+Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học mà các môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu?. -Yêu cầu hs quan sát các tranh , ảnh về cuộc sống cuả nhân dân và trẻ em các vù
Trang 1TUẦN 26
Tập ĐọcNghĩa thầy trò
I.Mục tiêu
-Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở
mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó
-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu
-Tự hào truyền thống dân tộc
II Chuẩn bị:
-Tranh
-Xem bài ở nhà
III.Hoạt động dạy học:
* Khởi động :
-Gọi hs đọc bài Cửa sông , trả lời câu hỏi trong
bài
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cả lớp
.Mục tiêu: luyện đọc, tìm hiểu bài
-Chia đoạn:
-Sửa lỗi phát âm cho hs
-Giúp hs hiểu nghĩa từ khó
-Đọc mẫu lần 1
-Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1, 2, trả lời câu hỏi:
+Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để
làm gì?
+Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính
cụ giáo Chu
-Yêu cầu hs đọc thầm cả bài, trả lời câu hỏi:
+Tình cảm cuả cụ giáo Chu đối với người thầy
-Luyện đọc theo cặp
-1 HS đọc toàn bài
+để mừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy – người đã dạy dỗ, dìu dắt họ trưởng thành
+Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà thầy giáo Chu để mừng thọ thầy Họ dâng biếu thầy những cuốn sách quý Khi nghe cùng với thầy “tới thăm 1 người mà thâỳ mang ơn rất nặng”, họ “ đồng thanh dạ ran”, cùng theo sau thầy
+Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy thầy từ
Trang 2đã dạy cho cụ từ thuở học vỡ lòng như thế nào?
Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm đó
+Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học
mà các môn sinh nhận được trong ngày mừng
thọ cụ giáo Chu?
+Giảng:
Tiên học lễ, hậu học văn: trứơc hết phải học
lễ phép; sau mới học chữ, học văn hoá
Tôn sư trọng đạo: tôn kính thầy giáo, trọng
đạo học
+Em biết thêm thành ngữ, tục ngữ, ca dao hay
khâủ hiệu nào có nội dung tương tự?
Giảng: truyền thống tôn sư trọng đạo được
mọi thế hệ người VN giữ gìn, bồi đắp và nâng
cao Người thầy giáo và nghề dạy học luôn được
xã hội tôn vinh
* Hoạt động 2: Nhóm 2
Mục tiêu: luyện đọc diễn cảm
-Hướng dẫn tìm giọng đọc đúng:
-Đọc mẫu đoạn : “ Từ sáng sớm…… dạ ran”
* Hoạt động tiếp nối:
-Ý nghĩa bài?
-Về tập đọc
-Xem trước:Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
-Nhận xét tiết học
thuở vỡ lòng Những chi tiết biểu hiện sự tôn kính đó: Thầy mời học trò cùng tới thăm 1 người mà thầy mang ơn rất nặng Thầy chắp tay cung kính váy cụ đồ Thầy cung kính thưa với cậu: “Lạy thầy! Hôm nay con đem tất cả các môn sinh đến tạ ơn thầy”
+Hs trả lời:
Uống nước nhớ nguồn
Tôn sư trọng đạo
Nhất tự vi sư, bán tự vi sư
Không thầy đố mày làm nên
Muốn sang thì bắc cầu kiềuMuốn con hay chữ thì yêu lấy thầy
Kính thầy yêu bạn
Cơm cha, áo mẹ, chữ thầyLàm sao cho bõ những ngày ước ao
-3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
-Giọng trang trọng, nhẹ nhàng Lời thầy giáo Chu nói với học trò ôn tồn, thân mật; nói với cụ đồ già kính cẩn
-Luyện đọc theo cặp
-Thi đọc trước lớp
-Nhận xét, bình chọn
-
Trang 3Lịch Sử CHIẾN THẮNG “ ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG”
I.Mục tiêu:
-Biết: cuối năm1972, ĐQM đã điên cuồng dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệtHà Nội và các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta
-Quân và dân ta đã chiến đấu anh dũng làm nên 1 “Điện Biên Phủ trên không”
-Trình bày lưu loát nội dung trên
-Lòng tự hào dân tộc
II Chuẩn bị:
-Bản đồ, tranh
-Xem bài ở nhà
III Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
+Thuật lại cuộc tiến công vào sứ quán Mĩ
của quân giải phóng miền Nam trong dịp Tết
Mậu Thân 1968
+Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu
Thân 1968 có tác động thế nào đối với nước
Mĩ?
+Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và
nổi dậy Tết Mậu Thân 1968
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cá nhân.
.Mục tiêu: biết âm mưu của ĐQM trong việc
dùng B52 bắn phá Hà Nội
-Yêu cầu hs đọc SGK, trả lời câu hỏi sau:
+Nêu tình hình của ta trên mặt trận chống
Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau cuộc Tổng
tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968
+Nêu những điều em biết về máy bay
ri vào tháng 10- 1972 để chấm dứt chiếntranh, lập lại hoà bình ở VN
+Máy bay B52 là loại máy bay némbom hiện đại nhất thời ấy, có thể bay cao 16
km nên pháo cao xạ không bắn đựơc Máybay B 52 mang khoảng 100 – 200 quả bom.Máy bay này còn được gọi là pháo đài bay +Mĩ ném bom vào Hà Nội tức là ném bom vào trung tâm đầu não của ta, hòng buộc chính phủ ta phải chấp nhận kí Hiệp định Pa-ri có lợi cho Mĩ
Trang 4trường
Miền Nam, Mĩ buộc phải kí kết với ta 1 Hiệp
định Pa-ri Song nội dung Hiệp định lại do ta
đưa ra, lập trường của ta rất kiên định , vì vậy
Mĩ cố tình lật lọng, 1 mặt chúng thoả thuận
thời gian kí vào tháng 10 – 1972, mặt khác
chuẩn bị ném bom tại Hà Nội Tổng thống
Mĩ Ních – xơn đã ra lệnh sử dụng máy bay
tối tân nhất lúc bấy giờ là B 52 để ném bom
Hà Nội, Tổng thống Mĩ tin rằng cuộc rải
thảm này sẽ đưa “ Hà Nội về thời kì đồ đá”
và chúng ta sẽ phải kí Hiệp định Pa-ri theo
các điều khoản do Mĩ đặt ra
* Hoạt động 2: Nhóm 4.
.Mục tiêu: Biết diễn biến Hà Nội 12 ngày
đêm quyết chiến
-Chia nhóm 4, trả lời:Bên dãy A trả lời 2 câu
đầu, dãy B trả lời 2 câu sau:
+Cuộc chiến đấu chống máy bay Mĩ
phá hoại năm 1972 của quân và dân Hà Nội
bắt đầu và kết thúc vào ngày nào?
+Lực lượng và phạm vi phá hoại của
máy bay Mĩ?
+Hãy thuật lại trận chiến đấu đêm
26-12-1972 trên bầu trời Hà Nội
+ Kết quả của cuộc chiến đấu 12 ngày
đêm chống máy bay Mĩ phá hoại của quân
và dân Hà Nội
-Hỏi (xem tranh):
+ Hình ảnh 1 góc phố Khâm Thiên Hà Nội
+Cuộc chiến đấu bắt đầu vào khoảng
20 giờ 18-12-1972 kéo dài 12 ngày đêm đến ngày 30-12-1972
+Mĩ dùng máy bay B 52, loại máy baychiến đấu hiện đại nhất ồ ạt ném bom phá huỷ Hà Nội và các vùng phụ cận, thậm chí chúng ném bom cả vào bệnh viện, khu phố, bến xe, trường học,…
+Ngày 26-12-1972, địch tập trung 105 lần chiếc máy bay B 52, ném bom trúng hơn
100 địa điểm ở Hà Nội Phố Khâm Thiên là nơi bị tàn phá nặng nhất, 300 người đã chết,
2000 ngôi nhà bị phá huỷ Với tinh thần chiến đấu kiên cường, ta bắn rơi 18 máy bay trong đó có 8 máy bay B 52, 5 chiếc bị bắn rơi tại chỗ , bắt sống nhiều phi công Mĩ +Cuộc tập kích bằng máy bay B52 của
Mĩ bị đập tan ; 81 máy bay của Mĩ trong đó có 34 máy bay B52 bị bắn rơi trên bầu trời Hà Nội Đây là thất bại nặng nề nhất trong lịch sử không quân Mĩ và là chiến thắng oanh liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc Chiến thắng này đựơc dư luận thếgiới gọi đây là trận “Điện Biên Phủ trên
không”
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét, bổ sung
+Giặc Mĩ thật độc ác, để thực hiện dã tâm của mình chúng sẵn sàng giết cả những ngườidân vô tội
Trang 5bị máy bay Mĩ bắn phá và việc Mĩ ném bom
cả vào bệnh viện, trường học, bến xe, khu
phố gợi cho em suy nghĩ gì?
- Kết luận 1 số ý chính về diễn biến cuộc
chiến đấu 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ
phá hoại
* Hoạt động 3: Cả lớp
.Mục tiêu: Biết ý nghĩa của chiến thắng 12
ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại
-Hỏi:
+Vì sao nói chiến thắng 12 ngày đêm
chống máy bay Mĩ phá hoại của nhân dân
miền Bắc là chiến thắng “Điện Biên Phủ
trên không” ?
