1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu những yếu tố tác Động Đến ý Định mua hàng trung quốc của giới trẻ hiện nay tại Địa bàn thành phố hồ chí minh

158 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu những yếu tố tác động đến ý định mua hàng Trung Quốc của giới trẻ hiện nay tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Xuân Phương Dung, Lê Trần Diệu Ái, Nguyễn Lê Thảo My, Lê Đỗ Linh Chi, Lê Thị Thanh Thảo
Người hướng dẫn Th.S Khưu Minh Đạt
Trường học Trường Đại Học Tài Chính - Marketing
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 10,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MUC HINH ANH Sơ đồ 2.1 Mô hình nghiên cứu các nhân tô ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của khách hàng trên địa bàn thành phố HuÊ...- 2-2 222333 + EEEE+EEvEEErxeksrexereserrre

Trang 1

BO TAI CHINH

TRUONG DAI HOC TAI CHINH — MARKETING

KHOA THUONG MAI

BAO CAO TONG KET

DE TAI NGHIEN CUU KHOA HOC

Dé tai:

NGHIEN CUU NHUNG YEU TO TAC DONG DEN Y DINH MUA HANG TRUNG QUOC CUA GIOIL TRE HIEN NAY TAI DIA BAN THANH PHO HO CHI MINH

THANH PHO HO CHi MINH ~ 10/2023

Trang 2

BO TAI CHINH TRUONG DAI HOC TAI CHINH — MARKETING

KHOA THUONG MAI

BAO CAO TONG KET

DE TAI NGHIEN CUU KHOA HOC

LỚP: CLC_20DTM06

Đề tài:

NGHIÊN CỨU NHỮNG YÊU TÓ TÁC ĐỘNG ĐÉN Ý ĐỊNH MUA HÀNG TRUNG QUÓC CỦA GIỚI TRẺ HIỆN NAY TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH

Giáng viên hướng dẫn: Th.S Khưu Minh Dat

Sinh viên thực hiện:

1 Nguyễn Xuân Phương Dung MSSV: 2021009033

THANH PHO HO CHi MINH ~ 10/2023

Trang 3

LOI CAM DOAN

Nhóm tác giả xin cam đoan rằng: Nghiên cứu khoa học “Nghiên cứu các yếu tổ ảnh hưởng đến ý định mua hang Trung Quốc của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu mà nhóm chúng tôi đã thực hiện Các số liệu thu thập được và kết quả nghiên cứu trình bày trong đề tài này là trung thực, rõ ràng và có nguồn rõ ràng Nhóm chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài nghiên cứu này nếu có bất

ky sai 161 nao

Tp Hé Chi Minh, ngay 14 tháng 10 năm: 2023

Nhóm tác giả thực hiện

Trang 4

LOI CAM ON

Đề hoàn thành đề tài “Nghiên cứu những yếu tổ tác động đến ý định mua hàng

Trung Quốc của giới trẻ hiện nay tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, nhóm em xin gửi

lời cảm on chân thành đến:

Ban giám hiệu trường Đại Học Tài Chính - Marketing vì đã tạo điều kiện về cơ sở

vật chất với hệ thông thư viện hiện đại, đa dạng các loại sách, tài liệu thuận lợi cho việc

tìm kiếm, nghiên cứu thông tin

Đặc biệt, nhóm em xin được bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.S Khưu Minh Đạt

- Người đã trực tiếp hướng dẫn, luôn đành nhiều thời gian và công sức đề giúp đỡ nhóm

em trong quá trình hoàn thành đề tài nghiên cứu này

Tuy nhiên điều kiện về năng lực bản thân còn hạn chế, chuyên đề nghiên cứu chắc chăn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý Giảng viên đề bài nghiên cứu của nhóm em được hoàn thiện hơn

Nhóm em xm trân trọng cảm ơn!

TP.HCM, ngày 14 tháng 10 năm 2023

Nhóm tác giá thực hiện

Trang 5

NHAN XET CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

TP Hỗ Chí Minh, ngày tháng năm 2023

Giảng viên hướng dẫn

Trang 6

CHUONG 1: TONG QUAN VE DE TAI NGHIEN CUU wiccccccssscsststeeseennenn 1

1.1 LY DO CHON DE TAL weeccececessscsssssesesesesssesesesesesesesesevaacstecacacasssssinasssssseieesssseiees 1 1.2 COSG LY THUYET VA LICH SU NGHIEN CUU wicceccccccscsscsssseteteteteteteteeeees 2

1.3 MỤC TIÊU CỦA ĐẺ TÀI, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI -c c2 4

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - ¿22525 SS‡E+EvEvEeEeE+terexerersrrererrreree 5

tiêu dùng tại thành phố Da Nẵng” của tác giả Lê Thị Thùy Dung (2017) 8 2.1.4 Dé tai “Thái độ và ý định mua rau vietgap của người tiêu dùng tại thành phố

Hồ Chí Minh” của nhóm tác giả Hà Nam Khánh Giao và Hà Phương Duy (2017) 9

2.1.5 Đề tài "Các nhân tô ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyên của người tiêu dùng Thế hệ Z tại Việt Nam" của nhóm tác giả Tạ Văn Thành và Đặng Xuân Ơn

(2021)10

2.2 NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀII -:-cScSt S23 EEEEexekskvexersrrrrrrrrrrree 11

2.2.1 Đề tài "A study of Factors affecting on Customers Purchase Intention Case

study: the Agencies of Bono Brand Tile in Tehran” cia nhóm tác gia Dr Vahidreza Mirabi, Hamid Akbariyeh và Hamid Hamid Tahmasebifard (2015) 11 2.2.2 Đề tài ” Xác định các yêu tô ảnh hưởng đến ý định mua hàng của khách hàng” cua nhom tac gia Sohail Younus, Falza Rasheed và Anas Z1a (2015) 12

Trang 7

2.2.3 Dé tai “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phâm trong các video trên nên tảng Youtube” của tác giả Hale Fulya Yũksel (2016) -. 5cssxsc<cxsxsxss2 18 2.2.4, Dé tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phâm hữu cơ ở bang

Kedah 6 Malaysia” cua Mohd Rizaimy Shaharudin, Jacqueline Junika Pan, Suhardi Wan Mansor va Shamsul Jamel EliaS (2010) ccccccccccssssssececsssssseeeeeessessseeeeeesssssaes 15 2.2.5, Dé tai “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng trong thê hệ Y: Bằng

chứng thực nghiệm từ ngành công nghiệp thức ăn nhanh 6 Malaysia” cua Aryun

Xiao, Shaohua Yang va Qaisar Iqbal (2018) HH Ha 16

2.3 MO HINH NGHIEN CUU DE XUAT oeecccssssssssscscstsescecscsssesescasssssseseissssesseeeneas 20

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ¿1E x SE SE HH HH Hư 24

3.2 NGHIÊN CỨU SƠ BỘ - L5: ST St S 1x1 21E1E18151111111111111 11111111 25

3.2.2 Kết quả nghiên cứu sơ ĐỘ - S1 22 2t 1912319211 1511118151111 18111 E11 tre 26

3.3 XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIÊN THANG ĐO 2522222 2e 2e ccvzserrerrei 26

3.3.3 Chat luong san pham (CL) -¿- 6+2 22+ 323 323 E E81 2EEEEEEEESEEEEESE 2E EEEEEErrrrsre 28

3.3.4 Tên thương hiệu ( THỊ) ch tk kế 28

km0: 29 3.4 NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC ¿+ +++E+E+E+E+E+E+E£EEtEEvErrrrrrexerrrrrrrerereer 30

3.4.1 Thiết kế mẫu nghiên cứu -¿- ¿c2 S23 32t 3912121111151 18181111111 tre 30 3.4.2 Phương pháp phân tích và xử lý đữ liệu - - ccS Sàn nnnnnhkhhhhhhrreerrse 31

Trang 8

CHUONG 4: KET QUA NGHIÊN CỨU tt E11 SE HE HH gu 38

4.1 THÔNG TIN VỀ MẪU NGHIÊN CỨU .- ¿25252 S2 SS‡x‡EeEexexetetsrsrexersrsrree 38 4.2 KIỀM ĐỊNH THANG ĐO (CRONBACH'S ALPHA) -¿¿52 5252 Scceceesevea 39 4.3 PHẦN TÍCH NHÂN TỔ KHÁM PHÁ (EFA) ¿5:5 Ss+x+t+eexexersrserersrssree 42

