1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.ÁN L2 - T25 sáng

27 344 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 267 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 để làm bài- Gọi đại diện nêu kết quả thảo luận - Yêu cầu hs nêu cách nhận biết 1/5 số con vịt - Nắm được nghĩa các từ mới.. Đọc từng đoạn: - Gọi hs đọc - T

Trang 1

TUẦN 25 sáng Ngày soạn: 7 / 3 / 2010

Ngày giảng: Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2010

II Chuẩn bị: 1 số hình vẽ được chia làm 5 phần bằng nhau

III Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ :

- Yêu cầu hs đọc thuộc bảng chia 5

? Em hiểu 1/4 là như thế nào?

Chia thành 5 phần bằng nhau, tô màu 1 phần

? Hình v được chia thành mấy phần bằng nhau?

? Tô màu mấy phần?

=>…Vậy là đã tô màu một phần năm hình vuông

- Gọi hs nhắc lại

- HD hs viết 1/5 và đọc

- Gọi hs đọc phần nội dung bài học sgk

3 Luyện tập:

Bài 1: Nhận biết 1/5 của 1 hình

- Gọi hs nêu yêu cầu

- Yêu cầu hs tự làm bài; giải thích

Trang 2

- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 để làm bài

- Gọi đại diện nêu kết quả thảo luận

- Yêu cầu hs nêu cách nhận biết 1/5 số con vịt

- Nắm được nghĩa các từ mới Hiểu nghĩa các từ đã chú giải.

- Hiểu ND: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước talà do Thủy Tinh ghen tức Sơn

Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt (trả lời được

CH 1, 2, 4)

2 Kĩ năng:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.

3 Thái độ:

- Cảm phục ý chí kiên cường của nhân dân ta trong việc đắp đê chống lũ lụt

II Chuẩn - Tranh minh hoạ bài TĐ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện

đọc

III Các hoạt động dạy-học:

Tiết 1 Khởi động:

Trang 3

b Đọc từng đoạn:

- Gọi hs đọc

- Treo bảng phụ hướng dẫn đọc

Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ chức cho các

em luyện đọc các câu khó ngắt giọng

- Tìm hiểu nghĩa các từ chú giải SGK

-Yêu cầu đọc lại bài bài + TLCH

? Những ai đến cầu hôn Mị Nương?

? Họ là những vị thần đến từ đâu?

- Đọc đoạn 2 và cho biết Hùng Vương đã phân xử

việc hai vị thần đến cầu hôn bằng cách nào?

? Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm những gì?

? Vì sao Thủy Tinh lại đùng đùng nổi giận cho

quân đuổi đánh Sơn Tinh?

? Thủy Tinh đã đánh Sơn Tinh bằng cách nào?

? Sơn Tinh đã chống lại Thủy Tinh ntn?

? Ai là người chiến thắng trong cuộc chiến đấu

này?

- Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu giữa hai vị

thần

? Câu văn nào trong bài cho ta thấy rõ Sơn Tinh

luôn luôn là người chiến thắng trong cuộc chiến

đấu này?

4 Luyện đọc lại:

- Yêu cầu hs tìm giọng đọc toàn bài

- Nối tiếp đọc từng đoạn

- Vì Thủy Tinh đến sau Sơn Tinh không lấy được Mị Nương

- Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước cuồn cuộn

- Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ

- Sơn Tinh là người chiến thắng

- Một số HS kể lại

- Thủy Tinh dâng nước lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi núi cao bấy nhiêu

- Tìm và nêu

Trang 4

Tổ chức cho HS thi đọc phân vai

- Chuẩn bị tốt giờ kể chuyện

- Thi đọc lại bài

Lớp theo dõi,nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân đọc tốt

III Các hoạt động dạy học:

Bài 1: Ôn bảng chia 5

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs nêu miệng phép tính và kết qua

Trang 5

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Lần lượt thực hiện tính theo từng cột,

- Chỉ vào 1 cột yêu cầu hs nêu nhận xét

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

? Muốn biết mỗi bạn có mấy quyển vở ta làm tn?