-GV nhắc lại ý nghĩa của chiến thắng “Điện
Biên Phủ trên không”
-Gọi hs đọc bài học
* Hoạt động tiếp nối:
-Hỏi các câu hỏi cuối bài
-Tổng kết bài: trong 12 ngày đêm cuối năm
1972 ĐQM dùng máy bay B52 ném bom
hòng huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn ở
miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta
Song quân dân ta đã lập nên chiến công oanh
liệt “Điện Biên Phủ trên không”
Trong trận chiến này, cái gọi là “pháo đài
bay” của Mĩ đã bị rơi tơi tả ở thủ đô Hà Nội
Aâm mưu kéo dài cuộc chiến tranh xâm lược
của Mĩ ở VN cũng vì thế mà phá sản hoàn
toàn Mĩ buộc phải tiếp tục đàm phán hoà
bình và kí kết Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến
tranh ở VN
-Về xem lại bài
-Xem trước: Lễ kí hiệp định Pa-ri
-Nhận xét tiết học
+Vì chiến thắng này mang lại kết quả tolớn cho ta, còn Mĩ bị thiệt hại nặng nề nhưPháp trong trận Điện Biên Phủ 1954
Vì sau chiến thắng này Mĩ buộc phải thừanhận sự thất bại ở VN và ngồi vào bàn đàmphán tại hội nghị Pa-ri bàn về việc chấm dứtchiến tranh, lập lại hoà bình ở VN giốngnhư Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ sauchiến thắng Điện Biên Phủ 1954
- SGK / 53
-Toán NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I.Mục tiêu:
Trang 6-Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với 1 số.
-Biết vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn
-Tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
-Bảng phụ
-Xem bài ở nhà
III Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
-Cho hs làm lại bài 3 tiết 125
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cả lớp
.Mục tiêu: Biết thực hiện phép nhân số đo
thời gian với 1 số
-Cho hs đọc thí dụ 1
-Cho hs nêu phép tính tương ứng:
-Hướng dẫn hs đặt tính; ut1
-Cho hs lên trình bày bài toán
-Gọi:
-Cho hs nêu phép tính tương ứng:
-Hướng dẫn hs đặt tính;
-Hướng dẫn hs nhận xét, đổi 75phút ra giờ :
-Cho hs lên trình bày bài toán
-Hướng dẫn hs rút ra cách nhân:
* Hoạt động 2: Cá nhân
Mục tiêu: Luyện tập
-Hs đọc thí dụ 2
-Cho hs nêu phép tính thực hiện:
22 phút 58 giây + 23 phút 25 giây
-1 hs nêu yêu cầu
9 giờ 36 phút
17 giờ 32 phút
62 phút 5 giây
24,6 giờ
Trang 7+Gọi hs lên bảng sửa.
-Bài 2: giảm
+Gọi hs nêu cách giải
+Cho hs giải vào vở, 1 hs giải trên bảng
phụ:
+Gọi hs đính bài lên bảng, trình bày:
* Hoạt động tiếp nối:
-Hỏi lại cách nhân số đo thời gian với 1 số
-Về xem lại bài
-Xem trước: Chia số đo thời gian
-Nhận xét tiết học
13,6 phút
28, 5 giây+Nhận xét
-1 hs nêu yêu cầu
Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay:
1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây Đáp số : 4 phút 15 giây
+Nhận xét
-Kĩ Thuật LẮP XE CHỞ HÀNG
I.Mục tiêu:
-Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe chở hàng
-Lắp được xe chở hàng đúng kĩ thuật, đúng quy trình
-Rèn tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi thực hành
II Chuẩn bị:
-Mẫu, bộ lắp ghép
- Bộ lắp ghép
III Hoạt động dạy học:
*Khởi động:
-Kiểm tra dụng cụ hs
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cá nhân
.Mục tiêu: Thực hành lắp xe chở hàang2?
a Chọn các chi tiết
-Hs chọn đúng, đủ chi tiết theo bảng trong
SGK
-Xếp các chi tiết vào nắp hộp theo từng loại
-Gv kiểm tra hs chọn các chi tiết
b Lắp từng bộ phận
-Cho hs đọc phần ghi nhớ
-Yêu cầu hs quan sát kĩ các hình và đọc nội
dung tùng bước lắp trong SGK
-Hs thực hành lắp từng bộ phận
Trang 8của
tấm chữ L, thanh thẳng 7 lỗ
Khi lắp mui xe và thành bên xe, cần chú
ý vị
trí trong, ngoài của thanh chữ Udài, tấm 25 lỗ
và thanh thẳng 5 lỗ
- Theo dõi hs lắp, giúp đỡ hs yếu
c Lắp ráp xe chở hàng
-Nhắc hs lưu ý khi lắp ráp các bộ phận với
nhau , cần phải:
Chú ý vị trí trong ngoài giữa các bộ phận
với nhau
Các mối ghép phải vặn chặt để xe không
bị xộc xệch
- Theo dõi hs lắp, giúp đỡ hs yếu
* Hoạt động 2: Cả lớp
.Mục tiêu: Đánh giá sản phẩm
-Nhắc các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:
Lắp đúng và đủ các bộ phận của xe chở
hàng
Xe lắp chắc chắn, không xộc xệch
Xe chuyển động được
-Nhận xét, đánh giá sản phẩm của hs theo 2
mức: hoàn thành và không hoàn thành
-Nhắc hs tháo các chi tiết và xếp đúng vào
vị trí các ngăn trong hộp
* Hoạt động tiếp nối:
-Hỏi lại các bước lắp
-Về xem lại bài
-Xem trước: Lắp xe cần cẩu
-Nhận xét tiết học
-Lắp ráp xe theo hướng dẫn trong SGK Kiểm tra sự chuyển động của xe
-Trưng bày sản phẩm theo bàn
-2 hs dựa vào tiêu chuẩn để đánh giá sản phẩm của bạn
-Toán CHIA SỐĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ
I.Mục tiêu:
-Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho 1 số
-Biết vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn
-Tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
-Bảng phụ
Trang 9-Xem bài ở nhà.
III.Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
-Cho hs làm lại bài 1b tiết 126
-Giới thiệu bài
*Hoạtđộng 1: Cả lớp
Mục tiêu: Biết thực hiện phép chia số đo
thời gian cho 1 số
-Cho hs đọc thí dụ 1
-Cho hs nêu phép tính tương ứng:
-Hướng dẫn hs đặt tính; thực hiện:
-Cho hs lên trình bày bài toán
-Gọi:
-Cho hs đọc thí dụ 2
-Cho hs nêu phép tính tương ứng:
-Hướng dẫn hs đặt tính;
Cho hs thảo luận , nhận xét và nêu ý
kiến: cần đổi 3 giờ ra phút, cộng với 40
phút và chia tiếp
-Cho hs lên trình bày bài toán
-Gọi:
-Hướng dẫn hs rút ra cách chia:
*Hoạtđộng 2: Cá nhân
.Mục tiêu: Luyện tập
-Bài 1:
+Cho hs làm vào vở:
+Gọi hs lên bảng sửa
-1 hs nêu yêu cầu
a) 6 phút 3 giâyb) 7 giờ 8 phútc) 1 giờ 12 phútd) 3, 1 phút+ Nhận xét
-1 hs nêu yêu cầu
Trang 10-Bài 2: giảm
+Nêu cách giải?
+Cho hs làm vào vở:
1 hs làm bảng phụ:
+Gọi hs đính bài lên bảng
* Hoạt động tiếp nối:
-Hỏi lại cách chia
-Về xem lại bài
Xem trước: Luyện tập
-Nhận xét tiết học
+Tìm thời gian làm 3 dụng cụ
12 giờ – 7 giờ 30 phút Tìm thời gian làm 1 dụng cụ
Kết quả : 3 + Thời gian làm 3 dụng cụ
12 giờ – 7 giờ 30 phút= 4 giờ 30 phút Tìm thời gian làm 1 dụng cụ
4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút+Nhận xét
***************
-Chính Tả LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG
I.Mục tiêu:
-Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn
-Tìm được tên riêng theo yêu cầu BT 2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nứơc ngoài, tên ngày lễ
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: cá nhân
.Mục tiêu: Viết chính tả
-Đọc mẫu
-Đoạn văn nòi về điều gì?
-Đọc từng câu, cho hs rút ra từ khó, gv ghi
bảng, hs phân tích, gv xoá bảng, cho hs viết
vở nháp
-Hát
- Chúa Trời, A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ
Oa, Aán Độ, Bra- hma, Sác –lơ Đác –uyn
-Đọc thầm đoạn văn, trả lời: Bài chính tả giảithích lịch sử ra đời của Ngày Quốc tế Lao động 1-5
-Chi-ca-gô, Mĩ, Niu Y-oóc , Ban –ti-mo, sbơ-nơ, làn sóng, xả súng,…
Trang 11Pít Đọc mẫu lần 2.