4.3.1 Phân tích nhân tổ khám phá (EFA) với biến độc lập ¿5 42 4.3.2 Phân tích nhân tổ khám phá (EFA) với biến phụ thuộc - -.-:-: : 44 4.4 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ HỎI QUY ch strteiekerrreerkei 46

4.4.1 Kiểm tra hệ số tương qUaN 20 122221 12121211 181111 1518151111151 11 tre 46

4.4.2 Kiểm tra mô hình hồi quy và các giá thuyết nghiên cứu - -:-¿<-5¿ 47

4.4.2.1 Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi h0 47

4.4.2.2 Mô hình hồi quy biểu thị cho những yếu tô ảnh hưởng - -: 49

4.4.2.3 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu -:c cStSSt St xexsxserrrererea 50

4.4.3 Kiểm định sự vi phạm các giả định của mô hình hồi QUY nhe 51

4.4.3.1 Giá định lién hé tuyén tinh .cccccccecccecesececscscseecssseseseecsssesecstscseseeasseeseees 51 4.4.3.2 Gia định về phân phối chuẩn của phần dư ¿- sec cecexsrerea 52 4.4.3.3 Gia định phương sai phần dư không thay đối .- - :cccccccc sec: 53

4.4.3.4 Giả định không có tương quan giữa các biến độc lập (không xảy ra hiện

tượng cộng fUYẾN) tt 2n TT HT T111 11 1111 11H01 HH1 0101T1 HH1 HH HT HH Hệ 53

4.5 KIỀM ĐỊNH KHÁC BIỆT VỀ Ý ĐỊNH MUA HÀNG TRUNG QUỐC THEO

CÁC ĐẶC ĐIÊM NHÂN KHẨU HỌC ¿5c S SE E232 2E EEErrrrerrrrrrrerrrea 53

4.5.1 Kiểm định theo giới tính - :-:ScSc tt 2321 3 1191 1 1 18111 H11 1x He 53

4.5.2 Kiểm định theo nhóm tuôi - 2: 3 S121 23 E211 15123 EE15EE15E11E151 E1 xe trei 55

4.5.3 Kiểm định theo thu nhập ¿- 22c 122 tt S323 2t 3518151 181511111 ExgxtrHge 56 4.5.4 Kiểm định giả thUyẾT -. cS St S S1 Sv S221 HH1 HH H01 1H01 1 56 4.6 THẢO LUẬN KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU -¿- tt St trrrkekekrreerrke 57

CHƯƠNG 5: HÀM Ý QUẢN TRỊ VÀ KẾT LUẬN cành 59 5.1 TÔNG HỢP KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU: tt Sh ngư 59

5.1.1 Kết quá đo lường và ý nghĩa: .- St St tk xxx He 59

Trang 9

5.1.2 Két qua về sự khác biệt cá han: .c.c.ccccccccssscscesecsesesssececsesesacecaesesecassesesesaseees 60

5.2 HAM Y QUAN TRI cesccscssscssescscsssecstecssscsecesscsssesesessesusevassssecessvessuacesstenteeaseneesassnenes 60

5.2.1 Yéu t6 Chat luong sam pham: .ccccccccccscccsssesecsssessnecscsesscsssessseeessesesenecssseteaes 60

5.3 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO + +s+s+s+s+s+s+: 62

5.3.1 Những hạn chế của đề tài nghiên cứu: ¿+2 St Sxsxscsxexexsrrrexsee 62 5.3.2 Huong nghién cttu tiép theo: .ccccccscscscscsesecscsesesecseseeecsescsesecassesecesacseseeasseseseees 63

0009/22 71

Trang 10

DANH MUC VIET TAT

ANOVA | Analysis of Variance Phan tich phuong sai

EFA Exploratory Factor Phân tích nhân tổ khám phá

Analysis

Sig Observed significance level] Mire y nghia quan sat

SPSS Statistical Package for the | Phan mém théng ké cho khoa hoc

T-Test Independent-Sample T- Tes Kiém dinh giả thuyết về sự bằng

nhau giữa hai trung bình mẫu - trường hợp mẫu độc lập

BIPM Brand Identity Planning Mô hình nhận diện thương hiệu

Model

AIDA Awareness -— Interest — Nhận dién — Quan tam — Mong

Desire — Action muốn — Hành động

Trang 11

DANH MUC HINH ANH

Sơ đồ 2.1 Mô hình nghiên cứu các nhân tô ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của

khách hàng trên địa bàn thành phố HuÊ - 2-2 222333 + EEEE+EEvEEErxeksrexereserrrea 8

Sơ đồ 2.2 Mô hình nghiên cứu các nhân tô tác động đến ý định mua thực phẩm hữu cơ

của người tiêu dùng tại thành phố Đà Nẵng của tác giả Lê Thị Thùy Dung - 9

Sơ đồ 2.3 Mô hình nghiên cứu Thái độ và ý định mua rau vietgap của người tiêu dùng tại

thành phố Hồ Chí Minh của nhóm tác giả Hà Nam Khánh Giao và Hà Phương Duy 10

Sơ đồ 2.4 Mô hình nghiên cứu các nhân tô ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của

người tiêu dùng Thế hệ Z tại Việt Nam của nhóm tác gia Ta Van Thanh va Dang Xuân

Sơ đồ 2.5 Mô hình nghiên cứu về các yếu tổ ảnh hưởng đến ý định mua hàng của khách

hàng Nghiên cứu điền hình: Các đại lý của Bono Brand Tile ở Tehran của nhóm tác giả

Dr Vahidreza Mirabi, Hamid Akbariyeh và Hamid Hamid Tahmasebifard (2015) 12

Sơ đồ 2.6 Mô hình nghiên cứu của nhóm tác giả Sohail Younus, Faiza Rasheed và Anas

Sơ đồ 2.7 Mô hình nghiên cứu của tác giả Hale Fulya Yũksel (2016) : 14

Sơ đồ 2.8 Mô hình của Mohd Rizaimy Shaharudin, Jacqueline Junika Pani, Suhardi Wan Mansor và Shamsul Jamel Elias (20O10) ccc c HT TT nghệ 16

Sơ đồ 2.9 Mô hình của của Aiyun Xiao, Shaohua Yang và Qaisar Iqbal (2018) 17

Hình 4.1 Biêu đồ phân tán Scatter Plot giữa các phần đư chuẩn hóa và giá trị dự đoán

Hình 4.2: Biểu đồ phân tán phần dư chuẩn hóa -¿- ¿25c 22 St St +22 Sxssrerrrerserrvea 52

Trang 12

DANH MUC BANG

Bang 2.1 Tổng hợp kết quả công trình nghiên cửu trong và ngoài nước - 20

Bang 3.1 Các biến quan sát đo lường nhân tổ “Quảng cáo - QC” cccccccsrrrrserree 27 Bang 3.2 Các biến quan sát đo lường nhân tổ “Giá cả - GC” ccccìncttnhnhtnterrrrrrxei 28 Bảng 3.3 Các biến quan sát đo lường nhân tổ “Chất lượng - CL” csccccccccssca 28 Bảng 3.4 Các biến quan sát đo lường nhân tổ “Tên thương hiệu - TH <c: 29 Bang 3.5 Các biến quan sát đo lường nhân tổ “Bao bì - BB”” cc cv cv scererrrrei 30 Bang 3.6 Thống kê các trường hợp tương quan ¿nề St ErvseEekervsrreerrrrrxei 36 Bang 4.7 Tong phương sai trích các biến phụ thuộc . ¿- ¿c2 ‡exszeereeresrree 45 Bang 4.8 Kết quả của ma trận quay biến phụ thuộc - ¿Sex ccsexerrrrrrrrrrree 45 Bảng 4.9 Kết quá phân tích tương quan .- ¿22 2c 3 S322 3E SEEEEESekrkexererrsrvea 46 Bang 4.10 Tóm tắt mô hình hồi quy - c2 St t1 12321 EE323E123E 151211211111 trei 47 Bảng 4.11 Kết quá kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy . .- ¿55+ 48 Bảng 4.12 Các thông số thống kê của mô hình hồi quy ¿525252 2eSx+x+xsxsesa 49 Bang 4.13 Kết luận các giá thuyết những nhân tổ tác động đến độ nhận diện thương hiệu Nike của sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh 2525 225252 S+x+tsxexexsxserrxessse 50 Bang 4.14 Thống kê mô tả theo biến giới tính .-.- c2 22c S x22 vs EErkexserrersre 53 Bang 4.15 Kết quả kiểm định hành vi theo giới tính - c c ctsxkxcerevsererrrrrsrea 54 Bảng 4.16 Thông kê trung bình ý định mua hàng Trung Quốc theo nhóm tuôi 55

