Tieát hoïc hoâm nay, caùc em seõ OÂn taäp veà vaên taû ngöôøi (Laäp daøn yù, laøm vaên mieäng) theo 3 ñeà ñaõ neâu trong SGK.. - Giaùo vieân môû baûng phuï ñaõ vieát caùc ñeà vaên, cu[r]
Trang 1- Đọc lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ mới và khó trong bài
- Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng; ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từngkhoảng mục của điều luật; nhấn giọng ở tên của điều luật, ở những thông tin cơbản và quan trọng trong từng điều luật
- Hiểu nghĩa của các từ mới, hiểu nội dung các điều luật
- Hiểu luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của nhànước nhằm bảo
vệ quyền lợi của trẻ em, quy định nghĩa vụ của trẻ em đối với gia đình và xã hội,nghĩa vụ của các tổ chức và cá nhân trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻem
- Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc cần làm, thực
hiện luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 đọc thuộc lòng những đoạn
thơ tự chọn( hoặc cả bài thơ) Những cánh buồm, trả lời
các câu hỏi về nội dung bài thơ
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
- Học sinh tìm những từ các em chưa hiểu
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ đó
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Một số học sinh đọc từng điềuluật nối tiếp nhau đến hết bài
- Học sinh đọc phần chú giải từtrong SGK
Trang 2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1
- Giáo viên chốt lại câu trả lời đúng
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2
- Giáo viên nói với học sinh: mỗi điều luật gồm 3 ý
nhỏ, diễn đạt thành 3,4 câu thể hiện 1 quyền của trẻ
em, xác định người đảm bảo quyền đó( điều 10);
khuyến khích việc bảo trợ hoặc nghiêm cấm việc vi
phạm( điều 11) Nhiệm vụ của em là phải tóm tắt mỗi
điều nói trên chỉ bằng 1 câu – như vậy câu đó phải thể
hiện nội dung quan trọng nhất của mỗi điều
- Giáo viên nhận xét, chốt lại câu tóm tắt
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3
- Học sinh nêu cụ thể 4 bổn phận
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự liên hệ xem mình đã
thực hiện những bổn phận đó như thế nào: bổn phận
nào được thực hiện tốt, bổn phận nào thực hiện chưa
tốt Có thể chọn chỉ 1,2 bổn phận để tự liên hệ Điều
quan trọng là sự liên hệ phải thật, phải chân thực
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm Mỗi em tự liên
hệ xem mình đã thực hiện tốt những bổn phận nào
- VD: người đỡ đầu, năng khiếu,văn hoá, du lịch, nếp sống vănminh, trật tự công cộng, tài sản,…)
- Cả lớp đọc lướt từng điều luậttrong bài, trả lời câu hỏi
- Điều 10, điều 11
- Học sinh trao đổi theo cặp – viếttóm tắt mỗi điều luật thành mộtcâu văn
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Điều 10: trẻ em có quyền và bổnphận học tập
- Điều 11: trẻ em có quyền vuichơi, giải trí, hoạt động văn hoá,thể thao, du lịch
- Học sinh đọc lướt từng điều luậtđể xác định xem điều luật nào nóivề bổn phận của trẻ em, nêu cácbổn phận đó( điều 13 nêu quy địnhtrong luật về 4 bổn phận của trẻem.)