-Đọc hs viết:
-Đọc hs sửa bài:
-Chấm 8 vở
-Nhận xét bài chấm
-Gọi hs nhắc lại quy tắc viết hoa tên người,
tên địa lý nước ngòai
-Đính bảng quy tắc lên bảng
-Giảng: Ngày Quốc tế Lao động là tên riêng
chỉ 1 ngày lễ không thuộc nhóm tên người,
tên địa lý Đối với loại tên này, ta cũng viết
hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành
tên đó
* Hoạt động 2: Cá nhân
.Mục tiêu: luyện tập
-Bài 2:
+Cho hs làm bài cá nhân vào VBT
Phát bảng phụ cho 2 hs làm
+Gọi hs phát biểu ý kiến, nêu cách viết
+Mời 2 hs đính bài lên bảng, trình bày:
+Nêu nội dung bài Tác giả bài Quốc tế ca
* Hoạt động tiếp nối:
-Nhắc các chữ hs viết sai nhiều
-Ve àxem lại bài
-Xem trước: Cửa sông.-Nhận xét tiết học
1 hs đọc phần chú giải
-Lớp đọc thầm lại bài, dùng bút chì gạch dướitên riêng tìm được trong VBT:
Ơ- gien Pô-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-tê, Pa-ri: Viết hoa chữ cái đứng đầu mỗi
bộ phận của tên Giữa các tiếng trong
1 bộ phận của tên được ngăn cách bằng dấu gạch nối
Công xã Pa –ri: Tên 1 cuộc cách
mạng Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó
Pháp: Viết hoa chữ cái đầu vì đây là
tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo âm Hán Việt
Quốc tế ca: tên 1 tác phẩm Viết hoa
chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó
+Hs phát biểu có giải thích cách viết
Trang 12I.Mục tiêu:
-Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc
-Hiểu nghĩa từ ghép Hán –Việt: truỳên thống gồm từ truỳên và từ thống ; làm được các bài tập 1, 2, 3
-Ham thích học Tiếng Việt
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cá nhân
.Mục tiêu: Làm bài 1,2
-Bài 1:
+GV nhắc hs đọc kĩ từng dòng để phát hiện
dòng thể hiện đúng nghĩa của từ truyền
thống
+Yêu cầu hs phát biểu:
+Giảng: truyền thống là từ ghép Hán –
Việt, gồm 2 tiếng lặp nghĩa nhau Tiếng
truyền có nghĩa “trao lại, để lại cho người
sau, đời sau”, VD: truyền thụ, truyền ngôi
Tiếng thống có nghĩa “nối tiếp nhau không
dứt”, VD: hệ thống, huyết thống
-Bài 2:
+Giúp hs hiểu nghĩa các từ:
Truyền bá:phổ biến rộng rãi cho nhiều
người, nhiều nơi biết
Truyền máu: đưa máu vào trong cơ thể
người
Truyền nhiễm: lây
Truyền tụng: truyền miệng cho nhau
rộng rãi ý ca tụng
+Gọi hs đính bài lên bảng, trình bày bài làm
-Hát
-1 hs nêu yêu cầu bài
+Lớp suy nghĩ, trả lời câu hỏi:
+Dòng c
+Nhận xét
-1 hs nêu yêu cầu bài
+ Hs đọc thầm lại yêu cầu của bài; làm bài cánhân
2 hs làm bài trên bảng phụ:
+Nhận xét
Truyền có nghĩa là
trao lại cho người khác
truyền người, truyền ngôi, truyền thống Truyền có nghĩa là lan truyền bá,
Trang 13+Gọi 1 hs đọc lại kết quả.
* Hoạt động 2: Nhóm 2
.Mục tiêu: Làm bài 3
-Bài 3:
+Nhắc hs đọc kĩ đoạn văn, phát hiện nhanh
các từ ngữ chỉ đúng người và sự vật gợi nhớ
lịch sử và truyền thống dân tộc
+Đính bảng phụ lên bảng đã bảng phân loại
+Yêu cầu hs làm vào VBT theo nhóm đôi
+Gọi hs phát biểu
+Nhận xét
+Gọi hs làm bài trên bảng phụ đính bài lên
bảng, trình bày
* Hoạt động tiếp nối:
-Gọi hs nhắc lại bài 1, 2
-Về xem lại bài
-Xem trước: Luyện tập thay thế từ ngữ để
liên kết câu
-Nhận xét tiết học
rộng hoặc làm lan rộng
ra cho nhiều người biết
truyền hình, truyền tin, truyền tụng Truyền có nghĩa là
nhập vào hoặc đưa vào
cơ thể người
truyền máu, truyền nhiễm
-1 hs nêu yêu cầu bài
+Hs làm vào VBT
Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đếnlịch sử và truyền thống dân tộc
Các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản
Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc
Nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, vườn cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản
+Nhận xét
************* -************
Trang 14Khoa học
Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
I.Mục tiêu:
-Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực vật có hoa
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhuỵ trên tranh vẽ hoặc hoa thật.-Trình bày đúng các nội dung trên
-Ham tìm hiểu khoa học
+Thế nào là sự biến đổi hoá học? Cho thí dụ.
+Em hãy nêu tính chất của đồng và nhôm?
+Dung dịch giống và khác nhau ở điểm
nào?
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cá nhân
.Mục tiêu: Phân biệt nhị, nhuỵ, hoa đực, hoa
cái
-Yêu cầu hs : Quan sát hình 1, 2 / 104, SGK
và cho biết:
+Tên cây
+Cơ quan sinh sản của cây đó
+Cây dong riềng và cây phượng có đặc điểm
gì chung?
+Cơ quan sinh sản của cây có hoa là gì?
-Kết luận: Cây dong riềng và cây phượng
đều là thực vật có hoa Cơ quan sinh sản của
chúng là hoa Vâỵ ta có thể kết luận rằng:
Hoa là cơ quan sinh sản cuả thực vật có hoa
-Hỏi: Trên cùng 1 loại cây, hoa đựơc gọi tên
bằng những loại nào?
-Nêu: Thực vật có rất nhiều loài có hoa, có
hoa đực và hoa cái, có những loài lại có hoa
lưỡng tính Vậy làm thế nào để phân biệt
được hoa đực và hoa cái , hoa lưỡng tính
Các em cùng quan sát hình 3, 4 / 104 để biết
đâu là nhị, đâu là nhuỵ
-Gv dán tranh hoa sen và hoa râm bụt
+Hoa là cơ quan sinh sản cuả cây có hoa
- Trên cùng 1 loại cây có hoa đực và hoa cái
-Nhận xét
- 2 hs chỉ cho nhau đâu là nhị và nhuỵ
-Nhận xét
Trang 15-Gọi hs lên bảng chỉ nhị và nhuỵ.
-Cho hs tiếp nối nhau trên thao tác hoa thật
-Gv chỉ lại để kết lụân
-Giảng: ở bông râm bụt, phần đỏ đậm, to
chính là nhuỵ hoa tức là nhị cái có khả năng
tạo hạt, phần màu vàng nhỏ chính là nhị đực
Ơû hoa sen phần chấm đỏ có lồi lên 1 chút là
nhuỵ còn nhị đực là những cái tơ nhỏ màu
vàng ở phía dưới
-Hãy quan sát 2 bông hoa mướp và cho biết
hoa nào là hoa đực hoa nào là hoa cái
-Làm sao phân biệt được hoa đực và hoa
cái?
-Nhận xét, kết luận câu trả lời của hs
* Hoạt động 2: Nhóm 6
.Mục tiêu: Phân biệt đựơc hoa có cả nhị và
nhuỵ với hoa có nhị hoặc nhuỵ
-Chia nhóm 6
-Phát phiếu cho hs
-Yêu cầu cả nhóm cùng quan sát từng bông
hoa mà các thành viên mang đến, chỉ đâu là
nhị, nhuỵ và phân loại các bông hoa của
nhóm thành2 loại : hoa có cả nhị và nhuỵ,
hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ
-Gọi đại diện nhóm trình bày:
-Kết luận: : Hoa là cơ quan sinh sản cuả thực
vật có hoa Bông hoa gồm có các bộ phận:
cuống hoa, đài hoa, cánh hoa, nhị hoa, nhuỵ
hoa Cơ quan sinh dục đực gọilà nhị, cơ quan
sinh dục cái gọi là nhuỵ Một số cây có hoa
đực riêng, hoa cái riêng như mướp, bầu…
nhưng đa số cây có hoa, trên cùng 1 bông
hoa có cả nhuỵ và nhị
* Hoạt động 3: Nhóm 6
-Nhận xét, bổ sung
-5a: hoa đực 5b: hoa cái-Hoa mướp cái phần từ nách lá đến đài hoa có hình dạng giống quả mướp nhỏ
-Các nhóm làm việc:
Hoa có cả nhuỵ và
PhượngDong riềngRâm bụtSenĐàoMơMận
Bầu
Bí MướpDưa chuộtDưa lê-Trình bày chỉ trên hoa thật
-Hs thi đua đính tên các bộ phận vào tranh
Trang 16.Mục tiêu: Tìm hiểu về hoa lưỡng tính.
-Nêu: trên cùng 1 bông hoa mà vừa có nhị
và nhuỵ ta gọi là hoa lưỡng tính Ta cùng
quan sát hình 6, SGK /105 để biết đựơc các
bộ phận chính của hoa lưỡng tính
-Phát mô hình cho từng nhóm đính các bộ
phận
-Xoá tên gọi các bộ phận
-Gọi hs lên chỉ và nói tên các bộ phận đó
-Nhận xét
-Gọi:
-Gọi hs đọc bài học
* Hoạt động tiếp nối:
-Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là gì?
-Một bông hoa lưỡng tính gồm những bộ
phận nào?