Bang 4.17 Kết quả phân tích Oneway ANOVA giữa các theo nhóm tuôi . 55

Bang 4.18 Théng ké trung bình ý định mua hàng Trung Quốc theo thu nhập 56

Bang 4.19 Kết quả phân tích Oneway ANOVA giữa các nhóm thu nhập 56

Bảng 4.20 Kết luận giả thuyết về “Các biến nhân khâu học” có tác động khác nhau đến ý định mua hàng Trung Quốc của giới trẻ hiện nay trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 57

Trang 13

TOM TAT NOI DUNG DE TAI

Hiện nay, các mặt hàng có nguồn gốc xuất xứ Trung Quốc với phân khúc giá rẻ - trung bình như các mặt hàng hàng tiêu dùng (thực phẩm, quần áo, ) là sản phâm cạnh tranh hàng đầu với các doanh nghiệp tại Việt Nam Các sản phẩm xuất xứ Trung Quốc có giá thành phù hợp với học sinh, sinh viên, đa dạng mẫu mã và dễ sử dụng nên được phan Iéngidi trẻ ưa chuộng Những bài nghiên cứu về các yêu tô tác động đến ý định mua hàng

Trung Quốc hiện nay được thực hiện tương đối nhiều và liên tục Tuy nhiên mỗi khu vực,

mỗi lửa tuôi sẽ có những yếu tô tác động riêng, ở đề tài “Nghiên cửu những yếu tổ tác động đến ý định mua hàng Trung Quốc của giới trẻ hiện nay tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” nhóm tác giả quyết định nghiên cứu sâu hơn về các yêu tố tác động ý định mua hang Trung

Quốc của giới trẻ tại địa bàn TP.HCM

Trang 14

CHUONG 1: TONG QUAN VE DE TAI NGHIEN CUU

Cùng với nền kinh tế hội nhập, mở cửa cùng đường lối chiến lược phát triển cụ thẻ, kết hợp với phương hướng thực hiện hiệu quả đã giúp nước ta đạt được những thành công đáng kê và chiếm hữu một vị thế nhất định Đồng nghĩa với đã tạo ra vô số việc làm cho người dân đang sinh sống tại Việt Nam và kéo theo việc thu nhập quốc dân dần cải thiện

và tăng cao hơn Vậy nên nhu cầu về mua sắm của người dân cũng đang ngày một càng gia tăng, đồng nghĩa họ đưa ra yêu cầu khắt khe, phong phú hơn về ca mẫu mã và chất lượng và kẻ cá lợi ích mà các sản phẩm ấy đem lại Và hàng Trung Quốc có đủ các tiêu chí

để đáp ứng các nhu cầu đó Theo Tổng cục Hải quan, năm 2021, Việt Nam chi 109,87 tỉ

USD đề mua hàng hóa từ Trung Quốc, tăng tới 30,5% so với năm 2020 Trong năm, Trung

Quốc chiếm hơn 33% tông kim ngạch nhập khâu của cả nước Hàng Trung Quốc nỗi tiếng

với đa dạng mẫu mã đẹp, các mẫu sản phâm được liên tục cập nhật xu hướng, giá cả cực

kì phải chăng phù hợp với thị hiểu người tiêu dùng và chiếm phần lớn các mặt hàng được

tiêu thụ tại Việt Nam Không chỉ vậy, sự phát triển nhanh chóng của internet và công nghệ

bao gồm các mạng xã hội như Tiktok, Facebook, Instagram, hay các trang thương mại điện

tử như Shopee, Lazada tạo nên những làn sóng, những trào lưu mới mẻ không chỉ dừng

lại ở mảng thời trang mà còn về đời sống, cách ăn uống điều này góp phần đây mạnh nhu

cầu mua sắm, đặc biệt là giới trẻ

Thanh pho H6 Chi Minh là một thành phô lớn, năng động, nơi mật độ người dân sử

dung internet kha cao va co mức thu nhập tương đối ôn định Bên cạnh đó,thành phố Hồ

Chí Minh là thành phố trẻ, đồi đào sức sống, con người luôn luôn đổi mới đặc biệt là giới trẻ, không chỉ vậy mà nơi đây còn đa dạng về văn hoá, lỗi sống nên nhu cầu về hàng hoá, mua sam cũng phong phú, phong cách tiêu dùng cũng đặc biệt hơn Chính vì sự luôn đôi mới này mà nhu cầu tăng cao, sức mua hàng Trung Quốc nơi đây tăng vọt Những điều trên ảnh hưởng rất lớn đến hành vi mua sắm tiêu dùng của giới trẻ tại thành phố Hồ Chí

Minh vậy nên nhóm tác giả chọn nhóm đối tượng là giới trẻ ở thành phố Hồ Chi Minh dé

thực hiện khảo sát

Trang 15

Nhu cầu tiêu dùng hàng Trung Quốc của đất nước ngày càng tăng lên, cùng với nhóm đối tượng mà nhóm tác giả đã lựa chọn, từ đó nhóm tác giả quyết định thực hiện đề tài nghiên cửu: “Các yếu tô tác động đến ý định mua hàng Trung Quốc của giới trẻ hiện nay tại địa bàn TP.HCM” Thông qua nghiên cứu này nhóm tác giả nhằm mục đích tìm hiểu, đánh giá thực trạng và nghiên cứu các yếu tổ ảnh hưởng đến ý định mua hàng Trung Quốc của giới trẻ hiện nay tại địa bàn TP.HCM đồng thời tìm ra các nhân tô tác động đến hành vi mua của đối tượng nghiên cứu Thông qua thu thập dữ liệu, xử lý và phân tích, thống kê các kết quả nghiên cửu, nhóm tác giả hy vọng đạt được mục đích cung cấp cho các nhà quản lý doanh nghiệp có cái nhìn sâu sắc hơn về việc cung ứng các mặt hàng cho giới trẻ trên địa bàn TP.HCM có thể nâng cao hiệu suất kinh doanh và có những chính sách

phát triển phù hợp

Cơ sở lý thuyết

Khái niệm v`"Ý định mua s4m" (Purchase Intentions - Pl):

Ý định mua là sở thích mua sản phâm hoặc dịch vụ của người tiêu dùng Nói cách khác, ý định mua có một khía cạnh khác là người tiêu dùng sẽ mua một sản phẩm sau khi

đánh giá Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến ý định của người tiêu dùng trong khi lựa chọn sản

phẩm và quyết định cuối cùng phụ thuộc vào ý định của người tiêu dùng với các yếu tố bên ngoài (Keller, 2001)

Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action, ÀJzen và

cá nhân đkhi quyết định thực hiện hành vi bị tác động bởi 2 yếu tô là thai độ và chuẩn chủ

quan Thái độ đối với một hành động là chúng ta cảm thay như thế nào khi làm một việc

gì đó Chuẩn chủ quan được xem như là những ảnh hưởng Của môi trường xã hội đến hành

Trang 16

hành vi nhất định

Mô hình thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned behavior, Ajzen, 1991)

Thuyết TPB được xây dựng bởi tác giả AJzen bằng cách bồ sung thêm biến “Hành

vi kiểm soát cảm nhận” vào mô hình hành động TRA (Mô hình được trình bày ở phần

trên)

nhận

Biến mới này bị tác động bởi hai biến số là niềm tin kiêm soát và sự đễ dàng cảm

Niềm tin kiêm soát được định nghĩa là một cá nhân cảm thấy tự tin về khả năng của

anh/cô ta đề thực hiện một hành vi, tương tự như sự tự tin Sự dễ sử dụng được định nghĩa

đó là sự đánh giá của một cá nhân vỀ các nguồn lực cần thiết đề đạt được kết quả

Lịch sử nghiên cứu

+* Nghiên cứu trong nước

Dé tai “A comparative study of the intention to buy organic food between consumers

in Northern and Southern Vietnam” (Tạm địch “Nghiên cứu so sánh về ý định mua

thực phẩm hữu cơ giữa người tiêu dùng ở miền Bắc và miền Nam Việt Nam”) của

tác giả Nguyễn Phong Tuần (2011)

Đề tài “Nghiên cứu các nhân tô ảnh hướng đến ý định mua sắm trực tuyển của khách

hàng trên địa bàn thành phố Huế” Của tác giả Dương Thị Hải Phương (2012)

