ĐẶT VẤN ĐỀ: Xuất phát từ yêu cầu của Bộ GD- ĐT, từ thực tiễn dạy học môn toán ở trườngTHCS Hiệu trưởng trường THCS Đức Hòa, và nhóm toán trường chúng tôi đã bàn bạc, thảo luận biên soạn
Trang 1A ĐẶT VẤN ĐỀ:
Xuất phát từ yêu cầu của Bộ GD- ĐT, từ thực tiễn dạy học môn toán ở trườngTHCS Hiệu trưởng trường THCS Đức Hòa, và nhóm toán trường chúng tôi đã bàn bạc,
thảo luận biên soạn chủ đề: “Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của một biểu thức
đại số”, nhằm dạy cho đối tượng học sinh khá giỏi và dạy tự chọn cũng như phục vụ cho
việc giảng dạy học tập hằng ngày Đây là một trong những mảng kiến thức khó của toánhọc phổ thông cơ sở mà các em thường gặp một số ít trong sách giáo khoa Khi gặp các bàitập dạng này, học sinh thường lúng túng không biết bắt đầu phải giải như thế nào? Vớimong muốn giúp các em làm quen và nắm được cách giải toán dạng này, tôi biên soạnthành một chuyên đề để các em tham khảo và có một kĩ năng nhất định khi giải toán dạngnày
+ a + ≥ +b a b ; Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi ab ≥ 0
+ Sử dụng “bình phương” để tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất
Trang 2C NỘI DUNG: CÁC DẠNG TOÁN VÀ CÁCH GIẢI
• Dạng 1: CÁC BÀI TOÁN MÀ BIỂU THỨC CHO LÀ MỘT ĐA THỨC Bài toán 1: Tìm GTNN của các biểu thức:
Trang 4Bài toán 5: Cho hai số x, y thỏa mãn điều kiện:
Trang 5Theo giả thiết ta có: 1 – a ≥ 0; 1 – b ≥ 0; 1 – c ≥ 0;
Trang 61 27
Trang 7Dạng 2: CÁC BÀI TOÁN MÀ BIỂU THỨC CHO LÀ MỘT PHÂN THỨC
Bài toán 1:
Tìm GTLN và GTNN của: 2
4 3 1
x y x
+
= + .
⇒ ≥ − Dấu “=” xảy ra khi x = -2.
Vậy GTNN của y = -1 khi x = -2
Vậy GTLN của y = 4 khi x = 1
2
Trang 8Bài toán 2: Tìm GTLN và GTNN của: 22 1
1
x x A
x x
− +
= + + .
• Trường hợp 1: Nếu a = 1 thì (2) có nghiệm x = 0
• Trường hợp 2: Nếu a ≠ 1 thì để (2) có nghiệm, điều kiện cần và đủ là ∆ ≥ 0, tức là:
Trang 9Vậy GTNN của A là 8 khi a = b = 1.
b) Vì 1 1 1
2m n+ = 3 nên trong hai số m, n phải có ít nhất một số dương Nếu có một trong hai
số là âm thì B < 0 Vì ta tìm GTLN của B = mn nên ta chỉ xét trường hợp cả hai số m, n cùng dương
Vậy GTLN của B = 24 khi =m n =122 hay =m n =46
Bài toán 4: Giả sử x và y là hai số thỏa mãn x > y và xy = 1 Tìm GTNN của biểu thức:
Trang 10 = −
= − −
Thỏa điều kiện xy = 1
Bài toán 5: Tìm GTLN của hàm số: 2
1 1
y
x x
= + + .
y≤ Dấu “=” xảy ra 1
2
x
⇔ = − Vậy: GTLN của 4
−
= + .
t + đạt GTLN Nghĩa là t2 + 1 đạt GTNN
Ta có: t2 + 1 ≥ 1 ⇒ min (t2 + 1) = 1 tại t = 0 ⇔min g(t) = 1 – 2 = -1Vậy GTNN của g(x) là -1 tại t = 0
Trang 11Bài toán 8: Cho x, y, z là các số dương thỏa mãn điều kiện: xyz = 1 Tìm GTNN của biểu
Trang 12⇔2ax + ay + 2a – 2x +3y = 0
⇔2(a – 1)x + (a – 3)y = -2a (1)
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki cho hai bộ số (2x; y) và (a – 1; a – 3)
Ta có: 4a2 = [2x(a-1)+y(a-3)]2 ≤ (4x2+y2).[(a-1)2+(a-3)2]
Giả sử x, y là hai số dương thỏa mãn điều kiện: x + y = 1
Hãy tìm gái trị nhỏ nhất cảu biểu thức:
M =
2 2
Trang 13≥ <=> ≥ <=> ≥ (1)Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi 1
* Dạng 3: CÁC BÀI TOÁN MÀ BIỂU THỨC CHO CÓ CHỨA CĂN THỨC.