-Về xem lại bài
-Xem trước: Sự sinh sản của thực vật có hoa
-Nhận xét tiết học
I.Mục tiêu:
-Biết nhân, chia số đo thời gian
-Biết vận dụng giải các bài toán thực tiễn, tính giá trị biểu thức
-Tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
-Bảng phụ
-Xem bài ở nhà
III.Hoạt động dạy học:
*Khởi động :
-Cho hs làm lại bài 1 tiết 127
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cá nhân
.Mục tiêu: Luyện tập
Trang 17+Cho hs đọc kết quả bài toán.
-Bài 2: a, b
+Cho hs tự làm vào vở:
+Cho hs lên bảng sửa bài
-Bài 3:
+ Cho hs làm vào vở:
Cho 1 hs làm trên bảng phụ:
+Gọi hs đính bài lên bảng:
-Bài 4:
+ Cho hs làm vào vở:
+Gọi hs thi đua sửa nhanh, đúng
* Hoạt động tiếp nối:
- Trắc nghiệm:
-Về xem lại bài
-Nhận xét tiết học
-Xem trước:Luyện tập chung
d) 2 giờ 4 phút +Nhận xét
-1 hs đọc yêu cầu
a) (3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút) x 3
= 6 giờ 5 phút x 3 = 18 giờ 15 phút
b) 3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút x 3 = 3 giờ 40 phút +7 giờ 15 phút = 10 giờ 55 phút
c) (5 phút 35 giây+6 phút 21 giây) : 4
= 11 phút 56 giây : 4 = 2 phút 59 giây
d) 12 phút 3 giây x 2 +4 phút 12 giây : 4
= 24 phút 6 giây + 1phút 3 giây
= 25 phút 9 giây +Nhận xét
-1 hs đọc yêu cầu
Số sản phẩm được làm trong 2 lần:
7 + 8 = 15 ( sản phẩm)Thời gian làm 15 sản phẩm:
1 giờ 8 phút x 15 = 7 giờ 56 phút Đáp số: 7 giờ 56 phút+Nhận xét
-1 hs đọc yêu cầu
a) >
b) =c) <
Trang 18-Bảng lớp viết đề bài.
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1:Cả lớp
.Mục tiêu: Tìm hiểu yêu cầu đề bài.
- Hướng dẫn hs gạch dưới các từ ngữ quan
trọng:
-Nhắc hs chú ý kể những câu chuyện em đã
được nghe, được đọc ở ngoài nhà trường 1 số
truyện được nêu trong gợi ý 1 là những
truyện đã học trong SGK , chỉ là gợi ý để em
hiểu yêu cầu đề bài
-Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của hs
* Hoạt động 2: nhóm 2.
.Mục tiêu: thực hành.
* Hoạt động tiếp nối:
-Gọi 1 hs kể hay kể cho lớp nghe
-Về tập kể
-Xem trước:Tiết 27: Kể chuyện được chứng
kiến hoặc tham gia
- Nhận xét tiết học
-Hát
- 1 hs đọc đề bài
-đã nghe, đã đọc, truyền thống hiếu học, truyền thống đoàn kết.
- 4 hs nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3, 4/ SGK
- Hs tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện mình định kể
-Luyện kể theo cặp, cùng trao đổi nội dung,
ý nghĩa câu chuyện
-Thi kể trước lớp -Nhận xét, bình chọn
-Tập đọcHội thổi cơm thi ở Đồng Vân
I.Mục tiêu:
-Hiểu nội dung và ý nghĩa bài văn: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là một nét đẹp văn hoá của dân tộc
-Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả
-Yêu đất nước
Trang 19II Chuẩn bị:
-Tranh
-Xem bài ở nhà
III.Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
-Gọi hs nối tiếp nhau đọc bài Nghĩa thầy trò ,
trả lời câu hỏi trong bài
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1:cả lớp
.Mục tiêu: luyện đọc, tìm hiểu bài
-Gọi hs chia đoạn:
-Gọi:
-Sửa lỗi phát âm cho hs
-Gọi:
-Hướng dẫn hs hiểu nghĩa từ mới trong SGK
-GV đọc diễn cảm toàn bài
-Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1, trả lời: Hội
thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ
đâu?
- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 2, trả lời: Kể lại
việc lấy lửa trước khi nấu cơm
-Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 2, 3 trả lời: Tìm
những chi tiết cho thấy thành viên cuả mỗi
đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng, ăn
ý với nhau
-Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 4, trả lời: Tại sao
nói việc giật giải trong cuộc thi là “ niềm tự
hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng”?
-Hỏi: Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm
gì đối với 1 nét đẹp cổ truyền trong văn hoá
của dân tộc?
-Nêu: Miêu tả hội thổi cơm thi ở Đồng Vân,
tác giả không chỉ thể hiện sự quan sát tinh tế
của mình mà còn bộc lộ niềm trân trọng,
- Hát
-1 hs đọc toàn bài
-Lớp quan sát tranh
-4 đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn.-4 hs tiếp nối nhau đọc lần 1
-4 hs tiếp nối nhau đọc lần 2
-Luyện đọc theo cặp
-1 hs toàn bài
-Hội bắt nguồn từ việc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy ngày xưa
-Hs kể
-Trong khi 1 thành viên của đội lo việc lấy lửa , những người khác – mỗi người 1 việc : người ngồi vót những thanh tre già thành những chiếc đũa bông, người giã thóc, người giần sàng thành gạo Có lửa, người ta lấy nước, nấu cơm Vừa nấu cơm, các đội vừa đan xen uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ của người xem
-Vì giật đựơc giải trong cuộc thi là bằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo léo, phối hợp với nhau rất nhịp nhàng, ăn ý
Vì giải thưởng là kết quả của sự nỗ lực, sự khéo léo, nhanh nhẹn, thông minh của cả tậpthể
-…trân trọng và tự hào với 1 nét đẹp trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc
Trang 20mến yêu đối với 1 nét đẹp cổ truyền trong
sinh hoạt văn hoá của dân tộc Tác giả đã
truyền được cảm xúc đó đến người đọc
* Hoạt động 2: nhóm 2
.Mục tiêu: luyện đọc diễn cảm
-Hướng dẫn đọc đúng:
-Đọc mẫu đoạn 2
* Hoạt động tiếp nối:
-Ý nghĩa bàivăn?
-Về tập đọc
-Xem trước:Tranh làng Hồ
-Nhận xét tiết học
-4 hs tiếp nối nhau đọc bài
-Giọng linh hoạt đoạn lấy lửa; khi khoan thai
ở đoạn nấu cơm, thể hiện không khí vui tươi náo nhiệt
-Luyện đọc theo cặp
-Thi đọc trước lớp
-Nhận xét, bình chọn
-Đạo đức
Em yêu hoà bình
I.Mục tiêu:
-Nêu đựơc những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em
- Nêu được các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hàng ngày
- Yêu hoà bình , tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức
Bài hát nói lên điều gì?
Để Trái Đất mãi mãi tươi đẹp, yêu hoà bình
chúng ta cần phải làm gì?
-Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Nhóm 4
.Mục tiêu: Hiểu được những hậu quả do chiến
tranh gây ra và sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình.
-Yêu cầu hs quan sát các tranh , ảnh về cuộc
sống cuả nhân dân và trẻ em các vùng có chiến
-Hát: Trái Đất này của chúng em.
Tình đoàn kết dân tộc, yêu hoà bình của thiếu nhi thế giới.
- rất khổ cực,…
Trang 21tranh, về sự tàn phá của chiến tranh và hỏi: Em
thâý gì trong các tranh ảnh đó ?
-Yêu cầu hs thảo luận theo nhóm 4, ba câu hỏi
SGK.
1 Em có nhận xét gì về cuộc sống của người
dân, đặc biệt là trẻ em ở các vùng có chiến
tranh?
2 Chiến tranh gây ra những hâụ quả gì?
3 Để thế giới không còn chiến tranh, để mọi
người đều được sống trong hoà bình, chúng ta
cần phải làm gì?
-Kết luận: chiến tranh đã gây ra nhiều đau
thương, mất mát: đã có biết bao người dân vô tội
bị chết, trẻ em bất hạnh, thất học, người dân
sống khổ cực đói nghèo… chiến tranh là 1 tội ác
Chính vì vậy mỗi chúng ta cần cùng nắm tay
nhau, cùng bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh
để đem lại cuộc sống cho chúng ta ngày càng
tươi đẹp hơn.
* Hoạt động 2: Cả lớp
.Mục tiêu: Làm bài 1
-Treo bảng phụ ghi sẵn bài 1, quy ước học sinh
cách giơ thẻ: đỏ: tán thành- xanh: không tán
thành.
-GV đọc từng ý.
-Kết luận: Các ý kiến a, d là đúng, các ý kiến b,
c là sai Trẻ em có quyền sống trong hoà bình và
có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình.
* Hoạt động 3: Cá nhân
.Mục tiêu:làm bài 2
-Yêu cầu hs làm bài cá nhân, xong trao đổi với
bạn bên cạnh bài 2.
1 Cuộc sống của người dân ở các vùng có chiến tranh sống khổ cực Đặc biệt có những tổn thất lớn mà trẻ em phải gánh chịu như: mồ côi cha, mẹ, bị thương tích, tàn phế, sống bơ vơ mất nhà, mất cửa Nhiều trẻ em ở độ tuổi thiếu niên phải
đi lính , cầm súng giết người.
2 Cướp đi nhiều sinh mạng Thành phố, làng mạc, đường sá bị phá huỷ,…
3 Sát cánh cùng nhân dân thế giới bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh.
Lên án, phê phán cuộc chiến tranh phi nghĩa… -Đại diện nhóm trình bày,
-Nhận xét, bổ sung.