Đề tài “Các nhân tổ tác động đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu

dùng tại thành phố Da Nẵng” Của tác giả Lê Thị Thùy Dung (2017)

Đề tài “7hái độ và ý định mua rau vietgap của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh ” Của nhóm tác giả Hà Nam Khánh Giao và Hà Phương Duy (2017)

Đề tài “Các nhân tổ ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyển của người tiêu dùng

Thế hệ Z tại Việt Nam” Của nhóm tác giả Tạ Văn Thành và Đặng Xuân Ơn (2021)

Nghiên cứu ngoài nước

Dé tai “A Study of Factors Affecting on Customers Purchase Intention Case Study: the Agencies of Bono Brand Tile in Tehran” (Tam dich: “Nghién ctru về các yếu tô ảnh hưởng đến ý định mua hàng của khách hàng Nghiên cứu điện hình: Các cơ quan Của Ngói thương hiệu Bono ở Tehran”) của nhóm tác giả Dr Vahidreza Mimabi, Hamid Akbariyeh va Hamid Tahmasebifard (2015)

Trang 17

- Dé tai “Identifying the Factors Affecting Customer Purchase Intention” (Tam dich:

“Xác định các yếu tô ảnh hưởng đến ý định mua hàng của khách hàng”) của nhóm tac gia Sohail Younus, Faiza Rasheed va Anas Zia (2015)

- Dé tai “Factors affecting purchase intention in Youtube videos” (Tam dich: “Cac yếu tô ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm trong các video trên nền tảng Youtube) Của tac gia Hale Fulya Yũksel(2016)

- Dé tai “Factors Affecting Purchase Intention of Organic Food in Malaysia’s Kedah Sfare” (Tạm dịch: “Các yếu tô ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ ở bang Kedah cua Malaysia’) cua nhom tac gia Mohd Rizaimy Shaharudin, Jacqueline Junika Pani, Suhardi Wan Mansor va Shamsul Jamel Elias (2010)

Dé tai “Factors Affecting Purchase Intentions in Generation Y: An Empirical Evidence from Fast Food Industry in Malaysia” (Tạm dịch: “Các yêu tổ ảnh hưởng đến ý định mua hàng trong thế hệ Y: Bằng chứng thực nghiệm từ ngành công nghiệp thức ăn nhanh ở Malaysia”) của nhóm tác giả Aiyun XIao, Shaohua Yang và Qainsar Iqbal (2018)

« Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu chung:

Nghiên cứu, phân tích và đánh giá các yếu tổ ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm có Xuất

xứ Trung Quốc của giới trẻ tại thành phô Hồ Chí Minh Từ đó đưa ra những đề xuấtchiên

lược kinh doanh cho các doanh nghiệp và giải pháp nhằm cải thiện chuỗi cung ứng đối với các mặt hàng của quốc gia này

Thứ ba, dựa vào kết quá nghiên cứu những yêu tố tác động đến ý định mua hàng Trung

Quốc của giới trẻ hiện nay trên địa bàn TP.HCM, đưa ra khuyến nghị cho các doanh nghiệp

4

Trang 18

chuyên cung ứng các mặt hàng cho giới trẻ trên địa bàn TP.HCM có thê phát triênvà nâng

cao hiệu suất kinh doanh

» - Đối trợng nghiên cứu của đề tài

Giới trẻ trên địa bàn TP.HCM đã và đang tiêu dùng hàng hoá từ Trung Quốc

» _ Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Nội dung: Nghiên cứu hàng Trung Quốc ở phân cáp trung bình - giá rẻ

Khách thẻ nghiên cứu: Giới trẻ trên địa bàn TP.HCM, có đủ năng lực hành vi và nănglực

xã hội đã và đang tiêu dùng sản phẩm xuất xứ từ Trung Quốc

Phạm vi về không gian nghiên cứu: Nghiên cứu tại TP.HCM

Phạm vi vẻ thời gian: Phân tích thực trạng trong giai đoạn năm 2015-2023 từ các dữ liệu thứ cấp thu thập được Các dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra khảo sát người tiêu dùng được thực hiện trong giai đoạn 11/2022 - 3/2023

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề thực hiện đề tài, bài nghiên cứu được Sử dụng các phương pháp nghiên cứu: phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp nghiên cửu định lượng

Nghiên cứ đ¡nh tính: Sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh và đồng thoi

tổnghợp các thông tin phù hợp từ đữ liệu thứ cấp Từ đó hình thành nên khung lý thuyết

và mô hình được sử dụng để tiến hành cuộc nghiên cứu, cũng như là thang do nhap dé tiền hành khảo sát thử và điều chỉnh thang đo

Nghiên cứu định /ưọng: sử dụng các phương pháp nhằm thu thập dữ liệu đưới dạng

số học, số liệu có tính chất thống kê để có được nguồn thông tin cơ bản và tổng quát Về đối tượng nghiên cứu Việc thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện thông qua khảo sát trực tuyến bằng bản câu hỏi chỉ tiết Số liệu thu thập được sẽ xử lý bằng phầm mềm thống kê SPSS: Thang do duoc kiém dinh bang hé sé Cronbach’s Alpha; Phan tich nhan tô khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis); Phân tích hồi quy tuyến tính; Kiêm định T-Test,

ANOVA, Kruskal-Wallis.

Trang 19

1.5 KẾT CẤU CỦA ĐÈ TÀI

Chương 1 - Tông quan về đề tài nghiên cửu: Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu của đề tài, tông quan về các nghiên cứu liên quan đến đề tài, đối tượng và phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu, bố cục, ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đẻ tài

Chương 2 - Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu: Trình bày về các khái niệm liên quan trong nghiên cứu, các lý thuyết liên quan đến đề tài Tổng quan về các cơ sở lý thuyết và Các nghiên cứu trước đây và đề xuất mô hình nghiên cứu

Chương 3 - Thiết kế nghiên cứu: Trình bày các phương pháp nghiên cứu, phương pháp

chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu Xác định bộ câu hỏi và cách khảo sát, phân tích kết

quả định lượng sơ bộ

Chương 4 - Kết quá nghiên cứu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 đề phân tích kết quả khảo

sat tir do thao luận và đưa ra kết quả nghiên cứu

Chương 5 - Hàm ý quản trị và kết luận: Tổng hợp kết quả và đưa ra kết luận của nghiên

cứu Từ đó đưa ra những ý kiến đóng góp của đẻ tài, nêu lên những điểm còn hạn chế và đề

xuất hướng nghiên cứu trong tương lai

Trang 20

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI

2.1 NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

2.1.1 Đề tài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Phong Tuan (2011)

Dé tai "A comparative study of the intention to buy organic food between consumers

in Northern and Southern Vietnam" (Tam dich “Nghiên cứu so sánh về ý định mua thực phẩm hữu cơ giữa người tiêu dùng ở miền Bắc và miền Nam Việt Nam”) của tác giả Nguyễn

Sơ đồ 2.1 Mô hình nghiên cứu so sánh về ý định mua thực phẩm hữu cơ giữa người tiêu

dùng ở miền Bắc và miền Nam Việt Nam của tác giả Nguyễn Phong Tuan (2011)

Trong nghiên cứu này tác giả đã lựa chọn các yếu tô bao gồm: organic knowledge (kiến thức về hữu cơ), health consciousness (ý thức về sức khỏe), environmental attitudes (thái độ đối với môi trường), perceived value (gia tri cam nhan) and subjective norms (chuan mực chủ quan) đề dự đoán, phân tích, đánh giá về thái độ của người tiêu dùng đối với thực phâm hữu cơ và xác định yếu tô tác động đến hành vi mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng trong tương lai Kết quả nghiên cứu cho thấy cả 5 yếu tô đều có ảnh hưởng đáng kế đến thái độ và ý định mua thực phâm hữu cơ của người tiêu dùng Ngoài ra, nghiên cứu so sánh cũng th hiện sự khác biệt đáng kế về ý thức sức khỏe, chuẩn mực chủ quan và ý định mua hàng giữa miền Bắc và miền Nam Việt Nam

Trang 21

2.1.2 Nghiên cứu của tác giả Dương Thị Hải Phương (2012)

Nghiên cửu “Các nhân tổ ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của khách hàng

trên địa bàn thành phố Huế” của tác giả Dương Thị Hải Phương (2012) vận đụng mô hình

