cộng tác viên

°Ö Tiến hành thực nghiệm

> Thu thập và xử lý số liệu

> Rút ra kết luận khoa học

Trang 71

> Thực nghiệm đòi hỏi trang thiết bị hỗ trợ

> Thực nghiệm chỉ kiểm tra được 1 số ít

biến

Trang 72

Xây dựng quy trình thực nghiệm cho các đề tài

Sau:

> Thuc nghiém chteng minh tinh hiéu qua cla

PPDH néu van dé trong bai hoc cu thé

> Thực nghiệm chứng mình tính hiệu quả của PP trò

chơi để hình thành 1 phẩm chất, hành vi cho HS

>_ Thực nghiệm chứng minh tính hiệu quả của PP kể

chuyện để giáo dục một phẩm chất đđ cho HS

> Thuc nghiệm chứng minh tính hiệu quả của PP

sơ đồ tư duy khi củng cổ bài học cho HS

www.themegallery.com

Trang 73

Phương pháp lấy ý kiến chuyền ei J%

Trang 74

Phương pháp NC sản phẩm hoat |do 19

* Phuong phap nghién ctru san pham hoat

động là PP phân tích những biểu hiện về

tâm sinh lý của HS thông qua sản phẩm

của HS

Trang 76

m : số lượng phân tử cùng loại được quy đổi

n : số lượng toàn nhóm nghiên cứu

Trang 80

X, : giá trị của phân tử thứ ¡

n¡ : tần số xuất hiện của giá trị X;

Trang 81

Phương sai và độ léch chuan=|

Ngày đăng: 14/04/2025, 00:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w