-Hs giơ thử.
-Hs giơ thẻ, giải thích:
a Tán thành: vì cuộc sống người dân nghèo khổ, đói kém, trẻ em thất học nhiều…
b Không tán thành: vì trẻ em các nước bình đẳng, không phân biệt chủng tộc, giàu nghèo đều có quyền sống trong hoà bình.
c Không tán thành: Nhân dân các nước có trách nhiệm bảo vệ hoà bình nước mình và tham gia bảo vệ hoà bình thế giới.
d Tán thành.
- Việc làm b, c.
-Nhận xét.
+Biết phê phán các hành động vũ lực.
+Biết kiềm chế, trao đổi hoà nhã với mọi người
Trang 22-Gọi hs phát biểu:
-Gọi hs nêu thêm 1 số trường hợp khác thể hiện
lòng yêu hoà bình.
-Kết luận: Để bảo vệ hoà bình, trước hết mỗi
người cần phải có lòng yêu hoà bình và thể hiện
điều đó ngay trong cuộc sống hằng ngày, trong
các mối quan hệ giữa con người với con người,
giữa các dân tộc, quốc gia này với dân tộc, quốc
gia khác, như hành động, việc làm trong bài.
* Hoạt động 4: Nhóm 4
.Mục tiêu:làm bài 3
-Yêu cầu hs thảo luận theo nhóm 4 bài ba.
-GV kết luận, khuyến khích hs tham gia các hoạt
động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng.
-Gọi hs đọc ghi nhớ.
* Hoạt động tiếp nối:
+Chiến tranh gây ra hậu quả gì?
+Trẻ em có quyền gì?
-Aùp dụng bài học.
-Về sưu tầm tranh ảnh, báo, thơ, ca về hoạt động
bảo vệ hoà bình Vẽ tranh về chủ đề Em yêu hoà
bình.
-Nhận xét tiết học.
+……
-Thảo luận theo nhóm 4.
-Hs phát biểu hoạt động vì hoà bình trong bài mà
em biết.
- SGK / 38.
-ToánLuyện tập chung
I.Mục tiêu:
-Biết cộng trừ nhân, chia số đo thời gian
-Vận dụng giải các bài toán thực tiễn
-Tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
-Bảng phụ
-Xem bài ở nhà
III.Hoạt động dạy học:
*Khởi động :
-Cho hs làm lại bài 1 tiết 128
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cá nhân
.Mục tiêu: Luyện tập
-Hát
Trang 23-Bài 1:
+Cho hs tự làm vào vở:
+Cho hs đọc kết quả bài toán
-Bài 2:a
+Cho hs tự làm vào vở:
+Cho hs lên bảng sửa bài
-Bài 3:
+ Cho hs làm vào vở nháp, rồi phát biểu:
-Bài 4: dòng 1,2
+ Cho hs làm vào vở:
+1 hs làm trên bảng phụ:
+Hướng dẫn hs tính từ Hà Nội đến Lào Cai
+Gọi hs đính bài lên bảng:
* Hoạt động tiếp nối:
- Trắc nghiệm:
-Về xem lại bài
-Nhận xét tiết học
-Xem trước:Vận tốc
-1 hs đọc yêu cầu
a) 22 giờ 8 phútb) 21 ngày 6 giờc) 37 giờ 30 phútd) 4 phút 15 phút+Nhận xét
-1 hs đọc yêu cầu
a) (2 giờ 30 phút + 3 giờ 15 phút) x 3
= 5 giờ 45 phút x 3 = 17 giờ 15 phút
b) 2 giờ 30 phút + 3 giờ 15 phút x 3 = 3 giờ 40 phút +9 giờ 45 phút = 13 giờ 25 phút
c) (5 giờ 20 phút+ 7 giờ 40 phút ) : 2
= 13 giờ : 2 = 6 giờ 30 phút
d) 5 giờ 20 phút+ 7 giờ 40 phút : 2 = 5 giờ 20 phút+ 3 giờ 50 phút = 9 giờ 10 phút
+Nhận xét
-1 hs đọc yêu cầu
+B 35 phút +Nhận xét
-1 hs đọc yêu cầu
Thời gian đi từ Hà Nội đến Hải Phòng:
8 giờ 10 phút – 6 giờ 5 phút = 2 giờ 5 phút
Thời gian đi từ Hà Nội đến Quán Triều:
17 giờ 25 phút – 14 giờ 20 phút = 3 giờ 5 phút
Thời gian đi từ Hà Nội đến Đồng Đăng:
11 giờ 30 phút – 5 giơ ø45 phút = 5 giờ 45 phút
Thời gian đi từ Hà Nội đến Quán Triều:
( 24 giờ– 22 giờ )ø + 6 giờ = 8 giờ
Trang 24I.Mục tiêu:
-Biết dựa vào truỵên Thái sư Trần Thủ Độ và gợi ý của giáo viên, viết tiếp các lời đối thoại trong màn kịch đúng nộidung văn bản.
-Viết được 1 đoạn đối thoại trong kịch.
-Kính trọng Trần Thủ Độ.
-Gọi hs đọc màn kịch Xin Thái sư tha cho!
Gọi 4 hs phân vai đọc lại.
-Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Cả lớp, nhóm 5
.Mục tiêu: Làm bài 1, 2
-Gọi:
-Bài 2:
+Nhắc hs:
SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân vật, cảnh trí,
thời gian, lời đối thoại, đoạn đối thoại giữa Trần
Thủ Độ và phu nhân Nhiệm vụ của các em là
viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh màn
kịch.
Khi viết, chú ý thể hiện tính cách cuả các
nhân vật: thái sư Trần Thủ Độ, phu nhân và
người quân hiệu.
+Chia nhóm 5, viết tiếp đoạn đối thoại:
+Gọi đại diện nhóm trình bày.
( SGV / 144, 145 )
* Hoạt động 2: Nhóm 5
.Mục tiêu: Làm bài 3
-Nhắc: Có thể chọn hình thức đọc phân vai hoặc
diễn thử màn kịch.
-Chia nhóm 5.
.
* Hoạt động tiếp nối:
-Về xem lại bài.
-Giáo dục.
-Nhận xét tiết học.
-Hát.
-1 hs đọc bài 1.
Cả lớp đọc thầm đoạn trích.
-3 hs tiếp nối nhau đọc nội dung bài 2.
Cả lớp đọc thầm nội dung bài 2.
+1 hs đọc lại 6 gợi ý về lời đối thoại.
+Hs làm bài theo nhóm 5 vào VBT +Nhận xét.
- 1 hs đọc bài 3.
-Các nhóm tự phân vai đọc diễn cảm.
-Từng nhóm tiếp nối nhau đọc diễn cảm.
-Lớp nhận xét, bình chọn.
Trang 25
-Luyện từ và câuLuyện tập thay thế từ ngữ
để liên kết câu
I.Mục tiêu:
-Hiểu và nhận biết được những từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương và những từ ngữ dùng để thay thế trong bài tập 1; thay thế được những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn theo yêu cầu bài 2; bứơc đầu víêt được đoạn văn theo yêu cầu của bài tập 3
-Ham thích học Tiếng Việt
-Gọi hs làm lại bài 2, 3 tiết 51
-Giới thiệu bài
*Hoạt động 1: Cá nhân
.Mục tiêu: Làm bài 1
-Bài 1:
+Gv nhắc hs đếm từng câu văn
+Dán tờ phiếu lên bảng Gọi hs lên gạch
dưới, nêu tác dụng của việc dùng từ ngữ thay
thế
* Hoạt động 2: Cá nhân
.Mục tiêu:Luyện tập bài 2
-Bài 2:
+Nhắc hs chú ý 2 yêu cầu của BT:
Xác định những từ ngữ lặp lại trong 2
đoạn văn
Thay thế những từ ngữ đó bằng đại từ
hoặc từ ngữ cùng nghĩa Sau khi thay thế,
cần đọc lại đoạn văn xem có hợp lý
không, có hay hơn đoạn văn cũ không
-Hát
-1 hs đọc yêu cầu bài 1
+Hs đánh số thứ tự các câu văn
+Lớp đọc thầm lại đoạn văn ; thực hiện vào VBT:
1 Phù Đổng Thiên Vương, trang nam nhi
2 Tráng sĩ ấy
3 ngưòi trai làng Phù ĐổngTác dụng: tránh việc lặp từ, giúp cho diễnđạt
sinh động hơn, rõ ý hơn mà vẫn đảm bảo sự liên kết
+Nhận xét
-1 hs đọc yêu cầu bài 2
Trang 26 Nhớ đánh số thứ tự trong câu.
+Phát bút,2 tờ giấy viết sẵn 2 đoạn văn cho
2 hs làm
+Hỏi: trong đoạn văn có mấy câu? Số từ lặp
lại?