TAM với việc loại bỏ nhân tố Thái độ và giữ lại hai nhân tổ chính là Lợi ích cảm nhận (PU)

và Sự dễ sử dụng cảm nhận (EOU) Đồng thời bổ sung vào mô hình nghiên cứu ba yếu tổ là Rủi ro cảm nhận (Perceived Risk -PR), Kinh nghiệm của khách hàng (Customer”s Experience - CE), và Các thuộc tính của sản phẩm cua céng ty (Product and Company’s Attributes -CA) nhằm giải thích tốt hơn ý định mua sắm trực tuyến qua Internet ở Thành phố Huế Theo kết quá nghiên cứu, Lợi ích cảm nhận (PU) là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến ý định mua hàng trực tuyên của khách hàng ở thành phô Huế

Sự dễ sử dụng cam nhan

(EOU)

Các thuộc tính của sản phẩm

của công ty (CA)

Sơ đồ 2.1 Mô hình nghiên cứu các nhân tô ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của

khách hàng trên địa bàn thành phô Huế

2.1.3 Dé tài “Các nhân tố tác động đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại thành phố Đà Nẵng” của tác giả Lê Thị Thùy Dung (2017)

Tac gia da phan tích, khám phá và đánh giá những yêu tổ ảnh hưởng đến ý định mua thực phâm hữu cơ của người tiêu dùng tại Đà Nẵng dựa trên mô hình nghiên cứu của Ajzen

8

Trang 22

(1991) và các nghiên cứu liên quan về ý định mua thực phâm hữu cơ bao gồm: Thái độ, niềm tin, sự quan tâm đến sức khỏe; Chuẩn chủ quan; Giá; Sự sẵn có: Sự quan tâm môi trường: Truyền thông đại chúng Cuộc nghiên cứu cho ra kết quả là ngoại trừ yêu tô chuẩn chủ quan thì tất cả yêu tố còn lại đều có tác động đáng kê đến ý định mua thực phâm hữu

cơ Nhưng trong đó, yếu tổ thái độ, niềm tin, sự quan tâm đến sức khỏe gây tác động mạnh

mẽ nhất

Thái độ, Niềm tin, Sự

quan tâm đên sức khỏe Chuẩn chủ quan

Ý định mua thực

Sự sẵn có

Sự quan tâm môi trường

Truyền thông đại chúng

Sơ đồ 2.2 Mô hình nghiên cứu các nhân tô tác động đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại thành phố Đà Nẵng của tác giả Lê Thị Thùy Dung

2.1.4 Đề tài “Thái độ và ý định mua rau vietgap của người tiêu dùng tại thành phố

Hồ Chí Minh” của nhóm tác giả Hà Nam Khánh Giao và Hà Phương Duy (2017) Trong nghiên cứu năm 2017 này, tác giả đã phân tích, khám phá và đánh giá những yêu tố ảnh hưởng đến ý định mua rau vietgap của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh dựa trên mô hình nghiên cứu của AJzen (1991) và các công trình các nghiên cứu

có liên quan trước đây Chủng bao gồm: an toàn thực phâm, mối quan tâm về sức khỏe, mối quan tâm về môi trường, sự tin tưởng, an toàn thực phẩm, chuân chủ quan; theo mô hình mà tác giả đề ra những yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến thái độ của người tiêu dung tai thành phố

Hồ Chí Minh và từ thái độ mới tác động đến ý định mua rau vietgap của họ Kết quả sau nghiên cứu cho thấy tất cả các yêu tố trong mô hình mà tác giả đề xuất đều ảnh hưởng đáng

kề đến ý định mua rau vietgap của người tiêu dùng tại thành phô Hồ Chí Minh, nhưng trong

đó yếu tố an toàn thực phâm là có tác động mạnh mẽ nhất

Trang 23

Án toàn thực phâm

Sơ đồ 2.3 Mô hình nghiên cứu Thái độ và ý định mua rau vietgap của người tiêu dung tai

thành phố Hồ Chí Minh của nhóm tác giả Hà Nam Khánh Giao và Hà Phương Duy

2.1.5 Đề tài "Các nhân tổ ảnh hướng đến ý định mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng Thế hệ Z tại Việt Nam" của nhóm tác giả Tạ Văn Thành và Đặng Xuân

Ơn (2021)

Với đề tài nghiên cứu “Các nhân tô ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng Thế hệ Z tại Việt Nam” vào năm 2021, nhóm tác giá Tạ Văn Thành và Đặng

Xuân Ơn đã xác định được 3 nhân tổ tác động cùng chiều là nhận thức hữu ích, niềm tin (là

nhân tố mới hình thành từ 2 nhân tố: Nhóm tham khảo và mức độ uy tín), an toàn và nhân

tố tác động ngược chiều đến ý định mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng Thế hệ Z là cảm nhận rủi ro Trong đó, nhân tô tâm lý an toàn khi mua sắm trực tuyến có tác động lớn

nhất đến hành vi mua sắm trực tuyến, nhân tô nhận thức tính hữu ích tác động lớn thứ hai,

và tác động lớn thứ ba là yếu tô niềm tin Nhân tổ cảm nhận rủi ro khi mua sắm trực tuyến tác động ngược chiều đến ý định mua sắm trực tuyên của người tiêu dùng Thể hệ Z tuy nhiên chỉ ở mức độ nhỏ

Trang 24

Sơ đồ 2.4 Mô hình nghiên cứu các nhân tổ ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của

người tiêu dùng Thế hệ Z tại Việt Nam của nhóm tác gia Ta Van Thanh va Dang Xuan On

2.2 NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI

2.2.1 Dé tai "A study of Factors affecting on Customers Purchase Intention Case

study: the Agencies of Bono Brand Tile in Tehran" cia nhom tac gia Dr Vahidreza Mirabi, Hamid Akbariyeh va Hamid Hamid Tahmasebifard (2015) Năm 2015, nhom tac gia Dr Vahidreza Mirabi, Hamid Akbartyeh va Hamid Hamid

Tahmasebifard đã tiễn hành thực hiện nghiên cứu dé tai "A study of Factors affecting on

Customers Purchase Intention Case study: the Agencies of Bono Brand Tile in Tehra” (Tam dịch: "Nghiên cứu về các yếu tô ảnh hưởng đến ý định mua hàng của khách hàng Nghiên cứu điển hình: Các đại lý của Bono Brand Tile ở Tehran") Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trong 5 nhân tô nhóm tác giả dé xuất: thương hiệu, chất lượng sản phẩm, giá ca, bao

bì và quảng cáo thì có 3 nhân tổ tác động đến ý định mua hàng của khách hàng tại các đại

lý của Bono Brand Tile 6 Tehran Nhan t6 tác động lớn nhất là chất lượng sản phẩm, tiếp đến là quảng cáo và cuối cùng là thương hiệu 2 nhân tổ giá cả và bao bì đã bị bác bỏ, có nghĩa 2 nhân tổ này không ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng đối với sản phẩm gạch ngói của các đại lý của Bono Brand Tile ở Tehran

Trang 25

Product packaging Purchase intention of customers

(Bao bì sản phẩm) (Ý định mua hàng của khách hàng)

Nam 2015, tac gia nghién cu dé tai "Identifying the Factors Affecting Customer Purchase Intention" (Tam dịch: “Xác định các yếu tô ảnh hưởng đến ý định mua hàng của khách hàng”) Nghiên cứu này tìm hiểu và đóng góp các nhân tổ ảnh hưởng đến ý định mua của khách hàng Mục đích của nghiên cứu này nhằm quan sát ảnh hưởng của biến độc lập (ý định mua do hiểu biết của khách hàng, sự chứng thực của người nỗi tiếng và giá trị cảm nhận) đến biến phụ thuộc (Ý định mua hàng) Nghiên cứu mô tả rằng biến phụ thuộc có mối quan hệ ý nghĩa với ý định mua hàng Kết quả của nghiên cứu này cho thấy giá trị cảm nhận, kiến thức khách hàng, sự chứng thực của người nỗi tiếng có môi quan hệ đáng kế với ý định

mua hàng.

