1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuần 26 27 28 - Ngữ văn 9

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 360,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khép lại bài thơ, Hữu Thỉnh viết: “Vẫn còn bao nhiêu nắng Đã vơi dần cơn mưa Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi” Ngữ văn 9, Tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018 Bằng một đoạn

Trang 1

Tuần 26 - Tiết 121

Văn bản SANG THU

Hữu Thỉnh

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

I Giới thiệu chung

1.Tác giả

- Hữu Thỉnh tên đầy đủ là Nguyễn Hữu Thỉnh, sinh năm 1942, quê ở huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

- Năm 1963, Hữu Thỉnh nhập ngũ, vào binh chủng Tăng Thiết Giáp rồi trở thành cán bộ văn hoá tuyên huấn trong quân đội và bắt đầu sáng tác thơ

- Ông đã tham gia Ban chấp hành Hội nhà văn Việt Nam các khoá III, IV, V Từ năm 2004, Hữu Thỉnh

là Tổng thư ký Hội nhà văn Việt Nam

2 Tác phẩm:

Hoàn cảnh sáng tác: Gần cuối năm 1977, in lần đầu trên báo Văn nghệ Sau đó được in nhiều lần trong các tập thơ Trong tập thơ “Từ chiến hào đến thành phố”, xuất bản năm 1991

II Đọc hiểu văn bản:

1 Đọc văn bản:

2 Bố cục: 3 phần:

- Khổ 1: Cảm nhận về thiên nhiên lúc giao mùa, tín hiệu báo thu về

- Khổ 2: Quang cảnh đất trời ngả dần sang thu

- Khổ 3: Những biến chuyển âm thầm của tạo vật và suy ngẫm về đời người lúc chớm thu

3 Phân tích

3.1 Phân tích sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ về những biến chuyển trong không gian lúc sang thu

Những biến chuyển trong không gian lúc sang thu được Hữu Thỉnh cảm nhận qua nhiều yếu tố, bằng nhiều giác quan và sự rung động thật tinh tế

a Cảm nhận tín hiệu thu về ở không gian gần và hẹp:

- Cảm nhận về khứu giác và xúc giác

+ Hương ổi + cái se lạnh của gió -> lan toả trong không gian nơi vườn thôn, ngõ xóm,

+ “Phả” -> Hương thơm như sánh lại, luồn vào trong gió

-> Gợi hình dung cụ thể hương ổi chín + Gợi sự vận động nhẹ nhàng của gió đưa hương

- Cảm nhận bằng thị giác:

+ “Chùng chình” -> Nghệ thuật nhân hoá: sương thu có ý chậm lại, quấn quýt bên ngõ xóm đường làng

- Cảm xúc:

+ “Bỗng”: Cảm giác bất ngờ

+ “Hình như”: Cảm giác mơ hồ mong manh, chưa rõ ràng

-> Sự giao thoa của tạo vật + cảm xúc ngỡ ngàng, xao xuyến của nhà thơ

b Cảm nhận chuyển biến của đất trời sang thu trong không gian dài, rộng, cao

- Sự thay đổi của tạo vật: Nghệ thuật đối: Sương chùng chình > < Chim vội vã -> vận động tương phản + Sông dềnh dàng - nghệ thuật nhân hoá + từ láy gợi hình, tả dòng sông trôi chậm -> gợi suy nghĩ trầm

+ Chim vội vã - Nghệ thuật nhân hoá + từ láy gợi cảm -> hơi thu se lạnh khiến lũ chim “vội vã” bay về phương nam tránh rét

- Hình ảnh đám mây “vắt nửa mình sang thu” - nghệ thuật nhân hoá -> gợi hình dung:

+ Mây mỏng như dải lụa treo trên bầu trời

+ Ranh giới nửa nghiêng về mùa hạ, nửa nghiêng về mùa thu

-> Cảm xúc say sưa, tâm hồn giao cảm với thiên nhiên

3.2 Cảm nhận thời tiết (tạo vật) sang thu bằng tâm tưởng, suy tư

- "vẫn còn", "vơi dầu", “bớt” <- từ chỉ mức độ -> sự chuyển biến của các hiện tượng tự nhiên: hạ nhạt dần, thu đậm nét hơn