+Dán 1 tờ phiếu lên bảng lớp, mời 1 hs lên
đánh số thứ tự các câu văn, gạch dưới các từ
ngữ lặp lại
+Kết luận: 2 đoạn văn có 7 câu, có 7 từ lặp
lại
+Mời 2 hs làm bài trên bảng phụ đính bài lên
bảng, trình bày bài làm
* Hoạt động 3: Cá nhân
Mục tiêu: Làm bài 3
-Bài 3:
+Gọi:
+Yêu cầu:
+Chấm điểm
* Hoạt động tiếp nối:
-Gọi hs cho thí dụ câu có dùng từ thay thế
-Về xem lại bài
-Xem trước: MRVT: Truyền thống
-Nhận xét tiết học
+Hs đánh số thứ tự các câu văn, đọc thầm lại
2 đoạn văn, làm bài
- 1 hs đọc yêu cầu đề bài
+Vài hs giới thiệu người hiếu học mà mình chọn viết
+Viết vào VBT:
Mạc Đĩnh Chi nhà nghèo nhưng rất hiếu
học Ngày ngày, mỗi lần gánh củi đi qua ngôi
trường gần nhà, cậu bé lại ghé vào học lỏm Thấy cậu bé nhà nghèo mà hiếu học , thầy đồ cho phép cậu được vào học cùng chúng bạn Nhờ thông minh chăm chỉ, cậu học trò họ Mạc nhanh chóng trở thành trò giỏi nhất
trường
+Hs tiếp nối nhau đọc đoạn văn, nói rõ những từ ngữ thay thế đã sử dụng để liên kết câu
+Nhận xét
Khoa học
Trang 27Sự sinh sản của thực vật có hoa
I.Mục tiêu:
-Kể được tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió.
- Phân biệt được hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió.
-Ham tìm hiểu khoa học.
II Chuẩn bị:
-Tranh về hoa, phiếu học tập.
-Xem bài ở nhà.
III Hoạt động dạy học:
-Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1:Cá nhân
.Mục tiêu: Biết sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình
thành hạt và quả.
-Hướng dẫn: đọc kĩ thông tin ở mục thực hành,
suy nghĩ hòan thành bài tập SGK / 106.
- HS làm vào SGK.
-Gọi hs phát biểu
-Hỏi:
Thế nào là sự thụ phấn?
Thế nào là sự thụ tinh ?
Hạt và quả đựơc hình thành như thế nào?
- GV chỉ vào hình minh hoạ 1 trên bảng và
giảng lại về sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình
thành quả và hạt như SGK.
* Hoạt động 2: Trò chơi
.Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học
-Chia lớp thành 2 đội.
-Yêu cầu hs đọc kĩ hướng dẫn trò chơi trong
3 Hợp tử phát triển gọi là gì? ( phôi)
4 Noãn phát triển thành gì? ( hạt )
5 Bầu nhị phát triển thành gì? ( quả) -Nhận xét.
Sự thụ phấn là hiện tượng đầu nhuỵ nhận được những hạt phấn của nhị.
Sự thụ tinh là hiện tượng tế bào sinh dục đực ở đầu ống phấn kết hợp với tế bào sinh dục cái của noãn.
Noãn phát triển thành hạt Bầu nhuỵ phát triển thành quả chứa hạt.
Trang 28-Dán lên bảng sơ đồ sự thụ phấn của hoa lưỡng
tính.
-Yêu câù mỗi đội cử 1 hs lên bảng gắn các chú
thích vào hình cho phù hợp.
-Sau 2 phút đội nào gắn xong , đúng thì thắng.
-Tổng kết cuộc chơi.
-Gỡ các tấm thẻ.
* Hoạt động 3: Nhóm 4
.Mục tiêu: Biết hoa thụ phấn nhờ côn trùng, nhờ
gió.
-Chia nhóm 4.
-Phát phiếu, thảo luận câu hỏi trong SGK / 107.
-Yêu cầu hs quan sát hình minh hoạ 4, 5, 6 / 107
cho biết:
Tên loài hoa.
Kiểu thụ phấn
Lý do của kiểu thụ phấn.
-Kết luận: các loài hoa thụ phấn nhờ côn trùng
có màu sắc sặc sỡ hoặc hương thơm hấp dẫn
côn trùng Ngược lại các loài hoa thụ phấn nhờ
gío không mang màu sắc đẹp, cánh hoa, đàihoa
thường nhỏ hoặc không có như ngô, lúa, các cây
họ đậu.
-Gọi hs đọc bài học.
* Hoạt động tiếp nối:
-Lớp ghi vào SGK.
-Đổi vở kiểm tra chéo.
Hoa thụ phấn nhờ côn trùng
Hoa thụ phấn nhờ gió Đặc
điểm
Thường có màu sắc sặc sỡ hoặc có hương thơm, mật ngọt,…hấp dẫn côn trùng.
Không có màu sắc đẹp, cánh hoa, đài hoa thường nhỏ hoặc không có.
Tên cây Dong riềng, táo, râmbụt, vải, nhãn, bầu,
mướp, phượng, bưởi, cam, bí, đào, mận, loa kèn, hồng…
Lau, lúa, ngô, các loại cây cỏ.
-2 nhóm lên trình bày.
-Nhận xét, bổ sung.
Hình 3: hoa táo thụ phấn nhờ côn trùng Hoa táo không có màu sắc sặc sỡ nhưng có mật ngọt, hương thơm hấp dẫn côn trùng.
Hình 4: Hoa lau thụ phấn nhờ gío vì hoa lau không có màu sắc đẹp.
Hình 5: hoa râm bụt thụ phấn nhờ côn trùng vì có màu sắc sặc sỡ.
- SGK / 107.
Trang 29-Hỏilại nội dung hoạt động 1.
-Về xem lại bài.
-Xem trước : Cây con mọc lên từ hạt
-Nhận xét tiết học.
ToánVận tốc
I.Mục tiêu:
-Có khái niệm ban đầu về vận tốc, đơn vị đo vận tốc
-Biết tính đựơc vận tốc của 1 chuyển động đều
-Tính cẩn thận
II.Chuẩn bị:
-Bảng phụ
-Xem bài ở nhà
III.Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
-Cho hs làm lại bài 2 tiết 129
-Giới thiệu bài
*Hoạt động 1: Cá nhân
.Mục tiêu: Bước đầu có khái niệm về vận
tốc, đơn vị đo vận tốc
-Gv nêu bài toán Một ô tô đi mỗi giờ được
50 km, một xe máy đi mỗi giờ đựơc 40 km và
cùng đi quãng đường từ A đến B, nếu khởi
hành cùng 1 lúc từ A thì xe nào đến B trước ?
-Nêu: thông thường ô tô đi nhanh hơn xe
máy
-GV nêu bài toán 1 trong SGK, yêu cầu hs
suy nghĩ tìm kết quả
-Gọi hs lên bảng giải:
-Nêu: Trung bình mỗi giờ ô tô đi được 42, 5
km Ta nói vận tốc trung bình hay nói vắn tắt
vận tốc của ô tô là 42,5 km giờ , viết tắt: 42,5
km/giờ
GV ghi bảng: Vậy vận tốc của ô tô là:
170 : 4 = 42,5( km/giờ)
Nhấn mạnh đơn vị đo vận tốc ở bài toán
này là km/giờ
-Nêu cách tính vận tốc:
-Hát
-Ô tô.
-TB mỗi giờ ô tô đi được:
170 : 4 = 42,5 (km) Đáp số: 42,5 km-Nhận xét
-Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian
- v = s : t
Trang 30-Nếu quãng đường là s, thời gian là t, vận tốc
là v thì ta có công thức tính vận tốc là gì?
-Ghi bảng
-Gọi hs nhắc lại cách tìm và công thức tính
vận tốc
-Cho hs ứơc lượng vận tốc của:
Người đi bộ khoảng:
Xe đạp khoảng:
Xe máy khoảng:
Ô tô khoảng:
-Nêu: ý nghĩa của khái niệm vận tốc là để
chỉ rõ sự nhanh hay chậm của 1 chuyển động
-Nêu bài toán 2, yêu câù hs suy nghĩ tìm cách
giải
-Gọi hs lên bảng giải:
-GV hỏi hs về đơn vị của vận tốc trong bài
này và nhấn mạnh đơn vị của vận tốc ở đây
là m / giây
-Gọi 2 hs nhắc lại cách tính vận tốc
* Hoạt động 2: Cá nhân
.Mục tiêu: Luyện tập
-Bài 1:
+Gọi hs nêu cách tính
+Cho hs làm vào vở:
+Gọi hs lên bảng sửa
-Bài 2:
+Cho hs tự làm vào vở:
+Gọi hs đọc kết quả.
-Bài 3: gỉam
+Muốn tính được vận tốc ta cần làm gì?
+Cho hs tự làm vào vở:
1 hs giải trên bảng phụ:
+Hs đính bài lên bảng, trình bày kết quả:
* Hoạt động tiếp nối:
- Hs nhẩm HTL quy tắc.