- Yêu cầu hs tự tóm tắt và giải

- Oân lại bảng nhân, bảng chia

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Có 35 quyển vở chia đều 5 bạn

- Mỗi bạn có mấy quyển vở?

- Giúp hs củng cố các kiến thức cơ bản đã học ở kì II

- Hướng dẫn hs thực hành 1 số tình huống đơn giản

2 Kĩ năng:

Trang 6

- Biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống.

3 Thái độ:

- GD hs tự tin, mạnh dạn trước mọi người

II Chuẩn bị:

- Phiếu ghi tình huống gọi nhầm điện thoại

III Các hoạt động dạy học:

- Yêu cầu hs nêu tên các bài đạo đức đã học ở kì II

- Yêu cầu hs trả lời câu hỏi:

? Khi nhặt được của rơi em cần làm gì?

? Khi nói lời yêu cầu đề nghị phải có thái độ thế

3) Em gọi điện cho bạn rủ bạn đến chơi nhà em

- Yêu cầu hs thảo luận N2 đóng vai các tình huống

KL: Trong giao tiếp cần tỏ ra lịch sự để thể hiện

sự tôn trọng người khác và tôn trọng bản thân

- Thể hiện lại tình huốngNhận xét đánh giá cách xử lý tình huống

- Nghe

Trang 7

- Viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm được BT 2a/b, hoặc BT 3a/b.)

3 Thái độ:

- GD cho các em đức tính cẩn thận, chính xác, ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi sẵn các bài tập

III Các hoạt động dạy học:

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Gọi 3 HS lần lượt đọc lại đoạn viết

? Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Yêu cầu HS quan sát kĩ bài viết mẫu trên bảng

và nêu cách trình bày một đoạn văn

c) Hướng dẫn viết từ khó

? Trong bài có những chữ nào phải viết hoa?

? Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu bởi âm

Trang 8

r, d, gi, ch, tr; các chữ có dấu hỏi, dấu ngã.

- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng

con Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có

- Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho HS thi

làm bài nhanh 5 HS làm xong đầu tiên được

tuyên dương

.Bài 3b:

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, sau đó tổ chức

cho HS thi tìm từ giữa các nhóm Trong cùng

một khoảng thời gian, nhóm nào tìm được nhiều

- Chơi trò tìm từ

Nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc

- Nghe

Kể chuyện: SƠN TINH, THỦY TINH

I Yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Xếp đúng thứ tự các tranhtheo nội dung câu chuyện (BT 1); dựa theo tranh, kể

lại được từng đoạn câu chuyện (BT 2)

Trang 9

III Các hoạt động dạy học:

? Bức tranh 1 minh hoạ điều gì?

? Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?

? Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?

? Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?

? Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3

- Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo đúng nội dung truyện

Bước 2: Kể theo tranh

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Nội dung cuối cùng của câu chuyện

- Cảnh Sơn Tinh mang lễ vật đến trước và đón được

Mị Nương

- Nội dung thứ hai của câu chuyện

- Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương

- 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự các bức tranh: 3, 2,

Trang 10

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

I Yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Biết tính giá trị biểu thức số có hai dấu phép tính nhân, chia trong trường hợp đơn giản

- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5)

- Biết tìm số hạng của một tổng; tìm thừa số

II Chuẩn bị: Bộ đồ dùng học toán: 4 hình tam giác vuông bằng nhau.

III Các hoạt động dạy học:

- HD hs phân tích mẫu: làm từ trái sang phải

- Yêu cầu hs làm bảng con

- Nhận xét, chữa

Bài 2: HS cần phân biệt tìm một số hạng trong

một tổng và tìm một thừa số trong một tích

- Gọi hs đọc đề

- Yêu cầu nhận xét tìm thành phần nào?

- Yêu cầu hs nêu cách tìm số hạng, thừa số

- Yêu cầu hs làm VN và thử lại

Trang 11

Bài 5: Tổ chức cho HS thi xếp hình

- Tổ chức cho HS thi xếp hình cá nhân

- Tuyên dương HS xếp hình nhanh, đúng

- Nắm được nghĩa các từ mới Hiểu nghĩa các từ đã chú giải.