-> Quan sát tinh tế, tâm hồn nhạy cảm

- Sờm bất ngờ, hàng cây đứng tuổi

Trang 2

+ Tả thực: Sang thu, sấm thưa và nhỏ dần, không đủ sức lay động hàng cây đã bao mùa thay lá + Nghệ thuật nhân hoá: bất ngờ + đứng tuổi -> trạng thái của con người

+ Hình ảnh ẩn dụ : Con người từng trải sẽ vững vàng hơn trước những thử thách của cuộc đời -> Đất trời sang thu khiến lòng người cũng bâng khuâng, cảm xúc, gợi bao suy nghĩ về đời người lúc sang thu

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật

-Khắc họa hình ảnh thơ đẹp, đặc sắc vế thời điểm giao mùa hạ – thu ở nông thôn vùng đống bằng Bắc

Bộ

-Sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ, phép nhân hóa, phép ẩn du, liên tưỡng, từ láy, thơ nhiều suy ngẫm

2 Nội dung

Từ cuối hạ sang đầu thu, đất trời có những biến chuyển nhẹ nhàng mà rõ rệt

3.Ý nghĩa:

Bài thơ thể hiện những cảm nhận tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa

B BÀI TẬP

Mùa thu luôn là nguồn cảm hứng bất tận của thi ca Nhà thơ Hữu Thỉnh cũng góp vào đề tài này thi phẩm Sang thu sâu lắng

1 Bài thơ Sang thi được sáng tác theo thể thơ nào? Ghi tên hai tác phẩm khác trong chương trình Ngữ văn 9 cũng viết theo thể thơ đó

2 Trong khổ thơ đầu, tác giả đã đón nhận thu về với “hương ổi”, “gió se”, “sương chùng chình” bằng những giác quan nào? Cũng trong khổ thơ này, các từ “bỗng” và “hình như” giúp em hiểu gì về cảm xúc, tâm trạng của nhà thơ?

3 Phân tích hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ nhân hóa trong câu thơ “Sương chùng chình qua ngõ”

4 Khép lại bài thơ, Hữu Thỉnh viết:

“Vẫn còn bao nhiêu nắng

Đã vơi dần cơn mưa Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi”

(Ngữ văn 9, Tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018) Bằng một đoạn văn khoảng 12 câu theo phép lập luận tổng hợp- phân tích – tổng hợp, em hãy làm rõ những cảm nhận tinh tế và sâu sắc của tác giả ở khổ thơ trên, trong đó có sử dụng câu bị động và câu

có thành phần cảm thán (gạch dưới một câu bị động và một thành phần cảm thán)

Trang 3

Tuần 26 - Tiết 122 Văn bản: NÓI VỚI CON

Y Phương

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

I Giới thiệu chung

1 Tác giả

- Y Phương nhập ngũ năm 1968, phục vụ trong quân đội đến năm 1981 chuyển về công tác tại Sở Văn hoá - Thông tin tỉnh Cao Bằng

- Từ năm 1993, ông là chủ tịch Hội văn học nghệ thuật Cao Bằng Thơ ông thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ và trong sáng, cách tư duy giàu hình ảnh của con người miền núi

2 Tác phẩm:

Hoàn cảnh sáng tác: Trong tập Thơ Việt Nam (1945 - 1985)

II Đọc-Hiểu văn bản

1 Đọc văn bản

2 Bố cục: 2 phần:

- Đoạn 1: (Từ “Chân phải… trên đời”): người cha nói với con về tình cảm cội nguồn

- Đoạn 2: (phần còn lại): Người cha nói về truyền thống quê hương và dặn dò con trên đường đời

3 Phân tích

3.1 Cha nói với con về nguồn sinh dưỡng:

a Nói về cội nguồn sinh dưỡng của con, điều đầu tiên người cha muốn nói tới là tình cảm gia đình Cái nôi nuôi dưỡng con trưởng thành

“Chân phải bước tới cha Chân trái bước tới mẹ Một bước chạm tiếng nói Hai bước tới tiếng cười”

+ Con lớn lên từng ngày trong tình yêu thương, trong sự nâng đón và mong chờ của cha mẹ + Nhịp thơ 2/3, cấu trúc đối xứng, nhiều từ được láy lại, tạo ra âm điệu tươi vui, quấn quýt: chân phải - chân trái; một bước - hai bước, tiếng nói - tiếng cười… các hình ảnh thật cụ thể - > Y Phương tạo được không khí gia đình đầm ấm, quấn quýt và hạnh phúc Từng bước đi, từng tiếng nói cường của con đều được cha mẹ chăm chút và vui mừng đón nhận

- > Đó là tình cảm ruột thịt, là công lao trời biểu mà con phải khắc cốt ghi xương

b Người cha còn nói cho con biết: Con còn lớn lên trong cuộc sống lao động, trong tình yêu thương của “Người đồng mình” và trong nghĩa tình của quê hương làng xóm

* Con lớn lên trong cuộc sống lao động của người đồng mình

Cuộc sống lao động cần cù và tươi vui của người đồng mình được nhà thơ gợi lên qua các hình ảnh đẹp:

“Người đồng mình thương lắm con ơi!