Bài toán 1: Tìm GTLN của hàm số: y= x− + 2 4 −x
Trang 14Vì y > 0 nên ta có: 0 < ≤y 2Dấu “=” xảy ra ⇔ x− = 2 4 − ⇔ − = − ⇔ =x x 2 4 x x 3 (Thỏa mãn (*))
Vậy GTLN của y là 2 tại x = 3
Vậy GTLN của hàm số y là 2 tại x = 3
Bài toán 2: Tìm GTLN, GTNN của hàm số: y= 3 x− + 1 4 5 −x(1 ≤ ≤x 5)
25 (thỏa mãn điều kiện)
Vậy GTLN của y là10 khi x = 61
25
* b) Gía trị nhỏ nhất:
Ta có: y = 3 x− + 1 4 5 − =x 3 x− + 1 3 5 − +x 5 −x
Trang 16x=
Trang 17Bài toán 7: Cho x > 0 ; y = 0 thỏa mãn x + y ≤ 1
Biểu thức có nghĩa khi 1996 ≤ ≤x 1998
Vì y ≥ 0với mọi x thỏa mãn điều kiện 1996 ≤ ≤x 1998
Trang 18Cả ba trường hợp cho ta kết luận:
GTNN của M = 2 tương ứng với: 5 ≤ ≤a 17
D CÁC BÀI TẬP TỰ LUYỆN:
Bài 1:
Tìm GTNN của biểu thức: A = (2x – 3)2 – 7 với x ≤ − 1hoặc x ≥ 3
Trang 19<=> 3A = 8 + (x + y)2 ≥ 8
Trang 20x y ≤ x y = +
Tương tự: 4 2
1 2
y
y x ≤ +
Trang 21B = (x – a )2 + (x – b)2 + (x – c)2 với a, b, c cho trước.
Biểu diễn P = (x – 6 – y)2 + 5(y – 1)2 + 4
Vậy Min P = 4 khi y = 1 ; x = 7
Bài toán 10: Tìm GTLN của biểu thức:
E = – x2 + 2xy – 4y2 + 2x + 10y – 3
Gợi ý:
Biểu diễn E = 10 – (x – y – 1)2 – 3 (y – 2)2
=> GTLN của E = 10 y = 2 ; x = 3
Bài toán 11: Tìm GTLN của biểu thức: P = 2x+ 4y+ 5 ×z
Biết x, y, z là các biến thỏa mãn : x2 + y2 + z2 = 169
5 4 2
z y
x
z y x
8
3x 2
− +c) C = 22 1
1
x
x
− +
Gợi ý:
a) Áp dụng bất đẳng thức Cô si cho ta:
Với x ≥ 0Với mọi x Với mọi x
Trang 22A = (x + 2) + 5 4 2 5 4
2
+ b) B = 2
1
x x
x x
x x
+ + + +
+
− với x > 1
Gợi ý:
Trang 25=> 2M = 122 + t2
Do đó 2M ≥ 122 <=>M ≥ 61Vậy Min M = 61 khi t = 0
Bài 23:
Cho phương trình: x4 + 2x2 +2ax – (a – 1)2 = 0 (1)
Tìm giá trị của a để nghiệm của phương trình đó:
Trang 26Giải điều kiện này được m4 - m2 ≤ 0 <=> m(m – 1) ≤ <=> ≤ ≤ 0 0 m 1Vậy nghịêm của phương trình đạt GTNN là 0 với a = -1
Vậy nghịêm của phương trình đạt GTLN là 1 với a = -2
Do đó: Min A = 1
3 với x = y ; max A = 3 với x = - y
Bài 26: Cho a + b = 1 Tìm GTNN của biểu thức:
Trang 27MinP Khi x=- b
2a
Nếu a < 0 :
2 2
Trang 285 A = x - 5x + 2008 = (x - 2,5)2 + 2001,75 ⇒ MinA = 2001,75 khi x = 2,5
1 6 4
8.
22 8
41 16 2
x x
10.
4 2
x x
8 Cho x và y là các số nguyên dương thoả
mãn : x + y = 2009
Trang 291 4
3 8
5.
2
1 2
6.
1
3 2 3
7.
5
1 4
1 6 4
19.
22 8
41 16 2
x x
21.
4 2
x x
Bài 7: Tìm GTNN của các biểu thức
Trang 304
*xy lớn nhất khi và chỉ khi (x - y) = 1
*xy nhỏ nhất khi và chỉ khi (x - y) lớn nhất
Kết luận:
Trên đây là những bài toán bản thân tôi thu thập được trong quá trình giảng dạy, vớimong muốn giúp cho các em rèn luyện kỹ năng khi giải bài tập dạng này Trong quá trìnhbiên soạn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự góp ý chân thành của quíthầy cô và bạn đọc để tài liệu được hoàn thiện hơn