-Hs thi đọc thuộc quy tắc và công thức
-1 hs đọc bài toán
Vận tốc của người đi xe máy:
105 : 3 = 35 (km/ giờ) Đáp số: 35 km/ giờ+Nhận xét
-1 hs đọc bài toán
Vận tốc của máy bay:
1800 : 2,5 = 720 ( km/ giờ) Đáp số: 720 km/ giờ+Nhận xét
+Đổi vở kiểm bài
-1 hs đọc bài toán
+ Đổi đơn vị của số đo thời gian sang giây
1 phút 20 giây = 80 giâyVận tốc chạy của người đó:
400 : 80 = 5 (m/ giây) Đáp số: 5 m/ giây+Nhận xét
Trang 31-Gọi hs nhắc lại quy tắc, công thức tính vận
tốc
-Về xem lại bài
-Xem trước : Luyện tập
-Nhận xét tiết học
- GV:Bảng phụ ghi 5 đề kiểm tra; các lỗi điển hình
III.Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
-Gọi hs đọc lại màn kịch Giữ nghiêm phép
nước tiết 51
-Giới thiệu bài
*Hoạt động 1: Cả lớp
.Mục tiêu: Biết được yêu khuyết điểm của
mình
-Mở bảng phụ
-Nhận xét kết quả
Ưu điểm
Khuyết điểm của hs có kèm thí dụ
-Thông báo điểm
* Hoạt động 2: cá nhân
.Mục tiêu: sửa bài
-Trả bài cho hs
-Chỉ các lỗi cần sửa trên bảng phụ
-Nhận xét
-Theo dõi hs sửa bài
-Đọc đoạn văn, bài văn hay cho lớp nghe
-Hướng dẫn hs trao đổi tìm ra cái hay
-Hát
-1 hs sửa trên bảng
Lớp sửa vào vở nháp
-Hs tự sửa bài của mình
Đổi vở soát bài
-Viết lại 1 đoạn văn chưa đạt cho hay hơn
Trang 32-Chấm điểm.
* Hoạtđộng tiếp nối.
-Về xem lại bài
-Xem trước: Ôn tập về tả cây cối
-Nhận xét tiết học
-Đọc đoạn văn mình vừa viết
-Địa líChâu Phi (tt)
I.Mục tiêu:
-Nêu được một số đặc điểm về cư dân và hoạt động sản xuất của người dân châu Phi:
+ Châu lục có dân cư chủ yếu là người da đen.
+ Trồng cây công nghiệp nhiệt đới, khai thác khoáng sản.
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật của Ai Cập; nền văn minh cổ đại, nổi tiếng về các công
trình kiến trúc cổ.
-Chỉ và đọc trên bản đồ tên nước, tên thủ đô của Ai Cập.
-Trình bày lưu loát các nội dung trên.
-Ham thích học địa lý.
II Chuẩn bị:
-Bản đồ, tranh.
-Xem bài ở nhà.
III Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
+Tìm và nêu vị trí địa lý của châu Phi trên Quả Địa
Cầu.
+ Tìm và chỉ vị trí địa lý của xa mạc Xa-ha-ra và
xa-van trên lược đồ tự nhiên châu Phi.
+Chỉ vị trí các sông lớn của châu Phi trên lược đồ tự
nhiên châu Phi.
-Giới thiệu bài.
*Hoạt động 1: Cá nhân
.Mục tiêu: Biết về dân cư châu Phi.
-Yêu cầu hs làm việc cá nhân:Mở SGK / 103, đọc bảng
số liệu về diện tích và dân số các châu lục để:
Nêu số dân của châu Phi.
So sánh số dân của châu Phi với các châu lục khác?
-Quan sát hình minh hoạ 3 trang 118 và mô tả đặc điểm
bên ngoài của người châu Phi Bức ảnh gợi cho em suy
nghĩ gì về điều kiện sống của người dân châu Phi?
-Người dân châu Phi sinh sống chủ yếu ở những vùng
-Người châu Phi có nứơc da đen, tóc xoăn, ăn mặc quần áo nhiều màu sắc sặc sỡ.
Bức ảnh cho thấy cuộc sống của họ có nhiều khó khăn, người lớn và trẻ con trông đều buồn bã, vất vả.
- Người dân châu Phi sinh sống chủ yếu ở những vùng ven biển và các thung lũng sông, còn các vùng hoang mạc hầu như không có người ở.
Trang 33-Kết luận: Năm 2004 dân số châu Phi là 884 triệu
người, hơn
3
2
trong số họ là người da đen.
* Hoạt động 2: Nhóm 2.
.Mục tiêu: Tìm hiểu về kinh tế châu Phi
-Chia nhóm 2, yêu cầu thực hiện nhiệm vụ sau:
(viết bài tập lên bảng phụ, treo lên cho cảlớp theo dõi)
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
Châu Phi là châu lục có nền kinh tế phát triển.
Hầu hết các nước châu Phi chỉ tập trung vào
khai thác khoáng sản và trồng cây công nghiệp nhiệt
đới.
Đời sống người dân châu Phi còn rất nhiều
khó khăn.
-Gọi hs nêu kết quả.
-Giải thích vì sao ý a là sai, lấy ví dụ làm rõ các ý b, c.
-Nhận xét.
-Yêu cầu hs chỉ trên bản đồ các nước có nền kinh tế
phát triển hơn cả.
-Vì sao các nước Nam Phi có nền kinh tế chậm phát
triển?
-Kết luận: Hầu hết các nước châu Phi có nền kinh tế
chậm phát triển, đời sống nhân dân vô cùng khó khăn,
thiếu thốn.
* Hoạt động 3: Nhóm 6
.Mục tiêu: Tìm hiểu về nước Ai Cập
-Yêu cầu hs làm việc theo nhóm 6, trả lời vàobảng:
Sai
Đúng
Đúng
-Đại diện nhóm trình bày.
-Nhận xét, bổ sung
Nói kinh tế châu Phi là nền kinh tế phát triển là sai vì hầu hết các nước châu Phi đang có nền kinh tế chậm phát triển.
Các khoáng sản mà người châu Phi đang tập trung khai thác là vàng, kim cương, phốt phát, dầu khí.
Các loại cây công nghiệp nhiệt đới được trồng nhiều ở đây là ca cao, cà phê, bông, lạc.
Người dân châu Phi có rất nhiều khó khăn: họ thiếu ăn, thiếu mặc, dịch bệnh nguy hiểm xảy ra ở nhiều nơi, đặc biệt là dịch HIV / AIDS.
-Ai Cập, Cộng hoà Nam Phi, An –giê –ri.
Các nước Nam Phi có khí hậu quá khắc nghiệt
Hầu hết các nước này đều là thuộc địa của các đế quốc trong 1 thời gian dài.
Các nước châu Phi có nạn phân biệt chủng tộc người da đen không có quyền lợi gì, bị coi là nô lệ, bị bóc lột tàn nhẫn.
-Thảo luận theo nhóm 6.
Ai Cập
Vị trí địa lí Nằm ở Bắc Phi, là cầu nối của 3 châu lục: Á, Âu, Phi
Có kênh đào Xuy-ê nổi tiếng.
Sông ngòi Có sông Nin, là 1 con sông lớn, cung cấp nước cho đời sống và sản xuất.
Đất đai Đồng bằng được sông Nin bồi đắp nên rất màu mỡ
Khí hậu Nhiệt đới, nhiều mưa
Kinh tế Kinh tế tương đối phát triển ở châu Phi.
Trang 34Các ngành kinh tế: khai thác khoáng sản, trồng bông, du lịch, … V.hoá- kiến trúc Từ cổ xưa đã rất nổi tiếng với nền văn minh sông Nin.
Kim tự tháp Ai Cập, tượng nhân sư là công trình kiến trúc cổ vĩ đại.
-Gọi đại diện nhóm trình bày.
Gv ghi nhanh lên bảng các ý hs trình bày.
-Gọi hs đọc bài học.
* Hoạt động tiếp nối:
-Hỏi các câu hỏi cuối bài.
-Về xem lại bài.
-Xem trước: Châu Mĩ
-Nhận xét tiết học.
-Nhận xét, bổ sung.
-SGK / 120.
TUẦN 27
-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào
-Tự hào truyền thống dân tộc
II Chuẩn bị:
-Tranh
-Xem bài ở nhà
III.Hoạt động dạy học:
* Khởi động :
-Gọi hs đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân ,
trả lời câu hỏi trong bài
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cả lớp
.Mục tiêu:Luyện đọc, tìm hiểu bài
-Chia đoạn:
-Gọi 3 hs đọc lần 1
-Sửa lỗi phát âm cho hs
-Gọi 3 hs đọc lần 2
-Giúp hs hiểu nghĩa từ khó
-Hát
-1 hs đọc toàn bài
-Xem tranh làng Hồ-3 đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn.-3 hs đọc 3 đoạn
-3 hs đọc 3 đoạn
-SGK
-Luyện đọc theo cặp
-1 HS đọc toàn bài
Trang 35-Đọc mẫu lần 1.
-Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1, 2, trả lời:
Hãy kể tên 1 số bức tranh làng Hồ lấy đề
tài trong cuộc sống hằng ngày của làng quê VN
-Giảng: Làng Hồ là 1 làng nghề truyền thống,
chuyên xẽ, khắc tranh dân gian Những nghệ sĩ
dân gian làng Hồ từ bao đời nay đã kế tục và
phát huy nghề truyền thống của làng Thiết tha
yêu mến quê hương nên tranh của họ sống động,
vui tươi, gắn liền với cuộc sống hàng ngày của
làng quê VN
-Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 3, trả lời:
Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc
biệt?
Tìm những từ ngữ ở 2 đoạn cuối thể hiện sự
đánh gía của tác giả với tranh làng Hồ?
+Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân gian
làng Hồ?
+ Giảng: Yêu mến cuộc đời và quê hương,
những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã tạo nên
những bức tranh có nội dung rất sinh động, vui
tươi Kĩ thuật làm tranh làng Hồ đã đạt tới mức
tinh tế Các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc
văn hoá VN Những người tạo nên các bức tranh
đó xứng đáng với tên gọi trân trọng – những
người nghệ sĩ tạo hình cuả nhân dân.