Đan lờ cài nan hoa Vách nhà ken câu hát”

+ Đan lờ: Dụng cụ đánh bắt cá của người miền núi

+ Nói: “Đan lờ cài hoa” - > công việc tạp ra vẻ đẹp của người lao động

Vách nhà ken câu hát - > cuộc sống hoà với niềm vui

+ Tác động từ “cài, ken” - > vừa diễn tả động tác cụ thể khéo léo trong lao động, vừa nói lên cuộc sống lao động gắn bó, hoà quện niềm vui

* Con lớn lên trong sự đùm bọc che chở của con người và rừng núi quê hương: “Rừng cho hoa

Con đường cho những tấm lòng”

Rừng núi quê hương thật thơ mộng và nghĩa tình Thiên nhiên ấy đã che chở, đã nuôi dưỡng con người

cả về tâm hồn, lối sống

+ Rừng cho hoa - > Hoa là vẻ đẹp của thiên nhiên mà rừng ban tặng - > Rừng núi đem lại những vẻ đẹp, niềm vui, hạnh phúc

+ Con đường cho những tấm lòng - > còn những tấm lòng là vẻ đẹp của tình người

Trang 4

- > Ta hiểu, người cha muốn nói cho con biết quê hương mình là một vùng quê giàu truyền thống văn hoá mà cũng thật nghĩa tình

* Người cha còn nhắc đến những kỷ niệm ngày cưới của mình với con để mong con luôn nhớ con lớn lên trong tình yêu trong sáng và hạnh phúc của cha mẹ Đó là điểm xuất phát mọi tình yêu thương trong con:

“Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới

Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời”

- > Nói với con những điều đó, người cha muốn dạy dỗ con tình cảm cội nguồn bằng chính tình yêu và lòng tự hào về quê hương, về gia đình…

3.2 Cha tự hào nói với con về sức sống bền bỉ, mãnh liệt, về truyền thống cao đẹp của quê hương và niềm mong ước con hãy kế tục xứng đứng truyền thống ấy

- Nói về sức sống bền bỉ, mãnh liệt của quê hương - > nói về người đồng mình

+ Người đồng mình - > cha mẹ, là đồng bào, là những người cùng quê hương

+ Sự lặp lại nhiều lần cụm từ này - > khẳng định phẩm chất của người đồng mình là phẩm chất của quê hương bởi sức sống của quê hương do người đồng mình tạo ra - > lời nói mộc mạc, giản dị gợi bao tình yêu thương, sự gần gũi…

- Phẩm chất của người đồng mình cứ hiện dần qua lời tâm tình của người cha:

+ Đó là tấm lòng thuỷ chung với nơi chôn rau cắt rốn

“Sống trên đá không chê đá gập ghềnh Sống trong thung không chê thung nghèo đói”

+ Một cuộc sống tràn đầy niềm vui và lòng lạc quan

“Sống như sông như suối

Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc”

- > Bằng những điệp từ, điệp ngữ, cách so sánh cụ thể, kết hợp với kiểu câu ngắn dài khác nhau, lời tâm tình của người cha đã góp phần khẳng định người miền núi tuy cuộc sống hôm nay còn vất vả, khó nhọc, “lên thác xuống ghềnh” nhưng họ vẫn sống mạnh mẽ, khoáng đạt “như sông như suối”, bền bỉ, gắn bó và tha thiết với quê hương

- > Từ đó người cha mong muốn con:

+ Có nghĩa tình chung thuỷ với quê hương

+ Biết chấp nhận và vượt qua những khó khăn, thử thách bằng ý chí, nghị lực và niềm tin của mình

- Người đồng mình mộc mạc, dung dị, giàu ý chí và niềm tin Họ có thể “Thô sơ da thịt” nhưng không

hề nhỏ bé về tâm hồn và ý chí Họ biết lo toan và mong ước: “Cao đo nỗi buồn - Xa nuôi chí lớn” Họ biết tự lực, tự cường xây dựng quê hương, duy trì truyền thống với những tập quán tốt đẹp của người đồng mình

“Người đồng mình đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục”

Câu thơ có 2 lớp nghĩa:

+ Nghĩa tả thực: Đục đá kê cao - > hành động có thực thường thấy ở miền núi “Quê hương” vốn là khái niệm trừu tượng, chỉ nơi chốn sinh thành của một người nào đó

+ Nghĩa ẩn dụ: Nói đục đá kê cao quê hương - > Muốn khái quát về

- > Kết thúc bài thơ là lời nhắn nhủ, dặn dò của người cha mong muốn con mình phải tự hào về truyền thống tốt đẹp của quê hương, hãy lấy những tình cảm đó làm hành trang để vững bước trên đường đời

Trang 5

yêu thương và niềm tin sâu nặng cha đặt nơi con Hai tiếng ấy khép lại bài thơ để lại một dư âm nhẹ nhàng mà âm vang xao xuyến

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Giọng điệu thủ thỉ, tâm tình tha thiết trìu mến

- Bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên

- Xây dựng những hình ảnh thơ vừa cụ thể vừa mang tính khái quát, mộc mạc mà vẫn giàu chất thơ

2 Nội dung:

Bài thơ thể hiện tình cảm gia đình ấm cúng, ca ngợi truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương và dân tộc mình Bài thơ giúp ta hiểu thêm về sức sống và vẻ đẹp tâm hồn của một dân tộc miền núi, gợi nhắc tình cảm gắn bó với truyền thống, với quê hương và ý chí vươn lên trong cuộc sống

3 Ý nghĩa

Bài thơ thể hiện tình yêu thương thắm thiết của cha mẹ dành cho con cái; tình yêu, niềm tự hào

về quê hương, đất nước

B BÀI TẬP

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

Người đồng mình thương lắm con ơi Cao đo nỗi buồn

Xa nuôi chí lớn Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn Sống trên đá không chê đá gập ghềnh Sống trong thung không chê thung nghèo đói Sống như sông như suối

Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc (Trích Nói với con, Y Phương, Ngữ văn 9, tập 1 NXB GDVN)

Câu 1: Xác định thể thơ của đoạn trích trên

Câu 2: Qua đoạn trích, em thấy cuộc sống người đồng mình hiện lên như thế nào?

Câu 3: Chỉ ra và nêu tác dụng của hai biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu thơ sau:

Sống như sông như suối

Lên thác xuống ghềnh

Không lo cực nhọc

Câu 4: Suy nghĩ của em về vẻ đẹp tâm hồn của người đồng mình được thể hiện qua đoạn trích trên

Trình bày trong một đoạn văn khoảng 6 câu

Trang 6

Tuần 26 - Tiết 123 NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý

I Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý

1 Tìm hiểu ví dụ

Câu 1: Câu "Trời ơi, chỉ còn có năm phút!" không chỉ thông báo về thời gian mà còn bộc lộ sự

luyến tiếc Anh thanh niên không nói thẳng có thể vì ngại ngùng, có thể vì tế nhị hay do cách nói Đây

là câu mang hàm ý

Câu 2: Câu nói - Ô! Cô còn quên chiếc mùi xoa đây này! không chứa ẩn ý, là câu mang nghĩa

tường minh

2 Bài học:

Thế nào là nghĩa tường minh?

- Thế nào là hàm ý?

*Bài học ghi nhớ SGK/75

II Luyện tập

Câu 1

a Câu "Nhà hoạ sĩ tặc lưỡi đứng dậy.", đặc biệt là cụm từ tặc lưỡi cho thấy nhà họa sĩ cũng chưa

muốn chia tay anh thanh niên

b - Thái độ của cô gái được miêu tả qua các từ ngữ: mặt đỏ ửng, nhận lại chiếc khăn, vội quay đi →

sự ngượng ngùng, đành phải nhận lại chiếc khăn và muốn giấu đi sự xấu hổ của mình

- Thì ra, vì cảm mến, cô gái định để lại chiếc khăn mùi soa lại cho người thanh niên làm kỉ vật nhưng anh ta không hiểu, tưởng cô bỏ quên nên đã thật thà đem trả lại Những điều này được tác giả khéo léo ngụ ý

Câu 2

“Tuổi già cần nước chè: ở Lào Cai đi sớm quá” là câu có hàm ý, có thể hiểu là : Khi đi, ông hoạ sĩ

chưa kịp uống nước chè

Câu 3

- Câu chứa hàm ý: - Cơm chín rồi!

- Hàm ý: Ông vô ăn cơm đi!

Câu 4

Câu "Hà, nắng gớm, về nào " là câu nói lảng

Câu "Tôi thấy người ta đồn " là câu bị chen ngắt ngang

Hai câu này không phải là câu mang hàm ý

Trang 7

Tuần 26 Tiết 124 LUYỆN TẬP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN

(HOẶC ĐOẠN TRÍCH)

Đề bài : Cảm nhận của em về đoạn trích truyện “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng

Mở bài : Giới thiệu chung tác giả, tác phẩm về nội dung và ý nghĩa (tình cha con)

Thân bài :

a Tình cảm ông Sáu với con :

- Hoàn cảnh xa cách : vì chiến đấu mà ông phải xa gia đình và con nhỏ

- Ngày trở về :

+ Ông nôn nóng được gặp con với biết bao sự háo hức (nhảy xuống khi chưa cập bến, giơ hai cánh tay miệng lắp bắp gọi con)

+ Đau lòng, buồn bã khi đứa con khóc bỏ chạy không nhận ra mình

+ Ngày ra đi, ông vẫn buồn nghĩ về con gái, rồi bỗng vui đến vỡ òa khi được ôm con vào lòng và nghe tiếng gọi “Ba”

- Nơi chiến trường, giành hết tình cảm làm chiếc lược tặng con, khi ngã xuống vẫn gắng gượng nhắn nhủ cho người bạn chiến đấu chiếc lược để trao lại cho con

b Tình cảm bé Thu với ba :

- Lúc cha mới về, giật mình, ngơ ngác sợ hãi không nhận ra cha mình vì vết thẹo trên mặt, xa lánh, ghét bỏ không nhận cha

- Khi nghe bà giải thích về chiếc thẹo thì xúc động, ân hận

- Lúc cha ra đi : gọi ba thảm thiết, hai tay ôm chặt cổ ba, hôn ba cùng khắp cả vết thẹo hết sức cảm động

c Cảm nhận của em : Xúc động trước tình cảm thiêng liêng của ông Sáu và bé Thu Cũng căm ghét chiến tranh vì gây bao đau thương cho những người vô tội

Kết bài : “Chiếc lược ngà” là một trong những truyện ngắn của nhà văn Nguyễn Quang Sáng Câu

chuyện đã để lại một ấn tượng khó quên về tình cảm cha con mãnh liệt đầy xúc động

Trang 8

Tuần 26 - Tiết 125 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ

I Tìm hiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

1 Tìn hiểu ví dụ:

*Văn bản: Khát vọng hòa nhập, dâng hiến cho đời

a Vấn đề nghị luận của văn bản: hình ảnh mùa xuân trong cảm xúc thiết tha, chân thành của nhà thơ Thanh Hải ở bài "Mùa xuân nho nhỏ"

b Những luận điểm về hình ảnh mùa xuân trong bài Mùa xuân nho nhỏ :

- Hình ảnh mang nhiều tầng ý nghĩa, tất cả đều gợi cảm, đáng yêu

- Bức tranh mùa xuân, cả màu sắc lẫn âm thanh, hiện lên trong cảm xúc thiết tha, trìu mến, đằm thắm, dịu dàng

- Từ mùa xuân tươi đẹp của quê hương, đất nước, đến mùa xuân của nguyện ước hoà nhập, dâng hiến chân thành

→ Người viết thuyết phục các luận điểm bằng sự phân tích, bình giảng những câu thơ, hình ảnh thơ đặc sắc, với nhận định về cảm hứng, giọng điệu, kết cấu

c Bài viết có bố cục 3 phần cân đối, chặt chẽ:

- Mở bài : từ đầu cho đến " thật đáng trân trọng."

- Thân bài : từ "Hình ảnh mùa xuân " cho đến " các hình ảnh ấy của mùa xuân"

- Kết bài : đoạn còn lại

d Người viết đã cảm nhận bài thơ với một thái độ yêu mến, tin tưởng, tình cảm chân thành thể hiện được những rung động trước vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật bài thơ Lời văn mạch lạc, gợi cảm

2 Bài học: Ghi nhớ SGK/78

II Luyện tập

Có thể lưu ý thêm một số luận điểm:

- Bài thơ có nhạc điệu trong sáng, thiết tha, gần gũi với dân ca

- Mạch cảm xúc tự nhiên, kết cấu chặt chẽ, giàu sức gợi mở

Trang 9

Tuần 27: Tiết 126-127 CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ

I Đề bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

1 Tìm hiểu ví dụ: các đề GK/79, 80

a Các đề bài trên chia làm hai loại :

+ Đề có những từ ngữ chỉ rõ cách thức bài làm: phân tích, cảm nhận và suy nghĩ, gợi cho em những suy nghĩ gì, (đề 1, 2, 3, 5, 6, 8)

+ Đề không đưa ra yêu cầu, mệnh lệnh cụ thể (Đề 4, 7)

b Yêu cầu phân tích, cảm nhận và suy nghĩ biểu thị :

+ Phân tích : phân tách, xem xét đối tượng dưới nhiều góc độ, đối chiếu, so sánh để từ đó đi đến

nhận định về đối tượng, nghiêng về nghị luận

+ Cảm nhận: nhấn mạnh đến việc đưa ra cảm thụ, ấn tượng riêng

+ Suy nghĩ : nhấn mạnh nhận định, đánh giá về đối tượng

- Với đề bài không có lệnh cụ thể, người làm tự lựa chọn những thao tác cần thiết để làm rõ, chứng minh cho ý kiến của mình về đối tượng được nêu ra trong đề bài

II Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

1 Các bước làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ: SGK/8-81

2 Văn bản: Quê hương trong tình thương, nỗi nhớ

Cách tổ chức, triển khai luận điểm

a – Phần Thân bài của văn bản : “Nhà thơ đã viết về thành thực của Tế Hanh”

- Nhận xét của người viết trong phần Thân bài : cảm nhận về cảm xúc nồng nàn, mạnh mẽ, lắng sâu

của Tế Hanh

- Những suy nghĩ, ý kiến ấy được dẫn dắt theo từng luận điểm từ khái quát đến chi tiết, những hình ảnh nổi bật Giữa Mở bài, Thân bài và Kết bài có mối liên kết chặt chẽ cả về nội dung lẫn hình thức

Thân bài phân tích làm rõ nhận định ở Mở bài, từ các luận điểm ở Thân bài dẫn đến kết luận ở Kết bài

b Văn bản có tính thuyết phục và hấp dẫn :

+ Bố cục mạch lạc, sáng rõ Luận điểm được triển khai rõ ràng, từng luận điểm được chứng minh bằng những biểu hiện cụ thể trong bài thơ

+ Người viết trình bảy cảm nghĩ bằng cả lòng yêu mến và rung cảm chân thành

2 Bài học: ghi nhớ SGK/83

III Luyện tập

Phân tích khổ thơ thơ dầu trong bài Sang thu của Hữu Thỉnh

a Tìm hiểu đề và tìm ý:

- Tìm hiểu đề: Vấn đề nghị luận là gì? (khổ thơ đầu bài Sang thu của Hữu Thỉnh) Yêu cầu (mệnh lệnh) làm gì? (phân tích)

- Tìm ý: Nội dung cảm xúc chung của bài thơ Sang thu là gì? Nội dung của khổ thơ đầu bài thơ này

là gì? Cảm xúc của nhà thơ được gợi lên từ hương vị, đặc điểm gì của thiên nhiên? Khổ thơ có gì đặc sắc về hình ảnh thơ, ngôn từ?

Trang 10

- Lập dàn bài theo bố cục 3 phần: Chú ý xây dựng các luận điểm chính và chứng minh bằng những biểu hiện cụ thể trong khổ thơ

b Ở phần Thân bài, có thể triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm:

- Cảm xúc bâng khuâng, vấn vương trước đất trời trong trẻo đang biến chuyển nhẹ nhàng : bỗng, hình như

- Cảm nhận tinh tế về dấu hiệu mùa thu : hương ổi phả vào trong gió se, sương chùng chình, sông nước, chim, mây, nắng, mưa, sấm

- Hình ảnh thơ độc đáo và từ ngữ giàu sức gợi cảm

Ngày đăng: 08/04/2022, 01:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w