- VD: Trong 4 bổn phận đã nêu, tôi
Trang 3Củng cố
- Giáo viên nhắc nhở học sinh học tập chăm chỉ, kết
hợp vui chơi, giải trí lành mạnh, giúp đỡ cha mẹ việc
nhà, làm nhiều việc tốt ở đường phố( xóm làng)… để
thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em
5 Dặn dò:
Chuẩn bị bài sang năm con lên bảy: đọc cả bài, trả lời
các câu hỏi ở cuối bài
tự cảm thấy mình đã thực hiện tốt bổn phận 1 Ở nhà, tôi yêu quý, kính trọng ông bà, bố mẹ Khi ông ốm, tôi đã luôn ở bên, chăm sóc ông, rót nứơc cho ông uống thuốc Tôi đã biết nhặt rau, nấu cơm giúp mẹ Ra đường, tôi lễ phép với người lớn, gúp đỡ người già yếu và các em nhỏ Có lần, một em nhỏ bị ngã rất đau, tôi đã đỡ em dậy, phủi bụi quần áo cho em, dắt em về nhà Riêng bổn phận thứ 2 tôi thự hiện chưa tốt Tôi chưa chăm học nên chữ viết còn xấu, điểm môn toán chưa cao Tôi lười ăn, lười tập thể dục nên rất gầy…)
- Đại diện mỗi nhóm phát biểu ý kiến, cả lớp bình chọn người phát biểu ý kiến chân thành, hấp dẫn nhất
- Học sinh nêu tóm tắt những quyền và những bổn phậm của trẻ em
Nhận xét , rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………
Trang 4ết 65 LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM
I Mục tiêu:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trẻ em, làm quen với các thành ngữ về trẻ em
- Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu và chuyể các từ đó vào vốn từ tích cực
- Cảm nhận: Trẻ em là tương lai của đất nước và cần cố gắng để xây dựng đấtnước
II Chuẩn bị:
+ GV: - Từ điển học sinh, từ điển thành ngữ tiếng Việt (nếu có) Bút dạ + một số tờ giấy khổ to để các nhóm học sinh làm BT2, 3
- 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung BT4
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh
3 Giới thiệu bài mới:
1 Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu
của tiết học
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập
Bài
1
- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng
Bài 2:
- Giáo viên phát bút dạ và phiếu
cho các nhóm học sinh thi lam bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời
giải đúng, kết luận nhóm thắng
cuộc
- Hát
- 1 em nêu hai tác dụng của dấu haichấm, lấy ví dụ minh hoạ Em kialàm bài tập 2
- Học sinh đọc yêu cầu BT1
- Cả lớp đọc thầm theo, suy nghĩ
- Học sinh nêu câu trả lời, giải thích
vì sao em xem đó là câu trả lời đúng
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Trao đổi để tìm hiểu nhưng từ đồngnghĩa với trẻ em, ghi vào giấy đặtcâu với các từ đồng nghĩa vừa tìmđược
- Mỗi nhóm dán nhanh bài lên bảnglớp, trình bày kết quả
(Lời giải:
- Các từ đồng nghĩa với trẻ em: trẻ, trẻ con, con trẻ,…[ không có sắc
thái nghĩa coi thường hay coi trọng…], trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng,
thiếu niên,…[có sắc thái coi trong], con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi
ranh, nhóc con…[có sắc thái coi thường]
Trang 5Bài 3:
- Giáo viên gợi ý để học sinh tìm ra,
tạo được những hình ảnh so sánh
đúng và đẹp về trẻ em
-Giáo viên nhận xét, kết luận, bình
chọn nhóm giỏi nhất
Bài 4:
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh trao đổi nhóm, ghi lạinhững hình ảnh so sánh vào giấy khổto
2 Dán bài lên bảng lớp, trình bày kếtquả
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài,
(Ví dụ:
- Trẻ em như tờ giấy trắng. So sánh để làm nổi bật vẻ ngây thơ,trong trắng
- Trẻ em như nụ hoa mới nở Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm.->
So sánh để làm nổi bật hình dáng đẹp
- Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non. So sánh để làm nổi bật tính vuivẻ, hồn nhiên
- Cô bé trông giống hệt bà cụ non. So sánh để làm rõ vẻ đáng yêucủa đứa trẻ thích học làm người lớn
- Trẻ em là tương lai của đất nước Trẻ em hôm nay, thế giới ngàymai… So sánh để làm rõ vai trò của trẻ em trong xã hội
Trang 6- Giáo viên chốt lại lời giải đúng.
Củng cố.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà làm lại
vào vở BT3, học thuộc lòng các câu
thành ngữ, tục ngữ ở BT4
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu ngoặc
kép”
- Nhận xét tiết học
làm việc cá nhân – các em điền vào chỗ trống trong SGK
- Học sinh đọc kết quả làm bài
3 Học sinh làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả
4 1 học sinh đọc lại toàn văn lời giải của bài tập
Hoạt động lớp.
- Nêu thêm những thành ngữ, tục ngữ khác theo chủ điểm
Nhận xét , rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………
(Lời giải:
- Bài a) Trẻ già măng mọc: Lớp trước già đi, có lớp sau thay thế thế
- Bài b) Trẻ non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc con nhỏ dễ hơn
- Bài c) Trẻ người non dạ: Con ngây thơ, dại dột chua biết suy nghĩ
chín chắn
- Bài d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba đang học nói, khiến
cả nhà vui vẻ nói theo)
Trang 7ết 66 TẬP ĐỌC:
SANG NĂM CON LÊN BẢY
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát bài văn
- Đọc đúng các từ ngữ trong từng dòng thơ, khổ thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tự hào, trầm lắng phù hợp vớiviệc diễn tả tâm sự của người cha với con khi con sắp đến tuổi tới trường
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Khi lớn lên, phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng nhưng ta sẽ sống mộtcuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay ta gây dựng nên
- Thuộc lòng bài thơ.