Trang 26

Sơ đồ 2.6 Mô hình nghiên cứu của nhóm tác giả Sohail Younus,

Faiza Rasheed và Anas Zia (2015) 2.2.3 Đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm trong các video trên nền tảng Youtube” cua tac gia Hale Fulya Yiiksel (2016)

YouTube là một trong những nền tang truyền thông xã hội mới đã nhận được nghiên cứu tối thiểu liên quan đến người tiêu đùng hành vi mua hàng Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định các yếu tô ảnh hưởng đến ý định mua của người tiêu dùng khi xem các video YouTube liên quan đến sản phẩm Kết quá cho thấy sản phẩm liên quan các video trên YouTube rất quan trọng đề tác động đến ý định mua hàng của người tiêu đùng Ngoài ra, một số yếu ảnh hưởng đến ý định mua ở các mức độ khác nhau Nghiên cứu này là một trong những nghiên cứu hiếm hoi kết hợp các video trên YouTube và tác động của chúng đối với

ý định mua hàng và bằng cách sử dụng các video trên YouTube, nghiên cứu này mở rộng nghiên cứu trước đây về ý định mua hàng liên quan đến các nền tảng truyền thông xã hội khác

Trang 27

Sơ đồ 2.7 Mô hình nghiên cứu của tác giả Hale Fulya Yũksel (2016)

NVLCR: Number of views, likes, comments and replies (Số lượt xem, bình thích, bình luận) PC: Percetved credibility of the information in the videos (Nhận thức độ tin cậy của thông tin trong video)

PU: Perceived usefulness of information in the videos (Nhan thie su htru ích của thong tin

trong video)

PVC: Perceived video characteristics (Nhan thức đặc trưng của video)

ATP: Attitude toward purchase (Thai d6 d6i voi viéc mua hang)

HI: Số lượt xem, lượt thích, bình luận và trả lời ảnh hưởng tích cực đến độ tin cậy cảm nhận

thông tin trong các video

H2: Số lượt xem, thích, bình luận và trả lời ảnh hưởng tích cực đến sự hữu ích cảm nhận

thông tin trong các video

H3: Độ tin cậy cảm nhận của thông tin trong video ảnh hưởng tích cực đến cảm nhận tính hữu ích cua thong tin trong video

H4: Độ tin cậy cảm nhận của thông tin trong video ảnh hưởng tích cực đến thái độ đối với

mua

Trang 28

H5: Độ tin cậy cảm nhận của thông tin trong video ảnh hưởng tích cực đến ý định mua hàng H6: Nhận thức về sự hữu ích của thông tin trong video ảnh hưởng tích cực đến thái độ đôi với mua hàng

H7: Nhận thức về mức độ hữu ích của thông tin trong video ảnh hưởng tích cực đến ý định

mua hàng

H8: Các đặc điểm cảm nhận của video ảnh hưởng tích cực đến độ tin cậy cảm nhận của

thông tin trong các video

H9: Đặc điểm cảm nhận của video ảnh hưởng tích cực đến mức độ hữu ích của thông tin

trong các video

H10: Đặc điểm cảm nhận video ảnh hưởng tích cực đến thái độ mua hàng

HI1: Đặc điểm cảm nhận của video ảnh hưởng tích cực đến ý định mua hàng

HI2: Thái độ mua hàng ảnh hưởng tích cực đến ý định mua hàng

2.2.4 Đề tài “Các yếu tổ ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ ở bang Kedah

6 Malaysia” cia Mohd Rizaimy Shaharudin, Jacqueline Junika Pani, Suhardi Wan Mansor va Shamsul Jamel Elias (2010)

Theo dé tai, tac giả đã phân tích và đánh giá thì ý định mua thực phâm hữu cơ ở bang Kedah

ở Malaysia dựa trên mô hình thuyết hành động hợp lý TRA và có 4 yếu tố, do la: (Health consciousness) Ý thức về sức khỏe, (Perceived value) giá trị cám nhận, (Food safety concern) quan ngại về an toàn thực phâm và cuối cùng là (Religious factor) yêu tổ tôn giáo Kết quả cho thấy hai nhân tố: Ý thức về sức khoẻ và giá trị cảm nhận là có ảnh hưởng đáng

kể nhất

Trang 29

Shaohua Yang và Qaisar Iqbal (2018)

Dé tai “Factors Affecting Purchase Intentions in Generation Y: An Empirical Evidence from Fast Food Industry in Malaysia” (Tam địch: “Các yếu tô ảnh hưởng đến ý định mua hàng trong thế hệ Y: Bằng chứng thực nghiệm từ ngành công nghiệp thức ăn nhanh

ở Malaysia”) của nhóm tác gia Aryun Xiao, Shaohua Yang va Qaisar Iqbal (2018) Tác giả đã phân tích, khám phá và đánh giá những yêu tổ ảnh hưởng ý định mua hàng

(Purchase Intention) trong thế hệ Y dựa trên học thuật điều tra chất lượng dịch vụ trong lĩnh

vực địch vụ Iqbal et al (2016) bao gồm: (Food quality) Chất lượng thực phâm, (Service quality) chất lượng phục vụ, (A lowing price) giá tối thiểu, (restaurant environment) môi trường nhà hàng Qua cuộc nghiên cứu, tác giả đã công nhận các yêu tố chất lượng thực phâm, chất lượng phục vụ, giá tối thiểu, môi trường nhà hàng có mối quan hệ đáng kê đến

ý định mua hàng trong thê hệ Y Trong đó, chất lượng sản phẩm là yếu tô là yếu tổ quan trọng nhất của ý định mua hàng của khách hàng

16

Trang 30

Food quality

Purchase Intention

Service quality

A lowing price

Restaurant enviroment

Sơ đồ 2.9 Mô hình của của Aiyun Xiao, Shaohua Yang và Qaisar Iqbal (2018)

Tông hợp kết quả của các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước

1 Kiến thức về sản phâm Nguyễn Phong Tuấn (2011), Sohail

Younus, Faiza Rasheed va Anas (2015)

Phuong Duy (2017), Mohd Rizaimy Shaharudin, Jacqueline Junika F

Suhardi Wan Mansor va Shamsul Jé

Trang 31

Su quan tam vé mdi truong Nguyễn Phong Tuần (2011), Lê Thị Thuy

Dung (2017), Hà Nam Khánh Giao và Phương Duy (2017)

Younus, Faiza Hasheed và Anas

(2015), Mohd Rizaimy Shaharud Jacqueline Junika Pani, Suhardi ì Mansor va Shamsul Jamel Elias (201

Dung (2017), Hà Nam Khánh Giao và Phương Duy (2017

Thanh va Tran Van On (2021), Hale Fulya Yũksel (2016)

7 Sự dễ sử dụng Dương Thị Hải Phương (2012)

Thành và Trần Văn Ơn (2021)

9 Kinh nghiệm của khách hàng | Dương Thị Hải Phương (2012)

10 Các thuộc tính của sản phân

của công ty

11 Gia Lé Thi Thuy Dung (2017), Dr Vahidrez¢ Mirabi, Hamid Akbariyeh va Harm

Hamid Tahmasebifard (2015) Aiy

Xiao, Shaohua Yang va Qaisar Ic

18

Trang 32

(2018)

13 Truyén théng Lé Thi Thuy Dung (2017), Dr Vahidreza

Mirabi, Hamid Akbariyeh va Harm Hamid Tahmasebifard (2015)

14 An toàn thực phẩm Hà Nam Khánh Giao và Hà Phương Duy

(2017), Mohd Rizaimy Shaharud Jacqueline Junika Pani, Suhardi \

Mansor va Shamsul Jamel Elias (201

15 Sự tin tưởng Hà Nam Khánh Giao và Hà Phương Duy

(2017), Lê Thị Thuỳ Dung (2017),

Khánh Giao và Hà Phương Duy (2017) Hale Fulya Yuksel (2016),

Hale Fulya Yuksel (2016)

18 Nhom tham khao Ta Van Thanh va Tran Van On (2021)

và Hamid Hamid Tahmasebifard (201

21 Chất lượng sản phâm và Hamid Hamid Tahmasebifard (201 Dr Vahidreza Mirabi, Hamid Akbariyt

Trang 33

va Hamid Hamid Tahmasebifard (201 Sohail Younus, Faiza Rasheed va 4

Zia (2015)

Junika Pani, Suhardi Wan Mansor Shamsul Jamel Elias (2010)

26 Chất lượng phục vụ Aiyun Xiao, Shaohua Yang va Qa

MO HINH NGHIEN CUU DE XUẤT

Theo khoan 1 Diéu 2 Luat Quang cao 2012 “Quang cao là việc sử dụng các phương

dịch vụ được giới thiệu, trừ tin thời sự; chính sách xã hội; thông tin ca nhân.”