* Hoạt động 2: Nhóm 2
Mục tiêu: Luyện đọc diễn cảm
-Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tố nữ
Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ rất đặc biệt: màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của rơm nếp, cói chiếu, lá tre mùa thu Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp, nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn
o Tranh lợn ráy có những khoáy âm dương rất có duyên
o Tranh vẽ đàn gà con tưng bừng như camúa bên gà mái mẹ
o Kĩ thuật tranh đã đạt tới sự trang trí tinh tế
o Màu trắng điệp là 1 sự sáng tạo góp phầnvào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội hoạ.+ Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ nhữngbức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hómhỉnh và vui tươi
Vì họ đã đem vào tranh những cảnh vật càngngắm càng thâý đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh vàvui tươi
Vì họ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽ tranh và phamàu tinh tế, đặc sắc
-3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
-Giọng vui tươi, rành mạch, thể hiện cảm xúc trân
Trang 36-Hướng dẫn tìm giọng đọc đúng:
-Đọc mẫu đoạn 1
* Hoạt động tiếp nối:
-Ý nghĩa bài?
-Gọi hs đọc đoạn văn mình thích và nêu lý do
thích
-Về tập đọc -Xem trước:Đất nước
-Nhận xét tiết học
trọng trước những bức tranh dân gian làng Hồ.Nhấn mạnh những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp độc đáocủa những bức tranh
-Luyện đọc theo cặp
-Thi đọc trước lớp
-Nhận xét, bình chọn
- Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra nhữngvật phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc của dântộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng,giữ gìn những nét đẹp cổ truyền cuả văn hoá dântộc
-Toán
Luyện tập
I.Mục tiêu:
-Biết tính vận tốc của chuyển động đều
-Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
-Tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
-Bảng phụ
-Xem bài ở nhà
III Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
-Cho hs làm lại bài 3 tiết 130
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cá nhân
.Mục tiêu: Luyện tập
-Bài 1:
+Gọi hs nêu công thức tính vận tốc
+Cho hs tự làm bài vào vở:
+Gọi hs đọc kết quả
5250 : 5 = 1050 ( m/ phút) Đáp số : 1050 m/ phút +Nhận xét
Cách 1:
Trang 37vị đo
là m/ giây không?
-Bài 2:
+Gọi hs nêu cách giải
+Cho hs giải vào vở:
+Gọi hs điền trên bảng phụ:
-Bài 3:
+Chỉ quãng đường?
+Thời gian đi bằng ô tô?
+Cho hs giải vào vở:
1 hs làm trên bảng phụ:
+Gọi hs đính bài lên bảng, trình bày:
-Bài 4: giảm
+Hướng dẫn hs tìm thời gian trong bài:
+Cho hs giải vào vở:
+Cho 2 hs thi đua giải nhanh, giải đúng
* Hoạt động tiếp nối:
1 phút = 60 giây Vận tốc chạy của đà điểu với đơn vị đo là m/ giây:
1050 : 60 = 17,5 ( m/ giây) Đáp số : 17,5 m/ giây
Cách 2:
5 phút = 300 giâyVận tốc chạy của đà điểu với đơn vị đo là m/ giây:
5250 : 300 = 17, 5 ( m/ giây) Đáp số : 17,5 m/ giây
-1 hs nêu yêu cầu.
giờ
35m/
giây
78m/giây +Nhận xét
-1 hs nêu yêu cầu.
+ 25 – 5 + Nửa giờ = 12 giờ = 0,5 giờ+ Quãng đường người đó đi bằng ô tô:
25 – 5 = 20 ( km ) Thời gian người đó đi bằng ô tô:
Nửa giờ = 21 giờ = 0,5 giờ Vận tốc của ô tô:
20 : 0,5 = 40 ( km/ giờ)
Đáp số: 40 km/ giờ +Nhận xét
-1 hs nêu yêu cầu.
+7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phútThời gian đi của ca nô:
7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
1 giờ 15 phút = 1, 25 giờVận tốc của ca nô:
30 : 1, 25 = 24 ( km/ giờ) Đáp số: 24 km/ giờ+Nhận xét
Trang 38-Hỏi lại cách tính vận tốc.
-Về xem lại bài
-Xem trước:Quãng đường
-Nhận xét tiết học
+ Ý nghĩ của Hiệp định Pa-ri: ĐQ Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN, tạo điều kiện thuậnlợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn
-Trình bày lưu loát nội dung trên
-Lòng tự hào dân tộc
II Chuẩn bị:
-Tranh, phiếu học tập
-Xem bài ở nhà
III Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
+Mĩ có âm mưu gì khi ném bom huỷ diệt Hà
Nội và các vùng phụ cận?
+Thuật lại trận chiến ngày 26 – 12 – 1972.
+Tại sao 30- 12 – 1972, Tổng thống Mĩ buộc
phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc?
-Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Cá nhân.
.Mục tiêu: Biết vì sao Mĩ buộc phải kỉ hiệp định
Pa-ri ? Khung cảnh lễ kí lễ kí Hiệp định Pa- ri.
-Yêu cầu hs đọc SGK, trả lời câu hỏi sau:
+ Hiệp định Pa- ri được kí kết ở đâu? Vào
ngày nào?
+Vì sao từ thế lật lọng không muốn kí Hiệp định
Pa- ri, nay Mĩ lại buộc phải kí Hiệp định Pa- ri về
việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở
Trang 39+Hãy mô tả sơ lược khung cảnh lễ kí Hiệp
định Pa- ri ?
+ Hoàn cảnh của Mĩ năm 1973, giống gì với
hoàn cảnh của Pháp năm 1954?
-Nêu: Giống như năm 1954, VN lại tiến đến mặt
trận ngoại giao với tư thế của người chiến thắng
trên chiến trường Bước lại vết chân của Pháp,
Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa- ri với những điều
khoản có lợi cho dân tộc ta Chúng ta cùng tìm
hiểu về những nội dung chủ yếu của Hiệp định.
* Hoạt động 2: Nhóm 4.
.Mục tiêu: Biết nội dung cơ bản và ý nghĩa của
Hiệp định Pa- ri.
-Chia nhóm 4.
-Yêu cầm hs trả lời:
+Nhóm 1, 2, 3: Trình bày nội dung chủ yếu
nhất của Hiệp định Pa- ri.
+Nhóm 4, 5, 6: Nội dung Hiệp định Pa- ri cho ta
thấy Mĩ đã thừa nhận điều quan trọng gì?
+Nhóm 7, 8: Hiệp định Pa- ri có ý nghĩa thế
nào với lịch sử dân tộc ta?
-Gọi hs đọc bài học
* Hoạt động tiếp nối:
-Tổng kết bài: Mặc dù cố tình lật lọng, kéo dài
thời gian đàm phán nhưng cuối cùng 27- 1-1973,
ĐQM vẫn phải kí Hiệp định Pa- ri, công nhận
độc lập dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ của VN, cam
kết rút quân và chấm dứt chiến tranh ở VN.
Có được thành công Hiệp định Pa- ri, nhân
dân đã phải đổ bao nhiêu xương máu trong 18
năm gian hi sinh, kiên cường chiến đấu
Hiệp định Pa- ri đánh dấu 1 bước thắng lợi
quan trọng có ý nghĩa chiến lược: Nhân dân ta
đánh cho Mĩ cút để tiếp tục sẽ đánh cho Nguỵ
nhào, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống
+HS mô tả như SGK
+ Thực dân Pháp và ĐQM đều bị thất bại nặng nề trên chiến trường VN.
+ Hiệp định Pa- ri quy định:
Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ VN.
Phải rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh
ra khỏi VN.
Phải chấm dứt dính líu quân sự ở VN.
Phải có trách nhiệm trong việc hàn gắn vết thương ở VN.
+ Nội dung Hiệp định Pa- ri cho ta thấy Mĩ đã thừa nhận sự thất bại của chúng trong chiến tranh
ở VN; công nhận hoà bình và độc dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ của VN.
+ Hiệp định Pa- ri đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng VN ĐQM buộc phải rút quân khỏi nước ta, lực lượng cách mạng miền Nam chắc chắn mạnh hơn kẻ thù Đó là thuận lợi rất lớn để nhân dân ta tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh, tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
-Đại diện nhóm trình bày.
-Nhận xét, bổ sung.
- SGK / 53.
Trang 40nhất đất nước như Bác Hồ đã chúc nhân dân
trong tết 1969:
Vì độc lập, vì tự do Đánh cho Mĩ cút, đánh cho Nguỵ nhào
Tiến lên chiến sĩ đồng bào
Bắc Nam xum họp xuân nào vui hơn!
-Hỏi các câu hỏi cuối bài.
-Về xem lại bài -Nhận xét tiết học.
-Xem trước: Lễ kí hiệp định Pa-ri
-Tập làm văn
Ôn tập về tả cây cối
I.Mục tiêu:
-Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả sử dụng để tảcây chuối trong bài văn
-Viết được 1 bài văn tả 1 bộ phận của 1 cây quen thuộc
-Ý thức chăm sóc, bảo vệ cây
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cả lớp
.Mục tiêu: Làm bài 1
-Gọi:
-Gọi hs nhắc lại:
Trình tự tả cây cối:
Các giác quan được sử dụng khi quan
Cả lớp đọc thầm trong sgk
Tả từng bộ phận hoặc từng thời kì pháttriển của cây Có thể tả bao quát rồi tả chitiết
Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác,xúc giác
So sánh, nhân hoá