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ viết những dòng thơ cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh tiếp
nối nhau đọc luật bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Giới thiệu bài Sang năm con
lên bảy.
4 Phát triển các hoạt động:
v Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện
đọc
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên chú ý phát hiện những
từ ngữ học sinh địa phương dễ mắc
lỗi phát âm khi đọc, sửa lỗi cho các
em
- Giáo viên giúp các em giải nghĩa
từ
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Tiềm hiểu bài: giáo viên tổ chức
cho học sinh thảo luận, tìm hiểu bài
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọctừng khổ thơ – đọc 2-3 vòng
- Học sinh phát hiện những từ ngữcác em chưa hiểu
Trang 8thơ dựa theo hệ thống câu hỏi trong
SGK
- Những câu thơ nào cho thấy thế
giới tuổi thơ rất vui và đẹp?
- Thế giới tuổi thơ thây đổi thế nào
khi ta lớn lên?
- Từ giã thế giới tuổi thơ con người
tìm thấy hạnh phúc ở đâu?
Giáo viên chốt lại: Từ giã thế giới
tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh
- Cả lớp đọc thầm lại khổ thơ 1 và 2 (Đó là những câu thơ ở khổ 1:
Giờ con đang lon ton Khắp sân vườn chạy nhảy Chỉ mình con nghe thấy Tiếng muôn loài với con
Ơû khổ 2, những câu thơ nói về thếgiới của ngày mai theo cách ngược lạivới thế giới tuổi thơ cũng giúp ta hiểuvề thế giới tuổi thơ Trong thế giớituổi thơ, chim và gió biết nói, câykhông chỉ là cây mà là cây khế trongtruyện cổ tích Cây khế có đại bàng vềđậu)
- Học sinh đọc lại khổ thơ 2 và 3,quathời thơ ấu , không còn sống trong thếgiới tưởng tượng, thế giới thần tiêncủa những câu chuyện thần thoại, cổtích mà ở đó cây cỏ, muôn thú đềubiết nói, biết nghĩ như người Các emnhìn đời thực hơn, vì vậy thế giới củacác em thay đổi – trở thành thế giớihiện thực Trong thế giới ấy chimkhông còn biết nói, gió chỉ còn biếtthổi, cây chỉ còn là cây, đại bàngkhông về đậu trên cành khế nữa; chỉcòn trong đời thật tiếng cười nói
- 1 học sinh đọc thành tiếng khổ thơ
3 cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ trả lờicâu hỏi
+ Con người tìm thấy hạnh phúc trongđời thật
+ Con người phải dành lấy hạnh phúcmột cách khó khăn bằng chính hai bàntay; không dể dàng như hạnh phúc cóđược trong các truyện thần thoại, cổtích
Trang 9phúc trong đời thực Để có những
hạnh phúc, con người phải rất vất vả,
khó khăn vì phải giành lấy hạnh
phúc bằng lao động, bằng hai bàn
tay của mình, không giống như hạnh
phúc tìm thấy dễ dàng trong các
truyện thần thoại, cổ tích nhờ sự giúp
đỡ của bụt của tiên…
- Điều nhà thơ muốn nói với các
em?
Giáo viên chốt: thế giới của trẻ
thơ rất vui và đẹp vì đó là thế giới
của truyện cổ tích Khi lớn lên, dù
phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ
và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống
một cuộc sống hạnh phúc thật sự do
chính bàn tay ta gây dựng nên
v Hoạt động2: Đọc diễn cảm + học
thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
giọng đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ
vCủng cố.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ
Chia lớp thành 3 nhóm
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
5 Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục
- Học sinh phát biểu tự do
- Giọng đọc, cách nhấn giọng, ngắtgiọng
Mai rồi / con lớn khôn / Chim / không còn biết nói/
Gió / chỉ còn biết thổi/
Cây / chỉ còn là cây / Đại bàng chẳng về đây/
Đậu trên cành khế nữa/
Chuyện ngày xưa, / ngày xửa / Chỉ là chuyện ngày sưa.//
- Nhiều học sinh luyện đọc khổ thơtrên, đọc cả bài Sau đó thi đọc diễncảm từng khổ thơ, cả bài thơ
- Mỗi nhóm học thuộc 1 khổ thơ,nhóm 3 thuộc cả khổ 3 và 2 dòng thơcuối Cá nhân hoặc cả nhóm đọc nốitiếp nhau cho đến hết bài
- Các nhóm nhận xét
Trang 10học thuộc lòng bài thơ; đọc trước bài
Lớp học trên đường – bài tập đọc mở
đầu tuần 33
Nhận xét , rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………
Trang 11ết 65 TẬP LÀM VĂN:
ƠN TẬP VỀ TẢ NGƯỜI
I Mục tiêu:
- Dựa trên dàn ý đã lập (từ tiết học trước), viết được một bài văn tả cảnh hoàn
chỉnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng, dùng từ, đặtcâu, liên kết câu đúng, câu văn có hình ảnh, cảm xúc, trình bày sạch sẽ
- Rèn kĩ năng hoàn chỉnh bài văn rõ bố cục, mạch lạc, có cảm xúc
- Giáo dục học sinh yêu quý cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo.
II Chuẩn bị:
+ GV: - Dàn ý cho đề văn của mỗi học sinh (đã lập ở tiết trước)
- Một số tranh ảnh (nếu có) gắn với các cảnh được gợi từ 4 đề văn: các ngôi nhà ở vùng thôn quê, ở thành thị, cánh đồng lúa chín, nông dân đang thu hoạch mùa, một đường phố đẹp (phố cổ, phố hiện đại), một công viên hoặc một khu vui chơi, giải trí
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Giới thiệu bài mới:
4 đề bài của tiết Viết bài văn tả cảnh
hôm nay củng là 4 đề của tiết Lập dàn
ý, làm văn miệng cuối tuần 31 Trong
tiết học trước, các em đã trình bày
miệng 1 đoạn văn theo dàn ý Tiết học
này các em sẽ viết hoàn chỉnh cả bài
văn Một tiết làm văn viết (viết hoàn
chỉnh cả bài) có yêu cầu cao hơn, khó
hơn nhiều so tiết làm văn nói (một
đoạn) vì đòi hỏi các em phải biết bố
cục bài văn cho hợp lí, dùng từ, đặt câu,
liên kết câu đúng, bài viết thể hiện
những quan sát riêng, câu văn có hình
ảnh, cảm xúc
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm bài
Hoạt động 2: Học sinh làm bài.
+ Hát
- 1 học sinh đọc lại 4 đề văn
- Học sinh mở dàn ý đã lập từ tiếttrước và đọc lại
- Học sinh viết bài theo dàn ý đã lập
- Học sinh đọc soát lại bài viết đểphát hiện lỗi, sửa lỗi trước khi nộpbài
Trang 125 Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về nhà đọc trước
bài Ôn tập về văn tả người, quan
sát, chuẩn bị ý theo đề văn mình lựa
chọn để có thể lập được một dàn ý
với những ý riêng, phong phú
Chuẩn bị: Ôn tập về văn tả người
(Lập dàn ý, làm văn miệng)
Nhận xét , rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………
Trang 13ết 33 CHÍNH TẢ: ( Nghe- viết)
TRONG LỜI MẸ HÁT
I Mục tiêu:
- Tiếp tục củng cố và khắc sâu quy tắc viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Viết đúng, trình bày đúng, và đẹp bài thơ trong lời mẹ hát
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng nhóm, bút lông
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên đọc tên các cơ quan, tổ
chức, đơn vị
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nghe – viết
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết
một số từ dể sai: ngọt ngào, chòng
chành, nôn nao, lời ru
- Nội dung bài thơ nói gì?
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho
học sinh viết, mỗi dòng đọc 2, 3 lần
- Giáo viên đọc cả bài thơ cho học
sinh soát lỗi
- Giáo viên chấm
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập
Bài 2:
- Giáo viên lưu ý các chữ về (dòng
4), của (dòng 7) không viết hoa vì
chúng là quan hệ từ
- Giáo viên chốt, nhận xét lời giải
đúng
Bài 3:
- Giáo viên lưu ý học sinh đề chỉ
yêu cầu nêu tên tổ chức quốc tế, tổ
chức nước ngoài đặc trách về trẻ em
- Hát
- 2, 3 học sinh ghi bảng
- Nhận xét
- 1 Học sinh đọc bài
- Học sinh nghe
- Lớp đọc thầm bài thơ
- Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ýnghĩa rất quan trọng đối với cuộc đờiđứa trẻ
- Học sinh nghe - viết
- Học sinh đổi vở soát và sữa lỗi chonhau
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Đại diện mỗi nhóm trình bày, nhậnxét
Trang 14không yêu cầu giới thiệu cơ cấu
hoạt động của các tổ chức
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải
đúng
Củng cố
- Trò chơi: Ai nhiều hơn? Ai chính
xác hơn?
- Tìm và viết hoa tên các cơ quan,
đơn vị, tổ chức
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa
(tt)”
- Nhận xét tiết học
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Lớp đọc thầm
- Lớp làm bài
- Nhận xét
- Học sinh thi đua 2 dãy
Nhận xét , rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………
Trang 15- Biết kể lại câu chuyện mạch lạc, rõ ràng , tự nhiên.
- Thấy được quyền lợi và trách nhiệm của bản thân đối với gia đình, nhà trường vàxã hội
II Chuẩn bị:
+ GV : Tranh, ảnh về cha mẹ, thầy cô giáo, người lớn chăm sóc trẻ em;tranh ảnh trẻ em giúp đỡ cha mẹ làm việc nhà, trẻ em chăm chỉ học tập, trẻ
em làm việc tốt ở cộng đồng…
+ HS : Sách, truyện, tạp chí… có đăng các câu chuyện về trẻ em làm việc
tốt, người lớn chăm sóc và giáo dục trẻ em
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra hai học sinh nối
tiếp nhau kể lại câu chuyện Nhà vô
địch và nêu ý nghĩa của câu chuyện.
- Nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
-Kể chuyện đã nghe đã đọc
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm
câu chuyện theo yêu cầu của đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề
bài, xác định hai hướng kể chuyện
theo yêu cầu của đề
1) chuyện nói về việc gia đình,nhà
trường, xã hội chăm sóc, giáo dục
trẻ em
2) chuyện nói về việc trẻ em
thhực hiện bổn phận với gia đình,
nhà trường , xã hội
- Truyện”rất nhiều mặt trăng” muốn
- Hát
- HS trả lời
-1 HS đọc đề bài
Trang 16nói điều gì?
Hoạt động 2: Hướng dẫn kể
chuyện
- GV nhận xét: Người kể chuyện đạt
các tiêu chuẩn: chuyện có tình tiết
hay, có ý nghĩa; được kể hấp dẫn;
người kể hiểu ý nghĩa chuyện, trả
lời đúng, thông minh những câu hỏi
về nội dung, ý nghĩa chyuện, sẽ
được chọn là người kể chuyện hay
- Nhận xét ,tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tuc tập
kể lại câu chuyện cho người thân
- Chuẩn bị kể chuyện đã chứng kiến
hoặc tham gia
- 1 học sinh đọc gợi ý một trongSGK 1 học sinh đọc truyện thamkhảo “rất nhiều mặt trăng” Cả lớpđọc thầm theo
- Truyện kể về việc người lớn chămsóc, giáo dục trẻ em Truyện muốnnói một điều: Người lớn hiểu tâm lýcủa trẻ em, mong muốn của trẻ emmới không đánh giá sai những đòihỏi tưởng là vô lý của trẻ em, mớigiúp đựơc cho trẻ em
- HS suy nghĩ, tự chọn câu chuyệncho mình
- Nhiều HS phát biểu ý kiến, nói têncâu chuyện em chọn kể
- 1 HS đọc gợi ý 2, gợi ý 3 Cả lớpđọc thầm theo
- Học sinh kể chuyện theo nhóm
- Lần lược từng học sinh kể theotrình tự: giới thiệu tên chuyện, nêuxuất sứ kể phần mở đầu kểphần diễn biến kể phần kết thúc
nêu ý nghĩa
- Góp ý của các bạn
- Trả lời những câu hỏi của bạn vềnội dung chuyện
- Mỗi nhóm chọn ra câu chuyện hay,được kể hấp dẫn nhất để kể trướclớp
- Đại diện mỗi nhóm thi kể chuyệntrước lớp, trả lời các câu hỏi về nộidung và ý nghĩa chuyện
- Cả lớp nhận xét , bình chọn ngườikể chuyện hay nhất trong tiết học
Trang 17Nhận xét , rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………