Quảng cáo là một phương tiện giao tiếp với người sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ Các quảng cáo là những thông điệp được trả tiền bởi những người gửi chúng và nhằm mục đích

20

Trang 34

thông báo hoặc ảnh hưởng đến những người nhận chúng, theo định nghĩa của Hiệp hội Quảng cáo Vương quốc Anh

Từ các lập luận đã nêu trên, giả thuyết nghiên cứu thứ nhất được đề xuất như sau: Giả thuyết HH: "Quảng cáo" có tác động đến ý định mua hàng Trung Quốc

2.3.2 Gid ca (GC)

Theo Kotler va Armstrong (2010), giá là số tiền mà khách hàng đánh đổi đề có được

hàng hóa hoặc dịch vụ hoặc giá trị mà họ nhận được Điều quan trọng đối với một doanh

nghiệp là giữ chân những khách hàng trung thành, những người sẵn sàng chỉ nhiều tiền hơn cho các thương hiệu ưa thích của họ va khong mua hang chi diva trén gia ca (Levy & Weitz, 2012)

Ngoai ra, theo Yang va Mao (2014), giá rẻ hơn cũng có thể được coi là một yếu tô thuyết phục khách hàng mua hàng Đặc biệt đối với người tiêu dùng nhạy cảm về giá là những cá nhân cô gắng tìm kiếm mức giá thấp hơn (Wakefeld và Inman 2003) Theo các lập luận đã nêu ở trên, giả thuyết nghiên cứu thứ hai do đó được đề xuất như sau: Giả thuyết H2: "Giá cả" có tác động đến ý định mua hàng Trung Quốc

2.3.3 Chất lượng sản phẩm (CL)

Trong lĩnh vực quản trị chất lượng, tô chức kiểm tra chất lượng Châu Âu European Organization For Quality Control cho rằng: “Chất lượng là mức phù hợp của sản phâm đối với yêu cầu của người tiêu dùng”

Theo Tô chức tiêu chuan hda quéc té (International Organization for Standardization - [SO) định nghĩa trong ISO 9000: “Chất lượng là tập hợp các tính năng của sản phẩm có khả năng đáp ứng nhu câu (mong muốn) của người tiêu dùng và mang lại sự hài lòng cho khách bằng cách cải tiễn sản phâm (hàng hóa) và làm cho chủng không có bất kỳ khiếm khuyết hoặc

khiếm khuyết nào.”

Và kết quả nghiên cứu của Dr Vahidreza Mirabi, Hamid Akbariyeh và Hamid Hamid Tahmasebifard (2015) chỉ ra rằng, chất lượng sản phâm là yếu tô đầu tiên ảnh hưởng đến ý định mua hàng của khách hàng và điều này thấy rằng chất lượng sản phẩm là một yếu tố

Trang 35

quan trọng trong ý định mua hàng của khách hàng Do đó, nhóm tác giả xin đề xuất chất lượng sản phẩm là yếu tô thứ 3 để nghiên cứu như sau:

Giá thuyết H3: "Chất lượng sản phẩm" có tác động đến ý định mua hàng Trung Quốc 2.3.4 Tên thương hiệu (TH)

Richard Moore nhân mạnh ý nghĩa của việc đặt tên thương hiệu khi ông phát biểu rằng: “Tên thương hiệu” là tên mà doanh nghiệp sử dụng để giới thiệu sản phẩm và phan ánh tính cách thương hiệu của mình Tên thương hiệu thường được chọn trong giai đoạn đầu

phát triển công ty, trước khi tìm ra một tính cách thương hiệu hoặc định rõ thị trường mục

tiêu Nhưng điều đó thật không may bởi vì tên thương hiệu là sự điển đạt ngôn ngữ quan trọng nhất đối với điện mạo công ty

Theo Philip Kotler, “tên thương hiệu” là bộ phận không thê thiếu của thương hiệu

giúp thương hiệu được nhận ra và gọi lên được, giúp thương hiệu phát huy ý nghĩa của nó

đối với doanh nghiệp và đối với khách hàng

Từ các lập luận đã nêu trên, giả thuyết nghiên cứu thử tư được nhóm tác giả đề xuất như

bô sung thêm một chức năng khác của bao bì, đó là chức năng môi trường

Ngày nay, không còn nghỉ ngờ gì nữa rằng bao bì phù hợp có thê tạo ra sự khác biệt cho hầu hết các công ty Vì vậy, các công ty hiện nay tập trung vào các khía cạnh khác nhau

của bao bì và nhận ra rằng ngay cả với sự thay đôi nhỏ trong bao bị lợi nhuận cao có thê đạt

được khi bán sản phẩm (Yang, 2004)

Trang 36

Theo Aghazadeh et al (1390) va Deng (2009) da dua ra két ludn rang bao bi anh

hưởng đáng kê đến việc mua hàng của khách hàng Trong một nghiên cửu khác, Khraim (2011), bao bì ảnh hưởng đáng kê đến lòng trung thành thương hiệu, từ đó ảnh hưởng đến ý định mua của người tiêu dùng

Từ những tổng hợp về khái niệm, chức năng và mức độ ảnh hưởng của bao bì, nhóm tác giá đề xuất như sau:

Giá thuyết Hã: " Bao bì" có tác động đến ý định mua hàng Trung quốc

Trang 37

CHUONG 3: THIET KE NGHIEN CUU

3.1 QUY TRINH NGHIEN CUU

Kiểm tra hệ số Cronback Alpha và

Cronback alpha tương quan biến tông: kiểm tra

Kiểm tra KMO; Eigenvalue; BFA phương sai trích; trong số nhân tô

eg, Kiểm định độ phù hợp và mức độ Phân tích hôi quy ————— giải thích của mô hình, các hệ số

Trang 38

3.2 NGHIEN CUU SO BO

3.2.1 Thiết kế nghiên cứu sơ bộ

Nghiên cửu sơ bộ được thực hiện trong 4 ngày từ ngày 3 đến ngày 6 tháng 12 nam

2022 với hình thức là khảo sát trực tuyến Dựa vào các nghiên cứu trước đó và các lý thuyết

đã tìm hiểu được đề đưa ra mô hình nghiên cứu sơ bộ cùng với thang đo chính thức Từ do

tiên hành phân tích các số liệu, tài liệu, tiễn hành thảo luận nhóm với mục đích:

s Nghiên cứu các yếu tổ tác động đến ý định mua hàng Trung Quốc của giới trẻ hiện nay tại địa bàn TP.HCM và các biến quan sát đo lường các yếu tổ này

* Khăng định các yếu tố tác động đến ý định mua hàng Trung Quốc của giới trẻ hiện nay tại địa bàn TP.HCM được nhóm tác giá đề xuất trong mô hình lý thuyết ở chương 2 Các biến quan sát đo lường các yếu tô tác động đến ý định mua hàng Trung Quốc của giới trẻ hiện nay tại địa bàn TP.HCM được nhóm tác giả phát triển trong thang đo nháp dựa

trên việc phân tích các số liệu, tài liệu, thảo luận nhóm đẻ hiệu chỉnh, bổ sung và phát triển

thang đo chính thức

Thang đo nháp được sử dụng đề thiết kế bảng câu hỏi sử dụng cho quá trình khảo sát

trực tuyến với khoảng 150 mẫu thuộc thế hệ trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đưa ra

đánh giá về mức độ hoàn chỉnh về nội dung và hình thức của các câu hỏi kết hợp với khả năng cung cấp thông tin của người được khảo sát, trên cơ sở đó hiệu chỉnh bảng câu hỏi để

sử dụng cho giai đoạn nghiên cứu định lượng

Việc khảo sát thử bằng hình thức trực tuyến là đê nhóm tác giả có cơ sở hiệu chỉnh

mô hình lý thuyết mà nhóm tác giả đã đề xuất trong chương 2 và cùng với thang đo được nhóm tác giả phát triển đựa vào các khái niệm nghiên cứu đã được tổng kết từ lý thuyết và các nghiên cứu trước đó

Việc đánh giá nội dung được thể hiện trên nhiều khía cạnh bao gồm:

° - Người được khảo sát có đủ thông tin để trả lời hay không?

s® Người được khảo sát có hiểu được toàn bộ các câu hỏi hay không?

» - Người được khảo sát có sẵn sàng cung cấp thông tin trong phiếu khảo sát hay không?