- Hiểu bài thơ: Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con

(trả lời đươc các CH trong SGK; thuộc 3 khổ thơ đầu)

2 Kĩ năng:

- Bước đầu biết đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tươi, hồn nhiên.

3 Thái độ:

- GD tình yêu biển với những nét ngộ nghĩnh của biển

II Chuẩn - Tranh minh hoạ bài TĐ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện

đọc

III Các hoạt động dạy-học:

Trang 12

Yêu cầu HS tìm cách đọc (nhịp 4) sau đó tổ

chức cho các em luyện đọc các câu khó ngắt

-Yêu cầu đọc lại bài bài + TLCH

? Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng

? Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như

trẻ con?

? Em thích khổ thơ nào nhất, vì sao?

4 Học thuộc lòng bài thơ

- Đọc đồng thanh bài thơ, sau đó xoá dần cho

- Luyện phát âm, cá nhân, lớp

- Nối tiếp đọc 4 khổ thơ

- Đọc 1 lần

- Đọc bài và TLCH Tưởng rằng biển nhỏ

Mà to bằng trời Như con sông lớn Chỉ có một bờ

- Biển to lớn thế Bãi giằng với sóng Chơi trò kéo co Lon ta lon ton

- Nêu ý kiến

- Học thuộc lòng bài thơ

- Thi đọc thuộc lòng

Trang 13

- Nhận xét và ghi điểm HS.

5 Củng cố – Dặn dò:

- Gọi 1 em đọc lại bài thơ

? Em có thích biển không? Vì sao?

- Cho hs xem tranh ảnh về biển

- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về sông biển

- Nắm được một số từ ngữ về sông biển (BT 1, 2)

- Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? (BT 3, 4)

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màu

III Các hoạt động dạy học:

HS Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy yêu cầu

các em thảo luận với nhau để tìm từ theo

yêu cầu của bài

- Hát

- 2 HS làm

- Nghe

- Tìm từ ngữ có tiếng biển

- Thảo luận theo yêu cầu, sau đó một số

HS đưa ra kết quả bài làm: tàu biển, cá biển, tôm biển, chim biển, sóng biển, bão biển, lốc biển, mặt biển, rong biển, bờ

Trang 14

- Nhận xét tuyên dương các nhóm thắng

cuộc

Bài 2:

? Bài yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài vào Vở

bài tập Đáp án: sông; suối; hồ

- Nhận xét

Bài 3 :

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ để đặt câu hỏi

theo yêu cầu của bài

Kết luận: Trong câu văn “Không được bơi

ở đoạn sông này vì có nước xoáy.” thì phần

được in đậm là lí do cho việc “Không được

bơi ở đoạn sông này”, khi đặt câu hỏi cho lí

do của một sự việc nào đó ta dùng cụm từ

“Vì sao?”

Bài

4

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành

hỏi đáp với nhau theo từng câu hỏi

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố – Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Tìm thêm từ ngữ về sông biển

biển, …; biển cả, biển khơi, biển xanh, biển lớn, biển hồ, biển biếc,…

- Tìm từ theo nghĩa tương ứng cho trước.

- HS tự làm bài sau đó phát biểu ý kiến

- Đặt câu hỏi cho phần in đậm trong câu

sau: Không được bơi ở đoạn sông này vì

Trang 15

- Viết đúng chữ hoa V(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng:

Vượt (1dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Vượt suối băng rừng (3 lần).

2.Kĩ năng: - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối

nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ viết đúng đẹp, trình bày sạch sẽ.

(Ghi chú: HS khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết ở lớp) trên trang vở

TV2)

Trang 16

II Chuẩn bị: - GV: Chữ mẫu S Bảng phụ ghi cụm từ ứng dụng

- HS: bảng con, VTV

III Các hoạt động dạy-học:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn viết chữ hoa V:

a.Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.

* Gắn mẫu chữ V

- Chữ V cao mấy li? Rộng mấy ô?

- Viết bởi mấy nét?

- Nêu quy trình viết

- Viết mẫu chữ V vừa viết vừa nêu lại quy trình

viết

b Hướng dẫn HS viết bảng con:

- Yêu cầu HS viết chữ V vào không trung

- Yêu cầu HS viết bảng con 2 lần

- GV nhận xét uốn nắn

c Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

- Giới thiệu cụm từ: Vượt suối băng rừng

? Nêu nghĩa cụm từ ứng dụng?

- Quan sát và nhận xét:

Nêu độ cao các chữ cái.Cách đặt dấu thanh, cách

nối nét giữa các chữ, khoảng cách giữa các tiếng

Trang 17

- Viết mẫu : Vượt lưu ý hs cách nối nét giữa chữ

V và chữ ư.

- Yêu cầu HS viết bảng con

- Nhận xét và uốn nắn

d.Viết vở

- Gọi hs nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, hướng dẫn, nhắc nhở các em về tư

thế ngồi viết, cách cầm bút, tốc độ viết và giúp đỡ

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số12, số 3, số 6

- Biết đơn vị đo thời gian: giờ phút

- Biết thực hiện phép tính đơn giản với các số đo thời gian

III Các hoạt động dạy học:

Khởi động

A Bài cũ :

- Hát

Trang 18

? Các em đã học đơn vị đo thời gian nào?

- Nhận xét

B Bài mới :

1.Giới thiệu bài:

2.Giới thiệu cách xem đồng hồ

? Em vào học lúc mấy giờ?

? Từ 7h đến 8h là hết mấy mấy giờ?

- Viết: 1 giờ = 60 phút

- Sử dụng mô hình đồng hồ, kim đồng hồ chỉ vào

8 giờ Hỏi HS: “Đồng hồ đang chỉ mấy giờ?”

- Quay tiếp các kim đồng hồ sao cho kim phút chỉ

vào số 3 và nói: “ Đồng hồ đang chỉ 8 giờ 15

phút” rồi viết: 8 giờ 15 phút

- Sau đó tiếp tục quay kim đồng hồ sao cho kim

phút chỉ số 6 và nói: “Lúc này đồng hồ chỉ 8 giờ

30 phút hay là 8 giờ rưỡi)

- Ghi: 8 giờ 30 phút hay 8 giờ rưỡi

+ GV gọi HS lên bảng làm các công việc như nêu

trên để cả lớp theo dõi và nhận xét

+ Yêu cầu HS tự làm trên các mô hình đồng hồ

của từng cá nhân, lần lượt theo các lệnh, chẳng

hạn:“Đặt đồng hồ chỉ 10 giờ; 10 giờ 15 phút; 10

giờ 30 phút”

3 Luyện tập:

Bài 1: Củng cố xem giờ

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Đưa mô hình yêu cầu hs nêu

- Yêu cầu hs nhận xét về các phép tính trên

- Yêu cầu HS làm bài rồi chữa bài Lưu ý yêu cầu

của đề bài là thực hiện các phép tính cộng, trừ

trên số đo thời gian với đơn vị là giờ HS không

- Nối tiếp nêu

- 2 hs lên bảng làm theo hiệu lệnh của

Trang 19

được viết thiếu tên đơn vị “giờ” ở kết quả tính.

- Viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm được BT 2a/b, hoặc BT 3a/b.)

3 Thái độ:

- GD cho các em đức tính cẩn thận, chính xác, ý thức rèn chữ, giữ vở

- GD hs ý thức luyện chữ đẹp

II Chuẩn bị:

- Tranh vẽ minh hoạ bài thơ (nếu có) Bảng phụ ghi các quy tắc chính tả

III Các hoạt động dạy học:

Khởi động

A Bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ sau: số chẵn, số

lẻ, chăm chỉ, lỏng lẻo, buồn bã, mệt mỏi,…

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- Đọc bài thơ Bé nhìn biển.

? Lần đầu tiên ra biển, bé thấy biển ntn?

b) Hướng dẫn cách trình bày

? Bài thơ có mấy khổ? Mỗi khổ có mấy câu thơ?

Mỗi câu thơ có mấy chữ?

? Các chữ đầu câu thơ viết ntn?

- Hát

- Viết bảng con

- Theo dõi , 1 HS đọc lại bài

- Biển to bằng trời và rất giống trẻ con

- 3 khổ thơ Mỗi khổ có 4 câu thơ Mỗi câu thơ có 4 chữ

- Viết hoa

- Để cách một dòng

Trang 20

? Giữa các khổ thơ viết ntn?

? Nên bắt đầu viết mỗi dòng thơ từ ô nào trong

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1

tờ giấy, yêu cầu trong thời gian 5 phút, các nhóm

cùng nhau thảo luận để tìm tên các loài cá theo

yêu cầu trên Hết thời gian, nhóm nào tìm được

nhiều từ hơn là nhóm thắng cuộc

- Tổng kết trò chơi và tuyên dương nhóm thắng

cuộc

Bài 3:

- Yêu cầu HS tư đọc đề bài và làm bài vào VBT

- Gọi HS đọc bài làm của mình, sau đó nhận xét

- Dùng bút chì, đổi vở soát lỗi

- Tìm tên các loài cá bắt đầu bằng âm

ch/tr.

- Thảo luận làm bài Dán phiếu trình bày kết quả thảo luận

- ĐọcSuy nghĩ và làm bài

- Nghe

Trang 21

Tập làm văn: ĐÁP LỜI ĐỒNG Ý- QUAN SÁT TRANH, TRẢ LỜI CÂU

HỎI

I Mục tiêu:

- Biết đáp lời đồng ý trong tình huống giao tiếp thông thường (BT1, BT 2)

- Quan sát tranh về cảnh biển, trả lời đúng được các câu hỏi về cảnh trong

tranh (BT 3)

- GD HS lễ phép lịch sự trong giao tiếp với người lớn, bạn bè

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài tập

III Các hoạt động dạy học:

Khởi động

A Bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng đóng vai, thể hiện lại các tình

huống trong bài tập 2, SGK trang 58

- Gọi 1 HS kể lại câu chuyện Vì sao?

- Nhận xét

B Bài mới :

1.Giới thiệu bài:

2.Hướng dẫn làm bài tập :

Bài 1: Nhắc lại lời đáp, sự đồng ý

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc đoạn hội thoại

? Khi đến nhà Dũng, Hà nói gì với bố Dũng?

? Lúc đó bố Dũng trả lời thế nào?

? Đó là lời đồng ý hay không đồng ý?

- Lời của bố Dũng là một lời khẳng định (đồng ý

với ý kiến của Hà) Để đáp lại lời khẳng định của

bố Dũng, Hà đã nói thế nào?

KL: Khi được người khác cho phép hoặc đồng ý,

chúng ta thường đáp lại bằng lời cảm ơn chân

thành

Bài 2: HS biết đáp lời đồng ý

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, thảo luận cặp đôi

- Nói lời đáp cho các tình huống

- Thảo luận cặp đôi:

Trang 22

để tìm lời đáp thích hợp cho từng tình huống của

? Trên bầu trời có những gì?

- Yêu cầu 1 em trả lời cả 4 câu

- Nối tiếp nhau trả lời câu hỏi:

- Sóng biển cuồn cuộn./ Sóng biển dập dờn./ Sóng biển nhấp nhô./ Sóng biển xanh rờn./ Sóng biển tung bọt trắng xoá./ Sóng biển dập dềnh./ Sóng biển nối đuôi nhau chạy vào bờ cát

-Trên mặt biển có tàu thuyền đang căng buồm ra khơi đánh cá./ Những con thuyền đang đánh cá ngoài khơi./ Thuyền dập dềnh trên sóng, hải âu bay lượn trên bầu trời./…

- Mặt trời đang từ từ nhô lên trên nền trời xanh thẳm Xa xa, từng đàn hải âu bay về phía chân trời

- Nghe, ghi nhớ

Ngày soạn: 11 / 3 / 2010

Ngày giảng: Thứ sáu ngày 12 tháng 3 năm 2010

Toán: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ

Ngày đăng: 01/07/2014, 08:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w