Trang 39

Việc đánh giá hình thức là đề kiểm tra mức độ phù hợp về mặt ngôn ngữ, từ ngữ, cú pháp được sử dụng trong bảng câu hỏi nhằm đảm bảo phiếu khảo sát rõ ràng, thống nhất và không gây nhằm lẫn cho người điền phiêu

3.2.2 Kết quả nghiên cứu sơ bộ

Từ nghiên cứu sơ bộ có thể khăng định 5 yếu tổ tác động đến ý định mua hàng Trung

Quốc của giới trẻ hiện nay tại địa bàn TP.HCM được nhóm tác giả đề xuất trong mô hình lý

thuyết tại chương 2 là các yếu tô tác động đến ý định mua hàng Trung Quốc của giới trẻ hiện nay tại địa bàn TP.HCM Với kết quả này, mô hình lý thuyết các yếu tổ tác động đến ý định mua hàng Trung Quốc của giới trẻ hiện nay tại địa bàn TP.HCM và các giả thuyết nghiên cứu được nhóm tác giả đề xuất trong chương 2 vẫn được giữ nguyên đề thực hiện các bước nghiên cứu tiếp theo

3.3 XÂY DUNG VA PHAT TRIEN THANG DO

Dé tài sử đụng thang đo Likert với 5 mức độ (1=Hoàn toàn không đồng ý, 2=Không đồng ý, 3= Bình thường, 4= Đồng ý, 5=Hoàn toàn đồng ý) được nhóm tác giả phát triển đựa vào các yếu tô đo lường những yếu tổ tác động đến ý định mua và dùng những hàng hoá có xuất xứ Trung Quốc của giới trẻ tại TPHCM được trình bày trong chương 2 và kết hợp tham khảo thang đo của các nghiên cứu trước có liên quan

Hamid Hamid Tahmasebifard (2015)

QC2 Quang cao dé hiéu Dr Vahidreza Mirabi, Hamid Akbariyeh

Hamid Hamid Tahmasebifard (2015)

26

Trang 40

QC3 Quảng cáo phù hợp đối tượng truyền

QC4 Thời gian quảng cáo vừa đủ Dr Vahidreza Mirabi, Hamid Akbariyeh

Hamid Hamid Tahmasebifard (2015)

QC5 Đối tượng được mời quảng cáo Dr Vahidreza Mirabi, Hamid Akbariyeh

Hamid Hamid Tahmasebifard (2015)

Bang 3.1 Cac bién quan sát đo lường

3.3.2 Giá ca (GC)

Dựa vào lý thuyết về giá, mô hình TRA, mô hình TPB, các đề tài nghiên cứu trước

nhân tô “Quảng cáo - QC”

đó liên quan đến các yếu tô ảnh hưởng, thang đo Giá được thê hiện qua các biên GC1, GC2,

GC1 Giá các mặt hàng Trung Quốc rẻ hơr|Dr Vahidreza Mirabi, Ham

so với các sản phẩm trên thị trường Akbariyeh và Hamid Han

GC2 Gia cua cac mat hang Trung Quốc phi| Aiyun Xiao, Shaohua Yang va Qa

hợp với thu nhập của người tiêu dùng | Iqbal (2018)

mức giá đề lựa chọn Xiao, Shaohua Yang va Qaisar Ic

(2018)

GC4 Cac mat hang Trung Quốc có nhiều ưu Aiyun Xiao, Shaohua Yang và Qa

đãi, trợ giá Iqbal (2018)

GC5 Nguoi mua sẵn sang chi tra cho các Dr Vahidreza Mirabi, Ham

Ngày đăng: 05/02/2025, 11:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.4  Các  biến  quan  sát  đo  lường  nhân  tổ  “Tên  thương  hiệu  -  TH” - Nghiên cứu những yếu tố tác Động Đến ý Định mua hàng trung quốc của giới trẻ hiện nay tại Địa bàn thành phố hồ chí minh
ng 3.4 Các biến quan sát đo lường nhân tổ “Tên thương hiệu - TH” (Trang 42)
Bảng  3.6  Thống  kê  các  trường  hợp  tương  quan - Nghiên cứu những yếu tố tác Động Đến ý Định mua hàng trung quốc của giới trẻ hiện nay tại Địa bàn thành phố hồ chí minh
ng 3.6 Thống kê các trường hợp tương quan (Trang 49)
Bảng  4.4  Tông  phương  sai  trích  của  các  biên  độc  lập - Nghiên cứu những yếu tố tác Động Đến ý Định mua hàng trung quốc của giới trẻ hiện nay tại Địa bàn thành phố hồ chí minh
ng 4.4 Tông phương sai trích của các biên độc lập (Trang 55)
Bảng  4.3  KMO  và  Bartletts  kiểm  tra  các  biến  độc  lập - Nghiên cứu những yếu tố tác Động Đến ý Định mua hàng trung quốc của giới trẻ hiện nay tại Địa bàn thành phố hồ chí minh
ng 4.3 KMO và Bartletts kiểm tra các biến độc lập (Trang 55)
Bảng  4.5  Ma  trận  xoay  của  các  biến  độc  lập - Nghiên cứu những yếu tố tác Động Đến ý Định mua hàng trung quốc của giới trẻ hiện nay tại Địa bàn thành phố hồ chí minh
ng 4.5 Ma trận xoay của các biến độc lập (Trang 56)
Bảng  4.2  Kết  quả  của  ma  trận  quay  biến  phụ  thuộc - Nghiên cứu những yếu tố tác Động Đến ý Định mua hàng trung quốc của giới trẻ hiện nay tại Địa bàn thành phố hồ chí minh
ng 4.2 Kết quả của ma trận quay biến phụ thuộc (Trang 58)
Bảng  4.3  Kết  quả  phân  tích  tương  quan - Nghiên cứu những yếu tố tác Động Đến ý Định mua hàng trung quốc của giới trẻ hiện nay tại Địa bàn thành phố hồ chí minh
ng 4.3 Kết quả phân tích tương quan (Trang 59)
Bảng  4.4  Tóm  tắt  mô  hình  hồi  quy - Nghiên cứu những yếu tố tác Động Đến ý Định mua hàng trung quốc của giới trẻ hiện nay tại Địa bàn thành phố hồ chí minh
ng 4.4 Tóm tắt mô hình hồi quy (Trang 60)
Bảng  4.5  Kết  quả  kiểm  định  độ  phù  hợp  của  mô  hình  hồi  quy - Nghiên cứu những yếu tố tác Động Đến ý Định mua hàng trung quốc của giới trẻ hiện nay tại Địa bàn thành phố hồ chí minh
ng 4.5 Kết quả kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy (Trang 61)
Bảng  4.6  Các  thông  số  thống  kê  của  mô  hình  hồi  quy - Nghiên cứu những yếu tố tác Động Đến ý Định mua hàng trung quốc của giới trẻ hiện nay tại Địa bàn thành phố hồ chí minh
ng 4.6 Các thông số thống kê của mô hình hồi quy (Trang 62)
Bảng  4.7  Kết  luận  các  giả  thuyết  những  nhân  tổ  tác  động  đến  độ  nhận  diện  thương - Nghiên cứu những yếu tố tác Động Đến ý Định mua hàng trung quốc của giới trẻ hiện nay tại Địa bàn thành phố hồ chí minh
ng 4.7 Kết luận các giả thuyết những nhân tổ tác động đến độ nhận diện thương (Trang 63)
Hình  11  Biêu  đồ  phân  tán  Scatter  Plot  giữa  các  phần  dư  chuẩn  hóa - Nghiên cứu những yếu tố tác Động Đến ý Định mua hàng trung quốc của giới trẻ hiện nay tại Địa bàn thành phố hồ chí minh
nh 11 Biêu đồ phân tán Scatter Plot giữa các phần dư chuẩn hóa (Trang 64)
Hình  12:  Biêu  đỗ  phân  tán  phần  dư  chuẩn  hóa - Nghiên cứu những yếu tố tác Động Đến ý Định mua hàng trung quốc của giới trẻ hiện nay tại Địa bàn thành phố hồ chí minh
nh 12: Biêu đỗ phân tán phần dư chuẩn hóa (Trang 65)
Bảng  4.8  Thống  kê  mô  tả  theo  biến  giới  tính - Nghiên cứu những yếu tố tác Động Đến ý Định mua hàng trung quốc của giới trẻ hiện nay tại Địa bàn thành phố hồ chí minh
ng 4.8 Thống kê mô tả theo biến giới tính (Trang 66)
Bảng  4.13  Kết  quả  phân  tích  Oneway  ANOVA  giữa  các  nhóm  thu  nhập - Nghiên cứu những yếu tố tác Động Đến ý Định mua hàng trung quốc của giới trẻ hiện nay tại Địa bàn thành phố hồ chí minh
ng 4.13 Kết quả phân tích Oneway ANOVA giữa các nhóm thu nhập (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN